Chương V. Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm

Bài tập cuối chương V

Sách bài tập Toán 10 — Kết nối tri thức, tập 1 · 18 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 5.19★★Trang 81— Trắc nghiệm — quy tròn số gần đúng theo độ chính xác
Bài 5.19 (trang 81). Số quy tròn của số gần đúng là
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu độ chính xác đến hàng nào (hàng của chữ số khác đầu tiên bên trái của ) thì quy tròn số gần đúng đến hàng liền trước hàng đó.
  • Làm tròn: chữ số bỏ đi nhỏ hơn thì giữ nguyên chữ số hàng làm tròn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số gần đúng kèm độ chính xác , hỏi "số quy tròn" — dạng quy tròn theo độ chính xác. thuộc hàng phần trăm nên ta quy tròn đến hàng liền trước, hàng phần mười. Bẫy: chọn vì "làm tròn lên" hoặc giữ nguyên .
1Cách 1. Quy tắc hàng của độ chính xác

Định hướng. Xác định hàng của rồi quy tròn đến hàng liền trước.

: chữ số khác đầu tiên ở hàng phần trăm
quy tròn đến hàng phần mười
(chữ số bỏ đi là )

Vậy chọn B.

2Cách 2. Khoảng chứa giá trị đúng

Định hướng. Viết số đúng dưới dạng khoảng rồi chọn số có ít chữ số thập phân nhất mà vẫn đại diện tốt cho khoảng.

, tức
Chữ số hàng phần trăm của có thể là hoặc không đáng tin, bỏ đi
Mọi điểm của khoảng cách không quá ; cách tới

Vậy số quy tròn là , chọn B.

3Cách 3. Loại trừ phương án

Định hướng. Kiểm từng phương án theo hai tiêu chí: đúng hàng và đúng quy tắc làm tròn.

A: giữ cả hàng phần trăm không đáng tin loại
C: sai quy tắc làm tròn () loại
D: bỏ cả hàng phần mười vẫn đáng tin thừa độ thô, loại
B: sai số mới vừa đúng một đơn vị hàng phần mười

Vậy chọn B.

Nhận xét. Quy tròn luôn làm sai số tăng lên một chút; ở đây sai số mới không vượt quá .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhìn hàng của là biết ngay cần quy tròn đến hàng nào.
Đáp số. B. .
Sai lầm thường gặp. Quy tròn đến chính hàng của (hàng phần trăm) và giữ . Phải quy tròn đến hàng LIỀN TRƯỚC hàng của .
🚀 Mở rộng. Với thì thuộc hàng phần nghìn, số quy tròn là .
Bài 2 · 5.20★Trang 81— Trắc nghiệm — đọc cách viết số gần đúng
Bài 5.20 (trang 81). Biết độ ẩm không khí tại Hà Nội là . Khi đó
A. Sai số tuyệt đối ;
B. Sai số tuyệt đối ;
C. Độ chính xác ;
D. Độ chính xác .
Kiến thức cần nhớ
  • Viết nghĩa là ; là độ chính xác.
  • Sai số tuyệt đối .
🧠 Phân tích tư duy
Cách viết là quy ước chuẩn: là số gần đúng, là độ chính xác. Sai số tuyệt đối thường không biết vì không biết giá trị đúng, ta chỉ biết nó không vượt quá .
1Cách 1. Đọc theo quy ước

Định hướng. Đối chiếu với dạng .

,

Vậy độ chính xác , chọn C.

2Cách 2. Loại trừ theo bản chất sai số tuyệt đối

Định hướng. Sai số tuyệt đối phụ thuộc giá trị đúng — mà đề không cho.

với chưa biết
Chỉ biết không khẳng định được hay : loại A, B
: loại D

Vậy chọn C.

3Cách 3. Khoảng chứa giá trị đúng

Định hướng. Viết lại dưới dạng khoảng và đo nửa độ dài.


Nửa độ dài khoảng:

Vậy độ chính xác là , chọn C.

Nhận xét. Độ chính xác chính là "bán kính" của khoảng chứa giá trị đúng, tâm là số gần đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thuộc dạng là chọn được ngay.
Đáp số. C. Độ chính xác .
Sai lầm thường gặp. Chọn A vì đồng nhất sai số tuyệt đối với độ chính xác. Sai số tuyệt đối là , chỉ biết nó ; nó có thể là nếu độ ẩm thật là .
🚀 Mở rộng. Tính sai số tương đối lớn nhất của phép đo này: .
Bài 3 · 5.21★Trang 81— Trắc nghiệm — tính sai số tương đối
Bài 5.21 (trang 81). Một học sinh thực hành đo chiều cao của một toà tháp cho kết quả là m. Biết chiều cao thực của toà tháp là m, sai số tương đối là
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Sai số tuyệt đối .
  • Sai số tương đối , thường viết dưới dạng phần trăm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho cả giá trị đo và giá trị thật nên tính được sai số tuyệt đối m, rồi chia cho độ lớn số gần đúng. Các phương án cách nhau xa nên chia cho hay đều ra cùng đáp án.
1Cách 1. Theo định nghĩa

Định hướng. Tính rồi chia cho với là số đo được.

