Chương VI. Hàm số, đồ thị và ứng dụng

Bài 17. Dấu của tam thức bậc hai

Sách bài tập Toán 10 — Kết nối tri thức, tập 2 · 7 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 6.21★★Trang 18Xét dấu tam thức bậc hai
Bài 6.21 (trang 18). Xét dấu các tam thức bậc hai sau:
a) ; b) ;
c) ; d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí về dấu của tam thức bậc hai (có thể dùng thay ).
  • với mọi , dấu bằng khi .
🧠 Phân tích tư duy
Bốn tam thức phủ đủ ba trường hợp của : a) và d) có hai nghiệm, b) vô nghiệm, c) là âm của một bình phương. Hệ số đều chẵn nên dùng cho gọn. Bẫy: a) và c) có .
1Cách 1. Định lí về dấu với biệt thức thu gọn.

Định hướng. Tính , xét dấu , lập bảng xét dấu khi có hai nghiệm.

a) , , ,
b) , với mọi
c) , nghiệm kép ,
d) , ,

Vậy a) trên , trên ; b) với mọi ; c) với mọi , ; d) trên , ngoài đoạn đó.

2Cách 2. Phân tích nhân tử và hằng đẳng thức.

Định hướng. a) hai số có tích , tổng ; b), d) tách bình phương; c) nhận ra .

a)
b) với mọi
c) , bằng khi
d) ;

Vậy kết quả như Cách 1.

3Cách 3. Đỉnh parabol và chiều bề lõm.

Định hướng. Đỉnh ; so vị trí đỉnh với và chiều bề lõm.

a) , trên đồ thị cắt tại , ; phần giữa ở trên
b) , trên , bề lõm lên đồ thị nằm hẳn trên
c) , đồ thị dưới , tiếp xúc tại
d) , dưới đồ thị cắt tại hai điểm, phần giữa ở dưới

Vậy được đúng các kết luận về dấu như hai cách trên.

Nhận xét. Tung độ đỉnh cho thấy vì sao dấu của quyết định số giao điểm với : đỉnh và bề lõm "cùng phía" thì không cắt, "khác phía" thì cắt hai điểm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 với vì cả bốn tam thức có chẵn; ý c) nên nhận ra ngay hằng đẳng thức như Cách 2.
Đáp số. a) ; . b) với mọi . c) với mọi , . d) ; .
Sai lầm thường gặp. Ý a) lập bảng ", , , , " như khi — sai, thử thì phải dương. Ý c) quên điểm mà viết " với mọi ".
🚀 Mở rộng. Tìm để với mọi : cần , tức (ý c là trường hợp biên ).
Bài 2 · 6.22★★★Trang 18Bất phương trình bậc hai và quy về bậc hai
Bài 6.22 (trang 18). Giải các bất phương trình sau:
a) ; b) ;
c) ; d) .
Kiến thức cần nhớ
  • , : với mọi .
  • Với , : .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
a), b) là bất phương trình bậc hai trực tiếp (một ý có , một ý có ). c) là trùng phương: đặt đưa về bậc hai. d) có hai mẫu đều là tam thức luôn dương, nên nghịch đảo được và đổi chiều. Bẫy: ở d) không được "nhân chéo" khi chưa chắc mẫu dương.
1Cách 1. Định lí về dấu, đặt ẩn phụ, nghịch đảo hai vế dương.

Định hướng. a), b) xét dấu trực tiếp; c) đặt ; d) chứng minh hai mẫu dương rồi nghịch đảo.

a) : , nghiệm kép , dương với mọi
b) : , âm với mọi
c) : ; , , ,
hoặc
d) : , ; : , hai mẫu dương với mọi

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Phân tích nhân tử, lập bảng xét dấu tích và thương.

Định hướng. Đưa mọi vế trái về tích (thương) các nhân tử đơn giản; c) hai số có tổng , tích .

a)
b) với mọi vô nghiệm
c)
d)
mẫu dương

Vậy a) ; b) vô nghiệm; c) hoặc ; d) .

3Cách 3. Đánh giá bằng bình phương (không lập bảng).

