Chương III. Hệ thức lượng trong tam giác

Bài tập cuối chương III

Sách bài tập Toán 10 — Kết nối tri thức, tập 1 · 31 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 3.17Trang 40Tính giá trị lượng giác của góc còn lại trong tam giác
Tam giác , . Giá trị của bằng
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
ABC15°45°120°
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng ba góc trong tam giác: .
  • Hai góc bù nhau: với .
  • ; , .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai góc của tam giác nên góc thứ ba tính ngay được từ tổng ba góc; câu hỏi thực chất là giá trị lượng giác của một góc tù. Hướng nhanh nhất là đưa về góc bù quen thuộc . Bẫy nằm ở dấu: góc tù có tang âm, ai quên dấu sẽ khoanh nhầm phương án B.
1Cách 1. Tính góc C rồi dùng góc bù

Định hướng. Góc là góc tù nên đưa về góc bù nhọn để đọc giá trị trong bảng.


Vậy , chọn A.

2Cách 2. Tính qua sin và côsin của góc C

Định hướng. Không nhớ công thức góc bù cho tang thì đi qua của rồi chia.


,

Vậy chọn A.

3Cách 3. Loại trừ bằng dấu và độ lớn

Định hướng. Chỉ cần biết tù hay nhọn và bằng tang của góc bù là đủ phân loại bốn phương án.


loại B và C

loại D

Vậy chỉ còn A.

Nhận xét. nên trong mọi tam giác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: nhẩm là biết ngay , không cần viết gì thêm.
Đáp số. , — chọn A.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn viết vì nhớ nhầm "góc bù có cùng tang" (chỉ sin mới bằng nhau). Phản ví dụ: trong khi .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: trong mọi tam giác không có góc vuông, ; thử tính khi , .
Bài 2 · 3.18Trang 40Toạ độ điểm trên nửa đường tròn đơn vị theo góc
Trên mặt phẳng toạ độ , lấy điểm thuộc nửa đường tròn đơn vị sao cho . Tích hoành độ và tung độ của điểm bằng
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
xyO−111135°M
Kiến thức cần nhớ
  • thuộc nửa đường tròn đơn vị, thì .
  • , .
🧠 Phân tích tư duy
Điểm trên nửa đường tròn đơn vị với luôn có toạ độ — đó là định nghĩa giá trị lượng giác, nên bài chỉ còn là tính . Góc là góc bù của nên đưa về giá trị quen thuộc. Bẫy: quên hoành độ âm vì ở bên trái trục tung.
1Cách 1. Toạ độ theo định nghĩa giá trị lượng giác

Định hướng. Viết thẳng toạ độ của rồi nhân.

,

Vậy tích bằng , chọn C.

2Cách 2. Đưa về góc bù 45°

Định hướng. Dùng công thức góc bù để khỏi phải nhớ giá trị của .



Vậy chọn C.

3Cách 3. Hình học: M nằm trên đường phân giác góc phần tư thứ II

Định hướng. Góc chia đôi góc vuông nên nằm trên đường ; kết hợp với là ra ngay tích .

,

Vậy chọn C.

Nhận xét. Cách 3 không cần biết bằng bao nhiêu, chỉ cần — rất gọn khi đề hỏi tích.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 (hoặc Cách 1 nếu thuộc bảng): trên đường nên , tính nhẩm được.
Đáp số. — chọn C.
Sai lầm thường gặp. Nhầm (đảo thứ tự) vẫn ra tích nên không bị phát hiện ở bài này, nhưng hỏi riêng hoành độ sẽ sai: hoành độ đúng là , không phải .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với trên nửa đường tròn đơn vị, đạt giá trị nhỏ nhất đúng tại .
Bài 3 · 3.19★★Trang 40Đối xứng qua trục tung trên nửa đường tròn đơn vị
Trên mặt phẳng toạ độ , lấy điểm thuộc nửa đường tròn đơn vị sao cho . là điểm đối xứng với qua trục tung. Giá trị của bằng
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
xyO−111150°30°MN
Kiến thức cần nhớ
  • với .
  • Đối xứng qua : .
  • với ; .
🧠 Phân tích tư duy
Phép đối xứng qua trục tung giữ tung độ, đổi dấu hoành độ, nên vẫn nằm trên nửa đường tròn đơn vị và góc là góc bù của . Hướng nhanh nhất là nhận ra . Bẫy: tưởng vẫn là rồi khoanh .
1Cách 1. Tính toạ độ của N

Định hướng. Có toạ độ thì có toạ độ , tang của góc là tỉ số tung độ trên hoành độ của .



Vậy chọn A.

2Cách 2. Tính trực tiếp góc xON

Định hướng. Hai tia , đối xứng qua nên , là góc bù của .


Vậy chọn A.

3Cách 3. Loại trừ theo vị trí của N

Định hướng. Chỉ cần biết ở góc phần tư nào và góc lớn hay nhỏ hơn .

, loại B, D
loại C

Vậy chọn A.

Nhận xét. Hai điểm đối xứng qua trục tung ứng với hai góc bù nhau, nên .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nhìn hình là thấy , một dòng xong.
Đáp số. — chọn A.
Sai lầm thường gặp. Hay nhầm: giữ nguyên góc cho điểm và ra (phương án B). Thực ra đã sang góc phần tư thứ nhất nên tang phải dương.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: nếu đối xứng với qua thì , do đó giữ nguyên còn , , đổi dấu.
Bài 4 · 3.20Trang 40Biết , tính biểu thức của
Cho góc nhọn . Giá trị của tích bằng
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • ().
  • ; góc nhọn thì , .
🧠 Phân tích tư duy
Biết tang của góc nhọn thì tính được nhờ , rồi . Có thể đi tắt: tích viết được hoàn toàn theo . Bẫy: nhầm với rồi khoanh .
1Cách 1. Tính rồi

Định hướng. Từ tính , lấy căn dương vì nhọn.




Vậy chọn B.

2Cách 2. Dựng tam giác vuông 3 – 4 – 5

Định hướng. Góc nhọn là góc của tam giác vuông có cạnh đối , cạnh kề .

cạnh đối , cạnh kề , cạnh huyền
,

Vậy chọn B.

3Cách 3. Viết tích theo

Định hướng. Nhân rồi chia cho để tích chỉ còn chứa .


Vậy chọn B.

Nhận xét. Công thức đúng cho mọi , không cần biết dấu của , .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: bộ ba cho ngay , , nhẩm trong vài giây.
Đáp số. — chọn B.
Sai lầm thường gặp. Lấy (quên khai căn) sẽ ra và tích , không có trong phương án — dấu hiệu đã quên lấy căn của .
🚀 Mở rộng. Nếu tù mà thì — công thức ở Cách 3 cho ngay kết quả này.
Bài 5 · 3.21★★Trang 40Tìm góc từ một hệ thức giữa
Cho góc () thoả mãn . Giá trị của
A. ;
B. ;
C. ;
D. Không tồn tại.
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Với thì .
  • , .
🧠 Phân tích tư duy
Tổng đã biết thì bình phương lên sẽ lộ ra tích . Điều kiện bảo đảm , từ đó loại được một nhánh. Bẫy: thấy cũng thoả rồi kết luận không tồn tại, trong khi đã bị loại bởi điều kiện.
1Cách 1. Bình phương hai vế

Định hướng. Bình phương để dùng , rút ra .





