Bài 1 · 3.7★★Trang 38— Giải tam giác khi biết một cạnh và hai góc (g.c.g), tính R, S và các đường cao
Cho tam giác ABC có A=45∘, C=30∘ và c=12. a) Tính độ dài các cạnh còn lại của tam giác. b) Tính độ dài bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác. c) Tính diện tích của tam giác. d) Tính độ dài các đường cao của tam giác.
Kiến thức cần nhớ
Định lí sin: sinAa=sinBb=sinCc=2R.
Diện tích: S=21absinC=21bcsinA=21casinB và S=21aha.
Trong tam giác vuông: cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân sin góc đối hoặc nhân côsin góc kề.
Đường cao: ha=a2S, hb=b2S, hc=c2S; ngoài ra ha=csinB=bsinC.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai góc và một cạnh nên góc thứ ba có ngay, và cặp c với C đối diện nhau là dấu hiệu dùng định lí sin: một phép chia cho ra luôn 2R, rồi mọi cạnh khác chỉ là 2R nhân với sin góc đối. Vì A và C đều nhọn nên chân đường cao BH rơi vào trong cạnh AC, chia tam giác thành hai tam giác vuông có góc đặc biệt — đường này cho đáp số đúng dạng căn. Bẫy nằm ở sin105∘: không có trong bảng góc đặc biệt, nên hoặc dùng máy tính, hoặc phải đi đường hạ đường cao để ra giá trị chính xác.
1Cách 1. Định lí sin rồi công thức diện tích theo sin
Định hướng. Cặp c=12 và C=30∘ cho ngay 2R; từ 2R suy ra hai cạnh còn lại, diện tích tính theo hai cạnh kẹp góc B, đường cao lấy từ 2S chia cạnh.
2Cách 2. Hạ đường cao BH, giải hai tam giác vuông có góc đặc biệt
Định hướng. Hai góc A, C nhọn nên chân H của đường cao từ B nằm giữa A và C; tam giác ABH vuông cân, tam giác CBH là nửa tam giác đều, nên mọi độ dài ra dạng căn chính xác mà không cần sin105∘.
Định hướng. Khi đã có R, mọi đại lượng của tam giác đều viết được bằng R và sin các góc: cạnh =2Rsin, S=2R2sinAsinBsinC, còn đường cao là cạnh kề nhân sin góc — không cần tính S trước.
Vậy kết quả trùng với hai cách trên: R=12, S≈98,35, ha≈11,59, hb≈8,49, hc≈16,39.
Nhận xét. So Cách 2 với Cách 1 ta được luôn 24sin105∘=62+66, tức sin105∘=46+2 — một giá trị lượng giác không có trong bảng mà tìm ra chỉ bằng hạ đường cao.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: hai tam giác vuông có góc đặc biệt cho mọi đáp số ở dạng căn chính xác, không phụ thuộc máy tính; Cách 3 là lối kiểm tra nhanh các đường cao vì ha=csinB chỉ một phép nhân.
Đáp số.a) a=122≈16,97; b=62+66≈23,18. b) R=12. c) S=36+363≈98,35. d) ha=32+36≈11,59; hb=62≈8,49; hc=6+63≈16,39.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp nhất là ghép nhầm cạnh với góc không đối diện, chẳng hạn viết sin45∘12=2R vì thấy 12 và 45∘ đứng cạnh nhau trong đề; khi đó R=62≈8,49, sai. Cạnh c đối diện góc C, nên phải chia cho sin30∘. Sai lầm thứ hai là tính ha bằng aS (quên nhân 2), được ha≈5,80 — chỉ bằng một nửa đáp số đúng.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: biết c và hai góc A, C thì S=2sinCc2sinAsinB với B=180∘−A−C; thử áp dụng cho A=60∘, C=45∘, c=10.
Bài 2 · 3.8★★Trang 38— Tam giác biết ba cạnh (c.c.c): tính côsin góc, diện tích, đường cao, bán kính nội tiếp
Tam giác ABC có a=19, b=6 và c=15. a) Tính cosA. b) Tính diện tích tam giác. c) Tính độ dài đường cao hc. d) Tính độ dài bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác.
Kiến thức cần nhớ
Hệ quả định lí côsin: cosA=2bcb2+c2−a2.
Công thức Heron: S=p(p−a)(p−b)(p−c) với p=2a+b+c.
S=21bcsinA=21chc=pr.
sin2A+cos2A=1 và sinA>0 với mọi góc của tam giác.
🧠 Phân tích tư duy
Biết đủ ba cạnh là dấu hiệu của định lí côsin (cho góc) và công thức Heron (cho diện tích); từ S thì hc=c2S và r=pS chỉ còn là phép chia. Để ý a2=361 lớn hơn b2+c2=261 nên góc A tù — đó là chỗ kiểm tra dấu của cosA. Bẫy là khi đi từ S ngược về góc: sinA luôn dương nên không tự cho biết A nhọn hay tù, phải so a2 với b2+c2 để chọn dấu cho cosA.
