Chương IV. Vectơ

Bài 11. Tích vô hướng của hai vectơ

SGK Toán 10 — Kết nối tri thức, tập 1 · 18 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · HĐ1★Trang 66— Góc giữa hai vectơ chung điểm đầu
HĐ1 (trang 66). Trong Hình 4.39, số đo góc cũng được gọi là số đo góc giữa hai vectơ và . Hãy tìm số đo các góc giữa và , và .
(Hình 4.39: tam giác , điểm nằm trên cạnh , , .)
80°30°ABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Hai vectơ , chung điểm đầu thì .
  • Tổng ba góc của một tam giác bằng ; hai góc kề bù có tổng .
  • Góc ngoài của tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó.
🧠 Phân tích tư duy
Hai vectơ , chung điểm đầu nên góc giữa chúng chính là — đọc ngay trên hình. Hai vectơ , chung điểm đầu nên cần , mà góc này chưa ghi số đo: phải tính qua tam giác với góc ở đỉnh . Bẫy: là góc chứ không phải góc .
1Cách 1. Kề bù rồi tổng ba góc

Định hướng. Chung điểm đầu thì góc giữa hai vectơ là góc hình học; tìm trong tam giác .




Vậy , .

2Cách 2. Góc ngoài của tam giác

Định hướng. là góc ngoài tại đỉnh của tam giác .




,

Vậy hai góc cần tìm là và .

Nhận xét. Tia trùng tia ( nằm giữa và ) nên — đó là lí do đổi được vectơ thành mà góc không đổi.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: một đẳng thức góc ngoài là ra , không phải qua góc kề bù trung gian.
Đáp số. ; .
Sai lầm thường gặp. Lấy luôn làm góc rồi tính — sai, vì nằm ở phía (góc ). Cũng hay nhầm với góc do không đưa hai vectơ về chung điểm đầu.
🚀 Mở rộng. Cũng với hình này, tính : phải dời về điểm đầu (được ) và nhận .
Bài 2 · Câu hỏi trang 66★Trang 66— Góc giữa hai vectơ — trường hợp đặc biệt
Câu hỏi (trang 66). Khi nào thì góc giữa hai vectơ bằng , bằng ?
Kiến thức cần nhớ
  • Góc giữa hai vectơ nhận giá trị từ đến .
  • Hai vectơ cùng phương thì hoặc cùng hướng, hoặc ngược hướng.
🧠 Phân tích tư duy
Góc giữa , là góc với , : góc bằng hay đều có nghĩa hai tia , nằm trên một đường thẳng. Chỉ còn phân biệt hai tia trùng nhau hay đối nhau.
1Cách 1. Dựng chung điểm đầu

Định hướng. Vẽ , rồi xét vị trí hai tia , .

tia trùng tia , cùng hướng
, là hai tia đối nhau , ngược hướng

Vậy góc giữa hai vectơ khác bằng khi chúng cùng hướng, bằng khi chúng ngược hướng.

2Cách 2. Qua tích với một số

Định hướng. Hai vectơ khác cùng phương thì với ; dấu của quyết định góc.

, cùng hướng
, ngược hướng
với mọi hai tia không cùng nằm trên một đường thẳng

Vậy khi với ; khi với .

Nhận xét. Ví dụ: , với mọi .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: trả lời thẳng theo định nghĩa, một dòng cho mỗi trường hợp.
Đáp số. Bằng khi hai vectơ cùng hướng; bằng khi hai vectơ ngược hướng.
Sai lầm thường gặp. Trả lời "khi hai vectơ cùng phương" là thiếu: cùng phương gồm cả cùng hướng () lẫn ngược hướng (). Với thì góc tuỳ ý theo quy ước, không kết luận được hay .
🚀 Mở rộng. Tìm để góc giữa và bằng (đáp số ).
Bài 3 · Luyện tập 1★Trang 66— Góc giữa hai vectơ không chung điểm đầu
Luyện tập 1 (trang 66). Cho tam giác đều . Tính .
120°60°ABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm góc giữa hai vectơ, dời chúng về chung một điểm đầu.
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
và nối đuôi nhau (điểm cuối của vectơ này là điểm đầu của vectơ kia), nên góc KHÔNG phải góc giữa hai vectơ. Phải dời một vectơ để hai vectơ chung điểm đầu, hoặc đổi thành .
1Cách 1. Dời vectơ về chung điểm đầu

Định hướng. Lấy sao cho ( là trung điểm ), khi đó góc cần tìm là .


