Chương VI. Hàm số, đồ thị và ứng dụng

Bài tập cuối chương VI

Sách bài tập Toán 10 — Kết nối tri thức, tập 2 · 31 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 6.33★Trang 22— Hàm số cho bằng bảng: tập xác định, tập giá trị, giá trị tại một điểm
Bài 6.33 (trang 22). Thu nhập bình quân theo đầu người (GDP) của Việt Nam (tính theo USD) trong vòng năm, từ năm 2009 đến năm 2018 được cho bởi bảng sau (dựa theo số liệu của Tổng cục Thống kê):
Năm2009201020112012201320142015201620172018
GDP
Bảng này xác định một hàm số chỉ sự phụ thuộc của GDP (kí hiệu là ) vào thời gian (tính bằng năm). Khẳng định nào dưới đây là sai?
A. Giá trị của hàm số tại là ;
B. Tập xác định của hàm số có phần tử;
C. Tập giá trị của hàm số có phần tử;
D. Giá trị của hàm số tại là .
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm số cho bằng bảng: tập xác định là tập các giá trị ở dòng trên; tập giá trị là tập các giá trị tương ứng (mỗi giá trị chỉ đếm một lần).
  • Giá trị của hàm số tại chỉ có nghĩa khi thuộc tập xác định.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm số cho bằng bảng: dòng trên là biến (năm), dòng dưới là giá trị (GDP). Tập xác định là các năm có trong bảng, tập giá trị là các GDP khác nhau. Bẫy của phương án D là đảo vai trò biến và giá trị.
1Cách 1. Kiểm tra từng khẳng định theo định nghĩa.

Định hướng. Đọc bảng theo đúng vai trò: là năm, là GDP.

A: cột năm 2018 ứng với GDP , nên (đúng)
B: có phần tử (đúng)
C: mười giá trị GDP đôi một khác nhau nên có phần tử (đúng)
D: nên hàm số không xác định tại (sai)

Vậy khẳng định sai là D.

2Cách 2. Nhìn vào tập xác định trước.

Định hướng. Chỉ cần biết nhận giá trị trong khoảng năm 2009–2018; mọi khẳng định nói về nằm ngoài đó đều sai.


nên "giá trị tại " không tồn tại
A, B, C chỉ nói về trong và các giá trị đọc đúng từ bảng

Vậy chọn D.

3Cách 3. Hiểu D là "hàm ngược".

Định hướng. Phương án D thực chất nói là năm ứng với GDP — đó là đọc bảng theo chiều ngược, tức là coi là biến.

Bảng cho
D viết : đổi chỗ biến và giá trị
Với hàm số , không suy ra

Vậy khẳng định sai là D.

Nhận xét. Mọi khẳng định A, B, C đều đúng nên đây là câu "tìm khẳng định sai" có đúng một phương án.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: thấy không phải là một năm trong bảng là chọn ngay.
Đáp số. D.
Sai lầm thường gặp. Chọn C vì nghĩ tập giá trị phải "ít hơn" tập xác định; thực ra mười giá trị GDP khác nhau đôi một nên tập giá trị có đúng phần tử.
🚀 Mở rộng. Nếu trong bảng có hai năm cùng GDP thì tập giá trị có mấy phần tử? Hàm số khi đó còn là hàm số không?
Bài 2 · 6.34★Trang 22— Nhận biết đường cong là đồ thị của hàm số
Bài 6.34 (trang 22). Các đường dưới đây, đường nào không là đồ thị của hàm số?
A. Hình A.
B. Hình B.
C. Hình C.
D. Hình D.
xyOA.xyO11B.xyO42C.xyO2D.
Kiến thức cần nhớ
  • Mỗi giá trị thuộc tập xác định cho đúng một giá trị .
  • Đường cong là đồ thị hàm số khi và chỉ khi mọi đường thẳng song song với cắt nó tại nhiều nhất một điểm.
🧠 Phân tích tư duy
Một đường là đồ thị hàm số khi mỗi ứng với nhiều nhất một điểm của đường. Kiểm tra bằng "đường thẳng đứng": nếu có đường thẳng cắt đường cong tại hai điểm thì không phải đồ thị hàm số. Bẫy: đường gãy khúc hình A trông "lạ" nhưng vẫn là đồ thị hàm số.
1Cách 1. Dùng đường thẳng đứng.

Định hướng. Kẻ các đường thẳng song song với trục tung và đếm số giao điểm.

A, C, D: mỗi đường thẳng đứng cắt đường cong tại nhiều nhất một điểm
B: đường thẳng cắt đường tròn tại và , hai điểm

Vậy đường ở hình B không là đồ thị của hàm số.

2Cách 2. Viết phương trình đường tròn.

Định hướng. Đường tròn tâm bán kính có phương trình ; thử giải theo .

hoặc
Với : hoặc , hai giá trị
Hình C là đồ thị (qua ), hình D là đồ thị

Vậy chọn B.

3Cách 3. Loại trừ bằng các hàm số quen thuộc.

Định hướng. Nhận ra hình C, D là đồ thị của hàm số đã biết, hình A mỗi cho một , nên chỉ còn B.

C: , (điểm thoả mãn )
D: hàm hằng
A: ghép các đoạn thẳng và một cung parabol nối tiếp nhau theo chiều tăng

Vậy đường không là đồ thị hàm số là hình B.

Nhận xét. Hàm hằng (hình D) vẫn là hàm số: mọi đều cho cùng một , điều đó không vi phạm định nghĩa.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: phép thử đường thẳng đứng chỉ mất một giây.
Đáp số. B.
Sai lầm thường gặp. Chọn D vì nghĩ "hàm số phải thay đổi"; hàm hằng vẫn là hàm số. Hoặc chọn A vì đồ thị gãy khúc; tính "gãy" không liên quan tới định nghĩa hàm số.
🚀 Mở rộng. Đường elip, đường hypebol (hai nhánh mở sang hai bên) có là đồ thị hàm số không? Thử bằng đường thẳng đứng.
Bài 3 · 6.35★Trang 22— Tìm tập xác định của hàm số căn bậc hai
Bài 6.35 (trang 22). Tập xác định của hàm số là
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • xác định khi và chỉ khi .
🧠 Phân tích tư duy
Căn bậc hai chỉ có nghĩa với số không âm, kể cả số . Bẫy: chọn D vì quên vẫn xác định.
1Cách 1. Điều kiện xác định.

Định hướng. Viết điều kiện biểu thức dưới căn không âm.

xác định

Vậy chọn C.

2Cách 2. Thử giá trị để loại trừ.

Định hướng. Tìm một giá trị làm hỏng mỗi phương án sai.

: vô nghĩa, loại A, B
: xác định nhưng , loại D

Vậy chọn C.

3Cách 3. Đọc từ đồ thị .

Định hướng. Đồ thị là nửa nhánh parabol (), bắt đầu tại gốc toạ độ và đi sang phải.

Hình chiếu của đồ thị lên trục hoành là tia từ sang phải, kể cả điểm
Hình chiếu đó là

Vậy , chọn C.

Nhận xét. Tập xác định là hình chiếu của đồ thị lên trục hoành.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: điều kiện là kiến thức cơ bản.
Đáp số. C.
Sai lầm thường gặp. Chọn D vì viết điều kiện — nhầm với trường hợp căn nằm ở mẫu .
🚀 Mở rộng. So sánh tập xác định của , và .
Bài 4 · 6.36★Trang 23— Tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số
Bài 6.36 (trang 23). Hàm số có
A. Tập xác định là và tập giá trị là ;
B. Tập xác định và tập giá trị cùng là ;
C. Tập xác định là và tập giá trị là ;
D. Tập xác định và tập giá trị cùng là .
Kiến thức cần nhớ
  • Tập giá trị : phương trình có nghiệm .
🧠 Phân tích tư duy
Tập xác định: mẫu khác . Tập giá trị: hỏi phương trình có nghiệm khi nào. Bẫy: nghĩ nhận mọi giá trị thực, quên rằng không bao giờ bằng .
1Cách 1. Giải phương trình .