Định hướng. Viết các biểu thức thành tổng/hiệu bình phương để thấy ngay dấu; c) hoàn thành bình phương theo .

a)
b) : vô lí
c)
d) : hai vế cùng bằng (thoả)
: (không thoả)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

Nhận xét. Ý d) thực chất là so sánh hai mẫu dương: bất phương trình chỉ đúng khi hai mẫu bằng nhau. Ý c) là trùng phương — đặt là cách chuẩn, nhưng bảng xét dấu tích (Cách 2) cho tập nghiệm trực quan nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là quy trình chuẩn; riêng ý c) nên dùng Cách 2 (bảng xét dấu hai thừa số , ) để khỏi sót nhánh âm của .
Đáp số. a) . b) . c) . d) .
Sai lầm thường gặp. Ý c) giải ra rồi kết luận — mất nhánh . Ý d) nhân chéo thành mà không chứng minh hai mẫu dương là lập luận thiếu (với mẫu âm chiều bất đẳng thức sẽ khác). Ý a) viết là quên làm vế trái bằng .
🚀 Mở rộng. Với bất phương trình trùng phương : nếu thì ; nếu thì .
Bài 3 · 6.23★★★Trang 18Điều kiện nghiệm của phương trình bậc hai chứa tham số
Bài 6.23 (trang 18). Tìm các giá trị của tham số để phương trình
a) có hai nghiệm phân biệt;
b) có hai nghiệm trái dấu.
Kiến thức cần nhớ
  • () có hai nghiệm phân biệt .
  • Có hai nghiệm trái dấu (vì khi đó ).
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình có nên luôn là bậc hai. "Hai nghiệm phân biệt" dịch thành ; "hai nghiệm trái dấu" dịch thành (khi đó tự động có ). Cả hai điều kiện đều là bất phương trình bậc hai ẩn .
1Cách 1. Điều kiện Δ′ và ac, giải bằng định lí về dấu.

Định hướng. Lập theo , giải ; câu b) giải .


a) ; , , tức , , hệ số

b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Hoàn thành bình phương theo m và định lí Vi-ét.

Định hướng. a) viết theo dạng đỉnh để giải bằng giá trị tuyệt đối; b) hai nghiệm trái dấu khi tích .

a)

b) (điều kiện kéo theo )

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Nhìn theo đồ thị y = f(x).

Định hướng. Đặt , parabol bề lõm lên. Hai nghiệm phân biệt khi đỉnh nằm dưới ; hai nghiệm trái dấu khi nằm giữa hai giao điểm, tức .

a)
b)

Vậy được cùng kết quả a) , b) .

Nhận xét. Điều kiện ở câu b) cho thấy vì sao "trái dấu" không cần xét thêm : một parabol bề lõm lên có điểm dưới trục hoành thì chắc chắn cắt trục hoành tại hai điểm. Để ý nằm trọn trong khoảng của câu a).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: là hai điều kiện chuẩn, mỗi điều kiện chỉ là một bất phương trình bậc hai ẩn .
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Câu b) giải hệ "" vẫn đúng nhưng thừa; còn chỉ xét "" (tổng âm) là sai hoàn toàn — tổng không quyết định trái dấu. Câu a) giải mà quên hệ số sẽ lấy nhầm phần ngoài hai nghiệm.
🚀 Mở rộng. Thử thêm: tìm để phương trình có hai nghiệm dương phân biệt — cần , , ; hệ này vô nghiệm vì mâu thuẫn với .
Bài 4 · 6.24★★★Trang 18Tìm tham số để bất phương trình bậc hai nghiệm đúng với mọi x
Bài 6.24 (trang 18). Tìm các giá trị của tham số để
a) , ;
b) , .
Kiến thức cần nhớ
  • , .
  • , .
🧠 Phân tích tư duy
"Đúng với mọi " nghĩa là tam thức không đổi dấu trên . Câu a) có nên cần (được phép bằng vì dấu ); câu b) có nên cần . Bẫy: nhầm giữa ở điều kiện .
1Cách 1. Điều kiện về a và Δ.

Định hướng. Tính theo , đặt điều kiện đúng chiều rồi giải bất phương trình bậc hai ẩn .

a) ,
; nghiệm , ()

b) ,

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất tại đỉnh.

Định hướng. a) tam thức có nên đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh; cần giá trị lớn nhất . b) cần giá trị nhỏ nhất .

a)
b)

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Tách tham số và dùng bất đẳng thức Cô-si.

