Bài 1 · 1.1★Trang 7— Đổi số đo góc lượng giác giữa độ và radian
Hoàn thành bảng đổi đơn vị sau, biết mỗi cột ghi hai số đo của cùng một góc lượng giác (hàng trên theo độ, hàng dưới theo radian): cột 1 cho 20∘; cột 2 cho 211π; cột 3 cho 150∘; cột 4 cho 500∘; cột 5 cho −65π; cột 6 cho 157π.
Kiến thức cần nhớ
Đổi độ sang radian: a∘=180aπ rad.
Đổi radian sang độ: α rad =(π180α)∘.
Hai số đo của cùng một góc luôn tỉ lệ theo 180a=πα.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng cho xen kẽ ba ô theo độ và ba ô theo radian, dấu hiệu của dạng đổi đơn vị hai chiều chứ không phải dạng tính giá trị lượng giác. Chọn hướng thay trực tiếp vào công thức vì cả sáu số đều rút gọn được với 180, không cần số thập phân. Bẫy nằm ở chỗ mỗi chiều dùng một hệ số nghịch đảo nhau, quen tay nhân mãi 180π là sai ngay ba ô cuối.
1Cách 1. Thay trực tiếp vào hai công thức đổi đơn vị
Định hướng. Ba ô theo độ dùng công thức nhân 180π, ba ô theo radian dùng công thức nhân π180.
20∘=18020π=9π
150∘=180150π=65π
500∘=180500π=925π
211π=(π180⋅211π)∘=(21980)∘=990∘
−65π=(π180⋅(−65π))∘=(−6900)∘=−150∘
157π=(π180⋅157π)∘=(151260)∘=84∘
Vậy bảng được điền là 20∘ với 9π; 990∘ với 211π; 150∘ với 65π; 500∘ với 925π; −150∘ với −65π; 84∘ với 157π.
2Cách 2. Lấy mốc 180∘=π rồi nhân chia theo bội và ước
Định hướng. Coi π là một cái tên khác của 180∘, mỗi số đo chỉ còn là một phân số nhân với mốc đó.
20∘=91⋅180∘=91⋅π=9π
150∘=65⋅180∘=65⋅π=65π
500∘=925⋅180∘=925⋅π=925π
211π=211⋅π=211⋅180∘=990∘
−65π=−65⋅π=−65⋅180∘=−150∘
157π=157⋅π=157⋅180∘=84∘
Vậy sáu ô lần lượt là 9π, 990∘, 65π, 925π, −150∘, 84∘.
3Cách 3. Lập tỉ lệ thức rồi nhân chéo, soát lại bằng số gần đúng
Định hướng. Hai số đo của cùng một góc tỉ lệ với 180 và π, nên chỉ cần một tỉ lệ thức duy nhất cho cả hai chiều.
180a=πα
18020=πα⇒α=18020π=9π
180150=πα⇒α=65π
180500=πα⇒α=925π
180a=π11π/2=211⇒a=990
180a=π−5π/6=−65⇒a=−150
180a=π7π/15=157⇒a=84
9π≈0,34907 rad≈0,34907⋅57,29578∘≈20,0∘
Vậy kết quả trùng khít hai cách trên, bảng đầy đủ là 9π, 990∘, 65π, 925π, −150∘, 84∘.
Nhận xét. Dòng cuối là mẹo soát bài: đổi kết quả radian sang số thập phân rồi nhân với 57,29578, ra đúng số độ ban đầu thì chắc chắn không nhầm chiều nhân.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì chỉ phải nhìn ra phân số giữa số đo đã cho và 180, không phải rút gọn phân số có tử tới bốn chữ số như Cách 1. Cách 3 giữ lại để soát nhanh khi còn thời gian.
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp nhất là nhân sai chiều: thấy 211π liền nhân thêm 180π và ghi 36011π2. Kết quả này vô nghĩa vì còn π2, trong khi số đo độ phải là một số không chứa π; đáp số đúng là 990∘.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: ô theo độ và ô theo radian của cùng một cột luôn thoả αa=π180, nên chỉ cần biết một ô là suy ra ô kia, kể cả với số đo âm hoặc lớn hơn 360∘.
Bài 2 · 1.2★★Trang 7— Biểu diễn góc lượng giác trên đường tròn lượng giác
Trên đường tròn lượng giác, xác định điểm Q biểu diễn các góc lượng giác có số đo sau: a) 6π; b) −75π; c) 270∘; d) −415∘.
Kiến thức cần nhớ
Đường tròn lượng giác có tâm O, bán kính 1, điểm gốc A(1;0) và chiều dương là chiều ngược chiều kim đồng hồ.
Điểm Q biểu diễn góc α là điểm cuối của cung có số đo α xuất phát từ A.
