Bài 1 · HĐ1★Trang 60— Biểu thị vectơ trên trục số theo vectơ đơn vị
HĐ1 (trang 60). Trên trục số Ox, gọi A là điểm biểu diễn số 1 và đặt OA=i (H.4.32a). Gọi M là điểm biểu diễn số 4, N là điểm biểu diễn số −23. Hãy biểu thị mỗi vectơ OM, ON theo vectơ i.
Kiến thức cần nhớ
i cùng hướng chiều dương của trục, ∣i∣=1.
Với k>0: ki cùng hướng i; với k<0: ki ngược hướng i; ∣ki∣=∣k∣.
Điểm biểu diễn số x0 cách O một khoảng ∣x0∣.
🧠 Phân tích tư duy
Mọi vectơ gốc O nằm trên trục đều cùng phương với i, nên chắc chắn viết được dạng ki — chỉ còn tìm k. Độ dài cho ∣k∣, còn vị trí bên phải hay bên trái O cho dấu của k. Bẫy: N nằm bên trái O nên hệ số phải âm.
1Cách 1. So hướng và độ dài
Định hướng. Đọc hướng (bên phải hay bên trái O) và độ dài trên trục, rồi chọn hệ số có dấu tương ứng.
OM=4, M bên phải O⇒OM cùng hướng i, ∣OM∣=4=4∣i∣⇒OM=4i ON=23, N bên trái O⇒ON ngược hướng i, ∣ON∣=23∣i∣⇒ON=−23i
VậyOM=4i, ON=−23i.
2Cách 2. Cộng liên tiếp vectơ đơn vị
Định hướng. Đi từ O tới M bằng các bước dài 1 theo i; đi tới N bằng các bước ngược i.
OM=i+i+i+i=4i ON=(−i)+(−21i)=−23i
VậyOM=4i, ON=−23i.
3Cách 3. Toạ độ trên trục
Định hướng. Trên trục, điểm P biểu diễn số p thì OP có toạ độ p−0=p, tức OP=pi.
OM: 4−0=4⇒OM=4i ON: −23−0=−23⇒ON=−23i
VậyOM=4i, ON=−23i.
Nhận xét. Đây chính là định nghĩa trục toạ độ ngay sau HĐ1: điểm M biểu diễn số x0 khi OM=x0i.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: số biểu diễn điểm chính là hệ số của i, không cần so hướng.
Đáp số.OM=4i; ON=−23i.
Sai lầm thường gặp.Viết ON=23i vì "độ dài bằng 23" — sai hướng: 23i chỉ sang phải, còn N nằm bên trái O. Hệ số phải mang dấu âm.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: nếu P, Q biểu diễn các số p, q thì PQ=(q−p)i — thử với NM ta được 211i.
Bài 2 · HĐ2★★Trang 61— Phân tích vectơ theo hai vectơ đơn vị i, j
HĐ2 (trang 61). Trong Hình 4.33 (hệ trục Oxy với i, j là các vectơ đơn vị trên hai trục; điểm M có hình chiếu trên hai trục ứng với 3 và 5, điểm N có hình chiếu trên hai trục ứng với −2 và 25): a) Hãy biểu thị mỗi vectơ OM, ON theo các vectơ i, j. b) Hãy biểu thị vectơ MN theo các vectơ OM, ON, từ đó biểu thị vectơ MN theo các vectơ i, j.
Kiến thức cần nhớ
Quy tắc hình bình hành: OPMQ là hình bình hành thì OM=OP+OQ.
Quy tắc hiệu: MN=ON−OM với mọi điểm O.
Trên trục Ox: OP=xPi; trên trục Oy: OQ=yQj.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi điểm có hai đường gióng xuống hai trục — dấu hiệu dùng quy tắc hình bình hành (ở đây là hình chữ nhật) để tách OM thành một vectơ trên Ox cộng một vectơ trên Oy. Vectơ trên trục thì biểu thị theo i hoặc j như HĐ1. Ý b là quy tắc hiệu: MN=ON−OM, cẩn thận thứ tự trừ.
1Cách 1. Quy tắc hình bình hành rồi quy tắc hiệu
Định hướng. Gọi P, Q là hình chiếu của M; P′, Q′ là hình chiếu của N trên Ox, Oy.
Bài 3 · Luyện tập 1★Trang 61— Toạ độ của vectơ-không
Luyện tập 1 (trang 61). Tìm toạ độ của 0.
Kiến thức cần nhớ
u=(x0;y0)⇔u=x0i+y0j (cặp số duy nhất).
0a=0 với mọi vectơ a.
