Chương VI. Hàm số, đồ thị và ứng dụng

Bài 16. Hàm số bậc hai

SGK Toán 10 — Kết nối tri thức, tập 2 · 17 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Mở đầu★★★Trang 11Bài toán thực tế tìm giá trị lớn nhất của diện tích — hàm số bậc hai
Mở đầu (trang 11). Bác Việt có một tấm lưới hình chữ nhật dài m. Bác muốn dùng tấm lưới này rào chắn ba mặt áp bên bờ tường của khu vườn nhà mình thành một mảnh đất hình chữ nhật để trồng rau.
Hỏi hai cột góc hàng rào cần phải cắm cách bờ tường bao xa để mảnh đất được rào chắn của bác có diện tích lớn nhất? (Hình 6.8)
Bờ tườngxxPQLưới dài 20 m rào ba mặt
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm số với đạt giá trị lớn nhất bằng tại .
  • Bất đẳng thức Cô-si cho hai số không âm: , dấu bằng khi .
🧠 Phân tích tư duy
Lưới chỉ rào ba mặt (mặt thứ tư là bờ tường) nên tổng hai cạnh vuông góc với tường và cạnh bằng m; gọi khoảng cách cần tìm là thì diện tích là một biểu thức bậc hai của . Diện tích lớn nhất chính là tung độ đỉnh của parabol quay bề lõm xuống. Bẫy: nhiều bạn quen chu vi bốn cạnh nên viết , ra sai hẳn kích thước.
1Cách 1. Lập hàm số bậc hai rồi dùng toạ độ đỉnh.

Định hướng. Diện tích là hàm bậc hai có nên đạt lớn nhất tại hoành độ đỉnh.




Vậy hai cột góc cần cắm cách bờ tường m; khi đó mảnh đất là hình chữ nhật (m) có diện tích lớn nhất .

2Cách 2. Biến đổi về dạng bình phương.

Định hướng. Tách thành hằng số trừ đi một bình phương để thấy ngay giá trị lớn nhất.





Vậy diện tích lớn nhất là khi cắm hai cột cách bờ tường m.

3Cách 3. Bất đẳng thức Cô-si.

Định hướng. Tổng không đổi nên tích lớn nhất khi hai thừa số bằng nhau.



Vậy cắm hai cột cách bờ tường m thì diện tích lớn nhất bằng .

Nhận xét. Cạnh m gấp đôi cạnh vuông góc với tường — quy luật chung của bài rào ba mặt: cạnh song song với tường luôn dùng đúng một nửa số lưới.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: một dòng biến đổi bình phương vừa cho giá trị lớn nhất vừa cho điều kiện dấu bằng, không cần nhớ công thức đỉnh; Cách 3 nhanh hơn nhưng phải khéo nhân thêm hệ số .
Đáp số. Cắm hai cột cách bờ tường m; diện tích lớn nhất (mảnh đất ).
Sai lầm thường gặp. Viết nhầm chu vi bốn cạnh rồi ra hình vuông cạnh m, diện tích — sai vì mặt áp tường không cần lưới. Một lỗi khác là quên điều kiện (cạnh phải dương).
🚀 Mở rộng. Tổng quát: lưới dài rào ba mặt áp tường thì diện tích lớn nhất là , đạt khi cạnh vuông góc với tường bằng .
Bài 2 · HĐ1Trang 11Lập biểu thức bậc hai theo biến từ bài toán thực tế
HĐ1 (trang 11). Xét bài toán rào vườn ở tình huống mở đầu. Gọi mét là khoảng cách từ điểm cắm cọc đến bờ tường (H.6.8). Hãy tính theo :
a) Độ dài cạnh của mảnh đất.
b) Diện tích của mảnh đất được rào chắn.
Bờ tườngxxPQ20 − 2x
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình chữ nhật bằng tích chiều dài và chiều rộng.
  • Hàm số bậc hai là hàm số cho bởi công thức với .
🧠 Phân tích tư duy
Tấm lưới dài m được chia cho đúng ba cạnh: hai cạnh dài và cạnh . Biết thì diện tích là tích hai kích thước. Chú ý bài hỏi "theo " nên kết quả phải là biểu thức của , khai triển gọn để nhận ra dạng .
1Cách 1. Trừ phần lưới của hai cạnh bên.

Định hướng. Hai cạnh vuông góc với tường đã dùng mét lưới, phần còn lại là cạnh .

a) (m)
b) (m²)

Vậy (m) và (m²) với .

2Cách 2. Đặt ẩn phụ cho cạnh PQ rồi lập phương trình.

Định hướng. Gọi để viết ra đúng ràng buộc "tổng chiều dài lưới bằng 20", sau đó rút theo .




Vậy (m), (m²); điều kiện giải thích vì sao đề cho .

Nhận xét. có dạng với — đây chính là một hàm số bậc hai.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Dùng Cách 1: chỉ hai dòng, đúng cách viết trong vở; Cách 2 hữu ích khi cần giải thích nguồn gốc điều kiện .
Đáp số. a) (m); b) (m²).
Sai lầm thường gặp. Viết vì quên rằng có hai cạnh dài ; hoặc viết do tưởng lưới rào đủ bốn mặt.
🚀 Mở rộng. Nếu bác Việt rào sát một góc tường vuông (hai mặt tựa tường) thì chỉ còn hai cạnh cần lưới, khi đó .
Bài 3 · Câu hỏiTrang 12Nhận biết hàm số bậc hai
Câu hỏi (trang 12). Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc hai?
A. .   B. .   C. .   D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm số bậc hai: với ; tập xác định là .
  • Với hàm bậc hai, hiệu cấp hai luôn bằng hằng số .
🧠 Phân tích tư duy
Hàm số bậc hai phải là đa thức bậc đúng bằng của biến , xác định trên cả . Phương án D trông giống nhưng biến ở đây là chứ không phải — đó là cái bẫy chính của câu hỏi.
1Cách 1. Đối chiếu từng phương án với định nghĩa.

