Chương IV. Vectơ

Bài 8. Tổng và hiệu của hai vectơ

SGK Toán 10 — Kết nối tri thức, tập 1 · 12 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · HĐ1Trang 51Nhận biết hai vectơ bằng nhau (dẫn tới định nghĩa tổng hai vectơ)
HĐ1 (trang 51). Với hai vectơ , cho trước, lấy một điểm và vẽ các vectơ , . Lấy điểm khác và cũng vẽ các vectơ , . Hỏi hai vectơ có mối quan hệ gì?
abABCA'B'C'
Kiến thức cần nhớ
  • là hình bình hành (khi , , , không thẳng hàng).
  • Hai vectơ bằng nhau khi chúng cùng hướng và cùng độ dài.
  • Quan hệ "bằng nhau" của vectơ có tính bắc cầu: , thì .
🧠 Phân tích tư duy
Hai "đường gấp khúc" được dựng bằng cùng hai vectơ , — trực giác cho thấy hình thứ hai chỉ là hình thứ nhất bị trượt đi. Công cụ sẵn có là: hai vectơ bằng nhau khi và chỉ khi tứ giác tạo bởi chúng là hình bình hành. Bẫy: chỉ so độ dài là chưa đủ, phải so cả hướng.
1Cách 1. Chuỗi hình bình hành

Định hướng. Dời từng vectơ: đoạn được "chuyển" lần lượt thành rồi .

là hình bình hành
là hình bình hành
là hình bình hành

Vậy : hai vectơ bằng nhau.

Nhận xét. Nếu nằm trên đường thẳng thì các "hình bình hành" suy biến; khi đó vẫn đúng vì hai vectơ bằng nhau vẫn cùng hướng, cùng độ dài.

2Cách 2. Đếm ô trên lưới (như hình SGK)

Định hướng. Trên lưới ô vuông, mỗi vectơ được mô tả bằng số ô đi ngang và số ô đi dọc.

: sang phải ô, lên ô; : sang phải ô, xuống ô
: sang phải ô, lên ô (tức xuống ô)
: sang phải ô, lên ô (tức xuống ô)

Vậy hai vectơ có cùng độ dịch nên cùng hướng, cùng độ dài: .

3Cách 3. Tịnh tiến cả hình

Định hướng. Phép "trượt" theo vectơ biến thành và giữ nguyên mọi vectơ.

Trượt theo : , với
với
Trượt giữ nguyên vectơ

Vậy — vectơ này chỉ phụ thuộc , , không phụ thuộc điểm đầu .

Nhận xét. Chính vì kết quả không phụ thuộc cách chọn điểm nên SGK mới định nghĩa được .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi (tự luận) dùng Cách 1 vì chặt chẽ nhất; trên lưới ô vuông thì Cách 2 cho câu trả lời trong vài giây.
Đáp số. (hai vectơ bằng nhau).
Sai lầm thường gặp. Kết luận "" rồi dừng — đó mới là bằng nhau về độ dài; hai vectơ cũng có độ dài bằng nhau mà không bằng nhau. Phải nêu cả cùng hướng.
🚀 Mở rộng. Dựng thêm : chứng minh — tổng của ba vectơ cũng không phụ thuộc điểm đầu.
Bài 2 · HĐ2Trang 51Quy tắc hình bình hành
HĐ2 (trang 51). Cho hình bình hành . Tìm mối quan hệ giữa hai vectơ .
ABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc ba điểm: .
  • là hình bình hành , .
  • Quy tắc hình bình hành: .
🧠 Phân tích tư duy
Hai vectơ , chung điểm đầu, chưa "nối đuôi" nên chưa cộng được bằng quy tắc ba điểm. Hình bình hành cho sẵn một vectơ bằng mà có điểm đầu là : đó là . Bẫy: viết là sai hướng.
1Cách 1. Thay bằng

Định hướng. Đưa hai vectơ về dạng nối đuôi tại .


Vậy .

2Cách 2. Thay bằng

Định hướng. Nối đuôi tại : đi .



Vậy .

3Cách 3. Độ dịch trên hệ trục

Định hướng. Đặt làm gốc, có độ dịch , có độ dịch .

là hình bình hành
: độ dịch
: độ dịch

Vậy .

