Bài 1 · 6.11★Trang 13— Đọc đỉnh, chiều biến thiên, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất và tập giá trị từ đồ thị parabol
Bài 6.11 (trang 13). Cho đồ thị của hai hàm số bậc hai như dưới đây (Hình 6.14 là đồ thị hàm số y=f(x), Hình 6.15 là đồ thị hàm số y=g(x)). Với mỗi đồ thị, hãy: a) Tìm toạ độ đỉnh của đồ thị; b) Tìm khoảng đồng biến và khoảng nghịch biến của hàm số; c) Tìm giá trị lớn nhất hoặc giá trị nhỏ nhất của hàm số; d) Tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số.
Kiến thức cần nhớ
Parabol y=ax2+bx+c có đỉnh I(−2ab;−4aΔ) và trục đối xứng x=−2ab.
a>0: hàm số nghịch biến trên (−∞;−2ab), đồng biến trên (−2ab;+∞), giá trị nhỏ nhất là tung độ đỉnh.
a<0: hàm số đồng biến trên (−∞;−2ab), nghịch biến trên (−2ab;+∞), giá trị lớn nhất là tung độ đỉnh.
Hai giao điểm của parabol với trục hoành đối xứng nhau qua trục đối xứng.
🧠 Phân tích tư duy
Mọi câu hỏi đều quy về một điểm duy nhất là ĐỈNH và một thông tin duy nhất là CHIỀU BỀ LÕM của parabol. Bề lõm quay xuống thì đỉnh là điểm cao nhất, hàm tăng rồi giảm; bề lõm quay lên thì ngược lại. Bẫy là ghi tập giá trị bằng hoành độ đỉnh, hoặc viết khoảng đồng biến theo trục tung thay vì trục hoành.
1Cách 1. Đọc trực tiếp trên đồ thị.
Định hướng. Tìm đỉnh nhờ hai đường gióng nét đứt, rồi nhìn đồ thị đi lên hay đi xuống khi đi từ trái sang phải.
Hình 6.14, bề lõm quay xuống: a) Đỉnh I1(3;4) b) Đồng biến trên (−∞;3), nghịch biến trên (3;+∞) c) Rmaxf(x)=f(3)=4 d) D=R, T=(−∞;4] Hình 6.15, bề lõm quay lên: a) Đỉnh I2(1;−4) b) Nghịch biến trên (−∞;1), đồng biến trên (1;+∞) c) Rming(x)=g(1)=−4 d) D=R, T=[−4;+∞)
Vậy hàm f có đỉnh (3;4), đạt giá trị lớn nhất bằng 4 tại x=3, T=(−∞;4]; hàm g có đỉnh (1;−4), đạt giá trị nhỏ nhất bằng −4 tại x=1, T=[−4;+∞).
2Cách 2. Dùng hai giao điểm với trục hoành để định trục đối xứng.
Định hướng. Giao điểm với trục hoành là chỗ đọc chính xác nhất trên lưới; trung điểm của chúng cho hoành độ đỉnh mà không phải ước lượng.
Hình 6.14 cắt Ox tại x1=1, x2=5 xI1=21+5=3, trên lưới yI1=4 a<0 (bề lõm quay xuống) nên f đồng biến trên (−∞;3), nghịch biến trên (3;+∞) f(x)≤f(3)=4 với mọi x, T=(−∞;4] Hình 6.15 cắt Ox tại x1=−1, x2=3 xI2=2−1+3=1, trên lưới yI2=−4 a>0 (bề lõm quay lên) nên g nghịch biến trên (−∞;1), đồng biến trên (1;+∞) g(x)≥g(1)=−4 với mọi x, T=[−4;+∞)
Vậy ta được lại đúng hai đỉnh (3;4), (1;−4) và các kết luận như Cách 1.
3Cách 3. Khôi phục công thức dạng đỉnh rồi chứng minh bằng bất đẳng thức.
Định hướng. Biết đỉnh và thêm một điểm là dựng lại được công thức; khi đó tập giá trị được chứng minh chặt chẽ bằng (x−h)2≥0 thay vì chỉ nhìn hình.
f(x)=a(x−3)2+4 đi qua (1;0): a⋅4+4=0 nên a=−1 f(x)=−(x−3)2+4=−x2+6x−5 −(x−3)2≤0 nên f(x)≤4, dấu bằng khi x=3 Với k≤4, f(x)=k có nghiệm x=3±4−k, nên T=(−∞;4] g(x)=a(x−1)2−4 đi qua (3;0): a⋅4−4=0 nên a=1 g(x)=(x−1)2−4=x2−2x−3 (x−1)2≥0 nên g(x)≥−4, dấu bằng khi x=1 Với k≥−4, g(x)=k có nghiệm x=1±k+4, nên T=[−4;+∞)
Vậyf(x)=−x2+6x−5 có giá trị lớn nhất 4 tại x=3, g(x)=x2−2x−3 có giá trị nhỏ nhất −4 tại x=1.
Nhận xét. Kiểm tra chéo với hình: f(0)=−5 và g(0)=−3 đúng là chỗ hai đồ thị cắt trục tung, nên hai công thức dựng lại khớp với Hình 6.14 và Hình 6.15.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đề cho sẵn đồ thị có đường gióng; Cách 2 là phép kiểm tra nhanh để khỏi đọc nhầm đỉnh khi lưới dày.
Đáp số.Hình 6.14: đỉnh (3;4); đồng biến trên (−∞;3), nghịch biến trên (3;+∞); giá trị lớn nhất bằng 4 tại x=3; D=R, T=(−∞;4]. Hình 6.15: đỉnh (1;−4); nghịch biến trên (−∞;1), đồng biến trên (1;+∞); giá trị nhỏ nhất bằng −4 tại x=1; D=R, T=[−4;+∞).