Vậy , chọn A.

2Cách 2. Nửa đường tròn đơn vị

Định hướng. Điểm vừa nằm trên nửa đường tròn đơn vị vừa nằm trên đường thẳng .

, ,

(loại vì );

Vậy chọn A.

3Cách 3. Thử từng phương án

Định hướng. Mỗi giá trị của trong khoảng ứng với đúng một góc, thử lại vào điều kiện là biết.

: (đúng)
:
:

Vậy chọn A (D sai vì tồn tại).

Nhận xét. Trên cả đoạn còn nghiệm ; chính điều kiện loại nó, nên luôn tồn tại.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: bình phương một dòng ra , kết hợp là xong.
Đáp số. , — chọn A.
Sai lầm thường gặp. Từ mà kết luận vội " nên không tồn tại" (phương án D) là sai: ứng với hoặc , cả hai đều nằm ngoài khoảng .
🚀 Mở rộng. Thử lại với , : cũng ra nhưng lần này — hai đề chỉ khác dấu mà cùng đáp số.
Bài 6 · 3.22★★Trang 40Tính biểu thức đối xứng của , khi biết tổng
Cho góc thoả mãn . Giá trị của
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • , dấu bằng khi .
🧠 Phân tích tư duy
viết gọn thành , nên chỉ cần tích — mà tích này lộ ra khi bình phương tổng đã cho. Tổng bằng lại là giá trị lớn nhất của , gợi ý . Bẫy: tính được rồi khoanh luôn hay .
1Cách 1. Bình phương để có tích

Định hướng. Biểu thức cần tính chỉ phụ thuộc .


Vậy chọn D.

2Cách 2. Bất đẳng thức tìm đúng góc

Định hướng. Tổng không vượt quá ; đề cho đúng bằng nên xảy ra dấu bằng.


dấu bằng xảy ra

Vậy chọn D.

3Cách 3. Đường thẳng tiếp xúc nửa đường tròn đơn vị

Định hướng. Điểm phải nằm trên đường thẳng ; đường này chỉ chạm nửa đường tròn đơn vị tại đúng một điểm.


đường thẳng tiếp xúc đường tròn đơn vị tại

Vậy chọn D.

Nhận xét. Cả ba cách cho thấy đề thực chất "giấu" góc ; Cách 1 thì không cần biết góc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: bình phương ra , lấy nghịch đảo là xong.
Đáp số. — chọn D.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn nhầm (cộng tử với tử), ra — không có trong phương án. Đúng phải là .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: nếu () thì ; thử với ra .
Bài 7 · 3.23★★Trang 40Diện tích tam giác có đỉnh trên nửa đường tròn đơn vị
Trên mặt phẳng toạ độ lấy thuộc nửa đường tròn đơn vị, sao cho (H.3.4). Diện tích của tam giác bằng
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
xyO−11−3/54/5MA
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • , với thì .
  • trên nửa đường tròn đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Tam giác có hai cạnh và góc xen giữa là , nên diện tích chỉ phụ thuộc . Hình H.3.4 còn gợi ý cách nhìn đáy nằm trên trục hoành, chiều cao chính là tung độ của . Bẫy: dùng nhầm (có sẵn trong đề) thay cho , ra .
1Cách 1. Hai cạnh và góc xen giữa

Định hướng. , góc xen giữa ; tính từ .


Vậy chọn B.

2Cách 2. Đáy OA, chiều cao là tung độ của M

Định hướng. Đáy nằm trên nên chiều cao hạ từ bằng .


Vậy chọn B.

3Cách 3. Tam giác cân OAM, hạ đường cao từ O

Định hướng. Tam giác cân tại ; tính đáy bằng toạ độ rồi hạ đường cao từ xuống trung điểm của .


( là trung điểm của )

Vậy chọn B.

Nhận xét. Cách 3 dài hơn nhưng không dùng lượng giác — dùng để kiểm tra lại kết quả.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: tung độ của , nhân với nửa đáy là ra.
Đáp số. — chọn B.
Sai lầm thường gặp. Lấy chiều cao bằng (nhầm hoành độ với tung độ) sẽ ra — phương án D chính là cái bẫy này.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với trên nửa đường tròn đơn vị, , lớn nhất bằng khi .
Bài 8 · 3.24★★Trang 41Diện tích tam giác có đỉnh trên nửa đường tròn đơn vị
Trên mặt phẳng toạ độ lấy điểm thuộc nửa đường tròn đơn vị, sao cho (H.3.5). Lấy đối xứng với qua trục tung. Diện tích của tam giác bằng
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
xyO−11150°MNA
Kiến thức cần nhớ
  • trên nửa đường tròn đơn vị.
  • Hai tam giác cùng đáy, cùng chiều cao thì có diện tích bằng nhau.
  • .
🧠 Phân tích tư duy
đối xứng qua trục tung nên có cùng tung độ: đoạn song song với trục hoành, đó là đáy thuận lợi nhất. Chiều cao từ xuống bằng đúng tung độ của nằm trên trục hoành. Bẫy: nhìn hình tưởng là đỉnh xa nhất rồi lấy chiều cao bằng .
1Cách 1. Toạ độ ba đỉnh, đáy MN nằm ngang

Định hướng. song song với nên chiều cao hạ từ bằng tung độ chung của , .

, ,
,

Vậy chọn A.

2Cách 2. Đổi đỉnh A thành O

Định hướng. cùng nằm trên , mà , nên ; tam giác có hai cạnh bằng và góc xen giữa .


Vậy chọn A.

3Cách 3. Bù trừ diện tích qua hình thang OANM

Định hướng. Tứ giác là hình thang (); bỏ đi tam giác thì còn tam giác .



Vậy chọn A.

Nhận xét. Cách 2 cho thấy vị trí của trên trục hoành không ảnh hưởng: mọi điểm trên đều cho cùng diện tích .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đáy , cao — nhẩm ra ngay.
Đáp số. — chọn A.
Sai lầm thường gặp. Lấy chiều cao bằng (vì thấy ở xa) ra — phương án B. Chiều cao phải đo vuông góc với đáy , tức là .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với () thì , lớn nhất bằng khi .
Bài 9 · 3.25★★Trang 41Tính giá trị biểu thức lượng giác khi biết
Cho . Giá trị của
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • (, , ).
🧠 Phân tích tư duy
Tử và mẫu của đều là tổ hợp bậc nhất của , nên nhân cả tử và mẫu với sẽ đưa về chỉ còn — mà tính thẳng từ . Hướng này tránh được việc xét dấu của . Bẫy: tính rồi thế số với căn dễ sai khi rút gọn.
1Cách 1. Nhân tử và mẫu với

Định hướng. Đưa về biểu thức của .


Vậy , chọn B.

2Cách 2. Đổi hết sang sin và cos

Định hướng. Nhân tử và mẫu với để chỉ còn .


