Bài 1 · Mở đầu★★★Trang 11— Bài toán thực tế tìm giá trị lớn nhất của diện tích — hàm số bậc hai
Mở đầu (trang 11). Bác Việt có một tấm lưới hình chữ nhật dài 20 m. Bác muốn dùng tấm lưới này rào chắn ba mặt áp bên bờ tường của khu vườn nhà mình thành một mảnh đất hình chữ nhật để trồng rau. Hỏi hai cột góc hàng rào cần phải cắm cách bờ tường bao xa để mảnh đất được rào chắn của bác có diện tích lớn nhất? (Hình 6.8)
Kiến thức cần nhớ
Hàm số y=ax2+bx+c với a<0 đạt giá trị lớn nhất bằng −4aΔ tại x=−2ab.
Bất đẳng thức Cô-si cho hai số không âm: uv≤(2u+v)2, dấu bằng khi u=v.
🧠 Phân tích tư duy
Lưới chỉ rào ba mặt (mặt thứ tư là bờ tường) nên tổng hai cạnh vuông góc với tường và cạnh PQ bằng 20 m; gọi khoảng cách cần tìm là x thì diện tích là một biểu thức bậc hai của x. Diện tích lớn nhất chính là tung độ đỉnh của parabol quay bề lõm xuống. Bẫy: nhiều bạn quen chu vi bốn cạnh nên viết 2x+2y=20, ra sai hẳn kích thước.
1Cách 1. Lập hàm số bậc hai rồi dùng toạ độ đỉnh.
Định hướng. Diện tích là hàm bậc hai có a<0 nên đạt lớn nhất tại hoành độ đỉnh.
Vậy cắm hai cột cách bờ tường 5 m thì diện tích lớn nhất bằng 50m2.
Nhận xét. Cạnh PQ=10 m gấp đôi cạnh vuông góc với tường — quy luật chung của bài rào ba mặt: cạnh song song với tường luôn dùng đúng một nửa số lưới.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: một dòng biến đổi bình phương vừa cho giá trị lớn nhất vừa cho điều kiện dấu bằng, không cần nhớ công thức đỉnh; Cách 3 nhanh hơn nhưng phải khéo nhân thêm hệ số 2.
Đáp số.Cắm hai cột cách bờ tường 5 m; diện tích lớn nhất 50m2 (mảnh đất 5 m×10 m).
Sai lầm thường gặp.Viết nhầm chu vi bốn cạnh 2x+2y=20 rồi ra hình vuông cạnh 5 m, diện tích 25m2 — sai vì mặt áp tường không cần lưới. Một lỗi khác là quên điều kiện 0<x<10 (cạnh PQ phải dương).
🚀 Mở rộng.Tổng quát: lưới dài L rào ba mặt áp tường thì diện tích lớn nhất là 8L2, đạt khi cạnh vuông góc với tường bằng 4L.
Bài 2 · HĐ1★Trang 11— Lập biểu thức bậc hai theo biến x từ bài toán thực tế
HĐ1 (trang 11). Xét bài toán rào vườn ở tình huống mở đầu. Gọi x mét (0<x<10) là khoảng cách từ điểm cắm cọc đến bờ tường (H.6.8). Hãy tính theo x: a) Độ dài cạnh PQ của mảnh đất. b) Diện tích S(x) của mảnh đất được rào chắn.
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình chữ nhật bằng tích chiều dài và chiều rộng.
Hàm số bậc hai là hàm số cho bởi công thức y=ax2+bx+c với a=0.
🧠 Phân tích tư duy
Tấm lưới dài 20 m được chia cho đúng ba cạnh: hai cạnh dài x và cạnh PQ. Biết PQ thì diện tích là tích hai kích thước. Chú ý bài hỏi "theo x" nên kết quả phải là biểu thức của x, khai triển gọn để nhận ra dạng ax2+bx+c.
1Cách 1. Trừ phần lưới của hai cạnh bên.
Định hướng. Hai cạnh vuông góc với tường đã dùng 2x mét lưới, phần còn lại là cạnh PQ.
a) PQ=20−x−x=20−2x (m) b) S(x)=x⋅PQ=x(20−2x)=−2x2+20x (m²)
VậyPQ=20−2x (m) và S(x)=−2x2+20x (m²) với 0<x<10.
2Cách 2. Đặt ẩn phụ cho cạnh PQ rồi lập phương trình.
Định hướng. Gọi PQ=y để viết ra đúng ràng buộc "tổng chiều dài lưới bằng 20", sau đó rút y theo x.
Bài 3 · Câu hỏi★Trang 12— Nhận biết hàm số bậc hai
Câu hỏi (trang 12). Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc hai? A. y=x4+3x2+2. B. y=x21. C. y=−3x2+1. D. y=3(x1)2+3x1−1.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số bậc hai: y=ax2+bx+c với a=0; tập xác định là R.
Với hàm bậc hai, hiệu cấp hai f(x+1)−2f(x)+f(x−1) luôn bằng hằng số 2a.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm số bậc hai phải là đa thức bậc đúng bằng 2 của biến x, xác định trên cả R. Phương án D trông giống ay2+by+c nhưng biến ở đây là x1 chứ không phải x — đó là cái bẫy chính của câu hỏi.
1Cách 1. Đối chiếu từng phương án với định nghĩa.
Định hướng. Xem mỗi công thức có viết được dưới dạng ax2+bx+c, a=0 hay không.
A: y=x4+3x2+2 có bậc 4 B: y=x21 không là đa thức của x C: y=−3x2+0⋅x+1, a=−3=0 D: y=x23+x3−1 không là đa thức của x
Vậy chọn C.
2Cách 2. Loại trừ bằng tập xác định và bậc.
Định hướng. Hàm bậc hai xác định trên R và có bậc 2; loại dần các phương án vi phạm.
B, D: không xác định tại x=0 nên tập xác định là R∖{0}=R — loại A: số mũ cao nhất là 4=2 — loại Còn lại C
Vậy đáp án là C.
3Cách 3. Kiểm tra hiệu cấp hai không đổi.
Định hướng. Với hàm bậc hai, dãy giá trị tại 0,1,2,3 có hiệu cấp hai không đổi; hàm bậc bốn thì không.
A: f(0),f(1),f(2),f(3)=2;6;30;110 hiệu cấp một: 4;24;80, hiệu cấp hai: 20;56 — thay đổi C: f(0),f(1),f(2),f(3)=1;−2;−11;−26 hiệu cấp một: −3;−9;−15, hiệu cấp hai: −6;−6=2a, a=−3 B, D: không tính được f(0)
Vậy chỉ có C là hàm số bậc hai.
Nhận xét. Hiệu cấp hai không đổi còn cho luôn a: 2a=−6 nên a=−3, khớp với hệ số của C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: nhìn mẫu có x là loại ngay B, D; nhìn số mũ 4 loại A — chưa tới năm giây.
Đáp số.C. y=−3x2+1.