Định hướng. Xem mỗi công thức có viết được dưới dạng , hay không.

A: có bậc
B: không là đa thức của
C: ,
D: không là đa thức của

Vậy chọn C.

2Cách 2. Loại trừ bằng tập xác định và bậc.

Định hướng. Hàm bậc hai xác định trên và có bậc ; loại dần các phương án vi phạm.

B, D: không xác định tại nên tập xác định là — loại
A: số mũ cao nhất là — loại
Còn lại C

Vậy đáp án là C.

3Cách 3. Kiểm tra hiệu cấp hai không đổi.

Định hướng. Với hàm bậc hai, dãy giá trị tại có hiệu cấp hai không đổi; hàm bậc bốn thì không.

A:
hiệu cấp một: , hiệu cấp hai: — thay đổi
C:
hiệu cấp một: , hiệu cấp hai: ,
B, D: không tính được

Vậy chỉ có C là hàm số bậc hai.

Nhận xét. Hiệu cấp hai không đổi còn cho luôn : nên , khớp với hệ số của C.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nhìn mẫu có là loại ngay B, D; nhìn số mũ loại A — chưa tới năm giây.
Đáp số. C. .
Sai lầm thường gặp. Chọn D vì thấy dạng "" — thực ra biến là , còn theo thì hàm này không là đa thức. Chọn A vì có hạng tử — nhưng bậc của đa thức là số mũ cao nhất, ở đây bằng .
🚀 Mở rộng. Hàm số là hàm số bậc hai khi và chỉ khi ; với nó trở thành hàm số bậc nhất.
Bài 4 · Luyện tập 1★★Trang 12Nhận biết hàm số bậc hai dạng tích và lập bảng giá trị
Luyện tập 1 (trang 12). Cho hàm số .
a) Hàm số đã cho có phải là hàm số bậc hai không? Nếu có, hãy xác định các hệ số của nó.
b) Thay dấu "?" bằng các số thích hợp để hoàn thành bảng giá trị sau của hàm số đã cho.
????
Kiến thức cần nhớ
  • Khai triển .
  • Với hàm bậc hai, với mọi .
🧠 Phân tích tư duy
Hàm cho dưới dạng tích hai nhị thức bậc nhất nên khai triển sẽ ra bậc hai, hệ số là tích hai hệ số của . Bảng giá trị có thể thay thẳng vào dạng tích — dạng tích tính nhanh hơn và ít sai dấu hơn dạng khai triển. Bẫy: khi khai triển dễ quên đổi dấu tích .
1Cách 1. Khai triển rồi thay số.

Định hướng. Đưa về dạng để đọc hệ số, rồi thay từng giá trị .

a)

b)


Vậy hàm số là hàm bậc hai với , , ; bảng giá trị: .

2Cách 2. Thay trực tiếp vào dạng tích.

Định hướng. Dạng tích chỉ cần nhân hai số, không phải bình phương.

a) , ,
b)


Vậy , , ; bảng giá trị: .

3Cách 3. Dùng hiệu cấp hai bằng 2a.

Định hướng. Đã biết và hai giá trị dễ nhất , các giá trị còn lại suy ra dây chuyền.




Vậy bảng giá trị là , , , .

Nhận xét. Cách này biến việc tính bảng giá trị thành phép cộng trừ, rất tiện khi bảng dài với bước đều.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: đọc hệ số và tính bảng ngay trên dạng tích, không phải khai triển nên hầu như không sai dấu.
Đáp số. a) Có; với , , . b) Với thì .
Sai lầm thường gặp. Khai triển thành (quên dấu của ), dẫn tới và cả bảng lệch đi đơn vị; hoặc tính do bình phương mất dấu trừ phía trước.
🚀 Mở rộng. Hàm với luôn là hàm bậc hai có và đồ thị cắt trục hoành tại .
Bài 5 · Vận dụng 1★★Trang 12Hàm số bậc hai trong chuyển động rơi tự do: tập xác định, tập giá trị
Vận dụng 1 (trang 12). Một viên bi rơi tự do từ độ cao m xuống mặt đất. Độ cao (mét) so với mặt đất của viên bi trong khi rơi phụ thuộc vào thời gian (giây) theo công thức: ; .
a) Hỏi sau bao nhiêu giây kể từ khi rơi thì viên bi chạm đất?
b) Tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số .
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm số với nghịch biến trên .
  • Tập giá trị của hàm số trên một đoạn mà hàm đơn điệu là đoạn nối hai giá trị ở hai đầu mút.
🧠 Phân tích tư duy
Chạm đất nghĩa là độ cao , dẫn tới phương trình bậc hai khuyết . Tập xác định ở đây không phải mà bị ràng buộc bởi điều kiện thực tế . Bẫy: lấy luôn nghiệm hoặc ghi tập xác định là .
1Cách 1. Giải phương trình rồi xét điều kiện.

Định hướng. Cho để tìm lúc chạm đất; điều kiện cho tập xác định.

a) (vì )
b)

Vậy viên bi chạm đất sau giây; tập xác định , tập giá trị .

2Cách 2. Phân tích thành nhân tử.

Định hướng. Đặt nhân tử chung để thấy hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.


a)
b)

Vậy chạm đất sau giây; .

3Cách 3. Dựa vào tính đơn điệu của hàm bậc hai.

