Bài 1 · HĐ1★Trang 66— Góc giữa hai vectơ chung điểm đầu
HĐ1 (trang 66). Trong Hình 4.39, số đo góc BAC cũng được gọi là số đo góc giữa hai vectơ AB và AC. Hãy tìm số đo các góc giữa BC và BD, DA và DB. (Hình 4.39: tam giác ABD, điểm C nằm trên cạnh AD, ACB=80∘, CBD=30∘.)
Kiến thức cần nhớ
Hai vectơ OA, OB chung điểm đầu O thì (OA,OB)=AOB.
Tổng ba góc của một tam giác bằng 180∘; hai góc kề bù có tổng 180∘.
Góc ngoài của tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó.
🧠 Phân tích tư duy
Hai vectơ BC, BD chung điểm đầu B nên góc giữa chúng chính là CBD — đọc ngay trên hình. Hai vectơ DA, DB chung điểm đầu D nên cần ADB, mà góc này chưa ghi số đo: phải tính qua tam giác BCD với góc 80∘ ở đỉnh C. Bẫy: 80∘ là góc ACB chứ không phải góc BCD.
1Cách 1. Kề bù rồi tổng ba góc
Định hướng. Chung điểm đầu thì góc giữa hai vectơ là góc hình học; tìm BDC trong tam giác BCD.
Nhận xét. Tia DA trùng tia DC (C nằm giữa A và D) nên ADB=CDB — đó là lí do đổi được vectơ DA thành DC mà góc không đổi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: một đẳng thức góc ngoài là ra 50∘, không phải qua góc kề bù trung gian.
Đáp số.(BC,BD)=30∘; (DA,DB)=50∘.
Sai lầm thường gặp.Lấy luôn 80∘ làm góc BCD rồi tính BDC=180∘−80∘−30∘=70∘ — sai, vì 80∘ nằm ở phía A (góc ACB). Cũng hay nhầm (DA,DB) với góc ABD do không đưa hai vectơ về chung điểm đầu.
🚀 Mở rộng.Cũng với hình này, tính (CB,DA): phải dời DA về điểm đầu C (được CA) và nhận 80∘.
Bài 2 · Câu hỏi trang 66★Trang 66— Góc giữa hai vectơ — trường hợp đặc biệt
Câu hỏi (trang 66). Khi nào thì góc giữa hai vectơ bằng 0∘, bằng 180∘?
Kiến thức cần nhớ
Góc giữa hai vectơ nhận giá trị từ 0∘ đến 180∘.
Hai vectơ cùng phương thì hoặc cùng hướng, hoặc ngược hướng.
🧠 Phân tích tư duy
Góc giữa u, v là góc BAC với AB=u, AC=v: góc bằng 0∘ hay 180∘ đều có nghĩa hai tia AB, AC nằm trên một đường thẳng. Chỉ còn phân biệt hai tia trùng nhau hay đối nhau.
1Cách 1. Dựng chung điểm đầu
Định hướng. Vẽ AB=u, AC=v rồi xét vị trí hai tia AB, AC.
(u,v)=0∘⇔BAC=0∘⇔ tia AB trùng tia AC⇔u, v cùng hướng (u,v)=180∘⇔BAC=180∘⇔AB, AC là hai tia đối nhau ⇔u, v ngược hướng
Vậy góc giữa hai vectơ khác 0 bằng 0∘ khi chúng cùng hướng, bằng 180∘ khi chúng ngược hướng.
2Cách 2. Qua tích với một số
Định hướng. Hai vectơ khác 0 cùng phương thì v=ku với k=0; dấu của k quyết định góc.
v=ku, k>0⇒v cùng hướng u⇒(u,v)=0∘ v=ku, k<0⇒v ngược hướng u⇒(u,v)=180∘ v=ku với mọi k⇒ hai tia không cùng nằm trên một đường thẳng ⇒0∘<(u,v)<180∘
Vậy(u,v)=0∘ khi v=ku với k>0; (u,v)=180∘ khi v=ku với k<0.
Nhận xét. Ví dụ: (a,2a)=0∘, (a,−3a)=180∘ với mọi a=0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: trả lời thẳng theo định nghĩa, một dòng cho mỗi trường hợp.
Đáp số.Bằng 0∘ khi hai vectơ cùng hướng; bằng 180∘ khi hai vectơ ngược hướng.
Sai lầm thường gặp.Trả lời "khi hai vectơ cùng phương" là thiếu: cùng phương gồm cả cùng hướng (0∘) lẫn ngược hướng (180∘). Với u=0 thì góc tuỳ ý theo quy ước, không kết luận được 0∘ hay 180∘.
🚀 Mở rộng.Tìm m để góc giữa u=(1;2) và v=(m;4) bằng 0∘ (đáp số m=2).
Bài 3 · Luyện tập 1★Trang 66— Góc giữa hai vectơ không chung điểm đầu
Luyện tập 1 (trang 66). Cho tam giác đều ABC. Tính (AB,BC).
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm góc giữa hai vectơ, dời chúng về chung một điểm đầu.
(−u,v)=180∘−(u,v).
cos(u,v)=∣u∣⋅∣v∣u⋅v.
🧠 Phân tích tư duy
AB và BC nối đuôi nhau (điểm cuối của vectơ này là điểm đầu của vectơ kia), nên góc ABC KHÔNG phải góc giữa hai vectơ. Phải dời một vectơ để hai vectơ chung điểm đầu, hoặc đổi AB thành −BA.
1Cách 1. Dời vectơ về chung điểm đầu
Định hướng. Lấy D sao cho BD=AB (B là trung điểm AD), khi đó góc cần tìm là DBC.
Bài 4 · Câu hỏi 1 trang 67★Trang 67— Dấu của tích vô hướng
Câu hỏi 1 (trang 67). Khi nào thì tích vô hướng của hai vectơ khác vectơ-không u, v là một số dương? Là một số âm?