Sai lầm thường gặp.Chọn D vì thấy dạng "3t2+3t−1" — thực ra biến là t=x1, còn theo x thì hàm này không là đa thức. Chọn A vì có hạng tử 3x2 — nhưng bậc của đa thức là số mũ cao nhất, ở đây bằng 4.
🚀 Mở rộng.Hàm số y=(m−1)x2+2x+3 là hàm số bậc hai khi và chỉ khi m=1; với m=1 nó trở thành hàm số bậc nhất.
Bài 4 · Luyện tập 1★★Trang 12— Nhận biết hàm số bậc hai dạng tích và lập bảng giá trị
Luyện tập 1 (trang 12). Cho hàm số y=(x−1)(2−3x). a) Hàm số đã cho có phải là hàm số bậc hai không? Nếu có, hãy xác định các hệ số a,b,c của nó. b) Thay dấu "?" bằng các số thích hợp để hoàn thành bảng giá trị sau của hàm số đã cho.
x
−2
−1
0
1
y
?
?
?
?
Kiến thức cần nhớ
Khai triển (x−1)(2−3x)=2x−3x2−2+3x.
Với hàm bậc hai, f(x+1)−2f(x)+f(x−1)=2a với mọi x.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm cho dưới dạng tích hai nhị thức bậc nhất nên khai triển sẽ ra bậc hai, hệ số a là tích hai hệ số của x. Bảng giá trị có thể thay thẳng vào dạng tích — dạng tích tính nhanh hơn và ít sai dấu hơn dạng khai triển. Bẫy: khi khai triển dễ quên đổi dấu tích (−1)⋅2.
1Cách 1. Khai triển rồi thay số.
Định hướng. Đưa về dạng ax2+bx+c để đọc hệ số, rồi thay từng giá trị x.
a) y=(x−1)(2−3x)=2x−3x2−2+3x=−3x2+5x−2 a=−3,b=5,c=−2 b) y(−2)=−3⋅4+5⋅(−2)−2=−12−10−2=−24 y(−1)=−3⋅1+5⋅(−1)−2=−3−5−2=−10 y(0)=−2 y(1)=−3+5−2=0
Vậy hàm số là hàm bậc hai với a=−3, b=5, c=−2; bảng giá trị: −24;−10;−2;0.
2Cách 2. Thay trực tiếp vào dạng tích.
Định hướng. Dạng tích chỉ cần nhân hai số, không phải bình phương.
a) a=1⋅(−3)=−3, c=(−1)⋅2=−2, b=1⋅2+(−1)⋅(−3)=5 b) y(−2)=(−3)(2+6)=(−3)⋅8=−24 y(−1)=(−2)(2+3)=(−2)⋅5=−10 y(0)=(−1)⋅2=−2 y(1)=0⋅(2−3)=0
Vậya=−3, b=5, c=−2; bảng giá trị: −24;−10;−2;0.
3Cách 3. Dùng hiệu cấp hai bằng 2a.
Định hướng. Đã biết 2a=−6 và hai giá trị dễ nhất y(0),y(1), các giá trị còn lại suy ra dây chuyền.
Vậy bảng giá trị là y(−2)=−24, y(−1)=−10, y(0)=−2, y(1)=0.
Nhận xét. Cách này biến việc tính bảng giá trị thành phép cộng trừ, rất tiện khi bảng dài với bước đều.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đọc hệ số và tính bảng ngay trên dạng tích, không phải khai triển nên hầu như không sai dấu.
Đáp số.a) Có; y=−3x2+5x−2 với a=−3, b=5, c=−2. b) Với x=−2;−1;0;1 thì y=−24;−10;−2;0.
Sai lầm thường gặp.Khai triển thành −3x2+5x+2 (quên dấu của (−1)⋅2), dẫn tới c=2 và cả bảng lệch đi 4 đơn vị; hoặc tính y(−2)=−3⋅(−2)2=12 do bình phương mất dấu trừ phía trước.
🚀 Mở rộng.Hàm y=(x−x1)(p−qx) với q=0 luôn là hàm bậc hai có a=−q và đồ thị cắt trục hoành tại x1 và qp.
Bài 5 · Vận dụng 1★★Trang 12— Hàm số bậc hai trong chuyển động rơi tự do: tập xác định, tập giá trị
Vận dụng 1 (trang 12). Một viên bi rơi tự do từ độ cao 19,6 m xuống mặt đất. Độ cao h (mét) so với mặt đất của viên bi trong khi rơi phụ thuộc vào thời gian t (giây) theo công thức: h=19,6−4,9t2; h,t≥0. a) Hỏi sau bao nhiêu giây kể từ khi rơi thì viên bi chạm đất? b) Tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số h.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số y=ax2+c với a<0 nghịch biến trên [0;+∞).
Tập giá trị của hàm số trên một đoạn mà hàm đơn điệu là đoạn nối hai giá trị ở hai đầu mút.
🧠 Phân tích tư duy
Chạm đất nghĩa là độ cao h=0, dẫn tới phương trình bậc hai khuyết b. Tập xác định ở đây không phải R mà bị ràng buộc bởi điều kiện thực tế t≥0 và h≥0. Bẫy: lấy luôn nghiệm t=−2 hoặc ghi tập xác định là R.
1Cách 1. Giải phương trình rồi xét điều kiện.
Định hướng. Cho h=0 để tìm lúc chạm đất; điều kiện h≥0 cho tập xác định.
a) 19,6−4,9t2=0⇔t2=4⇔t=2 (vì t≥0) b) t≥0,h≥0⇔t≥0,t2≤4⇔0≤t≤2 D=[0;2] 0≤t≤2⇒0≤t2≤4⇒0≤4,9t2≤19,6⇒0≤h≤19,6
Vậy viên bi chạm đất sau 2 giây; tập xác định D=[0;2], tập giá trị T=[0;19,6].
2Cách 2. Phân tích thành nhân tử.
Định hướng. Đặt nhân tử chung 4,9 để thấy hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.
h=4,9(4−t2)=4,9(2−t)(2+t) a) h=0,t≥0⇔2−t=0⇔t=2 b) h≥0,t≥0⇔2−t≥0⇔0≤t≤2 h(0)=19,6,h(2)=0
Vậy chạm đất sau 2 giây; D=[0;2] và T=[0;19,6].
3Cách 3. Dựa vào tính đơn điệu của hàm bậc hai.
Định hướng. Parabol h=−4,9t2+19,6 có đỉnh tại t=0, quay bề lõm xuống, nên trên [0;+∞) hàm giảm liên tục từ 19,6.
a=−4,9<0, đỉnh I(0;19,6) h nghịch biến trên [0;+∞) h(2)=19,6−4,9⋅4=0 t∈[0;2]⇒h(2)≤h(t)≤h(0)⇒0≤h≤19,6
Vậy sau 2 giây viên bi chạm đất; D=[0;2], T=[0;19,6].