Sai lầm thường gặp.Viết khoảng đồng biến của f là (−∞;4) vì lấy nhầm tung độ đỉnh; khoảng biến thiên luôn tính theo hoành độ, tức là (−∞;3). Sai thứ hai là ghi tập giá trị của g là [1;+∞) — lấy hoành độ đỉnh thay cho tung độ đỉnh −4.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy tìm giá trị lớn nhất của f(x) trên đoạn [4;6] — lúc này đỉnh nằm ngoài đoạn nên đáp số không còn là 4.
Bài 2 · 6.12★★Trang 14— Đưa hàm số bậc hai về dạng a(x−h)2+k, tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất và vẽ đồ thị
Bài 6.12 (trang 14). Với mỗi hàm số bậc hai cho dưới đây: y=f(x)=−x2−x+1; y=g(x)=x2−8x+8; hãy thực hiện các yêu cầu sau: a) Viết lại hàm số bậc hai dưới dạng y=a(x−h)2+k; b) Tìm giá trị lớn nhất hoặc giá trị nhỏ nhất của hàm số; c) Vẽ đồ thị của hàm số.
Kiến thức cần nhớ
y=ax2+bx+c=a(x−h)2+k với h=−2ab, k=−4aΔ, Δ=b2−4ac.
a>0 thì k là giá trị nhỏ nhất; a<0 thì k là giá trị lớn nhất, đạt tại x=h.
Vẽ parabol: đỉnh, trục đối xứng, giao với trục tung (0;c) và điểm đối xứng của nó, thêm vài điểm hai bên.
🧠 Phân tích tư duy
Dạng a(x−h)2+k chính là "toạ độ đỉnh viết sẵn": h là hoành độ đỉnh, k là tung độ đỉnh, dấu của a cho biết đó là giá trị lớn nhất hay nhỏ nhất. Vì thế chỉ cần làm xong ý a) là ý b) và phần khung của ý c) có ngay. Bẫy của f là hệ số a=−1: phải đặt −1 ra ngoài trước khi thêm bớt, nếu không sẽ sai dấu của k.
1Cách 1. Thêm bớt để hoàn thành bình phương.
Định hướng. Đặt a ra ngoài nhóm chứa x, thêm bớt bình phương của nửa hệ số x; từ dạng đỉnh đọc thẳng ra cực trị và lập bảng giá trị đối xứng để vẽ.
f(x)=−(x2+x)+1=−(x2+2⋅21x+41)+41+1=−(x+21)2+45 a=−1, h=−21, k=45 −(x+21)2≤0 nên f(x)≤45, dấu bằng khi x=−21 g(x)=x2−2⋅4x+16−16+8=(x−4)2−8 a=1, h=4, k=−8 (x−4)2≥0 nên g(x)≥−8, dấu bằng khi x=4 Bảng giá trị của f: x=−2;−1;−21;0;1 cho f(x)=−1;1;45;1;−1 Bảng giá trị của g: x=0;2;4;6;8 cho g(x)=8;−4;−8;−4;8
Vậyf(x)=−(x+21)2+45 có giá trị lớn nhất 45 tại x=−21; g(x)=(x−4)2−8 có giá trị nhỏ nhất −8 tại x=4. Đồ thị là hai parabol như hình, đỉnh lần lượt (−21;45) và (4;−8).
2Cách 2. Dùng công thức toạ độ đỉnh.
Định hướng. Tính h=−2ab và k=−4aΔ rồi lắp vào dạng a(x−h)2+k, không cần biến đổi từng bước.
f: a=−1, b=−1, c=1 h=−2⋅(−1)−1=−21, Δ=(−1)2−4⋅(−1)⋅1=5, k=−4⋅(−1)5=45 f(x)=−(x+21)2+45, a<0 nên maxf(x)=45 g: a=1, b=−8, c=8 h=−2⋅1−8=4, Δ=64−32=32, k=−432=−8 g(x)=(x−4)2−8, a>0 nên ming(x)=−8 Đồ thị f cắt Ox tại x=2−1±5; đồ thị g cắt Ox tại x=4±22
Vậy ta được cùng hai dạng đỉnh, cùng giá trị lớn nhất 45 của f và giá trị nhỏ nhất −8 của g.
3Cách 3. Tìm trục đối xứng từ hai điểm cùng tung độ.
Định hướng. Hai điểm của parabol có cùng tung độ thì đối xứng qua trục; chọn ngay giao điểm với trục tung và điểm đối xứng của nó, trung điểm cho hoành độ đỉnh.
f(x)=1 khi −x2−x=0, tức −x(x+1)=0, x=0 hoặc x=−1 Trục đối xứng x=20+(−1)=−21, k=f(−21)=−41+21+1=45 f(x)=−(x+21)2+45 g(x)=8 khi x2−8x=0, tức x(x−8)=0, x=0 hoặc x=8 Trục đối xứng x=20+8=4, k=g(4)=16−32+8=−8 g(x)=(x−4)2−8
Vậy hai dạng đỉnh và hai giá trị cực trị trùng với Cách 1; đồ thị vẽ nhờ các cặp điểm đối xứng (0;1), (−1;1) của f và (0;8), (8;8) của g.
Nhận xét. Cách này đặc biệt hợp để VẼ: cặp điểm đối xứng có sẵn giúp nét vẽ cân hai bên trục, không bị lệch.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 cho ý a), b) vì chỉ thay số vào hai công thức; khi vẽ đồ thị thì dùng Cách 3 để có ngay cặp điểm đối xứng.