Hai góc hơn kém nhau một số nguyên lần 360∘ (tức 2π) thì có cùng một điểm biểu diễn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn số đo trộn cả radian và độ, cả dương và âm, trong đó −415∘ vượt quá một vòng tròn, đó là dấu hiệu phải quy về số đo đại diện trong một vòng trước khi vẽ. Chọn hướng lấy phần dư theo 360∘ hoặc theo 2π vì mọi góc sai khác một số nguyên lần vòng đều cho đúng một điểm. Cạm bẫy là đổi dấu tuỳ tiện: góc âm phải quay theo chiều kim đồng hồ, không được bỏ dấu trừ rồi quay ngược lại.
1Cách 1. Đổi hết về độ rồi lấy số đo đại diện trong một vòng
Định hướng. Đưa cả bốn số đo về đơn vị độ để so sánh trực tiếp với các mốc 90∘, 180∘, 270∘.
6π=30∘, điểm Q thuộc góc phần tư thứ I
−75π=(−75⋅180)∘=−7900∘≈−128∘34′
−180∘<−7900∘<−90∘, điểm Q thuộc góc phần tư thứ III
270∘=180∘+90∘, điểm Q trùng điểm B′(0;−1)
−415∘=−360∘−55∘
−415∘ và −55∘ có cùng điểm biểu diễn, điểm Q thuộc góc phần tư thứ IV
Vậy bốn điểm Q lần lượt nằm ở góc phần tư thứ I, thứ III, tại B′(0;−1) và ở góc phần tư thứ IV.
2Cách 2. Tách số đo theo bội của 2π, giữ nguyên đơn vị radian
Định hướng. Giữ radian và chỉ cần đưa số đo về nửa khoảng từ 0 đến 2π bằng cách cộng thêm bội của 2π.
6π∈(0;2π), điểm Q ở góc phần tư thứ I
−75π+2π=7−5π+14π=79π
π<79π<23π, điểm Q ở góc phần tư thứ III
270∘=23π, điểm Q trùng B′(0;−1)
−415∘=−180415π=−3683π
−3683π+2π=36−83π+72π=−3611π
−2π<−3611π<0, điểm Q ở góc phần tư thứ IV
Vậy cùng bốn vị trí như Cách 1, trong đó −415∘ có điểm biểu diễn ứng với −3611π=−55∘.
3Cách 3. Tính toạ độ điểm cuối Q(cosα;sinα) để định vị chính xác
Định hướng. Điểm biểu diễn có toạ độ đúng bằng cặp cosin và sin của góc, nên dấu của hai toạ độ cho ngay góc phần tư.
Vậy dấu của toạ độ cho biết Q1 ở góc phần tư thứ I, Q2 ở thứ III, Q3 tại B′, Q4 ở thứ IV.
Nhận xét. Cách này còn dùng được khi phải chấm nhiều điểm cùng lúc hoặc khi cần so sánh hai điểm rất gần nhau, vì mỗi điểm được xác định bằng hai số cụ thể thay vì bằng mắt.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì mọi mốc góc phần tư đều nhớ theo độ, chỉ một phép chia cho 360 là ra vị trí. Cách 3 dành cho lúc cần vẽ chính xác hoặc kiểm tra lại hình đã chấm.
Đáp số.a) Góc phần tư thứ I; b) góc phần tư thứ III; c) điểm B′(0;−1); d) góc phần tư thứ IV, trùng điểm biểu diễn của −55∘
Sai lầm thường gặp.Rất nhiều bạn thấy −415∘ liền cộng 360∘ hai lần và ghi 305∘, đặt điểm ở góc phần tư thứ IV phía trên. Thực ra −415∘+360∘=−55∘ đã nằm trong một vòng, cộng thêm 360∘ nữa thành 305∘ vẫn đúng điểm, nhưng nếu cộng sai thành −775∘ hoặc bỏ dấu trừ thành 415∘=55∘ thì điểm bị lật sang góc phần tư thứ I.
🚀 Mở rộng.Mở rộng: điểm biểu diễn của α+nk⋅2π với k chạy từ 0 đến n−1 là n đỉnh của một đa giác đều nội tiếp đường tròn lượng giác, đây là dạng thường gặp khi giải phương trình lượng giác.
Bài 3 · 1.3★Trang 7— Tính độ dài cung tròn theo số đo radian và số đo độ
Một đường tròn có bán kính 20 m. Tìm độ dài của cung trên đường tròn đó có số đo là: a) 72π; b) 36∘.
Kiến thức cần nhớ
Cung có số đo α radian trên đường tròn bán kính R có độ dài l=Rα.
Muốn dùng công thức trên với số đo độ thì phải đổi a∘=180aπ rad trước.
Cả đường tròn ứng với số đo 2π và có độ dài 2πR.
🧠 Phân tích tư duy
Bài cho bán kính kèm hai số đo cung ở hai đơn vị khác nhau, dấu hiệu rõ của công thức độ dài cung l=Rα. Chọn hướng đổi ý b) về radian trước rồi mới nhân, vì công thức l=Rα chỉ đúng khi α tính bằng radian. Bẫy lớn nhất là thay thẳng 36 vào chỗ α, khi đó đáp số bị phóng lên hơn năm mươi lần.