Nhận xét. Tính đơn điệu cho luôn cả tập giá trị mà không phải giải bất phương trình; đây là cách nhìn "theo đồ thị" mà cả Bài 16 hướng tới.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: nhân tử (2−t)(2+t) trả lời cả hai ý trong một dòng và tự loại nghiệm âm.
Đáp số.a) Sau 2 giây. b) Tập xác định D=[0;2]; tập giá trị T=[0;19,6].
Sai lầm thường gặp.Ghi tập xác định là R như hàm bậc hai thông thường — quên điều kiện thực tế h,t≥0. Viết tập giá trị là (−∞;19,6] cũng sai vì độ cao không âm.
🚀 Mở rộng.Nếu thả từ độ cao y0 mét thì thời gian rơi chạm đất là t=g2y0, với g≈9,8; thử với y0=44,1 m sẽ được t=3 giây.
Bài 6 · HĐ2★★Trang 12— Đồ thị hàm số bậc hai: hình dạng, điểm cao nhất, giá trị lớn nhất
HĐ2 (trang 12–13). Xét hàm số y=S(x)=−2x2+20x(0<x<10). a) Trên mặt phẳng toạ độ Oxy, biểu diễn toạ độ các điểm trong bảng giá trị của hàm số lập được ở Ví dụ 1. Nối các điểm đã vẽ lại ta được dạng đồ thị hàm số y=−2x2+20x trên khoảng (0;10) như trong Hình 6.10. Dạng đồ thị của hàm số y=−2x2+20x có giống với đồ thị của hàm số y=−2x2 hay không? b) Quan sát dạng đồ thị của hàm số y=−2x2+20x trong Hình 6.10, tìm toạ độ điểm cao nhất của đồ thị. c) Thực hiện phép biến đổi: y=−2x2+20x=−2(x2−10x)=−2(x2−2⋅5⋅x+25)+50=−2(x−5)2+50. Hãy cho biết giá trị lớn nhất của diện tích mảnh đất được rào chắn. Từ đó suy ra lời giải của bài toán ở phần mở đầu.
Kiến thức cần nhớ
Đồ thị hàm số y=a(x−h)2+k là parabol y=ax2 tịnh tiến sao cho đỉnh về I(h;k).
Với a<0, a(x−h)2+k≤k, dấu bằng khi x=h.
🧠 Phân tích tư duy
Các điểm của bảng giá trị xếp đối xứng quanh đường thẳng x=5 và cong xuống giống parabol y=−2x2 đã học ở lớp 9, chỉ khác vị trí đỉnh. Điểm cao nhất là điểm trên trục đối xứng. Dạng −2(x−5)2+50 cho thấy ngay giá trị lớn nhất mà không cần đồ thị.
1Cách 1. Đọc trên đồ thị Hình 6.10.
Định hướng. So sánh hình dạng, rồi tìm điểm có tung độ lớn nhất trong bảng giá trị.
Bảng: (1;18),(2;32),(3;42),(4;48),(5;50),(6;48),(7;42),(8;32),(9;18) a) Đồ thị là đường cong quay bề lõm xuống, đối xứng qua x=5 — cùng dạng parabol y=−2x2 b) Điểm cao nhất: (5;50) c) maxS=50 khi x=5
Vậy a) có dạng giống (một parabol quay bề lõm xuống); b) điểm cao nhất (5;50); c) diện tích lớn nhất 50m2, hai cột góc cắm cách bờ tường 5 m.
2Cách 2. Dùng dạng chính tắc −2(x − 5)² + 50.
Định hướng. Dạng chính tắc cho thấy đồ thị là y=−2x2 dời đỉnh O tới (5;50) và cho ngay giá trị lớn nhất.
y=−2(x−5)2+50 (x−5)2≥0⇒y≤50 y=50⇔x=5∈(0;10) Đồ thị y=−2x2+20x là đồ thị y=−2x2 tịnh tiến theo v=(5;50)
Vậy đồ thị cùng hình dạng với y=−2x2; điểm cao nhất (5;50); diện tích lớn nhất 50m2 khi cắm cột cách tường 5 m.
3Cách 3. Tính đối xứng của bảng giá trị.
Định hướng. Hai giá trị x đối xứng qua 5 cho cùng diện tích nên điểm cao nhất phải nằm chính giữa.
Vậy đồ thị đối xứng qua đường x=5 giống parabol y=−2x2 đối xứng qua Oy; điểm cao nhất (5;50); maxS=50m2 tại x=5.
Nhận xét. Ba cách cùng nói một điều: điểm cao nhất của parabol luôn nằm trên trục đối xứng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Dùng Cách 2 khi làm bài: dạng −2(x−5)2+50 vừa giải thích hình dạng (tịnh tiến), vừa chứng minh giá trị lớn nhất chặt chẽ, không phụ thuộc hình vẽ.
Đáp số.a) Có, cùng là parabol quay bề lõm xuống (đồ thị y=−2x2 tịnh tiến); b) (5;50); c) diện tích lớn nhất 50m2, cắm cột cách bờ tường 5 m.
Sai lầm thường gặp.Đọc điểm cao nhất là (50;5) — đảo hoành độ và tung độ; hoặc kết luận "khác dạng" chỉ vì đỉnh không nằm tại gốc O.
🚀 Mở rộng.Mọi hàm y=ax2+bx+c đều viết được thành a(x+2ab)2−4aΔ, nên đồ thị luôn là parabol y=ax2 đã tịnh tiến.
Bài 7 · HĐ3★★Trang 13— Đọc tính chất đồ thị hàm số bậc hai: bề lõm, đỉnh, trục đối xứng
HĐ3 (trang 13). Tương tự HĐ2, ta có dạng đồ thị của một số hàm số bậc hai: y=x2+2x+2 và y=−2x2−3x+1 (xem hình trong sách). Từ các đồ thị hàm số trên, hãy nêu nội dung thay vào ô có dấu "?" trong bảng sau cho thích hợp.
Dấu của a quyết định bề lõm: a=−2<0 nên quay xuống và đỉnh là điểm cao nhất. Toạ độ đỉnh trên hình là phân số −43, 817 nên phải tính chứ không đọc ước lượng. Hai điểm có cùng tung độ đối xứng nhau qua trục là chìa khoá cho cách tìm trục nhanh nhất.
1Cách 1. Dùng công thức toạ độ đỉnh.
Định hướng. Đọc a,b,c rồi thay vào công thức đỉnh.
Vậya=−2, đồ thị quay xuống, điểm cao nhất (−43;817), trục đối xứng x=−43.
3Cách 3. Hai điểm cùng tung độ.
Định hướng. Tìm hai điểm của đồ thị có tung độ 1; trục đối xứng đi qua trung điểm của chúng.
−2x2−3x+1=1⇔−x(2x+3)=0⇔x=0 hoặc x=−23 xI=21(0+(−23))=−43 yI=−2⋅169−3⋅(−43)+1=−89+818+88=817
Vậy ô trống lần lượt là: −2; Quay xuống; (−43;817); x=−43.