Định hướng. Parabol có đỉnh tại , quay bề lõm xuống, nên trên hàm giảm liên tục từ .

, đỉnh
nghịch biến trên

Vậy sau giây viên bi chạm đất; , .

Nhận xét. Tính đơn điệu cho luôn cả tập giá trị mà không phải giải bất phương trình; đây là cách nhìn "theo đồ thị" mà cả Bài 16 hướng tới.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nhân tử trả lời cả hai ý trong một dòng và tự loại nghiệm âm.
Đáp số. a) Sau giây. b) Tập xác định ; tập giá trị .
Sai lầm thường gặp. Ghi tập xác định là như hàm bậc hai thông thường — quên điều kiện thực tế . Viết tập giá trị là cũng sai vì độ cao không âm.
🚀 Mở rộng. Nếu thả từ độ cao mét thì thời gian rơi chạm đất là , với ; thử với m sẽ được giây.
Bài 6 · HĐ2★★Trang 12Đồ thị hàm số bậc hai: hình dạng, điểm cao nhất, giá trị lớn nhất
HĐ2 (trang 12–13). Xét hàm số .
a) Trên mặt phẳng toạ độ , biểu diễn toạ độ các điểm trong bảng giá trị của hàm số lập được ở Ví dụ 1. Nối các điểm đã vẽ lại ta được dạng đồ thị hàm số trên khoảng như trong Hình 6.10. Dạng đồ thị của hàm số có giống với đồ thị của hàm số hay không?
b) Quan sát dạng đồ thị của hàm số trong Hình 6.10, tìm toạ độ điểm cao nhất của đồ thị.
c) Thực hiện phép biến đổi:
.
Hãy cho biết giá trị lớn nhất của diện tích mảnh đất được rào chắn. Từ đó suy ra lời giải của bài toán ở phần mở đầu.
xyO123456789101020304050I(5; 50)x = 5
Kiến thức cần nhớ
  • Đồ thị hàm số là parabol tịnh tiến sao cho đỉnh về .
  • Với , , dấu bằng khi .
🧠 Phân tích tư duy
Các điểm của bảng giá trị xếp đối xứng quanh đường thẳng và cong xuống giống parabol đã học ở lớp 9, chỉ khác vị trí đỉnh. Điểm cao nhất là điểm trên trục đối xứng. Dạng cho thấy ngay giá trị lớn nhất mà không cần đồ thị.
1Cách 1. Đọc trên đồ thị Hình 6.10.

Định hướng. So sánh hình dạng, rồi tìm điểm có tung độ lớn nhất trong bảng giá trị.

Bảng:
a) Đồ thị là đường cong quay bề lõm xuống, đối xứng qua — cùng dạng parabol
b) Điểm cao nhất:
c) khi

Vậy a) có dạng giống (một parabol quay bề lõm xuống); b) điểm cao nhất ; c) diện tích lớn nhất , hai cột góc cắm cách bờ tường m.

2Cách 2. Dùng dạng chính tắc −2(x − 5)² + 50.

Định hướng. Dạng chính tắc cho thấy đồ thị là dời đỉnh tới và cho ngay giá trị lớn nhất.




Đồ thị là đồ thị tịnh tiến theo

Vậy đồ thị cùng hình dạng với ; điểm cao nhất ; diện tích lớn nhất khi cắm cột cách tường m.

3Cách 3. Tính đối xứng của bảng giá trị.

Định hướng. Hai giá trị đối xứng qua cho cùng diện tích nên điểm cao nhất phải nằm chính giữa.



Vậy đồ thị đối xứng qua đường giống parabol đối xứng qua ; điểm cao nhất ; tại .

Nhận xét. Ba cách cùng nói một điều: điểm cao nhất của parabol luôn nằm trên trục đối xứng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Dùng Cách 2 khi làm bài: dạng vừa giải thích hình dạng (tịnh tiến), vừa chứng minh giá trị lớn nhất chặt chẽ, không phụ thuộc hình vẽ.
Đáp số. a) Có, cùng là parabol quay bề lõm xuống (đồ thị tịnh tiến); b) ; c) diện tích lớn nhất , cắm cột cách bờ tường m.
Sai lầm thường gặp. Đọc điểm cao nhất là — đảo hoành độ và tung độ; hoặc kết luận "khác dạng" chỉ vì đỉnh không nằm tại gốc .
🚀 Mở rộng. Mọi hàm đều viết được thành , nên đồ thị luôn là parabol đã tịnh tiến.
Bài 7 · HĐ3★★Trang 13Đọc tính chất đồ thị hàm số bậc hai: bề lõm, đỉnh, trục đối xứng
HĐ3 (trang 13). Tương tự HĐ2, ta có dạng đồ thị của một số hàm số bậc hai: (xem hình trong sách). Từ các đồ thị hàm số trên, hãy nêu nội dung thay vào ô có dấu "?" trong bảng sau cho thích hợp.
Hàm sốHệ số Bề lõm của đồ thị (Quay lên/Quay xuống)Toạ độ điểm cao nhất/điểm thấp nhấtTrục đối xứng
Quay lên
????
xyO-2-11-2-112I(−3/4; 17/8)x = −3/4
Kiến thức cần nhớ
  • Parabol quay bề lõm lên nếu , xuống nếu .
  • Đỉnh , trục đối xứng .
🧠 Phân tích tư duy
Dấu của quyết định bề lõm: nên quay xuống và đỉnh là điểm cao nhất. Toạ độ đỉnh trên hình là phân số , nên phải tính chứ không đọc ước lượng. Hai điểm có cùng tung độ đối xứng nhau qua trục là chìa khoá cho cách tìm trục nhanh nhất.
1Cách 1. Dùng công thức toạ độ đỉnh.

