Chương IV. Quan hệ song song trong không gian

Bài 10. Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

Sách bài tập Toán 11 — Kết nối tri thức, tập 1 · 12 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 4.1★★Trang 55— Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng
Bài 4.1 (trang 55). Cho hình chóp . Gọi là giao điểm của và . Gọi là một điểm bất kì thuộc cạnh .
a) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng và .
b) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng và .
ABCDSOM
Kiến thức cần nhớ
  • Giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng đi qua hai điểm chung phân biệt.
  • Nếu thì đường thẳng chính là đường thẳng .
🧠 Phân tích tư duy
Điểm chung có sẵn (vì ). Điểm chung thứ hai ẩn trong chữ " là giao điểm của và ": , , thẳng hàng nên thuộc ; , , thẳng hàng nên thuộc . Bẫy: cố tìm giao điểm của với hay với — không cần.
1Cách 1. Tìm hai điểm chung

Định hướng. Điểm chung thứ nhất là ; điểm chung thứ hai là (câu a) và (câu b).

a) , .
(vì , , thẳng hàng), .
nên .
b) , .
(vì , , thẳng hàng), .
nên .

Vậy a) giao tuyến là ; b) giao tuyến là .

2Cách 2. Đổi tên mặt phẳng

Định hướng. Viết lại mỗi mặt phẳng qua ba đỉnh quen thuộc của hình chóp.

a) , nên .
.
b) nên .
chứa và .
.

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Chỉ ra đường thẳng nằm trong cả hai mặt phẳng

Định hướng. Một đường thẳng nằm trong cả hai mặt phẳng phân biệt chính là giao tuyến.

a) nên ; .
nên .
.
b) nên ; nên .
nên .
.

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Đề chỉ đúng khi (nếu thì , , thẳng hàng, không có mặt phẳng ); khi , câu b cho giao tuyến .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 nhanh nhất: nhận ra là thấy ngay giao tuyến mà không phải tìm điểm nào.
Đáp số. a) (cũng là ). b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu a gọi giao điểm — hai đường này cắt nhau đúng tại nên không sai, nhưng nhiều bạn vẽ lệch thành một điểm lạ ngoài hình; ở câu b nhầm giao tuyến là ().
🚀 Mở rộng. Tương tự: là đường thẳng vì và .
Bài 2 · 4.2★★Trang 55— Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng có chung đỉnh
Bài 4.2 (trang 55). Cho hình chóp có đáy là hình bình hành. Gọi , lần lượt là trung điểm của các cạnh , .
a) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng và .
b) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng và .
c) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng và .
ABCDSMNPQR
Kiến thức cần nhớ
  • Hai mặt phẳng chung điểm và có hai đường thẳng đáy cắt nhau tại thì giao tuyến là .
  • Hình bình hành: , , , .
  • Hai tam giác bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba cặp mặt phẳng đều chung đỉnh , nên chỉ cần thêm một điểm chung nằm trong mặt đáy: giao điểm của hai đường thẳng đáy của chúng ( với , với , với ). Đáy là hình bình hành còn cho phép định vị chính xác các giao điểm đó bằng tam giác bằng nhau.
1Cách 1. Hai điểm chung

Định hướng. Trong mặt đáy gọi , , .

a) Trong : không song song (vì cắt tại ), gọi .
, ; chung.
.
b) Gọi : , .
.
c) Gọi : , .
.

Vậy a) với ; b) với ; c) với .

2Cách 2. Định vị , bằng tam giác bằng nhau

Định hướng. Hai tam giác đối đỉnh tại trung điểm (và ) bằng nhau cho biết , nằm ở đâu để vẽ hình đúng.

(g.c.g): , , (so le trong, ).
: là trung điểm của .
(g.c.g): , , .
: là trung điểm của .
, .

Vậy là điểm đối xứng của qua , là điểm đối xứng của qua ; giao tuyến là , .

3Cách 3. Vectơ trong mặt đáy

Định hướng. Đặt , rồi giải giao điểm như trong hình học phẳng.

, .
: ; : .
và .
, .
, .
.

Vậy giao tuyến của và là , với trên sao cho .