Vậy .

2Cách 2. Đổi sang vectơ đối

Định hướng. , mà , đã chung điểm đầu .


Vậy .

3Cách 3. Toạ độ và côsin

Định hướng. Đặt tam giác đều cạnh vào hệ trục rồi dùng công thức côsin của góc giữa hai vectơ (mục 3).

, ,
,

Vậy .

Nhận xét. Hai vectơ nối đuôi nhau luôn cho góc bằng trừ góc của tam giác tại đỉnh nối — đây là chỗ đề hay gài.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: đổi là ra ngay , không cần vẽ thêm điểm.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Trả lời vì đọc nhầm góc : hai vectơ , không chung điểm đầu nên là góc giữa và , không phải góc giữa và .
🚀 Mở rộng. Với tam giác đều , tính tiếp và — cả hai cũng bằng .
Bài 4 · Câu hỏi 1 trang 67★Trang 67— Dấu của tích vô hướng
Câu hỏi 1 (trang 67). Khi nào thì tích vô hướng của hai vectơ khác vectơ-không , là một số dương? Là một số âm?
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • khi ; khi .
🧠 Phân tích tư duy
Trong hai độ dài đều dương (vì hai vectơ khác ), nên dấu của tích vô hướng là dấu của côsin. Chỉ cần nhớ côsin dương khi góc nhọn, âm khi góc tù.
1Cách 1. Xét dấu côsin

Định hướng. Tách tích vô hướng thành phần luôn dương và phần mang dấu.

, cùng dấu với

Vậy tích vô hướng dương khi góc giữa hai vectơ nhỏ hơn (kể cả ), âm khi góc đó lớn hơn (kể cả ).

2Cách 2. Hình chiếu của vectơ

Định hướng. Vẽ , , gọi là hình chiếu của trên đường thẳng ; khi đó .

(độ dài đại số theo hướng của )
nhọn thuộc tia cùng hướng
tù thuộc tia đối của tia

Vậy khi nhọn (hoặc bằng ); khi tù (hoặc bằng ).

Nhận xét. Cách 2 giải thích ý nghĩa vật lí: công dương khi lực "kéo theo" chiều chuyển động, công âm khi lực "cản lại".

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: dấu của tích vô hướng chính là dấu của côsin góc giữa hai vectơ.
Đáp số. Dương khi ; âm khi .
Sai lầm thường gặp. Nói "dương khi góc nhọn" rồi bỏ quên góc (hai vectơ cùng hướng, tích vô hướng ); tương tự bỏ quên góc ở trường hợp âm. Góc đúng cho tích bằng , không dương không âm.
🚀 Mở rộng. Áp dụng: với tam giác , dấu của cho biết ngay góc nhọn, vuông hay tù.
Bài 5 · Câu hỏi 2 trang 67★★Trang 67— Điều kiện đẳng thức của tích vô hướng
Câu hỏi 2 (trang 67). Khi nào thì ?
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • hoặc .
  • Hai vectơ , cùng phương .
🧠 Phân tích tư duy
Vế phải là , vế trái là : đẳng thức xảy ra khi hoặc một vectơ bằng . Bẫy: đừng chia cho mà quên trường hợp vectơ-không.
1Cách 1. Theo định nghĩa tích vô hướng

Định hướng. Viết hai vế theo độ dài và côsin, xét riêng trường hợp có vectơ-không.

,
hoặc : hai vế cùng bằng
: hoặc , cùng phương

Vậy khi và chỉ khi , cùng phương (quy ước cùng phương với mọi vectơ).

2Cách 2. Toạ độ và hằng đẳng thức

Định hướng. Với , , hiệu hai vế là một bình phương.




, cùng phương

Vậy đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi và cùng phương.