OM có toạ độ bằng toạ độ điểm M.
🧠 Phân tích tư duy
Toạ độ của u là cặp số (x0;y0) duy nhất để u=x0i+y0j — chỉ cần viết 0 dưới dạng đó. Có thể đi đường khác: 0=OO nên toạ độ trùng với toạ độ gốc O.
1Cách 1. Theo định nghĩa
Định hướng. Viết 0 thành tổ hợp của i, j.
0=0i+0j⇒0=(0;0)
Vậy0=(0;0).
2Cách 2. Vectơ-không là OO
Định hướng. Vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau đều là 0.
0=OO, O(0;0)⇒0=(0−0;0−0)=(0;0)
Vậy0=(0;0).
3Cách 3. Hiệu của một vectơ với chính nó
Định hướng. Lấy bất kì u=(x;y), dùng công thức hiệu toạ độ.
0=u−u=(x−x;y−y)=(0;0)
Vậy0=(0;0).
Nhận xét. Chiều ngược lại cũng đúng: u=(0;0) thì u=0i+0j=0 — vectơ có toạ độ (0;0) chỉ có thể là 0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng theo đúng định nghĩa toạ độ.
Đáp số.0=(0;0).
Sai lầm thường gặp.Nhầm rằng vectơ-không thì chẳng có toạ độ vì nó không có hướng xác định — sai: mọi vectơ đều có đúng một cặp toạ độ, của 0 là (0;0).
🚀 Mở rộng.Tìm toạ độ của AA với A(3;−7) và giải thích vì sao kết quả không phụ thuộc vào toạ độ của A.
HĐ3 (trang 61). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho u=(2;−3), v=(4;1), a=(8;−12). a) Hãy biểu thị mỗi vectơ u, v, a theo các vectơ i, j. b) Tìm toạ độ của các vectơ u+v, 4u. c) Tìm mối liên hệ giữa hai vectơ u, a.
Kiến thức cần nhớ
u=(x;y)⇔u=xi+yj.
u+v=(x+x′;y+y′); ku=(kx;ky).
Hai vectơ bằng nhau khi và chỉ khi có cùng toạ độ.
🧠 Phân tích tư duy
Toạ độ (x;y) chính là hệ số của i, j — viết ra dạng xi+yj thì cộng vectơ và nhân với số trở thành cộng, nhân các hệ số. Ý c: toạ độ của a gấp đúng 4 lần toạ độ của u — dấu hiệu a=4u.
1Cách 1. Qua hai vectơ đơn vị
Định hướng. Đổi toạ độ sang dạng xi+yj rồi dùng tính chất của phép cộng và phép nhân với số.
a) u=2i−3j, v=4i+j, a=8i−12j b) u+v=(2+4)i+(−3+1)j=6i−2j⇒u+v=(6;−2) 4u=4(2i−3j)=8i−12j⇒4u=(8;−12) c) 4u=8i−12j=a
Vậy a) u=2i−3j, v=4i+j, a=8i−12j; b) u+v=(6;−2), 4u=(8;−12); c) a=4u.
2Cách 2. Công thức toạ độ
Định hướng. Cộng từng toạ độ, nhân số vào từng toạ độ.
b) u+v=(2+4;−3+1)=(6;−2), 4u=(4⋅2;4⋅(−3))=(8;−12) c) 4u=(8;−12)=a⇒a=4u
Vậyu+v=(6;−2), 4u=(8;−12) và a=4u.
3Cách 3. Tỉ số toạ độ cho ý c
Định hướng. Hai vectơ cùng phương khi toạ độ tỉ lệ; tỉ số chung chính là hệ số k.
28=−3−12=4⇒a=4u 4>0⇒a cùng hướng u, ∣a∣=4∣u∣
Vậya=4u: a cùng hướng với u và dài gấp 4 lần.
Nhận xét. Cách 3 cho thêm thông tin hình học (cùng hướng, gấp 4 lần) — đúng nội dung Nhận xét trang 62 về hai vectơ cùng phương.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: công thức toạ độ trong khung kiến thức trang 61 cho kết quả trong một dòng.
Đáp số.a) u=2i−3j, v=4i+j, a=8i−12j. b) u+v=(6;−2), 4u=(8;−12). c) a=4u.
Sai lầm thường gặp.Viết u=2i+3j (bỏ quên dấu âm của tung độ) làm sai cả ý b và c. Một lỗi khác: nhân 4 chỉ vào hoành độ, ra 4u=(8;−3).
🚀 Mở rộng.Cho b=(−1;1,5): tìm k để b=ku và cho biết b cùng hướng hay ngược hướng với u.
