Bài 1 · 4.13★★★Trang 54— Phân tích vectơ theo hai trung tuyến
Bài 4.13 (trang 54). Cho tam giác ABC. Gọi D, E tương ứng là trung điểm của BC, CA. Hãy biểu thị các vectơ AB, BC, CA theo hai vectơ AD và BE.
Kiến thức cần nhớ
G là trọng tâm: AG=32AD, BG=32BE, GD=31AD.
D là trung điểm BC: AD=21(AB+AC).
AB+BC+CA=0.
🧠 Phân tích tư duy
AD, BE là hai trung tuyến, không cùng phương, cắt nhau tại trọng tâm G — dấu hiệu dùng tỉ lệ 32 trên trung tuyến để đi từ đỉnh này tới đỉnh kia qua G. Cũng có thể coi AD, BE là "ẩn đã biết" và giải một hệ hai phương trình vectơ. Có AB, BC rồi thì CA=−(AB+BC).
1Cách 1. Đi qua trọng tâm G
Định hướng. Chèn G để mỗi đoạn là một phần của trung tuyến.
Bài 2 · 4.14★★Trang 54— Độ dài của tổ hợp hai vectơ vuông góc
Bài 4.14 (trang 54). Cho tam giác OAB vuông cân, với OA=OB=a. Hãy xác định độ dài của các vectơ sau: OA+OB, OA−OB, OA+2OB, 2OA−3OB.
Kiến thức cần nhớ
Quy tắc hình bình hành, quy tắc hiệu: OA−OB=BA.
∣ka∣=∣k∣∣a∣.
Định lí Pythagore: đường chéo hình chữ nhật cạnh m, n bằng m2+n2.
🧠 Phân tích tư duy
Hai vectơ OA, OB vuông góc, cùng độ dài a — mọi tổ hợp xOA+yOB đều là đường chéo của một hình chữ nhật có hai cạnh ∣x∣a và ∣y∣a. Vì vậy chỉ cần dựng đúng hình chữ nhật rồi dùng Pythagore. Bẫy: 2OA−3OB có hệ số âm, cạnh vẫn là 3a (độ dài không âm).
1Cách 1. Dựng hình và dùng Pythagore
Định hướng. Mỗi vectơ tổng/hiệu là một đường chéo hoặc một cạnh nối hai đầu mút.
OA+OB=OC (OACB là hình vuông) ⇒∣OA+OB∣=OC=a2 OA−OB=BA⇒∣OA−OB∣=AB=a2+a2=a2 OD=2OB, OA+OD=OE (OAED là hình chữ nhật) ⇒OE=a2+(2a)2=a5 OP=2OA, OQ=3OB, 2OA−3OB=OP−OQ=QP⇒QP=(2a)2+(3a)2=a13
Vậy độ dài lần lượt là a2, a2, a5, a13.
2Cách 2. Toạ độ
Định hướng. Đặt O(0;0), A(a;0), B(0;a); độ dài vectơ (x;y) là x2+y2.
Sai lầm thường gặp.Cộng trừ độ dài: ∣OA+2OB∣=a+2a=3a hay ∣2OA−3OB∣=2a−3a — sai, vì hai vectơ không cùng phương; độ dài không cộng trừ thẳng được (còn ra số âm là vô lí).
🚀 Mở rộng.Nếu tam giác OAB đều cạnh a (thay vì vuông cân) thì ∣OA+OB∣=a3; hãy tính tiếp ∣OA+2OB∣ bằng định lí côsin (a7).
Bài 3 · 4.15★★★★Trang 54— Đường thẳng Euler bằng vectơ
Bài 4.15 (trang 54). Cho tam giác ABC có trực tâm H, trọng tâm G và tâm đường tròn ngoại tiếp O. a) Gọi M là trung điểm của BC. Chứng minh rằng AH=2OM. b) Chứng minh rằng OA+OB+OC=OH. c) Chứng minh rằng ba điểm G, H, O cùng thuộc một đường thẳng.
