Bài 1 · 4.1★★Trang 55— Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng
Bài 4.1 (trang 55). Cho hình chóp S.ABCD. Gọi O là giao điểm của AC và BD. Gọi M là một điểm bất kì thuộc cạnh SC. a) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (AMO) và (SCD). b) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (BMO) và (SCD).
Kiến thức cần nhớ
Giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng đi qua hai điểm chung phân biệt.
Nếu O∈AC thì đường thẳng AO chính là đường thẳng AC.
🧠 Phân tích tư duy
Điểm chung M có sẵn (vì M∈SC⊂(SCD)). Điểm chung thứ hai ẩn trong chữ "O là giao điểm của AC và BD": A, O, C thẳng hàng nên C thuộc (AMO); B, O, D thẳng hàng nên D thuộc (BMO). Bẫy: cố tìm giao điểm của AO với CD hay BO với CD — không cần.
1Cách 1. Tìm hai điểm chung
Định hướng. Điểm chung thứ nhất là M; điểm chung thứ hai là C (câu a) và D (câu b).
a) M∈(AMO), M∈SC⊂(SCD). C∈AO⊂(AMO) (vì A, O, C thẳng hàng), C∈(SCD). M=C nên (AMO)∩(SCD)=MC≡SC. b) M∈(BMO), M∈(SCD). D∈BO⊂(BMO) (vì B, O, D thẳng hàng), D∈(SCD). M=D nên (BMO)∩(SCD)=DM.
Vậy a) giao tuyến là SC; b) giao tuyến là DM.
2Cách 2. Đổi tên mặt phẳng
Định hướng. Viết lại mỗi mặt phẳng qua ba đỉnh quen thuộc của hình chóp.
a) C∈AO, S∈MC nên (AMO)≡(SAC). (SAC)∩(SCD)=SC. b) D∈BO nên (BMO)≡(BMD). (BMD)∩(SCD) chứa M và D. (BMO)∩(SCD)=DM.
Vậy a) SC; b) DM.
3Cách 3. Chỉ ra đường thẳng nằm trong cả hai mặt phẳng
Định hướng. Một đường thẳng nằm trong cả hai mặt phẳng phân biệt chính là giao tuyến.
a) M,C∈(AMO) nên SC≡MC⊂(AMO); SC⊂(SCD). A∈/(SCD) nên (AMO)=(SCD). (AMO)∩(SCD)=SC. b) D,M∈(BMO) nên DM⊂(BMO); D,M∈(SCD) nên DM⊂(SCD). B∈/(SCD) nên (BMO)=(SCD). (BMO)∩(SCD)=DM.
Vậy a) SC; b) DM.
Nhận xét. Đề chỉ đúng khi M=C (nếu M≡C thì A, M, O thẳng hàng, không có mặt phẳng (AMO)); khi M≡S, câu b cho giao tuyến SD.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 nhanh nhất: nhận ra (AMO)≡(SAC) là thấy ngay giao tuyến SC mà không phải tìm điểm nào.
Đáp số.a) (AMO)∩(SCD)=SC (cũng là MC). b) (BMO)∩(SCD)=DM.
Sai lầm thường gặp.Ở câu a gọi giao điểm AO∩CD — hai đường này cắt nhau đúng tại C nên không sai, nhưng nhiều bạn vẽ lệch thành một điểm lạ ngoài hình; ở câu b nhầm giao tuyến là OM (O∈/(SCD)).
🚀 Mở rộng.Tương tự: (AMO)∩(SBD) là đường thẳng SO vì (AMO)≡(SAC) và (SAC)∩(SBD)=SO.
Bài 2 · 4.2★★Trang 55— Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng có chung đỉnh
Bài 4.2 (trang 55). Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CD. a) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (SAM) và (SCD). b) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (SBN) và (SAD). c) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (SAM) và (SBN).
Kiến thức cần nhớ
Hai mặt phẳng chung điểm S và có hai đường thẳng đáy cắt nhau tại P thì giao tuyến là SP.
Hình bình hành: AB∥CD, AD∥BC, AB=CD, AD=BC.
Hai tam giác bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba cặp mặt phẳng đều chung đỉnh S, nên chỉ cần thêm một điểm chung nằm trong mặt đáy: giao điểm của hai đường thẳng đáy của chúng (AM với CD, BN với AD, AM với BN). Đáy là hình bình hành còn cho phép định vị chính xác các giao điểm đó bằng tam giác bằng nhau.
1Cách 1. Hai điểm chung
Định hướng. Trong mặt đáy gọi P=AM∩CD, Q=BN∩AD, R=AM∩BN.
a) Trong (ABCD): AM không song song CD (vì AM cắt AB∥CD tại A), gọi P=AM∩CD. P∈AM⊂(SAM), P∈CD⊂(SCD); S chung. (SAM)∩(SCD)=SP. b) Gọi Q=BN∩AD: Q∈BN⊂(SBN), Q∈AD⊂(SAD). (SBN)∩(SAD)=SQ. c) Gọi R=AM∩BN: R∈(SAM), R∈(SBN). (SAM)∩(SBN)=SR.
Vậy a) SP với P=AM∩CD; b) SQ với Q=BN∩AD; c) SR với R=AM∩BN.
2Cách 2. Định vị P, Q bằng tam giác bằng nhau
Định hướng. Hai tam giác đối đỉnh tại trung điểm M (và N) bằng nhau cho biết P, Q nằm ở đâu để vẽ hình đúng.
