Bài 1 · HĐ1★Trang 55— Tổng của một vectơ với chính nó — dẫn tới định nghĩa ka
HĐ1 (trang 55). Cho vectơ AB=a. Hãy xác định điểm C sao cho BC=a. a) Tìm mối quan hệ giữa AC và a+a. b) Vectơ a+a có mối quan hệ như thế nào về hướng và độ dài đối với vectơ a?
Kiến thức cần nhớ
Quy tắc ba điểm: AB+BC=AC.
Hai vectơ bằng nhau thì cùng hướng và cùng độ dài.
B là trung điểm của AC khi và chỉ khi AB=BC.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai vectơ bằng nhau nối đuôi AB=BC=a — dấu hiệu dùng quy tắc ba điểm để gộp thành AC. Vì AB, BC cùng hướng nên A, B, C thẳng hàng và B nằm giữa, độ dài cộng thẳng được. Bẫy: chỉ khi hai vectơ cùng hướng mới được cộng độ dài; ở đây điều đó đúng nên ∣a+a∣=2∣a∣.
1Cách 1. Quy tắc ba điểm
Định hướng. Dựng C từ B theo đúng hướng và độ dài của a, rồi cộng nối đuôi.
BC=a=AB⇒BC cùng hướng AB, BC=AB ⇒A,B,C thẳng hàng, B nằm giữa A và C AC=AB+BC=a+a ∣a+a∣=AC=AB+BC=∣a∣+∣a∣=2∣a∣
Vậy a) AC=a+a; b) a+a cùng hướng với a và có độ dài 2∣a∣.
2Cách 2. Trung điểm đoạn thẳng
Định hướng. Hai vectơ AB, BC bằng nhau nói lên B là trung điểm của AC.
AB=BC⇒BA+BC=−AB+BC=0 ⇒B là trung điểm của AC ⇒AC cùng hướng AB, AC=2AB=2∣a∣ a+a=AB+BC=AC
Vậya+a=AC, cùng hướng với a và dài gấp đôi a.
3Cách 3. Toạ độ
Định hướng. Gắn hệ trục có gốc A; khi đó toạ độ của vectơ cộng theo từng thành phần.
Bài 3 · HĐ2★Trang 56— So sánh hướng, độ dài của vectơ trên trục số
HĐ2 (trang 56). Trên một trục số, gọi O,A,M,N tương ứng biểu diễn các số 0;1;2;−2. Hãy nêu mối quan hệ về hướng và độ dài của mỗi vectơ OM, ON với vectơ a=OA. Viết đẳng thức thể hiện mối quan hệ giữa hai vectơ OM và OA.
Kiến thức cần nhớ
Trên trục số, điểm biểu diễn số x cách gốc O một khoảng ∣x∣.
Với k>0: ka cùng hướng a, ∣ka∣=k∣a∣.
Hai vectơ cùng hướng, cùng độ dài thì bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Mọi điểm nằm trên cùng một trục nên các vectơ OA, OM, ON cùng phương; chỉ còn xem chúng cùng chiều dương hay ngược chiều. Độ dài đọc ngay bằng khoảng cách trên trục. Bẫy: 2≈1,41 nên M nằm bên phải A, còn N nằm bên trái O.
1Cách 1. Đọc hướng và độ dài trên trục
Định hướng. So vị trí của M, N với chiều dương, rồi so độ dài với OA=1.
OA=1, OM=2, ON=∣−2∣=2 OM cùng hướng a, ∣OM∣=2=2⋅∣a∣ ON ngược hướng a, ∣ON∣=2=2⋅∣a∣ OM=2OA
VậyOM cùng hướng, ON ngược hướng với a, cả hai dài gấp 2 lần a; OM=2OA.
2Cách 2. Toạ độ của vectơ trên trục
Định hướng. Trên trục, vectơ PQ có toạ độ q−p; hai vectơ có toạ độ tỉ lệ thì liên hệ bằng đúng tỉ số đó.
OA: 1−0=1; OM: 2−0=2; ON: −2−0=−2 2=2⋅1⇒OM=2OA (hệ số dương: cùng hướng) −2=(−2)⋅1⇒ON=−2OA (hệ số âm: ngược hướng)
VậyOM=2OA, còn ON ngược hướng OA, dài 2.
3Cách 3. Đối xứng qua gốc O
Định hướng. Tìm quan hệ của OM trước; N đối xứng với M qua O nên ON là vectơ đối của OM.
