Bài 1 · 3.17★Trang 40— Tính giá trị lượng giác của góc còn lại trong tam giác
Tam giác ABC có A=15∘, B=45∘. Giá trị của tanC bằng A. −3; B. 3; C. 31; D. −31.
Kiến thức cần nhớ
Tổng ba góc trong tam giác: A+B+C=180∘.
Hai góc bù nhau: tan(180∘−α)=−tanα với α=90∘.
tanα=cosαsinα; sin120∘=23, cos120∘=−21.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai góc của tam giác nên góc thứ ba tính ngay được từ tổng ba góc; câu hỏi thực chất là giá trị lượng giác của một góc tù. Hướng nhanh nhất là đưa về góc bù quen thuộc 60∘. Bẫy nằm ở dấu: góc tù có tang âm, ai quên dấu sẽ khoanh nhầm phương án B.
1Cách 1. Tính góc C rồi dùng góc bù
Định hướng. Góc C là góc tù nên đưa về góc bù nhọn 60∘ để đọc giá trị trong bảng.
Định hướng. Chỉ cần biết C tù hay nhọn và ∣tanC∣ bằng tang của góc bù là đủ phân loại bốn phương án.
A+B=60∘<90∘⇒C>90∘⇒tanC<0 tanC<0⇒ loại B và C ∣tanC∣=tan(180∘−C)=tan(A+B)=tan60∘=3 ∣tanC∣=3=31⇒ loại D
Vậy chỉ còn A.
Nhận xét.180∘−C=A+B nên tanC=−tan(A+B) trong mọi tam giác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: nhẩm A+B=60∘ là biết ngay tanC=−tan60∘, không cần viết gì thêm.
Đáp số.C=120∘, tanC=−3 — chọn A.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn viết tan120∘=tan60∘=3 vì nhớ nhầm "góc bù có cùng tang" (chỉ sin mới bằng nhau). Phản ví dụ: tan135∘=−1 trong khi tan45∘=1.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: trong mọi tam giác không có góc vuông, tanC=−tan(A+B); thử tính tanC khi A=20∘, B=25∘.
Bài 2 · 3.18★Trang 40— Toạ độ điểm trên nửa đường tròn đơn vị theo góc α
Trên mặt phẳng toạ độ Oxy, lấy điểm M thuộc nửa đường tròn đơn vị sao cho xOM=135∘. Tích hoành độ và tung độ của điểm M bằng A. 221; B. 21; C. −21; D. −221.
Kiến thức cần nhớ
M thuộc nửa đường tròn đơn vị, xOM=α thì M(cosα;sinα).
sin(180∘−α)=sinα, cos(180∘−α)=−cosα.
🧠 Phân tích tư duy
Điểm M trên nửa đường tròn đơn vị với xOM=α luôn có toạ độ (cosα;sinα) — đó là định nghĩa giá trị lượng giác, nên bài chỉ còn là tính cos135∘⋅sin135∘. Góc 135∘ là góc bù của 45∘ nên đưa về giá trị quen thuộc. Bẫy: quên hoành độ âm vì M ở bên trái trục tung.
1Cách 1. Toạ độ theo định nghĩa giá trị lượng giác
Nhận xét. Cách 3 không cần biết xM bằng bao nhiêu, chỉ cần xM2 — rất gọn khi đề hỏi tích.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 (hoặc Cách 1 nếu thuộc bảng): M trên đường y=−x nên xMyM=−xM2=−21, tính nhẩm được.
Đáp số.xM⋅yM=−21 — chọn C.
Sai lầm thường gặp.Nhầm M(sin135∘;cos135∘) (đảo thứ tự) vẫn ra tích −21 nên không bị phát hiện ở bài này, nhưng hỏi riêng hoành độ sẽ sai: hoành độ đúng là cos135∘=−22, không phải 22.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với M trên nửa đường tròn đơn vị, xMyM=sinαcosα đạt giá trị nhỏ nhất −21 đúng tại α=135∘.
Bài 3 · 3.19★★Trang 40— Đối xứng qua trục tung trên nửa đường tròn đơn vị
Trên mặt phẳng toạ độ Oxy, lấy điểm M thuộc nửa đường tròn đơn vị sao cho xOM=150∘. N là điểm đối xứng với M qua trục tung. Giá trị của tanxON bằng A. 31; B. −31; C. 3; D. −3.
Kiến thức cần nhớ
M(cosα;sinα) với α=xOM.
Đối xứng qua Oy: (x;y)↦(−x;y).
tanα=xy với x=0; tan30∘=31.
🧠 Phân tích tư duy
Phép đối xứng qua trục tung giữ tung độ, đổi dấu hoành độ, nên N vẫn nằm trên nửa đường tròn đơn vị và góc xON là góc bù của 150∘. Hướng nhanh nhất là nhận ra xON=30∘. Bẫy: tưởng xON vẫn là 150∘ rồi khoanh −31.
1Cách 1. Tính toạ độ của N
Định hướng. Có toạ độ M thì có toạ độ N, tang của góc xON là tỉ số tung độ trên hoành độ của N.
Định hướng. Hai tia OM, ON đối xứng qua Oy nên xON=x′OM, là góc bù của xOM.
xON=x′OM=180∘−150∘=30∘ tanxON=tan30∘=31
Vậy chọn A.
3Cách 3. Loại trừ theo vị trí của N
Định hướng. Chỉ cần biết N ở góc phần tư nào và góc xON lớn hay nhỏ hơn 45∘.
xN=−xM>0, yN=yM>0⇒tanxON>0⇒ loại B, D yN=21<xN⇒xON<45∘⇒tanxON<1⇒ loại C
Vậy chọn A.
Nhận xét. Hai điểm đối xứng qua trục tung ứng với hai góc bù nhau, nên tanxON=−tanxOM.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: nhìn hình là thấy xON=30∘, một dòng xong.
Đáp số.tanxON=31 — chọn A.
Sai lầm thường gặp.Hay nhầm: giữ nguyên góc 150∘ cho điểm N và ra tan150∘=−31 (phương án B). Thực ra N đã sang góc phần tư thứ nhất nên tang phải dương.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: nếu N đối xứng với M qua Oy thì xON=180∘−xOM, do đó sin giữ nguyên còn cos, tan, cot đổi dấu.
Bài 4 · 3.20★Trang 40— Biết tanα, tính biểu thức của sinα và cosα
Cho góc nhọn α có tanα=43. Giá trị của tích sinα⋅cosα bằng A. 34; B. 2512; C. 1225; D. 43.
Kiến thức cần nhớ
1+tan2α=cos2α1 (α=90∘).
sinα=tanα⋅cosα; góc nhọn thì sinα>0, cosα>0.
🧠 Phân tích tư duy
Biết tang của góc nhọn thì tính được cosα nhờ 1+tan2α=cos2α1, rồi sinα=tanα⋅cosα. Có thể đi tắt: tích sinαcosα viết được hoàn toàn theo tanα. Bẫy: nhầm sinαcosα với tanα rồi khoanh 43.
1Cách 1. Tính cosα rồi sinα
Định hướng. Từ tanα tính cos2α, lấy căn dương vì α nhọn.
Bài 5 · 3.21★★Trang 40— Tìm góc từ một hệ thức giữa sinα và cosα
Cho góc α (0∘<α<180∘) thoả mãn sinα+cosα=1. Giá trị của cotα là A. 0; B. 1; C. −1; D. Không tồn tại.
Kiến thức cần nhớ
sin2α+cos2α=1.
Với 0∘<α<180∘ thì sinα>0.
cotα=sinαcosα, cot90∘=0.
🧠 Phân tích tư duy
Tổng sinα+cosα đã biết thì bình phương lên sẽ lộ ra tích sinαcosα. Điều kiện 0∘<α<180∘ bảo đảm sinα>0, từ đó loại được một nhánh. Bẫy: thấy α=0∘ cũng thoả sinα+cosα=1 rồi kết luận cotα không tồn tại, trong khi 0∘ đã bị loại bởi điều kiện.
1Cách 1. Bình phương hai vế
Định hướng. Bình phương để dùng sin2α+cos2α=1, rút ra sinαcosα.
Nhận xét. Trên cả đoạn [0∘;180∘] còn nghiệm α=0∘; chính điều kiện 0∘<α loại nó, nên cotα luôn tồn tại.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: bình phương một dòng ra sinαcosα=0, kết hợp sinα>0 là xong.