Nhận xét. Cách 2 cho thêm bất đẳng thức luôn đúng (bất đẳng thức Cauchy – Schwarz dạng vectơ).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một dòng là xong; Cách 2 dùng khi đề cho toạ độ.
Đáp số. Khi , cùng phương (kể cả khi có một vectơ bằng ).
Sai lầm thường gặp. Kết luận "khi , cùng hướng" là thiếu: góc cũng cho , ví dụ , : .
🚀 Mở rộng. Dùng kết quả này chứng minh và tìm điều kiện để (Bài 4.22).
Bài 6 · Luyện tập 2★★Trang 67— Tích vô hướng tính theo ba cạnh tam giác
Luyện tập 2 (trang 67). Cho tam giác có , , . Hãy tính theo , , .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Định lí côsin: .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
, chung điểm đầu nên tích vô hướng là ; điều còn thiếu là — định lí côsin cho đúng thứ đó theo ba cạnh. Ngoài ra cho phép tính thẳng bằng bình phương vô hướng mà không cần góc.
1Cách 1. Định lí côsin

Định hướng. Thay từ định lí côsin vào định nghĩa tích vô hướng.



Vậy .

2Cách 2. Bình phương vô hướng

Định hướng. Biểu diễn qua hai vectơ đề hỏi rồi bình phương hai vế.




Vậy .

3Cách 3. Gắn hệ toạ độ

Định hướng. Đặt ở gốc, trên tia ; hoành độ của giải được từ hai độ dài , .

, ,
,

Vậy .

Nhận xét. Cách 2 thực chất là chứng minh lại định lí côsin bằng vectơ; Cách 3 cho thấy chính là độ dài đại số hình chiếu của lên đường thẳng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: không cần nhớ định lí côsin, chỉ một phép bình phương vô hướng là ra.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhầm dấu thành do lấy rồi vẫn giữ dấu; kiểm tra nhanh bằng tam giác đều cạnh : tích phải là .
🚀 Mở rộng. Tương tự ; cộng ba đẳng thức kiểu này được .
Bài 7 · HĐ2★★Trang 68— Tích vô hướng của hai vectơ cùng phương
HĐ2 (trang 68). Cho hai vectơ cùng phương và . Hãy kiểm tra công thức theo từng trường hợp sau:
a) ;
b) và ;
c) và .
Kiến thức cần nhớ
  • : thì cùng hướng, thì ngược hướng, .
  • với .
  • , .
🧠 Phân tích tư duy
nên góc giữa hai vectơ chỉ có thể là () hoặc (), và . Dùng định nghĩa với là kiểm tra được; điểm tinh tế là đổi thành khi và bù đúng dấu của .
1Cách 1. Định nghĩa, xét từng trường hợp

Định hướng. Mỗi trường hợp xác định được góc và độ dài của .

a) : ,
b) :
:
c) : ,

Vậy công thức đúng trong cả ba trường hợp.

2Cách 2. Tính chất của tích vô hướng

Định hướng. Đưa hệ số ra ngoài rồi dùng bình phương vô hướng (tính chất trang 69).


Vậy với mọi , không phải chia trường hợp.

3Cách 3. Biểu thức toạ độ

Định hướng. Áp công thức của khung kiến thức trang 68.


Vậy kết quả trùng với công thức cần kiểm tra.

Nhận xét. Cách 1 là con đường SGK dùng để xây dựng công thức toạ độ; Cách 2, Cách 3 chỉ dùng được sau khi đã có tính chất và công thức toạ độ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm HĐ thì theo Cách 1 (đúng yêu cầu kiểm tra từng trường hợp); đi thi gặp lại thì dùng Cách 3 — một dòng.
Đáp số. Cả ba trường hợp đều cho .
Sai lầm thường gặp. Ở ý c) viết (âm!) rồi nhân với ra — sai dấu. Độ dài luôn không âm: khi .
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: với , bất kì, công thức ở HĐ3 bao trùm kết quả này.
Bài 8 · HĐ3★★Trang 68— Xây dựng biểu thức toạ độ của tích vô hướng
HĐ3 (trang 68). Trong mặt phẳng toạ độ , cho hai vectơ không cùng phương và .
a) Xác định toạ độ của các điểm và sao cho , .
b) Tính , , theo toạ độ của và .
c) Tính theo toạ độ của , .
(Gợi ý của SGK: theo định lí côsin, .)
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • .
  • , .
🧠 Phân tích tư duy
Toạ độ của chính là toạ độ của điểm , nên ý a có ngay. Gợi ý đã cho sẵn công thức theo ba độ dài, mà ba độ dài bình phương đều tính được bằng toạ độ — thay vào và rút gọn. Hướng khác: viết , theo , rồi nhân phân phối.
1Cách 1. Theo gợi ý định lí côsin