1Cách 1. Định lí côsin, rồi diện tích theo sin
Định hướng. Đi đúng thứ tự đề hỏi: côsin trước, suy ra sin, diện tích từ hai cạnh kẹp góc A, rồi đường cao và bán kính nội tiếp.
3Cách 3. Hạ đường cao CH và dùng định lí Pythagore hai lần
Định hướng. Góc A tù nên chân H của đường cao từ C nằm trên tia đối của tia AB; đặt AH=x, viết CH2 theo hai tam giác vuông CHA và CHB rồi cho bằng nhau là ra x, từ đó có cả hc lẫn cosA.
Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng kiến thức lớp 8 mà vẫn ra đủ bốn đại lượng; dòng cosA=−cosCAH chính là quan hệ hai góc bù nhau CAB+CAH=180∘.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho câu a) vì đề hỏi cosA trước, nhưng câu b) nên tính bằng Heron như Cách 2: p=20 làm biểu thức dưới căn thành 1400, vừa nhanh vừa là phép kiểm tra chéo cho sinA.
Đáp số.a) cosA=−95. b) S=1014≈37,42. c) hc=3414≈4,99. d) r=214≈1,87.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thứ nhất là viết nhầm tử số thành a2+b2−c2 (công thức của cosC), được 228172=5743 — dương, trái với việc A là góc tù. Sai lầm thứ hai là tính hc=a2S (chia nhầm cạnh), ra 192014≈3,94; đường cao hc ứng với cạnh c=15. Sai lầm thứ ba là dùng r=a+b+cS (chia cả chu vi), được 414 — chỉ bằng một nửa.
🚀 Mở rộng.Cùng ba cạnh đó, bán kính ngoại tiếp là R=4Sabc=40141710=5617114≈11,43; hãy kiểm tra lại bằng R=2sinAa.
Bài 3 · 3.9★★Trang 39— Giải tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa (c.g.c), tính diện tích và trung tuyến
Cho tam giác ABC có a=4, C=60∘, b=5. a) Tính các góc và cạnh còn lại của tam giác. b) Tính diện tích của tam giác. c) Tính độ dài đường trung tuyến kẻ từ đỉnh A của tam giác.
Kiến thức cần nhớ
Định lí côsin: c2=a2+b2−2abcosC.
Hệ quả: cosA=2bcb2+c2−a2.
S=21absinC.
Công thức trung tuyến: ma2=42b2+2c2−a2.
Trong tam giác, cạnh nhỏ nhất đối diện góc nhỏ nhất, và góc đó luôn nhọn.
🧠 Phân tích tư duy
Hai cạnh a, b kẹp góc C là dấu hiệu định lí côsin để tìm cạnh c; diện tích thì dùng thẳng 21absinC với góc 60∘ đẹp. Để tìm góc, dùng hệ quả định lí côsin an toàn hơn định lí sin vì côsin tự quyết định góc nhọn hay tù. Riêng trung tuyến AM: M là trung điểm BC nên tam giác ACM lại có hai cạnh 5, 2 kẹp góc 60∘ — cùng dạng c.g.c, không cần công thức trung tuyến.
1Cách 1. Định lí côsin cho cạnh và cho góc, công thức trung tuyến
Định hướng. Định lí côsin cho c; hệ quả của nó cho cosA; góc B lấy theo tổng ba góc; diện tích theo hai cạnh kẹp góc C; trung tuyến theo công thức.
2Cách 2. Định lí sin cho góc, định lí côsin trong tam giác ACM
Định hướng. Có c rồi thì định lí sin cho sinA; a=4 là cạnh nhỏ nhất nên A nhọn, không lo hai nghiệm. Trung tuyến AM là cạnh của tam giác ACM có CA=5, CM=2 kẹp góc 60∘.
Định hướng. Đặt C ở gốc, CB nằm trên trục hoành thì A có toạ độ tính ngay từ góc 60∘; khi đó cạnh c, trung tuyến AM là khoảng cách hai điểm, còn góc B đọc từ tam giác vuông tạo bởi A và hình chiếu K của nó.
Nhận xét. Cả ba cách đều cho c2=21 và ma2=19; Cách 2 cho thấy trung tuyến từ A tính được bằng định lí côsin trong tam giác nhỏ ACM mà không phải nhớ công thức trung tuyến.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: tam giác ACM cho ma2=25+4−10=19 chỉ một dòng, còn định lí sin với lập luận 'a nhỏ nhất nên A nhọn' tránh được bẫy hai nghiệm của sin.
Đáp số.a) c=21≈4,58; A≈49∘6′; B≈70∘54′. b) S=53≈8,66. c) ma=19≈4,36.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là quên hệ số 2 trong định lí côsin: c2=16+25−4⋅5⋅21=31, được c≈5,57. Sai lầm thứ hai là dùng định lí sin cho góc B (góc lớn nhất): sinB≈0,945 cho hai khả năng 70∘54′ và 109∘6′, nếu chọn bừa góc tù thì tổng ba góc đã vượt 180∘ khi cộng với góc A tính đúng. Sai lầm thứ ba là lấy trung tuyến từ A bằng công thức ma2=42a2+2b2−c2 (đảo vai cạnh), ra 461.