Đáp số.α=90∘, cotα=0 — chọn A.
Sai lầm thường gặp.Từ sinαcosα=0 mà kết luận vội "sinα=0 nên cotα không tồn tại" (phương án D) là sai: sinα=0 ứng với α=0∘ hoặc 180∘, cả hai đều nằm ngoài khoảng (0∘;180∘).
🚀 Mở rộng.Thử lại với sinα−cosα=1, 0∘<α<180∘: cũng ra sinαcosα=0 nhưng lần này α=90∘ và cotα=0 — hai đề chỉ khác dấu mà cùng đáp số.
Bài 6 · 3.22★★Trang 40— Tính biểu thức đối xứng của sinα, cosα khi biết tổng
Cho góc α thoả mãn sinα+cosα=2. Giá trị của tanα+cotα là A. 1; B. −2; C. 0; D. 2.
Kiến thức cần nhớ
tanα+cotα=sinαcosαsin2α+cos2α=sinαcosα1.
(a+b)2≤2(a2+b2), dấu bằng khi a=b.
🧠 Phân tích tư duy
tanα+cotα viết gọn thành sinαcosα1, nên chỉ cần tích sinαcosα — mà tích này lộ ra khi bình phương tổng đã cho. Tổng bằng 2 lại là giá trị lớn nhất của sinα+cosα, gợi ý α=45∘. Bẫy: tính được sinαcosα=21 rồi khoanh luôn 21 hay 1.
1Cách 1. Bình phương để có tích sinαcosα
Định hướng. Biểu thức cần tính chỉ phụ thuộc sinαcosα.
Định hướng. Tổng sinα+cosα không vượt quá 2; đề cho đúng bằng 2 nên xảy ra dấu bằng.
(sinα+cosα)2≤2(sin2α+cos2α)=2 sinα+cosα=2⇒ dấu bằng xảy ra ⇒sinα=cosα=22 α=45∘⇒tanα+cotα=1+1=2
Vậy chọn D.
3Cách 3. Đường thẳng tiếp xúc nửa đường tròn đơn vị
Định hướng. Điểm M(cosα;sinα) phải nằm trên đường thẳng x+y=2; đường này chỉ chạm nửa đường tròn đơn vị tại đúng một điểm.
d(O;x+y−2=0)=12+12∣0+0−2∣=22=1 đường thẳng tiếp xúc đường tròn đơn vị tại M(22;22) α=45∘⇒tanα+cotα=2
Vậy chọn D.
Nhận xét. Cả ba cách cho thấy đề thực chất "giấu" góc 45∘; Cách 1 thì không cần biết góc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: bình phương ra sinαcosα=21, lấy nghịch đảo là xong.
Đáp số.tanα+cotα=2 — chọn D.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn nhầm tanα+cotα=sinαcosαsinα+cosα (cộng tử với tử), ra 212=22 — không có trong phương án. Đúng phải là sinαcosαsin2α+cos2α.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: nếu sinα+cosα=m (1<m≤2) thì tanα+cotα=m2−12; thử với m=57 ra 1225.
Bài 7 · 3.23★★Trang 40— Diện tích tam giác có đỉnh trên nửa đường tròn đơn vị
Trên mặt phẳng toạ độ Oxy lấy M thuộc nửa đường tròn đơn vị, sao cho cosxOM=−53 (H.3.4). Diện tích của tam giác AOM bằng A. 54; B. 52; C. 53; D. 103.
Kiến thức cần nhớ
S=21absinC.
sin2α+cos2α=1, với 0∘≤α≤180∘ thì sinα≥0.
M(cosα;sinα) trên nửa đường tròn đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Tam giác AOM có hai cạnh OA=OM=1 và góc xen giữa là xOM, nên diện tích chỉ phụ thuộc sinxOM. Hình H.3.4 còn gợi ý cách nhìn đáy OA nằm trên trục hoành, chiều cao chính là tung độ của M. Bẫy: dùng nhầm cos (có sẵn trong đề) thay cho sin, ra 103.
1Cách 1. Hai cạnh và góc xen giữa
Định hướng.OA=OM=1, góc xen giữa AOM=xOM; tính sin từ cos.
Bài 8 · 3.24★★Trang 41— Diện tích tam giác có đỉnh trên nửa đường tròn đơn vị
Trên mặt phẳng toạ độ Oxy lấy điểm M thuộc nửa đường tròn đơn vị, sao cho xOM=150∘ (H.3.5). Lấy N đối xứng với M qua trục tung. Diện tích của tam giác MAN bằng A. 43; B. 23; C. 3; D. 23.
Kiến thức cần nhớ
M(cosα;sinα) trên nửa đường tròn đơn vị.
Hai tam giác cùng đáy, cùng chiều cao thì có diện tích bằng nhau.
S=21absinC.
🧠 Phân tích tư duy
M và N đối xứng qua trục tung nên có cùng tung độ: đoạn MN song song với trục hoành, đó là đáy thuận lợi nhất. Chiều cao từ A xuống MN bằng đúng tung độ của M vì A nằm trên trục hoành. Bẫy: nhìn hình tưởng A là đỉnh xa nhất rồi lấy chiều cao bằng 1.
1Cách 1. Toạ độ ba đỉnh, đáy MN nằm ngang
Định hướng.MN song song với Ox nên chiều cao hạ từ A bằng tung độ chung của M, N.
Bài 9 · 3.25★★Trang 41— Tính giá trị biểu thức lượng giác khi biết cosα
Cho cosα=41. Giá trị của P=2tanα+3cotαtanα+2cotα là A. −3317; B. 3317; C. 21; D. 3316.
Kiến thức cần nhớ
1+tan2α=cos2α1.
tanα⋅cotα=1 (α=90∘, α=0∘, α=180∘).
🧠 Phân tích tư duy
Tử và mẫu của P đều là tổ hợp bậc nhất của tanα và cotα, nên nhân cả tử và mẫu với tanα sẽ đưa P về chỉ còn tan2α — mà tan2α tính thẳng từ cosα. Hướng này tránh được việc xét dấu của tanα. Bẫy: tính tanα rồi thế số với căn 15 dễ sai khi rút gọn.
Bài 10 · 3.26★★Trang 41— Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp khi biết ba cạnh
Tam giác ABC có a=2, b=3, c=4. Bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC là A. R=215; B. R=157; C. R=615; D. R=158.
Kiến thức cần nhớ
Công thức Heron: S=p(p−a)(p−b)(p−c), p=2a+b+c.
S=4Rabc; định lí sin: sinAa=2R.
Định lí côsin: cosC=2aba2+b2−c2.
🧠 Phân tích tư duy
Biết ba cạnh mà hỏi R thì có hai con đường: qua diện tích (R=4Sabc, S theo Heron) hoặc qua một góc (R=2sinAa, góc tính bằng định lí côsin). Chọn góc đối diện cạnh lớn nhất cho con số gọn. Bẫy: quên hệ số 2 trong sinAa=2R, ra đáp số gấp đôi.
1Cách 1. Heron rồi R=4Sabc
Định hướng. Có ba cạnh thì Heron cho ngay S, rồi rút R từ S=4Rabc.
Bài 11 · 3.27★★Trang 41— Tính đường cao khi biết ba cạnh
Tam giác ABC có a=4, b=5, c=6. Độ dài đường cao hb bằng A. 237; B. 273; C. 437; D. 473.
Kiến thức cần nhớ
S=21bhb⇒hb=b2S.
Công thức Heron.
Trong tam giác vuông ABH: BH=ABsinA khi A nhọn.
🧠 Phân tích tư duy
hb là đường cao hạ từ B xuống cạnh AC=b, nên hb=b2S; biết ba cạnh thì S tính bằng Heron. Cũng có thể nhìn trong tam giác vuông ABH: hb=csinA. Bẫy: nhầm hb là đường cao xuống cạnh b với đường cao "từ đỉnh b", hoặc chia cho a thay vì b.
1Cách 1. Heron rồi chia
Định hướng. Diện tích tính một lần, đường cao nào cũng rút ra được.
Bài 12 · 3.28★★Trang 41— Dùng công thức đường trung tuyến để tìm cạnh còn lại rồi tính diện tích
Cho tam giác ABC có a=20, b=16 và ma=10. Diện tích của tam giác bằng A. 92; B. 100; C. 96; D. 88.
Kiến thức cần nhớ
ma2=2b2+c2−4a2.
Trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy ⇔ tam giác vuông tại đỉnh xuất phát trung tuyến.
Công thức Heron; tam giác vuông: S=21 tích hai cạnh góc vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Biết hai cạnh và trung tuyến ma thì công thức trung tuyến cho ngay cạnh thứ ba, sau đó Heron cho diện tích. Nhưng đáng chú ý hơn: ma=10=2a — trung tuyến bằng nửa cạnh tương ứng là dấu hiệu tam giác vuông tại A. Bẫy: nhầm công thức trung tuyến (viết ma2=2b2+c2+4a2).
1Cách 1. Công thức trung tuyến rồi Heron
Định hướng. Rút c từ công thức ma2, có đủ ba cạnh thì dùng Heron.
Định hướng. Tính c như trên rồi thấy 12,16,20 gấp 4 lần bộ 3,4,5.
c=12 (từ công thức trung tuyến) b2+c2=256+144=400=a2⇒A=90∘ S=21bc=21⋅16⋅12=96
Vậy chọn C.
3Cách 3. Trung tuyến bằng nửa cạnh — đọc ngay góc vuông
Định hướng.MA=MB=MC=10 nên A nằm trên đường tròn đường kính BC; không cần công thức trung tuyến.
MA=ma=10=2a=MB=MC A thuộc đường tròn đường kính BC⇒BAC=90∘ c=a2−b2=400−256=12 S=21⋅16⋅12=96
Vậy chọn C.
Nhận xét. Cách 3 dùng hình học thuần tuý và là cách nhanh nhất; nó giải thích vì sao đề chọn ma=10 đúng bằng 220.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: thấy ma=2a là biết tam giác vuông tại A, Pythagore ra c=12, diện tích nhẩm được.
Đáp số.c=12, tam giác vuông tại A, S=96 — chọn C.
Sai lầm thường gặp.Viết nhầm ma2=2b2+c2+4a2 sẽ ra c2=−256 vô lí; còn viết ma2=4b2+c2−a2 (thiếu hệ số 2) sẽ ra c2=544, c≈23,3 — cạnh lớn hơn cả a, sai.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: ma<2a⇔A tù, ma>2a⇔A nhọn — suy ra từ ma2−4a2=2b2+c2−a2.
Bài 13 · 3.29★★★Trang 41— Tính đường cao khi biết hai cạnh và một trung tuyến
Tam giác ABC có a=14, b=9 và ma=8. Độ dài đường cao ha bằng A. 7245; B. 7125; C. 125; D. 245.
Kiến thức cần nhớ
ma2=2b2+c2−4a2.
16S2=2a2b2+2b2c2+2c2a2−a4−b4−c4 (Heron viết theo bình phương cạnh).
ha=a2S; hai tam giác chung đỉnh, đáy cùng nằm trên một đường thẳng thì có chung đường cao.
🧠 Phân tích tư duy
Đường cao ha và trung tuyến ma cùng xuất phát từ A xuống cạnh BC — nên tam giác AMC (với M là trung điểm BC) có cùng đường cao ha với tam giác ABC. Tam giác AMC đã biết đủ ba cạnh 7,8,9, không cần tìm cạnh c. Bẫy: sau khi ra c=145 mà dùng Heron trực tiếp với căn thì tính rất nặng, dễ sai.
1Cách 1. Tìm c rồi Heron dạng bình phương
Định hướng. Rút c2 từ công thức trung tuyến; vì c là căn nên dùng Heron dạng chỉ chứa bình phương cạnh.
Nhận xét. Cách 3 không cần tìm c và không đụng tới căn 145; ngoài ra còn thấy ngay SABC=2SAMC=245.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: tam giác 7−8−9 tính Heron nhẩm được, khỏi tìm cạnh c.
Đáp số.ha=7245 — chọn A.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn tính đúng S=245 rồi viết ha=aS (quên nhân 2) ra 7125 — chính là phương án B. Còn khoanh 245 là nhầm diện tích với đường cao.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: trung tuyến chia tam giác thành hai tam giác có diện tích bằng nhau, nên mọi bài "biết hai cạnh và trung tuyến" đều quy về tam giác nhỏ có ba cạnh 2a, ma, b.
Bài 14 · 3.30★★Trang 42— Tính đường cao khi biết một cạnh và hai góc
Tam giác ABC có A=45∘, c=6, B=75∘. Độ dài đường cao hb bằng A. 32; B. 23; C. 62; D. 23.
Kiến thức cần nhớ
Tam giác vuông: cạnh góc vuông = cạnh huyền × sin góc đối.
Định lí sin: sinAa=sinBb=sinCc=2R.
hb=b2S, S=21bcsinA.
🧠 Phân tích tư duy
hb là khoảng cách từ B đến đường thẳng AC; trong tam giác vuông ABH đã biết cạnh huyền AB=c=6 và góc A=45∘. Góc B=75∘ chỉ để biết C nhọn (chân đường cao nằm trong cạnh). Bẫy: dùng góc B cho hb (viết hb=csinB).
1Cách 1. Tam giác vuông ABH
Định hướng. Hạ BH⊥AC, tam giác ABH vuông tại H có cạnh huyền AB.
hb=BH=ABsinA=6sin45∘=6⋅22=32
Vậyhb=32, chọn A.
2Cách 2. Định lí sin tìm a, rồi hb=asinC
Định hướng. Tính cạnh BC rồi nhìn đường cao BH trong tam giác vuông BHC.
Nhận xét. Cách 3 dài vì phải dùng sin75∘=46+2, nhưng cho thấy mọi con đường đều gặp nhau ở hb=csinA.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hb=csinA — một dòng, không cần tính góc C.
Đáp số.hb=32 — chọn A.
Sai lầm thường gặp.Viết hb=csinB=6sin75∘≈5,80 là sai: csinB là khoảng cách từ A đến BC, tức ha. Góc dùng phải là góc có cạnh c và cạnh b làm hai cạnh, tức góc A.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: hb=csinA=asinC, ha=bsinC=csinB, hc=asinB=bsinA — mỗi đường cao có đúng hai cách viết như vậy.
Bài 15 · 3.31★Trang 42— Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp khi biết một cạnh và góc đối diện
Tam giác ABC có A=45∘, c=6, B=75∘. Độ dài bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác bằng A. 83; B. 23; C. 63; D. 43.
Kiến thức cần nhớ
Định lí sin: sinCc=2R.
Góc ở tâm chắn cùng cung gấp đôi góc nội tiếp.
S=4Rabc.
🧠 Phân tích tư duy
Định lí sin nối cạnh với sin góc đối diện qua 2R; đề cho cạnh c nên cần góc C, mà góc C tính từ tổng ba góc. Bẫy: quên chia 2 rồi khoanh 43 (đó là 2R).
1Cách 1. Định lí sin với cặp c, C
Định hướng. Tính góc C rồi áp dụng thẳng định lí sin.
Nhận xét. Cách 3 chỉ để kiểm tra chéo; bản chất định lí sin chính là Cách 2 viết gọn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: R=2sinCc, nhẩm ra 23.
Đáp số.R=23 — chọn B.
Sai lầm thường gặp.Dừng ở sinCc=43 rồi khoanh D là nhầm 2R với R. Còn lấy sinBc (sai cặp cạnh – góc) thì ra một số lẻ không có trong phương án.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: chỉ cần một cạnh và góc đối diện là biết R, dù hai góc còn lại bằng bao nhiêu — tất cả tam giác có c=6, C=60∘ đều nội tiếp đường tròn bán kính 23.
Bài 16 · 3.32★★Trang 42— Nhận dạng tam giác từ một hệ thức giữa diện tích, bán kính và góc
Tam giác ABC có diện tích S=2R2sinBsinC, với R là độ dài bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác. Số đo góc A bằng A. 60∘; B. 90∘; C. 30∘; D. 75∘.
Kiến thức cần nhớ
Định lí sin: a=2RsinA, b=2RsinB, c=2RsinC.
S=21bcsinA=4Rabc.
sinA=1⇔A=90∘ (với 0∘<A<180∘).
🧠 Phân tích tư duy
Hệ thức chỉ chứa R và sin của các góc, nên viết mọi cạnh theo định lí sin (a=2RsinA, …) rồi so với công thức diện tích. Khi đó diện tích luôn bằng 2R2sinAsinBsinC, so với đề là ra điều kiện cho sinA. Bẫy: rút gọn cả hai vế mà quên sinB, sinC luôn dương nên được phép chia.