△MAB=△MPC (g.c.g): MB=MC, AMB=PMC, MBA=MCP (so le trong, AB∥CP). CP=AB=CD: C là trung điểm của DP. △NBC=△NQD (g.c.g): NC=ND, BNC=QND, NCB=NDQ. DQ=BC=AD: D là trung điểm của AQ. (SAM)∩(SCD)=SP, (SBN)∩(SAD)=SQ.
VậyP là điểm đối xứng của D qua C, Q là điểm đối xứng của A qua D; giao tuyến là SP, SQ.
3Cách 3. Vectơ trong mặt đáy
Định hướng. Đặt AB=b, AD=d rồi giải giao điểm như trong hình học phẳng.
Bài 3 · 4.3★★★Trang 55— Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng
Bài 4.3 (trang 55). Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC. Gọi P là điểm thuộc cạnh AD sao cho AP=2DP. Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (MNP) và (BCD).
Kiến thức cần nhớ
Hai mặt phẳng phân biệt có hai điểm chung phân biệt thì giao tuyến đi qua hai điểm đó.
Định lí Menelaus trong tam giác ABD với cát tuyến M, P, E: MBMA⋅EDEB⋅PAPD=1.
Định lí Ta-lét đảo.
🧠 Phân tích tư duy
Hai mặt phẳng không có sẵn điểm chung nào, phải tự tạo. Mặt bên (ABD) chứa MP và BD; mặt bên (ACD) chứa NP và CD — mỗi cặp cắt nhau cho một điểm chung. Cần kiểm tra chúng không song song: ABAM=21=32=ADAP.
1Cách 1. Tìm hai điểm chung trên hai mặt bên
Định hướng. Trong (ABD) kéo dài MP cắt BD; trong (ACD) kéo dài NP cắt CD.
ABAM=21=ADAP=32 nên MP∥BD. Trong (ABD): E=MP∩BD; E∈MP⊂(MNP), E∈BD⊂(BCD). ACAN=21=ADAP=32 nên NP∥CD. Trong (ACD): F=NP∩CD; F∈(MNP), F∈(BCD). (MNP)∩(BCD)=EF.
Vậy giao tuyến của (MNP) và (BCD) là EF với E=MP∩BD, F=NP∩CD.
2Cách 2. Định vị E, F bằng Menelaus
Định hướng. Tính vị trí của E, F để vẽ đúng và thấy thêm tính chất của giao tuyến.
Tam giác ABD, cát tuyến M, P, E: MBMA⋅EDEB⋅PAPD=1. 1⋅EDEB⋅21=1. EB=2ED, E nằm ngoài đoạn BD về phía D: D là trung điểm của BE. Tương tự trong tam giác ACD: D là trung điểm của CF. (MNP)∩(BCD)=EF.
Vậy giao tuyến là EF, với D là trung điểm chung của BE và CF.
3Cách 3. Vectơ gốc D
Định hướng. Biểu diễn các điểm theo DA, DB, DC và tìm giao điểm bằng hệ số.
DP=31DA, DM=21(DA+DB). E∈MP: DE=DP+t(DM−DP)=(31+6t)DA+2tDB. E∈BD nên hệ số của DA bằng 0: t=−2. DE=−DB; tương tự DF=−DC. EF=DF−DE=DB−DC=CB.
Vậy giao tuyến là EF, và EF∥BC, EF=BC.
Nhận xét. Vì MN∥BC (đường trung bình) nên giao tuyến EF cũng song song với MN — điều này sẽ được giải thích bằng định lí giao tuyến ở Bài 11.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là cách chuẩn khi đi thi; Cách 2 cho vị trí chính xác của E, F nên vẽ hình không bị lệch.
Đáp số.(MNP)∩(BCD)=EF với E=MP∩BD, F=NP∩CD (D là trung điểm của BE và CF, EF∥BC).
Sai lầm thường gặp.Gọi giao điểm MN∩BC — MN∥BC nên không cắt; hoặc gọi MP∩CD — hai đường chéo nhau.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi AP=2DP thành AP=DP thì MP∥BD, NP∥CD và hai mặt phẳng (MNP), (BCD) không cắt nhau (song song) — xem Bài 13.
Bài 4 · 4.4★★★Trang 55— Xác định giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng
Bài 4.4 (trang 55). Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, CD. Gọi P là một điểm thuộc cạnh BC sao cho PC=2PB. a) Xác định giao điểm của đường thẳng BD và mặt phẳng (MNP). b) Xác định giao điểm của đường thẳng AC và mặt phẳng (MNP). c) Xác định giao điểm của đường thẳng AD và mặt phẳng (MNP).
Kiến thức cần nhớ
Giao điểm của d với (P) là giao điểm của d với một đường thẳng nằm trong (P) đồng phẳng với d.
Định lí Menelaus trong tam giác.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi đường thẳng BD, AC, AD nằm trong một mặt của tứ diện, và (MNP) để lại trên mặt đó một đường thẳng: trên (BCD) là NP, trên (ABC) là MP. Câu c dùng lại giao điểm vừa tìm (F hoặc E) để có đường thẳng của (MNP) trên mặt (ACD) hay (ABD).
1Cách 1. Lần lượt trên các mặt (BCD), (ABC), (ACD)
Định hướng. Mỗi câu dùng một mặt của tứ diện chứa đường thẳng cần tìm.
a) CBCP=32=CDCN=21 nên NP∥BD. Trong (BCD): E=NP∩BD, E∈NP⊂(MNP). E=BD∩(MNP). b) BABM=21=BCBP=31 nên MP∥AC. Trong (ABC): F=MP∩AC, F∈MP⊂(MNP). F=AC∩(MNP). c) N∈CD⊂(ACD), F∈AC⊂(ACD); N,F∈(MNP). (MNP)∩(ACD)=NF. Trong (ACD): G=NF∩AD. G=AD∩(MNP).
