Chương VI. Hàm số, đồ thị và ứng dụng

Bài 15. Hàm số

SGK Toán 10 — Kết nối tri thức, tập 2 · 18 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Mở đầuTrang 4Đọc và kiểm tra số liệu trên hoá đơn tiền điện bậc thang
Mở đầu (trang 4). Quan sát hoá đơn tiền điện ở hình bên. Hãy cho biết tổng lượng điện tiêu thụ trong tháng và số tiền phải trả (chưa tính thuế giá trị gia tăng). Có cách nào mô tả sự phụ thuộc của số tiền phải trả vào tổng lượng điện tiêu thụ hay không?
Các số liệu in trên hoá đơn: chỉ số cũ kWh, chỉ số mới kWh, số dùng kWh; ba dòng thành tiền lần lượt là kWh với đơn giá đồng/kWh cho đồng, kWh với đơn giá đồng/kWh cho đồng, kWh với đơn giá đồng/kWh cho đồng; dòng "Cộng" ghi đồng, dòng "Thuế GTGT 10%" ghi đồng, dòng "Tổng tiền thanh toán" ghi đồng.
Kiến thức cần nhớ
  • Lượng điện tiêu thụ trong kì bằng hiệu của chỉ số mới và chỉ số cũ ghi trên công tơ.
  • Giá điện sinh hoạt tính theo bậc thang: mỗi bậc có đơn giá riêng, tiền điện bằng tổng tiền của các bậc.
  • Đại lượng là hàm số của đại lượng nếu mỗi giá trị của cho đúng một giá trị tương ứng của .
🧠 Phân tích tư duy
Hoá đơn in cả chỉ số cũ lẫn chỉ số mới, nên lượng điện tiêu thụ là hiệu hai chỉ số chứ không phải một con số phải đi tìm ở đâu xa. Tiền điện bị chẻ thành ba dòng vì giá bán lẻ tính theo bậc thang, mỗi bậc một đơn giá, muốn ra tiền tháng phải cộng cả ba dòng. Bẫy của đề nằm ở chỗ dòng dưới cùng đồng đã gồm thuế giá trị gia tăng, lấy luôn số đó là trả lời lệch câu hỏi.
1Cách 1. Đọc thẳng các ô đã in sẵn trên hoá đơn.

Định hướng. Hoá đơn đã có sẵn ô "Số dùng" và dòng "Cộng", việc cần làm chỉ là đọc đúng ô và không nhầm sang dòng đã cộng thuế.

Ô "Số dùng": kWh
Dòng "Cộng": đồng
Dòng "Thuế GTGT 10%": đồng
Dòng "Tổng tiền thanh toán": đồng

Vậy tổng lượng điện tiêu thụ trong tháng là kWh và số tiền phải trả chưa tính thuế giá trị gia tăng là đồng.

2Cách 2. Tính lại từ chỉ số công tơ và biểu giá bậc thang.

Định hướng. Lấy hiệu hai chỉ số để ra lượng điện, sau đó rải lượng điện đó vào các bậc giá rồi cộng tiền từng bậc.

(kWh)

(đồng)
(đồng)
(đồng)
(đồng)

Vậy lượng điện tiêu thụ là kWh, tiền điện chưa thuế là đồng, đúng bằng các số in trên hoá đơn.

3Cách 3. Tính ngược từ dòng tổng tiền thanh toán.

Định hướng. Tổng tiền thanh toán bằng tiền điện cộng thêm của chính nó, tức bằng lần tiền điện; chia ngược lại là ra tiền chưa thuế, đồng thời đây cũng là phép thử lại cho hai cách trên.

Gọi là số tiền điện chưa tính thuế.



(đồng)

Vậy tiền điện chưa thuế là đồng, khớp với dòng "Cộng" của hoá đơn.

Nhận xét. Câu hỏi thứ hai của đề đã có lời đáp ngay trong chính cấu tạo của hoá đơn: số tiền phụ thuộc vào lượng điện theo từng bậc giá, mỗi giá trị của cho đúng một giá trị của — đó chính là một hàm số, và công thức của nó sẽ được lập ở HĐ3 và Vận dụng 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì nó vừa cho lượng điện vừa cho số tiền, lại kiểm soát được từng bậc giá; Cách 1 nhanh nhưng phụ thuộc hoàn toàn vào việc hoá đơn in đúng.
Đáp số. Tổng lượng điện tiêu thụ: kWh. Số tiền phải trả chưa tính thuế giá trị gia tăng: đồng. Có thể mô tả sự phụ thuộc đó bằng một hàm số cho bằng công thức trên từng khoảng của lượng điện.
Sai lầm thường gặp. Lấy nhầm đồng làm số tiền phải trả, trong khi đó là con số đã cộng thuế ; sai thứ hai là nhân thẳng đồng vì tưởng cả tháng dùng chung một đơn giá, lệch hẳn đồng so với đồng.
🚀 Mở rộng. Nếu tháng sau chỉ số mới là thì lượng điện là kWh, phải rải qua tận bốn bậc giá — hãy thử tính tiền điện khi đó và so sánh đơn giá trung bình của hai tháng.
Bài 2 · HĐ1Trang 5Đọc số liệu từ bảng và nhận ra quan hệ hàm số
HĐ1 (trang 5). Bảng 6.1 cho biết nồng độ bụi PM 2.5 trong không khí theo thời gian trong ngày 25-3-2021 tại một trạm quan trắc ở Thủ đô Hà Nội:
Thời điểm (giờ): .
Nồng độ bụi PM 2.5 (μg/m³): .
a) Hãy cho biết nồng độ bụi PM 2.5 tại mỗi thời điểm giờ, giờ, giờ.
b) Trong Bảng 6.1, mỗi thời điểm tương ứng với bao nhiêu giá trị của nồng độ bụi PM 2.5?
Kiến thức cần nhớ
  • Bảng số liệu hai dòng cho tương ứng giữa hai đại lượng: đọc theo cột.
  • Quan hệ giữa hai đại lượng là hàm số khi mỗi giá trị của đại lượng thứ nhất cho đúng một giá trị của đại lượng thứ hai.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng chỉ có hai dòng, dòng trên là thời điểm còn dòng dưới là nồng độ, nên đọc số liệu chỉ là việc dóng thẳng cột. Câu b) mới là câu quan trọng: nó hỏi về tính duy nhất của giá trị tương ứng, đây chính là dấu hiệu để công nhận một quan hệ là hàm số. Bẫy ở chỗ có hai thời điểm khác nhau cùng cho nồng độ gần nhau cũng không sao, luật chỉ cấm một thời điểm ứng với hai nồng độ.
1Cách 1. Dóng cột trực tiếp trên bảng.

Định hướng. Mỗi thời điểm nằm ở một cột, chỉ cần đọc ô ngay bên dưới cột đó.

Cột thời điểm giờ có ô dưới là
Cột thời điểm giờ có ô dưới là
Cột thời điểm giờ có ô dưới là
Mỗi cột chỉ có đúng một ô ở dòng nồng độ

Vậy nồng độ bụi PM 2.5 lúc giờ là μg/m³, lúc giờ là μg/m³, lúc giờ là μg/m³; mỗi thời điểm ứng với đúng một giá trị của nồng độ.

2Cách 2. Đặt tên hàm số rồi viết bằng kí hiệu .

Định hướng. Gọi tên quan hệ đó là một hàm số ngay từ đầu; khi đã viết được , , thì tính duy nhất của giá trị tương ứng tự hiện ra.

Gọi là thời điểm (giờ), là nồng độ bụi PM 2.5 tại thời điểm đó.



Kí hiệu chỉ có nghĩa khi ứng với có đúng một giá trị

Vậy ba giá trị cần tìm lần lượt là ; ; (μg/m³) và bảng cho ta một hàm số.

3Cách 3. Kiểm tra bằng đường thẳng đứng trên biểu đồ điểm.

Định hướng. Chấm năm cặp số của bảng lên mặt phẳng toạ độ rồi kẻ thử một đường thẳng đứng: nếu mọi đường thẳng đứng chỉ cắt tập điểm nhiều nhất một lần thì quan hệ là hàm số.

Năm điểm của bảng là , , , ,
Đường thẳng cắt tập điểm đúng tại
Đường thẳng cắt tập điểm đúng tại
Đường thẳng cắt tập điểm đúng tại
Năm điểm có năm hoành độ đôi một khác nhau

Vậy mỗi thời điểm ứng với đúng một nồng độ, và các giá trị cần tìm là ; ; (μg/m³).

