Chương IV. Vectơ

Bài 11. Tích vô hướng của hai vectơ

Sách bài tập Toán 10 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 4.29★★★Trang 65— Tích vô hướng trong tam giác đều — phân tích vectơ
Bài 4.29 (trang 65). Cho tam giác đều có độ dài các cạnh bằng .
a) Gọi là trung điểm của . Tính tích vô hướng của các cặp vectơ và , và .
b) Gọi là điểm đối xứng với qua . Tính tích vô hướng .
c) Lấy điểm thuộc đoạn sao cho . Hãy biểu thị các vectơ , theo hai vectơ và . Tính độ dài đoạn .
ABCMNP
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • (tam giác đều cạnh ).
  • , thuộc đoạn .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Tam giác đều cạnh cho sẵn mọi góc (, ở chân đường cao) và , nên ý a, b tính thẳng bằng định nghĩa — miễn là đưa hai vectơ về chung điểm đầu. Ý c: chọn cơ sở , (biết ) thì độ dài là bình phương vô hướng. Bẫy: và nối đuôi nhau, góc giữa chúng là chứ không phải .
1Cách 1. Định nghĩa và góc trong tam giác đều

Định hướng. Đưa từng cặp vectơ về chung điểm đầu, đọc góc; ý c phân tích theo , .

a) ,


b) , ,

c)


Vậy a) , ; b) ; c) , , .

2Cách 2. Gắn hệ toạ độ

Định hướng. Đặt ở gốc, trên tia ; mọi điểm có toạ độ tường minh.

, , , ,
a) , ,
,
b) ,
c) : ,

Vậy kết quả trùng Cách 1: ; ; ; .

3Cách 3. Hình chiếu vuông góc

Định hướng. bằng tích độ dài đại số của với hình chiếu của lên giá ; ở đây các hình chiếu lên đường thẳng đều rơi vào .

a) , chiếu xuống đều tại

b) thuộc đường thẳng hình chiếu của lên là

Vậy , , (ý c như Cách 1).

Nhận xét. Cách 3 không cần tính hay góc : mọi điểm nằm trên đường thẳng đều cho cùng tích vô hướng với .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 cho ý a, b (một dòng mỗi ý) và phân tích vectơ ở Cách 1 cho ý c.
Đáp số. a) ; . b) . c) ; ; .
Sai lầm thường gặp. Lấy góc giữa và bằng rồi ra — sai dấu, vì hai vectơ nối đuôi tại . Ở ý c, hay viết nhầm (quên đối xứng với qua nên ).
🚀 Mở rộng. Tổng quát: nếu thì ; thử tìm để (đáp số , khi đó ).
Bài 2 · 4.30★★★Trang 65— Chứng minh vuông góc bằng tích vô hướng
Bài 4.30 (trang 65). Cho hình chữ nhật có , . Gọi là trung điểm của .
a) Chứng minh rằng các đường thẳng và vuông góc với nhau.
b) Gọi là giao điểm của , . Gọi là trung điểm của và là trung điểm của . Chứng minh rằng tam giác là một tam giác vuông.
ABCDMHNP
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • , , .
  • Hai tam giác đồng dạng và () cho .
🧠 Phân tích tư duy
Hình chữ nhật cho sẵn hai vectơ vuông góc , với độ dài biết trước — cơ sở lí tưởng: mọi vectơ khác phân tích theo chúng, tích vô hướng chỉ còn và . Ý b cần vị trí trên : và nên . Còn phải đoán đỉnh góc vuông: tính thử thấy là .
1Cách 1. Phân tích theo hai cạnh của hình chữ nhật

Định hướng. Biểu diễn mọi vectơ theo , .

a) ,

b) ,

,

Vậy và tam giác vuông tại .

2Cách 2. Gắn hệ toạ độ

Định hướng. Đặt ở gốc, trên , trên ; tìm bằng giao hai đường thẳng.

, , , ,
a) , :
b) , cùng phương :
, ,
,

Vậy ; tam giác vuông tại .

3Cách 3. Góc phụ nhau và Pythagore đảo

Định hướng. Ý a: hai góc nhọn có tích tang bằng thì phụ nhau. Ý b: kiểm tra .

a) ,

b) ,
,

Vậy và tam giác vuông tại (định lí Pythagore đảo).