Vậy a) E=NP∩BD; b) F=MP∩AC; c) G=NF∩AD.
2Cách 2. Câu c qua mặt (ABD)
Định hướng. Dùng giao điểm E của câu a: (MNP)∩(ABD) có hai điểm chung M, E.
M∈AB⊂(ABD), E∈BD⊂(ABD); M,E∈(MNP). (MNP)∩(ABD)=ME. Trong (ABD): G′=ME∩AD là giao điểm của AD với (MNP). AD chỉ cắt (MNP) tại một điểm nên G′≡G.
Vậy giao điểm của AD và (MNP) là G=ME∩AD=NF∩AD.
3Cách 3. Định vị bằng Menelaus
Định hướng. Tính tỉ số để biết E, F, G nằm ở đâu và kiểm tra Cách 1, Cách 2 cho cùng một điểm.
Tam giác BCD, cát tuyến P, N, E: PCPB⋅NDNC⋅EBED=1. 21⋅1⋅EBED=1, ED=2EB: B là trung điểm của DE. Tam giác ABC, cát tuyến M, P, F: MBMA⋅PCPB⋅FAFC=1. 1⋅21⋅FAFC=1, FC=2FA: A là trung điểm của CF. Tam giác ACD, cát tuyến N, G, F: NDNC⋅GAGD⋅FCFA=1. 1⋅GAGD⋅21=1, GD=2GA. Tam giác ABD, cát tuyến M, G, E: MBMA⋅EDEB⋅GAGD=1⋅21⋅2=1 — khớp.
VậyE đối xứng với D qua B, F đối xứng với C qua A, và G thuộc cạnh AD với AG=31AD.
Nhận xét. Thiết diện của tứ diện cắt bởi (MNP) là tứ giác MPNG.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là đường đi chuẩn; ở câu c, Cách 2 tiện hơn nếu hình đã vẽ sẵn E gần M.
Đáp số.a) E=NP∩BD (B là trung điểm DE). b) F=MP∩AC (A là trung điểm CF). c) G=NF∩AD (cũng là ME∩AD), AG=31AD.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c gọi G=MN∩AD — MN và AD chéo nhau; hoặc gọi NP∩AD — cũng chéo nhau.
🚀 Mở rộng.Với PC=kPB tổng quát, Menelaus cho GAGD=k; khi k=1 thì MP∥AC, NP∥BD và (MNP) song song với cả AC lẫn BD.
Bài 5 · 4.5★★★Trang 55— Giao tuyến của hai mặt phẳng; giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng
Bài 4.5 (trang 55). Cho hình chóp S.ABCD. Gọi O là một điểm nằm trong tam giác SCD. a) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (SBO) và (SAC). b) Xác định giao điểm của đường thẳng BO và mặt phẳng (SAC).
Kiến thức cần nhớ
Giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng qua hai điểm chung phân biệt.
Giao điểm của đường thẳng d với (P): chọn mặt phẳng (Q)⊃d, tìm Δ=(P)∩(Q), rồi lấy d∩Δ.
🧠 Phân tích tư duy
O nằm trong mặt bên, không nằm trên đáy, nên phải "chiếu" O xuống đáy từ đỉnh S: SO cắt CD tại M. Khi đó (SBO)≡(SBM) có vết trên đáy là BM, cắt AC tại N. Câu b dùng luôn giao tuyến của câu a.
1Cách 1. Đưa O xuống đáy
Định hướng. Gọi M=SO∩CD, N=BM∩AC; N là điểm chung thứ hai của hai mặt phẳng.
a) Trong (SCD): O nằm trong tam giác SCD nên SO cắt cạnh CD tại M. M∈SO nên (SBO)≡(SBM). Trong (ABCD): N=BM∩AC. N∈BM⊂(SBO), N∈AC⊂(SAC); S chung. (SBO)∩(SAC)=SN. b) BO⊂(SBO); trong (SBM): P=BO∩SN. P∈SN⊂(SAC). P=BO∩(SAC).
Vậy a) giao tuyến là SN; b) giao điểm là P=BO∩SN.
2Cách 2. Chứng minh P tồn tại trong tam giác SBM
Định hướng. Nhìn phẳng trong tam giác SBM: BO và SN là hai đường nối đỉnh với cạnh đối diện nên cắt nhau bên trong.
Tam giác SBM: O nằm trên cạnh SM (O ở giữa S và M). N nằm trên cạnh BM (vì AC cắt đoạn BM trong tứ giác lồi ABCD). BO và SN là hai đoạn nối đỉnh với cạnh đối diện nên cắt nhau tại P nằm trong tam giác SBM. P∈SN⊂(SAC), P∈BO.
VậyBO cắt (SAC) tại P=BO∩SN, P nằm giữa B và O.
3Cách 3. Tìm giao điểm trước, suy ra giao tuyến
Định hướng. Làm câu b trước bằng mặt phẳng phụ (SBM) chứa BO; điểm P tìm được cùng S cho luôn giao tuyến câu a.
