Bài 1 · 6.1★★Trang 6— Nhận biết quan hệ nào cho y là hàm số của x
Bài 6.1 (trang 6). Xét hai đại lượng x, y phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Những trường hợp nào thì y là một hàm số của x? a) x2+y=4; b) 4x+2y=6; c) x+y2=4; d) x−y3=0.
Kiến thức cần nhớ
y là hàm số của x khi mỗi giá trị của x cho ĐÚNG MỘT giá trị tương ứng của y.
Phương trình y2=k với k>0 có hai nghiệm; phương trình y3=k luôn có đúng một nghiệm thực.
Chỉ cần một giá trị của x ứng với hai giá trị của y là đủ để kết luận không phải hàm số.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn hệ thức đều cho phép rút y ra, nên chỉ cần xem khi rút xong thì mỗi x ứng với mấy giá trị của y. Hai ý a), b) chỉ chứa y ở bậc nhất nên rút ra duy nhất; ý c) chứa y2 nên sẽ sinh dấu cộng trừ; ý d) chứa y3 — chỗ này dễ nhầm, nhưng căn bậc ba của một số thực luôn có đúng một giá trị nên vẫn là hàm số. Bẫy chính là đánh đồng y2 với y3.
1Cách 1. Rút y theo x ở từng hệ thức.
Định hướng. Giải mỗi hệ thức theo y; ra một biểu thức duy nhất thì có hàm số, ra dấu cộng trừ thì không.
a) x2+y=4 nên y=4−x2, mỗi x cho đúng một y b) 4x+2y=6 nên 2y=6−4x, suy ra y=3−2x, mỗi x cho đúng một y c) x+y2=4 nên y2=4−x, với x<4 thì y=4−x hoặc y=−4−x d) x−y3=0 nên y3=x, suy ra y=3x, mỗi x cho đúng một y
Vậy ba trường hợp a), b), d) cho y là hàm số của x; riêng trường hợp c) thì không.
2Cách 2. Đếm số nghiệm y của phương trình ứng với mỗi x.
Định hướng. Cố định x rồi coi hệ thức là một phương trình ẩn y; bậc của y và dấu của vế phải quyết định số nghiệm.
a) Với mỗi x, phương trình y=4−x2 là bậc nhất theo y nên có đúng một nghiệm b) Với mỗi x, phương trình 2y=6−4x là bậc nhất theo y nên có đúng một nghiệm c) Với mỗi x<4, phương trình y2=4−x có vế phải dương nên có hai nghiệm trái dấu d) Với mỗi x, phương trình y3=x có đúng một nghiệm thực vì hàm luỹ thừa bậc ba đồng biến trên R
Vậy a), b), d) cho y là hàm số của x, còn c) thì không.
3Cách 3. Chỉ một phản ví dụ cho trường hợp c) và thử lại ba trường hợp kia.
Định hướng. Muốn bác bỏ thì một phản ví dụ là đủ; muốn khẳng định thì kiểm tra rằng phép rút y không sinh thêm nghiệm nào.
c) Lấy x=0: 0+y2=4 nên y2=4, suy ra y=2 hoặc y=−2 Hai điểm (0;2) và (0;−2) cùng thoả mãn hệ thức a) Lấy x=0: y=4, chỉ một giá trị b) Lấy x=0: 2y=6 nên y=3, chỉ một giá trị d) Lấy x=8: y3=8 nên y=2, chỉ một giá trị; lấy x=−27: y3=−27 nên y=−3, cũng chỉ một giá trị
Vậy chỉ trường hợp c) bị bác bỏ, còn a), b), d) đều cho y là hàm số của x.
Nhận xét. Điểm tinh tế là ý d): bậc lẻ nên phương trình y3=x luôn có đúng một nghiệm thực với MỌI x, kể cả x âm; còn bậc chẵn như y2=k thì hoặc vô nghiệm, hoặc có hai nghiệm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì rút y ra là thấy ngay bản chất của cả bốn ý; riêng ý c) nên viết kèm một phản ví dụ cụ thể cho chắc chắn.
Đáp số.Các trường hợp a) x2+y=4, b) 4x+2y=6 và d) x−y3=0 cho y là hàm số của x. Trường hợp c) x+y2=4 thì không, vì chẳng hạn x=0 ứng với cả y=2 lẫn y=−2.
Sai lầm thường gặp.Loại luôn ý d) vì thấy y có số mũ 3 nên tưởng cũng sinh nhiều nghiệm như y2; thực ra y3=8 chỉ có một nghiệm thực y=2. Sai thứ hai là bác bỏ ý a) vì thấy y=4−x2 nhận cùng giá trị tại x=1 và x=−1 — điều đó không vi phạm định nghĩa, vì định nghĩa chỉ đòi mỗi x cho một y.
🚀 Mở rộng.Cũng với bốn hệ thức trên, hãy xét xem trường hợp nào thì ngược lại x là hàm số của y — kết quả sẽ khác hẳn.
Bài 2 · 6.2★★Trang 6— Tìm tập xác định của hàm số có mẫu và có căn thức
Bài 6.2 (trang 6). Tìm tập xác định của các hàm số sau: a) f(x)=2x−41; b) f(x)=x2−3x+2x2; c) f(x)=2x−3; d) f(x)=4−x3.
Kiến thức cần nhớ
Phân thức BA xác định khi B=0.
Căn bậc hai A xác định khi A≥0.
Biểu thức BA xác định khi B>0 (vừa có nghĩa vừa khác 0).
x2−3x+2=(x−1)(x−2).
🧠 Phân tích tư duy
Bốn ý bày ra đúng bốn tình huống hay gặp: mẫu là nhị thức, mẫu là tam thức, căn đứng một mình, căn nằm dưới mẫu. Ba tình huống đầu chỉ cần một điều kiện, còn ý d) thì căn vừa phải không âm vừa phải khác 0 nên gộp lại thành điều kiện dương ngặt. Bẫy lớn nhất là ý d): viết 4−x≥0 sẽ lấy nhầm cả x=4 làm mẫu bằng 0.
1Cách 1. Đặt điều kiện cho từng biểu thức rồi giải.
Định hướng. Soi xem biểu thức có mẫu hay có căn, đặt đúng điều kiện tương ứng rồi giải; riêng ý d) phải gộp cả hai điều kiện thành một.
a) Điều kiện: 2x−4=0 2x=4 x=2, nên D=R∖{2} b) Điều kiện: x2−3x+2=0 (x−1)(x−2)=0 x=1 và x=2, nên D=R∖{1;2} c) Điều kiện: 2x−3≥0 x≥23, nên D=[23;+∞) d) Điều kiện: 4−x>0 x<4, nên D=(−∞;4)
VậyD=R∖{2}; D=R∖{1;2}; D=[23;+∞); D=(−∞;4).
2Cách 2. Tìm tập phải LOẠI rồi lấy phần bù.