1Cách 1. Dùng trực tiếp công thức độ dài cung l=Rα
Định hướng. Đưa mọi số đo về radian rồi nhân với bán kính, mỗi ý chỉ còn một phép nhân phân số.
a) l=Rα=20⋅72π=740π≈17,95 (m)
b) 36∘=18036π=5π
l=Rα=20⋅5π=4π≈12,57 (m)
Vậy cung 72π dài 740π m và cung 36∘ dài 4π m.
2Cách 2. So cung với chu vi cả đường tròn theo tỉ lệ
Định hướng. Một cung chiếm đúng bấy nhiêu phần của cả vòng thì độ dài của nó cũng chiếm bấy nhiêu phần của chu vi.
C=2πR=2π⋅20=40π (m)
a) cung 72π chiếm 2π2π/7=71 cả vòng
l=71⋅40π=740π (m)
b) cung 36∘ chiếm 36036=101 cả vòng
l=101⋅40π=4π (m)
Vậy hai độ dài cần tìm là 740π m và 4π m.
3Cách 3. Thiết lập một công thức riêng cho số đo độ rồi thế số
Định hướng. Ghép luôn phép đổi đơn vị vào công thức để có một biểu thức tính trực tiếp từ số đo độ.
l=R⋅180aπ=180πRa
a) 72π=(72⋅180)∘=7360∘
l=180π⋅20⋅7360=9π⋅7360=740π (m)
b) l=180π⋅20⋅36=180720π=4π (m)
740π≈17,952 và 4π≈12,566
Vậy độ dài hai cung là 740π≈17,95 m và 4π≈12,57 m.
Nhận xét. Công thức l=180πRa rất tiện cho bài toán thực tế vì số liệu đo đạc ngoài đời thường cho theo độ; hai dòng số thập phân cuối là để soát lại thứ nguyên, cung phải ngắn hơn chu vi 40π≈125,66 m.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ một dòng cho ý a) và hai dòng cho ý b), lại đúng đúng công thức ghi trong sách. Cách 2 hợp khi đề cho cung dưới dạng phần của vòng.
Đáp số.a) 740π≈17,95 m; b) 4π≈12,57 m
Sai lầm thường gặp.Sai lầm điển hình ở ý b) là thay ngay số đo độ vào công thức và viết l=20⋅36=720 m, dài hơn cả chu vi 40π≈125,66 m của đường tròn nên chắc chắn vô lí; phải đổi 36∘=5π trước, kết quả đúng là 4π m.
🚀 Mở rộng.Mở rộng: cùng công thức này, diện tích hình quạt ứng với cung đó bằng S=21R2α=21lR, nên chỉ cần thêm một phép nhân là có ngay diện tích phần mặt đường tròn bị cung chắn.
Bài 4 · 1.4★★Trang 7— Tính các giá trị lượng giác còn lại khi biết một giá trị và góc phần tư
Cho cosx=−135 với 90∘<x<180∘. Tính các giá trị lượng giác còn lại của góc x.
Kiến thức cần nhớ
Hệ thức cơ bản: sin2x+cos2x=1.
Liên hệ: tanx=cosxsinx, cotx=sinxcosx và tanxcotx=1.
Với 90∘<x<180∘ thì sinx>0, còn cosx, tanx, cotx đều âm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một giá trị lượng giác kèm một khoảng chứa góc, đó là dấu hiệu của dạng dùng hệ thức sin2x+cos2x=1 rồi chọn dấu theo góc phần tư. Chọn hướng tính sinx trước vì từ sinx và cosx suy ra tanx, cotx chỉ bằng hai phép chia. Bẫy của đề là khoảng 90∘<x<180∘ dễ bị bỏ qua, khi đó sinx bị lấy cả dấu âm và bài có hai đáp số sai.
1Cách 1. Dùng hệ thức sin2x+cos2x=1 rồi chọn dấu theo góc phần tư
Định hướng. Bình phương giá trị đã cho để rút sin2x, dấu của sinx do khoảng chứa góc quyết định.
sin2x=1−cos2x=1−(−135)2=1−16925=169144
90∘<x<180∘ nên sinx>0, do đó sinx=1312
tanx=cosxsinx=1312:(−135)=−512
cotx=tanx1=−125
Vậysinx=1312, tanx=−512, cotx=−125.
2Cách 2. Đi qua hệ thức 1+tan2x=cos2x1 để có tanx trước
Định hướng. Từ cosx có ngay cos2x1, nên tanx xuất hiện trước và sinx chỉ còn là một phép nhân.
1+tan2x=cos2x1=25/1691=25169
tan2x=25169−1=25144
90∘<x<180∘ nên tanx<0, do đó tanx=−512
cotx=tanx1=−125
sinx=tanxcosx=(−512)⋅(−135)=1312
Vậy ba giá trị còn lại là tanx=−512, cotx=−125, sinx=1312.
3Cách 3. Đọc toạ độ điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác theo bộ ba 5, 12, 13
Định hướng. Điểm M biểu diễn góc x có hoành độ cosx và tung độ sinx, hình chiếu của nó tạo một tam giác vuông có cạnh huyền 1.