(m)

Vậy chọn A.

2Cách 2. Chia cho giá trị thật

Định hướng. Kiểm tra lại khi lấy mẫu số là chiều cao thật.

Vậy vẫn xấp xỉ , chọn A.

3Cách 3. Ước lượng loại trừ

Định hướng. Đổi các phương án thành số mét rồi so với sai lệch m.

của m là m m loại B, C, D
của m là m

Vậy chọn A.

Nhận xét. Cách đổi phần trăm ra đơn vị đo giúp kiểm tra nhanh mọi bài sai số tương đối.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: nhẩm " của là " là loại được ba phương án.
Đáp số. A. .
Sai lầm thường gặp. Lấy sai số tuyệt đối m viết thành (chọn B) — quên chia cho độ lớn của phép đo.
🚀 Mở rộng. Nếu đo một chiếc bàn dài m sai cm thì sai số tương đối cũng là : hai phép đo "chính xác như nhau" dù sai số tuyệt đối khác xa.
Bài 4 · 5.22★Trang 81— Trắc nghiệm — tìm mốt
Bài 5.22 (trang 81). Điểm thi học kì môn Toán của một nhóm bạn như sau:
Mốt của mẫu số liệu trên là
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Mốt là giá trị có tần số lớn nhất trong mẫu số liệu.
🧠 Phân tích tư duy
Mốt là giá trị xuất hiện nhiều lần nhất. Mẫu chỉ có giá trị nên đếm tần số từng giá trị là nhanh nhất.
1Cách 1. Lập bảng tần số

Định hướng. Đếm số lần xuất hiện của mỗi điểm.

Điểm : lần; điểm : lần; điểm : lần; điểm : lần; điểm : lần

Vậy , chọn B.

2Cách 2. Sắp xếp rồi gom nhóm

Định hướng. Sắp xếp để các giá trị bằng nhau đứng liền nhau.

Vậy nhóm dài nhất là ba số , chọn B.

3Cách 3. Loại trừ theo phương án

Định hướng. Chỉ đếm tần số của bốn giá trị trong phương án.

: ; : ; : ; :

Vậy có tần số lớn nhất, chọn B.

Nhận xét. Mốt không cần tính toán, nhưng phải đếm đủ; mẫu có hai giá trị cùng tần số lớn nhất thì có hai mốt.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: sau khi sắp xếp, dãy này dùng lại luôn cho bài 5.23 và 5.24.
Đáp số. B. .
Sai lầm thường gặp. Nhầm mốt với giá trị lớn nhất () hoặc với số trung bình (). Mốt là giá trị xuất hiện NHIỀU LẦN nhất.
🚀 Mở rộng. Thêm một bạn được điểm và một bạn nữa cũng điểm thì mốt đổi thành (tần số ).
Bài 5 · 5.23★Trang 82— Trắc nghiệm — trung vị khi số giá trị chẵn
Bài 5.23 (trang 82). Trung vị của mẫu số liệu trong Bài 5.22 là
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Sắp xếp tăng dần; chẵn thì .
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu có giá trị (chẵn) nên trung vị là trung bình cộng của giá trị thứ và thứ sau khi sắp xếp. Bẫy: quên sắp xếp và lấy hai số giữa của dãy gốc.
1Cách 1. Sắp xếp và lấy hai số giữa

Định hướng. Sắp xếp dãy, lấy trung bình của và .


Vậy chọn C.

2Cách 2. Tần số tích luỹ

Định hướng. Dùng bảng tần số tích luỹ để tìm vị trí và .

Giá trị — tần số tích luỹ
Vị trí thuộc giá trị ; vị trí thuộc giá trị

Vậy chọn C.

3Cách 3. Đếm hai phía

Định hướng. Trung vị chia mẫu thành hai nửa bằng nhau.

Số giá trị : ; số giá trị :
trung vị nằm giữa và , bằng

Vậy , chọn C.