Định hướng. Đọc rồi thay vào công thức đỉnh.




Vậy hệ số ; quay xuống; điểm cao nhất ; trục đối xứng .

2Cách 2. Biến đổi về dạng chính tắc.

Định hướng. Làm như phép biến đổi ở HĐ2c: tách ra rồi thêm bớt để được bình phương đủ.




Vậy , đồ thị quay xuống, điểm cao nhất , trục đối xứng .

3Cách 3. Hai điểm cùng tung độ.

Định hướng. Tìm hai điểm của đồ thị có tung độ ; trục đối xứng đi qua trung điểm của chúng.

hoặc

Vậy ô trống lần lượt là: ; Quay xuống; ; .

Nhận xét. Hai điểm luôn có sẵn vì ; mẹo "cho " áp dụng được cho mọi hàm bậc hai.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho nhanh; nếu sợ nhầm dấu công thức thì Cách 3 (cho ) chỉ cần giải một phương trình tích rất gọn.
Đáp số. ; Quay xuống; điểm cao nhất ; trục đối xứng .
Sai lầm thường gặp. Viết thành do quên dấu trừ của ; hoặc ghi "điểm thấp nhất" trong khi — với đỉnh là điểm cao nhất.
🚀 Mở rộng. Parabol luôn đi qua , nên trục đối xứng là trung trực của hai điểm đó: — đây là một cách chứng minh công thức trục đối xứng.
Bài 8 · Luyện tập 2★★Trang 15Vẽ parabol, đọc khoảng đồng biến, nghịch biến và giá trị nhỏ nhất
Luyện tập 2 (trang 15). Vẽ parabol . Từ đó tìm khoảng đồng biến, nghịch biến và giá trị nhỏ nhất của hàm số .
xyO12342468IABx = 5/3
Kiến thức cần nhớ
  • Với : hàm nghịch biến trên , đồng biến trên , giá trị nhỏ nhất là .
  • Nếu thì phương trình có nghiệm .
🧠 Phân tích tư duy
Hệ số nên parabol quay lên, đỉnh là điểm thấp nhất. Tổng hệ số nên là một nghiệm — biết ngay giao điểm với trục hoành. Đỉnh có toạ độ phân số nên cần thêm các điểm đối xứng để vẽ cho cân.
1Cách 1. Vẽ theo bốn bước của SGK.

Định hướng. Tìm đỉnh, trục đối xứng, các giao điểm với trục toạ độ, thêm điểm đối xứng rồi nối.

: quay bề lõm lên

Đỉnh , trục đối xứng
Giao : ; điểm đối xứng
Giao : hoặc

Vậy hàm số nghịch biến trên , đồng biến trên , giá trị nhỏ nhất bằng khi .

2Cách 2. Dạng chính tắc.

Định hướng. Viết : đồ thị là tịnh tiến, giá trị nhỏ nhất đọc ngay.



Vậy parabol có đỉnh ; hàm nghịch biến trên , đồng biến trên ; tại .

3Cách 3. Nghiệm trước, đỉnh sau.

Định hướng. Nhẩm nghiệm nhờ ; trục đối xứng là trung điểm hai nghiệm.




Vậy giá trị nhỏ nhất tại ; nghịch biến trên , đồng biến trên .

Nhận xét. Tính trên dạng tích tránh được bình phương phân số — nhanh và khó sai hơn thay vào dạng khai triển.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: nhẩm nghiệm trong đầu, trung điểm cho trục đối xứng, dạng tích cho tung độ đỉnh chỉ bằng một phép nhân.
Đáp số. Đỉnh ; nghịch biến trên , đồng biến trên ; giá trị nhỏ nhất tại .
Sai lầm thường gặp. Viết ngược khoảng: "đồng biến trên " — đó là trường hợp ; ở đây nên bên trái đỉnh hàm giảm. Ghi giá trị nhỏ nhất là (hoành độ) thay vì (tung độ).
🚀 Mở rộng. Với , giá trị nhỏ nhất là ; thử tìm để giá trị nhỏ nhất bằng (parabol tiếp xúc trục hoành): .
Bài 9 · Vận dụng 2★★★Trang 15Mô hình hoá thực tế bằng parabol, tìm độ cao đỉnh
Vận dụng 2 (trang 15). Bạn Nam đứng dưới chân cầu vượt ba tầng ở nút giao ngã ba Huế, thuộc thành phố Đà Nẵng để ngắm cầu vượt (H.6.13). Biết rằng trụ tháp cầu có dạng đường parabol, khoảng cách giữa hai chân trụ tháp khoảng m, chiều cao của trụ tháp tính từ điểm trên mặt đất cách chân trụ tháp m là m. Hãy giúp bạn Nam ước lượng độ cao của đỉnh trụ tháp cầu (so với mặt đất).
Hướng dẫn. Chọn hệ trục toạ độ sao cho một chân trụ tháp đặt tại gốc toạ độ, chân còn lại đặt trên tia . Khi đó trụ tháp là một phần của đồ thị hàm số dạng .
xyO510152025204060MBIx = 13,5
Kiến thức cần nhớ
  • Parabol cắt trục hoành tại có dạng .
  • Trục đối xứng của parabol đi qua trung điểm hai giao điểm với trục hoành.
🧠 Phân tích tư duy
Hai chân trụ là hai giao điểm của parabol với trục hoành: ; điểm thuộc parabol cho thêm một phương trình. Đỉnh nằm chính giữa hai chân nên hoành độ đỉnh là . Bẫy: điểm "cách chân trụ m" có hoành độ chứ không phải lẫn lộn với chân kia — nhưng nhờ đối xứng, chọn chân nào cũng ra cùng đáp số.
1Cách 1. Lập hệ phương trình theo a, b.