Đáp số.a) f(x)=−(x+21)2+45; g(x)=(x−4)2−8. b) f có giá trị lớn nhất 45 tại x=−21; g có giá trị nhỏ nhất −8 tại x=4. c) Đồ thị f là parabol bề lõm quay xuống, đỉnh (−21;45), qua (0;1), (−1;1), (1;−1), (−2;−1); đồ thị g là parabol bề lõm quay lên, đỉnh (4;−8), qua (0;8), (8;8), (2;−4), (6;−4).
Sai lầm thường gặp.Với f, thêm bớt mà quên dấu trừ phía trước: viết −x2−x+1=−(x+21)2+1−41=−(x+21)2+43 là sai, vì khai triển lại chỉ được −x2−x+21. Với g, hay nhầm h=−4 do thấy dấu cộng trong (x−4)2 bị đọc thành x+4.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy vẽ đồ thị hàm số y=∣g(x)∣=∣x2−8x+8∣ bằng cách lấy đối xứng qua trục hoành phần đồ thị của g nằm dưới trục hoành.
Bài 3 · 6.13★★Trang 14— Tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số bậc hai
Bài 6.13 (trang 14). Tìm tập xác định và tập giá trị của các hàm số bậc hai sau: a) f(x)=−x2+4x−3; b) f(x)=x2−7x+12.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số bậc hai y=ax2+bx+c có tập xác định D=R.
a>0: T=[−4aΔ;+∞); a<0: T=(−∞;−4aΔ].
m thuộc tập giá trị khi và chỉ khi phương trình f(x)=m có nghiệm.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm đa thức xác định với mọi x nên tập xác định luôn là R; toàn bộ công việc nằm ở tập giá trị. Tập giá trị của hàm bậc hai là một nửa khoảng có đầu mút là tung độ đỉnh, hướng mở theo dấu của a. Bẫy là viết tập giá trị dạng khoảng mở, bỏ mất tung độ đỉnh — trong khi giá trị đó thực sự đạt được.
1Cách 1. Đưa về dạng a(x−h)2+k rồi đánh giá bình phương.
Định hướng. Thêm bớt để có bình phương, rồi dùng (x−h)2≥0 chặn một phía của f(x).
a) D=R f(x)=−(x2−2⋅2x+4)+4−3=−(x−2)2+1≤1 f(2)=1, nên T=(−∞;1] b) D=R f(x)=x2−2⋅27x+449−449+12=(x−27)2−41≥−41 f(27)=−41, nên T=[−41;+∞)
Vậy a) D=R, T=(−∞;1]; b) D=R, T=[−41;+∞).
2Cách 2. Dùng toạ độ đỉnh và dấu của a.
Định hướng. Tung độ đỉnh là đầu mút của tập giá trị, dấu của a cho biết tập giá trị mở lên hay mở xuống.
a) a=−1<0, xI=−2⋅(−1)4=2, yI=f(2)=−4+8−3=1 Parabol bề lõm quay xuống, T=(−∞;1] b) a=1>0, xI=−2−7=27, yI=449−249+12=449−98+48=−41 Parabol bề lõm quay lên, T=[−41;+∞)
Vậy tập giá trị lần lượt là (−∞;1] và [−41;+∞), tập xác định đều là R.
3Cách 3. Tìm m để phương trình f(x)=m có nghiệm.
Định hướng. Tập giá trị chính là tập các số m mà phương trình f(x)=m giải được; điều kiện có nghiệm của phương trình bậc hai là biệt thức không âm.
a) −x2+4x−3=m⇔x2−4x+3+m=0 Δ′=4−(3+m)=1−m≥0⇔m≤1 T=(−∞;1] b) x2−7x+12=m⇔x2−7x+12−m=0 Δ=49−4(12−m)=1+4m≥0⇔m≥−41 T=[−41;+∞)
Vậy a) T=(−∞;1]; b) T=[−41;+∞); cả hai hàm có D=R.
Nhận xét. Cách này không cần biết gì về đồ thị và dùng được cả cho hàm phân thức như y=x2+1x, nơi không có "đỉnh" để đọc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì chỉ tính một giá trị f(xI) và xét dấu a; Cách 3 đáng học vì mở rộng được cho nhiều loại hàm khác.
Đáp số.a) D=R, T=(−∞;1]. b) D=R, T=[−41;+∞).
Sai lầm thường gặp.Viết T=(−∞;1) ở ý a), bỏ mất giá trị 1 trong khi f(2)=1 thật sự đạt được. Ở ý b) hay tính nhầm tung độ đỉnh thành 41 do sai dấu khi tính 449−498+448.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy tìm tập giá trị của f(x)=x2−7x+12 khi chỉ xét x thuộc đoạn [0;3] — đỉnh x=27 nằm ngoài đoạn nên kết quả thay đổi.
Bài 4 · 6.14★★Trang 14— Xác định parabol y=ax2+bx+2 từ các điều kiện cho trước
Bài 6.14 (trang 14). Tìm parabol y=ax2+bx+2, biết rằng parabol đó a) đi qua hai điểm M(1;5) và N(−2;8); b) đi qua điểm A(3;−4) và có trục đối xứng x=−23; c) có đỉnh I(2;−2).
Kiến thức cần nhớ
Điểm (x0;y0) thuộc parabol khi y0=ax02+bx0+c.
Trục đối xứng x=−2ab; đỉnh I(xI;yI) cho −2ab=xI và yI=axI2+bxI+c.
Hai điểm cùng tung độ trên parabol đối xứng nhau qua trục đối xứng.
🧠 Phân tích tư duy
Parabol đã biết sẵn c=2, chỉ còn hai ẩn a, b, nên mỗi ý chỉ cần đúng hai phương trình: mỗi điểm đi qua cho một phương trình, trục đối xứng hay hoành độ đỉnh cho một phương trình b=−2a⋅xI. Điểm (0;2) luôn nằm trên parabol — tận dụng điều này sẽ có lời giải rất ngắn. Bẫy là quên điều kiện a=0 khi kết luận.