Nhận xét. Hai điểm (0;1) và (−23;1) luôn có sẵn vì c=1; mẹo "cho y=c" áp dụng được cho mọi hàm bậc hai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho nhanh; nếu sợ nhầm dấu công thức thì Cách 3 (cho y=c) chỉ cần giải một phương trình tích rất gọn.
Đáp số.a=−2; Quay xuống; điểm cao nhất (−43;817); trục đối xứng x=−43.
Sai lầm thường gặp.Viết xI=4−3 thành 43 do quên dấu trừ của b; hoặc ghi "điểm thấp nhất" trong khi a<0 — với a<0 đỉnh là điểm cao nhất.
🚀 Mở rộng.Parabol y=ax2+bx+c luôn đi qua (0;c) và (−ab;c), nên trục đối xứng là trung trực của hai điểm đó: x=−2ab — đây là một cách chứng minh công thức trục đối xứng.
Bài 8 · Luyện tập 2★★Trang 15— Vẽ parabol, đọc khoảng đồng biến, nghịch biến và giá trị nhỏ nhất
Luyện tập 2 (trang 15). Vẽ parabol y=3x2−10x+7. Từ đó tìm khoảng đồng biến, nghịch biến và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=3x2−10x+7.
Kiến thức cần nhớ
Với a>0: hàm nghịch biến trên (−∞;−2ab), đồng biến trên (−2ab;+∞), giá trị nhỏ nhất là −4aΔ.
Nếu a+b+c=0 thì phương trình ax2+bx+c=0 có nghiệm x=1 và x=ac.
🧠 Phân tích tư duy
Hệ số a=3>0 nên parabol quay lên, đỉnh là điểm thấp nhất. Tổng hệ số 3−10+7=0 nên x=1 là một nghiệm — biết ngay giao điểm với trục hoành. Đỉnh có toạ độ phân số nên cần thêm các điểm đối xứng để vẽ cho cân.
1Cách 1. Vẽ theo bốn bước của SGK.
Định hướng. Tìm đỉnh, trục đối xứng, các giao điểm với trục toạ độ, thêm điểm đối xứng rồi nối.
a=3>0: quay bề lõm lên xI=610=35,yI=3⋅925−350+7=325−50+21=−34 Đỉnh I(35;−34), trục đối xứng x=35 Giao Oy: A(0;7); điểm đối xứng B(310;7) Giao Ox: 3x2−10x+7=0⇔x=1 hoặc x=37
Vậy hàm số nghịch biến trên (−∞;35), đồng biến trên (35;+∞), giá trị nhỏ nhất bằng −34 khi x=35.
2Cách 2. Dạng chính tắc.
Định hướng. Viết y=3(x−35)2−34: đồ thị là y=3x2 tịnh tiến, giá trị nhỏ nhất đọc ngay.
Vậy giá trị nhỏ nhất −34 tại x=35; nghịch biến trên (−∞;35), đồng biến trên (35;+∞).
Nhận xét. Tính yI trên dạng tích tránh được bình phương phân số — nhanh và khó sai hơn thay vào dạng khai triển.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: nhẩm nghiệm 1 và 37 trong đầu, trung điểm cho trục đối xứng, dạng tích cho tung độ đỉnh chỉ bằng một phép nhân.
Đáp số.Đỉnh I(35;−34); nghịch biến trên (−∞;35), đồng biến trên (35;+∞); giá trị nhỏ nhất −34 tại x=35.
Sai lầm thường gặp.Viết ngược khoảng: "đồng biến trên (−∞;35)" — đó là trường hợp a<0; ở đây a=3>0 nên bên trái đỉnh hàm giảm. Ghi giá trị nhỏ nhất là 35 (hoành độ) thay vì −34 (tung độ).
🚀 Mở rộng.Với y=3x2−10x+m, giá trị nhỏ nhất là m−325; thử tìm m để giá trị nhỏ nhất bằng 0 (parabol tiếp xúc trục hoành): m=325.
Bài 9 · Vận dụng 2★★★Trang 15— Mô hình hoá thực tế bằng parabol, tìm độ cao đỉnh
Vận dụng 2 (trang 15). Bạn Nam đứng dưới chân cầu vượt ba tầng ở nút giao ngã ba Huế, thuộc thành phố Đà Nẵng để ngắm cầu vượt (H.6.13). Biết rằng trụ tháp cầu có dạng đường parabol, khoảng cách giữa hai chân trụ tháp khoảng 27 m, chiều cao của trụ tháp tính từ điểm trên mặt đất cách chân trụ tháp 2,26 m là 20 m. Hãy giúp bạn Nam ước lượng độ cao của đỉnh trụ tháp cầu (so với mặt đất). Hướng dẫn. Chọn hệ trục toạ độ Oxy sao cho một chân trụ tháp đặt tại gốc toạ độ, chân còn lại đặt trên tia Ox. Khi đó trụ tháp là một phần của đồ thị hàm số dạng y=ax2+bx.
Kiến thức cần nhớ
Parabol cắt trục hoành tại x1,x2 có dạng y=a(x−x1)(x−x2).
Trục đối xứng của parabol đi qua trung điểm hai giao điểm với trục hoành.
🧠 Phân tích tư duy
Hai chân trụ là hai giao điểm của parabol với trục hoành: O(0;0) và B(27;0); điểm M(2,26;20) thuộc parabol cho thêm một phương trình. Đỉnh nằm chính giữa hai chân nên hoành độ đỉnh là 13,5. Bẫy: điểm "cách chân trụ 2,26 m" có hoành độ 2,26 chứ không phải 27−2,26 lẫn lộn với chân kia — nhưng nhờ đối xứng, chọn chân nào cũng ra cùng đáp số.
1Cách 1. Lập hệ phương trình theo a, b.
Định hướng. Thay toạ độ hai điểm B và M vào y=ax2+bx.
Nhận xét. Công thức h=1−(ℓd)2yM (ℓ là nửa khoảng cách hai chân, d là khoảng cách từ M tới trục) dùng lại được ngay cho Bài tập 6.12.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: dạng tích dùng thẳng hai chân trụ, chỉ một ẩn, một phép chia là xong; bấm máy một lần ra 65,19.
Đáp số.Khoảng 65,19 m (làm tròn khoảng 65 m).
Sai lầm thường gặp.Tính độ cao tại x=13,5 nhưng lại dùng a làm tròn quá sớm (a≈−0,36 cho 65,61 m, lệch gần nửa mét). Nhầm "độ cao đỉnh" là a hoặc b thay vì y tại hoành độ đỉnh.
🚀 Mở rộng.Nếu biết độ cao thật của trụ là H thì có thể kiểm tra lại số liệu 2,26 m bằng cách giải ngược d=ℓ1−H20.
Bài 6.7 (trang 16). Vẽ các đường parabol sau: a) y=x2−3x+2; b) y=−2x2+2x+3; c) y=x2+2x+1; d) y=−x2+x−1.
Kiến thức cần nhớ
Đỉnh I(−2ab;−4aΔ), trục đối xứng x=−2ab.