,

Vậy chọn B.

3Cách 3. Tính tan, cot rồi thế số

Định hướng. nên nhọn, ; tính cụ thể , .

, ,

Vậy chọn B.

Nhận xét. Cách 1 và Cách 2 cho thấy chỉ phụ thuộc , nên dù thì vẫn bằng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhẩm ngay, rồi ra trong một dòng.
Đáp số. — chọn B.
Sai lầm thường gặp. Chia tử và mẫu cho nhưng viết nhầm thành (quên ) sẽ ra số lẻ không có trong phương án.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: — mọi biểu thức "đẳng cấp" kiểu này đều chỉ cần .
Bài 10 · 3.26★★Trang 41Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp khi biết ba cạnh
Tam giác , , . Bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
ABCOa = 2b = 3c = 4
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức Heron: , .
  • ; định lí sin: .
  • Định lí côsin: .
🧠 Phân tích tư duy
Biết ba cạnh mà hỏi thì có hai con đường: qua diện tích (, theo Heron) hoặc qua một góc (, góc tính bằng định lí côsin). Chọn góc đối diện cạnh lớn nhất cho con số gọn. Bẫy: quên hệ số trong , ra đáp số gấp đôi.
1Cách 1. Heron rồi

Định hướng. Có ba cạnh thì Heron cho ngay , rồi rút từ .



Vậy , chọn D.

2Cách 2. Định lí côsin cho góc C, rồi định lí sin

Định hướng. Góc đối diện cạnh lớn nhất có côsin gọn nhất.



Vậy chọn D.

3Cách 3. Đánh giá: đường kính không nhỏ hơn dây lớn nhất

Định hướng. Cạnh là một dây của đường tròn ngoại tiếp, mà mọi dây đều không dài hơn đường kính, nên ; chỉ một phương án thoả.


; ; ;
chỉ có

Vậy chọn D.

Nhận xét. Cách 3 là mẹo trắc nghiệm, không thay được lời giải tự luận; nhưng nó còn cho biết tam giác tù vì chỉ nhỉnh hơn một chút.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: một phép côsin, một phép sin, ra ngay ; Cách 3 để kiểm tra nhanh.
Đáp số. — chọn D.
Sai lầm thường gặp. Viết (thiếu hệ số ) sẽ ra ; còn lấy (nhầm với ) sẽ ra — cả hai đều vô lí vì quá lớn so với cạnh.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: ; thử với tam giác để thấy .
Bài 11 · 3.27★★Trang 41Tính đường cao khi biết ba cạnh
Tam giác , , . Độ dài đường cao bằng
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
ABCHa = 4c = 6b = 5
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Công thức Heron.
  • Trong tam giác vuông : khi nhọn.
🧠 Phân tích tư duy
là đường cao hạ từ xuống cạnh , nên ; biết ba cạnh thì tính bằng Heron. Cũng có thể nhìn trong tam giác vuông : . Bẫy: nhầm là đường cao xuống cạnh với đường cao "từ đỉnh ", hoặc chia cho thay vì .
1Cách 1. Heron rồi chia

Định hướng. Diện tích tính một lần, đường cao nào cũng rút ra được.



Vậy , chọn A.

2Cách 2. Góc A và tam giác vuông ABH

Định hướng. Chân đường cao nằm trên ; trong tam giác vuông .



Vậy chọn A.

3Cách 3. Pythagore hai lần

Định hướng. Đặt thì ; hai tam giác vuông , có chung cạnh .



Vậy chọn A.

Nhận xét. Cách 3 không dùng lượng giác; còn xác nhận chân đường cao nằm trong đoạn .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: rất gọn, một dòng ra .
Đáp số. — chọn A.
Sai lầm thường gặp. Chia cho thay vì sẽ ra — đó là , không phải . Nhớ: chỉ số của đường cao là tên cạnh mà nó vuông góc.
🚀 Mở rộng. Với tam giác còn có hệ thức đẹp (vì ) — thử kiểm tra lại.
Bài 12 · 3.28★★Trang 41Dùng công thức đường trung tuyến để tìm cạnh còn lại rồi tính diện tích
Cho tam giác , . Diện tích của tam giác bằng
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
ABCMa = 20b = 16c = 12mₐ = 10
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy tam giác vuông tại đỉnh xuất phát trung tuyến.
  • Công thức Heron; tam giác vuông: tích hai cạnh góc vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Biết hai cạnh và trung tuyến thì công thức trung tuyến cho ngay cạnh thứ ba, sau đó Heron cho diện tích. Nhưng đáng chú ý hơn: — trung tuyến bằng nửa cạnh tương ứng là dấu hiệu tam giác vuông tại . Bẫy: nhầm công thức trung tuyến (viết ).
1Cách 1. Công thức trung tuyến rồi Heron

Định hướng. Rút từ công thức , có đủ ba cạnh thì dùng Heron.




Vậy , chọn C.

2Cách 2. Nhận ra bộ ba Pythagore

Định hướng. Tính như trên rồi thấy gấp lần bộ .

(từ công thức trung tuyến)

Vậy chọn C.

3Cách 3. Trung tuyến bằng nửa cạnh — đọc ngay góc vuông

Định hướng. nên nằm trên đường tròn đường kính ; không cần công thức trung tuyến.


thuộc đường tròn đường kính

Vậy chọn C.

Nhận xét. Cách 3 dùng hình học thuần tuý và là cách nhanh nhất; nó giải thích vì sao đề chọn đúng bằng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: thấy là biết tam giác vuông tại , Pythagore ra , diện tích nhẩm được.
Đáp số. , tam giác vuông tại , — chọn C.
Sai lầm thường gặp. Viết nhầm sẽ ra vô lí; còn viết (thiếu hệ số ) sẽ ra , — cạnh lớn hơn cả , sai.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: tù, nhọn — suy ra từ .
Bài 13 · 3.29★★★Trang 41Tính đường cao khi biết hai cạnh và một trung tuyến
Tam giác , . Độ dài đường cao bằng
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
ABCMHMC = 7b = 9c = √145mₐ = 8
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • (Heron viết theo bình phương cạnh).
  • ; hai tam giác chung đỉnh, đáy cùng nằm trên một đường thẳng thì có chung đường cao.
🧠 Phân tích tư duy
Đường cao và trung tuyến cùng xuất phát từ xuống cạnh — nên tam giác (với là trung điểm ) có cùng đường cao với tam giác . Tam giác đã biết đủ ba cạnh , không cần tìm cạnh . Bẫy: sau khi ra mà dùng Heron trực tiếp với căn thì tính rất nặng, dễ sai.
1Cách 1. Tìm c rồi Heron dạng bình phương

Định hướng. Rút từ công thức trung tuyến; vì là căn nên dùng Heron dạng chỉ chứa bình phương cạnh.





Vậy , chọn A.

2Cách 2. Côsin góc C rồi

Định hướng. Có đủ ba cạnh thì tính góc (góc nhọn), đường cao .

(như Cách 1)


Vậy chọn A.

3Cách 3. Tam giác AMC có ba cạnh 7, 8, 9

Định hướng. là trung điểm nên ; tam giác có đường cao từ chính là .

