Bài 1 · Mở đầu★Trang 4— Đọc và kiểm tra số liệu trên hoá đơn tiền điện bậc thang
Mở đầu (trang 4). Quan sát hoá đơn tiền điện ở hình bên. Hãy cho biết tổng lượng điện tiêu thụ trong tháng và số tiền phải trả (chưa tính thuế giá trị gia tăng). Có cách nào mô tả sự phụ thuộc của số tiền phải trả vào tổng lượng điện tiêu thụ hay không? Các số liệu in trên hoá đơn: chỉ số cũ 4334 kWh, chỉ số mới 4452 kWh, số dùng 118 kWh; ba dòng thành tiền lần lượt là 50 kWh với đơn giá 1678 đồng/kWh cho 83900 đồng, 50 kWh với đơn giá 1734 đồng/kWh cho 86700 đồng, 18 kWh với đơn giá 2014 đồng/kWh cho 36252 đồng; dòng "Cộng" ghi 206852 đồng, dòng "Thuế GTGT 10%" ghi 20685 đồng, dòng "Tổng tiền thanh toán" ghi 227537 đồng.
Kiến thức cần nhớ
Lượng điện tiêu thụ trong kì bằng hiệu của chỉ số mới và chỉ số cũ ghi trên công tơ.
Giá điện sinh hoạt tính theo bậc thang: mỗi bậc có đơn giá riêng, tiền điện bằng tổng tiền của các bậc.
Đại lượng y là hàm số của đại lượng x nếu mỗi giá trị của x cho đúng một giá trị tương ứng của y.
🧠 Phân tích tư duy
Hoá đơn in cả chỉ số cũ lẫn chỉ số mới, nên lượng điện tiêu thụ là hiệu hai chỉ số chứ không phải một con số phải đi tìm ở đâu xa. Tiền điện bị chẻ thành ba dòng vì giá bán lẻ tính theo bậc thang, mỗi bậc một đơn giá, muốn ra tiền tháng phải cộng cả ba dòng. Bẫy của đề nằm ở chỗ dòng dưới cùng 227537 đồng đã gồm thuế giá trị gia tăng, lấy luôn số đó là trả lời lệch câu hỏi.
1Cách 1. Đọc thẳng các ô đã in sẵn trên hoá đơn.
Định hướng. Hoá đơn đã có sẵn ô "Số dùng" và dòng "Cộng", việc cần làm chỉ là đọc đúng ô và không nhầm sang dòng đã cộng thuế.
Ô "Số dùng": 118 kWh Dòng "Cộng": 206852 đồng Dòng "Thuế GTGT 10%": 20685 đồng Dòng "Tổng tiền thanh toán": 227537 đồng
Vậy tổng lượng điện tiêu thụ trong tháng là 118 kWh và số tiền phải trả chưa tính thuế giá trị gia tăng là 206852 đồng.
2Cách 2. Tính lại từ chỉ số công tơ và biểu giá bậc thang.
Định hướng. Lấy hiệu hai chỉ số để ra lượng điện, sau đó rải lượng điện đó vào các bậc giá rồi cộng tiền từng bậc.
Vậy lượng điện tiêu thụ là 118 kWh, tiền điện chưa thuế là 206852 đồng, đúng bằng các số in trên hoá đơn.
3Cách 3. Tính ngược từ dòng tổng tiền thanh toán.
Định hướng. Tổng tiền thanh toán bằng tiền điện cộng thêm 10% của chính nó, tức bằng 1,1 lần tiền điện; chia ngược lại là ra tiền chưa thuế, đồng thời đây cũng là phép thử lại cho hai cách trên.
Gọi M là số tiền điện chưa tính thuế. M+10%M=227537 1,1M=227537 M=227537:1,1 M≈206851,8≈206852 (đồng)
Vậy tiền điện chưa thuế là 206852 đồng, khớp với dòng "Cộng" của hoá đơn.
Nhận xét. Câu hỏi thứ hai của đề đã có lời đáp ngay trong chính cấu tạo của hoá đơn: số tiền y phụ thuộc vào lượng điện x theo từng bậc giá, mỗi giá trị của x cho đúng một giá trị của y — đó chính là một hàm số, và công thức của nó sẽ được lập ở HĐ3 và Vận dụng 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì nó vừa cho lượng điện vừa cho số tiền, lại kiểm soát được từng bậc giá; Cách 1 nhanh nhưng phụ thuộc hoàn toàn vào việc hoá đơn in đúng.
Đáp số.Tổng lượng điện tiêu thụ: 118 kWh. Số tiền phải trả chưa tính thuế giá trị gia tăng: 206852 đồng. Có thể mô tả sự phụ thuộc đó bằng một hàm số cho bằng công thức trên từng khoảng của lượng điện.
Sai lầm thường gặp.Lấy nhầm 227537 đồng làm số tiền phải trả, trong khi đó là con số đã cộng thuế 10%; sai thứ hai là nhân thẳng 118⋅1678=198004 đồng vì tưởng cả tháng dùng chung một đơn giá, lệch hẳn 8848 đồng so với 206852 đồng.
🚀 Mở rộng.Nếu tháng sau chỉ số mới là 4700 thì lượng điện là 366 kWh, phải rải qua tận bốn bậc giá — hãy thử tính tiền điện khi đó và so sánh đơn giá trung bình của hai tháng.
Bài 2 · HĐ1★Trang 5— Đọc số liệu từ bảng và nhận ra quan hệ hàm số
HĐ1 (trang 5). Bảng 6.1 cho biết nồng độ bụi PM 2.5 trong không khí theo thời gian trong ngày 25-3-2021 tại một trạm quan trắc ở Thủ đô Hà Nội: Thời điểm (giờ): 0 — 4 — 8 — 12 — 16. Nồng độ bụi PM 2.5 (μg/m³): 74,27 — 64,58 — 57,9 — 69,07 — 81,78. a) Hãy cho biết nồng độ bụi PM 2.5 tại mỗi thời điểm 8 giờ, 12 giờ, 16 giờ. b) Trong Bảng 6.1, mỗi thời điểm tương ứng với bao nhiêu giá trị của nồng độ bụi PM 2.5?
Kiến thức cần nhớ
Bảng số liệu hai dòng cho tương ứng giữa hai đại lượng: đọc theo cột.
Quan hệ giữa hai đại lượng là hàm số khi mỗi giá trị của đại lượng thứ nhất cho đúng một giá trị của đại lượng thứ hai.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng chỉ có hai dòng, dòng trên là thời điểm còn dòng dưới là nồng độ, nên đọc số liệu chỉ là việc dóng thẳng cột. Câu b) mới là câu quan trọng: nó hỏi về tính duy nhất của giá trị tương ứng, đây chính là dấu hiệu để công nhận một quan hệ là hàm số. Bẫy ở chỗ có hai thời điểm khác nhau cùng cho nồng độ gần nhau cũng không sao, luật chỉ cấm một thời điểm ứng với hai nồng độ.
1Cách 1. Dóng cột trực tiếp trên bảng.
Định hướng. Mỗi thời điểm nằm ở một cột, chỉ cần đọc ô ngay bên dưới cột đó.
Cột thời điểm 8 giờ có ô dưới là 57,9 Cột thời điểm 12 giờ có ô dưới là 69,07 Cột thời điểm 16 giờ có ô dưới là 81,78 Mỗi cột chỉ có đúng một ô ở dòng nồng độ
Vậy nồng độ bụi PM 2.5 lúc 8 giờ là 57,9 μg/m³, lúc 12 giờ là 69,07 μg/m³, lúc 16 giờ là 81,78 μg/m³; mỗi thời điểm ứng với đúng một giá trị của nồng độ.
2Cách 2. Đặt tên hàm số rồi viết bằng kí hiệu f(x).
Định hướng. Gọi tên quan hệ đó là một hàm số ngay từ đầu; khi đã viết được f(8), f(12), f(16) thì tính duy nhất của giá trị tương ứng tự hiện ra.
Gọi x là thời điểm (giờ), y=f(x) là nồng độ bụi PM 2.5 tại thời điểm đó. f(8)=57,9 f(12)=69,07 f(16)=81,78 Kí hiệu f(8) chỉ có nghĩa khi ứng với x=8 có đúng một giá trị y
Vậy ba giá trị cần tìm lần lượt là 57,9; 69,07; 81,78 (μg/m³) và bảng cho ta một hàm số.
3Cách 3. Kiểm tra bằng đường thẳng đứng trên biểu đồ điểm.
Định hướng. Chấm năm cặp số của bảng lên mặt phẳng toạ độ rồi kẻ thử một đường thẳng đứng: nếu mọi đường thẳng đứng chỉ cắt tập điểm nhiều nhất một lần thì quan hệ là hàm số.
Năm điểm của bảng là (0;74,27), (4;64,58), (8;57,9), (12;69,07), (16;81,78) Đường thẳng x=8 cắt tập điểm đúng tại (8;57,9) Đường thẳng x=12 cắt tập điểm đúng tại (12;69,07) Đường thẳng x=16 cắt tập điểm đúng tại (16;81,78) Năm điểm có năm hoành độ đôi một khác nhau
Vậy mỗi thời điểm ứng với đúng một nồng độ, và các giá trị cần tìm là 57,9; 69,07; 81,78 (μg/m³).
Nhận xét. Cách 3 tuy dài hơn nhưng lại là cách dùng được cho cả trường hợp quan hệ được cho bằng hình vẽ chứ không phải bằng bảng, nên rất đáng nhớ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho ý a) vì chỉ mất một dòng, nhưng phải mượn ý của Cách 3 để trả lời ý b) cho có căn cứ chứ không nói suông.
Đáp số.a) Lúc 8 giờ: 57,9 μg/m³; lúc 12 giờ: 69,07 μg/m³; lúc 16 giờ: 81,78 μg/m³. b) Mỗi thời điểm tương ứng với đúng một giá trị của nồng độ bụi PM 2.5.
Sai lầm thường gặp.Đọc lệch cột nên trả lời nồng độ lúc 8 giờ là 64,58 μg/m³ (đó là giá trị của thời điểm 4 giờ); sai thứ hai là kết luận "không phải hàm số vì nồng độ lúc đầu giảm rồi lại tăng" — tăng giảm không liên quan gì tới việc có phải hàm số hay không.
🚀 Mở rộng.Nếu trạm quan trắc đo thêm lúc 20 giờ và 24 giờ thì tập xác định có thêm hai phần tử; hãy thử phát biểu tập xác định và tập giá trị của hàm số khi đo mỗi giờ một lần trong cả ngày.
Bài 3 · HĐ2★Trang 5— Đọc biểu đồ đoạn thẳng và nhận ra hàm số cho bằng biểu đồ
HĐ2 (trang 5). Quan sát Hình 6.1 (biểu đồ mực nước biển trung bình tại Trường Sa, đơn vị mm). a) Thời gian theo dõi mực nước biển ở Trường Sa được thể hiện trong hình từ năm nào đến năm nào? b) Trong khoảng thời gian đó, năm nào mực nước biển trung bình tại Trường Sa cao nhất, thấp nhất?
Kiến thức cần nhớ
Biểu đồ đoạn thẳng cho một hàm số: mỗi giá trị trên trục ngang ứng với đúng một điểm của biểu đồ.
Giá trị lớn nhất ứng với điểm cao nhất, giá trị nhỏ nhất ứng với điểm thấp nhất của biểu đồ.