1Cách 1. Lập hệ hai phương trình ẩn a, b.
Định hướng. Dịch mỗi điều kiện thành một phương trình bậc nhất theo a, b rồi giải hệ.
a) M: a+b+2=5⇔a+b=3 N: 4a−2b+2=8⇔2a−b=3 Cộng vế: 3a=6, a=2, b=1 b) −2ab=−23⇔b=3a A: 9a+3b+2=−4⇔9a+9a=−6⇔a=−31, b=−1 c) −2ab=2⇔b=−4a I: 4a+2b+2=−2⇔4a−8a=−4⇔a=1, b=−4
Vậy a) y=2x2+x+2; b) y=−31x2−x+2; c) y=x2−4x+2.
2Cách 2. Tận dụng điểm (0;2) và tính đối xứng.
Định hướng. Parabol luôn qua P(0;2); biết trục đối xứng là biết ngay điểm đối xứng của P, và hai điểm cùng tung độ 2 cho dạng y−2=a(x−x1)(x−x2).
b) Điểm đối xứng của P(0;2) qua x=−23 là P′(−3;2) y−2=ax(x+3) A(3;−4): −6=a⋅3⋅6, a=−31 y=−31x(x+3)+2=−31x2−x+2 c) Điểm đối xứng của P(0;2) qua x=2 là P′(4;2) y−2=ax(x−4) I(2;−2): −4=a⋅2⋅(−2), a=1 y=x(x−4)+2=x2−4x+2 a) y−2=x(ax+b) M: 3=a+b; N: 6=−2(−2a+b)=4a−2b, a=2, b=1
Vậy kết quả trùng Cách 1: y=2x2+x+2, y=−31x2−x+2, y=x2−4x+2.
3Cách 3. Biến bài toán về một đường thẳng.
Định hướng. Với x=0, xy−2=ax+b là một hàm bậc nhất; mỗi điểm của parabol cho một điểm của đường thẳng u=ax+b, nên a là hệ số góc.
a) M cho u=15−2=3 tại x=1; N cho u=−28−2=−3 tại x=−2 a=1−(−2)3−(−3)=2, b=3−2⋅1=1 b) A cho u=3−4−2=−2 tại x=3: 3a+b=−2 b=3a nên 6a=−2, a=−31, b=−1 c) I cho u=2−2−2=−2 tại x=2: 2a+b=−2 b=−4a nên −2a=−2, a=1, b=−4
Vậy ba parabol cần tìm là y=2x2+x+2, y=−31x2−x+2 và y=x2−4x+2.
Nhận xét. Thử lại ý c): y=x2−4x+2=(x−2)2−2 có đỉnh đúng là (2;−2); ý b): x=3 cho y=−3−3+2=−4, đúng điểm A.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì cách lập hệ áp dụng được cho mọi kiểu điều kiện; Cách 2 nhanh hơn hẳn ở ý b), c) khi đã biết trục đối xứng.
Đáp số.a) y=2x2+x+2. b) y=−31x2−x+2. c) y=x2−4x+2.
Sai lầm thường gặp.Ở ý b) viết −2ab=−23 thành b=−3a do chuyển dấu sai; khi đó ra a=−32 và parabol không có trục đối xứng x=−23. Ở ý c) chỉ dùng điều kiện đỉnh thuộc parabol mà quên điều kiện hoành độ đỉnh, dẫn tới một phương trình hai ẩn không giải được.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy tìm parabol y=ax2+bx+2 đi qua M(1;5) và tiếp xúc với trục hoành — lúc này điều kiện thứ hai là Δ=0 nên có thể có hai đáp số.
Bài 5 · 6.15★★Trang 14— Lập phương trình parabol biết đỉnh và một điểm
Bài 6.15 (trang 14). Tìm phương trình của parabol có đỉnh I(−1;2) và đi qua điểm A(1;6).
Kiến thức cần nhớ
Parabol có đỉnh I(h;k) có phương trình y=a(x−h)2+k với a=0.
Đỉnh của y=ax2+bx+c có hoành độ −2ab.
Điểm đối xứng của A(x0;y0) qua trục x=h là A′(2h−x0;y0).
🧠 Phân tích tư duy
Biết đỉnh là biết hai trong ba "bậc tự do" của parabol, điểm A cho cái thứ ba; nên dạng đỉnh y=a(x−h)2+k chỉ còn đúng một ẩn a. Nếu dùng dạng tổng quát ax2+bx+c thì phải giải hệ ba ẩn, dài hơn nhiều. Bẫy là viết nhầm dạng đỉnh thành a(x−1)2+2 do sai dấu hoành độ đỉnh.
1Cách 1. Dạng tổng quát, lập hệ ba phương trình.
Định hướng. Ba ẩn a, b, c ứng với ba điều kiện: hoành độ đỉnh, đỉnh thuộc parabol, A thuộc parabol.
Nhận xét. Thử lại: −2ab=−22=−1 và y(−1)=1−2+3=2, đúng đỉnh I; y(1)=1+2+3=6, đúng điểm A.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ một ẩn, hai dòng là xong; Cách 1 chỉ nên dùng khi đề không cho đỉnh.
Đáp số.y=x2+2x+3.
Sai lầm thường gặp.Viết dạng đỉnh là y=a(x−1)2+2 (sai dấu hoành độ đỉnh), thay A(1;6) được 6=2 — vô lí, rồi kết luận "không có parabol". Một sai khác là giải xong quên kiểm tra a=0 khi dùng dạng tổng quát.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy tìm parabol có đỉnh I(−1;2) và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 5 — chỉ cần thay x=0 vào dạng đỉnh.
