Chương III. Hệ thức lượng trong tam giác

Bài 6. Hệ thức lượng trong tam giác

Sách bài tập Toán 10 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 3.7★★Trang 38Giải tam giác khi biết một cạnh và hai góc (g.c.g), tính , và các đường cao
Cho tam giác , .
a) Tính độ dài các cạnh còn lại của tam giác.
b) Tính độ dài bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác.
c) Tính diện tích của tam giác.
d) Tính độ dài các đường cao của tam giác.
45°30°ABCHc = 12a = 12√2b = 6√2 + 6√6
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí sin: .
  • Diện tích: .
  • Trong tam giác vuông: cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân sin góc đối hoặc nhân côsin góc kề.
  • Đường cao: , , ; ngoài ra .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai góc và một cạnh nên góc thứ ba có ngay, và cặp với đối diện nhau là dấu hiệu dùng định lí sin: một phép chia cho ra luôn , rồi mọi cạnh khác chỉ là nhân với sin góc đối. Vì đều nhọn nên chân đường cao rơi vào trong cạnh , chia tam giác thành hai tam giác vuông có góc đặc biệt — đường này cho đáp số đúng dạng căn. Bẫy nằm ở : không có trong bảng góc đặc biệt, nên hoặc dùng máy tính, hoặc phải đi đường hạ đường cao để ra giá trị chính xác.
1Cách 1. Định lí sin rồi công thức diện tích theo sin

Định hướng. Cặp cho ngay ; từ suy ra hai cạnh còn lại, diện tích tính theo hai cạnh kẹp góc , đường cao lấy từ chia cạnh.








Vậy , , , , , , .

2Cách 2. Hạ đường cao BH, giải hai tam giác vuông có góc đặc biệt

Định hướng. Hai góc , nhọn nên chân của đường cao từ nằm giữa ; tam giác vuông cân, tam giác là nửa tam giác đều, nên mọi độ dài ra dạng căn chính xác mà không cần .










Vậy , , , , , , .

3Cách 3. Tính mọi đại lượng theo R và sin các góc

Định hướng. Khi đã có , mọi đại lượng của tam giác đều viết được bằng và sin các góc: cạnh , , còn đường cao là cạnh kề nhân sin góc — không cần tính trước.


,



Vậy kết quả trùng với hai cách trên: , , , , .

Nhận xét. So Cách 2 với Cách 1 ta được luôn , tức — một giá trị lượng giác không có trong bảng mà tìm ra chỉ bằng hạ đường cao.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: hai tam giác vuông có góc đặc biệt cho mọi đáp số ở dạng căn chính xác, không phụ thuộc máy tính; Cách 3 là lối kiểm tra nhanh các đường cao vì chỉ một phép nhân.
Đáp số. a) ; . b) . c) . d) ; ; .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp nhất là ghép nhầm cạnh với góc không đối diện, chẳng hạn viết vì thấy đứng cạnh nhau trong đề; khi đó , sai. Cạnh đối diện góc , nên phải chia cho . Sai lầm thứ hai là tính bằng (quên nhân ), được — chỉ bằng một nửa đáp số đúng.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: biết và hai góc , thì với ; thử áp dụng cho , , .
Bài 2 · 3.8★★Trang 38Tam giác biết ba cạnh (c.c.c): tính côsin góc, diện tích, đường cao, bán kính nội tiếp
Tam giác , .
a) Tính .
b) Tính diện tích tam giác.
c) Tính độ dài đường cao .
d) Tính độ dài bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác.
ABCHc = 15a = 19b = 6h
Kiến thức cần nhớ
  • Hệ quả định lí côsin: .
  • Công thức Heron: với .
  • .
  • với mọi góc của tam giác.
🧠 Phân tích tư duy
Biết đủ ba cạnh là dấu hiệu của định lí côsin (cho góc) và công thức Heron (cho diện tích); từ thì chỉ còn là phép chia. Để ý lớn hơn nên góc tù — đó là chỗ kiểm tra dấu của . Bẫy là khi đi từ ngược về góc: luôn dương nên không tự cho biết nhọn hay tù, phải so với để chọn dấu cho .
1Cách 1. Định lí côsin, rồi diện tích theo sin

Định hướng. Đi đúng thứ tự đề hỏi: côsin trước, suy ra sin, diện tích từ hai cạnh kẹp góc , rồi đường cao và bán kính nội tiếp.