Điểm (x0;y0) thuộc parabol thì điểm (2xI−x0;y0) cũng thuộc parabol.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi parabol cần đúng ba thông tin khung: bề lõm (dấu a), đỉnh và trục đối xứng; sau đó lấy giao điểm với trục toạ độ và các điểm đối xứng. Câu c là bình phương đủ (x+1)2 nên đỉnh nằm trên trục hoành; câu d có Δ<0 nên không cắt trục hoành, phải lấy thêm điểm khác.
1Cách 1. Bốn bước: đỉnh, trục, giao điểm, điểm đối xứng.
Định hướng. Tính các yếu tố khung cho từng parabol rồi nối các điểm theo bề lõm.
a) a=1>0; I(23;−41); trục x=23; qua (0;2),(3;2),(1;0),(2;0) b) a=−2<0; I(21;27); trục x=21; qua (0;3),(1;3),(−1;−1),(2;−1); cắt Ox tại x=21±7 c) a=1>0; I(−1;0); trục x=−1; qua (0;1),(−2;1),(1;4),(−3;4) d) a=−1<0; I(21;−43); trục x=21; Δ=1−4=−3<0; qua (0;−1),(1;−1),(−1;−3),(2;−3)
Vậy bốn parabol được vẽ như hình: a, c quay bề lõm lên; b, d quay bề lõm xuống.
2Cách 2. Dạng chính tắc và phép tịnh tiến.
Định hướng. Viết mỗi hàm thành a(x−h)2+k: đồ thị là parabol y=ax2 tịnh tiến để đỉnh về (h;k).
a) y=(x−23)2−41 b) y=−2(x−21)2+27 c) y=(x+1)2 d) y=−(x−21)2−43
Vậy đồ thị lần lượt là parabol y=x2, y=−2x2, y=x2, y=−x2 dời đỉnh về (23;−41), (21;27), (−1;0), (21;−43).
3Cách 3. Bảng giá trị đối xứng quanh đỉnh.
Định hướng. Lấy các giá trị x cách đều hai bên hoành độ đỉnh; tung độ lặp lại đối xứng nên chỉ phải tính một nửa.
a) x: 0;1;23;2;3y: 2;0;−41;0;2 b) x: −1;0;21;1;2y: −1;3;27;3;−1 c) x: −3;−2;−1;0;1y: 4;1;0;1;4 d) x: −1;0;21;1;2y: −3;−1;−43;−1;−3
Vậy nối các điểm của mỗi bảng thành đường cong trơn ta được bốn parabol như hình.
Nhận xét. Bảng đối xứng là cách tự kiểm tra: nếu hai giá trị đối xứng không bằng nhau thì đã tính sai đỉnh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài dùng Cách 1 kết hợp bảng của Cách 3: bốn bước cho khung chắc chắn, bảng đối xứng giúp vẽ đẹp và tự kiểm tra.
Đáp số.a) Đỉnh (23;−41), cắt Ox tại 1 và 2, cắt Oy tại 2; b) đỉnh (21;27), cắt Oy tại 3, cắt Ox tại 21±7; c) đỉnh (−1;0) tiếp xúc Ox, cắt Oy tại 1; d) đỉnh (21;−43), không cắt Ox, cắt Oy tại −1.
Sai lầm thường gặp.Vẽ parabol câu d cắt trục hoành chỉ vì "parabol nào cũng cắt" — thực ra Δ=−3<0 nên nằm hoàn toàn dưới trục hoành. Vẽ đồ thị gãy khúc nhọn tại đỉnh, hoặc không đối xứng qua trục.
🚀 Mở rộng.Parabol y=x2−3x+m cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi m<49; thử vẽ với m=49 để thấy parabol tiếp xúc trục hoành.
Bài 11 · 6.8★★Trang 16— Đọc tính đơn điệu của hàm số bậc hai
Bài 6.8 (trang 16). Từ các parabol đã vẽ ở Bài tập 6.7, hãy cho biết khoảng đồng biến và khoảng nghịch biến của mỗi hàm số bậc hai tương ứng.
Kiến thức cần nhớ
a>0: nghịch biến trên (−∞;−2ab), đồng biến trên (−2ab;+∞).
a<0: đồng biến trên (−∞;−2ab), nghịch biến trên (−2ab;+∞).
🧠 Phân tích tư duy
Tính đơn điệu của hàm bậc hai chỉ phụ thuộc hai thứ: dấu của a và hoành độ đỉnh. Trên đồ thị: đi từ trái sang phải, đường cong đi lên là đồng biến, đi xuống là nghịch biến. Bẫy: đem tung độ đỉnh ghi vào khoảng.
1Cách 1. Đọc trên đồ thị đã vẽ.
Định hướng. Nhìn phần đồ thị hai bên trục đối xứng: đi lên hay đi xuống khi x tăng.
a) Bên trái x=23 đi xuống, bên phải đi lên b) Bên trái x=21 đi lên, bên phải đi xuống c) Bên trái x=−1 đi xuống, bên phải đi lên d) Bên trái x=21 đi lên, bên phải đi xuống
Vậy a) nghịch biến trên (−∞;23), đồng biến trên (23;+∞); b) đồng biến trên (−∞;21), nghịch biến trên (21;+∞); c) nghịch biến trên (−∞;−1), đồng biến trên (−1;+∞); d) đồng biến trên (−∞;21), nghịch biến trên (21;+∞).
2Cách 2. Áp bảng tính chất theo dấu của a.
Định hướng. Chỉ cần dấu a và −2ab là điền được ngay.
a) a=1>0, −2ab=23 b) a=−2<0, −2ab=21 c) a=1>0, −2ab=−1 d) a=−1<0, −2ab=21
Vậy kết quả như Cách 1.
3Cách 3. Xét dấu tỉ số biến thiên.
Định hướng. Với x1=x2: x1−x2f(x1)−f(x2)=a(x1+x2)+b; hàm đồng biến trên khoảng mà tỉ số này dương.
a) x1−x2f(x1)−f(x2)=x1+x2−3: dương khi x1,x2>23, âm khi x1,x2<23 b) −2(x1+x2)+2: dương khi x1,x2<21, âm khi x1,x2>21 c) x1+x2+2: dương khi x1,x2>−1, âm khi x1,x2<−1 d) −(x1+x2)+1: dương khi x1,x2<21, âm khi x1,x2>21
Vậy a, c nghịch biến bên trái và đồng biến bên phải hoành độ đỉnh; b, d đồng biến bên trái và nghịch biến bên phải hoành độ đỉnh, với các khoảng cụ thể như Cách 1.
Nhận xét. Cách 3 là chứng minh bằng định nghĩa, không phụ thuộc hình vẽ — chính là lí do bảng tính chất ở SGK đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ đọc dấu a và hoành độ đỉnh, bốn câu điền xong trong nửa phút.