🚀 Mở rộng.Tổng quát cho trung tuyến từ A khi biết b, a và góc C: ma2=b2+4a2−abcosC; thử với a=6, b=4, C=120∘.
Bài 4 · 3.10★★★Trang 39— Bài toán thực tế về hướng đi: dùng định lí côsin tìm khoảng cách, định lí sin tìm góc lệch
Một tàu cá xuất phát từ đảo A, chạy 50 km theo hướng N24∘E đến đảo B để lấy thêm ngư cụ, rồi chuyển hướng N36∘W chạy tiếp 130 km đến ngư trường C. a) Tính khoảng cách từ vị trí xuất phát A đến C (làm tròn đến hàng đơn vị, theo đơn vị đo kilômét). b) Tìm hướng từ A đến C (làm tròn đến hàng đơn vị, theo đơn vị độ).
Kiến thức cần nhớ
Kí hiệu hướng Nα∘E: từ hướng Bắc quay về phía Đông một góc α; Nα∘W: quay về phía Tây.
Định lí côsin: AC2=AB2+BC2−2AB⋅BCcosB.
Định lí sin: sinABC=sinBAC.
Trong tam giác có một góc tù, hai góc còn lại đều nhọn.
🧠 Phân tích tư duy
Hai chặng đường và hai hướng đi cho ta hai cạnh AB, BC; việc chính là đổi hai hướng thành góc ABC xen giữa, sau đó định lí côsin cho AC. Hướng N24∘E nghĩa là lệch 24∘ từ hướng Bắc sang Đông, nên tại B tia BA lệch 24∘ so với hướng Nam, tia BC lệch 36∘ so với hướng Bắc, cùng về phía Tây. Câu b) cần góc BAC rồi trừ đi 24∘; bẫy là làm tròn BAC quá sớm hoặc nhầm phía Đông với Tây.
1Cách 1. Định lí côsin tìm AC, định lí sin tìm góc BAC
Định hướng. Tại B hai tia BA, BC cùng lệch về phía Tây so với đường Bắc – Nam nên ABC=180∘−24∘−36∘; có góc xen giữa thì dùng định lí côsin, rồi định lí sin cho góc tại A.
ABC=180∘−24∘−36∘=120∘ AC2=502+1302−2⋅50⋅130⋅cos120∘=2500+16900+6500=25900 AC=10259≈160,93≈161 (km) sinBAC=ACBCsinABC=10259130⋅23≈0,6996 ABC tù ⇒BAC nhọn ⇒BAC≈44,39∘ 44,39∘−24∘=20,39∘≈20∘ lệch về phía Tây so với hướng Bắc
VậyAC≈161 km và hướng từ A đến C là N20∘W.
2Cách 2. Định lí côsin cả hai lần (tìm cạnh rồi tìm góc)
Định hướng. Đã có đủ ba cạnh thì hệ quả định lí côsin cho thẳng cosBAC — dấu của côsin tự nói góc nhọn hay tù, không phải lập luận thêm như khi dùng sin.
3Cách 3. Toạ độ hoá: trục hoành hướng Đông, trục tung hướng Bắc
Định hướng. Mỗi chặng đi d km theo hướng lệch góc α so với hướng Bắc cộng thêm dsinα theo phương Đông – Tây và dcosα theo phương Bắc; cộng hai chặng được toạ độ C, từ đó ra cả khoảng cách lẫn góc lệch mà không cần tìm góc ABC.
A(0;0), B(50sin24∘;50cos24∘)≈(20,34;45,68) C(50sin24∘−130sin36∘;50cos24∘+130cos36∘)≈(−56,08;150,85) AC≈56,082+150,852≈25900≈160,93 tanφ=150,8556,08≈0,3717⇒φ≈20,39∘ về phía Tây
VậyAC≈161 km, hướng N20∘W.
Nhận xét. Hoành độ của C âm nên C nằm lệch về phía Tây so với A — Cách 3 tự trả lời câu hỏi 'Đông hay Tây' mà hai cách đầu phải suy luận bằng hình.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: sau khi có AC2=25900, hệ quả định lí côsin cho cosBAC=225923 trực tiếp, không phải bàn chuyện góc nhọn hay tù; Cách 3 hợp khi hành trình có từ ba chặng trở lên.
Đáp số.a) AC=10259≈161 km. b) BAC≈44,39∘, hướng từ A đến C là N20∘W.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thứ nhất là lấy ABC=24∘+36∘=60∘ (tưởng góc giữa hai hướng đi là góc của tam giác), khi đó AC2=2500+16900−6500=12900 và AC≈114 km — sai. Sai lầm thứ hai là cộng thay vì trừ: 44,39∘+24∘≈68∘ rồi kết luận hướng N68∘E — sai cả phía lẫn số đo. Tia AB đã lệch 24∘ về phía Đông, góc BAC lại quay từ tia AB về phía Tây, nên góc lệch của AC so với hướng Bắc là 44,39∘−24∘ về phía Tây.
🚀 Mở rộng.Nếu từ B tàu đi hướng N36∘E (vẫn 130 km) thì ABC=180∘−36∘+24∘=168∘; hãy tính lại AC và hướng từ A đến C.