Vậy , , , .

2Cách 2. Heron trước, rồi quay ngược ra góc A

Định hướng. Ba cạnh là số nguyên và nửa chu vi đẹp, nên Heron cho ngay; từ lấy , còn dấu của quyết định bằng cách so với .





,

Vậy , , , .

3Cách 3. Hạ đường cao CH và dùng định lí Pythagore hai lần

Định hướng. Góc tù nên chân của đường cao từ nằm trên tia đối của tia ; đặt , viết theo hai tam giác vuông rồi cho bằng nhau là ra , từ đó có cả lẫn .








,

Vậy , , , .

Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng kiến thức lớp 8 mà vẫn ra đủ bốn đại lượng; dòng chính là quan hệ hai góc bù nhau .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho câu a) vì đề hỏi trước, nhưng câu b) nên tính bằng Heron như Cách 2: làm biểu thức dưới căn thành , vừa nhanh vừa là phép kiểm tra chéo cho .
Đáp số. a) . b) . c) . d) .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thứ nhất là viết nhầm tử số thành (công thức của ), được — dương, trái với việc là góc tù. Sai lầm thứ hai là tính (chia nhầm cạnh), ra ; đường cao ứng với cạnh . Sai lầm thứ ba là dùng (chia cả chu vi), được — chỉ bằng một nửa.
🚀 Mở rộng. Cùng ba cạnh đó, bán kính ngoại tiếp là ; hãy kiểm tra lại bằng .
Bài 3 · 3.9★★Trang 39Giải tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa (c.g.c), tính diện tích và trung tuyến
Cho tam giác , , .
a) Tính các góc và cạnh còn lại của tam giác.
b) Tính diện tích của tam giác.
c) Tính độ dài đường trung tuyến kẻ từ đỉnh của tam giác.
60°ABCM22b = 5c = √21√19
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí côsin: .
  • Hệ quả: .
  • .
  • Công thức trung tuyến: .
  • Trong tam giác, cạnh nhỏ nhất đối diện góc nhỏ nhất, và góc đó luôn nhọn.
🧠 Phân tích tư duy
Hai cạnh , kẹp góc là dấu hiệu định lí côsin để tìm cạnh ; diện tích thì dùng thẳng với góc đẹp. Để tìm góc, dùng hệ quả định lí côsin an toàn hơn định lí sin vì côsin tự quyết định góc nhọn hay tù. Riêng trung tuyến : là trung điểm nên tam giác lại có hai cạnh , kẹp góc — cùng dạng c.g.c, không cần công thức trung tuyến.
1Cách 1. Định lí côsin cho cạnh và cho góc, công thức trung tuyến

Định hướng. Định lí côsin cho ; hệ quả của nó cho ; góc lấy theo tổng ba góc; diện tích theo hai cạnh kẹp góc ; trung tuyến theo công thức.





Vậy , , , , .

2Cách 2. Định lí sin cho góc, định lí côsin trong tam giác ACM

Định hướng. rồi thì định lí sin cho ; là cạnh nhỏ nhất nên nhọn, không lo hai nghiệm. Trung tuyến là cạnh của tam giác , kẹp góc .



nhọn ,

Vậy , , , , .

3Cách 3. Gắn hệ trục toạ độ với C là gốc

Định hướng. Đặt ở gốc, nằm trên trục hoành thì có toạ độ tính ngay từ góc ; khi đó cạnh , trung tuyến là khoảng cách hai điểm, còn góc đọc từ tam giác vuông tạo bởi và hình chiếu của nó.

, , , ,




Vậy , , , , .