Kiến thức cần nhớ
u⋅v=∣u∣⋅∣v∣⋅cos(u,v).
cosα>0 khi 0∘≤α<90∘; cosα<0 khi 90∘<α≤180∘.
🧠 Phân tích tư duy
Trong u⋅v=∣u∣⋅∣v∣⋅cos(u,v) hai độ dài đều dương (vì hai vectơ khác 0), nên dấu của tích vô hướng là dấu của côsin. Chỉ cần nhớ côsin dương khi góc nhọn, âm khi góc tù.
1Cách 1. Xét dấu côsin
Định hướng. Tách tích vô hướng thành phần luôn dương và phần mang dấu.
∣u∣>0, ∣v∣>0⇒u⋅v cùng dấu với cos(u,v) u⋅v>0⇔cos(u,v)>0⇔0∘≤(u,v)<90∘ u⋅v<0⇔cos(u,v)<0⇔90∘<(u,v)≤180∘
Vậy tích vô hướng dương khi góc giữa hai vectơ nhỏ hơn 90∘ (kể cả 0∘), âm khi góc đó lớn hơn 90∘ (kể cả 180∘).
2Cách 2. Hình chiếu của vectơ
Định hướng. Vẽ OA=u, OB=v, gọi H là hình chiếu của B trên đường thẳng OA; khi đó u⋅v=OA⋅OH.
OH=OB⋅cosAOB (độ dài đại số theo hướng của OA) AOB nhọn ⇒H thuộc tia OA⇒OH cùng hướng OA⇒u⋅v=OA⋅OH>0 AOB tù ⇒H thuộc tia đối của tia OA⇒u⋅v=−OA⋅OH<0
Vậyu⋅v>0 khi (u,v) nhọn (hoặc bằng 0∘); u⋅v<0 khi (u,v) tù (hoặc bằng 180∘).
Nhận xét. Cách 2 giải thích ý nghĩa vật lí: công dương khi lực "kéo theo" chiều chuyển động, công âm khi lực "cản lại".
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: dấu của tích vô hướng chính là dấu của côsin góc giữa hai vectơ.
Đáp số.Dương khi 0∘≤(u,v)<90∘; âm khi 90∘<(u,v)≤180∘.
Sai lầm thường gặp.Nói "dương khi góc nhọn" rồi bỏ quên góc 0∘ (hai vectơ cùng hướng, tích vô hướng =∣u∣⋅∣v∣>0); tương tự bỏ quên góc 180∘ ở trường hợp âm. Góc đúng 90∘ cho tích bằng 0, không dương không âm.
🚀 Mở rộng.Áp dụng: với tam giác ABC, dấu của AB⋅AC cho biết ngay góc A nhọn, vuông hay tù.
Bài 5 · Câu hỏi 2 trang 67★★Trang 67— Điều kiện đẳng thức của tích vô hướng
Câu hỏi 2 (trang 67). Khi nào thì (u⋅v)2=u2⋅v2?
Kiến thức cần nhớ
u2=∣u∣2.
cos2α=1⇔α=0∘ hoặc α=180∘.
Hai vectơ (x;y), (x′;y′) cùng phương ⇔xy′−x′y=0.
🧠 Phân tích tư duy
Vế phải là ∣u∣2⋅∣v∣2, vế trái là ∣u∣2⋅∣v∣2cos2(u,v): đẳng thức xảy ra khi cos2=1 hoặc một vectơ bằng 0. Bẫy: đừng chia cho ∣u∣2∣v∣2 mà quên trường hợp vectơ-không.
1Cách 1. Theo định nghĩa tích vô hướng
Định hướng. Viết hai vế theo độ dài và côsin, xét riêng trường hợp có vectơ-không.
(u⋅v)2=∣u∣2∣v∣2cos2(u,v), u2⋅v2=∣u∣2∣v∣2 u=0 hoặc v=0: hai vế cùng bằng 0 u,v=0: cos2(u,v)=1⇔(u,v)=0∘ hoặc (u,v)=180∘⇔u, v cùng phương
Vậy(u⋅v)2=u2⋅v2 khi và chỉ khi u, v cùng phương (quy ước 0 cùng phương với mọi vectơ).
2Cách 2. Toạ độ và hằng đẳng thức
Định hướng. Với u=(x;y), v=(x′;y′), hiệu hai vế là một bình phương.
u2v2−(u⋅v)2=(x2+y2)(x′2+y′2)−(xx′+yy′)2 =x2y′2+y2x′2−2xx′yy′ =(xy′−x′y)2 (u⋅v)2=u2v2⇔xy′−x′y=0⇔u, v cùng phương
Vậy đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi u và v cùng phương.
Nhận xét. Cách 2 cho thêm bất đẳng thức (u⋅v)2≤u2⋅v2 luôn đúng (bất đẳng thức Cauchy – Schwarz dạng vectơ).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng cos2=1 là xong; Cách 2 dùng khi đề cho toạ độ.
Đáp số.Khi u, v cùng phương (kể cả khi có một vectơ bằng 0).
Sai lầm thường gặp.Kết luận "khi u, v cùng hướng" là thiếu: góc 180∘ cũng cho cos2=1, ví dụ u=(1;0), v=(−2;0): (u⋅v)2=4=u2v2.
🚀 Mở rộng.Dùng kết quả này chứng minh ∣u⋅v∣≤∣u∣⋅∣v∣ và tìm điều kiện để u⋅v=−∣u∣⋅∣v∣ (Bài 4.22).
Bài 6 · Luyện tập 2★★Trang 67— Tích vô hướng tính theo ba cạnh tam giác
Luyện tập 2 (trang 67). Cho tam giác ABC có BC=a, CA=b, AB=c. Hãy tính AB⋅AC theo a, b, c.
