Chương I. Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác

Bài 1. Giá trị lượng giác của góc lượng giác

SBT (Sách bài tập) Toán 11 — Kết nối tri thức, tập 1 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 1.1Trang 7Đổi số đo góc lượng giác giữa độ và radian
Hoàn thành bảng đổi đơn vị sau, biết mỗi cột ghi hai số đo của cùng một góc lượng giác (hàng trên theo độ, hàng dưới theo radian): cột 1 cho ; cột 2 cho ; cột 3 cho ; cột 4 cho ; cột 5 cho ; cột 6 cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Đổi độ sang radian: rad.
  • Đổi radian sang độ: rad .
  • Hai số đo của cùng một góc luôn tỉ lệ theo .
🧠 Phân tích tư duy
Bảng cho xen kẽ ba ô theo độ và ba ô theo radian, dấu hiệu của dạng đổi đơn vị hai chiều chứ không phải dạng tính giá trị lượng giác. Chọn hướng thay trực tiếp vào công thức vì cả sáu số đều rút gọn được với , không cần số thập phân. Bẫy nằm ở chỗ mỗi chiều dùng một hệ số nghịch đảo nhau, quen tay nhân mãi là sai ngay ba ô cuối.
1Cách 1. Thay trực tiếp vào hai công thức đổi đơn vị

Định hướng. Ba ô theo độ dùng công thức nhân , ba ô theo radian dùng công thức nhân .

Vậy bảng được điền là với ; với ; với ; với ; với ; với .

2Cách 2. Lấy mốc rồi nhân chia theo bội và ước

Định hướng. Coi là một cái tên khác của , mỗi số đo chỉ còn là một phân số nhân với mốc đó.

Vậy sáu ô lần lượt là , , , , , .

3Cách 3. Lập tỉ lệ thức rồi nhân chéo, soát lại bằng số gần đúng

Định hướng. Hai số đo của cùng một góc tỉ lệ với , nên chỉ cần một tỉ lệ thức duy nhất cho cả hai chiều.

Vậy kết quả trùng khít hai cách trên, bảng đầy đủ là , , , , , .

Nhận xét. Dòng cuối là mẹo soát bài: đổi kết quả radian sang số thập phân rồi nhân với , ra đúng số độ ban đầu thì chắc chắn không nhầm chiều nhân.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì chỉ phải nhìn ra phân số giữa số đo đã cho và , không phải rút gọn phân số có tử tới bốn chữ số như Cách 1. Cách 3 giữ lại để soát nhanh khi còn thời gian.
Đáp số. ; ; ; ; ;
Sai lầm thường gặp. Lỗi hay gặp nhất là nhân sai chiều: thấy liền nhân thêm và ghi . Kết quả này vô nghĩa vì còn , trong khi số đo độ phải là một số không chứa ; đáp số đúng là .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: ô theo độ và ô theo radian của cùng một cột luôn thoả , nên chỉ cần biết một ô là suy ra ô kia, kể cả với số đo âm hoặc lớn hơn .
Nguồn: SBT Toán 11 KNTT tập 1, trang 7
Bài 2 · 1.2★★Trang 7Biểu diễn góc lượng giác trên đường tròn lượng giác
Trên đường tròn lượng giác, xác định điểm biểu diễn các góc lượng giác có số đo sau: a) ; b) ; c) ; d) .
AQa) π/6OAQb) −5π/7OAQc) 270°OAQd) −415° = −360° − 55°O
Kiến thức cần nhớ
  • Đường tròn lượng giác có tâm , bán kính , điểm gốc và chiều dương là chiều ngược chiều kim đồng hồ.
  • Điểm biểu diễn góc là điểm cuối của cung có số đo xuất phát từ .
  • Hai góc hơn kém nhau một số nguyên lần (tức ) thì có cùng một điểm biểu diễn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn số đo trộn cả radian và độ, cả dương và âm, trong đó vượt quá một vòng tròn, đó là dấu hiệu phải quy về số đo đại diện trong một vòng trước khi vẽ. Chọn hướng lấy phần dư theo hoặc theo vì mọi góc sai khác một số nguyên lần vòng đều cho đúng một điểm. Cạm bẫy là đổi dấu tuỳ tiện: góc âm phải quay theo chiều kim đồng hồ, không được bỏ dấu trừ rồi quay ngược lại.
1Cách 1. Đổi hết về độ rồi lấy số đo đại diện trong một vòng

Định hướng. Đưa cả bốn số đo về đơn vị độ để so sánh trực tiếp với các mốc , , .