Nhận xét. Cả ba cách đều cho ; Cách 2 cho thấy trung tuyến từ tính được bằng định lí côsin trong tam giác nhỏ mà không phải nhớ công thức trung tuyến.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: tam giác cho chỉ một dòng, còn định lí sin với lập luận ' nhỏ nhất nên nhọn' tránh được bẫy hai nghiệm của .
Đáp số. a) ; ; . b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là quên hệ số trong định lí côsin: , được . Sai lầm thứ hai là dùng định lí sin cho góc (góc lớn nhất): cho hai khả năng , nếu chọn bừa góc tù thì tổng ba góc đã vượt khi cộng với góc tính đúng. Sai lầm thứ ba là lấy trung tuyến từ bằng công thức (đảo vai cạnh), ra .
🚀 Mở rộng. Tổng quát cho trung tuyến từ khi biết , và góc : ; thử với , , .
Bài 4 · 3.10★★★Trang 39Bài toán thực tế về hướng đi: dùng định lí côsin tìm khoảng cách, định lí sin tìm góc lệch
Một tàu cá xuất phát từ đảo , chạy km theo hướng đến đảo để lấy thêm ngư cụ, rồi chuyển hướng chạy tiếp km đến ngư trường .
a) Tính khoảng cách từ vị trí xuất phát đến (làm tròn đến hàng đơn vị, theo đơn vị đo kilômét).
b) Tìm hướng từ đến (làm tròn đến hàng đơn vị, theo đơn vị độ).
NN24°36°120°≈ 20°ABC50 km130 km≈ 161 km
Kiến thức cần nhớ
  • Kí hiệu hướng : từ hướng Bắc quay về phía Đông một góc ; : quay về phía Tây.
  • Định lí côsin: .
  • Định lí sin: .
  • Trong tam giác có một góc tù, hai góc còn lại đều nhọn.
🧠 Phân tích tư duy
Hai chặng đường và hai hướng đi cho ta hai cạnh , ; việc chính là đổi hai hướng thành góc xen giữa, sau đó định lí côsin cho . Hướng nghĩa là lệch từ hướng Bắc sang Đông, nên tại tia lệch so với hướng Nam, tia lệch so với hướng Bắc, cùng về phía Tây. Câu b) cần góc rồi trừ đi ; bẫy là làm tròn quá sớm hoặc nhầm phía Đông với Tây.
1Cách 1. Định lí côsin tìm AC, định lí sin tìm góc BAC

Định hướng. Tại hai tia , cùng lệch về phía Tây so với đường Bắc – Nam nên ; có góc xen giữa thì dùng định lí côsin, rồi định lí sin cho góc tại .



(km)

nhọn
lệch về phía Tây so với hướng Bắc

Vậy km và hướng từ đến .

2Cách 2. Định lí côsin cả hai lần (tìm cạnh rồi tìm góc)

Định hướng. Đã có đủ ba cạnh thì hệ quả định lí côsin cho thẳng — dấu của côsin tự nói góc nhọn hay tù, không phải lập luận thêm như khi dùng sin.

,


Vậy km, hướng từ đến .

3Cách 3. Toạ độ hoá: trục hoành hướng Đông, trục tung hướng Bắc

Định hướng. Mỗi chặng đi km theo hướng lệch góc so với hướng Bắc cộng thêm theo phương Đông – Tây và theo phương Bắc; cộng hai chặng được toạ độ , từ đó ra cả khoảng cách lẫn góc lệch mà không cần tìm góc .

,


về phía Tây

Vậy km, hướng .

Nhận xét. Hoành độ của âm nên nằm lệch về phía Tây so với — Cách 3 tự trả lời câu hỏi 'Đông hay Tây' mà hai cách đầu phải suy luận bằng hình.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: sau khi có , hệ quả định lí côsin cho trực tiếp, không phải bàn chuyện góc nhọn hay tù; Cách 3 hợp khi hành trình có từ ba chặng trở lên.
Đáp số. a) km. b) , hướng từ đến .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thứ nhất là lấy (tưởng góc giữa hai hướng đi là góc của tam giác), khi đó km — sai. Sai lầm thứ hai là cộng thay vì trừ: rồi kết luận hướng — sai cả phía lẫn số đo. Tia đã lệch về phía Đông, góc lại quay từ tia về phía Tây, nên góc lệch của so với hướng Bắc là về phía Tây.
🚀 Mở rộng. Nếu từ tàu đi hướng (vẫn km) thì ; hãy tính lại và hướng từ đến .
Bài 5 · 3.11★★★Trang 39Bài toán thực tế về hướng đi: đổi thời gian ra quãng đường, dùng định lí côsin tính khoảng cách
Một tàu du lịch xuất phát từ bãi biển Đồ Sơn (Hải Phòng), chạy theo hướng với vận tốc km/h. Sau khi đi được phút, tàu chuyển sang hướng giữ nguyên vận tốc và chạy tiếp phút nữa đến đảo Cát Bà. Hỏi khi đó tàu du lịch cách vị trí xuất phát bao nhiêu kilômét?
NNE80°20°150°AĐồ SơnBCCát Bà10 km12 km≈ 21,26 km
Kiến thức cần nhớ
  • Quãng đường vận tốc thời gian, thời gian đổi ra giờ.
  • Kí hiệu : từ hướng Đông quay về phía Nam một góc .
  • Định lí côsin: ; .
  • Định lí Pythagore trong tam giác vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Vận tốc và thời gian cho hai cạnh km, km; hai hướng đi cho góc , nên đây là dạng c.g.c của định lí côsin. Hướng chỉ lệch lên trên hướng Đông, còn lệch xuống dưới hướng Đông, nên tại góc giữa tia và tia . Bẫy là đổi phút sang giờ ( phút giờ, phút giờ) và đọc đúng kí hiệu là quay từ Đông về Nam.
1Cách 1. Định lí côsin trong tam giác ABC