Kiến thức cần nhớ
AB⋅AC=AB⋅AC⋅cosA.
Định lí côsin: a2=b2+c2−2bccosA.
(u−v)2=u2−2u⋅v+v2.
🧠 Phân tích tư duy
AB, AC chung điểm đầu A nên tích vô hướng là bccosA; điều còn thiếu là cosA — định lí côsin cho đúng thứ đó theo ba cạnh. Ngoài ra BC=AC−AB cho phép tính thẳng bằng bình phương vô hướng mà không cần góc.
1Cách 1. Định lí côsin
Định hướng. Thay cosA từ định lí côsin vào định nghĩa tích vô hướng.
Nhận xét. Cách 2 thực chất là chứng minh lại định lí côsin bằng vectơ; Cách 3 cho thấy 2cb2+c2−a2 chính là độ dài đại số hình chiếu của AC lên đường thẳng AB.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: không cần nhớ định lí côsin, chỉ một phép bình phương vô hướng là ra.
Đáp số.AB⋅AC=2b2+c2−a2.
Sai lầm thường gặp.Nhầm dấu thành 2a2−b2−c2 do lấy BC=AB−AC rồi vẫn giữ dấu; kiểm tra nhanh bằng tam giác đều cạnh 1: tích phải là 21>0.
🚀 Mở rộng.Tương tự BA⋅BC=2a2+c2−b2; cộng ba đẳng thức kiểu này được AB⋅AC+BA⋅BC+CA⋅CB=2a2+b2+c2.
Bài 7 · HĐ2★★Trang 68— Tích vô hướng của hai vectơ cùng phương
HĐ2 (trang 68). Cho hai vectơ cùng phương u=(x;y) và v=(kx;ky). Hãy kiểm tra công thức u⋅v=k(x2+y2) theo từng trường hợp sau: a) u=0; b) u=0 và k≥0; c) u=0 và k<0.
Kiến thức cần nhớ
v=ku: k>0 thì cùng hướng, k<0 thì ngược hướng, ∣v∣=∣k∣⋅∣u∣.
∣u∣2=x2+y2 với u=(x;y).
cos0∘=1, cos180∘=−1.
🧠 Phân tích tư duy
v=ku nên góc giữa hai vectơ chỉ có thể là 0∘ (k>0) hoặc 180∘ (k<0), và ∣v∣=∣k∣⋅∣u∣. Dùng định nghĩa với ∣u∣2=x2+y2 là kiểm tra được; điểm tinh tế là ∣k∣ đổi thành −k khi k<0 và bù đúng dấu của cos180∘.
1Cách 1. Định nghĩa, xét từng trường hợp
Định hướng. Mỗi trường hợp xác định được góc và độ dài của v.
a) u=0: x=y=0, v=0⇒u⋅v=0=k(02+02) b) k=0: v=0⇒u⋅v=0=0⋅(x2+y2) k>0: (u,v)=0∘⇒u⋅v=∣u∣⋅k∣u∣⋅cos0∘=k∣u∣2=k(x2+y2) c) k<0: (u,v)=180∘, ∣v∣=−k∣u∣⇒u⋅v=∣u∣⋅(−k)∣u∣⋅cos180∘=k∣u∣2=k(x2+y2)
Vậy công thức u⋅v=k(x2+y2) đúng trong cả ba trường hợp.
2Cách 2. Tính chất của tích vô hướng
Định hướng. Đưa hệ số k ra ngoài rồi dùng bình phương vô hướng (tính chất trang 69).
u⋅v=u⋅(ku)=k(u⋅u)=ku2 =k∣u∣2=k(x2+y2)
Vậyu⋅v=k(x2+y2) với mọi k, không phải chia trường hợp.
3Cách 3. Biểu thức toạ độ
Định hướng. Áp công thức u⋅v=xx′+yy′ của khung kiến thức trang 68.
u⋅v=x⋅kx+y⋅ky =kx2+ky2=k(x2+y2)
Vậy kết quả trùng với công thức cần kiểm tra.
Nhận xét. Cách 1 là con đường SGK dùng để xây dựng công thức toạ độ; Cách 2, Cách 3 chỉ dùng được sau khi đã có tính chất và công thức toạ độ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm HĐ thì theo Cách 1 (đúng yêu cầu kiểm tra từng trường hợp); đi thi gặp lại thì dùng Cách 3 — một dòng.
Đáp số.Cả ba trường hợp đều cho u⋅v=k(x2+y2).
Sai lầm thường gặp.Ở ý c) viết ∣v∣=k∣u∣ (âm!) rồi nhân với cos180∘=−1 ra −k(x2+y2) — sai dấu. Độ dài luôn không âm: ∣v∣=∣k∣⋅∣u∣=−k∣u∣ khi k<0.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: với u, v bất kì, công thức u⋅v=xx′+yy′ ở HĐ3 bao trùm kết quả này.
Bài 8 · HĐ3★★Trang 68— Xây dựng biểu thức toạ độ của tích vô hướng
HĐ3 (trang 68). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hai vectơ không cùng phương u=(x;y) và v=(x′;y′). a) Xác định toạ độ của các điểm A và B sao cho OA=u, OB=v. b) Tính AB2, OA2, OB2 theo toạ độ của A và B. c) Tính OA⋅OB theo toạ độ của A, B. (Gợi ý của SGK: theo định lí côsin, OA⋅OB=2OA2+OB2−AB2.)
Kiến thức cần nhớ
OA=(x;y)⇔A(x;y).
AB2=(xB−xA)2+(yB−yA)2.
u⋅v=xx′+yy′.
i2=j2=1, i⋅j=0.
🧠 Phân tích tư duy
Toạ độ của OA chính là toạ độ của điểm A, nên ý a có ngay. Gợi ý đã cho sẵn công thức theo ba độ dài, mà ba độ dài bình phương đều tính được bằng toạ độ — thay vào và rút gọn. Hướng khác: viết u, v theo i, j rồi nhân phân phối.