M(cosx;sinx) với cosx=−135<0 và sinx>0 nên M ở góc phần tư thứ II
OH=135, OM=1, MH2=OM2−OH2=1−16925=169144
MH=1312, suy ra sinx=1312
tanx=cosxsinx=−512, cotx=−125
M(−135;1312)
Vậysinx=1312, tanx=−512, cotx=−125, ứng với điểm M(−135;1312).
Nhận xét. Nhìn hình là thấy ngay dấu của bốn giá trị lượng giác mà không phải nhớ bảng dấu, vì dấu của cosx và sinx chính là dấu hoành độ và tung độ của M.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì bám sát hệ thức cơ bản và chỉ mất bốn dòng. Cách 3 nên vẽ nhanh ra nháp để kiểm dấu, đây là chỗ mất điểm nhiều nhất của dạng này.
Đáp số.sinx=1312; tanx=−512; cotx=−125
Sai lầm thường gặp.Sai lầm nặng nhất là lấy sinx=±1312 rồi ghi cả hai đáp số. Với x=120∘ thuộc khoảng đã cho ta có sin120∘=23>0, nên giá trị âm −1312 phải bị loại, chỉ còn sinx=1312.
🚀 Mở rộng.Mở rộng: đổi điều kiện thành 180∘<x<270∘ thì cosx=−135 cho sinx=−1312 và tanx=512, nghĩa là chỉ riêng khoảng chứa góc đã đảo dấu hai đáp số.
Bài 5 · 1.5★★★Trang 7— Tính biểu thức đối xứng của sin và cosin theo tổng đã cho
Cho sina+cosa=m. Hãy tính theo m: a) sinacosa; b) sin3a+cos3a; c) sin4a+cos4a.
Kiến thức cần nhớ
Hệ thức cơ bản sin2a+cos2a=1 biến mọi biểu thức đối xứng thành biểu thức của tổng và tích.
Hằng đẳng thức (u+v)2=u2+2uv+v2 và u3+v3=(u+v)3−3uv(u+v).
Với hai số có tổng p và tích q, các tổng luỹ thừa thoả Sn=pSn−1−qSn−2.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba biểu thức cần tính đều không đổi khi hoán vị sina với cosa, đó là dấu hiệu của biểu thức đối xứng nên chỉ cần biết tổng và tích của chúng. Chọn hướng bình phương giả thiết trước vì sin2a+cos2a=1 biến vế trái thành 1+2sinacosa, tích lộ ra ngay. Bẫy của đề là tưởng phải tính riêng sina và cosa, dẫn tới giải hệ và sinh ra căn thức rối rắm.
1Cách 1. Bình phương giả thiết rồi dùng hằng đẳng thức cho từng ý
Định hướng. Bình phương hai vế để lấy tích sinacosa, sau đó hai ý còn lại chỉ là hằng đẳng thức của tổng và tích.
(sina+cosa)2=m2
sin2a+2sinacosa+cos2a=m2
1+2sinacosa=m2
a) sinacosa=2m2−1
b) sin3a+cos3a=(sina+cosa)3−3sinacosa(sina+cosa)
=m3−3⋅2m2−1⋅m=22m3−3m3+3m=23m−m3
c) sin4a+cos4a=(sin2a+cos2a)2−2sin2acos2a
=1−2(2m2−1)2=1−2(m2−1)2
Vậysinacosa=2m2−1, sin3a+cos3a=23m−m3 và sin4a+cos4a=1−2(m2−1)2.
2Cách 2. Dùng hệ thức truy hồi cho dãy tổng luỹ thừa Sn
Định hướng. Đặt p=sina+cosa, q=sinacosa và gọi Sn=sinna+cosna, khi đó mỗi Sn sinh ra từ hai số hạng trước.
p=m, S1=m, S2=sin2a+cos2a=1
S2=pS1−2q⇒1=m2−2q⇒q=2m2−1
S3=pS2−qS1=m⋅1−2m2−1⋅m=22m−m3+m=23m−m3
S4=pS3−qS2=m⋅23m−m3−2m2−1⋅1
=23m2−m4−m2+1=2−m4+2m2+1
Vậyq=2m2−1, S3=23m−m3 và S4=2−m4+2m2+1=1−2(m2−1)2.
3Cách 3. Coi sina và cosa là hai nghiệm của một phương trình bậc hai
Định hướng. Hai số có tổng m và tích q là hai nghiệm của t2−mt+q=0, nên định lí Viète thay thế mọi phép biến đổi.
sina và cosa là hai nghiệm của t2−mt+q=0 với q=sinacosa
sin2a+cos2a=m2−2q=1⇒q=2m2−1
t2=mt−q với mỗi nghiệm, suy ra t3=mt2−qt và t4=mt3−qt2
S3=mS2−qS1=m−2m2−1m=23m−m3
S4=mS3−qS2=23m2−m4−2m2−1=1−2(m2−1)2
Δ=m2−4q=m2−2(m2−1)=2−m2≥0⇒−2≤m≤2
Vậysinacosa=2m2−1, sin3a+cos3a=23m−m3, sin4a+cos4a=1−2(m2−1)2, và các kết quả chỉ có nghĩa khi −2≤m≤2.