Định hướng. Đi tìm những giá trị làm biểu thức mất nghĩa; tập xác định là phần còn lại của R — cách này làm lộ rõ vì sao ý d) mất cả đầu mút x=4.
a) Mất nghĩa khi 2x−4=0, tức x=2, nên D=R∖{2} b) Mất nghĩa khi x2−3x+2=0 x2−x−2x+2=0 x(x−1)−2(x−1)=0 (x−1)(x−2)=0, tức x=1 hoặc x=2, nên D=R∖{1;2} c) Mất nghĩa khi 2x−3<0, tức x<23, nên D=[23;+∞) d) Mất nghĩa khi 4−x<0 (căn vô nghĩa) hoặc 4−x=0 (mẫu bằng 0), tức x≥4, nên D=(−∞;4)
Vậy ta lại được bốn tập xác định như Cách 1.
3Cách 3. Thử các giá trị đầu mút để kiểm tra lại.
Định hướng. Sau khi có kết quả, thay các số nằm sát ranh giới vào biểu thức gốc; đây là phép thử phát hiện ngay lỗi lấy nhầm hay bỏ sót đầu mút.
a) Thay x=2: mẫu 2⋅2−4=0, không xác định, nên loại x=2 là đúng b) Thay x=1: mẫu 1−3+2=0, không xác định; thay x=2: mẫu 4−6+2=0, không xác định c) Thay x=23: 2⋅23−3=0=0, có nghĩa, nên lấy cả đầu mút Thay x=1: 2−3=−1, vô nghĩa d) Thay x=4: 03=03, vô nghĩa, nên phải loại đầu mút x=4 Thay x=3: 13=3, có nghĩa
Vậy các tập xác định tìm được đều đúng: R∖{2}, R∖{1;2}, [23;+∞) và (−∞;4).
Nhận xét. So sánh ý c) với ý d) thấy rõ điểm khác nhau: căn đứng một mình thì đầu mút làm căn bằng 0 vẫn được lấy, còn căn nằm dưới mẫu thì đầu mút đó phải loại.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì trình bày ngắn và chuẩn; Cách 3 nên làm nhẩm trong đầu ở hai ý c), d) để khỏi nhầm dấu bằng ở đầu mút.
Đáp số.a) D=R∖{2}. b) D=R∖{1;2}. c) D=[23;+∞). d) D=(−∞;4).
Sai lầm thường gặp.Ở ý d) viết điều kiện 4−x≥0 rồi kết luận D=(−∞;4]; thay x=4 thì mẫu 0=0 nên biểu thức vô nghĩa. Ở ý b) rút gọn rồi chỉ loại x=2, quên mất x=1 cũng làm mẫu bằng 0.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy tìm tập xác định của f(x)=4−x2x−3 và cho biết tập đó là giao của hai tập nào ở trên.
Bài 3 · 6.3★★Trang 7— Nhận biết hàm số cho bằng bảng, tìm tập xác định và tập giá trị
Bài 6.3 (trang 7). Cho bảng các giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y. Đại lượng y có là hàm số của đại lượng x không? Nếu có, hãy tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số đó. a) x: −5; −3; −1; 0; 1; 2; 5; 8; 9 — y: −6; −8; −4; 1; 3; 2; 3; 12; 15. b) x: −10; −8; −4; 2; 3; 6; 7; 6; 13 — y: −16; −14; −2; 4; 5; 20; 18; 24; 25.
Kiến thức cần nhớ
Bảng cho một hàm số khi các giá trị ở dòng x đôi một khác nhau.
Tập xác định là tập các giá trị ở dòng x; tập giá trị là tập các giá trị ở dòng y.
Trong một tập hợp, phần tử trùng nhau chỉ được viết một lần.
🧠 Phân tích tư duy
Chỉ có một việc phải soi: dòng x có giá trị nào xuất hiện hai lần không. Ở bảng a) chín số của dòng x đôi một khác nhau nên chắc chắn có hàm số; ở bảng b) số 6 xuất hiện hai lần với hai giá trị y khác nhau nên hỏng ngay. Bẫy của bảng a) nằm ở tập giá trị: số 3 xuất hiện hai lần ở dòng y nhưng chỉ được kể một lần.
1Cách 1. Soi trực tiếp dòng x của mỗi bảng.
Định hướng. Rà dòng x xem có số nào lặp lại không; nếu không lặp thì viết ngay tập xác định và tập giá trị, nhớ bỏ phần tử trùng.
a) Dòng x gồm −5; −3; −1; 0; 1; 2; 5; 8; 9 — chín số đôi một khác nhau Tập xác định: D={−5;−3;−1;0;1;2;5;8;9} Dòng y gồm −6; −8; −4; 1; 3; 2; 3; 12; 15, trong đó số 3 lặp hai lần Tập giá trị: T={−8;−6;−4;1;2;3;12;15} b) Dòng x có số 6 xuất hiện hai lần, ứng với y=20 và y=24
Vậy bảng a) cho một hàm số với D={−5;−3;−1;0;1;2;5;8;9} và T={−8;−6;−4;1;2;3;12;15}; bảng b) không cho một hàm số.
2Cách 2. Sắp xếp lại các cặp số theo thứ tự tăng của x.
Định hướng. Viết mỗi bảng thành dãy các cặp (x;y) rồi sắp theo x tăng dần — hai cặp có cùng x sẽ đứng cạnh nhau nên lỗi lộ ra lập tức.
a) Các cặp sắp theo x: (−5;−6), (−3;−8), (−1;−4), (0;1), (1;3), (2;2), (5;3), (8;12), (9;15) Không có hai cặp nào cùng hoành độ b) Các cặp sắp theo x: (−10;−16), (−8;−14), (−4;−2), (2;4), (3;5), (6;20), (6;24), (7;18), (13;25) Hai cặp (6;20) và (6;24) cùng hoành độ nhưng khác tung độ
Vậy a) cho một hàm số còn b) thì không, vì với x=6 ta nhận được hai giá trị y=20 và y=24.
3Cách 3. Dùng phép thử đường thẳng đứng trên tập điểm.
Định hướng. Chấm các cặp số lên mặt phẳng toạ độ rồi kẻ đường thẳng đứng: cắt quá một điểm là không phải đồ thị hàm số; phép chiếu lên hai trục cho luôn tập xác định và tập giá trị.
a) Chín điểm có chín hoành độ khác nhau nên mọi đường thẳng đứng cắt tập điểm nhiều nhất một lần Hình chiếu của tập điểm lên trục hoành: {−5;−3;−1;0;1;2;5;8;9} Hình chiếu lên trục tung: {−8;−6;−4;1;2;3;12;15} (hai điểm (1;3) và (5;3) chiếu trùng nhau) b) Đường thẳng x=6 cắt tập điểm tại hai điểm (6;20) và (6;24)
Vậy bảng a) cho một hàm số với tập xác định và tập giá trị đúng như trên, còn bảng b) thì không.