Định hướng. Thay toạ độ hai điểm vào .

:
:

Vậy đỉnh trụ tháp cao khoảng m so với mặt đất.

2Cách 2. Dạng tích qua hai chân trụ.

Định hướng. Hai nghiệm đã biết là nên chỉ còn một ẩn .




Vậy độ cao đỉnh trụ tháp khoảng m.

3Cách 3. Tỉ lệ theo khoảng cách tới trục đối xứng.

Định hướng. Đặt gốc tại đỉnh: với , nên .

:

Vậy đỉnh trụ tháp cao khoảng m.

Nhận xét. Công thức ( là nửa khoảng cách hai chân, là khoảng cách từ tới trục) dùng lại được ngay cho Bài tập 6.12.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: dạng tích dùng thẳng hai chân trụ, chỉ một ẩn, một phép chia là xong; bấm máy một lần ra .
Đáp số. Khoảng m (làm tròn khoảng m).
Sai lầm thường gặp. Tính độ cao tại nhưng lại dùng làm tròn quá sớm ( cho m, lệch gần nửa mét). Nhầm "độ cao đỉnh" là hoặc thay vì tại hoành độ đỉnh.
🚀 Mở rộng. Nếu biết độ cao thật của trụ là thì có thể kiểm tra lại số liệu m bằng cách giải ngược .
Bài 10 · 6.7★★Trang 16Vẽ đồ thị hàm số bậc hai
Bài 6.7 (trang 16). Vẽ các đường parabol sau:
a) ;   b) ;
c) ;   d) .
xyO1231234a) y = x² − 3x + 2xyO-112-2-11234b) y = −2x² + 2x + 3xyO-3-2-111234c) y = x² + 2x + 1xyO-112-4-3-2-1d) y = −x² + x − 1
Kiến thức cần nhớ
  • Đỉnh , trục đối xứng .
  • Điểm thuộc parabol thì điểm cũng thuộc parabol.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi parabol cần đúng ba thông tin khung: bề lõm (dấu ), đỉnh và trục đối xứng; sau đó lấy giao điểm với trục toạ độ và các điểm đối xứng. Câu c là bình phương đủ nên đỉnh nằm trên trục hoành; câu d có nên không cắt trục hoành, phải lấy thêm điểm khác.
1Cách 1. Bốn bước: đỉnh, trục, giao điểm, điểm đối xứng.

Định hướng. Tính các yếu tố khung cho từng parabol rồi nối các điểm theo bề lõm.

a) ; ; trục ; qua
b) ; ; trục ; qua ; cắt tại
c) ; ; trục ; qua
d) ; ; trục ; ; qua

Vậy bốn parabol được vẽ như hình: a, c quay bề lõm lên; b, d quay bề lõm xuống.

2Cách 2. Dạng chính tắc và phép tịnh tiến.

Định hướng. Viết mỗi hàm thành : đồ thị là parabol tịnh tiến để đỉnh về .

a)
b)
c)
d)

Vậy đồ thị lần lượt là parabol , , , dời đỉnh về , , , .

3Cách 3. Bảng giá trị đối xứng quanh đỉnh.

Định hướng. Lấy các giá trị cách đều hai bên hoành độ đỉnh; tung độ lặp lại đối xứng nên chỉ phải tính một nửa.

a) :   :
b) :   :
c) :   :
d) :   :

Vậy nối các điểm của mỗi bảng thành đường cong trơn ta được bốn parabol như hình.

Nhận xét. Bảng đối xứng là cách tự kiểm tra: nếu hai giá trị đối xứng không bằng nhau thì đã tính sai đỉnh.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài dùng Cách 1 kết hợp bảng của Cách 3: bốn bước cho khung chắc chắn, bảng đối xứng giúp vẽ đẹp và tự kiểm tra.
Đáp số. a) Đỉnh , cắt tại , cắt tại ; b) đỉnh , cắt tại , cắt tại ; c) đỉnh tiếp xúc , cắt tại ; d) đỉnh , không cắt , cắt tại .
Sai lầm thường gặp. Vẽ parabol câu d cắt trục hoành chỉ vì "parabol nào cũng cắt" — thực ra nên nằm hoàn toàn dưới trục hoành. Vẽ đồ thị gãy khúc nhọn tại đỉnh, hoặc không đối xứng qua trục.
🚀 Mở rộng. Parabol cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi ; thử vẽ với để thấy parabol tiếp xúc trục hoành.
Bài 11 · 6.8★★Trang 16Đọc tính đơn điệu của hàm số bậc hai
Bài 6.8 (trang 16). Từ các parabol đã vẽ ở Bài tập 6.7, hãy cho biết khoảng đồng biến và khoảng nghịch biến của mỗi hàm số bậc hai tương ứng.
Kiến thức cần nhớ
  • : nghịch biến trên , đồng biến trên .
  • : đồng biến trên , nghịch biến trên .
🧠 Phân tích tư duy
Tính đơn điệu của hàm bậc hai chỉ phụ thuộc hai thứ: dấu của và hoành độ đỉnh. Trên đồ thị: đi từ trái sang phải, đường cong đi lên là đồng biến, đi xuống là nghịch biến. Bẫy: đem tung độ đỉnh ghi vào khoảng.
1Cách 1. Đọc trên đồ thị đã vẽ.