Nhận xét. Dòng cuối là phần thưởng riêng của Cách 3: điều kiện tồn tại của m hiện ra từ Δ≥0, điều mà hai cách kia không nhìn thấy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần hai hằng đẳng thức đã quen và không phải đặt thêm kí hiệu mới. Cách 2 đáng dùng khi đề hỏi tới sin5a+cos5a trở lên, còn Cách 3 dùng khi đề hỏi thêm điều kiện của m.
Đáp số.a) 2m2−1; b) 23m−m3; c) 1−2(m2−1)2
Sai lầm thường gặp.Sai lầm phổ biến là viết sin3a+cos3a=(sina+cosa)3=m3, tức bỏ mất phần −3sinacosa(sina+cosa). Thử a=0 thì m=1 nhưng sin30+cos30=1 trong khi công thức đúng cho 23−1=1, còn cách viết sai cho m3=1 trùng ngẫu nhiên; thử tiếp a=4π thì m=2, giá trị đúng là 22 nhưng m3=22, lệch hẳn.
🚀 Mở rộng.Mở rộng: cùng hệ thức truy hồi Sn=mSn−1−2m2−1Sn−2 cho ngay sin5a+cos5a=45m3−m5−5m+m, nên bài này kéo dài được tới luỹ thừa bậc bất kì.
Bài 6 · 1.6★★Trang 7— Chứng minh đẳng thức lượng giác bằng hệ thức cơ bản
Chứng minh các đẳng thức sau: a) cos4x−sin4x=2cos2x−1; b) tan2x−sin2x=tan2xsin2x; c) (sinx+cosx)2+(sinx−cosx)2=2.
Kiến thức cần nhớ
Hệ thức cơ bản sin2x+cos2x=1 dùng được theo cả hai chiều thay thế.
tanx=cosxsinx với điều kiện cosx=0.
Hằng đẳng thức u2−v2=(u−v)(u+v) và (u±v)2=u2±2uv+v2.
🧠 Phân tích tư duy
Ba đẳng thức đều chỉ chứa sinx và cosx ở bậc chẵn, dấu hiệu cho thấy hệ thức sin2x+cos2x=1 là chìa khoá duy nhất cần dùng. Chọn hướng biến đổi vế phức tạp hơn về vế còn lại vì vế trái của cả ba ý đều có dạng nhân tử hoá được. Bẫy ở ý b) là điều kiện cosx=0 phải nêu trước khi viết tanx, thiếu nó thì đẳng thức không có nghĩa tại x=90∘.
1Cách 1. Biến đổi vế trái nhờ hằng đẳng thức và hệ thức cơ bản
Định hướng. Mỗi vế trái đều tách được thành nhân tử, sau đó thay sin2x+cos2x=1 để rút gọn.
a) cos4x−sin4x=(cos2x−sin2x)(cos2x+sin2x)
=(cos2x−sin2x)⋅1=cos2x−(1−cos2x)=2cos2x−1
b) điều kiện cosx=0
tan2x−sin2x=cos2xsin2x−sin2x=sin2x(cos2x1−1)
=sin2x⋅cos2x1−cos2x=sin2x⋅cos2xsin2x=tan2xsin2x
c) (sinx+cosx)2+(sinx−cosx)2=sin2x+2sinxcosx+cos2x+sin2x−2sinxcosx+cos2x
=2(sin2x+cos2x)=2
Vậy cả ba đẳng thức đều được chứng minh, trong đó ý b) đúng với mọi x thoả cosx=0.
2Cách 2. Đặt t=sin2x để đưa về đẳng thức đại số một biến
Định hướng. Đặt t=sin2x thì cos2x=1−t với 0≤t≤1, mọi đẳng thức thành đồng nhất thức của đa thức theo t.
a) vế trái =(1−t)2−t2=1−2t+t2−t2=1−2t
vế phải =2(1−t)−1=1−2t
b) điều kiện cosx=0 tức t=1
vế trái =1−tt−t=1−tt−t(1−t)=1−tt2
vế phải =1−tt⋅t=1−tt2
c) vế trái =t+(1−t)+2sinxcosx+t+(1−t)−2sinxcosx=2
Vậy hai vế của mỗi ý cùng rút về một biểu thức theo t, nên các đẳng thức đúng với mọi x (ý b) thêm điều kiện cosx=0).
3Cách 3. Xét hiệu hai vế và chứng minh hiệu đó bằng 0
Định hướng. Gọi D là hiệu vế trái trừ vế phải, chỉ cần rút gọn D về 0 là đẳng thức được chứng minh.
Vậy hiệu hai vế của cả ba ý đều bằng 0, tức ba đẳng thức đã được chứng minh.