Bài 5 · 3.11★★★Trang 39— Bài toán thực tế về hướng đi: đổi thời gian ra quãng đường, dùng định lí côsin tính khoảng cách
Một tàu du lịch xuất phát từ bãi biển Đồ Sơn (Hải Phòng), chạy theo hướng N80∘E với vận tốc 20 km/h. Sau khi đi được 30 phút, tàu chuyển sang hướng E20∘S giữ nguyên vận tốc và chạy tiếp 36 phút nữa đến đảo Cát Bà. Hỏi khi đó tàu du lịch cách vị trí xuất phát bao nhiêu kilômét?
Kiến thức cần nhớ
Quãng đường = vận tốc × thời gian, thời gian đổi ra giờ.
Kí hiệu Eα∘S: từ hướng Đông quay về phía Nam một góc α.
Định lí côsin: AC2=AB2+BC2−2AB⋅BCcosB; cos150∘=−23.
Định lí Pythagore trong tam giác vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Vận tốc và thời gian cho hai cạnh AB=10 km, BC=12 km; hai hướng đi cho góc ABC, nên đây là dạng c.g.c của định lí côsin. Hướng N80∘E chỉ lệch 10∘ lên trên hướng Đông, còn E20∘S lệch 20∘ xuống dưới hướng Đông, nên tại B góc giữa tia BA và tia BC là 180∘−10∘−20∘. Bẫy là đổi phút sang giờ (30 phút =0,5 giờ, 36 phút =0,6 giờ) và đọc đúng kí hiệu E20∘S là quay từ Đông về Nam.
1Cách 1. Định lí côsin trong tam giác ABC
Định hướng. Có hai cạnh và góc xen giữa ABC nên định lí côsin cho thẳng AC.
Định hướng. Góc ABC tù nên chân H của đường vuông góc từ C xuống đường thẳng AB nằm trên tia đối của tia BA, và CBH=30∘; tam giác vuông CBH là nửa tam giác đều.
Định hướng. Đặt Đồ Sơn ở gốc, trục hoành hướng Đông, trục tung hướng Bắc; mỗi chặng cộng vào toạ độ theo góc phương vị của nó (80∘ rồi 110∘ tính từ hướng Bắc theo chiều kim đồng hồ).
Vậy khoảng cách từ Cát Bà đến vị trí xuất phát xấp xỉ 21,26 km.
Nhận xét. Tung độ của C âm cho biết Cát Bà nằm hơi lệch về phía Nam so với Đồ Sơn; hướng từ Đồ Sơn đến Cát Bà xấp xỉ E6∘S.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đổi quãng đường, tìm ABC=150∘ rồi một dòng định lí côsin là xong; Cách 2 hữu ích khi quên giá trị cos150∘.
Đáp số.AC=244+1203≈21,26 km.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thứ nhất là để nguyên phút: AB=20⋅30=600 km — vô lí với khoảng cách Đồ Sơn – Cát Bà. Sai lầm thứ hai là đọc E20∘S thành lệch 20∘ so với hướng Nam, khi đó ABC bị tính thành 100∘ và AC2=244−240cos100∘≈285,68, AC≈16,90 km. Sai lầm thứ ba là quên dấu âm của cos150∘, được AC2=244−1203≈36,15, tức AC≈6,01 km — ngắn hơn cả chặng BC.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: hai chặng d1, d2 với hai hướng tạo nhau góc θ (góc quay giữa hai hướng đi) thì khoảng cách là d12+d22+2d1d2cosθ; ở bài này θ=30∘.
Bài 6 · 3.12★★★Trang 39— Bài toán thực tế đo chiều cao trên mặt dốc: định lí sin trong tam giác có hai góc và một cạnh
Một cây cổ thụ mọc thẳng đứng bên lề một con dốc có độ dốc 10∘ so với phương nằm ngang. Từ một điểm dưới chân dốc, cách gốc cây 31 m người ta nhìn đỉnh ngọn cây dưới một góc 40∘ so với phương nằm ngang. Hãy tính chiều cao của cây.
Kiến thức cần nhớ
Góc nâng (góc nhìn lên) đo giữa tia nhìn và phương nằm ngang.
Tổng ba góc trong tam giác bằng 180∘.
Định lí sin: sinABC=sinCAB.
Trong tam giác vuông, tan của góc nhọn bằng cạnh đối chia cạnh kề.
🧠 Phân tích tư duy
Gọi A là điểm đứng, B là gốc cây, C là ngọn cây: đề cho cạnh AB=31 m, còn hai góc 10∘, 40∘ đều đo so với phương ngang nên phải đổi về góc của tam giác. Góc giữa tia nhìn và mặt dốc là 40∘−10∘=30∘; cây thẳng đứng nên góc giữa thân cây và mặt dốc (phía chân dốc) là 90∘+10∘=100∘. Có một cạnh và hai góc thì định lí sin là đường ngắn nhất; bẫy là tưởng tam giác ABC vuông tại B.
1Cách 1. Định lí sin trong tam giác ABC
Định hướng. Đổi hai góc đo so với phương ngang thành góc A, B của tam giác, suy ra góc C, rồi dùng cặp cạnh – góc đối AB và C.
