Chương VI. Hàm số, đồ thị và ứng dụng

Bài 17. Dấu của tam thức bậc hai

SGK Toán 10 — Kết nối tri thức, tập 2 · 15 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Mở đầu★★Trang 19Lập và giải bất phương trình bậc hai từ bài toán diện tích
Mở đầu (trang 19). Xét bài toán rào vườn ở Bài 16, nhưng ta trả lời câu hỏi: Hai cột góc hàng rào (H.6.8) cần phải cắm cách bờ tường bao nhiêu mét để mảnh đất được rào chắn có diện tích không nhỏ hơn m?
(Nhắc lại bài toán ở Bài 16: bác Việt dùng tấm lưới dài m rào ba mặt áp bên bờ tường thành một mảnh đất hình chữ nhật.)
Bờ tườngxx20 − 2xS(x) = x(20 − 2x)Cột góc hàng rào cách bờ tường x mét
Kiến thức cần nhớ
  • Tam thức có hai nghiệm thì trái dấu với khi ("trong trái, ngoài cùng").
  • "Không nhỏ hơn" nghĩa là ; "không vượt quá" nghĩa là .
🧠 Phân tích tư duy
Gọi (m) là khoảng cách từ cột góc đến bờ tường thì cạnh song song với tường dài , diện tích — một tam thức bậc hai. Yêu cầu "không nhỏ hơn " dịch thành , tức một bất phương trình bậc hai. Bẫy: quên điều kiện để các cạnh có độ dài dương.
1Cách 1. Định lí về dấu của tam thức bậc hai.

Định hướng. Đưa về với có hệ số , tìm nghiệm rồi lập bảng xét dấu.

,

:
, ,
(thoả mãn )

Vậy hai cột góc cần cắm cách bờ tường từ m đến m.

2Cách 2. Phân tích thành nhân tử rồi xét dấu tích.

Định hướng. Tách hạng tử giữa: hai số có tích , tổng , nên .


Vậy khoảng cách từ cột góc đến bờ tường là (mét).

3Cách 3. Biến đổi về bình phương (dạng đỉnh parabol).

Định hướng. Viết theo đỉnh: , điều kiện thành một bất đẳng thức về .


Vậy cột góc cách bờ tường từ m đến m.

Nhận xét. Cách 3 còn cho thấy diện tích lớn nhất là m tại (kết quả của Bài 16) và các giá trị thoả mãn đối xứng quanh .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đây đúng là quy trình chuẩn giải bất phương trình bậc hai — tìm nghiệm, xét dấu , áp dụng "trong trái, ngoài cùng"; Cách 3 rất đẹp khi hệ số chẵn.
Đáp số. Hai cột góc phải cắm cách bờ tường từ m đến m, tức .
Sai lầm thường gặp. Viết "không nhỏ hơn " thành là mất hai đầu mút , (ở đó diện tích đúng bằng m, vẫn đạt yêu cầu). Sai thứ hai: chia hai vế cho mà quên đổi chiều thành .
🚀 Mở rộng. Nếu yêu cầu diện tích không nhỏ hơn () thì ; khi bài toán vô nghiệm.
Bài 2 · HĐ1Trang 19Nhận dạng tam thức bậc hai
HĐ1 (trang 19). Hãy chỉ ra một vài đặc điểm chung của các biểu thức dưới đây:
; ; ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Tam thức bậc hai (đối với ) là biểu thức dạng với , , là các số thực cho trước và .
  • Hệ số , có thể bằng ; chỉ riêng phải khác .
🧠 Phân tích tư duy
Muốn thấy điểm chung phải đưa bốn biểu thức về cùng một "khuôn": thu gọn thành đa thức theo lũy thừa giảm dần của . Biểu thức đang ở dạng tích nên phải khai triển trước. Bẫy: nghĩ , "thiếu hạng tử" nên không cùng loại — thật ra hệ số , được phép bằng .
1Cách 1. Thu gọn về dạng ax² + bx + c và đọc hệ số.

Định hướng. Khai triển , sắp xếp các biểu thức theo lũy thừa giảm dần của rồi đọc bộ hệ số .

:
:
:
:

Vậy cả bốn biểu thức đều là đa thức một biến có dạng với hệ số (bậc đúng bằng ).

2Cách 2. So sánh bậc và hạng tử bậc cao nhất.

Định hướng. Không cần khai triển hết, chỉ tìm hạng tử có lũy thừa cao nhất của trong từng biểu thức.

: hạng tử cao nhất ; : ; :
:
Bậc của , , , đều bằng ; mỗi biểu thức chỉ chứa lũy thừa của với số mũ , ,

Vậy đặc điểm chung: là đa thức bậc hai một biến , xác định với mọi .

3Cách 3. Nhìn qua hàm số và đồ thị.