1Cách 1. S=21bcsinA và định lí sin
Định hướng. Thay b, c theo R vào công thức diện tích quen thuộc.
Bài 17 · 3.33★★Trang 42— Tìm cạnh khi biết hai cạnh và một góc không xen giữa
Tam giác ABC có AB=5, AC=2 và C=45∘. Độ dài cạnh BC bằng A. 3; B. 2; C. 3; D. 2.
Kiến thức cần nhớ
Định lí côsin: AB2=CA2+CB2−2CA⋅CBcosC (cạnh AB đối diện góc C).
Tam giác vuông có một góc 45∘ là tam giác vuông cân.
Phương trình bậc hai x2+bx+c=0: tách bx thành hai hạng tử có tích bằng c để đưa về dạng tích.
🧠 Phân tích tư duy
Góc C không xen giữa hai cạnh đã biết, nên định lí côsin viết cho góc C sẽ cho một phương trình bậc hai với ẩn BC. Phải loại nghiệm âm và kiểm tra lại. Bẫy: viết sai định lí côsin (đặt nhầm cạnh đối diện góc C) — đó là cách ra phương án 2 sai.
1Cách 1. Định lí côsin cho góc C, giải phương trình bậc hai
Định hướng. Đặt BC=x>0; cạnh đối diện góc C là AB.
AB2=AC2+BC2−2⋅AC⋅BC⋅cos45∘ 5=2+x2−2⋅2⋅x⋅22 x2−2x−3=0 x2+x−3x−3=0⇔x(x+1)−3(x+1)=0⇔(x+1)(x−3)=0 (Δ′=1+3=4,x=1±2) x=3 (nhận) hoặc x=−1 (loại vì x>0)
VậyBC=3, chọn A.
2Cách 2. Hạ đường cao AH, tam giác vuông cân AHC
Định hướng. Góc C=45∘ nhọn nên H nằm trên tia CB; tam giác AHC vuông cân tại H.
AH=HC=2AC=22=1 BH=AB2−AH2=5−1=2 B thuộc tia CB, cách H một đoạn 2>HC=1⇒H nằm giữa C và B BC=CH+HB=1+2=3
Vậy chọn A.
3Cách 3. Đặt hệ trục toạ độ
Định hướng. Đặt C ở gốc, tia CB là tia Ox; khi đó A có toạ độ xác định nhờ AC và góc 45∘.
C(0;0), B(x;0) với x>0, A(2cos45∘;2sin45∘)=(1;1) AB2=(x−1)2+12=5⇒(x−1)2=4 x−1=2 hoặc x−1=−2⇒x=3 hoặc x=−1 (loại)
Vậy chọn A.
Nhận xét. Thử lại phương án B (BC=2): AC2+BC2−2⋅AC⋅BC⋅cos45∘=2+4−4=2=5=AB2, nên BC=2 bị loại.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: tam giác vuông cân cho AH=HC=1, Pythagore cho BH=2, cộng lại — không cần giải phương trình.
Đáp số.BC=3 — chọn A.
Sai lầm thường gặp.Viết nhầm định lí côsin thành AB2=AC2+BC2−AC⋅BCcosC (thiếu hệ số 2) sẽ ra x2−x−3=0, nghiệm lẻ; còn lỗi lập phương trình như một số tài liệu dẫn tới BC=2. Luôn thử lại: với BC=3 ta có 2+9−6=5=AB2 (đúng).
🚀 Mở rộng.Trường hợp "hai cạnh và góc không xen giữa" có thể có 0, 1 hoặc 2 tam giác; thử đổi AB=23 (giữ AC=2, C=45∘) để thấy có hai giá trị của BC.
Bài 18 · 3.34★★Trang 42— Tính diện tích khi biết hai cạnh và một góc không xen giữa
Tam giác ABC có C=60∘, AC=2 và AB=7. Diện tích của tam giác ABC bằng A. 23; B. 33; C. 233; D. 3.
Kiến thức cần nhớ
Định lí côsin: AB2=CA2+CB2−2CA⋅CBcosC.
S=21CA⋅CB⋅sinC.
🧠 Phân tích tư duy
Diện tích 21absinC cần hai cạnh kẹp góc C, tức CA và CB; CB chưa biết nên dùng định lí côsin cho góc C để tìm. Bẫy: ghép nhầm AB và AC với góc C trong công thức diện tích (góc C không nằm giữa hai cạnh này).
Bài 19 · 3.35★★★Trang 42— Tính bán kính đường tròn nội tiếp
Tam giác ABC có A=60∘, AB=3 và BC=33. Độ dài bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác ABC là A. 23(3−1); B. 23(3+1); C. 23−1; D. 3−1.
Kiến thức cần nhớ
r=pS, p=2a+b+c.
Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông x, y và cạnh huyền z thì r=2x+y−z.
r=(p−a)tan2A (khoảng cách từ A tới tiếp điểm bằng p−a).
🧠 Phân tích tư duy
Bán kính nội tiếp tính qua r=pS, nên cần đủ ba cạnh; cạnh AC tìm bằng định lí côsin với góc A. Nhìn kĩ hơn: sinABC=2333=6 và sinCAB=6 cho sinC=21 — tam giác là nửa tam giác đều, vuông tại B. Bẫy: khi trục căn thức ở mẫu dễ sai dấu, ra 23(3+1).
1Cách 1. Định lí côsin tìm AC, rồi r=pS
Định hướng. Đặt AC=x>0, cạnh đối diện góc A là BC.
Định hướng. Hai tiếp tuyến kẻ từ A tới đường tròn nội tiếp bằng p−a, và tâm I nằm trên phân giác góc A.
AC=6 (như Cách 1), p−a=29+33−33=29−33 r=(p−a)tan30∘=29−33⋅31=693−9=23(3−1)
Vậy chọn A.
Nhận xét. Ba cách cùng cho r≈1,098; kiểm tra nhanh: r phải nhỏ hơn nửa cạnh ngắn nhất 2AB=1,5.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: phát hiện tam giác vuông tại B thì r=2AB+BC−AC, không phải trục căn.
Đáp số.AC=6, tam giác vuông tại B, r=23(3−1)≈1,10 — chọn A.
Sai lầm thường gặp.Trục căn 3+333 mà nhân với 3+3 (thay vì liên hợp 3−3) sẽ ra 23(3+1) — phương án B. Kiểm tra nhanh: r phải nhỏ hơn nửa cạnh nhỏ nhất 23, mà 23(3+1)≈4,1 quá lớn.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: tam giác vuông cạnh góc vuông x, y, cạnh huyền z luôn có r=2x+y−z và R=2z; với tam giác này R=3.
Bài 20 · 3.36★★Trang 43— Bài toán thực tế về khoảng cách giữa hai tàu: định lí côsin
Một ca nô xuất phát từ cảng A, chạy theo hướng đông với vận tốc 60 km/h. Cùng lúc đó, một tàu cá xuất phát từ A, chạy theo hướng N30∘E với vận tốc 50 km/h. Sau 2 giờ, hai tàu cách nhau bao nhiêu kilômét? A. 110 km; B. 112 km; C. 111,4 km; D. 110,5 km.
Kiến thức cần nhớ
Hướng Nα∘E: từ hướng Bắc quay về phía Đông một góc α.
Định lí côsin: BC2=AB2+AC2−2AB⋅ACcosA.
Quãng đường = vận tốc × thời gian.
🧠 Phân tích tư duy
Sau 2 giờ, hai tàu cách A lần lượt 120 km và 100 km — đó là hai cạnh của tam giác; góc xen giữa là góc giữa hướng Đông và hướng N30∘E. Hướng N30∘E lệch 30∘ khỏi hướng Bắc nên cách hướng Đông 60∘. Bẫy: lấy góc xen giữa bằng 30∘.
1Cách 1. Định lí côsin
Định hướng. Gọi B, C là vị trí ca nô và tàu cá sau 2 giờ.
Nhận xét. Khoảng cách giữa hai tàu tăng đều khoảng 55,7 km mỗi giờ — Cách 3 cho biết điều này mà không cần làm lại phép tính cho mỗi thời điểm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đổi hướng ra góc 60∘ rồi định lí côsin, cos60∘=21 nên tính nhẩm được.
Đáp số.BC=2031≈111,4 km — chọn C.
