Bài 1 · 4.29★★★Trang 65— Tích vô hướng trong tam giác đều — phân tích vectơ
Bài 4.29 (trang 65). Cho tam giác đều ABC có độ dài các cạnh bằng 1. a) Gọi M là trung điểm của BC. Tính tích vô hướng của các cặp vectơ MA và BA, MA và AC. b) Gọi N là điểm đối xứng với B qua C. Tính tích vô hướng AM⋅AN. c) Lấy điểm P thuộc đoạn AN sao cho AP=3PN. Hãy biểu thị các vectơ AP, MP theo hai vectơ AB và AC. Tính độ dài đoạn MP.
Kiến thức cần nhớ
u⋅v=∣u∣⋅∣v∣cos(u,v).
AB⋅AC=1⋅1⋅cos60∘=21 (tam giác đều cạnh 1).
AP=3PN, P thuộc đoạn AN⇒AP=43AN.
MP2=MP2.
🧠 Phân tích tư duy
Tam giác đều cạnh 1 cho sẵn mọi góc (60∘, 30∘ ở chân đường cao) và AM=23, nên ý a, b tính thẳng bằng định nghĩa — miễn là đưa hai vectơ về chung điểm đầu. Ý c: chọn cơ sở AB, AC (biết AB⋅AC=21) thì độ dài MP là bình phương vô hướng. Bẫy: MA và AC nối đuôi nhau, góc giữa chúng là 150∘ chứ không phải 30∘.
1Cách 1. Định nghĩa và góc trong tam giác đều
Định hướng. Đưa từng cặp vectơ về chung điểm đầu, đọc góc; ý c phân tích theo AB, AC.
a) AM=23, (MA,BA)=(AM,AB)=MAB=30∘ MA⋅BA=23⋅1⋅cos30∘=43 (MA,AC)=180∘−(AM,AC)=180∘−30∘=150∘⇒MA⋅AC=23⋅1⋅cos150∘=−43 b) MN=MC+CN=21+1=23, AN=AM2+MN2=43+49=3, cosMAN=ANAM=21 AM⋅AN=23⋅3⋅21=43 c) AN=AB+BN=AB+2(AC−AB)=2AC−AB AP=43AN=−43AB+23AC MP=AP−AM=−43AB+23AC−21AB−21AC=−45AB+AC MP2=1625AB2−2⋅45AB⋅AC+AC2=1625−45+1=1621⇒MP=421
Vậy a) MA⋅BA=43, MA⋅AC=−43; b) AM⋅AN=43; c) AP=−43AB+23AC, MP=−45AB+AC, MP=421.
2Cách 2. Gắn hệ toạ độ
Định hướng. Đặt B ở gốc, C trên tia Ox; mọi điểm có toạ độ tường minh.
B(0;0), C(1;0), A(21;23), M(21;0), N(2;0) a) MA=(0;23), BA=(21;23), AC=(21;−23) MA⋅BA=43, MA⋅AC=−43 b) AM=(0;−23), AN=(23;−23)⇒AM⋅AN=43 c) P=A+43(N−A): P(813;83), MP=(89;83) MP=6481+643=6484=421
Vậy kết quả trùng Cách 1: 43; −43; 43; MP=421.
3Cách 3. Hình chiếu vuông góc
Định hướng.u⋅v bằng tích độ dài đại số của u với hình chiếu của v lên giá u; ở đây các hình chiếu lên đường thẳng AM đều rơi vào M.
a) B, C chiếu xuống AM đều tại M⇒MA⋅BA=MA⋅MA=MA2=43 MA⋅AC=MA⋅AM=−MA2=−43 b) N thuộc đường thẳng BC⊥AM⇒ hình chiếu của N lên AM là M⇒AM⋅AN=AM2=43
VậyMA⋅BA=43, MA⋅AC=−43, AM⋅AN=43 (ý c như Cách 1).
Nhận xét. Cách 3 không cần tính AN hay góc MAN: mọi điểm nằm trên đường thẳng BC đều cho cùng tích vô hướng với AM.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 cho ý a, b (một dòng mỗi ý) và phân tích vectơ ở Cách 1 cho ý c.
Đáp số.a) MA⋅BA=43; MA⋅AC=−43. b) AM⋅AN=43. c) AP=−43AB+23AC; MP=−45AB+AC; MP=421.
Sai lầm thường gặp.Lấy góc giữa MA và AC bằng MAC=30∘ rồi ra +43 — sai dấu, vì hai vectơ nối đuôi tại A. Ở ý c, hay viết nhầm BN=BC (quên N đối xứng với B qua C nên BN=2BC).
🚀 Mở rộng.Tổng quát: nếu AP=k⋅PN thì AP=k+1kAN; thử tìm k để MP⊥AN (đáp số k=31, khi đó AP=43).
