Bài 1 · Mở đầu★★Trang 19— Lập và giải bất phương trình bậc hai từ bài toán diện tích
Mở đầu (trang 19). Xét bài toán rào vườn ở Bài 16, nhưng ta trả lời câu hỏi: Hai cột góc hàng rào (H.6.8) cần phải cắm cách bờ tường bao nhiêu mét để mảnh đất được rào chắn có diện tích không nhỏ hơn 48 m2? (Nhắc lại bài toán ở Bài 16: bác Việt dùng tấm lưới dài 20 m rào ba mặt áp bên bờ tường thành một mảnh đất hình chữ nhật.)
Kiến thức cần nhớ
Tam thức f(x)=ax2+bx+c có hai nghiệm x1<x2 thì f(x) trái dấu với a khi x1<x<x2 ("trong trái, ngoài cùng").
"Không nhỏ hơn" nghĩa là ≥; "không vượt quá" nghĩa là ≤.
🧠 Phân tích tư duy
Gọi x (m) là khoảng cách từ cột góc đến bờ tường thì cạnh song song với tường dài 20−2x, diện tích S(x)=x(20−2x) — một tam thức bậc hai. Yêu cầu "không nhỏ hơn 48" dịch thành S(x)≥48, tức một bất phương trình bậc hai. Bẫy: quên điều kiện 0<x<10 để các cạnh có độ dài dương.
1Cách 1. Định lí về dấu của tam thức bậc hai.
Định hướng. Đưa về f(x)≤0 với f(x)=2x2−20x+48 có hệ số a>0, tìm nghiệm rồi lập bảng xét dấu.
Nhận xét. Cách 3 còn cho thấy diện tích lớn nhất là 50 m2 tại x=5 (kết quả của Bài 16) và các giá trị x thoả mãn đối xứng quanh 5.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đây đúng là quy trình chuẩn giải bất phương trình bậc hai — tìm nghiệm, xét dấu a, áp dụng "trong trái, ngoài cùng"; Cách 3 rất đẹp khi hệ số chẵn.
Đáp số.Hai cột góc phải cắm cách bờ tường từ 4 m đến 6 m, tức 4≤x≤6.
Sai lầm thường gặp.Viết "không nhỏ hơn 48" thành S(x)>48 là mất hai đầu mút x=4, x=6 (ở đó diện tích đúng bằng 48 m2, vẫn đạt yêu cầu). Sai thứ hai: chia hai vế −2x2+20x−48≥0 cho −2 mà quên đổi chiều thành ≤.
🚀 Mở rộng.Nếu yêu cầu diện tích không nhỏ hơn S0 (0<S0≤50) thì ∣x−5∣≤250−S0; khi S0>50 bài toán vô nghiệm.
HĐ1 (trang 19). Hãy chỉ ra một vài đặc điểm chung của các biểu thức dưới đây: A=0,5x2; B=1−x2; C=x2+x+1; D=(1−x)(2x+1).
Kiến thức cần nhớ
Tam thức bậc hai (đối với x) là biểu thức dạng ax2+bx+c với a, b, c là các số thực cho trước và a=0.
Hệ số b, c có thể bằng 0; chỉ riêng a phải khác 0.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn thấy điểm chung phải đưa bốn biểu thức về cùng một "khuôn": thu gọn thành đa thức theo lũy thừa giảm dần của x. Biểu thức D đang ở dạng tích nên phải khai triển trước. Bẫy: nghĩ A, B "thiếu hạng tử" nên không cùng loại — thật ra hệ số b, c được phép bằng 0.
1Cách 1. Thu gọn về dạng ax² + bx + c và đọc hệ số.
Định hướng. Khai triển D, sắp xếp các biểu thức theo lũy thừa giảm dần của x rồi đọc bộ hệ số (a;b;c).
Vậy cả bốn biểu thức đều là đa thức một biến x có dạng ax2+bx+c với hệ số a=0 (bậc đúng bằng 2).
2Cách 2. So sánh bậc và hạng tử bậc cao nhất.
Định hướng. Không cần khai triển hết, chỉ tìm hạng tử có lũy thừa cao nhất của x trong từng biểu thức.
A: hạng tử cao nhất 0,5x2; B: −x2; C: x2 D: (−x)⋅2x=−2x2 Bậc của A, B, C, D đều bằng 2; mỗi biểu thức chỉ chứa lũy thừa của x với số mũ 0, 1, 2
Vậy đặc điểm chung: là đa thức bậc hai một biến x, xác định với mọi x∈R.
3Cách 3. Nhìn qua hàm số và đồ thị.
Định hướng. Coi mỗi biểu thức là vế phải của một hàm số y=… và liên hệ với Bài 16.
y=0,5x2, y=1−x2, y=x2+x+1, y=−2x2+x+1 đều có dạng y=ax2+bx+c, a=0⇒ đều là hàm số bậc hai, đồ thị là parabol
Vậy bốn biểu thức là bốn tam thức bậc hai; đồ thị các hàm số tương ứng đều là parabol.
Nhận xét. Đặc điểm chung này chính là định nghĩa tam thức bậc hai mà SGK nêu ngay sau HĐ1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1: thu gọn về ax2+bx+c vừa chỉ ra điểm chung vừa đọc luôn được các hệ số — thứ sẽ dùng liên tục khi xét dấu.
Đáp số.Cả bốn đều là đa thức bậc hai một biến x dạng ax2+bx+c (a=0): A có (0,5;0;0), B có (−1;0;1), C có (1;1;1), D=−2x2+x+1 có (−2;1;1).
Sai lầm thường gặp.Đọc hệ số của D ngay trên dạng tích thành a=1 hoặc a=2 là sai — phải khai triển mới có a=−2. Với B=1−x2, hay nhầm a=1 vì x2 đứng sau; đúng là a=−1, c=1.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: tích (mx+n)(px+q) với mp=0 luôn là tam thức bậc hai, có a=mp, b=mq+np, c=nq.
Bài 3 · Luyện tập 1★Trang 19— Nhận dạng tam thức bậc hai
Luyện tập 1 (trang 19). Hãy cho biết biểu thức nào sau đây là tam thức bậc hai. A=3x+2x+1; B=−5x4+3x2+4; C=−32x2+7x−4; D=(x1)2+2x1+3.
Kiến thức cần nhớ
Tam thức bậc hai đối với x: ax2+bx+c với a=0 — chỉ gồm lũy thừa của x với số mũ tự nhiên 0, 1, 2.
🧠 Phân tích tư duy
Tam thức bậc hai phải là đa thức của x với bậc đúng bằng 2. Ba "dấu hiệu loại" cần soi: có căn chứa x, có lũy thừa bậc lớn hơn 2, có x ở mẫu. Bẫy: D nhìn giống t2+2t+3 nhưng biến là x1 chứ không phải x.
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp với định nghĩa.
Định hướng. Với từng biểu thức, kiểm tra có đưa được về dạng ax2+bx+c (a=0) với a, b, c là hằng số hay không.
