Chương II. Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Bài 4. Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

SBT (Sách bài tập) Toán 10 — Kết nối tri thức, tập 1 · 4 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 2.6★★Trang 23Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn, phân biệt biên nét liền với biên nét đứt
Biểu diễn miền nghiệm của các hệ bất phương trình sau trên mặt phẳng toạ độ: a) b) c)
a) Miền nghiệm là tam giác ABC kể cả biên−3−21235−2−1123456Oxyb) Miền nghiệm KHÔNG kể biên — ba biên vẽ nét đứt−2−1123567−2−112345678xyc) Miền nghiệm là hình chữ nhật MNPQ kể cả biên−3−21245−4−3−1124OxyA(−1; 0)B(4; 0)C(−1; 5)miền nghiệmI(0; 1)x = −1x + y = 4y = 0OD(4; 0)E(8; 4)miền nghiệmI(1; 1)x − y − 4 = 0x = 0y = 0Hai điểm góc O và D vẽ vòng hở vì chúng KHÔNG thuộc miền nghiệmM(−1; −2)N(3; −2)P(3; 3)Q(−1; 3)y = 3x = 3x = −1y = −2miền nghiệm
Kiến thức cần nhớ
  • Miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là giao các miền nghiệm của từng bất phương trình trong hệ.
  • Bất phương trình có dấu hoặc thì bờ thuộc miền nghiệm, vẽ nét liền; dấu hoặc thì bờ không thuộc miền nghiệm, vẽ nét đứt.
  • Đường thẳng song song hoặc trùng với trục ; đường thẳng song song hoặc trùng với trục .
  • Muốn biết nửa mặt phẳng nào là miền nghiệm, lấy một điểm thử không nằm trên bờ rồi thay toạ độ vào bất phương trình.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba hệ chỉ gồm những bất phương trình bậc nhất hai ẩn, nên miền nghiệm của mỗi hệ là giao của các nửa mặt phẳng — dấu hiệu để vẽ từng bờ rồi lấy phần chung chứ không cần biến đổi gì thêm. Chỗ phải để ý nhất là dấu: hệ a) và hệ c) dùng với nên biên được tính vào miền và vẽ nét liền, còn hệ b) dùng toàn dấu ngặt nên cả ba bờ phải vẽ nét đứt. Bẫy tiếp theo là hai bờ ở hệ b) trùng với hai trục toạ độ, rất dễ vẽ nét liền theo quán tính rồi kết luận sai rằng gốc thuộc miền nghiệm.
1Cách 1. Vẽ từng bờ rồi lấy giao các nửa mặt phẳng bằng một điểm thử

Định hướng. Với mỗi hệ, vẽ lần lượt các đường thẳng bờ, chọn một điểm thử không nằm trên bờ nào rồi thay vào từng bất phương trình để biết giữ nửa mặt phẳng nào; phần chung của các nửa mặt phẳng ấy là miền nghiệm.

a) Ba bờ là , ,
Điểm thử cho , , , cả ba đều đúng
Giao ba nửa mặt phẳng chứa là tam giác với , ,
b) Ba bờ là , ,
Điểm thử cho , , , cả ba đều đúng
Cả ba dấu đều ngặt nên ba bờ vẽ nét đứt và không có điểm nào của bờ thuộc miền nghiệm
c) Bốn bờ là , , ,
Điểm thử cho , , , , cả bốn đều đúng
Giao bốn nửa mặt phẳng chứa là hình chữ nhật với , , ,

Vậy miền nghiệm của hệ a) là tam giác kể cả biên; của hệ b) là phần góc phần tư thứ nhất nằm về phía trên đường thẳng , không kể ba biên; của hệ c) là hình chữ nhật kể cả biên.

2Cách 2. Gạch bỏ phần không thoả mãn, phần để trắng còn lại là miền nghiệm

Định hướng. Làm ngược lại Cách 1: với mỗi bất phương trình ta gạch bỏ nửa mặt phẳng không thoả mãn, gạch hết rồi thì phần mặt phẳng còn để trắng chính là miền nghiệm, nhờ vậy khỏi phải nhớ nửa nào được giữ.

a) Gạch bỏ nửa , gạch bỏ nửa , gạch bỏ nửa
cắt tại
cắt tại và cắt tại
b) Gạch bỏ nửa , gạch bỏ nửa , gạch bỏ nửa
Phần trắng không bị chặn, trải vô hạn lên trên và sang phải, chứa chẳng hạn
c) Gạch bỏ nửa , nửa , nửa , nửa
Phần trắng là giao của dải với dải
Dải thứ nhất rộng , dải thứ hai rộng

Vậy ba miền nghiệm trùng khớp với Cách 1: tam giác kể cả biên, miền vô hạn phía trên bờ trong góc phần tư thứ nhất không kể biên, và hình chữ nhật kích thước kể cả biên.