OM cùng hướng OA, OM=2OA⇒OM=2OA N đối xứng M qua O⇒ON=−OM ⇒ON ngược hướng OM, tức ngược hướng a; ∣ON∣=∣OM∣=2
VậyOM=2OA; ON ngược hướng a, ∣ON∣=2∣a∣.
Nhận xét. Cách 2 cho ngay cả ON=−2OA — đúng với định nghĩa tích với số âm ở khung kiến thức ngay sau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: toạ độ trên trục biến việc so hướng thành việc xem dấu của hệ số.
Đáp số.OM cùng hướng a, ON ngược hướng a, ∣OM∣=∣ON∣=2∣a∣; OM=2OA.
Sai lầm thường gặp.Viết ON=2OA vì "độ dài gấp 2" — sai, vì 2OA cùng hướng OA còn ON ngược hướng; đúng phải là ON=−2OA.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: trên trục số, nếu P biểu diễn số p thì OP=pOA với mọi số thực p (dương, âm hay bằng 0).
Bài 4 · Câu hỏi trang 56★Trang 56— Vectơ đối và tích với số −1
Câu hỏi (trang 56).−a và (−1)a có mối quan hệ gì?
Kiến thức cần nhớ
−a là vectơ ngược hướng a, cùng độ dài với a (vectơ đối).
Với k<0, a=0: ka ngược hướng a và ∣ka∣=(−k)∣a∣.
(k+t)a=ka+ta; 0a=0.
🧠 Phân tích tư duy
Hai vế đều "đổi hướng, giữ độ dài" — một bên theo định nghĩa vectơ đối, một bên theo định nghĩa tích với số âm. So hướng và độ dài là đủ; nhớ xét riêng a=0.
1Cách 1. So hướng và độ dài
Định hướng. Áp định nghĩa tích với k=−1<0 rồi so với định nghĩa vectơ đối.
a=0: (−1)a ngược hướng a, ∣(−1)a∣=(−(−1))∣a∣=∣a∣ −a ngược hướng a, ∣−a∣=∣a∣⇒(−1)a=−a a=0: (−1)0=0=−0
Vậy(−1)a=−a: hai vectơ bằng nhau.
2Cách 2. Tổng bằng vectơ-không
Định hướng. Vectơ đối của a là vectơ duy nhất cộng với a ra 0.
a+(−1)a=1a+(−1)a=(1+(−1))a=0a=0 ⇒(−1)a là vectơ đối của a⇒(−1)a=−a
Vậy−a=(−1)a.
3Cách 3. Toạ độ
Định hướng. Vectơ đối có toạ độ đổi dấu; nhân −1 vào từng toạ độ cũng đổi dấu.
Bài 5 · Luyện tập 1★★Trang 56— Điều kiện thẳng hàng bằng vectơ — xét đúng/sai
Luyện tập 1 (trang 56). Cho đường thẳng d đi qua hai điểm phân biệt A và B (H.4.25). Những khẳng định nào sau đây là đúng? a) Điểm M thuộc đường thẳng d khi và chỉ khi tồn tại số t để AM=tAB. b) Với điểm M bất kì, ta luôn có AM=ABAMAB. c) Điểm M thuộc tia đối của tia AB khi và chỉ khi tồn tại số t≤0 để AM=tAB.
Kiến thức cần nhớ
a, b (b=0) cùng phương ⇔ tồn tại k để a=kb (Ví dụ 1).
kb cùng hướng b khi k≥0, ngược hướng b khi k<0.
M thuộc đường thẳng AB⇔AM, AB cùng phương.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba ý đều quy về một câu hỏi: AM và AB cùng phương, cùng hướng hay ngược hướng. Ví dụ 1 (hai vectơ cùng phương khi và chỉ khi a=kb) giải quyết ý a; dấu của t quyết định hướng, giải quyết ý c. Ý b là bẫy: hệ số ABAM luôn không âm nên chỉ đúng khi M nằm trên tia AB.
1Cách 1. Cùng phương và dấu của hệ số
Định hướng. Ý a dùng Ví dụ 1; ý b, c xem hệ số dương hay âm quyết định hướng.
a) M∈d⇔AM, AB cùng phương ⇔∃t: AM=tAB — đúng b) ABAM≥0⇒ABAMAB cùng hướng AB; lấy M trên tia đối tia AB, M=A⇒AM ngược hướng AB — sai c) M thuộc tia đối tia AB⇔M=A hoặc AM ngược hướng AB⇔AM=tAB, t≤0 — đúng
Vậy khẳng định a và c đúng, khẳng định b sai.