Định hướng. Tìm từ điều kiện mẫu, rồi tìm bằng cách xét nghiệm của phương trình theo .

: ,
: nếu thì vô lí, vô nghiệm
nếu thì

Vậy chọn B.

2Cách 2. Loại trừ.

Định hướng. Chỉ cần hai sự thật: không thuộc và không thuộc .

làm mẫu bằng : loại C, D
với mọi nên : loại A

Vậy chọn B.

3Cách 3. Tính đối xứng của hàm .

Định hướng. Quan hệ đối xứng giữa và , nên và phải giống nhau.

đòi hỏi và
Đổi vai , ta được cùng một hệ thức

Vậy chọn B.

Nhận xét. Đồ thị hypebol đối xứng qua đường thẳng , không cắt trục tung lẫn trục hoành.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: loại C, D vì mẫu, loại A vì không bằng .
Đáp số. B.
Sai lầm thường gặp. Chọn A vì nghĩ tập giá trị của phân thức là ; thực ra vô nghiệm nên không thuộc tập giá trị.
🚀 Mở rộng. Tìm tập giá trị của — lúc này giá trị bị loại là .
Bài 5 · 6.37★Trang 23— Tìm tham số để hàm số bậc nhất đồng biến
Bài 6.37 (trang 23). Với những giá trị nào của thì hàm số đồng biến trên ?
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • đồng biến trên khi , nghịch biến khi , là hàm hằng khi .
🧠 Phân tích tư duy
Hàm số dạng đồng biến trên khi , ở đây . Câu hỏi "những giá trị nào" nên đáp án phải là cả tập , không phải một giá trị đơn lẻ. Bẫy: B, D đều là giá trị làm hàm đồng biến nhưng không phải điều kiện đầy đủ.
1Cách 1. Điều kiện hệ số góc dương.

Định hướng. Giải bất phương trình .

đồng biến trên

Vậy chọn A.

2Cách 2. Định nghĩa đồng biến.

Định hướng. Xét hiệu với .

:
nên

Vậy chọn A.

3Cách 3. Loại trừ theo nghĩa "những giá trị nào".

Định hướng. Phương án đúng phải chứa MỌI giá trị thoả mãn và không chứa giá trị sai.

: đồng biến nhưng không thuộc B, C, D
(thuộc C): nghịch biến, loại C
Chỉ A chứa đúng tập các thoả mãn

Vậy chọn A.

Nhận xét. B, D chỉ là các trường hợp riêng của A.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một bất phương trình bậc nhất.
Đáp số. A.
Sai lầm thường gặp. Chọn C vì nhầm điều kiện đồng biến thành , hoặc chọn B/D vì thử một giá trị thấy đúng; câu hỏi yêu cầu toàn bộ tập giá trị .
🚀 Mở rộng. Tìm để nghịch biến trên .
Bài 6 · 6.38★Trang 23— Nhận dạng hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối từ đồ thị
Bài 6.38 (trang 23). Đồ thị trong hình vẽ dưới đây là của hàm số nào?
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
xyO−221
Kiến thức cần nhớ
  • Đồ thị gồm hai tia đối xứng qua , đỉnh tại , đi qua .
  • Điểm thuộc đồ thị khi .
🧠 Phân tích tư duy
Đồ thị hình chữ V có đỉnh tại và đi qua , . Chỉ cần thay hai điểm này vào từng phương án. Bẫy: cũng có đỉnh nhưng đi qua , dốc gấp đôi.
1Cách 1. Thay điểm thuộc đồ thị.

Định hướng. Thay vào từng hàm, xem hàm nào cho .

A: (đúng)
B: nhưng tại : , loại
C: , loại
D: , loại

Vậy chọn A.

2Cách 2. Hệ số góc của nhánh phải.

Định hướng. Nhánh bên phải là tia từ đi qua , có hệ số góc .

Với : qua nên
Đồ thị đối xứng qua :

Vậy chọn A.

3Cách 3. Đỉnh và tính đối xứng.

Định hướng. Đỉnh chữ V ở loại ngay hàm có đỉnh chỗ khác; so độ dốc để chọn giữa các hàm còn lại.

có đỉnh tại , loại B
A, C, D đều có đỉnh ; tại lần lượt cho , ,
Đồ thị cho

Vậy chọn A.

Nhận xét. Đồ thị càng "hẹp" khi càng lớn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thay một điểm là đủ.
Đáp số. A.
Sai lầm thường gặp. Chọn C vì chỉ nhìn đỉnh và hình chữ V mà không kiểm tra điểm .
🚀 Mở rộng. Viết công thức hàm số có đồ thị chữ V đỉnh , đi qua .
Bài 7 · 6.39★Trang 23— Tìm trục đối xứng của parabol
Bài 6.39 (trang 23). Trục đối xứng của parabol : là
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Parabol có trục đối xứng .
🧠 Phân tích tư duy
Trục đối xứng của parabol là đường thẳng đứng ; hai phương án dạng là đường nằm ngang nên loại ngay. Bẫy: quên hệ số ở mẫu, ra .
1Cách 1. Công thức trục đối xứng.

Định hướng. Thay , .

Vậy trục đối xứng là , chọn D.

2Cách 2. Hoàn thành bình phương.

Định hướng. Đưa về dạng , trục đối xứng là .

Vậy trục đối xứng , chọn D.

3Cách 3. Hai điểm cùng tung độ.

Định hướng. Hai điểm của parabol có cùng tung độ thì đối xứng qua trục; trung điểm của chúng nằm trên trục đối xứng.

hoặc
Trục đối xứng:

Vậy chọn D.

Nhận xét. Cách 3 giải thích vì sao phương án C () là bẫy: đó là điểm đối xứng với .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thay , vào là ra ngay , đồng thời loại A, B vì trục đối xứng không thể có dạng .
Đáp số. D.
Sai lầm thường gặp. Chọn B vì lấy tung độ đỉnh và viết thành đường ; trục đối xứng luôn là đường thẳng đứng .
🚀 Mở rộng. Tìm để parabol nhận làm trục đối xứng.
Bài 8 · 6.40★Trang 23— Tìm toạ độ đỉnh của parabol
Bài 6.40 (trang 23). Parabol có đỉnh là
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Đỉnh parabol .
🧠 Phân tích tư duy
Hàm số viết không theo thứ tự quen thuộc: phải xếp lại để đọc đúng , . Bẫy là đọc nhầm , .
1Cách 1. Công thức đỉnh.

Định hướng. Xếp lại theo bậc giảm dần rồi dùng .

, ,

Vậy đỉnh , chọn B.

2Cách 2. Hoàn thành bình phương.

Định hướng. Đặt ra ngoài rồi thêm bớt.

Vậy đỉnh , chọn B.

3Cách 3. Trung điểm hai nghiệm.

Định hướng. Hàm không có hệ số tự do nên dễ phân tích nhân tử để tìm giao điểm với trục hoành.

hoặc
,

Vậy chọn B.