A chứa x⇒ không có dạng ax2+bx+c B chứa −5x4⇒ bậc 4 C=−32x2+7x−4: a=−32=0, b=7, c=−4 D=x21+x2+3 chứa x ở mẫu
Vậy chỉ có C là tam thức bậc hai.
2Cách 2. Loại trừ bằng tập xác định và tính chất đa thức.
Định hướng. Tam thức bậc hai xác định với mọi x∈R và là đa thức; biểu thức nào không thoả một trong hai điều này bị loại ngay.
A chỉ xác định khi x≥0⇒ loại D chỉ xác định khi x=0⇒ loại B(0)=4, B(1)=2, B(2)=−64, B(3)=−374 B(0)−2B(1)+B(2)=4−4−64=−64, B(1)−2B(2)+B(3)=2+128−374=−244=−64⇒B không phải bậc hai C là đa thức bậc 2, xác định với mọi x
Vậy biểu thức là tam thức bậc hai: C.
Nhận xét. Với đa thức bậc hai, "hiệu bậc hai" f(n+2)−2f(n+1)+f(n) luôn không đổi (bằng 2a); B cho hai giá trị khác nhau nên không thể là bậc hai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1: soi ba dấu hiệu (căn, bậc lớn hơn 2, ẩn ở mẫu) là xong trong vài giây.
Đáp số.Chỉ C=−32x2+7x−4 là tam thức bậc hai.
Sai lầm thường gặp.Chọn D vì thấy "có bình phương, có bậc nhất, có hằng số" — nhưng biến ở đây là x1: D là tam thức bậc hai theo t=x1, không phải theo x. Chọn B vì "có 3x2" cũng sai: bậc của đa thức là số mũ lớn nhất (4).
🚀 Mở rộng.Biểu thức B trở thành tam thức bậc hai theo t=x2: −5t2+3t+4 — đây là cách giải bất phương trình trùng phương ở SBT (bài 6.22c).
Bài 4 · HĐ2★★Trang 19— Khám phá dấu tam thức bậc hai qua giá trị và đồ thị
HĐ2 (trang 19–20). Cho hàm số bậc hai y=f(x)=x2−4x+3. a) Xác định hệ số a. Tính f(0), f(1), f(2), f(3), f(4) và nhận xét về dấu của chúng so với dấu của hệ số a. b) Cho đồ thị hàm số y=f(x) (H.6.17). Xét trên từng khoảng (−∞;1), (1;3), (3;+∞), đồ thị nằm phía trên hay nằm phía dưới trục Ox? c) Nhận xét về dấu của f(x) và dấu của hệ số a trên từng khoảng đó.
Kiến thức cần nhớ
f(x)>0 khi đồ thị nằm phía trên Ox, f(x)<0 khi đồ thị nằm phía dưới Ox.
f(x)=a(x−x1)(x−x2) khi tam thức có hai nghiệm x1, x2.
🧠 Phân tích tư duy
Hai nghiệm 1 và 3 chia trục số thành ba khoảng; dấu của f(x) chính là vị trí đồ thị so với trục Ox. Các giá trị f(0), f(4) nằm ngoài đoạn [1;3], còn f(2) nằm trong — so với dấu a=1 sẽ lộ ra quy luật "trong trái, ngoài cùng".
1Cách 1. Tính giá trị và đọc đồ thị.
Định hướng. Thay số tính trực tiếp, rồi đọc vị trí đồ thị H.6.17 trên từng khoảng.
a) a=1>0 f(0)=3, f(1)=1−4+3=0, f(2)=4−8+3=−1, f(3)=9−12+3=0, f(4)=16−16+3=3 f(0)>0, f(4)>0 cùng dấu a; f(2)<0 trái dấu a; f(1)=f(3)=0 b) (−∞;1): phía trên Ox; (1;3): phía dưới Ox; (3;+∞): phía trên Ox c) x∈(−∞;1)∪(3;+∞): f(x)>0, cùng dấu a; x∈(1;3): f(x)<0, trái dấu a
Vậyf(x) cùng dấu với a ở ngoài đoạn [1;3], trái dấu với a trong khoảng (1;3).
2Cách 2. Phân tích nhân tử và lập bảng xét dấu.
Định hướng. Hai số có tổng −4, tích 3 là −1 và −3 nên f(x)=(x−1)(x−3); dấu của tích suy từ dấu từng thừa số.
f(x)=x2−x−3x+3=x(x−1)−3(x−1)=(x−1)(x−3)
x
−∞
1
3
+∞
x−1
−
0
+
+
x−3
−
−
0
+
f(x)
+
0
−
0
+
Vậy trên (−∞;1) và (3;+∞) đồ thị ở trên Ox (f>0, cùng dấu a=1); trên (1;3) đồ thị ở dưới Ox (f<0, trái dấu a).
3Cách 3. Đưa về dạng bình phương quanh đỉnh.
Định hướng.f(x)=(x−2)2−1: dấu của f(x) phụ thuộc ∣x−2∣ lớn hơn hay nhỏ hơn 1.
f(x)=x2−4x+4−1=(x−2)2−1 f(x)>0⇔∣x−2∣>1⇔x<1 hoặc x>3 f(x)<0⇔∣x−2∣<1⇔1<x<3
Vậyf(x) cùng dấu a khi x<1 hoặc x>3, trái dấu a khi 1<x<3.
Nhận xét. Cách 3 giải thích vì sao đồ thị đối xứng qua đường x=2: hai khoảng "ngoài" cách đều đỉnh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 là cách chắc chắn nhất khi tam thức phân tích được: bảng xét dấu tích cho ngay kết luận cả ba khoảng mà không cần nhìn hình.
Đáp số.a) a=1; f(0)=3, f(1)=0, f(2)=−1, f(3)=0, f(4)=3. b) Trên (−∞;1) và (3;+∞) đồ thị ở phía trên Ox; trên (1;3) ở phía dưới. c) Ngoài [1;3]: f(x) cùng dấu a; trong (1;3): trái dấu a.
Sai lầm thường gặp.Kết luận "f(x) luôn cùng dấu với a" chỉ vì f(0) và f(4) dương — hai giá trị đều nằm ngoài khoảng nghiệm; phản ví dụ f(2)=−1<0. Nhầm tại x=1 và x=3 đồ thị "ở trên" trục: tại đó f(x)=0, đồ thị cắt trục.
🚀 Mở rộng.Làm lại với f(x)=x2−6x+5 (nghiệm 1 và 5): quy luật "trong trái, ngoài cùng" vẫn đúng, chỉ đổi hai mốc.
Bài 5 · HĐ3★★Trang 20— Khám phá dấu tam thức bậc hai khi a âm
HĐ3 (trang 20). Cho đồ thị hàm số y=g(x)=−2x2+x+3 như Hình 6.18. a) Xét trên từng khoảng (−∞;−1), (−1;23), (23;+∞), đồ thị nằm phía trên trục Ox hay nằm phía dưới trục Ox? b) Nhận xét về dấu của g(x) và dấu của hệ số a trên từng khoảng đó.