Định hướng. Có hai cạnh và góc xen giữa nên định lí côsin cho thẳng .

(km), (km)


(km)

Vậy tàu cách vị trí xuất phát khoảng km.

2Cách 2. Hạ đường cao CH, dùng định lí Pythagore

Định hướng. Góc tù nên chân của đường vuông góc từ xuống đường thẳng nằm trên tia đối của tia , và ; tam giác vuông là nửa tam giác đều.


,


(km)

Vậy tàu cách Đồ Sơn khoảng km.

3Cách 3. Toạ độ hoá theo hai phương Đông và Bắc

Định hướng. Đặt Đồ Sơn ở gốc, trục hoành hướng Đông, trục tung hướng Bắc; mỗi chặng cộng vào toạ độ theo góc phương vị của nó ( rồi tính từ hướng Bắc theo chiều kim đồng hồ).



Vậy khoảng cách từ Cát Bà đến vị trí xuất phát xấp xỉ km.

Nhận xét. Tung độ của âm cho biết Cát Bà nằm hơi lệch về phía Nam so với Đồ Sơn; hướng từ Đồ Sơn đến Cát Bà xấp xỉ .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đổi quãng đường, tìm rồi một dòng định lí côsin là xong; Cách 2 hữu ích khi quên giá trị .
Đáp số. km.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thứ nhất là để nguyên phút: km — vô lí với khoảng cách Đồ Sơn – Cát Bà. Sai lầm thứ hai là đọc thành lệch so với hướng Nam, khi đó bị tính thành , km. Sai lầm thứ ba là quên dấu âm của , được , tức km — ngắn hơn cả chặng .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: hai chặng , với hai hướng tạo nhau góc (góc quay giữa hai hướng đi) thì khoảng cách là ; ở bài này .
Bài 6 · 3.12★★★Trang 39Bài toán thực tế đo chiều cao trên mặt dốc: định lí sin trong tam giác có hai góc và một cạnh
Một cây cổ thụ mọc thẳng đứng bên lề một con dốc có độ dốc so với phương nằm ngang. Từ một điểm dưới chân dốc, cách gốc cây m người ta nhìn đỉnh ngọn cây dưới một góc so với phương nằm ngang. Hãy tính chiều cao của cây.
10°30°50°100°ABC31 m≈ 20,23 m
Kiến thức cần nhớ
  • Góc nâng (góc nhìn lên) đo giữa tia nhìn và phương nằm ngang.
  • Tổng ba góc trong tam giác bằng .
  • Định lí sin: .
  • Trong tam giác vuông, của góc nhọn bằng cạnh đối chia cạnh kề.
🧠 Phân tích tư duy
Gọi là điểm đứng, là gốc cây, là ngọn cây: đề cho cạnh m, còn hai góc , đều đo so với phương ngang nên phải đổi về góc của tam giác. Góc giữa tia nhìn và mặt dốc là ; cây thẳng đứng nên góc giữa thân cây và mặt dốc (phía chân dốc) là . Có một cạnh và hai góc thì định lí sin là đường ngắn nhất; bẫy là tưởng tam giác vuông tại .
1Cách 1. Định lí sin trong tam giác ABC

Định hướng. Đổi hai góc đo so với phương ngang thành góc , của tam giác, suy ra góc , rồi dùng cặp cạnh – góc đối .




(m)

Vậy cây cao khoảng m.

2Cách 2. Hạ đường vuông góc từ B xuống tia nhìn AC

Định hướng. Đường vuông góc từ gốc cây xuống tia nhìn chia tam giác thành hai tam giác vuông: tam giác có góc cho ngay , tam giác có góc cho .

