Chương IV. Vectơ

Bài 9. Tích của một vectơ với một số

Sách bài tập Toán 10 — Kết nối tri thức, tập 1 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 4.13★★★Trang 54Phân tích vectơ theo hai trung tuyến
Bài 4.13 (trang 54). Cho tam giác . Gọi , tương ứng là trung điểm của , . Hãy biểu thị các vectơ , , theo hai vectơ .
ABCDEG
Kiến thức cần nhớ
  • là trọng tâm: , , .
  • là trung điểm : .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
, là hai trung tuyến, không cùng phương, cắt nhau tại trọng tâm — dấu hiệu dùng tỉ lệ trên trung tuyến để đi từ đỉnh này tới đỉnh kia qua . Cũng có thể coi , là "ẩn đã biết" và giải một hệ hai phương trình vectơ. Có , rồi thì .
1Cách 1. Đi qua trọng tâm

Định hướng. Chèn để mỗi đoạn là một phần của trung tuyến.




Vậy , , .

2Cách 2. Lập hệ theo ,

Định hướng. Viết hai trung tuyến theo , rồi giải ngược ra , .

,



Vậy , , .

3Cách 3. Hiệu hai trung tuyến qua đường trung bình

Định hướng. Tính thẳng bằng quy tắc ba điểm; mọi phần thừa gom về .


,


Vậy ba vectơ được biểu thị như trên.

Nhận xét. Kiểm tra nhanh: cộng ba kết quả được — đúng quy tắc .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: trọng tâm cho sẵn các hệ số , , mỗi vectơ chỉ cần một dòng.
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Viết (sai chiều): đúng là . Sai dấu ở đây làm thành , cộng ba kết quả sẽ không ra .
🚀 Mở rộng. Biểu thị thêm (với là trung điểm ) theo , ; đáp số phải thoả .
Bài 2 · 4.14★★Trang 54Độ dài của tổ hợp hai vectơ vuông góc
Bài 4.14 (trang 54). Cho tam giác vuông cân, với . Hãy xác định độ dài của các vectơ sau: , , , .
OABEPQ
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc hình bình hành, quy tắc hiệu: .
  • .
  • Định lí Pythagore: đường chéo hình chữ nhật cạnh , bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Hai vectơ , vuông góc, cùng độ dài — mọi tổ hợp đều là đường chéo của một hình chữ nhật có hai cạnh . Vì vậy chỉ cần dựng đúng hình chữ nhật rồi dùng Pythagore. Bẫy: có hệ số âm, cạnh vẫn là (độ dài không âm).
1Cách 1. Dựng hình và dùng Pythagore

Định hướng. Mỗi vectơ tổng/hiệu là một đường chéo hoặc một cạnh nối hai đầu mút.

( là hình vuông)

, ( là hình chữ nhật)
, ,

Vậy độ dài lần lượt là , , , .

2Cách 2. Toạ độ

Định hướng. Đặt , , ; độ dài vectơ .




Vậy ; ; ; .

3Cách 3. Công thức chung cho hai vectơ vuông góc cùng độ dài

Định hướng. Chứng minh một lần rồi thay số.

vuông góc, độ dài

: ; : ; : ; :

Vậy bốn độ dài là , , , .

Nhận xét. Công thức ở Cách 3 cho thấy dấu của hệ số không ảnh hưởng tới độ dài — vì thế dài bằng nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 (hoặc Cách 2): một công thức dùng cho cả bốn vectơ, không phải vẽ bốn hình.
Đáp số. ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Cộng trừ độ dài: hay — sai, vì hai vectơ không cùng phương; độ dài không cộng trừ thẳng được (còn ra số âm là vô lí).
🚀 Mở rộng. Nếu tam giác đều cạnh (thay vì vuông cân) thì ; hãy tính tiếp bằng định lí côsin ().
Bài 3 · 4.15★★★★Trang 54Đường thẳng Euler bằng vectơ
Bài 4.15 (trang 54). Cho tam giác có trực tâm , trọng tâm và tâm đường tròn ngoại tiếp .
a) Gọi là trung điểm của . Chứng minh rằng .
b) Chứng minh rằng .
c) Chứng minh rằng ba điểm , , cùng thuộc một đường thẳng.
ABCMOGH
Kiến thức cần nhớ
  • là tâm ngoại tiếp, là trung điểm .
  • ; ( trọng tâm).
  • Ba điểm thẳng hàng .
🧠 Phân tích tư duy
(tâm ngoại tiếp nằm trên trung trực) và — hai vectơ cùng phương, chỉ còn chứng minh tỉ số . Cách quen thuộc là dựng đường kính để có hình bình hành . Ý b, c chỉ là "lắp ghép": .
1Cách 1. Dựng đường kính