Định hướng. Coi mỗi biểu thức là vế phải của một hàm số và liên hệ với Bài 16.

, , ,
đều có dạng , đều là hàm số bậc hai, đồ thị là parabol

Vậy bốn biểu thức là bốn tam thức bậc hai; đồ thị các hàm số tương ứng đều là parabol.

Nhận xét. Đặc điểm chung này chính là định nghĩa tam thức bậc hai mà SGK nêu ngay sau HĐ1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1: thu gọn về vừa chỉ ra điểm chung vừa đọc luôn được các hệ số — thứ sẽ dùng liên tục khi xét dấu.
Đáp số. Cả bốn đều là đa thức bậc hai một biến dạng (): , , , .
Sai lầm thường gặp. Đọc hệ số của ngay trên dạng tích thành hoặc là sai — phải khai triển mới có . Với , hay nhầm đứng sau; đúng là , .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: tích với luôn là tam thức bậc hai, có , , .
Bài 3 · Luyện tập 1Trang 19Nhận dạng tam thức bậc hai
Luyện tập 1 (trang 19). Hãy cho biết biểu thức nào sau đây là tam thức bậc hai.
; ; ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Tam thức bậc hai đối với : với — chỉ gồm lũy thừa của với số mũ tự nhiên , , .
🧠 Phân tích tư duy
Tam thức bậc hai phải là đa thức của với bậc đúng bằng . Ba "dấu hiệu loại" cần soi: có căn chứa , có lũy thừa bậc lớn hơn , có ở mẫu. Bẫy: nhìn giống nhưng biến là chứ không phải .
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp với định nghĩa.

Định hướng. Với từng biểu thức, kiểm tra có đưa được về dạng () với , , là hằng số hay không.

chứa không có dạng
chứa bậc
: , ,
chứa ở mẫu

Vậy chỉ có là tam thức bậc hai.

2Cách 2. Loại trừ bằng tập xác định và tính chất đa thức.

Định hướng. Tam thức bậc hai xác định với mọi và là đa thức; biểu thức nào không thoả một trong hai điều này bị loại ngay.

chỉ xác định khi loại
chỉ xác định khi loại
, , ,
, không phải bậc hai
là đa thức bậc , xác định với mọi

Vậy biểu thức là tam thức bậc hai: .

Nhận xét. Với đa thức bậc hai, "hiệu bậc hai" luôn không đổi (bằng ); cho hai giá trị khác nhau nên không thể là bậc hai.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1: soi ba dấu hiệu (căn, bậc lớn hơn , ẩn ở mẫu) là xong trong vài giây.
Đáp số. Chỉ là tam thức bậc hai.
Sai lầm thường gặp. Chọn vì thấy "có bình phương, có bậc nhất, có hằng số" — nhưng biến ở đây là : là tam thức bậc hai theo , không phải theo . Chọn vì "có " cũng sai: bậc của đa thức là số mũ lớn nhất ().
🚀 Mở rộng. Biểu thức trở thành tam thức bậc hai theo : — đây là cách giải bất phương trình trùng phương ở SBT (bài 6.22c).
Bài 4 · HĐ2★★Trang 19Khám phá dấu tam thức bậc hai qua giá trị và đồ thị
HĐ2 (trang 19–20). Cho hàm số bậc hai .
a) Xác định hệ số . Tính , , , , và nhận xét về dấu của chúng so với dấu của hệ số .
b) Cho đồ thị hàm số (H.6.17). Xét trên từng khoảng , , , đồ thị nằm phía trên hay nằm phía dưới trục ?
c) Nhận xét về dấu của và dấu của hệ số trên từng khoảng đó.
xyO423−113y = x² − 4x + 3
Kiến thức cần nhớ
  • khi đồ thị nằm phía trên , khi đồ thị nằm phía dưới .
  • khi tam thức có hai nghiệm , .
🧠 Phân tích tư duy
Hai nghiệm chia trục số thành ba khoảng; dấu của chính là vị trí đồ thị so với trục . Các giá trị , nằm ngoài đoạn , còn nằm trong — so với dấu sẽ lộ ra quy luật "trong trái, ngoài cùng".
1Cách 1. Tính giá trị và đọc đồ thị.

Định hướng. Thay số tính trực tiếp, rồi đọc vị trí đồ thị H.6.17 trên từng khoảng.

a)
, , , ,
, cùng dấu ; trái dấu ;
b) : phía trên ; : phía dưới ; : phía trên
c) : , cùng dấu ; : , trái dấu

Vậy cùng dấu với ở ngoài đoạn , trái dấu với trong khoảng .

2Cách 2. Phân tích nhân tử và lập bảng xét dấu.

Định hướng. Hai số có tổng , tích nên ; dấu của tích suy từ dấu từng thừa số.

Vậy trên đồ thị ở trên (, cùng dấu ); trên đồ thị ở dưới (, trái dấu ).