Nhận xét. Cách 3 là hình ảnh trước của Bài 10 (toạ độ vectơ): cộng vectơ là cộng từng toạ độ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đúng một phép thay rồi quy tắc ba điểm; kết quả chính là quy tắc hình bình hành, về sau dùng thẳng.
Đáp số. (quy tắc hình bình hành).
Sai lầm thường gặp. Viết vì "nối hai đầu mút" — , không phải tổng. Tổng của hai vectơ chung gốc là đường chéo xuất phát từ gốc chung.
🚀 Mở rộng. Cho hình bình hành tâm : tính (đáp số ).
Bài 3 · HĐ3Trang 52Tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng vectơ
HĐ3 (trang 52). a) Trong Hình 4.14a, hãy chỉ ra vectơ và vectơ .
b) Trong Hình 4.14b, hãy chỉ ra vectơ và vectơ .
(Hình 4.14a: hình bình hành với , . Hình 4.14b: tứ giác với , , .)
ABCDabca + bb + c
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc ba điểm: .
  • Giao hoán: ; kết hợp: .
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi tổng phải được viết thành các vectơ nối đuôi trên hình rồi áp dụng quy tắc ba điểm. Câu a) có hai đường đi từ tới (qua hoặc qua ); câu b) có hai cách ghép ngoặc, mỗi cách đi qua một đường chéo phụ. Cả hai câu đều cho đích là cùng một vectơ.
1Cách 1. Quy tắc ba điểm trên hình

Định hướng. Chọn đúng vectơ trên hình để nối đuôi được.

a)

b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Quy tắc hình bình hành cho câu a)

Định hướng. Ở Hình 4.14a, chung gốc .

a)

b) ,

Vậy cả hai cặp tổng đều bằng nhau: ở câu a), ở câu b).

3Cách 3. Độ dịch (toạ độ)

Định hướng. Gọi độ dịch của , , , , ; cộng vectơ là cộng độ dịch.

a) : ; :
b) :
: — trùng nhau

Vậy giao hoán, kết hợp của phép cộng vectơ thừa hưởng từ giao hoán, kết hợp của phép cộng số: a) cả hai là ; b) cả hai là .

Nhận xét. Vì hai cách ghép ngoặc cho cùng một vectơ nên ta viết gọn — đó là vectơ "đi từ điểm đầu tiên tới điểm cuối cùng" .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đọc trực tiếp trên hình, mỗi tổng một dòng quy tắc ba điểm.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu a) viết rồi "cộng" thành hay tuỳ ý — hai vectơ này không nối đuôi (), phải đổi thứ tự hoặc dùng mới áp dụng được quy tắc ba điểm.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: (quy tắc nhiều điểm), ghép ngoặc kiểu nào cũng được.
Bài 4 · Luyện tập 1★★Trang 52Tính độ dài của vectơ tổng trong hình thoi
Luyện tập 1 (trang 52). Cho hình thoi với cạnh có độ dài bằng . Tính độ dài của các vectơ , .
120°ABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc hình bình hành tại : .
  • Hình thoi có hai góc kề một cạnh bù nhau; đường chéo là phân giác của góc.
  • Tam giác cân có một góc là tam giác đều.
🧠 Phân tích tư duy
Tổng thứ nhất là hai vectơ chung gốc — dấu hiệu dùng quy tắc hình bình hành tại . Tổng thứ hai chỉ cần đổi thứ tự để các vectơ nối đuôi: . Cả hai đều ra ; mấu chốt còn lại là làm tam giác đều.
1Cách 1. Quy tắc hình bình hành + tam giác đều

Định hướng. Đưa cả hai tổng về , rồi tính .



,
đều

Vậy .

2Cách 2. Thay vectơ bằng vectơ bằng nó

Định hướng. Trong hình thoi, nên tổng thứ nhất nối đuôi được ngay.



, đều

Vậy cả hai vectơ đều bằng và có độ dài .

3Cách 3. Toạ độ

Định hướng. Đặt , ; , cho , .




Độ dài:

Vậy cả hai vectơ có độ dài bằng .