Nhận xét. Cách xét hiệu rất an toàn khi hai vế đều rối, vì ta được phép biến đổi tự do cả hai vế cùng lúc mà không sợ mắc lỗi lập luận kiểu công nhận điều phải chứng minh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì bài chứng minh chuẩn mực nhất là đi từ một vế tới vế kia, giám khảo theo được từng dòng. Cách 3 để dùng khi biến đổi một vế bị tắc.
Đáp số.Cả ba đẳng thức đều đúng; ý b) đúng với mọi x thoả cosx=0
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp ở ý b) là biến đổi đồng thời hai vế bằng cách nhân chéo mà không nêu điều kiện, hoặc rút gọn cos2xsin2x khi x=90∘. Tại x=90∘ thì cosx=0, tanx không xác định nên cả hai vế đều vô nghĩa, đẳng thức không thể xét ở giá trị đó.
🚀 Mở rộng.Mở rộng: cùng kĩ thuật này chứng minh được cot2x−cos2x=cot2xcos2x với sinx=0, một đẳng thức đối xứng hoàn toàn với ý b) khi đổi vai trò sinx và cosx.
Bài 7 · 1.7★★★Trang 8— Rút gọn biểu thức lượng giác bậc bốn
Rút gọn biểu thức A=2cos4x−sin4x+sin2xcos2x+3sin2x.
Kiến thức cần nhớ
sin2x+cos2x=1, dùng được cả chiều thay 1 bởi sin2x+cos2x.
Hiệu hai bình phương u2−v2=(u−v)(u+v).
Một biểu thức lượng giác rút gọn thành hằng số thì nhận cùng một giá trị tại mọi góc.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức chỉ gồm các hạng tử bậc bốn và một hạng tử bậc hai của sinx, cosx, dấu hiệu của dạng rút gọn bằng hệ thức cơ bản chứ không phải dạng tính giá trị tại một góc cụ thể. Chọn hướng nhóm cos4x−sin4x trước vì đó là hiệu hai bình phương duy nhất nhìn thấy ngay, phần 2cos4x chỉ cần tách thành hai hạng tử bằng nhau. Bẫy là hệ số 3 ở cuối khiến bài trông lệch bậc, khiến nhiều bạn bỏ dở giữa đường.
1Cách 1. Tách 2cos4x rồi nhóm hiệu hai bình phương
Định hướng. Tách 2cos4x thành hai phần, một phần ghép với −sin4x thành hiệu hai bình phương, phần kia ghép với sin2xcos2x.
Định hướng. Đặt t=sin2x thì cos2x=1−t, biểu thức thành một đa thức theo t và các hạng tử tự triệt tiêu.
A=2(1−t)2−t2+t(1−t)+3t
=2(1−2t+t2)−t2+t−t2+3t
=2−4t+2t2−t2+t−t2+3t
=2+(−4t+t+3t)+(2t2−t2−t2)
=2+0⋅t+0⋅t2
=2
VậyA=2, không phụ thuộc t nên cũng không phụ thuộc x.
3Cách 3. Đồng bậc hoá bằng cách nhân thêm sin2x+cos2x
Định hướng. Hạng tử 3sin2x đang lệch bậc so với ba hạng tử còn lại, nhân nó với sin2x+cos2x (vốn bằng 1) để cả biểu thức cùng bậc bốn.
A=2cos4x−sin4x+sin2xcos2x+3sin2x(sin2x+cos2x)
=2cos4x−sin4x+sin2xcos2x+3sin4x+3sin2xcos2x
=2cos4x+2sin4x+4sin2xcos2x
=2(cos4x+2sin2xcos2x+sin4x)
=2(sin2x+cos2x)2
=2
VậyA=2, và cách viết 2(sin2x+cos2x)2 cho thấy rõ vì sao đáp số là hằng số.
Nhận xét. Kĩ thuật đồng bậc hoá này là cách ngắn nhất: chỉ sáu dòng, không phải tách hạng tử cũng không phải đặt ẩn phụ, và dùng lại được cho mọi biểu thức lệch bậc chẵn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 vì chỉ một lần nhân thêm sin2x+cos2x là biểu thức tự gộp thành bình phương, khó sai dấu nhất. Cách 1 dễ nghĩ hơn nhưng phải nhìn ra hai phép nhóm khác nhau cùng lúc.
Đáp số.A=2
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là viết cos4x−sin4x=cos2x−sin2x rồi tiếp tục, tức quên rằng phép rút gọn đó chỉ hợp lệ nhờ nhân tử cos2x+sin2x=1. Nếu áp dụng máy móc cho cos4x+sin4x và viết thành cos2x+sin2x=1 thì với x=4π giá trị thật là 41+41=21, khác 1.
🚀 Mở rộng.Mở rộng: cùng kĩ thuật đồng bậc hoá, biểu thức B=3cos4x−2sin4x+5sin2xcos2x+2sin2x cũng rút được về hằng số, hãy thử tìm hằng số đó.
Bài 8 · 1.8★★★Trang 8— Bài toán thực tế về số đo góc quay và độ dài cung
Bánh xe của người đi xe đạp quay được 12 vòng trong 6 giây. a) Tính góc (theo độ và theo radian) mà bánh xe quay được trong 1 giây. b) Tính quãng đường mà người đi xe đạp đã đi được trong 1 phút, biết rằng đường kính bánh xe đạp là 860 mm.