Nhận xét. Cách 3 dùng công thức đường cao trong tam giác vuông và .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: toạ độ đặt tự nhiên theo hai cạnh hình chữ nhật, mọi bước chỉ là tính số.
Đáp số. a) nên . b) nên tam giác vuông tại .
Sai lầm thường gặp. Cho là trung điểm (theo cảm giác hình vẽ) — sai, . Khi đó lệch và tích vô hướng không bằng . Một lỗi khác: đi kiểm tra góc vuông tại hoặc (tích ).
🚀 Mở rộng. Tổng quát: hình chữ nhật có ( trung điểm ) khi và chỉ khi — thử chứng minh chiều ngược lại.
Bài 3 · 4.31★★★★Trang 65— Chứng minh vuông góc, bằng nhau bằng tích vô hướng
Bài 4.31 (trang 65). Cho tam giác có . Dựng ra phía ngoài tam giác hai tam giác vuông cân đỉnh là và . Gọi , , theo thứ tự là trung điểm , , . Chứng minh rằng:
a) vuông góc với ;
b) vuông góc với ;
c) Tam giác là một tam giác vuông cân.
ABCDEMNP
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • , .
  • Đường trung bình của tam giác song song và bằng nửa cạnh thứ ba.
🧠 Phân tích tư duy
Mọi đoạn thẳng đều đi qua hoặc nối các điểm quanh , nên chọn gốc và phân tích theo , , , . Các tích vô hướng cần biết: , còn , (nhờ ). Ý c quy về b: , là đường trung bình, song song và bằng nửa , .
1Cách 1. Tích vô hướng theo các cạnh từ đỉnh A

Định hướng. Đặt , ; tính các góc tại rồi khai triển.

,
, ,
a)
b)
c) ,
, ,

Vậy , , và tam giác vuông cân tại .

2Cách 2. Gắn hệ toạ độ

Định hướng. Gốc , tam giác định hướng ngược chiều kim đồng hồ; dựng ra ngoài nghĩa là quay đi được , quay đi được .

, , ,
a) :
b) ,

c) ; , ,

Vậy ba khẳng định a, b, c đều đúng.

Nhận xét. Cách 2 cho thấy kết luận vẫn đúng cả khi ; điều kiện chỉ để hình vẽ gọn và để Cách 1 tính được .

3Cách 3. Tam giác bằng nhau và phép quay

Định hướng. Phép quay tâm góc biến thành và thành , nên biến tam giác thành tam giác .

b) , , (cạnh – góc – cạnh)
phép quay biến đoạn thành đoạn
c) , ; , ,
a) đối xứng qua là hình bình hành: , ,
(cạnh – góc – cạnh)
:

Vậy , , tam giác vuông cân tại .

Nhận xét. Phép quay giải thích bản chất cả ba ý; Cách 1 và Cách 2 là "phiên bản tính toán" của đúng phép quay đó.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần ba tích vô hướng tại đỉnh là đủ cả ba ý.
Đáp số. a) . b) . c) , : tam giác vuông cân tại .
Sai lầm thường gặp. Lấy (trừ thay vì cộng) do vẽ tam giác vuông cân vào phía trong; khi đó và ý a không còn đúng. "Ra phía ngoài" nghĩa là góc .
🚀 Mở rộng. Mở rộng: nếu dựng ra ngoài hai hình vuông , thì tâm hai hình vuông và trung điểm của cũng tạo thành tam giác vuông cân (bài toán Vecten).
Bài 4 · 4.32★★Trang 65— Tích vô hướng và góc từ độ dài
Bài 4.32 (trang 65). Cho hai vectơ và thoả mãn , và .
a) Tính tích vô hướng .
b) Tính số đo của góc giữa hai vectơ và .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Ba số , , là bộ ba Pythagore — dấu hiệu . Bình phương cho ngay , rồi phân phối cho ý a. Góc ở ý b chỉ là côsin = tích vô hướng chia tích độ dài.
1Cách 1. Bình phương vô hướng

Định hướng. Từ rút , rồi khai triển.


a)
b)

Vậy a) ; b) góc có côsin , xấp xỉ .

2Cách 2. Tam giác vuông

Định hướng. Vẽ , thì ; tam giác có ba cạnh , , .

tam giác vuông tại
,

Vậy , .

3Cách 3. Chọn toạ độ

Định hướng. Vì (bộ ba Pythagore), chọn hệ trục để , nằm trên hai trục.

, , (khớp đề)

Vậy , .