Nhận xét. Thử lại nhanh phương án A: nên không nằm trên parabol.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: phân tích nhẩm được ngay.
Đáp số. B.
Sai lầm thường gặp. Đọc , theo thứ tự viết nên tính , không trùng phương án nào; hoặc tính đúng nhưng thay sai ra rồi chọn A.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: parabol luôn đi qua và có đỉnh .
Bài 9 · 6.41★Trang 23— Xét chiều biến thiên của hàm số bậc hai
Bài 6.41 (trang 23). Cho hàm số . Mệnh đề nào dưới đây đúng?
A. Hàm số đồng biến trên ;
B. Hàm số nghịch biến trên ;
C. Hàm số đồng biến trên ;
D. Hàm số nghịch biến trên .
Kiến thức cần nhớ
  • : nghịch biến trên , đồng biến trên .
🧠 Phân tích tư duy
nên hàm nghịch biến trên và đồng biến trên với . Bẫy: các khoảng chứa đỉnh bên trong nên hàm không đơn điệu trên đó.
1Cách 1. Hoành độ đỉnh.

Định hướng. Tìm và dấu .

,
Nghịch biến trên , đồng biến trên

Vậy chọn D.

2Cách 2. Dạng bình phương.

Định hướng. : khi tăng dần về thì giảm.


Vậy hàm nghịch biến trên , chọn D.

3Cách 3. Thử giá trị để loại trừ.

Định hướng. Lấy vài điểm trong các khoảng để bác bỏ A, B, C.

, ,
Trên : nhưng , không đơn điệu, loại A, B
Trên : , giảm, loại C

Vậy chọn D.

Nhận xét. Phép thử chỉ để loại trừ; khẳng định D được chứng minh chặt chẽ ở Cách 1, Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần và là biết hàm giảm bên trái , khớp đúng phương án D.
Đáp số. D.
Sai lầm thường gặp. Chọn C vì nhớ ngược quy tắc (nghĩ thì hàm "đi lên trước"); với parabol quay bề lõm lên, bên trái đỉnh hàm giảm.
🚀 Mở rộng. Tìm để nghịch biến trên .
Bài 10 · 6.42★Trang 24— Nhận dạng hàm số bậc hai từ đồ thị
Bài 6.42 (trang 24). Đường parabol trong hình dưới đây là đồ thị của hàm số nào?
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
xyO−4−3−2−11−4−31
Kiến thức cần nhớ
  • : bề lõm quay lên; : bề lõm quay xuống.
  • Đỉnh ; đồ thị cắt tại .
🧠 Phân tích tư duy
Đồ thị quay bề lõm lên nên (loại B, C); đỉnh có hoành độ nên chọn giữa A và D. Có thể kiểm tra thêm giao điểm với trục hoành , và trục tung .
1Cách 1. Dấu và đỉnh.

Định hướng. Loại theo bề lõm rồi theo đỉnh.

Bề lõm quay lên: , loại B, C
A: , , khớp đỉnh
D: , loại

Vậy chọn A.

2Cách 2. Dạng phân tích theo giao điểm với trục hoành.

Định hướng. Đồ thị cắt tại và , cắt tại .


Qua :

Vậy chọn A.

3Cách 3. Dạng đỉnh.

Định hướng. Đỉnh và điểm xác định parabol.


Qua :

Vậy chọn A.

Nhận xét. Hai cách dựng lại công thức cho cùng kết quả, xác nhận việc đọc hình là đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhìn bề lõm và hoành độ đỉnh là đủ.
Đáp số. A.
Sai lầm thường gặp. Chọn D vì đọc nhầm đỉnh ở (lẫn với giao điểm với trục hoành bên phải).
🚀 Mở rộng. Viết công thức parabol có đỉnh và cắt trục tung tại .
Bài 11 · 6.43★★Trang 24— Xác định dấu các hệ số , , từ đồ thị parabol
Bài 6.43 (trang 24). Cho hàm số bậc hai có đồ thị là đường parabol dưới đây. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
A. , , ;
B. , , ;
C. , , ;
D. , , .
xyOI
Kiến thức cần nhớ
  • : tung độ giao điểm với trục tung.
  • ; với : .
🧠 Phân tích tư duy
Ba thông tin trên hình cho ba dấu: bề lõm cho dấu , giao điểm với trục tung cho dấu , vị trí đỉnh so với trục tung cho dấu của , từ đó suy ra dấu . Bẫy: đỉnh ở bên phải không có nghĩa — phải tính cùng dấu .
1Cách 1. Đọc ba dấu hiệu.

Định hướng. Bề lõm, giao điểm với , vị trí đỉnh.

Bề lõm quay xuống:
Cắt trục tung phía trên :
Đỉnh bên phải trục tung: , mà nên

Vậy , , , chọn D.

2Cách 2. Dùng tổng và tích hai nghiệm.

Định hướng. Đồ thị cắt trục hoành tại với (nghiệm dương xa hơn).

,
,

Vậy chọn D.

3Cách 3. Hàm minh hoạ có cùng hình dạng.

Định hướng. Chọn một parabol có đúng các đặc điểm của hình để kiểm tra, chẳng hạn (đỉnh , cắt tại ).

, ,
Đỉnh , : đúng hình dạng đã cho

Vậy bộ dấu , chọn D.

Nhận xét. Mọi parabol có cùng ba đặc điểm (quay xuống, cắt phía trên, đỉnh bên phải) đều cho cùng bộ dấu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: ba dấu hiệu bề lõm, giao điểm với , vị trí đỉnh đọc thẳng trên hình trong vài giây.
Đáp số. D.
Sai lầm thường gặp. Chọn B vì thấy đỉnh bên phải nên kết luận tức , quên chia cho âm; đúng phải là với thì .
🚀 Mở rộng. Làm tương tự với parabol quay lên, đỉnh bên trái trục tung, cắt trục tung phía dưới .
Bài 12 · 6.44★★Trang 24— Tìm tham số để parabol cắt trục hoành tại hai điểm nằm hai phía trục tung
Bài 6.44 (trang 24). Điều kiện cần và đủ của tham số để parabol : cắt trục tại hai điểm phân biệt nằm về hai phía của trục tung là
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Phương trình bậc hai có hai nghiệm trái dấu .
🧠 Phân tích tư duy
Hai giao điểm nằm hai phía trục tung nghĩa là phương trình có hai nghiệm trái dấu, điều kiện gọn nhất là (tự động kéo theo ). Bẫy: chỉ đặt điều kiện ra .
1Cách 1. Hai nghiệm trái dấu.

Định hướng. Dùng điều kiện .

,

Vậy chọn A.

2Cách 2. Định lí Viète đầy đủ.

Định hướng. Đặt điều kiện có hai nghiệm phân biệt và tích âm.



Kết hợp:

Vậy chọn A.

3Cách 3. Vị trí giao điểm với trục tung.

Định hướng. Parabol quay lên cắt ở hai phía trục tung khi và chỉ khi nó cắt trục tung tại điểm nằm dưới trục hoành.

; hai nghiệm

Vậy chọn A.

Nhận xét. Cách 3 là ý nghĩa hình học của điều kiện .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một bất phương trình .
Đáp số. A.
Sai lầm thường gặp. Chọn B vì chỉ giải ; điều kiện đó mới bảo đảm hai giao điểm, chưa bảo đảm chúng nằm hai phía trục tung.
🚀 Mở rộng. Tìm để cắt tại hai điểm phân biệt cùng nằm bên phải trục tung.
Bài 13 · 6.45★Trang 24— Nhận dạng tam thức bậc hai từ bảng xét dấu
Bài 6.45 (trang 24). Bảng xét dấu dưới đây là của tam thức bậc hai nào?

A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Tam thức có hai nghiệm : ngoài khoảng nghiệm cùng dấu , trong khoảng nghiệm trái dấu .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Bảng cho hai nghiệm , và dấu "ngoài âm, trong dương" nên . Chỉ cần tìm phương án có và nhận , làm nghiệm. Bẫy: B có đúng hai nghiệm nhưng sai dấu .
1Cách 1. Dấu và nghiệm.