2Cách 2. Toạ độ trên trục d
Định hướng. Biến d thành trục số gốc A, đơn vị AB: A↔0, B↔1, M↔m.
AB có toạ độ 1, AM có toạ độ m⇒AM=mAB, t=m — a) đúng b) M↔−2: AM=−2AB, còn ABAMAB=12AB=2AB=−2AB — sai c) tia đối tia AB gồm các điểm m≤0⇔t=m≤0 — đúng
Vậy a đúng, b sai, c đúng.
3Cách 3. Sửa lại ý b cho đúng rồi so sánh
Định hướng. Viết công thức ĐÚNG cho AM theo vị trí của M, rồi đối chiếu với ba khẳng định.
M thuộc tia AB: AM=ABAMAB M thuộc tia đối tia AB: AM=−ABAMAB M∈/d: AM không cùng phương AB, không có t nào ⇒ a) đúng; c) đúng với t=−ABAM≤0; b) chỉ đúng khi M thuộc tia AB — sai
Vậy các khẳng định đúng là a) và c).
Nhận xét. Hệ số t trong AM=tAB là "toạ độ" của M trên đường thẳng AB; công thức ở ý b bỏ mất dấu của toạ độ đó.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đặt A=0, B=1 là thấy ngay t chính là toạ độ của M, ý b bị bác bằng một phản ví dụ.
Đáp số.Khẳng định a) và c) đúng; b) sai.
Sai lầm thường gặp.Chọn b) vì "độ dài hai vế bằng nhau": ∣ABAMAB∣=AM=∣AM∣ đúng, nhưng hai vectơ cùng độ dài chưa chắc bằng nhau — còn phải cùng hướng. Ở ý b còn thiếu trường hợp M∈/d: khi đó AM không cùng phương AB.
🚀 Mở rộng.Mở rộng: M thuộc đoạn thẳng AB⇔ tồn tại t∈[0;1] để AM=tAB; hãy chứng minh.
Bài 6 · HĐ3★★Trang 57— Tính chất kết hợp k(tu)=(kt)u — xét đúng/sai
HĐ3 (trang 57). Với u=0 và hai số thực k,t, những khẳng định nào sau đây là đúng? a) Hai vectơ k(tu) và (kt)u có cùng độ dài bằng ∣kt∣∣u∣. b) Nếu kt≥0 thì cả hai vectơ k(tu), (kt)u cùng hướng với u. c) Nếu kt<0 thì cả hai vectơ k(tu), (kt)u ngược hướng với u. d) Hai vectơ k(tu) và (kt)u bằng nhau.
Kiến thức cần nhớ
∣ka∣=∣k∣∣a∣; ka cùng hướng a nếu k≥0, ngược hướng nếu k<0 (và a=0).
Vectơ-không cùng hướng với mọi vectơ.
∣k∣∣t∣=∣kt∣; tích hai số cùng dấu là số dương.
🧠 Phân tích tư duy
Hai vectơ bằng nhau khi cùng độ dài và cùng hướng, nên a–c là hai "nửa" của d. Độ dài xử lí bằng ∣k∣∣t∣=∣kt∣; hướng xử lí bằng quy tắc dấu: mỗi lần nhân với số âm thì đổi hướng một lần. Bẫy: trường hợp kt=0 cho vectơ-không, vẫn được coi là cùng hướng với mọi vectơ.
1Cách 1. Xét dấu của k và t
Định hướng. Tính độ dài chung một lần, rồi xét bốn trường hợp dấu để so hướng.
∣k(tu)∣=∣k∣∣tu∣=∣k∣∣t∣∣u∣=∣kt∣∣u∣, ∣(kt)u∣=∣kt∣∣u∣ — a) đúng k,t cùng dấu dương: tu cùng hướng u, k(tu) cùng hướng tu; kt>0: (kt)u cùng hướng u k,t cùng âm: tu ngược hướng u, k(tu) ngược hướng tu⇒ cùng hướng u; kt>0 k,t trái dấu: đúng một lần đổi hướng ⇒k(tu) ngược hướng u; kt<0: (kt)u ngược hướng u kt=0: cả hai vectơ bằng 0, cùng hướng với u ⇒ b), c) đúng; cùng độ dài, cùng hướng ⇒ d) đúng
Vậy cả bốn khẳng định a, b, c, d đều đúng.
