Chương IV. Vectơ

Bài 9. Tích của một vectơ với một số

SGK Toán 10 — Kết nối tri thức, tập 1 · 14 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · HĐ1Trang 55Tổng của một vectơ với chính nó — dẫn tới định nghĩa
HĐ1 (trang 55). Cho vectơ . Hãy xác định điểm sao cho .
a) Tìm mối quan hệ giữa .
b) Vectơ có mối quan hệ như thế nào về hướng và độ dài đối với vectơ ?
ABCaaAC
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc ba điểm: .
  • Hai vectơ bằng nhau thì cùng hướng và cùng độ dài.
  • là trung điểm của khi và chỉ khi .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai vectơ bằng nhau nối đuôi — dấu hiệu dùng quy tắc ba điểm để gộp thành . Vì , cùng hướng nên , , thẳng hàng và nằm giữa, độ dài cộng thẳng được. Bẫy: chỉ khi hai vectơ cùng hướng mới được cộng độ dài; ở đây điều đó đúng nên .
1Cách 1. Quy tắc ba điểm

Định hướng. Dựng từ theo đúng hướng và độ dài của , rồi cộng nối đuôi.

cùng hướng ,
thẳng hàng, nằm giữa

Vậy a) ; b) cùng hướng với và có độ dài .

2Cách 2. Trung điểm đoạn thẳng

Định hướng. Hai vectơ , bằng nhau nói lên là trung điểm của .


là trung điểm của
cùng hướng ,

Vậy , cùng hướng với và dài gấp đôi .

3Cách 3. Toạ độ

Định hướng. Gắn hệ trục có gốc ; khi đó toạ độ của vectơ cộng theo từng thành phần.

, ,
,

Vậy ; vectơ này cùng hướng (toạ độ tỉ lệ dương) và có độ dài .

Nhận xét. Kết quả này chính là lí do SGK kí hiệu : tích với số giữ hướng, nhân đôi độ dài.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một dòng quy tắc ba điểm và một dòng cộng độ dài, không cần dựng gì thêm.
Đáp số. a) . b) cùng hướng với , .
Sai lầm thường gặp. Viết cho MỌI cặp vectơ là sai: chỉ đúng khi hai vectơ cùng hướng. Phản ví dụ: khi .
🚀 Mở rộng. Cộng lần vectơ ta được vectơ cùng hướng , dài — tức ; hãy kiểm lại với bằng ba điểm nối đuôi.
Bài 2 · Câu hỏi trang 55Trang 55Nhận biết tích theo định nghĩa
Câu hỏi (trang 55). có bằng nhau hay không?
Kiến thức cần nhớ
  • Với , : cùng hướng .
  • Quy ước .
  • Hai vectơ bằng nhau khi cùng hướng và cùng độ dài.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là câu hỏi kiểm tra định nghĩa với : chỉ cần so hướng và độ dài. Phải xét riêng trường hợp vì định nghĩa trong khung chỉ áp cho .
1Cách 1. So hướng và độ dài theo định nghĩa

Định hướng. Áp định nghĩa tích với , tách trường hợp .

: cùng hướng ,
:

Vậy với mọi vectơ .

2Cách 2. Toạ độ

Định hướng. Nhân số với vectơ là nhân số đó vào từng toạ độ.

Vậy bằng nhau.

Nhận xét. Đẳng thức về sau được ghi thành một tính chất của phép nhân vectơ với số (trang 57).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đúng tinh thần định nghĩa, hai dòng là xong.
Đáp số. Có, .
Sai lầm thường gặp. Quên trường hợp : định nghĩa trong khung chỉ nói về , nên với phải dùng quy ước mới kết luận được.
🚀 Mở rộng. Tương tự hãy chứng minh với thì bắt buộc (so độ dài và hướng).
Bài 3 · HĐ2Trang 56So sánh hướng, độ dài của vectơ trên trục số
HĐ2 (trang 56). Trên một trục số, gọi tương ứng biểu diễn các số . Hãy nêu mối quan hệ về hướng và độ dài của mỗi vectơ , với vectơ . Viết đẳng thức thể hiện mối quan hệ giữa hai vectơ .
−2−1012−√2√2OAMNa
Kiến thức cần nhớ
  • Trên trục số, điểm biểu diễn số cách gốc một khoảng .
  • Với : cùng hướng , .
  • Hai vectơ cùng hướng, cùng độ dài thì bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Mọi điểm nằm trên cùng một trục nên các vectơ , , cùng phương; chỉ còn xem chúng cùng chiều dương hay ngược chiều. Độ dài đọc ngay bằng khoảng cách trên trục. Bẫy: nên nằm bên phải , còn nằm bên trái .
1Cách 1. Đọc hướng và độ dài trên trục

Định hướng. So vị trí của , với chiều dương, rồi so độ dài với .