Định hướng. Loại theo dấu , rồi kiểm tra nghiệm.

Ngoài khoảng nghiệm nên : loại B, D
A: , (đúng)
C: hoặc , loại

Vậy chọn A.

2Cách 2. Dựng tam thức từ nghiệm.

Định hướng. Viết với .


:

Vậy chọn A.

3Cách 3. Tổng và tích nghiệm.

Định hướng. Nghiệm , có tổng , tích ; so với và của từng phương án.

A: , (khớp),
B: tổng , tích nhưng , sai dấu
C, D: tổng , loại

Vậy chọn A.

Nhận xét. A và B chỉ khác nhau một dấu trừ, cũng chính là khác nhau về dấu ở mọi khoảng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: dựng với rồi khai triển là thấy ngay phương án A.
Đáp số. A.
Sai lầm thường gặp. Chọn B vì chỉ kiểm tra nghiệm; có đúng hai nghiệm , nhưng dương ở ngoài khoảng nghiệm, ngược với bảng.
🚀 Mở rộng. Lập bảng xét dấu của và so với bảng trong đề.
Bài 14 · 6.46★Trang 24— Xét dấu tam thức bậc hai có nghiệm kép
Bài 6.46 (trang 24). Bảng xét dấu nào sau đây là bảng xét dấu của tam thức ?
A.
B.
C.
D.
Kiến thức cần nhớ
  • : cùng dấu với với mọi .
🧠 Phân tích tư duy
nên tam thức có nghiệm kép và cùng dấu ở hai bên nghiệm. Bẫy: nghĩ tam thức luôn đổi dấu khi qua nghiệm.
1Cách 1. Định lí về dấu tam thức.

Định hướng. Tính , xác định nghiệm kép và dấu .

, nghiệm kép
nên với mọi

Vậy bảng " ", chọn B.

2Cách 2. Hằng đẳng thức.

Định hướng. Nhận ra bình phương của một tổng.


; khi

Vậy chọn B.

3Cách 3. Thử một giá trị mỗi bên.

Định hướng. Lấy một điểm bên trái và một điểm bên phải để đọc dấu.


Vậy hai bên đều dương, chọn B.

Nhận xét. Phép thử đủ tin cậy vì một tam thức chỉ có thể đổi dấu tại nghiệm của nó.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nhận ra ngay.
Đáp số. B.
Sai lầm thường gặp. Chọn D vì nghĩ qua nghiệm thì đổi dấu; với nghiệm kép tam thức không đổi dấu.
🚀 Mở rộng. Lập bảng xét dấu của .
Bài 15 · 6.47★Trang 25— Giải bất phương trình bậc hai
Bài 6.47 (trang 25). Tập nghiệm của bất phương trình là
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • , hai nghiệm : .
🧠 Phân tích tư duy
Tam thức có hai nghiệm và , ; dấu "" yêu cầu phần trong khoảng nghiệm, không lấy đầu mút. Bẫy: C lấy cả đầu mút (ứng với ).
1Cách 1. Xét dấu tam thức.

Định hướng. Tìm nghiệm rồi áp dụng "trong trái".

hoặc ;

Vậy , chọn A.

2Cách 2. Phân tích nhân tử.

Định hướng. Tích hai thừa số âm khi chúng trái dấu.

và

Vậy chọn A.

3Cách 3. Thử đầu mút và điểm giữa.

Định hướng. Thử , , để loại trừ.

: thoả mãn, loại B, D (không chứa )
: sai, loại C (chứa )

Vậy chọn A.

Nhận xét. Thử một điểm trong và một đầu mút là đủ để tách bốn phương án.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: phân tích nhẩm được, rồi lấy khoảng giữa hai nghiệm không kèm đầu mút.
Đáp số. A.
Sai lầm thường gặp. Chọn C vì lấy cả hai đầu mút; tại và tam thức bằng , không thoả mãn "".
🚀 Mở rộng. Giải — đáp số là phần bù của .
Bài 16 · 6.48★★Trang 25— Tìm tham số để tam thức bậc hai luôn dương
Bài 6.48 (trang 25). Các giá trị của tham số làm cho biểu thức luôn dương là
A. ;
B. ;
C. Không có ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • và .
🧠 Phân tích tư duy
"Luôn dương" với chỉ cần . Bẫy: lấy cả (), khi đó .
1Cách 1. Điều kiện .

Định hướng. Tính theo .

,

Vậy chọn B.

2Cách 2. Giá trị nhỏ nhất.

Định hướng. Biểu thức luôn dương khi giá trị nhỏ nhất dương.

, dấu bằng tại

Vậy chọn B.

3Cách 3. Thử giá trị biên.

Định hướng. Thử để phân biệt A, B.

: , , không luôn dương, loại A
: , loại C, D

Vậy chọn B.

Nhận xét. Giá trị biên là nơi các phương án A, B tách nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: cho trong một dòng; thử nếu còn phân vân giữa A và B.
Đáp số. B.
Sai lầm thường gặp. Chọn A vì giải ; khi biểu thức bằng tại nên không "luôn dương".
🚀 Mở rộng. Tìm để luôn dương (phải xét thêm ).
Bài 17 · 6.49★★Trang 25— Tìm tham số để phương trình bậc hai có hai nghiệm trái dấu
Bài 6.49 (trang 25). Phương trình có hai nghiệm trái dấu khi và chỉ khi
A. hoặc ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • có hai nghiệm trái dấu .
🧠 Phân tích tư duy
Hai nghiệm trái dấu , điều kiện này đã bao hàm và . Bất phương trình là bất phương trình bậc hai theo . Bẫy: giải ra "ngoài khoảng" (A) do nhầm quy tắc dấu.
1Cách 1. Điều kiện .

Định hướng. Lập và giải bất phương trình theo .


Nghiệm của tam thức theo : và , hệ số

Vậy chọn C.

2Cách 2. Tích hai nghiệm theo Viète.

Định hướng. Với : .

tử và mẫu trái dấu
và
và : vô nghiệm

Vậy chọn C.

3Cách 3. Thử giá trị.

Định hướng. Thử và để phân biệt các phương án.

: có , hai nghiệm trái dấu; không thuộc A, B nên loại A, B
(thuộc D): có , loại D

Vậy chọn C.

Nhận xét. Không cần xét riêng : khi đó nên điều kiện đã tự loại.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: điều kiện gói trọn cả lẫn , không cần xét riêng .
Đáp số. C.
Sai lầm thường gặp. Chọn A vì giải theo quy tắc "ngoài khoảng"; tích âm khi nằm giữa hai nghiệm.
🚀 Mở rộng. Tìm để phương trình có hai nghiệm dương phân biệt (cần , , ).
Bài 18 · 6.50★★★Trang 25— Tìm tham số để bất phương trình bậc hai vô nghiệm
Bài 6.50 (trang 25). Bất phương trình vô nghiệm khi và chỉ khi
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • và (với ).
  • Bất phương trình vô nghiệm với mọi .
🧠 Phân tích tư duy
" vô nghiệm" nghĩa là với mọi . Hệ số chứa tham số nên phải xét riêng . Với cần và (được lấy dấu bằng!). Bẫy: dùng sẽ ra B.
1Cách 1. Xét và .

Định hướng. Tách trường hợp bậc nhất rồi dùng định lí dấu tam thức.

: , có nghiệm, loại
: cần

Kết hợp :

Vậy chọn D.

2Cách 2. Thử giá trị biên .

Định hướng. Giá trị biên quyết định giữa B và D.

:
Bất phương trình vô nghiệm nên thoả mãn, loại B, C
thuộc A: có nghiệm , loại A

Vậy chọn D.