2Cách 2. Toạ độ
Định hướng. Nhân số với vectơ là nhân vào từng toạ độ, và phép nhân số thực có tính kết hợp.
u=(x;y)⇒tu=(tx;ty) k(tu)=(k(tx);k(ty))=((kt)x;(kt)y)=(kt)u — d) đúng ∣(kt)u∣=(kt)2(x2+y2)=∣kt∣∣u∣ — a) đúng (kt)u có toạ độ tỉ lệ với u theo hệ số kt⇒ b), c) đúng
Vậy a, b, c, d đều đúng.
3Cách 3. Chứng minh d trước, suy ra a, b, c
Định hướng. Nếu hai vectơ bằng nhau thì mọi thứ về độ dài, hướng của chúng trùng nhau; chỉ còn khảo sát một vectơ (kt)u.
k(tu) và (kt)u cùng độ dài ∣kt∣∣u∣ và cùng hướng (quy tắc dấu) ⇒k(tu)=(kt)u (kt)u: độ dài ∣kt∣∣u∣ — a) đúng kt≥0⇒(kt)u cùng hướng u — b) đúng kt<0⇒(kt)u ngược hướng u — c) đúng
Vậy bốn khẳng định đều đúng; đây chính là tính chất k(ta)=(kt)a.
Nhận xét. Quy tắc "đếm số lần nhân với số âm" giúp xác định hướng rất nhanh: chẵn lần thì cùng hướng, lẻ lần thì ngược hướng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: toạ độ biến tính chất vectơ thành tính kết hợp của phép nhân số thực, không phải xét trường hợp.
Đáp số.Cả bốn khẳng định a), b), c), d) đều đúng.
Sai lầm thường gặp.Cho b) sai khi kt=0 vì nghĩ rằng 0 chẳng có hướng nào. Theo quy ước, vectơ-không cùng hướng với mọi vectơ, nên b) vẫn đúng.
🚀 Mở rộng.Chứng minh tiếp tính chất phân phối (k+t)u=ku+tu bằng toạ độ, rồi thử tìm phản ví dụ nếu bỏ giả thiết cùng hướng khi cộng độ dài.
Bài 7 · HĐ4★Trang 57— Tính chất phân phối k(a+b)=ka+kb trên lưới
HĐ4 (trang 57). Hãy chỉ ra trên Hình 4.26 hai vectơ 3(u+v) và 3u+3v. Từ đó, nêu mối quan hệ giữa 3(u+v) và 3u+3v. (Hình 4.26: lưới gồm 3×3 ô hình bình hành bằng nhau, gốc O ở góc dưới bên trái; u, v là hai cạnh của một ô xuất phát từ O; OA=3u, OB=3v, C là đỉnh đối diện O của lưới, M là đỉnh ô đầu tiên nằm trên OC.)
Kiến thức cần nhớ
Quy tắc hình bình hành: OACB là hình bình hành thì OA+OB=OC.
ka cùng hướng a (k>0), ∣ka∣=k∣a∣.
Ba điểm O,M,C thẳng hàng, OC=3OM và C, M cùng phía với O thì OC=3OM.
🧠 Phân tích tư duy
Hình cho sẵn lưới đều, nên mọi vectơ đều "đếm ô" được. u+v là đường chéo một ô (quy tắc hình bình hành) và 3(u+v) là đường chéo của cả lưới; còn 3u+3v là tổng của hai cạnh lưới. Cả hai đều về OC.
1Cách 1. Quy tắc hình bình hành hai lần
Định hướng. Tìm u+v trên ô đầu tiên, nhân 3; rồi cộng 3u với 3v trên cả lưới.
u+v=OM (đường chéo ô đầu tiên) 3(u+v)=3OM=OC (M thuộc OC, OC=3OM) 3u+3v=OA+OB=OC (OACB là hình bình hành)
Vậy3(u+v)=3u+3v=OC.
2Cách 2. Đếm ô nối đuôi
Định hướng. Đi từ O tới C theo hai đường khác nhau trên lưới.
OC=OA+AC=3u+3v OC=OM+MM′+M′C với M′ là đỉnh ô kế tiếp trên OC OC=(u+v)+(u+v)+(u+v)=3(u+v)
Vậy cả hai vectơ đều bằng OC, do đó 3(u+v)=3u+3v.
3Cách 3. Toạ độ theo lưới
Định hướng. Coi u=(1;0), v=(0;1) trong hệ toạ độ xiên của lưới.
u+v=(1;1)⇒3(u+v)=(3;3) 3u=(3;0), 3v=(0;3)⇒3u+3v=(3;3) C có toạ độ (3;3)⇒OC=(3;3)
Vậy3(u+v)=3u+3v=OC.