, ,
cùng hướng ,
ngược hướng ,

Vậy cùng hướng, ngược hướng với , cả hai dài gấp lần ; .

2Cách 2. Toạ độ của vectơ trên trục

Định hướng. Trên trục, vectơ có toạ độ ; hai vectơ có toạ độ tỉ lệ thì liên hệ bằng đúng tỉ số đó.

: ; : ; :
(hệ số dương: cùng hướng)
(hệ số âm: ngược hướng)

Vậy , còn ngược hướng , dài .

3Cách 3. Đối xứng qua gốc

Định hướng. Tìm quan hệ của trước; đối xứng với qua nên là vectơ đối của .

cùng hướng ,
đối xứng qua
ngược hướng , tức ngược hướng ;

Vậy ; ngược hướng , .

Nhận xét. Cách 2 cho ngay cả — đúng với định nghĩa tích với số âm ở khung kiến thức ngay sau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: toạ độ trên trục biến việc so hướng thành việc xem dấu của hệ số.
Đáp số. cùng hướng , ngược hướng , ; .
Sai lầm thường gặp. Viết vì "độ dài gấp " — sai, vì cùng hướng còn ngược hướng; đúng phải là .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: trên trục số, nếu biểu diễn số thì với mọi số thực (dương, âm hay bằng ).
Bài 4 · Câu hỏi trang 56Trang 56Vectơ đối và tích với số
Câu hỏi (trang 56). có mối quan hệ gì?
Kiến thức cần nhớ
  • là vectơ ngược hướng , cùng độ dài với (vectơ đối).
  • Với , : ngược hướng .
  • ; .
🧠 Phân tích tư duy
Hai vế đều "đổi hướng, giữ độ dài" — một bên theo định nghĩa vectơ đối, một bên theo định nghĩa tích với số âm. So hướng và độ dài là đủ; nhớ xét riêng .
1Cách 1. So hướng và độ dài

Định hướng. Áp định nghĩa tích với rồi so với định nghĩa vectơ đối.

: ngược hướng ,
ngược hướng ,
:

Vậy : hai vectơ bằng nhau.

2Cách 2. Tổng bằng vectơ-không

Định hướng. Vectơ đối của là vectơ duy nhất cộng với ra .


là vectơ đối của

Vậy .

3Cách 3. Toạ độ

Định hướng. Vectơ đối có toạ độ đổi dấu; nhân vào từng toạ độ cũng đổi dấu.


Vậy .

Nhận xét. Cách 2 dùng tính chất phân phối ở trang 57; Cách 1 chỉ cần định nghĩa nên đúng thứ tự bài học hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đúng thứ tự bài học, chỉ so hướng và độ dài.
Đáp số. (hai vectơ bằng nhau).
Sai lầm thường gặp. Nhầm " có độ dài âm": độ dài vectơ luôn không âm, ; dấu trừ chỉ đổi HƯỚNG.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với mọi số thực — hãy tự chứng minh bằng cách so hướng và độ dài.
Bài 5 · Luyện tập 1★★Trang 56Điều kiện thẳng hàng bằng vectơ — xét đúng/sai
Luyện tập 1 (trang 56). Cho đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt (H.4.25). Những khẳng định nào sau đây là đúng?
a) Điểm thuộc đường thẳng khi và chỉ khi tồn tại số để .
b) Với điểm bất kì, ta luôn có .
c) Điểm thuộc tia đối của tia khi và chỉ khi tồn tại số để .
ABMM'd
Kiến thức cần nhớ
  • , () cùng phương tồn tại để (Ví dụ 1).
  • cùng hướng khi , ngược hướng khi .
  • thuộc đường thẳng , cùng phương.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba ý đều quy về một câu hỏi: cùng phương, cùng hướng hay ngược hướng. Ví dụ 1 (hai vectơ cùng phương khi và chỉ khi ) giải quyết ý a; dấu của quyết định hướng, giải quyết ý c. Ý b là bẫy: hệ số luôn không âm nên chỉ đúng khi nằm trên tia .
1Cách 1. Cùng phương và dấu của hệ số

Định hướng. Ý a dùng Ví dụ 1; ý b, c xem hệ số dương hay âm quyết định hướng.

a) , cùng phương : — đúng
b) cùng hướng ; lấy trên tia đối tia , ngược hướng — sai
c) thuộc tia đối tia hoặc ngược hướng , — đúng

Vậy khẳng định a và c đúng, khẳng định b sai.