, điểm thuộc góc phần tư thứ I
, điểm thuộc góc phần tư thứ III
, điểm trùng điểm
có cùng điểm biểu diễn, điểm thuộc góc phần tư thứ IV

Vậy bốn điểm lần lượt nằm ở góc phần tư thứ I, thứ III, tại và ở góc phần tư thứ IV.

2Cách 2. Tách số đo theo bội của , giữ nguyên đơn vị radian

Định hướng. Giữ radian và chỉ cần đưa số đo về nửa khoảng từ đến bằng cách cộng thêm bội của .

, điểm ở góc phần tư thứ I
, điểm ở góc phần tư thứ III
, điểm trùng
, điểm ở góc phần tư thứ IV

Vậy cùng bốn vị trí như Cách 1, trong đó có điểm biểu diễn ứng với .

3Cách 3. Tính toạ độ điểm cuối để định vị chính xác

Định hướng. Điểm biểu diễn có toạ độ đúng bằng cặp cosin và sin của góc, nên dấu của hai toạ độ cho ngay góc phần tư.

Vậy dấu của toạ độ cho biết ở góc phần tư thứ I, ở thứ III, tại , ở thứ IV.

Nhận xét. Cách này còn dùng được khi phải chấm nhiều điểm cùng lúc hoặc khi cần so sánh hai điểm rất gần nhau, vì mỗi điểm được xác định bằng hai số cụ thể thay vì bằng mắt.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì mọi mốc góc phần tư đều nhớ theo độ, chỉ một phép chia cho là ra vị trí. Cách 3 dành cho lúc cần vẽ chính xác hoặc kiểm tra lại hình đã chấm.
Đáp số. a) Góc phần tư thứ I; b) góc phần tư thứ III; c) điểm ; d) góc phần tư thứ IV, trùng điểm biểu diễn của
Sai lầm thường gặp. Rất nhiều bạn thấy liền cộng hai lần và ghi , đặt điểm ở góc phần tư thứ IV phía trên. Thực ra đã nằm trong một vòng, cộng thêm nữa thành vẫn đúng điểm, nhưng nếu cộng sai thành hoặc bỏ dấu trừ thành thì điểm bị lật sang góc phần tư thứ I.
🚀 Mở rộng. Mở rộng: điểm biểu diễn của với chạy từ đến đỉnh của một đa giác đều nội tiếp đường tròn lượng giác, đây là dạng thường gặp khi giải phương trình lượng giác.
Nguồn: SBT Toán 11 KNTT tập 1, trang 7
Bài 3 · 1.3Trang 7Tính độ dài cung tròn theo số đo radian và số đo độ
Một đường tròn có bán kính m. Tìm độ dài của cung trên đường tròn đó có số đo là: a) ; b) .
OABR = 20 ma) cung 2π/7độ dài 40π/7 mOABR = 20 mb) cung 36°độ dài 4π m
Kiến thức cần nhớ
  • Cung có số đo radian trên đường tròn bán kính có độ dài .
  • Muốn dùng công thức trên với số đo độ thì phải đổi rad trước.
  • Cả đường tròn ứng với số đo và có độ dài .
🧠 Phân tích tư duy
Bài cho bán kính kèm hai số đo cung ở hai đơn vị khác nhau, dấu hiệu rõ của công thức độ dài cung . Chọn hướng đổi ý b) về radian trước rồi mới nhân, vì công thức chỉ đúng khi tính bằng radian. Bẫy lớn nhất là thay thẳng vào chỗ , khi đó đáp số bị phóng lên hơn năm mươi lần.
1Cách 1. Dùng trực tiếp công thức độ dài cung

Định hướng. Đưa mọi số đo về radian rồi nhân với bán kính, mỗi ý chỉ còn một phép nhân phân số.

a)
b)

Vậy cung dài m và cung dài m.