, ,


Vậy chọn A.

Nhận xét. Cách 3 không cần tìm và không đụng tới căn ; ngoài ra còn thấy ngay .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: tam giác tính Heron nhẩm được, khỏi tìm cạnh .
Đáp số. — chọn A.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn tính đúng rồi viết (quên nhân ) ra — chính là phương án B. Còn khoanh là nhầm diện tích với đường cao.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: trung tuyến chia tam giác thành hai tam giác có diện tích bằng nhau, nên mọi bài "biết hai cạnh và trung tuyến" đều quy về tam giác nhỏ có ba cạnh , , .
Bài 14 · 3.30★★Trang 42Tính đường cao khi biết một cạnh và hai góc
Tam giác , , . Độ dài đường cao bằng
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
ABCH45°75°60°c = 6
Kiến thức cần nhớ
  • Tam giác vuông: cạnh góc vuông cạnh huyền sin góc đối.
  • Định lí sin: .
  • , .
🧠 Phân tích tư duy
là khoảng cách từ đến đường thẳng ; trong tam giác vuông đã biết cạnh huyền và góc . Góc chỉ để biết nhọn (chân đường cao nằm trong cạnh). Bẫy: dùng góc cho (viết ).
1Cách 1. Tam giác vuông ABH

Định hướng. Hạ , tam giác vuông tại có cạnh huyền .

Vậy , chọn A.

2Cách 2. Định lí sin tìm a, rồi

Định hướng. Tính cạnh rồi nhìn đường cao trong tam giác vuông .



Vậy chọn A.

3Cách 3. Tính b và diện tích rồi chia

Định hướng. Dùng công thức tổng quát với tính theo định lí sin.




Vậy chọn A.

Nhận xét. Cách 3 dài vì phải dùng , nhưng cho thấy mọi con đường đều gặp nhau ở .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: — một dòng, không cần tính góc .
Đáp số. — chọn A.
Sai lầm thường gặp. Viết là sai: là khoảng cách từ đến , tức . Góc dùng phải là góc có cạnh và cạnh làm hai cạnh, tức góc .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: , , — mỗi đường cao có đúng hai cách viết như vậy.
Bài 15 · 3.31Trang 42Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp khi biết một cạnh và góc đối diện
Tam giác , , . Độ dài bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác bằng
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
ABCO45°75°60°c = 6
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí sin: .
  • Góc ở tâm chắn cùng cung gấp đôi góc nội tiếp.
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Định lí sin nối cạnh với sin góc đối diện qua ; đề cho cạnh nên cần góc , mà góc tính từ tổng ba góc. Bẫy: quên chia rồi khoanh (đó là ).
1Cách 1. Định lí sin với cặp c, C

Định hướng. Tính góc rồi áp dụng thẳng định lí sin.



Vậy , chọn B.

2Cách 2. Góc ở tâm và tam giác cân OAB

Định hướng. Góc ở tâm ; tam giác cân tại , hạ thì là trung điểm .



Vậy chọn B.

3Cách 3. Qua diện tích:

Định hướng. Tính đủ ba cạnh và diện tích rồi dùng .

,


Vậy chọn B.

Nhận xét. Cách 3 chỉ để kiểm tra chéo; bản chất định lí sin chính là Cách 2 viết gọn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: , nhẩm ra .
Đáp số. — chọn B.
Sai lầm thường gặp. Dừng ở rồi khoanh D là nhầm với . Còn lấy (sai cặp cạnh – góc) thì ra một số lẻ không có trong phương án.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: chỉ cần một cạnh và góc đối diện là biết , dù hai góc còn lại bằng bao nhiêu — tất cả tam giác có , đều nội tiếp đường tròn bán kính .
Bài 16 · 3.32★★Trang 42Nhận dạng tam giác từ một hệ thức giữa diện tích, bán kính và góc
Tam giác có diện tích , với là độ dài bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác. Số đo góc bằng
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí sin: , , .
  • .
  • (với ).
🧠 Phân tích tư duy
Hệ thức chỉ chứa và sin của các góc, nên viết mọi cạnh theo định lí sin (, …) rồi so với công thức diện tích. Khi đó diện tích luôn bằng , so với đề là ra điều kiện cho . Bẫy: rút gọn cả hai vế mà quên , luôn dương nên được phép chia.
1Cách 1. và định lí sin

Định hướng. Thay , theo vào công thức diện tích quen thuộc.



,

Vậy , chọn B.

2Cách 2.

Định hướng. Dùng công thức diện tích có sẵn , rồi viết ba cạnh theo định lí sin.



Vậy chọn B.

3Cách 3. Thử bằng tam giác cụ thể

Định hướng. Lấy và thử tam giác có bằng từng phương án để loại trừ.

, : , , ; (khớp)
: , ; (không khớp)

Vậy loại A, chọn B.

Nhận xét. Cách 3 chỉ loại trừ được phương án sai; để khẳng định với MỌI tam giác thoả đề phải dùng Cách 1 hoặc Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhớ sẵn là so ra ngay.
Đáp số. — chọn B.
Sai lầm thường gặp. Có bạn thay (quên hệ số ) rồi được , dẫn tới vô lí và bỏ bài. Định lí sin là .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: cho mọi tam giác; từ đó , dấu bằng khi tam giác đều.
Bài 17 · 3.33★★Trang 42Tìm cạnh khi biết hai cạnh và một góc không xen giữa
Tam giác , . Độ dài cạnh bằng
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
ABCH45°AB = √5AC = √2BC = ?
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí côsin: (cạnh đối diện góc ).
  • Tam giác vuông có một góc là tam giác vuông cân.
  • Phương trình bậc hai : tách thành hai hạng tử có tích bằng để đưa về dạng tích.
🧠 Phân tích tư duy
Góc không xen giữa hai cạnh đã biết, nên định lí côsin viết cho góc sẽ cho một phương trình bậc hai với ẩn . Phải loại nghiệm âm và kiểm tra lại. Bẫy: viết sai định lí côsin (đặt nhầm cạnh đối diện góc ) — đó là cách ra phương án sai.
1Cách 1. Định lí côsin cho góc C, giải phương trình bậc hai

Định hướng. Đặt ; cạnh đối diện góc .






(nhận) hoặc (loại vì )

Vậy , chọn A.

2Cách 2. Hạ đường cao AH, tam giác vuông cân AHC

Định hướng. Góc nhọn nên nằm trên tia ; tam giác vuông cân tại .



thuộc tia , cách một đoạn nằm giữa

Vậy chọn A.

3Cách 3. Đặt hệ trục toạ độ

Định hướng. Đặt ở gốc, tia là tia ; khi đó có toạ độ xác định nhờ và góc .

, với ,

hoặc hoặc (loại)

Vậy chọn A.