1Cách 1. Theo gợi ý định lí côsin
Định hướng. Tính ba bình phương độ dài rồi thay vào công thức gợi ý.
a) A(x;y), B(x′;y′) b) OA2=x2+y2, OB2=x′2+y′2, AB2=(x′−x)2+(y′−y)2 c) OA⋅OB=2x2+y2+x′2+y′2−(x′−x)2−(y′−y)2 =22xx′+2yy′=xx′+yy′
Vậy a) A(x;y), B(x′;y′); b) như trên; c) OA⋅OB=xx′+yy′.
2Cách 2. Bình phương vô hướng của hiệu
Định hướng.AB=OB−OA, bình phương hai vế là rút được tích vô hướng.
Bài 9 · Luyện tập 3★Trang 68— Tích vô hướng và góc giữa hai vectơ bằng toạ độ
Luyện tập 3 (trang 68). Tính tích vô hướng và góc giữa hai vectơ u=(0;−5), v=(3;1).
Kiến thức cần nhớ
u⋅v=xx′+yy′.
∣u∣=x2+y2.
cos(u,v)=∣u∣⋅∣v∣u⋅v.
🧠 Phân tích tư duy
Có toạ độ nên dùng xx′+yy′ cho tích vô hướng, rồi cos=∣u∣⋅∣v∣u⋅v cho góc. Để ý u=−5j nằm hẳn trên trục tung (hướng xuống) và v lập với Ox góc 30∘ — nhìn hình cũng ra góc.
Định hướng.u ngược hướng j; v tạo với Ox góc có tan=31, tức 30∘.
u=(0;−5) hướng theo chiều âm trục Oy, lệch 90∘ về phía dưới trục Ox v=(3;1) lệch 30∘ về phía trên trục Ox (u,v)=90∘+30∘=120∘ u⋅v=5⋅2⋅cos120∘=10⋅(−21)=−5
Vậy(u,v)=120∘, u⋅v=−5.
3Cách 3. Tách theo vectơ đơn vị
Định hướng.u=−5j nên chỉ cần tích j⋅v, chính là tung độ của v.
Bài 10 · HĐ4★★Trang 68— Tính chất giao hoán, phân phối của tích vô hướng
HĐ4 (trang 68). Cho ba vectơ u=(x1;y1), v=(x2;y2), w=(x3;y3). a) Tính u⋅(v+w), u⋅v+u⋅w theo toạ độ của các vectơ u, v, w. b) So sánh u⋅(v+w) và u⋅v+u⋅w. c) So sánh u⋅v và v⋅u.
Kiến thức cần nhớ
u⋅v=x1x2+y1y2.
v+w=(x2+x3;y2+y3).
u⋅(v+w)=u⋅v+u⋅w; u⋅v=v⋅u.
🧠 Phân tích tư duy
Đã có công thức toạ độ nên mọi so sánh quy về phép cộng, nhân số thực: phân phối và giao hoán của tích vô hướng "thừa kế" từ phân phối và giao hoán của số thực. Ý c còn thấy ngay từ định nghĩa vì ∣u∣⋅∣v∣cos(u,v) đối xứng.
1Cách 1. Tính bằng toạ độ
Định hướng. Viết từng vế ra toạ độ rồi so sánh.
a) u⋅(v+w)=x1(x2+x3)+y1(y2+y3)=x1x2+x1x3+y1y2+y1y3 u⋅v+u⋅w=(x1x2+y1y2)+(x1x3+y1y3) b) u⋅(v+w)=u⋅v+u⋅w c) u⋅v=x1x2+y1y2=x2x1+y2y1=v⋅u
Vậy a) u⋅(v+w)=u⋅v+u⋅w=x1x2+x1x3+y1y2+y1y3; b) hai biểu thức bằng nhau; c) u⋅v=v⋅u.
2Cách 2. Định nghĩa và hình chiếu
Định hướng. Ý c đọc ngay từ định nghĩa; ý b nhìn qua hình chiếu lên giá của u (với u=0).
c) u⋅v=∣u∣⋅∣v∣cos(u,v)=∣v∣⋅∣u∣cos(v,u)=v⋅u b) u⋅a=∣u∣⋅a′, với a′ là độ dài đại số hình chiếu của a lên giá u (v+w)′=v′+w′⇒u⋅(v+w)=∣u∣v′+∣u∣w′=u⋅v+u⋅w
Vậyu⋅(v+w)=u⋅v+u⋅w và u⋅v=v⋅u.
Nhận xét. Hình chiếu của tổng bằng tổng các hình chiếu (quy tắc ba điểm chiếu xuống một đường thẳng) — đó là lí do hình học của tính phân phối.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài dùng Cách 1: mọi bước chỉ là cộng, nhân số thực nên không thể sai hướng.
Đáp số.a) Cả hai biểu thức bằng x1x2+x1x3+y1y2+y1y3. b) u⋅(v+w)=u⋅v+u⋅w. c) u⋅v=v⋅u.
Sai lầm thường gặp.Viết u⋅(v+w)=x1(x2+x3)⋅y1(y2+y3) — nhân hai "thành phần" thay vì cộng. Tích vô hướng là tổng các tích toạ độ tương ứng.
🚀 Mở rộng.Chứng minh tiếp (ku)⋅v=k(u⋅v) bằng toạ độ, hoàn thành cả ba tính chất trong khung trang 69.
Bài 11 · Luyện tập 4★★★Trang 70— Trực tâm và giải tam giác bằng toạ độ
Luyện tập 4 (trang 70). Cho tam giác ABC với A(−1;2), B(8;−1), C(8;8). Gọi H là trực tâm của tam giác. a) Chứng minh rằng AH⋅BC=0 và BH⋅CA=0. b) Tìm toạ độ của H. c) Giải tam giác ABC.