Định hướng. Tính ba bình phương độ dài rồi thay vào công thức gợi ý.

a) ,
b) , ,
c)

Vậy a) , ; b) như trên; c) .

2Cách 2. Bình phương vô hướng của hiệu

Định hướng. , bình phương hai vế là rút được tích vô hướng.




Vậy .

3Cách 3. Phân tích theo hai vectơ đơn vị

Định hướng. , ; nhân phân phối và dùng .



Vậy .

Nhận xét. Cách 3 cũng đúng khi , cùng phương, nên cùng với HĐ2 ta có công thức toạ độ cho mọi cặp vectơ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Để nhớ công thức lâu dài dùng Cách 3: chỉ cần nhớ và .
Đáp số. a) , . b) , , . c) .
Sai lầm thường gặp. Khai triển rồi quên nhân đôi tích chéo, được . Kiểm tra: phải bằng , công thức sai cho .
🚀 Mở rộng. Trong không gian (lớp 12), cùng lập luận Cách 3 cho .
Bài 9 · Luyện tập 3★Trang 68— Tích vô hướng và góc giữa hai vectơ bằng toạ độ
Luyện tập 3 (trang 68). Tính tích vô hướng và góc giữa hai vectơ , .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Có toạ độ nên dùng cho tích vô hướng, rồi cho góc. Để ý nằm hẳn trên trục tung (hướng xuống) và lập với góc — nhìn hình cũng ra góc.
1Cách 1. Công thức toạ độ

Định hướng. Tính tích, hai độ dài rồi côsin.


,

Vậy và .

2Cách 2. Nhìn hướng của từng vectơ

Định hướng. ngược hướng ; tạo với góc có , tức .

hướng theo chiều âm trục , lệch về phía dưới trục
lệch về phía trên trục

Vậy , .

3Cách 3. Tách theo vectơ đơn vị

Định hướng. nên chỉ cần tích , chính là tung độ của .



Vậy , .

Nhận xét. Tích vô hướng của với , lần lượt là hoành độ, tung độ của — mẹo tính nhanh khi một vectơ nằm trên trục.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: công thức toạ độ rồi côsin, ba dòng; Cách 2 để tự kiểm tra bằng hình.
Đáp số. ; .
Sai lầm thường gặp. Ra rồi trả lời (quên dấu âm) hoặc (góc giữa hai vectơ không âm). Góc có côsin trong đoạn là .
🚀 Mở rộng. Tìm để tạo với góc (đáp số ).
Bài 10 · HĐ4★★Trang 68— Tính chất giao hoán, phân phối của tích vô hướng
HĐ4 (trang 68). Cho ba vectơ , , .
a) Tính , theo toạ độ của các vectơ , , .
b) So sánh và .
c) So sánh và .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • ; .
🧠 Phân tích tư duy
Đã có công thức toạ độ nên mọi so sánh quy về phép cộng, nhân số thực: phân phối và giao hoán của tích vô hướng "thừa kế" từ phân phối và giao hoán của số thực. Ý c còn thấy ngay từ định nghĩa vì đối xứng.
1Cách 1. Tính bằng toạ độ

Định hướng. Viết từng vế ra toạ độ rồi so sánh.

a)

b)
c)

Vậy a) ; b) hai biểu thức bằng nhau; c) .

2Cách 2. Định nghĩa và hình chiếu

Định hướng. Ý c đọc ngay từ định nghĩa; ý b nhìn qua hình chiếu lên giá của (với ).

c)
b) , với là độ dài đại số hình chiếu của lên giá

Vậy và .