3Cách 3. Đưa về dạng bình phương quanh đỉnh.

Định hướng. : dấu của phụ thuộc lớn hơn hay nhỏ hơn .


hoặc

Vậy cùng dấu khi hoặc , trái dấu khi .

Nhận xét. Cách 3 giải thích vì sao đồ thị đối xứng qua đường : hai khoảng "ngoài" cách đều đỉnh.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 là cách chắc chắn nhất khi tam thức phân tích được: bảng xét dấu tích cho ngay kết luận cả ba khoảng mà không cần nhìn hình.
Đáp số. a) ; , , , , . b) Trên đồ thị ở phía trên ; trên ở phía dưới. c) Ngoài : cùng dấu ; trong : trái dấu .
Sai lầm thường gặp. Kết luận " luôn cùng dấu với " chỉ vì dương — hai giá trị đều nằm ngoài khoảng nghiệm; phản ví dụ . Nhầm tại đồ thị "ở trên" trục: tại đó , đồ thị cắt trục.
🚀 Mở rộng. Làm lại với (nghiệm ): quy luật "trong trái, ngoài cùng" vẫn đúng, chỉ đổi hai mốc.
Bài 5 · HĐ3★★Trang 20Khám phá dấu tam thức bậc hai khi a âm
HĐ3 (trang 20). Cho đồ thị hàm số như Hình 6.18.
a) Xét trên từng khoảng , , , đồ thị nằm phía trên trục hay nằm phía dưới trục ?
b) Nhận xét về dấu của và dấu của hệ số trên từng khoảng đó.
xyO3−13/2y = −2x² + x + 3
Kiến thức cần nhớ
  • ; giữa hai nghiệm trái dấu , ngoài hai nghiệm cùng dấu .
  • Trên mỗi khoảng không chứa nghiệm, giữ nguyên một dấu nên chỉ cần thử một giá trị đại diện.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là HĐ2 "lộn ngược": nên parabol quay bề lõm xuống. Hai nghiệm vẫn chia trục số thành ba khoảng; kiểm tra xem quy luật "trong trái, ngoài cùng" còn đúng không khi âm.
1Cách 1. Đọc đồ thị Hình 6.18.

Định hướng. Quan sát phần parabol nằm trên và dưới trục hoành, chia theo hai giao điểm , .

a) : phía dưới ; : phía trên ; : phía dưới
b)
: , cùng dấu
: , trái dấu

Vậy ngoài đoạn hai nghiệm cùng dấu , trong khoảng hai nghiệm trái dấu .

2Cách 2. Phân tích nhân tử và lập bảng xét dấu.

Định hướng. Tách hạng tử giữa: hai số có tích , tổng .

Vậy (cùng dấu ) trên , (trái dấu ) trên .

3Cách 3. Thử giá trị đại diện trên từng khoảng.

Định hướng. Giữa hai nghiệm liên tiếp đồ thị không cắt , nên dấu trên cả khoảng bằng dấu tại một điểm bất kì của khoảng đó.



Vậy đồ thị ở dưới trên , ở trên trên ; so với : ngoài cùng dấu, trong trái dấu.

Nhận xét. HĐ2 () và HĐ3 () cho cùng một quy luật — đó là nội dung Nhận xét ngay sau HĐ3 trong SGK.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 cho lời giải chặt chẽ không phụ thuộc hình vẽ; khi đã có đồ thị như ở đây, Cách 1 nhanh nhất.
Đáp số. a) Trên đồ thị nằm phía dưới ; trên nằm phía trên . b) : cùng dấu ở ngoài, trái dấu ở trong khoảng hai nghiệm.
Sai lầm thường gặp. Hay nhớ máy móc "ngoài hai nghiệm thì dương" (đúng cho HĐ2) rồi áp sang HĐ3 — sai vì ở đây : ngoài hai nghiệm âm, ví dụ . Phải nhớ theo dấu của , không theo dấu "".
🚀 Mở rộng. Kiểm tra lại quy luật với (nghiệm ): khi — trái dấu với .
Bài 6 · HĐ4★★Trang 20Vị trí parabol so với trục hoành theo dấu a và Δ
HĐ4 (trang 20–21). Nêu nội dung thay vào ô có dấu "?" trong bảng sau cho thích hợp.
• Trường hợp (SGK đã điền sẵn): — đồ thị nằm hoàn toàn phía trên trục ; — đồ thị nằm phía trên trục và tiếp xúc với trục tại điểm có hoành độ ; — đồ thị nằm phía trên trục khi hoặc , nằm phía dưới trục khi .
• Trường hợp : với mỗi dạng đồ thị ứng với , , , hãy nêu vị trí của đồ thị so với trục (ba ô "?").
xyOΔ < 0xyOΔ = 0−b/(2a)xyOΔ > 0x₁x₂
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Đồ thị của đối xứng với đồ thị của qua trục .
🧠 Phân tích tư duy
Đồ thị có bề lõm quay xuống khi ; quyết định số giao điểm với (, hay ). Kết hợp hai thông tin là điền được ba ô. Bẫy: với đồ thị không "nằm dưới hoàn toàn" mà chạm trục tại đúng một điểm.
1Cách 1. Đọc trực tiếp ba dạng đồ thị.