Bài 2 · 4.30★★★Trang 65— Chứng minh vuông góc bằng tích vô hướng
Bài 4.30 (trang 65). Cho hình chữ nhật ABCD có AB=1, BC=2. Gọi M là trung điểm của AD. a) Chứng minh rằng các đường thẳng AC và BM vuông góc với nhau. b) Gọi H là giao điểm của AC, BM. Gọi N là trung điểm của AH và P là trung điểm của CD. Chứng minh rằng tam giác NBP là một tam giác vuông.
Kiến thức cần nhớ
u⊥v⇔u⋅v=0.
AB⋅AD=0, AB2=1, AD2=2.
Hai tam giác đồng dạng HAM và HCB (AM∥BC) cho HCAH=CBAM.
🧠 Phân tích tư duy
Hình chữ nhật cho sẵn hai vectơ vuông góc AB, AD với độ dài biết trước — cơ sở lí tưởng: mọi vectơ khác phân tích theo chúng, tích vô hướng chỉ còn AB2=1 và AD2=2. Ý b cần vị trí H trên AC: AM∥BC và AM=21BC nên AH=31AC. Còn phải đoán đỉnh góc vuông: tính thử thấy là N.
1Cách 1. Phân tích theo hai cạnh của hình chữ nhật
Định hướng. Biểu diễn mọi vectơ theo AB, AD.
a) AC=AB+AD, BM=AM−AB=21AD−AB AC⋅BM=21AD2−AB2+(21−1)AB⋅AD=21⋅2−1+0=0 b) AM∥BC, HCAH=CBAM=21⇒AH=31AC⇒AN=61(AB+AD) AP=AD+21AB NB=AB−AN=65AB−61AD, NP=AP−AN=31AB+65AD NB⋅NP=65⋅31⋅1−61⋅65⋅2=185−185=0
VậyAC⊥BM và tam giác NBP vuông tại N.
2Cách 2. Gắn hệ toạ độ
Định hướng. Đặt A ở gốc, AB trên Ox, AD trên Oy; tìm H bằng giao hai đường thẳng.
A(0;0), B(1;0), C(1;2), D(0;2), M(0;22) a) AC=(1;2), BM=(−1;22): AC⋅BM=−1+1=0 b) H(t;2t)∈AC, BH=(t−1;2t) cùng phương BM: 22(t−1)=−2t⇒t=31 H(31;32), N(61;62), P(21;2) NB=(65;−62), NP=(31;652) NB⋅NP=185−3610=0
VậyAC⊥BM; tam giác NBP vuông tại N.
3Cách 3. Góc phụ nhau và Pythagore đảo
Định hướng. Ý a: hai góc nhọn có tích tang bằng 1 thì phụ nhau. Ý b: kiểm tra NB2+NP2=BP2.
a) tanABM=ABAM=22, tanBAC=ABBC=2⇒tanABM⋅tanBAC=1 ⇒ABM+BAC=90∘⇒AHB=90∘ b) BH=ACAB⋅BC=32, NH=21AH=63⇒NB2=BH2+NH2=32+121=43 NP2=(21−61)2+(2−62)2=91+1825=23, BP2=BC2+CP2=2+41=49 NB2+NP2=43+23=49=BP2
VậyAC⊥BM và tam giác NBP vuông tại N (định lí Pythagore đảo).
Nhận xét. Cách 3 dùng công thức đường cao BH=ACAB⋅BC trong tam giác vuông ABC và tan(90∘−α)=tanα1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: toạ độ đặt tự nhiên theo hai cạnh hình chữ nhật, mọi bước chỉ là tính số.
Đáp số.a) AC⋅BM=0 nên AC⊥BM. b) NB⋅NP=0 nên tam giác NBP vuông tại N.
Sai lầm thường gặp.Cho H là trung điểm AC (theo cảm giác hình vẽ) — sai, AH=31AC. Khi đó N lệch và tích vô hướng không bằng 0. Một lỗi khác: đi kiểm tra góc vuông tại B hoặc P (tích BN⋅BP=43=0).
🚀 Mở rộng.Tổng quát: hình chữ nhật ABCD có AC⊥BM (M trung điểm AD) khi và chỉ khi BC=AB2 — thử chứng minh chiều ngược lại.
Bài 3 · 4.31★★★★Trang 65— Chứng minh vuông góc, bằng nhau bằng tích vô hướng
Bài 4.31 (trang 65). Cho tam giác ABC có A<90∘. Dựng ra phía ngoài tam giác hai tam giác vuông cân đỉnh A là ABD và ACE. Gọi M, N, P theo thứ tự là trung điểm BC, BD, CE. Chứng minh rằng: a) AM vuông góc với DE; b) BE vuông góc với CD; c) Tam giác MNP là một tam giác vuông cân.