Sai lầm thường gặp.Lấy góc xen giữa bằng 30∘ sẽ ra BC2=24400−24000⋅23≈3615, BC≈60,1 km — không có trong phương án. Hướng N30∘E lệch 30∘ so với hướng Bắc, không phải hướng Đông.
🚀 Mở rộng.Thử lại khi tàu cá chạy hướng N30∘W: góc xen giữa thành 120∘ và khoảng cách sau 2 giờ là 36400≈190,8 km.
Bài 21 · 3.37★★Trang 43— Bài toán thực tế về góc nhìn xuống: tam giác vuông và định lí sin
Một người đứng trên đài quan sát đặt ở cuối một đường đua thẳng. Ở độ cao 6 m so với mặt đường đua, tại một thời điểm người đó nhìn hai vận động viên A và B dưới các góc tương ứng là 60∘ và 30∘ so với phương nằm ngang (H.3.6). Khoảng cách giữa hai vận động viên A và B (làm tròn đến hàng đơn vị, theo đơn vị mét) tại thời điểm đó là A. 8 m; B. 7 m; C. 6 m; D. 9 m.
Kiến thức cần nhớ
Tam giác vuông: cạnh góc vuông kề = cạnh góc vuông đối ×cot góc.
Hai đường thẳng song song tạo với cát tuyến các góc so le trong bằng nhau.
Định lí côsin, định lí sin.
🧠 Phân tích tư duy
Góc nhìn xuống so với phương nằm ngang bằng góc tạo bởi tia nhìn với mặt đường (so le trong), nên có ngay hai tam giác vuông MHA, MHB chung cạnh MH=6 m. Tam giác MAB còn cân tại A vì AMB=ABM=30∘. Bẫy: nhầm góc 60∘ là góc tại M giữa tia nhìn và phương thẳng đứng.
1Cách 1. Hai tam giác vuông chung chiều cao
Định hướng. Gọi H là chân đài; MAH=60∘, MBH=30∘ (so le trong với góc nhìn).
Nhận xét. Cả ba cách cho cùng 43; Cách 2 cho thấy khoảng cách hai vận động viên đúng bằng độ dài tia nhìn tới A.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: AB=6(cot30∘−cot60∘)=6(3−31)=43.
Đáp số.AB=43≈7 m — chọn B.
Sai lầm thường gặp.Dùng tan thay cho cot: HA=6tan60∘=63, HB=6tan30∘=23 vẫn ra hiệu 43 nhưng đảo vị trí A, B — sai bản chất; góc nhìn càng lớn thì vận động viên càng GẦN chân đài.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với độ cao h và hai góc nhìn xuống α>β, khoảng cách hai điểm là h(cotβ−cotα).
Bài 22 · 3.38★★Trang 43— Tính giá trị lượng giác của góc tù và giá trị biểu thức
Cho góc tù α có sinα=31. a) Tính cosα, tanα, cotα. b) Tính giá trị của các biểu thức: A=sinα⋅cot(180∘−α)+cos(180∘−α)⋅cot(90∘−α); B=sinα−2cosα3(sinα+2cosα)−2.
Biết sin của một góc tù thì cos phải lấy dấu âm — đây là điểm mấu chốt của câu a). Ở câu b), biểu thức A chứa góc bù và góc phụ nên rút gọn về sinα, cosα trước khi thế số sẽ gọn hơn; biểu thức B lặp lại cụm 2cosα nên tính cụm này một lần. Bẫy: lấy cosα=322 (quên dấu) làm sai toàn bộ bài.
1Cách 1. Hệ thức sin2α+cos2α=1, rút gọn A trước khi thế số
Định hướng. Tính cosα với dấu âm; đưa A về sinα, cosα bằng công thức góc bù, góc phụ.
a) cos2α=1−sin2α=1−91=98, α tù ⇒cosα=−322 tanα=cosαsinα=31:(−322)=−221=−42, cotα=tanα1=−22 b) A=sinα⋅(−cotα)+(−cosα)⋅tanα=−cosα−sinα A=322−31=322−1 2cosα=2⋅(−322)=−34 B=31+343(31−34)−2=35−3−2=−3
2Cách 2. Đi từ cotα, thế số trực tiếp vào A, chia tử và mẫu của B cho sinα
Định hướng.1+cot2α=sin2α1 cho cotα trước; B chia cả tử và mẫu cho sinα=0 để chỉ còn cotα.
a) 1+cot2α=sin2α1=9⇒cot2α=8, α tù ⇒cotα=−22 tanα=cotα1=−42, cosα=cotα⋅sinα=−322 b) cot(180∘−α)=22, cos(180∘−α)=322, cot(90∘−α)=tanα=−42 A=31⋅22+322⋅(−42)=322−31=322−1 B=1−2cotα3(1+2cotα)−sinα2=1+43(1−4)−6=5−15=−3
Vậy kết quả như Cách 1.
3Cách 3. Nửa đường tròn đơn vị và đặt cụm lặp
Định hướng. Góc tù α ứng với điểm M(x;y) trên nửa đường tròn đơn vị có x<0; ở B đặt u=sinα, v=2cosα.
a) M(x;y): y=31, x2+y2=1, x<0⇒x=−98=−322 cosα=x=−322, tanα=xy=−42, cotα=yx=−22 b) A=−sinα⋅sinαcosα−cosα⋅cosαsinα=−(x+y)=322−31=322−1 u=31, v=−34⇒u+v=−1, u−v=35 B=u−v3(u+v)−2=35−3−2=−3
Vậy kết quả như Cách 1.
Nhận xét. Biểu thức A luôn bằng −(sinα+cosα) với mọi góc α khác 0∘, 90∘, 180∘ — rút gọn trước giúp thế số chỉ một lần.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài tự luận nên theo Cách 1: rút gọn A về −(sinα+cosα) rồi mới thế số, và tính cụm 2cosα=−34 một lần cho B.
Đáp số.a) cosα=−322, tanα=−42, cotα=−22. b) A=322−1, B=−3.
Sai lầm thường gặp.Quên dấu âm: lấy cosα=322 thì A=−322+1 và B=31−343(31+34)−2=−3 — B tình cờ vẫn đúng dấu nhưng A sai hẳn. Một lỗi nữa: viết cot(90∘−α)=cotα thay vì tanα.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với góc tù có sinα=s thì cosα=−1−s2; thử làm lại bài khi sinα=53 (cosα=−54, A=51).
Các góc 75∘, 105∘, 165∘ đều liên hệ với 15∘: 75∘=90∘−15∘, 105∘=90∘+15∘, 165∘=180∘−15∘. Vì vậy chỉ cần thêm cos15∘ và tan15∘. Ở câu b), sau khi quy về góc 15∘ biểu thức thành −(cos215∘+sin215∘) — không cần thế căn. Bẫy: khai căn 8+43 lúng túng, hoặc quên dấu âm của cos105∘, tan165∘.
1Cách 1. Hệ thức cơ bản rồi quy về góc 15°
Định hướng. Tính cos15∘, tan15∘; câu b) rút gọn thành sin2+cos2 trước khi thế số.
cos215∘=1−16(6−2)2=1−168−43=168+43=16(6+2)2 cos15∘=46+2, tan15∘=6+26−2=6−2(6−2)2=48−43=2−3 a) sin75∘=sin(90∘−15∘)=cos15∘=46+2 cos105∘=cos(180∘−75∘)=−cos75∘=−sin15∘=42−6 tan165∘=tan(180∘−15∘)=−tan15∘=3−2 b) A=cos15∘⋅(−cos15∘)+(−sin15∘)⋅sin15∘=−(cos215∘+sin215∘)=−1
Định hướng. Có đủ giá trị các góc 75∘, 105∘, 165∘ thì thế thẳng vào A; tan165∘ tính bằng thương sin:cos.
a) sin165∘=sin15∘=46−2, cos165∘=−cos15∘=−46+2 tan165∘=cos165∘sin165∘=−6+26−2=−4(6−2)2=−48−43=3−2 sin75∘=cos15∘=46+2, cos105∘=−sin15∘=42−6 b) A=46+2⋅(−46+2)+42−6⋅46−2 A=−168+43−168−43=−1616=−1
Vậy kết quả như Cách 1.
3Cách 3. Dựng tam giác có góc 15°
Định hướng. Tam giác vuông ABC (vuông tại C, A=30∘, BC=1, AB=2, AC=3); kéo dài CA một đoạn AD=AB=2 thì tam giác ABD cân tại A, góc ngoài 30∘ nên D=15∘.