Kiến thức cần nhớ
O là tâm ngoại tiếp, M là trung điểm BC⇒OM⊥BC.
OB+OC=2OM; OA+OB+OC=3OG (G trọng tâm).
Ba điểm O,G,H thẳng hàng ⇔OH=kOG.
🧠 Phân tích tư duy
OM⊥BC (tâm ngoại tiếp nằm trên trung trực) và AH⊥BC — hai vectơ cùng phương, chỉ còn chứng minh tỉ số 2. Cách quen thuộc là dựng đường kính AD để có hình bình hành BHCD. Ý b, c chỉ là "lắp ghép": OB+OC=2OM và OA+OB+OC=3OG.
1Cách 1. Dựng đường kính AD
Định hướng.BHCD là hình bình hành nên M là trung điểm HD; OM là đường trung bình của tam giác AHD.
AD là đường kính ⇒DB⊥AB, DC⊥AC CH⊥AB, BH⊥AC⇒CH∥DB, BH∥DC⇒BHCD là hình bình hành ⇒M là trung điểm HD; O là trung điểm AD⇒AH=2OM OA+OB+OC=OA+2OM=OA+AH=OH OH=OA+OB+OC=3OG⇒O,G,H thẳng hàng
Vậy a) AH=2OM; b) OA+OB+OC=OH; c) G,H,O thẳng hàng (đpcm).
2Cách 2. Hai tam giác có cạnh tương ứng song song
Định hướng. Tam giác AHB và MON (N là trung điểm CA) có ba cặp cạnh song song nên đồng dạng, tỉ số AB:MN=2.
AH∥OM (cùng ⊥BC), BH∥ON (cùng ⊥CA), AB∥MN (đường trung bình) ⇒△AHB∽△MON, MOAH=MNAB=2 AH và OM cùng hướng (hai tam giác cùng chiều, cạnh AB, NM cùng hướng) ⇒AH=2OM OA+OB+OC=OA+2OM=OA+AH=OH OH=3OG⇒O,G,H thẳng hàng
Vậy ba ý a, b, c được chứng minh.
3Cách 3. Đặt H′ trước rồi chứng minh H′≡H
Định hướng. Lấy điểm H′ với OH′=OA+OB+OC và chứng minh H′ là trực tâm — không phải dựng thêm đường tròn.
AH′=OH′−OA=OB+OC=2OM OM⊥BC⇒AH′⊥BC; tương tự BH′=OA+OC=2ON⇒BH′⊥CA ⇒H′ là trực tâm, H′≡H⇒OA+OB+OC=OH, AH=2OM OH=OA+OB+OC=3OG⇒G,H,O thẳng hàng
VậyAH=2OM, OA+OB+OC=OH và G,H,O thẳng hàng.
Nhận xét. Cách 3 làm ý b trước, ý a là hệ quả — ngắn và không cần xét tam giác nhọn hay tù. Thêm nữa GH=2OG: G nằm giữa O, H và GH=2GO; đường thẳng qua O,G,H gọi là đường thẳng Euler (khi tam giác không đều).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: chỉ cần tính chất trung điểm và OM⊥BC, ba ý đi liền một mạch.
Đáp số.a) AH=2OM; b) OA+OB+OC=OH; c) OH=3OG nên O,G,H thẳng hàng.
Sai lầm thường gặp.Chỉ chứng minh AH=2OM về độ dài rồi kết luận AH=2OM — thiếu phần CÙNG HƯỚNG. Ví dụ hai vectơ ngược hướng vẫn có thể có tỉ số độ dài 2; phải lập luận hướng (hình bình hành, hay AH=OB+OC).
🚀 Mở rộng.Chứng minh thêm HA+HB+HC=2HO và: với tam giác đều thì O≡G≡H.