Kiến thức cần nhớ
u⊥v⇔u⋅v=0.
cos(90∘+α)=−sinα, cos(180∘−α)=−cosα.
Đường trung bình của tam giác song song và bằng nửa cạnh thứ ba.
🧠 Phân tích tư duy
Mọi đoạn thẳng đều đi qua hoặc nối các điểm quanh A, nên chọn gốc A và phân tích theo AB, AC, AD, AE. Các tích vô hướng cần biết: AB⋅AD=AC⋅AE=0, còn BAE=CAD=90∘+A, DAE=180∘−A (nhờ A<90∘). Ý c quy về b: MN, MP là đường trung bình, song song và bằng nửa CD, BE.
1Cách 1. Tích vô hướng theo các cạnh từ đỉnh A
Định hướng. Đặt AB=AD=c, AC=AE=b; tính các góc tại A rồi khai triển.
BAE=CAD=90∘+A, DAE=360∘−90∘−90∘−A=180∘−A AB⋅AE=cbcos(90∘+A)=−bcsinA, AC⋅AD=−bcsinA, AD⋅AE=−bccosA a) 2AM⋅DE=(AB+AC)⋅(AE−AD)=AB⋅AE−0+0−AC⋅AD=−bcsinA+bcsinA=0 b) BE⋅CD=(AE−AB)⋅(AD−AC)=AE⋅AD−0−0+AB⋅AC=−bccosA+bccosA=0 c) BE2=b2+c2−2AB⋅AE=b2+c2+2bcsinA, CD2=b2+c2−2AC⋅AD=b2+c2+2bcsinA⇒BE=CD MN=21CD, MP=21BE⇒MN=MP, MN⋅MP=41CD⋅BE=0
VậyAM⊥DE, BE⊥CD, và tam giác MNP vuông cân tại M.
2Cách 2. Gắn hệ toạ độ
Định hướng. Gốc A, tam giác ABC định hướng ngược chiều kim đồng hồ; dựng ra ngoài nghĩa là quay B đi −90∘ được D, quay C đi +90∘ được E.
B(b1;b2), C(c1;c2)⇒D(b2;−b1), E(−c2;c1), M(2b1+c1;2b2+c2) a) DE=(−b2−c2;b1+c1): 2AM⋅DE=−(b1+c1)(b2+c2)+(b2+c2)(b1+c1)=0 b) BE=(−c2−b1;c1−b2), CD=(b2−c1;−b1−c2) BE⋅CD=−(b1+c2)(b2−c1)+(b2−c1)(b1+c2)=0 c) BE2=(b1+c2)2+(b2−c1)2=CD2; MN=21CD, MP=21BE⇒MN=MP, MN⊥MP
Vậy ba khẳng định a, b, c đều đúng.
Nhận xét. Cách 2 cho thấy kết luận vẫn đúng cả khi A≥90∘; điều kiện A<90∘ chỉ để hình vẽ gọn và để Cách 1 tính được DAE=180∘−A.
3Cách 3. Tam giác bằng nhau và phép quay
Định hướng. Phép quay tâm A góc 90∘ biến D thành B và C thành E, nên biến tam giác ADC thành tam giác ABE.
b) AD=AB, AC=AE, DAC=BAE=90∘+A⇒△ADC=△ABE (cạnh – góc – cạnh) ⇒CD=BE phép quay 90∘ biến đoạn DC thành đoạn BE⇒BE⊥CD c) MN∥CD, MN=21CD; MP∥BE, MP=21BE⇒MN=MP, MN⊥MP a) A′ đối xứng A qua M⇒ABA′C là hình bình hành: BA′=AC=AE, AB=DA, ABA′=180∘−A=DAE △ABA′=△DAE (cạnh – góc – cạnh) ⇒BAA′=ADE K=AM∩DE: DAK=180∘−90∘−BAA′=90∘−ADE⇒AKD=90∘⇒AM⊥DE
VậyAM⊥DE, BE⊥CD, tam giác MNP vuông cân tại M.
Nhận xét. Phép quay 90∘ giải thích bản chất cả ba ý; Cách 1 và Cách 2 là "phiên bản tính toán" của đúng phép quay đó.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần ba tích vô hướng tại đỉnh A là đủ cả ba ý.
Đáp số.a) AM⋅DE=0. b) BE⋅CD=0. c) MN=MP=21BE, MN⊥MP: tam giác MNP vuông cân tại M.
Sai lầm thường gặp.Lấy BAE=90∘−A (trừ thay vì cộng) do vẽ tam giác vuông cân vào phía trong; khi đó AB⋅AE=bcsinA và ý a không còn đúng. "Ra phía ngoài" nghĩa là góc BAE=90∘+A.