3Cách 3. Giá trị nhỏ nhất của tam thức.

Định hướng. Với , tam thức đạt giá trị nhỏ nhất ; cần giá trị nhỏ nhất không âm.

: thì khi lớn nên có nghiệm; có nghiệm
:

Vậy chọn D.

Nhận xét. Dấu bằng được nhận vì khi đó chỉ bằng chứ không âm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1, nhưng nhớ thử (Cách 2) nếu phân vân giữa B và D.
Đáp số. D.
Sai lầm thường gặp. Chọn B vì dùng điều kiện như bài "luôn dương"; ở đây chỉ cần nên được lấy . Sai thứ hai là quên xét .
🚀 Mở rộng. Tìm để có nghiệm đúng với mọi — đáp số giống bài này; còn " với mọi " thì ra .
Bài 19 · 6.51★★Trang 25— Phương trình dạng
Bài 6.51 (trang 25). Số nghiệm của phương trình là
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Bình phương hai vế thì triệt tiêu, còn phương trình bậc nhất. Nghiệm duy nhất phải thoả mãn điều kiện . Bẫy: thấy ra một nghiệm là chọn B mà không đối chiếu điều kiện.
1Cách 1. Biến đổi tương đương.

Định hướng. Đặt điều kiện rồi bình phương.


: hệ vô nghiệm

Vậy phương trình có nghiệm, chọn A.

2Cách 2. Bình phương rồi thử lại.

Định hướng. Thay nghiệm của phương trình hệ quả vào phương trình ban đầu.


Vế trái ; vế phải

Vậy phương trình vô nghiệm, chọn A.

3Cách 3. So sánh hai vế trên miền .

Định hướng. Trên miền chứng minh vế trái luôn lớn hơn vế phải.

:

Vậy hai vế không bao giờ bằng nhau, chọn A.

Nhận xét. Nghiệm của phương trình bình phương thực ra là nghiệm của .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: sau khi bình phương còn phương trình bậc nhất , đối chiếu là kết luận vô nghiệm.
Đáp số. A.
Sai lầm thường gặp. Chọn B vì giải ra rồi dừng; nghiệm này làm vế phải âm nên bị loại.
🚀 Mở rộng. Giải — lúc này là nghiệm.
Bài 20 · 6.52★★Trang 25— Phương trình dạng
Bài 6.52 (trang 25). Tập nghiệm của phương trình là
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Bình phương được phương trình bậc hai có hai nghiệm và ; điều kiện loại . Bốn phương án bẫy đúng lỗi quên điều kiện (D) và nhầm chiều điều kiện (A).
1Cách 1. Biến đổi tương đương.

Định hướng. Điều kiện rồi bình phương.


hoặc ; đối chiếu được

Vậy , chọn C.

2Cách 2. Thử từng phần tử của phương án.

Định hướng. Chỉ có hai "ứng viên" và ; thay vào phương trình.

: (đúng)
: nhưng (sai)

Vậy chọn C.

3Cách 3. Phân tích nhân tử sau khi bình phương.

Định hướng. Viết phương trình hệ quả thành tích để thấy ngay hai nghiệm.


làm (loại); làm (nhận)

Vậy , chọn C.

Nhận xét. Tại hai vế có cùng trị tuyệt đối nhưng khác dấu — đặc trưng của nghiệm ngoại lai khi bình phương.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: thay hai số vào là xong.
Đáp số. C.
Sai lầm thường gặp. Chọn D vì quên điều kiện ; chọn A vì viết nhầm điều kiện thành .
🚀 Mở rộng. Giải — nghiệm còn lại khi đó là .
Bài 21 · 6.53★★Trang 25— Phương trình dạng
Bài 6.53 (trang 25). Tập nghiệm của phương trình là
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Hai căn bằng nhau: bình phương ngay được , chỉ cần thêm một điều kiện . Bẫy: thoả mãn phương trình bình phương nhưng làm hai biểu thức dưới căn cùng bằng .
1Cách 1. Biến đổi tương đương.

Định hướng. Đặt điều kiện cho biểu thức .


hoặc
: (loại); : (nhận)

Vậy , chọn B.

2Cách 2. Thử lại trực tiếp.

Định hướng. Thay và vào phương trình ban đầu.

: vô nghĩa
: và (đúng)

Vậy chọn B.

3Cách 3. Khoanh miền xác định trước.

Định hướng. Tìm miền để , rồi xem nghiệm nào rơi vào.

hoặc
nằm ngoài miền; nằm trong miền

Vậy , chọn B.

Nhận xét. Chỉ cần một điều kiện vì khi thì hai biểu thức dưới căn bằng nhau, cùng dấu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ có hai ứng viên và , thay vào căn thấy làm biểu thức dưới căn âm.
Đáp số. B.
Sai lầm thường gặp. Chọn D vì chỉ giải ; tại hai vế "bằng nhau" là , vô nghĩa.
🚀 Mở rộng. Giải và so sánh số nghiệm.
Bài 22 · 6.54★★Trang 25— Tìm tập xác định của hàm số chứa căn tam thức bậc hai
Bài 6.54 (trang 25). Tìm tập xác định của các hàm số sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • xác định khi ; xác định khi .
  • Định lí về dấu tam thức bậc hai.
🧠 Phân tích tư duy
Điều kiện xác định dẫn đến bất phương trình bậc hai: ý a) , ý b) căn ở mẫu nên . Bẫy ý b): rút gọn trước rồi mới lấy điều kiện sẽ làm sai tập xác định.
1Cách 1. Giải bất phương trình bậc hai.

Định hướng. Lập điều kiện rồi xét dấu tam thức.

a) ; nghiệm , ; nên trong đoạn nghiệm:
b) ; nghiệm ; nên ngoài khoảng nghiệm: hoặc

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Phân tích nhân tử.

Định hướng. Viết tam thức thành tích và xét dấu các thừa số.

a)
b) hai thừa số cùng dấu hoặc

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Dạng bình phương và giá trị tuyệt đối.

Định hướng. Đưa về bất phương trình chứa .

a)
b) hoặc

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Ở ý b), bị loại dù tử số bằng : mẫu .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: hai tam thức đều phân tích nhân tử nhẩm được.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Ý b) viết (quên căn ở mẫu) nên giữ nhầm . Ý a) giải ra "ngoài đoạn " do không để ý .
🚀 Mở rộng. Tìm tập xác định của — đó là giao của hai tập trên.
Bài 23 · 6.55★★★Trang 26— Hàm số cho bởi nhiều công thức: tập xác định, đồ thị, chiều biến thiên, tập giá trị
Bài 6.55 (trang 26). Cho hàm số .
a) Tìm tập xác định của hàm số.
b) Vẽ đồ thị hàm số.
c) Từ đồ thị vẽ ở ý b) hãy chỉ ra các khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số.
d) Tìm tập giá trị của hàm số.
xyO−2−1123−1234
Kiến thức cần nhớ
  • Tập xác định của hàm cho bởi nhiều công thức là hợp các khoảng ứng với từng công thức.
  • đồng biến khi , nghịch biến khi .
  • Tập giá trị là hình chiếu của đồ thị lên trục tung.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm ghép ba đoạn thẳng trên ba khoảng nối tiếp nhau; tập xác định là hợp ba khoảng. Mỗi đoạn là hàm bậc nhất nên chỉ cần tính giá trị ở hai đầu mút, chú ý đầu mút nào có, đầu mút nào không. Bẫy: tại đồ thị "nhảy" từ lên nên tập giá trị bị đứt, không phải .
1Cách 1. Tính giá trị đầu mút từng đoạn.