2Cách 2. So cung với chu vi cả đường tròn theo tỉ lệ

Định hướng. Một cung chiếm đúng bấy nhiêu phần của cả vòng thì độ dài của nó cũng chiếm bấy nhiêu phần của chu vi.

a) cung chiếm cả vòng
b) cung chiếm cả vòng

Vậy hai độ dài cần tìm là m và m.

3Cách 3. Thiết lập một công thức riêng cho số đo độ rồi thế số

Định hướng. Ghép luôn phép đổi đơn vị vào công thức để có một biểu thức tính trực tiếp từ số đo độ.

a)
b)

Vậy độ dài hai cung là m và m.

Nhận xét. Công thức rất tiện cho bài toán thực tế vì số liệu đo đạc ngoài đời thường cho theo độ; hai dòng số thập phân cuối là để soát lại thứ nguyên, cung phải ngắn hơn chu vi m.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ một dòng cho ý a) và hai dòng cho ý b), lại đúng đúng công thức ghi trong sách. Cách 2 hợp khi đề cho cung dưới dạng phần của vòng.
Đáp số. a) m; b) m
Sai lầm thường gặp. Sai lầm điển hình ở ý b) là thay ngay số đo độ vào công thức và viết m, dài hơn cả chu vi m của đường tròn nên chắc chắn vô lí; phải đổi trước, kết quả đúng là m.
🚀 Mở rộng. Mở rộng: cùng công thức này, diện tích hình quạt ứng với cung đó bằng , nên chỉ cần thêm một phép nhân là có ngay diện tích phần mặt đường tròn bị cung chắn.
Nguồn: SBT Toán 11 KNTT tập 1, trang 7
Bài 4 · 1.4★★Trang 7Tính các giá trị lượng giác còn lại khi biết một giá trị và góc phần tư
Cho với . Tính các giá trị lượng giác còn lại của góc .
MAO−5/1312/13xM là điểm biểu diễn góc x, nằm ở góc phần tư thứ II
Kiến thức cần nhớ
  • Hệ thức cơ bản: .
  • Liên hệ: , .
  • Với thì , còn , , đều âm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một giá trị lượng giác kèm một khoảng chứa góc, đó là dấu hiệu của dạng dùng hệ thức rồi chọn dấu theo góc phần tư. Chọn hướng tính trước vì từ suy ra , chỉ bằng hai phép chia. Bẫy của đề là khoảng dễ bị bỏ qua, khi đó bị lấy cả dấu âm và bài có hai đáp số sai.
1Cách 1. Dùng hệ thức rồi chọn dấu theo góc phần tư

Định hướng. Bình phương giá trị đã cho để rút , dấu của do khoảng chứa góc quyết định.

nên , do đó

Vậy , , .

2Cách 2. Đi qua hệ thức để có trước

Định hướng. Từ có ngay , nên xuất hiện trước và chỉ còn là một phép nhân.

nên , do đó

Vậy ba giá trị còn lại là , , .

3Cách 3. Đọc toạ độ điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác theo bộ ba , ,

Định hướng. Điểm biểu diễn góc có hoành độ và tung độ , hình chiếu của nó tạo một tam giác vuông có cạnh huyền .

với nên ở góc phần tư thứ II
, ,
, suy ra
,

Vậy , , , ứng với điểm .