Nhận xét. Cách 3 tuy dài hơn nhưng lại là cách dùng được cho cả trường hợp quan hệ được cho bằng hình vẽ chứ không phải bằng bảng, nên rất đáng nhớ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho ý a) vì chỉ mất một dòng, nhưng phải mượn ý của Cách 3 để trả lời ý b) cho có căn cứ chứ không nói suông.
Đáp số. a) Lúc giờ: μg/m³; lúc giờ: μg/m³; lúc giờ: μg/m³. b) Mỗi thời điểm tương ứng với đúng một giá trị của nồng độ bụi PM 2.5.
Sai lầm thường gặp. Đọc lệch cột nên trả lời nồng độ lúc giờ là μg/m³ (đó là giá trị của thời điểm giờ); sai thứ hai là kết luận "không phải hàm số vì nồng độ lúc đầu giảm rồi lại tăng" — tăng giảm không liên quan gì tới việc có phải hàm số hay không.
🚀 Mở rộng. Nếu trạm quan trắc đo thêm lúc giờ và giờ thì tập xác định có thêm hai phần tử; hãy thử phát biểu tập xác định và tập giá trị của hàm số khi đo mỗi giờ một lần trong cả ngày.
Bài 3 · HĐ2Trang 5Đọc biểu đồ đoạn thẳng và nhận ra hàm số cho bằng biểu đồ
HĐ2 (trang 5). Quan sát Hình 6.1 (biểu đồ mực nước biển trung bình tại Trường Sa, đơn vị mm).
a) Thời gian theo dõi mực nước biển ở Trường Sa được thể hiện trong hình từ năm nào đến năm nào?
b) Trong khoảng thời gian đó, năm nào mực nước biển trung bình tại Trường Sa cao nhất, thấp nhất?
Năm2013201420152016201720182019234236238240242244MỰC NƯỚC BIỂN TRUNG BÌNH TẠI TRƯỜNG SAMực nước (mm)
Kiến thức cần nhớ
  • Biểu đồ đoạn thẳng cho một hàm số: mỗi giá trị trên trục ngang ứng với đúng một điểm của biểu đồ.
  • Giá trị lớn nhất ứng với điểm cao nhất, giá trị nhỏ nhất ứng với điểm thấp nhất của biểu đồ.
🧠 Phân tích tư duy
Trục ngang của biểu đồ ghi các năm nên khoảng thời gian theo dõi chính là từ năm đầu tiên đến năm cuối cùng có vạch chia. Muốn tìm năm cao nhất, thấp nhất thì nhìn độ cao của các điểm chứ không nhìn độ dốc của đoạn nối. Bẫy nằm ở chỗ trục đứng bị cắt, bắt đầu từ mm chứ không từ , nên chênh lệch trông có vẻ rất lớn nhưng thực ra chỉ vài milimét.
1Cách 1. Đọc trực tiếp trục ngang và độ cao của các điểm.

Định hướng. Trục ngang cho ngay khoảng thời gian; còn muốn so mực nước chỉ cần so độ cao của bảy điểm đã đánh dấu.

Các vạch trên trục ngang lần lượt là , , , , , ,
Điểm cao nhất của biểu đồ nằm ở vạch , ứng với khoảng mm
Điểm thấp nhất của biểu đồ nằm ở vạch , ứng với khoảng mm

Vậy thời gian theo dõi là từ năm đến năm ; mực nước biển trung bình cao nhất vào năm và thấp nhất vào năm .

2Cách 2. Lập lại bảng giá trị rồi so sánh bằng số.

Định hướng. Chuyển hình vẽ về bảng số liệu — khi đã có số thì việc so sánh không còn phụ thuộc vào mắt nhìn nữa.

Năm:
Mực nước (mm):

Giá trị nhỏ nhất là , đạt tại năm
Giá trị lớn nhất là , đạt tại năm (điểm năm chỉ xấp xỉ, vẽ thấp hơn một chút)

Vậy khoảng theo dõi là đến , cao nhất năm , thấp nhất năm .

3Cách 3. Kẻ hai đường ngang quét từ trên xuống và từ dưới lên.

Định hướng. Hạ dần một đường ngang từ trên xuống, nó chạm điểm nào trước thì đó là năm cao nhất; nâng dần một đường ngang từ dưới lên, nó chạm điểm nào trước thì đó là năm thấp nhất.

Hạ đường ngang từ mức mm xuống: đường chạm điểm của năm đầu tiên
Nâng đường ngang từ mức mm lên: đường chạm điểm của năm đầu tiên
Biểu đồ chỉ có bảy điểm, ứng với bảy năm liên tiếp từ đến

Vậy ta lại được đúng kết quả của hai cách trên.

Nhận xét. Trục đứng của biểu đồ bắt đầu từ mm nên hình vẽ phóng đại sự chênh lệch: mức cao nhất và thấp nhất chỉ chênh nhau khoảng mm, chứ không "gấp mấy lần" như cảm giác khi nhìn hình.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì lập bảng xong thì cả hai ý đều trả lời được và không sợ nhìn nhầm điểm; Cách 1 chỉ nên dùng khi biểu đồ có ít điểm và chênh lệch rõ ràng.
Đáp số. a) Từ năm đến năm . b) Mực nước biển trung bình cao nhất vào năm (khoảng mm), thấp nhất vào năm (khoảng mm).
Sai lầm thường gặp. Nhìn đoạn dốc nhất (đoạn nối với ) rồi kết luận năm cao nhất — độ dốc chỉ nói lên mức thay đổi, không nói lên độ cao; sai thứ hai là đọc trục đứng như thể nó bắt đầu từ nên tưởng mực nước năm chỉ bằng nửa năm .
🚀 Mở rộng. Cùng cách đọc này, hãy thử tính mực nước biển trung bình của cả bảy năm rồi cho biết có bao nhiêu năm nằm trên mức trung bình đó.
Bài 4 · HĐ3★★Trang 5Tính tiền theo biểu giá bậc thang và lập công thức trên một khoảng
HĐ3 (trang 5). Tính tiền điện.
a) Dựa vào Bảng 6.2 về giá bán lẻ điện sinh hoạt, hãy tính số tiền phải trả ứng với mỗi lượng điện tiêu thụ ở Bảng 6.3.
Bảng 6.2 — Bậc 1 (từ đến kWh): đồng/kWh; Bậc 2 (từ trên đến kWh): đồng/kWh; Bậc 3 (từ trên đến kWh): đồng/kWh; Bậc 4 (từ trên đến kWh): đồng/kWh; Bậc 5 (từ trên đến kWh): đồng/kWh; Bậc 6 (từ trên kWh trở lên): đồng/kWh.
Bảng 6.3 — Lượng điện tiêu thụ (kWh): ; ; . Số tiền (nghìn đồng): ?; ?; ?
b) Gọi là lượng điện tiêu thụ (đơn vị kWh) và là số tiền phải trả tương ứng (đơn vị nghìn đồng). Hãy viết công thức mô tả sự phụ thuộc của vào khi .
Kiến thức cần nhớ
  • Giá điện bậc thang: phần lượng điện thuộc bậc nào thì tính theo đơn giá của bậc đó, rồi cộng tất cả lại.
  • Khi thì toàn bộ lượng điện nằm trong bậc 1, giá đồng/kWh.
  • đồng nghìn đồng, nên chia số tiền tính bằng đồng cho để ra nghìn đồng.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng giá chia lượng điện thành từng bậc nên không được nhân thẳng cả lượng điện với một đơn giá; phải cắt lượng điện ra đúng các bậc rồi cộng lại. Ba mốc , , được chọn khéo vì chúng đúng bằng đầu mút của ba bậc đầu, nên mỗi lần chỉ phải cộng thêm một bậc trọn vẹn. Bẫy của ý b) là đơn vị: bảng giá tính bằng đồng còn đề hỏi số tiền bằng nghìn đồng.
1Cách 1. Cắt lượng điện theo từng bậc rồi cộng tiền.

Định hướng. Ba mốc đề cho đều rơi đúng vào đầu mút của một bậc nên chỉ việc cắt lượng điện thành các phần trọn bậc.

nên (đồng) (nghìn đồng)
nên (đồng) (nghìn đồng)
nên (đồng) (nghìn đồng)
Khi toàn bộ lượng điện thuộc bậc 1 nên

Vậy số tiền lần lượt là ; ; (nghìn đồng) và công thức cần tìm là với .

2Cách 2. Cộng dồn từ kết quả của mốc trước.

Định hướng. Mốc sau chỉ hơn mốc trước đúng một bậc, nên lấy kết quả cũ cộng thêm tiền của bậc mới là xong, đỡ phải tính lại từ đầu.

Tại : (nghìn đồng)
Tại : (nghìn đồng)
Tại : (nghìn đồng)
Trên đoạn đơn giá không đổi nên tiền tỉ lệ thuận với lượng điện:

Vậy ta điền được Bảng 6.3 là ; ; (nghìn đồng), kèm công thức với .

3Cách 3. Dùng đơn giá quy về nghìn đồng ngay từ đầu.

Định hướng. Đổi đơn giá sang nghìn đồng/kWh trước khi nhân thì kết quả ra thẳng đơn vị mà đề hỏi, khỏi phải chia ở cuối và tránh được lỗi đơn vị.

Đơn giá bậc 1: đồng/kWh nghìn đồng/kWh
Đơn giá bậc 2: nghìn đồng/kWh; đơn giá bậc 3: nghìn đồng/kWh
:
:
:
Với :

Vậy kết quả trùng khít hai cách trên và công thức trên bậc 1 là với .