Kiến thức cần nhớ
H là trực tâm ⇔AH⋅BC=0 và BH⋅CA=0.
cosA=AB⋅ACAB⋅AC.
Với O là tâm đường tròn ngoại tiếp: OH=OA+OB+OC.
🧠 Phân tích tư duy
Trực tâm là giao hai đường cao, mà "vuông góc" dịch sang toạ độ là "tích vô hướng bằng 0": ý a chính là cặp phương trình để tìm H. Đặc biệt B, C cùng hoành độ 8 nên BC thẳng đứng, đường cao từ A nằm ngang — tung độ của H có ngay. Giải tam giác = ba cạnh (công thức khoảng cách) + ba góc (côsin qua tích vô hướng).
1Cách 1. Hệ hai phương trình tích vô hướng
Định hướng. Đặt H(x;y), dịch hai điều kiện vuông góc của ý a thành hệ phương trình; giải tam giác bằng tích vô hướng.
a) AH⊥BC, BH⊥CA⇒AH⋅BC=0, BH⋅CA=0 b) AH=(x+1;y−2), BC=(0;9), BH=(x−8;y+1), CA=(−9;−6) 9(y−2)=0⇒y=2 −9(x−8)−6(y+1)=0⇒−9x+72−18=0⇒x=6 c) AB=(9;−3), AC=(9;6): AB=90=310, AC=117=313, BC=9 cosA=310⋅31381−18=1307⇒A≈52∘7′30" cosB=BA⋅BCBA⋅BC=310⋅9(−9)⋅0+3⋅9=101⇒B≈71∘33′54" C=180∘−A−B≈56∘18′36"
VậyH(6;2), và các góc như Cách 1 (B=180∘−A−C≈71∘33′54").
3Cách 3. Hệ thức Euler qua tâm ngoại tiếp
Định hướng. Tìm tâm I đường tròn ngoại tiếp rồi dùng IH=IA+IB+IC, tức H=A+B+C−2I theo toạ độ.
I thuộc trung trực của BC⇒yI=2−1+8=27 IA2=IB2: (x+1)2+(23)2=(x−8)2+(29)2⇒18x=81⇒x=29 xH=−1+8+8−2⋅29=6, yH=2−1+8−2⋅27=2
VậyH(6;2).
Nhận xét. Kiểm tra: AH=(7;0)⊥BC=(0;9) và BH=(−2;3), CA=(−9;−6): 18−18=0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: nhận ra BC thẳng đứng là có ngay yH=2, chỉ còn một phương trình.
Đáp số.a) Đúng vì AH⊥BC, BH⊥CA. b) H(6;2). c) AB=310, AC=313, BC=9; A≈52∘7′30", B≈71∘33′54", C≈56∘18′36".
Sai lầm thường gặp.Lấy AC thay cho CA vẫn đúng (chỉ đổi dấu cả phương trình), nhưng nhầm BH⋅BC=0 (vuông góc với nhầm cạnh) sẽ ra H(6;−1) — sai. Khi giải tam giác, đừng tính cả ba góc bằng máy rồi cộng lại lệch 180∘: góc thứ ba nên lấy 180∘ trừ hai góc kia.
🚀 Mở rộng.Với cùng tam giác, tìm thêm trọng tâm G(5;3) và kiểm tra I(29;27), G, H thẳng hàng với IH=3IG (đường thẳng Euler).
Bài 12 · Vận dụng★★Trang 70— Tích vô hướng và công của lực
Vận dụng (trang 70). Một lực F không đổi tác động vào một vật và điểm đặt của lực chuyển động thẳng từ A đến B. Lực F được phân tích thành hai lực thành phần là F1 và F2(F=F1+F2). a) Dựa vào tính chất của tích vô hướng, hãy giải thích vì sao công sinh bởi lực F (đã được đề cập ở trên) bằng tổng của các công sinh bởi các lực F1 và F2. b) Giả sử các lực thành phần F1, F2 tương ứng cùng phương, vuông góc với phương chuyển động của vật. Hãy tìm mối quan hệ giữa các công sinh bởi lực F và lực F1. (Hình 4.46: F1 nằm theo phương AB, F2 vuông góc với AB.)
Kiến thức cần nhớ
Công của lực F khi điểm đặt dời từ A đến B: A=F⋅AB.
(u+v)⋅w=u⋅w+v⋅w.
u⊥w⇔u⋅w=0.
🧠 Phân tích tư duy
Công của lực không đổi khi dời điểm đặt từ A đến B là A=F⋅AB — một tích vô hướng. Phân tích lực là phép cộng vectơ nên tính chất phân phối trả lời ý a; ý b thêm điều kiện vuông góc, tức một tích vô hướng bằng 0.
1Cách 1. Tính chất phân phối
Định hướng. Viết công của từng lực dưới dạng tích vô hướng với AB.
a) AF=F⋅AB=(F1+F2)⋅AB=F1⋅AB+F2⋅AB=AF1+AF2 b) F2⊥AB⇒AF2=F2⋅AB=0 AF=AF1+0=AF1
Vậy a) công của F bằng tổng công của F1 và F2; b) công của F bằng công của F1.
2Cách 2. Công thức độ dài – côsin
Định hướng. Gọi α là góc giữa F và AB; thành phần cùng phương chuyển động có độ lớn ∣F∣cosα.
∣F1∣=∣F∣cosα (với α nhọn, F1 cùng hướng AB) AF=∣F∣⋅AB⋅cosα=∣F1∣⋅AB⋅cos0∘=AF1 AF2=∣F2∣⋅AB⋅cos90∘=0⇒AF=AF1+AF2
VậyAF=AF1, công của thành phần vuông góc bằng 0.