3Cách 3. Giải từng cặp phương trình bờ để lấy trực tiếp toạ độ các đỉnh

Định hướng. Khi miền nghiệm là đa giác, chỉ cần giải từng cặp phương trình bờ để có giao điểm, giữ lại giao điểm nào thoả mãn toàn bộ hệ thì đó là đỉnh; nối các đỉnh là xong, không dùng điểm thử.

a) với cho , kiểm lại nên là đỉnh
với cho , kiểm lại nên là đỉnh
với cho , kiểm lại nên là đỉnh
b) với cho ; với cho
Hai điểm này chỉ thoả mãn hệ ở dấu bằng, mà hệ b) toàn dấu ngặt, nên chúng là điểm góc nhưng bị loại
Bờ còn đi qua , dùng để đặt thước cho chính xác
c) Bốn cặp bờ kề nhau cho , , ,
Thay lần lượt bốn điểm vào cả bốn bất phương trình đều đúng nên chúng là bốn đỉnh

Vậy hệ a) có miền nghiệm là tam giác đỉnh , , ; hệ b) có miền nghiệm không bị chặn với hai điểm góc đều bị loại; hệ c) có miền nghiệm là hình chữ nhật đỉnh , , , .

Nhận xét. Cách 3 cho luôn toạ độ các đỉnh, đúng thứ mà những bài tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất ngay sau đây bắt buộc phải có, nên tập vẽ theo lối này sẽ đỡ phải làm lại từ đầu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì một điểm thử duy nhất là xử lý gọn cả ba bờ cùng lúc; Cách 3 chỉ nên chọn khi đề hỏi thêm toạ độ đỉnh, còn Cách 2 tiện lúc vẽ tay trên giấy kẻ ô vì gạch bỏ khó nhầm hơn tô màu.
Đáp số. a) Tam giác kể cả biên, với , , . b) Phần góc phần tư thứ nhất nằm phía trên đường thẳng , không kể ba biên; hai điểm góc đều bị loại. c) Hình chữ nhật kể cả biên, với , , , , kích thước .
Sai lầm thường gặp. Lỗi nặng nhất là vẽ nét liền cho ba bờ của hệ b): khi ấy gốc bị coi là nghiệm, nhưng thay vào thì sai, nên phải bị loại. Lỗi thứ hai là hiểu thành nửa mặt phẳng phía dưới bờ; thử được đúng, mà lại nằm phía trên bờ, chứng tỏ phải giữ nửa phía trên. Lỗi thứ ba là ở hệ c) chỉ vẽ hai bờ rồi bỏ quên hai bờ , , biến hình chữ nhật thành miền vô hạn.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, hệ , , có miền nghiệm là tam giác khi , thu về một điểm khi và vô nghiệm khi ; hãy thử chứng minh diện tích tam giác đó bằng , thay được đúng như hệ a).
Nguồn: SBT Toán 10 KNTT tập 1, trang 23
Bài 2 · 2.7★★Trang 23Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức trên miền nghiệm của một hệ bất phương trình
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức với thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình
Miền nghiệm là tam giác OAB — F đạt cực trị tại đỉnh−2−112345789−112345xyO(0; 0)A(6; 0)B(0; 6)x + y = 6F = 0F = 6F = 18miền nghiệmF(0; 6) = 18 lớn nhấtF(6; 0) = 12F(0; 0) = 0
Kiến thức cần nhớ
  • Trên miền nghiệm là đa giác lồi bị chặn, biểu thức đạt giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất tại một trong các đỉnh của đa giác.
  • Muốn tìm đỉnh của miền nghiệm thì giải từng cặp phương trình bờ rồi giữ lại nghiệm thoả mãn cả hệ.
  • Tập hợp các điểm thoả mãn là một đường thẳng gọi là đường mức của ; các đường mức ứng với những giá trị khác nhau thì song song với nhau.
  • Nếu , là hai số không âm, thì , dấu bằng xảy ra khi đồng thời .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một biểu thức bậc nhất cùng một hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn, đúng dấu hiệu của bài toán tối ưu, nên việc đầu tiên là vẽ miền nghiệm chứ không phải thử từng cặp số. Miền nghiệm ở đây là tam giác, tức đa giác lồi bị chặn, nhờ đó chắc chắn có cả giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất và cả hai đều rơi vào đỉnh. Bẫy của đề là hệ số của lớn hơn hệ số của , nên đỉnh cho giá trị lớn nhất là chứ không phải như phản xạ thường gặp.
1Cách 1. Tính F tại ba đỉnh của tam giác miền nghiệm