Nhận xét. Công thức chỉ đúng trên đoạn ; vượt quá kWh là phải đổi sang công thức khác, đó là lí do sau này hàm số tiền điện được cho bằng nhiều công thức trên nhiều khoảng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 vì đổi đơn vị ngay từ đầu nên cả ba con số ra thẳng bằng nghìn đồng, không còn chỗ nào để sai đơn vị.
Đáp số. a) kWh: nghìn đồng; kWh: nghìn đồng; kWh: nghìn đồng. b) với .
Sai lầm thường gặp. Nhân thẳng nghìn đồng vì tưởng dùng kWh thì cả kWh đều tính giá bậc 3, trong khi đáp số đúng chỉ là nghìn đồng; sai thứ hai là viết rồi để đơn vị nghìn đồng, tức là gấp lần số tiền thật.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, hãy lập công thức tiền điện khi và kiểm tra lại bằng mốc đã tính được ở trên.
Bài 5 · Luyện tập 1★★Trang 6Nhận biết hàm số, tìm tập xác định và tập giá trị
Luyện tập 1 (trang 6). a) Hãy cho biết Bảng 6.4 có cho ta một hàm số hay không. Nếu có, tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số đó.
Bảng 6.4 — Thời điểm (năm): ; ; ; ; ; . Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam (tuổi): ; ; ; ; ; .
b) Trở lại HĐ2, ta có hàm số cho bằng biểu đồ. Hãy cho biết giá trị của hàm số tại .
c) Cho hàm số . Tính ; và tìm tập xác định, tập giá trị của hàm số này.
Kiến thức cần nhớ
  • Tập xác định là tập mọi giá trị của biến số; tập giá trị là tập mọi giá trị mà hàm số nhận được.
  • Trong một tập hợp, các phần tử giống nhau chỉ viết một lần.
  • Với mọi thì , do đó .
🧠 Phân tích tư duy
Ba ý của bài ứng với ba cách cho hàm số: bằng bảng, bằng biểu đồ, bằng công thức — đề đang muốn học sinh thấy khái niệm hàm số không phụ thuộc vào cách viết nó ra. Với bảng, chỉ cần soi xem dòng trên có giá trị nào bị lặp lại không. Bẫy ở ý a) là tập giá trị: hai năm cùng cho nên tập giá trị chỉ có năm phần tử chứ không phải sáu.
1Cách 1. Soi trực tiếp bảng, biểu đồ và công thức.

Định hướng. Ý a) soi dòng thời điểm xem có năm nào lặp lại không; ý b) dóng vạch lên biểu đồ; ý c) thay số vào công thức rồi xét dấu của .

a) Sáu thời điểm , , , , , đôi một khác nhau, mỗi thời điểm có đúng một ô tuổi thọ bên dưới nên Bảng 6.4 cho một hàm số.
Tập xác định:
Tập giá trị:
b) Vạch trên Hình 6.1 ứng với điểm cao khoảng mm nên giá trị của hàm số tại
c)

Biểu thức có nghĩa với mọi nên
nên , dấu bằng xảy ra khi nên

Vậy Bảng 6.4 cho một hàm số với ; giá trị của hàm số ở HĐ2 tại mm; còn , , , .

2Cách 2. Dùng phép thử đường thẳng đứng và phép thử đường thẳng ngang.

Định hướng. Đường thẳng đứng cắt đồ thị nhiều nhất một lần thì là hàm số; còn đường thẳng ngang có cắt đồ thị hay không sẽ cho biết có thuộc tập giá trị hay không — một phép thử dùng chung cho cả ba ý.

a) Sáu điểm , , , , , có sáu hoành độ khác nhau nên mọi đường thẳng đứng cắt tập điểm nhiều nhất một lần.
Đường thẳng ngang cắt tập điểm tại hai điểm, nên vẫn chỉ là MỘT phần tử của tập giá trị.
b) Đường thẳng đứng cắt biểu đồ Hình 6.1 tại điểm có tung độ
c) Đường thẳng ngang cắt parabol khi , tức
Phương trình này có nghiệm khi , tức

Vậy ta lại được ở ý a), giá trị ở ý b) và ở ý c).

3Cách 3. Với ý c), tìm tập giá trị bằng cách giải phương trình .

Định hướng. Một số thuộc tập giá trị khi và chỉ khi phương trình có nghiệm; giải bất phương trình điều kiện có nghiệm là ra ngay cả tập giá trị, không cần vẽ hình.




Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi

Với lấy ; với lấy

Vậy tập giá trị của hàm số , khớp với hai cách trên.

Nhận xét. Cách 3 là cách mạnh nhất vì dùng được cho cả những hàm số mà ta chưa biết vẽ đồ thị: chỉ cần biết giải phương trình theo tham số .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho ý a) và b) vì chỉ là đọc dữ liệu, nhưng dùng Cách 3 cho ý c) vì tìm tập giá trị bằng phương trình thì chắc chắn không bỏ sót giá trị nào.
Đáp số. a) Có; , . b) Giá trị của hàm số tại là khoảng mm. c) ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Viết tập giá trị ở ý a) thành vì chép đủ sáu ô của bảng, trong khi phần tử trùng chỉ được kể một lần; sai thứ hai ở ý c) là kết luận do quên rằng không bao giờ dương, chẳng hạn không tồn tại nào để .
🚀 Mở rộng. Thử đổi ý c) thành : tập xác định vẫn là nhưng tập giá trị dịch lên thành — hãy giải thích vì sao chỉ có tập giá trị thay đổi.
Bài 6 · HĐ4★★Trang 7Kiểm tra điểm thuộc đồ thị của hàm số
HĐ4 (trang 7). Quan sát Hình 6.2 và cho biết những điểm nào sau đây nằm trên đồ thị của hàm số : , , , , .
Nêu nhận xét về mối quan hệ giữa hoành độ và tung độ của những điểm nằm trên đồ thị.
xyO-3-2-1123-112345y = x²/2(2; 2)(−2; 2)(1; 2)(−1; 2)
Kiến thức cần nhớ
  • Điểm nằm trên đồ thị hàm số khi và chỉ khi .
  • Đồ thị của hàm số xác định trên là tập hợp tất cả các điểm với mọi thuộc .
🧠 Phân tích tư duy
Một điểm nằm trên đồ thị của hàm số khi và chỉ khi toạ độ của nó thoả mãn công thức hàm số, nên bài này thực chất là năm phép thay số chứ không phải bài nhìn hình. Hình 6.2 chỉ giúp đoán nhanh rồi kiểm tra lại. Bẫy là hai điểm trông rất gần đường cong nên dễ bị nhận nhầm là nằm trên đồ thị.
1Cách 1. Thay hoành độ vào công thức rồi so với tung độ.

Định hướng. Với mỗi điểm, thay hoành độ vào rồi đối chiếu kết quả với tung độ đã cho.

Với : , bằng tung độ
Với : , bằng tung độ
Với : , bằng tung độ
Với : , khác tung độ
Với : , khác tung độ

Vậy ba điểm , , nằm trên đồ thị; hai điểm , không nằm trên đồ thị.

2Cách 2. Tính rồi so với .

Định hướng. Nhân hai vế của với được điều kiện tương đương — chỉ còn phép bình phương và phép nhân đôi, không còn phân số nên tính nhẩm được cả năm điểm.

Điều kiện điểm nằm trên đồ thị là
: , hai vế bằng nhau
: , hai vế bằng nhau
: , hai vế bằng nhau
: , hai vế khác nhau
: , hai vế khác nhau

Vậy chỉ ba điểm , , nằm trên đồ thị.

3Cách 3. Đọc trên Hình 6.2 rồi khẳng định lại bằng tính toán.

Định hướng. Hình vẽ cho biết ngay tại đường cong mới chỉ cao chứ chưa tới ; dùng hình để loại nhanh rồi mới thay số xác nhận, đây là lối làm quen thuộc khi đề đã cho sẵn đồ thị.

Trên Hình 6.2, đường cong đi qua gốc toạ độ
Tại đường cong cao đúng đơn vị
Tại đường cong mới cao chưa tới đơn vị, trong khi hai điểm đã cho cao tới đơn vị
Kiểm tra lại:
Mọi điểm nằm trên đồ thị đều có tung độ bằng nửa bình phương hoành độ

Vậy ba điểm , , nằm trên đồ thị và với mọi điểm nằm trên đồ thị thì tung độ bằng lần bình phương hoành độ.

Nhận xét. Hai điểm có tung độ bằng nhau vì — đó là lí do parabol này nhận trục tung làm trục đối xứng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì điều kiện không còn phân số, nhẩm được cả năm điểm trong một dòng và gần như không thể sai dấu.
Đáp số. Ba điểm , , nằm trên đồ thị; hai điểm , không nằm trên đồ thị. Nhận xét: với mọi điểm nằm trên đồ thị, tung độ bằng lần bình phương hoành độ.
Sai lầm thường gặp. Nhận nhầm là điểm thuộc đồ thị vì thấy trong hình có ghi số ở gần trục tung, trong khi thay số cho ; sai thứ hai là loại vì tưởng hoành độ âm thì tung độ phải âm, quên rằng vẫn dương.
🚀 Mở rộng. Cùng cách kiểm tra, hãy tìm tất cả các điểm trên đồ thị có tung độ bằng và giải thích vì sao luôn có đúng hai điểm như vậy với mỗi tung độ dương.
Bài 7 · Luyện tập 2★★Trang 7Tìm hoành độ khi biết tung độ và vẽ đồ thị hàm số bậc nhất, hàm số
Luyện tập 2 (trang 7). a) Dựa vào đồ thị của hàm số (H.6.2), tìm sao cho .
b) Vẽ đồ thị của các hàm số trên cùng một mặt phẳng toạ độ.
xyO-2-112-3-2-112345678y = 2x²y = 2x + 1
Kiến thức cần nhớ
  • Đồ thị hàm số bậc nhất là một đường thẳng, chỉ cần hai điểm để vẽ.
  • Đồ thị hàm số (với ) là một parabol có đỉnh , nhận trục tung làm trục đối xứng.
  • Phương trình với có đúng hai nghiệm .
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) là bài toán ngược của việc tính giá trị hàm số: biết tung độ, đi tìm hoành độ, nên phải giải phương trình chứ không phải thay số. Vì nhận cùng một giá trị tại hai số đối nhau nên phải chờ đợi hai nghiệm chứ đừng dừng lại ở nghiệm dương. Ý b) chỉ cần nhớ đồ thị hàm số bậc nhất là đường thẳng nên lấy hai điểm, còn là parabol nên lấy đỉnh và vài điểm đối xứng.
1Cách 1. Giải phương trình .