Nhận xét. Bảng b) hỏng chỉ vì một cột duy nhất; nếu đổi cột (6;24) thành (9;24) thì bảng lập tức trở thành một hàm số với tập xác định gồm chín số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì soi dòng x là xong, chỉ mất một dòng lập luận; Cách 2 để dành cho bảng dài khi mắt dễ bỏ sót số trùng.
Đáp số.a) Có; D={−5;−3;−1;0;1;2;5;8;9} và T={−8;−6;−4;1;2;3;12;15}. b) Không, vì x=6 ứng với cả y=20 lẫn y=24.
Sai lầm thường gặp.Viết tập giá trị của bảng a) thành chín phần tử vì chép nguyên dòng y, trong khi số 3 chỉ được kể một lần nên tập giá trị chỉ có tám phần tử. Sai thứ hai là kết luận bảng b) vẫn là hàm số vì "mỗi cột đều có một giá trị y" — phải soi theo GIÁ TRỊ của x chứ không theo cột.
🚀 Mở rộng.Hãy sửa đúng MỘT ô ở dòng x của bảng b) để bảng trở thành một hàm số, rồi viết tập xác định và tập giá trị khi đó.
Bài 4 · 6.4★★★Trang 7— Nhận biết đồ thị của hàm số bằng phép thử đường thẳng đứng
Bài 6.4 (trang 7). Trong các hình: Hình 6.6, Hình 6.7, Hình 6.8, hình nào là đồ thị của hàm số? Nếu là đồ thị hàm số thì hãy nêu tập xác định và tập giá trị của hàm số đó. Hình 6.6 là một đường tròn tâm (4;0) bán kính 3; Hình 6.7 là một đường gồm hai nhánh nhận hai điểm (−1;0) và (1;0) làm đỉnh, mỗi nhánh mở về hai phía trên dưới; Hình 6.8 là đường gấp khúc hình chữ V nối (−6;8) với (2;0) rồi nối tiếp tới (10;8).
Kiến thức cần nhớ
Một đường trong mặt phẳng toạ độ là đồ thị của hàm số khi mọi đường thẳng đứng cắt nó nhiều nhất một điểm.
Tập xác định là hình chiếu của đồ thị lên trục hoành; tập giá trị là hình chiếu của đồ thị lên trục tung.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba hình đều là đường liền nét nên không thể phân biệt bằng cảm giác; phải dùng phép thử đường thẳng đứng. Hình 6.6 và Hình 6.7 đều có chỗ mà một hoành độ ứng với hai tung độ đối nhau nên bị loại. Hình 6.8 là đường gấp khúc đi từ trái sang phải, mỗi hoành độ đúng một điểm; khi đó tập xác định là hình chiếu lên trục hoành, tập giá trị là hình chiếu lên trục tung.
1Cách 1. Kẻ thử đường thẳng đứng qua từng hình.
Định hướng. Chọn ở mỗi hình một hoành độ cụ thể rồi đếm xem đường thẳng đứng qua đó cắt hình tại mấy điểm.
Hình 6.6: đường thẳng x=4 cắt đường tròn tại (4;3) và (4;−3), hai điểm Hình 6.7: đường thẳng x=2 cắt nhánh phải tại (2;3) và (2;−3), hai điểm Hình 6.8: mỗi đường thẳng đứng x=x0 với −6≤x0≤10 cắt đường gấp khúc đúng một điểm Hình chiếu của đường gấp khúc lên trục hoành là đoạn từ −6 đến 10 Hình chiếu lên trục tung là đoạn từ 0 đến 8
Vậy chỉ Hình 6.8 là đồ thị của hàm số, với tập xác định D=[−6;10] và tập giá trị T=[0;8].
2Cách 2. Viết phương trình của từng đường rồi rút y.
Định hướng. Đưa mỗi hình về một hệ thức giữa x và y; nếu rút y ra mà xuất hiện dấu cộng trừ thì hình đó không phải đồ thị hàm số.
Hình 6.6 là đường tròn tâm (4;0) bán kính 3: (x−4)2+y2=9 y2=9−(x−4)2, ứng với mỗi x trong khoảng (1;7) có hai giá trị y đối nhau Hình 6.7 có hai nhánh nhận (±1;0) làm đỉnh và đi qua (2;±3): y2=3(x2−1) y2=3(x2−1), ứng với mỗi x mà x2>1 có hai giá trị y đối nhau Hình 6.8 là đường gấp khúc: y=2−x khi −6≤x<2 và y=x−2 khi 2≤x≤10, tức y=∣x−2∣ trên [−6;10] Mỗi x trong [−6;10] cho đúng một y
Vậy Hình 6.6 và Hình 6.7 không phải đồ thị hàm số, còn Hình 6.8 là đồ thị của hàm số y=∣x−2∣ với D=[−6;10] và T=[0;8].
3Cách 3. Chiếu đồ thị Hình 6.8 lên hai trục để lấy hai tập.
Định hướng. Khi đã biết Hình 6.8 là đồ thị hàm số thì tập xác định và tập giá trị chính là hai hình chiếu; chỉ cần đọc toạ độ ba điểm đặc biệt là đủ.
Ba điểm đặc biệt của đường gấp khúc: (−6;8), (2;0), (10;8) Khi x chạy từ −6 tới 2 thì y giảm từ 8 xuống 0 Khi x chạy từ 2 tới 10 thì y tăng từ 0 lên 8 Hoành độ nhỏ nhất là −6, hoành độ lớn nhất là 10 Tung độ nhỏ nhất là 0 (tại x=2), tung độ lớn nhất là 8 (tại x=−6 và x=10)
Vậy tập xác định là D=[−6;10] và tập giá trị là T=[0;8].
Nhận xét. Chú ý tung độ 8 đạt tại hai hoành độ khác nhau là −6 và 10 — điều đó hoàn toàn hợp lệ, vì định nghĩa hàm số chỉ cấm một hoành độ ứng với hai tung độ chứ không cấm điều ngược lại.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần nêu một hoành độ phản ví dụ cho hai hình đầu và một câu cho hình thứ ba; Cách 2 để dành khi đề đòi giải thích bằng công thức.
Đáp số.Chỉ Hình 6.8 là đồ thị của hàm số; tập xác định D=[−6;10] và tập giá trị T=[0;8] (đó là đồ thị của hàm số y=∣x−2∣ trên đoạn [−6;10]).
Sai lầm thường gặp.Kết luận Hình 6.6 là đồ thị hàm số vì thấy nó là một đường liền nét khép kín "vẽ được bằng một nét"; thực ra đường thẳng x=4 cắt nó tại hai điểm (4;3) và (4;−3). Sai thứ hai là ghi tập giá trị của Hình 6.8 thành [−6;10] vì lẫn với tập xác định.