🚀 Mở rộng.Mở rộng: nếu dựng ra ngoài hai hình vuông ABDF, ACEG thì tâm hai hình vuông và trung điểm M của BC cũng tạo thành tam giác vuông cân (bài toán Vecten).
Bài 4 · 4.32★★Trang 65— Tích vô hướng và góc từ độ dài
Bài 4.32 (trang 65). Cho hai vectơ a và b thoả mãn ∣a∣=6, ∣b∣=8 và ∣a+b∣=10. a) Tính tích vô hướng a⋅(a+b). b) Tính số đo của góc giữa hai vectơ a và a+b.
Kiến thức cần nhớ
∣a+b∣2=a2+2a⋅b+b2.
a⋅(a+b)=a2+a⋅b.
cos(u,v)=∣u∣⋅∣v∣u⋅v.
🧠 Phân tích tư duy
Ba số 6, 8, 10 là bộ ba Pythagore — dấu hiệu a⊥b. Bình phương ∣a+b∣ cho ngay a⋅b, rồi phân phối cho ý a. Góc ở ý b chỉ là côsin = tích vô hướng chia tích độ dài.
1Cách 1. Bình phương vô hướng
Định hướng. Từ ∣a+b∣2 rút a⋅b, rồi khai triển.
100=36+2a⋅b+64⇒a⋅b=0 a) a⋅(a+b)=a2+a⋅b=36+0=36 b) cos(a,a+b)=6⋅1036=53⇒(a,a+b)≈53∘7′48"
Vậy a) a⋅(a+b)=36; b) góc có côsin 53, xấp xỉ 53∘7′48".
2Cách 2. Tam giác vuông
Định hướng. Vẽ OA=a, AB=b thì OB=a+b; tam giác OAB có ba cạnh 6, 8, 10.
OA2+AB2=36+64=100=OB2⇒ tam giác OAB vuông tại A (a,a+b)=AOB, cosAOB=OBOA=106=53 a⋅(a+b)=OA⋅OB⋅cosAOB=6⋅10⋅53=36
Vậya⋅(a+b)=36, (a,a+b)≈53∘7′48".
3Cách 3. Chọn toạ độ
Định hướng. Vì a⊥b (bộ ba Pythagore), chọn hệ trục để a, b nằm trên hai trục.
Nhận xét. Chọn b=(0;−8) cũng cho cùng kết quả, vì chỉ các đại lượng không phụ thuộc hệ trục được hỏi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: bình phương một lần là có a⋅b=0, mọi thứ còn lại tính nhẩm.
Đáp số.a) a⋅(a+b)=36. b) cos(a,a+b)=53, góc xấp xỉ 53∘7′48".
Sai lầm thường gặp.Viết ∣a+b∣=∣a∣+∣b∣=14 để "kiểm tra" rồi thấy mâu thuẫn — độ dài tổng không bằng tổng độ dài. Một lỗi khác: tính a⋅(a+b)=∣a∣⋅∣a+b∣=60 (quên côsin).
🚀 Mở rộng.Với cùng dữ kiện, tính góc giữa b và a−b (đáp số: côsin bằng −54).
Bài 5 · 4.33★★★★Trang 65— Đẳng thức tích vô hướng — hình chiếu và trung điểm
Bài 4.33 (trang 65). Cho tam giác ABC không cân. Gọi D, E, F theo thứ tự là chân các đường cao kẻ từ A, B, C; gọi M, N, P tương ứng là trung điểm các cạnh BC, CA, AB. Chứng minh rằng MD⋅BC+NE⋅CA+PF⋅AB=0.
Kiến thức cần nhớ
MD=MA+AD và AD⋅BC=0.
AM=21(AB+AC).
(u+v)⋅(u−v)=u2−v2.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi số hạng có dạng "trung điểm cạnh → chân đường cao trên cạnh đó" nhân với chính cạnh đó. Vì DA⊥BC, có thể thay MD bởi MA mà tích không đổi; khi đó mỗi số hạng thành một hiệu bình phương hai cạnh, cộng vòng quanh thì triệt tiêu.
1Cách 1. Thay chân đường cao bằng đỉnh
Định hướng. Chứng minh bổ đề MD⋅BC=2AB2−AC2 rồi cộng vòng.
MD⋅BC=(MA+AD)⋅BC=MA⋅BC =−21(AB+AC)⋅(AC−AB)=−21(AC2−AB2)=2AB2−AC2 NE⋅CA=2BC2−BA2, PF⋅AB=2CA2−CB2 Tổng =2AB2−AC2+BC2−AB2+CA2−BC2=0
VậyMD⋅BC+NE⋅CA+PF⋅AB=0.
