Chương IV. Vectơ

Bài 8. Tổng và hiệu của hai vectơ

Sách bài tập Toán 10 — Kết nối tri thức, tập 1 · 6 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 4.7★★★Trang 50Bất đẳng thức về độ dài vectơ tổng
Bài 4.7 (trang 50). Cho hai vectơ không cùng phương. Chứng minh rằng .
ABCaba + b
Kiến thức cần nhớ
  • Bất đẳng thức tam giác: trong tam giác, mỗi cạnh nhỏ hơn tổng và lớn hơn hiệu hai cạnh còn lại.
  • Quy tắc ba điểm: .
  • Định lí côsin: .
🧠 Phân tích tư duy
Độ dài của vectơ tổng chỉ tính được khi vẽ hai vectơ nối đuôi: , , khi đó và ba độ dài , , là ba cạnh của tam giác . Giả thiết "không cùng phương" chính là điều kiện để , , không thẳng hàng, nhờ đó các bất đẳng thức là ngặt. Bẫy: không có giả thiết này thì chỉ có dấu .
1Cách 1. Bất đẳng thức tam giác

Định hướng. Dựng , ; vì , không cùng phương nên , , không thẳng hàng.


, ,
:

Vậy bất đẳng thức được chứng minh.

2Cách 2. Định lí côsin

Định hướng. Trong tam giác ở trên, góc thoả mãn nên .





Vậy .

3Cách 3. Khoảng cách từ một điểm tới các điểm của đường tròn

Định hướng. Giữ cố định; điểm với nằm trên đường tròn tâm bán kính .

Đường thẳng cắt đường tròn tại , với ,
Mọi điểm của đường tròn: , dấu bằng chỉ khi hoặc
, không cùng phương ,

Vậy .

Nhận xét. Cả ba cách thực ra chứng minh điều mạnh hơn: . Khi , cùng hướng thì ; ngược hướng thì .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nối đuôi hai vectơ rồi áp bất đẳng thức tam giác, ba dòng là xong.
Đáp số. Với , không cùng phương: (đpcm).
Sai lầm thường gặp. Vẽ , chung gốc rồi áp bất đẳng thức tam giác cho tam giác — khi đó cạnh thứ ba là , không phải . Hoặc quên nêu "không cùng phương nên , , không thẳng hàng", làm mất lí do của dấu ngặt.
🚀 Mở rộng. Chứng minh tương tự: , và tổng quát .
Bài 2 · 4.8★★★Trang 50Trung điểm, trọng tâm và đẳng thức vectơ
Bài 4.8 (trang 50). Cho hình bình hành tâm . là một điểm tuỳ ý thuộc cạnh , khác . cắt cạnh tại .
a) Chứng minh rằng là trung điểm .
b) Gọi là trọng tâm tam giác . Chứng minh rằng cũng là trọng tâm tam giác .
ABCDOMNG
Kiến thức cần nhớ
  • là trọng tâm tam giác .
  • Trọng tâm nằm trên trung tuyến, cách đỉnh bằng độ dài trung tuyến.
  • Tâm hình bình hành là trung điểm hai đường chéo; tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là hình học thuần: là tâm đối xứng của hình bình hành, và là một đoạn đi qua tâm — dấu hiệu dùng tam giác bằng nhau hoặc phép đối xứng tâm. Câu b) dùng đặc trưng vectơ của trọng tâm : chèn , vào tổng của tam giác và nhờ câu a) để triệt tiêu phần thừa. Bẫy: tuỳ ý nên không được dùng số đo cụ thể.
1Cách 1. Tam giác bằng nhau (a) và chèn điểm (b)

Định hướng. a) So hai tam giác , ; b) viết đẳng thức trọng tâm của rồi chèn , .

a) , (so le trong, ), (đối đỉnh)
(g.c.g) , mà , , thẳng hàng là trung điểm
b) là trung điểm là hình bình hành



Vậy là trung điểm là trọng tâm tam giác .

2Cách 2. Đối xứng tâm (a) và trung tuyến chung (b)

Định hướng. a) Phép đối xứng tâm biến hình bình hành thành chính nó; b) là trung tuyến chung của hai tam giác.

a) Đối xứng tâm : , cạnh cạnh
; cũng thuộc đường thẳng là trung điểm
b) là trung điểm là trung tuyến của ,
là trung điểm là trung tuyến của
Trên trung tuyến của , điểm là trọng tâm

Vậy là trung điểm ; là trọng tâm của cả hai tam giác .

Nhận xét. Cách 2 cho thấy bản chất: hai tam giác có chung đỉnh và chung trung tuyến , nên chung trọng tâm.