🚀 Mở rộng.Hãy cắt bỏ nửa dưới của đường tròn ở Hình 6.6: phần còn lại có là đồ thị hàm số không, và khi đó tập xác định cùng tập giá trị là gì?
Bài 5 · 6.5★★Trang 8— Đọc đồ thị quãng đường theo thời gian trong bài toán thực tế
Bài 6.5 (trang 8). Trong một cuộc thi chạy 100 m, có ba học sinh dự thi. Biểu đồ trên Hình 6.9 mô tả quãng đường chạy được y (m) theo thời gian t (s) của mỗi học sinh. a) Đường biểu diễn quãng đường chạy được của mỗi học sinh có là đồ thị hàm số hay không? b) Học sinh nào về đích đầu tiên? Hãy cho biết ba học sinh đó có chạy hết quãng đường thi theo quy định hay không.
Kiến thức cần nhớ
Đường biểu diễn là đồ thị của hàm số khi mỗi giá trị của biến cho đúng một giá trị của hàm số.
Học sinh về đích khi quãng đường chạy được đạt 100 m.
Về đích sớm nhất tương ứng với hoành độ nhỏ nhất trong các điểm có tung độ 100.
🧠 Phân tích tư duy
Đường biểu diễn quãng đường theo thời gian luôn đi từ trái sang phải và không bao giờ quay lại, nên mỗi thời điểm chỉ có một quãng đường — đó là lí do câu a) trả lời được ngay. Câu b) đòi đọc theo chiều ngược: kẻ đường ngang ở mức 100 m rồi xem nó gặp đường nào trước theo trục thời gian. Bẫy là nhìn đường nào nằm trên cao hơn ở giữa chặng rồi vội kết luận, trong khi ba đường cắt nhau nhiều lần.
1Cách 1. Dùng phép thử đường thẳng đứng và đường thẳng ngang.
Định hướng. Đường thẳng đứng trả lời câu a), còn đường thẳng ngang y=100 trả lời câu b) — hai phép thử vuông góc nhau cho hai câu hỏi.
a) Với mỗi thời điểm t, mỗi học sinh chỉ ở đúng một vị trí nên đường thẳng đứng t=t0 cắt mỗi đường biểu diễn nhiều nhất một điểm b) Đường thẳng ngang y=100 cắt ba đường biểu diễn tại ba điểm A, B, C Điểm A có hoành độ nhỏ nhất trong ba điểm đó Cả ba đường đều chạm tới mức y=100
Vậy mỗi đường biểu diễn là đồ thị của một hàm số; học sinh A về đích đầu tiên và cả ba học sinh đều chạy hết 100 m theo quy định.
2Cách 2. Đọc thời gian về đích của từng học sinh rồi so sánh.
Định hướng. Thay vì so hình, ta lấy ra ba con số: thời gian ứng với quãng đường 100 m của mỗi học sinh, rồi so sánh ba số đó.
Gọi tA, tB, tC lần lượt là hoành độ của A, B, C trên Hình 6.9 Trên trục thời gian, A nằm bên trái B, còn B nằm bên trái C tA<tB<tC Ba điểm A, B, C đều nằm trên đường thẳng y=100
Vậy học sinh A về đích sớm nhất, sau đó là B rồi C; cả ba đều hoàn thành cự li 100 m.
3Cách 3. Xét tính đơn điệu của quãng đường theo thời gian.
Định hướng. Quãng đường chạy được không bao giờ giảm theo thời gian, nên mỗi đường biểu diễn là một hàm số đồng biến; điều đó vừa khẳng định câu a) vừa cho biết mỗi học sinh chỉ chạm mức 100 m đúng một lần.
Với t1<t2, quãng đường chạy được tại thời điểm t2 không nhỏ hơn quãng đường tại thời điểm t1 Do đó mỗi đường biểu diễn đi lên từ trái sang phải, không có đoạn nào quay ngược lại Mỗi đường như vậy cắt đường thẳng y=100 tại đúng một điểm Ba giao điểm đó lần lượt là A, B, C với tA nhỏ nhất
Vậy ba đường đều là đồ thị hàm số, học sinh A về đích đầu tiên và cả ba đều chạy hết cự li.
Nhận xét. Ba đường cắt nhau ở giữa chặng, nghĩa là thứ tự dẫn đầu thay đổi trong lúc chạy; chỉ có điểm chạm mức 100 m mới quyết định ai về đích trước.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì hai phép thử đường thẳng đứng và đường thẳng ngang trả lời gọn cả hai câu và luôn đúng với mọi biểu đồ dạng này.
Đáp số.a) Có, mỗi đường biểu diễn là đồ thị của một hàm số vì mỗi thời điểm ứng với đúng một quãng đường. b) Học sinh A về đích đầu tiên; cả ba học sinh đều chạy hết quãng đường 100 m theo quy định vì cả ba đường biểu diễn đều đạt tới mức y=100.
Sai lầm thường gặp.Kết luận học sinh nào đó về nhất chỉ vì đường của bạn ấy nằm trên cao nhất ở khoảng giữa chặng — ba đường cắt nhau nên vị trí dẫn đầu thay đổi liên tục, chỉ điểm chạm mức 100 m mới có ý nghĩa. Sai thứ hai là nói có học sinh chưa chạy hết cự li vì đường của bạn ấy ngắn hơn trên hình, trong khi cả ba đường đều chạm mức 100 m.
🚀 Mở rộng.Nếu bổ sung thêm mốc y=50 m, hãy cho biết thứ tự dẫn đầu ở nửa chặng có trùng với thứ tự về đích hay không, và điều đó nói lên gì về chiến thuật chạy.
Bài 6 · 6.6★★★Trang 8— Vẽ đồ thị, tìm tập giá trị và khoảng biến thiên, kể cả hàm số cho bằng hai công thức
Bài 6.6 (trang 8). Vẽ đồ thị của các hàm số sau và chỉ ra tập giá trị, các khoảng đồng biến, nghịch biến của chúng. a) y=−21x+5; b) y=3x2; c) y={x2−x−1khi x≥0khi x<0
Kiến thức cần nhớ
Hàm số bậc nhất y=ax+b có tập giá trị R; nghịch biến khi a<0.
Hàm số y=ax2 với a>0 có tập giá trị [0;+∞), nghịch biến trên (−∞;0) và đồng biến trên (0;+∞).
Với hàm số cho bằng nhiều công thức, tập giá trị là HỢP các tập giá trị trên từng miền.
🧠 Phân tích tư duy
Hai ý đầu là hai dạng quen thuộc nên chỉ cần vài điểm là vẽ xong. Ý c) mới là chỗ đáng nghĩ: đồ thị gồm hai mảnh rời của hai hàm số khác nhau, phải vẽ mỗi mảnh đúng trên miền của nó và đánh dấu rỗng ở đầu mút không được lấy. Bẫy của ý c) là tập giá trị: nhánh trái tiến tới −1 nhưng không bao giờ đạt, nên đầu mút −1 bị loại.