(SBM)⊃BO; (SBM)∩(SAC)=SN (điểm chung S và N=BM∩AC). P=BO∩SN là giao điểm của BO với (SAC). P∈BO⊂(SBO), P∈(SAC), S chung. (SBO)∩(SAC)=SP≡SN.
Vậy giao tuyến là SN (cũng là SP) và giao điểm là P.
Nhận xét. Mấu chốt của cả bài là điểm M=SO∩CD — "hình chiếu" của O xuống đáy qua tâm chiếu S.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là khuôn mẫu cho dạng "điểm nằm trong mặt bên": luôn nối đỉnh với điểm đó để hạ xuống đáy.
Đáp số.a) Gọi M=SO∩CD, N=BM∩AC: (SBO)∩(SAC)=SN. b) P=BO∩SN là giao điểm của BO và (SAC).
Sai lầm thường gặp.Gọi N=BO∩AC — BO và AC chéo nhau (không cùng một mặt phẳng); hoặc lấy giao tuyến là SO (O∈/(SAC)).
🚀 Mở rộng.Tương tự, giao điểm của AO với (SBD): gọi K=AM∩BD, rồi AO∩SK.
Bài 6 · 4.6★★★★Trang 55— Giao tuyến của hai mặt phẳng; giao điểm (nếu có) của đường thẳng và mặt phẳng
Bài 4.6 (trang 55). Cho tứ diện ABCD. Gọi E, F là các điểm lần lượt thuộc cạnh AB, AC sao cho AE=21BE và AF=2CF. Gọi O là một điểm nằm trong tam giác BCD. a) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (OEF) và (ABD). b) Xác định giao điểm (nếu có) của đường thẳng AD và mặt phẳng (OEF).
Kiến thức cần nhớ
Giao tuyến của hai mặt phẳng đi qua hai điểm chung phân biệt.
Định lí Menelaus; định lí Ta-lét đảo trong tam giác.
🧠 Phân tích tư duy
E đã là điểm chung. Điểm chung thứ hai phải "đi đường vòng": EF cắt BC tại G (vì ABAE=31=32=ACAF), rồi trong đáy OG cắt BD tại H. Chữ "nếu có" ở câu b báo hiệu có trường hợp EH∥AD — cần tìm điều kiện đó.
1Cách 1. Điểm chung E và H
Định hướng. Gọi G=EF∩BC, H=OG∩BD; H thuộc (OEF) vì nằm trên OG.
a) ABAE=31=ACAF=32 nên EF∥BC. Trong (ABC): G=EF∩BC, G∈(OEF). Trong (BCD): H=OG∩BD; H∈OG⊂(OEF), H∈BD⊂(ABD). E∈AB⊂(ABD), E∈(OEF). (OEF)∩(ABD)=EH. b) AD⊂(ABD); trong (ABD) nếu EH cắt AD tại I thì I∈EH⊂(OEF). I=AD∩(OEF).
Vậy a) giao tuyến là EH; b) giao điểm là I=EH∩AD (khi EH không song song với AD).
2Cách 2. Câu b qua mặt (ACD)
Định hướng. Tìm giao tuyến của (OEF) với mặt (ACD) chứa AD: điểm chung F và J=GH∩CD.
Trong (BCD): J=OG∩CD (đường OG đi qua O nằm trong tam giác BCD và điểm G trên tia BC ngoài đoạn BC nên cắt cạnh CD). J∈OG⊂(OEF), J∈CD⊂(ACD); F∈AC⊂(ACD), F∈(OEF). (OEF)∩(ACD)=FJ. Trong (ACD): I=FJ∩AD (nếu có). I=AD∩(OEF), trùng với điểm EH∩AD của Cách 1.
Vậy giao điểm là I=FJ∩AD=EH∩AD.
3Cách 3. Định vị G và tìm điều kiện có giao điểm
Định hướng. Menelaus trong tam giác ABC định vị G; Menelaus trong tam giác ABD cho biết khi nào EH∥AD.
Tam giác ABC, cát tuyến E, F, G: EBEA⋅GCGB⋅FAFC=1. 21⋅GCGB⋅21=1, GB=4GC: G nằm trên tia BC, CG=31BC. EH∥AD⇔BDBH=BABE=32 (Ta-lét). BDBH=32: tam giác ABD, cát tuyến E, H, I cho IAID=2⋅HBHD, I tồn tại. BDBH=32: EH∥AD, AD không cắt (OEF).
VậyAD cắt (OEF) tại I=EH∩AD khi BH=32BD; khi BH=32BD thì không có giao điểm.
Nhận xét. Ví dụ như hình vẽ, BH=54BD cho IAID=21: D là trung điểm của AI.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là đường đi chuẩn; nhưng chỉ Cách 3 giải thích trọn vẹn chữ "nếu có" của đề.
Đáp số.a) G=EF∩BC, H=OG∩BD, (OEF)∩(ABD)=EH. b) Nếu EH cắt AD thì giao điểm là I=EH∩AD; nếu EH∥AD (khi BH=32BD) thì AD không cắt (OEF).
Sai lầm thường gặp.Gọi EF∩BD — hai đường chéo nhau; hoặc khẳng định luôn có giao điểm mà bỏ qua trường hợp EH∥AD.
🚀 Mở rộng.Điều kiện BH=32BD tương đương với việc O nằm trên đường thẳng nối G với điểm chia BD theo tỉ số 2:1; khi đó AD song song với mặt phẳng (OEF) (Bài 12).