Kiến thức cần nhớ
g(x)=a(x−x1)(x−x2); giữa hai nghiệm g(x) trái dấu a, ngoài hai nghiệm cùng dấu a.
Trên mỗi khoảng không chứa nghiệm, g(x) giữ nguyên một dấu nên chỉ cần thử một giá trị đại diện.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là HĐ2 "lộn ngược": a=−2<0 nên parabol quay bề lõm xuống. Hai nghiệm −1 và 23 vẫn chia trục số thành ba khoảng; kiểm tra xem quy luật "trong trái, ngoài cùng" còn đúng không khi a âm.
1Cách 1. Đọc đồ thị Hình 6.18.
Định hướng. Quan sát phần parabol nằm trên và dưới trục hoành, chia theo hai giao điểm x=−1, x=23.
a) (−∞;−1): phía dưới Ox; (−1;23): phía trên Ox; (23;+∞): phía dưới Ox b) a=−2<0 x∈(−∞;−1)∪(23;+∞): g(x)<0, cùng dấu a x∈(−1;23): g(x)>0, trái dấu a
Vậy ngoài đoạn hai nghiệm g(x) cùng dấu a, trong khoảng hai nghiệm g(x) trái dấu a.
2Cách 2. Phân tích nhân tử và lập bảng xét dấu.
Định hướng. Tách hạng tử giữa: hai số có tích (−2)⋅3=−6, tổng 1 là 3 và −2.
g(x)=−2x2+3x−2x+3=−x(2x−3)−(2x−3)=−(x+1)(2x−3)
x
−∞
−1
23
+∞
x+1
−
0
+
+
2x−3
−
−
0
+
g(x)
−
0
+
0
−
Vậyg(x)<0 (cùng dấu a) trên (−∞;−1) và (23;+∞), g(x)>0 (trái dấu a) trên (−1;23).
3Cách 3. Thử giá trị đại diện trên từng khoảng.
Định hướng. Giữa hai nghiệm liên tiếp đồ thị không cắt Ox, nên dấu trên cả khoảng bằng dấu tại một điểm bất kì của khoảng đó.
g(−2)=−8−2+3=−7<0 g(0)=3>0 g(2)=−8+2+3=−3<0
Vậy đồ thị ở dưới Ox trên (−∞;−1) và (23;+∞), ở trên Ox trên (−1;23); so với a=−2: ngoài cùng dấu, trong trái dấu.
Nhận xét. HĐ2 (a>0) và HĐ3 (a<0) cho cùng một quy luật — đó là nội dung Nhận xét ngay sau HĐ3 trong SGK.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 cho lời giải chặt chẽ không phụ thuộc hình vẽ; khi đã có đồ thị như ở đây, Cách 1 nhanh nhất.
Đáp số.a) Trên (−∞;−1) và (23;+∞) đồ thị nằm phía dưới Ox; trên (−1;23) nằm phía trên Ox. b) a=−2<0: g(x) cùng dấu a ở ngoài, trái dấu a ở trong khoảng hai nghiệm.
Sai lầm thường gặp.Hay nhớ máy móc "ngoài hai nghiệm thì dương" (đúng cho HĐ2) rồi áp sang HĐ3 — sai vì ở đây a<0: ngoài hai nghiệm g(x) âm, ví dụ g(2)=−3. Phải nhớ theo dấu của a, không theo dấu "+".
🚀 Mở rộng.Kiểm tra lại quy luật với h(x)=−x2+4 (nghiệm ±2): h(x)>0 khi −2<x<2 — trái dấu với a=−1.
Bài 6 · HĐ4★★Trang 20— Vị trí parabol so với trục hoành theo dấu a và Δ
HĐ4 (trang 20–21). Nêu nội dung thay vào ô có dấu "?" trong bảng sau cho thích hợp. • Trường hợp a>0 (SGK đã điền sẵn): Δ<0 — đồ thị nằm hoàn toàn phía trên trục Ox; Δ=0 — đồ thị nằm phía trên trục Ox và tiếp xúc với trục Ox tại điểm có hoành độ x=−2ab; Δ>0 — đồ thị nằm phía trên trục Ox khi x<x1 hoặc x>x2, nằm phía dưới trục Ox khi x1<x<x2. • Trường hợp a<0: với mỗi dạng đồ thị ứng với Δ<0, Δ=0, Δ>0, hãy nêu vị trí của đồ thị so với trục Ox (ba ô "?").
Kiến thức cần nhớ
f(x)=a[(x+2ab)2−4a2Δ].
Đồ thị của −f đối xứng với đồ thị của f qua trục Ox.
🧠 Phân tích tư duy
Đồ thị y=ax2+bx+c có bề lõm quay xuống khi a<0; Δ quyết định số giao điểm với Ox (0, 1 hay 2). Kết hợp hai thông tin là điền được ba ô. Bẫy: với Δ=0 đồ thị không "nằm dưới hoàn toàn" mà chạm trục tại đúng một điểm.
1Cách 1. Đọc trực tiếp ba dạng đồ thị.
Định hướng. Parabol bề lõm quay xuống; đếm số điểm chung với Ox trong từng trường hợp.
Δ<0: đồ thị nằm hoàn toàn phía dưới trục Ox Δ=0: đồ thị nằm phía dưới trục Ox và tiếp xúc với Ox tại điểm có hoành độ x=−2ab Δ>0: đồ thị nằm phía dưới Ox khi x<x1 hoặc x>x2; nằm phía trên Ox khi x1<x<x2
Vậy ba ô "?" lần lượt là: hoàn toàn phía dưới Ox; phía dưới Ox và tiếp xúc tại x=−2ab; dưới Ox ở ngoài [x1;x2], trên Ox trong (x1;x2).
2Cách 2. Dùng dạng chính tắc của tam thức.
Định hướng. Viết f(x)=a[(x+2ab)2−4a2Δ] rồi xét dấu ngoặc vuông theo Δ, nhân với a<0.
Δ<0: (x+2ab)2−4a2Δ>0 với mọi x⇒f(x)<0 với mọi x Δ=0: f(x)=a(x+2ab)2≤0, dấu bằng khi x=−2ab Δ>0: f(x)=a(x−x1)(x−x2)⇒f(x)<0 khi x∈/[x1;x2], f(x)>0 khi x1<x<x2
Vậy đồ thị lần lượt: dưới hẳn Ox; dưới Ox và tiếp xúc tại x=−2ab; dưới Ox ngoài hai nghiệm, trên Ox giữa hai nghiệm.
3Cách 3. Lật đối xứng từ trường hợp a dương.
Định hướng. Nếu a<0 thì −f(x) có hệ số −a>0 và cùng Δ; đồ thị của f là đồ thị của −f lật qua trục Ox.