Nhận xét. Thử lại phương án B (): , nên bị loại.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: tam giác vuông cân cho , Pythagore cho , cộng lại — không cần giải phương trình.
Đáp số. — chọn A.
Sai lầm thường gặp. Viết nhầm định lí côsin thành (thiếu hệ số ) sẽ ra , nghiệm lẻ; còn lỗi lập phương trình như một số tài liệu dẫn tới . Luôn thử lại: với ta có (đúng).
🚀 Mở rộng. Trường hợp "hai cạnh và góc không xen giữa" có thể có , hoặc tam giác; thử đổi (giữ , ) để thấy có hai giá trị của .
Bài 18 · 3.34★★Trang 42Tính diện tích khi biết hai cạnh và một góc không xen giữa
Tam giác , . Diện tích của tam giác bằng
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
ABCH60°AB = √7AC = 2
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí côsin: .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Diện tích cần hai cạnh kẹp góc , tức ; chưa biết nên dùng định lí côsin cho góc để tìm. Bẫy: ghép nhầm với góc trong công thức diện tích (góc không nằm giữa hai cạnh này).
1Cách 1. Định lí côsin tìm BC, rồi

Định hướng. Đặt .



(loại )

Vậy , chọn C.

2Cách 2. Hạ đường cao AH

Định hướng. Tam giác là nửa tam giác đều cạnh ; từ đó có , .

,

Vậy chọn C.

3Cách 3. Toạ độ

Định hướng. Đặt ở gốc, tia trùng .

, , ,

Vậy chọn C.

Nhận xét. Bài này cùng khuôn với bài 3.33 (hai cạnh, góc không xen giữa); cả hai đều ra phương trình .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nửa tam giác đều cho ngay , ; nhẩm là xong.
Đáp số. , — chọn C.
Sai lầm thường gặp. Viết là sai: góc trong công thức phải là góc NẰM GIỮA hai cạnh được nhân.
🚀 Mở rộng. rồi, thử tính tiếp bán kính đường tròn ngoại tiếp: .
Bài 19 · 3.35★★★Trang 42Tính bán kính đường tròn nội tiếp
Tam giác , . Độ dài bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
ABCI60°AB = 3BC = 3√3
Kiến thức cần nhớ
  • , .
  • Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông , và cạnh huyền thì .
  • (khoảng cách từ tới tiếp điểm bằng ).
🧠 Phân tích tư duy
Bán kính nội tiếp tính qua , nên cần đủ ba cạnh; cạnh tìm bằng định lí côsin với góc . Nhìn kĩ hơn: cho — tam giác là nửa tam giác đều, vuông tại . Bẫy: khi trục căn thức ở mẫu dễ sai dấu, ra .
1Cách 1. Định lí côsin tìm AC, rồi

Định hướng. Đặt , cạnh đối diện góc .



(loại )
,

Vậy , chọn A.

2Cách 2. Nhận ra tam giác vuông tại B

Định hướng. Định lí sin cho góc ; nên , góc nhọn.



Vậy chọn A.

3Cách 3.

Định hướng. Hai tiếp tuyến kẻ từ tới đường tròn nội tiếp bằng , và tâm nằm trên phân giác góc .

(như Cách 1),

Vậy chọn A.

Nhận xét. Ba cách cùng cho ; kiểm tra nhanh: phải nhỏ hơn nửa cạnh ngắn nhất .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: phát hiện tam giác vuông tại thì , không phải trục căn.
Đáp số. , tam giác vuông tại , — chọn A.
Sai lầm thường gặp. Trục căn mà nhân với (thay vì liên hợp ) sẽ ra — phương án B. Kiểm tra nhanh: phải nhỏ hơn nửa cạnh nhỏ nhất , mà quá lớn.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: tam giác vuông cạnh góc vuông , , cạnh huyền luôn có ; với tam giác này .
Bài 20 · 3.36★★Trang 43Bài toán thực tế về khoảng cách giữa hai tàu: định lí côsin
Một ca nô xuất phát từ cảng , chạy theo hướng đông với vận tốc km/h. Cùng lúc đó, một tàu cá xuất phát từ , chạy theo hướng với vận tốc km/h. Sau giờ, hai tàu cách nhau bao nhiêu kilômét?
A. km;
B. km;
C. km;
D. km.
ĐôngBắc30°60°ABC120 km100 km
Kiến thức cần nhớ
  • Hướng : từ hướng Bắc quay về phía Đông một góc .
  • Định lí côsin: .
  • Quãng đường vận tốc thời gian.
🧠 Phân tích tư duy
Sau giờ, hai tàu cách lần lượt km và km — đó là hai cạnh của tam giác; góc xen giữa là góc giữa hướng Đông và hướng . Hướng lệch khỏi hướng Bắc nên cách hướng Đông . Bẫy: lấy góc xen giữa bằng .
1Cách 1. Định lí côsin

Định hướng. Gọi , là vị trí ca nô và tàu cá sau giờ.

(km), (km),

(km)

Vậy hai tàu cách nhau khoảng km, chọn C.

2Cách 2. Hệ trục Đông – Bắc

Định hướng. Chọn làm gốc, trục hướng Đông, trục hướng Bắc.

,

(km)

Vậy chọn C.

3Cách 3. Tính sau 1 giờ rồi nhân đôi

Định hướng. Hai tàu chạy thẳng đều từ cùng một điểm nên tam giác vị trí sau giờ đồng dạng tỉ số với tam giác sau giờ.



(km)

Vậy chọn C.

Nhận xét. Khoảng cách giữa hai tàu tăng đều khoảng km mỗi giờ — Cách 3 cho biết điều này mà không cần làm lại phép tính cho mỗi thời điểm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đổi hướng ra góc rồi định lí côsin, nên tính nhẩm được.
Đáp số. km — chọn C.
Sai lầm thường gặp. Lấy góc xen giữa bằng sẽ ra , km — không có trong phương án. Hướng lệch so với hướng Bắc, không phải hướng Đông.
🚀 Mở rộng. Thử lại khi tàu cá chạy hướng : góc xen giữa thành và khoảng cách sau giờ là km.
Bài 21 · 3.37★★Trang 43Bài toán thực tế về góc nhìn xuống: tam giác vuông và định lí sin
Một người đứng trên đài quan sát đặt ở cuối một đường đua thẳng. Ở độ cao m so với mặt đường đua, tại một thời điểm người đó nhìn hai vận động viên dưới các góc tương ứng là so với phương nằm ngang (H.3.6). Khoảng cách giữa hai vận động viên (làm tròn đến hàng đơn vị, theo đơn vị mét) tại thời điểm đó là
A. m;
B. m;
C. m;
D. m.
30°60°MHAB6 m
Kiến thức cần nhớ
  • Tam giác vuông: cạnh góc vuông kề cạnh góc vuông đối góc.
  • Hai đường thẳng song song tạo với cát tuyến các góc so le trong bằng nhau.
  • Định lí côsin, định lí sin.
🧠 Phân tích tư duy
Góc nhìn xuống so với phương nằm ngang bằng góc tạo bởi tia nhìn với mặt đường (so le trong), nên có ngay hai tam giác vuông , chung cạnh m. Tam giác còn cân tại . Bẫy: nhầm góc là góc tại giữa tia nhìn và phương thẳng đứng.
1Cách 1. Hai tam giác vuông chung chiều cao

Định hướng. Gọi là chân đài; , (so le trong với góc nhìn).