Định hướng. Nhìn phần đồ thị hai bên trục đối xứng: đi lên hay đi xuống khi tăng.

a) Bên trái đi xuống, bên phải đi lên
b) Bên trái đi lên, bên phải đi xuống
c) Bên trái đi xuống, bên phải đi lên
d) Bên trái đi lên, bên phải đi xuống

Vậy a) nghịch biến trên , đồng biến trên ; b) đồng biến trên , nghịch biến trên ; c) nghịch biến trên , đồng biến trên ; d) đồng biến trên , nghịch biến trên .

2Cách 2. Áp bảng tính chất theo dấu của a.

Định hướng. Chỉ cần dấu là điền được ngay.

a) ,
b) ,
c) ,
d) ,

Vậy kết quả như Cách 1.

3Cách 3. Xét dấu tỉ số biến thiên.

Định hướng. Với : ; hàm đồng biến trên khoảng mà tỉ số này dương.

a) : dương khi , âm khi
b) : dương khi , âm khi
c) : dương khi , âm khi
d) : dương khi , âm khi

Vậy a, c nghịch biến bên trái và đồng biến bên phải hoành độ đỉnh; b, d đồng biến bên trái và nghịch biến bên phải hoành độ đỉnh, với các khoảng cụ thể như Cách 1.

Nhận xét. Cách 3 là chứng minh bằng định nghĩa, không phụ thuộc hình vẽ — chính là lí do bảng tính chất ở SGK đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ đọc dấu và hoành độ đỉnh, bốn câu điền xong trong nửa phút.
Đáp số. a) NB , ĐB ; b) ĐB , NB ; c) NB , ĐB ; d) ĐB , NB .
Sai lầm thường gặp. Viết khoảng theo tung độ, chẳng hạn câu b ghi "đồng biến trên " — khoảng đơn điệu luôn là khoảng của biến , mốc là hoành độ đỉnh .
🚀 Mở rộng. Hàm đồng biến trên khi và chỉ khi hoành độ đỉnh .
Bài 12 · 6.9★★★Trang 16Xác định hàm số bậc hai từ các điều kiện của đồ thị
Bài 6.9 (trang 16). Xác định parabol , trong mỗi trường hợp sau:
a) Đi qua hai điểm ;
b) Đi qua điểm và có trục đối xứng ;
c) Có đỉnh ;
d) Đi qua điểm và có tung độ đỉnh bằng .
Kiến thức cần nhớ
  • Điểm thuộc parabol .
  • Đỉnh : , ; hai điểm cùng tung độ thì đối xứng qua trục.
🧠 Phân tích tư duy
Hệ số đã biết nên mỗi câu chỉ cần hai phương trình cho . Mỗi dữ kiện "đi qua điểm", "trục đối xứng", "đỉnh", "tung độ đỉnh" đổi được thành một phương trình. Câu d là phương trình bậc hai theo , phải loại nghiệm .
1Cách 1. Lập hệ hai phương trình ẩn a, b.

Định hướng. Chuyển mỗi dữ kiện thành một phương trình rồi giải hệ.

a)
b)
c)
d) (vì )

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Dùng dạng tích và dạng đỉnh.

Định hướng. Biết nghiệm thì viết dạng tích; biết đỉnh (hoặc trục) thì viết dạng ; hằng số cho phương trình còn lại.

a) : ; :

b) nằm trên trục nên là đỉnh: ; : ,
c) ; : ,
d) ;
, ,

Vậy bốn parabol như Cách 1.

3Cách 3. Tính đối xứng và hiệu cấp hai.

Định hướng. Dùng điểm luôn có sẵn, tìm điểm đối xứng với nó qua trục; hiệu cấp hai với bước bằng .

a) : ,
b) là đỉnh, đối xứng thành : ,
c) đối xứng qua thành : ,
d) cùng tung độ trục , đỉnh
bước : ,

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

Nhận xét. Câu d theo cách này không phải giải phương trình bậc hai và không có nghiệm ngoại lai cần loại.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: dạng đỉnh cho câu b, c chỉ một dòng; câu d thì Cách 3 (nhận ra cùng tung độ) là nhanh nhất.
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Câu d giữ cả nghiệm (khi đó hàm không còn là bậc hai); hoặc lập phương trình tung độ đỉnh là (quên dấu trừ) nên ra , — thử lại tung độ đỉnh của , sai.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: parabol đi qua với thì trục đối xứng là — đây là cách nhanh nhất để khai thác dữ kiện "đi qua điểm có tung độ bằng ".
Bài 13 · 6.10★★Trang 16Xác định parabol biết đỉnh và một điểm
Bài 6.10 (trang 16). Xác định parabol , biết rằng parabol đó đi qua điểm và có đỉnh là .
Gợi ý. Phương trình parabol có thể viết dưới dạng , trong đó là toạ độ đỉnh của parabol.
xyO246810-121224I(6; −12)AA′x = 6
Kiến thức cần nhớ
  • Parabol có đỉnh : .
  • Parabol cắt tại : .
🧠 Phân tích tư duy
Biết đỉnh là biết hai trong ba hệ số theo nghĩa dạng , chỉ còn một ẩn . Điểm nằm trên trục hoành nên điểm đối xứng cũng là giao điểm với trục hoành, mở ra cách dạng tích.
1Cách 1. Lập hệ ba phương trình.

Định hướng. Đỉnh cho hai phương trình (hoành độ đỉnh và điểm thuộc đồ thị), điểm cho phương trình thứ ba.

Vậy .

2Cách 2. Dạng đỉnh (theo gợi ý).

Định hướng. Thay đỉnh vào , dùng tìm .


:

Vậy .

3Cách 3. Điểm đối xứng và dạng tích.

Định hướng. đối xứng qua trục được , nên parabol cắt tại .


:

Vậy .