Định hướng. Viết tam thức thành phần không chứa cộng nhân một biểu thức bậc nhất; tại nghiệm của biểu thức bậc nhất thì kiểm tra trực tiếp, còn lại cô lập .

a) ; : đúng
: , điều kiện
: ,
: ,
b) ; : đúng
: , điều kiện
: ,
: ,

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Ở a) giá trị nhỏ nhất của đạt được (tại ) nên được lấy dấu bằng ; ở b) giá trị cũng đạt được nhưng bất đẳng thức là chặt nên phải bỏ đầu mút — khớp đúng với ở Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhớ cặp điều kiện (, ) cho bốn dạng , , , là giải trong ba dòng.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Câu a) dùng (mất , ): với , tam thức là vẫn thoả. Câu b) dùng (thừa ): khi đó tam thức bằng tại nghiệm kép, không . Tính câu a) quên dấu của trong sẽ ra sai.
🚀 Mở rộng. Bài ngược: tìm để có nghiệm — là phủ định của câu a), được hoặc .
Bài 5 · 6.25★★★Trang 18Bài toán kinh tế dẫn đến bất phương trình bậc hai
Bài 6.25 (trang 18). Một công ti đồ gia dụng sản xuất bình đựng nước thấy rằng khi đơn giá của bình đựng nước là nghìn đồng thì doanh thu (tính theo đơn vị nghìn đồng) sẽ là .
a) Theo mô hình doanh thu này, thì đơn giá nào là quá cao dẫn đến doanh thu từ việc bán bình đựng nước bằng (tức là sẽ không có người mua)?
b) Với khoảng đơn giá nào của bình đựng nước thì doanh thu từ việc bán bình đựng nước vượt mức tỉ đồng?
Kiến thức cần nhớ
  • tỉ đồng nghìn đồng.
  • , hai nghiệm : .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là phương trình với . Câu b) cần đổi đơn vị: tỉ đồng nghìn đồng, rồi giải . Chia hai vế cho để hệ số gọn trước khi tính .
1Cách 1. Giải phương trình và bất phương trình bằng định lí về dấu.

Định hướng. a) giải bằng đặt nhân tử chung; b) đưa về rồi xét dấu.

a) hoặc
b)
,
, ,

Vậy a) đơn giá nghìn đồng (khoảng đồng) làm doanh thu bằng ; b) doanh thu vượt tỉ đồng khi đơn giá trong khoảng , tức khoảng từ đến nghìn đồng.

2Cách 2. Hoàn thành bình phương (doanh thu cực đại).

Định hướng. Viết theo đỉnh: doanh thu lớn nhất tại ; khoảng cần tìm đối xứng quanh giá trị này.


a) hoặc
b)

Vậy a) ; b) (nghìn đồng, làm tròn).

3Cách 3. Tính đối xứng của parabol và máy tính cầm tay.

Định hướng. Hai nghiệm của , nên đỉnh ở ; dùng máy tính giải bất phương trình ở b) để lấy số gần đúng.

a) , nghiệm dương
b) MODE , dạng , nhập ; ; : máy hiển thị
kiểm tra (trùng tổng hai nghiệm của )

Vậy đơn giá khoảng nghìn đồng là quá cao; doanh thu vượt tỉ khi đơn giá khoảng từ đến nghìn đồng.

Nhận xét. Doanh thu lớn nhất khoảng tỉ đồng tại đơn giá nghìn đồng, nằm đúng giữa hai mốc của câu b). Nhiều tài liệu làm tròn thành "từ đến nghìn đồng" nếu đơn giá lấy theo số nguyên nghìn đồng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 (rút gọn chia rồi dùng ); Cách 3 kiểm tra nhanh số gần đúng.
Đáp số. a) Đơn giá nghìn đồng thì doanh thu bằng . b) , tức khoảng (nghìn đồng).
Sai lầm thường gặp. Quên đổi đơn vị, giải hoặc (trong khi tính bằng nghìn đồng) — đúng phải là . Câu a) kết luận cả là "đơn giá quá cao" là sai về nghĩa: là bán miễn phí.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: vượt mức khi , chỉ có nghiệm khi (doanh thu tối đa).
Bài 6 · 6.26★★★Trang 18Bài toán quỹ đạo ném xiên dẫn đến bất phương trình bậc hai
Bài 6.26 (trang 18). Một viên đạn pháo được bắn ra khỏi nòng pháo với vận tốc ban đầu m/s, hợp với phương ngang một góc bằng . Biết rằng khi bỏ qua sức cản của không khí, quỹ đạo chuyển động của một vật ném xiên sẽ tuân theo phương trình , trong đó là khoảng cách (tính bằng mét) vật bay được theo phương ngang, vận tốc ban đầu của vật hợp với phương ngang một góc m/s là gia tốc trọng trường.
a) Viết phương trình chuyển động của viên đạn.
b) Để viên đạn bay qua một ngọn núi cao mét thì khẩu pháo phải đặt cách chân núi một khoảng bao xa?
xyO500010000150002000025000200040006000x₁ ≈ 4967x₂ ≈ 20543y = 4000
Kiến thức cần nhớ
  • , .
  • , hai nghiệm : .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) chỉ là thay số: , . Câu b) mô hình hoá ngọn núi như một vách thẳng đứng cao m đặt cách pháo mét; viên đạn bay qua khi độ cao tại đó lớn hơn , tức . Hệ số rất nhỏ nên nhân lên để làm việc với số nguyên.
1Cách 1. Thay số rồi dùng định lí về dấu.