3Cách 3. Gắn hệ toạ độ
Định hướng. Chọn trục Ox theo hướng AB, khi đó F1 nằm trên Ox, F2 nằm trên Oy.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy chỉ thành phần lực dọc theo phương chuyển động mới sinh công — đúng điều Vật lí gọi là "lực vuông góc với độ dời không sinh công".
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Trả lời ý a bắt buộc theo Cách 1 (đề yêu cầu dùng tính chất tích vô hướng); ý b cũng chỉ cần một dòng F2⋅AB=0.
Đáp số.a) AF=AF1+AF2 do tính chất phân phối. b) AF=AF1 vì AF2=0.
Sai lầm thường gặp.Cộng độ lớn lực rồi mới nhân: AF=(∣F1∣+∣F2∣)⋅AB — sai, vì ∣F∣=∣F1∣+∣F2∣ và công phụ thuộc góc. Tính chất phân phối áp cho vectơ, không cho độ lớn.
🚀 Mở rộng.Nếu điểm đặt đi theo đường gấp khúc A→M→B thì công vẫn bằng F⋅AB (Bài 4.38 SBT): công của lực không đổi không phụ thuộc đường đi.
Bài 13 · 4.21★Trang 70— Góc giữa hai vectơ theo toạ độ
Bài 4.21 (trang 70). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, hãy tính góc giữa hai vectơ a và b trong mỗi trường hợp sau: a) a=(−3;1), b=(2;6); b) a=(3;1), b=(2;4); c) a=(−2;1), b=(2;−2).
Kiến thức cần nhớ
cos(a,b)=xa2+ya2⋅xb2+yb2xaxb+yayb.
a⋅b=0⇔a⊥b.
b=ka, k<0⇒(a,b)=180∘.
🧠 Phân tích tư duy
Có toạ độ nên dùng cos(a,b)=∣a∣⋅∣b∣a⋅b. Trước khi tính, nhìn nhanh: ý a tích vô hướng bằng 0; ý c có b=−2a (cùng phương, ngược hướng) — hai ý này không cần côsin.
1Cách 1. Công thức côsin
Định hướng. Tính tích vô hướng, hai độ dài, rồi côsin.
a) a⋅b=−6+6=0⇒(a,b)=90∘ b) cos(a,b)=10⋅203⋅2+1⋅4=10210=22⇒(a,b)=45∘ c) cos(a,b)=3⋅6−22−2=32−32=−1⇒(a,b)=180∘
Vậy a) 90∘; b) 45∘; c) 180∘.
2Cách 2. Tam giác OAB và định lí Pythagore
Định hướng. Đặt OA=a, OB=b; góc cần tìm là AOB, nhận dạng tam giác OAB qua ba cạnh.
a) OA2=10, OB2=40, AB2=52+52=50=OA2+OB2⇒AOB=90∘ b) OA2=10, OB2=20, AB2=1+9=10⇒OA=AB, OA2+AB2=OB2 ⇒ tam giác OAB vuông cân tại A⇒AOB=45∘ c) OA=3, OB=6, AB=(2+2)2+(1+2)2=9+62=3+6=OA+OB⇒O nằm giữa A, B⇒AOB=180∘
Vậy a) 90∘; b) 45∘; c) 180∘.
3Cách 3. Nhận dạng quan hệ đặc biệt
Định hướng. Tìm quan hệ trực tiếp giữa hai vectơ: vuông góc, cùng phương, hoặc tách b thành a cộng một vectơ vuông góc cùng độ dài.
a) a⋅b=0⇒a⊥b⇒(a,b)=90∘ b) b=a+c với c=(−1;3): a⋅c=−3+3=0, ∣c∣=10=∣a∣⇒(a,b)=45∘ c) −2a=(2;−2)=b, −2<0⇒(a,b)=180∘
Vậy a) 90∘; b) 45∘; c) 180∘.
Nhận xét. Ở ý b, a và c là hai cạnh góc vuông bằng nhau của một hình vuông, b là đường chéo nên lệch 45∘.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho chắc; nhưng luôn liếc Cách 3 trước — ý a và c ra ngay không cần tính côsin.
Đáp số.a) (a,b)=90∘; b) (a,b)=45∘; c) (a,b)=180∘.
Sai lầm thường gặp.Ý c tính ∣a∣=2+1 đúng nhưng hay viết nhầm ∣b∣=4−2=2 (bình phương của −2 là +2), dẫn tới côsin <−1 — vô lí. Ý b đừng dừng ở cos=20010 mà không rút gọn về 22.
🚀 Mở rộng.Tìm m để góc giữa a=(3;1) và b=(m;4) bằng 45∘ (đáp số m=2; nghiệm m=−8 của phương trình sau khi bình phương bị loại vì làm côsin âm).
Bài 14 · 4.22★★Trang 70— Điều kiện để tích vô hướng đạt giá trị lớn nhất, nhỏ nhất
Bài 4.22 (trang 70). Tìm điều kiện của u, v để: a) u⋅v=∣u∣⋅∣v∣; b) u⋅v=−∣u∣⋅∣v∣.
Kiến thức cần nhớ
u⋅v=∣u∣⋅∣v∣cos(u,v).
cosα=1⇔α=0∘; cosα=−1⇔α=180∘.
Vectơ 0 cùng hướng với mọi vectơ.
🧠 Phân tích tư duy
So với định nghĩa u⋅v=∣u∣⋅∣v∣cos(u,v), ý a đòi cos=1, ý b đòi cos=−1 — trừ khi có vectơ-không (khi đó hai vế đều bằng 0). Bẫy: quên trường hợp vectơ-không.