Định hướng. Parabol bề lõm quay xuống; đếm số điểm chung với trong từng trường hợp.

: đồ thị nằm hoàn toàn phía dưới trục
: đồ thị nằm phía dưới trục và tiếp xúc với tại điểm có hoành độ
: đồ thị nằm phía dưới khi hoặc ; nằm phía trên khi

Vậy ba ô "?" lần lượt là: hoàn toàn phía dưới ; phía dưới và tiếp xúc tại ; dưới ở ngoài , trên trong .

2Cách 2. Dùng dạng chính tắc của tam thức.

Định hướng. Viết rồi xét dấu ngoặc vuông theo , nhân với .

: với mọi với mọi
: , dấu bằng khi
: khi , khi

Vậy đồ thị lần lượt: dưới hẳn ; dưới và tiếp xúc tại ; dưới ngoài hai nghiệm, trên giữa hai nghiệm.

3Cách 3. Lật đối xứng từ trường hợp a dương.

Định hướng. Nếu thì có hệ số và cùng ; đồ thị của là đồ thị của lật qua trục .

, ,
Bảng cho rồi đổi "trên" thành "dưới", "dưới" thành "trên"

Vậy được đúng ba kết quả như Cách 1.

Nhận xét. Cách 3 cho thấy chỉ cần nhớ một trường hợp ; trường hợp suy ra bằng phép đối xứng qua . Đây là tiền đề của định lí về dấu của tam thức bậc hai.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 là lập luận gốc chứng minh được định lí về dấu; khi làm bài trắc nghiệm, Cách 3 (lật dấu từ trường hợp ) nhanh nhất.
Đáp số. Với : — đồ thị nằm hoàn toàn phía dưới ; — nằm phía dưới và tiếp xúc tại ; — nằm phía dưới khi hoặc , nằm phía trên khi .
Sai lầm thường gặp. Điền ô thành "nằm hoàn toàn phía dưới " là sai: tại đồ thị chạm (). Điền ô giống hệt trường hợp là quên đảo vai trò trên/dưới.
🚀 Mở rộng. Gộp cả hai trường hợp: luôn cùng dấu với trừ khi nằm giữa hai nghiệm (trường hợp ) — chính là định lí về dấu của tam thức bậc hai.
Bài 7 · Luyện tập 2★★Trang 22Xét dấu tam thức bậc hai
Luyện tập 2 (trang 22). Xét dấu các tam thức bậc hai sau:
a) ; b) ; c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí về dấu: thì cùng dấu với mọi ; thì cùng dấu với mọi ; thì trong trái, ngoài cùng.
  • Có thể thay bởi khi .
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi ý chỉ cần hai thông tin: dấu của và dấu của (hoặc ). Ý a) có , ý b) là bình phương đúng (), ý c) có hai nghiệm — ba ý ứng với ba trường hợp của định lí. Bẫy: ý c) có nên dấu "trong trái" là dương.
1Cách 1. Áp dụng định lí về dấu.

Định hướng. Tính , xét dấu ; ý c) lập bảng xét dấu.

a) : , với mọi
b) : , với mọi ,
c) : , , ,

Vậy a) âm với mọi ; b) dương với mọi ; c) khi , khi hoặc .

2Cách 2. Biến đổi thành bình phương hoặc tích.

Định hướng. a) tách bình phương để thấy biểu thức âm; b) hằng đẳng thức; c) tách hạng tử giữa: hai số có tích , tổng .

a) (vì )
b) , bằng khi
c)

Vậy kết quả trùng Cách 1.

3Cách 3. Vị trí đỉnh parabol và bề lõm.

Định hướng. Tung độ đỉnh cùng với chiều bề lõm cho biết parabol có cắt hay không.

a) , : đỉnh dưới , bề lõm xuống đồ thị nằm hẳn dưới
b) , đỉnh nằm trên , bề lõm lên đồ thị ở trên , chỉ chạm tại
c) , đỉnh ở trên đồ thị cắt tại , phần giữa ở trên

Vậy a) với mọi ; b) với mọi ; c) , .