Bài 7 · 4.7★★★Trang 56— Chuỗi giao tuyến – giao điểm trong tứ diện
Bài 4.7 (trang 56). Cho tứ diện ABCD và các điểm M, N, P lần lượt thuộc các cạnh AB, AC, AD. Gọi O là một điểm nằm trong tam giác BCD. a) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (ABO) và (ACD). b) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (ABO) và (MNP). c) Xác định giao điểm của đường thẳng AO và mặt phẳng (MNP).
Kiến thức cần nhớ
Giao tuyến của hai mặt phẳng đi qua hai điểm chung phân biệt.
Giao điểm của d với (P) = giao điểm của d với giao tuyến của (P) và một mặt phẳng chứa d.
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu nối tiếp nhau: câu a cho đường AE (E=BO∩CD) nằm trên mặt (ACD); câu b dùng đường đó cắt NP để có điểm chung F; câu c dùng giao tuyến MF của câu b. Làm đúng thứ tự thì mỗi bước chỉ cần một giao điểm trong một mặt phẳng.
1Cách 1. Theo thứ tự a → b → c
Định hướng. Gọi E=BO∩CD, F=NP∩AE, G=AO∩MF.
a) Trong (BCD): O nằm trong tam giác BCD nên BO cắt cạnh CD tại E. E∈BO⊂(ABO), E∈CD⊂(ACD); A chung. (ABO)∩(ACD)=AE. b) (ABO)≡(ABE); M∈AB nên M chung của (ABO) và (MNP). Trong (ACD): F=NP∩AE (AE là đường nối đỉnh A với cạnh CD, cắt đoạn NP). F∈AE⊂(ABO), F∈NP⊂(MNP). (ABO)∩(MNP)=MF. c) AO⊂(ABO); trong (ABE): G=AO∩MF. G∈MF⊂(MNP). G=AO∩(MNP).
Vậy a) AE; b) MF; c) G=AO∩MF.
2Cách 2. Câu c qua mặt phẳng phụ (ACO)
Định hướng. Chọn mặt phẳng khác chứa AO: (ACO) cắt BD tại E′=CO∩BD.
Trong (BCD): E′=CO∩BD; (ACO)≡(ACE′). N∈AC: N chung của (ACE′) và (MNP). Trong (ABD): F′=MP∩AE′; F′∈(ACE′)∩(MNP). (ACE′)∩(MNP)=NF′. Trong (ACE′): G=AO∩NF′ là giao điểm của AO với (MNP).
Vậy giao điểm của AO và (MNP) là G=AO∩NF′, trùng với điểm tìm ở Cách 1.
3Cách 3. Nhìn trong tam giác ABE
Định hướng. Kiểm tra các giao điểm thật sự tồn tại: mọi đường cần cắt đều là đoạn nối đỉnh với cạnh đối diện của một tam giác.
Tam giác ACD: AE nối đỉnh A với điểm E trên cạnh CD; NP nối hai điểm trên AC, AD nên cắt AE tại F nằm giữa A và E. Tam giác ABE: O nằm giữa B và E, nên AO là đoạn nối đỉnh A với cạnh BE. M∈AB, F∈AE: đoạn MF cắt AO tại G nằm trong tam giác ABE. G∈MF⊂(MNP), G∈AO.
Vậy các điểm E, F, G luôn tồn tại và G=AO∩MF là giao điểm cần tìm.
Nhận xét. Dạng bài này là "chuỗi": kết quả câu trước là công cụ cho câu sau, nên đừng bỏ câu a dù thấy dễ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 gọn nhất vì tận dụng liên tiếp kết quả câu trước; Cách 2 dùng để kiểm tra lại hình vẽ.
Đáp số.a) (ABO)∩(ACD)=AE, E=BO∩CD. b) (ABO)∩(MNP)=MF, F=NP∩AE. c) G=AO∩MF.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b gọi F=NP∩BO — hai đường chéo nhau; ở câu c gọi giao điểm AO với MN — cũng chéo nhau.
🚀 Mở rộng.Nếu O là trọng tâm tam giác BCD và M, N, P là trung điểm các cạnh thì G là trung điểm của AO (vì (MNP) cắt AO ở nửa đường từ A).
Bài 8 · 4.8★★★Trang 56— Chứng minh ba điểm thẳng hàng trong không gian
Bài 4.8 (trang 56). Cho hình tứ diện SABC và các điểm A′, B′, C′ lần lượt thuộc các cạnh SA, SB, SC. Giả sử hai đường thẳng B′C′ và BC cắt nhau tại D, hai đường thẳng C′A′ và CA cắt nhau tại E và hai đường thẳng A′B′ và AB cắt nhau tại F. Chứng minh rằng ba điểm D, E, F thẳng hàng.
Kiến thức cần nhớ
Nếu ba điểm cùng thuộc hai mặt phẳng phân biệt thì chúng thẳng hàng (cùng nằm trên giao tuyến).
Định lí Menelaus và định lí Menelaus đảo trong tam giác.
🧠 Phân tích tư duy
Dạng "chứng minh ba điểm thẳng hàng" trong không gian: chỉ ra ba điểm cùng thuộc hai mặt phẳng phân biệt — khi đó chúng nằm trên giao tuyến. Mỗi điểm D, E, F là giao của một cạnh tam giác A′B′C′ với một cạnh tam giác ABC, nên cả ba cùng thuộc (ABC) và (A′B′C′).
1Cách 1. Ba điểm nằm trên giao tuyến
Định hướng. Chứng minh D, E, F cùng thuộc hai mặt phẳng phân biệt (ABC) và (A′B′C′).