Định hướng. Thay , , ; câu b) giải .

a)
b)
,
, ,

Vậy a) ; b) khẩu pháo phải đặt cách chân núi trong khoảng từ khoảng m đến khoảng m.

2Cách 2. Hoàn thành bình phương (đỉnh quỹ đạo).

Định hướng. Viết theo đỉnh để thấy độ cao cực đại và khoảng bay trên m đối xứng quanh hoành độ đỉnh.



Vậy , tức khoảng m đến m.

3Cách 3. Đọc đồ thị quỹ đạo.

Định hướng. Vẽ quỹ đạo và đường thẳng : phần quỹ đạo nằm trên đường thẳng cho các vị trí đặt núi mà đạn bay qua; hai mốc đối xứng qua hoành độ đỉnh m.

hoặc (tầm xa)

,

Vậy khoảng cách từ pháo đến chân núi phải nằm trong khoảng mét (làm tròn).

Nhận xét. Mô hình coi ngọn núi như một vách đứng tại khoảng cách ; núi thật có sườn thoải thì cần xét thêm độ cao sườn núi. Độ cao lớn nhất của viên đạn khoảng m nên núi cao hơn mức này thì không vị trí nào bắn qua được.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là lời giải chuẩn; Cách 3 (dùng tổng hai nghiệm bằng tầm xa) giúp kiểm tra số gần đúng rất nhanh.
Đáp số. a) . b) Khẩu pháo đặt cách chân núi trong khoảng , tức khoảng m đến m.
Sai lầm thường gặp. Thay thay vì vào mẫu (được hệ số sai lần). Chỉ trả lời "cách ít nhất m" là thiếu: đặt quá xa (hơn m) thì khi tới núi đạn đã hạ xuống thấp hơn m.
🚀 Mở rộng. Tổng quát với góc bắn : đạn vượt độ cao khi , cần .
Bài 7 · 6.27★★★★Trang 19Chứng minh tam thức luôn dương bằng dấu của Δ
Bài 6.27 (trang 19). Cho , , là độ dài ba cạnh của một tam giác. Chứng minh rằng:
, .
Kiến thức cần nhớ
  • , .
  • Bất đẳng thức tam giác: .
  • Định lí côsin: .
🧠 Phân tích tư duy
Vế trái là tam thức bậc hai ẩn với hệ số đầu , nên chỉ cần chứng minh . là hiệu hai bình phương, phân tích được thành tích bốn thừa số, mỗi thừa số có dấu xác định nhờ bất đẳng thức tam giác. Cũng có thể nhìn (định lí côsin).
1Cách 1. Phân tích Δ thành tích và dùng bất đẳng thức tam giác.

Định hướng. là hiệu hai bình phương; tách thành tích rồi xét dấu từng thừa số.



, , ,
hệ số , ,

Vậy bất đẳng thức được chứng minh.

2Cách 2. Dùng định lí côsin.

Định hướng. Thay để trở thành một biểu thức theo .



;

Vậy tam thức luôn dương với mọi .

3Cách 3. Hoàn thành bình phương.

Định hướng. Viết tam thức thành và chứng minh , quy về bất đẳng thức tam giác.



(đúng)
tam thức một số dương luôn dương

Vậy với mọi .

Nhận xét. Cách 3 cho thấy điều ngược lại cũng đúng: nếu tam thức dương với mọi (và , , ) thì , , là ba cạnh của một tam giác. Cách 2 gọn nhất khi đã quen định lí côsin.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 ngắn và đẹp nhất (một dòng ra ); Cách 1 là cách thuần đại số, không cần lượng giác.
Đáp số. nên tam thức dương với mọi .
Sai lầm thường gặp. Nhầm hệ số đầu là (thiếu bình phương) hoặc quên kiểm tra hệ số đầu dương. Khi xét dấu , cho rằng cả bốn thừa số đều dương rồi kết luận — sai, thừa số âm vì .
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật: chứng minh , khi , , là ba cạnh tam giác (hệ số giữa mang dấu cộng, ).