2Cách 2. Hạ đường vuông góc từ B xuống tia nhìn AC
Định hướng. Đường vuông góc BH từ gốc cây xuống tia nhìn chia tam giác thành hai tam giác vuông: tam giác ABH có góc 30∘ cho ngay BH, tam giác CBH có góc 50∘ cho BC.
3Cách 3. Chiếu lên phương nằm ngang, hiệu hai độ cao
Định hướng. Kéo dài thân cây xuống gặp đường nằm ngang qua A tại K: độ cao của ngọn CK và độ cao của gốc BK đều tính được từ AK bằng tan, chiều cao cây là hiệu hai độ cao.
Nhận xét. Cách 3 không cần tìm góc nào của tam giác ABC; nó cho thấy công thức gọn BC=31(cos10∘tan40∘−sin10∘)=cos40∘31sin30∘, đúng bằng kết quả định lí sin vì sin50∘=cos40∘.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần đổi đúng hai góc 30∘ và 100∘, một dòng định lí sin cho đáp số; Cách 3 là phép kiểm tra độc lập vì không dùng góc nào của tam giác.
Đáp số.Chiều cao của cây BC=sin50∘31sin30∘≈20,23 m.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thứ nhất là coi tam giác ABC vuông tại B rồi tính BC=31tan30∘≈17,90 m; thật ra cây thẳng đứng chứ không vuông góc với mặt dốc nên ABC=100∘. Sai lầm thứ hai là lấy thẳng BAC=40∘ (quên trừ độ dốc), khi đó ACB=40∘ và BC=31 m — sai hẳn. Sai lầm thứ ba là lấy ABC=90∘−10∘=80∘ (nhầm phía), được C=70∘ và BC≈16,49 m.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: dốc nghiêng β, đứng cách gốc cây d mét (dọc theo dốc, ở phía dưới) và nhìn ngọn dưới góc nâng α thì chiều cao cây là h=cosαdsin(α−β); thử lại với β=10∘, α=40∘, d=31.
Bài 7 · 3.13★★★Trang 39— Chứng minh đẳng thức về cot các góc và tổng bình phương các trung tuyến
Cho tam giác ABC. Chứng minh rằng: a) cotA+cotB+cotC=4Sa2+b2+c2; b) ma2+mb2+mc2=43(a2+b2+c2).
Kiến thức cần nhớ
cotα=sinαcosα với sinα=0.
cosA=2bcb2+c2−a2 và sinA=bc2S, nên cotA=4Sb2+c2−a2.
S=4Rabc và sinA=2Ra.
Công thức trung tuyến: ma2=42b2+2c2−a2 (và tương tự cho mb, mc).
🧠 Phân tích tư duy
Vế phải câu a) có S ở mẫu và tổng bình phương các cạnh ở tử — dấu hiệu phải viết mỗi cot thành 'côsin chia sin' rồi thay cos bằng định lí côsin, sin bằng diện tích; ba số hạng sẽ có chung mẫu 4S. Câu b) chỉ là cộng ba công thức trung tuyến, nhưng đáng chứng minh lại công thức đó bằng định lí côsin tại trung điểm. Bẫy của câu a) là tam giác có thể có góc tù: lập luận bằng hình phải xét vị trí chân đường cao, còn lập luận bằng công thức thì đúng cho mọi tam giác.
1Cách 1. Viết cot theo cạnh và diện tích; cộng ba công thức trung tuyến
Định hướng. Mỗi cot đổi thành một phân thức có mẫu 4S, cộng lại thì các số hạng −a2, −b2, −c2 triệt tiêu một phần; câu b) cộng ba công thức trung tuyến cùng mẫu 4.
a) cotA=sinAcosA=2bcb2+c2−a2⋅2Sbc=4Sb2+c2−a2 cotB=4Sa2+c2−b2, cotC=4Sa2+b2−c2 cotA+cotB+cotC=4S(b2+c2−a2)+(a2+c2−b2)+(a2+b2−c2)=4Sa2+b2+c2 b) ma2+mb2+mc2=42b2+2c2−a2+42a2+2c2−b2+42a2+2b2−c2 ma2+mb2+mc2=43a2+3b2+3c2=43(a2+b2+c2)
Vậy cả hai đẳng thức đều đúng với mọi tam giác ABC (đpcm).
2Cách 2. Đi qua bán kính R; chứng minh lại công thức trung tuyến bằng định lí côsin
Định hướng. Câu a) thay sinA=2Ra rồi dùng abcR=4S1; câu b) viết định lí côsin trong hai tam giác ABM, ACM có hai góc tại M bù nhau, cộng lại thì số hạng chứa cos mất đi.
a) cotA=2bcb2+c2−a2⋅a2R=abcR(b2+c2−a2)=4Sb2+c2−a2 cotA+cotB+cotC=abcR(a2+b2+c2)=4Sa2+b2+c2 b) M là trung điểm BC, φ=AMB, AMC=180∘−φ c2=ma2+4a2−amacosφ, b2=ma2+4a2+amacosφ b2+c2=2ma2+2a2⇒ma2=42b2+2c2−a2 ma2+mb2+mc2=43a2+3b2+3c2=43(a2+b2+c2)
Vậy hai đẳng thức được chứng minh (đpcm).