Nhận xét. Cách 3 là hình ảnh trực quan của định lí: cho chiều bề lõm, cho vị trí đỉnh so với trục hoành.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: hai phép tính ( và dấu ) cộng một bảng xét dấu là đủ, không phụ thuộc tam thức có phân tích được hay không.
Đáp số. a) với mọi . b) với mọi và bằng tại . c) khi , khi .
Sai lầm thường gặp. Ý c) áp "trong âm, ngoài dương" theo thói quen là sai: ở đây nên giữa hai nghiệm , ví dụ . Ý b) kết luận "dương với mọi " là thiếu: làm tam thức bằng .
🚀 Mở rộng. Với tham số: tìm để với mọi — cần , tức .
Bài 8 · HĐ5Trang 22Lập bất phương trình bậc hai từ lời văn
HĐ5 (trang 22). Trở lại tình huống mở đầu. Với yêu cầu mảnh đất được rào chắn có diện tích không nhỏ hơn m, hãy viết bất đẳng thức thể hiện sự so sánh biểu thức tính diện tích với .
Kiến thức cần nhớ
  • "Không nhỏ hơn" ; "không lớn hơn", "không vượt quá" .
  • Bất phương trình bậc hai ẩn có dạng (, , ), .
🧠 Phân tích tư duy
"Không nhỏ hơn " nghĩa là lớn hơn hoặc bằng . Chỉ cần viết đúng chiều bất đẳng thức, rồi đưa về dạng một vế bằng để thấy đây là bất phương trình bậc hai.
1Cách 1. Viết trực tiếp từ biểu thức diện tích.

Định hướng. Dịch nguyên văn yêu cầu thành bất đẳng thức.

Vậy bất đẳng thức cần viết là , tương đương (1).

2Cách 2. Viết từ kích thước hình chữ nhật.

Định hướng. Hai cạnh của mảnh đất là (m), nên diện tích là tích hai cạnh.

Vậy được cùng bất phương trình với điều kiện .

3Cách 3. Đưa về dạng hệ số đầu bằng 1.

Định hướng. Chia hai vế cho và đổi chiều để được bất phương trình gọn nhất.

Vậy bất đẳng thức có thể viết gọn , tương đương với (1).

Nhận xét. Ba cách cho ba dạng tương đương của cùng một bất phương trình bậc hai; SGK chọn dạng để có hệ số .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là yêu cầu của hoạt động; khi giải tiếp nên dùng dạng của Cách 3 vì hệ số nhỏ, dễ tính nghiệm .
Đáp số. , tương đương .
Sai lầm thường gặp. Viết (thiếu dấu bằng) hoặc (ngược chiều). Khi chuyển về mà giữ dấu là quên đổi chiều khi nhân với .
🚀 Mở rộng. Nếu đổi yêu cầu thành "diện tích không vượt quá m" thì được , tức .
Bài 9 · Luyện tập 3★★Trang 23Giải bất phương trình bậc hai
Luyện tập 3 (trang 23). Giải các bất phương trình bậc hai sau:
a) ; b) ; c) .
Kiến thức cần nhớ
  • , : với mọi .
  • .
  • , hai nghiệm : hoặc .
🧠 Phân tích tư duy
Giải bất phương trình bậc hai là xét dấu vế trái rồi chọn khoảng đúng chiều. Ý a) có (tập nghiệm là hoặc rỗng), ý b) là bình phương đúng (tập nghiệm chỉ một điểm), ý c) có hai nghiệm phân biệt.
1Cách 1. Định lí về dấu và bảng xét dấu.

Định hướng. Xét dấu vế trái bằng , rồi đọc tập nghiệm.

a) : , với mọi
b) : , với mọi ,
c) : , , ,
c) hoặc

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Biến đổi về bình phương hoặc tích.

Định hướng. a) tách bình phương; b) hằng đẳng thức; c) hai số có tổng , tích .

a) với mọi
b)
c)

Vậy a) ; b) ; c) .

3Cách 3. Dùng giá trị tuyệt đối sau khi hoàn thành bình phương (ý c).

Định hướng. , nên bất phương trình c) là so sánh khoảng cách từ đến với .

c)
hoặc hoặc
a) đúng với mọi ; b)

Vậy a) ; b) ; c) .

Nhận xét. Nghiệm của c) đối xứng quanh — hoành độ đỉnh parabol; đó là lí do hai mốc cách đều .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một quy trình duy nhất cho cả ba ý; Cách 2 dùng khi nhẩm được nghiệm nguyên.
Đáp số. a) . b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Ý a) kết luận "vô nghiệm" vì — sai: chỉ nói tam thức không đổi dấu; ở đây nó luôn âm nên thoả với mọi . Ý b) viết vì "bình phương không âm" — quên trường hợp dấu bằng .
🚀 Mở rộng. Thử đổi chiều: vô nghiệm; ; .
Bài 10 · Vận dụng★★★Trang 23Bài toán thực tế dẫn đến bất phương trình bậc hai
Vận dụng (trang 23). Độ cao so với mặt đất của một quả bóng được ném lên theo phương thẳng đứng được mô tả bởi hàm số bậc hai , ở đó độ cao tính bằng mét và thời gian tính bằng giây. Trong khoảng thời điểm nào trong quá trình bay của nó, quả bóng sẽ ở độ cao trên m so với mặt đất?
thO12345101520h = 5t₁t₂h(t) = −4,9t² + 20t + 1
Kiến thức cần nhớ
  • , hai nghiệm : .
  • với .
🧠 Phân tích tư duy
"Độ cao trên m" là — một bất phương trình bậc hai ẩn . Hệ số thập phân nên nhân để làm việc với số nguyên; nghiệm là số vô tỉ nên cần giữ dạng chính xác rồi mới làm tròn. Điều kiện thực tế và bóng còn đang bay.
1Cách 1. Định lí về dấu với biệt thức thu gọn.