Nhận xét. Trung vị không nhất thiết là một giá trị có trong mẫu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: sắp xếp số mất vài giây và không thể sai.
Đáp số. C. .
Sai lầm thường gặp. Lấy hai số giữa của dãy CHƯA sắp xếp ( và ) được , hoặc chọn B vì là mốt.
🚀 Mở rộng. Bỏ bạn được điểm thì mẫu còn giá trị , trung vị là .
Bài 6 · 5.24★Trang 82— Trắc nghiệm — trung vị khi bổ sung giá trị
Bài 5.24 (trang 82). Bổ sung thêm số vào mẫu số liệu trong Bài 5.22 thì trung vị của mẫu số liệu mới là
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • lẻ thì của dãy đã sắp xếp.
🧠 Phân tích tư duy
Thêm một giá trị thì (lẻ), trung vị là giá trị đứng thứ . Số thêm vào lớn hơn trung vị cũ nên trung vị dịch lên phía trên.
1Cách 1. Sắp xếp lại

Định hướng. Chèn vào dãy đã sắp xếp rồi lấy số thứ .


Vậy chọn D.

2Cách 2. Dịch vị trí từ bài 5.23

Định hướng. Số mới lớn hơn trung vị cũ nên nửa trên có thêm một phần tử.

Trước: ,
Thêm các số từ vị trí trở xuống giữ nguyên

Vậy chọn D.

3Cách 3. Đếm hai phía

Định hướng. Kiểm tra giá trị nào có đúng số đứng mỗi bên.

Với ở vị trí : bên trái ( số), bên phải ( số)

Vậy , chọn D.

Nhận xét. Thêm một số lớn hơn trung vị cũ luôn làm trung vị không giảm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: dãy đã sắp xếp sẵn từ bài 5.23, chỉ chèn thêm một số.
Đáp số. D. .
Sai lầm thường gặp. Vẫn lấy trung bình của số thứ và thứ như khi : (chọn C). Với lẻ, trung vị là đúng số thứ .
🚀 Mở rộng. Nếu bổ sung số thay vì thì trung vị mới là .
Bài 7 · 5.25★★Trang 82— Trắc nghiệm — ảnh hưởng của việc bổ sung giá trị
Bài 5.25 (trang 82). Cho mẫu số liệu sau:
Nếu bổ sung hai giá trị , vào mẫu số liệu này thì so với mẫu số liệu ban đầu:
A. Trung vị và số trung bình đều không thay đổi;
B. Trung vị thay đổi, số trung bình không thay đổi;
C. Trung vị không thay đổi, số trung bình thay đổi;
D. Trung vị và số trung bình đều thay đổi.
Kiến thức cần nhớ
  • Thêm vào mẫu một số nhỏ hơn và một số lớn hơn trung vị thì trung vị không đổi.
  • Trung bình không đổi khi và chỉ khi tổng độ lệch của các giá trị thêm vào so với trung bình cũ bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu gốc là dãy cách đều, đối xứng quanh nên trung bình và trung vị đều bằng . Thêm một số nhỏ hơn và một số lớn hơn thì trung vị giữ nguyên; trung bình chỉ giữ nguyên khi hai số thêm vào đối xứng qua — ở đây cách , cách .
1Cách 1. Tính trực tiếp

Định hướng. Tính trung vị, trung bình trước và sau.

Trước: ;
Sau:
;

Vậy trung vị không đổi, trung bình thay đổi, chọn C.

2Cách 2. Tổng độ lệch so với 160

Định hướng. Dùng độ lệch để khỏi cộng số lớn.

Độ lệch mẫu gốc: — tổng
Độ lệch hai số thêm: và — tổng

Thêm một số dưới và một số trên vẫn đứng giữa

Vậy chọn C.

3Cách 3. Tính đối xứng

Định hướng. Mẫu mới đối xứng qua khi và chỉ khi hai số thêm đối xứng qua .

Số đối xứng của qua là
mẫu mới lệch nhẹ về phía phải: trung bình tăng
Số giá trị hai bên : và trung vị vẫn là

Vậy chọn C.

Nhận xét. Nếu bổ sung và thì cả trung vị lẫn trung bình đều giữ nguyên (phương án A).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: tổng độ lệch là thấy ngay trung bình đổi.
Đáp số. C. Trung vị không thay đổi, số trung bình thay đổi.
Sai lầm thường gặp. Chọn A vì thấy "một số nhỏ hơn, một số lớn hơn" nên nghĩ trung bình cũng giữ nguyên. Trung bình phụ thuộc cả độ lớn: và cách không đều nhau.
🚀 Mở rộng. Tìm để bổ sung hai giá trị và mà trung bình vẫn là : .
Bài 8 · 5.26★Trang 82— Trắc nghiệm — tìm tứ phân vị thứ nhất
Bài 5.26 (trang 82). Cho mẫu số liệu sau:
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • lẻ: là trung vị của nửa số liệu bên trái , không tính .
🧠 Phân tích tư duy
lẻ: trung vị là ; nửa dưới (không tính trung vị) gồm , trung vị của nửa này là . Bẫy: tính cả vào nửa dưới thì được .
1Cách 1. Theo định nghĩa

Định hướng. Tìm , tách nửa dưới rồi lấy trung vị.