Định hướng. Đề cho tung độ nên thay thẳng vào công thức rồi giải phương trình theo .





hoặc
hoặc

Vậy có hai giá trị của thoả mãn là .

2Cách 2. Đọc trên đồ thị bằng đường thẳng ngang .

Định hướng. Kẻ đường thẳng ngang ở độ cao rồi nhìn xem nó cắt parabol tại những hoành độ nào — hình vẽ cho thấy ngay là có hai giao điểm đối xứng nhau qua trục tung.

Đường thẳng cắt parabol tại hai điểm đối xứng nhau qua trục tung
Hoành độ hai giao điểm là hai số đối nhau, kí hiệu với


Vậy hai giao điểm là , tức hoặc .

3Cách 3. Lập bảng giá trị rồi vẽ hai đồ thị, đọc lại kết quả ý a).

Định hướng. Lập bảng giá trị vừa là bước bắt buộc để vẽ đồ thị ở ý b), vừa cho ngay cả cặp điểm cần tìm ở ý a) nếu mở rộng bảng tới .

Với : cho ; cho , đồ thị là đường thẳng đi qua
Với : cho ; đều cho ; đều cho
Đồ thị là parabol đỉnh , nhận trục tung làm trục đối xứng, đi lên về hai phía
Với : cho ; cho

Vậy đồ thị là đường thẳng qua , đồ thị là parabol đỉnh qua ; còn ở ý a) thì hoặc .

Nhận xét. Hai đồ thị ở ý b) cắt nhau tại hai điểm vì là phương trình bậc hai có hai nghiệm; đó là ý tưởng sẽ dùng lại nhiều lần khi giải phương trình bằng đồ thị.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho ý a) vì chỉ ba dòng là ra đủ hai nghiệm; Cách 2 chỉ nên dùng để kiểm tra lại rằng mình không bỏ sót nghiệm âm.
Đáp số. a) hoặc . b) Đồ thị là đường thẳng đi qua ; đồ thị là parabol đỉnh , đi qua , , , .
Sai lầm thường gặp. Chỉ trả lời mà quên vì rút gọn thành ; sai thứ hai ở ý b) là vẽ thành một đường thẳng, trong khi ba điểm , , không hề thẳng hàng.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, hãy tìm giao điểm của bằng cách giải phương trình rồi đối chiếu với hình vẽ.
Bài 8 · Vận dụng 1★★★Trang 7Vẽ đồ thị hàm số bậc nhất trên một nửa khoảng
Vận dụng 1 (trang 7). Nếu lượng điện tiêu thụ từ trên đến kWh () thì công thức liên hệ giữa đã thiết lập ở HĐ3 không còn đúng nữa.
Theo bảng giá bán lẻ điện sinh hoạt (Bảng 6.2) thì số tiền phải trả là , hay (nghìn đồng).
Vậy trên tập xác định , hàm số mô tả số tiền phải thanh toán có công thức là ; tập giá trị của nó là .
Hãy vẽ đồ thị ở Hình 6.3 vào vở rồi vẽ tiếp đồ thị của hàm số trên tập .
y (nghìn đồng)Ox (kWh)5010083,9170,6y = 1,678xy = 1,734x − 2,8
Kiến thức cần nhớ
  • Đồ thị của hàm số bậc nhất trên một đoạn hay một nửa khoảng là một đoạn thẳng, chỉ cần toạ độ hai đầu mút.
  • Đầu mút thuộc tập xác định thì vẽ điểm đặc, đầu mút không thuộc thì vẽ điểm rỗng.
  • Hai công thức tiền điện nối liền nhau tại vì cùng cho giá trị .
🧠 Phân tích tư duy
Điều đáng chú ý nhất là tập xác định không chứa đầu mút , nên đồ thị là một đoạn thẳng bị khuyết đúng một đầu. Vì hàm số bậc nhất nên chỉ cần hai điểm đầu mút là vẽ xong, không phải lập bảng dài. Bẫy là hai đầu mút có vai trò khác nhau: một đầu lấy, một đầu không lấy, phải thể hiện đúng trên hình.
1Cách 1. Tính toạ độ hai đầu mút rồi nối lại.

Định hướng. Hàm số bậc nhất trên nửa khoảng nên đồ thị là một đoạn thẳng; chỉ cần hai đầu mút là vẽ được.

Tại :
Tại :
nên đầu mút được đánh dấu rỗng
nên đầu mút được đánh dấu đặc

Vậy đồ thị cần vẽ thêm là đoạn thẳng nối với , hở ở đầu và kín ở đầu .

2Cách 2. Vẽ nối tiếp từ điểm cuối của đồ thị Hình 6.3.

Định hướng. Đồ thị Hình 6.3 kết thúc đúng tại , mà công thức mới cũng cho giá trị tại , nên chỉ việc kéo tiếp từ đúng điểm đó với độ dốc mới.

Điểm cuối của đồ thị cũ: , tức điểm
Hệ số góc của đoạn mới là , lớn hơn hệ số góc cũ là
Đi thêm đơn vị theo trục hoành thì tung độ tăng

Vậy đoạn mới xuất phát từ và kết thúc tại , dốc hơn đoạn cũ một chút nên đồ thị bị gãy khúc tại .

3Cách 3. Lập bảng giá trị ở vài mốc rồi chấm điểm.

Định hướng. Chấm thêm vài điểm trung gian là cách an toàn nhất để chắc chắn đường vẽ ra đúng độ dốc, đồng thời kiểm tra lại được tập giá trị mà đề đã công bố.

:
:
:
Ba điểm , , cùng nằm trên một đường thẳng
Khi chạy trong thì chạy trong

Vậy đồ thị là đoạn thẳng hở đầu tại , đi qua , và kín đầu tại , đúng với tập giá trị .

Nhận xét. Hai đoạn nối nhau tại cùng một độ cao nên đồ thị liền nét, chỉ đổi độ dốc; nếu bậc giá sau rẻ hơn bậc trước thì đồ thị sẽ gãy theo chiều ngược lại.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì hàm số bậc nhất chỉ cần hai đầu mút, lại buộc mình phải nghĩ ngay tới chuyện đầu mút nào rỗng, đầu mút nào đặc.
Đáp số. Đồ thị cần vẽ thêm là đoạn thẳng nối với , đầu vẽ rỗng vì không thuộc tập xác định, đầu vẽ đặc; tập giá trị tương ứng là .
Sai lầm thường gặp. Vẽ đầu mút thành điểm đặc trong khi — điểm đó đã thuộc về công thức rồi; sai thứ hai là kéo dài đường thẳng ra ngoài đoạn , chẳng hạn tới cho , trong khi thực tế giá điện lúc đó đã sang bậc khác.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, hãy lập và vẽ tiếp công thức cho rồi kiểm tra rằng tại đồ thị đạt đúng nghìn đồng như đã tính ở HĐ3.
Bài 9 · HĐ5Trang 8Lập bảng giá trị và nhận biết chiều biến thiên của hàm số bậc nhất
HĐ5 (trang 8). Cho các hàm số . Tính giá trị theo giá trị để hoàn thành bảng sau:
: ; ; ; ; .
: ?; ?; ?; ?; ?
: ?; ?; ?; ?; ?
Khi giá trị tăng, giá trị tương ứng của mỗi hàm số tăng hay giảm?
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm số đồng biến trên khoảng nếu với mọi thì .
  • Hàm số nghịch biến trên khoảng nếu với mọi thì .
🧠 Phân tích tư duy
Bảng giá trị cho tăng dần từ đến , nên chỉ cần nhìn dãy tương ứng đi lên hay đi xuống là trả lời được câu hỏi cuối. Dấu của hệ số góc mới là thứ quyết định: hệ số của trong nên giảm, còn trong nên tăng. Bẫy là số hạng tự do hoàn toàn không ảnh hưởng tới việc tăng hay giảm.
1Cách 1. Thay từng giá trị rồi đọc dãy kết quả.

Định hướng. Thay lần lượt năm giá trị của vào hai công thức, sau đó nhìn dãy vừa thu được đi lên hay đi xuống.