(m)

Vậy m, chọn B.

2Cách 2. Tam giác MAB cân tại A

Định hướng. Tính các góc của tam giác rồi dùng tam giác vuông .

, tam giác cân tại
(m)

Vậy chọn B.

3Cách 3. Định lí côsin trong tam giác MAB

Định hướng. Tính hai tia nhìn , rồi dùng góc xen giữa.

,

(m)

Vậy chọn B.

Nhận xét. Cả ba cách cho cùng ; Cách 2 cho thấy khoảng cách hai vận động viên đúng bằng độ dài tia nhìn tới .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: .
Đáp số. m — chọn B.
Sai lầm thường gặp. Dùng thay cho : , vẫn ra hiệu nhưng đảo vị trí , — sai bản chất; góc nhìn càng lớn thì vận động viên càng GẦN chân đài.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với độ cao và hai góc nhìn xuống , khoảng cách hai điểm là .
Bài 22 · 3.38★★Trang 43Tính giá trị lượng giác của góc tù và giá trị biểu thức
Cho góc tù .
a) Tính , , .
b) Tính giá trị của các biểu thức:
;
.
Kiến thức cần nhớ
  • ; , , .
  • , , .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Biết của một góc tù thì phải lấy dấu âm — đây là điểm mấu chốt của câu a). Ở câu b), biểu thức chứa góc bù và góc phụ nên rút gọn về , trước khi thế số sẽ gọn hơn; biểu thức lặp lại cụm nên tính cụm này một lần. Bẫy: lấy (quên dấu) làm sai toàn bộ bài.
1Cách 1. Hệ thức , rút gọn A trước khi thế số

Định hướng. Tính với dấu âm; đưa về , bằng công thức góc bù, góc phụ.

a) ,
,
b)


Vậy , , ; , .

2Cách 2. Đi từ , thế số trực tiếp vào A, chia tử và mẫu của B cho

Định hướng. cho trước; chia cả tử và mẫu cho để chỉ còn .

a) ,
,
b) , ,

Vậy kết quả như Cách 1.

3Cách 3. Nửa đường tròn đơn vị và đặt cụm lặp

Định hướng. Góc tù ứng với điểm trên nửa đường tròn đơn vị có ; ở đặt , .

a) : , ,
, ,
b)
, ,

Vậy kết quả như Cách 1.

Nhận xét. Biểu thức luôn bằng với mọi góc khác , , — rút gọn trước giúp thế số chỉ một lần.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài tự luận nên theo Cách 1: rút gọn về rồi mới thế số, và tính cụm một lần cho .
Đáp số. a) , , . b) , .
Sai lầm thường gặp. Quên dấu âm: lấy thì tình cờ vẫn đúng dấu nhưng sai hẳn. Một lỗi nữa: viết thay vì .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với góc tù có thì ; thử làm lại bài khi (, ).
Bài 23 · 3.39★★Trang 43Quy các góc về góc bằng công thức góc bù, góc phụ
Cho .
a) Tính , , .
b) Tính giá trị của biểu thức .
150°15°CBADBC = 1AC = √3AD = 2AB = 2
Kiến thức cần nhớ
  • , .
  • , , .
  • , .
🧠 Phân tích tư duy
Các góc , , đều liên hệ với : , , . Vì vậy chỉ cần thêm . Ở câu b), sau khi quy về góc biểu thức thành — không cần thế căn. Bẫy: khai căn lúng túng, hoặc quên dấu âm của , .
1Cách 1. Hệ thức cơ bản rồi quy về góc 15°

Định hướng. Tính , ; câu b) rút gọn thành trước khi thế số.


,
a)


b)

Vậy , , ; .

2Cách 2. Thế số trực tiếp

Định hướng. Có đủ giá trị các góc , , thì thế thẳng vào ; tính bằng thương .

a) ,

,
b)

Vậy kết quả như Cách 1.

3Cách 3. Dựng tam giác có góc 15°

Định hướng. Tam giác vuông (vuông tại , , , , ); kéo dài một đoạn thì tam giác cân tại , góc ngoài nên .

,
(khớp đề)
,
a) , ,
b)

Vậy kết quả như Cách 1.

Nhận xét. Hình dựng cho mà không phải trục căn; cũng từ hình, nên đọc được ngay.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài theo Cách 1: câu b) viết thành là xong, không cần nhân căn như Cách 2.
Đáp số. a) , , . b) .
Sai lầm thường gặp. Viết (quên đổi dấu khi lấy góc bù) sẽ ra — vô lí vì là góc tù. Tương tự phải âm.
🚀 Mở rộng. Cách làm ở câu b) cho thấy với mọi góc nhọn , không riêng .
Bài 24 · 3.40★★Trang 43Giải tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa
Cho tam giác , . Tính độ dài cạnh và số đo các góc còn lại của tam giác.
ABCM60°30°AB = 1BC = 2AC = √3
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí côsin: .
  • Định lí Pythagore đảo: .
  • Trung tuyến bằng nửa cạnh tương ứng thì tam giác vuông tại đỉnh đó.
🧠 Phân tích tư duy
Hai cạnh và góc xen giữa là trường hợp mẫu mực của định lí côsin: cạnh thứ ba ra ngay. Để ý — đúng hình dạng nửa tam giác đều, nên đoán trước . Bẫy: dùng định lí sin tìm góc lớn thì vẫn đúng, nhưng với góc tù phải cẩn thận hai nghiệm.
1Cách 1. Định lí côsin hai lần

Định hướng. Côsin cho góc ra cạnh , rồi côsin cho góc .



Vậy , , .

2Cách 2. Côsin rồi Pythagore đảo

Định hướng. Có ba cạnh , , thì thử ngay tổng bình phương hai cạnh nhỏ.



Vậy kết quả như Cách 1.

3Cách 3. Trung điểm M của BC và tam giác đều ABM

Định hướng. Lấy là trung điểm : nên tam giác đều.

, tam giác đều
thuộc đường tròn đường kính
,

Vậy kết quả như Cách 1.

Nhận xét. Cách 3 không dùng định lí côsin; nó giải thích vì sao "cạnh gấp đôi, góc xen giữa " luôn cho tam giác vuông.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài theo Cách 2: côsin một dòng ra , Pythagore đảo ra góc vuông, góc còn lại nhẩm.
Đáp số. , , .
Sai lầm thường gặp. Nhầm dấu trong định lí côsin: sẽ ra — đó là cạnh ứng với góc , không phải (xem bài 3.41).
🚀 Mở rộng. Tổng quát: tam giác có luôn vuông tại ; còn nếu thì tam giác đều.
Bài 25 · 3.41★★Trang 44Giải tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa; diện tích và đường cao
Cho tam giác , .
a) Tính , , .
b) Tính diện tích của tam giác.
c) Tính độ dài đường cao kẻ từ của tam giác.
ABCK120°c = 1a = 2
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí côsin: ; .
  • Định lí sin: .
  • , .
🧠 Phân tích tư duy
Hai cạnh , kẹp góc : định lí côsin cho , công thức cho diện tích, còn đường cao từ . Góc tù nên , đều nhọn — dùng định lí sin tìm góc không lo hai nghiệm. Bẫy: quên âm, dấu trừ thành dấu cộng trong định lí côsin.
1Cách 1. Côsin – sin – diện tích

Định hướng. Định lí côsin cho , định lí sin cho góc (nhọn).

a)


b)
c)

Vậy , , ; ; .