🧠 Phân tích tư duy
Trục ngang của biểu đồ ghi các năm nên khoảng thời gian theo dõi chính là từ năm đầu tiên đến năm cuối cùng có vạch chia. Muốn tìm năm cao nhất, thấp nhất thì nhìn độ cao của các điểm chứ không nhìn độ dốc của đoạn nối. Bẫy nằm ở chỗ trục đứng bị cắt, bắt đầu từ 234 mm chứ không từ 0, nên chênh lệch trông có vẻ rất lớn nhưng thực ra chỉ vài milimét.
1Cách 1. Đọc trực tiếp trục ngang và độ cao của các điểm.
Định hướng. Trục ngang cho ngay khoảng thời gian; còn muốn so mực nước chỉ cần so độ cao của bảy điểm đã đánh dấu.
Các vạch trên trục ngang lần lượt là 2013, 2014, 2015, 2016, 2017, 2018, 2019 Điểm cao nhất của biểu đồ nằm ở vạch 2018, ứng với khoảng 242 mm Điểm thấp nhất của biểu đồ nằm ở vạch 2015, ứng với khoảng 237 mm
Vậy thời gian theo dõi là từ năm 2013 đến năm 2019; mực nước biển trung bình cao nhất vào năm 2018 và thấp nhất vào năm 2015.
2Cách 2. Lập lại bảng giá trị rồi so sánh bằng số.
Định hướng. Chuyển hình vẽ về bảng số liệu — khi đã có số thì việc so sánh không còn phụ thuộc vào mắt nhìn nữa.
Năm: 2013 — 2014 — 2015 — 2016 — 2017 — 2018 — 2019 Mực nước (mm): 242 — 241 — 237 — 239 — 239 — 242 — 241 237<239<241<242 Giá trị nhỏ nhất là 237, đạt tại năm 2015 Giá trị lớn nhất là 242, đạt tại năm 2018 (điểm năm 2013 chỉ xấp xỉ, vẽ thấp hơn một chút)
Vậy khoảng theo dõi là 2013 đến 2019, cao nhất năm 2018, thấp nhất năm 2015.
3Cách 3. Kẻ hai đường ngang quét từ trên xuống và từ dưới lên.
Định hướng. Hạ dần một đường ngang từ trên xuống, nó chạm điểm nào trước thì đó là năm cao nhất; nâng dần một đường ngang từ dưới lên, nó chạm điểm nào trước thì đó là năm thấp nhất.
Hạ đường ngang từ mức 244 mm xuống: đường chạm điểm của năm 2018 đầu tiên Nâng đường ngang từ mức 234 mm lên: đường chạm điểm của năm 2015 đầu tiên Biểu đồ chỉ có bảy điểm, ứng với bảy năm liên tiếp từ 2013 đến 2019
Vậy ta lại được đúng kết quả của hai cách trên.
Nhận xét. Trục đứng của biểu đồ bắt đầu từ 234 mm nên hình vẽ phóng đại sự chênh lệch: mức cao nhất và thấp nhất chỉ chênh nhau khoảng 5 mm, chứ không "gấp mấy lần" như cảm giác khi nhìn hình.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì lập bảng xong thì cả hai ý đều trả lời được và không sợ nhìn nhầm điểm; Cách 1 chỉ nên dùng khi biểu đồ có ít điểm và chênh lệch rõ ràng.
Đáp số.a) Từ năm 2013 đến năm 2019. b) Mực nước biển trung bình cao nhất vào năm 2018 (khoảng 242 mm), thấp nhất vào năm 2015 (khoảng 237 mm).
Sai lầm thường gặp.Nhìn đoạn dốc nhất (đoạn nối 2014 với 2015) rồi kết luận năm 2014 cao nhất — độ dốc chỉ nói lên mức thay đổi, không nói lên độ cao; sai thứ hai là đọc trục đứng như thể nó bắt đầu từ 0 nên tưởng mực nước năm 2015 chỉ bằng nửa năm 2018.
🚀 Mở rộng.Cùng cách đọc này, hãy thử tính mực nước biển trung bình của cả bảy năm rồi cho biết có bao nhiêu năm nằm trên mức trung bình đó.
Bài 4 · HĐ3★★Trang 5— Tính tiền theo biểu giá bậc thang và lập công thức trên một khoảng
HĐ3 (trang 5). Tính tiền điện. a) Dựa vào Bảng 6.2 về giá bán lẻ điện sinh hoạt, hãy tính số tiền phải trả ứng với mỗi lượng điện tiêu thụ ở Bảng 6.3. Bảng 6.2 — Bậc 1 (từ 0 đến 50 kWh): 1678 đồng/kWh; Bậc 2 (từ trên 50 đến 100 kWh): 1734 đồng/kWh; Bậc 3 (từ trên 100 đến 200 kWh): 2014 đồng/kWh; Bậc 4 (từ trên 200 đến 300 kWh): 2536 đồng/kWh; Bậc 5 (từ trên 300 đến 400 kWh): 2834 đồng/kWh; Bậc 6 (từ trên 400 kWh trở lên): 2927 đồng/kWh. Bảng 6.3 — Lượng điện tiêu thụ (kWh): 50; 100; 200. Số tiền (nghìn đồng): ?; ?; ? b) Gọi x là lượng điện tiêu thụ (đơn vị kWh) và y là số tiền phải trả tương ứng (đơn vị nghìn đồng). Hãy viết công thức mô tả sự phụ thuộc của y vào x khi 0≤x≤50.
Kiến thức cần nhớ
Giá điện bậc thang: phần lượng điện thuộc bậc nào thì tính theo đơn giá của bậc đó, rồi cộng tất cả lại.
Khi 0≤x≤50 thì toàn bộ lượng điện nằm trong bậc 1, giá 1678 đồng/kWh.
1000 đồng =1 nghìn đồng, nên chia số tiền tính bằng đồng cho 1000 để ra nghìn đồng.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng giá chia lượng điện thành từng bậc nên không được nhân thẳng cả lượng điện với một đơn giá; phải cắt lượng điện ra đúng các bậc rồi cộng lại. Ba mốc 50, 100, 200 được chọn khéo vì chúng đúng bằng đầu mút của ba bậc đầu, nên mỗi lần chỉ phải cộng thêm một bậc trọn vẹn. Bẫy của ý b) là đơn vị: bảng giá tính bằng đồng còn đề hỏi số tiền bằng nghìn đồng.
1Cách 1. Cắt lượng điện theo từng bậc rồi cộng tiền.
Định hướng. Ba mốc đề cho đều rơi đúng vào đầu mút của một bậc nên chỉ việc cắt lượng điện thành các phần trọn bậc.
50=50 nên y=50⋅1678=83900 (đồng) =83,9 (nghìn đồng) 100=50+50 nên y=50⋅1678+50⋅1734=83900+86700=170600 (đồng) =170,6 (nghìn đồng) 200=50+50+100 nên y=83900+86700+100⋅2014=170600+201400=372000 (đồng) =372 (nghìn đồng) Khi 0≤x≤50 toàn bộ lượng điện thuộc bậc 1 nên y=1,678x
Vậy số tiền lần lượt là 83,9; 170,6; 372 (nghìn đồng) và công thức cần tìm là y=1,678x với 0≤x≤50.
2Cách 2. Cộng dồn từ kết quả của mốc trước.
Định hướng. Mốc sau chỉ hơn mốc trước đúng một bậc, nên lấy kết quả cũ cộng thêm tiền của bậc mới là xong, đỡ phải tính lại từ đầu.
Tại x=50: y1=50⋅1,678=83,9 (nghìn đồng) Tại x=100: y2=y1+50⋅1,734=83,9+86,7=170,6 (nghìn đồng) Tại x=200: y3=y2+100⋅2,014=170,6+201,4=372 (nghìn đồng) Trên đoạn 0≤x≤50 đơn giá không đổi nên tiền tỉ lệ thuận với lượng điện: y=1,678x
Vậy ta điền được Bảng 6.3 là 83,9; 170,6; 372 (nghìn đồng), kèm công thức y=1,678x với 0≤x≤50.
3Cách 3. Dùng đơn giá quy về nghìn đồng ngay từ đầu.
Định hướng. Đổi đơn giá sang nghìn đồng/kWh trước khi nhân thì kết quả ra thẳng đơn vị mà đề hỏi, khỏi phải chia 1000 ở cuối và tránh được lỗi đơn vị.
Đơn giá bậc 1: 1678 đồng/kWh =1,678 nghìn đồng/kWh Đơn giá bậc 2: 1,734 nghìn đồng/kWh; đơn giá bậc 3: 2,014 nghìn đồng/kWh x=50: y=1,678⋅50=83,9 x=100: y=1,678⋅50+1,734⋅50=83,9+86,7=170,6 x=200: y=170,6+2,014⋅100=170,6+201,4=372 Với 0≤x≤50: y=1,678x
Vậy kết quả trùng khít hai cách trên và công thức trên bậc 1 là y=1,678x với 0≤x≤50.
Nhận xét. Công thức y=1,678x chỉ đúng trên đoạn [0;50]; vượt quá 50 kWh là phải đổi sang công thức khác, đó là lí do sau này hàm số tiền điện được cho bằng nhiều công thức trên nhiều khoảng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 vì đổi đơn vị ngay từ đầu nên cả ba con số ra thẳng bằng nghìn đồng, không còn chỗ nào để sai đơn vị.
Sai lầm thường gặp.Nhân thẳng 200⋅2,014=402,8 nghìn đồng vì tưởng dùng 200 kWh thì cả 200 kWh đều tính giá bậc 3, trong khi đáp số đúng chỉ là 372 nghìn đồng; sai thứ hai là viết y=1678x rồi để đơn vị nghìn đồng, tức là gấp 1000 lần số tiền thật.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy lập công thức tiền điện khi 100<x≤200 và kiểm tra lại bằng mốc x=200 đã tính được ở trên.
Bài 5 · Luyện tập 1★★Trang 6— Nhận biết hàm số, tìm tập xác định và tập giá trị
Luyện tập 1 (trang 6). a) Hãy cho biết Bảng 6.4 có cho ta một hàm số hay không. Nếu có, tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số đó. Bảng 6.4 — Thời điểm (năm): 2013; 2014; 2015; 2016; 2017; 2018. Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam (tuổi): 73,1; 73,2; 73,3; 73,4; 73,5; 73,5. b) Trở lại HĐ2, ta có hàm số cho bằng biểu đồ. Hãy cho biết giá trị của hàm số tại x=2018. c) Cho hàm số y=f(x)=−2x2. Tính f(1); f(2) và tìm tập xác định, tập giá trị của hàm số này.
Kiến thức cần nhớ
Tập xác định là tập mọi giá trị của biến số; tập giá trị là tập mọi giá trị mà hàm số nhận được.
Trong một tập hợp, các phần tử giống nhau chỉ viết một lần.
Với mọi x thì x2≥0, do đó −2x2≤0.
🧠 Phân tích tư duy
Ba ý của bài ứng với ba cách cho hàm số: bằng bảng, bằng biểu đồ, bằng công thức — đề đang muốn học sinh thấy khái niệm hàm số không phụ thuộc vào cách viết nó ra. Với bảng, chỉ cần soi xem dòng trên có giá trị nào bị lặp lại không. Bẫy ở ý a) là tập giá trị: hai năm 2017 và 2018 cùng cho 73,5 nên tập giá trị chỉ có năm phần tử chứ không phải sáu.
1Cách 1. Soi trực tiếp bảng, biểu đồ và công thức.