Bài 5 · HĐ4★★Trang 62— Toạ độ điểm và độ dài vectơ OM
HĐ4 (trang 62). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho điểm M(x0;y0). Gọi P, Q tương ứng là hình chiếu vuông góc của M trên trục hoành Ox và trục tung Oy (H.4.35). a) Trên trục Ox, điểm P biểu diễn số nào? Biểu thị OP theo i và tính độ dài của OP theo x0. b) Trên trục Oy, điểm Q biểu diễn số nào? Biểu thị OQ theo j và tính độ dài của OQ theo y0. c) Dựa vào hình chữ nhật OPMQ, tính độ dài của OM theo x0, y0. d) Biểu thị OM theo các vectơ i, j.
Kiến thức cần nhớ
P biểu diễn số x0 trên trục Ox khi OP=x0i; khi đó OP=∣x0∣.
Quy tắc hình bình hành: OM=OP+OQ.
Định lí Pythagore trong tam giác vuông OPM: OM2=OP2+PM2.
🧠 Phân tích tư duy
Hình chiếu của M lên hai trục cho đúng hoành độ và tung độ — đây là cầu nối giữa "toạ độ điểm" và "toạ độ vectơ". Độ dài OM là đường chéo hình chữ nhật nên dùng định lí Pythagore; nhớ độ dài cạnh là ∣x0∣, ∣y0∣ chứ không phải x0, y0 (có thể âm).
1Cách 1. Hình chiếu, Pythagore, quy tắc hình bình hành
Định hướng. Đọc số biểu diễn trên từng trục, rồi dùng tam giác vuông OPM và hình chữ nhật OPMQ.
a) P biểu diễn số x0: OP=x0i, ∣OP∣=∣x0∣ b) Q biểu diễn số y0: OQ=y0j, ∣OQ∣=∣y0∣ c) PM=OQ=∣y0∣⇒OM=OP2+PM2=x02+y02 d) OM=OP+OQ=x0i+y0j
Bài 6 · HĐ5★★Trang 62— Toạ độ vectơ qua hai điểm, khoảng cách hai điểm
HĐ5 (trang 62). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho các điểm M(x;y) và N(x′;y′). a) Tìm toạ độ của các vectơ OM, ON. b) Biểu thị vectơ MN theo các vectơ OM, ON và tìm toạ độ của MN. c) Tìm độ dài của vectơ MN.
Kiến thức cần nhớ
M(x;y)⇒OM=(x;y), ∣OM∣=x2+y2.
Quy tắc hiệu: MN=ON−OM.
u−v=(x−x′;y−y′).
🧠 Phân tích tư duy
Mọi điểm đều "nhìn" qua gốc O: toạ độ OM bằng toạ độ M (HĐ4), còn MN là hiệu ON−OM. Có toạ độ MN thì độ dài theo công thức x2+y2. Bẫy: trừ đúng thứ tự "điểm cuối trừ điểm đầu".
1Cách 1. Quy tắc hiệu
Định hướng. Viết MN qua gốc O rồi trừ toạ độ.
a) OM=(x;y), ON=(x′;y′) b) MN=ON−OM=(x′−x;y′−y) c) ∣MN∣=(x′−x)2+(y′−y)2
Định hướng. Dựng điểm K với OK=MN; khi đó toạ độ và độ dài của MN là của OK.
OK=MN⇔OKNM là hình bình hành ⇔OK=ON−OM ⇒K(x′−x;y′−y), MN=OK=(x′−x)2+(y′−y)2
VậyMN=(x′−x;y′−y), ∣MN∣=(x′−x)2+(y′−y)2.
Nhận xét. Công thức khoảng cách thực chất là định lí Pythagore trong tam giác vuông có hai cạnh góc vuông ∣x′−x∣ và ∣y′−y∣.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhớ một câu "cuối trừ đầu" là có ngay toạ độ và độ dài.
Đáp số.a) OM=(x;y), ON=(x′;y′). b) MN=ON−OM=(x′−x;y′−y). c) ∣MN∣=(x′−x)2+(y′−y)2.
Sai lầm thường gặp.Lấy "đầu trừ cuối": MN=(x−x′;y−y′) — đó là toạ độ của NM. Độ dài không đổi nhưng hướng sai, sẽ hỏng các bài tìm điểm bằng vectơ bằng nhau.
🚀 Mở rộng.Áp dụng: M(1;−2), N(4;2) cho MN=(3;4) và MN=5 — thử tìm thêm mọi điểm N trên trục Oy để MN=5.