Nhận xét. Hình chiếu của tổng bằng tổng các hình chiếu (quy tắc ba điểm chiếu xuống một đường thẳng) — đó là lí do hình học của tính phân phối.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài dùng Cách 1: mọi bước chỉ là cộng, nhân số thực nên không thể sai hướng.
Đáp số. a) Cả hai biểu thức bằng . b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Viết — nhân hai "thành phần" thay vì cộng. Tích vô hướng là tổng các tích toạ độ tương ứng.
🚀 Mở rộng. Chứng minh tiếp bằng toạ độ, hoàn thành cả ba tính chất trong khung trang 69.
Bài 11 · Luyện tập 4★★★Trang 70— Trực tâm và giải tam giác bằng toạ độ
Luyện tập 4 (trang 70). Cho tam giác với , , . Gọi là trực tâm của tam giác.
a) Chứng minh rằng và .
b) Tìm toạ độ của .
c) Giải tam giác .
−22468−22468xyOABCH
Kiến thức cần nhớ
  • là trực tâm và .
  • .
  • Với là tâm đường tròn ngoại tiếp: .
🧠 Phân tích tư duy
Trực tâm là giao hai đường cao, mà "vuông góc" dịch sang toạ độ là "tích vô hướng bằng ": ý a chính là cặp phương trình để tìm . Đặc biệt , cùng hoành độ nên thẳng đứng, đường cao từ nằm ngang — tung độ của có ngay. Giải tam giác = ba cạnh (công thức khoảng cách) + ba góc (côsin qua tích vô hướng).
1Cách 1. Hệ hai phương trình tích vô hướng

Định hướng. Đặt , dịch hai điều kiện vuông góc của ý a thành hệ phương trình; giải tam giác bằng tích vô hướng.

a) , ,
b) , , ,


c) , : , ,


Vậy ; , , , , , .

2Cách 2. Đường cao đặc biệt + định lí côsin

Định hướng. thẳng đứng nên đường cao từ nằm ngang; ghép với đường cao từ . Góc tính bằng định lí côsin.


:

Vậy , và các góc như Cách 1 ().

3Cách 3. Hệ thức Euler qua tâm ngoại tiếp

Định hướng. Tìm tâm đường tròn ngoại tiếp rồi dùng , tức theo toạ độ.

thuộc trung trực của
:
,

Vậy .

Nhận xét. Kiểm tra: và , : .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nhận ra thẳng đứng là có ngay , chỉ còn một phương trình.
Đáp số. a) Đúng vì , . b) . c) , , ; , , .
Sai lầm thường gặp. Lấy thay cho vẫn đúng (chỉ đổi dấu cả phương trình), nhưng nhầm (vuông góc với nhầm cạnh) sẽ ra — sai. Khi giải tam giác, đừng tính cả ba góc bằng máy rồi cộng lại lệch : góc thứ ba nên lấy trừ hai góc kia.
🚀 Mở rộng. Với cùng tam giác, tìm thêm trọng tâm và kiểm tra , , thẳng hàng với (đường thẳng Euler).
Bài 12 · Vận dụng★★Trang 70— Tích vô hướng và công của lực
Vận dụng (trang 70). Một lực không đổi tác động vào một vật và điểm đặt của lực chuyển động thẳng từ đến . Lực được phân tích thành hai lực thành phần là và .
a) Dựa vào tính chất của tích vô hướng, hãy giải thích vì sao công sinh bởi lực (đã được đề cập ở trên) bằng tổng của các công sinh bởi các lực và .
b) Giả sử các lực thành phần , tương ứng cùng phương, vuông góc với phương chuyển động của vật. Hãy tìm mối quan hệ giữa các công sinh bởi lực và lực .
(Hình 4.46: nằm theo phương , vuông góc với .)
αABFF1F2
Kiến thức cần nhớ
  • Công của lực khi điểm đặt dời từ đến : .
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Công của lực không đổi khi dời điểm đặt từ đến là — một tích vô hướng. Phân tích lực là phép cộng vectơ nên tính chất phân phối trả lời ý a; ý b thêm điều kiện vuông góc, tức một tích vô hướng bằng .
1Cách 1. Tính chất phân phối

Định hướng. Viết công của từng lực dưới dạng tích vô hướng với .

a)
b)

Vậy a) công của bằng tổng công của và ; b) công của bằng công của .