Định hướng. Miền nghiệm là tam giác nên chỉ việc xác định ba đỉnh rồi so sánh ba giá trị của .

với cho , kiểm lại
với cho , kiểm lại
với cho , kiểm lại

Vậy đạt giá trị lớn nhất bằng tại và đạt giá trị nhỏ nhất bằng tại .

2Cách 2. Cho đường mức F = m trượt song song qua tam giác

Định hướng. Coi là một đường thẳng trượt song song với chính nó, hai giá trị cần tìm ứng với hai vị trí cuối cùng mà đường thẳng ấy còn chạm vào tam giác.

Đường mức của , có vectơ pháp tuyến không phụ thuộc
Các đường mức đôi một song song, và càng lớn thì đường mức càng dịch về phía
: đường mức chạm tam giác tại đúng
: đường mức đi qua , cắt hẳn vào trong tam giác
: đường mức đi qua , vẫn còn cắt tam giác
: đường mức đi qua , chạm tam giác tại đúng
hoặc : đường mức không còn điểm chung nào với tam giác

Vậy nhận đúng các giá trị ; giá trị nhỏ nhất là tại , giá trị lớn nhất là tại .

3Cách 3. Chặn trực tiếp bằng bất đẳng thức, viết F theo tổng x + y

Định hướng. Tách thành một phần đã bị ràng buộc chặn sẵn và một phần có dấu xác định, khi đó chặn trên với chặn dưới hiện ra ngay mà khỏi cần hình vẽ.

Từ suy ra ; từ suy ra
Dấu bằng khi , tức
Mặt khác nên
Dấu bằng khi , tức

Vậy , giá trị lớn nhất của bằng tại và giá trị nhỏ nhất bằng tại .