Nhận xét. Hai tổng ra cùng một vectơ là do . Nếu đổi thành thì .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một lần quy tắc hình bình hành, một lần sắp lại thứ tự cho nối đuôi, rồi nhận ra tam giác đều.
Đáp số. ; .
Sai lầm thường gặp. Nhầm đường chéo: là đường chéo xuất phát từ , tức , không phải (có độ dài ). Ai tính ra là đã lấy nhầm đường chéo dài.
🚀 Mở rộng. Với hình thoi cạnh , góc : ; thử kiểm lại với , .
Bài 5 · HĐ4Trang 52Hai lực cân bằng và vectơ đối
HĐ4 (trang 52). Thế nào là hai lực cân bằng? Nếu dùng hai vectơ để biểu diễn hai lực cân bằng thì hai vectơ này có mối quan hệ gì với nhau?
OF1F2cùng độ lớn, ngược hướng
Kiến thức cần nhớ
  • Hai lực cân bằng: cùng tác dụng lên một vật, cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều.
  • Vectơ đối của là vectơ cùng độ dài, ngược hướng với , kí hiệu .
  • Hai vectơ đối nhau khi và chỉ khi tổng của chúng bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Câu hỏi nối kiến thức Vật lí (hai lực cân bằng) với Toán (hai vectơ). Đặc điểm của lực gồm điểm đặt, phương, chiều, độ lớn — dịch sang vectơ là giá, hướng, độ dài. Trả lời xong sẽ dẫn đúng tới khái niệm vectơ đối của bài.
1Cách 1. Dịch từng đặc điểm của lực sang vectơ

Định hướng. Liệt kê đặc điểm hai lực cân bằng rồi đối chiếu với hướng, độ dài của vectơ.

Hai lực cân bằng , : cùng điểm đặt , cùng giá, ngược chiều,
hai vectơ biểu diễn chúng có cùng độ dài và ngược hướng

Vậy hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều; hai vectơ biểu diễn chúng là hai vectơ đối nhau.

2Cách 2. Từ điều kiện cân bằng: hợp lực bằng không

Định hướng. Vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực thì hợp lực bằng .


Đặt , :
là trung điểm , cùng độ dài, ngược hướng

Vậy : hai vectơ biểu diễn hai lực cân bằng là hai vectơ đối nhau.

3Cách 3. Phản chứng với tổng khác không

Định hướng. Giả sử hai vectơ không đối nhau thì tổng của chúng khác .

hợp lực khác không vật chuyển động có gia tốc
trái với giả thiết hai lực cân bằng

Vậy hai vectơ biểu diễn hai lực cân bằng phải là hai vectơ đối nhau.

Nhận xét. Trò kéo co "bất phân thắng bại" là ví dụ: dây đứng yên vì hai đội kéo hai lực cân bằng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Trả lời nhanh dùng Cách 1 (đối chiếu từng đặc điểm); Cách 2 cho thấy ngay tính chất "tổng bằng vectơ-không" dùng cho các bài sau.
Đáp số. Hai lực cân bằng: cùng tác dụng lên một vật, cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều. Hai vectơ biểu diễn chúng là hai vectơ đối nhau: , .
Sai lầm thường gặp. Chỉ nói "hai lực bằng nhau về độ lớn" — thiếu điều kiện cùng giá và ngược chiều. Hai lực cùng độ lớn nhưng vuông góc nhau vẫn làm vật chuyển động; hai lực cùng độ lớn cùng chiều thì cộng lại gấp đôi.
🚀 Mở rộng. Ba lực , , cân bằng thì là vectơ đối của — đây là mấu chốt của bài 4.11, 4.12 (SBT).
Bài 6 · Luyện tập 2★★Trang 53Chứng minh đẳng thức vectơ với trung điểm
Luyện tập 2 (trang 53). Cho tứ giác . Gọi , lần lượt là trung điểm của các cạnh , là trung điểm của . Chứng minh rằng .
ABCDMNO
Kiến thức cần nhớ
  • là trung điểm .
  • Quy tắc ba điểm (chèn điểm): .
  • Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành.
🧠 Phân tích tư duy
Đề có ba trung điểm , , — dấu hiệu dùng tính chất (Ví dụ 3). Chiến thuật: chèn vào , và chèn vào , để lộ ra các cặp vectơ đối nhau. Bẫy: ở bài này chưa học phép nhân vectơ với số nên viết phải hiểu là .
1Cách 1. Chèn trung điểm ,

Định hướng. Tách mỗi vectơ qua trung điểm gần nó để các cặp đối nhau triệt tiêu.