1Cách 1. Định nghĩa
Định hướng. Xét trường hợp có vectơ-không, còn lại chia hai vế cho ∣u∣⋅∣v∣>0.
u=0 hoặc v=0: cả hai đẳng thức đều đúng (0=0) u,v=0: a) cos(u,v)=1⇔(u,v)=0∘⇔u, v cùng hướng b) cos(u,v)=−1⇔(u,v)=180∘⇔u, v ngược hướng
Vậy a) u, v cùng hướng; b) u, v ngược hướng (kể cả trường hợp có một vectơ bằng 0).
2Cách 2. Bình phương vô hướng
Định hướng. Xét vectơ w=∣v∣u−∣u∣v: bình phương của nó bằng 0 đúng khi đẳng thức ý a xảy ra.
w2=∣v∣2∣u∣2−2∣u∣∣v∣u⋅v+∣u∣2∣v∣2=2∣u∣∣v∣(∣u∣∣v∣−u⋅v) a) u⋅v=∣u∣∣v∣⇔u=0, v=0 hoặc w=0⇔∣v∣u=∣u∣v ∣v∣u=∣u∣v với u,v=0⇔v=∣u∣∣v∣u, hệ số dương ⇔ cùng hướng b) thay v bởi −v: u⋅(−v)=∣u∣∣−v∣⇔u, −v cùng hướng ⇔u, v ngược hướng
Vậy a) cùng hướng; b) ngược hướng.
3Cách 3. Toạ độ
Định hướng. Với u=(x;y), v=(x′;y′): bình phương hai vế ý a dẫn tới đẳng thức Lagrange, rồi xét thêm dấu.
∣u∣2∣v∣2−(u⋅v)2=(xy′−x′y)2 u⋅v=±∣u∣∣v∣⇔xy′−x′y=0⇔u, v cùng phương cùng phương, u⋅v≥0⇔ cùng hướng; cùng phương, u⋅v≤0⇔ ngược hướng
Vậy a) u, v cùng hướng; b) u, v ngược hướng.
Nhận xét. Hệ quả: luôn có −∣u∣∣v∣≤u⋅v≤∣u∣∣v∣, dấu bằng khi hai vectơ cùng phương.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đọc thẳng từ định nghĩa, nhớ nhắc trường hợp vectơ-không.
Đáp số.a) u, v cùng hướng. b) u, v ngược hướng. (Nếu một trong hai vectơ là 0 thì cả hai đẳng thức đều đúng.)
Sai lầm thường gặp.Trả lời ý a là "u=v": sai, ví dụ u=(1;0), v=(3;0) khác nhau nhưng u⋅v=3=∣u∣∣v∣. Chỉ cần cùng hướng, không cần cùng độ dài.
🚀 Mở rộng.Dùng kết quả để tìm giá trị lớn nhất của 3x+4y khi x2+y2=1: xét u=(3;4), v=(x;y), được 5, đạt khi v cùng hướng u.
Bài 15 · 4.23★★Trang 70— Tích vô hướng chứa tham số — điều kiện vuông góc
Bài 4.23 (trang 70). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hai điểm A(1;2), B(−4;3). Gọi M(t;0) là một điểm thuộc trục hoành. a) Tính AM⋅BM theo t. b) Tìm t để AMB=90∘.
Kiến thức cần nhớ
AM⋅BM=MA⋅MB.
AMB=90∘⇔MA⋅MB=0 (với M=A, M=B).
AMB=90∘⇔M thuộc đường tròn đường kính AB (M=A,B).
🧠 Phân tích tư duy
Ý a chỉ là công thức toạ độ với ẩn t. Ý b: AMB=90∘ nghĩa là MA⊥MB, tức đúng biểu thức ở ý a bằng 0 — một phương trình bậc hai. Hình học: M nằm trên đường tròn đường kính AB, nên số nghiệm là số giao điểm của đường tròn đó với Ox.
1Cách 1. Công thức toạ độ
Định hướng. Tính trực tiếp rồi cho bằng 0.
a) AM=(t−1;−2), BM=(t+4;−3) AM⋅BM=(t−1)(t+4)+(−2)(−3)=t2+3t−4+6=t2+3t+2 b) AMB=90∘⇔MA⋅MB=0⇔t2+3t+2=0 ⇔(t+1)(t+2)=0⇔t=−1 hoặc t=−2
Vậy a) AM⋅BM=t2+3t+2; b) t=−1 hoặc t=−2.
2Cách 2. Định lí Pythagore
Định hướng. Góc M vuông khi MA2+MB2=AB2 (M không trùng A, B vì A, B không thuộc Ox).
MA2=(t−1)2+4, MB2=(t+4)2+9, AB2=25+1=26 (t−1)2+4+(t+4)2+9=26 2t2+6t+4=0 t2+3t+2=0⇔t=−1 hoặc t=−2
Vậyt=−1 hoặc t=−2.
3Cách 3. Đường tròn đường kính AB
Định hướng.M thuộc trục hoành và cách trung điểm I của AB một khoảng 2AB.
I(−23;25), IM2=4AB2=426 (t+23)2+425=426 (t+23)2=41 t+23=±21⇔t=−1 hoặc t=−2
Vậyt=−1 hoặc t=−2.
Nhận xét. Cách 3 giải thích vì sao có đúng hai giá trị: khoảng cách từ I tới Ox là 25, nhỏ hơn bán kính 226, nên đường tròn cắt Ox tại hai điểm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ý b tận dụng luôn kết quả ý a, không phải tính lại.
Đáp số.a) AM⋅BM=t2+3t+2. b) t=−1 hoặc t=−2, tức M(−1;0) hoặc M(−2;0).
Sai lầm thường gặp.Tính AM=(1−t;2) (lấy toạ độ A trừ M — đó là MA). Ở ý a sai dấu kiểu này hai lần thì tình cờ vẫn đúng, nhưng sai một lần sẽ ra −t2−3t−2. Nhớ: toạ độ vectơ = cuối trừ đầu.
🚀 Mở rộng.Tìm t để AMB là góc tù: t2+3t+2<0⇔−2<t<−1.