,
(m)
(m)

Vậy chiều cao của cây xấp xỉ m.

3Cách 3. Chiếu lên phương nằm ngang, hiệu hai độ cao

Định hướng. Kéo dài thân cây xuống gặp đường nằm ngang qua tại : độ cao của ngọn và độ cao của gốc đều tính được từ bằng , chiều cao cây là hiệu hai độ cao.

(m), (m)
(m)
(m)

Vậy cây cao khoảng m.

Nhận xét. Cách 3 không cần tìm góc nào của tam giác ; nó cho thấy công thức gọn , đúng bằng kết quả định lí sin vì .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần đổi đúng hai góc , một dòng định lí sin cho đáp số; Cách 3 là phép kiểm tra độc lập vì không dùng góc nào của tam giác.
Đáp số. Chiều cao của cây m.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thứ nhất là coi tam giác vuông tại rồi tính m; thật ra cây thẳng đứng chứ không vuông góc với mặt dốc nên . Sai lầm thứ hai là lấy thẳng (quên trừ độ dốc), khi đó m — sai hẳn. Sai lầm thứ ba là lấy (nhầm phía), được m.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: dốc nghiêng , đứng cách gốc cây mét (dọc theo dốc, ở phía dưới) và nhìn ngọn dưới góc nâng thì chiều cao cây là ; thử lại với , , .
Bài 7 · 3.13★★★Trang 39Chứng minh đẳng thức về các góc và tổng bình phương các trung tuyến
Cho tam giác . Chứng minh rằng:
a) ;
b) .
ABCHabch
Kiến thức cần nhớ
  • với .
  • , nên .
  • .
  • Công thức trung tuyến: (và tương tự cho , ).
🧠 Phân tích tư duy
Vế phải câu a) có ở mẫu và tổng bình phương các cạnh ở tử — dấu hiệu phải viết mỗi thành 'côsin chia sin' rồi thay bằng định lí côsin, bằng diện tích; ba số hạng sẽ có chung mẫu . Câu b) chỉ là cộng ba công thức trung tuyến, nhưng đáng chứng minh lại công thức đó bằng định lí côsin tại trung điểm. Bẫy của câu a) là tam giác có thể có góc tù: lập luận bằng hình phải xét vị trí chân đường cao, còn lập luận bằng công thức thì đúng cho mọi tam giác.
1Cách 1. Viết cot theo cạnh và diện tích; cộng ba công thức trung tuyến

Định hướng. Mỗi đổi thành một phân thức có mẫu , cộng lại thì các số hạng , , triệt tiêu một phần; câu b) cộng ba công thức trung tuyến cùng mẫu .

a)
,

b)

Vậy cả hai đẳng thức đều đúng với mọi tam giác (đpcm).

2Cách 2. Đi qua bán kính R; chứng minh lại công thức trung tuyến bằng định lí côsin

Định hướng. Câu a) thay rồi dùng ; câu b) viết định lí côsin trong hai tam giác , có hai góc tại bù nhau, cộng lại thì số hạng chứa mất đi.

a)

b) là trung điểm , ,
,

Vậy hai đẳng thức được chứng minh (đpcm).

3Cách 3. Đường cao chia cạnh (câu a) và toạ độ hoá (câu b)

Định hướng. Câu a): chân của đường cao chia cạnh thành hai đoạn (có dấu), nên ; viết vòng quanh ba cạnh rồi cộng. Câu b): đặt , , , mọi độ dài bình phương đều là đa thức theo , , .

a)
,

b)


Vậy cả hai đẳng thức đúng (đpcm).