2Cách 2. Công thức độ dài – côsin

Định hướng. Gọi là góc giữa và ; thành phần cùng phương chuyển động có độ lớn .

(với nhọn, cùng hướng )

Vậy , công của thành phần vuông góc bằng .

3Cách 3. Gắn hệ toạ độ

Định hướng. Chọn trục theo hướng , khi đó nằm trên , nằm trên .

, , ,

,

Vậy .

Nhận xét. Cách 3 cho thấy chỉ thành phần lực dọc theo phương chuyển động mới sinh công — đúng điều Vật lí gọi là "lực vuông góc với độ dời không sinh công".

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Trả lời ý a bắt buộc theo Cách 1 (đề yêu cầu dùng tính chất tích vô hướng); ý b cũng chỉ cần một dòng .
Đáp số. a) do tính chất phân phối. b) vì .
Sai lầm thường gặp. Cộng độ lớn lực rồi mới nhân: — sai, vì và công phụ thuộc góc. Tính chất phân phối áp cho vectơ, không cho độ lớn.
🚀 Mở rộng. Nếu điểm đặt đi theo đường gấp khúc thì công vẫn bằng (Bài 4.38 SBT): công của lực không đổi không phụ thuộc đường đi.
Bài 13 · 4.21★Trang 70— Góc giữa hai vectơ theo toạ độ
Bài 4.21 (trang 70). Trong mặt phẳng toạ độ , hãy tính góc giữa hai vectơ và trong mỗi trường hợp sau:
a) , ;
b) , ;
c) , .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • , .
🧠 Phân tích tư duy
Có toạ độ nên dùng . Trước khi tính, nhìn nhanh: ý a tích vô hướng bằng ; ý c có (cùng phương, ngược hướng) — hai ý này không cần côsin.
1Cách 1. Công thức côsin

Định hướng. Tính tích vô hướng, hai độ dài, rồi côsin.

a)
b)
c)

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Tam giác OAB và định lí Pythagore

Định hướng. Đặt , ; góc cần tìm là , nhận dạng tam giác qua ba cạnh.

a) , ,
b) , , ,
tam giác vuông cân tại
c) , , nằm giữa ,

Vậy a) ; b) ; c) .

3Cách 3. Nhận dạng quan hệ đặc biệt

Định hướng. Tìm quan hệ trực tiếp giữa hai vectơ: vuông góc, cùng phương, hoặc tách thành cộng một vectơ vuông góc cùng độ dài.

a)
b) với : ,
c) ,

Vậy a) ; b) ; c) .

Nhận xét. Ở ý b, và là hai cạnh góc vuông bằng nhau của một hình vuông, là đường chéo nên lệch .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho chắc; nhưng luôn liếc Cách 3 trước — ý a và c ra ngay không cần tính côsin.
Đáp số. a) ; b) ; c) .
Sai lầm thường gặp. Ý c tính đúng nhưng hay viết nhầm (bình phương của là ), dẫn tới côsin — vô lí. Ý b đừng dừng ở mà không rút gọn về .
🚀 Mở rộng. Tìm để góc giữa và bằng (đáp số ; nghiệm của phương trình sau khi bình phương bị loại vì làm côsin âm).
Bài 14 · 4.22★★Trang 70— Điều kiện để tích vô hướng đạt giá trị lớn nhất, nhỏ nhất
Bài 4.22 (trang 70). Tìm điều kiện của , để:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • ; .
  • Vectơ cùng hướng với mọi vectơ.
🧠 Phân tích tư duy
So với định nghĩa , ý a đòi , ý b đòi — trừ khi có vectơ-không (khi đó hai vế đều bằng ). Bẫy: quên trường hợp vectơ-không.
1Cách 1. Định nghĩa

Định hướng. Xét trường hợp có vectơ-không, còn lại chia hai vế cho .

hoặc : cả hai đẳng thức đều đúng ()
: a) , cùng hướng
b) , ngược hướng

Vậy a) , cùng hướng; b) , ngược hướng (kể cả trường hợp có một vectơ bằng ).