1Cách 1. Lập bảng giá trị, vẽ từng đồ thị rồi đọc kết quả.
Định hướng. Lấy vài điểm đặc trưng cho mỗi hàm số, vẽ hình, sau đó đọc tập giá trị và chiều biến thiên ngay trên hình.
a) x=0 cho y=5; x=10 cho y=0, đồ thị là đường thẳng qua (0;5) và (10;0), đi xuống từ trái sang phải Tập giá trị: T=R; hàm số nghịch biến trên R b) x=0 cho y=0; x=±1 cho y=3; x=±2 cho y=12, đồ thị là parabol đỉnh O bề lõm quay lên Tập giá trị: T=[0;+∞); nghịch biến trên (−∞;0), đồng biến trên (0;+∞) c) Với x≥0: y=x2, nửa parabol từ (0;0) đi qua (1;1) và (2;4) Với x<0: y=−x−1, nửa đường thẳng đi qua (−3;2), (−1;0) và tiến tới (0;−1) nhưng không lấy điểm đó Tập giá trị: [0;+∞)∪(−1;+∞)=(−1;+∞); nghịch biến trên (−∞;0), đồng biến trên (0;+∞)
Vậy ba hàm số có tập giá trị lần lượt là R, [0;+∞), (−1;+∞); hàm số a) nghịch biến trên R, còn hai hàm số b) và c) đều nghịch biến trên (−∞;0) và đồng biến trên (0;+∞).
2Cách 2. Giải phương trình f(x)=m để lấy tập giá trị.
Định hướng. Tìm điều kiện của m để phương trình f(x)=m có nghiệm — cách này cho tập giá trị chính xác đến từng đầu mút, đặc biệt hợp với ý c).
a) −21x+5=m nên x=2(5−m)=10−2m, luôn có nghiệm với mọi m, do đó T=R b) 3x2=m nên x2=3m, có nghiệm khi m≥0, do đó T=[0;+∞) c) Trên miền x≥0: x2=m có nghiệm không âm khi m≥0 Trên miền x<0: −x−1=m nên x=−m−1, điều kiện −m−1<0 tức m>−1 Hợp hai điều kiện: m≥0 hoặc m>−1, tức m>−1
VậyT=R ở ý a), T=[0;+∞) ở ý b) và T=(−1;+∞) ở ý c).
3Cách 3. Xét hiệu f(x2)−f(x1) để khẳng định chiều biến thiên.
Định hướng. Chiều biến thiên đọc trên hình chỉ là quan sát; muốn chắc chắn thì so sánh giá trị hàm số tại hai điểm bất kì của cùng một khoảng.
a) Với x1<x2: f(x2)−f(x1)=−21(x2−x1)<0 b) Với g(x)=3x2: g(x2)−g(x1)=3(x2−x1)(x2+x1) Trên (−∞;0) thì x2+x1<0 nên hiệu âm; trên (0;+∞) thì x2+x1>0 nên hiệu dương c) Trên (−∞;0) hàm số là h(x)=−x−1 nên h(x2)−h(x1)=−(x2−x1)<0 Trên (0;+∞) hàm số là h(x)=x2 nên h(x2)−h(x1)=(x2−x1)(x2+x1)>0
Vậy hàm số a) nghịch biến trên R; hai hàm số b) và c) cùng nghịch biến trên (−∞;0) và đồng biến trên (0;+∞).
Nhận xét. Ở ý c), tuy hai nhánh có chiều biến thiên giống hệt ý b) nhưng đồ thị lại đứt quãng tại x=0: nhánh trái tiến sát mức −1 còn giá trị thật tại x=0 lại là 0 — chính chỗ đứt này làm tập giá trị hở đầu tại −1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho hai ý đầu vì nhanh, nhưng ý c) phải dùng Cách 2 để xác định đúng đầu mút −1 là hở hay kín.
Đáp số.a) Đồ thị là đường thẳng qua (0;5) và (10;0); T=R; nghịch biến trên R. b) Đồ thị là parabol đỉnh O(0;0) qua (±1;3); T=[0;+∞); nghịch biến trên (−∞;0), đồng biến trên (0;+∞). c) Đồ thị gồm nửa parabol y=x2 với x≥0 và nửa đường thẳng y=−x−1 với x<0; T=(−1;+∞); nghịch biến trên (−∞;0), đồng biến trên (0;+∞).
Sai lầm thường gặp.Ở ý c) ghi T=[−1;+∞) vì tưởng nhánh trái đạt được giá trị −1; muốn −x−1=−1 thì x=0, nhưng x=0 lại thuộc nhánh y=x2 nên giá trị −1 không bao giờ đạt được. Sai thứ hai là vẽ cả đường thẳng y=−x−1 trên toàn trục số, kể cả phần x>0, trong khi ở đó hàm số đã đổi sang công thức y=x2.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy đổi nhánh trái của ý c) thành y=−x+1 rồi cho biết tập giá trị mới là gì và vì sao đầu mút lại trở thành kín.
Bài 7 · 6.7★★Trang 8— Lập hàm số bậc nhất từ mô tả bằng lời và vẽ đồ thị trên một đoạn
Bài 6.7 (trang 8). Để đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Fahrenheit, ta nhân nhiệt độ theo thang Celsius với 59 sau đó cộng với 32. a) Viết công thức tính nhiệt độ F ở thang Fahrenheit theo nhiệt độ C ở thang Celsius. Như vậy ta có F là một hàm số của C. b) Hoàn thành bảng sau: C nhận các giá trị −10; 0; 10; 20; 30; 40, tính F tương ứng. c) Vẽ đồ thị của hàm số F=F(C) trên đoạn [−10;40].
Kiến thức cần nhớ
Dịch một quy tắc mô tả bằng lời sang công thức phải giữ đúng thứ tự phép tính.
Hàm số bậc nhất F=aC+b có đồ thị trên một đoạn là một đoạn thẳng, chỉ cần hai đầu mút.
59=1,8.
🧠 Phân tích tư duy
Đề mô tả quy tắc bằng lời theo đúng thứ tự thực hiện: nhân trước, cộng sau — dịch sang công thức là ra ngay một hàm số bậc nhất. Vì là hàm bậc nhất nên đồ thị trên một đoạn là một đoạn thẳng, chỉ cần hai đầu mút, còn bốn điểm giữa chỉ để kiểm tra. Bẫy là đảo thứ tự thành "cộng 32 trước rồi mới nhân", khi đó C=0 sẽ cho F=57,6 chứ không phải 32.
1Cách 1. Dịch thẳng quy tắc thành công thức rồi thay số.