2Cách 2. Côsin cho cả ba góc, đường cao trong tam giác vuông ABK

Định hướng. Có đủ ba cạnh thì mỗi góc tính bằng côsin (không cần xét góc nhọn hay tù); .

a) (như Cách 1)


b) ,
c)

Vậy kết quả như Cách 1.

3Cách 3. Toạ độ

Định hướng. Đặt ở gốc, trên tia ; điểm xác định nhờ và góc .

, ,
a)
,
b)
c)

Vậy kết quả như Cách 1.

Nhận xét. Cách 3 cho thấy đúng bằng góc ngoài tại , một cách kiểm tra nhanh các góc vừa tính.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài theo Cách 1: côsin, sin, diện tích nối tiếp nhau, mỗi câu một dòng.
Đáp số. a) , (), (). b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Viết (quên ) sẽ ra — thực ra đó là cạnh của tam giác có góc ở bài 3.40. Kiểm tra: góc tù thì phải là cạnh lớn nhất, mà , vô lí.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: nếu thì ; thử với để thấy và tam giác cân có hai góc .
Bài 26 · 3.42★★Trang 44Giải tam giác khi biết ba cạnh; bán kính đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp
Cho tam giác , .
a) Tính các góc của tam giác, làm tròn đến độ.
b) Tính bán kính đường tròn nội tiếp và đường tròn ngoại tiếp của tam giác.
ABCI120°a = 3b = 5c = 7
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • , .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Biết ba cạnh thì mọi góc tính bằng định lí côsin; nên bắt đầu từ góc lớn nhất (đối diện ) vì nó có thể tù, và ở đây ra đúng — một góc đặc biệt. Có góc đặc biệt thì diện tích, , đều ra giá trị đúng, không cần làm tròn. Bẫy: làm tròn góc trước rồi lấy trừ đi, sai số dồn sang góc .
1Cách 1. Côsin cho góc lớn nhất, diện tích theo góc C

Định hướng. Góc đặc biệt nên dùng .

a)


b) ,

Vậy , , ; , .

2Cách 2. Định lí sin cho góc A, Heron cho diện tích

Định hướng. Sau khi có , định lí sin cho góc nhỏ (chắc chắn nhọn vì đối diện cạnh nhỏ nhất); diện tích tính độc lập bằng Heron.

a) ,

b)
,

Vậy kết quả như Cách 1.

3Cách 3. Tiếp tuyến:

Định hướng. Từ đỉnh hai đoạn tiếp tuyến tới đường tròn nội tiếp bằng , tâm nằm trên phân giác góc ; bán kính ngoại tiếp tính theo cặp , .

a) , , (như Cách 1)
b) ,

Vậy kết quả như Cách 1.

Nhận xét. Cách 3 tính không cần diện tích; kiểm tra: (khớp).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài theo Cách 1: bắt đầu từ góc lớn nhất ra ngay , sau đó , , đều là số đúng.
Đáp số. a) , , . b) , .
Sai lầm thường gặp. Dùng định lí sin tìm góc lớn nhất : cho hai khả năng hoặc ; chọn là sai (khi đó không khớp các cạnh). Góc lớn nhất luôn phải dùng côsin.
🚀 Mở rộng. Bộ ba nằm trong họ các tam giác có góc với ba cạnh nguyên: ; thử tìm thêm bộ .
Bài 27 · 3.43★★★Trang 44Giải tam giác khi biết một cạnh và hai góc; tính đường cao
Cho tam giác , . Tính , .
ABCH45°15°120°b = √2
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí sin: .
  • .
  • , .
🧠 Phân tích tư duy
Biết một cạnh và hai góc thì định lí sin cho các cạnh còn lại, cặp cho ngay . Đường cao hạ từ xuống nằm trong tam giác vuông với cạnh huyền , nên . Bẫy: lấy nhầm hoặc không biết (đã có ở bài 3.39).
1Cách 1. Định lí sin và tam giác vuông AHC

Định hướng. Tính , rồi theo định lí sin; .

,

Vậy , .

2Cách 2. Hạ AH, tách BC thành BH + HC

Định hướng. , nhọn nên nằm giữa ; tam giác vuông cân, tam giác có góc .

(như Cách 1); đặt
,

Vậy .

3Cách 3. Tính c, côsin cho a, diện tích cho

Định hướng. Tính đủ các cạnh rồi dùng hai công thức diện tích.




Vậy , .

Nhận xét. Ở Cách 3, nên ; ba cách gặp nhau ở .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài theo Cách 1: ra ngay, , còn chỉ một dòng.
Đáp số. , .
Sai lầm thường gặp. Viết là nhầm: không phải khoảng cách nào trong hình. Đường cao từ nằm trong tam giác vuông có cạnh huyền và góc nhọn tại , nên phải là .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: ; thử kiểm tra với số liệu bài này: .
Bài 28 · 3.44★★Trang 44Giải tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa; đường cao, trung tuyến
Cho tam giác , .
a) Tính và số đo các góc , (số đo các góc làm tròn đến hàng đơn vị, theo đơn vị độ).
b) Tính độ dài đường cao kẻ từ .
c) Tính độ dài trung tuyến kẻ từ .
ABCKM60°c = 5MC = 4
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí côsin; .
  • , .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Hai cạnh kẹp góc là tình huống của định lí côsin; ở đây ra số nguyên nên mọi phép tính sau đều gọn. Đường cao từ với , trung tuyến từ có công thức riêng. Bẫy: nhầm trung tuyến từ với trung tuyến xuống cạnh .
1Cách 1. Côsin – diện tích – công thức trung tuyến

Định hướng. Mỗi câu dùng đúng công thức chuẩn.

a)


b) ,
c)

Vậy , , ; ; .

2Cách 2. Định lí sin cho góc nhỏ, đường cao trong tam giác vuông, côsin trong tam giác ABM

Định hướng. Góc đối diện cạnh nhỏ nhất nên nhọn, dùng định lí sin an toàn; ; trung tuyến là cạnh của tam giác và góc .

a) ; ,
b)
c)

Vậy kết quả như Cách 1.

3Cách 3. Toạ độ

Định hướng. Đặt ở gốc, trên tia ; mọi độ dài đọc từ toạ độ.