Nhận xét. Nhìn hình là thấy ngay dấu của bốn giá trị lượng giác mà không phải nhớ bảng dấu, vì dấu của chính là dấu hoành độ và tung độ của .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì bám sát hệ thức cơ bản và chỉ mất bốn dòng. Cách 3 nên vẽ nhanh ra nháp để kiểm dấu, đây là chỗ mất điểm nhiều nhất của dạng này.
Đáp số. ; ;
Sai lầm thường gặp. Sai lầm nặng nhất là lấy rồi ghi cả hai đáp số. Với thuộc khoảng đã cho ta có , nên giá trị âm phải bị loại, chỉ còn .
🚀 Mở rộng. Mở rộng: đổi điều kiện thành thì cho , nghĩa là chỉ riêng khoảng chứa góc đã đảo dấu hai đáp số.
Nguồn: SBT Toán 11 KNTT tập 1, trang 7
Bài 5 · 1.5★★★Trang 7Tính biểu thức đối xứng của sin và cosin theo tổng đã cho
Cho . Hãy tính theo : a) ; b) ; c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Hệ thức cơ bản biến mọi biểu thức đối xứng thành biểu thức của tổng và tích.
  • Hằng đẳng thức .
  • Với hai số có tổng và tích , các tổng luỹ thừa thoả .
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba biểu thức cần tính đều không đổi khi hoán vị với , đó là dấu hiệu của biểu thức đối xứng nên chỉ cần biết tổng và tích của chúng. Chọn hướng bình phương giả thiết trước vì biến vế trái thành , tích lộ ra ngay. Bẫy của đề là tưởng phải tính riêng , dẫn tới giải hệ và sinh ra căn thức rối rắm.
1Cách 1. Bình phương giả thiết rồi dùng hằng đẳng thức cho từng ý

Định hướng. Bình phương hai vế để lấy tích , sau đó hai ý còn lại chỉ là hằng đẳng thức của tổng và tích.

a)
b)
c)

Vậy , .

2Cách 2. Dùng hệ thức truy hồi cho dãy tổng luỹ thừa

Định hướng. Đặt , và gọi , khi đó mỗi sinh ra từ hai số hạng trước.

, ,

Vậy , .

3Cách 3. Coi là hai nghiệm của một phương trình bậc hai

Định hướng. Hai số có tổng và tích là hai nghiệm của , nên định lí Viète thay thế mọi phép biến đổi.

là hai nghiệm của với
với mỗi nghiệm, suy ra

Vậy , , , và các kết quả chỉ có nghĩa khi .

Nhận xét. Dòng cuối là phần thưởng riêng của Cách 3: điều kiện tồn tại của hiện ra từ , điều mà hai cách kia không nhìn thấy.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần hai hằng đẳng thức đã quen và không phải đặt thêm kí hiệu mới. Cách 2 đáng dùng khi đề hỏi tới trở lên, còn Cách 3 dùng khi đề hỏi thêm điều kiện của .
Đáp số. a) ; b) ; c)
Sai lầm thường gặp. Sai lầm phổ biến là viết , tức bỏ mất phần . Thử thì nhưng trong khi công thức đúng cho , còn cách viết sai cho trùng ngẫu nhiên; thử tiếp thì , giá trị đúng là nhưng , lệch hẳn.
🚀 Mở rộng. Mở rộng: cùng hệ thức truy hồi cho ngay , nên bài này kéo dài được tới luỹ thừa bậc bất kì.
Nguồn: SBT Toán 11 KNTT tập 1, trang 7
Bài 6 · 1.6★★Trang 7Chứng minh đẳng thức lượng giác bằng hệ thức cơ bản
Chứng minh các đẳng thức sau: a) ; b) ; c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Hệ thức cơ bản dùng được theo cả hai chiều thay thế.
  • với điều kiện .
  • Hằng đẳng thức .
🧠 Phân tích tư duy
Ba đẳng thức đều chỉ chứa ở bậc chẵn, dấu hiệu cho thấy hệ thức là chìa khoá duy nhất cần dùng. Chọn hướng biến đổi vế phức tạp hơn về vế còn lại vì vế trái của cả ba ý đều có dạng nhân tử hoá được. Bẫy ở ý b) là điều kiện phải nêu trước khi viết , thiếu nó thì đẳng thức không có nghĩa tại .
1Cách 1. Biến đổi vế trái nhờ hằng đẳng thức và hệ thức cơ bản

Định hướng. Mỗi vế trái đều tách được thành nhân tử, sau đó thay để rút gọn.

a)
b) điều kiện
c)

Vậy cả ba đẳng thức đều được chứng minh, trong đó ý b) đúng với mọi thoả .