Bài 16 · 4.24★★★Trang 70— Giải tam giác và tìm trực tâm bằng toạ độ
Bài 4.24 (trang 70). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho ba điểm không thẳng hàng A(−4;1), B(2;4), C(2;−2). a) Giải tam giác ABC. b) Tìm toạ độ trực tâm H của tam giác ABC.
Kiến thức cần nhớ
AB=(xB−xA)2+(yB−yA)2.
cosA=AB⋅ACAB⋅AC.
H trực tâm ⇔AH⋅BC=0, BH⋅AC=0.
🧠 Phân tích tư duy
Ba cạnh tính bằng công thức khoảng cách thì thấy ngay AB=AC: tam giác cân tại A, nên chỉ cần một góc. B, C cùng hoành độ 2 nên BC thẳng đứng, đường cao từ A nằm ngang: trực tâm có tung độ bằng yA=1.
1Cách 1. Tích vô hướng
Định hướng. Tính ba cạnh, côsin góc A, B; lập hệ tìm H(x;y).
a) AB=(6;3), AC=(6;−3), BC=(0;−6)⇒AB=AC=35, BC=6 cosA=35⋅3536−9=4527=53⇒A≈53∘7′48" cosB=BA⋅BCBA⋅BC=35⋅6(−6)⋅0+(−3)(−6)=51⇒B=C≈63∘26′6" b) AH⋅BC=0: −6(y−1)=0⇒y=1 BH⋅AC=0: 6(x−2)−3(y−4)=0⇒6x−12+9=0⇒x=21
Nhận xét. Kiểm tra: BH=(−23;−3), AC=(6;−3): −9+9=0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1, nhưng nhìn ra BC thẳng đứng để có ngay yH=1; phương trình còn lại là một dòng.
Đáp số.a) AB=AC=35, BC=6; A≈53∘7′48", B=C≈63∘26′6". b) H(21;1).
Sai lầm thường gặp.Dùng BH⋅BC=0 thay cho BH⋅AC=0 (vuông góc nhầm cạnh) sẽ ra y=4 và H sai. Đường cao từ B vuông góc với cạnh ĐỐI DIỆN AC.
🚀 Mở rộng.Với tam giác cân tại A bất kì, trực tâm, trọng tâm và tâm ngoại tiếp đều nằm trên trục đối xứng — kiểm tra trọng tâm G(0;1) và tâm I(−41;1) của tam giác này.
Bài 17 · 4.25★★★Trang 70— Công thức diện tích tam giác qua tích vô hướng
Bài 4.25 (trang 70). Chứng minh rằng với mọi tam giác ABC, SABC=21AB2⋅AC2−(AB⋅AC)2.
Kiến thức cần nhớ
SABC=21AB⋅AC⋅sinA.
sin2A+cos2A=1, sinA>0.
AB⋅AC=AB⋅AC⋅cosA.
🧠 Phân tích tư duy
Vế phải chứa AB2AC2 và (AB⋅AC)2=AB2AC2cos2A: hiệu của chúng là AB2AC2sin2A — chính là bình phương của 2S. Hướng khác: tính đường cao bằng hình chiếu vuông góc, hoặc đặt toạ độ cho gọn.
Nhận xét. Với AB=(a1;a2), AC=(b1;b2) bất kì, biểu thức dưới căn bằng (a1b2−a2b1)2, nên SABC=21∣a1b2−a2b1∣ — công thức diện tích rất nhanh khi biết toạ độ ba đỉnh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ba dòng, chỉ cần sin2A=1−cos2A.
Đáp số.Đẳng thức đúng với mọi tam giác ABC (chứng minh ở trên).
Sai lầm thường gặp.Viết AB2AC2sin2A=AB⋅AC⋅sinA mà không nói sinA>0 — cần lí do vì X2=∣X∣. Ngoài ra dễ nhầm (AB⋅AC)2 với AB2⋅AC2 (hai thứ này chỉ bằng nhau khi A, B, C thẳng hàng).
🚀 Mở rộng.Áp dụng: tam giác có A(1;2), B(4;6), C(−2;3) có AB=(3;4), AC=(−3;1) nên S=21∣3⋅1−4⋅(−3)∣=215.
Bài 18 · 4.26★★★Trang 70— Đẳng thức độ dài qua bình phương vô hướng
Bài 4.26 (trang 70). Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Chứng minh rằng với mọi điểm M, MA2+MB2+MC2=3MG2+GA2+GB2+GC2.
Kiến thức cần nhớ
GA+GB+GC=0.
(u+v)2=u2+2u⋅v+v2.
u2−v2=(u−v)⋅(u+v).
🧠 Phân tích tư duy
Độ dài bình phương là bình phương vô hướng, nên chèn điểm G vào từng vectơ: MA=MG+GA. Khi cộng ba đẳng thức, các số hạng chéo gom thành 2MG⋅(GA+GB+GC) — triệt tiêu nhờ tính chất trọng tâm.
Nhận xét. Hệ quả: tổng MA2+MB2+MC2 nhỏ nhất khi M≡G — trọng tâm là điểm "gần ba đỉnh nhất" theo tổng bình phương khoảng cách.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đây là kĩ thuật "chèn điểm" chuẩn, dùng lại được cho mọi bài cực trị tổng bình phương.
Đáp số.Đẳng thức đúng với mọi điểm M (chứng minh ở trên).
Sai lầm thường gặp.Viết MA=MG+GA (cộng độ dài) rồi bình phương — sai, chỉ có đẳng thức vectơ MA=MG+GA. Một lỗi khác: quên hệ số 2 trong số hạng chéo, khi đó không thấy tổng GA+GB+GC để triệt tiêu.
🚀 Mở rộng.Tìm M trên đường thẳng d cho trước để MA2+MB2+MC2 nhỏ nhất: đáp số là hình chiếu của G trên d.