CD=3+2, BD=1+(2+3)2=8+43=6+2 sin15∘=BDBC=6+21=46−2 (khớp đề) cos15∘=BDCD=6+22+3=46+2, tan15∘=CDBC=2+31=2−3 a) sin75∘=cos15∘=46+2, cos105∘=−sin15∘=42−6, tan165∘=−tan15∘=3−2 b) A=−cos215∘−sin215∘=−1
Vậy kết quả như Cách 1.
Nhận xét. Hình dựng cho tan15∘=2−3 mà không phải trục căn; cũng từ hình, DBC=75∘ nên sin75∘=BDCD đọc được ngay.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài theo Cách 1: câu b) viết thành −(cos215∘+sin215∘)=−1 là xong, không cần nhân căn như Cách 2.
Đáp số.a) sin75∘=46+2, cos105∘=42−6, tan165∘=3−2. b) A=−1.
Sai lầm thường gặp.Viết cos105∘=cos75∘ (quên đổi dấu khi lấy góc bù) sẽ ra cos105∘=46−2>0 — vô lí vì 105∘ là góc tù. Tương tự tan165∘ phải âm.
🚀 Mở rộng.Cách làm ở câu b) cho thấy sin(90∘−x)cos(180∘−x)+cos(90∘+x)sin(180∘−x)=−1 với mọi góc nhọn x, không riêng x=15∘.
Bài 24 · 3.40★★Trang 43— Giải tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa
Cho tam giác ABC có AB=1, BC=2 và ABC=60∘. Tính độ dài cạnh và số đo các góc còn lại của tam giác.
Kiến thức cần nhớ
Định lí côsin: b2=a2+c2−2accosB.
Định lí Pythagore đảo: AB2+AC2=BC2⇒A=90∘.
Trung tuyến bằng nửa cạnh tương ứng thì tam giác vuông tại đỉnh đó.
🧠 Phân tích tư duy
Hai cạnh và góc xen giữa là trường hợp mẫu mực của định lí côsin: cạnh thứ ba ra ngay. Để ý BC=2AB và B=60∘ — đúng hình dạng nửa tam giác đều, nên đoán trước A=90∘. Bẫy: dùng định lí sin tìm góc lớn A thì sinA=1 vẫn đúng, nhưng với góc tù phải cẩn thận hai nghiệm.
1Cách 1. Định lí côsin hai lần
Định hướng. Côsin cho góc B ra cạnh AC, rồi côsin cho góc A.
Bài 25 · 3.41★★Trang 44— Giải tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa; diện tích và đường cao
Cho tam giác ABC có c=1, a=2 và B=120∘. a) Tính b, A, C. b) Tính diện tích của tam giác. c) Tính độ dài đường cao kẻ từ B của tam giác.
Kiến thức cần nhớ
Định lí côsin: b2=a2+c2−2accosB; cos120∘=−21.
Định lí sin: sinAa=sinBb.
S=21acsinB, hb=b2S.
🧠 Phân tích tư duy
Hai cạnh a, c kẹp góc B: định lí côsin cho b, công thức 21acsinB cho diện tích, còn đường cao từ B là b2S. Góc B tù nên A, C đều nhọn — dùng định lí sin tìm góc không lo hai nghiệm. Bẫy: quên cos120∘ âm, dấu trừ thành dấu cộng trong định lí côsin.
1Cách 1. Côsin – sin – diện tích
Định hướng. Định lí côsin cho b, định lí sin cho góc A (nhọn).
a) b2=a2+c2−2accosB=4+1−2⋅2⋅1⋅(−21)=7⇒b=7 sinA=basinB=72⋅23=721≈0,6547⇒A≈40,89∘ C=180∘−120∘−A≈19,11∘ b) S=21acsinB=21⋅2⋅1⋅23=23 c) hb=b2S=73=721≈0,65
Vậyb=7, A≈40,89∘, C≈19,11∘; S=23; hb=721.
2Cách 2. Côsin cho cả ba góc, đường cao trong tam giác vuông ABK
Định hướng. Có đủ ba cạnh thì mỗi góc tính bằng côsin (không cần xét góc nhọn hay tù); hb=BK=ABsinA.
a) b=7 (như Cách 1) cosA=2bcb2+c2−a2=277+1−4=72⇒A≈40,89∘ cosC=2aba2+b2−c2=474+7−1=275⇒C≈19,11∘ b) sinA=1−74=73, S=21bcsinA=21⋅7⋅1⋅73=23 c) hb=csinA=73=721
Vậy kết quả như Cách 1.
3Cách 3. Toạ độ
Định hướng. Đặt B ở gốc, C trên tia Ox; điểm A xác định nhờ BA=1 và góc 120∘.
B(0;0), C(2;0), A(cos120∘;sin120∘)=(−21;23) a) b2=AC2=(25)2+(23)2=425+43=7⇒b=7 tanC=xC−xAyA=2523=53⇒C≈19,11∘, A=60∘−C≈40,89∘ b) S=21⋅BC⋅yA=21⋅2⋅23=23 c) hb=b2S=721
Vậy kết quả như Cách 1.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy A+C=60∘ đúng bằng góc ngoài tại B, một cách kiểm tra nhanh các góc vừa tính.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài theo Cách 1: côsin, sin, diện tích nối tiếp nhau, mỗi câu một dòng.
Đáp số.a) b=7, A≈40,89∘ (≈40∘54′), C≈19,11∘ (≈19∘6′). b) S=23. c) hb=721≈0,65.
Sai lầm thường gặp.Viết b2=4+1−2=3 (quên cos120∘<0) sẽ ra b=3 — thực ra đó là cạnh của tam giác có góc B=60∘ ở bài 3.40. Kiểm tra: góc B tù thì b phải là cạnh lớn nhất, mà 3<2=a, vô lí.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: nếu B=120∘ thì b2=a2+c2+ac; thử với a=c để thấy b=a3 và tam giác cân có hai góc 30∘.
Bài 26 · 3.42★★Trang 44— Giải tam giác khi biết ba cạnh; bán kính đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp
Cho tam giác ABC có a=3, b=5 và c=7. a) Tính các góc của tam giác, làm tròn đến độ. b) Tính bán kính đường tròn nội tiếp và đường tròn ngoại tiếp của tam giác.
Kiến thức cần nhớ
cosC=2aba2+b2−c2.
r=pS, R=2sinCc=4Sabc.
r=(p−c)tan2C.
🧠 Phân tích tư duy
Biết ba cạnh thì mọi góc tính bằng định lí côsin; nên bắt đầu từ góc lớn nhất (đối diện c=7) vì nó có thể tù, và ở đây ra đúng 120∘ — một góc đặc biệt. Có góc đặc biệt thì diện tích, R, r đều ra giá trị đúng, không cần làm tròn. Bẫy: làm tròn góc A trước rồi lấy 180∘ trừ đi, sai số dồn sang góc B.
1Cách 1. Côsin cho góc lớn nhất, diện tích theo góc C
Định hướng. Góc C đặc biệt nên dùng S=21absinC và R=2sinCc.
a) cosC=2⋅3⋅59+25−49=−21⇒C=120∘ cosA=2bcb2+c2−a2=7025+49−9=1413⇒A≈21,79∘≈22∘ B=180∘−120∘−A≈38,21∘≈38∘ b) S=21absinC=21⋅3⋅5⋅23=4153, p=23+5+7=215 r=pS=4153:215=23 R=2sinCc=2⋅237=37=373
VậyA≈22∘, B≈38∘, C=120∘; r=23, R=373.
2Cách 2. Định lí sin cho góc A, Heron cho diện tích
Định hướng. Sau khi có C, định lí sin cho góc nhỏ A (chắc chắn nhọn vì đối diện cạnh nhỏ nhất); diện tích tính độc lập bằng Heron.
a) C=120∘, sinA=casinC=1433⇒A≈21,79∘ cosB=2aca2+c2−b2=429+49−25=1411⇒B≈38,21∘ b) S=215⋅29⋅25⋅21=16675=4153 R=4Sabc=153105=373, r=pS=23
Vậy kết quả như Cách 1.