Định hướng. Chuyển về rồi xét dấu tam thức ẩn .


,
, ,

Vậy quả bóng ở độ cao trên m khi , tức khoảng từ giây đến giây sau khi ném.

2Cách 2. Hoàn thành bình phương theo đỉnh quỹ đạo.

Định hướng. Đưa về dạng đỉnh để thấy độ cao lớn nhất và khoảng thời gian đối xứng quanh thời điểm đạt đỉnh .



Vậy khoảng thời gian cần tìm là giây (làm tròn).

3Cách 3. Đọc đồ thị kết hợp máy tính cầm tay.

Định hướng. Vẽ parabol và đường thẳng ; phần parabol nằm trên đường thẳng ứng với khoảng thời gian cần tìm. Dùng máy tính (mục Tìm hiểu thêm) để lấy nghiệm.

: MODE , chọn dạng , nhập ; ;
Máy hiển thị

Vậy bóng ở độ cao trên m trong khoảng thời gian từ khoảng s đến khoảng s.

Nhận xét. Độ cao lớn nhất m đạt tại s, đúng trung điểm của ; bóng chạm đất sau khoảng s nên cả khoảng tìm được đều nằm trong quá trình bay.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 với (hệ số chẵn) để có nghiệm chính xác; Cách 3 để kiểm tra nhanh số liệu làm tròn.
Đáp số. Khi , tức khoảng (giây).
Sai lầm thường gặp. Giải thay vì (đề nói "trên m"). Nhân hai vế với mà quên đổi chiều. Làm tròn quá sớm rồi mới tính theo tổng nghiệm sẽ sai lệch.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: vật ném thẳng đứng ở trên độ cao trong khoảng thời gian dài (khi ).
Bài 11 · 6.15★★Trang 24Xét dấu tam thức bậc hai
Bài 6.15 (trang 24). Xét dấu các tam thức bậc hai sau:
a) ; b) ;
c) ; d) .
Kiến thức cần nhớ
  • : trong trái, ngoài cùng; : cùng dấu trừ tại nghiệm kép; : luôn cùng dấu .
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi tam thức: tính và xem dấu . Ý a) và c) có hai nghiệm hữu tỉ nên phân tích được thành tích; ý b) là hằng đẳng thức; ý d) có . Bẫy: ý c) có .
1Cách 1. Định lí về dấu và bảng xét dấu.

Định hướng. Tìm (hoặc ), nghiệm, dấu rồi lập bảng.

a) : , , ,
b) : , nghiệm kép ,
c) : , , ,
d) : , với mọi

Vậy a) trên , trên ; b) với mọi ; c) trên , trên ; d) với mọi .

2Cách 2. Phân tích nhân tử, hằng đẳng thức.

Định hướng. a) hai số có tích , tổng ; c) hai số có tích , tổng ; b), d) dùng bình phương.

a)
b) , bằng khi
c)
d) với mọi

Vậy kết quả như Cách 1.

3Cách 3. Đỉnh parabol và chiều bề lõm.

Định hướng. Toạ độ đỉnh và dấu cho biết đồ thị cắt, tiếp xúc hay không cắt .

a) , dưới cắt tại ; giữa hai điểm đồ thị dưới
b) , trên đồ thị trên , tiếp xúc tại
c) , trên cắt tại ; giữa hai điểm đồ thị trên
d) , dưới , bề lõm xuống đồ thị nằm hẳn dưới

Vậy a) âm trên , dương ngoài đoạn ; b) dương với mọi ; c) dương trên , âm ngoài đoạn ; d) âm với mọi .