Vậy (đpcm).

2Cách 2. Dựng hình bình hành

Định hướng. Tổng hai vectơ chung gốc là đường chéo hình bình hành; đối xứng tâm cho hai đường chéo đối nhau.

Lấy đối xứng với qua : có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm hình bình hành
Lấy đối xứng với qua : tương tự
, nằm về hai phía của trên đường thẳng

Vậy đẳng thức được chứng minh.

3Cách 3. Toạ độ

Định hướng. Đặt , , , ; trung điểm có toạ độ bằng trung bình cộng.

,

Hoành độ của :
Tung độ: tương tự bằng

Vậy .

Nhận xét. Điểm gọi là trọng tâm của tứ giác . Chèn , là trung điểm , cũng ra đúng điểm đó (trung điểm ).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thuần quy tắc ba điểm và tính chất trung điểm, không cần dựng thêm điểm.
Đáp số. (đpcm).
Sai lầm thường gặp. Viết ("nối hai đầu") — sai; là đường chéo của hình bình hành, còn . Một lỗi khác: quên cần giả thiết là trung điểm .
🚀 Mở rộng. Chứng minh thêm: với mọi điểm thì bằng lần (dùng Bài 9); từ đó là điểm duy nhất thoả mãn đẳng thức của đề.
Bài 7 · Vận dụng★★★Trang 54Tổng hợp lực — ba lực cân bằng trên mặt phẳng nghiêng
Vận dụng (trang 54). Tính lực kéo cần thiết để kéo một khẩu pháo có trọng lượng N (ứng với khối lượng xấp xỉ kg) lên một con dốc nghiêng so với phương nằm ngang (H.4.18). Nếu lực kéo của mỗi người bằng N, thì cần tối thiểu bao nhiêu người để kéo pháo?
Chú ý. Ta coi khẩu pháo chịu tác động của ba lực: trọng lực (có độ lớn N, có phương vuông góc với phương nằm ngang và hướng xuống dưới), phản lực (có độ lớn , có phương vuông góc với mặt dốc và hướng lên trên) và lực kéo (theo phương dốc, hướng từ chân dốc lên đỉnh dốc).
30°APwF
Kiến thức cần nhớ
  • Ba lực cân bằng: .
  • Trong tam giác vuông: cạnh đối cạnh huyền góc; định lí Pythagore.
  • Góc giữa phương thẳng đứng và pháp tuyến của dốc bằng góc nghiêng (hai góc có cạnh tương ứng vuông góc).
🧠 Phân tích tư duy
Lực kéo tối thiểu là lực vừa đủ giữ pháo cân bằng (kéo lên đều): . Ba vectơ nối đuôi khép kín thành một tam giác, trong đó nên đó là tam giác vuông với cạnh huyền — tính bằng Pythagore hoặc sin. Bẫy: số người phải làm tròn lên, không làm tròn theo quy tắc thông thường.
1Cách 1. Tam giác lực vuông — định lí Pythagore

Định hướng. Nối đuôi , , được tam giác vuông (vì ), cạnh huyền .




(N)
Số người: cần ít nhất người

Vậy lực kéo cần thiết là N, cần tối thiểu người.

2Cách 2. Phân tích trọng lực theo phương dốc

Định hướng. Tách làm hai phần: thành phần vuông góc mặt dốc (bị triệt tiêu) và thành phần dọc dốc (lực phải triệt tiêu).

với mặt dốc, song song mặt dốc
Góc giữa bằng
,
(N)
người

Vậy lực kéo N, tối thiểu người.

3Cách 3. Toạ độ theo phương dốc

Định hướng. Chọn trục dọc mặt dốc hướng lên đỉnh, vuông góc mặt dốc hướng lên; cân bằng thì tổng hoành độ bằng .

, ,
Hoành độ:
Tung độ: (khớp giả thiết)
người

Vậy lực kéo N, cần tối thiểu người.