2Cách 2. Toạ độ cho bổ đề
Định hướng. Chứng minh bổ đề bằng toạ độ với BC nằm trên trục hoành, chân đường cao D ở gốc.
D(0;0), B(p;0), C(q;0), A(0;h)⇒M(2p+q;0) MD⋅BC=−2p+q⋅(q−p)=2p2−q2 AB2−AC2=(p2+h2)−(q2+h2)=p2−q2⇒MD⋅BC=2AB2−AC2 Cộng vòng ba bổ đề như Cách 1: tổng =0
Vậy đẳng thức được chứng minh.
3Cách 3. Qua trực tâm và tâm ngoại tiếp
Định hướng. Gọi H là trực tâm, O là tâm đường tròn ngoại tiếp: OH=OA+OB+OC. Vì HD⊥BC nên thay D bởi H.
MD⋅BC=MH⋅BC, MH=OH−OM=OA+21(OB+OC) MH⋅BC=OA⋅(OC−OB)+21(OC2−OB2)=OA⋅OC−OA⋅OB Tương tự NE⋅CA=OB⋅OA−OB⋅OC, PF⋅AB=OC⋅OB−OC⋅OA Tổng =0
Vậy đẳng thức được chứng minh.
Nhận xét. Cách 3 dùng OA=OB=OC để OC2−OB2=0; giả thiết "không cân" chỉ để D=M, E=N, F=P — đẳng thức vẫn đúng với mọi tam giác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: bổ đề hai dòng rồi cộng vòng, không cần hệ trục hay điểm phụ.
Đáp số.Đẳng thức đúng (mỗi số hạng bằng nửa hiệu bình phương hai cạnh, cộng vòng triệt tiêu).
Sai lầm thường gặp.Tính MD⋅BC=MD⋅BC (bỏ quên dấu): MD có thể cùng hướng hoặc ngược hướng BC tuỳ AB lớn hơn hay nhỏ hơn AC, nên phải giữ dấu — chính dấu đó làm tổng triệt tiêu.
🚀 Mở rộng.Từ bổ đề suy ra: M≡D khi và chỉ khi AB=AC — trung tuyến trùng đường cao đúng khi tam giác cân.
Bài 6 · 4.34★★Trang 65— Tìm điểm tạo tam giác vuông, vuông cân
Bài 4.34 (trang 65). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hai điểm A(2;1) và B(4;3). a) Tìm toạ độ của điểm C thuộc trục hoành sao cho tam giác ABC vuông tại A. Tính chu vi và diện tích của tam giác ABC. b) Tìm toạ độ của điểm D sao cho tam giác ABD vuông cân tại A.
Kiến thức cần nhớ
BAC=90∘⇔AB⋅AC=0.
Vectơ vuông góc với (a;b), cùng độ dài: (−b;a) hoặc (b;−a).
Tam giác vuông: S=21⋅ tích hai cạnh góc vuông.
🧠 Phân tích tư duy
"Vuông tại A" dịch thành AB⋅AC=0, cộng với C thuộc Ox là một phương trình một ẩn. "Vuông cân tại A" thêm AD=AB: AD là AB quay 90∘, tức đổi chỗ toạ độ và đổi dấu một thành phần — có hai điểm D đối xứng qua A.
1Cách 1. Tích vô hướng
Định hướng. Đặt ẩn cho điểm cần tìm, dịch điều kiện vuông góc và bằng nhau thành phương trình.
a) C(x;0), AB=(2;2), AC=(x−2;−1): 2(x−2)−2=0⇒x=3, C(3;0) AB=22, AC=2, BC=1+9=10 Chu vi =22+2+10=32+10, S=21⋅22⋅2=2 b) D(x;y): AD⋅AB=0 và AD2=AB2 2(x−2)+2(y−1)=0⇒y−1=−(x−2); (x−2)2+(y−1)2=8⇒2(x−2)2=8 x−2=±2⇒D(4;−1) hoặc D(0;3)
Vậy a) C(3;0), chu vi 32+10, diện tích 2; b) D(0;3) hoặc D(4;−1).
2Cách 2. Quay vectơ 90 độ
Định hướng. Đường thẳng qua A vuông góc AB có vectơ chỉ phương (1;−1); điểm D là A cộng AB đã quay ±90∘.
a) C=A+t(1;−1)=(2+t;1−t), C∈Ox⇒1−t=0⇒t=1, C(3;0) S=21AB⋅AC=21⋅22⋅2=2 b) AB=(2;2) quay ±90∘: AD=(−2;2) hoặc AD=(2;−2) D(2−2;1+2)=(0;3) hoặc D(2+2;1−2)=(4;−1)
VậyC(3;0); D(0;3) hoặc D(4;−1).