−f(x)=−ax2−bx−c, −a>0, Δ−f=b2−4(−a)(−c)=Δ Bảng a>0 cho −f rồi đổi "trên" thành "dưới", "dưới" thành "trên"
Vậy được đúng ba kết quả như Cách 1.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy chỉ cần nhớ một trường hợp a>0; trường hợp a<0 suy ra bằng phép đối xứng qua Ox. Đây là tiền đề của định lí về dấu của tam thức bậc hai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 là lập luận gốc chứng minh được định lí về dấu; khi làm bài trắc nghiệm, Cách 3 (lật dấu từ trường hợp a>0) nhanh nhất.
Đáp số.Với a<0: Δ<0 — đồ thị nằm hoàn toàn phía dưới Ox; Δ=0 — nằm phía dưới Ox và tiếp xúc Ox tại x=−2ab; Δ>0 — nằm phía dưới Ox khi x<x1 hoặc x>x2, nằm phía trên Ox khi x1<x<x2.
Sai lầm thường gặp.Điền ô Δ=0 thành "nằm hoàn toàn phía dưới Ox" là sai: tại x=−2ab đồ thị chạm Ox (f=0). Điền ô Δ>0 giống hệt trường hợp a>0 là quên đảo vai trò trên/dưới.
🚀 Mở rộng.Gộp cả hai trường hợp: f(x) luôn cùng dấu với a trừ khi x nằm giữa hai nghiệm (trường hợp Δ>0) — chính là định lí về dấu của tam thức bậc hai.
Bài 7 · Luyện tập 2★★Trang 22— Xét dấu tam thức bậc hai
Luyện tập 2 (trang 22). Xét dấu các tam thức bậc hai sau: a) −3x2+x−2; b) x2+8x+16; c) −2x2+7x−3.
Kiến thức cần nhớ
Định lí về dấu: Δ<0 thì f(x) cùng dấu a với mọi x; Δ=0 thì f(x) cùng dấu a với mọi x=−2ab; Δ>0 thì trong trái, ngoài cùng.
Có thể thay Δ bởi Δ′=b′2−ac khi b=2b′.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi ý chỉ cần hai thông tin: dấu của a và dấu của Δ (hoặc Δ′). Ý a) có Δ<0, ý b) là bình phương đúng (Δ=0), ý c) có hai nghiệm — ba ý ứng với ba trường hợp của định lí. Bẫy: ý c) có a<0 nên dấu "trong trái" là dương.
1Cách 1. Áp dụng định lí về dấu.
Định hướng. Tính Δ, xét dấu a; ý c) lập bảng xét dấu.
a) f(x)=−3x2+x−2: Δ=1−122<0, a=−3<0⇒f(x)<0 với mọi x∈R b) g(x)=x2+8x+16: Δ′=16−16=0, a=1>0⇒g(x)>0 với mọi x=−4, g(−4)=0 c) h(x)=−2x2+7x−3: Δ=49−24=25>0, x1=−4−7+5=21, x2=−4−7−5=3, a=−2<0
x
−∞
21
3
+∞
h(x)
−
0
+
0
−
Vậy a) âm với mọi x; b) dương với mọi x=−4; c) h(x)>0 khi 21<x<3, h(x)<0 khi x<21 hoặc x>3.
2Cách 2. Biến đổi thành bình phương hoặc tích.
Định hướng. a) tách bình phương để thấy biểu thức âm; b) hằng đẳng thức; c) tách hạng tử giữa: hai số có tích (−2)(−3)=6, tổng 7 là 1 và 6.
a) −3x2+x−2=−3(x−61)2+121−2<0 (vì 121<2) b) x2+8x+16=(x+4)2≥0, bằng 0 khi x=−4 c) −2x2+7x−3=−2x2+x+6x−3=−x(2x−1)+3(2x−1)=(2x−1)(3−x)
x
−∞
21
3
+∞
2x−1
−
0
+
+
3−x
+
+
0
−
h(x)
−
0
+
0
−
Vậy kết quả trùng Cách 1.
3Cách 3. Vị trí đỉnh parabol và bề lõm.
Định hướng. Tung độ đỉnh yI=−4aΔ cùng với chiều bề lõm cho biết parabol có cắt Ox hay không.
a) a<0, yI=−−121−122=121−122<0: đỉnh dưới Ox, bề lõm xuống ⇒ đồ thị nằm hẳn dưới Ox b) a>0, đỉnh I(−4;0) nằm trên Ox, bề lõm lên ⇒ đồ thị ở trên Ox, chỉ chạm tại x=−4 c) a<0, đỉnh I(47;825) ở trên Ox⇒ đồ thị cắt Ox tại 21 và 3, phần giữa ở trên Ox
Vậy a) f(x)<0 với mọi x; b) g(x)>0 với mọi x=−4; c) h(x)>0⇔21<x<3, h(x)<0⇔x∈(−∞;21)∪(3;+∞).
Nhận xét. Cách 3 là hình ảnh trực quan của định lí: a cho chiều bề lõm, Δ cho vị trí đỉnh so với trục hoành.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hai phép tính (Δ và dấu a) cộng một bảng xét dấu là đủ, không phụ thuộc tam thức có phân tích được hay không.
Đáp số.a) −3x2+x−2<0 với mọi x∈R. b) x2+8x+16>0 với mọi x=−4 và bằng 0 tại x=−4. c) −2x2+7x−3>0 khi x∈(21;3), <0 khi x∈(−∞;21)∪(3;+∞).
Sai lầm thường gặp.Ý c) áp "trong âm, ngoài dương" theo thói quen a>0 là sai: ở đây a=−2 nên giữa hai nghiệm h(x)>0, ví dụ h(1)=2. Ý b) kết luận "dương với mọi x" là thiếu: x=−4 làm tam thức bằng 0.
🚀 Mở rộng.Với tham số: tìm m để −3x2+x+m<0 với mọi x — cần Δ=1+12m<0, tức m<−121.
Bài 8 · HĐ5★Trang 22— Lập bất phương trình bậc hai từ lời văn
HĐ5 (trang 22). Trở lại tình huống mở đầu. Với yêu cầu mảnh đất được rào chắn có diện tích không nhỏ hơn 48 m2, hãy viết bất đẳng thức thể hiện sự so sánh biểu thức tính diện tích S(x)=−2x2+20x với 48.
Bất phương trình bậc hai ẩn x có dạng ax2+bx+c>0 (≥0, <0, ≤0), a=0.
🧠 Phân tích tư duy
"Không nhỏ hơn 48" nghĩa là lớn hơn hoặc bằng 48. Chỉ cần viết đúng chiều bất đẳng thức, rồi đưa về dạng một vế bằng 0 để thấy đây là bất phương trình bậc hai.
1Cách 1. Viết trực tiếp từ biểu thức diện tích.
Định hướng. Dịch nguyên văn yêu cầu thành bất đẳng thức.
S(x)≥48⇔−2x2+20x≥48⇔2x2−20x+48≤0
Vậy bất đẳng thức cần viết là −2x2+20x≥48, tương đương 2x2−20x+48≤0 (1).