Định hướng. Viết đúng thứ tự "nhân với 59 rồi cộng 32", sau đó thay lần lượt sáu giá trị của C.
a) F=59C+32 b) C=−10: F=59⋅(−10)+32=−18+32=14 C=0: F=0+32=32 C=10: F=18+32=50 C=20: F=36+32=68 C=30: F=54+32=86 C=40: F=72+32=104 c) Đồ thị là đoạn thẳng nối (−10;14) với (40;104)
Vậy công thức là F=59C+32; bảng giá trị là 14; 32; 50; 68; 86; 104 và đồ thị trên [−10;40] là đoạn thẳng nối (−10;14) với (40;104).
2Cách 2. Dùng nhận xét mỗi bước 10 độ C thì F tăng 18 độ.
Định hướng. Hệ số góc 59 cho biết cứ tăng 1 độ C thì F tăng 1,8 độ, nên tăng 10 độ C thì F tăng đúng 18 — bảng giá trị cách đều nên chỉ cần cộng dồn.
59⋅10=18 C=−10: F=59⋅(−10)+32=14 C=0: F=14+18=32 C=10: F=32+18=50 C=20: F=50+18=68 C=30: F=68+18=86 C=40: F=86+18=104 Sáu điểm cách đều nhau nên cùng nằm trên một đường thẳng
Vậy bảng giá trị là 14; 32; 50; 68; 86; 104 và sáu điểm đó thẳng hàng, xác nhận đồ thị là một đoạn thẳng.
3Cách 3. Xác định đường thẳng qua hai mốc quen thuộc.
Định hướng. Hai mốc ai cũng nhớ là nước đá tan (0 độ C ứng với 32 độ F) và nước sôi (100 độ C ứng với 212 độ F); từ hai điểm đó dựng lại phương trình đường thẳng rồi đối chiếu với quy tắc của đề.
Đường thẳng đi qua (0;32) và (100;212) có hệ số góc a=100−0212−32=100180=59 Đi qua (0;32) nên b=32 F=59C+32 Thay C=−10: F=14; thay C=40: F=104 Trên đoạn [−10;40], F chạy từ 14 tới 104
Vậy công thức trùng khít với quy tắc đề cho, đồ thị trên [−10;40] là đoạn thẳng nối (−10;14) và (40;104), tập giá trị là [14;104].
Nhận xét. Có đúng một nhiệt độ mà hai thang chỉ cùng một số: giải 59C+32=C cho C=−40, tức −40 độ C cũng chính là −40 độ F.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì bám sát lời đề nên không thể nhầm thứ tự phép tính; Cách 2 chỉ dùng để tính nhanh bảng và kiểm tra rằng sáu điểm thẳng hàng.
Đáp số.a) F=59C+32. b) F lần lượt là 14; 32; 50; 68; 86; 104. c) Đồ thị trên đoạn [−10;40] là đoạn thẳng nối (−10;14) với (40;104), đi qua cả bốn điểm (0;32), (10;50), (20;68), (30;86).
Sai lầm thường gặp.Viết F=59(C+32) do đảo thứ tự phép tính; khi đó C=0 cho F=57,6, trái hẳn với mốc quen thuộc nước đá tan là 32 độ F. Sai thứ hai là vẽ đồ thị thành cả đường thẳng vô hạn, trong khi đề chỉ yêu cầu trên đoạn [−10;40].
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy lập công thức ngược tính C theo F và cho biết 100 độ F tương ứng bao nhiêu độ C.
Bài 8 · 6.8★★Trang 8— Lập hàm số cho bằng hai công thức từ bài toán giá phòng khách sạn
Bài 6.8 (trang 8). Giá phòng của một khách sạn là 750 nghìn đồng một ngày cho hai ngày đầu tiên và 500 nghìn đồng cho mỗi ngày tiếp theo. Tổng số tiền T phải trả là một hàm số của số ngày x mà khách ở tại khách sạn. a) Viết công thức của hàm số T=T(x). b) Tính T(2), T(5), T(7) và cho biết ý nghĩa của mỗi giá trị này.
Kiến thức cần nhớ
Bài toán tính tiền theo hai mức giá được mô tả bằng hàm số cho bằng hai công thức trên hai khoảng.
Hai công thức kề nhau phải cho cùng giá trị tại điểm chia thì mô hình mới hợp lí.
Số ngày ở là số nguyên dương.
🧠 Phân tích tư duy
Giá phòng chia hai mức nên hàm số phải có hai công thức: một cho x≤2, một cho x>2. Điều cần bám chắc là hai ngày đầu luôn tính trọn 750 nghìn mỗi ngày, phần vượt mới hưởng giá 500 nghìn. Bẫy là dùng một công thức duy nhất cho mọi x: với x=1 thì công thức của chặng sau cho 1000 nghìn đồng, sai hẳn so với 750 nghìn đồng.
1Cách 1. Tách theo hai chặng ngày ở.
Định hướng. Xét riêng trường hợp ở không quá hai ngày và trường hợp ở quá hai ngày, mỗi trường hợp một công thức, rồi rút gọn công thức chặng sau.
VậyT(x)=750x khi 0<x≤2 và T(x)=500x+500 khi x>2; còn T(2)=1500 nghìn đồng, T(5)=3000 nghìn đồng, T(7)=4000 nghìn đồng.
2Cách 2. Cộng dồn tiền từng ngày để tìm quy luật.
Định hướng. Cứ cộng tiền theo từng ngày rồi nhìn ra quy luật; từ ngày thứ ba trở đi mỗi ngày cộng thêm đúng 500 nghìn nên T là hàm số bậc nhất của x.
Ngày 1: cộng dồn 750 Ngày 2: thêm 750, cộng dồn 1500 Ngày 3: thêm 500, cộng dồn 2000 Ngày 4: thêm 500, cộng dồn 2500 Ngày 5: thêm 500, cộng dồn 3000 Ngày 6: thêm 500, cộng dồn 3500 Ngày 7: thêm 500, cộng dồn 4000 Từ x≥2 trở đi các giá trị cách đều 500 nên T(x)=500(x−2)+1500=500x+500
VậyT(2)=1500 nghìn đồng, T(5)=3000 nghìn đồng, T(7)=4000 nghìn đồng, phù hợp với công thức tìm được ở Cách 1.
3Cách 3. Viết tiền thành phần cố định cộng phần biến đổi rồi thử tại điểm chia.
Định hướng. Với x>2, tiền gồm 1500 nghìn của hai ngày đầu cộng phần tính theo số ngày vượt; thử lại tại x=2 để chắc chắn hai công thức khớp nhau.
Với x>2: T(x)=1500+500(x−2) Thay x=2 vào công thức này: T=1500+0=1500 Thay x=2 vào công thức chặng đầu: T=750⋅2=1500 Hai kết quả bằng nhau nên hai công thức nối khít tại x=2 T(5)=1500+500⋅3=1500+1500=3000 T(7)=1500+500⋅5=1500+2500=4000
VậyT(2)=1500 nghìn đồng là tiền phòng 2 ngày, T(5)=3000 nghìn đồng là tiền phòng 5 ngày, T(7)=4000 nghìn đồng là tiền phòng 7 ngày.