Nửa dưới:

Vậy chọn B.

2Cách 2. Công thức vị trí

Định hướng. Với : nửa dưới có phần tử là .

Vậy chọn B.

3Cách 3. Đối xứng

Định hướng. Mẫu đối xứng qua nên và đối xứng qua .

Nửa trên

Vậy chọn B.

Nhận xét. Từ đó .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: ba dòng, không thể nhầm nếu nhớ bỏ ra khỏi nửa dưới.
Đáp số. B. .
Sai lầm thường gặp. Tính nửa dưới là rồi lấy (chọn C). Theo SGK, khi lẻ không đưa vào hai nửa.
🚀 Mở rộng. Thêm giá trị vào mẫu ( chẵn) thì nửa dưới là và .
Bài 9 · 5.27★Trang 82— Trắc nghiệm — khoảng biến thiên
Bài 5.27 (trang 82). Mẫu số liệu trong Bài 5.26 có khoảng biến thiên là
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Khoảng biến thiên .
🧠 Phân tích tư duy
Khoảng biến thiên chỉ cần giá trị lớn nhất và nhỏ nhất. Các phương án A, C là "bẫy" khoảng cách giữa hai số liền nhau () và khoảng tứ phân vị ().
1Cách 1. Định nghĩa

Định hướng. Lấy giá trị lớn nhất trừ giá trị nhỏ nhất.

Vậy chọn D.

2Cách 2. Dãy cách đều

Định hướng. Mẫu là dãy cách đều với bước , gồm số, tức bước.

Vậy chọn D.

3Cách 3. Phân biệt với khoảng tứ phân vị

Định hướng. Tính để thấy vì sao phương án C là bẫy.

,

Vậy khoảng biến thiên là , chọn D.

Nhận xét. Luôn có vì đoạn nằm trong đoạn .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một phép trừ.
Đáp số. D. .
Sai lầm thường gặp. Chọn C vì nhầm khoảng biến thiên với khoảng tứ phân vị .
🚀 Mở rộng. Sau khi bổ sung và (bài 5.25), khoảng biến thiên mới là .
Bài 10 · 5.28★Trang 82— Trắc nghiệm — phương sai của mẫu hằng
Bài 5.28 (trang 82). Mẫu số liệu mà tất cả các số trong mẫu này bằng nhau có phương sai là
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • ; khi và chỉ khi mọi .
🧠 Phân tích tư duy
Mọi giá trị bằng nhau thì trung bình cũng bằng giá trị đó, mọi độ lệch bằng . Có thể loại A ngay vì phương sai là trung bình của các bình phương nên không âm.
1Cách 1. Theo định nghĩa

Định hướng. Cho và thay vào công thức.


với mọi

Vậy chọn B.

2Cách 2. Công thức rút gọn

Định hướng. Dùng .

;

Vậy chọn B.

3Cách 3. Ví dụ và loại trừ

Định hướng. Thử một mẫu cụ thể, đồng thời loại phương án vô lí.

loại A
Mẫu : , loại C, D

Vậy chọn B.

Nhận xét. Phương sai bằng nói lên mẫu "không phân tán chút nào".

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: mọi độ lệch bằng thì phương sai bằng , không cần viết gì thêm.
Đáp số. B. .
Sai lầm thường gặp. Chọn C vì nghĩ "mọi số bằng nhau" thì tỉ số bằng . Phương sai đo độ lệch khỏi trung bình, không phải tỉ số giữa các giá trị.
🚀 Mở rộng. Chiều ngược lại cũng đúng: mẫu có phương sai bằng thì mọi giá trị bằng nhau.
Bài 11 · 5.29★Trang 82— Trắc nghiệm — ý nghĩa của tứ phân vị dưới
Bài 5.29 (trang 82). Số giá trị trong mẫu số liệu nhỏ hơn tứ phân vị dưới chiếm khoảng
A. số giá trị của dãy;
B. số giá trị của dãy;
C. số giá trị của dãy;
D. số giá trị của dãy.
Kiến thức cần nhớ
  • Khoảng số giá trị nhỏ hơn , khoảng nhỏ hơn , khoảng nhỏ hơn .
🧠 Phân tích tư duy
là trung vị của nửa dưới: nửa dưới chiếm , dưới là một nửa của nửa đó. Chữ "khoảng" trong đề vì với mẫu cụ thể tỉ lệ có thể lệch chút ít so với .
1Cách 1. Theo định nghĩa

Định hướng. Ba tứ phân vị chia mẫu thành bốn phần gần bằng nhau.