2Cách 2. Viết từ kích thước hình chữ nhật.
Định hướng. Hai cạnh của mảnh đất là x và 20−2x (m), nên diện tích là tích hai cạnh.
x(20−2x)≥48⇔20x−2x2−48≥0⇔2x2−20x+48≤0
Vậy được cùng bất phương trình 2x2−20x+48≤0 với điều kiện 0<x<10.
3Cách 3. Đưa về dạng hệ số đầu bằng 1.
Định hướng. Chia hai vế cho −2<0 và đổi chiều để được bất phương trình gọn nhất.
−2x2+20x≥48⇔x2−10x≤−24⇔x2−10x+24≤0
Vậy bất đẳng thức có thể viết gọn x2−10x+24≤0, tương đương với (1).
Nhận xét. Ba cách cho ba dạng tương đương của cùng một bất phương trình bậc hai; SGK chọn dạng 2x2−20x+48≤0 để có hệ số a>0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là yêu cầu của hoạt động; khi giải tiếp nên dùng dạng của Cách 3 vì hệ số nhỏ, dễ tính nghiệm 4 và 6.
Đáp số.−2x2+20x≥48, tương đương 2x2−20x+48≤0.
Sai lầm thường gặp.Viết S(x)>48 (thiếu dấu bằng) hoặc S(x)≤48 (ngược chiều). Khi chuyển −2x2+20x≥48 về 2x2−20x+48 mà giữ dấu ≥ là quên đổi chiều khi nhân với −1.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi yêu cầu thành "diện tích không vượt quá 32 m2" thì được −2x2+20x≤32, tức x2−10x+16≥0.
Bài 9 · Luyện tập 3★★Trang 23— Giải bất phương trình bậc hai
Luyện tập 3 (trang 23). Giải các bất phương trình bậc hai sau: a) −5x2+x−1≤0; b) x2−8x+16≤0; c) x2−x−6>0.
Kiến thức cần nhớ
Δ<0, a<0: f(x)<0 với mọi x.
(x−x0)2≤0⇔x=x0.
a>0, hai nghiệm x1<x2: f(x)>0⇔x<x1 hoặc x>x2.
🧠 Phân tích tư duy
Giải bất phương trình bậc hai là xét dấu vế trái rồi chọn khoảng đúng chiều. Ý a) có Δ<0 (tập nghiệm là R hoặc rỗng), ý b) là bình phương đúng (tập nghiệm chỉ một điểm), ý c) có hai nghiệm phân biệt.
1Cách 1. Định lí về dấu và bảng xét dấu.
Định hướng. Xét dấu vế trái bằng a và Δ, rồi đọc tập nghiệm.
a) f(x)=−5x2+x−1: Δ=1−20=−19<0, a=−5<0⇒f(x)<0 với mọi x⇒S=R b) g(x)=x2−8x+16: Δ′=16−16=0, a=1>0⇒g(x)>0 với mọi x=4, g(4)=0⇒S={4} c) h(x)=x2−x−6: Δ=1+24=25>0, x1=21−5=−2, x2=21+5=3, a=1>0
x
−∞
−2
3
+∞
h(x)
+
0
−
0
+
c) h(x)>0⇔x<−2 hoặc x>3
Vậy a) S=R; b) S={4}; c) S=(−∞;−2)∪(3;+∞).
2Cách 2. Biến đổi về bình phương hoặc tích.
Định hướng. a) tách bình phương; b) hằng đẳng thức; c) hai số có tổng −1, tích −6 là 2 và −3.
a) −5x2+x−1=−5(x−101)2−2019<0 với mọi x⇒S=R b) x2−8x+16≤0⇔(x−4)2≤0⇔x=4 c) x2−x−6=x2+2x−3x−6=x(x+2)−3(x+2)=(x+2)(x−3)
x
−∞
−2
3
+∞
x+2
−
0
+
+
x−3
−
−
0
+
(x+2)(x−3)
+
0
−
0
+
Vậy a) S=R; b) S={4}; c) S=(−∞;−2)∪(3;+∞).
3Cách 3. Dùng giá trị tuyệt đối sau khi hoàn thành bình phương (ý c).
Định hướng.x2−x−6=(x−21)2−425, nên bất phương trình c) là so sánh khoảng cách từ x đến 21 với 25.
c) x2−x−6>0⇔(x−21)2>425⇔x−21>25 ⇔x−21<−25 hoặc x−21>25⇔x<−2 hoặc x>3 a) −5(x−101)2≤0<2019 đúng với mọi x; b) ∣x−4∣≤0⇔x=4
Vậy a) S=R; b) S={4}; c) S=(−∞;−2)∪(3;+∞).
Nhận xét. Nghiệm của c) đối xứng quanh 21=−2ab — hoành độ đỉnh parabol; đó là lí do hai mốc −2 và 3 cách đều 21.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một quy trình duy nhất cho cả ba ý; Cách 2 dùng khi nhẩm được nghiệm nguyên.
Đáp số.a) S=R. b) S={4}. c) S=(−∞;−2)∪(3;+∞).
Sai lầm thường gặp.Ý a) kết luận "vô nghiệm" vì Δ<0 — sai: Δ<0 chỉ nói tam thức không đổi dấu; ở đây nó luôn âm nên thoả ≤0 với mọi x. Ý b) viết S=∅ vì "bình phương không âm" — quên trường hợp dấu bằng x=4.
🚀 Mở rộng.Thử đổi chiều: −5x2+x−1>0 vô nghiệm; x2−8x+16>0 có S=R∖{4}; x2−x−6≤0 có S=[−2;3].
Bài 10 · Vận dụng★★★Trang 23— Bài toán thực tế dẫn đến bất phương trình bậc hai
Vận dụng (trang 23). Độ cao so với mặt đất của một quả bóng được ném lên theo phương thẳng đứng được mô tả bởi hàm số bậc hai h(t)=−4,9t2+20t+1, ở đó độ cao h(t) tính bằng mét và thời gian t tính bằng giây. Trong khoảng thời điểm nào trong quá trình bay của nó, quả bóng sẽ ở độ cao trên 5 m so với mặt đất?
Kiến thức cần nhớ
a>0, hai nghiệm t1<t2: f(t)<0⇔t1<t<t2.
Δ′=b′2−ac với b=2b′.
🧠 Phân tích tư duy
"Độ cao trên 5 m" là h(t)>5 — một bất phương trình bậc hai ẩn t. Hệ số thập phân 4,9 nên nhân 10 để làm việc với số nguyên; nghiệm là số vô tỉ nên cần giữ dạng chính xác rồi mới làm tròn. Điều kiện thực tế t≥0 và bóng còn đang bay.
1Cách 1. Định lí về dấu với biệt thức thu gọn.
Định hướng. Chuyển về 49t2−200t+40<0 rồi xét dấu tam thức ẩn t.