Kiến thức cần nhớ
Một vòng quay ứng với số đo 360∘, tức 2π radian.
Độ dài cung ứng với góc quay α radian trên bánh xe bán kính R là l=Rα.
Bánh xe lăn không trượt thì quãng đường đi bằng đúng độ dài cung mà vành bánh đã lăn qua.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số vòng quay trong một khoảng thời gian và hỏi góc quay, đó là dấu hiệu của dạng đổi số vòng thành số đo góc rồi dùng độ dài cung. Chọn hướng tính tốc độ quay theo vòng trên giây trước vì từ đó suy ra cả góc theo độ, góc theo radian và số vòng trong một phút. Bẫy của đề nằm ở đơn vị: đường kính cho bằng milimét nhưng quãng đường nên trả lời bằng mét.
1Cách 1. Nhân số vòng trong một phút với chu vi bánh xe
Định hướng. Mỗi vòng quay đưa xe đi đúng một chu vi bánh, nên chỉ cần biết số vòng trong một phút.
a) 12:6=2 (vòng mỗi giây)
góc quay trong 1 giây là 2⋅360∘=720∘
720∘=180720π=4π (rad)
b) 860 mm=0,86 m
chu vi bánh xe: C=πd=0,86π (m)
số vòng trong 1 phút: 2⋅60=120 (vòng)
s=120⋅0,86π=103,2π≈324,21 (m)
Vậy trong 1 giây bánh xe quay được 720∘ tức 4π rad, và trong 1 phút xe đi được 103,2π≈324,21 m.
2Cách 2. Cộng dồn góc quay rồi dùng công thức độ dài cung l=Rα
Định hướng. Coi quãng đường là độ dài cung mà vành bánh lăn qua, ứng với tổng góc quay trong một phút.
a) trong 6 giây bánh quay 12⋅2π=24π rad
trong 1 giây bánh quay 624π=4π (rad)=720∘
b) R=2860=430 mm=0,43 m
tổng góc quay trong 60 giây: α=60⋅4π=240π (rad)
s=Rα=0,43⋅240π=103,2π≈324,21 (m)
Vậy góc quay mỗi giây là 4π rad tức 720∘, quãng đường một phút là 103,2π≈324,21 m.
3Cách 3. Đi qua tốc độ dài v=Rω của một điểm trên vành bánh
Định hướng. Điểm trên vành bánh có tốc độ dài bằng bán kính nhân tốc độ góc, nhân thêm thời gian là ra quãng đường.
ω=4π (rad mỗi giây), R=0,43 m
v=Rω=0,43⋅4π=1,72π (m mỗi giây)
v=1,72π≈5,40 (m mỗi giây) ≈19,45 (km mỗi giờ)
s=vt=1,72π⋅60=103,2π≈324,21 (m)
Vậy tốc độ của xe là 1,72π≈5,40 m mỗi giây và quãng đường trong 1 phút là 103,2π≈324,21 m.
Nhận xét. Dòng đổi sang kilômét mỗi giờ là bước kiểm tra thực tế đáng giá: khoảng 19,5 km mỗi giờ đúng là tốc độ hợp lí của người đạp xe, nếu ra 195 km mỗi giờ thì chắc chắn đã sai đơn vị.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì ý tưởng số vòng nhân chu vi là điều học sinh nhớ lâu nhất và không cần công thức mới. Cách 3 nên viết thêm một dòng đổi sang kilômét mỗi giờ để tự kiểm tra tính hợp lí.
Đáp số.a) 720∘=4π rad; b) 103,2π≈324,21 m
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là dùng đường kính thay cho bán kính trong công thức l=Rα và viết s=0,86⋅240π=206,4π≈648,4 m, gấp đôi đáp số đúng. Đối chiếu với Cách 1 (số vòng nhân chu vi) thấy ngay 120 vòng chỉ cho 103,2π m, nên con số 206,4π là sai.
🚀 Mở rộng.Mở rộng: giữ nguyên dữ kiện nhưng hỏi sau bao lâu xe đi hết 1 km thì lời giải chỉ cần đảo công thức thành t=vs=1,72π1000≈185 giây.
Bài 9 · 1.9★★★★Trang 8— Bài toán thực tế về hai kim đồng hồ và độ dài cung
Kim giờ dài 6 cm và kim phút dài 11 cm của đồng hồ chỉ 4 giờ. Hỏi thời gian ít nhất để hai kim vuông góc với nhau là bao nhiêu? Lúc đó tổng quãng đường hai đầu mút kim giờ và kim phút đi được là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
Trong 1 giờ kim phút quay 360∘, kim giờ quay 30∘, nên kim phút quay nhanh hơn kim giờ 330∘ mỗi giờ.
Lúc 4 giờ đúng, góc giữa kim giờ và kim phút bằng 4⋅30∘=120∘.