3Cách 3. Đường cao chia cạnh (câu a) và toạ độ hoá (câu b)
Định hướng. Câu a): chân H của đường cao CH=h chia cạnh AB thành hai đoạn hcotA và hcotB (có dấu), nên cotA+cotB=hc=2Sc2; viết vòng quanh ba cạnh rồi cộng. Câu b): đặt B(0;0), C(a;0), A(p;q), mọi độ dài bình phương đều là đa thức theo a, p, q.
a) c=AH+HB=hcotA+hcotB⇒cotA+cotB=hc=chc2=2Sc2 cotB+cotC=2Sa2, cotC+cotA=2Sb2 2(cotA+cotB+cotC)=2Sa2+b2+c2⇒cotA+cotB+cotC=4Sa2+b2+c2 b) ma2+mb2+mc2=(p−2a)2+q2+(2a+p)2+4q2+(2p−a)2+4q2 ma2+mb2+mc2=23(a2−ap+p2+q2) a2+b2+c2=a2+(p−a)2+q2+p2+q2=2(a2−ap+p2+q2) ma2+mb2+mc2=43(a2+b2+c2)
Vậy cả hai đẳng thức đúng (đpcm).
Nhận xét. Ở câu a) Cách 3, khi A tù thì H nằm ngoài đoạn AB và cotA<0, nên đoạn AH=−hcotA và vẫn có c=hcotA+hcotB — đó là lí do viết độ dài có dấu. Kết quả phụ cotA+cotB=2Sc2 rất hay dùng, chẳng hạn ở Bài 3.14.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: công thức cotA=4Sb2+c2−a2 nhớ một lần dùng cho mọi bài về cot trong tam giác, và câu b) chỉ là cộng ba công thức; Cách 3 câu a) nên nhớ như một mẹo hình học.
Đáp số.a) cotA=4Sb2+c2−a2 (tương tự cho B, C), cộng lại được 4Sa2+b2+c2. b) Cộng ba công thức trung tuyến được 43(a2+b2+c2).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thứ nhất là viết sinA=bcS (quên hệ số 2), khi đó cotA=2Sb2+c2−a2 và vế phải thành 2Sa2+b2+c2 — gấp đôi. Kiểm tra bằng tam giác đều cạnh 1: cot60∘⋅3=3, còn 4S3=4⋅433=3 khớp đúng. Sai lầm thứ hai ở câu b) là nhớ sai công thức thành ma2=2b2+c2−a2, cộng lại ra tổng bằng 0 — vô lí vì mỗi trung tuyến đều dương.
🚀 Mở rộng.Từ câu b) và GA=32ma suy ra GA2+GB2+GC2=3a2+b2+c2 với G là trọng tâm; và từ câu a) cùng bất đẳng thức a2+b2+c2≥43S ta có cotA+cotB+cotC≥3.
Bài 8 · 3.14★★★★Trang 39— Chứng minh hệ thức khi hai trung tuyến vuông góc: trọng tâm, định lí Pythagore, công thức cot
Cho tam giác ABC có hai trung tuyến kẻ từ A và B vuông góc. Chứng minh rằng: a) a2+b2=5c2; b) cotC=2(cotA+cotB).
Kiến thức cần nhớ
Trọng tâm G chia trung tuyến theo tỉ số GA=32ma, GM=31ma.
Công thức trung tuyến: ma2=42b2+2c2−a2.
cotA=4Sb2+c2−a2 (Bài 3.13).
Định lí Pythagore trong tam giác vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Hai trung tuyến AM, BN cắt nhau tại trọng tâm G và vuông góc, nên G là đỉnh góc vuông của ba tam giác vuông AGB, BGM, AGN; tính chất trọng tâm GA=2GM, GB=2GN biến mọi cạnh thành biểu thức của hai đoạn GM, GN. Câu b) dùng công thức cotA=4Sb2+c2−a2 của bài 3.13: thay a2+b2=5c2 vào thì cả hai vế đều quy về Sc2. Bẫy là quên hệ số 32 khi đổi trung tuyến sang đoạn GA.
1Cách 1. Công thức trung tuyến và tam giác vuông AGB
Định hướng. Tam giác AGB vuông tại G với hai cạnh góc vuông là 32ma, 32mb; thay công thức trung tuyến vào đẳng thức Pythagore là ra câu a). Câu b) viết cả ba cot theo cạnh và S.
a) GA2+GB2=AB2⇒94(ma2+mb2)=c2 ma2+mb2=42b2+2c2−a2+42a2+2c2−b2=4a2+b2+4c2 94⋅4a2+b2+4c2=c2⇒a2+b2+4c2=9c2⇒a2+b2=5c2 b) cotC=4Sa2+b2−c2=4S5c2−c2=Sc2 cotA+cotB=4Sb2+c2−a2+4Sa2+c2−b2=4S2c2=2Sc2 cotC=Sc2=2⋅2Sc2=2(cotA+cotB)
Vậya2+b2=5c2 và cotC=2(cotA+cotB) (đpcm).