Vậy khoảng thời gian cần tìm là (0,21;3,87) giây (làm tròn).
3Cách 3. Đọc đồ thị kết hợp máy tính cầm tay.
Định hướng. Vẽ parabol h(t) và đường thẳng h=5; phần parabol nằm trên đường thẳng ứng với khoảng thời gian cần tìm. Dùng máy tính (mục Tìm hiểu thêm) để lấy nghiệm.
−4,9t2+20t−4>0: MODE ↓11, chọn dạng ax2+bx+c>0, nhập a=−4,9; b=20; c=−4 Máy hiển thị 0,2108…<x<3,8707…
Vậy bóng ở độ cao trên 5 m trong khoảng thời gian từ khoảng 0,21 s đến khoảng 3,87 s.
Nhận xét. Độ cao lớn nhất 491049≈21,4 m đạt tại t=49100≈2,04 s, đúng trung điểm của t1 và t2; bóng chạm đất sau khoảng 4,13 s nên cả khoảng tìm được đều nằm trong quá trình bay.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 với Δ′ (hệ số b=−200 chẵn) để có nghiệm chính xác; Cách 3 để kiểm tra nhanh số liệu làm tròn.
Đáp số.Khi 49100−22010<t<49100+22010, tức khoảng 0,21<t<3,87 (giây).
Sai lầm thường gặp.Giải h(t)≥5 thay vì h(t)>5 (đề nói "trên 5 m"). Nhân hai vế −4,9t2+20t−4>0 với −10 mà quên đổi chiều. Làm tròn t1≈0,2 quá sớm rồi mới tính t2 theo tổng nghiệm sẽ sai lệch.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: vật ném thẳng đứng h(t)=−2gt2+v0t+h0 ở trên độ cao H trong khoảng thời gian dài g2v02−2g(H−h0) (khi v02>2g(H−h0)).
Bài 6.15 (trang 24). Xét dấu các tam thức bậc hai sau: a) 3x2−4x+1; b) x2+2x+1; c) −x2+3x−2; d) −x2+x−1.
Kiến thức cần nhớ
Δ>0: trong trái, ngoài cùng; Δ=0: cùng dấu a trừ tại nghiệm kép; Δ<0: luôn cùng dấu a.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi tam thức: tính Δ và xem dấu a. Ý a) và c) có hai nghiệm hữu tỉ nên phân tích được thành tích; ý b) là hằng đẳng thức; ý d) có Δ<0. Bẫy: ý c) có a=−1<0.
1Cách 1. Định lí về dấu và bảng xét dấu.
Định hướng. Tìm Δ (hoặc Δ′), nghiệm, dấu a rồi lập bảng.
a) f(x)=3x2−4x+1: Δ′=4−3=1>0, x1=32−1=31, x2=32+1=1, a=3>0
x
−∞
31
1
+∞
f(x)
+
0
−
0
+
b) g(x)=x2+2x+1: Δ′=1−1=0, nghiệm kép x=−1, a=1>0
x
−∞
−1
+∞
g(x)
+
0
+
c) h(x)=−x2+3x−2: Δ=9−8=1>0, x1=−2−3+1=1, x2=−2−3−1=2, a=−1<0
x
−∞
1
2
+∞
h(x)
−
0
+
0
−
d) k(x)=−x2+x−1: Δ=1−4=−3<0, a=−1<0⇒k(x)<0 với mọi x∈R
Vậy a) f>0 trên (−∞;31)∪(1;+∞), f<0 trên (31;1); b) g>0 với mọi x=−1; c) h>0 trên (1;2), h<0 trên (−∞;1)∪(2;+∞); d) k<0 với mọi x.
2Cách 2. Phân tích nhân tử, hằng đẳng thức.
Định hướng. a) hai số có tích 3⋅1=3, tổng −4 là −1 và −3; c) hai số có tích (−1)(−2)=2, tổng 3 là 1 và 2; b), d) dùng bình phương.
a) 3x2−4x+1=3x2−x−3x+1=x(3x−1)−(3x−1)=(3x−1)(x−1)
x
−∞
31
1
+∞
3x−1
−
0
+
+
x−1
−
−
0
+
f(x)
+
0
−
0
+
b) x2+2x+1=(x+1)2≥0, bằng 0 khi x=−1 c) −x2+3x−2=−x2+x+2x−2=−x(x−1)+2(x−1)=(x−1)(2−x)
x
−∞
1
2
+∞
x−1
−
0
+
+
2−x
+
+
0
−
h(x)
−
0
+
0
−
d) −x2+x−1=−[(x−21)2+43]<0 với mọi x
Vậy kết quả như Cách 1.
3Cách 3. Đỉnh parabol và chiều bề lõm.
Định hướng. Toạ độ đỉnh I(−2ab;−4aΔ) và dấu a cho biết đồ thị cắt, tiếp xúc hay không cắt Ox.
a) a>0, I(32;−31) dưới Ox⇒ cắt Ox tại 31 và 1; giữa hai điểm đồ thị dưới Ox b) a>0, I(−1;0) trên Ox⇒ đồ thị trên Ox, tiếp xúc tại x=−1 c) a<0, I(23;41) trên Ox⇒ cắt Ox tại 1 và 2; giữa hai điểm đồ thị trên Ox d) a<0, I(21;−43) dưới Ox, bề lõm xuống ⇒ đồ thị nằm hẳn dưới Ox
Vậy a) âm trên (31;1), dương ngoài đoạn [31;1]; b) dương với mọi x=−1; c) dương trên (1;2), âm ngoài đoạn [1;2]; d) âm với mọi x.
Nhận xét. Ba cách là ba góc nhìn của cùng một định lí: đại số (Δ), phân tích (tích các nhị thức), hình học (đỉnh parabol).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1; nếu nhẩm thấy a+b+c=0 (ý a, c) thì có ngay nghiệm x=1, nghiệm còn lại ac — rất nhanh.
Đáp số.a) 3x2−4x+1>0 khi x∈(−∞;31)∪(1;+∞), <0 khi x∈(31;1). b) x2+2x+1>0 với mọi x=−1. c) −x2+3x−2>0 khi x∈(1;2), <0 khi x∈(−∞;1)∪(2;+∞). d) −x2+x−1<0 với mọi x∈R.
Sai lầm thường gặp.Ý c) nhiều bạn ghi bảng "+, 0, −, 0, +" theo thói quen — sai vì a=−1; thử h(0)=−2<0 là thấy ngoài khoảng nghiệm phải âm. Ý d) kết luận "dương với mọi x" chỉ vì Δ<0 là quên xét dấu a.
🚀 Mở rộng.Mẹo nhẩm nghiệm: a+b+c=0 thì x1=1, x2=ac; a−b+c=0 thì x1=−1, x2=−ac — áp dụng cho 3x2−4x+1 và −x2+3x−2.
Bài 12 · 6.16★★Trang 24— Giải bất phương trình bậc hai
Bài 6.16 (trang 24). Giải các bất phương trình bậc hai: a) x2−1≥0; b) x2−2x−1<0; c) −3x2+12x+1≤0; d) 5x2+x+1≥0.