Định hướng. Ý a) soi dòng thời điểm xem có năm nào lặp lại không; ý b) dóng vạch 2018 lên biểu đồ; ý c) thay số vào công thức rồi xét dấu của −2x2.
a) Sáu thời điểm 2013, 2014, 2015, 2016, 2017, 2018 đôi một khác nhau, mỗi thời điểm có đúng một ô tuổi thọ bên dưới nên Bảng 6.4 cho một hàm số. Tập xác định: D={2013;2014;2015;2016;2017;2018} Tập giá trị: T={73,1;73,2;73,3;73,4;73,5} b) Vạch 2018 trên Hình 6.1 ứng với điểm cao khoảng 242 mm nên giá trị của hàm số tại x=2018 là 242 c) f(1)=−2⋅12=−2 f(2)=−2⋅22=−8 Biểu thức −2x2 có nghĩa với mọi x nên D=R x2≥0 nên −2x2≤0, dấu bằng xảy ra khi x=0 nên T=(−∞;0]
Vậy Bảng 6.4 cho một hàm số với D={2013;2014;2015;2016;2017;2018} và T={73,1;73,2;73,3;73,4;73,5}; giá trị của hàm số ở HĐ2 tại x=2018 là 242 mm; còn f(1)=−2, f(2)=−8, D=R, T=(−∞;0].
2Cách 2. Dùng phép thử đường thẳng đứng và phép thử đường thẳng ngang.
Định hướng. Đường thẳng đứng cắt đồ thị nhiều nhất một lần thì là hàm số; còn đường thẳng ngang y=m có cắt đồ thị hay không sẽ cho biết m có thuộc tập giá trị hay không — một phép thử dùng chung cho cả ba ý.
a) Sáu điểm (2013;73,1), (2014;73,2), (2015;73,3), (2016;73,4), (2017;73,5), (2018;73,5) có sáu hoành độ khác nhau nên mọi đường thẳng đứng cắt tập điểm nhiều nhất một lần. Đường thẳng ngang y=73,5 cắt tập điểm tại hai điểm, nên 73,5 vẫn chỉ là MỘT phần tử của tập giá trị. b) Đường thẳng đứng x=2018 cắt biểu đồ Hình 6.1 tại điểm có tung độ 242 c) Đường thẳng ngang y=m cắt parabol y=−2x2 khi −2x2=m, tức x2=−2m Phương trình này có nghiệm khi −2m≥0, tức m≤0
Vậy ta lại được T={73,1;73,2;73,3;73,4;73,5} ở ý a), giá trị 242 ở ý b) và T=(−∞;0] ở ý c).
3Cách 3. Với ý c), tìm tập giá trị bằng cách giải phương trình f(x)=m.
Định hướng. Một số m thuộc tập giá trị khi và chỉ khi phương trình f(x)=m có nghiệm; giải bất phương trình điều kiện có nghiệm là ra ngay cả tập giá trị, không cần vẽ hình.
f(x)=m −2x2=m x2=−2m Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi −2m≥0 m≤0 Với m=0 lấy x=0; với m<0 lấy x=−2m
Vậy tập giá trị của hàm số y=−2x2 là T=(−∞;0], khớp với hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 là cách mạnh nhất vì dùng được cho cả những hàm số mà ta chưa biết vẽ đồ thị: chỉ cần biết giải phương trình f(x)=m theo tham số m.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho ý a) và b) vì chỉ là đọc dữ liệu, nhưng dùng Cách 3 cho ý c) vì tìm tập giá trị bằng phương trình f(x)=m thì chắc chắn không bỏ sót giá trị nào.
Đáp số.a) Có; D={2013;2014;2015;2016;2017;2018}, T={73,1;73,2;73,3;73,4;73,5}. b) Giá trị của hàm số tại x=2018 là khoảng 242 mm. c) f(1)=−2; f(2)=−8; D=R; T=(−∞;0].
Sai lầm thường gặp.Viết tập giá trị ở ý a) thành {73,1;73,2;73,3;73,4;73,5;73,5} vì chép đủ sáu ô của bảng, trong khi phần tử trùng chỉ được kể một lần; sai thứ hai ở ý c) là kết luận T=R do quên rằng −2x2 không bao giờ dương, chẳng hạn không tồn tại x nào để −2x2=5.
🚀 Mở rộng.Thử đổi ý c) thành y=−2x2+3: tập xác định vẫn là R nhưng tập giá trị dịch lên thành (−∞;3] — hãy giải thích vì sao chỉ có tập giá trị thay đổi.
Bài 6 · HĐ4★★Trang 7— Kiểm tra điểm thuộc đồ thị của hàm số
HĐ4 (trang 7). Quan sát Hình 6.2 và cho biết những điểm nào sau đây nằm trên đồ thị của hàm số y=21x2: (0;0), (2;2), (−2;2), (1;2), (−1;2). Nêu nhận xét về mối quan hệ giữa hoành độ và tung độ của những điểm nằm trên đồ thị.
Kiến thức cần nhớ
Điểm M(x0;y0) nằm trên đồ thị hàm số y=f(x) khi và chỉ khi y0=f(x0).
Đồ thị của hàm số y=f(x) xác định trên D là tập hợp tất cả các điểm M(x;f(x)) với mọi x thuộc D.
🧠 Phân tích tư duy
Một điểm nằm trên đồ thị của hàm số khi và chỉ khi toạ độ của nó thoả mãn công thức hàm số, nên bài này thực chất là năm phép thay số chứ không phải bài nhìn hình. Hình 6.2 chỉ giúp đoán nhanh rồi kiểm tra lại. Bẫy là hai điểm (1;2) và (−1;2) trông rất gần đường cong nên dễ bị nhận nhầm là nằm trên đồ thị.
1Cách 1. Thay hoành độ vào công thức rồi so với tung độ.
Định hướng. Với mỗi điểm, thay hoành độ vào y=21x2 rồi đối chiếu kết quả với tung độ đã cho.
Với (0;0): 21⋅02=0, bằng tung độ 0 Với (2;2): 21⋅22=2, bằng tung độ 2 Với (−2;2): 21⋅(−2)2=2, bằng tung độ 2 Với (1;2): 21⋅12=21, khác tung độ 2 Với (−1;2): 21⋅(−1)2=21, khác tung độ 2
Vậy ba điểm (0;0), (2;2), (−2;2) nằm trên đồ thị; hai điểm (1;2), (−1;2) không nằm trên đồ thị.
2Cách 2. Tính 2y rồi so với x2.
Định hướng. Nhân hai vế của y=21x2 với 2 được điều kiện tương đương x2=2y — chỉ còn phép bình phương và phép nhân đôi, không còn phân số nên tính nhẩm được cả năm điểm.
Điều kiện điểm (x;y) nằm trên đồ thị là x2=2y (0;0): 02=0 và 2⋅0=0, hai vế bằng nhau (2;2): 22=4 và 2⋅2=4, hai vế bằng nhau (−2;2): (−2)2=4 và 2⋅2=4, hai vế bằng nhau (1;2): 12=1 và 2⋅2=4, hai vế khác nhau (−1;2): (−1)2=1 và 2⋅2=4, hai vế khác nhau
Vậy chỉ ba điểm (0;0), (2;2), (−2;2) nằm trên đồ thị.
3Cách 3. Đọc trên Hình 6.2 rồi khẳng định lại bằng tính toán.
Định hướng. Hình vẽ cho biết ngay tại x=1 đường cong mới chỉ cao 0,5 chứ chưa tới 2; dùng hình để loại nhanh rồi mới thay số xác nhận, đây là lối làm quen thuộc khi đề đã cho sẵn đồ thị.
Trên Hình 6.2, đường cong đi qua gốc toạ độ O(0;0) Tại x=2 và x=−2 đường cong cao đúng 2 đơn vị Tại x=1 và x=−1 đường cong mới cao chưa tới 1 đơn vị, trong khi hai điểm đã cho cao tới 2 đơn vị Kiểm tra lại: 21⋅12=21<2 Mọi điểm nằm trên đồ thị đều có tung độ bằng nửa bình phương hoành độ
Vậy ba điểm (0;0), (2;2), (−2;2) nằm trên đồ thị và với mọi điểm nằm trên đồ thị thì tung độ bằng 21 lần bình phương hoành độ.
Nhận xét. Hai điểm (2;2) và (−2;2) có tung độ bằng nhau vì x2=(−x)2 — đó là lí do parabol này nhận trục tung làm trục đối xứng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì điều kiện x2=2y không còn phân số, nhẩm được cả năm điểm trong một dòng và gần như không thể sai dấu.
Đáp số.Ba điểm (0;0), (2;2), (−2;2) nằm trên đồ thị; hai điểm (1;2), (−1;2) không nằm trên đồ thị. Nhận xét: với mọi điểm nằm trên đồ thị, tung độ bằng 21 lần bình phương hoành độ.
Sai lầm thường gặp.Nhận nhầm (1;2) là điểm thuộc đồ thị vì thấy trong hình có ghi số 2 ở gần trục tung, trong khi thay số cho 21⋅12=0,5=2; sai thứ hai là loại (−2;2) vì tưởng hoành độ âm thì tung độ phải âm, quên rằng (−2)2=4 vẫn dương.
🚀 Mở rộng.Cùng cách kiểm tra, hãy tìm tất cả các điểm trên đồ thị y=21x2 có tung độ bằng 8 và giải thích vì sao luôn có đúng hai điểm như vậy với mỗi tung độ dương.
Bài 7 · Luyện tập 2★★Trang 7— Tìm hoành độ khi biết tung độ và vẽ đồ thị hàm số bậc nhất, hàm số y=ax2
Luyện tập 2 (trang 7). a) Dựa vào đồ thị của hàm số y=21x2 (H.6.2), tìm x sao cho y=8. b) Vẽ đồ thị của các hàm số y=2x+1 và y=2x2 trên cùng một mặt phẳng toạ độ.
Kiến thức cần nhớ
Đồ thị hàm số bậc nhất y=ax+b là một đường thẳng, chỉ cần hai điểm để vẽ.
Đồ thị hàm số y=ax2 (với a=0) là một parabol có đỉnh O(0;0), nhận trục tung làm trục đối xứng.
Phương trình x2=k với k>0 có đúng hai nghiệm x=k và x=−k.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) là bài toán ngược của việc tính giá trị hàm số: biết tung độ, đi tìm hoành độ, nên phải giải phương trình 21x2=8 chứ không phải thay số. Vì x2 nhận cùng một giá trị tại hai số đối nhau nên phải chờ đợi hai nghiệm chứ đừng dừng lại ở nghiệm dương. Ý b) chỉ cần nhớ đồ thị hàm số bậc nhất là đường thẳng nên lấy hai điểm, còn y=2x2 là parabol nên lấy đỉnh và vài điểm đối xứng.
1Cách 1. Giải phương trình 21x2=8.
Định hướng. Đề cho tung độ nên thay thẳng y=8 vào công thức rồi giải phương trình theo x.
21x2=8 x2=16 x2−16=0 (x−4)(x+4)=0 x−4=0 hoặc x+4=0 x=4 hoặc x=−4
Vậy có hai giá trị của x thoả mãn là x=4 và x=−4.
2Cách 2. Đọc trên đồ thị bằng đường thẳng ngang y=8.
Định hướng. Kẻ đường thẳng ngang ở độ cao 8 rồi nhìn xem nó cắt parabol tại những hoành độ nào — hình vẽ cho thấy ngay là có hai giao điểm đối xứng nhau qua trục tung.