Dưới là phần thứ nhất trong bốn phần

Vậy chọn A.

2Cách 2. Nửa của nửa

Định hướng. chia đôi mẫu, chia đôi nửa dưới.

Dưới : khoảng
Dưới : khoảng

Vậy chọn A.

3Cách 3. Thử mẫu cụ thể

Định hướng. Lấy mẫu .


Giá trị nhỏ hơn :

Vậy chọn A.

Nhận xét. Với , chỉ trong giá trị () nhỏ hơn — vì thế đề nói "khoảng".

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nhớ " là trung vị của nửa dưới".
Đáp số. A. Khoảng .
Sai lầm thường gặp. Chọn C vì nghĩ tới số giá trị LỚN HƠN . Đề hỏi số giá trị NHỎ HƠN .
🚀 Mở rộng. Số giá trị nằm giữa và chiếm khoảng — đó là lí do đo độ phân tán của "nửa giữa" mẫu.
Bài 12 · 5.30★Trang 83— Trắc nghiệm — định nghĩa khoảng tứ phân vị
Bài 5.30 (trang 83). Khoảng tứ phân vị là
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Khoảng tứ phân vị là độ dài của đoạn chứa số liệu ở giữa, từ đến . Các phương án A, C chỉ là một nửa đoạn đó; D là trung điểm, một số đo vị trí chứ không phải độ dài.
1Cách 1. Định nghĩa

Định hướng. Nhắc lại định nghĩa trong SGK.

Vậy chọn B.

2Cách 2. Loại trừ theo ý nghĩa

Định hướng. phải là độ dài đoạn chứa khoảng số liệu ở giữa.

, : đoạn chỉ chứa khoảng loại A, C
: là một vị trí, không phải độ dài loại D

Vậy chọn B.

3Cách 3. Thử trên mẫu cụ thể

Định hướng. Dùng mẫu có , , .

A: ; B: ; C: ; D:
Đoạn chứa — "nửa giữa" của mẫu, dài

Vậy chọn B.

Nhận xét. Phương án D cho ra đúng vì mẫu đối xứng — càng chứng tỏ D là số đo vị trí.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thuộc định nghĩa.
Đáp số. B. .
Sai lầm thường gặp. Chọn A hoặc C vì nhầm với khoảng cách giữa hai tứ phân vị liền nhau.
🚀 Mở rộng. Ngưỡng phát hiện giá trị bất thường dùng chính : hoặc .
Bài 13 · 5.31★★Trang 83— Sai số tương đối trong thực tế
Bài 5.31 (trang 83). Một nhân viên kiểm tra định kì một cột đo xăng dầu, kết quả đo (trong một thời gian nhất định) là lít. Đồng hồ của cột đo xăng dầu báo là lít. Theo quy định, sai số lớn nhất đối với kiểm tra định kì là (Theo Văn bản kĩ thuật đo lường Việt Nam, ĐLVN 10 : 2017). Giá trị trên đồng hồ của cột đo xăng dầu có nằm trong giới hạn cho phép không?
Kiến thức cần nhớ
  • Sai số tuyệt đối ; sai số tương đối .
🧠 Phân tích tư duy
Quy định cho dưới dạng phần trăm nên phải so sánh SAI SỐ TƯƠNG ĐỐI của đồng hồ với . Giá trị lít đo bởi nhân viên kiểm tra coi là giá trị chuẩn. Có thể so ở dạng phần trăm hoặc đổi ra số lít.
1Cách 1. So sai số tương đối

Định hướng. Tính sai số tương đối của đồng hồ so với giá trị chuẩn lít.

(lít)

Vậy giá trị trên đồng hồ KHÔNG nằm trong giới hạn cho phép.

2Cách 2. Đổi giới hạn ra số lít

Định hướng. Tìm khoảng số lít đồng hồ được phép báo.

(lít)
Được phép: , tức

Vậy đồng hồ báo vượt giới hạn cho phép.

3Cách 3. Chia theo số đồng hồ báo

Định hướng. Kiểm tra kết luận khi lấy mẫu số là .

Vậy dù chia cho hay thì sai số vẫn vượt : cột đo không đạt yêu cầu.