Bài 7 · Luyện tập 2★★Trang 63— Kiểm tra thẳng hàng, tìm đỉnh hình bình hành
Luyện tập 2 (trang 63). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hai điểm A(2;1), B(3;3). a) Các điểm O, A, B có thẳng hàng hay không? b) Tìm điểm M(x;y) để OABM là một hình bình hành.
Kiến thức cần nhớ
u(x;y), v(x′;y′) cùng phương ⇔xy′−x′y=0 (hay xx′=yy′ khi xy=0).
OABM là hình bình hành ⇔OA=MB (với O, A, B không thẳng hàng).
Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
🧠 Phân tích tư duy
Thẳng hàng quy về hai vectơ chung gốc cùng phương — so tỉ số toạ độ. Hình bình hành OABM (đúng thứ tự đỉnh) quy về một đẳng thức vectơ OA=MB, rồi cho hai toạ độ bằng nhau. Bẫy: phải kiểm O, A, B không thẳng hàng trước, nếu không "hình bình hành" suy biến.
1Cách 1. Vectơ cùng phương và vectơ bằng nhau
Định hướng. So tỉ số toạ độ của OA, OB; rồi giải OA=MB.
a) OA=(2;1), OB=(3;3), 23=13⇒OA, OB không cùng phương b) OA=(2;1), MB=(3−x;3−y) OA=MB⇔{3−x=23−y=1⇔{x=1y=2
Vậy a) O, A, B không thẳng hàng; b) M(1;2).
2Cách 2. Trung điểm hai đường chéo
Định hướng. Ý a: kiểm B có nằm trên đường thẳng OA không. Ý b: hai đường chéo OB, AM có chung trung điểm I.
a) Đường thẳng OA gồm các điểm (2t;t); 2t=3⇒t=23, t=23=3⇒B không thuộc OA b) I là trung điểm OB: I(23;23) I là trung điểm AM: x=2⋅23−2=1, y=2⋅23−1=2
Vậy a) O, A, B không thẳng hàng; b) M(1;2).
3Cách 3. Độ dài và cạnh đối
Định hướng. Ý a: ba điểm thẳng hàng thì một khoảng cách bằng tổng hai khoảng cách kia. Ý b: dùng cặp cạnh đối OM=AB.
a) OA=5, AB=1+4=5, OB=18=32 OA+AB=25=20=18, OA+OB>AB, AB+OB>OA⇒ không thẳng hàng b) OM=AB=(1;2)⇒M(1;2)
Vậy a) Không thẳng hàng; b) M(1;2).
Nhận xét. Ở Cách 3, cả ba tổng đều lớn hơn cạnh còn lại (bất đẳng thức tam giác chặt) nên O, A, B là ba đỉnh một tam giác; ngoài ra OA=AB nên OABM còn là hình thoi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một phép so tỉ số và một hệ hai phương trình bậc nhất, không cần tính căn.
Đáp số.a) O, A, B không thẳng hàng. b) M(1;2).
Sai lầm thường gặp.Viết OA=BM (sai thứ tự đỉnh) sẽ ra M(5;4) — khi đó OAMB mới là hình bình hành, không phải OABM. Quy tắc: OABM là hình bình hành ⇔OA=MB (hai cạnh đối cùng chiều đi vòng).
🚀 Mở rộng.Tìm thêm hai điểm M′, M′′ để OAM′B và OM′′AB là hình bình hành; ba điểm M, M′, M′′ tạo tam giác nhận O, A, B làm trung điểm các cạnh.
Bài 8 · Vận dụng★★★Trang 64— Chuyển động thẳng đều — tìm điểm chia đoạn thẳng
Vận dụng (trang 64). Từ thông tin dự báo bão được đưa ra ở đầu bài học (trong 12 giờ, tâm bão di chuyển thẳng đều từ vị trí có toạ độ (13,8;108,3) đến vị trí có toạ độ (14,1;106,3)), hãy xác định toạ độ vị trí M của tâm bão tại thời điểm 9 giờ trong khoảng thời gian 12 giờ của dự báo. Gợi ý của SGK: Gọi toạ độ của M là (x;y), tìm mối liên hệ giữa hai vectơ AM và AB với A(13,8;108,3), B(14,1;106,3) rồi thể hiện mối quan hệ đó theo toạ độ để tìm x, y.
Kiến thức cần nhớ
AM=kAB với k>0: M nằm trên tia AB và AM=kAB.
AB=(xB−xA;yB−yA); ku=(kx;ky).