Nhận xét. Đây chính là tính chất k(a+b)=ka+kb trong khung kiến thức; về hình học, nó là định lí Ta-lét: đường chéo của ô đầu và của cả lưới cùng nằm trên OC.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận ra đường chéo ô đầu và đường chéo cả lưới cùng nằm trên OC.
Đáp số.3(u+v)=OC=3u+3v; hai vectơ bằng nhau.
Sai lầm thường gặp.Chỉ ra 3(u+v) là vectơ 3u nối với v (tức 3u+v) — quên nhân 3 vào cả v. Trên hình, 3u+v không nằm trên đường chéo OC.
🚀 Mở rộng.Trên cùng lưới, hãy chỉ ra 2(u+v) và 3u−3v; tổng quát, k(a−b)=ka−kb.
Bài 8 · Luyện tập 2★★Trang 57— Chứng minh đẳng thức vectơ với trọng tâm tam giác
Luyện tập 2 (trang 57). Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Chứng minh rằng với điểm O tuỳ ý, ta có OA+OB+OC=3OG.
Kiến thức cần nhớ
Chèn điểm: OA=OG+GA.
G là trọng tâm tam giác ABC⇔GA+GB+GC=0.
M là trung điểm BC⇒OB+OC=2OM; AG=2GM.
🧠 Phân tích tư duy
Vế trái có ba vectơ cùng gốc O chạy tới ba đỉnh, vế phải có OG — dấu hiệu chèn điểm G vào từng vectơ để làm xuất hiện GA+GB+GC=0. Cũng có thể đi qua trung điểm M của BC đúng như Ví dụ 2.
1Cách 1. Chèn điểm G
Định hướng. Tách mỗi vectơ qua G để gom được tổng GA+GB+GC.
Bài 9 · Luyện tập 3★★Trang 57— Phân tích vectơ theo hai vectơ không cùng phương trên lưới
Luyện tập 3 (trang 57). Trong Hình 4.27, hãy biểu thị mỗi vectơ u, v theo hai vectơ a, b, tức là tìm các số x,y,z,t để u=xa+yb, v=ta+zb. (Hình 4.27: lưới ô hình bình hành; a là một cạnh ô nằm ngang, b là một cạnh ô nằm xiên, chung gốc — xem hình vẽ lại bên dưới.)
Kiến thức cần nhớ
Nếu a, b không cùng phương thì mọi vectơ u phân tích được duy nhất: u=xa+yb.
Quy tắc ba điểm: PQ=PR+RQ.
Hai vectơ bằng nhau khi tịnh tiến được về nhau (cùng hướng, cùng độ dài).
🧠 Phân tích tư duy
Lưới được dựng từ đúng hai vectơ a (một ô ngang) và b (một ô xiên) nên mỗi đỉnh lưới là "i lần a cộng j lần b". Muốn phân tích một vectơ chỉ cần đếm, từ điểm đầu tới điểm cuối, phải đi bao nhiêu ô ngang và bao nhiêu ô xiên, kể cả dấu. Bẫy: v đi sang TRÁI nên hệ số của a âm.
1Cách 1. Đếm ô nối đuôi
Định hướng. Đi từ điểm đầu tới điểm cuối: trước theo phương a, sau theo phương b.
u: 1 ô theo a (sang phải), 2 ô theo b (lên xiên) u=1⋅a+2⋅b=a+2b v: 2 ô ngược a (sang trái), 3 ô theo b v=(−2)a+3b=−2a+3b
Vậyx=1, y=2, t=−2, z=3.
2Cách 2. Dựng hình bình hành theo hai phương
Định hướng. Từ điểm cuối kẻ song song với b cắt giá của a, được hai thành phần.
u=OU: kẻ UU1∥b, U1 trên giá a⇒OU1=a, U1U=2b u=OU1+U1U=a+2b v tịnh tiến về gốc O: v=OV (vectơ nét đứt trong SGK) VV1∥b, V1 trên giá a⇒OV1=−2a, V1V=3b v=OV1+V1V=−2a+3b
Vậyu=a+2b, v=−2a+3b.