Đường thẳng y=8 cắt parabol y=21x2 tại hai điểm đối xứng nhau qua trục tung Hoành độ hai giao điểm là hai số đối nhau, kí hiệu x0 và −x0 với x0>0 21x02=8 x02=16 x0=4
Vậy hai giao điểm là (4;8) và (−4;8), tức x=4 hoặc x=−4.
3Cách 3. Lập bảng giá trị rồi vẽ hai đồ thị, đọc lại kết quả ý a).
Định hướng. Lập bảng giá trị vừa là bước bắt buộc để vẽ đồ thị ở ý b), vừa cho ngay cả cặp điểm cần tìm ở ý a) nếu mở rộng bảng tới x=±4.
Với y=2x+1: x=0 cho y=1; x=−21 cho y=0, đồ thị là đường thẳng đi qua (0;1) và (−21;0) Với y=2x2: x=0 cho y=0; x=1 và x=−1 đều cho y=2; x=2 và x=−2 đều cho y=8 Đồ thị y=2x2 là parabol đỉnh O(0;0), nhận trục tung làm trục đối xứng, đi lên về hai phía Với y=21x2: x=4 cho y=21⋅16=8; x=−4 cho y=21⋅16=8
Vậy đồ thị y=2x+1 là đường thẳng qua (0;1) và (−21;0), đồ thị y=2x2 là parabol đỉnh O qua (±1;2) và (±2;8); còn ở ý a) thì x=4 hoặc x=−4.
Nhận xét. Hai đồ thị ở ý b) cắt nhau tại hai điểm vì 2x2=2x+1 là phương trình bậc hai có hai nghiệm; đó là ý tưởng sẽ dùng lại nhiều lần khi giải phương trình bằng đồ thị.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho ý a) vì chỉ ba dòng là ra đủ hai nghiệm; Cách 2 chỉ nên dùng để kiểm tra lại rằng mình không bỏ sót nghiệm âm.
Đáp số.a) x=4 hoặc x=−4. b) Đồ thị y=2x+1 là đường thẳng đi qua (0;1) và (−21;0); đồ thị y=2x2 là parabol đỉnh O(0;0), đi qua (1;2), (−1;2), (2;8), (−2;8).
Sai lầm thường gặp.Chỉ trả lời x=4 mà quên x=−4 vì rút gọn x2=16 thành x=4; sai thứ hai ở ý b) là vẽ y=2x2 thành một đường thẳng, trong khi ba điểm (0;0), (1;2), (2;8) không hề thẳng hàng.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy tìm giao điểm của y=2x+1 và y=2x2 bằng cách giải phương trình 2x2=2x+1 rồi đối chiếu với hình vẽ.
Bài 8 · Vận dụng 1★★★Trang 7— Vẽ đồ thị hàm số bậc nhất trên một nửa khoảng
Vận dụng 1 (trang 7). Nếu lượng điện tiêu thụ từ trên 50 đến 100 kWh (50<x≤100) thì công thức liên hệ giữa y và x đã thiết lập ở HĐ3 không còn đúng nữa. Theo bảng giá bán lẻ điện sinh hoạt (Bảng 6.2) thì số tiền phải trả là y=1,678⋅50+1,734(x−50)=83,9+1,734(x−50), hay y=1,734x−2,8 (nghìn đồng). Vậy trên tập xác định D=(50;100], hàm số y mô tả số tiền phải thanh toán có công thức là y=1,734x−2,8; tập giá trị của nó là (83,9;170,6]. Hãy vẽ đồ thị ở Hình 6.3 vào vở rồi vẽ tiếp đồ thị của hàm số y=1,734x−2,8 trên tập D=(50;100].
Kiến thức cần nhớ
Đồ thị của hàm số bậc nhất trên một đoạn hay một nửa khoảng là một đoạn thẳng, chỉ cần toạ độ hai đầu mút.
Đầu mút thuộc tập xác định thì vẽ điểm đặc, đầu mút không thuộc thì vẽ điểm rỗng.
Hai công thức tiền điện nối liền nhau tại x=50 vì cùng cho giá trị 83,9.
🧠 Phân tích tư duy
Điều đáng chú ý nhất là tập xác định (50;100] không chứa đầu mút 50, nên đồ thị là một đoạn thẳng bị khuyết đúng một đầu. Vì hàm số bậc nhất nên chỉ cần hai điểm đầu mút là vẽ xong, không phải lập bảng dài. Bẫy là hai đầu mút có vai trò khác nhau: một đầu lấy, một đầu không lấy, phải thể hiện đúng trên hình.
1Cách 1. Tính toạ độ hai đầu mút rồi nối lại.
Định hướng. Hàm số bậc nhất trên nửa khoảng nên đồ thị là một đoạn thẳng; chỉ cần hai đầu mút là vẽ được.
Tại x=50: y=1,734⋅50−2,8=86,7−2,8=83,9 Tại x=100: y=1,734⋅100−2,8=173,4−2,8=170,6 Vì 50∈/D nên đầu mút (50;83,9) được đánh dấu rỗng Vì 100∈D nên đầu mút (100;170,6) được đánh dấu đặc
Vậy đồ thị cần vẽ thêm là đoạn thẳng nối (50;83,9) với (100;170,6), hở ở đầu x=50 và kín ở đầu x=100.
2Cách 2. Vẽ nối tiếp từ điểm cuối của đồ thị Hình 6.3.
Định hướng. Đồ thị Hình 6.3 kết thúc đúng tại (50;83,9), mà công thức mới cũng cho giá trị 83,9 tại x=50, nên chỉ việc kéo tiếp từ đúng điểm đó với độ dốc mới.
Điểm cuối của đồ thị cũ: y=1,678⋅50=83,9, tức điểm (50;83,9) Hệ số góc của đoạn mới là 1,734, lớn hơn hệ số góc cũ là 1,678 Đi thêm 50 đơn vị theo trục hoành thì tung độ tăng 1,734⋅50=86,7 83,9+86,7=170,6
Vậy đoạn mới xuất phát từ (50;83,9) và kết thúc tại (100;170,6), dốc hơn đoạn cũ một chút nên đồ thị bị gãy khúc tại x=50.
3Cách 3. Lập bảng giá trị ở vài mốc rồi chấm điểm.
Định hướng. Chấm thêm vài điểm trung gian là cách an toàn nhất để chắc chắn đường vẽ ra đúng độ dốc, đồng thời kiểm tra lại được tập giá trị mà đề đã công bố.
x=60: y=1,734⋅60−2,8=104,04−2,8=101,24 x=80: y=1,734⋅80−2,8=138,72−2,8=135,92 x=100: y=170,6 Ba điểm (60;101,24), (80;135,92), (100;170,6) cùng nằm trên một đường thẳng Khi x chạy trong (50;100] thì y chạy trong (83,9;170,6]
Vậy đồ thị là đoạn thẳng hở đầu tại (50;83,9), đi qua (60;101,24), (80;135,92) và kín đầu tại (100;170,6), đúng với tập giá trị (83,9;170,6].
Nhận xét. Hai đoạn nối nhau tại cùng một độ cao 83,9 nên đồ thị liền nét, chỉ đổi độ dốc; nếu bậc giá sau rẻ hơn bậc trước thì đồ thị sẽ gãy theo chiều ngược lại.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì hàm số bậc nhất chỉ cần hai đầu mút, lại buộc mình phải nghĩ ngay tới chuyện đầu mút nào rỗng, đầu mút nào đặc.
Đáp số.Đồ thị cần vẽ thêm là đoạn thẳng nối (50;83,9) với (100;170,6), đầu x=50 vẽ rỗng vì không thuộc tập xác định, đầu x=100 vẽ đặc; tập giá trị tương ứng là (83,9;170,6].
Sai lầm thường gặp.Vẽ đầu mút (50;83,9) thành điểm đặc trong khi 50∈/(50;100] — điểm đó đã thuộc về công thức y=1,678x rồi; sai thứ hai là kéo dài đường thẳng y=1,734x−2,8 ra ngoài đoạn [50;100], chẳng hạn tới x=150 cho y=257, trong khi thực tế giá điện lúc đó đã sang bậc khác.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy lập và vẽ tiếp công thức cho 100<x≤200 rồi kiểm tra rằng tại x=200 đồ thị đạt đúng 372 nghìn đồng như đã tính ở HĐ3.
Bài 9 · HĐ5★Trang 8— Lập bảng giá trị và nhận biết chiều biến thiên của hàm số bậc nhất
HĐ5 (trang 8). Cho các hàm số y=−x+1 và y=x. Tính giá trị y theo giá trị x để hoàn thành bảng sau: x: −2; −1; 0; 1; 2. y=−x+1: ?; ?; ?; ?; ? y=x: ?; ?; ?; ?; ? Khi giá trị x tăng, giá trị y tương ứng của mỗi hàm số y=−x+1 và y=x tăng hay giảm?
Kiến thức cần nhớ
Hàm số y=f(x) đồng biến trên khoảng (a;b) nếu với mọi x1,x2∈(a;b) mà x1<x2 thì f(x1)<f(x2).
Hàm số y=f(x) nghịch biến trên khoảng (a;b) nếu với mọi x1,x2∈(a;b) mà x1<x2 thì f(x1)>f(x2).
🧠 Phân tích tư duy
Bảng giá trị cho x tăng dần từ −2 đến 2, nên chỉ cần nhìn dãy y tương ứng đi lên hay đi xuống là trả lời được câu hỏi cuối. Dấu của hệ số góc mới là thứ quyết định: hệ số của x trong y=−x+1 là −1 nên y giảm, còn trong y=x là 1 nên y tăng. Bẫy là số hạng tự do +1 hoàn toàn không ảnh hưởng tới việc tăng hay giảm.
1Cách 1. Thay từng giá trị rồi đọc dãy kết quả.
Định hướng. Thay lần lượt năm giá trị của x vào hai công thức, sau đó nhìn dãy y vừa thu được đi lên hay đi xuống.
Với y=−x+1: x=−2 cho y=−(−2)+1=3 x=−1 cho y=−(−1)+1=2 x=0 cho y=1 x=1 cho y=0 x=2 cho y=−1 Với y=x: các giá trị lần lượt là −2; −1; 0; 1; 2 Dãy 3;2;1;0;−1 giảm dần, dãy −2;−1;0;1;2 tăng dần
Vậy khi x tăng thì y=−x+1 giảm, còn y=x tăng.
2Cách 2. Xét hiệu f(x2)−f(x1) với x1<x2.
Định hướng. Thay vì thử vài số, ta so sánh giá trị tại hai điểm bất kì — cách này cho kết luận đúng trên toàn bộ R chứ không chỉ tại năm giá trị của bảng.
Lấy x1<x2 tuỳ ý. Với f(x)=−x+1: f(x2)−f(x1)=(−x2+1)−(−x1+1)=x1−x2 x1<x2 nên x1−x2<0, suy ra f(x2)<f(x1) Với g(x)=x: g(x2)−g(x1)=x2−x1>0, suy ra g(x2)>g(x1)
Vậy hàm số y=−x+1 nghịch biến trên R, còn hàm số y=x đồng biến trên R.
3Cách 3. Nhìn dấu của hệ số góc trên đồ thị.
Định hướng. Cả hai đều là hàm số bậc nhất, đồ thị là đường thẳng; đường thẳng "đi lên" hay "đi xuống" từ trái sang phải hoàn toàn do dấu của hệ số góc quyết định.
y=−x+1 có hệ số góc a=−1<0 nên đường thẳng đi xuống từ trái sang phải Hai điểm của nó: (0;1) và (1;0) y=x có hệ số góc a=1>0 nên đường thẳng đi lên từ trái sang phải Hai điểm của nó: (0;0) và (1;1) Số hạng tự do chỉ làm đường thẳng tịnh tiến lên xuống, không đổi chiều đi lên hay đi xuống
Vậy ta lại được: y=−x+1 giảm khi x tăng, y=x tăng khi x tăng.