2Cách 2. Toạ độ trên trục

Định hướng. Biến thành trục số gốc , đơn vị : , , .

có toạ độ , có toạ độ , — a) đúng
b) : , còn — sai
c) tia đối tia gồm các điểm — đúng

Vậy a đúng, b sai, c đúng.

3Cách 3. Sửa lại ý b cho đúng rồi so sánh

Định hướng. Viết công thức ĐÚNG cho theo vị trí của , rồi đối chiếu với ba khẳng định.

thuộc tia :
thuộc tia đối tia :
: không cùng phương , không có nào
a) đúng; c) đúng với ; b) chỉ đúng khi thuộc tia — sai

Vậy các khẳng định đúng là a) và c).

Nhận xét. Hệ số trong là "toạ độ" của trên đường thẳng ; công thức ở ý b bỏ mất dấu của toạ độ đó.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: đặt , là thấy ngay chính là toạ độ của , ý b bị bác bằng một phản ví dụ.
Đáp số. Khẳng định a) và c) đúng; b) sai.
Sai lầm thường gặp. Chọn b) vì "độ dài hai vế bằng nhau": đúng, nhưng hai vectơ cùng độ dài chưa chắc bằng nhau — còn phải cùng hướng. Ở ý b còn thiếu trường hợp : khi đó không cùng phương .
🚀 Mở rộng. Mở rộng: thuộc đoạn thẳng tồn tại để ; hãy chứng minh.
Bài 6 · HĐ3★★Trang 57Tính chất kết hợp — xét đúng/sai
HĐ3 (trang 57). Với và hai số thực , những khẳng định nào sau đây là đúng?
a) Hai vectơ có cùng độ dài bằng .
b) Nếu thì cả hai vectơ , cùng hướng với .
c) Nếu thì cả hai vectơ , ngược hướng với .
d) Hai vectơ bằng nhau.
Kiến thức cần nhớ
  • ; cùng hướng nếu , ngược hướng nếu (và ).
  • Vectơ-không cùng hướng với mọi vectơ.
  • ; tích hai số cùng dấu là số dương.
🧠 Phân tích tư duy
Hai vectơ bằng nhau khi cùng độ dài và cùng hướng, nên a–c là hai "nửa" của d. Độ dài xử lí bằng ; hướng xử lí bằng quy tắc dấu: mỗi lần nhân với số âm thì đổi hướng một lần. Bẫy: trường hợp cho vectơ-không, vẫn được coi là cùng hướng với mọi vectơ.
1Cách 1. Xét dấu của

Định hướng. Tính độ dài chung một lần, rồi xét bốn trường hợp dấu để so hướng.

, — a) đúng
cùng dấu dương: cùng hướng , cùng hướng ; : cùng hướng
cùng âm: ngược hướng , ngược hướng cùng hướng ;
trái dấu: đúng một lần đổi hướng ngược hướng ; : ngược hướng
: cả hai vectơ bằng , cùng hướng với
b), c) đúng; cùng độ dài, cùng hướng d) đúng

Vậy cả bốn khẳng định a, b, c, d đều đúng.

2Cách 2. Toạ độ

Định hướng. Nhân số với vectơ là nhân vào từng toạ độ, và phép nhân số thực có tính kết hợp.


— d) đúng
— a) đúng
có toạ độ tỉ lệ với theo hệ số b), c) đúng

Vậy a, b, c, d đều đúng.

3Cách 3. Chứng minh d trước, suy ra a, b, c

Định hướng. Nếu hai vectơ bằng nhau thì mọi thứ về độ dài, hướng của chúng trùng nhau; chỉ còn khảo sát một vectơ .

cùng độ dài và cùng hướng (quy tắc dấu)
: độ dài — a) đúng
cùng hướng — b) đúng
ngược hướng — c) đúng

Vậy bốn khẳng định đều đúng; đây chính là tính chất .