3Cách 3. Toạ độ xiên của điểm đầu, điểm cuối
Định hướng. Đặt gốc chung của a, b là O(0;0); đỉnh lưới ia+jb có toạ độ (i;j).
u: từ (0;0) tới (1;2)⇒u=(1−0)a+(2−0)b=a+2b v: từ (−2;1) tới (−4;4)⇒v=(−4−(−2))a+(4−1)b=−2a+3b
Vậy(x;y)=(1;2) và (t;z)=(−2;3).
Nhận xét. Cách 3 không cần tịnh tiến v về gốc: hiệu toạ độ điểm cuối trừ điểm đầu cho ngay hệ số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: ghi toạ độ lưới của hai đầu mút rồi trừ — không lo nhầm dấu khi vectơ đi ngược chiều a.
Đáp số.u=a+2b (x=1, y=2); v=−2a+3b (t=−2, z=3).
Sai lầm thường gặp.Đếm ô theo hình vuông "ngang – đứng" thay vì theo đúng phương xiên của b, hoặc quên dấu trừ khi v đi sang trái, ra v=2a+3b — sai.
🚀 Mở rộng.Trên cùng lưới, hãy phân tích u+v và 2u−v theo a, b bằng hai cách: đếm ô trực tiếp và cộng các hệ số đã tìm.
Bài 10 · 4.11★★Trang 58— Phân tích vectơ theo hai vectơ không cùng phương
Bài 4.11 (trang 58). Cho hình bình hành ABCD. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Hãy biểu thị AM theo hai vectơ AB và AD.
Kiến thức cần nhớ
Quy tắc ba điểm: AM=AB+BM.
Hình bình hành ABCD: BC=AD, AC=AB+AD.
M là trung điểm BC: BM=21BC; AM=21(AB+AC).
🧠 Phân tích tư duy
Hai vectơ gốc AB, AD là hai cạnh hình bình hành, còn M nằm trên cạnh BC song song AD. Đi từ A tới B rồi từ B tới M là cách gọn nhất, vì BM là nửa BC=AD.
1Cách 1. Quy tắc ba điểm
Định hướng. Nối đuôi A→B→M, rồi thay BC bằng AD.
AM=AB+BM =AB+21BC =AB+21AD
VậyAM=AB+21AD.
2Cách 2. Công thức trung điểm
Định hướng.M là trung điểm BC nên AM là trung bình cộng của AB và AC.
Bài 11 · 4.12★★★Trang 58— Chứng minh đẳng thức vectơ với trung điểm
Bài 4.12 (trang 58). Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N tương ứng là trung điểm của các cạnh AB, CD. Chứng minh rằng BC+AD=2MN=AC+BD.
Kiến thức cần nhớ
Chèn điểm: MN=MB+BC+CN.
M là trung điểm AB⇔MA+MB=0.
Với O bất kì và M trung điểm AB: OA+OB=2OM.
🧠 Phân tích tư duy
Đề có hai trung điểm M, N — dấu hiệu dùng MA+MB=0, NC+ND=0. Viết MN theo hai "đường" khác nhau từ M tới N rồi cộng lại, các vectơ ở trung điểm tự triệt tiêu. Hai đẳng thức đòi hai cặp đường khác nhau: qua B,C và A,D cho vế đầu; qua A,C và B,D cho vế sau.
1Cách 1. Viết MN theo hai đường rồi cộng
Định hướng. Mỗi lần đi từ M tới N qua hai đỉnh; cộng hai cách viết để triệt tiêu vectơ trung điểm.
Nhận xét. Cách 2 hay vì O tuỳ ý: chọn O≡M là ra ngay Cách 1. Hệ quả: nếu ABCD là hình thang (AD∥BC) thì MN song song hai đáy và MN=2AD+BC.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: một gốc O cho cả hai đẳng thức chỉ trong ba dòng, không phải nghĩ "đi đường nào".
Đáp số.BC+AD=2MN=AC+BD (đpcm).
Sai lầm thường gặp.Chuyển sang độ dài: BC+AD=2MN — SAI với tứ giác bất kì (chỉ đúng khi AD∥BC và cùng hướng). Đẳng thức vectơ không cho phép cộng độ dài.
🚀 Mở rộng.Với I là trung điểm MN, hãy chứng minh IA+IB+IC+ID=0 (điểm I là trọng tâm của tứ giác).
Bài 12 · 4.13★★Trang 58— Xác định điểm thoả mãn đẳng thức vectơ; chèn gốc tuỳ ý
Bài 4.13 (trang 58). Cho hai điểm phân biệt A và B. a) Hãy xác định điểm K sao cho KA+2KB=0. b) Chứng minh rằng với mọi điểm O, ta có OK=31OA+32OB.