2Cách 2. Đặt để đưa về đẳng thức đại số một biến

Định hướng. Đặt thì với , mọi đẳng thức thành đồng nhất thức của đa thức theo .

a) vế trái
vế phải
b) điều kiện tức
vế trái
vế phải
c) vế trái

Vậy hai vế của mỗi ý cùng rút về một biểu thức theo , nên các đẳng thức đúng với mọi (ý b) thêm điều kiện ).

3Cách 3. Xét hiệu hai vế và chứng minh hiệu đó bằng

Định hướng. Gọi là hiệu vế trái trừ vế phải, chỉ cần rút gọn về là đẳng thức được chứng minh.

a)
b) điều kiện
c)

Vậy hiệu hai vế của cả ba ý đều bằng , tức ba đẳng thức đã được chứng minh.

Nhận xét. Cách xét hiệu rất an toàn khi hai vế đều rối, vì ta được phép biến đổi tự do cả hai vế cùng lúc mà không sợ mắc lỗi lập luận kiểu công nhận điều phải chứng minh.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì bài chứng minh chuẩn mực nhất là đi từ một vế tới vế kia, giám khảo theo được từng dòng. Cách 3 để dùng khi biến đổi một vế bị tắc.
Đáp số. Cả ba đẳng thức đều đúng; ý b) đúng với mọi thoả
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp ở ý b) là biến đổi đồng thời hai vế bằng cách nhân chéo mà không nêu điều kiện, hoặc rút gọn khi . Tại thì , không xác định nên cả hai vế đều vô nghĩa, đẳng thức không thể xét ở giá trị đó.
🚀 Mở rộng. Mở rộng: cùng kĩ thuật này chứng minh được với , một đẳng thức đối xứng hoàn toàn với ý b) khi đổi vai trò .
Nguồn: SBT Toán 11 KNTT tập 1, trang 7
Bài 7 · 1.7★★★Trang 8Rút gọn biểu thức lượng giác bậc bốn
Rút gọn biểu thức .
Kiến thức cần nhớ
  • , dùng được cả chiều thay bởi .
  • Hiệu hai bình phương .
  • Một biểu thức lượng giác rút gọn thành hằng số thì nhận cùng một giá trị tại mọi góc.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức chỉ gồm các hạng tử bậc bốn và một hạng tử bậc hai của , , dấu hiệu của dạng rút gọn bằng hệ thức cơ bản chứ không phải dạng tính giá trị tại một góc cụ thể. Chọn hướng nhóm trước vì đó là hiệu hai bình phương duy nhất nhìn thấy ngay, phần chỉ cần tách thành hai hạng tử bằng nhau. Bẫy là hệ số ở cuối khiến bài trông lệch bậc, khiến nhiều bạn bỏ dở giữa đường.
1Cách 1. Tách rồi nhóm hiệu hai bình phương

Định hướng. Tách thành hai phần, một phần ghép với thành hiệu hai bình phương, phần kia ghép với .

Vậy với mọi số thực .

2Cách 2. Đặt để đưa về đa thức một biến

Định hướng. Đặt thì , biểu thức thành một đa thức theo và các hạng tử tự triệt tiêu.

Vậy , không phụ thuộc nên cũng không phụ thuộc .

3Cách 3. Đồng bậc hoá bằng cách nhân thêm

Định hướng. Hạng tử đang lệch bậc so với ba hạng tử còn lại, nhân nó với (vốn bằng ) để cả biểu thức cùng bậc bốn.

Vậy , và cách viết cho thấy rõ vì sao đáp số là hằng số.