Nhận xét. Với hàm số bậc nhất y=ax+b thì chỉ dấu của a quyết định tính đồng biến hay nghịch biến, còn b không có vai trò gì trong chuyện đó.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 vì chỉ cần nhìn dấu hệ số góc là kết luận được ngay cho cả R, trong khi Cách 1 mới chỉ kiểm tra tại năm giá trị rời rạc.
Đáp số.Với y=−x+1: 3; 2; 1; 0; −1. Với y=x: −2; −1; 0; 1; 2. Khi x tăng thì y=−x+1 giảm (hàm số nghịch biến trên R), còn y=x tăng (hàm số đồng biến trên R).
Sai lầm thường gặp.Tính −x+1 tại x=−2 ra −1 vì quên rằng −(−2)=2; sai thứ hai là kết luận y=−x+1 đồng biến chỉ vì thấy số hạng +1 là số dương, trong khi chiều biến thiên do hệ số −1 của x quyết định.
🚀 Mở rộng.Cùng cách xét hiệu f(x2)−f(x1), hãy chứng minh hàm số y=ax+b đồng biến trên R khi a>0 và nghịch biến trên R khi a<0.
Bài 10 · HĐ6★★Trang 8— Đọc chiều biến thiên của hàm số từ đồ thị parabol
HĐ6 (trang 8). Quan sát đồ thị của hàm số y=f(x)=−x2 trên R (H.6.5). Hỏi: a) Giá trị của f(x) tăng hay giảm khi x tăng trên khoảng (−∞;0)? b) Giá trị của f(x) tăng hay giảm khi x tăng trên khoảng (0;+∞)?
Kiến thức cần nhớ
Đồ thị của hàm số đồng biến trên khoảng (a;b) là đường "đi lên" từ trái sang phải.
Đồ thị của hàm số nghịch biến trên khoảng (a;b) là đường "đi xuống" từ trái sang phải.
Với mọi x thì −x2≤0, dấu bằng chỉ xảy ra khi x=0.
🧠 Phân tích tư duy
Parabol y=−x2 quay bề lõm xuống dưới nên nó có một đỉnh cao nhất tại gốc toạ độ; hai nhánh của nó biến thiên ngược chiều nhau, vì thế đề tách thành hai khoảng riêng. Nhìn hình thì chỉ cần xem nhánh nào "đi lên" và nhánh nào "đi xuống" từ trái sang phải. Bẫy là dấu trừ: nhiều bạn nhớ y=x2 nên trả lời ngược hoàn toàn.
1Cách 1. Đọc chiều đi lên, đi xuống của hai nhánh trên Hình 6.5.
Định hướng. Chỉ cần xem mỗi nhánh của parabol đi lên hay đi xuống theo chiều từ trái sang phải.
Trên khoảng (−∞;0), đồ thị đi lên từ trái sang phải và tiến tới đỉnh O(0;0) Trên khoảng (0;+∞), đồ thị rời đỉnh O rồi đi xuống từ trái sang phải Chẳng hạn f(−2)=−4, f(−1)=−1 và −4<−1 Chẳng hạn f(1)=−1, f(2)=−4 và −1>−4
Vậy trên khoảng (−∞;0) giá trị của f(x) tăng khi x tăng; trên khoảng (0;+∞) giá trị của f(x) giảm khi x tăng.
2Cách 2. Xét hiệu f(x2)−f(x1) trên từng khoảng.
Định hướng. Đưa việc "nhìn hình" về một phép so sánh đại số: xét dấu của hiệu f(x2)−f(x1) khi x1<x2 cùng thuộc một khoảng.
f(x2)−f(x1)=−x22+x12=(x1−x2)(x1+x2) Trên (−∞;0) với x1<x2<0: x1−x2<0 và x1+x2<0 nên tích dương, suy ra f(x2)>f(x1) Trên (0;+∞) với 0<x1<x2: x1−x2<0 và x1+x2>0 nên tích âm, suy ra f(x2)<f(x1)
Vậy hàm số y=−x2 đồng biến trên (−∞;0) và nghịch biến trên (0;+∞).
3Cách 3. Suy từ chiều biến thiên đã biết của y=x2.
Định hướng. Đồ thị y=−x2 là ảnh của đồ thị y=x2 qua phép lấy đối xứng trục hoành, mà phép đối xứng đó biến đường đi lên thành đường đi xuống, nên chiều biến thiên đảo ngược hoàn toàn.
Hàm số y=x2 nghịch biến trên (−∞;0) và đồng biến trên (0;+∞) Với x1<x2<0 ta có x12>x22 Nhân hai vế với −1: −x12<−x22, tức f(x1)<f(x2) Với 0<x1<x2 ta có x12<x22 Nhân hai vế với −1: −x12>−x22, tức f(x1)>f(x2)
Vậy hàm số y=−x2 có chiều biến thiên ngược hẳn với y=x2: tăng trên (−∞;0) và giảm trên (0;+∞).
Nhận xét. Nhân hai vế của một bất đẳng thức với số âm thì phải đổi chiều — chính chi tiết nhỏ này làm chiều biến thiên của y=−x2 ngược với y=x2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì lập luận bằng hiệu f(x2)−f(x1) là chứng minh chặt chẽ, dùng lại được cho mọi hàm số; đọc hình chỉ nên coi là bước đoán trước.
Đáp số.a) Trên khoảng (−∞;0), giá trị của f(x) tăng khi x tăng (hàm số đồng biến). b) Trên khoảng (0;+∞), giá trị của f(x) giảm khi x tăng (hàm số nghịch biến).
Sai lầm thường gặp.Trả lời ngược lại vì nhớ nhầm sang đồ thị y=x2; kiểm tra bằng số là thấy ngay f(−2)=−4 nhỏ hơn f(−1)=−1 nên trên khoảng âm hàm số phải TĂNG. Sai thứ hai là nói hàm số đồng biến trên R vì gộp cả hai nhánh làm một, trong khi f(−1)=−1 và f(1)=−1 bằng nhau dù −1<1.
🚀 Mở rộng.Cùng cách xét hiệu, hãy chỉ ra các khoảng đồng biến, nghịch biến của y=−x2+4 và giải thích vì sao các khoảng đó không thay đổi so với y=−x2.
Bài 11 · Luyện tập 3★★Trang 9— Vẽ đồ thị và xác định khoảng đồng biến, nghịch biến
Luyện tập 3 (trang 9). Vẽ đồ thị của các hàm số y=3x+1 và y=−2x2. Hãy cho biết: a) Hàm số y=3x+1 đồng biến hay nghịch biến trên R. b) Hàm số y=−2x2 đồng biến hay nghịch biến trên mỗi khoảng (−∞;0) và (0;+∞).
Kiến thức cần nhớ
Hàm số bậc nhất y=ax+b đồng biến trên R khi a>0 và nghịch biến trên R khi a<0.
Hàm số y=ax2 với a<0 đồng biến trên (−∞;0) và nghịch biến trên (0;+∞).
Đồ thị "đi lên" từ trái sang phải ứng với đồng biến, "đi xuống" ứng với nghịch biến.
🧠 Phân tích tư duy
Hai hàm số thuộc hai dạng đã có sẵn kết luận về chiều biến thiên: bậc nhất thì chỉ cần dấu hệ số góc, còn y=ax2 thì chỉ cần dấu của a. Vì a=−2<0 nên parabol quay bề lõm xuống dưới, hai nhánh biến thiên ngược nhau. Bẫy là câu a) hỏi trên cả R còn câu b) hỏi trên từng khoảng — không được gộp lại.
1Cách 1. Lập bảng giá trị, vẽ đồ thị rồi đọc chiều đi lên, đi xuống.
Định hướng. Vẽ hình trước rồi đọc kết luận từ hình là con đường tự nhiên nhất, và đề cũng yêu cầu vẽ đồ thị.
Với y=3x+1: x=0 cho y=1; x=−31 cho y=0, đồ thị là đường thẳng đi qua (0;1) và (−31;0) Đường thẳng này đi lên từ trái sang phải Với y=−2x2: x=0 cho y=0; x=±1 cho y=−2; x=±2 cho y=−8 Đồ thị là parabol đỉnh O(0;0), bề lõm quay xuống Nhánh trái đi lên từ trái sang phải, nhánh phải đi xuống từ trái sang phải
Vậy hàm số y=3x+1 đồng biến trên R; hàm số y=−2x2 đồng biến trên (−∞;0) và nghịch biến trên (0;+∞).
2Cách 2. Dùng thẳng dấu của hệ số.
Định hướng. Cả hai hàm số đều thuộc dạng đã có kết luận sẵn, nên chỉ cần đọc dấu của hệ số đứng trước x và trước x2.
y=3x+1 có a=3>0 Hàm số bậc nhất với a>0 đồng biến trên R y=−2x2 có a=−2<0 Hàm số y=ax2 với a<0 đồng biến trên (−∞;0) và nghịch biến trên (0;+∞)
Vậy ta được ngay kết luận như Cách 1 mà không cần vẽ hình.
3Cách 3. Chứng minh bằng hiệu f(x2)−f(x1).
Định hướng. Muốn kết luận có căn cứ chứ không mượn kết quả có sẵn, ta xét dấu hiệu hai giá trị hàm số tại hai điểm bất kì.
Với f(x)=3x+1 và x1<x2: f(x2)−f(x1)=3(x2−x1)>0 Với g(x)=−2x2: g(x2)−g(x1)=−2(x22−x12)=−2(x2−x1)(x2+x1) Trên (−∞;0) với x1<x2<0: x2−x1>0 và x2+x1<0 nên g(x2)−g(x1)>0 Trên (0;+∞) với 0<x1<x2: x2−x1>0 và x2+x1>0 nên g(x2)−g(x1)<0
Vậy hàm số y=3x+1 đồng biến trên R, hàm số y=−2x2 đồng biến trên (−∞;0) và nghịch biến trên (0;+∞).
Nhận xét. Ba cách cho cùng kết luận, nhưng chỉ Cách 3 là chứng minh; hai cách kia dựa vào hình vẽ hoặc dựa vào kết quả đã học nên chỉ nhanh chứ không thay được lập luận khi đề yêu cầu chứng minh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì chỉ cần một dòng cho mỗi hàm số, nhưng vẫn phải vẽ đồ thị vì đề yêu cầu; Cách 3 để dành cho đề bắt chứng minh.
Đáp số.a) Hàm số y=3x+1 đồng biến trên R. b) Hàm số y=−2x2 đồng biến trên khoảng (−∞;0) và nghịch biến trên khoảng (0;+∞).
Sai lầm thường gặp.Nói y=−2x2 nghịch biến trên R vì thấy hệ số −2 âm; kiểm tra là thấy sai ngay: −2<−1 nhưng g(−2)=−8 lại nhỏ hơn g(−1)=−2, nghĩa là trên khoảng âm hàm số TĂNG. Sai thứ hai là vẽ parabol y=−2x2 quay bề lõm lên trên do quên dấu trừ.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của y=−2x2+3x+1 và giải thích vì sao lần này điểm chia hai khoảng không còn là x=0.