Nhận xét. Chọn cũng cho cùng kết quả, vì chỉ các đại lượng không phụ thuộc hệ trục được hỏi.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: bình phương một lần là có , mọi thứ còn lại tính nhẩm.
Đáp số. a) . b) , góc xấp xỉ .
Sai lầm thường gặp. Viết để "kiểm tra" rồi thấy mâu thuẫn — độ dài tổng không bằng tổng độ dài. Một lỗi khác: tính (quên côsin).
🚀 Mở rộng. Với cùng dữ kiện, tính góc giữa và (đáp số: côsin bằng ).
Bài 5 · 4.33★★★★Trang 65— Đẳng thức tích vô hướng — hình chiếu và trung điểm
Bài 4.33 (trang 65). Cho tam giác không cân. Gọi , , theo thứ tự là chân các đường cao kẻ từ , , ; gọi , , tương ứng là trung điểm các cạnh , , . Chứng minh rằng
.
Kiến thức cần nhớ
  • và .
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi số hạng có dạng "trung điểm cạnh chân đường cao trên cạnh đó" nhân với chính cạnh đó. Vì , có thể thay bởi mà tích không đổi; khi đó mỗi số hạng thành một hiệu bình phương hai cạnh, cộng vòng quanh thì triệt tiêu.
1Cách 1. Thay chân đường cao bằng đỉnh

Định hướng. Chứng minh bổ đề rồi cộng vòng.



,
Tổng

Vậy .

2Cách 2. Toạ độ cho bổ đề

Định hướng. Chứng minh bổ đề bằng toạ độ với nằm trên trục hoành, chân đường cao ở gốc.

, , ,


Cộng vòng ba bổ đề như Cách 1: tổng

Vậy đẳng thức được chứng minh.

3Cách 3. Qua trực tâm và tâm ngoại tiếp

Định hướng. Gọi là trực tâm, là tâm đường tròn ngoại tiếp: . Vì nên thay bởi .

,

Tương tự ,
Tổng

Vậy đẳng thức được chứng minh.

Nhận xét. Cách 3 dùng để ; giả thiết "không cân" chỉ để , , — đẳng thức vẫn đúng với mọi tam giác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: bổ đề hai dòng rồi cộng vòng, không cần hệ trục hay điểm phụ.
Đáp số. Đẳng thức đúng (mỗi số hạng bằng nửa hiệu bình phương hai cạnh, cộng vòng triệt tiêu).
Sai lầm thường gặp. Tính (bỏ quên dấu): có thể cùng hướng hoặc ngược hướng tuỳ lớn hơn hay nhỏ hơn , nên phải giữ dấu — chính dấu đó làm tổng triệt tiêu.
🚀 Mở rộng. Từ bổ đề suy ra: khi và chỉ khi — trung tuyến trùng đường cao đúng khi tam giác cân.
Bài 6 · 4.34★★Trang 65— Tìm điểm tạo tam giác vuông, vuông cân
Bài 4.34 (trang 65). Trong mặt phẳng toạ độ cho hai điểm và .
a) Tìm toạ độ của điểm thuộc trục hoành sao cho tam giác vuông tại . Tính chu vi và diện tích của tam giác .
b) Tìm toạ độ của điểm sao cho tam giác vuông cân tại .
−112345−2−11234xyOABCD₁D₂
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Vectơ vuông góc với , cùng độ dài: hoặc .
  • Tam giác vuông: tích hai cạnh góc vuông.
🧠 Phân tích tư duy
"Vuông tại " dịch thành , cộng với thuộc là một phương trình một ẩn. "Vuông cân tại " thêm : là quay , tức đổi chỗ toạ độ và đổi dấu một thành phần — có hai điểm đối xứng qua .
1Cách 1. Tích vô hướng

Định hướng. Đặt ẩn cho điểm cần tìm, dịch điều kiện vuông góc và bằng nhau thành phương trình.

a) , , : ,
, ,
Chu vi ,
b) : và
;
hoặc

Vậy a) , chu vi , diện tích ; b) hoặc .

2Cách 2. Quay vectơ 90 độ

Định hướng. Đường thẳng qua vuông góc có vectơ chỉ phương ; điểm là cộng đã quay .

a) , ,

b) quay : hoặc
hoặc

Vậy ; hoặc .

3Cách 3. Định lí Pythagore

Định hướng. Góc vuông khi ; vuông cân tại khi và .

a)
b) , : ,
,
hoặc
hoặc

Vậy ; hoặc .