3Cách 3. Định lí Pythagore
Định hướng. Góc A vuông khi AB2+AC2=BC2; vuông cân tại A khi AD=AB và BD2=2AB2.
a) 8+(x−2)2+1=(x−4)2+9⇒x2−4x+13=x2−8x+25⇒x=3 b) AD2=AB2=8, BD2=16: (x−2)2+(y−1)2=8, (x−4)2+(y−3)2=16 x2+y2−4x−2y=3, x2+y2−8x−6y=−9⇒4x+4y=12⇒x+y=3 (x−2)2+(2−x)2=8⇒x=0 hoặc x=4 D(0;3) hoặc D(4;−1)
VậyC(3;0); D(0;3) hoặc D(4;−1).
Nhận xét. Ba cách đều cho hai điểm D đối xứng nhau qua A — đúng như hình: có hai phía để dựng tam giác vuông cân trên cạnh AB.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: quay vectơ 90∘ bằng cách đổi chỗ toạ độ, đổi dấu một thành phần — ra ngay hai điểm D.
Đáp số.a) C(3;0); chu vi 32+10; diện tích 2. b) D(0;3) hoặc D(4;−1).
Sai lầm thường gặp.Chỉ tìm một điểm D: bỏ sót nghiệm đối xứng qua A. Ở ý a hay lấy nhầm BA⋅BC=0 (vuông tại B) ra C(7;0).
🚀 Mở rộng.Tìm C thuộc trục hoành để tam giác ABC vuông tại C: đường tròn đường kính AB có tâm (3;2), bán kính 2<2 nên không cắt Ox — không có điểm C nào.
Bài 7 · 4.35★★★Trang 65— Tìm đỉnh hình vuông biết hai đỉnh đối diện
Bài 4.35 (trang 65). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hai điểm A(1;4) và C(9;2) là hai đỉnh của hình vuông ABCD. Tìm toạ độ các đỉnh B, D, biết rằng tung độ của B là một số âm.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường chéo hình vuông bằng nhau, vuông góc và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Vectơ (a;b) quay ±90∘ được (−b;a), (b;−a).
ABC=90∘⇔BA⋅BC=0.
🧠 Phân tích tư duy
A, C là hai đỉnh đối diện (thứ tự ABCD), nên B, D nằm trên trung trực của AC, cách tâm I một khoảng IA. Nói bằng vectơ: IB, ID là IA quay ±90∘. Điều kiện tung độ âm dùng để gán tên B, D.
1Cách 1. Quay vectơ quanh tâm
Định hướng. Tâm I là trung điểm AC; IB, ID vuông góc với IA và cùng độ dài.
I(5;3), IA=(−4;1) IA quay ±90∘: (−1;−4) hoặc (1;4) I+(−1;−4)=(4;−1), I+(1;4)=(6;7) yB<0⇒B(4;−1), D(6;7)
VậyB(4;−1), D(6;7).
2Cách 2. Hệ tích vô hướng và độ dài
Định hướng. Đặt B(x;y): góc B vuông và BA=BC.
BA2=BC2: (x−1)2+(y−4)2=(x−9)2+(y−2)2⇒16x−4y−68=0⇒y=4x−17 BA⋅BC=0: (1−x)(9−x)+(4−y)(2−y)=0⇒x2−10x+9+y2−6y+8=0 thay y=4x−17: 17x2−170x+408=0⇒x2−10x+24=0⇒x=4 hoặc x=6 x=4: y=−1<0 (nhận); x=6: y=7 (loại) AD=BC⇒D=A+C−B=(1+9−4;4+2+1)=(6;7)
VậyB(4;−1), D(6;7).
3Cách 3. Tham số hoá trung trực
Định hướng.B thuộc trung trực của AC (qua I, vuông góc AC=(8;−2)) và IB=IA.
vectơ chỉ phương trung trực: (1;4)⇒B(5+t;3+4t) IB2=IA2: t2+16t2=16+1⇒t2=1⇒t=±1 yB=3+4t<0⇒t=−1⇒B(4;−1), D(6;7) (ứng với t=1)
VậyB(4;−1), D(6;7).
Nhận xét. Kiểm tra: AB=(3;−5), AD=(5;3) vuông góc và cùng độ dài 34.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tâm I rồi quay vectơ 90∘, bốn dòng ra cả B lẫn D.
Đáp số.B(4;−1), D(6;7).
Sai lầm thường gặp.Coi A, C là hai đỉnh kề nhau (cạnh AC) — sai, trong hình vuông ABCD thì A, C đối diện. Tìm được B rồi lấy D đối xứng B qua A thay vì qua I cũng là lỗi hay gặp.