Bài 12 · Vận dụng 2★★★Trang 9— Lập hàm số cho bằng nhiều công thức từ bảng giá cước và xét chiều biến thiên
Vận dụng 2 (trang 9). Quan sát bảng giá cước taxi bốn chỗ trong Hình 6.7: giá mở cửa 10000 đồng cho 0,6 km đầu; giá mỗi kilômét tiếp theo (tính đến kilômét thứ 25) là 13000 đồng/km; từ kilômét thứ 25 trở đi là 11000 đồng/km. a) Tính số tiền phải trả khi di chuyển 25 km. b) Lập công thức tính số tiền cước taxi phải trả theo số kilômét di chuyển. c) Vẽ đồ thị và cho biết hàm số đồng biến trên khoảng nào, nghịch biến trên khoảng nào.
Kiến thức cần nhớ
Giá cước bậc thang được mô tả bằng hàm số cho bằng nhiều công thức trên nhiều khoảng.
Trên mỗi chặng, số tiền tăng thêm bằng đơn giá của chặng nhân với quãng đường đi trong chặng đó.
Hàm hằng trên một khoảng thì không đồng biến cũng không nghịch biến trên khoảng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng giá chia quãng đường thành ba chặng với ba mức tính tiền khác nhau, nên hàm số phải được cho bằng ba công thức trên ba khoảng chứ không thể gói vào một biểu thức. Điểm mấu chốt là hai chỗ nối x=0,6 và x=25: tại đó hai công thức kề nhau phải cho cùng một số tiền, nếu không thì công thức đã sai. Bẫy là chặng đầu tính trọn gói 10000 đồng chứ không tính theo kilômét.
1Cách 1. Cộng tiền theo từng chặng.
Định hướng. Tách quãng đường thành chặng mở cửa và chặng tính theo kilômét, rồi cộng tiền của từng chặng.
Chặng mở cửa 0,6 km đầu: 10000 đồng Quãng đường còn lại: 25−0,6=24,4 (km) Tiền của quãng đường còn lại: 24,4⋅13000=317200 (đồng) Tổng số tiền: 10000+317200=327200 (đồng) Với 0,6<x≤25: y=10000+13000(x−0,6)=13000x+2200 Với x>25: y=327200+11000(x−25)=11000x+52200
Vậy đi 25 km phải trả 327200 đồng, và công thức cước là y=10000 khi 0<x≤0,6; y=13000x+2200 khi 0,6<x≤25; y=11000x+52200 khi x>25.
2Cách 2. Lập công thức trước rồi thay x=25 để lấy đáp số ý a).
Định hướng. Làm ý b) trước: dựng công thức trên từng khoảng, sau đó ý a) chỉ còn là một phép thay số, đồng thời có luôn phép thử tính liên tục ở hai chỗ nối.
Trên (0;0,6] giá trọn gói nên y=10000 Trên (0,6;25]: y=10000+13000(x−0,6)=10000+13000x−7800=13000x+2200 Kiểm tra tại x=0,6: 13000⋅0,6+2200=7800+2200=10000 Thay x=25: y=13000⋅25+2200=325000+2200=327200 Trên (25;+∞): y=327200+11000(x−25)=11000x+52200 Kiểm tra tại x=25: 11000⋅25+52200=275000+52200=327200
Vậy số tiền đi 25 km là 327200 đồng và ba công thức nối khít nhau tại hai điểm x=0,6, x=25.
3Cách 3. Đọc kết quả từ đồ thị ba đoạn.
Định hướng. Vẽ đồ thị gồm một đoạn nằm ngang và hai đoạn dốc rồi đọc mọi thứ trên hình: tiền đi 25 km là tung độ của điểm gãy thứ hai, còn chiều biến thiên là chiều đi lên hay nằm ngang của từng đoạn.
Đoạn 1 trên (0;0,6] nằm ngang ở độ cao 10000 Đoạn 2 trên (0,6;25] đi lên từ (0,6;10000) tới (25;327200), hệ số góc 13000>0 Đoạn 3 trên (25;+∞) đi lên từ (25;327200), hệ số góc 11000>0 Tại x=40: y=11000⋅40+52200=440000+52200=492200 Không có đoạn nào đi xuống từ trái sang phải
Vậy đồ thị gồm ba đoạn nối liền nhau; hàm số đồng biến trên khoảng (0,6;+∞), không đồng biến cũng không nghịch biến trên (0;0,6) vì ở đó giá cước không đổi, và hàm số không nghịch biến trên bất kì khoảng nào.
Nhận xét. Đoạn 3 thoải hơn đoạn 2 vì từ kilômét thứ 25 đơn giá giảm từ 13000 xuống 11000 đồng/km — đồ thị gãy khúc tại đúng chỗ đơn giá đổi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì lập công thức trước thì cả ba ý đều rơi ra từ đó, lại có sẵn phép thử tại hai chỗ nối nên gần như không thể sai.
Đáp số.a) 327200 đồng. b) y=10000 khi 0<x≤0,6; y=13000x+2200 khi 0,6<x≤25; y=11000x+52200 khi x>25 (đơn vị: đồng, x tính bằng km). c) Đồ thị gồm ba đoạn nối tiếp; hàm số đồng biến trên (0,6;+∞) và không nghịch biến trên khoảng nào.
Sai lầm thường gặp.Tính 25⋅13000=325000 đồng vì quên 0,6 km đầu đã tính trọn gói, lệch 2200 đồng so với đáp số đúng 327200 đồng; sai thứ hai là viết công thức chặng cuối thành y=11000x, tại x=25 chỉ cho 275000 đồng, không khớp với 327200 đồng của chặng trước nên đồ thị bị đứt.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy tính số tiền đi 40 km rồi so sánh đơn giá trung bình của chuyến 40 km với chuyến 25 km để thấy đi càng xa thì giá mỗi kilômét càng rẻ.
Bài 13 · 6.1★★Trang 9— Nhận biết quan hệ nào cho y là hàm số của x
Bài 6.1 (trang 9). Xét hai đại lượng x, y phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Những trường hợp nào thì y là hàm số của x? a) x+y=1; b) y=x2; c) y2=x; d) x2−y2=0.
Kiến thức cần nhớ
y là hàm số của x khi mỗi giá trị của x trong tập xác định cho ĐÚNG MỘT giá trị tương ứng của y.
Để bác bỏ, chỉ cần chỉ ra một giá trị của x ứng với hai giá trị khác nhau của y.
A2−B2=(A−B)(A+B).
🧠 Phân tích tư duy
Chỉ có một điều phải kiểm: với mỗi x thì hệ thức cho bao nhiêu giá trị y. Hễ rút được y theo x một cách duy nhất thì có hàm số, còn hễ xuất hiện dấu ± thì không. Bẫy là ý d): hệ thức trông rất gọn nhưng phân tích ra thành tích lại cho hai đường thẳng, nên mỗi x khác 0 cho tới hai giá trị của y.
1Cách 1. Rút y theo x ở từng hệ thức.
Định hướng. Giải mỗi hệ thức theo y: nếu ra một biểu thức duy nhất thì có hàm số, nếu ra dấu ± hoặc ra tích bằng 0 thì không.
a) x+y=1 nên y=1−x, mỗi x cho đúng một y b) y=x2 đã là công thức, mỗi x cho đúng một y c) y2=x nên y=x hoặc y=−x, mỗi x>0 cho hai giá trị của y d) x2−y2=0 nên (x−y)(x+y)=0, suy ra y=x hoặc y=−x, mỗi x=0 cho hai giá trị của y
Vậy chỉ hai trường hợp a) và b) cho y là hàm số của x.
2Cách 2. Chỉ một phản ví dụ cho các trường hợp còn lại.
Định hướng. Muốn bác bỏ một khẳng định về mọi giá trị thì chỉ cần một phản ví dụ; chọn một số cụ thể dễ tính rồi chỉ ra hai giá trị y cùng thoả mãn.
c) Lấy x=4: y2=4 nên y=2 hoặc y=−2 Hai điểm (4;2) và (4;−2) cùng thoả mãn hệ thức d) Lấy x=1: 1−y2=0 nên y2=1, suy ra y=1 hoặc y=−1 Hai điểm (1;1) và (1;−1) cùng thoả mãn hệ thức a) và b) không thể có phản ví dụ vì y được viết tường minh theo x
Vậy c) và d) không cho y là hàm số của x; còn a) và b) thì có.
3Cách 3. Dùng phép thử đường thẳng đứng trên hình biểu diễn.
Định hướng. Vẽ hình biểu diễn của mỗi hệ thức rồi kẻ đường thẳng đứng: cắt nhiều hơn một điểm là không phải đồ thị hàm số. Cách này nhìn ra ngay bản chất hình học của bốn hệ thức.
a) x+y=1 là một đường thẳng, mọi đường thẳng đứng cắt nó đúng một điểm b) y=x2 là một parabol, mọi đường thẳng đứng cắt nó đúng một điểm c) y2=x là parabol nằm ngang, đường thẳng x=4 cắt nó tại (4;2) và (4;−2) d) x2−y2=0 là hai đường thẳng y=x và y=−x, đường thẳng x=1 cắt chúng tại (1;1) và (1;−1)
Vậy a) và b) cho y là hàm số của x, còn c) và d) thì không.
Nhận xét. Ở ý d), hình biểu diễn chỉ là hai đường thẳng cắt nhau tại gốc toạ độ; riêng tại x=0 thì chỉ có một giá trị y=0, nhưng chỉ cần một giá trị x vi phạm là đủ để kết luận không phải hàm số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì để bác bỏ thì một phản ví dụ là đủ và viết rất gọn; Cách 1 dùng cho hai ý khẳng định.
Đáp số.Hai trường hợp a) x+y=1 và b) y=x2 cho y là hàm số của x. Hai trường hợp c) y2=x và d) x2−y2=0 thì không.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng d) là hàm số vì rút được y2=x2 rồi viết luôn y=x, bỏ mất nhánh y=−x; kiểm tra tại x=1 thấy cả y=1 lẫn y=−1 đều thoả mãn nên kết luận đó sai. Sai thứ hai là bác bỏ b) vì thấy y=4 ứng với cả x=2 lẫn x=−2 — điều đó không vi phạm gì, vì định nghĩa chỉ đòi mỗi x cho một y, chứ không đòi ngược lại.
🚀 Mở rộng.Cũng với bốn hệ thức trên, hãy xét xem trường hợp nào thì ngược lại x là hàm số của y — kết quả sẽ đảo lại một cách thú vị.
Bài 14 · 6.2★★Trang 9— Tự lập một ví dụ về hàm số cho bằng bảng hoặc biểu đồ
Bài 6.2 (trang 9). Hãy cho một ví dụ về hàm số được cho bằng bảng hoặc biểu đồ. Hãy chỉ ra tập xác định và tập giá trị của hàm số đó.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số có thể được cho bằng bảng, bằng biểu đồ, bằng công thức hoặc mô tả bằng lời.
Bảng cho một hàm số khi các giá trị ở dòng biến số đôi một khác nhau.
Trong một tập hợp, các phần tử trùng nhau chỉ được viết một lần.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài mở, nên việc cần làm là chọn một bảng số liệu sao cho dòng đầu không có giá trị nào lặp lại — đó là điều kiện duy nhất để bảng cho một hàm số. Sau khi đã có bảng thì tập xác định là dòng trên, tập giá trị là tập các số ở dòng dưới. Bẫy là quên bỏ phần tử trùng khi viết tập giá trị.
1Cách 1. Ví dụ cho bằng bảng — điểm kiểm tra theo tháng.
Định hướng. Chọn biến số là tháng, giá trị là điểm trung bình môn Toán; các tháng đôi một khác nhau nên chắc chắn có hàm số.