2Cách 2. Đặt GM = x, GN = y và dùng Pythagore ba lần
Định hướng. Không cần công thức trung tuyến: đặt GM=x, GN=y thì GA=2x, GB=2y; ba tam giác vuông tại G cho c2, 4a2, 4b2 theo x, y. Câu b) tính luôn ba cot theo x, y với S=3SAGB=6xy.
a) c2=GA2+GB2=4x2+4y2 4a2=BM2=GB2+GM2=4y2+x2, 4b2=AN2=GA2+GN2=4x2+y2 a2+b2=4(5x2+5y2)=20(x2+y2)=5c2 b) S=3SAGB=3⋅21⋅2x⋅2y=6xy cotA=4Sb2+c2−a2=24xy16x2+4y2+4x2+4y2−4x2−16y2=3xy2x2−y2 cotB=4Sa2+c2−b2=3xy2y2−x2, cotC=4Sa2+b2−c2=24xy16(x2+y2)=3xy2(x2+y2) 2(cotA+cotB)=2⋅3xyx2+y2=cotC
Vậy cả hai hệ thức đều đúng (đpcm).
3Cách 3. Toạ độ hoá với trọng tâm G là gốc (câu a) và đường cao từ C (câu b)
Định hướng. Hai trung tuyến vuông góc nên lấy chúng làm hai trục: G(0;0), A(2x;0), B(0;2y); vì G là trọng tâm nên C có toạ độ (−2x;−2y). Câu b) dùng kết quả cotA+cotB=hc (Bài 3.13, Cách 3) với h=hc.
a) C=(−2x;−2y), M(−x;0) thuộc trục hoành, N(0;−y) thuộc trục tung c2=4x2+4y2, a2=BC2=4x2+16y2, b2=CA2=16x2+4y2 a2+b2=20x2+20y2=5(4x2+4y2)=5c2 b) cotA+cotB=hcc, S=21chc cotC=4Sa2+b2−c2=2chc4c2=hc2c=2(cotA+cotB)
Vậya2+b2=5c2 và cotC=2(cotA+cotB) (đpcm).
Nhận xét. Chiều ngược lại cũng đúng: nếu a2+b2=5c2 thì 94(ma2+mb2)=c2, tức GA2+GB2=AB2, nên hai trung tuyến từ A, B vuông góc — đây là một dấu hiệu nhận biết rất gọn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 cho câu a): chỉ cần tính chất trọng tâm và định lí Pythagore, không phải nhớ công thức trung tuyến; câu b) chốt bằng dòng cuối Cách 1 — thay a2+b2=5c2 vào công thức cot là xong.
Đáp số.a) 94(ma2+mb2)=c2 cho a2+b2=5c2. b) cotC=Sc2 và cotA+cotB=2Sc2, nên cotC=2(cotA+cotB).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thứ nhất là viết ma2+mb2=c2 (coi cả trung tuyến là cạnh góc vuông), dẫn tới a2+b2+4c2=4c2, tức a2+b2=0 — vô lí. Góc vuông nằm ở G nên cạnh góc vuông là GA=32ma và GB=32mb. Sai lầm thứ hai là đặt C tuỳ ý trong Cách 3; C bị ràng buộc bởi G là trọng tâm, đặt sai thì M không còn nằm trên trục hoành.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: hai trung tuyến AM, BN tạo với nhau góc φ tại G thì c2=94(ma2+mb2−2mambcosφ); thử tìm hệ thức giữa a, b, c khi φ=60∘ và ma=mb.
Bài 9 · 3.15★★★Trang 39— Tính góc tam giác từ tỉ số các sin: đổi sang tỉ số cạnh bằng định lí sin
Cho tam giác ABC có các góc thoả mãn 1sinA=2sinB=3sinC. Tính số đo các góc của tam giác.
Kiến thức cần nhớ
Định lí sin: sinAa=sinBb=sinCc=2R.
Định lí Pythagore đảo: b2=a2+c2 thì tam giác vuông tại B.
cosA=2bcb2+c2−a2.
Hai tam giác có ba cặp cạnh tỉ lệ thì đồng dạng (c.c.c), các góc tương ứng bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Tỉ số các sin của ba góc là dấu hiệu dùng định lí sin: sinA=2Ra nên tỉ số sin cũng là tỉ số cạnh, a:b:c=1:2:3. Ba cạnh tỉ lệ 1, 2, 3 gợi ngay 'nửa tam giác đều' vì 12+(3)2=22. Bẫy là giải thẳng từ sin: mỗi giá trị sin ứng với hai góc bù nhau, nên phải có thêm lập luận (định lí Pythagore đảo, hay côsin) để chọn đúng.
1Cách 1. Định lí sin rồi định lí Pythagore đảo
Định hướng. Đổi tỉ số sin thành tỉ số cạnh; thấy a2+c2=b2 nên tam giác vuông tại B, rồi đọc góc A từ sinA=21sinB.