Đáp số.a) NB (−∞;23), ĐB (23;+∞); b) ĐB (−∞;21), NB (21;+∞); c) NB (−∞;−1), ĐB (−1;+∞); d) ĐB (−∞;21), NB (21;+∞).
Sai lầm thường gặp.Viết khoảng theo tung độ, chẳng hạn câu b ghi "đồng biến trên (−∞;27)" — khoảng đơn điệu luôn là khoảng của biến x, mốc là hoành độ đỉnh 21.
🚀 Mở rộng.Hàm y=x2−2mx+1 đồng biến trên (1;+∞) khi và chỉ khi hoành độ đỉnh m≤1.
Bài 12 · 6.9★★★Trang 16— Xác định hàm số bậc hai từ các điều kiện của đồ thị
Bài 6.9 (trang 16). Xác định parabol y=ax2+bx+1, trong mỗi trường hợp sau: a) Đi qua hai điểm A(1;0) và B(2;4); b) Đi qua điểm A(1;0) và có trục đối xứng x=1; c) Có đỉnh I(1;2); d) Đi qua điểm C(−1;1) và có tung độ đỉnh bằng −0,25.
Kiến thức cần nhớ
Điểm M(x0;y0) thuộc parabol ⇔y0=ax02+bx0+c.
Đỉnh I(xI;yI): xI=−2ab, yI=−4aΔ; hai điểm cùng tung độ thì đối xứng qua trục.
🧠 Phân tích tư duy
Hệ số c=1 đã biết nên mỗi câu chỉ cần hai phương trình cho a,b. Mỗi dữ kiện "đi qua điểm", "trục đối xứng", "đỉnh", "tung độ đỉnh" đổi được thành một phương trình. Câu d là phương trình bậc hai theo a, phải loại nghiệm a=0.
1Cách 1. Lập hệ hai phương trình ẩn a, b.
Định hướng. Chuyển mỗi dữ kiện thành một phương trình rồi giải hệ.
a) {a+b+1=04a+2b+1=4⇔⎩⎨⎧a+b=−12a+b=23⇔⎩⎨⎧a=25b=−27 b) ⎩⎨⎧a+b+1=0−2ab=1⇔{a+b=−1b=−2a⇔{a=1b=−2 c) ⎩⎨⎧−2ab=1a+b+1=2⇔{b=−2a−a=1⇔{a=−1b=2 d) ⎩⎨⎧a−b+1=1−4ab2−4a=−41⇔{b=ab2−4a=a⇔{b=aa2=5a⇔a=b=5 (vì a=0)
Vậy a) y=25x2−27x+1; b) y=x2−2x+1; c) y=−x2+2x+1; d) y=5x2+5x+1.
2Cách 2. Dùng dạng tích và dạng đỉnh.
Định hướng. Biết nghiệm thì viết dạng tích; biết đỉnh (hoặc trục) thì viết dạng a(x−h)2+k; hằng số 1 cho phương trình còn lại.
a) A(1;0) và c=1: y=(x−1)(mx−1); B: (2−1)(2m−1)=4⇔m=25 y=(x−1)(25x−1)=25x2−27x+1 b) A(1;0) nằm trên trục x=1 nên là đỉnh: y=a(x−1)2; x=0: a=1, y=x2−2x+1 c) y=a(x−1)2+2; x=0: a+2=1⇔a=−1, y=−x2+2x+1 d) y=a(x−h)2−41; ah2=45 và a(1+h)2=45 (1+h)2=h2⇔h=−21, a=5, y=5(x+21)2−41=5x2+5x+1
Vậy bốn parabol như Cách 1.
3Cách 3. Tính đối xứng và hiệu cấp hai.
Định hướng. Dùng điểm (0;1) luôn có sẵn, tìm điểm đối xứng với nó qua trục; hiệu cấp hai với bước d bằng 2ad2.
a) f(0),f(1),f(2)=1;0;4: 2a=4−0+1=5⇒a=25, b=f(1)−a−1=−27 b) A(1;0) là đỉnh, (0;1) đối xứng thành (2;1): 2a=1−0+1=2⇒a=1, b=−2a=−2 c) (0;1) đối xứng qua x=1 thành (2;1): 2a=1−2⋅2+1=−2⇒a=−1, b=2 d) C(−1;1) và (0;1) cùng tung độ ⇒ trục x=−21, đỉnh (−21;−41) bước 21: 2a⋅41=1−2⋅(−41)+1=25⇒a=5, b=−2a⋅(−21)=5
Vậy a) y=25x2−27x+1; b) y=x2−2x+1; c) y=−x2+2x+1; d) y=5x2+5x+1.
Nhận xét. Câu d theo cách này không phải giải phương trình bậc hai và không có nghiệm ngoại lai a=0 cần loại.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: dạng đỉnh cho câu b, c chỉ một dòng; câu d thì Cách 3 (nhận ra C(−1;1) và (0;1) cùng tung độ) là nhanh nhất.
Đáp số.a) y=25x2−27x+1; b) y=x2−2x+1; c) y=−x2+2x+1; d) y=5x2+5x+1.
Sai lầm thường gặp.Câu d giữ cả nghiệm a=0 (khi đó hàm không còn là bậc hai); hoặc lập phương trình tung độ đỉnh là 4aΔ=−0,25 (quên dấu trừ) nên ra a2=3a, a=3 — thử lại tung độ đỉnh của 3x2+3x+1 là 41, sai.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: parabol y=ax2+bx+c đi qua (x0;c) với x0=0 thì trục đối xứng là x=2x0 — đây là cách nhanh nhất để khai thác dữ kiện "đi qua điểm có tung độ bằng c".
Bài 13 · 6.10★★Trang 16— Xác định parabol biết đỉnh và một điểm
Bài 6.10 (trang 16). Xác định parabol y=ax2+bx+c, biết rằng parabol đó đi qua điểm A(8;0) và có đỉnh là I(6;−12). Gợi ý. Phương trình parabol có thể viết dưới dạng y=a(x−h)2+k, trong đó I(h;k) là toạ độ đỉnh của parabol.
Kiến thức cần nhớ
Parabol có đỉnh I(h;k): y=a(x−h)2+k.
Parabol cắt Ox tại x1,x2: y=a(x−x1)(x−x2).
🧠 Phân tích tư duy
Biết đỉnh là biết hai trong ba hệ số theo nghĩa dạng a(x−6)2−12, chỉ còn một ẩn a. Điểm A(8;0) nằm trên trục hoành nên điểm đối xứng A′(4;0) cũng là giao điểm với trục hoành, mở ra cách dạng tích.
1Cách 1. Lập hệ ba phương trình.
Định hướng. Đỉnh cho hai phương trình (hoành độ đỉnh và điểm I thuộc đồ thị), điểm A cho phương trình thứ ba.
Nhận xét. Thử lại nhanh: y(8)=192−288+96=0 và y(6)=108−216+96=−12.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đúng hướng gợi ý của đề, chỉ một phương trình bậc nhất ẩn a.
Đáp số.y=3x2−36x+96.