Nhận xét. Ở câu a) Cách 3, khi tù thì nằm ngoài đoạn , nên đoạn và vẫn có — đó là lí do viết độ dài có dấu. Kết quả phụ rất hay dùng, chẳng hạn ở Bài 3.14.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: công thức nhớ một lần dùng cho mọi bài về trong tam giác, và câu b) chỉ là cộng ba công thức; Cách 3 câu a) nên nhớ như một mẹo hình học.
Đáp số. a) (tương tự cho , ), cộng lại được . b) Cộng ba công thức trung tuyến được .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thứ nhất là viết (quên hệ số ), khi đó và vế phải thành — gấp đôi. Kiểm tra bằng tam giác đều cạnh : , còn khớp đúng. Sai lầm thứ hai ở câu b) là nhớ sai công thức thành , cộng lại ra tổng bằng — vô lí vì mỗi trung tuyến đều dương.
🚀 Mở rộng. Từ câu b) và suy ra với là trọng tâm; và từ câu a) cùng bất đẳng thức ta có .
Bài 8 · 3.14★★★★Trang 39Chứng minh hệ thức khi hai trung tuyến vuông góc: trọng tâm, định lí Pythagore, công thức
Cho tam giác có hai trung tuyến kẻ từ vuông góc. Chứng minh rằng:
a) ;
b) .
ABCMNG
Kiến thức cần nhớ
  • Trọng tâm chia trung tuyến theo tỉ số , .
  • Công thức trung tuyến: .
  • (Bài 3.13).
  • Định lí Pythagore trong tam giác vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Hai trung tuyến , cắt nhau tại trọng tâm và vuông góc, nên là đỉnh góc vuông của ba tam giác vuông , , ; tính chất trọng tâm , biến mọi cạnh thành biểu thức của hai đoạn , . Câu b) dùng công thức của bài 3.13: thay vào thì cả hai vế đều quy về . Bẫy là quên hệ số khi đổi trung tuyến sang đoạn .
1Cách 1. Công thức trung tuyến và tam giác vuông AGB

Định hướng. Tam giác vuông tại với hai cạnh góc vuông là , ; thay công thức trung tuyến vào đẳng thức Pythagore là ra câu a). Câu b) viết cả ba theo cạnh và .

a)


b)

Vậy (đpcm).

2Cách 2. Đặt GM = x, GN = y và dùng Pythagore ba lần

Định hướng. Không cần công thức trung tuyến: đặt , thì , ; ba tam giác vuông tại cho , , theo , . Câu b) tính luôn ba theo , với .

a)
,

b)

,

Vậy cả hai hệ thức đều đúng (đpcm).

3Cách 3. Toạ độ hoá với trọng tâm G là gốc (câu a) và đường cao từ C (câu b)

Định hướng. Hai trung tuyến vuông góc nên lấy chúng làm hai trục: , , ; vì là trọng tâm nên có toạ độ . Câu b) dùng kết quả (Bài 3.13, Cách 3) với .

a) , thuộc trục hoành, thuộc trục tung
, ,

b) ,

Vậy (đpcm).

Nhận xét. Chiều ngược lại cũng đúng: nếu thì , tức , nên hai trung tuyến từ , vuông góc — đây là một dấu hiệu nhận biết rất gọn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 cho câu a): chỉ cần tính chất trọng tâm và định lí Pythagore, không phải nhớ công thức trung tuyến; câu b) chốt bằng dòng cuối Cách 1 — thay vào công thức là xong.
Đáp số. a) cho . b) , nên .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thứ nhất là viết (coi cả trung tuyến là cạnh góc vuông), dẫn tới , tức — vô lí. Góc vuông nằm ở nên cạnh góc vuông là . Sai lầm thứ hai là đặt tuỳ ý trong Cách 3; bị ràng buộc bởi là trọng tâm, đặt sai thì không còn nằm trên trục hoành.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: hai trung tuyến , tạo với nhau góc tại thì ; thử tìm hệ thức giữa , , khi .
Bài 9 · 3.15★★★Trang 39Tính góc tam giác từ tỉ số các sin: đổi sang tỉ số cạnh bằng định lí sin
Cho tam giác có các góc thoả mãn . Tính số đo các góc của tam giác.
30°60°ABCa = tb = 2tc = t√3
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí sin: .
  • Định lí Pythagore đảo: thì tam giác vuông tại .
  • .
  • Hai tam giác có ba cặp cạnh tỉ lệ thì đồng dạng (c.c.c), các góc tương ứng bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Tỉ số các của ba góc là dấu hiệu dùng định lí sin: nên tỉ số sin cũng là tỉ số cạnh, . Ba cạnh tỉ lệ , , gợi ngay 'nửa tam giác đều' vì . Bẫy là giải thẳng từ : mỗi giá trị ứng với hai góc bù nhau, nên phải có thêm lập luận (định lí Pythagore đảo, hay côsin) để chọn đúng.
1Cách 1. Định lí sin rồi định lí Pythagore đảo

Định hướng. Đổi tỉ số sin thành tỉ số cạnh; thấy nên tam giác vuông tại , rồi đọc góc từ .