Bài 4 · 4.16★★Trang 54— Chứng minh đẳng thức vectơ bằng công thức trung điểm
Bài 4.16 (trang 54). Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm các cạnh AB, CD và gọi I là trung điểm của MN. Chứng minh rằng với điểm O bất kì đều có OA+OB+OC+OD=4OI.
Kiến thức cần nhớ
Z là trung điểm XY⇔OX+OY=2OZ với mọi O.
ZX+ZY=0 khi Z là trung điểm XY.
Tứ giác nối trung điểm các cạnh (và đường chéo) của một tứ giác là hình bình hành.
🧠 Phân tích tư duy
Ba trung điểm lồng nhau (M của AB, N của CD, I của MN) — dấu hiệu dùng công thức trung điểm OX+OY=2OZ ba lần. Có thể cũng chứng minh IA+IB+IC+ID=0 trước rồi chèn gốc O.
1Cách 1. Công thức trung điểm ba lần
Định hướng. Gộp từng cặp đỉnh về trung điểm rồi gộp hai trung điểm về I.
Định hướng. Gọi P, Q là trung điểm AC, BD; MPNQ là hình bình hành nên I cũng là trung điểm PQ.
MP=21BC=QN⇒MPNQ là hình bình hành ⇒I là trung điểm PQ OA+OC=2OP, OB+OD=2OQ OA+OB+OC+OD=2(OP+OQ)=4OI
VậyOA+OB+OC+OD=4OI.
Nhận xét. Cách 3 cho thêm một kết quả hình học: đoạn nối trung điểm hai cạnh đối và đoạn nối trung điểm hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đoạn — điểm I ấy là trọng tâm của tứ giác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hai dòng, chỉ dùng công thức trung điểm.
Đáp số.OA+OB+OC+OD=4OI với mọi điểm O.
Sai lầm thường gặp.Viết OM+ON=OI (quên hệ số 2) — sai, trung điểm cho OM+ON=2OI; quên hệ số là ra 2OI thay vì 4OI.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với n điểm A1,…,An luôn có duy nhất điểm G để OA1+⋯+OAn=nOG với mọi O (G là trọng tâm hệ điểm).
Bài 5 · 4.17★★★Trang 54— Chứng minh hai tam giác có cùng trọng tâm
Bài 4.17 (trang 54). Cho lục giác ABCDEF. Gọi M,N,P,Q,R,S theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DE, EF, FA. Chứng minh rằng hai tam giác MPR và NQS có cùng trọng tâm.
Kiến thức cần nhớ
G là trọng tâm tam giác XYZ⇔GX+GY+GZ=0⇔OG=31(OX+OY+OZ).
Đường trung bình: M, N là trung điểm AB, BC⇒MN=21AC.
AC+CE+EA=0.
🧠 Phân tích tư duy
Hai tam giác có cùng trọng tâm G khi G thoả đồng thời GM+GP+GR=0 và GN+GQ+GS=0. Hiệu của hai tổng đó là MN+PQ+RS — ba đường trung bình của ba tam giác ABC, CDE, EFA, cộng lại thành nửa của AC+CE+EA=0. Cũng có thể dùng gốc O: trọng tâm cả hai tam giác đều bằng "trung bình" của sáu đỉnh.
1Cách 1. Ba đường trung bình
Định hướng. Gọi G là trọng tâm tam giác MPR và chứng minh G cũng là trọng tâm tam giác NQS.
VậyG cũng là trọng tâm tam giác NQS: hai tam giác có cùng trọng tâm (đpcm).
2Cách 2. Gốc O tuỳ ý
Định hướng. Viết trọng tâm mỗi tam giác theo sáu đỉnh của lục giác.
G1 là trọng tâm MPR: OG1=31(OM+OP+OR)=61(OA+OB+OC+OD+OE+OF) G2 là trọng tâm NQS: OG2=31(ON+OQ+OS)=61(OB+OC+OD+OE+OF+OA) OG1=OG2⇒G1≡G2
Vậy hai tam giác MPR và NQS có cùng trọng tâm.