Định hướng. là hình bình hành nên là trung điểm ; là đường trung bình của tam giác .

là đường kính ,
, , là hình bình hành
là trung điểm ; là trung điểm

thẳng hàng

Vậy a) ; b) ; c) thẳng hàng (đpcm).

2Cách 2. Hai tam giác có cạnh tương ứng song song

Định hướng. Tam giác ( là trung điểm ) có ba cặp cạnh song song nên đồng dạng, tỉ số .

(cùng ), (cùng ), (đường trung bình)
,
cùng hướng (hai tam giác cùng chiều, cạnh , cùng hướng)

thẳng hàng

Vậy ba ý a, b, c được chứng minh.

3Cách 3. Đặt trước rồi chứng minh

Định hướng. Lấy điểm với và chứng minh là trực tâm — không phải dựng thêm đường tròn.


; tương tự
là trực tâm, ,
thẳng hàng

Vậy , thẳng hàng.

Nhận xét. Cách 3 làm ý b trước, ý a là hệ quả — ngắn và không cần xét tam giác nhọn hay tù. Thêm nữa : nằm giữa , ; đường thẳng qua gọi là đường thẳng Euler (khi tam giác không đều).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: chỉ cần tính chất trung điểm và , ba ý đi liền một mạch.
Đáp số. a) ; b) ; c) nên thẳng hàng.
Sai lầm thường gặp. Chỉ chứng minh về độ dài rồi kết luận — thiếu phần CÙNG HƯỚNG. Ví dụ hai vectơ ngược hướng vẫn có thể có tỉ số độ dài ; phải lập luận hướng (hình bình hành, hay ).
🚀 Mở rộng. Chứng minh thêm và: với tam giác đều thì .
Bài 4 · 4.16★★Trang 54Chứng minh đẳng thức vectơ bằng công thức trung điểm
Bài 4.16 (trang 54). Cho tứ giác . Gọi , theo thứ tự là trung điểm các cạnh , và gọi là trung điểm của . Chứng minh rằng với điểm bất kì đều có .
ABCDMNIPQO
Kiến thức cần nhớ
  • là trung điểm với mọi .
  • khi là trung điểm .
  • Tứ giác nối trung điểm các cạnh (và đường chéo) của một tứ giác là hình bình hành.
🧠 Phân tích tư duy
Ba trung điểm lồng nhau ( của , của , của ) — dấu hiệu dùng công thức trung điểm ba lần. Có thể cũng chứng minh trước rồi chèn gốc .
1Cách 1. Công thức trung điểm ba lần

Định hướng. Gộp từng cặp đỉnh về trung điểm rồi gộp hai trung điểm về .

,

Vậy (đpcm).

2Cách 2. Chứng minh tổng bằng tại

Định hướng. Tại tổng bốn vectơ triệt tiêu; chèn vào mỗi vectơ gốc .


Vậy đẳng thức được chứng minh.

3Cách 3. Ghép theo hai đường chéo

Định hướng. Gọi , là trung điểm , ; là hình bình hành nên cũng là trung điểm .

là hình bình hành là trung điểm
,

Vậy .