Nhận xét. Tung độ tự cho lại đúng như SGK — dấu hiệu lập hệ trục đúng. Dốc càng thoải (góc nhỏ) thì lực kéo càng nhỏ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nhìn ra ngay "lực kéo bằng thành phần trọng lực dọc dốc ", chỉ một phép nhân.
Đáp số. Lực kéo cần thiết N; cần tối thiểu người.
Sai lầm thường gặp. (1) Làm tròn thành người — người chỉ kéo được N, thiếu N nên không kéo nổi. (2) Dùng thay cho , ra N — đó là độ lớn phản lực, không phải lực kéo. (3) Lấy luôn N làm lực kéo (quên rằng mặt dốc đỡ bớt).
🚀 Mở rộng. Với dốc nghiêng và mỗi người kéo N, số người tối thiểu là số nguyên nhỏ nhất không nhỏ hơn ; thử với .
Bài 8 · 4.6Trang 54Chứng minh đẳng thức vectơ bằng quy tắc ba điểm, quy tắc hiệu
Bài 4.6 (trang 54). Cho bốn điểm , , , . Chứng minh rằng:
a) ;
b) .
ABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc ba điểm: .
  • Quy tắc hiệu: .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là chuỗi vectơ nối đuôi khép kín (điểm cuối trùng điểm đầu) — quy tắc ba điểm cho ra ngay . Câu b) mỗi vế là hiệu hai vectơ chung gốc: quy tắc hiệu biến cả hai vế thành cùng một vectơ. Bẫy: quy tắc hiệu cho , không phải .
1Cách 1. Quy tắc ba điểm và quy tắc hiệu trực tiếp

Định hướng. Câu a) gom dần từ trái sang phải; câu b) biến đổi từng vế.

a)


b) ;

Vậy cả hai đẳng thức được chứng minh.

2Cách 2. Nhóm cặp (a) và chuyển vế (b)

Định hướng. a) Ghép thành hai cặp đối nhau; b) đưa về một đẳng thức hiển nhiên.

a)
b)

(luôn đúng)

Vậy hai đẳng thức đúng với mọi bốn điểm , , , .

3Cách 3. Quy về một điểm gốc

Định hướng. Viết mọi vectơ dạng rồi rút gọn như đại số.

a)
b)

Vậy hai vế của b) cùng bằng ; a) được chứng minh.

Nhận xét. Cách 3 "vạn năng": mọi đẳng thức chỉ chứa tổng, hiệu vectơ đều kiểm được bằng cách đưa về một gốc chung.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: câu a) hai dòng, câu b) một dòng quy tắc hiệu cho mỗi vế.
Đáp số. a) và b) đều đúng với mọi bốn điểm , , , ; ở b) hai vế cùng bằng .
Sai lầm thường gặp. Viết (đảo nhầm thứ tự). Nhớ: hiệu hai vectơ chung gốc là vectơ đi từ điểm cuối của vectơ trừ tới điểm cuối của vectơ bị trừ: .
🚀 Mở rộng. Tổng quát câu a): với điểm thì (đường gấp khúc khép kín).
Bài 9 · 4.7★★Trang 54Xác định điểm thoả mãn đẳng thức vectơ
Bài 4.7 (trang 54). Cho hình bình hành . Hãy tìm điểm để . Tìm mối quan hệ giữa hai vectơ .
ABCDM
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc hình bình hành: .
  • là hình bình hành (bốn điểm không thẳng hàng).
  • Hai vectơ đối nhau: cùng độ dài, ngược hướng.
🧠 Phân tích tư duy
Vế phải là tổng hai vectơ chung gốc trong hình bình hành — quy tắc hình bình hành rút ngay về . Khi đó là "vectơ bằng nhau" nên được dựng bằng một hình bình hành. Để so với , chèn điểm vào .
1Cách 1. Dựng hình bình hành

Định hướng. Đưa về rồi đọc hình bình hành.

là hình bình hành

là hình bình hành

Vậy là đỉnh thứ tư của hình bình hành (cũng là điểm đối xứng với qua ); : hai vectơ đối nhau.

2Cách 2. Chèn điểm vào

Định hướng. Tính trực tiếp qua mà không cần vẽ hình bình hành mới.






Vậy ; nằm trên tia đối của tia với .

3Cách 3. Lấy làm gốc

Định hướng. Biểu diễn mọi vectơ qua hai vectơ gốc , .