2Cách 2. Bình phương vô hướng

Định hướng. Xét vectơ : bình phương của nó bằng đúng khi đẳng thức ý a xảy ra.


a) , hoặc
với , hệ số dương cùng hướng
b) thay bởi : , cùng hướng , ngược hướng

Vậy a) cùng hướng; b) ngược hướng.

3Cách 3. Toạ độ

Định hướng. Với , : bình phương hai vế ý a dẫn tới đẳng thức Lagrange, rồi xét thêm dấu.


, cùng phương
cùng phương, cùng hướng; cùng phương, ngược hướng

Vậy a) , cùng hướng; b) , ngược hướng.

Nhận xét. Hệ quả: luôn có , dấu bằng khi hai vectơ cùng phương.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đọc thẳng từ định nghĩa, nhớ nhắc trường hợp vectơ-không.
Đáp số. a) , cùng hướng. b) , ngược hướng. (Nếu một trong hai vectơ là thì cả hai đẳng thức đều đúng.)
Sai lầm thường gặp. Trả lời ý a là "": sai, ví dụ , khác nhau nhưng . Chỉ cần cùng hướng, không cần cùng độ dài.
🚀 Mở rộng. Dùng kết quả để tìm giá trị lớn nhất của khi : xét , , được , đạt khi cùng hướng .
Bài 15 · 4.23★★Trang 70— Tích vô hướng chứa tham số — điều kiện vuông góc
Bài 4.23 (trang 70). Trong mặt phẳng toạ độ , cho hai điểm , . Gọi là một điểm thuộc trục hoành.
a) Tính theo .
b) Tìm để .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • (với , ).
  • thuộc đường tròn đường kính ().
🧠 Phân tích tư duy
Ý a chỉ là công thức toạ độ với ẩn . Ý b: nghĩa là , tức đúng biểu thức ở ý a bằng — một phương trình bậc hai. Hình học: nằm trên đường tròn đường kính , nên số nghiệm là số giao điểm của đường tròn đó với .
1Cách 1. Công thức toạ độ

Định hướng. Tính trực tiếp rồi cho bằng .

a) ,

b)
hoặc

Vậy a) ; b) hoặc .

2Cách 2. Định lí Pythagore

Định hướng. Góc vuông khi ( không trùng , vì , không thuộc ).

, ,


hoặc

Vậy hoặc .

3Cách 3. Đường tròn đường kính AB

Định hướng. thuộc trục hoành và cách trung điểm của một khoảng .

,


hoặc

Vậy hoặc .

Nhận xét. Cách 3 giải thích vì sao có đúng hai giá trị: khoảng cách từ tới là , nhỏ hơn bán kính , nên đường tròn cắt tại hai điểm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: ý b tận dụng luôn kết quả ý a, không phải tính lại.
Đáp số. a) . b) hoặc , tức hoặc .
Sai lầm thường gặp. Tính (lấy toạ độ trừ — đó là ). Ở ý a sai dấu kiểu này hai lần thì tình cờ vẫn đúng, nhưng sai một lần sẽ ra . Nhớ: toạ độ vectơ = cuối trừ đầu.
🚀 Mở rộng. Tìm để là góc tù: .
Bài 16 · 4.24★★★Trang 70— Giải tam giác và tìm trực tâm bằng toạ độ
Bài 4.24 (trang 70). Trong mặt phẳng toạ độ , cho ba điểm không thẳng hàng , , .
a) Giải tam giác .
b) Tìm toạ độ trực tâm của tam giác .
−5−4−3−2−1123−3−2−112345xyOABCH
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • trực tâm , .
🧠 Phân tích tư duy
Ba cạnh tính bằng công thức khoảng cách thì thấy ngay : tam giác cân tại , nên chỉ cần một góc. , cùng hoành độ nên thẳng đứng, đường cao từ nằm ngang: trực tâm có tung độ bằng .
1Cách 1. Tích vô hướng

Định hướng. Tính ba cạnh, côsin góc , ; lập hệ tìm .

a) , , ,


b) :
:

Vậy , , , ; .

2Cách 2. Khai thác tam giác cân

Định hướng. Gọi là trung điểm : vừa là đường cao vừa là trục đối xứng; tam giác vuông cho ngay các góc, và nằm trên .