Nhận xét. Đồng hồ báo nhiều hơn lượng xăng thực bơm, người mua bị thiệt khoảng lít mỗi lít.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: đổi ra lít rồi so trực tiếp, trực quan và khó nhầm.
Đáp số. Không. Sai số tương đối (đồng hồ được phép báo từ đến lít).
Sai lầm thường gặp. So sai số tuyệt đối với và kết luận "đạt" — nhầm thành lít.
🚀 Mở rộng. Với bồn lít, đồng hồ được phép báo sai tối đa lít; nếu báo lít thì cũng không đạt.
Bài 14 · 5.32★★Trang 83— Trung bình có trọng số và làm tròn
Bài 5.32 (trang 83). Điểm tổng kết học kì các môn học của An được cho như sau:
ToánVật líHoá họcNgữ vănLịch sửĐịa líTin họcTiếng Anh
7,68,57,47,28,68,38,09,2
a) Biết rằng điểm môn Toán và môn Ngữ văn tính hệ số , các môn khác tính hệ số . Điểm trung bình học kì của An là bao nhiêu?
b) Thực hiện làm tròn điểm trung bình tính được ở câu a đến hàng phần mười.
Kiến thức cần nhớ
  • Trung bình có trọng số: .
  • Làm tròn đến hàng phần mười: chữ số hàng phần trăm thì tăng chữ số hàng phần mười thêm .
🧠 Phân tích tư duy
Có hệ số nên đây là trung bình có trọng số: tổng (điểm hệ số) chia tổng hệ số . Chọn gốc để các độ lệch nhỏ, nhẩm nhanh. Câu b chú ý: làm tròn đến hàng phần mười phải viết (giữ chữ số ở hàng phần mười).
1Cách 1. Công thức trung bình có trọng số

Định hướng. Nhân điểm với hệ số, cộng lại, chia tổng hệ số.



b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Gốc 8 và độ lệch

Định hướng. Viết mỗi điểm thành , chỉ cộng các độ lệch có trọng số.

: Toán (hệ số ); Lí ; Hoá ; Văn (hệ số ); Sử ; Địa ; Tin ; Anh

Vậy a) ; b) làm tròn .

3Cách 3. Tách tổng thường và phần cộng thêm

Định hướng. Hệ số tương đương cộng thêm điểm Toán và Văn một lần nữa.

Tổng môn:
Cộng thêm Toán, Văn:

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Nếu không nhân hệ số, trung bình là — cao hơn, vì Toán và Văn là hai môn điểm thấp của An.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: các độ lệch so với đều nhỏ, cộng nhẩm được.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Chia cho (số môn) thay vì (tổng hệ số) ra ; hoặc làm tròn thành mà bỏ mất chữ số hàng phần mười.
🚀 Mở rộng. An cần điểm Toán ít nhất bao nhiêu để trung bình đạt ? Cần tổng tăng , tức Toán tăng : ít nhất .
Bài 15 · 5.33★★Trang 83— Ứng dụng độ lệch chuẩn — chỉ số Z
Bài 5.33 (trang 83). Z-score là chỉ số được tổ chức y tế thế giới WHO sử dụng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người thông qua các thông số chiều cao, cân nặng và độ tuổi.
trong đó là chiều cao trung bình của lứa tuổi, là độ lệch chuẩn, là chiều cao người đang xét. Nếu thì người đó suy dinh dưỡng thể thấp còi, mức độ nặng; nếu thì người đó suy dinh dưỡng thể thấp còi, mức độ vừa.
Hỏi một người 17 tuổi, cao cm có bị suy dinh dưỡng thể thấp còi không? Nếu bị thì ở mức độ nào? Biết rằng chiều cao trung bình của nam 17 tuổi là cm và độ lệch chuẩn là cm (Theo WHO).
Kiến thức cần nhớ
  • cho biết cách trung bình bao nhiêu lần độ lệch chuẩn.
  • ; (vì ).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn công thức, chỉ cần thay số và so với hai ngưỡng , . Có thể làm ngược: đổi hai ngưỡng Z ra hai ngưỡng chiều cao rồi so với cm. Chỉ số Z đo "cách trung bình bao nhiêu lần độ lệch chuẩn".
1Cách 1. Thay số tính Z

Định hướng. Tính rồi xác định khoảng chứa .


Vậy người đó bị suy dinh dưỡng thể thấp còi, mức độ vừa.

2Cách 2. Đổi ngưỡng ra chiều cao

Định hướng. Tìm chiều cao ứng với và .

: (cm)
: (cm)

Vậy người cao cm thuộc mức thấp còi vừa.