3Cách 3. Toạ độ

Định hướng. Đặt , , ; khi đó , , và thuộc cạnh .

a) Điểm đối xứng với qua thuộc đoạn (vì , đối xứng với , ) và thuộc đường thẳng đó là
trung điểm :
b)
Trọng tâm :

Vậy là trung điểm và trọng tâm tam giác trùng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho câu a) (chuẩn hình học lớp dưới) và Cách 2 cho câu b) — không cần tính vectơ, chỉ cần nhận ra trung tuyến chung .
Đáp số. a) là trung điểm . b) là trọng tâm tam giác (và không phụ thuộc vị trí của trên cạnh ).
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) viết mà không chứng minh là hình bình hành; hoặc chứng minh là hình bình hành rồi viết nhầm (đúng phải là , tức đối nhau).
🚀 Mở rộng. Thay trên cạnh bằng tuỳ ý trên đường thẳng : kết luận còn đúng không? (Còn đúng, lời giải Cách 2 không dùng việc nằm giữa , .)
Bài 3 · 4.9Trang 50Chứng minh đẳng thức vectơ trong tứ giác
Bài 4.9 (trang 50). Cho tứ giác .
a) Chứng minh rằng .
b) Chứng minh rằng .
ABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc ba điểm: .
  • Quy tắc hiệu: .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là đường gấp khúc vectơ khép kín nên quy tắc ba điểm gom lại thành . Câu b) hai vế có cùng "điểm đầu" , và cùng tập "điểm cuối" , — chỉ cần chèn điểm vào và điểm vào . Bẫy: dùng giả thiết hình bình hành (đề chỉ cho tứ giác bất kì).
1Cách 1. Quy tắc ba điểm, chèn điểm

Định hướng. a) Gom từ trái sang phải; b) chèn vào , chèn vào .

a)
b)


Vậy hai đẳng thức được chứng minh.

2Cách 2. Nhóm cặp (a) và chuyển vế (b)

Định hướng. a) Ghép hai cặp nối đuôi; b) đưa về đẳng thức hiển nhiên bằng quy tắc hiệu.

a)
b)
(luôn đúng)

Vậy hai đẳng thức đúng với mọi tứ giác .

3Cách 3. Quy về một điểm gốc

Định hướng. Viết cho mọi vectơ rồi rút gọn.

a)
b) Vế trái:
Vế phải:

Vậy hai vế của b) bằng nhau; a) được chứng minh.

Nhận xét. Câu b) có thể đọc là: "đổi chỗ hai điểm cuối , của hai vectơ thì tổng không đổi" — đúng cho mọi bốn điểm, không cần là tứ giác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: câu a) một dòng, câu b) chuyển vế về — ngắn nhất.
Đáp số. a) và b) đúng với mọi tứ giác .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) chuyển vế sai dấu: từ viết thành . Chuyển một vectơ sang vế kia phải đổi thành vectơ đối (dấu trừ), giống như với số.
🚀 Mở rộng. Chứng minh với năm điểm bất kì , , , , : .
Bài 4 · 4.10★★★Trang 51Rút gọn biểu thức vectơ với các trung điểm; xác định điểm
Bài 4.10 (trang 51). Cho tam giác . Gọi , , theo thứ tự là trung điểm của các cạnh , , .
a) Xác định vectơ .
b) Xác định điểm thoả mãn .
c) Chứng minh rằng .
ABCDEFM
Kiến thức cần nhớ
  • Đường trung bình: , ; từ đó .
  • là trung điểm .
  • là hình bình hành.
🧠 Phân tích tư duy
Ba trung điểm tạo ra tam giác trung bình , trong đó mỗi cạnh bằng (vectơ) nửa cạnh song song của : , , . Thay vào, biểu thức chỉ còn các vectơ trong tam giác và rút gọn được. Câu b), c) là đọc hình bình hành từ vectơ bằng nhau. Bẫy: chứ không bằng .
1Cách 1. Nhóm qua điểm

Định hướng. Dùng để nối đuôi với , rồi dùng đường trung bình .

a)



b) là hình bình hành
c) là hình bình hành

Vậy a) ; b) là đỉnh thứ tư của hình bình hành ; c) .

2Cách 2. Tam giác trung bình

Định hướng. Thay cả ba vectơ bằng các cạnh của tam giác .

a) , ,





b), c) ;

Vậy biểu thức bằng ; thoả mãn (hình bình hành ) và .

3Cách 3. Toạ độ

Định hướng. Đặt , , để các trung điểm có toạ độ gọn.

, ,
, ,
a)
b)
c)

Vậy a) bằng ; b) — đỉnh thứ tư của hình bình hành ; c) .