Kiến thức cần nhớ
a>0, hai nghiệm x1<x2: f(x)<0⇔x1<x<x2; f(x)≥0⇔x≤x1 hoặc x≥x2.
∣X∣<k⇔−k<X<k; ∣X∣≥k⇔X≤−k hoặc X≥k (k>0).
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn ý đều là "xét dấu vế trái rồi chọn khoảng". Ý b), c) có nghiệm vô tỉ nên phải giữ dạng căn trong tập nghiệm; ý d) có Δ<0. Bẫy: ý c) có a<0 và dấu ≤ lấy cả hai đầu mút.
1Cách 1. Định lí về dấu và bảng xét dấu.
Định hướng. Tìm nghiệm vế trái, xét dấu a, lập bảng rồi đọc tập nghiệm theo chiều bất phương trình.
a) x2−1=0⇔x=±1, a=1>0
x
−∞
−1
1
+∞
x2−1
+
0
−
0
+
S=(−∞;−1]∪[1;+∞) b) Δ′=1+1=2>0, x1,2=1∓2, a=1>0
x
−∞
1−2
1+2
+∞
x2−2x−1
+
0
−
0
+
S=(1−2;1+2) c) Δ′=36+3=39>0, x1,2=−3−6±39, tức x1=36−39, x2=36+39, a=−3<0
x
−∞
36−39
36+39
+∞
−3x2+12x+1
−
0
+
0
−
S=(−∞;36−39]∪[36+39;+∞) d) Δ=1−20=−19<0, a=5>0⇒5x2+x+1>0 với mọi x⇒S=R
Vậy a) S=(−∞;−1]∪[1;+∞); b) S=(1−2;1+2); c) S=(−∞;36−39]∪[36+39;+∞); d) S=R.
2Cách 2. Hằng đẳng thức và giá trị tuyệt đối.
Định hướng. Đưa vế trái về dạng (x−p)2−q rồi chuyển thành bất phương trình chứa ∣x−p∣.
a) x2−1≥0⇔x2≥1⇔∣x∣≥1⇔x≤−1 hoặc x≥1 b) x2−2x−1<0⇔(x−1)2<2⇔∣x−1∣<2⇔1−2<x<1+2 c) −3x2+12x+1≤0⇔3(x−2)2−13≥0⇔(x−2)2≥313⇔∣x−2∣≥339 ⇔x≤2−339 hoặc x≥2+339 d) 5x2+x+1=5(x+101)2+2019>0 với mọi x
Vậy tập nghiệm trùng Cách 1 (chú ý 2±339=36±39).
3Cách 3. Máy tính cầm tay (kiểm tra).
Định hướng. Dùng chức năng giải bất phương trình bậc hai (MODE ↓11) như mục Tìm hiểu thêm, rồi đối chiếu với dạng chính xác.
a) dạng ax2+bx+c≥0, nhập 1; 0; −1: máy báo x≤−1, 1≤x b) dạng <0, nhập 1; −2; −1: 1−2<x<1+2 c) dạng ≤0, nhập −3; 12; 1: x≤36−39, 36+39≤x d) dạng ≥0, nhập 5; 1; 1: All Real Numbers
Vậy kết quả khớp với Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Máy tính chỉ dùng để kiểm tra; bài tự luận vẫn phải trình bày Cách 1 hoặc Cách 2. Với c), 36−39≈−0,08 và 36+39≈4,08.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1; ý a), b), c) cũng có thể dùng Cách 2 rất gọn vì hệ số b chẵn, tránh sai dấu khi chia cho a<0.
Đáp số.a) S=(−∞;−1]∪[1;+∞). b) S=(1−2;1+2). c) S=(−∞;36−39]∪[36+39;+∞). d) S=R.
Sai lầm thường gặp.Ý a) viết x2≥1⇔x≥±1 là sai — phải là x≤−1 hoặc x≥1. Ý c) quên a=−3<0 nên lấy nhầm khoảng giữa hai nghiệm; kiểm tra x=0: −3⋅0+0+1=1>0 không thoả, vậy 0 không thuộc tập nghiệm. Tính nghiệm −3−6±39 mà quên dấu trừ ở mẫu sẽ đảo thứ tự hai nghiệm.
🚀 Mở rộng.Với tham số: x2−2x+m<0 có nghiệm khi và chỉ khi Δ′=1−m>0, tức m<1; khi đó S=(1−1−m;1+1−m).
Bài 13 · 6.17★★★Trang 24— Tìm tham số để tam thức luôn dương
Bài 6.17 (trang 24). Tìm các giá trị của tham số m để tam thức bậc hai sau dương với mọi x∈R: x2+(m+1)x+2m+3.
Kiến thức cần nhớ
ax2+bx+c>0 với mọi x∈R⇔a>0 và Δ<0.
Bất đẳng thức Cô-si: u+uk≥2k với u>0, k>0.
🧠 Phân tích tư duy
Tam thức có a=1>0, nên nó dương với mọi x đúng khi Δ<0. Điều kiện Δ<0 lại là một bất phương trình bậc hai ẩn m — giải bài toán xét dấu hai tầng. Bẫy: viết Δ≤0 (khi Δ=0 tam thức bằng 0 tại nghiệm kép, không "dương").
1Cách 1. Điều kiện a dương và Δ âm.
Định hướng.a=1>0 sẵn, chỉ cần Δ<0, rồi giải bất phương trình bậc hai ẩn m.
3Cách 3. Tách tham số và dùng bất đẳng thức Cô-si.
Định hướng. Viết tam thức thành x2+x+3+m(x+2); tại x=−2 giá trị luôn bằng 5; với x=−2 đặt u=x+2 để cô lập m.
x=−2: 4−2m−2+2m+3=5>0 u=x+2=0: x2+x+3=u2−3u+5, điều kiện thành u2−3u+5+mu>0 u>0: m>3−(u+u5) với mọi u>0; u+u5≥25 (dấu bằng tại u=5) ⇒m>3−25 u<0, v=−u>0: m<3+(v+v5) với mọi v>0⇒m<3+25
Vậy3−25<m<3+25.
Nhận xét. Cách 3 không dùng Δ của tam thức theo x mà vẫn ra đúng kết quả; nó minh hoạ kĩ thuật "cô lập tham số" hay gặp ở lớp trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: điều kiện a>0, Δ<0 là công thức chuẩn, chỉ còn giải một bất phương trình bậc hai ẩn m.
Đáp số.3−25<m<3+25.
Sai lầm thường gặp.Dùng điều kiện Δ≤0: với m=3+25 thì Δ=0, tam thức bằng 0 tại nghiệm kép nên không dương với mọi x. Tính Δ=(m+1)2−4(2m+3) mà khai triển nhầm (m+1)2=m2+1 sẽ ra sai hoàn toàn.