Nhận xét. Ba cách là ba góc nhìn của cùng một định lí: đại số (), phân tích (tích các nhị thức), hình học (đỉnh parabol).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1; nếu nhẩm thấy (ý a, c) thì có ngay nghiệm , nghiệm còn lại — rất nhanh.
Đáp số. a) khi , khi . b) với mọi . c) khi , khi . d) với mọi .
Sai lầm thường gặp. Ý c) nhiều bạn ghi bảng ", , , , " theo thói quen — sai vì ; thử là thấy ngoài khoảng nghiệm phải âm. Ý d) kết luận "dương với mọi " chỉ vì là quên xét dấu .
🚀 Mở rộng. Mẹo nhẩm nghiệm: thì , ; thì , — áp dụng cho .
Bài 12 · 6.16★★Trang 24Giải bất phương trình bậc hai
Bài 6.16 (trang 24). Giải các bất phương trình bậc hai:
a) ; b) ;
c) ; d) .
Kiến thức cần nhớ
  • , hai nghiệm : ; hoặc .
  • ; hoặc ().
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn ý đều là "xét dấu vế trái rồi chọn khoảng". Ý b), c) có nghiệm vô tỉ nên phải giữ dạng căn trong tập nghiệm; ý d) có . Bẫy: ý c) có và dấu lấy cả hai đầu mút.
1Cách 1. Định lí về dấu và bảng xét dấu.

Định hướng. Tìm nghiệm vế trái, xét dấu , lập bảng rồi đọc tập nghiệm theo chiều bất phương trình.

a) ,

b) , ,

c) , , tức , ,

d) , với mọi

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Hằng đẳng thức và giá trị tuyệt đối.

Định hướng. Đưa vế trái về dạng rồi chuyển thành bất phương trình chứa .

a) hoặc
b)
c)
hoặc
d) với mọi

Vậy tập nghiệm trùng Cách 1 (chú ý ).

3Cách 3. Máy tính cầm tay (kiểm tra).

Định hướng. Dùng chức năng giải bất phương trình bậc hai (MODE ) như mục Tìm hiểu thêm, rồi đối chiếu với dạng chính xác.

a) dạng , nhập ; ; : máy báo ,
b) dạng , nhập ; ; :
c) dạng , nhập ; ; : ,
d) dạng , nhập ; ; : All Real Numbers

Vậy kết quả khớp với Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Máy tính chỉ dùng để kiểm tra; bài tự luận vẫn phải trình bày Cách 1 hoặc Cách 2. Với c), .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1; ý a), b), c) cũng có thể dùng Cách 2 rất gọn vì hệ số chẵn, tránh sai dấu khi chia cho .
Đáp số. a) . b) . c) . d) .
Sai lầm thường gặp. Ý a) viết là sai — phải là hoặc . Ý c) quên nên lấy nhầm khoảng giữa hai nghiệm; kiểm tra : không thoả, vậy không thuộc tập nghiệm. Tính nghiệm mà quên dấu trừ ở mẫu sẽ đảo thứ tự hai nghiệm.
🚀 Mở rộng. Với tham số: có nghiệm khi và chỉ khi , tức ; khi đó .
Bài 13 · 6.17★★★Trang 24Tìm tham số để tam thức luôn dương
Bài 6.17 (trang 24). Tìm các giá trị của tham số để tam thức bậc hai sau dương với mọi :
.
Kiến thức cần nhớ
  • với mọi .
  • Bất đẳng thức Cô-si: với , .
🧠 Phân tích tư duy
Tam thức có , nên nó dương với mọi đúng khi . Điều kiện lại là một bất phương trình bậc hai ẩn — giải bài toán xét dấu hai tầng. Bẫy: viết (khi tam thức bằng tại nghiệm kép, không "dương").
1Cách 1. Điều kiện a dương và Δ âm.

Định hướng. sẵn, chỉ cần , rồi giải bất phương trình bậc hai ẩn .



: ,

Vậy .

2Cách 2. Hoàn thành bình phương theo x (giá trị nhỏ nhất).

Định hướng. Tam thức dương với mọi khi giá trị nhỏ nhất của nó (tại đỉnh) dương.




Vậy .

3Cách 3. Tách tham số và dùng bất đẳng thức Cô-si.

Định hướng. Viết tam thức thành ; tại giá trị luôn bằng ; với đặt để cô lập .

:
: , điều kiện thành
: với mọi ; (dấu bằng tại )
, : với mọi

Vậy .

Nhận xét. Cách 3 không dùng của tam thức theo mà vẫn ra đúng kết quả; nó minh hoạ kĩ thuật "cô lập tham số" hay gặp ở lớp trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: điều kiện , là công thức chuẩn, chỉ còn giải một bất phương trình bậc hai ẩn .
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Dùng điều kiện : với thì , tam thức bằng tại nghiệm kép nên không dương với mọi . Tính mà khai triển nhầm sẽ ra sai hoàn toàn.
🚀 Mở rộng. Cùng tam thức, tìm để nó không âm với mọi : điều kiện , được .
Bài 14 · 6.18★★★Trang 24Bài toán chuyển động dẫn đến bất phương trình bậc hai
Bài 6.18 (trang 24). Một vật được ném theo phương thẳng đứng xuống dưới từ độ cao m với vận tốc ban đầu m/s. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu giây, vật đó cách mặt đất không quá m? Giả thiết rằng sức cản của không khí là không đáng kể.
Kiến thức cần nhớ
  • Chuyển động ném thẳng đứng xuống: , m/s.
  • , hai nghiệm : với , .
🧠 Phân tích tư duy
Vật ném xuống nhanh dần đều: quãng đường rơi được sau giây là (lấy m/s). Độ cao còn lại phải — bất phương trình bậc hai ẩn ; "ít nhất bao nhiêu giây" là mút trái của tập nghiệm.
1Cách 1. Lập bất phương trình và dùng định lí về dấu.