Nhận xét. Quy tắc "đếm số lần nhân với số âm" giúp xác định hướng rất nhanh: chẵn lần thì cùng hướng, lẻ lần thì ngược hướng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: toạ độ biến tính chất vectơ thành tính kết hợp của phép nhân số thực, không phải xét trường hợp.
Đáp số. Cả bốn khẳng định a), b), c), d) đều đúng.
Sai lầm thường gặp. Cho b) sai khi vì nghĩ rằng chẳng có hướng nào. Theo quy ước, vectơ-không cùng hướng với mọi vectơ, nên b) vẫn đúng.
🚀 Mở rộng. Chứng minh tiếp tính chất phân phối bằng toạ độ, rồi thử tìm phản ví dụ nếu bỏ giả thiết cùng hướng khi cộng độ dài.
Bài 7 · HĐ4Trang 57Tính chất phân phối trên lưới
HĐ4 (trang 57). Hãy chỉ ra trên Hình 4.26 hai vectơ . Từ đó, nêu mối quan hệ giữa .
(Hình 4.26: lưới gồm ô hình bình hành bằng nhau, gốc ở góc dưới bên trái; , là hai cạnh của một ô xuất phát từ ; , , là đỉnh đối diện của lưới, là đỉnh ô đầu tiên nằm trên .)
OABCMuv
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc hình bình hành: là hình bình hành thì .
  • cùng hướng (), .
  • Ba điểm thẳng hàng, , cùng phía với thì .
🧠 Phân tích tư duy
Hình cho sẵn lưới đều, nên mọi vectơ đều "đếm ô" được. là đường chéo một ô (quy tắc hình bình hành) và là đường chéo của cả lưới; còn là tổng của hai cạnh lưới. Cả hai đều về .
1Cách 1. Quy tắc hình bình hành hai lần

Định hướng. Tìm trên ô đầu tiên, nhân ; rồi cộng với trên cả lưới.

(đường chéo ô đầu tiên)
( thuộc , )
( là hình bình hành)

Vậy .

2Cách 2. Đếm ô nối đuôi

Định hướng. Đi từ tới theo hai đường khác nhau trên lưới.


với là đỉnh ô kế tiếp trên

Vậy cả hai vectơ đều bằng , do đó .

3Cách 3. Toạ độ theo lưới

Định hướng. Coi , trong hệ toạ độ xiên của lưới.


,
có toạ độ

Vậy .

Nhận xét. Đây chính là tính chất trong khung kiến thức; về hình học, nó là định lí Ta-lét: đường chéo của ô đầu và của cả lưới cùng nằm trên .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhận ra đường chéo ô đầu và đường chéo cả lưới cùng nằm trên .
Đáp số. ; hai vectơ bằng nhau.
Sai lầm thường gặp. Chỉ ra là vectơ nối với (tức ) — quên nhân vào cả . Trên hình, không nằm trên đường chéo .
🚀 Mở rộng. Trên cùng lưới, hãy chỉ ra ; tổng quát, .
Bài 8 · Luyện tập 2★★Trang 57Chứng minh đẳng thức vectơ với trọng tâm tam giác
Luyện tập 2 (trang 57). Cho tam giác có trọng tâm . Chứng minh rằng với điểm tuỳ ý, ta có .
ABCGOM
Kiến thức cần nhớ
  • Chèn điểm: .
  • là trọng tâm tam giác .
  • là trung điểm ; .
🧠 Phân tích tư duy
Vế trái có ba vectơ cùng gốc chạy tới ba đỉnh, vế phải có — dấu hiệu chèn điểm vào từng vectơ để làm xuất hiện . Cũng có thể đi qua trung điểm của đúng như Ví dụ 2.
1Cách 1. Chèn điểm

Định hướng. Tách mỗi vectơ qua để gom được tổng .




Vậy (đpcm).

2Cách 2. Qua trung điểm của

Định hướng. Dùng Ví dụ 2 cho cặp rồi dùng tỉ lệ trọng tâm trên trung tuyến .





Vậy đẳng thức được chứng minh.

3Cách 3. Toạ độ

Định hướng. Gắn hệ trục, đặt ; toạ độ trọng tâm là trung bình cộng toạ độ ba đỉnh.

, , ,

Vậy hai vế có cùng toạ độ nên .