Vậy là hai vectơ đối nhau; là trung điểm của .

Nhận xét. Từ suy ra là trung điểm — cách mô tả vị trí gọn nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chuỗi chèn điểm năm dòng, vừa xác định vừa trả lời quan hệ.
Đáp số. là điểm sao cho là hình bình hành, tức đối xứng với qua ; (hai vectơ đối nhau).
Sai lầm thường gặp. Kết luận "" vì thấy — mới đúng về độ dài; hai vectơ ngược hướng nên là vectơ đối, không bằng nhau. Cũng dễ đặt nhầm sao cho là hình bình hành (khi đó , ngược hướng).
🚀 Mở rộng. Tìm điểm sao cho và so sánh với (đáp số: đối xứng với qua ).
Bài 10 · 4.8★★Trang 54Độ dài vectơ tổng, hiệu trong tam giác đều
Bài 4.8 (trang 54). Cho tam giác đều có cạnh bằng . Tính độ dài của các vectơ , .
ABCE
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc hiệu: .
  • Quy tắc hình bình hành: với là hình bình hành.
  • Đường cao tam giác đều cạnh : .
🧠 Phân tích tư duy
Hiệu hai vectơ chung gốc dùng quy tắc hiệu, ra ngay một cạnh của tam giác. Tổng hai vectơ chung gốc dùng quy tắc hình bình hành: dựng để là hình thoi, độ dài cần tìm là đường chéo — gấp đôi đường cao của tam giác đều. Bẫy: không bằng .
1Cách 1. Hình thoi và đường cao

Định hướng. Dựng sao cho là hình bình hành (hình thoi vì ); gọi là giao hai đường chéo.


, là trung điểm
(đường cao tam giác đều)

Vậy , .

2Cách 2. Định lí côsin trong tam giác

Định hướng. Trong hình bình hành , nên .





Vậy , .

3Cách 3. Toạ độ

Định hướng. Đặt , , .




Vậy , .

Nhận xét. Tổng và hiệu của hai vectơ chung gốc là hai đường chéo của hình bình hành dựng trên chúng — ở đây là hai đường chéo của hình thoi.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: quy tắc hiệu cho ngay , đường chéo hình thoi bằng hai lần đường cao cho ngay .
Đáp số. ; .
Sai lầm thường gặp. (1) Cộng độ dài: — sai vì hai vectơ không cùng hướng; chỉ có . (2) Tính — cũng sai, hiệu hai vectơ khác nhau không thể là .
🚀 Mở rộng. Với tam giác cân tại , , : , .
Bài 11 · 4.9★★Trang 54Độ lớn hợp lực của hai lực
Bài 4.9 (trang 54). Hình 4.19 biểu diễn hai lực , cùng tác động lên một vật, cho N, N. Tính độ lớn của hợp lực .
(Hình 4.19: góc giữa hai lực , bằng .)
120°OF1F2F1+F2
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc hình bình hành: với là hình bình hành.
  • Định lí côsin: .
  • Hai góc kề một cạnh của hình bình hành bù nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Hợp lực là đường chéo của hình bình hành dựng trên hai lực. Góc giữa hai lực là nên trong tam giác chứa đường chéo, góc đối diện đường chéo là — rồi dùng định lí côsin. Bẫy: dùng thẳng trong định lí côsin sẽ ra .
1Cách 1. Hình bình hành + định lí côsin

Định hướng. Đặt , , dựng hình bình hành ; , .






Vậy độ lớn hợp lực N.

2Cách 2. Chiếu lên phương của và phương vuông góc

Định hướng. Thành phần của theo phương , theo phương vuông góc là .

Thành phần dọc của hợp lực:
Thành phần vuông góc:

Vậy N.

3Cách 3. Hạ đường cao trong tam giác

Định hướng. Hạ ; góc hay nên nằm trên đoạn .

,


Vậy N.