Bài 6 · 6.16★★Trang 14— Xét dấu các hệ số a, b, c và Δ từ hình dạng đồ thị
Bài 6.16 (trang 14). Xác định dấu của các hệ số a, b, c và dấu của biệt thức Δ=b2−4ac của hàm số bậc hai y=ax2+bx+c, biết đồ thị của nó có dạng như Hình 6.16 (parabol có bề lõm quay lên trên, cắt trục tung tại điểm có tung độ dương, có đỉnh nằm bên phải trục tung và bên dưới trục hoành, cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt).
Kiến thức cần nhớ
a>0 khi parabol có bề lõm quay lên; a<0 khi quay xuống.
Đồ thị cắt trục tung tại (0;c).
Hoành độ đỉnh −2ab; tung độ đỉnh −4aΔ.
Parabol cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt khi Δ>0; hai nghiệm có tổng −ab, tích ac.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi hệ số gắn với một đặc điểm nhìn thấy được: a với chiều bề lõm, c với giao điểm trục tung, b với vị trí trục đối xứng (so với a), Δ với số giao điểm với trục hoành. Chỉ riêng b là phải suy gián tiếp qua −2ab nên dễ sai dấu nhất. Bẫy là kết luận "đỉnh bên phải nên b>0".
1Cách 1. Đọc từng đặc điểm của đồ thị.
Định hướng. Đi lần lượt: bề lõm cho a, giao trục tung cho c, hoành độ đỉnh cho b, số giao điểm với trục hoành cho Δ.
Bề lõm quay lên nên a>0 Cắt trục tung tại (0;c) phía trên O nên c>0 Đỉnh bên phải trục tung: −2ab>0, mà a>0 nên b<0 Cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt nên Δ>0
Vậya>0, b<0, c>0, Δ>0.
2Cách 2. Dùng định lí Viète cho hai giao điểm với trục hoành.
Định hướng. Hai giao điểm với trục hoành đều có hoành độ dương, nên phương trình ax2+bx+c=0 có hai nghiệm dương phân biệt; tổng và tích nghiệm cho dấu của b, c so với a.
a>0 (bề lõm quay lên) Hai nghiệm phân biệt x1, x2 nên Δ>0 x1>0, x2>0 nên x1x2=ac>0, suy ra c>0 x1+x2=−ab>0, suy ra b<0
Vậya>0, b<0, c>0, Δ>0.
3Cách 3. Dùng dạng đỉnh y=a(x−h)2+k.
Định hướng. Đỉnh (h;k) nằm ở góc phần tư thứ tư nên h>0, k<0; khai triển dạng đỉnh để đọc b và Δ theo a, h, k.
y=a(x−h)2+k=ax2−2ahx+ah2+k b=−2ah, mà a>0, h>0 nên b<0 k=−4aΔ nên Δ=−4ak, mà a>0, k<0 nên Δ>0 c=y(0)>0 vì đồ thị cắt trục tung phía trên O
Vậya>0, b<0, c>0, Δ>0.
Nhận xét. Một hàm cụ thể có đồ thị dạng này là y=2x2−5x+2: a=2>0, b=−5<0, c=2>0, Δ=25−16=9>0, đỉnh (45;−89).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì bốn dòng là đủ; riêng dấu của b nên đối chiếu với Cách 2 (tổng hai nghiệm dương) để chắc chắn không sai.
Đáp số.a>0, b<0, c>0, Δ>0.
Sai lầm thường gặp.Thấy đỉnh nằm bên phải trục tung liền kết luận b>0; thực ra hoành độ đỉnh là −2ab, có dấu trừ phía trước, nên với a>0 thì b<0 — ví dụ y=x2−2x có đỉnh x=1>0 mà b=−2. Sai thứ hai là nhầm Δ<0 vì thấy đỉnh nằm dưới trục hoành.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy xét dấu a, b, c, Δ khi parabol có bề lõm quay xuống, đỉnh nằm bên trái trục tung và phía trên trục hoành, cắt trục tung tại điểm có tung độ âm.
Bài 7 · 6.17★★★Trang 14— Bài toán thực tế: diện tích lớn nhất của hình chữ nhật có chu vi cho trước
Bài 6.17 (trang 14). Bác Hùng dùng 200 m hàng rào dây thép gai để rào miếng đất đủ rộng thành một mảnh vườn hình chữ nhật. a) Tìm công thức tính diện tích S(x) của mảnh vườn hình chữ nhật rào được theo chiều rộng x (m) của mảnh vườn đó. b) Tìm kích thước của mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích lớn nhất có thể rào được.
Kiến thức cần nhớ
Hình chữ nhật chu vi P có chiều rộng x thì chiều dài 2P−x.
Hàm S(x)=ax2+bx+c với a<0 đạt giá trị lớn nhất tại x=−2ab.
Bất đẳng thức Cauchy: uv≤2u+v với u,v≥0, dấu bằng khi u=v.
🧠 Phân tích tư duy
200 m hàng rào là CHU VI, nên chiều rộng cộng chiều dài bằng nửa chu vi là 100 m; diện tích thành một hàm bậc hai của x có a<0, giá trị lớn nhất nằm ở đỉnh. Bài này cũng là bất đẳng thức Cauchy kinh điển: tổng không đổi thì tích lớn nhất khi hai số bằng nhau. Bẫy là lấy 200−x làm chiều dài, quên chia đôi chu vi.
1Cách 1. Lập hàm bậc hai và dùng toạ độ đỉnh.
Định hướng. Nửa chu vi 100 m cho chiều dài 100−x; diện tích là hàm bậc hai hệ số a=−1, đạt lớn nhất tại đỉnh.
a) Chiều dài: 100−x (m), 0<x<100 S(x)=x(100−x)=−x2+100x (m2) b) a=−1<0, xI=−2⋅(−1)100=50 S(50)=−2500+5000=2500 Chiều dài 100−50=50 (m)
VậyS(x)=−x2+100x; mảnh vườn có diện tích lớn nhất là hình vuông cạnh 50 m, diện tích 2500 m2.