Chuyển động thẳng đều: vectơ dịch chuyển tỉ lệ với thời gian.
🧠 Phân tích tư duy
"Di chuyển thẳng đều" nghĩa là quãng đi được tỉ lệ với thời gian — sau 9 trong 12 giờ, tâm bão đi được 129=43 đoạn AB, cùng hướng AB. Vì vậy AM=43AB, chỉ còn chuyển sang toạ độ. Bẫy: số thập phân dễ sai dấu ở tung độ vì kinh độ giảm.
1Cách 1. Vectơ AM=43AB
Định hướng. Quãng đường tỉ lệ với thời gian nên AM=129AB.
Nhận xét. Kiểm tra: M nằm giữa A và B (vĩ độ 13,8<14,025<14,1, kinh độ 106,3<106,8<108,3), gần B hơn — hợp lí vì đã qua 43 thời gian.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đúng gợi ý của SGK, chỉ một đẳng thức vectơ và hai phép tính.
Đáp số.M(14,025;106,8) (khoảng 14,025∘ vĩ bắc, 106,8∘ kinh đông).
Sai lầm thường gặp.Dùng AM=129BA (lấy nhầm vectơ ngược) sẽ ra M(13,575;109,8) nằm ngoài đoạn AB. Một lỗi khác: quên dấu âm của −2 nên cộng thêm 1,5 vào kinh độ.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: tại thời điểm t giờ (0≤t≤12), tâm bão ở (13,8+0,025t;108,3−6t) — thử tìm thời điểm tâm bão ở kinh độ 107,3∘.
Bài 9 · 4.16★★Trang 65— Khoảng cách hai điểm — nhận dạng tam giác vuông cân
Bài 4.16 (trang 65). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho các điểm M(1;3), N(4;2). a) Tính độ dài của các đoạn thẳng OM, ON, MN. b) Chứng minh rằng tam giác OMN vuông cân.
Kiến thức cần nhớ
M(x;y)⇒OM=x2+y2; MN=(xN−xM)2+(yN−yM)2.
Định lí Pythagore đảo: OM2+MN2=ON2 thì tam giác vuông tại M.
Trong tam giác, trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh đó thì tam giác vuông tại đỉnh xuất phát trung tuyến.
🧠 Phân tích tư duy
Có toạ độ ba đỉnh thì độ dài ba cạnh tính ngay bằng công thức khoảng cách. Hai cạnh bằng nhau cho "cân", tổng bình phương hai cạnh bằng bình phương cạnh thứ ba cho "vuông" (Pythagore đảo). Bẫy: phải chỉ đúng đỉnh góc vuông — đỉnh đối diện cạnh dài nhất ON, tức là M.
1Cách 1. Độ dài và Pythagore đảo
Định hướng. Tính ba cạnh, so hai cạnh bằng nhau, rồi kiểm tra hệ thức Pythagore.
a) OM=12+32=10, ON=42+22=20=25 MN=(4−1)2+(2−3)2=9+1=10 b) OM=MN=10, OM2+MN2=10+10=20=ON2
Vậy a) OM=10, ON=25, MN=10; b) tam giác OMN cân tại M và vuông tại M, tức vuông cân tại M.
2Cách 2. Trung tuyến bằng nửa cạnh
Định hướng. Gọi I là trung điểm ON; nếu MI=2ON thì tam giác vuông tại M.
I(2;1), MI=(1;−2)⇒MI=1+4=5=225=2ON ⇒ tam giác OMN vuông tại M; lại có OM=MN=10
Vậy tam giác OMN vuông cân tại M.
3Cách 3. Hai tam giác vuông trên lưới
Định hướng.MO=(−1;−3) và MN=(3;−1): đổi chỗ hai toạ độ và đổi một dấu — dấu hiệu của phép quay 90∘.
Tam giác vuông trên lưới có hai cạnh góc vuông 1 và 3, cạnh huyền MO; tam giác thứ hai có hai cạnh góc vuông 3 và 1, cạnh huyền MN ⇒ hai tam giác bằng nhau (cạnh – góc – cạnh) ⇒MO=MN MO lệch so với phương thẳng đứng một góc α, MN lệch so với phương nằm ngang cũng góc α⇒OMN=90∘
Vậy tam giác OMN vuông cân tại M.
Nhận xét. Quy tắc nhanh: hai vectơ (a;b) và (−b;a) luôn vuông góc và có cùng độ dài — Bài 11 (tích vô hướng) sẽ cho cách kiểm tra một dòng 1⋅3+3⋅(−1)=0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ba lần áp công thức khoảng cách và một phép cộng là đủ chứng minh.