Định hướng. Mỗi đoạn là một đoạn thẳng xác định bởi hai đầu mút.

a)
b) Đoạn 1: , khi ; đoạn nối và
Đoạn 2: , khi ; đoạn nối với , bỏ điểm
Đoạn 3: , ; đoạn nối và
c) Hệ số , nên đồng biến trên ; hệ số nên nghịch biến trên
d) Đoạn 1 cho , đoạn 2 cho , đoạn 3 cho

Vậy a) ; c) đồng biến trên , nghịch biến trên ; d) .

2Cách 2. Đọc trên đồ thị.

Định hướng. Vẽ ba đoạn thẳng rồi đọc trực tiếp.

Đồ thị đi lên liên tục từ qua tới gần (điểm rỗng)
Tại đồ thị bắt đầu từ đi xuống tới
Hình chiếu lên : đoạn và đoạn

Vậy đồng biến trên , nghịch biến trên , .

3Cách 3. Giải phương trình để tìm tập giá trị.

Định hướng. khi có ít nhất một đoạn cho nghiệm nằm trong khoảng tương ứng.



Vậy .

Nhận xét. Không có nào cho : đó là "khe hở" do bước nhảy tại .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 kèm hình vẽ (Cách 2) để trình bày ý b), c).
Đáp số. a) ; b) đồ thị gồm ba đoạn thẳng như hình; c) đồng biến trên , nghịch biến trên ; d) .
Sai lầm thường gặp. Viết vì chỉ lấy giá trị nhỏ nhất và lớn nhất, bỏ qua bước nhảy tại ; các giá trị không đạt được. Sai thứ hai là tô kín điểm trên đồ thị.
🚀 Mở rộng. Sửa công thức đoạn thứ ba thành — đồ thị liền và tập giá trị thay đổi thế nào?
Bài 24 · 6.56★★★Trang 26— Hàm chứa giá trị tuyệt đối và hàm cho bởi hai công thức: đồ thị, tập giá trị, chiều biến thiên
Bài 6.56 (trang 26). Với mỗi hàm số dưới đây, hãy vẽ đồ thị, tìm tập xác định, tập giá trị, khoảng đồng biến và khoảng nghịch biến của chúng.
a) ;
b) .
xyO−2−11224a)xyO−3−112−23−1b)
Kiến thức cần nhớ
  • khi , khi .
  • Parabol có đỉnh , nghịch biến trên , đồng biến trên .
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) phá dấu giá trị tuyệt đối theo hai mốc và , được hàm ghép ba đoạn. Ý b) gồm một tia và một cung parabol, nối nhau tại . Bẫy ý b): cung parabol có đỉnh nằm trong miền nên hàm giảm trên rồi mới tăng.
1Cách 1. Phá dấu giá trị tuyệt đối, xét từng đoạn.

Định hướng. Viết lại mỗi hàm thành các biểu thức không chứa dấu giá trị tuyệt đối.

a)
; khi , khi nên
Nghịch biến trên , không đổi trên , đồng biến trên
b)
: , nhận mọi giá trị âm; : , nhận mọi giá trị

Đồng biến trên và , nghịch biến trên

Vậy a) , , nghịch biến trên , đồng biến trên (hàm hằng trên ); b) , , đồng biến trên và , nghịch biến trên .

2Cách 2. Bất đẳng thức và đọc đồ thị.

Định hướng. Ý a) dùng bất đẳng thức tam giác cho giá trị nhỏ nhất; ý b) đọc từ đồ thị gồm tia và cung parabol.

a) , dấu bằng khi
Với : cho , nên
b) Tia đi lên tới ; cung đi xuống từ tới đỉnh rồi đi lên mãi
Hình chiếu lên : tia hợp với là

Vậy kết quả trùng Cách 1.

3Cách 3. Ý nghĩa khoảng cách trên trục số.

Định hướng. là tổng khoảng cách từ điểm tới hai điểm và trên trục số.

a) nằm giữa và : tổng khoảng cách bằng độ dài đoạn , tức
ra ngoài đoạn: tổng tăng dần khi càng xa,
b) Hàm tăng trên (hệ số ); trên hàm đổi chiều tại

Vậy a) , hằng trên , giảm trên , tăng trên ; b) , tăng trên và , giảm trên .

Nhận xét. Hàm ý a) là hàm chẵn nên đồ thị đối xứng qua trục tung.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: phá dấu giá trị tuyệt đối là cách chuẩn để vẽ đồ thị.
Đáp số. a) , , nghịch biến trên , đồng biến trên , không đổi trên . b) , , đồng biến trên và , nghịch biến trên .
Sai lầm thường gặp. Ý b) viết "đồng biến trên " vì nghĩ phần parabol luôn đi lên; thực ra đỉnh nằm trong miền nên hàm giảm trên . Ý a) viết vì nghĩ tổng hai giá trị tuyệt đối có thể bằng .
🚀 Mở rộng. Vẽ đồ thị và tìm tập giá trị của nó.
Bài 25 · 6.57★★Trang 26— Xác định dấu các hệ số , , từ đồ thị parabol
Bài 6.57 (trang 26). Dựa vào đồ thị của hàm số , hãy xác định dấu của các hệ số , , trong mỗi trường hợp dưới đây.
xyOa)xyOb)xyOc)xyOd)
Kiến thức cần nhớ
  • ; nên cùng dấu khi đỉnh bên trái , trái dấu khi đỉnh bên phải .
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi hình cho ba thông tin: bề lõm (dấu ), giao điểm với trục tung (dấu ), đỉnh bên trái hay bên phải trục tung (dấu của ). Bẫy: hình c) đi qua gốc toạ độ nên , hình d) đỉnh nằm trên trục hoành nhưng giao với trục tung ở dưới nên .
1Cách 1. Đọc ba dấu hiệu trên từng hình.

Định hướng. Bề lõm, giao điểm với , vị trí đỉnh.

a) Quay xuống: ; cắt phía trên: ; đỉnh bên trái:
b) Quay lên: ; cắt phía trên: ; đỉnh bên phải:
c) Quay lên: ; qua : ; đỉnh bên trái:
d) Quay xuống: ; cắt phía dưới: ; đỉnh bên phải:

Vậy a) , , ; b) , , ; c) , , ; d) , , .

2Cách 2. Tổng, tích nghiệm (khi đồ thị cắt trục hoành).

Định hướng. Dùng , .

a) Hai nghiệm trái dấu, nghiệm âm xa hơn: , ; với : ,
c) Nghiệm và một nghiệm âm: , ; với : ,
d) Nghiệm kép dương: , ; với : ,
b) Không cắt nên dùng Cách 1: ,

Vậy kết quả trùng Cách 1.

3Cách 3. Kiểm tra bằng hàm minh hoạ.

Định hướng. Chọn một parabol cụ thể có đúng hình dạng từng hình để kiểm tra bộ dấu.

a) : đỉnh , cắt tại ; dấu
b) : đỉnh , cắt tại ; dấu
c) : đỉnh , qua ; dấu
d) : đỉnh , cắt tại ; dấu

Vậy bốn bộ dấu như Cách 1.