Nhận xét. Kĩ thuật đồng bậc hoá này là cách ngắn nhất: chỉ sáu dòng, không phải tách hạng tử cũng không phải đặt ẩn phụ, và dùng lại được cho mọi biểu thức lệch bậc chẵn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 vì chỉ một lần nhân thêm là biểu thức tự gộp thành bình phương, khó sai dấu nhất. Cách 1 dễ nghĩ hơn nhưng phải nhìn ra hai phép nhóm khác nhau cùng lúc.
Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là viết rồi tiếp tục, tức quên rằng phép rút gọn đó chỉ hợp lệ nhờ nhân tử . Nếu áp dụng máy móc cho và viết thành thì với giá trị thật là , khác .
🚀 Mở rộng. Mở rộng: cùng kĩ thuật đồng bậc hoá, biểu thức cũng rút được về hằng số, hãy thử tìm hằng số đó.
Nguồn: SBT Toán 11 KNTT tập 1, trang 8
Bài 8 · 1.8★★★Trang 8Bài toán thực tế về số đo góc quay và độ dài cung
Bánh xe của người đi xe đạp quay được vòng trong giây. a) Tính góc (theo độ và theo radian) mà bánh xe quay được trong giây. b) Tính quãng đường mà người đi xe đạp đã đi được trong phút, biết rằng đường kính bánh xe đạp là mm.
Kiến thức cần nhớ
  • Một vòng quay ứng với số đo , tức radian.
  • Độ dài cung ứng với góc quay radian trên bánh xe bán kính .
  • Bánh xe lăn không trượt thì quãng đường đi bằng đúng độ dài cung mà vành bánh đã lăn qua.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số vòng quay trong một khoảng thời gian và hỏi góc quay, đó là dấu hiệu của dạng đổi số vòng thành số đo góc rồi dùng độ dài cung. Chọn hướng tính tốc độ quay theo vòng trên giây trước vì từ đó suy ra cả góc theo độ, góc theo radian và số vòng trong một phút. Bẫy của đề nằm ở đơn vị: đường kính cho bằng milimét nhưng quãng đường nên trả lời bằng mét.
1Cách 1. Nhân số vòng trong một phút với chu vi bánh xe

Định hướng. Mỗi vòng quay đưa xe đi đúng một chu vi bánh, nên chỉ cần biết số vòng trong một phút.

a) (vòng mỗi giây)
góc quay trong giây là
b)
chu vi bánh xe:
số vòng trong phút: (vòng)

Vậy trong giây bánh xe quay được tức rad, và trong phút xe đi được m.

2Cách 2. Cộng dồn góc quay rồi dùng công thức độ dài cung

Định hướng. Coi quãng đường là độ dài cung mà vành bánh lăn qua, ứng với tổng góc quay trong một phút.

a) trong giây bánh quay rad
trong giây bánh quay
b)
tổng góc quay trong giây:

Vậy góc quay mỗi giây là rad tức , quãng đường một phút là m.

3Cách 3. Đi qua tốc độ dài của một điểm trên vành bánh

Định hướng. Điểm trên vành bánh có tốc độ dài bằng bán kính nhân tốc độ góc, nhân thêm thời gian là ra quãng đường.

(rad mỗi giây), m
(m mỗi giây)
(m mỗi giây) (km mỗi giờ)

Vậy tốc độ của xe là m mỗi giây và quãng đường trong phút là m.

Nhận xét. Dòng đổi sang kilômét mỗi giờ là bước kiểm tra thực tế đáng giá: khoảng km mỗi giờ đúng là tốc độ hợp lí của người đạp xe, nếu ra km mỗi giờ thì chắc chắn đã sai đơn vị.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì ý tưởng số vòng nhân chu vi là điều học sinh nhớ lâu nhất và không cần công thức mới. Cách 3 nên viết thêm một dòng đổi sang kilômét mỗi giờ để tự kiểm tra tính hợp lí.
Đáp số. a) rad; b) m
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là dùng đường kính thay cho bán kính trong công thức và viết m, gấp đôi đáp số đúng. Đối chiếu với Cách 1 (số vòng nhân chu vi) thấy ngay vòng chỉ cho m, nên con số là sai.
🚀 Mở rộng. Mở rộng: giữ nguyên dữ kiện nhưng hỏi sau bao lâu xe đi hết km thì lời giải chỉ cần đảo công thức thành giây.
Nguồn: SBT Toán 11 KNTT tập 1, trang 8
Bài 9 · 1.9★★★★Trang 8Bài toán thực tế về hai kim đồng hồ và độ dài cung
Kim giờ dài cm và kim phút dài cm của đồng hồ chỉ giờ. Hỏi thời gian ít nhất để hai kim vuông góc với nhau là bao nhiêu? Lúc đó tổng quãng đường hai đầu mút kim giờ và kim phút đi được là bao nhiêu?
12246810120°90°nét liền: lúc 4 giờnét đứt: khi hai kim vuông góckim phút dài 11 cm, kim giờ dài 6 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Trong giờ kim phút quay , kim giờ quay , nên kim phút quay nhanh hơn kim giờ mỗi giờ.
  • Lúc giờ đúng, góc giữa kim giờ và kim phút bằng .
  • Đầu mút một kim dài quay góc radian thì vạch một cung dài .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho vị trí ban đầu lúc giờ và hỏi thời gian để góc giữa hai kim bằng , dấu hiệu của dạng chuyển động quay cùng chiều với hai tốc độ góc khác nhau. Chọn hướng viết số đo góc của mỗi kim thành hàm của thời gian rồi giải phương trình về góc, vì như vậy kiểm soát được cả hai trường hợp lệch về hai phía. Bẫy lớn nhất là chỉ xét một trường hợp rồi kết luận, trong khi đề hỏi thời gian ÍT NHẤT nên phải so hai nghiệm.
1Cách 1. Viết số đo góc của hai kim theo thời gian rồi giải phương trình