Đáp số.a) OM=10, ON=25, MN=10. b) OM=MN và OM2+MN2=ON2 nên tam giác OMN vuông cân tại M.
Sai lầm thường gặp.Chỉ chứng minh OM=MN rồi kết luận "vuông cân" là thiếu; hoặc viết "vuông tại O" — sai, vì góc vuông đối diện cạnh lớn nhất ON nên nằm ở M.
🚀 Mở rộng.Tìm điểm P để OMNP là hình vuông (đáp số P(3;−1)) và kiểm tra lại bằng độ dài bốn cạnh, hai đường chéo.
Bài 10 · 4.17★★Trang 65— Toạ độ vectơ — cùng phương, thẳng hàng, hình bình hành
Bài 4.17 (trang 65). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho các vectơ a=3i−2j, b=(4;−1) và các điểm M(−3;6), N(3;−3). a) Tìm mối liên hệ giữa các vectơ MN và 2a−b. b) Các điểm O, M, N có thẳng hàng hay không? c) Tìm điểm P(x;y) để OMNP là một hình bình hành.
Kiến thức cần nhớ
a=xi+yj⇔a=(x;y).
v=ku⇔x′=kx, y′=ky.
OMNP là hình bình hành ⇔OM=PN (O, M, N không thẳng hàng).
🧠 Phân tích tư duy
Đổi hết về toạ độ: a=3i−2j nghĩa là a=(3;−2). Ý a và b cùng một công cụ — so tỉ số toạ độ để biết hai vectơ cùng phương và tìm hệ số k. Ý c: hình bình hành OMNP⇔OM=PN (cạnh đối cùng chiều).
1Cách 1. Toạ độ và vectơ bằng nhau
Định hướng. Tính toạ độ 2a−b, MN rồi so; ý c giải OM=PN.
a) a=(3;−2), 2a−b=(6−4;−4+1)=(2;−3), MN=(3+3;−3−6)=(6;−9) (6;−9)=(3⋅2;3⋅(−3))⇒MN=3(2a−b) b) OM=(−3;6), ON=(3;−3), −33=−1=6−3=−21⇒ không cùng phương c) OM=(−3;6), PN=(3−x;−3−y); {3−x=−3−3−y=6⇔{x=6y=−9
Vậy a) MN=3(2a−b); b) O, M, N không thẳng hàng; c) P(6;−9).
2Cách 2. Làm việc với i, j
Định hướng. Giữ nguyên dạng xi+yj và biến đổi như đa thức.
a) 2a−b=6i−4j−4i+j=2i−3j; MN=ON−OM=(3i−3j)−(−3i+6j)=6i−9j=3(2i−3j) b) Giả sử ON=kOM: 3=−3k và −3=6k⇒k=−1 và k=−21, vô lí c) OP=MN=6i−9j (cặp cạnh đối OP, MN) ⇒P(6;−9)
VậyMN=3(2a−b), O, M, N không thẳng hàng, P(6;−9).
3Cách 3. Đường thẳng qua gốc và trung điểm đường chéo
Định hướng. Ý b: kiểm N có nằm trên đường thẳng OM không. Ý c: hai đường chéo ON, MP chung trung điểm.
a) 26=−3−9=3⇒MN=3(2a−b) b) Đường thẳng OM gồm các điểm (−3t;6t), tức tung độ =−2⋅ hoành độ; N: −2⋅3=−6=−3⇒N∈/OM c) Trung điểm ON là I(23;−23)⇒P=(2⋅23+3;2⋅(−23)−6)=(6;−9)
Vậy a) MN=3(2a−b); b) không thẳng hàng; c) P(6;−9).
Nhận xét. Kết quả ý a cho thêm: MN cùng hướng với 2a−b và dài gấp ba lần; ý c cũng đọc được OP=MN=3(2a−b).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mọi ý đều quy về so sánh hoặc giải toạ độ, không cần hình.
Đáp số.a) MN=3(2a−b). b) O, M, N không thẳng hàng. c) P(6;−9).
Sai lầm thường gặp.Đọc nhầm a=3i−2j thành a=(3;2) làm ý a ra 2a−b=(2;5) và kết luận sai là "không liên hệ". Ý c hay nhầm OM=NP, ra P(0;3) — đó là hình bình hành OMPN.
🚀 Mở rộng.Tìm điểm Q trên trục Ox sao cho M, N, Q thẳng hàng (đáp số Q(1;0)), dùng điều kiện MQ cùng phương MN.