Nhận xét. Chỗ tinh tế của Cách 3 là tách chứ không phải : cả hai đều đúng nhưng chỉ lối thứ nhất cho ngay chặn trên , vì vẫn còn dính ẩn nên chưa chặn được.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: miền nghiệm là tam giác nên ba phép nhân là xong, lại đúng đường lối mà đáp án chấm điểm mong đợi; Cách 3 rất hay nhưng phải nghĩ ra phép tách , còn Cách 2 dài vì phải vẽ thêm mấy đường mức.
Đáp số. Miền nghiệm là tam giác với , , ; các giá trị tương ứng là , , . Giá trị lớn nhất của bằng , đạt tại , ; giá trị nhỏ nhất bằng , đạt tại , .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm phổ biến nhất là tính tại một hai đỉnh rồi kết luận: thấy có hoành độ lớn nhất nên tưởng là giá trị lớn nhất, trong khi mới lớn nhất. Sai lầm thứ hai là đi tìm cực trị ở điểm bên trong miền, chẳng hạn lấy được rồi bảo đó là giá trị nhỏ nhất, quên rằng một biểu thức bậc nhất không bao giờ đạt cực trị tại điểm trong. Sai lầm thứ ba là bỏ mất hai ràng buộc : lúc đó miền nghiệm là nửa mặt phẳng vô hạn, nhỏ tuỳ ý nên không còn giá trị nhỏ nhất.
🚀 Mở rộng. Vẫn trên tam giác đó, biểu thức với , dương đạt giá trị lớn nhất tại khi , đạt tại khi , và khi thì không đổi trên cả cạnh nên mọi điểm của cạnh đều là điểm tối ưu.
Nguồn: SBT Toán 10 KNTT tập 1, trang 23
Bài 3 · 2.8★★★Trang 23Tối ưu biểu thức bậc nhất trên miền nghiệm cho bởi hai cặp bất phương trình kẹp, phải xét đủ bốn đỉnh
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức trên miền nghiệm của hệ bất phương trình
Miền nghiệm là hình vuông ABCD tâm (0,5; 0)−6−3−2−11234−5−4−3−2−11234OxyA(5; 0)B(0,5; −4,5)C(−4; 0)D(0,5; 4,5)x + y = 5x + y = −4x − y = 5x − y = −4miền nghiệmF = 20 lớn nhấtF = −16 nhỏ nhấtF = −11,5F = 15,5
Kiến thức cần nhớ
  • Biểu thức bậc nhất trên một đa giác lồi bị chặn đạt giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất tại đỉnh, nên phải xét đủ các đỉnh rồi so sánh.
  • Hai đường thẳng luôn vuông góc với nhau vì hai vectơ pháp tuyến có tích vô hướng bằng .
  • Phép đặt , có phép ngược , , và biến mỗi đường thẳng thành một đường thẳng.
  • Nếu , không âm, thì , dấu bằng khi .
🧠 Phân tích tư duy
Bốn bất phương trình của hệ chỉ dùng đúng hai biểu thức , mỗi biểu thức lại bị kẹp giữa hai số, đó là dấu hiệu rất mạnh để nghĩ tới phép đặt ẩn phụ thay vì vẽ ngay. Nếu vẫn muốn vẽ thì phải nhớ mọi bờ dạng đều vuông góc với mọi bờ dạng , nên miền nghiệm là một hình vuông nghiêng chứ không phải hình bình hành tuỳ ý. Bẫy của đề nằm ở dấu trừ trong : đỉnh nào có tung độ càng nhỏ thì càng lớn, nên không được máy móc chọn đỉnh cao nhất bên phải.
1Cách 1. Giải bốn cặp phương trình bờ rồi so sánh F tại bốn đỉnh

Định hướng. Hai bờ kề nhau của miền cắt nhau tại một đỉnh, nên giải lần lượt bốn cặp phương trình bờ rồi tính tại bốn đỉnh thu được.

với cho , , , tức
với cho , , , tức
với cho , , , tức
với cho , , , tức

Vậy giá trị lớn nhất của bằng tại và giá trị nhỏ nhất bằng tại .

2Cách 2. Cho đường mức 4x - 3y = m trượt qua hình vuông

Định hướng. Mọi đường thẳng đều song song nên chỉ cần cho chúng trượt qua hình vuông và xem hai lần chạm cuối cùng xảy ra tại đỉnh nào.

Đường mức của với vectơ pháp tuyến không đổi
tăng thì đường mức dịch theo hướng , tức sang phải và xuống dưới
Bốn đỉnh của hình vuông là , , ,
Đỉnh xa nhất theo hướng là đỉnh có lớn nhất; so với , , thì đó là
Đỉnh xa nhất theo hướng là đỉnh có nhỏ nhất, tức với
: đường mức chỉ chạm hình vuông tại đúng
: đường mức chỉ chạm hình vuông tại đúng

Vậy nhận mọi giá trị trong đoạn từ đến ; giá trị lớn nhất là tại , giá trị nhỏ nhất là tại .

3Cách 3. Đặt u = x + y và v = x - y để hệ rời thành hai đoạn độc lập

Định hướng. Đặt , thì bốn ràng buộc rời thành hai đoạn độc lập, còn viết được theo , với hai hệ số cùng dương nên cực trị lộ ra tức thì.

Đặt , , khi đó ,
Hệ đã cho trở thành , hai đoạn không ràng buộc lẫn nhau
Từ suy ra
Từ suy ra
khi , tức
khi , tức

Vậy giá trị lớn nhất của bằng tại và giá trị nhỏ nhất bằng tại .