Nhận xét. Chọn thì được lại ; chọn được — công thức rất hay dùng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một dòng chèn điểm, một dòng dùng tính chất trọng tâm.
Đáp số. với mọi điểm .
Sai lầm thường gặp. Chèn điểm sai chiều: viết vẫn đúng, nhưng viết là sai (phải là ). Sai một chiều là mất tổng .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với tứ giác là trung điểm đoạn nối trung điểm hai cạnh đối, .
Bài 9 · Luyện tập 3★★Trang 57Phân tích vectơ theo hai vectơ không cùng phương trên lưới
Luyện tập 3 (trang 57). Trong Hình 4.27, hãy biểu thị mỗi vectơ , theo hai vectơ , , tức là tìm các số để , .
(Hình 4.27: lưới ô hình bình hành; là một cạnh ô nằm ngang, là một cạnh ô nằm xiên, chung gốc — xem hình vẽ lại bên dưới.)
abuv
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu , không cùng phương thì mọi vectơ phân tích được duy nhất: .
  • Quy tắc ba điểm: .
  • Hai vectơ bằng nhau khi tịnh tiến được về nhau (cùng hướng, cùng độ dài).
🧠 Phân tích tư duy
Lưới được dựng từ đúng hai vectơ (một ô ngang) và (một ô xiên) nên mỗi đỉnh lưới là " lần cộng lần ". Muốn phân tích một vectơ chỉ cần đếm, từ điểm đầu tới điểm cuối, phải đi bao nhiêu ô ngang và bao nhiêu ô xiên, kể cả dấu. Bẫy: đi sang TRÁI nên hệ số của âm.
1Cách 1. Đếm ô nối đuôi

Định hướng. Đi từ điểm đầu tới điểm cuối: trước theo phương , sau theo phương .

: ô theo (sang phải), ô theo (lên xiên)

: ô ngược (sang trái), ô theo

Vậy , , , .

2Cách 2. Dựng hình bình hành theo hai phương

Định hướng. Từ điểm cuối kẻ song song với cắt giá của , được hai thành phần.

: kẻ , trên giá ,

tịnh tiến về gốc : (vectơ nét đứt trong SGK)
, trên giá ,

Vậy , .

3Cách 3. Toạ độ xiên của điểm đầu, điểm cuối

Định hướng. Đặt gốc chung của , ; đỉnh lưới có toạ độ .

: từ tới
: từ tới

Vậy .

Nhận xét. Cách 3 không cần tịnh tiến về gốc: hiệu toạ độ điểm cuối trừ điểm đầu cho ngay hệ số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: ghi toạ độ lưới của hai đầu mút rồi trừ — không lo nhầm dấu khi vectơ đi ngược chiều .
Đáp số. (, ); (, ).
Sai lầm thường gặp. Đếm ô theo hình vuông "ngang – đứng" thay vì theo đúng phương xiên của , hoặc quên dấu trừ khi đi sang trái, ra — sai.
🚀 Mở rộng. Trên cùng lưới, hãy phân tích theo , bằng hai cách: đếm ô trực tiếp và cộng các hệ số đã tìm.
Bài 10 · 4.11★★Trang 58Phân tích vectơ theo hai vectơ không cùng phương
Bài 4.11 (trang 58). Cho hình bình hành . Gọi là trung điểm của cạnh . Hãy biểu thị theo hai vectơ .
ABCDM
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc ba điểm: .
  • Hình bình hành : , .
  • là trung điểm : ; .
🧠 Phân tích tư duy
Hai vectơ gốc , là hai cạnh hình bình hành, còn nằm trên cạnh song song . Đi từ tới rồi từ tới là cách gọn nhất, vì là nửa .
1Cách 1. Quy tắc ba điểm

Định hướng. Nối đuôi , rồi thay bằng .



Vậy .

2Cách 2. Công thức trung điểm

Định hướng. là trung điểm nên là trung bình cộng của .




Vậy .

3Cách 3. Toạ độ xiên

Định hướng. Lấy làm gốc, , làm hai vectơ đơn vị (hệ toạ độ xiên).

, , ,

Vậy .