Nhận xét. Vì hai công thức khớp nhau tại x=2 nên có thể dùng chung T(x)=500x+500 cho mọi x≥2; nhưng với x=1 công thức đó cho 1000 nghìn đồng, sai so với 750 nghìn đồng, nên vẫn phải giữ đủ hai khoảng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì tách hai chặng là lối trình bày chuẩn cho mọi bài giá bậc thang, lại rút gọn ngay được công thức để tính ý b).
Đáp số.a) T(x)=750x (nghìn đồng) khi 0<x≤2 và T(x)=500x+500 (nghìn đồng) khi x>2. b) T(2)=1500 nghìn đồng =1,5 triệu đồng — tiền phòng khi ở 2 ngày; T(5)=3000 nghìn đồng =3 triệu đồng — tiền phòng khi ở 5 ngày; T(7)=4000 nghìn đồng =4 triệu đồng — tiền phòng khi ở 7 ngày.
Sai lầm thường gặp.Tính T(7)=750⋅7=5250 nghìn đồng vì áp giá hai ngày đầu cho cả bảy ngày, lệch tới 1250 nghìn đồng so với đáp số đúng 4000 nghìn đồng. Sai thứ hai là viết công thức chặng sau thành T(x)=500x, khi đó T(2)=1000 nghìn đồng, không khớp với 1500 nghìn đồng của chặng đầu nên đồ thị bị đứt.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy tìm số ngày ở nhỏ nhất để tiền phòng trung bình mỗi ngày không vượt quá 600 nghìn đồng.
Bài 9 · 6.9★★★Trang 8— Tính tiền theo biểu giá bậc thang và lập hàm số cho bằng bốn công thức
Bài 6.9 (trang 8). Bảng sau đây cho biết giá nước sinh hoạt (chưa tính thuế VAT) của hộ dân cư theo mức sử dụng: 10 m³ đầu tiên giá 5973 VND/m³; từ trên 10 m³ đến 20 m³ giá 7052 VND/m³; từ trên 20 m³ đến 30 m³ giá 8669 VND/m³; trên 30 m³ giá 15929 VND/m³ (theo hdđt.nshn.com.vn). a) Hãy tính số tiền phải trả ứng với mỗi lượng nước sử dụng 10; 20; 30; 40 (m³). b) Gọi x là lượng nước đã sử dụng (đơn vị m³) và y là số tiền phải trả tương ứng (đơn vị VND). Hãy viết công thức mô tả sự phụ thuộc của y vào x.
Kiến thức cần nhớ
Giá nước bậc thang: phần lượng nước thuộc bậc nào thì tính theo đơn giá của bậc đó, rồi cộng lại.
Hàm số cho bằng nhiều công thức trên nhiều khoảng, các công thức phải nối khít tại điểm chia.
Mỗi bậc trong bài rộng đúng 10 m³ nên tiền của trọn một bậc bằng đơn giá nhân 10.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn mốc mà đề hỏi rơi đúng vào bốn đầu mút của các bậc, nên mỗi lần chỉ phải cộng thêm tiền của trọn một bậc 10 m³ — đó là chỗ đề giấu sự khéo léo. Khi lập công thức, mỗi bậc cho một biểu thức riêng và phải nối khít với bậc trước tại điểm chia. Bẫy là nhân thẳng lượng nước với đơn giá của bậc cuối, sẽ ra con số lớn hơn thực tế rất nhiều.
1Cách 1. Cộng dồn tiền của từng bậc.
Định hướng. Mốc sau hơn mốc trước đúng một bậc 10 m³, nên lấy kết quả cũ cộng thêm tiền của bậc mới.
Vậy số tiền phải trả lần lượt là 59730; 130250; 216940; 376230 (VND).
2Cách 2. Lập công thức trên từng khoảng rồi thay số.
Định hướng. Dựng trước công thức cho từng bậc, sau đó ý a) chỉ còn là bốn phép thay số, đồng thời có luôn phép thử tính khớp tại các điểm chia.
Với 0≤x≤10: y=5973x Với 10<x≤20: y=59730+7052(x−10) Với 20<x≤30: y=130250+8669(x−20) Với x>30: y=216940+15929(x−30) Thay x=10 vào công thức đầu: y=59730 Thay x=20 vào công thức thứ hai: y=59730+7052⋅10=130250 Thay x=30 vào công thức thứ ba: y=130250+8669⋅10=216940 Thay x=40 vào công thức thứ tư: y=216940+15929⋅10=376230
Vậy bốn số tiền cần điền là 59730; 130250; 216940; 376230 (VND) và công thức mô tả sự phụ thuộc của y vào x chính là bốn biểu thức trên.
3Cách 3. Rút gọn mỗi công thức về dạng y=ax+b rồi kiểm tra bằng đồ thị.
Định hướng. Khai triển từng biểu thức về dạng bậc nhất giúp thấy ngay đồ thị là đường gấp khúc gồm bốn đoạn, mỗi đoạn một độ dốc, và dễ kiểm tra tính nối khít tại ba điểm gãy.
Với 10<x≤20: y=59730+7052x−70520=7052x−10790 Với 20<x≤30: y=130250+8669x−173380=8669x−43130 Với x>30: y=216940+15929x−477870=15929x−260930 Tại x=20: 7052⋅20−10790=141040−10790=130250 và 8669⋅20−43130=173380−43130=130250 Tại x=30: 8669⋅30−43130=260070−43130=216940 và 15929⋅30−260930=477870−260930=216940 Bốn độ dốc 5973<7052<8669<15929 tăng dần
Vậy đồ thị là đường gấp khúc liền nét gồm bốn đoạn mỗi lúc một dốc hơn, đi qua các điểm (10;59730), (20;130250), (30;216940), (40;376230).
Nhận xét. Độ dốc tăng dần qua từng bậc chính là chủ ý của biểu giá: càng dùng nhiều nước thì mỗi mét khối càng đắt, nhằm khuyến khích tiết kiệm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì lập công thức trước thì cả hai ý cùng rơi ra từ đó, lại có sẵn phép thử tại ba điểm chia nên khó sai.
Đáp số.a) 10 m³: 59730 VND; 20 m³: 130250 VND; 30 m³: 216940 VND; 40 m³: 376230 VND. b) y=5973x khi 0≤x≤10; y=59730+7052(x−10) khi 10<x≤20; y=130250+8669(x−20) khi 20<x≤30; y=216940+15929(x−30) khi x>30.