🚀 Mở rộng.Nếu đề đổi thành "A, B là hai đỉnh kề nhau" thì có hai hình vuông, mỗi hình ứng với một chiều quay của AB.
Bài 8 · 4.36★★★Trang 66— Điểm cách đều hai điểm; cực trị độ dài vectơ tổng
Bài 4.36 (trang 66). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hai điểm A(1;1) và B(7;5). a) Tìm toạ độ của điểm C thuộc trục hoành sao cho C cách đều A và B. b) Tìm toạ độ của điểm D thuộc trục tung sao cho vectơ DA+DB có độ dài ngắn nhất.
Kiến thức cần nhớ
CA=CB⇔C thuộc trung trực của AB⇔MC⋅AB=0 (M trung điểm AB).
DA+DB=2DM.
Đường vuông góc ngắn hơn mọi đường xiên.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a: "cách đều A, B" nghĩa là C thuộc trung trực của AB — một phương trình. Ý b: tổng hai vectơ chung điểm đầu D gom về trung điểm M của AB: DA+DB=2DM, nên chỉ cần DM nhỏ nhất — D là hình chiếu của M trên Oy.
1Cách 1. Toạ độ trực tiếp
Định hướng. Đặt ẩn, viết độ dài theo toạ độ; ý b đưa về giá trị nhỏ nhất của một biểu thức bậc hai.
a) C(x;0): CA2=CB2⇒(x−1)2+1=(x−7)2+25⇒12x=72⇒x=6 b) D(0;y): DA+DB=(1;1−y)+(7;5−y)=(8;6−2y) ∣DA+DB∣=64+(6−2y)2≥8, dấu bằng khi y=3
Vậy a) C(6;0); b) D(0;3), độ dài nhỏ nhất bằng 8.
2Cách 2. Trung trực và trung điểm
Định hướng. Dùng tính chất hình học: trung trực cho ý a, quy tắc trung điểm cho ý b.
a) M(4;3), AB=(6;4), MC=(x−4;−3): 6(x−4)−12=0⇒x=6 b) DA+DB=2DM⇒∣DA+DB∣=2DM DM nhỏ nhất khi D là hình chiếu của M(4;3) trên Oy⇒D(0;3), 2DM=8
VậyC(6;0), D(0;3).
3Cách 3. Tham số hoá trung trực
Định hướng. Đi từ trung điểm M theo vectơ vuông góc với AB cho tới khi gặp trục hoành.
a) vectơ vuông góc với (6;4): (2;−3)⇒C=M+t(2;−3)=(4+2t;3−3t) C∈Ox⇒3−3t=0⇒t=1⇒C(6;0) b) ∣2DM∣2=4[16+(3−y)2]≥64, dấu bằng khi y=3⇒D(0;3)
VậyC(6;0), D(0;3).
Nhận xét. Kiểm tra: CA=CB=26.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: ý b gom tổng về 2DM là thấy ngay hình chiếu, không cần khảo sát biểu thức.
Đáp số.a) C(6;0). b) D(0;3) (khi đó ∣DA+DB∣=8 nhỏ nhất).
Sai lầm thường gặp.Ở ý b tìm D để DA+DB nhỏ nhất (tổng độ dài) — bài toán khác, đáp số khác. Đề hỏi độ dài của vectơ tổng: ∣DA+DB∣=DA+DB.
🚀 Mở rộng.Tìm D thuộc Oy để DA+DB nhỏ nhất: lấy A′(−1;1) đối xứng A qua Oy, D là giao của A′B với Oy, được D(0;23).
Bài 9 · 4.37★★★Trang 66— Trọng tâm, trực tâm, tâm ngoại tiếp bằng toạ độ
Bài 4.37 (trang 66). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho ba điểm A(−3;2), B(1;5) và C(3;−1). a) Chứng minh rằng A, B, C là ba đỉnh của một tam giác. Tìm toạ độ trọng tâm G của tam giác ấy. b) Tìm toạ độ trực tâm H của tam giác ABC. c) Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Tìm toạ độ của I.
Kiến thức cần nhớ
A, B, C thẳng hàng ⇔AB, AC cùng phương.
G(3xA+xB+xC;3yA+yB+yC).
IH=IA+IB+IC=3IG.
🧠 Phân tích tư duy
Ba điểm tạo tam giác khi AB, AC không cùng phương. Trực tâm: hai điều kiện tích vô hướng bằng 0. Tâm ngoại tiếp: IA=IB=IC, hoặc nhanh hơn — một khi có G và H, dùng hệ thức Euler IH=3IG.