Nhận xét. Cách 3 cho thêm một kết quả hình học: đoạn nối trung điểm hai cạnh đối và đoạn nối trung điểm hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đoạn — điểm ấy là trọng tâm của tứ giác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: hai dòng, chỉ dùng công thức trung điểm.
Đáp số. với mọi điểm .
Sai lầm thường gặp. Viết (quên hệ số ) — sai, trung điểm cho ; quên hệ số là ra thay vì .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với điểm luôn có duy nhất điểm để với mọi ( là trọng tâm hệ điểm).
Bài 5 · 4.17★★★Trang 54Chứng minh hai tam giác có cùng trọng tâm
Bài 4.17 (trang 54). Cho lục giác . Gọi theo thứ tự là trung điểm của các cạnh , , , , , . Chứng minh rằng hai tam giác có cùng trọng tâm.
ABCDEFMNPQRSG
Kiến thức cần nhớ
  • là trọng tâm tam giác .
  • Đường trung bình: , là trung điểm , .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Hai tam giác có cùng trọng tâm khi thoả đồng thời . Hiệu của hai tổng đó là — ba đường trung bình của ba tam giác , , , cộng lại thành nửa của . Cũng có thể dùng gốc : trọng tâm cả hai tam giác đều bằng "trung bình" của sáu đỉnh.
1Cách 1. Ba đường trung bình

Định hướng. Gọi là trọng tâm tam giác và chứng minh cũng là trọng tâm tam giác .



Vậy cũng là trọng tâm tam giác : hai tam giác có cùng trọng tâm (đpcm).

2Cách 2. Gốc tuỳ ý

Định hướng. Viết trọng tâm mỗi tam giác theo sáu đỉnh của lục giác.

là trọng tâm :
là trọng tâm :

Vậy hai tam giác có cùng trọng tâm.

3Cách 3. Toạ độ

Định hướng. Đỉnh có toạ độ ; so hoành độ, tung độ của hai trọng tâm.

Hoành độ trọng tâm :
Hoành độ trọng tâm :
Tung độ: tương tự, cùng bằng

Vậy hai trọng tâm trùng nhau.

Nhận xét. Cách 2 và 3 cho biết thêm: trọng tâm chung ấy chính là trọng tâm của hệ sáu đỉnh lục giác, không phụ thuộc cách chia cặp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: một dòng cho mỗi trọng tâm, so sánh là xong — không cần nhớ đường trung bình.
Đáp số. Hai tam giác có cùng trọng tâm , với .
Sai lầm thường gặp. Chứng minh rồi dừng, không nối về trọng tâm — chưa đủ; phải chỉ ra điểm thoả hệ thức trọng tâm cho CẢ HAI tam giác.
🚀 Mở rộng. Làm tương tự với ngũ giác : gọi là trung điểm ; là trung điểm , . Chứng minh .
Bài 6 · 4.18★★★★Trang 54Chứng minh đẳng thức vectơ trong tam giác đều
Bài 4.18 (trang 54). Cho tam giác đều với trọng tâm . là một điểm tuỳ ý nằm trong tam giác. Gọi , , theo thứ tự là hình chiếu vuông góc của trên , , . Chứng minh rằng .
ABCMODEF
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tam giác đều, chân đường cao là trung điểm cạnh đối diện.
  • Quy tắc hình bình hành và công thức trung điểm .
  • ( trọng tâm).
🧠 Phân tích tư duy
Vế phải có là trọng tâm, nên đích cần tới là . Muốn nối với các đỉnh, kẻ qua các đường song song với ba cạnh: mỗi đường chiếu rơi vào đáy của một tam giác đều nhỏ nên là trung điểm, và các hình bình hành sinh ra cho , , . Bẫy: phải dùng đúng tính chất tam giác đều (đường cao là trung tuyến), với tam giác thường thì đẳng thức sai.
1Cách 1. Kẻ ba đường song song qua

Định hướng. Qua kẻ đường song song cắt , tại , ; song song cắt , tại , ; song song cắt , tại , .

, , đều là trung điểm , ,


, , là hình bình hành

Vậy (đpcm).

2Cách 2. Toạ độ

Định hướng. Đặt , , , ; chân đường vuông góc tính bằng công thức hình chiếu lên đường thẳng.

,
,
có toạ độ

Vậy hai vế có cùng toạ độ, đẳng thức đúng với mọi .