Với :
cho
cho
cho
cho
cho
Với : các giá trị lần lượt là ; ; ; ;
Dãy giảm dần, dãy tăng dần

Vậy khi tăng thì giảm, còn tăng.

2Cách 2. Xét hiệu với .

Định hướng. Thay vì thử vài số, ta so sánh giá trị tại hai điểm bất kì — cách này cho kết luận đúng trên toàn bộ chứ không chỉ tại năm giá trị của bảng.

Lấy tuỳ ý.
Với :
nên , suy ra
Với : , suy ra

Vậy hàm số nghịch biến trên , còn hàm số đồng biến trên .

3Cách 3. Nhìn dấu của hệ số góc trên đồ thị.

Định hướng. Cả hai đều là hàm số bậc nhất, đồ thị là đường thẳng; đường thẳng "đi lên" hay "đi xuống" từ trái sang phải hoàn toàn do dấu của hệ số góc quyết định.

có hệ số góc nên đường thẳng đi xuống từ trái sang phải
Hai điểm của nó:
có hệ số góc nên đường thẳng đi lên từ trái sang phải
Hai điểm của nó:
Số hạng tự do chỉ làm đường thẳng tịnh tiến lên xuống, không đổi chiều đi lên hay đi xuống

Vậy ta lại được: giảm khi tăng, tăng khi tăng.

Nhận xét. Với hàm số bậc nhất thì chỉ dấu của quyết định tính đồng biến hay nghịch biến, còn không có vai trò gì trong chuyện đó.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 vì chỉ cần nhìn dấu hệ số góc là kết luận được ngay cho cả , trong khi Cách 1 mới chỉ kiểm tra tại năm giá trị rời rạc.
Đáp số. Với : ; ; ; ; . Với : ; ; ; ; . Khi tăng thì giảm (hàm số nghịch biến trên ), còn tăng (hàm số đồng biến trên ).
Sai lầm thường gặp. Tính tại ra vì quên rằng ; sai thứ hai là kết luận đồng biến chỉ vì thấy số hạng là số dương, trong khi chiều biến thiên do hệ số của quyết định.
🚀 Mở rộng. Cùng cách xét hiệu , hãy chứng minh hàm số đồng biến trên khi và nghịch biến trên khi .
Bài 10 · HĐ6★★Trang 8Đọc chiều biến thiên của hàm số từ đồ thị parabol
HĐ6 (trang 8). Quan sát đồ thị của hàm số trên (H.6.5). Hỏi:
a) Giá trị của tăng hay giảm khi tăng trên khoảng ?
b) Giá trị của tăng hay giảm khi tăng trên khoảng ?
xyO-2-112-1-2-3-4-5y = −x²
Kiến thức cần nhớ
  • Đồ thị của hàm số đồng biến trên khoảng là đường "đi lên" từ trái sang phải.
  • Đồ thị của hàm số nghịch biến trên khoảng là đường "đi xuống" từ trái sang phải.
  • Với mọi thì , dấu bằng chỉ xảy ra khi .
🧠 Phân tích tư duy
Parabol quay bề lõm xuống dưới nên nó có một đỉnh cao nhất tại gốc toạ độ; hai nhánh của nó biến thiên ngược chiều nhau, vì thế đề tách thành hai khoảng riêng. Nhìn hình thì chỉ cần xem nhánh nào "đi lên" và nhánh nào "đi xuống" từ trái sang phải. Bẫy là dấu trừ: nhiều bạn nhớ nên trả lời ngược hoàn toàn.
1Cách 1. Đọc chiều đi lên, đi xuống của hai nhánh trên Hình 6.5.

Định hướng. Chỉ cần xem mỗi nhánh của parabol đi lên hay đi xuống theo chiều từ trái sang phải.

Trên khoảng , đồ thị đi lên từ trái sang phải và tiến tới đỉnh
Trên khoảng , đồ thị rời đỉnh rồi đi xuống từ trái sang phải
Chẳng hạn ,
Chẳng hạn ,

Vậy trên khoảng giá trị của tăng khi tăng; trên khoảng giá trị của giảm khi tăng.

2Cách 2. Xét hiệu trên từng khoảng.

Định hướng. Đưa việc "nhìn hình" về một phép so sánh đại số: xét dấu của hiệu khi cùng thuộc một khoảng.


Trên với : nên tích dương, suy ra
Trên với : nên tích âm, suy ra

Vậy hàm số đồng biến trên và nghịch biến trên .

3Cách 3. Suy từ chiều biến thiên đã biết của .

Định hướng. Đồ thị là ảnh của đồ thị qua phép lấy đối xứng trục hoành, mà phép đối xứng đó biến đường đi lên thành đường đi xuống, nên chiều biến thiên đảo ngược hoàn toàn.

Hàm số nghịch biến trên và đồng biến trên
Với ta có
Nhân hai vế với : , tức
Với ta có
Nhân hai vế với : , tức

Vậy hàm số có chiều biến thiên ngược hẳn với : tăng trên và giảm trên .

Nhận xét. Nhân hai vế của một bất đẳng thức với số âm thì phải đổi chiều — chính chi tiết nhỏ này làm chiều biến thiên của ngược với .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì lập luận bằng hiệu là chứng minh chặt chẽ, dùng lại được cho mọi hàm số; đọc hình chỉ nên coi là bước đoán trước.
Đáp số. a) Trên khoảng , giá trị của tăng khi tăng (hàm số đồng biến). b) Trên khoảng , giá trị của giảm khi tăng (hàm số nghịch biến).
Sai lầm thường gặp. Trả lời ngược lại vì nhớ nhầm sang đồ thị ; kiểm tra bằng số là thấy ngay nhỏ hơn nên trên khoảng âm hàm số phải TĂNG. Sai thứ hai là nói hàm số đồng biến trên vì gộp cả hai nhánh làm một, trong khi bằng nhau dù .
🚀 Mở rộng. Cùng cách xét hiệu, hãy chỉ ra các khoảng đồng biến, nghịch biến của và giải thích vì sao các khoảng đó không thay đổi so với .
Bài 11 · Luyện tập 3★★Trang 9Vẽ đồ thị và xác định khoảng đồng biến, nghịch biến
Luyện tập 3 (trang 9). Vẽ đồ thị của các hàm số . Hãy cho biết:
a) Hàm số đồng biến hay nghịch biến trên .
b) Hàm số đồng biến hay nghịch biến trên mỗi khoảng .
xyO-2-112-8-6-4-2246y = 3x + 1y = −2x²
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm số bậc nhất đồng biến trên khi và nghịch biến trên khi .
  • Hàm số với đồng biến trên và nghịch biến trên .
  • Đồ thị "đi lên" từ trái sang phải ứng với đồng biến, "đi xuống" ứng với nghịch biến.
🧠 Phân tích tư duy
Hai hàm số thuộc hai dạng đã có sẵn kết luận về chiều biến thiên: bậc nhất thì chỉ cần dấu hệ số góc, còn thì chỉ cần dấu của . Vì nên parabol quay bề lõm xuống dưới, hai nhánh biến thiên ngược nhau. Bẫy là câu a) hỏi trên cả còn câu b) hỏi trên từng khoảng — không được gộp lại.
1Cách 1. Lập bảng giá trị, vẽ đồ thị rồi đọc chiều đi lên, đi xuống.

Định hướng. Vẽ hình trước rồi đọc kết luận từ hình là con đường tự nhiên nhất, và đề cũng yêu cầu vẽ đồ thị.

Với : cho ; cho , đồ thị là đường thẳng đi qua
Đường thẳng này đi lên từ trái sang phải
Với : cho ; cho ; cho
Đồ thị là parabol đỉnh , bề lõm quay xuống
Nhánh trái đi lên từ trái sang phải, nhánh phải đi xuống từ trái sang phải

Vậy hàm số đồng biến trên ; hàm số đồng biến trên và nghịch biến trên .

2Cách 2. Dùng thẳng dấu của hệ số.

Định hướng. Cả hai hàm số đều thuộc dạng đã có kết luận sẵn, nên chỉ cần đọc dấu của hệ số đứng trước và trước .


Hàm số bậc nhất với đồng biến trên

Hàm số với đồng biến trên và nghịch biến trên

Vậy ta được ngay kết luận như Cách 1 mà không cần vẽ hình.

3Cách 3. Chứng minh bằng hiệu .

Định hướng. Muốn kết luận có căn cứ chứ không mượn kết quả có sẵn, ta xét dấu hiệu hai giá trị hàm số tại hai điểm bất kì.

Với :
Với :
Trên với : nên
Trên với : nên

Vậy hàm số đồng biến trên , hàm số đồng biến trên và nghịch biến trên .