Nhận xét. Hình bình hành có hai đường chéo , cắt nhau tại trung điểm của , nên chính là điểm đối xứng với qua — kiểm lại bằng toạ độ: trung điểm .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một nhóm , một đường trung bình, rồi quy tắc ba điểm.
Đáp số. a) . b) là điểm sao cho là hình bình hành. c) .
Sai lầm thường gặp. Viết hoặc (đảo nhầm hướng). Ở câu b) đặt sao cho là hình bình hành: khi đó , tức — ngược hướng với yêu cầu.
🚀 Mở rộng. Xác định vectơ (đáp số — vì là đường gấp khúc khép kín).
Bài 5 · 4.11★★Trang 51Ba lực cân bằng — lực thứ ba đối với hợp lực hai lực kia
Bài 4.11 (trang 51). Trên Hình 4.7 biểu diễn ba lực , , cùng tác động vào một vật ở vị trí cân bằng . Cho biết N, N. Tính cường độ của lực .
(Hình 4.7: hai lực , vuông góc với nhau tại , lực hướng thẳng xuống.)
AF1F2F3F
Kiến thức cần nhớ
  • Vật cân bằng dưới tác dụng của các lực tổng các vectơ lực bằng .
  • Hai vectơ đối nhau có cùng độ dài.
  • Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật; đường chéo hình chữ nhật tính bằng định lí Pythagore.
🧠 Phân tích tư duy
Vật cân bằng nên , tức là vectơ đối của hợp lực — chỉ cần tính độ lớn hợp lực. Hai lực vuông góc (ô vuông trên hình) nên hình bình hành lực là hình chữ nhật và độ dài đường chéo tính bằng Pythagore.
1Cách 1. Hình chữ nhật lực

Định hướng. Đặt , , dựng hình bình hành (là hình chữ nhật vì ).




Vậy cường độ lực N.

2Cách 2. Tam giác lực khép kín

Định hướng. Ba vectơ có tổng đặt nối đuôi nhau tạo thành một tam giác; ở đây là tam giác vuông.

: nối đuôi , , được tam giác
tam giác vuông có hai cạnh góc vuông

Vậy N.

3Cách 3. Toạ độ theo phương hai lực

Định hướng. Chọn trục theo , theo (vuông góc nhau).

,

Vậy cường độ lực bằng N.

Nhận xét. Bộ ba là bộ Pythagore nhân . Nhờ hình vẽ, hướng của là thẳng đứng xuống, ngược hướng hợp lực.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: tam giác lực vuông cho ngay .
Đáp số. N.
Sai lầm thường gặp. Cộng độ lớn: N — chỉ đúng khi hai lực cùng hướng. Ở đây hai lực vuông góc nên hợp lực chỉ là N (nhỏ hơn N, lớn hơn mỗi lực).
🚀 Mở rộng. Nếu góc giữa (vẫn N, N) thì N.
Bài 6 · 4.12★★Trang 51Ba lực cân bằng — độ lớn hợp lực hai lực bằng nhau
Bài 4.12 (trang 51). Trên mặt phẳng, chất điểm chịu tác động của ba lực , , và ở trạng thái cân bằng. Góc giữa hai vectơ , bằng . Tính độ lớn của , biết rằng N.
60°AF1F2FF3
Kiến thức cần nhớ
  • Cân bằng: .
  • Hình thoi: hai đường chéo vuông góc tại trung điểm mỗi đường và là phân giác các góc.
  • Định lí côsin: .
🧠 Phân tích tư duy
Cân bằng cho , nên chỉ cần độ lớn hợp lực. Hai lực bằng nhau về độ lớn nên hình bình hành lực là hình thoi: đường chéo là phân giác góc , và bằng hai lần đoạn từ tới tâm hình thoi. Bẫy: trong định lí côsin phải dùng góc của hình thoi, không phải .
1Cách 1. Hình thoi và tam giác vuông

Định hướng. Đặt , , dựng hình thoi ; là giao hai đường chéo.

, ,


Vậy N.

2Cách 2. Định lí côsin

Định hướng. Trong hình thoi , , .





Vậy N.

3Cách 3. Toạ độ

Định hướng. Chọn trục là phân giác góc giữa hai lực, mỗi lực lệch một góc .




Vậy độ lớn của N.

Nhận xét. Tổng quát: hai lực cùng độ lớn hợp góc có hợp lực ; ở đây .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: hình thoi cho đường chéo , một dòng tính.
Đáp số. N.
Sai lầm thường gặp. Dùng trong định lí côsin: , — đó là độ dài đường chéo ngắn (tức ), không phải hợp lực.
🚀 Mở rộng. Nếu góc giữa , thì N — bằng độ lớn mỗi lực (ba lực đôi một hợp góc ).