Định hướng. Có tỉ số ba cạnh thì hệ quả định lí côsin cho từng góc một cách duy nhất (côsin phân biệt được góc nhọn, tù), không cần nhận ra tam giác vuông.
3Cách 3. So với tam giác mẫu 30° – 90° – 60° và dùng đồng dạng
Định hướng. Đoán tam giác mẫu A′B′C′ có A′=30∘, B′=90∘, C′=60∘: tỉ số sin của nó đúng là 1:2:3. Hai tam giác có cùng tỉ số cạnh thì đồng dạng, nên góc bằng nhau — không phải giải phương trình lượng giác nào.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy tỉ số các sin quyết định hoàn toàn hình dạng tam giác, nên chỉ cần tìm được một tam giác thoả mãn là đã có đáp số duy nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đổi sang tỉ số cạnh, nhận ra 1+3=4 là có ngay góc vuông, phần còn lại chỉ là góc đặc biệt; nếu tỉ số không 'đẹp' thì chuyển sang Cách 2.
Đáp số.A=30∘, B=90∘, C=60∘.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thứ nhất là giải thẳng sinC=23sinB mà chưa biết B, hoặc từ sinC=23 chọn C=120∘ — khi đó A+C=150∘ và B=30∘, nhưng sin30∘=21=2sinA=1, mâu thuẫn. Sai lầm thứ hai là đọc nhầm đề thành 3sinC: tỉ số cạnh 1:2:3 vi phạm bất đẳng thức tam giác (1+2=3) nên không có tam giác nào — dấu hiệu để kiểm tra lại đề.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: sinA:sinB:sinC=a:b:c, nên mọi bài cho tỉ số sin đều quy về tam giác biết tỉ số ba cạnh; thử với 2sinA=2sinB=3+1sinC (đáp số 30∘, 45∘, 105∘).
Bài 10 · 3.16★★★Trang 39— Nhận dạng tam giác vuông từ một hệ thức giữa diện tích, bán kính ngoại tiếp và sin các góc
Cho tam giác ABC có S=2R2sinAsinB. Chứng minh rằng tam giác ABC là một tam giác vuông.
Kiến thức cần nhớ
Định lí sin: a=2RsinA, b=2RsinB, c=2RsinC.
S=4Rabc=21absinC.
Với góc C của tam giác, sinC=1 khi và chỉ khi C=90∘.
Đường vuông góc ngắn hơn mọi đường xiên kẻ từ cùng một điểm.
🧠 Phân tích tư duy
Vế phải có R2 cùng hai thừa số sin — dấu hiệu so với công thức 'đầy đủ' S=2R2sinAsinBsinC (suy ra từ S=4Rabc và định lí sin). So hai biểu thức thì hệ thức đề cho chỉ thiếu thừa số sinC, nên nó tương đương sinC=1. Bẫy là chia hai vế cho sinAsinB mà không nói vì sao khác 0, hoặc từ sinC=1 lại kết luận vuông tại A.
1Cách 1. Dùng S = abc/(4R) và định lí sin
Định hướng. Viết S theo R và ba sin rồi so với giả thiết; hai vế chỉ khác nhau ở thừa số sinC.
3Cách 3. Đường cao h_a so với cạnh b (đường vuông góc – đường xiên)
Định hướng. Giả thiết nói S=21ab, mà S=21aha; vậy đường cao ha từ A bằng đúng cạnh AC=b. Đường vuông góc AH chỉ bằng đường xiên AC khi hai đường trùng nhau, tức AC⊥BC.
S=2R2sinAsinB=21ab và S=21aha 21aha=21ab⇒ha=b, tức AH=AC với H là chân đường cao từ A AH≤AC, dấu bằng khi và chỉ khi H≡C AC⊥BC⇒C=90∘
Vậy tam giác ABC vuông tại C (đpcm).
Nhận xét. Cách 3 giải thích bằng hình vì sao hệ thức đúng: với hai cạnh a, b cố định, diện tích 21absinC lớn nhất khi C=90∘, và 2R2sinAsinB chính là giá trị lớn nhất đó; khi ấy AB là đường kính của đường tròn ngoại tiếp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: nhận ra 2R2sinAsinB=21ab là bài toán xong trong hai dòng; Cách 1 an toàn khi chưa nhìn ra, vì công thức S=2R2sinAsinBsinC đáng thuộc lòng.
Đáp số.Từ giả thiết suy ra sinC=1, tức C=90∘: tam giác ABC vuông tại C.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thứ nhất là kết luận tam giác vuông tại A hay B vì thấy sinA, sinB xuất hiện trong giả thiết; thực ra thừa số bị thiếu là sinC nên góc vuông ở C. Thử với tam giác 3, 4, 5 vuông tại C (a=4, b=3): R=25, 2R2sinAsinB=2⋅425⋅54⋅53=6=S — đúng. Sai lầm thứ hai là viết S=2RsinAsinBsinC (thiếu bình phương của R), khi đó hai vế không cùng thứ nguyên độ dài bình phương.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm: tam giác có S=R2sinAsinB thì sinC=21, tức C=30∘ hoặc C=150∘ — lúc này có hai loại tam giác, không còn duy nhất như khi hệ số là 2.