a) ;
b) ;
c) .
- (có thể thay bằng , chọn vế đơn giản hơn).
- Bình phương hai vế chỉ cho phương trình hệ quả nên phải thử lại (hoặc đặt điều kiện) để loại nghiệm ngoại lai.
- Tách hạng tử giữa: tìm hai số có tổng bằng và tích bằng để đưa về dạng tích.
Định hướng. Bình phương hai vế, rút gọn, giải phương trình bậc hai bằng biệt thức thu gọn, rồi thay nghiệm vào biểu thức dưới căn.
: (thoả mãn); : (thoả mãn)
b) , ,
: (thoả mãn); : (loại)
c) , ,
: (loại); : (loại)
Vậy a) ; b) ; c) .
Định hướng. Điều kiện đặt cho vế phải, viết sẵn dưới dạng tích; tách hạng tử giữa: a) tổng , tích là và ; b) tổng , tích là và ; c) tổng , tích là và .
b)
c) , không có nào
Vậy a) ; b) ; c) phương trình vô nghiệm.
Định hướng. Giải điều kiện cả hai biểu thức dưới căn không âm; câu b, c cho tập xác định rất hẹp nên kết luận gần như ngay.
, (vì ),
b) và hoặc ; :
c) ; trên
Vậy a) ; b) ; c) .
Nhận xét. Ở câu b tập xác định chỉ gồm đúng một điểm nên chỉ cần thử điểm đó; ở câu c tập xác định rỗng nên không cần giải phương trình bậc hai.