Nhận xét. Ba cách cho cùng kết luận, nhưng chỉ Cách 3 là chứng minh; hai cách kia dựa vào hình vẽ hoặc dựa vào kết quả đã học nên chỉ nhanh chứ không thay được lập luận khi đề yêu cầu chứng minh.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì chỉ cần một dòng cho mỗi hàm số, nhưng vẫn phải vẽ đồ thị vì đề yêu cầu; Cách 3 để dành cho đề bắt chứng minh.
Đáp số. a) Hàm số đồng biến trên . b) Hàm số đồng biến trên khoảng và nghịch biến trên khoảng .
Sai lầm thường gặp. Nói nghịch biến trên vì thấy hệ số âm; kiểm tra là thấy sai ngay: nhưng lại nhỏ hơn , nghĩa là trên khoảng âm hàm số TĂNG. Sai thứ hai là vẽ parabol quay bề lõm lên trên do quên dấu trừ.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, hãy tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của và giải thích vì sao lần này điểm chia hai khoảng không còn là .
Bài 12 · Vận dụng 2★★★Trang 9Lập hàm số cho bằng nhiều công thức từ bảng giá cước và xét chiều biến thiên
Vận dụng 2 (trang 9). Quan sát bảng giá cước taxi bốn chỗ trong Hình 6.7: giá mở cửa đồng cho km đầu; giá mỗi kilômét tiếp theo (tính đến kilômét thứ ) là đồng/km; từ kilômét thứ trở đi là đồng/km.
a) Tính số tiền phải trả khi di chuyển km.
b) Lập công thức tính số tiền cước taxi phải trả theo số kilômét di chuyển.
c) Vẽ đồ thị và cho biết hàm số đồng biến trên khoảng nào, nghịch biến trên khoảng nào.
y (nghìn đồng)Ox (km)1020304010327,2492,22513 000x + 2 20011 000x + 52 20010 000 đồng
Kiến thức cần nhớ
  • Giá cước bậc thang được mô tả bằng hàm số cho bằng nhiều công thức trên nhiều khoảng.
  • Trên mỗi chặng, số tiền tăng thêm bằng đơn giá của chặng nhân với quãng đường đi trong chặng đó.
  • Hàm hằng trên một khoảng thì không đồng biến cũng không nghịch biến trên khoảng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng giá chia quãng đường thành ba chặng với ba mức tính tiền khác nhau, nên hàm số phải được cho bằng ba công thức trên ba khoảng chứ không thể gói vào một biểu thức. Điểm mấu chốt là hai chỗ nối : tại đó hai công thức kề nhau phải cho cùng một số tiền, nếu không thì công thức đã sai. Bẫy là chặng đầu tính trọn gói đồng chứ không tính theo kilômét.
1Cách 1. Cộng tiền theo từng chặng.

Định hướng. Tách quãng đường thành chặng mở cửa và chặng tính theo kilômét, rồi cộng tiền của từng chặng.

Chặng mở cửa km đầu: đồng
Quãng đường còn lại: (km)
Tiền của quãng đường còn lại: (đồng)
Tổng số tiền: (đồng)
Với :
Với :

Vậy đi km phải trả đồng, và công thức cước là khi ; khi ; khi .

2Cách 2. Lập công thức trước rồi thay để lấy đáp số ý a).

Định hướng. Làm ý b) trước: dựng công thức trên từng khoảng, sau đó ý a) chỉ còn là một phép thay số, đồng thời có luôn phép thử tính liên tục ở hai chỗ nối.

Trên giá trọn gói nên
Trên :
Kiểm tra tại :
Thay :
Trên :
Kiểm tra tại :

Vậy số tiền đi km là đồng và ba công thức nối khít nhau tại hai điểm , .

3Cách 3. Đọc kết quả từ đồ thị ba đoạn.

Định hướng. Vẽ đồ thị gồm một đoạn nằm ngang và hai đoạn dốc rồi đọc mọi thứ trên hình: tiền đi km là tung độ của điểm gãy thứ hai, còn chiều biến thiên là chiều đi lên hay nằm ngang của từng đoạn.

Đoạn 1 trên nằm ngang ở độ cao
Đoạn 2 trên đi lên từ tới , hệ số góc
Đoạn 3 trên đi lên từ , hệ số góc
Tại :
Không có đoạn nào đi xuống từ trái sang phải

Vậy đồ thị gồm ba đoạn nối liền nhau; hàm số đồng biến trên khoảng , không đồng biến cũng không nghịch biến trên vì ở đó giá cước không đổi, và hàm số không nghịch biến trên bất kì khoảng nào.

Nhận xét. Đoạn 3 thoải hơn đoạn 2 vì từ kilômét thứ đơn giá giảm từ xuống đồng/km — đồ thị gãy khúc tại đúng chỗ đơn giá đổi.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì lập công thức trước thì cả ba ý đều rơi ra từ đó, lại có sẵn phép thử tại hai chỗ nối nên gần như không thể sai.
Đáp số. a) đồng. b) khi ; khi ; khi (đơn vị: đồng, tính bằng km). c) Đồ thị gồm ba đoạn nối tiếp; hàm số đồng biến trên và không nghịch biến trên khoảng nào.
Sai lầm thường gặp. Tính đồng vì quên km đầu đã tính trọn gói, lệch đồng so với đáp số đúng đồng; sai thứ hai là viết công thức chặng cuối thành , tại chỉ cho đồng, không khớp với đồng của chặng trước nên đồ thị bị đứt.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, hãy tính số tiền đi km rồi so sánh đơn giá trung bình của chuyến km với chuyến km để thấy đi càng xa thì giá mỗi kilômét càng rẻ.
Bài 13 · 6.1★★Trang 9Nhận biết quan hệ nào cho là hàm số của
Bài 6.1 (trang 9). Xét hai đại lượng , phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Những trường hợp nào thì là hàm số của ?
a) ; b) ; c) ; d) .
Kiến thức cần nhớ
  • là hàm số của khi mỗi giá trị của trong tập xác định cho ĐÚNG MỘT giá trị tương ứng của .
  • Để bác bỏ, chỉ cần chỉ ra một giá trị của ứng với hai giá trị khác nhau của .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Chỉ có một điều phải kiểm: với mỗi thì hệ thức cho bao nhiêu giá trị . Hễ rút được theo một cách duy nhất thì có hàm số, còn hễ xuất hiện dấu thì không. Bẫy là ý d): hệ thức trông rất gọn nhưng phân tích ra thành tích lại cho hai đường thẳng, nên mỗi khác cho tới hai giá trị của .
1Cách 1. Rút theo ở từng hệ thức.

Định hướng. Giải mỗi hệ thức theo : nếu ra một biểu thức duy nhất thì có hàm số, nếu ra dấu hoặc ra tích bằng thì không.

a) nên , mỗi cho đúng một
b) đã là công thức, mỗi cho đúng một
c) nên hoặc , mỗi cho hai giá trị của
d) nên , suy ra hoặc , mỗi cho hai giá trị của

Vậy chỉ hai trường hợp a) và b) cho là hàm số của .

2Cách 2. Chỉ một phản ví dụ cho các trường hợp còn lại.

Định hướng. Muốn bác bỏ một khẳng định về mọi giá trị thì chỉ cần một phản ví dụ; chọn một số cụ thể dễ tính rồi chỉ ra hai giá trị cùng thoả mãn.

c) Lấy : nên hoặc
Hai điểm cùng thoả mãn hệ thức
d) Lấy : nên , suy ra hoặc
Hai điểm cùng thoả mãn hệ thức
a) và b) không thể có phản ví dụ vì được viết tường minh theo

Vậy c) và d) không cho là hàm số của ; còn a) và b) thì có.

3Cách 3. Dùng phép thử đường thẳng đứng trên hình biểu diễn.

Định hướng. Vẽ hình biểu diễn của mỗi hệ thức rồi kẻ đường thẳng đứng: cắt nhiều hơn một điểm là không phải đồ thị hàm số. Cách này nhìn ra ngay bản chất hình học của bốn hệ thức.

a) là một đường thẳng, mọi đường thẳng đứng cắt nó đúng một điểm
b) là một parabol, mọi đường thẳng đứng cắt nó đúng một điểm
c) là parabol nằm ngang, đường thẳng cắt nó tại
d) là hai đường thẳng , đường thẳng cắt chúng tại

Vậy a) và b) cho là hàm số của , còn c) và d) thì không.

Nhận xét. Ở ý d), hình biểu diễn chỉ là hai đường thẳng cắt nhau tại gốc toạ độ; riêng tại thì chỉ có một giá trị , nhưng chỉ cần một giá trị vi phạm là đủ để kết luận không phải hàm số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì để bác bỏ thì một phản ví dụ là đủ và viết rất gọn; Cách 1 dùng cho hai ý khẳng định.
Đáp số. Hai trường hợp a) và b) cho là hàm số của . Hai trường hợp c) và d) thì không.
Sai lầm thường gặp. Cho rằng d) là hàm số vì rút được rồi viết luôn , bỏ mất nhánh ; kiểm tra tại thấy cả lẫn đều thoả mãn nên kết luận đó sai. Sai thứ hai là bác bỏ b) vì thấy ứng với cả lẫn — điều đó không vi phạm gì, vì định nghĩa chỉ đòi mỗi cho một , chứ không đòi ngược lại.
🚀 Mở rộng. Cũng với bốn hệ thức trên, hãy xét xem trường hợp nào thì ngược lại là hàm số của — kết quả sẽ đảo lại một cách thú vị.
Bài 14 · 6.2★★Trang 9Tự lập một ví dụ về hàm số cho bằng bảng hoặc biểu đồ
Bài 6.2 (trang 9). Hãy cho một ví dụ về hàm số được cho bằng bảng hoặc biểu đồ. Hãy chỉ ra tập xác định và tập giá trị của hàm số đó.
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm số có thể được cho bằng bảng, bằng biểu đồ, bằng công thức hoặc mô tả bằng lời.
  • Bảng cho một hàm số khi các giá trị ở dòng biến số đôi một khác nhau.
  • Trong một tập hợp, các phần tử trùng nhau chỉ được viết một lần.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài mở, nên việc cần làm là chọn một bảng số liệu sao cho dòng đầu không có giá trị nào lặp lại — đó là điều kiện duy nhất để bảng cho một hàm số. Sau khi đã có bảng thì tập xác định là dòng trên, tập giá trị là tập các số ở dòng dưới. Bẫy là quên bỏ phần tử trùng khi viết tập giá trị.
1Cách 1. Ví dụ cho bằng bảng — điểm kiểm tra theo tháng.