2Cách 2. Hoàn thành bình phương.
Định hướng. Viết S(x) dưới dạng hằng số trừ một bình phương thì thấy ngay giá trị lớn nhất.
S(x)=−x2+100x=−(x2−2⋅50x+2500)+2500=2500−(x−50)2 (x−50)2≥0 nên S(x)≤2500 Dấu bằng khi x=50, chiều dài 100−50=50
Vậy diện tích lớn nhất là 2500 m2 khi mảnh vườn là hình vuông 50 m ×50 m.
3Cách 3. Bất đẳng thức Cauchy cho tổng không đổi.
Định hướng. Chiều rộng và chiều dài có tổng không đổi 100, nên tích của chúng lớn nhất khi hai số bằng nhau.
S=x(100−x)≤(2x+(100−x))2=502=2500 Dấu bằng khi x=100−x⇔x=50
Vậy kích thước cần tìm là 50 m ×50 m, diện tích lớn nhất 2500 m2.
Nhận xét. Nếu coi chiều rộng không vượt quá chiều dài thì miền thực tế là 0<x≤50; điểm x=50 vẫn nằm trong miền nên đáp số không đổi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đúng tinh thần bài học hàm số bậc hai; Cách 3 là cách nhẩm nhanh nhất để kiểm tra đáp số.
Đáp số.a) S(x)=x(100−x)=−x2+100x (m2), 0<x<100. b) Mảnh vườn là hình vuông cạnh 50 m, diện tích lớn nhất 2500 m2.
Sai lầm thường gặp.Lấy chiều dài là 200−x (quên rằng 200 m là cả chu vi), được S=x(200−x) và đáp số sai là 100 m ×100 m, cần tới 400 m hàng rào. Sai thứ hai là trả lời "x=50" mà không nêu đủ kích thước hai chiều như đề hỏi.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, nếu một cạnh mảnh vườn tựa vào bức tường có sẵn (không cần rào cạnh đó) thì với 200 m hàng rào, diện tích lớn nhất rào được là bao nhiêu?
Bài 8 · 6.18★★Trang 15— Ứng dụng hàm số bậc hai: độ cao lớn nhất và thời điểm chạm đất của vật ném
Bài 6.18 (trang 15). Một quả bóng được ném lên trên theo phương thẳng đứng từ mặt đất với vận tốc ban đầu 14,7 m/s. Khi bỏ qua sức cản của không khí, độ cao của quả bóng so với mặt đất (tính bằng mét) có thể mô tả bởi phương trình h(t)=−4,9t2+14,7t. a) Sau khi ném bao nhiêu giây thì quả bóng đạt độ cao lớn nhất? b) Tìm độ cao lớn nhất của quả bóng. c) Sau khi ném bao nhiêu giây thì quả bóng rơi chạm đất?
Kiến thức cần nhớ
h(t)=at2+bt với a<0 đạt giá trị lớn nhất tại t=−2ab.
Vật chạm đất khi h(t)=0 với t>0.
Hai thời điểm có cùng độ cao đối xứng nhau qua thời điểm đạt độ cao lớn nhất.
🧠 Phân tích tư duy
h(t) là hàm bậc hai có a=−4,9<0 nên đồ thị là parabol bề lõm quay xuống: ý a) là hoành độ đỉnh, ý b) là tung độ đỉnh, ý c) là nghiệm dương của h(t)=0. Vì h(0)=0 nên hai lần chạm mặt đất đối xứng qua đỉnh — biết thời điểm chạm đất là suy ngay ra thời điểm cao nhất. Bẫy là lấy cả nghiệm t=0 làm đáp số ý c).
1Cách 1. Dùng toạ độ đỉnh và giải phương trình.
Định hướng. Hoành độ đỉnh trả lời ý a), thay vào hàm được ý b), giải h(t)=0 được ý c).
a) tI=−2⋅(−4,9)14,7=9,814,7=1,5 (s) b) h(1,5)=−4,9⋅2,25+14,7⋅1,5=−11,025+22,05=11,025 (m) c) −4,9t2+14,7t=0⇔t(−4,9t+14,7)=0⇔t=0 hoặc t=3 t>0 nên t=3 (s)
Vậy sau 1,5 giây bóng đạt độ cao lớn nhất 11,025 m và sau 3 giây thì chạm đất.
2Cách 2. Hoàn thành bình phương.
Định hướng. Đưa h(t) về dạng hằng số trừ bình phương: hằng số là độ cao lớn nhất, điểm làm bình phương bằng 0 là thời điểm đạt độ cao đó.
h(t)=−4,9(t2−3t)=−4,9(t2−2⋅1,5t+2,25)+4,9⋅2,25=11,025−4,9(t−1,5)2 h(t)≤11,025, dấu bằng khi t=1,5 h(t)=0⇔(t−1,5)2=4,911,025=2,25⇔t−1,5=±1,5 t=0 hoặc t=3
Vậy thời điểm cao nhất là 1,5 s, độ cao lớn nhất 11,025 m, chạm đất sau 3 s.
3Cách 3. Tìm thời điểm chạm đất trước, dùng đối xứng.
Định hướng. Hai lúc bóng ở mặt đất là t=0 và lúc chạm đất; đỉnh nằm chính giữa hai thời điểm đó.
c) h(t)=4,9t(3−t)=0, t>0 nên t=3 a) tI=20+3=1,5 b) h(1,5)=4,9⋅1,5⋅(3−1,5)=4,9⋅2,25=11,025
Vậy bóng lên cao nhất 11,025 m sau 1,5 s và chạm đất sau 3 s.