Định hướng. Chọn mốc là vị trí số và chiều quay của kim, mỗi kim có một biểu thức góc theo thời gian giờ.

kim phút: (độ), kim giờ: (độ)
hai kim vuông góc khi
nên thời gian ít nhất là (giờ)
kim giờ quay độ rad
kim phút quay độ rad

Vậy thời gian ít nhất là giờ (khoảng phút giây) và tổng quãng đường hai đầu mút đi được là cm.

2Cách 2. Dùng tốc độ góc tương đối tính bằng radian

Định hướng. Chỉ theo dõi góc lệch giữa hai kim, góc này giảm đều với tốc độ bằng hiệu hai tốc độ góc.

, (rad mỗi giờ)
(rad mỗi giờ)
góc lệch ban đầu , cần còn
(giờ)
lần vuông góc tiếp theo cần góc lệch giảm thêm , ứng với (giờ)

Vậy thời gian ít nhất vẫn là giờ và tổng quãng đường là cm.

3Cách 3. Đếm theo phút với mức vượt mỗi phút

Định hướng. Trong một phút kim phút đi còn kim giờ đi , nên khoảng cách góc giữa hai kim thay đổi mỗi phút.

mỗi phút kim phút vượt kim giờ
cần rút góc lệch từ xuống , tức giảm
(phút)
phút (giờ)
phút phút giây
,

Vậy hai kim vuông góc lần đầu sau phút, tức giờ, và tổng quãng đường hai đầu mút là cm.

Nhận xét. Con số mỗi phút rất đáng nhớ vì nó giải được cả họ bài toán hai kim đồng hồ: trùng nhau, vuông góc, hay tạo một góc cho trước bất kì.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối buộc ta viết ra cả hai nghiệm , không thể quên so sánh để lấy giá trị nhỏ nhất. Cách 3 dùng để nhẩm nhanh ra đáp số rồi đối chiếu.
Đáp số. Thời gian ít nhất là giờ, tức phút giây; tổng quãng đường hai đầu mút là cm
Sai lầm thường gặp. Sai lầm nặng nhất là chỉ giải và kết luận giờ (khoảng phút giây), trong khi trước đó hai kim đã vuông góc một lần tại giờ. Một lỗi khác là nhân bán kính với số đo độ: viết cm, dài hơn cả chu vi cm mà đầu kim phút vạch được trong một vòng.
🚀 Mở rộng. Mở rộng: thay mốc giờ bằng giờ đúng thì góc lệch ban đầu là độ và thời gian để hai kim vuông góc lần đầu bằng giờ, công thức này giải được mọi mốc giờ.
Nguồn: SBT Toán 11 KNTT tập 1, trang 8

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-11-kn/bai-1-gia-tri-luong-giac-cua-goc-luong-giac.jsp · https://loigiaihay.com/bai-1-gia-tri-luong-giac-cua-goc-luong-giac-sbt-toan-11-kntt-e32835.html