Định hướng. Chọn biến số là tháng, giá trị là điểm trung bình môn Toán; các tháng đôi một khác nhau nên chắc chắn có hàm số.

Tháng: ; ; ;
Điểm trung bình môn Toán: ; ; ;
Bốn tháng đôi một khác nhau, mỗi tháng có đúng một ô điểm bên dưới
Tập xác định:
Tập giá trị:

Vậy bảng trên cho một hàm số với .

2Cách 2. Ví dụ cho bằng biểu đồ cột — số học sinh vắng trong tuần.

Định hướng. Dùng biểu đồ cột: mỗi ngày đúng một cột, nên quan hệ là hàm số; chiều cao các cột cho tập giá trị.

Biểu đồ cột có năm cột ứng với các ngày Thứ Hai, Thứ Ba, Thứ Tư, Thứ Năm, Thứ Sáu
Chiều cao các cột lần lượt là ; ; ; ; (học sinh vắng)
Mỗi ngày chỉ có đúng một cột nên mỗi giá trị của biến cho đúng một giá trị của hàm số
Tập xác định: Thứ Hai; Thứ Ba; Thứ Tư; Thứ Năm; Thứ Sáu
Tập giá trị:

Vậy biểu đồ trên cho một hàm số với tập xác định gồm năm ngày trong tuần và tập giá trị .

3Cách 3. Mượn ngay bảng đã có trong bài học.

Định hướng. Không cần bịa số mới: Bảng 6.1 về nồng độ bụi PM 2.5 trong chính bài học này đã là một hàm số cho bằng bảng, chỉ việc đọc lại tập xác định và tập giá trị.

Thời điểm (giờ): ; ; ; ;
Nồng độ bụi PM 2.5 (μg/m³): ; ; ; ;
Năm thời điểm đôi một khác nhau nên bảng cho một hàm số
Tập xác định:
Tập giá trị:

Vậy Bảng 6.1 là một ví dụ có sẵn về hàm số cho bằng bảng, với .

Nhận xét. Ở Cách 1 có hai tháng cùng cho điểm nên tập giá trị chỉ có ba phần tử; còn ở Cách 3 năm giá trị đôi một khác nhau nên tập giá trị có đủ năm phần tử. Đây chính là chỗ hay bị sót khi viết tập giá trị.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì bảng tự đặt thì nhỏ gọn, dễ kiểm tra và thể hiện được đúng chỗ tinh tế là phần tử trùng chỉ kể một lần.
Đáp số. Một ví dụ: bảng điểm trung bình môn Toán theo tháng — Tháng ; ; ; ứng với điểm ; ; ; . Khi đó . (Học sinh có thể cho ví dụ khác, miễn là các giá trị ở dòng biến số đôi một khác nhau.)
Sai lầm thường gặp. Viết tập giá trị của bảng ở Cách 1 thành vì chép đủ bốn ô, trong khi chỉ được kể một lần; sai thứ hai là lập bảng có hai cột cùng tháng với hai điểm khác nhau — khi đó bảng không còn cho một hàm số nữa.
🚀 Mở rộng. Thử lập một bảng mà tập xác định có phần tử nhưng tập giá trị chỉ có phần tử, rồi cho biết bảng đó mô tả tình huống thực tế nào.
Bài 15 · 6.3★★Trang 9Tìm tập xác định của hàm số cho bằng công thức
Bài 6.3 (trang 9). Tìm tập xác định của các hàm số sau:
a) ; b) ; c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Đa thức xác định với mọi thuộc .
  • Phân thức xác định khi .
  • Căn bậc hai xác định khi .
  • Biểu thức có nhiều điều kiện thì tập xác định là GIAO của các điều kiện đó.
🧠 Phân tích tư duy
Tập xác định là tập mọi số thực làm biểu thức có nghĩa, nên việc đầu tiên là soi xem biểu thức có mẫu hay có căn bậc hai không. Đa thức thì luôn có nghĩa; phân thức thì cấm mẫu bằng ; căn bậc hai thì bắt biểu thức dưới căn không âm. Bẫy ở ý b) là thấy tử cũng có nhân tử rồi rút gọn, nhưng rút gọn KHÔNG làm trở nên hợp lệ; bẫy ở ý c) là có hai căn nên phải lấy GIAO của hai điều kiện.
1Cách 1. Đặt điều kiện cho từng dấu hiệu rồi giải.

Định hướng. Soi từng biểu thức xem có mẫu hay có căn, đặt đúng điều kiện tương ứng rồi giải ra.

a) là đa thức nên xác định với mọi , do đó
b) Điều kiện:



c) Điều kiện:

Vậy ở ý a), ở ý b) và ở ý c).

2Cách 2. Tìm tập phải LOẠI rồi lấy phần bù.

Định hướng. Thay vì mô tả tập được lấy, ta đi tìm tập các giá trị làm biểu thức mất nghĩa; tập xác định chính là phần còn lại của .

a) Không có giá trị nào làm đa thức mất nghĩa nên tập phải loại là rỗng, suy ra
b) Biểu thức mất nghĩa khi



hoặc , nên tập phải loại là
c) Biểu thức mất nghĩa khi hoặc , tức hoặc
Tập phải loại là , nên

Vậy ta lại được , .

3Cách 3. Biểu diễn điều kiện của ý c) trên trục số.

Định hướng. Ý c) có hai điều kiện cùng lúc nên đưa cả hai lên một trục số rồi lấy phần chung — cách này không bao giờ nhầm giữa "và" với "hoặc".

Điều kiện thứ nhất: , tức , ứng với tia từ sang phải
Điều kiện thứ hai: , tức , ứng với tia từ sang trái
Phần chung của hai tia là đoạn từ đến , lấy cả hai đầu mút
Thử lại tại : , có nghĩa
Thử lại tại : nên không có nghĩa

Vậy tập xác định của hàm số ở ý c) là , khớp với hai cách trên.

Nhận xét. Ở ý b), tử số cũng chứa nhân tử nhưng vẫn phải loại : rút gọn phân thức chỉ hợp lệ khi , nên tập xác định vẫn thiếu cả hai số .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đặt điều kiện rồi giải là lối trình bày chuẩn, ngắn nhất cho cả ba ý; Cách 3 để kiểm tra lại ý c) khi sợ nhầm giao với hợp.
Đáp số. a) . b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Ở ý b) rút gọn thành rồi kết luận , bỏ sót — thay vào biểu thức gốc thì mẫu bằng , hàm số không xác định. Ở ý c) lấy HỢP hai điều kiện nên ra , trong khi thử đã thấy vô nghĩa.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, hãy tìm tập xác định của và giải thích vì sao lần này đầu mút bị loại.
Bài 16 · 6.4★★Trang 9Tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số bậc nhất và hàm số
Bài 6.4 (trang 9). Tìm tập xác định và tập giá trị của mỗi hàm số sau:
a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Đa thức xác định với mọi nên tập xác định là .
  • Số thuộc tập giá trị khi và chỉ khi phương trình có nghiệm.
  • Với mọi thì , dấu bằng xảy ra khi .
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai biểu thức đều là đa thức nên tập xác định lập tức là ; phần đáng nghĩ là tập giá trị. Với hàm bậc nhất, hệ số góc khác nên quét hết ; còn với thì chặn lại ở phía dưới. Bẫy là trả lời tập giá trị của ý b) là theo quán tính vì thấy tập xác định đã là .
1Cách 1. Giải phương trình theo tham số .

Định hướng. Một số thuộc tập giá trị khi phương trình có nghiệm, nên chỉ cần tìm điều kiện của để phương trình đó giải được.

a) Biểu thức là đa thức nên


, luôn có nghiệm với mọi , nên
b) Biểu thức là đa thức nên

, có nghiệm khi và chỉ khi , tức , nên

Vậy ở ý a) , ; ở ý b) , .

2Cách 2. Đánh giá trực tiếp biểu thức.

Định hướng. Chặn biểu thức bằng bất đẳng thức rồi chỉ ra giá trị nào đạt được — cách này cho thấy vì sao tập giá trị bị chặn chứ không chỉ cho ra đáp số.

a) Khi nhận mọi giá trị thực thì nhận mọi giá trị thực, do đó cũng nhận mọi giá trị thực
Với bất kì, lấy thì , nên
b) nên , dấu bằng xảy ra khi
Với , lấy thì
Không có nào để vì vế trái không âm

Vậy ở ý a) và ở ý b).

3Cách 3. Đọc tập giá trị từ dáng đồ thị.