Sai lầm thường gặp.Viết dạng đỉnh thành a(x+6)2−12 (sai dấu của h), dẫn tới a⋅196=12 và kết quả vô lí. Hoặc khai triển 3(x−6)2−12 thành 3x2−36x+36 — quên nhân 3 vào 36.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: parabol có đỉnh I(h;k) đi qua A(h+d;0) thì a=−d2k; ở đây a=412=3.
Bài 14 · 6.11★★Trang 16— Liên hệ vị trí parabol với trục hoành và dấu của a, Δ
Bài 6.11 (trang 16). Gọi (P) là đồ thị hàm số bậc hai y=ax2+bx+c. Hãy xác định dấu của hệ số a và biệt thức Δ, trong mỗi trường hợp sau: a) (P) nằm hoàn toàn phía trên trục hoành; b) (P) nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành; c) (P) cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt và có đỉnh nằm phía dưới trục hoành; d) (P) tiếp xúc với trục hoành và nằm phía trên trục hoành.
Kiến thức cần nhớ
Số giao điểm của (P) với Ox bằng số nghiệm của ax2+bx+c=0: Δ>0 hai điểm, Δ=0 một điểm (tiếp xúc), Δ<0 không có.
Tung độ đỉnh yI=−4aΔ.
🧠 Phân tích tư duy
Dấu của a cho biết parabol quay lên hay xuống; dấu của Δ cho biết số giao điểm với trục hoành. Tung độ đỉnh −4aΔ gói cả hai dấu vào một biểu thức. Cần phân biệt "nằm phía trên" (không cắt) với "tiếp xúc" (một điểm chung).
1Cách 1. Bề lõm và số giao điểm.
Định hướng. Nằm phía trên trục hoành với mọi x thì phải quay lên; số điểm chung với Ox cho dấu Δ.
a) Quay lên, không cắt Ox: a>0,Δ<0 b) Quay xuống, không cắt Ox: a<0,Δ<0 c) Hai giao điểm: Δ>0; đỉnh dưới Ox mà vẫn cắt Ox nên quay lên: a>0 d) Một điểm chung: Δ=0; nằm phía trên: a>0
Vậy a) a>0,Δ<0; b) a<0,Δ<0; c) a>0,Δ>0; d) a>0,Δ=0.
2Cách 2. Dấu của tung độ đỉnh.
Định hướng. Vị trí đỉnh so với Ox là dấu của −4aΔ; kết hợp với bề lõm.
a) a>0, đỉnh ở trên: −4aΔ>0⇒Δ<0 b) a<0, đỉnh ở dưới: −4aΔ<0⇒Δ<0 c) a>0 (đỉnh là điểm thấp nhất, dưới Ox): −4aΔ<0⇒Δ>0 d) a>0, đỉnh trên Ox: −4aΔ=0⇒Δ=0
Vậy a) a>0,Δ<0; b) a<0,Δ<0; c) a>0,Δ>0; d) a>0,Δ=0.
3Cách 3. Dạng chính tắc và dấu của y với mọi x.
Định hướng. Viết y=a[(x+2ab)2−4a2Δ]: dấu của y với mọi x phụ thuộc a và Δ.
Δ<0⇒(x+2ab)2−4a2Δ>0 với mọi x⇒y cùng dấu a với mọi x a) y>0 với mọi x⇔a>0,Δ<0; b) y<0 với mọi x⇔a<0,Δ<0 Δ=0⇒y=a(x+2ab)2: d) y≥0⇔a>0 Δ>0: y đổi dấu, hai nghiệm; c) giá trị nhỏ nhất âm ⇒a>0
Vậy a) a>0,Δ<0; b) a<0,Δ<0; c) a>0,Δ>0; d) a>0,Δ=0.
Nhận xét. Đây chính là nền tảng của định lí về dấu tam thức bậc hai sẽ học ở Bài 17.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: vẽ nhanh một parabol phác trong đầu, đọc bề lõm ra dấu a, đếm giao điểm ra dấu Δ.
Đáp số.a) a>0, Δ<0; b) a<0, Δ<0; c) a>0, Δ>0; d) a>0, Δ=0.
Sai lầm thường gặp.Câu c kết luận "a tuỳ ý" vì chỉ chú ý hai giao điểm — nhưng đỉnh nằm dưới trục hoành mà parabol vẫn cắt trục hoành thì bắt buộc quay lên, a>0 (nếu a<0 và đỉnh dưới Ox thì (P) không cắt Ox).
🚀 Mở rộng.Nếu (P) cắt Ox tại hai điểm và có đỉnh nằm phía trên trục hoành thì a<0,Δ>0 — tổng quát: đỉnh và bề lõm "trái chiều" với trục hoành thì luôn có hai giao điểm.
Bài 15 · 6.12★★★Trang 16— Mô hình hoá cổng parabol, tính chiều cao đỉnh
Bài 6.12 (trang 16). Hai bạn An và Bình trao đổi với nhau. An nói: Tớ đọc ở một tài liệu thấy nói rằng cổng Đại học Bách khoa Hà Nội (H.6.14) có dạng một parabol, khoảng cách giữa hai chân cổng là 8 m và chiều cao của cổng tính từ một điểm trên mặt đất cách chân cổng 0,5 m là 2,93 m. Từ đó tớ tính ra được chiều cao của cổng parabol đó là 12 m. Sau một hồi suy nghĩ, Bình nói: Nếu dữ kiện như bạn nói, thì chiều cao của cổng parabol mà bạn tính ra ở trên là không chính xác. Dựa vào thông tin mà An đọc được, em hãy tính chiều cao của cổng Đại học Bách khoa Hà Nội để xem kết quả bạn An tính được có chính xác không nhé!
Kiến thức cần nhớ
Parabol qua O(0;0) và B(8;0): y=ax(x−8).
Chiều cao cổng là tung độ đỉnh, đạt tại trung điểm hai chân cổng.
🧠 Phân tích tư duy
Cùng dạng với Vận dụng 2: chọn hai chân cổng là O(0;0) và B(8;0), điểm M(0,5;2,93) thuộc parabol. Đỉnh nằm trên trục x=4 nên chiều cao là y(4). Chỉ cần tính đúng đến hàng phần trăm là thấy 12 m lệch khoảng nửa mét.
1Cách 1. Lập hệ theo y = ax² + bx.
Định hướng. Parabol đi qua gốc nên c=0; thay B và M.
Vậy chiều cao cổng xấp xỉ 12,5 m, không phải 12 m.
Nhận xét. Ngược lại, nếu cổng cao đúng 12 m thì điểm cách chân 0,5 m chỉ cao 12⋅0,234375=2,8125 m chứ không phải 2,93 m.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (dạng tích): một ẩn, một phép chia; nếu đã làm Vận dụng 2 thì Cách 3 ra kết quả chỉ trong một dòng.
Đáp số.Chiều cao cổng khoảng 12,5 m (chính xác là 3754688≈12,50 m), nên kết quả 12 m của An không chính xác.