3Cách 3. Toạ độ
Định hướng. Đỉnh A,B,C,D,E,F có toạ độ (x1;y1),…,(x6;y6); so hoành độ, tung độ của hai trọng tâm.
Hoành độ trọng tâm MPR: 31(2x1+x2+2x3+x4+2x5+x6)=6x1+x2+x3+x4+x5+x6 Hoành độ trọng tâm NQS: 31(2x2+x3+2x4+x5+2x6+x1)=6x1+x2+x3+x4+x5+x6 Tung độ: tương tự, cùng bằng 6y1+y2+⋯+y6
Vậy hai trọng tâm trùng nhau.
Nhận xét. Cách 2 và 3 cho biết thêm: trọng tâm chung ấy chính là trọng tâm của hệ sáu đỉnh lục giác, không phụ thuộc cách chia cặp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: một dòng cho mỗi trọng tâm, so sánh là xong — không cần nhớ đường trung bình.
Đáp số.Hai tam giác MPR và NQS có cùng trọng tâm G, với OG=61(OA+OB+⋯+OF).
Sai lầm thường gặp.Chứng minh MN+PQ+RS=0 rồi dừng, không nối về trọng tâm — chưa đủ; phải chỉ ra điểm G thoả hệ thức trọng tâm cho CẢ HAI tam giác.
🚀 Mở rộng.Làm tương tự với ngũ giác ABCDE: gọi M,N,P,Q là trung điểm AB,BC,CD,DE; I,J là trung điểm MP, NQ. Chứng minh IJ∥AE và IJ=41AE.
Bài 6 · 4.18★★★★Trang 54— Chứng minh đẳng thức vectơ trong tam giác đều
Bài 4.18 (trang 54). Cho tam giác ABC đều với trọng tâm O. M là một điểm tuỳ ý nằm trong tam giác. Gọi D, E, F theo thứ tự là hình chiếu vuông góc của M trên BC, CA, AB. Chứng minh rằng MD+ME+MF=23MO.
Kiến thức cần nhớ
Trong tam giác đều, chân đường cao là trung điểm cạnh đối diện.
Quy tắc hình bình hành và công thức trung điểm MD=21(MX+MY).
MA+MB+MC=3MO (O trọng tâm).
🧠 Phân tích tư duy
Vế phải có MO và O là trọng tâm, nên đích cần tới là MA+MB+MC=3MO. Muốn nối MD với các đỉnh, kẻ qua M các đường song song với ba cạnh: mỗi đường chiếu MD rơi vào đáy của một tam giác đều nhỏ nên D là trung điểm, và các hình bình hành sinh ra cho MA, MB, MC. Bẫy: phải dùng đúng tính chất tam giác đều (đường cao là trung tuyến), với tam giác thường thì đẳng thức sai.
1Cách 1. Kẻ ba đường song song qua M
Định hướng. Qua M kẻ đường song song BC cắt AB, AC tại P1, P2; song song CA cắt AB, BC tại Q1, Q2; song song AB cắt BC, CA tại R1, R2.
△MR1Q2, △MP2R2, △MQ1P1 đều ⇒D,E,F là trung điểm R1Q2, P2R2, Q1P1 MD+ME+MF=21(MR1+MQ2)+21(MP2+MR2)+21(MQ1+MP1) =21[(MQ1+MR2)+(MP1+MR1)+(MQ2+MP2)] AQ1MR2, BP1MR1, CQ2MP2 là hình bình hành ⇒=21(MA+MB+MC) =21⋅3MO=23MO
VậyMD+ME+MF=23MO (đpcm).
2Cách 2. Toạ độ
Định hướng. Đặt B(−1;0), C(1;0), A(0;3), M(x;y); chân đường vuông góc tính bằng công thức hình chiếu lên đường thẳng.