D∈BC⊂(ABC), D∈B′C′⊂(A′B′C′). E∈CA⊂(ABC), E∈C′A′⊂(A′B′C′). F∈AB⊂(ABC), F∈A′B′⊂(A′B′C′). A′∈SA, A′=A nên A′∈/(ABC): (A′B′C′)=(ABC). D,E,F∈(ABC)∩(A′B′C′) — một đường thẳng.
Vậy ba điểm D, E, F thẳng hàng.
2Cách 2. Định lí Menelaus trên ba mặt bên
Định hướng. Áp dụng Menelaus cho ba tam giác SBC, SCA, SAB rồi nhân lại, dùng Menelaus đảo trong tam giác ABC.
Tam giác SBC, cát tuyến B′, C′, D: DCDB⋅C′SC′C⋅B′BB′S=1. Tam giác SCA, cát tuyến C′, A′, E: EAEC⋅A′SA′A⋅C′CC′S=1. Tam giác SAB, cát tuyến A′, B′, F: FBFA⋅B′SB′B⋅A′AA′S=1. Nhân vế theo vế: DCDB⋅EAEC⋅FBFA=1. D, E, F đều nằm ngoài các cạnh BC, CA, AB (mỗi cát tuyến cắt hai cạnh bên ở trong nên cắt cạnh đáy ở ngoài). Theo định lí Menelaus đảo trong tam giác ABC: D, E, F thẳng hàng.
VậyD, E, F thẳng hàng.
Nhận xét. Đây là định lí Desargues: hai tam giác ABC và A′B′C′ có AA′, BB′, CC′ đồng quy tại S thì giao điểm các cặp cạnh tương ứng thẳng hàng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 cực ngắn và là phương pháp chuẩn của hình học không gian; Cách 2 cho thấy bài toán còn là một định lí đẹp của hình học phẳng.
Đáp số.D, E, F cùng thuộc hai mặt phẳng phân biệt (ABC) và (A′B′C′) nên cùng nằm trên giao tuyến của chúng, do đó thẳng hàng.
Sai lầm thường gặp.Quên chứng minh hai mặt phẳng (ABC), (A′B′C′) phân biệt; hoặc chứng minh D, E, F thuộc (ABC) rồi kết luận thẳng hàng — ba điểm cùng một mặt phẳng chưa chắc thẳng hàng.
🚀 Mở rộng.Nhìn ngược lại: đây là cách chứng minh định lí Desargues trong mặt phẳng bằng cách "nâng" hình lên không gian.
Bài 9 · 4.9★★★Trang 56— Chứng minh ba điểm thẳng hàng trong không gian
Bài 4.9 (trang 56). Cho hai mặt phẳng (P) và (Q) cắt nhau theo giao tuyến d và một điểm O nằm ngoài cả hai mặt phẳng đó. Gọi A, B là hai điểm phân biệt thuộc mặt phẳng (P) sao cho AB cắt d tại C. Gọi D, E lần lượt là giao điểm của hai đường thẳng OA, OB và mặt phẳng (Q). Chứng minh rằng ba điểm C, D, E thẳng hàng.
Kiến thức cần nhớ
Nếu ba điểm cùng thuộc hai mặt phẳng phân biệt thì chúng thẳng hàng.
Giao tuyến của hai mặt phẳng đi qua hai điểm chung phân biệt.
🧠 Phân tích tư duy
Ba điểm C, D, E đều nằm trong (Q); cần thêm một mặt phẳng thứ hai chứa cả ba. Mặt phẳng (OAB) chứa các đường AB, OA, OB — đúng ba đường đi qua C, D, E.
1Cách 1. Ba điểm cùng thuộc (OAB) và (Q)
Định hướng. Chứng minh (OAB) là một mặt phẳng, khác (Q), và chứa C, D, E.
O∈/(P) nên O∈/AB: O, A, B xác định mặt phẳng (OAB). C∈AB⊂(OAB), C∈d⊂(Q). D∈OA⊂(OAB), D∈(Q). E∈OB⊂(OAB), E∈(Q). O∈/(Q) nên (OAB)=(Q). C,D,E∈(OAB)∩(Q) — một đường thẳng.
Vậy ba điểm C, D, E thẳng hàng.
2Cách 2. Chứng minh C nằm trên đường thẳng DE
Định hướng. Tìm giao tuyến (OAB)∩(Q)=DE trước, rồi chỉ ra C thuộc giao tuyến đó.
D∈OA, E∈OB, OA∩OB={O} và O∈/(Q) nên D=E. D,E∈(OAB)∩(Q): (OAB)∩(Q)=DE. C∈AB⊂(OAB) và C∈d⊂(Q). C∈(OAB)∩(Q)=DE.
VậyC nằm trên đường thẳng DE, tức C, D, E thẳng hàng.
Nhận xét. Hình ảnh thực tế: O là nguồn sáng, (Q) là màn chiếu; bóng của đường thẳng AB trên màn là đường thẳng DE, và nó phải đi qua điểm C mà AB chạm màn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 chặt chẽ hơn vì nêu rõ D=E và chỉ ra đích danh đường thẳng chứa ba điểm là DE.
Đáp số.C, D, E cùng thuộc hai mặt phẳng phân biệt (OAB) và (Q) nên nằm trên giao tuyến DE của chúng; vậy C, D, E thẳng hàng.
Sai lầm thường gặp.Quên chứng minh O, A, B không thẳng hàng (để (OAB) là mặt phẳng) và (OAB)=(Q).