, ,

,

Vậy , , .

2Cách 2. Định lí sin rồi hệ quả định lí côsin

Định hướng. Có tỉ số ba cạnh thì hệ quả định lí côsin cho từng góc một cách duy nhất (côsin phân biệt được góc nhọn, tù), không cần nhận ra tam giác vuông.

, ,


Vậy , , .

3Cách 3. So với tam giác mẫu 30° – 90° – 60° và dùng đồng dạng

Định hướng. Đoán tam giác mẫu , , : tỉ số sin của nó đúng là . Hai tam giác có cùng tỉ số cạnh thì đồng dạng, nên góc bằng nhau — không phải giải phương trình lượng giác nào.




(c.c.c)
, ,

Vậy tam giác , , .

Nhận xét. Cách 3 cho thấy tỉ số các sin quyết định hoàn toàn hình dạng tam giác, nên chỉ cần tìm được một tam giác thoả mãn là đã có đáp số duy nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đổi sang tỉ số cạnh, nhận ra là có ngay góc vuông, phần còn lại chỉ là góc đặc biệt; nếu tỉ số không 'đẹp' thì chuyển sang Cách 2.
Đáp số. , , .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thứ nhất là giải thẳng mà chưa biết , hoặc từ chọn — khi đó , nhưng , mâu thuẫn. Sai lầm thứ hai là đọc nhầm đề thành : tỉ số cạnh vi phạm bất đẳng thức tam giác () nên không có tam giác nào — dấu hiệu để kiểm tra lại đề.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: , nên mọi bài cho tỉ số sin đều quy về tam giác biết tỉ số ba cạnh; thử với (đáp số , , ).
Bài 10 · 3.16★★★Trang 39Nhận dạng tam giác vuông từ một hệ thức giữa diện tích, bán kính ngoại tiếp và sin các góc
Cho tam giác . Chứng minh rằng tam giác là một tam giác vuông.
ABCOabR
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí sin: , , .
  • .
  • Với góc của tam giác, khi và chỉ khi .
  • Đường vuông góc ngắn hơn mọi đường xiên kẻ từ cùng một điểm.
🧠 Phân tích tư duy
Vế phải có cùng hai thừa số — dấu hiệu so với công thức 'đầy đủ' (suy ra từ và định lí sin). So hai biểu thức thì hệ thức đề cho chỉ thiếu thừa số , nên nó tương đương . Bẫy là chia hai vế cho mà không nói vì sao khác , hoặc từ lại kết luận vuông tại .
1Cách 1. Dùng S = abc/(4R) và định lí sin

Định hướng. Viết theo và ba sin rồi so với giả thiết; hai vế chỉ khác nhau ở thừa số .



,

Vậy tam giác vuông tại (đpcm).

2Cách 2. Dùng S = ½ab sin C

Định hướng. Giả thiết chính là ; so với là thấy ngay .



Vậy tam giác vuông tại (đpcm).

3Cách 3. Đường cao h_a so với cạnh b (đường vuông góc – đường xiên)

Định hướng. Giả thiết nói , mà ; vậy đường cao từ bằng đúng cạnh . Đường vuông góc chỉ bằng đường xiên khi hai đường trùng nhau, tức .


, tức với là chân đường cao từ
, dấu bằng khi và chỉ khi

Vậy tam giác vuông tại (đpcm).

Nhận xét. Cách 3 giải thích bằng hình vì sao hệ thức đúng: với hai cạnh , cố định, diện tích lớn nhất khi , và chính là giá trị lớn nhất đó; khi ấy là đường kính của đường tròn ngoại tiếp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nhận ra là bài toán xong trong hai dòng; Cách 1 an toàn khi chưa nhìn ra, vì công thức đáng thuộc lòng.
Đáp số. Từ giả thiết suy ra , tức : tam giác vuông tại .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thứ nhất là kết luận tam giác vuông tại hay vì thấy , xuất hiện trong giả thiết; thực ra thừa số bị thiếu là nên góc vuông ở . Thử với tam giác , , vuông tại (, ): , — đúng. Sai lầm thứ hai là viết (thiếu bình phương của ), khi đó hai vế không cùng thứ nguyên độ dài bình phương.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm: tam giác có thì , tức hoặc — lúc này có hai loại tam giác, không còn duy nhất như khi hệ số là .