Bài 11 · 4.18★★Trang 65— Tam giác — trung điểm — trọng tâm theo toạ độ
Bài 4.18 (trang 65). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho các điểm A(1;3), B(2;4), C(−3;2). a) Chứng minh rằng A, B, C là ba đỉnh của một tam giác. b) Tìm toạ độ trung điểm M của đoạn thẳng AB. c) Tìm toạ độ trọng tâm G của tam giác ABC. d) Tìm điểm D(x;y) để O(0;0) là trọng tâm của tam giác ABD.
Kiến thức cần nhớ
AB, AC không cùng phương ⇔A, B, C không thẳng hàng.
Trung điểm M của AB: (2xA+xB;2yA+yB).
Trọng tâm G của tam giác ABC: (3xA+xB+xC;3yA+yB+yC).
🧠 Phân tích tư duy
Ba điểm là ba đỉnh tam giác ⇔ không thẳng hàng ⇔AB, AC không cùng phương. Trung điểm, trọng tâm có công thức "trung bình cộng toạ độ". Ý d là bài toán ngược: biết trọng tâm, tìm đỉnh — đặt ẩn vào chính công thức trọng tâm.
1Cách 1. Công thức toạ độ
Định hướng. Dùng điều kiện cùng phương cho ý a và hai công thức trung bình cộng cho các ý còn lại.
a) AB=(1;1), AC=(−4;−1), 1−4=1−1⇒ không cùng phương b) M(21+2;23+4)=(23;27) c) G(31+2−3;33+4+2)=(0;3) d) ⎩⎨⎧31+2+x=033+4+y=0⇔{x=−3y=−7
Vậy a) A, B, C là ba đỉnh một tam giác; b) M(23;27); c) G(0;3); d) D(−3;−7).
2Cách 2. Đẳng thức vectơ
Định hướng. Trung điểm: MA+MB=0; trọng tâm: tổng ba vectơ từ trọng tâm tới các đỉnh bằng 0.
b) MA+MB=(1−x+2−x;3−y+4−y)=(3−2x;7−2y)=0⇒M(23;27) c) GA+GB+GC=(0−3x;9−3y)=0⇒G(0;3) d) OA+OB+OD=(1+2+x;3+4+y)=0⇒D(−3;−7)
VậyM(23;27), G(0;3), D(−3;−7).
3Cách 3. Trọng tâm chia trung tuyến theo tỉ số 2:1
Định hướng. Ý a: C không nằm trên đường thẳng AB. Ý d: O là trọng tâm tam giác ABD nên D, O, M thẳng hàng và OD=−2OM.
a) Đường thẳng AB gồm các điểm (1+t;3+t), tức y=x+2; C: −3+2=−1=2⇒C∈/AB c) CG=32CM=32(29;23)=(3;1)⇒G(−3+3;2+1)=(0;3) d) OD=−2OM=−2(23;27)=(−3;−7)⇒D(−3;−7)
Vậy a) Tam giác; c) G(0;3); d) D(−3;−7).
Nhận xét. Cách 3 cho thấy ý d thực chất chỉ cần trung điểm M của ý b: D là điểm đối xứng với M qua O rồi "kéo dài gấp đôi".
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: bốn ý là bốn công thức có sẵn trong SGK, đặc biệt ý d giải ngay bằng công thức trọng tâm.
Đáp số.a) AB=(1;1), AC=(−4;−1) không cùng phương nên A, B, C là ba đỉnh một tam giác. b) M(23;27). c) G(0;3). d) D(−3;−7).
Sai lầm thường gặp.Ý d hay nhầm dùng trọng tâm của tam giác ABC thay vì ABD, hoặc cho "O là trung điểm" rồi ra D=−A. Ý a nhầm điều kiện: chỉ ra AB=AC không chứng minh được ba điểm không thẳng hàng.
🚀 Mở rộng.Tìm điểm E để G(0;3) là trọng tâm của tam giác ABE và nhận xét quan hệ giữa E và C.
Bài 12 · 4.19★★Trang 65— Chuyển động thẳng đều bằng vectơ vận tốc
Bài 4.19 (trang 65). Sự chuyển động của một tàu thuỷ được thể hiện trên một mặt phẳng toạ độ như sau: Tàu khởi hành từ vị trí A(1;2) chuyển động thẳng đều với vận tốc (tính theo giờ) được biểu thị bởi vectơ v=(3;4). Xác định vị trí của tàu (trên mặt phẳng toạ độ) tại thời điểm sau khi khởi hành 1,5 giờ.
Kiến thức cần nhớ
Chuyển động thẳng đều với vận tốc v: sau t giờ, AB=tv.
kv=(kx;ky); AB=(xB−xA;yB−yA).