🚀 Mở rộng.Cùng tam thức, tìm m để nó không âm với mọi x: điều kiện Δ≤0, được 3−25≤m≤3+25.
Bài 14 · 6.18★★★Trang 24— Bài toán chuyển động dẫn đến bất phương trình bậc hai
Bài 6.18 (trang 24). Một vật được ném theo phương thẳng đứng xuống dưới từ độ cao 320 m với vận tốc ban đầu v0=20 m/s. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu giây, vật đó cách mặt đất không quá 100 m? Giả thiết rằng sức cản của không khí là không đáng kể.
Kiến thức cần nhớ
Chuyển động ném thẳng đứng xuống: s=v0t+21gt2, g≈9,8 m/s2.
a>0, hai nghiệm t1<0<t2: với t≥0, f(t)≥0⇔t≥t2.
🧠 Phân tích tư duy
Vật ném xuống nhanh dần đều: quãng đường rơi được sau t giây là s(t)=v0t+21gt2=20t+4,9t2 (lấy g=9,8 m/s2). Độ cao còn lại 320−s(t) phải ≤100 — bất phương trình bậc hai ẩn t≥0; "ít nhất bao nhiêu giây" là mút trái của tập nghiệm.
1Cách 1. Lập bất phương trình và dùng định lí về dấu.
Định hướng. Viết độ cao của vật theo t, đặt điều kiện không quá 100 m, xét dấu tam thức trên [0;+∞).
Vậy thời gian ít nhất là 49101178−100≈4,96 giây.
3Cách 3. Tính đơn điệu của quãng đường rơi.
Định hướng.s(t)=4,9t2+20t tăng trên [0;+∞); vật cách đất không quá 100 m khi đã rơi được ít nhất 220 m, nên chỉ cần tìm thời điểm s(t)=220.
s(t)≥220, s đồng biến trên [0;+∞) (vì −2ab=−9,820<0) 4,9t2+20t=220⇔49t2+200t−2200=0, nghiệm không âm t0=49−100+101178≈4,96 s(t)≥220⇔t≥t0
Vậy sau ít nhất khoảng 4,96 s.
Nhận xét. SGK không cho giá trị g; lấy g=9,8 m/s2 được khoảng 4,96 s. Nếu lấy gần đúng g=10 m/s2 thì 5t2+20t−220≥0⇔t≥−2+43≈4,93 s.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 3 ngắn và tự nhiên nhất về mặt vật lí (chỉ giải một phương trình); Cách 1 là lời giải chuẩn theo bài học, nên trình bày khi đề yêu cầu dùng bất phương trình.
Đáp số.Sau ít nhất 49101178−100≈4,96 giây (với g=9,8 m/s2).
Sai lầm thường gặp.Viết độ cao là 320+20t+4,9t2 hoặc 320−20t+4,9t2 — sai dấu: vật đi xuống nên cả hai số hạng đều làm giảm độ cao. Quên điều kiện t≥0 rồi kết luận tập nghiệm có cả t≤t1 (giá trị âm vô nghĩa).
🚀 Mở rộng.Tổng quát: ném xuống từ độ cao H với vận tốc v0, thời gian để xuống còn độ cao h là t=g−v0+v02+2g(H−h).
Bài 15 · 6.19★★★Trang 24— Bài toán hình học dẫn đến bất phương trình bậc hai
Bài 6.19 (trang 24). Xét đường tròn đường kính AB=4 và một điểm M di chuyển trên đoạn AB, đặt AM=x (H.6.19). Xét hai đường tròn đường kính AM và MB. Kí hiệu S(x) là diện tích phần hình phẳng nằm trong hình tròn lớn và nằm ngoài hai hình tròn nhỏ. Xác định các giá trị của x để diện tích S(x) không vượt quá một nửa tổng diện tích hai hình tròn nhỏ.
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình tròn bán kính r: πr2.
a>0, hai nghiệm x1<x2: f(x)≥0⇔x≤x1 hoặc x≥x2.
🧠 Phân tích tư duy
Hai hình tròn nhỏ có bán kính 2x và 24−x, nằm trong hình tròn lớn bán kính 2 và chỉ tiếp xúc nhau tại M, nên S(x) bằng hiệu diện tích. Điều kiện "không vượt quá một nửa" cho bất phương trình bậc hai ẩn x trên đoạn [0;4]. Số π triệt tiêu ở hai vế.
1Cách 1. Lập hàm diện tích và dùng định lí về dấu.
Định hướng. Gọi T là tổng diện tích hai hình tròn nhỏ; khi đó S=4π−T và điều kiện là 4π−T≤2T.
Vậyx∈[0;2−323]∪[2+323;4], tức khoảng 0≤x≤0,85 hoặc 3,15≤x≤4.
2Cách 2. Đặt ẩn theo tâm đối xứng.
Định hướng. Bài toán đối xứng khi đổi x thành 4−x, nên đặt u=x−2 (khoảng cách có dấu từ M đến tâm O của đường tròn lớn).
x=2+u, 4−x=2−u, −2≤u≤2 T=4π[(2+u)2+(2−u)2]=4π(8+2u2)=2π(4+u2) 4π≤23T⇔16≤3(4+u2)⇔u2≥34⇔∣u∣≥323 ⇔∣x−2∣≥323, kết hợp 0≤x≤4
Vậy0≤x≤2−323 hoặc 2+323≤x≤4.
3Cách 3. Qua tổng và tích hai bán kính.
Định hướng. Hai bán kính nhỏ r1=2x, r2=24−x có tổng không đổi bằng 2; điều kiện về tổng bình phương đổi thành điều kiện về tích r1r2.
r1+r2=2, T=π(r12+r22)=π(4−2r1r2) 4π≤23T⇔8≤12−6r1r2⇔r1r2≤32 ⇔4x(4−x)≤32⇔3x2−12x+8≥0⇔x≤2−323 hoặc x≥2+323
Vậy kết hợp 0≤x≤4 được cùng tập giá trị như hai cách trên.
Nhận xét. Nếu yêu cầu M khác A, B (để hai đường tròn nhỏ thật sự tồn tại) thì bỏ hai đầu mút: 0<x≤2−323 hoặc 2+323≤x<4. Cách 3 cho thấy M càng gần trung điểm AB thì r1r2 càng lớn, S(x) càng lớn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 gọn nhất: tận dụng tính đối xứng, phép tính chỉ còn u2≥34; Cách 1 là lời giải chuẩn dùng định lí về dấu.
Sai lầm thường gặp.Lấy nhầm bán kính các hình tròn nhỏ là x và 4−x (đó là đường kính). Quên giới hạn 0≤x≤4 rồi ghi tập nghiệm (−∞;2−323]∪[2+323;+∞) — vô nghĩa vì M nằm trên đoạn AB.
🚀 Mở rộng.Tổng quát với AB=2R: điều kiện S(x)≤k⋅T (k>0) đưa về ∣x−R∣≥R1+k1−k khi 0<k<1 (với k=21, R=2 được 323).