Kiến thức cần nhớ
ka ngược hướng a khi k<0, ∣ka∣=∣k∣∣a∣.
Chèn điểm: KB=KA+AB; KA=OA−OK.
M nằm trên đoạn AB với AM=tAB⇔AM=tAB, 0≤t≤1.
🧠 Phân tích tư duy
Đẳng thức có dạng KA=−2KB nên KA, KB ngược hướng: K nằm giữa A, B và gần B hơn. Muốn "định vị" K cho chắc, chèn điểm A đã biết để có AK theo AB. Ý b là ý a sau khi chèn gốc O vào cả hai vectơ.
1Cách 1. So hướng và độ dài
Định hướng. Từ KA=−2KB đọc được vị trí K; ý b chèn điểm O.
KA+2KB=0⇔KA=−2KB ⇒K nằm giữa A và B, KA=2KB⇒AK=32AB (OA−OK)+2(OB−OK)=0 3OK=OA+2OB OK=31OA+32OB
Vậy a) K thuộc đoạn AB với AK=32AB; b) đẳng thức được chứng minh.
2Cách 2. Chèn điểm A đã biết
Định hướng. Biểu thị AK theo AB để dựng K; ý b chèn A rồi chèn O.
Bài 13 · 4.14★★★Trang 58— Xác định điểm thoả mãn đẳng thức vectơ trong tam giác
Bài 4.14 (trang 58). Cho tam giác ABC. a) Hãy xác định điểm M để MA+MB+2MC=0. b) Chứng minh rằng với mọi điểm O, ta có OA+OB+2OC=4OM.
Kiến thức cần nhớ
I là trung điểm AB: MA+MB=2MI với mọi M.
MI+MC=0⇔M là trung điểm IC.
Chèn điểm: OA=OM+MA.
🧠 Phân tích tư duy
Hai vectơ MA, MB có hệ số bằng nhau — dấu hiệu gộp bằng trung điểm I của AB, đưa về hai điểm I, C với hệ số bằng nhau. Cũng có thể gộp theo cặp khác (A với C, B với C) để thấy M trên đường trung bình. Ý b là ý a sau khi chèn gốc O.
1Cách 1. Gộp bằng trung điểm I của AB
Định hướng. Gộp MA+MB thành 2MI rồi đọc ra vị trí M; ý b chèn M vào các vectơ gốc O.
MA+MB+2MC=2MI+2MC=0 MI+MC=0 ⇒M là trung điểm IC OA+OB+2OC=(OM+MA)+(OM+MB)+2(OM+MC) =4OM+(MA+MB+2MC)=4OM
Vậy a) M là trung điểm của IC (I là trung điểm AB); b) OA+OB+2OC=4OM.
2Cách 2. Chèn điểm A
Định hướng. Biểu thị AM theo AB, AC rồi nhận ra trung điểm.
MA+(MA+AB)+2(MA+AC)=0 4MA+AB+2AC=0 AM=41AB+21AC=21(21AB+AC)=21(AI+AC) ⇒M là trung điểm IC OM=OA+AM=OA+41(OB−OA)+21(OC−OA)=41(OA+OB+2OC)
VậyM là trung điểm IC và OA+OB+2OC=4OM.
3Cách 3. Gộp theo hai cặp có chung C
Định hướng. Tách 2MC=MC+MC để ghép với A và với B.
P, Q là trung điểm AC, BC: (MA+MC)+(MB+MC)=2MP+2MQ 2MP+2MQ=0⇒M là trung điểm PQ PQ là đường trung bình, PQ∥AB⇒PQ cắt IC tại trung điểm của IC OA+OB+2OC=2OP+2OQ=2⋅2OM=4OM
VậyM là trung điểm của PQ (cũng là trung điểm IC); ý b đúng.
Nhận xét. Hai cách gộp khác nhau cho hai cách dựng M — đó là cách kiểm tra hình vẽ rất tốt. Trong Vật lí, M là khối tâm của hệ ba vật đặt tại A,B,C có khối lượng 1:1:2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: gộp trung điểm hai lần, ba dòng là xong cả a và b.
Đáp số.a) M là trung điểm của IC, với I là trung điểm của AB. b) OA+OB+2OC=4OM.
Sai lầm thường gặp.Viết MA+MB=MI (quên hệ số 2) rồi được MI+2MC=0, suy ra M chia IC theo tỉ số 1:2 — sai. Trung điểm luôn cho MA+MB=2MI.