, , ,
,
: ;

Vậy các cạnh, các góc như Cách 1 và .

3Cách 3. Hệ thức Euler

Định hướng. Tìm tâm đường tròn ngoại tiếp (nằm trên trục đối xứng ) rồi dùng theo toạ độ.

, :

Vậy .

Nhận xét. Kiểm tra: , : .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1, nhưng nhìn ra thẳng đứng để có ngay ; phương trình còn lại là một dòng.
Đáp số. a) , ; , . b) .
Sai lầm thường gặp. Dùng thay cho (vuông góc nhầm cạnh) sẽ ra và sai. Đường cao từ vuông góc với cạnh ĐỐI DIỆN .
🚀 Mở rộng. Với tam giác cân tại bất kì, trực tâm, trọng tâm và tâm ngoại tiếp đều nằm trên trục đối xứng — kiểm tra trọng tâm và tâm của tam giác này.
Bài 17 · 4.25★★★Trang 70— Công thức diện tích tam giác qua tích vô hướng
Bài 4.25 (trang 70). Chứng minh rằng với mọi tam giác ,
.
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • , .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Vế phải chứa và : hiệu của chúng là — chính là bình phương của . Hướng khác: tính đường cao bằng hình chiếu vuông góc, hoặc đặt toạ độ cho gọn.
1Cách 1. Qua sin và côsin

Định hướng. Biến đổi vế phải về .



(vì )

Vậy .

2Cách 2. Đường cao qua hình chiếu

Định hướng. Gọi là hình chiếu của trên đường thẳng ; là hình chiếu của nên .




Vậy công thức được chứng minh.

3Cách 3. Gắn hệ toạ độ

Định hướng. Đặt ở gốc, trên tia : diện tích là nửa đáy nhân chiều cao .

, , với ,
, ,

Vậy .

Nhận xét. Với , bất kì, biểu thức dưới căn bằng , nên — công thức diện tích rất nhanh khi biết toạ độ ba đỉnh.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: ba dòng, chỉ cần .
Đáp số. Đẳng thức đúng với mọi tam giác (chứng minh ở trên).
Sai lầm thường gặp. Viết mà không nói — cần lí do vì . Ngoài ra dễ nhầm với (hai thứ này chỉ bằng nhau khi , , thẳng hàng).
🚀 Mở rộng. Áp dụng: tam giác có , , có , nên .
Bài 18 · 4.26★★★Trang 70— Đẳng thức độ dài qua bình phương vô hướng
Bài 4.26 (trang 70). Cho tam giác có trọng tâm . Chứng minh rằng với mọi điểm ,
.
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Độ dài bình phương là bình phương vô hướng, nên chèn điểm vào từng vectơ: . Khi cộng ba đẳng thức, các số hạng chéo gom thành — triệt tiêu nhờ tính chất trọng tâm.
1Cách 1. Chèn điểm G rồi bình phương

Định hướng. Mỗi viết thành .


,

Vậy đẳng thức đúng với mọi điểm .

2Cách 2. Hiệu hai bình phương

Định hướng. Chứng minh hiệu bằng , mỗi số hạng dùng .



Vậy .

3Cách 3. Toạ độ gốc tại G

Định hướng. Chọn hệ trục gốc : tổng các toạ độ của , , bằng .

, , , với , ;


Vậy đẳng thức được chứng minh.

Nhận xét. Hệ quả: tổng nhỏ nhất khi — trọng tâm là điểm "gần ba đỉnh nhất" theo tổng bình phương khoảng cách.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đây là kĩ thuật "chèn điểm" chuẩn, dùng lại được cho mọi bài cực trị tổng bình phương.
Đáp số. Đẳng thức đúng với mọi điểm (chứng minh ở trên).
Sai lầm thường gặp. Viết (cộng độ dài) rồi bình phương — sai, chỉ có đẳng thức vectơ . Một lỗi khác: quên hệ số trong số hạng chéo, khi đó không thấy tổng để triệt tiêu.
🚀 Mở rộng. Tìm trên đường thẳng cho trước để nhỏ nhất: đáp số là hình chiếu của trên .