Nhận xét. Hàm minh hoạ chỉ để kiểm tra; lập luận chính là ba dấu hiệu của Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: mỗi hình đọc ba dấu hiệu (bề lõm, giao với , vị trí đỉnh) là đủ cả bộ dấu , , .
Đáp số. a) , , ; b) , , ; c) , , ; d) , , .
Sai lầm thường gặp. Hình b) kết luận vì "đỉnh bên phải thì dương"; dấu của còn phụ thuộc : với cho . Hình c) ghi trong khi đồ thị đi qua .
🚀 Mở rộng. Parabol có , , trông như thế nào?
Bài 26 · 6.58★★Trang 26— Tìm giao điểm của đường thẳng và parabol
Bài 6.58 (trang 26). Trong mỗi trường hợp dưới đây, hãy vẽ đồ thị của các hàm số trên cùng một mặt phẳng toạ độ rồi xác định toạ độ giao điểm của chúng:
a) và ;
b) và .
xyO−4−2−1145y = −x + 3a)xyO24−55y = 2x − 5b)
Kiến thức cần nhớ
  • Hoành độ giao điểm của và là nghiệm của .
🧠 Phân tích tư duy
Hoành độ giao điểm là nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm (cho hai vế bằng nhau), sau đó thay vào phương trình đường thẳng để lấy tung độ. Đồ thị giúp kiểm tra số giao điểm. Bẫy ý b): nghiệm vô tỉ nên không đọc chính xác được trên hình, phải tính.
1Cách 1. Phương trình hoành độ giao điểm.

Định hướng. Cho hai vế bằng nhau, giải phương trình bậc hai.

a) hoặc
: ; :
b)
: ; :

Vậy a) và ; b) và .

2Cách 2. Vẽ đồ thị rồi kiểm tra.

Định hướng. Vẽ parabol (đỉnh, trục đối xứng) và đường thẳng (hai điểm), đọc giao điểm rồi thử lại.

a) Parabol đỉnh quay xuống; đường thẳng qua ,
Đọc được giao điểm (chính là đỉnh) và ; thử lại: ,
b) Parabol đỉnh quay lên; đường thẳng qua ,
Hai giao điểm gần và , khớp

Vậy kết quả trùng Cách 1.

3Cách 3. Định lí Viète.

Định hướng. Không cần giải cụ thể mà vẫn kiểm tra được hai hoành độ.

a) : , , nhẩm được và
b) : ,
, (đúng)

Vậy hai cặp giao điểm như Cách 1.

Nhận xét. Ở ý a) giao điểm trùng với đỉnh parabol.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1; hình vẽ (Cách 2) để trình bày yêu cầu vẽ đồ thị.
Đáp số. a) , ; b) , .
Sai lầm thường gặp. Tính tung độ giao điểm bằng cách thay vào phương trình hoành độ giao điểm (được ) thay vì thay vào một trong hai hàm số ban đầu.
🚀 Mở rộng. Tìm để đường thẳng tiếp xúc với parabol (phương trình hoành độ có nghiệm kép).
Bài 27 · 6.59★★Trang 26— Giải bất phương trình bậc hai bằng đồ thị
Bài 6.59 (trang 26). Vẽ đồ thị mỗi hàm số sau, từ đó suy ra tập nghiệm của bất phương trình tương ứng:
a) và bất phương trình ;
b) và bất phương trình .
xyO1232a) y = x² − 3x + 2xyO−23−6b) y = x² − x − 6
Kiến thức cần nhớ
  • khi đồ thị nằm phía trên trục hoành; tại giao điểm với trục hoành.
🧠 Phân tích tư duy
Tập nghiệm của là các hoành độ mà parabol nằm phía trên hoặc chạm trục hoành; là phần nằm dưới trục hoành. Cần vẽ đúng giao điểm với . Bẫy: dấu phải lấy cả hai nghiệm, dấu thì không.
1Cách 1. Đọc trên đồ thị.

Định hướng. Vẽ parabol, đánh dấu phần trên hoặc dưới trục hoành.

a) Đỉnh , cắt tại , , cắt tại
Parabol ở trên hoặc chạm khi hoặc
b) Đỉnh , cắt tại , , cắt tại
Parabol nằm dưới khi

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Định lí về dấu tam thức.

Định hướng. Tìm nghiệm và dùng quy tắc "trong trái, ngoài cùng".

a) Nghiệm , ; : hoặc
b) Nghiệm , ; :

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Phân tích nhân tử.

Định hướng. Xét dấu tích hai thừa số bậc nhất.

a) hai thừa số cùng dấu hoặc một thừa số bằng hoặc
b) và

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Ba cách là ba cách nhìn cùng một sự thật: dấu tam thức chỉ đổi tại nghiệm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đề yêu cầu dùng đồ thị nên trình bày theo Cách 1; Cách 2 để kiểm tra nhanh.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Ý a) viết , quên dấu bằng tại hai nghiệm. Ý b) đọc phần nằm trên trục hoành thay cho phần nằm dưới.
🚀 Mở rộng. Dùng đồ thị ý b) giải luôn (so parabol với đường thẳng ).
Bài 28 · 6.60★★★Trang 26— Bài toán tham số liên quan đến dấu tam thức bậc hai
Bài 6.60 (trang 26). Tìm các giá trị của tham số để:
a) Hàm số có tập xác định ;
b) Tam thức bậc hai có dấu không phụ thuộc vào ;
c) Hàm số có tập xác định chỉ gồm một phần tử.
Kiến thức cần nhớ
  • (với ).
  • : tập nghiệm của là đoạn khi , là khi , là khi .
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba ý đều quy về dấu của một tam thức bậc hai. Ý a) cần với mọi , và vì hệ số chứa tham số nên phải xét riêng . Ý b) "dấu không phụ thuộc " nghĩa là tam thức luôn cùng một dấu, tức . Ý c) tam thức có chỉ không âm tại đúng một điểm khi .
1Cách 1. Điều kiện theo .

Định hướng. Lập điều kiện dấu tam thức cho từng ý.

a) : xác định với mọi (thoả mãn)
: cần
Hợp lại:
b) ; dấu không đổi
c) ; có đúng một nghiệm
hoặc

Vậy a) ; b) ; c) hoặc .

2Cách 2. Hoàn thành bình phương.

Định hướng. Đưa tam thức về dạng và biện luận theo .

a)
: nhỏ nhất bằng tại , cần , được
: biểu thức âm khi đủ lớn, loại
b) luôn âm
c)
tại đúng một điểm

Vậy a) ; b) ; c) .

3Cách 3. Thử lại các giá trị biên.

Định hướng. Kiểm tra các đầu mút để khẳng định lấy hay bỏ.

a) : bằng tại , mẫu bằng , loại ; : , nhận
b) : bằng tại , dấu không còn "âm với mọi ", loại
c) : ,
: ,

Vậy a) ; b) ; c) hoặc .

Nhận xét. Ở ý b), với tam thức vẫn "không dương", nhưng có điểm bằng nên dấu (âm hay bằng không) phụ thuộc vào .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1; nhớ xét riêng ở ý a).
Đáp số. a) ; b) ; c) hoặc .
Sai lầm thường gặp. Ý a) quên trường hợp nên ra ; hoặc dùng nên nhận nhầm làm mẫu bằng tại . Ý c) giải — khi đó tập xác định là rỗng chứ không phải một điểm.
🚀 Mở rộng. Tìm để hàm số có tập xác định là một đoạn có độ dài bằng .
Bài 29 · 6.61★★★Trang 27— Bài toán hình học dẫn đến phương trình bậc hai
Bài 6.61 (trang 27). Cho hình chữ nhật có cm, cm. Tìm vị trí điểm trên cạnh sao cho .
ABCDM6 cm13 cmx13 − x
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí Pythagore trong tam giác vuông.
  • Với : .
🧠 Phân tích tư duy
Đặt ẩn là một đoạn trên cạnh ; tam giác vuông tại cho theo Pythagore. Điều kiện bình phương lên thành phương trình bậc hai. Bẫy: nhận cả nghiệm âm hoặc nghiệm vượt quá .
1Cách 1. Đặt .

Định hướng. , .

, ,


, hoặc (loại)

Vậy nằm trên với cm, tức cm.

2Cách 2. Đặt .