3Cách 3. So độ chênh với bội của s

Định hướng. So khoảng cách tới trung bình với và .

(cm), thấp hơn trung bình

Vậy người đó thấp hơn trung bình từ hơn đến không quá lần độ lệch chuẩn: suy dinh dưỡng thể thấp còi, mức độ vừa.

Nhận xét. Cách 2 cho luôn "bảng tra": nam 17 tuổi cao dưới cm là thấp còi, dưới cm là thấp còi nặng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đề cho sẵn công thức, một phép chia là xong.
Đáp số. Có. , thuộc : suy dinh dưỡng thể thấp còi, mức độ vừa.
Sai lầm thường gặp. Tính (đảo thứ tự hiệu) rồi kết luận "không bị" vì dương.
🚀 Mở rộng. Một bạn nam 17 tuổi cao cm có : thấp còi mức độ nặng.
Bài 16 · 5.34★★Trang 83— Số đặc trưng đo xu thế trung tâm và chọn đại diện
Bài 5.34 (trang 83). Thời gian chờ của bệnh nhân (đơn vị: phút) tại một phòng khám được ghi lại như sau:
a) Tính số trung bình, trung vị và mốt của dãy số liệu trên.
b) Nên dùng đại lượng nào để biểu diễn thời gian chờ của bệnh nhân tại phòng khám này?
Kiến thức cần nhớ
  • chẵn: .
  • Giá trị là giá trị bất thường; khi có giá trị bất thường nên dùng trung vị làm đại diện.
🧠 Phân tích tư duy
Giá trị phút lớn gấp hơn hai lần giá trị lớn thứ hai () — dấu hiệu giá trị bất thường, sẽ kéo trung bình lên. Câu b cần kiểm tra bằng ngưỡng rồi mới kết luận chọn trung vị.
1Cách 1. Tính trực tiếp

Định hướng. Sắp xếp, cộng và đếm.




(xuất hiện lần)
b) trong bệnh nhân chờ ít hơn phút

Vậy a) , , ; b) trung bình không đại diện được cho đa số, nên dùng trung vị phút.

2Cách 2. Gốc 10 và ngưỡng bất thường

Định hướng. Tính trung bình qua độ lệch so với , rồi kiểm tra giá trị .

:

,

Vậy là giá trị bất thường, riêng nó đóng góp trong tổng độ lệch nên kéo trung bình lên : dùng trung vị phút.

3Cách 3. Bỏ giá trị bất thường

Định hướng. Tính lại khi bỏ để thấy trung bình "nhạy" thế nào.

Còn
(giảm )
(chỉ giảm )

Vậy trung vị ổn định hơn nhiều, nên dùng trung vị để biểu diễn thời gian chờ.

Nhận xét. Mốt phút quá thấp, chỉ có bệnh nhân, cũng không đại diện được.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho câu a, dẫn ngưỡng của Cách 2 cho câu b.
Đáp số. a) phút; phút; phút. b) Nên dùng trung vị ( phút) vì mẫu có giá trị bất thường .
Sai lầm thường gặp. Chọn số trung bình vì "dùng mọi số liệu". Chính vì dùng cả giá trị nên trung bình lớn hơn thời gian chờ của bệnh nhân.
🚀 Mở rộng. Tính độ lệch chuẩn khi có và không có : và — một giá trị làm tăng hơn gấp đôi.
Bài 17 · 5.35★★★Trang 84— Phát hiện giá trị bất thường trong phép đo
Bài 5.35 (trang 84). Một học sinh dùng một dụng cụ đo đường kính của một viên bi (đơn vị: mm) thu được kết quả sau:
Lần đo12345678
6,506,516,506,526,496,506,786,49
a) Bạn Minh cho rằng kết quả đo ở lần 7 không chính xác. Hãy kiểm tra khẳng định này của Minh.
b) Tìm giá trị xấp xỉ cho đường kính của viên bi.
6,456,506,556,606,656,706,756,80ngưỡng 6,545lần 7
Kiến thức cần nhớ
  • Giá trị là bất thường nếu hoặc .
  • Giá trị gần đúng của đại lượng đo nhiều lần: trung bình các lần đo hợp lệ.
🧠 Phân tích tư duy
Bảy lần đo dồn quanh mm, riêng lần 7 là — cần một tiêu chí khách quan: ngưỡng . Khi đã xác định lần 7 là giá trị bất thường (do đo sai), câu b phải loại nó ra rồi mới lấy trung bình (hoặc dùng trung vị, vốn không bị ảnh hưởng).
1Cách 1. Ngưỡng tứ phân vị

Định hướng. Sắp xếp, tính và hai ngưỡng.




b) Bỏ lần 7:

Vậy a) là giá trị bất thường, Minh nói đúng; b) đường kính viên bi xấp xỉ mm.