Nhận xét. Toạ độ cho thấy kết quả vẫn đúng khi nằm ngoài tam giác (chân đường vuông góc rơi trên đường thẳng chứa cạnh). Cách 1 thuần hình học, chỉ cần tính chất tam giác đều và hình bình hành.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: ba đường song song tạo đủ ba tam giác đều nhỏ và ba hình bình hành — lời giải gọn, không tính toán.
Đáp số. (đpcm).
Sai lầm thường gặp. Cho rằng là trung điểm (nhầm với chân đường cao từ ). là chân đường vuông góc hạ từ , chỉ là trung điểm của đoạn trên tạo bởi hai đường song song qua .
🚀 Mở rộng. Bỏ giả thiết tam giác đều: với tam giác bất kì, tổng nói chung KHÔNG cùng phương với — thử với tam giác vuông cân để thấy.
Bài 7 · 4.19★★★Trang 54Dựng điểm thoả mãn đẳng thức vectơ có hệ số
Bài 4.19 (trang 54). Cho tam giác .
a) Tìm điểm sao cho .
b) Xác định điểm thoả mãn .
ABCIMPN
Kiến thức cần nhớ
  • là trung điểm : .
  • Chèn điểm: .
  • () .
🧠 Phân tích tư duy
Ý a có hai hệ số bằng nhau — gộp bằng trung điểm. Ý b hệ số không bằng nhau và có số âm, tổng hệ số nên điểm tồn tại duy nhất; cách chắc nhất là chèn một đỉnh để có theo , . Cũng có thể gộp hai hệ số trước để đưa về hai điểm.
1Cách 1. Chèn đỉnh

Định hướng. Biểu thị , theo , rồi dựng.

a)
là trung điểm
b)

Vậy a) là trung điểm ( là trung điểm ); b) là đỉnh thứ tư của hình bình hành , với , .

2Cách 2. Gộp theo trung điểm và điểm chia

Định hướng. Ý a gộp với ; ý b tách để ghép với .

a) là trung điểm
b) trên với :

Vậy a) là trung điểm ; b) là điểm với , thuộc cạnh , .

3Cách 3. Gộp hai hệ số cùng dấu, đưa về ba điểm thẳng hàng

Định hướng. Ý a gộp với với ; ý b gộp về một điểm trên .

a) (, trung điểm , ) là trung điểm
b) trên với :
thẳng hàng, nằm giữa

Vậy a) là trung điểm (trùng trung điểm ); b) nằm trên tia , , với , .

Nhận xét. Ba cách dựng cho cùng một điểm — kiểm lại: . Cách 3 dựng bằng thước dễ nhất vì chỉ cần một đường thẳng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chèn đỉnh luôn làm được với mọi bộ hệ số, không phải đoán cách ghép.
Đáp số. a) là trung điểm , là trung điểm . b) ; dựng: , , trên tia với .
Sai lầm thường gặp. Sai dấu khi chèn điểm với hệ số âm: , nhiều bạn viết và ra — điểm này nằm TRONG góc , còn thật nằm ngoài tam giác.
🚀 Mở rộng. Với bộ hệ số có tổng bằng , chẳng hạn , không có điểm nào (vế trái là vectơ hằng ); hãy giải thích.
Bài 8 · 4.20★★★★Trang 55Tìm điểm và tập hợp điểm thoả mãn đẳng thức độ dài vectơ
Bài 4.20 (trang 55). Cho tam giác .
a) Tìm điểm thoả mãn .
b) Tìm tập hợp các điểm thoả mãn .
ABCIHKM
Kiến thức cần nhớ
  • Trung điểm: , .
  • .
  • Tập hợp điểm với ( không đổi) là đường tròn tâm bán kính .
🧠 Phân tích tư duy
Tổng hệ số nên có đúng một điểm và vế trái của ý b rút gọn được thành . Vế phải là vectơ HẰNG, không phụ thuộc . Vì vậy ý b quy về " cách một khoảng không đổi" — một đường tròn.
1Cách 1. Gộp theo hai trung điểm (của ) và (của )

Định hướng. Tách để ghép với và với .

a)
thuộc đoạn ,
b) ,

Vậy a) thuộc đoạn với ; b) tập hợp là đường tròn tâm , bán kính .