Nhận xét. Tương tự, với là trung điểm ta có .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: ba dòng, chỉ dùng quy tắc ba điểm và tính chất hình bình hành.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Viết rồi quên cộng , hoặc viết (đó là vectơ tới tâm hình bình hành, không phải tới ).
🚀 Mở rộng. Tổng quát: nếu trên với thì ; thử .
Bài 11 · 4.12★★★Trang 58Chứng minh đẳng thức vectơ với trung điểm
Bài 4.12 (trang 58). Cho tứ giác . Gọi , tương ứng là trung điểm của các cạnh , . Chứng minh rằng .
ABCDMN
Kiến thức cần nhớ
  • Chèn điểm: .
  • là trung điểm .
  • Với bất kì và trung điểm : .
🧠 Phân tích tư duy
Đề có hai trung điểm , — dấu hiệu dùng , . Viết theo hai "đường" khác nhau từ tới rồi cộng lại, các vectơ ở trung điểm tự triệt tiêu. Hai đẳng thức đòi hai cặp đường khác nhau: qua cho vế đầu; qua cho vế sau.
1Cách 1. Viết theo hai đường rồi cộng

Định hướng. Mỗi lần đi từ tới qua hai đỉnh; cộng hai cách viết để triệt tiêu vectơ trung điểm.

,

,

Vậy (đpcm).

2Cách 2. Chọn một gốc bất kì

Định hướng. Viết mọi vectơ thành hiệu hai vectơ gốc và dùng công thức trung điểm.



Vậy ba vectơ , , bằng nhau.

3Cách 3. Chứng minh đẳng thức hai đầu trước

Định hướng. Đẳng thức ngoài cùng không cần trung điểm; đẳng thức giữa lấy từ cách chèn điểm.


,

Vậy .

Nhận xét. Cách 2 hay vì tuỳ ý: chọn là ra ngay Cách 1. Hệ quả: nếu là hình thang () thì song song hai đáy và .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: một gốc cho cả hai đẳng thức chỉ trong ba dòng, không phải nghĩ "đi đường nào".
Đáp số. (đpcm).
Sai lầm thường gặp. Chuyển sang độ dài: — SAI với tứ giác bất kì (chỉ đúng khi và cùng hướng). Đẳng thức vectơ không cho phép cộng độ dài.
🚀 Mở rộng. Với là trung điểm , hãy chứng minh (điểm là trọng tâm của tứ giác).
Bài 12 · 4.13★★Trang 58Xác định điểm thoả mãn đẳng thức vectơ; chèn gốc tuỳ ý
Bài 4.13 (trang 58). Cho hai điểm phân biệt .
a) Hãy xác định điểm sao cho .
b) Chứng minh rằng với mọi điểm , ta có .
ABKO
Kiến thức cần nhớ
  • ngược hướng khi , .
  • Chèn điểm: ; .
  • nằm trên đoạn với , .
🧠 Phân tích tư duy
Đẳng thức có dạng nên , ngược hướng: nằm giữa , và gần hơn. Muốn "định vị" cho chắc, chèn điểm đã biết để có theo . Ý b là ý a sau khi chèn gốc vào cả hai vectơ.
1Cách 1. So hướng và độ dài

Định hướng. Từ đọc được vị trí ; ý b chèn điểm .


nằm giữa ,


Vậy a) thuộc đoạn với ; b) đẳng thức được chứng minh.

2Cách 2. Chèn điểm đã biết

Định hướng. Biểu thị theo để dựng ; ý b chèn rồi chèn .





Vậy là điểm trên đoạn với .

3Cách 3. Toạ độ trên trục

Định hướng. Đặt trục gốc , đơn vị : , , .




trong mặt phẳng, theo toạ độ

Vậy ứng với số trên trục, tức ; ý b đúng.

Nhận xét. Tổng quát: () thì — "hệ số càng lớn, càng gần điểm đó".

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chèn điểm cho ngay để dựng hình, và cũng là mạch để làm ý b.
Đáp số. a) thuộc đoạn , (tức ). b) .
Sai lầm thường gặp. Đặt gần vì "hệ số đi với nên lớn" — ngược lại: nên nhỏ, gần . Phản ví dụ kiểm tra: thì , .
🚀 Mở rộng. Xác định sao cho (hệ số trái dấu): khi đó nằm NGOÀI đoạn .
Bài 13 · 4.14★★★Trang 58Xác định điểm thoả mãn đẳng thức vectơ trong tam giác
Bài 4.14 (trang 58). Cho tam giác .
a) Hãy xác định điểm để .
b) Chứng minh rằng với mọi điểm , ta có .
ABCIMPQ
Kiến thức cần nhớ
  • là trung điểm : với mọi .
  • là trung điểm .
  • Chèn điểm: .
🧠 Phân tích tư duy
Hai vectơ , có hệ số bằng nhau — dấu hiệu gộp bằng trung điểm của , đưa về hai điểm , với hệ số bằng nhau. Cũng có thể gộp theo cặp khác ( với , với ) để thấy trên đường trung bình. Ý b là ý a sau khi chèn gốc .
1Cách 1. Gộp bằng trung điểm của