2Cách 2. So với độ phân tán của các lần còn lại

Định hướng. Đo độ lệch chuẩn của lần hợp lệ rồi xem lần 7 lệch bao nhiêu lần .

lần còn lại, độ lệch so với :


Vậy lần 7 lệch gần lần độ lệch chuẩn của các lần đo khác — chắc chắn đo sai; đường kính xấp xỉ mm.

3Cách 3. Trung vị bền vững

Định hướng. Dùng trung vị làm giá trị đại diện vì nó không bị lần 7 kéo lệch, rồi so với trung bình.


Trung bình cả lần:
Mọi lần đo trừ lần 7 cách không quá ; lần 7 cách

Vậy lần 7 không chính xác; đường kính xấp xỉ mm (nếu giữ lần 7, trung bình bị kéo lệch).

Nhận xét. Hai cách b (trung bình sau khi loại, trung vị) cùng cho mm — kết quả đáng tin.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: ngưỡng là tiêu chí chuẩn của SGK, khách quan và gọn.
Đáp số. a) nên lần đo 7 là giá trị bất thường, khẳng định của Minh đúng. b) Đường kính viên bi xấp xỉ mm.
Sai lầm thường gặp. Lấy trung bình cả lần được mm làm đường kính — giá trị bị lần đo sai kéo lệch, lớn hơn cả lần đo đúng.
🚀 Mở rộng. Nếu lần 7 đo được thì , không bị coi là bất thường; hãy tính đường kính xấp xỉ trong trường hợp đó.
Bài 18 · 5.36★★Trang 84— Số trung bình và ý nghĩa tứ phân vị dưới
Bài 5.36 (trang 84). Thu nhập theo tháng (đơn vị: triệu đồng) của các công nhân trong một công ty nhỏ được cho như sau:
5,56,08,07,07,58,07,09,5
12,010,04,511,013,09,58,54,0
a) Tính thu nhập trung bình theo tháng của công nhân công ty này.
b) Trong đại dịch Covid-19 công ty có chính sách hỗ trợ công nhân có thu nhập thấp nhất. Số nào trong các tứ phân vị giúp xác định các công nhân trong diện được hỗ trợ? Tính giá trị tứ phân vị đó.
Kiến thức cần nhớ
  • Khoảng số giá trị nhỏ hơn .
  • chẵn: nửa dưới gồm giá trị đầu; là trung vị của nửa này.
🧠 Phân tích tư duy
" thấp nhất" chính là phần nằm dưới tứ phân vị thứ nhất . Mẫu có chẵn nên nửa dưới gồm số đầu, là trung bình của số thứ và thứ . Tính trung bình nhanh bằng gốc .
1Cách 1. Tính trực tiếp

Định hướng. Cộng số rồi chia; sắp xếp để tìm .


Sắp xếp:
Nửa dưới:

Vậy a) thu nhập trung bình khoảng triệu đồng; b) dùng triệu đồng: công nhân có thu nhập dưới triệu được hỗ trợ.

2Cách 2. Gốc 8 và đếm phần tư

Định hướng. Trung bình qua độ lệch so với ; tìm bằng cách đếm của .

:

nằm giữa giá trị thứ () và thứ ()

Vậy triệu đồng; tứ phân vị cần dùng là triệu đồng.

3Cách 3. Trung vị trước, tứ phân vị sau

Định hướng. Tìm chia đôi mẫu, rồi chia đôi nửa dưới; kiểm tra lại số người được hỗ trợ.


Nửa dưới : người
Thu nhập dưới : — đúng người

Vậy triệu đồng xác định đúng nhóm công nhân thu nhập thấp nhất; thu nhập trung bình triệu đồng.

Nhận xét. Thu nhập trung bình lớn hơn trung vị một chút do vài mức lương cao (, triệu).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: độ lệch so với cộng nhẩm được, và lập luận " của là người" giải thích rõ vì sao chọn .
Đáp số. a) triệu đồng. b) Tứ phân vị thứ nhất triệu đồng (công nhân có thu nhập dưới triệu được hỗ trợ).
Sai lầm thường gặp. Chọn vì nhầm "" là phần trên cùng; hoặc tìm từ dãy chưa sắp xếp ().
🚀 Mở rộng. Nếu công ty hỗ trợ công nhân (trừ nhóm thu nhập cao nhất) thì dùng triệu đồng.