∣v∣ là tốc độ (quãng đường đi được mỗi giờ).
🧠 Phân tích tư duy
Vectơ vận tốc theo giờ là vectơ dịch chuyển sau mỗi giờ; chuyển động thẳng đều nên sau t giờ dịch chuyển tv. Vậy vị trí B thoả AB=1,5v — một đẳng thức vectơ, rồi chuyển sang toạ độ.
Bài 13 · 4.20★★Trang 65— Ứng dụng toạ độ — liệt kê vị trí theo vectơ dịch chuyển
Bài 4.20 (trang 65). Trong Hình 4.38, quân mã đang ở vị trí có toạ độ (1;2). Hỏi sau một nước đi, quân mã có thể đến những vị trí nào? (Hình 4.38: bàn cờ vua 8×8 đặt trên hệ trục Oxy, tâm các ô có toạ độ nguyên (x;y) với 0≤x≤7, 0≤y≤7; ô (2;4) và ô (3;3) có quân đen. Gợi ý của SGK: bạn có thể tìm hiểu để biết quy tắc đi của quân mã.)
Kiến thức cần nhớ
Quân mã dịch chuyển theo một trong tám vectơ (±1;±2), (±2;±1).
Điểm A(x;y) dịch theo vectơ v=(a;b) được điểm (x+a;y+b).
Mọi vectơ trên đều có độ dài 12+22=5.
🧠 Phân tích tư duy
Nước đi của quân mã là "chữ L": đi 2 ô theo một phương và 1 ô theo phương vuông góc — tức là cộng vào toạ độ một trong tám vectơ (±1;±2), (±2;±1). Liệt kê tám điểm rồi loại những điểm rơi ra ngoài bàn cờ. Quân mã nhảy qua được các quân khác, ô có quân đen thì mã đến được bằng cách ăn quân.
1Cách 1. Cộng tám vectơ dịch chuyển
Định hướng. Cộng lần lượt tám vectơ vào (1;2) rồi giữ các điểm có 0≤x≤7, 0≤y≤7.
(1;2)+(1;2)=(2;4), (1;2)+(−1;2)=(0;4), (1;2)+(1;−2)=(2;0), (1;2)+(−1;−2)=(0;0) (1;2)+(2;1)=(3;3), (1;2)+(2;−1)=(3;1) (1;2)+(−2;1)=(−1;3), (1;2)+(−2;−1)=(−1;1) — hoành độ −1<0, loại
Vậy quân mã có thể đến 6 vị trí: (0;0), (0;4), (2;0), (2;4), (3;1), (3;3).
2Cách 2. Điểm nguyên cách (1;2) đúng 5
Định hướng. Mọi ô mã đến được cách ô xuất phát 5; ngược lại (x−1)2+(y−2)2=5 với số nguyên chỉ có cách tách 5=1+4=4+1.
(x−1)2+(y−2)2=5⇒{∣x−1∣=1∣y−2∣=2 hoặc {∣x−1∣=2∣y−2∣=1 x∈{0;2}, y∈{0;4} hoặc x∈{−1;3}, y∈{1;3}; bỏ x=−1
Vậy sáu vị trí (0;0), (0;4), (2;0), (2;4), (3;1), (3;3).
3Cách 3. Chia theo hướng của "nét dài"
Định hướng. Nét dài 2 ô đi dọc hay đi ngang, nét ngắn 1 ô rẽ sang hai bên.
Nhận xét. Tại (2;4) và (3;3) đang có quân đen nên nước đi tới đó là nước ăn quân; bốn ô còn lại đang trống. Mã luôn đổi màu ô sau mỗi nước — cả sáu ô đích đều cùng màu với nhau và khác màu ô (1;2).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: liệt kê đủ tám vectơ theo một thứ tự cố định thì không sót, không trùng.
Đáp số.Sáu vị trí: (0;0), (0;4), (2;0), (2;4), (3;1), (3;3).
Sai lầm thường gặp.Chỉ đếm bốn vectơ (1;2), (2;1), (−1;−2), (−2;−1) là sót nửa số nước đi. Cũng hay quên loại điểm (−1;1), (−1;3) nằm ngoài bàn cờ, hoặc loại oan hai ô có quân đen trong khi mã ăn được quân.
🚀 Mở rộng.Nếu quân mã ở chính giữa bàn cờ, chẳng hạn ô (3;3), thì có bao nhiêu nước đi? Ở góc (0;0) thì bao nhiêu? (Đáp số 8 và 2.)