O(0;33), D(x;0) E(1−41−x+3y;43(1−x+3y)), F(−1+41+x+3y;43(1+x+3y)) D+E+F có toạ độ (x+42x;43(2+23y))=(23x;23+3y) MD+ME+MF=(23x−3x;23+3y−3y)=(−23x;23−3y) 23MO=23(−x;33−y)=(−23x;23−3y)
Vậy hai vế có cùng toạ độ, đẳng thức đúng với mọi M.
Nhận xét. Toạ độ cho thấy kết quả vẫn đúng khi M nằm ngoài tam giác (chân đường vuông góc rơi trên đường thẳng chứa cạnh). Cách 1 thuần hình học, chỉ cần tính chất tam giác đều và hình bình hành.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ba đường song song tạo đủ ba tam giác đều nhỏ và ba hình bình hành — lời giải gọn, không tính toán.
Đáp số.MD+ME+MF=23MO (đpcm).
Sai lầm thường gặp.Cho rằng D là trung điểm BC (nhầm với chân đường cao từ A). D là chân đường vuông góc hạ từ M, chỉ là trung điểm của đoạn R1Q2 trên BC tạo bởi hai đường song song qua M.
🚀 Mở rộng.Bỏ giả thiết tam giác đều: với tam giác ABC bất kì, tổng MD+ME+MF nói chung KHÔNG cùng phương với MO — thử với tam giác vuông cân để thấy.
Bài 7 · 4.19★★★Trang 54— Dựng điểm thoả mãn đẳng thức vectơ có hệ số
Bài 4.19 (trang 54). Cho tam giác ABC. a) Tìm điểm M sao cho MA+MB+2MC=0. b) Xác định điểm N thoả mãn 4NA−2NB+NC=0.
Kiến thức cần nhớ
I là trung điểm AB: MA+MB=2MI.
Chèn điểm: NB=NA+AB.
mKX+nKY=0 (m+n=0) ⇔XK=m+nnXY.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a có hai hệ số bằng nhau — gộp bằng trung điểm. Ý b hệ số 4,−2,1 không bằng nhau và có số âm, tổng hệ số 4−2+1=3=0 nên điểm N tồn tại duy nhất; cách chắc nhất là chèn một đỉnh để có AN theo AB, AC. Cũng có thể gộp hai hệ số 4 và 1 trước để đưa về hai điểm.
1Cách 1. Chèn đỉnh A
Định hướng. Biểu thị AM, AN theo AB, AC rồi dựng.
a) MA+(MA+AB)+2(MA+AC)=0⇒4MA+AB+2AC=0 AM=41AB+21AC=21(AI+AC)⇒M là trung điểm IC b) 4NA−2(NA+AB)+(NA+AC)=0⇒3NA−2AB+AC=0 AN=−32AB+31AC
Vậy a) M là trung điểm IC (I là trung điểm AB); b) N là đỉnh thứ tư của hình bình hành AB1NC1, với AB1=−32AB, AC1=31AC.
2Cách 2. Gộp theo trung điểm và điểm chia
Định hướng. Ý a gộp A với B; ý b tách 4NA=2NA+2NA để ghép với B và C.
a) 2MI+2MC=0⇒MI+MC=0⇒M là trung điểm IC b) J trên AC với AJ=31AC: 2NA+NC=3NJ 4NA−2NB+NC=2(NA−NB)+3NJ=2BA+3NJ=0 JN=32BA
Vậy a) M là trung điểm IC; b) N là điểm với JN=32BA, J thuộc cạnh AC, AJ=31AC.
3Cách 3. Gộp hai hệ số cùng dấu, đưa về ba điểm thẳng hàng
Định hướng. Ý a gộp A với C và B với C; ý b gộp 4NA+NC về một điểm P trên AC.
a) (MA+MC)+(MB+MC)=2MP′+2MQ′=0 (P′, Q′ trung điểm AC, BC) ⇒M là trung điểm P′Q′ b) P trên AC với AP=51AC: 4NA+NC=5NP 5NP−2NB=0⇒NP=52NB⇒N,P,B thẳng hàng, P nằm giữa N và B BN=BP+PN=BP+32BP=35BP
Vậy a) M là trung điểm P′Q′ (trùng trung điểm IC); b) N nằm trên tia BP, BN=35BP, với P∈AC, AP=51AC.