Sai lầm thường gặp.Đặt điểm M tại x=7,5 nhưng vẫn dùng khoảng cách 0,5 tới trục đối xứng; hoặc lấy chiều cao tại x=8 (chân cổng, bằng 0). Làm tròn a≈−0,78 rồi mới tính h=12,48 m cũng lệch không cần thiết.
🚀 Mở rộng.Với cổng rộng 2ℓ và một điểm cách chân e mét có độ cao yM, chiều cao cổng là h=e(2ℓ−e)ℓ2yM; ở đây h=0,5⋅7,516⋅2,93.
Bài 16 · 6.13★★Trang 16— Bài toán diện tích lớn nhất với chu vi cho trước
Bài 6.13 (trang 16). Bác Hùng dùng 40 m lưới thép gai rào thành một mảnh vườn hình chữ nhật để trồng rau. a) Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật rào được theo chiều rộng x (mét) của nó. b) Tìm kích thước của mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích lớn nhất mà bác Hùng có thể rào được.
Kiến thức cần nhớ
Chu vi hình chữ nhật bằng hai lần tổng chiều dài và chiều rộng.
Hàm y=−x2+20x đạt giá trị lớn nhất tại x=10.
🧠 Phân tích tư duy
Lưới rào đủ bốn cạnh nên 40 m là chu vi, nửa chu vi 20 m; chiều dài là 20−x. Diện tích là hàm bậc hai quay xuống, lớn nhất tại đỉnh. Khác với bài mở đầu (rào ba mặt), ở đây kết quả là hình vuông.
1Cách 1. Hàm bậc hai và toạ độ đỉnh.
Định hướng. Lập S(x), dùng hoành độ đỉnh.
a) Chiều dài 20−x, 0<x<20 S(x)=x(20−x)=−x2+20x b) a=−1<0, xI=−2⋅(−1)20=10, S(10)=−100+200=100 chiều dài 20−10=10
VậyS(x)=−x2+20x (m²); mảnh vườn có diện tích lớn nhất là hình vuông cạnh 10 m, diện tích 100m2.
Vậy kích thước 10 m×10 m, diện tích lớn nhất 100m2.
3Cách 3. Bất đẳng thức Cô-si.
Định hướng. Tổng hai kích thước x+(20−x)=20 không đổi nên tích lớn nhất khi hai kích thước bằng nhau.
S=x(20−x)≤(2x+20−x)2=102=100 S=100⇔x=20−x⇔x=10
Vậy mảnh vườn là hình vuông cạnh 10 m, diện tích 100m2.
Nhận xét. Trong các hình chữ nhật cùng chu vi, hình vuông có diện tích lớn nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: Cô-si cho kết quả trong một dòng và giải thích ngay vì sao là hình vuông.
Đáp số.a) S(x)=x(20−x)=−x2+20x (m²), 0<x<20; b) hình vuông cạnh 10 m, diện tích lớn nhất 100m2.
Sai lầm thường gặp.Viết chiều dài là 40−x (lấy cả chu vi trừ chiều rộng) nên S=x(40−x), ra x=20 và "hình vuông 20×20" có chu vi 80 m — gấp đôi số lưới.
🚀 Mở rộng.Nếu một cạnh của vườn áp vào tường (chỉ rào ba mặt) thì với 40 m lưới, diện tích lớn nhất là 8402=200m2 — gấp đôi, như ở bài Mở đầu.
Bài 17 · 6.14★★★Trang 16— Ứng dụng parabol: độ cao cực đại và tầm xa của vật ném
Bài 6.14 (trang 16–17). Quỹ đạo của một vật được ném lên từ gốc O (được chọn là điểm ném) trong mặt phẳng toạ độ Oxy là một parabol có phương trình y=1000−3x2+x, trong đó x (mét) là khoảng cách theo phương ngang trên mặt đất từ vị trí của vật đến gốc O, y (mét) là độ cao của vật so với mặt đất (H.6.15). a) Tìm độ cao lớn nhất của vật trong quá trình bay. b) Tính khoảng cách từ điểm chạm đất sau khi bay của vật đến gốc O. Khoảng cách này gọi là tầm xa của quỹ đạo.
Kiến thức cần nhớ
Parabol y=ax2+bx (a<0) đạt giá trị lớn nhất −4ab2 tại x=−2ab.
Hoành độ đỉnh bằng trung bình cộng hai nghiệm x1,x2 của y=0.
🧠 Phân tích tư duy
Độ cao lớn nhất là tung độ đỉnh vì a=−10003<0. Tầm xa là nghiệm dương của y=0. Hai nghiệm 0 và tầm xa đối xứng qua trục, nên đỉnh nằm chính giữa — hai câu hỏi liên hệ chặt chẽ với nhau.
1Cách 1. Công thức toạ độ đỉnh và giải phương trình.
Định hướng. Tung độ đỉnh cho độ cao lớn nhất; nghiệm khác 0 của y=0 cho tầm xa.
a) a=−10003,b=1,c=0, Δ=1 xI=−2⋅(−10003)1=3500,yI=−4aΔ=121000=3250≈83,33 b) −10003x2+x=0⇔x(1−10003x)=0⇔x=0 hoặc x=31000
Vậy độ cao lớn nhất 3250≈83,33 m; tầm xa 31000≈333,33 m.
2Cách 2. Dạng chính tắc.
Định hướng. Tách bình phương để đọc giá trị lớn nhất, rồi giải y=0 từ dạng chính tắc.
Vậy độ cao lớn nhất 3250≈83,33 m (tại x=3500); vật chạm đất tại x=31000, tầm xa ≈333,33 m.
3Cách 3. Tầm xa trước, đỉnh sau.
Định hướng. Nghiệm của y=0 nhẩm được ngay; đỉnh nằm chính giữa hai nghiệm.
b) y=x(1−10003x)=0⇒x1=0,x2=31000 a) xI=21⋅31000=3500 yI=3500(1−10003⋅3500)=3500⋅21=3250
Vậy độ cao lớn nhất khoảng 83,33 m, tầm xa khoảng 333,33 m.
Nhận xét. Với quỹ đạo y=ax2+x luôn có độ cao lớn nhất bằng một phần tư tầm xa: 3250=41⋅31000.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: dạng tích x(1−10003x) cho tầm xa ngay, lấy trung điểm ra đỉnh, tránh được phép chia phân số phức tạp trong công thức −4aΔ.
Đáp số.a) Độ cao lớn nhất 3250≈83,33 m; b) tầm xa 31000≈333,33 m.
Sai lầm thường gặp.Trả lời câu a bằng hoành độ đỉnh 3500 (đó là khoảng cách ngang, không phải độ cao). Câu b ghi cả nghiệm x=0 — đó là điểm ném, không phải điểm chạm đất.
🚀 Mở rộng.Với quỹ đạo y=−kx2+x (k>0), tầm xa là k1 và độ cao lớn nhất là 4k1; thử kiểm tra với k=10003.