Sai lầm thường gặp.Tính 40⋅15929=637160 VND vì tưởng dùng 40 m³ thì cả 40 m³ đều tính giá bậc bốn, trong khi đáp số đúng chỉ là 376230 VND. Sai thứ hai là viết công thức bậc bốn thành y=15929x; tại x=30 nó cho 477870 VND, không khớp với 216940 VND của bậc trước nên đồ thị bị đứt.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy tính số tiền phải trả khi dùng 25 m³ và cho biết đơn giá trung bình mỗi mét khối khi đó là bao nhiêu.
Bài 10 · 6.10★★★★Trang 9— Lập phương trình chuyển động thẳng đều và tìm thời điểm gặp nhau bằng đồ thị
Bài 6.10 (trang 9). Có hai địa điểm A, B cùng nằm trên một tuyến quốc lộ thẳng. Khoảng cách giữa A và B là 20 km. Một xe máy xuất phát từ A lúc 6 giờ và chạy với vận tốc 40 km/h theo chiều từ A đến B. Một ô tô xuất phát từ B lúc 8 giờ và chạy với vận tốc 80 km/h theo cùng chiều với xe máy. Coi chuyển động của xe máy và ô tô là thẳng đều. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm 6 giờ làm mốc thời gian và chọn chiều từ A đến B làm chiều dương. Khi đó toạ độ của xe máy và ô tô sẽ là những hàm số của biến thời gian. a) Viết phương trình chuyển động của xe máy và ô tô (tức là công thức của hàm toạ độ theo thời gian). b) Vẽ đồ thị hàm toạ độ của xe máy và ô tô trên cùng một hệ trục toạ độ. c) Căn cứ vào đồ thị vẽ được, hãy xác định vị trí và thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy. d) Kiểm tra lại kết quả tìm được ở câu c) bằng cách giải các phương trình chuyển động của xe máy và ô tô.
Kiến thức cần nhớ
Chuyển động thẳng đều có phương trình toạ độ y=y0+v(t−t0) với y0 là toạ độ ban đầu, t0 là thời điểm xuất phát.
Hai vật gặp nhau khi hai hàm toạ độ nhận cùng một giá trị, tức hai đồ thị cắt nhau.
Thời điểm thật bằng mốc thời gian cộng với giá trị t tìm được.
🧠 Phân tích tư duy
Ba lựa chọn mốc mà đề nêu ra quyết định toàn bộ lời giải: mốc toạ độ ở A nên xe máy xuất phát tại 0 còn ô tô xuất phát tại 20; mốc thời gian lúc 6 giờ nên ô tô chỉ bắt đầu chạy khi t=2. Vì vậy hàm toạ độ của ô tô phải trừ đi 2 giờ chờ, nếu bỏ qua chi tiết này thì kết quả sai hoàn toàn. Bẫy cuối cùng là đọc đáp số: t=3,5 là thời gian tính từ mốc, phải cộng thêm 6 giờ mới ra thời điểm thật.
1Cách 1. Lập hai phương trình toạ độ rồi tìm giao điểm trên đồ thị.
Định hướng. Viết toạ độ mỗi xe theo t dựa vào mốc đã chọn, vẽ hai đường thẳng rồi đọc giao điểm của chúng.
Xe máy xuất phát tại A lúc t=0 với vận tốc 40 km/h: y1=40t Ô tô xuất phát tại B (cách A là 20 km) lúc t=2 với vận tốc 80 km/h: y2=20+80(t−2) y2=20+80t−160 y2=80t−140 Đồ thị y1=40t là đường thẳng qua (0;0) và (4;160) Đồ thị y2=80t−140 là đường thẳng qua (2;20) và (4;180) Hai đường thẳng cắt nhau tại điểm (3,5;140) Thời điểm thật: 6+3,5=9,5 giờ, tức 9 giờ 30 phút
Vậy ô tô đuổi kịp xe máy lúc 9 giờ 30 phút, tại vị trí cách A là 140 km.
2Cách 2. Giải phương trình hoành độ giao điểm.
Định hướng. Thay vì đọc hình, cho hai biểu thức toạ độ bằng nhau rồi giải phương trình bậc nhất theo t — đây chính là yêu cầu kiểm tra ở ý d).
40t=80t−140 40t−80t=−140 −40t=−140 t=40140 t=3,5 (giờ) Thay vào: y=40⋅3,5=140 (km) Điều kiện t≥2 được thoả mãn vì 3,5>2 Thời điểm thật: 6+3,5=9,5 giờ
Vậy ô tô đuổi kịp xe máy sau 3,5 giờ kể từ 6 giờ, tức lúc 9 giờ 30 phút, tại vị trí cách A là 140 km — đúng như đọc trên đồ thị.
3Cách 3. Tính theo khoảng cách phải đuổi và vận tốc tương đối.
Định hướng. Lúc ô tô xuất phát, xe máy đã đi trước một quãng; chia khoảng cách phải đuổi cho hiệu hai vận tốc sẽ ra ngay thời gian đuổi kịp mà không cần lập phương trình.
Lúc 8 giờ (tức t=2), xe máy đã đi được 40⋅2=80 (km) kể từ A Lúc đó ô tô ở B, tức cách A là 20 km Khoảng cách ô tô phải đuổi: 80−20=60 (km) Vận tốc tương đối: 80−40=40 (km/h) Thời gian đuổi kịp kể từ 8 giờ: 60:40=1,5 (giờ) Thời điểm gặp nhau: 8+1,5=9,5 giờ Vị trí gặp nhau cách A: 40⋅3,5=140 (km)
Vậy ô tô đuổi kịp xe máy lúc 9 giờ 30 phút tại điểm cách A là 140 km, khớp với hai cách trên.
Nhận xét. Ba cách cho cùng một kết quả nhưng Cách 3 ngắn nhất vì bỏ hẳn bước lập phương trình; đổi lại nó chỉ dùng được khi hai vật chuyển động cùng chiều và vận tốc không đổi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì đó chính là điều ý d) yêu cầu và phép giải chỉ vài dòng; Cách 3 để kiểm tra nhanh xem đáp số có hợp lí không.
Đáp số.a) Xe máy: y=40t; ô tô: y=80t−140 (với t≥2), trong đó t tính bằng giờ kể từ 6 giờ, y tính bằng km kể từ A. b) Hai đồ thị là hai đường thẳng cắt nhau tại (3,5;140). c) và d) Ô tô đuổi kịp xe máy lúc 9 giờ 30 phút, tại vị trí cách A là 140 km.
Sai lầm thường gặp.Viết toạ độ ô tô là y=20+80t vì quên rằng ô tô xuất phát muộn 2 giờ; khi đó phương trình 40t=20+80t cho t=−0,5, tức thời điểm trước cả lúc xe máy xuất phát — vô lí. Sai thứ hai là trả lời "ô tô đuổi kịp lúc 3 giờ 30 phút" vì quên cộng mốc 6 giờ.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy tìm thời điểm ô tô cách xe máy đúng 20 km và cho biết vì sao bài toán này có tới hai đáp số.