Nhận xét. Ba cách dựng N cho cùng một điểm — kiểm lại: AN=AB+BN=AB+35(51AC−AB)=−32AB+31AC. Cách 3 dựng bằng thước dễ nhất vì chỉ cần một đường thẳng BP.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chèn đỉnh A luôn làm được với mọi bộ hệ số, không phải đoán cách ghép.
Đáp số.a) M là trung điểm IC, I là trung điểm AB. b) AN=−32AB+31AC; dựng: P∈AC, AP=51AC, N trên tia BP với BN=35BP.
Sai lầm thường gặp.Sai dấu khi chèn điểm với hệ số âm: −2NB=−2NA−2AB, nhiều bạn viết +2AB và ra AN=32AB+31AC — điểm này nằm TRONG góc BAC, còn N thật nằm ngoài tam giác.
🚀 Mở rộng.Với bộ hệ số có tổng bằng 0, chẳng hạn NA−2NB+NC=0, không có điểm N nào (vế trái là vectơ hằng BA+BC); hãy giải thích.
Bài 8 · 4.20★★★★Trang 55— Tìm điểm và tập hợp điểm thoả mãn đẳng thức độ dài vectơ
Bài 4.20 (trang 55). Cho tam giác ABC. a) Tìm điểm K thoả mãn KA+2KB+3KC=0. b) Tìm tập hợp các điểm M thoả mãn ∣MA+2MB+3MC∣=∣MB−MC∣.
Kiến thức cần nhớ
Trung điểm: KA+KC=2KI, KB+KC=2KH.
MA+2MB+3MC=6MK+(KA+2KB+3KC).
Tập hợp điểm M với MK=r (r>0 không đổi) là đường tròn tâm K bán kính r.
🧠 Phân tích tư duy
Tổng hệ số 1+2+3=6=0 nên có đúng một điểm K và vế trái của ý b rút gọn được thành 6MK. Vế phải MB−MC=CB là vectơ HẰNG, không phụ thuộc M. Vì vậy ý b quy về "M cách K một khoảng không đổi" — một đường tròn.
1Cách 1. Gộp theo hai trung điểm I (của AC) và H (của BC)
Định hướng. Tách 3KC=KC+2KC để ghép với A và với B.
a) (KA+KC)+2(KB+KC)=2KI+4KH=0⇒KI=−2KH ⇒K thuộc đoạn IH, KI=2KH b) MA+2MB+3MC=6MK+(KA+2KB+3KC)=6MK, MB−MC=CB ∣6MK∣=∣CB∣⇒6MK=BC⇒MK=6BC
Vậy a) K thuộc đoạn IH với KI=2KH; b) tập hợp M là đường tròn tâm K, bán kính 6BC.
2Cách 2. Chèn đỉnh A
Định hướng. Biểu thị AK theo AB, AC; ý b giữ nguyên lập luận rút gọn.
a) KA+2(KA+AB)+3(KA+AC)=0⇒6KA+2AB+3AC=0 AK=31AB+21AC b) ∣6MK∣=∣CB∣⇒MK=6BC
Vậy a) K là điểm với AK=31AB+21AC (đỉnh thứ tư của hình bình hành dựng trên 31AB, 21AC); b) đường tròn tâm K, bán kính 6BC.
3Cách 3. Gộp A với B trước
Định hướng. Hệ số 1 và 2 cho một điểm chia AB, rồi ghép với C có hệ số 3 bằng tổng 1+2.
a) P trên AB với AP=32AB: KA+2KB=3KP 3KP+3KC=0⇒K là trung điểm PC b) 6MK=BC⇒M thuộc đường tròn (K;6BC)
Vậy a) K là trung điểm PC (P∈AB, AP=32AB); b) tập hợp M là đường tròn tâm K, bán kính 6BC.