Định hướng. Đồ thị ý a) là đường thẳng xiên nên hình chiếu của nó lên trục tung phủ kín trục; đồ thị ý b) là parabol đỉnh quay bề lõm lên nên hình chiếu chỉ phủ nửa trục dương.

a) Đồ thị là đường thẳng đi qua , có hệ số góc nên kéo dài vô hạn về cả hai phía theo trục tung
Hình chiếu của đường thẳng lên trục tung là cả trục tung nên
b) Đồ thị là parabol đỉnh , đi qua , bề lõm quay lên trên
Điểm thấp nhất của parabol là đỉnh có tung độ
Hình chiếu của parabol lên trục tung là nửa trục từ trở lên nên

Vậy ta lại được ở ý a) và ở ý b), còn tập xác định của cả hai đều là .

Nhận xét. Hàm số bậc nhất với luôn có tập giá trị là ; còn thì tập giá trị chỉ là nửa trục, phía nào thì do dấu của quyết định.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì phép giải áp dụng được cho cả hai ý và cho ngay điều kiện của , không phụ thuộc vào việc nhớ dáng đồ thị.
Đáp số. a) , . b) , .
Sai lầm thường gặp. Trả lời ở ý b) vì thấy rồi suy ra tập giá trị cũng vậy; thử tìm để là thấy vô nghiệm ngay. Sai thứ hai là viết ở ý b), bỏ mất giá trị đạt được tại .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, hãy tìm tập giá trị của và giải thích vì sao tập đó chỉ là tập giá trị cũ dịch xuống đơn vị.
Bài 17 · 6.5★★Trang 9Vẽ đồ thị và chỉ ra khoảng đồng biến, nghịch biến
Bài 6.5 (trang 9). Vẽ đồ thị các hàm số sau và chỉ ra các khoảng đồng biến, nghịch biến của chúng.
a) ; b) .
xyO-3-2-1123-4-2246y = −2x + 1y = −x²/2
Kiến thức cần nhớ
  • Đồ thị hàm số bậc nhất là đường thẳng, nghịch biến trên khi .
  • Đồ thị hàm số với là parabol đỉnh quay bề lõm xuống, đồng biến trên và nghịch biến trên .
  • Đường "đi lên" từ trái sang phải ứng với đồng biến, "đi xuống" ứng với nghịch biến.
🧠 Phân tích tư duy
Hai hàm số cùng có hệ số âm nên đều "đi xuống", nhưng đi xuống theo hai kiểu khác nhau: đường thẳng đi xuống trên toàn bộ , còn parabol chỉ đi xuống ở nhánh phải. Muốn vẽ thì đường thẳng lấy hai điểm, parabol lấy đỉnh và hai cặp điểm đối xứng. Bẫy là kết luận parabol nghịch biến trên cả chỉ vì hệ số âm.
1Cách 1. Lập bảng giá trị rồi vẽ và đọc hình.

Định hướng. Lấy vài điểm đặc trưng để vẽ, sau đó đọc chiều đi lên, đi xuống ngay trên hình.

a) cho ; cho
Đồ thị là đường thẳng đi qua , đi xuống từ trái sang phải
b) cho ; cho ; cho ; cho
Đồ thị là parabol đỉnh , bề lõm quay xuống
Nhánh trái đi lên từ trái sang phải, nhánh phải đi xuống từ trái sang phải

Vậy hàm số nghịch biến trên ; hàm số đồng biến trên và nghịch biến trên .

2Cách 2. Dùng dấu của hệ số.

Định hướng. Hai hàm số đều thuộc dạng chuẩn nên chỉ cần đọc dấu của hệ số đứng trước và trước .

a) nên hàm số nghịch biến trên
b)
Hàm số với đồng biến trên và nghịch biến trên

Vậy ta được ngay các khoảng biến thiên như Cách 1.

3Cách 3. Chứng minh bằng hiệu .

Định hướng. Muốn khẳng định có căn cứ chứ không mượn kết quả sẵn, ta xét dấu hiệu giá trị hàm số tại hai điểm bất kì của cùng một khoảng.

Với :
Với :
Trên với : nên
Trên với : nên

Vậy nghịch biến trên , còn đồng biến trên và nghịch biến trên .

Nhận xét. Hai đồ thị cắt nhau tại hai điểm vì là phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt; điều đó không mâu thuẫn gì với việc cả hai hàm số đều "đi xuống" ở phía bên phải.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì mỗi ý chỉ một dòng lập luận, nhưng vẫn phải vẽ hai đồ thị vì đó là yêu cầu của đề.
Đáp số. a) Đồ thị là đường thẳng qua ; hàm số nghịch biến trên . b) Đồ thị là parabol đỉnh quay bề lõm xuống, đi qua ; hàm số đồng biến trên và nghịch biến trên .
Sai lầm thường gặp. Kết luận nghịch biến trên vì thấy hệ số âm; kiểm tra là hỏng ngay: nhưng lại nhỏ hơn , tức trên khoảng âm hàm số TĂNG. Sai thứ hai là vẽ đường thẳng cắt trục hoành tại do giải nhầm dấu, trong khi cho .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, hãy xét chiều biến thiên của và cho biết điểm chia hai khoảng dịch sang đâu.
Bài 18 · 6.6★★★Trang 9Lập hàm số cho bằng hai công thức từ bài toán thuê xe
Bài 6.6 (trang 9). Giá thuê xe ô tô tự lái là triệu đồng một ngày cho hai ngày đầu tiên và nghìn đồng cho mỗi ngày tiếp theo. Tổng số tiền phải trả là một hàm số của số ngày mà khách thuê xe.
a) Viết công thức của hàm số .
b) Tính , , và cho biết ý nghĩa của mỗi giá trị này.
Kiến thức cần nhớ
  • Bài toán tính tiền theo hai mức giá được mô tả bằng hàm số cho bằng hai công thức trên hai khoảng.
  • Số ngày thuê là số nguyên dương nên tập xác định gồm các số nguyên dương.
  • Hai công thức kề nhau phải cho cùng giá trị tại điểm chia thì mô hình mới hợp lí.
🧠 Phân tích tư duy
Giá thuê chia làm hai chặng nên hàm số phải được cho bằng hai công thức: một cho và một cho . Chỗ then chốt là ngày đầu luôn tính trọn triệu mỗi ngày, phần vượt mới được hưởng giá rẻ hơn. Bẫy là dùng công thức chặng sau cho ; may là hai công thức nối khít nhau tại nên có thể lấy đó làm phép thử.
1Cách 1. Tách theo hai chặng ngày thuê.

Định hướng. Xét riêng trường hợp thuê không quá hai ngày và trường hợp thuê quá hai ngày, mỗi trường hợp một công thức.

Với : (đồng)
Với :

(đồng)
(đồng)
(đồng)
(đồng)

Vậy công thức cần tìm là khi khi ; còn đồng, đồng, đồng.

2Cách 2. Cộng dồn từng ngày một.

Định hướng. Không cần công thức ngay: cứ cộng tiền từng ngày rồi nhìn quy luật, sau đó mới khái quát thành công thức — đây là lối làm an toàn nhất vì bám sát đề.

Ngày : nghìn đồng, cộng dồn
Ngày : thêm , cộng dồn
Ngày : thêm , cộng dồn
Ngày : thêm , cộng dồn
Ngày : thêm , cộng dồn
Từ ngày thứ ba trở đi mỗi ngày cộng thêm đúng nghìn nên là hàm số bậc nhất của với hệ số góc
Đường thẳng đó đi qua nên

Vậy ta lại được đồng, đồng, đồng và công thức trên hai khoảng như Cách 1.

3Cách 3. Lập công thức tổng quát rồi kiểm tra tại điểm chia.

Định hướng. Viết tiền thuê thành "phần cố định cộng phần biến đổi" rồi thử lại tại — nếu hai công thức cho cùng một số thì mô hình chắc chắn đúng.

Với , tiền gồm phần cố định của hai ngày đầu và phần tính theo số ngày vượt:

Thay vào công thức này:
Thay vào công thức chặng đầu:
Hai kết quả bằng nhau nên hai công thức nối khít tại

Vậy đồng là tiền thuê xe trong ngày, đồng là tiền thuê trong ngày và đồng là tiền thuê trong ngày.

Nhận xét. Vì hai công thức nối khít tại nên có thể viết gộp cho MỌI ; nhưng với thì công thức gộp cho đồng, sai hẳn so với đồng, nên vẫn phải giữ đủ hai khoảng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì tách hai chặng là lối trình bày chuẩn cho mọi bài giá bậc thang, lại rút gọn được ngay thành để tính nhanh ý b).
Đáp số. a) (đồng) khi (đồng) khi , với là số ngày thuê. b) đồng — tiền thuê xe ngày; đồng — tiền thuê xe ngày; đồng — tiền thuê xe ngày.
Sai lầm thường gặp. Tính đồng vì áp giá hai ngày đầu cho cả năm ngày, lệch tới đồng so với đáp số đúng đồng; sai thứ hai là dùng công thức cho , ra đồng trong khi thuê một ngày chỉ phải trả đồng.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, hãy tìm số ngày thuê nhỏ nhất để tiền thuê trung bình mỗi ngày không vượt quá triệu đồng.