Nhận xét. Sau phép đặt, miền nghiệm thành hình vuông cạnh trong mặt phẳng tách hẳn thành một phần theo với một phần theo , đó là lý do lời giải còn vài dòng và không cần vẽ hình nào.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3 vì phép đặt , biến hệ bốn bất phương trình thành hai đoạn rời nhau, cực trị đọc ra ngay mà khỏi phải giải bốn hệ hai phương trình như Cách 1 nên gần như không thể sai số.
Đáp số. Miền nghiệm là hình vuông với , , , ; các giá trị tương ứng là , , , . Giá trị lớn nhất của bằng tại , ; giá trị nhỏ nhất bằng tại , .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thứ nhất là xét thiếu đỉnh, chỉ tính tại hai đỉnh trên trục hoành rồi kết luận: ở bài này tình cờ đúng, nhưng nếu đổi biểu thức thành thì giá trị lớn nhất lại là , hơn hẳn . Sai lầm thứ hai là ghép sai cặp bờ khi tìm đỉnh, chẳng hạn giải cùng là hai bờ song song nên vô nghiệm, rồi kết luận miền chỉ có ba đỉnh. Sai lầm thứ ba là khi đặt ẩn phụ lại quên chia đôi, viết thay cho , khiến toạ độ mọi đỉnh gấp đôi giá trị đúng.
🚀 Mở rộng. Tổng quát với hệ thì miền nghiệm là hình vuông tâm , và mọi biểu thức đạt cực trị tại hai đỉnh đối tâm: cặp đỉnh nằm trên trục hoành khi , cặp đỉnh còn lại khi — hãy thử chứng minh bằng phép đặt ẩn phụ như Cách 3.
Nguồn: SBT Toán 10 KNTT tập 1, trang 23
Bài 4 · 2.9★★★★Trang 23Bài toán tối ưu thực tế: lập hệ bất phương trình ràng buộc rồi tìm điểm thưởng lớn nhất
Trong một cuộc thi pha chế, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa g hương liệu, lít nước và g đường để pha chế hai loại nước uống. Để pha chế lít nước loại I cần g đường, lít nước và g hương liệu; để pha chế lít nước loại II cần g đường, lít nước và g hương liệu. Mỗi lít nước loại I được điểm thưởng, mỗi lít nước loại II được điểm thưởng. Hỏi cần pha chế bao nhiêu lít nước mỗi loại để số điểm thưởng nhận được là lớn nhất?
Miền nghiệm là ngũ giác OABCD — xét điểm thưởng tại 5 đỉnh−112345689−112345xyO(0; 0)A(7; 0)B(6; 3)C(4; 5)D(0; 6)x + y = 9x + 4y = 243x + y = 213x + 4y = 32miền nghiệm640 điểm — cao nhất tại C
Kiến thức cần nhớ
  • Dịch bài toán thực tế thành hệ bất phương trình: mỗi nguồn lực bị chặn trên cho một bất phương trình dạng , còn ẩn chỉ số lượng thì luôn kèm điều kiện không âm.
  • Chia hai vế của một bất phương trình cho cùng một số dương thì chiều bất phương trình không đổi, nên tương đương .
  • Biểu thức bậc nhất trên miền nghiệm là đa giác lồi bị chặn đạt giá trị lớn nhất tại một đỉnh, nên phải tính giá trị tại tất cả các đỉnh rồi so sánh.
  • Đường thẳng với có hệ số góc ; hai đường thẳng song song khi hai hệ số góc bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba nguồn nguyên liệu đều bị chặn trên rồi hỏi điểm thưởng lớn nhất, dấu hiệu kinh điển của bài toán tối ưu, nên bước then chốt là đặt ẩn theo số lít mỗi loại rồi dịch từng câu dữ kiện thành một bất phương trình. Phải hết sức cẩn thận khi đọc bảng dữ kiện vì bộ ba g đường, lít nước, g hương liệu thuộc loại I còn bộ ba , , thuộc loại II, rất dễ đọc chéo cột thành ra ràng buộc sai. Một chỗ cần cảnh giác nữa là đừng bỏ quên hai điều kiện hiển nhiên , vì thiếu chúng thì miền nghiệm không bị chặn và bài toán mất luôn đỉnh cho kết quả.
1Cách 1. Lập hệ ràng buộc rồi tính điểm thưởng tại đủ năm đỉnh

Định hướng. Gọi số lít mỗi loại là ẩn, dịch ba giới hạn nguyên liệu thành ba bất phương trình, vẽ miền nghiệm rồi tính điểm thưởng tại từng đỉnh của miền đó.