, , ,
a) ; ,
b)
c)

Vậy kết quả như Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 cho thấy công thức trung tuyến thực chất là định lí côsin trong tam giác nửa .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài theo Cách 1 cho câu a), b) và Cách 2 cho câu c): tam giác nên tính nhẩm.
Đáp số. a) , , . b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Dùng định lí sin tìm góc : cho hai khả năng hoặc ; phải dùng côsin (hoặc tính góc nhỏ trước) mới chắc chắn. Nhầm với : , khác hẳn.
🚀 Mở rộng. Tam giác có góc và ba cạnh nguyên, cùng họ với — thử kiểm tra tam giác cũng có một góc .
Bài 29 · 3.45★★★Trang 44Giải tam giác khi biết một cạnh và hai góc; độ dài đường phân giác
Cho tam giác , .
a) Tính số đo góc và độ dài các cạnh , .
b) Tính diện tích và bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác.
c) Lấy điểm thuộc cạnh sao cho (tức là phân giác của góc ). Tính độ dài .
ABCDI15°15°15°135°c = 2
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí sin: .
  • , .
  • khi thuộc cạnh .
🧠 Phân tích tư duy
Cặp cho ngay , từ đó mọi cạnh là của góc đối diện. Câu c) có điểm đẹp: phân giác chia thành hai góc bằng đúng , nên tam giác cân tại . Bẫy: nhầm là phân giác nên chia đôi cạnh (đó là trung tuyến).
1Cách 1. Định lí sin; tam giác cân BCD

Định hướng. ; ở câu c) tam giác cân tại nên với là trung điểm .

a) ,
,
b) ,
c) ,

Vậy , , ; , ; .

2Cách 2. , , định lí sin trong tam giác ACD

Định hướng. Diện tích theo cặp cạnh khác, theo diện tích; tam giác đã biết và đủ ba góc.

a) , , (như Cách 1)
b)

c) Tam giác : ,

Vậy kết quả như Cách 1.

3Cách 3. Hạ BK vuông góc với đường thẳng AC; cộng diện tích

Định hướng. Góc tù nên chân nằm trên tia đối của tia ; tam giác vuông cân (), tam giác là nửa tam giác đều. Câu c) dùng .

a) ,
,
b) ,
c)

Vậy kết quả như Cách 1.

Nhận xét. Cách 3 câu a) không dùng giá trị ; câu c) cho công thức phân giác tổng quát .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài theo Cách 2 cho câu c): tam giác có góc , định lí sin cho ngay — không cần .
Đáp số. a) , , . b) , . c) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu c), tính mà trục căn sai rất dễ ra ; thử lại bằng số: , còn lớn hơn cả là vô lí.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: độ dài phân giác trong từ ; với bài này .
Bài 30 · 3.46★★★Trang 44Bài toán thực tế về hướng đi: định lí côsin và định lí sin
Trên biển, một tàu cá xuất phát từ cảng , chạy về phương đông km tới , rồi chuyển sang hướng chạy tiếp km nữa tới đảo .
a) Tính khoảng cách từ tới (làm tròn đến hàng đơn vị, theo đơn vị kilômét).
b) Xác định hướng từ tới (làm tròn đến hàng đơn vị, theo đơn vị độ).
BắcĐông30°150°≈ 17°ABC15 km20 km≈ 34 km
Kiến thức cần nhớ
  • Hướng : từ hướng Đông quay về phía Nam một góc .
  • Định lí côsin: .
  • Định lí sin: ; trong tam giác có góc tù, hai góc còn lại nhọn.
🧠 Phân tích tư duy
Hai chặng , và góc đổi hướng tại cho tam giác biết hai cạnh; hướng lệch từ hướng Đông về phía Nam, nên góc trong tại . Câu b) cần góc : vì chính là hướng Đông, hướng từ tới . Bẫy: lấy góc bằng .
1Cách 1. Côsin tìm AC, sin tìm góc A

Định hướng. Góc trong tại là góc bù của góc đổi hướng.


a)
(km)
b)
nhọn

Vậy km; hướng từ tới .

2Cách 2. Hệ trục Đông – Bắc

Định hướng. Đặt ở gốc, trục hoành hướng Đông, trục tung hướng Bắc; hướng ứng với vectơ lệch xuống dưới trục hoành.

,
a) , (km)
b)

Vậy km, hướng .

3Cách 3. Côsin hai lần

Định hướng. Có đủ ba cạnh thì góc tính thẳng bằng côsin, không lo hai nghiệm như định lí sin.

a) (km)
b)

Vậy km, hướng .

Nhận xét. Cách 2 và Cách 3 gặp nhau ở — đó chính là hoành độ của chia cho .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài theo Cách 2: toạ độ của cho luôn cả khoảng cách lẫn góc lệch, không phải chọn nghiệm của sin.
Đáp số. a) km. b) Hướng từ tới .
Sai lầm thường gặp. Lấy sẽ ra , km — khi đó tàu gần như quay ngược lại, trái với việc chỉ lệch khỏi hướng Đông. Ở câu b) ghi hướng "" là nhầm mốc: được đo từ hướng Đông chứ không phải từ hướng Nam.
🚀 Mở rộng. Thử lại khi tàu chuyển sang hướng : đối xứng qua trục Đông – Tây nên vẫn km, hướng thành .
Bài 31 · 3.47★★★Trang 44Bài toán thực tế đo chiều cao trên sườn dốc: định lí sin và hình chiếu
Trên sườn đồi, với độ dốc (độ dốc của sườn đồi được tính bằng tang của góc nhọn tạo bởi sườn đồi với phương nằm ngang) có một cây cao mọc thẳng đứng. Ở phía chân đồi, cách gốc cây m, người ta nhìn ngọn cây dưới một góc so với phương nằm ngang. Tính chiều cao của cây đó (làm tròn đến hàng đơn vị, theo đơn vị mét).
α45°ABCK30 mh = ?
Kiến thức cần nhớ
  • Độ dốc : .
  • Định lí sin: .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Độ dốc nghĩa là với là góc giữa sườn đồi và phương ngang; khoảng m đo dọc theo sườn đồi, không phải theo phương ngang. Trong tam giác ( là chỗ đứng, gốc cây, ngọn cây) biết cạnh và hai góc , nên định lí sin cho . Bẫy: coi m là khoảng cách ngang rồi lấy chiều cao m.
1Cách 1. Định lí sin trong tam giác ABC

Định hướng. Cây thẳng đứng, tia nhìn tạo với phương ngang nên tạo với phương thẳng đứng: .


,
(m)

Vậy cây cao khoảng m.

2Cách 2. Hình chiếu lên phương ngang

Định hướng. Gọi là giao điểm của đường thẳng với phương ngang qua ; tam giác vuông cân tại .

: ,
,

(m)

Vậy cây cao khoảng m.

3Cách 3. Dùng thẳng độ dốc, không tính góc

Định hướng. Đặt thì (định nghĩa độ dốc) và (góc ); Pythagore cho .


(m)

Vậy cây cao khoảng m.

Nhận xét. Cách 3 cho công thức gọn , không phải làm tròn góc giữa chừng nên chính xác nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài theo Cách 3: không cần tính góc , chỉ một phép khai căn là ra m.
Đáp số. Chiều cao của cây khoảng m.
Sai lầm thường gặp. Coi m là khoảng cách theo phương ngang sẽ ra m — vẫn làm tròn thành m nhưng sai bản chất; với số liệu khác (ví dụ độ dốc ) sai lệch sẽ lộ rõ. Còn quên hẳn sườn dốc thì ra m, sai hoàn toàn.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với độ dốc , khoảng cách dọc sườn và góc nhìn , chiều cao cây là .