Nhận xét. Ba cách dựng cho cùng một điểm K — ta có thể dùng hai trong ba đường IH, PC để dựng K làm giao điểm. Nếu vế phải là ∣MB+MC∣ thì bài thành "6MK=2MH", tập hợp M lại khác hẳn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 cho ý a (dựng K bằng một trung điểm) và lập luận rút gọn 6MK=CB cho ý b.
Đáp số.a) K thuộc đoạn IH (I, H là trung điểm AC, BC) với KI=2KH, tức AK=31AB+21AC. b) Tập hợp M là đường tròn tâm K, bán kính 6BC.
Sai lầm thường gặp.Rút gọn vế phải thành 2MH (nhầm MB−MC với MB+MC) rồi ra "đường trung trực" — sai. MB−MC=CB là vectơ hằng.
🚀 Mở rộng.Tìm tập hợp M thoả ∣MA+2MB+3MC∣=∣MA−MB∣: vẫn là đường tròn tâm K, bán kính 6AB.
Bài 9 · 4.21★★Trang 55— Vectơ lực trong cân bằng — ứng dụng Vật lí
Bài 4.21 (trang 55). Một vật đồng chất được thả vào một cốc chất lỏng. Ở trạng thái cân bằng, vật chìm một nửa thể tích trong chất lỏng. Tìm mối liên hệ giữa trọng lực P của vật và lực đẩy Archimedes F mà chất lỏng tác động lên vật. Tính tỉ số giữa trọng lượng riêng của vật và của chất lỏng.
Kiến thức cần nhớ
Cân bằng: P+F=0⇔F=−P.
Trọng lượng vật: P=d⋅V (d là trọng lượng riêng của vật).
Lực đẩy Archimedes: F=d′⋅Vc (d′ là trọng lượng riêng chất lỏng, Vc là thể tích phần chìm).
🧠 Phân tích tư duy
Vật đứng yên nên tổng lực tác dụng bằng 0: chỉ có hai lực nên chúng là hai vectơ đối nhau. Độ lớn trọng lực tính theo TOÀN BỘ thể tích vật, còn lực đẩy Archimedes chỉ tính theo PHẦN CHÌM — đó là chỗ xuất hiện số 21.
1Cách 1. Cân bằng lực và công thức trọng lượng riêng
Định hướng. Từ P+F=0 suy ra hai lực đối nhau, cùng độ lớn; viết độ lớn theo trọng lượng riêng.
VậyF=−P (cùng phương thẳng đứng, ngược hướng, cùng độ lớn) và trọng lượng riêng của vật bằng 21 trọng lượng riêng của chất lỏng.
2Cách 2. Tổng quát theo phần thể tích chìm
Định hướng. Làm với phần chìm Vc=kV bất kì rồi thay k=21.
F=−P⇒d′⋅kV=dV d′d=k=VVc k=21⇒d′d=21
VậyF và P là hai vectơ đối nhau; d′d=21.
Nhận xét. Công thức d′d=VVc giải thích vì sao băng trôi (trọng lượng riêng khoảng 0,9 lần nước biển) chìm khoảng 90% thể tích.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hai dòng — một dòng vectơ đối, một dòng cân bằng độ lớn.
Đáp số.F=−P (hai vectơ đối nhau); tỉ số trọng lượng riêng của vật và chất lỏng là 21.
Sai lầm thường gặp.Viết F=P vì "hai lực bằng nhau" — sai, hai lực chỉ bằng nhau về ĐỘ LỚN, còn hướng ngược nhau, nên là vectơ đối: F=−P. Cũng hay tính lực đẩy theo cả thể tích V (quên chỉ phần chìm) và ra tỉ số 1.
🚀 Mở rộng.Nếu vật chìm 32 thể tích thì tỉ số trọng lượng riêng là 32; vật chìm hoàn toàn và lơ lửng thì tỉ số bằng 1.