Gọi là số lít nước loại I, là số lít nước loại II, ,
Hương liệu: , nhân hai vế với được
Nước:
Đường: , chia hai vế cho được
Điểm thưởng
cắt tại ; cắt tại
cắt tại ; cắt tại

Vậy điểm thưởng lớn nhất là điểm, đạt được khi pha lít nước loại I và lít nước loại II.

2Cách 2. So sánh hệ số góc của đường mức điểm thưởng với hệ số góc các bờ

Định hướng. Đường mức điểm thưởng có hệ số góc cố định; đỉnh cho điểm cao nhất là đỉnh mà tại đó hệ số góc của đường mức bị kẹp giữa hệ số góc của hai bờ đi qua nó, nên chỉ cần so ba con số là chỉ đúng đỉnh.

Ba ràng buộc là , , cùng ,
Đường mức rút gọn thành , hệ số góc
Bờ hương liệu có hệ số góc ; bờ nước có hệ số góc
, đường mức thoải hơn bờ nước và dốc hơn bờ hương liệu
Đỉnh là giao của đúng hai bờ ấy nên là điểm tối ưu: với cho , ,
Đường mức qua , ứng với
Kiểm lại tại : hương liệu , nước , đường

Vậy đường mức cao nhất còn chạm miền nghiệm là , chạm tại đúng đỉnh , cho điểm thưởng lớn nhất điểm.

3Cách 3. Ghép hai ràng buộc theo hệ số thích hợp để chặn trên điểm thưởng

Định hướng. Điểm thưởng là một tổ hợp hệ số không âm của hai ràng buộc nước và hương liệu; tìm đúng hai hệ số ấy thì chặn trên hiện ra ngay và lời giải không cần hình vẽ nào.

Ràng buộc nước là , ràng buộc hương liệu là
Tìm , sao cho
Đồng nhất hệ số cho
Trừ theo vế được , , suy ra
Dấu bằng khi , trừ theo vế được , ,
Cặp thoả mãn nốt ràng buộc đường vì , lại có

Vậy với mọi phương án hợp lệ và dấu bằng đạt được tại , nên điểm thưởng lớn nhất bằng điểm khi pha lít loại I và lít loại II.

Nhận xét. Hai hệ số đều dương nên phép ghép là hợp lệ; nếu giải ra một hệ số âm thì đó là bằng chứng cặp ràng buộc chọn sai và phải thử cặp khác, chẳng hạn ghép ràng buộc nước với ràng buộc đường.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì đây là đường lối chuẩn được chấm điểm: vẽ miền nghiệm một lần rồi tính tại năm đỉnh là chắc chắn ra ; Cách 3 ngắn hơn nhiều nhưng phải đoán đúng cặp ràng buộc chặt nên chỉ dùng để kiểm tra lại đáp số.
Đáp số. Gọi , lần lượt là số lít nước loại I và loại II thì hệ ràng buộc là , , , , và điểm thưởng là . Miền nghiệm là ngũ giác đỉnh , , , , cho lần lượt bằng , , , , . Điểm thưởng lớn nhất là điểm, khi pha lít nước loại I và lít nước loại II.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp nhất là chỉ so hai đỉnh nằm trên hai trục: thấy bé hơn rồi kết luận nên pha toàn loại II, trong khi đỉnh mới cho điểm. Sai lầm thứ hai là nhân sai khi làm sạch mẫu: từ lại vẽ bờ đi qua thay cho , làm lệch hẳn miền nghiệm. Sai lầm thứ ba là tưởng phương án tối ưu phải dùng hết cả ba nguyên liệu: tại lượng đường chỉ dùng g trong g nên ràng buộc đường không chặt, nếu cố ép cùng thì ra và điểm thưởng tụt còn .
🚀 Mở rộng. Nếu ban tổ chức nâng điểm thưởng mỗi lít loại I lên điểm thì phương án còn tối ưu chừng nào hệ số góc đường mức còn kẹp giữa , tức ; vượt thì phương án tốt nhất nhảy sang , và từ trở lên thì nhảy tiếp sang — hãy tự kiểm bằng cách tính tại năm đỉnh.
Nguồn: SBT Toán 10 KNTT tập 1, trang 23

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-10-kn/bai-4-he-bat-phuong-trinh-bac-nhat-hai-an.jsp · https://sachbaitap.com/bai-26-27-28-29-trang-23-sbt-toan-10-tap-1-ket-noi-tri-thuc-c174a25527.html