Nhận xét. Thử lại nhanh: .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: đúng hướng gợi ý của đề, chỉ một phương trình bậc nhất ẩn .
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Viết dạng đỉnh thành (sai dấu của ), dẫn tới và kết quả vô lí. Hoặc khai triển thành — quên nhân vào .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: parabol có đỉnh đi qua thì ; ở đây .
Bài 14 · 6.11★★Trang 16Liên hệ vị trí parabol với trục hoành và dấu của ,
Bài 6.11 (trang 16). Gọi là đồ thị hàm số bậc hai . Hãy xác định dấu của hệ số và biệt thức , trong mỗi trường hợp sau:
a) nằm hoàn toàn phía trên trục hoành;
b) nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành;
c) cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt và có đỉnh nằm phía dưới trục hoành;
d) tiếp xúc với trục hoành và nằm phía trên trục hoành.
xyOIa) a > 0, Δ < 0xyOIb) a < 0, Δ < 0xyOIc) a > 0, Δ > 0xyOId) a > 0, Δ = 0
Kiến thức cần nhớ
  • Số giao điểm của với bằng số nghiệm của : hai điểm, một điểm (tiếp xúc), không có.
  • Tung độ đỉnh .
🧠 Phân tích tư duy
Dấu của cho biết parabol quay lên hay xuống; dấu của cho biết số giao điểm với trục hoành. Tung độ đỉnh gói cả hai dấu vào một biểu thức. Cần phân biệt "nằm phía trên" (không cắt) với "tiếp xúc" (một điểm chung).
1Cách 1. Bề lõm và số giao điểm.

Định hướng. Nằm phía trên trục hoành với mọi thì phải quay lên; số điểm chung với cho dấu .

a) Quay lên, không cắt :
b) Quay xuống, không cắt :
c) Hai giao điểm: ; đỉnh dưới mà vẫn cắt nên quay lên:
d) Một điểm chung: ; nằm phía trên:

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Dấu của tung độ đỉnh.

Định hướng. Vị trí đỉnh so với là dấu của ; kết hợp với bề lõm.

a) , đỉnh ở trên:
b) , đỉnh ở dưới:
c) (đỉnh là điểm thấp nhất, dưới ):
d) , đỉnh trên :

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

3Cách 3. Dạng chính tắc và dấu của y với mọi x.

Định hướng. Viết : dấu của với mọi phụ thuộc .

với mọi cùng dấu với mọi
a) với mọi ; b) với mọi
: d)
: đổi dấu, hai nghiệm; c) giá trị nhỏ nhất âm

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

Nhận xét. Đây chính là nền tảng của định lí về dấu tam thức bậc hai sẽ học ở Bài 17.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: vẽ nhanh một parabol phác trong đầu, đọc bề lõm ra dấu , đếm giao điểm ra dấu .
Đáp số. a) , ; b) , ; c) , ; d) , .
Sai lầm thường gặp. Câu c kết luận " tuỳ ý" vì chỉ chú ý hai giao điểm — nhưng đỉnh nằm dưới trục hoành mà parabol vẫn cắt trục hoành thì bắt buộc quay lên, (nếu và đỉnh dưới thì không cắt ).
🚀 Mở rộng. Nếu cắt tại hai điểm và có đỉnh nằm phía trên trục hoành thì — tổng quát: đỉnh và bề lõm "trái chiều" với trục hoành thì luôn có hai giao điểm.
Bài 15 · 6.12★★★Trang 16Mô hình hoá cổng parabol, tính chiều cao đỉnh
Bài 6.12 (trang 16). Hai bạn An và Bình trao đổi với nhau.
An nói: Tớ đọc ở một tài liệu thấy nói rằng cổng Đại học Bách khoa Hà Nội (H.6.14) có dạng một parabol, khoảng cách giữa hai chân cổng là m và chiều cao của cổng tính từ một điểm trên mặt đất cách chân cổng m là m. Từ đó tớ tính ra được chiều cao của cổng parabol đó là m.
Sau một hồi suy nghĩ, Bình nói: Nếu dữ kiện như bạn nói, thì chiều cao của cổng parabol mà bạn tính ra ở trên là không chính xác.
Dựa vào thông tin mà An đọc được, em hãy tính chiều cao của cổng Đại học Bách khoa Hà Nội để xem kết quả bạn An tính được có chính xác không nhé!
xyO1234567836912MBIx = 4
Kiến thức cần nhớ
  • Parabol qua : .
  • Chiều cao cổng là tung độ đỉnh, đạt tại trung điểm hai chân cổng.
🧠 Phân tích tư duy
Cùng dạng với Vận dụng 2: chọn hai chân cổng là , điểm thuộc parabol. Đỉnh nằm trên trục nên chiều cao là . Chỉ cần tính đúng đến hàng phần trăm là thấy m lệch khoảng nửa mét.
1Cách 1. Lập hệ theo y = ax² + bx.

Định hướng. Parabol đi qua gốc nên ; thay .

:
:

Vậy chiều cao cổng khoảng m, nên con số m của An không chính xác (Bình nói đúng).

2Cách 2. Dạng tích qua hai chân cổng.

Định hướng. Một ẩn duy nhất, xác định bằng điểm .



Vậy cổng cao khoảng m; kết quả m của An là sai.

3Cách 3. Công thức tỉ lệ quanh trục đối xứng.

Định hướng. Nửa khoảng cách hai chân là , điểm cách trục ; khi đó .


Vậy chiều cao cổng xấp xỉ m, không phải m.