Tháng: 9; 10; 11; 12 Điểm trung bình môn Toán: 7,5; 8,0; 8,5; 8,0 Bốn tháng đôi một khác nhau, mỗi tháng có đúng một ô điểm bên dưới Tập xác định: D={9;10;11;12} Tập giá trị: T={7,5;8,0;8,5}
Vậy bảng trên cho một hàm số với D={9;10;11;12} và T={7,5;8,0;8,5}.
2Cách 2. Ví dụ cho bằng biểu đồ cột — số học sinh vắng trong tuần.
Định hướng. Dùng biểu đồ cột: mỗi ngày đúng một cột, nên quan hệ là hàm số; chiều cao các cột cho tập giá trị.
Biểu đồ cột có năm cột ứng với các ngày Thứ Hai, Thứ Ba, Thứ Tư, Thứ Năm, Thứ Sáu Chiều cao các cột lần lượt là 2; 0; 1; 0; 3 (học sinh vắng) Mỗi ngày chỉ có đúng một cột nên mỗi giá trị của biến cho đúng một giá trị của hàm số Tập xác định: D={Thứ Hai; Thứ Ba; Thứ Tư; Thứ Năm; Thứ Sáu} Tập giá trị: T={0;1;2;3}
Vậy biểu đồ trên cho một hàm số với tập xác định gồm năm ngày trong tuần và tập giá trị T={0;1;2;3}.
3Cách 3. Mượn ngay bảng đã có trong bài học.
Định hướng. Không cần bịa số mới: Bảng 6.1 về nồng độ bụi PM 2.5 trong chính bài học này đã là một hàm số cho bằng bảng, chỉ việc đọc lại tập xác định và tập giá trị.
Thời điểm (giờ): 0; 4; 8; 12; 16 Nồng độ bụi PM 2.5 (μg/m³): 74,27; 64,58; 57,9; 69,07; 81,78 Năm thời điểm đôi một khác nhau nên bảng cho một hàm số Tập xác định: D={0;4;8;12;16} Tập giá trị: T={74,27;64,58;57,9;69,07;81,78}
Vậy Bảng 6.1 là một ví dụ có sẵn về hàm số cho bằng bảng, với D={0;4;8;12;16} và T={57,9;64,58;69,07;74,27;81,78}.
Nhận xét. Ở Cách 1 có hai tháng cùng cho điểm 8,0 nên tập giá trị chỉ có ba phần tử; còn ở Cách 3 năm giá trị đôi một khác nhau nên tập giá trị có đủ năm phần tử. Đây chính là chỗ hay bị sót khi viết tập giá trị.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì bảng tự đặt thì nhỏ gọn, dễ kiểm tra và thể hiện được đúng chỗ tinh tế là phần tử trùng chỉ kể một lần.
Đáp số.Một ví dụ: bảng điểm trung bình môn Toán theo tháng — Tháng 9; 10; 11; 12 ứng với điểm 7,5; 8,0; 8,5; 8,0. Khi đó D={9;10;11;12} và T={7,5;8,0;8,5}. (Học sinh có thể cho ví dụ khác, miễn là các giá trị ở dòng biến số đôi một khác nhau.)
Sai lầm thường gặp.Viết tập giá trị của bảng ở Cách 1 thành {7,5;8,0;8,5;8,0} vì chép đủ bốn ô, trong khi 8,0 chỉ được kể một lần; sai thứ hai là lập bảng có hai cột cùng tháng 9 với hai điểm khác nhau — khi đó bảng không còn cho một hàm số nữa.
🚀 Mở rộng.Thử lập một bảng mà tập xác định có 6 phần tử nhưng tập giá trị chỉ có 2 phần tử, rồi cho biết bảng đó mô tả tình huống thực tế nào.
Bài 15 · 6.3★★Trang 9— Tìm tập xác định của hàm số cho bằng công thức
Bài 6.3 (trang 9). Tìm tập xác định của các hàm số sau: a) y=2x3+3x+1; b) y=x2−3x+2x−1; c) y=x+1+1−x.
Kiến thức cần nhớ
Đa thức xác định với mọi x thuộc R.
Phân thức BA xác định khi B=0.
Căn bậc hai A xác định khi A≥0.
Biểu thức có nhiều điều kiện thì tập xác định là GIAO của các điều kiện đó.
🧠 Phân tích tư duy
Tập xác định là tập mọi số thực làm biểu thức có nghĩa, nên việc đầu tiên là soi xem biểu thức có mẫu hay có căn bậc hai không. Đa thức thì luôn có nghĩa; phân thức thì cấm mẫu bằng 0; căn bậc hai thì bắt biểu thức dưới căn không âm. Bẫy ở ý b) là thấy tử cũng có nhân tử x−1 rồi rút gọn, nhưng rút gọn KHÔNG làm x=1 trở nên hợp lệ; bẫy ở ý c) là có hai căn nên phải lấy GIAO của hai điều kiện.
1Cách 1. Đặt điều kiện cho từng dấu hiệu rồi giải.
Định hướng. Soi từng biểu thức xem có mẫu hay có căn, đặt đúng điều kiện tương ứng rồi giải ra.
a) 2x3+3x+1 là đa thức nên xác định với mọi x, do đó D=R b) Điều kiện: x2−3x+2=0 (x−1)(x−2)=0 x=1 và x=2 D=R∖{1;2} c) Điều kiện: x+1≥0 và 1−x≥0 x≥−1 và x≤1 D=[−1;1]
VậyD=R ở ý a), D=R∖{1;2} ở ý b) và D=[−1;1] ở ý c).
2Cách 2. Tìm tập phải LOẠI rồi lấy phần bù.
Định hướng. Thay vì mô tả tập được lấy, ta đi tìm tập các giá trị làm biểu thức mất nghĩa; tập xác định chính là phần còn lại của R.
a) Không có giá trị nào làm đa thức mất nghĩa nên tập phải loại là rỗng, suy ra D=R b) Biểu thức mất nghĩa khi x2−3x+2=0 x2−x−2x+2=0 x(x−1)−2(x−1)=0 (x−1)(x−2)=0 x=1 hoặc x=2, nên tập phải loại là {1;2} và D=R∖{1;2} c) Biểu thức mất nghĩa khi x+1<0 hoặc 1−x<0, tức x<−1 hoặc x>1 Tập phải loại là (−∞;−1)∪(1;+∞), nên D=[−1;1]
Vậy ta lại được D=R, D=R∖{1;2} và D=[−1;1].
3Cách 3. Biểu diễn điều kiện của ý c) trên trục số.
Định hướng. Ý c) có hai điều kiện cùng lúc nên đưa cả hai lên một trục số rồi lấy phần chung — cách này không bao giờ nhầm giữa "và" với "hoặc".
Điều kiện thứ nhất: x+1≥0, tức x≥−1, ứng với tia từ −1 sang phải Điều kiện thứ hai: 1−x≥0, tức x≤1, ứng với tia từ 1 sang trái Phần chung của hai tia là đoạn từ −1 đến 1, lấy cả hai đầu mút Thử lại tại x=−1: 0+2=2, có nghĩa Thử lại tại x=2: 1−2=−1<0 nên 1−x không có nghĩa
Vậy tập xác định của hàm số ở ý c) là D=[−1;1], khớp với hai cách trên.
Nhận xét. Ở ý b), tử số cũng chứa nhân tử x−1 nhưng vẫn phải loại x=1: rút gọn phân thức chỉ hợp lệ khi x=1, nên tập xác định vẫn thiếu cả hai số 1 và 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đặt điều kiện rồi giải là lối trình bày chuẩn, ngắn nhất cho cả ba ý; Cách 3 để kiểm tra lại ý c) khi sợ nhầm giao với hợp.
Đáp số.a) D=R. b) D=R∖{1;2}. c) D=[−1;1].
Sai lầm thường gặp.Ở ý b) rút gọn (x−1)(x−2)x−1 thành x−21 rồi kết luận D=R∖{2}, bỏ sót x=1 — thay x=1 vào biểu thức gốc thì mẫu bằng 0, hàm số không xác định. Ở ý c) lấy HỢP hai điều kiện nên ra D=R, trong khi thử x=2 đã thấy 1−2 vô nghĩa.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy tìm tập xác định của y=1−xx+1 và giải thích vì sao lần này đầu mút x=1 bị loại.
Bài 16 · 6.4★★Trang 9— Tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số bậc nhất và hàm số y=ax2
Bài 6.4 (trang 9). Tìm tập xác định và tập giá trị của mỗi hàm số sau: a) y=2x+3; b) y=2x2.
Kiến thức cần nhớ
Đa thức xác định với mọi x nên tập xác định là R.
Số m thuộc tập giá trị khi và chỉ khi phương trình f(x)=m có nghiệm.
Với mọi x thì x2≥0, dấu bằng xảy ra khi x=0.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai biểu thức đều là đa thức nên tập xác định lập tức là R; phần đáng nghĩ là tập giá trị. Với hàm bậc nhất, hệ số góc khác 0 nên y quét hết R; còn với y=2x2 thì x2≥0 chặn y lại ở phía dưới. Bẫy là trả lời tập giá trị của ý b) là R theo quán tính vì thấy tập xác định đã là R.
1Cách 1. Giải phương trình f(x)=m theo tham số m.
Định hướng. Một số m thuộc tập giá trị khi phương trình f(x)=m có nghiệm, nên chỉ cần tìm điều kiện của m để phương trình đó giải được.
a) Biểu thức 2x+3 là đa thức nên D=R 2x+3=m 2x=m−3 x=2m−3, luôn có nghiệm với mọi m, nên T=R b) Biểu thức 2x2 là đa thức nên D=R 2x2=m x2=2m, có nghiệm khi và chỉ khi 2m≥0, tức m≥0, nên T=[0;+∞)
Vậy ở ý a) D=R, T=R; ở ý b) D=R, T=[0;+∞).
2Cách 2. Đánh giá trực tiếp biểu thức.
Định hướng. Chặn biểu thức bằng bất đẳng thức rồi chỉ ra giá trị nào đạt được — cách này cho thấy vì sao tập giá trị bị chặn chứ không chỉ cho ra đáp số.
a) Khi x nhận mọi giá trị thực thì 2x nhận mọi giá trị thực, do đó 2x+3 cũng nhận mọi giá trị thực Với y0 bất kì, lấy x=2y0−3 thì 2x+3=y0, nên T=R b) x2≥0 nên 2x2≥0, dấu bằng xảy ra khi x=0 Với y0≥0, lấy x=2y0 thì 2x2=y0 Không có x nào để 2x2=−1 vì vế trái không âm
VậyT=R ở ý a) và T=[0;+∞) ở ý b).
3Cách 3. Đọc tập giá trị từ dáng đồ thị.
Định hướng. Đồ thị ý a) là đường thẳng xiên nên hình chiếu của nó lên trục tung phủ kín trục; đồ thị ý b) là parabol đỉnh O quay bề lõm lên nên hình chiếu chỉ phủ nửa trục dương.
a) Đồ thị y=2x+3 là đường thẳng đi qua (0;3) và (−23;0), có hệ số góc 2=0 nên kéo dài vô hạn về cả hai phía theo trục tung Hình chiếu của đường thẳng lên trục tung là cả trục tung nên T=R b) Đồ thị y=2x2 là parabol đỉnh O(0;0), đi qua (1;2) và (−1;2), bề lõm quay lên trên Điểm thấp nhất của parabol là đỉnh O có tung độ 0 Hình chiếu của parabol lên trục tung là nửa trục từ 0 trở lên nên T=[0;+∞)
Vậy ta lại được T=R ở ý a) và T=[0;+∞) ở ý b), còn tập xác định của cả hai đều là R.