1Cách 1. Hệ phương trình tích vô hướng và khoảng cách
Định hướng. Trực tâm: BH⊥AC, CH⊥AB. Tâm ngoại tiếp: IA2=IB2=IC2.
a) AB=(4;3), AC=(6;−3), 64=−33⇒ không cùng phương; G(31;2) b) BH⋅AC=0: 6(x−1)−3(y−5)=0⇒2x−y=−3 CH⋅AB=0: 4(x−3)+3(y+1)=0⇒4x+3y=9⇒x=0, y=3 c) IA2=IB2: (x+3)2+(y−2)2=(x−1)2+(y−5)2⇒8x+6y=13 IA2=IC2: (x+3)2+(y−2)2=(x−3)2+(y+1)2⇒12x−6y=−3 ⇒20x=10⇒x=21, y=23
VậyG(31;2), H(0;3), I(21;23).
2Cách 2. Hệ thức Euler
Định hướng. Có G, H rồi thì IH=3IG cho I=23G−H theo toạ độ.
Định hướng. Tâm ngoại tiếp là giao hai trung trực (dạng tích vô hướng với trung điểm), rồi H=A+B+C−2I.
Trung điểm AB: (−1;27); (x+1;y−27)⋅(4;3)=0⇒8x+6y=13 Trung điểm AC: (0;21); (x;y−21)⋅(6;−3)=0⇒2x−y=−21⇒I(21;23) H=A+B+C−2I=(−3+1+3−1;2+5−1−3)=(0;3)
VậyI(21;23), H(0;3).
Nhận xét. Ba điểm I, G, H thẳng hàng trên đường thẳng Euler với IH=3IG: (−21;23)=3(−61;21).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi: tìm H bằng hệ hai tích vô hướng (Cách 1), rồi lấy I bằng hệ thức Euler (Cách 2) — không phải giải hệ thứ hai.
Đáp số.a) AB, AC không cùng phương; G(31;2). b) H(0;3). c) I(21;23).
Sai lầm thường gặp.Nhầm hệ thức Euler thành IG=3IH hoặc lấy H=A+B+C−I (thiếu hệ số 2) sẽ ra I sai; luôn kiểm tra lại IA=IB=IC.
🚀 Mở rộng.Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp (lớp 10, chương VII): (x−21)2+(y−23)2=225.
Bài 10 · 4.38★★Trang 66— Công của lực — tính phân phối của tích vô hướng
Bài 4.38 (trang 66). Cho ba điểm M, N, P. Nếu một lực F không đổi tác động lên một chất điểm trong suốt quá trình chuyển động của chất điểm, thì các công sinh bởi lực F trong hai trường hợp sau có mối quan hệ gì với nhau? a) Chất điểm chuyển động theo đường gấp khúc từ M đến N rồi tiếp tục từ N đến P. b) Chất điểm chuyển động thẳng từ M đến P.
Kiến thức cần nhớ
Công của lực F trên độ dời MN: A=F⋅MN.
F⋅u+F⋅v=F⋅(u+v).
MN+NP=MP.
🧠 Phân tích tư duy
Công của lực không đổi trên một đoạn thẳng là tích vô hướng của lực với vectơ độ dời. Đường gấp khúc gồm hai đoạn nên công là tổng hai tích vô hướng — tính phân phối cùng quy tắc ba điểm MN+NP=MP trả lời ngay.
1Cách 1. Phân phối + quy tắc ba điểm
Định hướng. Cộng công trên từng đoạn rồi gom tích vô hướng.
a) A1=F⋅MN+F⋅NP=F⋅(MN+NP)=F⋅MP b) A2=F⋅MP A1=A2
Vậy công sinh bởi F trong hai trường hợp bằng nhau.
2Cách 2. Toạ độ
Định hướng. Gắn hệ trục, F=(a;b), ba điểm có toạ độ bất kì.
Định hướng. Công bằng ∣F∣ nhân độ dài đại số hình chiếu của độ dời lên phương của F.
gọi M′, N′, P′ là hình chiếu của M, N, P lên trục có hướng của F A1=∣F∣⋅M′N′+∣F∣⋅N′P′=∣F∣⋅M′P′ (hệ thức Sa-lơ) A2=∣F∣⋅M′P′=A1
VậyA1=A2.
Nhận xét. Công của lực không đổi chỉ phụ thuộc điểm đầu và điểm cuối, không phụ thuộc đường đi — trọng lực là ví dụ quen thuộc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng phân phối là xong, đúng tinh thần mục 3 của bài học.
Đáp số.Hai công bằng nhau: A1=A2=F⋅MP.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng đường gấp khúc dài hơn nên công lớn hơn (MN+NP>MP) — nhầm công với tích độ lớn lực và quãng đường. Công là tích vô hướng với vectơ độ dời, không phải với quãng đường.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với đường gấp khúc M1M2…Mn bất kì, công của lực không đổi bằng F⋅M1Mn.