Nhận xét. Ba cách đều cho hai điểm đối xứng nhau qua — đúng như hình: có hai phía để dựng tam giác vuông cân trên cạnh .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: quay vectơ bằng cách đổi chỗ toạ độ, đổi dấu một thành phần — ra ngay hai điểm .
Đáp số. a) ; chu vi ; diện tích . b) hoặc .
Sai lầm thường gặp. Chỉ tìm một điểm : bỏ sót nghiệm đối xứng qua . Ở ý a hay lấy nhầm (vuông tại ) ra .
🚀 Mở rộng. Tìm thuộc trục hoành để tam giác vuông tại : đường tròn đường kính có tâm , bán kính nên không cắt — không có điểm nào.
Bài 7 · 4.35★★★Trang 65— Tìm đỉnh hình vuông biết hai đỉnh đối diện
Bài 4.35 (trang 65). Trong mặt phẳng toạ độ cho hai điểm và là hai đỉnh của hình vuông . Tìm toạ độ các đỉnh , , biết rằng tung độ của là một số âm.
246810−22468xyOABCDI
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường chéo hình vuông bằng nhau, vuông góc và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
  • Vectơ quay được , .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
, là hai đỉnh đối diện (thứ tự ), nên , nằm trên trung trực của , cách tâm một khoảng . Nói bằng vectơ: , là quay . Điều kiện tung độ âm dùng để gán tên , .
1Cách 1. Quay vectơ quanh tâm

Định hướng. Tâm là trung điểm ; , vuông góc với và cùng độ dài.

,
quay : hoặc
,
,

Vậy , .

2Cách 2. Hệ tích vô hướng và độ dài

Định hướng. Đặt : góc vuông và .

:
:
thay : hoặc
: (nhận); : (loại)

Vậy , .

3Cách 3. Tham số hoá trung trực

Định hướng. thuộc trung trực của (qua , vuông góc ) và .

vectơ chỉ phương trung trực:
:
, (ứng với )

Vậy , .

Nhận xét. Kiểm tra: , vuông góc và cùng độ dài .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tâm rồi quay vectơ , bốn dòng ra cả lẫn .
Đáp số. , .
Sai lầm thường gặp. Coi , là hai đỉnh kề nhau (cạnh ) — sai, trong hình vuông thì , đối diện. Tìm được rồi lấy đối xứng qua thay vì qua cũng là lỗi hay gặp.
🚀 Mở rộng. Nếu đề đổi thành ", là hai đỉnh kề nhau" thì có hai hình vuông, mỗi hình ứng với một chiều quay của .
Bài 8 · 4.36★★★Trang 66— Điểm cách đều hai điểm; cực trị độ dài vectơ tổng
Bài 4.36 (trang 66). Trong mặt phẳng toạ độ cho hai điểm và .
a) Tìm toạ độ của điểm thuộc trục hoành sao cho cách đều và .
b) Tìm toạ độ của điểm thuộc trục tung sao cho vectơ có độ dài ngắn nhất.
Kiến thức cần nhớ
  • thuộc trung trực của ( trung điểm ).
  • .
  • Đường vuông góc ngắn hơn mọi đường xiên.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a: "cách đều , " nghĩa là thuộc trung trực của — một phương trình. Ý b: tổng hai vectơ chung điểm đầu gom về trung điểm của : , nên chỉ cần nhỏ nhất — là hình chiếu của trên .
1Cách 1. Toạ độ trực tiếp

Định hướng. Đặt ẩn, viết độ dài theo toạ độ; ý b đưa về giá trị nhỏ nhất của một biểu thức bậc hai.

a) :
b) :
, dấu bằng khi

Vậy a) ; b) , độ dài nhỏ nhất bằng .

2Cách 2. Trung trực và trung điểm

Định hướng. Dùng tính chất hình học: trung trực cho ý a, quy tắc trung điểm cho ý b.

a) , , :
b)
nhỏ nhất khi là hình chiếu của trên ,

Vậy , .

3Cách 3. Tham số hoá trung trực

Định hướng. Đi từ trung điểm theo vectơ vuông góc với cho tới khi gặp trục hoành.

a) vectơ vuông góc với :

b) , dấu bằng khi

Vậy , .