Nhận xét. Ngược lại, nếu cổng cao đúng m thì điểm cách chân m chỉ cao m chứ không phải m.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 (dạng tích): một ẩn, một phép chia; nếu đã làm Vận dụng 2 thì Cách 3 ra kết quả chỉ trong một dòng.
Đáp số. Chiều cao cổng khoảng m (chính xác là m), nên kết quả m của An không chính xác.
Sai lầm thường gặp. Đặt điểm tại nhưng vẫn dùng khoảng cách tới trục đối xứng; hoặc lấy chiều cao tại (chân cổng, bằng ). Làm tròn rồi mới tính m cũng lệch không cần thiết.
🚀 Mở rộng. Với cổng rộng và một điểm cách chân mét có độ cao , chiều cao cổng là ; ở đây .
Bài 16 · 6.13★★Trang 16Bài toán diện tích lớn nhất với chu vi cho trước
Bài 6.13 (trang 16). Bác Hùng dùng m lưới thép gai rào thành một mảnh vườn hình chữ nhật để trồng rau.
a) Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật rào được theo chiều rộng (mét) của nó.
b) Tìm kích thước của mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích lớn nhất mà bác Hùng có thể rào được.
Kiến thức cần nhớ
  • Chu vi hình chữ nhật bằng hai lần tổng chiều dài và chiều rộng.
  • Hàm đạt giá trị lớn nhất tại .
🧠 Phân tích tư duy
Lưới rào đủ bốn cạnh nên m là chu vi, nửa chu vi m; chiều dài là . Diện tích là hàm bậc hai quay xuống, lớn nhất tại đỉnh. Khác với bài mở đầu (rào ba mặt), ở đây kết quả là hình vuông.
1Cách 1. Hàm bậc hai và toạ độ đỉnh.

Định hướng. Lập , dùng hoành độ đỉnh.

a) Chiều dài ,

b) , ,
chiều dài

Vậy (m²); mảnh vườn có diện tích lớn nhất là hình vuông cạnh m, diện tích .

2Cách 2. Biến đổi bình phương.

Định hướng. Viết thành trừ một bình phương.


Vậy kích thước , diện tích lớn nhất .

3Cách 3. Bất đẳng thức Cô-si.

Định hướng. Tổng hai kích thước không đổi nên tích lớn nhất khi hai kích thước bằng nhau.


Vậy mảnh vườn là hình vuông cạnh m, diện tích .

Nhận xét. Trong các hình chữ nhật cùng chu vi, hình vuông có diện tích lớn nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: Cô-si cho kết quả trong một dòng và giải thích ngay vì sao là hình vuông.
Đáp số. a) (m²), ; b) hình vuông cạnh m, diện tích lớn nhất .
Sai lầm thường gặp. Viết chiều dài là (lấy cả chu vi trừ chiều rộng) nên , ra và "hình vuông " có chu vi m — gấp đôi số lưới.
🚀 Mở rộng. Nếu một cạnh của vườn áp vào tường (chỉ rào ba mặt) thì với m lưới, diện tích lớn nhất là — gấp đôi, như ở bài Mở đầu.
Bài 17 · 6.14★★★Trang 16Ứng dụng parabol: độ cao cực đại và tầm xa của vật ném
Bài 6.14 (trang 16–17). Quỹ đạo của một vật được ném lên từ gốc (được chọn là điểm ném) trong mặt phẳng toạ độ là một parabol có phương trình , trong đó (mét) là khoảng cách theo phương ngang trên mặt đất từ vị trí của vật đến gốc , (mét) là độ cao của vật so với mặt đất (H.6.15).
a) Tìm độ cao lớn nhất của vật trong quá trình bay.
b) Tính khoảng cách từ điểm chạm đất sau khi bay của vật đến gốc . Khoảng cách này gọi là tầm xa của quỹ đạo.
xyO5010015020025030020406080IB
Kiến thức cần nhớ
  • Parabol () đạt giá trị lớn nhất tại .
  • Hoành độ đỉnh bằng trung bình cộng hai nghiệm của .
🧠 Phân tích tư duy
Độ cao lớn nhất là tung độ đỉnh vì . Tầm xa là nghiệm dương của . Hai nghiệm và tầm xa đối xứng qua trục, nên đỉnh nằm chính giữa — hai câu hỏi liên hệ chặt chẽ với nhau.
1Cách 1. Công thức toạ độ đỉnh và giải phương trình.

Định hướng. Tung độ đỉnh cho độ cao lớn nhất; nghiệm khác của cho tầm xa.

a) ,

b) hoặc

Vậy độ cao lớn nhất m; tầm xa m.

2Cách 2. Dạng chính tắc.

Định hướng. Tách bình phương để đọc giá trị lớn nhất, rồi giải từ dạng chính tắc.



Vậy độ cao lớn nhất m (tại ); vật chạm đất tại , tầm xa m.

3Cách 3. Tầm xa trước, đỉnh sau.

Định hướng. Nghiệm của nhẩm được ngay; đỉnh nằm chính giữa hai nghiệm.

b)
a)

Vậy độ cao lớn nhất khoảng m, tầm xa khoảng m.

Nhận xét. Với quỹ đạo luôn có độ cao lớn nhất bằng một phần tư tầm xa: .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: dạng tích cho tầm xa ngay, lấy trung điểm ra đỉnh, tránh được phép chia phân số phức tạp trong công thức .
Đáp số. a) Độ cao lớn nhất m; b) tầm xa m.
Sai lầm thường gặp. Trả lời câu a bằng hoành độ đỉnh (đó là khoảng cách ngang, không phải độ cao). Câu b ghi cả nghiệm — đó là điểm ném, không phải điểm chạm đất.
🚀 Mở rộng. Với quỹ đạo (), tầm xa là và độ cao lớn nhất là ; thử kiểm tra với .