3Cách 3. Tiếp tuyến: r=(p−c)tan2C
Định hướng. Từ đỉnh C hai đoạn tiếp tuyến tới đường tròn nội tiếp bằng p−c, tâm I nằm trên phân giác góc C; bán kính ngoại tiếp tính theo cặp a, A.
a) C=120∘, A≈22∘, B≈38∘ (như Cách 1) b) p−c=215−7=21, r=(p−c)tan60∘=23 sinA=1433⇒R=2sinAa=7333=37=373
Vậy kết quả như Cách 1.
Nhận xét. Cách 3 tính r không cần diện tích; kiểm tra: A+B=60∘ và 22∘+38∘=60∘ (khớp).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài theo Cách 1: bắt đầu từ góc lớn nhất ra ngay 120∘, sau đó S, r, R đều là số đúng.
Đáp số.a) A≈22∘, B≈38∘, C=120∘. b) r=23, R=373.
Sai lầm thường gặp.Dùng định lí sin tìm góc lớn nhất C: sinC=23 cho hai khả năng 60∘ hoặc 120∘; chọn 60∘ là sai (khi đó A+B=120∘ không khớp các cạnh). Góc lớn nhất luôn phải dùng côsin.
🚀 Mở rộng.Bộ ba 3,5,7 nằm trong họ các tam giác có góc 120∘ với ba cạnh nguyên: a2+ab+b2=c2; thử tìm thêm bộ (5;16;19).
Bài 27 · 3.43★★★Trang 44— Giải tam giác khi biết một cạnh và hai góc; tính đường cao
Cho tam giác ABC có B=45∘, C=15∘ và b=2. Tính a, ha.
Kiến thức cần nhớ
Định lí sin: sinAa=sinBb=2R.
ha=bsinC=csinB.
sin15∘=46−2, tan15∘=2−3.
🧠 Phân tích tư duy
Biết một cạnh và hai góc thì định lí sin cho các cạnh còn lại, cặp b – B cho ngay 2R=2. Đường cao ha hạ từ A xuống BC nằm trong tam giác vuông AHC với cạnh huyền AC=b, nên ha=bsinC. Bẫy: lấy nhầm ha=bsinB hoặc không biết sin15∘ (đã có ở bài 3.39).
1Cách 1. Định lí sin và tam giác vuông AHC
Định hướng. Tính A, rồi a theo định lí sin; ha=AH=ACsinC.
Nhận xét. Ở Cách 3, c2=48−43=2−3 và bc=3−1 nên −2bccos120∘=bc=3−1; ba cách gặp nhau ở ha≈0,366.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài theo Cách 1: 2R=2 ra ngay, a=3, còn ha=bsinC chỉ một dòng.
Đáp số.a=3, ha=23−1≈0,37.
Sai lầm thường gặp.Viết ha=bsinB=2⋅22=1 là nhầm: bsinB không phải khoảng cách nào trong hình. Đường cao từ A nằm trong tam giác vuông có cạnh huyền AC=b và góc nhọn tại C, nên phải là bsinC.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: ha=sinAasinBsinC; thử kiểm tra với số liệu bài này: 233⋅22⋅sin15∘=2sin15∘.
Bài 28 · 3.44★★Trang 44— Giải tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa; đường cao, trung tuyến
Cho tam giác ABC có c=5, a=8 và B=60∘. a) Tính b và số đo các góc A, C (số đo các góc làm tròn đến hàng đơn vị, theo đơn vị độ). b) Tính độ dài đường cao kẻ từ B. c) Tính độ dài trung tuyến kẻ từ A.
Kiến thức cần nhớ
Định lí côsin; cos60∘=21.
hb=b2S, S=21acsinB.
ma2=2b2+c2−4a2.
🧠 Phân tích tư duy
Hai cạnh kẹp góc 60∘ là tình huống của định lí côsin; ở đây b ra số nguyên 7 nên mọi phép tính sau đều gọn. Đường cao từ B là b2S với S=21acsinB, trung tuyến từ A có công thức riêng. Bẫy: nhầm trung tuyến từ A với trung tuyến xuống cạnh b.
1Cách 1. Côsin – diện tích – công thức trung tuyến
Định hướng. Mỗi câu dùng đúng công thức chuẩn.
a) b2=64+25−2⋅8⋅5⋅21=49⇒b=7 cosA=2bcb2+c2−a2=7049+25−64=71⇒A≈81,79∘≈82∘ C=180∘−60∘−A≈38,21∘≈38∘ b) S=21⋅8⋅5⋅23=103, hb=b2S=7203≈4,95 c) ma2=249+25−464=37−16=21⇒ma=21≈4,58
Vậyb=7, A≈82∘, C≈38∘; hb=7203; ma=21.
2Cách 2. Định lí sin cho góc nhỏ, đường cao trong tam giác vuông, côsin trong tam giác ABM
Định hướng. Góc C đối diện cạnh nhỏ nhất nên nhọn, dùng định lí sin an toàn; BK=BCsinC; trung tuyến AM là cạnh của tam giác ABM có BM=4 và góc B=60∘.
a) b=7; sinC=bcsinB=1453⇒C≈38,21∘, A≈81,79∘ b) hb=BK=asinC=8⋅1453=7203 c) AM2=AB2+BM2−2⋅AB⋅BM⋅cos60∘=25+16−20=21⇒AM=21
Vậy kết quả như Cách 1.
3Cách 3. Toạ độ
Định hướng. Đặt B ở gốc, C trên tia Ox; mọi độ dài đọc từ toạ độ.
B(0;0), C(8;0), A(5cos60∘;5sin60∘)=(25;253), M(4;0) a) b2=(211)2+475=4196=49⇒b=7; tanC=11/253/2=1153⇒C≈38∘, A≈82∘ b) S=21⋅8⋅253=103⇒hb=7203 c) AM2=(23)2+475=484=21⇒AM=21
Vậy kết quả như Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 cho thấy công thức trung tuyến thực chất là định lí côsin trong tam giác nửa ABM.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài theo Cách 1 cho câu a), b) và Cách 2 cho câu c): tam giác ABM có cos60∘=21 nên tính nhẩm.
Đáp số.a) b=7, A≈82∘, C≈38∘. b) hb=7203≈4,95. c) ma=21≈4,58.
Sai lầm thường gặp.Dùng định lí sin tìm góc A: sinA=78⋅23≈0,99 cho hai khả năng ≈82∘ hoặc ≈98∘; phải dùng côsin (hoặc tính góc nhỏ C trước) mới chắc chắn. Nhầm ma với mb: mb2=264+25−449=4129, khác hẳn.
🚀 Mở rộng.Tam giác 5,7,8 có góc 60∘ và ba cạnh nguyên, cùng họ với 3,7,8 — thử kiểm tra tam giác 3,7,8 cũng có một góc 60∘.
Bài 29 · 3.45★★★Trang 44— Giải tam giác khi biết một cạnh và hai góc; độ dài đường phân giác
Cho tam giác ABC có B=15∘, C=30∘ và c=2. a) Tính số đo góc A và độ dài các cạnh a, b. b) Tính diện tích và bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác. c) Lấy điểm D thuộc cạnh AB sao cho BCD=DCA (tức CD là phân giác của góc BCA). Tính độ dài CD.
Kiến thức cần nhớ
Định lí sin: sinAa=sinBb=sinCc=2R.
sin15∘=46−2, cos15∘=46+2.
SABC=SACD+SBCD khi D thuộc cạnh AB.
🧠 Phân tích tư duy
Cặp c=2 – C=30∘ cho ngay 2R=4, từ đó mọi cạnh là 4sin của góc đối diện. Câu c) có điểm đẹp: phân giác chia C thành hai góc 15∘ bằng đúng B, nên tam giác BCD cân tại D. Bẫy: nhầm CD là phân giác nên chia đôi cạnh AB (đó là trung tuyến).
1Cách 1. Định lí sin; tam giác cân BCD
Định hướng.2R=sinCc; ở câu c) tam giác BCD cân tại D nên DI⊥BC với I là trung điểm BC.
a) A=180∘−15∘−30∘=135∘, 2R=sin30∘2=4 a=4sin135∘=22, b=4sin15∘=6−2 b) S=21absinC=21⋅22⋅(6−2)⋅21=212−2=3−1, R=2 c) DCB=15∘=B⇒DB=DC, CI=2a=2 CD=cos15∘CI=6+242=6−242(6−2)=12−2=23−2
VậyA=135∘, a=22, b=6−2; S=3−1, R=2; CD=23−2.