🚀 Mở rộng.Xác định M để MA+2MB+3MC=0 bằng hai cách gộp khác nhau (xem SBT bài 4.20).
Bài 14 · 4.15★★★Trang 59— Cân bằng lực — tính độ lớn lực bằng vectơ
Bài 4.15 (trang 59). Chất điểm A chịu tác động của ba lực F1, F2, F3 như Hình 4.30 và ở trạng thái cân bằng (tức là F1+F2+F3=0). Tính độ lớn của các lực F2, F3, biết F1 có độ lớn là 20 N. (Hình 4.30: F1 hướng thẳng xuống, F2 nằm ngang hướng sang phải, F1⊥F2; góc giữa F2 và F3 bằng 120∘.)
Kiến thức cần nhớ
F1+F2+F3=0⇔F3=−(F1+F2).
Tam giác vuông có một góc nhọn 60∘: cạnh đối = cạnh kề ⋅tan60∘; cạnh huyền = cạnh đối :sin60∘.
Hai vectơ đối nhau có cùng độ dài.
🧠 Phân tích tư duy
Cân bằng nghĩa là F3=−(F1+F2): lực thứ ba là vectơ đối của hợp lực hai lực vuông góc. Hợp lực là đường chéo hình chữ nhật dựng trên F1, F2, và góc 120∘ cho biết đường chéo đó lệch 60∘ so với F2 — một tam giác vuông nửa đều. Bẫy: góc 120∘ là góc giữa F2 và F3, không phải góc giữa F2 và hợp lực.
1Cách 1. Hợp lực là đường chéo hình chữ nhật
Định hướng. Dựng AE=F1+F2 (hình chữ nhật), khi đó F3=−AE và (F2,AE)=180∘−120∘=60∘.
AE=F1+F2, F3=−AE⇒∣F3∣=AE Tam giác vuông tại đầu mút F2: góc tại A bằng 60∘, cạnh đối bằng ∣F1∣=20 ∣F2∣=tan60∘20=320=3203 ∣F3∣=AE=sin60∘20=2320=340=3403
Vậy∣F2∣=3203≈11,55 N, ∣F3∣=3403≈23,09 N.
2Cách 2. Chiếu lên phương ngang và phương đứng
Định hướng.F3 lệch 120∘ so với F2 nên thành phần ngang ngược F2, thành phần đứng ngược F1; cân bằng từng phương.
Phương ngang: ∣F2∣=∣F3∣cos60∘=21∣F3∣ Phương đứng: ∣F1∣=∣F3∣sin60∘=23∣F3∣ 20=23∣F3∣⇒∣F3∣=340=3403 ∣F2∣=21⋅3403=3203
Vậy∣F2∣=3203 N, ∣F3∣=3403 N.
3Cách 3. Tam giác lực nối đuôi
Định hướng. Ba lực cân bằng nối đuôi nhau thành một tam giác khép kín; ở đây là tam giác nửa đều.
Nối đuôi F1, F2, F3: tam giác vuông (vì F1⊥F2), góc giữa F2 và cạnh F3 bằng 60∘ Tam giác nửa đều: cạnh đối góc 30∘ bằng nửa cạnh huyền, tỉ số ba cạnh 1:3:2 ∣F2∣:∣F1∣:∣F3∣=1:3:2 ∣F2∣=320=3203, ∣F3∣=2∣F2∣=3403
Vậy∣F2∣=3203 N, ∣F3∣=3403 N.
Nhận xét. Kiểm tra: ∣F2∣2+∣F1∣2=3400+400=31600=∣F3∣2 — đúng định lí Pythagore.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: nhận ra tam giác nửa đều 1:3:2 là có ngay đáp số, không cần lượng giác.
Đáp số.∣F2∣=3203≈11,55 N; ∣F3∣=3403≈23,09 N.
Sai lầm thường gặp.Nhầm cạnh: viết ∣F2∣=20tan60∘=203 — sai, vì trong tam giác vuông, cạnh 20 N (ứng với F1) ĐỐI DIỆN góc 60∘, còn ∣F2∣ là cạnh KỀ, nên ∣F2∣=20:tan60∘. Cũng hay nhầm 120∘ là góc giữa F2 và hợp lực F1+F2.
🚀 Mở rộng.Nếu góc giữa F2 và F3 là 135∘ thì ∣F2∣=20 N, ∣F3∣=202 N — hãy kiểm lại bằng tam giác vuông cân.