🚀 Mở rộng.Nếu lấy thêm điểm M∈(P) trên đường thẳng AB và K=OM∩(Q) thì K cũng nằm trên đường thẳng CDE.
Bài 10 · 4.10★★Trang 56— Vận dụng: giao tuyến của hai mặt phẳng
Bài 4.10 (trang 56). Đánh dấu một điểm trên mép của tờ giấy A4 và dùng kéo cắt một đường bất kì đi qua điểm đó (trong khi cắt không xoay kéo). Hãy giải thích vì sao đường cắt nhận được trên tờ giấy luôn là đường thẳng.
Kiến thức cần nhớ
Nếu hai mặt phẳng phân biệt có điểm chung thì phần chung của chúng là một đường thẳng.
Đường thẳng có hai điểm phân biệt thuộc mặt phẳng thì nằm trong mặt phẳng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Không xoay kéo nghĩa là hai lưỡi kéo luôn chuyển động trong một mặt phẳng cố định. Tờ giấy là một mặt phẳng khác. Đường cắt là phần chung của hai mặt phẳng — giao tuyến, nên phải là đường thẳng.
1Cách 1. Giao tuyến của mặt phẳng lưỡi kéo và mặt phẳng tờ giấy
Định hướng. Chỉ ra hai mặt phẳng và điểm chung của chúng.
Tờ giấy: mặt phẳng (P). Hai lưỡi kéo không xoay: luôn nằm trong một mặt phẳng cố định (Q). Điểm đánh dấu A thuộc cả (P) và (Q); (P)=(Q). (P)∩(Q) là một đường thẳng d đi qua A. Đường cắt nằm trên d.
Vậy đường cắt luôn là đường thẳng đi qua điểm đánh dấu.
2Cách 2. Hai điểm của đường cắt
Định hướng. Lấy thêm một điểm B bất kì của đường cắt rồi xét đường thẳng AB.
A, B đều là chỗ lưỡi kéo chạm giấy: A,B∈(P)∩(Q). AB⊂(P) và AB⊂(Q). Mọi điểm M của đường cắt thuộc (P)∩(Q)=AB.
Vậy đường cắt nằm trên đường thẳng AB.
3Cách 3. Phản chứng
Định hướng. Giả sử đường cắt cong rồi chỉ ra hai mặt phẳng trùng nhau.
Giả sử đường cắt có ba điểm A, B, M không thẳng hàng. A,B,M∈(P) và A,B,M∈(Q). (P)≡(ABM)≡(Q): lưỡi kéo nằm áp trên tờ giấy — vô lí.
Vậy đường cắt không thể cong, nó là đường thẳng.
Nhận xét. Nếu trong khi cắt ta xoay kéo thì mặt phẳng lưỡi kéo đổi, mỗi đoạn cắt là một đoạn thẳng khác phương — đường cắt thành đường gấp khúc hoặc cong.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 ngắn gọn và dùng đúng tính chất giao tuyến của bài học.
Đáp số.Khi không xoay kéo, hai lưỡi kéo luôn nằm trong một mặt phẳng cố định; đường cắt là giao tuyến của mặt phẳng đó với mặt phẳng tờ giấy nên là đường thẳng.
Sai lầm thường gặp.Giải thích "vì lưỡi kéo thẳng" — chưa đủ, phải nêu được điều kiện không xoay kéo làm mặt phẳng lưỡi kéo cố định.
🚀 Mở rộng.Vì sao cắt đậu phụ bằng dao phẳng thì vết cắt trên mặt khối đậu là đường thẳng? (Cùng lí do: giao tuyến của hai mặt phẳng.)
Bài 11 · 4.11★★Trang 56— Vận dụng: giao tuyến của hai mặt phẳng
Bài 4.11 (trang 56). Bạn Huy đổ nước màu vào một chiếc bể cá có các mặt đều làm bằng kính phẳng. Sau một vài hôm nước bay hơi một phần và để lại trên thành bể cá các vệt màu như trong Hình 4.5. Huy quan sát thấy rằng, dù bể cá có hình như thế nào, miễn là các mặt đều phẳng thì vệt màu trên mỗi thành bể đều là các đường thẳng. Hãy giải thích vì sao.
Kiến thức cần nhớ
Nếu hai mặt phẳng phân biệt có điểm chung thì phần chung là một đường thẳng (giao tuyến).
🧠 Phân tích tư duy
Mặt nước tĩnh là một mặt phẳng nằm ngang; mỗi thành bể là một mặt phẳng. Vệt màu là chỗ mặt nước chạm thành bể — tập điểm chung của hai mặt phẳng. Chữ "dù bể có hình như thế nào" nhắc ta xét RIÊNG từng thành bể.
1Cách 1. Giao tuyến của mặt nước và thành bể
Định hướng. Xét một thành bể bất kì và mặt nước tại thời điểm để lại vệt.
Mặt nước tĩnh: mặt phẳng (P). Một thành bể kính phẳng: mặt phẳng (Q), (Q)=(P). Mép nước chạm thành bể nên (P), (Q) có điểm chung. (P)∩(Q) là một đường thẳng. Vệt màu nằm trên giao tuyến đó.
Vậy vệt màu trên mỗi thành bể là một đường thẳng.
2Cách 2. Hai điểm chung ở hai mép thành bể
Định hướng. Lấy hai điểm của vệt màu ở hai mép của một thành bể.
A, B là hai đầu vệt màu trên thành bể, A,B∈(P)∩(Q). AB⊂(P) và AB⊂(Q). Mọi điểm của vệt màu thuộc (P)∩(Q)=AB.