Nhận xét. Viết h(t)=4,9t(3−t) thì cả ba ý đều ra bằng tính nhẩm; thời gian bay lên bằng đúng thời gian rơi xuống vì bỏ qua sức cản không khí.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: đặt nhân tử chung là thấy hai nghiệm 0 và 3, đỉnh ở giữa — không phải chia số thập phân nào.
Đáp số.a) Sau 1,5 giây. b) Độ cao lớn nhất là 11,025 m. c) Sau 3 giây quả bóng chạm đất.
Sai lầm thường gặp.Ở ý c) trả lời "t=0 hoặc t=3" — t=0 là lúc ném từ mặt đất chứ không phải lúc rơi chạm đất. Ở ý a) nhầm dấu thành t=−1,5 do quên dấu trừ trong −2ab, ra thời gian âm là vô lí.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy tìm khoảng thời gian quả bóng ở độ cao không dưới 9,8 m — giải h(t)≥9,8 được hai mốc đối xứng qua t=1,5.
Bài 9 · 6.19★★★Trang 15— Xác định hàm bậc hai từ dữ kiện thực tế rồi tính giá trị và nghiệm
Bài 6.19 (trang 15). Một hòn đá được ném lên trên theo phương thẳng đứng. Khi bỏ qua sức cản không khí, chuyển động của hòn đá tuân theo phương trình sau: y=−4,9t2+mt+n với m, n là các hằng số. Ở đây t=0 là thời điểm hòn đá được ném lên, y(t) là độ cao của hòn đá tại thời điểm t (giây) sau khi ném và y=0 ứng với bóng chạm đất. a) Tìm phương trình chuyển động của hòn đá, biết rằng điểm ném cách mặt đất 1,5 m và thời gian để hòn đá đạt độ cao lớn nhất là 1,2 giây sau khi ném. b) Tìm độ cao của hòn đá sau 2 giây kể từ khi bắt đầu ném. c) Sau bao lâu kể từ khi ném, hòn đá rơi xuống mặt đất (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)?
Kiến thức cần nhớ
y(0)=n là độ cao tại thời điểm ném.
Hoành độ đỉnh của y=−4,9t2+mt+n là t=−2⋅(−4,9)m=9,8m.
Nghiệm của at2+bt+c=0: t=2a−b±Δ.
Hai thời điểm cùng độ cao đối xứng nhau qua thời điểm cao nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Hai ẩn m, n ứng với hai dữ kiện: độ cao ban đầu chính là y(0)=n, còn thời điểm cao nhất là hoành độ đỉnh 9,8m. Có công thức rồi thì ý b) chỉ là thay số, ý c) là nghiệm dương của phương trình bậc hai. Bẫy là quên n=1,5 nên hòn đá không bắt đầu từ mặt đất, và làm tròn quá sớm khi giải ý c).
1Cách 1. Dùng y(0) và công thức hoành độ đỉnh.
Định hướng. Dịch hai dữ kiện thành n=y(0) và 9,8m=1,2, rồi thay số và giải phương trình.
a) y(0)=n=1,5 9,8m=1,2⇔m=11,76 y=−4,9t2+11,76t+1,5 b) y(2)=−4,9⋅4+11,76⋅2+1,5=−19,6+23,52+1,5=5,42 (m) c) −4,9t2+11,76t+1,5=0 Δ=11,762+4⋅4,9⋅1,5=138,2976+29,4=167,6976 t=−9,8−11,76−167,6976=9,811,76+167,6976≈2,52 (nghiệm còn lại âm, loại)
Vậyy=−4,9t2+11,76t+1,5; sau 2 giây hòn đá ở độ cao 5,42 m; hòn đá chạm đất sau khoảng 2,52 giây.
2Cách 2. Viết dạng đỉnh y=−4,9(t−1,2)2+k.
Định hướng. Thời điểm cao nhất 1,2 s cho ngay dạng đỉnh; độ cao ban đầu 1,5 m xác định k là độ cao lớn nhất; giải ý c) chỉ cần khai căn.
a) y=−4,9(t−1,2)2+k y(0)=−4,9⋅1,44+k=1,5⇔k=1,5+7,056=8,556 y=−4,9(t2−2,4t+1,44)+8,556=−4,9t2+11,76t+1,5 b) y(2)=−4,9⋅0,82+8,556=−3,136+8,556=5,42 c) (t−1,2)2=4,98,556≈1,7461 t=1,2+1,7461…≈1,2+1,3214≈2,52
Vậy phương trình là y=−4,9t2+11,76t+1,5, y(2)=5,42 m, chạm đất sau khoảng 2,52 s; thêm nữa độ cao lớn nhất là 8,556 m.
3Cách 3. Dùng tính đối xứng của chuyển động.
Định hướng. Lúc ném (t=0) và lúc t=2,4 đối xứng qua t=1,2 nên cùng độ cao 1,5 m; lúc t=2 cùng độ cao với lúc t=0,4.
a) y(0)=n=1,5; y(2,4)=y(0) −4,9⋅2,42+2,4m+1,5=1,5⇔2,4m=4,9⋅5,76=28,224⇔m=11,76 b) y(2)=y(0,4)=−4,9⋅0,16+11,76⋅0,4+1,5=−0,784+4,704+1,5=5,42 c) t1, t2 là hai nghiệm, t1+t2=2⋅1,2=2,4, t1t2=−4,91,5<0 t2>0, t1=2,4−t2: t2(2,4−t2)=−4,91,5 t22−2,4t2−4,91,5=0, t2=1,2+1,44+4,91,5≈2,52
Vậym=11,76, n=1,5, y(2)=5,42 m và thời điểm chạm đất xấp xỉ 2,52 s.