Định hướng. Viết độ cao của vật theo , đặt điều kiện không quá m, xét dấu tam thức trên .

(m),

,
, ,
:

Vậy sau ít nhất khoảng giây thì vật cách mặt đất không quá m.

2Cách 2. Hoàn thành bình phương.

Định hướng. Với biểu thức dương, nên bất phương trình bình phương đưa về bất phương trình bậc nhất.


(vì )

Vậy thời gian ít nhất là giây.

3Cách 3. Tính đơn điệu của quãng đường rơi.

Định hướng. tăng trên ; vật cách đất không quá m khi đã rơi được ít nhất m, nên chỉ cần tìm thời điểm .

, đồng biến trên (vì )
, nghiệm không âm

Vậy sau ít nhất khoảng s.

Nhận xét. SGK không cho giá trị ; lấy m/s được khoảng s. Nếu lấy gần đúng m/s thì s.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 3 ngắn và tự nhiên nhất về mặt vật lí (chỉ giải một phương trình); Cách 1 là lời giải chuẩn theo bài học, nên trình bày khi đề yêu cầu dùng bất phương trình.
Đáp số. Sau ít nhất giây (với m/s).
Sai lầm thường gặp. Viết độ cao là hoặc — sai dấu: vật đi xuống nên cả hai số hạng đều làm giảm độ cao. Quên điều kiện rồi kết luận tập nghiệm có cả (giá trị âm vô nghĩa).
🚀 Mở rộng. Tổng quát: ném xuống từ độ cao với vận tốc , thời gian để xuống còn độ cao .
Bài 15 · 6.19★★★Trang 24Bài toán hình học dẫn đến bất phương trình bậc hai
Bài 6.19 (trang 24). Xét đường tròn đường kính và một điểm di chuyển trên đoạn , đặt (H.6.19). Xét hai đường tròn đường kính . Kí hiệu là diện tích phần hình phẳng nằm trong hình tròn lớn và nằm ngoài hai hình tròn nhỏ. Xác định các giá trị của để diện tích không vượt quá một nửa tổng diện tích hai hình tròn nhỏ.
AMBS(x)4x
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình tròn bán kính : .
  • , hai nghiệm : hoặc .
🧠 Phân tích tư duy
Hai hình tròn nhỏ có bán kính , nằm trong hình tròn lớn bán kính và chỉ tiếp xúc nhau tại , nên bằng hiệu diện tích. Điều kiện "không vượt quá một nửa" cho bất phương trình bậc hai ẩn trên đoạn . Số triệt tiêu ở hai vế.
1Cách 1. Lập hàm diện tích và dùng định lí về dấu.

Định hướng. Gọi là tổng diện tích hai hình tròn nhỏ; khi đó và điều kiện là .


,

, ,
: hoặc

Vậy , tức khoảng hoặc .

2Cách 2. Đặt ẩn theo tâm đối xứng.

Định hướng. Bài toán đối xứng khi đổi thành , nên đặt (khoảng cách có dấu từ đến tâm của đường tròn lớn).

, ,


, kết hợp

Vậy hoặc .

3Cách 3. Qua tổng và tích hai bán kính.

Định hướng. Hai bán kính nhỏ , có tổng không đổi bằng ; điều kiện về tổng bình phương đổi thành điều kiện về tích .

,

hoặc

Vậy kết hợp được cùng tập giá trị như hai cách trên.

Nhận xét. Nếu yêu cầu khác , (để hai đường tròn nhỏ thật sự tồn tại) thì bỏ hai đầu mút: hoặc . Cách 3 cho thấy càng gần trung điểm thì càng lớn, càng lớn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 gọn nhất: tận dụng tính đối xứng, phép tính chỉ còn ; Cách 1 là lời giải chuẩn dùng định lí về dấu.
Đáp số. (khoảng ).
Sai lầm thường gặp. Lấy nhầm bán kính các hình tròn nhỏ là (đó là đường kính). Quên giới hạn rồi ghi tập nghiệm — vô nghĩa vì nằm trên đoạn .
🚀 Mở rộng. Tổng quát với : điều kiện () đưa về khi (với , được ).