Nhận xét. Hàm số bậc nhất y=ax+b với a=0 luôn có tập giá trị là R; còn y=ax2 thì tập giá trị chỉ là nửa trục, phía nào thì do dấu của a quyết định.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì phép giải f(x)=m áp dụng được cho cả hai ý và cho ngay điều kiện của m, không phụ thuộc vào việc nhớ dáng đồ thị.
Đáp số.a) D=R, T=R. b) D=R, T=[0;+∞).
Sai lầm thường gặp.Trả lời T=R ở ý b) vì thấy D=R rồi suy ra tập giá trị cũng vậy; thử tìm x để 2x2=−8 là thấy vô nghiệm ngay. Sai thứ hai là viết T=(0;+∞) ở ý b), bỏ mất giá trị 0 đạt được tại x=0.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy tìm tập giá trị của y=2x2−5 và giải thích vì sao tập đó chỉ là tập giá trị cũ dịch xuống 5 đơn vị.
Bài 17 · 6.5★★Trang 9— Vẽ đồ thị và chỉ ra khoảng đồng biến, nghịch biến
Bài 6.5 (trang 9). Vẽ đồ thị các hàm số sau và chỉ ra các khoảng đồng biến, nghịch biến của chúng. a) y=−2x+1; b) y=−21x2.
Kiến thức cần nhớ
Đồ thị hàm số bậc nhất y=ax+b là đường thẳng, nghịch biến trên R khi a<0.
Đồ thị hàm số y=ax2 với a<0 là parabol đỉnh O quay bề lõm xuống, đồng biến trên (−∞;0) và nghịch biến trên (0;+∞).
Đường "đi lên" từ trái sang phải ứng với đồng biến, "đi xuống" ứng với nghịch biến.
🧠 Phân tích tư duy
Hai hàm số cùng có hệ số âm nên đều "đi xuống", nhưng đi xuống theo hai kiểu khác nhau: đường thẳng đi xuống trên toàn bộ R, còn parabol chỉ đi xuống ở nhánh phải. Muốn vẽ thì đường thẳng lấy hai điểm, parabol lấy đỉnh và hai cặp điểm đối xứng. Bẫy là kết luận parabol nghịch biến trên cả R chỉ vì hệ số −21 âm.
1Cách 1. Lập bảng giá trị rồi vẽ và đọc hình.
Định hướng. Lấy vài điểm đặc trưng để vẽ, sau đó đọc chiều đi lên, đi xuống ngay trên hình.
a) x=0 cho y=1; x=21 cho y=0 Đồ thị là đường thẳng đi qua (0;1) và (21;0), đi xuống từ trái sang phải b) x=0 cho y=0; x=±1 cho y=−21; x=±2 cho y=−2; x=±3 cho y=−29 Đồ thị là parabol đỉnh O(0;0), bề lõm quay xuống Nhánh trái đi lên từ trái sang phải, nhánh phải đi xuống từ trái sang phải
Vậy hàm số y=−2x+1 nghịch biến trên R; hàm số y=−21x2 đồng biến trên (−∞;0) và nghịch biến trên (0;+∞).
2Cách 2. Dùng dấu của hệ số.
Định hướng. Hai hàm số đều thuộc dạng chuẩn nên chỉ cần đọc dấu của hệ số đứng trước x và trước x2.
a) y=−2x+1 có a=−2<0 nên hàm số nghịch biến trên R b) y=−21x2 có a=−21<0 Hàm số y=ax2 với a<0 đồng biến trên (−∞;0) và nghịch biến trên (0;+∞)
Vậy ta được ngay các khoảng biến thiên như Cách 1.
3Cách 3. Chứng minh bằng hiệu f(x2)−f(x1).
Định hướng. Muốn khẳng định có căn cứ chứ không mượn kết quả sẵn, ta xét dấu hiệu giá trị hàm số tại hai điểm bất kì của cùng một khoảng.
Với f(x)=−2x+1 và x1<x2: f(x2)−f(x1)=−2(x2−x1)<0 Với g(x)=−21x2: g(x2)−g(x1)=−21(x2−x1)(x2+x1) Trên (−∞;0) với x1<x2<0: x2−x1>0 và x2+x1<0 nên g(x2)−g(x1)>0 Trên (0;+∞) với 0<x1<x2: x2−x1>0 và x2+x1>0 nên g(x2)−g(x1)<0
Vậyy=−2x+1 nghịch biến trên R, còn y=−21x2 đồng biến trên (−∞;0) và nghịch biến trên (0;+∞).
Nhận xét. Hai đồ thị cắt nhau tại hai điểm vì −21x2=−2x+1 là phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt; điều đó không mâu thuẫn gì với việc cả hai hàm số đều "đi xuống" ở phía bên phải.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì mỗi ý chỉ một dòng lập luận, nhưng vẫn phải vẽ hai đồ thị vì đó là yêu cầu của đề.
Đáp số.a) Đồ thị y=−2x+1 là đường thẳng qua (0;1) và (21;0); hàm số nghịch biến trên R. b) Đồ thị y=−21x2 là parabol đỉnh O(0;0) quay bề lõm xuống, đi qua (±2;−2); hàm số đồng biến trên (−∞;0) và nghịch biến trên (0;+∞).
Sai lầm thường gặp.Kết luận y=−21x2 nghịch biến trên R vì thấy hệ số âm; kiểm tra là hỏng ngay: −2<−1 nhưng g(−2)=−2 lại nhỏ hơn g(−1)=−21, tức trên khoảng âm hàm số TĂNG. Sai thứ hai là vẽ đường thẳng y=−2x+1 cắt trục hoành tại x=−21 do giải nhầm dấu, trong khi −2x+1=0 cho x=21.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy xét chiều biến thiên của y=−21x2+2x và cho biết điểm chia hai khoảng dịch sang đâu.
Bài 18 · 6.6★★★Trang 9— Lập hàm số cho bằng hai công thức từ bài toán thuê xe
Bài 6.6 (trang 9). Giá thuê xe ô tô tự lái là 1,2 triệu đồng một ngày cho hai ngày đầu tiên và 900 nghìn đồng cho mỗi ngày tiếp theo. Tổng số tiền T phải trả là một hàm số của số ngày x mà khách thuê xe. a) Viết công thức của hàm số T=T(x). b) Tính T(2), T(3), T(5) và cho biết ý nghĩa của mỗi giá trị này.
Kiến thức cần nhớ
Bài toán tính tiền theo hai mức giá được mô tả bằng hàm số cho bằng hai công thức trên hai khoảng.
Số ngày thuê là số nguyên dương nên tập xác định gồm các số nguyên dương.
Hai công thức kề nhau phải cho cùng giá trị tại điểm chia thì mô hình mới hợp lí.
🧠 Phân tích tư duy
Giá thuê chia làm hai chặng nên hàm số phải được cho bằng hai công thức: một cho x≤2 và một cho x>2. Chỗ then chốt là 2 ngày đầu luôn tính trọn 1,2 triệu mỗi ngày, phần vượt mới được hưởng giá rẻ hơn. Bẫy là dùng công thức chặng sau cho x=2; may là hai công thức nối khít nhau tại x=2 nên có thể lấy đó làm phép thử.
1Cách 1. Tách theo hai chặng ngày thuê.
Định hướng. Xét riêng trường hợp thuê không quá hai ngày và trường hợp thuê quá hai ngày, mỗi trường hợp một công thức.
Với 0<x≤2: T(x)=1200000x (đồng) Với x>2: T(x)=1200000⋅2+900000(x−2) T(x)=2400000+900000x−1800000 T(x)=900000x+600000 (đồng) T(2)=1200000⋅2=2400000 (đồng) T(3)=900000⋅3+600000=2700000+600000=3300000 (đồng) T(5)=900000⋅5+600000=4500000+600000=5100000 (đồng)
Vậy công thức cần tìm là T(x)=1200000x khi 0<x≤2 và T(x)=900000x+600000 khi x>2; còn T(2)=2400000 đồng, T(3)=3300000 đồng, T(5)=5100000 đồng.
2Cách 2. Cộng dồn từng ngày một.
Định hướng. Không cần công thức ngay: cứ cộng tiền từng ngày rồi nhìn quy luật, sau đó mới khái quát thành công thức — đây là lối làm an toàn nhất vì bám sát đề.
Ngày 1: 1200 nghìn đồng, cộng dồn 1200 Ngày 2: thêm 1200, cộng dồn 2400 Ngày 3: thêm 900, cộng dồn 3300 Ngày 4: thêm 900, cộng dồn 4200 Ngày 5: thêm 900, cộng dồn 5100 Từ ngày thứ ba trở đi mỗi ngày cộng thêm đúng 900 nghìn nên T là hàm số bậc nhất của x với hệ số góc 900000 Đường thẳng đó đi qua (3;3300000) nên T(x)=900000(x−3)+3300000=900000x+600000
Vậy ta lại được T(2)=2400000 đồng, T(3)=3300000 đồng, T(5)=5100000 đồng và công thức trên hai khoảng như Cách 1.
3Cách 3. Lập công thức tổng quát rồi kiểm tra tại điểm chia.
Định hướng. Viết tiền thuê thành "phần cố định cộng phần biến đổi" rồi thử lại tại x=2 — nếu hai công thức cho cùng một số thì mô hình chắc chắn đúng.
Với x>2, tiền gồm phần cố định của hai ngày đầu và phần tính theo số ngày vượt: T(x)=2400000+900000(x−2) Thay x=2 vào công thức này: T=2400000+900000⋅0=2400000 Thay x=2 vào công thức chặng đầu: T=1200000⋅2=2400000 Hai kết quả bằng nhau nên hai công thức nối khít tại x=2 T(3)=2400000+900000⋅1=3300000 T(5)=2400000+900000⋅3=2400000+2700000=5100000
VậyT(2)=2400000 đồng là tiền thuê xe trong 2 ngày, T(3)=3300000 đồng là tiền thuê trong 3 ngày và T(5)=5100000 đồng là tiền thuê trong 5 ngày.
Nhận xét. Vì hai công thức nối khít tại x=2 nên có thể viết gộp T(x)=900000x+600000 cho MỌI x≥2; nhưng với x=1 thì công thức gộp cho 1500000 đồng, sai hẳn so với 1200000 đồng, nên vẫn phải giữ đủ hai khoảng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì tách hai chặng là lối trình bày chuẩn cho mọi bài giá bậc thang, lại rút gọn được ngay thành T(x)=900000x+600000 để tính nhanh ý b).
Đáp số.a) T(x)=1200000x (đồng) khi 0<x≤2 và T(x)=900000x+600000 (đồng) khi x>2, với x là số ngày thuê. b) T(2)=2400000 đồng — tiền thuê xe 2 ngày; T(3)=3300000 đồng — tiền thuê xe 3 ngày; T(5)=5100000 đồng — tiền thuê xe 5 ngày.
Sai lầm thường gặp.Tính T(5)=1200000⋅5=6000000 đồng vì áp giá hai ngày đầu cho cả năm ngày, lệch tới 900000 đồng so với đáp số đúng 5100000 đồng; sai thứ hai là dùng công thức T(x)=900000x+600000 cho x=1, ra 1500000 đồng trong khi thuê một ngày chỉ phải trả 1200000 đồng.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy tìm số ngày thuê nhỏ nhất để tiền thuê trung bình mỗi ngày không vượt quá 1 triệu đồng.