Vậy vệt màu là đoạn thẳng AB.
3Cách 3. Vì sao không phụ thuộc hình dạng bể
Định hướng. Hình dạng bể chỉ quyết định số thành bể và góc giữa chúng, còn mỗi thành vẫn là một mặt phẳng.
Bể hình hộp, lăng trụ lục giác hay đáy tam giác: mỗi thành đều phẳng. Mỗi thành cho một giao tuyến với mặt nước. Các vệt nối nhau thành một đa giác nằm ngang (cùng thuộc mặt nước).
Vậy vệt màu trên mỗi thành bể luôn là đường thẳng, và toàn bộ vệt màu tạo thành một đa giác phẳng.
Nhận xét. Nếu thành bể cong (bể tròn) thì vệt màu là một đường cong — điều kiện "các mặt đều phẳng" là then chốt.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là lời giải chuẩn; Cách 3 trả lời trọn vẹn ý "dù bể có hình như thế nào".
Đáp số.Mặt nước tĩnh là một mặt phẳng, mỗi thành bể là một mặt phẳng khác; vệt màu là giao tuyến của hai mặt phẳng đó nên là đường thẳng, bất kể bể có hình gì.
Sai lầm thường gặp.Giải thích bằng tính chất của nước màu (bám dính, bay hơi) mà không chỉ ra hai mặt phẳng và giao tuyến.
🚀 Mở rộng.Nếu nghiêng bể rồi để yên, mặt nước vẫn nằm ngang, vệt màu vẫn là đường thẳng nhưng không còn song song với đáy bể.
Bài 12 · 4.12★★Trang 56— Vận dụng: mặt phẳng xác định bởi hai đường thẳng cắt nhau
Bài 4.12 (trang 56). Một số chiếc bàn có thiết kế khung sắt là hai hình chữ nhật có thể xoay quanh một trục, mặt bàn là một tấm gỗ phẳng được đặt lên phần khung như trong Hình 4.6. Tính chất hình học nào giải thích việc mặt bàn có thể được giữ cố định bởi khung sắt? (Giả sử khung sắt chắc chắn và được đặt cân đối).
Kiến thức cần nhớ
Một mặt phẳng hoàn toàn xác định khi biết nó chứa hai đường thẳng cắt nhau.
Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng.
🧠 Phân tích tư duy
Hai hình chữ nhật xoay quanh một trục chung; khi mở ra, hai cạnh trên của chúng là hai đoạn thẳng cắt nhau tại điểm trên trục. Mặt bàn tựa trên hai đoạn đó — nhận ra ngay cách xác định mặt phẳng bởi hai đường thẳng cắt nhau.
1Cách 1. Hai đường thẳng cắt nhau
Định hướng. Cạnh trên của hai khung chữ nhật là hai đường thẳng cắt nhau.
Cạnh trên khung thứ nhất: đường thẳng a; khung thứ hai: đường thẳng b. Hai khung xoay quanh cùng một trục nên a, b cắt nhau tại điểm I trên trục. Mặt bàn tựa lên cả a và b: mặt bàn chứa a và b. Có đúng một mặt phẳng mp(a,b).
Vậy mặt bàn được giữ cố định vì một mặt phẳng hoàn toàn xác định khi chứa hai đường thẳng cắt nhau.
2Cách 2. Ba điểm tựa không thẳng hàng
Định hướng. Chọn ba điểm tựa của mặt bàn trên khung.
Hai đầu A, B của cạnh trên khung thứ nhất và một đầu C của cạnh trên khung thứ hai. Hai khung không trùng nhau nên C∈/AB. A, B, C không thẳng hàng, xác định duy nhất mặt phẳng (ABC). Mặt bàn ≡(ABC).
Vậy mặt bàn nằm ở một vị trí duy nhất, không bị bập bênh.
3Cách 3. So sánh khi hai khung trùng nhau
Định hướng. Xét trường hợp hai khung khép lại trùng nhau để thấy vai trò của việc mở khung.
Khung khép lại: hai cạnh trên trùng nhau, chỉ còn một đường thẳng a. Có vô số mặt phẳng chứa a: mặt bàn lật quanh a. Khung mở ra: hai cạnh trên cắt nhau, chỉ còn một mặt phẳng.
Vậy phải mở hai khung ra (hai cạnh trên cắt nhau) thì mặt bàn mới được giữ cố định.
Nhận xét. Khi gấp bàn, người ta xoay hai khung về trùng nhau — lúc đó mặt bàn mất chỗ tựa ổn định, đúng như tính chất hình học.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 trả lời đúng câu hỏi "tính chất hình học nào": mặt phẳng xác định bởi hai đường thẳng cắt nhau.
Đáp số.Hai cạnh trên của hai khung chữ nhật là hai đường thẳng cắt nhau (tại trục xoay); mặt phẳng hoàn toàn xác định khi chứa hai đường thẳng cắt nhau, nên mặt bàn được giữ cố định.
Sai lầm thường gặp.Trả lời "ba điểm thẳng hàng xác định mặt phẳng" (thiếu chữ KHÔNG), hoặc "hai đường thẳng xác định mặt phẳng" mà không nói chúng cắt nhau.
🚀 Mở rộng.Nếu thay hai khung bằng một khung và một chân chống đặt lệch khỏi mặt phẳng khung thì mặt bàn vẫn được giữ — lúc đó ta dùng cách xác định "một đường thẳng và một điểm không thuộc nó".