Định hướng. Ẩn là khoảng cách từ , khi đó gọn hơn.

,

, hoặc (loại)

Vậy cm, cm.

3Cách 3. Toạ độ hoá và kiểm tra bằng bộ ba Pythagore.

Định hướng. Chọn hệ trục , , ; . Nhận ra bộ ba , , để kiểm tra.

,
cho (như Cách 2)
Kiểm tra: , , (đúng)

Vậy thuộc sao cho cm ( cm).

Nhận xét. Tam giác có ba cạnh , , — gấp đôi bộ ba , , .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: viết gọn theo và nghiệm nhẩm được.
Đáp số. trên cạnh với cm (tức cm).
Sai lầm thường gặp. Giữ nghiệm quên điều kiện nằm trên cạnh (); hoặc viết nhầm (lấy nhầm cạnh góc vuông).
🚀 Mở rộng. Tìm trên cạnh sao cho (khi đó nằm trên đường trung trực của ).
Bài 30 · 6.62★★★★Trang 27— Ứng dụng hàm số bậc hai: quỹ đạo ném xiên
Bài 6.62 (trang 27). Trong Vật lí ta biết rằng, khi một vật được ném xiên với vận tốc ban đầu , góc ném hợp với phương ngang một góc , nếu ta bỏ qua sức cản của không khí và gió, vật chỉ chịu tác động của trọng lực với gia tốc trọng trường m/s², thì độ cao (so với mặt đất) của vật phụ thuộc vào khoảng cách theo phương ngang (tính đến mặt đất tại điểm ném) theo một hàm số bậc hai cho bởi công thức
.
Như vậy quỹ đạo chuyển động của vật là một phần của đường parabol. Hãy xác định
a) Các hệ số , và của hàm số bậc hai này;
b) Độ cao lớn nhất mà vật có thể đạt được;
c) Giả sử vận tốc ban đầu không đổi. Từ kết quả câu b) hãy xác định góc ném để độ cao lớn nhất của vật đạt giá trị lớn nhất.
d) Một quả bóng được đá từ mặt đất lên cao với vận tốc ban đầu m/s và góc đá so với phương ngang là . Khi quả bóng ở độ cao trên m thì khoảng cách theo phương ngang từ vị trí của quả bóng đến vị trí đá bóng nằm trong khoảng nào (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
xyO55,8334,98Ay = 5 m
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm , có giá trị lớn nhất tại .
  • ; .
🧠 Phân tích tư duy
Công thức đã cho là hàm bậc hai theo với nên độ cao lớn nhất là tung độ đỉnh. Ý c) biến đổi về dạng chỉ chứa . Ý d) thay số rồi giải bất phương trình bậc hai . Bẫy: nhầm thành và làm tròn quá sớm.
1Cách 1. Công thức đỉnh.

Định hướng. Đọc hệ số, tính , rồi thay số ở ý d).

a) , ,
b) , , đạt tại
c) nên , dấu bằng khi , tức
d) , : ,

, , ,

Vậy a) , , ; b) ; c) ; d) khoảng từ m đến m.

2Cách 2. Đỉnh là trung điểm hai giao điểm với mặt đất.

Định hướng. Vật rời mặt đất tại và chạm đất tại nghiệm thứ hai của ; đỉnh nằm chính giữa.

b) hoặc


d) ; hai nghiệm của đối xứng qua với nửa khoảng cách
(tính từ giá trị chưa làm tròn)

Vậy kết quả như Cách 1.

3Cách 3. Hoàn thành bình phương.

Định hướng. Viết để có ngay đỉnh, rồi giải ý d) dưới dạng .

b)

d)

Vậy độ cao lớn nhất ; ở ý d) khoảng cách nằm trong m.

Nhận xét. Ý c): là ném thẳng đứng, khi đó nên công thức quỹ đạo không còn dùng được, nhưng giới hạn của vẫn là . Ở ý d), độ cao lớn nhất của quả bóng là m.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho a), b), c) và Cách 3 cho d) vì dạng ít sai dấu.
Đáp số. a) , , . b) . c) (ném thẳng đứng). d) (m).
Sai lầm thường gặp. Ý b) viết vì quên nhân ở hệ số . Ý d) làm tròn quá sớm nên ra và , sai ở hàng phần trăm.
🚀 Mở rộng. Với cố định, góc nào cho tầm xa lớn nhất? (Đáp số .)
Bài 31 · 6.63★★★Trang 27— Bài toán doanh thu: hàm số bậc hai, giá trị lớn nhất và bất phương trình bậc hai
Bài 6.63 (trang 27). Một công ty kinh doanh máy tính cầm tay thấy rằng khi bán máy ở mức giá (nghìn đồng) một chiếc thì số lượng máy bán được cho bởi phương trình .
a) Tìm công thức biểu diễn doanh thu như là hàm số của đơn giá . Tìm miền xác định của hàm số .
b) Máy tính được bán ở đơn giá nào sẽ cho doanh thu lớn nhất? Tính doanh thu lớn nhất và số máy tính bán được trong trường hợp đó.
c) Với đơn giá nào thì công ty sẽ đạt được doanh thu trên tỉ đồng (làm tròn đến nghìn đồng)?
Kiến thức cần nhớ
  • Doanh thu đơn giá số lượng bán.
  • : .
  • tỉ đồng nghìn đồng.
🧠 Phân tích tư duy
Doanh thu giá số lượng nên là hàm bậc hai với , đạt lớn nhất tại đỉnh. Miền xác định lấy từ ý nghĩa thực tế: giá và số lượng đều không âm. Bẫy lớn nhất là đơn vị: tính bằng nghìn đồng nên cũng tính bằng nghìn đồng, tỉ đồng nghìn đồng.
1Cách 1. Công thức đỉnh và dấu tam thức.

Định hướng. Lập , dùng đỉnh cho ý b) và định lí dấu tam thức cho ý c).

a) (nghìn đồng)
, ;
b)
nghìn đồng tỉ đồng; chiếc
c)

,
, ;

Vậy a) , ; b) giá nghìn đồng, doanh thu lớn nhất tỉ đồng, bán được chiếc; c) đơn giá trong khoảng từ nghìn đồng đến nghìn đồng.

2Cách 2. Hoàn thành bình phương.

Định hướng. Đưa về dạng : ý b) đọc thẳng, ý c) thành bất phương trình chứa .


b) , dấu bằng khi
c)

Vậy giá nghìn đồng cho doanh thu lớn nhất tỉ đồng; doanh thu trên tỉ đồng khi giá từ khoảng nghìn đến nghìn đồng.

3Cách 3. Tính đối xứng của parabol doanh thu.

Định hướng. bằng tại và ; đỉnh ở chính giữa, các mức doanh thu bằng nhau đối xứng qua .

b) ,
c)
Đặt :
:

Vậy kết quả như Cách 1.

Nhận xét. Làm tròn đến nghìn đồng mà vẫn giữ "doanh thu trên tỉ", đơn giá nằm trong khoảng nghìn đến nghìn đồng; ở hai đầu và nghìn đồng doanh thu đã dưới tỉ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: một lần biến đổi giải được cả b) và c).
Đáp số. a) (nghìn đồng), . b) Giá nghìn đồng; doanh thu lớn nhất tỉ đồng; bán được chiếc. c) , tức đơn giá khoảng từ nghìn đồng đến nghìn đồng.
Sai lầm thường gặp. Ý c) so sánh với hoặc với vì lẫn đơn vị; đúng phải là nghìn đồng. Ý a) lấy miền xác định là , quên giá và số lượng máy không âm.
🚀 Mở rộng. Nếu mỗi máy có giá vốn nghìn đồng, hãy tìm đơn giá cho lợi nhuận lớn nhất.