Nhận xét. Hợp lực nhỏ hơn N vì hai lực "kéo ngược" nhau một phần (góc tù). Khi góc giữa hai lực là : .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đúng một định lí côsin, chỉ cần nhớ đổi góc thành góc của hình bình hành.
Đáp số. N.
Sai lầm thường gặp. Thay thẳng vào công thức : , ra — sai vì góc trong tam giác chứ không phải . Hoặc cộng độ lớn N (chỉ đúng khi hai lực cùng hướng).
🚀 Mở rộng. Tìm góc giữa hai lực N và N để hợp lực bằng N (đáp số: ).
Bài 12 · 4.10★★★Trang 54Tổng hợp vận tốc — thời gian qua sông
Bài 4.10 (trang 54). Hai con tàu xuất phát cùng lúc từ bờ bên này để sang bờ bên kia của dòng sông với vận tốc riêng không đổi và có độ lớn bằng nhau. Hai tàu luôn được giữ lái sao cho chúng tạo với bờ cùng một góc nhọn nhưng một tàu hướng xuống hạ lưu, một tàu hướng lên thượng nguồn (hình bên). Vận tốc dòng nước là đáng kể, các yếu tố bên ngoài khác không ảnh hưởng tới vận tốc của các tàu. Hỏi tàu nào sang bờ bên kia trước?
dòng nướcTàu 1 (xuôi dòng)Tàu 2 (ngược dòng)ααvrvr
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng hợp vận tốc: .
  • Thời gian qua sông bề rộng sông tốc độ tiến theo phương vuông góc với bờ.
  • Ví dụ 4 (SGK): thời gian sang bờ bằng với là giao của giá vận tốc riêng với bờ kia.
🧠 Phân tích tư duy
Vận tốc thực ; dòng nước chạy song song với bờ nên không giúp tàu tiến sang bờ kia. Vì vậy thời gian qua sông chỉ phụ thuộc phần "tiến ngang sông" của — giống nhau ở hai tàu. Bẫy: nghĩ tàu xuôi dòng nhanh hơn nên tới trước; nó chỉ đi xa hơn dọc bờ chứ không sang bờ nhanh hơn.
1Cách 1. Thành phần vuông góc với bờ

Định hướng. Gọi là bề rộng sông, là độ lớn vận tốc riêng, là góc nhọn tạo với bờ.

, song song với bờ
Tàu 1: tốc độ tiến vuông góc bờ
Tàu 2: tốc độ tiến vuông góc bờ

Vậy hai tàu sang tới bờ bên kia cùng một lúc.

2Cách 2. Lập luận như Ví dụ 4

Định hướng. Với mỗi tàu, lấy là điểm xuất phát, , là giao của đường thẳng với bờ kia.

Thời gian sang bờ (Ví dụ 4)
như nhau ở hai tàu
(tam giác vuông có cạnh góc vuông , góc đối ) như nhau ở hai tàu
như nhau

Vậy hai tàu sang bờ bên kia cùng lúc.

3Cách 3. Đổi sang hệ quy chiếu gắn với dòng nước

Định hướng. Trong hệ gắn với nước, mỗi tàu chỉ chuyển động với vận tốc riêng; hai bờ trôi song song với chính chúng nên khoảng cách giữa hai bờ vẫn là .

Hệ gắn với nước: tàu 1, tàu 2 đi thẳng với tốc độ , lệch bờ góc
Quãng đường mỗi tàu cần đi để chạm bờ kia:

Vậy hai tàu tới bờ bên kia cùng một lúc; chỉ khác nhau ở điểm cập bờ (tàu xuôi dòng cập bờ xa hơn về phía hạ lưu).

Nhận xét. Kết luận không phụ thuộc vận tốc dòng nước, miễn dòng nước song song với bờ. Muốn sang nhanh nhất thì , tức — đúng kết luận của Ví dụ 4.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tách vận tốc thành phần song song và vuông góc bờ, hai dòng là xong.
Đáp số. Hai tàu sang bờ bên kia cùng một lúc.
Sai lầm thường gặp. Cho rằng tàu hướng xuống hạ lưu tới trước vì được dòng nước "đẩy". Dòng nước đẩy tàu dọc bờ nên vận tốc thực của tàu xuôi dòng lớn hơn, nhưng phần lớn hơn ấy nằm dọc bờ, không rút ngắn thời gian qua sông. So độ lớn của hai tàu để kết luận là sai hướng.
🚀 Mở rộng. Nếu hai tàu tạo với bờ hai góc khác nhau thì tàu nào tới trước? (Tàu có lớn hơn, tức góc gần hơn.)