Nhận xét. Kiểm tra: .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: ý b gom tổng về là thấy ngay hình chiếu, không cần khảo sát biểu thức.
Đáp số. a) . b) (khi đó nhỏ nhất).
Sai lầm thường gặp. Ở ý b tìm để nhỏ nhất (tổng độ dài) — bài toán khác, đáp số khác. Đề hỏi độ dài của vectơ tổng: .
🚀 Mở rộng. Tìm thuộc để nhỏ nhất: lấy đối xứng qua , là giao của với , được .
Bài 9 · 4.37★★★Trang 66— Trọng tâm, trực tâm, tâm ngoại tiếp bằng toạ độ
Bài 4.37 (trang 66). Trong mặt phẳng toạ độ cho ba điểm , và .
a) Chứng minh rằng , , là ba đỉnh của một tam giác. Tìm toạ độ trọng tâm của tam giác ấy.
b) Tìm toạ độ trực tâm của tam giác .
c) Gọi là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác . Tìm toạ độ của .
−4−3−2−11234−2−1123456xyOGIABCH
Kiến thức cần nhớ
  • , , thẳng hàng , cùng phương.
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Ba điểm tạo tam giác khi , không cùng phương. Trực tâm: hai điều kiện tích vô hướng bằng . Tâm ngoại tiếp: , hoặc nhanh hơn — một khi có và , dùng hệ thức Euler .
1Cách 1. Hệ phương trình tích vô hướng và khoảng cách

Định hướng. Trực tâm: , . Tâm ngoại tiếp: .

a) , , không cùng phương;
b) :
: ,
c) :
:
,

Vậy , , .

2Cách 2. Hệ thức Euler

Định hướng. Có , rồi thì cho theo toạ độ.


,
kiểm tra: , ,

Vậy (với từ Cách 1).

3Cách 3. Tìm I trước, suy ra H

Định hướng. Tâm ngoại tiếp là giao hai trung trực (dạng tích vô hướng với trung điểm), rồi .

Trung điểm : ;
Trung điểm : ;

Vậy , .

Nhận xét. Ba điểm , , thẳng hàng trên đường thẳng Euler với : .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi: tìm bằng hệ hai tích vô hướng (Cách 1), rồi lấy bằng hệ thức Euler (Cách 2) — không phải giải hệ thứ hai.
Đáp số. a) , không cùng phương; . b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Nhầm hệ thức Euler thành hoặc lấy (thiếu hệ số ) sẽ ra sai; luôn kiểm tra lại .
🚀 Mở rộng. Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp (lớp 10, chương VII): .
Bài 10 · 4.38★★Trang 66— Công của lực — tính phân phối của tích vô hướng
Bài 4.38 (trang 66). Cho ba điểm , , . Nếu một lực không đổi tác động lên một chất điểm trong suốt quá trình chuyển động của chất điểm, thì các công sinh bởi lực trong hai trường hợp sau có mối quan hệ gì với nhau?
a) Chất điểm chuyển động theo đường gấp khúc từ đến rồi tiếp tục từ đến .
b) Chất điểm chuyển động thẳng từ đến .
Kiến thức cần nhớ
  • Công của lực trên độ dời : .
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Công của lực không đổi trên một đoạn thẳng là tích vô hướng của lực với vectơ độ dời. Đường gấp khúc gồm hai đoạn nên công là tổng hai tích vô hướng — tính phân phối cùng quy tắc ba điểm trả lời ngay.
1Cách 1. Phân phối + quy tắc ba điểm

Định hướng. Cộng công trên từng đoạn rồi gom tích vô hướng.

a)
b)

Vậy công sinh bởi trong hai trường hợp bằng nhau.

2Cách 2. Toạ độ

Định hướng. Gắn hệ trục, , ba điểm có toạ độ bất kì.

, ,

Vậy .

3Cách 3. Hình chiếu lên phương của lực

Định hướng. Công bằng nhân độ dài đại số hình chiếu của độ dời lên phương của .

gọi , , là hình chiếu của , , lên trục có hướng của
(hệ thức Sa-lơ)

Vậy .

Nhận xét. Công của lực không đổi chỉ phụ thuộc điểm đầu và điểm cuối, không phụ thuộc đường đi — trọng lực là ví dụ quen thuộc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một dòng phân phối là xong, đúng tinh thần mục 3 của bài học.
Đáp số. Hai công bằng nhau: .
Sai lầm thường gặp. Cho rằng đường gấp khúc dài hơn nên công lớn hơn () — nhầm công với tích độ lớn lực và quãng đường. Công là tích vô hướng với vectơ độ dời, không phải với quãng đường.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với đường gấp khúc bất kì, công của lực không đổi bằng .