Định hướng. Gộp thành rồi đọc ra vị trí ; ý b chèn vào các vectơ gốc .



là trung điểm

Vậy a) là trung điểm của ( là trung điểm ); b) .

2Cách 2. Chèn điểm

Định hướng. Biểu thị theo , rồi nhận ra trung điểm.




là trung điểm

Vậy là trung điểm .

3Cách 3. Gộp theo hai cặp có chung

Định hướng. Tách để ghép với và với .

, là trung điểm , :
là trung điểm
là đường trung bình, cắt tại trung điểm của

Vậy là trung điểm của (cũng là trung điểm ); ý b đúng.

Nhận xét. Hai cách gộp khác nhau cho hai cách dựng — đó là cách kiểm tra hình vẽ rất tốt. Trong Vật lí, là khối tâm của hệ ba vật đặt tại có khối lượng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: gộp trung điểm hai lần, ba dòng là xong cả a và b.
Đáp số. a) là trung điểm của , với là trung điểm của . b) .
Sai lầm thường gặp. Viết (quên hệ số ) rồi được , suy ra chia theo tỉ số — sai. Trung điểm luôn cho .
🚀 Mở rộng. Xác định để bằng hai cách gộp khác nhau (xem SBT bài 4.20).
Bài 14 · 4.15★★★Trang 59Cân bằng lực — tính độ lớn lực bằng vectơ
Bài 4.15 (trang 59). Chất điểm chịu tác động của ba lực , , như Hình 4.30 và ở trạng thái cân bằng (tức là ). Tính độ lớn của các lực , , biết có độ lớn là N.
(Hình 4.30: hướng thẳng xuống, nằm ngang hướng sang phải, ; góc giữa bằng .)
120°AF1F2F3F₁ + F₂
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Tam giác vuông có một góc nhọn : cạnh đối cạnh kề ; cạnh huyền cạnh đối .
  • Hai vectơ đối nhau có cùng độ dài.
🧠 Phân tích tư duy
Cân bằng nghĩa là : lực thứ ba là vectơ đối của hợp lực hai lực vuông góc. Hợp lực là đường chéo hình chữ nhật dựng trên , , và góc cho biết đường chéo đó lệch so với — một tam giác vuông nửa đều. Bẫy: góc là góc giữa , không phải góc giữa và hợp lực.
1Cách 1. Hợp lực là đường chéo hình chữ nhật

Định hướng. Dựng (hình chữ nhật), khi đó .

,
Tam giác vuông tại đầu mút : góc tại bằng , cạnh đối bằng

Vậy N, N.

2Cách 2. Chiếu lên phương ngang và phương đứng

Định hướng. lệch so với nên thành phần ngang ngược , thành phần đứng ngược ; cân bằng từng phương.

Phương ngang:
Phương đứng:

Vậy N, N.

3Cách 3. Tam giác lực nối đuôi

Định hướng. Ba lực cân bằng nối đuôi nhau thành một tam giác khép kín; ở đây là tam giác nửa đều.

Nối đuôi , , : tam giác vuông (vì ), góc giữa và cạnh bằng
Tam giác nửa đều: cạnh đối góc bằng nửa cạnh huyền, tỉ số ba cạnh

,

Vậy N, N.

Nhận xét. Kiểm tra: — đúng định lí Pythagore.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: nhận ra tam giác nửa đều là có ngay đáp số, không cần lượng giác.
Đáp số. N; N.
Sai lầm thường gặp. Nhầm cạnh: viết — sai, vì trong tam giác vuông, cạnh N (ứng với ) ĐỐI DIỆN góc , còn là cạnh KỀ, nên . Cũng hay nhầm là góc giữa và hợp lực .
🚀 Mở rộng. Nếu góc giữa thì N, N — hãy kiểm lại bằng tam giác vuông cân.