2Cách 2. S=21acsinB, R=4Sabc, định lí sin trong tam giác ACD
Định hướng. Diện tích theo cặp cạnh khác, R theo diện tích; tam giác ACD đã biết AC và đủ ba góc.
a) A=135∘, a=22, b=6−2 (như Cách 1) b) S=21acsinB=21⋅22⋅2⋅46−2=3−1 R=4Sabc=4(3−1)22(6−2)⋅2=4(3−1)8(3−1)=2 c) Tam giác ACD: ACD=15∘, CAD=135∘⇒ADC=30∘ CD=sin30∘ACsin135∘=2b=2(6−2)=23−2
Vậy kết quả như Cách 1.
3Cách 3. Hạ BK vuông góc với đường thẳng AC; cộng diện tích
Định hướng. Góc A tù nên chân K nằm trên tia đối của tia AC; tam giác ABK vuông cân (BAK=45∘), tam giác BKC là nửa tam giác đều. Câu c) dùng SABC=SACD+SBCD.
a) A=135∘, BK=AK=2AB=2 a=BC=2BK=22, CK=BK3=6⇒b=CK−AK=6−2 b) S=21⋅AC⋅BK=21(6−2)2=3−1, R=2sinAa=222=2 c) 21absin30∘=21b⋅CDsin15∘+21a⋅CDsin15∘ CD=(a+b)sin15∘absin30∘=(6+2)⋅46−2(43−4)⋅21=123−2=23−2
Vậy kết quả như Cách 1.
Nhận xét. Cách 3 câu a) không dùng giá trị sin15∘; câu c) cho công thức phân giác tổng quát CD=a+b2abcos2C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài theo Cách 2 cho câu c): tam giác ACD có góc 30∘, định lí sin cho ngay CD=2b — không cần cos15∘.
Đáp số.a) A=135∘, a=22, b=6−2. b) S=3−1, R=2. c) CD=23−2≈1,46.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c), tính cos15∘2 mà trục căn sai rất dễ ra 23−1; thử lại bằng số: 0,96591,4142≈1,464=23−2, còn 23−1≈2,464 lớn hơn cả CA+AD là vô lí.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: độ dài phân giác trong từ C là ℓc=a+b2abcos2C; với bài này 6+22⋅22(6−2)cos15∘=23−2.
Bài 30 · 3.46★★★Trang 44— Bài toán thực tế về hướng đi: định lí côsin và định lí sin
Trên biển, một tàu cá xuất phát từ cảng A, chạy về phương đông 15 km tới B, rồi chuyển sang hướng E30∘S chạy tiếp 20 km nữa tới đảo C. a) Tính khoảng cách từ A tới C (làm tròn đến hàng đơn vị, theo đơn vị kilômét). b) Xác định hướng từ A tới C (làm tròn đến hàng đơn vị, theo đơn vị độ).
Kiến thức cần nhớ
Hướng Eα∘S: từ hướng Đông quay về phía Nam một góc α.
Định lí côsin: AC2=AB2+BC2−2AB⋅BCcosB.
Định lí sin: sinABC=sinBAC; trong tam giác có góc tù, hai góc còn lại nhọn.
🧠 Phân tích tư duy
Hai chặng AB, BC và góc đổi hướng tại B cho tam giác ABC biết hai cạnh; hướng E30∘S lệch 30∘ từ hướng Đông về phía Nam, nên góc trong tại B là 180∘−30∘=150∘. Câu b) cần góc BAC: vì AB chính là hướng Đông, hướng từ A tới C là EBACS. Bẫy: lấy góc B bằng 30∘.
1Cách 1. Côsin tìm AC, sin tìm góc A
Định hướng. Góc trong tại B là góc bù của góc đổi hướng.
ABC=180∘−30∘=150∘ a) AC2=152+202−2⋅15⋅20⋅cos150∘=625+3003≈1144,6 AC≈33,83≈34 (km) b) sinBAC=ACBCsin150∘≈33,8320⋅0,5≈0,2956 B tù ⇒BAC nhọn ⇒BAC≈17,19∘≈17∘
VậyAC≈34 km; hướng từ A tới C là E17∘S.
2Cách 2. Hệ trục Đông – Bắc
Định hướng. Đặt A ở gốc, trục hoành hướng Đông, trục tung hướng Bắc; hướng E30∘S ứng với vectơ lệch 30∘ xuống dưới trục hoành.
B(15;0), C(15+20cos30∘;−20sin30∘)=(15+103;−10) a) AC2=(15+103)2+102=225+3003+300+100=625+3003, AC≈34 (km) b) tanBAC=15+10310≈0,3094⇒BAC≈17∘
VậyAC≈34 km, hướng E17∘S.
3Cách 3. Côsin hai lần
Định hướng. Có đủ ba cạnh thì góc A tính thẳng bằng côsin, không lo hai nghiệm như định lí sin.
a) AC=625+3003≈33,83 (km) b) cosBAC=2⋅AB⋅ACAB2+AC2−BC2=30⋅AC225+625+3003−400=AC15+103≈0,9553 BAC≈17,19∘≈17∘
VậyAC≈34 km, hướng E17∘S.
Nhận xét. Cách 2 và Cách 3 gặp nhau ở cosBAC=AC15+103 — đó chính là hoành độ của C chia cho AC.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài theo Cách 2: toạ độ của C cho luôn cả khoảng cách lẫn góc lệch, không phải chọn nghiệm của sin.
Đáp số.a) AC=625+3003≈34 km. b) Hướng từ A tới C là E17∘S.
Sai lầm thường gặp.Lấy ABC=30∘ sẽ ra AC2=625−3003≈105,4, AC≈10 km — khi đó tàu gần như quay ngược lại, trái với việc chỉ lệch 30∘ khỏi hướng Đông. Ở câu b) ghi hướng "S17∘E" là nhầm mốc: 17∘ được đo từ hướng Đông chứ không phải từ hướng Nam.
🚀 Mở rộng.Thử lại khi tàu chuyển sang hướng E30∘N: đối xứng qua trục Đông – Tây nên AC vẫn ≈34 km, hướng thành E17∘N.
Bài 31 · 3.47★★★Trang 44— Bài toán thực tế đo chiều cao trên sườn dốc: định lí sin và hình chiếu
Trên sườn đồi, với độ dốc 12% (độ dốc của sườn đồi được tính bằng tang của góc nhọn tạo bởi sườn đồi với phương nằm ngang) có một cây cao mọc thẳng đứng. Ở phía chân đồi, cách gốc cây 30 m, người ta nhìn ngọn cây dưới một góc 45∘ so với phương nằm ngang. Tính chiều cao của cây đó (làm tròn đến hàng đơn vị, theo đơn vị mét).
Kiến thức cần nhớ
Độ dốc p%: tanα=100p.
Định lí sin: sinBACBC=sinACBAB.
1+tan2α=cos2α1.
🧠 Phân tích tư duy
Độ dốc 12% nghĩa là tanα=0,12 với α là góc giữa sườn đồi và phương ngang; khoảng 30 m đo dọc theo sườn đồi, không phải theo phương ngang. Trong tam giác ABC (A là chỗ đứng, B gốc cây, C ngọn cây) biết cạnh AB và hai góc BAC=45∘−α, ACB=45∘ nên định lí sin cho BC. Bẫy: coi 30 m là khoảng cách ngang rồi lấy chiều cao =30tan45∘=30 m.
1Cách 1. Định lí sin trong tam giác ABC
Định hướng. Cây thẳng đứng, tia nhìn tạo 45∘ với phương ngang nên tạo 45∘ với phương thẳng đứng: ACB=45∘.
Nhận xét. Cách 3 cho công thức gọn h=1+0,12230(1−0,12), không phải làm tròn góc giữa chừng nên chính xác nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài theo Cách 3: không cần tính góc α, chỉ một phép khai căn là ra h≈26 m.
Đáp số.Chiều cao của cây khoảng 26 m.
Sai lầm thường gặp.Coi 30 m là khoảng cách theo phương ngang sẽ ra h=30−30⋅0,12=26,4 m — vẫn làm tròn thành 26 m nhưng sai bản chất; với số liệu khác (ví dụ độ dốc 40%) sai lệch sẽ lộ rõ. Còn quên hẳn sườn dốc thì ra 30 m, sai hoàn toàn.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với độ dốc tanα=k, khoảng cách dọc sườn d và góc nhìn 45∘, chiều cao cây là h=1+k2d(1−k).