2Cách 2. Chèn đỉnh

Định hướng. Biểu thị theo , ; ý b giữ nguyên lập luận rút gọn.

a)

b)

Vậy a) là điểm với (đỉnh thứ tư của hình bình hành dựng trên , ); b) đường tròn tâm , bán kính .

3Cách 3. Gộp với trước

Định hướng. Hệ số cho một điểm chia , rồi ghép với có hệ số bằng tổng .

a) trên với :
là trung điểm
b) thuộc đường tròn

Vậy a) là trung điểm (, ); b) tập hợp là đường tròn tâm , bán kính .

Nhận xét. Ba cách dựng cho cùng một điểm — ta có thể dùng hai trong ba đường , để dựng làm giao điểm. Nếu vế phải là thì bài thành "", tập hợp lại khác hẳn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 cho ý a (dựng bằng một trung điểm) và lập luận rút gọn cho ý b.
Đáp số. a) thuộc đoạn (, là trung điểm , ) với , tức . b) Tập hợp là đường tròn tâm , bán kính .
Sai lầm thường gặp. Rút gọn vế phải thành (nhầm với ) rồi ra "đường trung trực" — sai. là vectơ hằng.
🚀 Mở rộng. Tìm tập hợp thoả : vẫn là đường tròn tâm , bán kính .
Bài 9 · 4.21★★Trang 55Vectơ lực trong cân bằng — ứng dụng Vật lí
Bài 4.21 (trang 55). Một vật đồng chất được thả vào một cốc chất lỏng. Ở trạng thái cân bằng, vật chìm một nửa thể tích trong chất lỏng. Tìm mối liên hệ giữa trọng lực của vật và lực đẩy Archimedes mà chất lỏng tác động lên vật. Tính tỉ số giữa trọng lượng riêng của vật và của chất lỏng.
FPmặt chất lỏng
Kiến thức cần nhớ
  • Cân bằng: .
  • Trọng lượng vật: ( là trọng lượng riêng của vật).
  • Lực đẩy Archimedes: ( là trọng lượng riêng chất lỏng, là thể tích phần chìm).
🧠 Phân tích tư duy
Vật đứng yên nên tổng lực tác dụng bằng : chỉ có hai lực nên chúng là hai vectơ đối nhau. Độ lớn trọng lực tính theo TOÀN BỘ thể tích vật, còn lực đẩy Archimedes chỉ tính theo PHẦN CHÌM — đó là chỗ xuất hiện số .
1Cách 1. Cân bằng lực và công thức trọng lượng riêng

Định hướng. Từ suy ra hai lực đối nhau, cùng độ lớn; viết độ lớn theo trọng lượng riêng.


,

Vậy (cùng phương thẳng đứng, ngược hướng, cùng độ lớn) và trọng lượng riêng của vật bằng trọng lượng riêng của chất lỏng.

2Cách 2. Tổng quát theo phần thể tích chìm

Định hướng. Làm với phần chìm bất kì rồi thay .



Vậy là hai vectơ đối nhau; .

Nhận xét. Công thức giải thích vì sao băng trôi (trọng lượng riêng khoảng lần nước biển) chìm khoảng thể tích.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: hai dòng — một dòng vectơ đối, một dòng cân bằng độ lớn.
Đáp số. (hai vectơ đối nhau); tỉ số trọng lượng riêng của vật và chất lỏng là .
Sai lầm thường gặp. Viết vì "hai lực bằng nhau" — sai, hai lực chỉ bằng nhau về ĐỘ LỚN, còn hướng ngược nhau, nên là vectơ đối: . Cũng hay tính lực đẩy theo cả thể tích (quên chỉ phần chìm) và ra tỉ số .
🚀 Mở rộng. Nếu vật chìm thể tích thì tỉ số trọng lượng riêng là ; vật chìm hoàn toàn và lơ lửng thì tỉ số bằng .