Nhận xét. Nghiệm âm t≈−0,12 có ý nghĩa vật lí: nếu kéo dài quỹ đạo về trước lúc ném, hòn đá sẽ ở mặt đất tại thời điểm đó; thời gian bay tính từ lúc ném nên loại nghiệm này.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì dịch dữ kiện thẳng vào công thức, ít phép tính nhất; Cách 2 cho thêm độ cao lớn nhất 8,556 m và giải ý c) gọn hơn.
Đáp số.a) y=−4,9t2+11,76t+1,5. b) 5,42 m. c) Khoảng 2,52 giây.
Sai lầm thường gặp.Cho n=0 vì nghĩ hòn đá được ném từ mặt đất; khi đó ý c) ra t=2,4 s, sai vì điểm ném cao 1,5 m. Ở ý c) làm tròn 167,6976 thành 13 quá sớm được t≈2,53 — lệch chữ số thập phân thứ hai; phải giữ nguyên đến bước cuối mới làm tròn.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy tìm khoảng thời gian hòn đá ở độ cao trên 5,42 m — hai mốc đối xứng qua t=1,2 nên có ngay mốc đầu là t=0,4.
Bài 10 · 6.20★★★Trang 15— Bài toán doanh thu: lập hàm bậc hai và tìm giá trị lớn nhất
Bài 6.20 (trang 15). Một rạp chiếu phim có sức chứa 1000 người. Với giá vé là 40000 đồng, trung bình sẽ có khoảng 300 người đến rạp xem phim mỗi ngày. Để tăng số lượng vé bán ra, rạp chiếu phim đã khảo sát thị trường và thấy rằng nếu giá vé cứ giảm 10000 đồng thì sẽ có thêm 100 người đến rạp mỗi ngày. a) Tìm công thức của hàm số R(x) mô tả doanh thu từ tiền bán vé mỗi ngày của rạp chiếu phim khi giá vé là x nghìn đồng. b) Tìm mức giá vé để doanh thu từ tiền bán vé mỗi ngày của rạp là lớn nhất.
Kiến thức cần nhớ
Doanh thu = giá vé × số vé bán được.
Giảm 10 nghìn đồng thêm 100 người thì giảm (40−x) nghìn đồng thêm 10(40−x) người.
Hàm R(x)=ax2+bx với a<0 đạt giá trị lớn nhất tại x=−2ab.
🧠 Phân tích tư duy
Doanh thu bằng giá vé nhân số người; số người tăng tuyến tính khi giá giảm (giảm 1 nghìn đồng thêm 10 người), nên doanh thu là tích của hai biểu thức bậc nhất — một hàm bậc hai có a<0. Hai nghiệm của R(x) là x=0 và x=70, đỉnh ở giữa. Bẫy là quên kiểm tra số người ở mức giá tối ưu có vượt sức chứa 1000 người hay không.
1Cách 1. Lập hàm doanh thu và dùng toạ độ đỉnh.
Định hướng. Viết số người theo x, nhân với giá vé được hàm bậc hai; đỉnh parabol cho mức giá tối ưu.
a) Số người mỗi ngày: 300+10(40−x)=700−10x R(x)=x(700−10x)=−10x2+700x (nghìn đồng), 0<x<70 b) a=−10<0, xI=−2⋅(−10)700=35 R(35)=−12250+24500=12250 Số người: 700−350=350≤1000
VậyR(x)=−10x2+700x; giá vé 35000 đồng cho doanh thu lớn nhất 12250000 đồng mỗi ngày.
2Cách 2. Hoàn thành bình phương.
Định hướng. Viết R(x) thành hằng số trừ một bình phương để thấy giá trị lớn nhất và nơi đạt được.
R(x)=−10(x2−70x)=−10(x2−2⋅35x+1225)+12250=12250−10(x−35)2 R(x)≤12250, dấu bằng khi x=35
Vậy giá vé 35 nghìn đồng cho doanh thu lớn nhất 12250 nghìn đồng.
3Cách 3. Dùng hai nghiệm và tính đối xứng (hoặc Cauchy).
Định hướng.R(x)=10x(70−x) bằng 0 tại x=0 và x=70; đỉnh nằm chính giữa. Nhìn theo Cauchy: x và 70−x có tổng không đổi nên tích lớn nhất khi chúng bằng nhau.
R(x)=10x(70−x) xI=20+70=35 R(x)≤10(2x+70−x)2=10⋅352=12250, dấu bằng khi x=70−x⇔x=35
Vậy mức giá tối ưu là 35000 đồng một vé.
Nhận xét. Ở giá tối ưu có 350 người, còn xa sức chứa 1000 người, nên dữ kiện sức chứa không làm thay đổi đáp số; nếu sức chứa chỉ là 300 người thì giảm giá không còn lợi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì bám sát yêu cầu lập hàm của ý a); Cách 3 giúp nhẩm ra ngay x=35 để kiểm tra.
Đáp số.a) R(x)=x(700−10x)=−10x2+700x (nghìn đồng). b) Giá vé 35000 đồng; khi đó có 350 người mỗi ngày và doanh thu lớn nhất là 12250000 đồng.
Sai lầm thường gặp.Viết số người là 300+100(40−x), quên rằng giảm 10 nghìn mới thêm 100 người, tức giảm 1 nghìn chỉ thêm 10 người; khi đó R(x)=x(4300−100x) cho đáp số vô lí 21,5 nghìn đồng với 2150 người, vượt sức chứa. Sai thứ hai là trả lời x=35 mà không đổi ra đơn vị đồng.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, nếu mỗi vé rạp phải trả chi phí cố định 6 nghìn đồng thì lợi nhuận L(x)=(x−6)(700−10x) lớn nhất ở mức giá nào?