Đầu mút một kim dài R quay góc α radian thì vạch một cung dài l=Rα.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho vị trí ban đầu lúc 4 giờ và hỏi thời gian để góc giữa hai kim bằng 90∘, dấu hiệu của dạng chuyển động quay cùng chiều với hai tốc độ góc khác nhau. Chọn hướng viết số đo góc của mỗi kim thành hàm của thời gian rồi giải phương trình về góc, vì như vậy kiểm soát được cả hai trường hợp lệch 90∘ về hai phía. Bẫy lớn nhất là chỉ xét một trường hợp rồi kết luận, trong khi đề hỏi thời gian ÍT NHẤT nên phải so hai nghiệm.
1Cách 1. Viết số đo góc của hai kim theo thời gian rồi giải phương trình
Định hướng. Chọn mốc là vị trí số 12 và chiều quay của kim, mỗi kim có một biểu thức góc theo thời gian t giờ.
kim phút: αp=360t (độ), kim giờ: αg=120+30t (độ)
hai kim vuông góc khi ∣αg−αp∣=90
∣120+30t−360t∣=90⇔∣120−330t∣=90
120−330t=90⇔t=33030=111
120−330t=−90⇔t=330210=117
111<117 nên thời gian ít nhất là t=111 (giờ)
kim giờ quay 1130 độ =1130⋅180π=66π rad
lg=6⋅66π=11π (cm)
kim phút quay 11360 độ =112π rad
lp=11⋅112π=2π (cm)
lg+lp=11π+2π=1123π≈6,57 (cm)
Vậy thời gian ít nhất là 111 giờ (khoảng 5 phút 27 giây) và tổng quãng đường hai đầu mút đi được là 1123π≈6,57 cm.
2Cách 2. Dùng tốc độ góc tương đối tính bằng radian
Định hướng. Chỉ theo dõi góc lệch giữa hai kim, góc này giảm đều với tốc độ bằng hiệu hai tốc độ góc.
ωp=2π, ωg=6π (rad mỗi giờ)
ωp−ωg=2π−6π=611π (rad mỗi giờ)
góc lệch ban đầu 120∘=32π, cần còn 90∘=2π
t=11π/62π/3−π/2=11π/6π/6=111 (giờ)
lần vuông góc tiếp theo cần góc lệch giảm thêm π, ứng với t′=111+11π/6π=117 (giờ)
lg+lp=6⋅6π⋅111+11⋅2π⋅111=11π+2π=1123π (cm)
Vậy thời gian ít nhất vẫn là 111 giờ và tổng quãng đường là 1123π cm.
3Cách 3. Đếm theo phút với mức vượt 5,5∘ mỗi phút
Định hướng. Trong một phút kim phút đi 6∘ còn kim giờ đi 0,5∘, nên khoảng cách góc giữa hai kim thay đổi 5,5∘ mỗi phút.
mỗi phút kim phút vượt kim giờ 6∘−0,5∘=5,5∘
cần rút góc lệch từ 120∘ xuống 90∘, tức giảm 30∘
t=5,530=1160≈5,45 (phút)
1160 phút =1160:60=111 (giờ)
1160=5+115 phút ≈5 phút 27 giây
lg=6⋅66π=11π, lp=11⋅112π=2π
lg+lp=1123π≈6,57 (cm)
Vậy hai kim vuông góc lần đầu sau 1160 phút, tức 111 giờ, và tổng quãng đường hai đầu mút là 1123π≈6,57 cm.
Nhận xét. Con số 5,5∘ mỗi phút rất đáng nhớ vì nó giải được cả họ bài toán hai kim đồng hồ: trùng nhau, vuông góc, hay tạo một góc cho trước bất kì.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối buộc ta viết ra cả hai nghiệm 111 và 117, không thể quên so sánh để lấy giá trị nhỏ nhất. Cách 3 dùng để nhẩm nhanh ra đáp số rồi đối chiếu.
Đáp số.Thời gian ít nhất là 111 giờ, tức 1160≈5 phút 27 giây; tổng quãng đường hai đầu mút là 1123π≈6,57 cm
Sai lầm thường gặp.Sai lầm nặng nhất là chỉ giải 120−330t=−90 và kết luận t=117 giờ (khoảng 38 phút 11 giây), trong khi trước đó hai kim đã vuông góc một lần tại t=111 giờ. Một lỗi khác là nhân bán kính với số đo độ: viết lp=11⋅11360=360 cm, dài hơn cả chu vi 22π≈69 cm mà đầu kim phút vạch được trong một vòng.
🚀 Mở rộng.Mở rộng: thay mốc 4 giờ bằng t0 giờ đúng thì góc lệch ban đầu là 30t0 độ và thời gian để hai kim vuông góc lần đầu bằng 330∣30t0−90∣ giờ, công thức này giải được mọi mốc giờ.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-11-kn/bai-1-gia-tri-luong-giac-cua-goc-luong-giac.jsp · https://loigiaihay.com/bai-1-gia-tri-luong-giac-cua-goc-luong-giac-sbt-toan-11-kntt-e32835.html