Nhận xét. Tương tự, ứng với trên () và ứng với trên (), khớp với Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 đủ để trình bày; Cách 2 nên dùng khi vẽ hình để đặt đúng vị trí , (thường nằm khá xa đáy).
Đáp số. a) , ( là trung điểm ). b) , ( là trung điểm ). c) , ().
Sai lầm thường gặp. Gọi mà không kéo dài — nằm ngoài đoạn ; hoặc nối , làm giao tuyến (, ).
🚀 Mở rộng. Nếu , không phải trung điểm mà thì giao điểm chia theo tỉ số phụ thuộc — thử tính bằng Cách 3.
Bài 3 · 4.3★★★Trang 55— Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng
Bài 4.3 (trang 55). Cho tứ diện . Gọi , lần lượt là trung điểm của các cạnh , . Gọi là điểm thuộc cạnh sao cho . Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng và .
BCDAMNPEF
Kiến thức cần nhớ
  • Hai mặt phẳng phân biệt có hai điểm chung phân biệt thì giao tuyến đi qua hai điểm đó.
  • Định lí Menelaus trong tam giác với cát tuyến , , : .
  • Định lí Ta-lét đảo.
🧠 Phân tích tư duy
Hai mặt phẳng không có sẵn điểm chung nào, phải tự tạo. Mặt bên chứa và ; mặt bên chứa và — mỗi cặp cắt nhau cho một điểm chung. Cần kiểm tra chúng không song song: .
1Cách 1. Tìm hai điểm chung trên hai mặt bên

Định hướng. Trong kéo dài cắt ; trong kéo dài cắt .

nên .
Trong : ; , .
nên .
Trong : ; , .
.

Vậy giao tuyến của và là với , .

2Cách 2. Định vị , bằng Menelaus

Định hướng. Tính vị trí của , để vẽ đúng và thấy thêm tính chất của giao tuyến.

Tam giác , cát tuyến , , : .
.
, nằm ngoài đoạn về phía : là trung điểm của .
Tương tự trong tam giác : là trung điểm của .
.

Vậy giao tuyến là , với là trung điểm chung của và .

3Cách 3. Vectơ gốc

Định hướng. Biểu diễn các điểm theo , , và tìm giao điểm bằng hệ số.

, .
: .
nên hệ số của bằng : .
; tương tự .
.

Vậy giao tuyến là , và , .

Nhận xét. Vì (đường trung bình) nên giao tuyến cũng song song với — điều này sẽ được giải thích bằng định lí giao tuyến ở Bài 11.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là cách chuẩn khi đi thi; Cách 2 cho vị trí chính xác của , nên vẽ hình không bị lệch.
Đáp số. với , ( là trung điểm của và , ).
Sai lầm thường gặp. Gọi giao điểm — nên không cắt; hoặc gọi — hai đường chéo nhau.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành thì , và hai mặt phẳng , không cắt nhau (song song) — xem Bài 13.
Bài 4 · 4.4★★★Trang 55— Xác định giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng
Bài 4.4 (trang 55). Cho tứ diện . Gọi , lần lượt là trung điểm của các cạnh , . Gọi là một điểm thuộc cạnh sao cho .
a) Xác định giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng .
b) Xác định giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng .
c) Xác định giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng .
CDABMNPEFG
Kiến thức cần nhớ
  • Giao điểm của với là giao điểm của với một đường thẳng nằm trong đồng phẳng với .
  • Định lí Menelaus trong tam giác.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi đường thẳng , , nằm trong một mặt của tứ diện, và để lại trên mặt đó một đường thẳng: trên là , trên là . Câu c dùng lại giao điểm vừa tìm ( hoặc ) để có đường thẳng của trên mặt hay .
1Cách 1. Lần lượt trên các mặt , ,

Định hướng. Mỗi câu dùng một mặt của tứ diện chứa đường thẳng cần tìm.

a) nên .
Trong : , .
.
b) nên .
Trong : , .
.
c) , ; .
.
Trong : .
.

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Câu c qua mặt

Định hướng. Dùng giao điểm của câu a: có hai điểm chung , .

, ; .
.
Trong : là giao điểm của với .
chỉ cắt tại một điểm nên .

Vậy giao điểm của và là .

3Cách 3. Định vị bằng Menelaus

Định hướng. Tính tỉ số để biết , , nằm ở đâu và kiểm tra Cách 1, Cách 2 cho cùng một điểm.

Tam giác , cát tuyến , , : .
, : là trung điểm của .
Tam giác , cát tuyến , , : .
, : là trung điểm của .
Tam giác , cát tuyến , , : .
, .
Tam giác , cát tuyến , , : — khớp.

Vậy đối xứng với qua , đối xứng với qua , và thuộc cạnh với .

Nhận xét. Thiết diện của tứ diện cắt bởi là tứ giác .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là đường đi chuẩn; ở câu c, Cách 2 tiện hơn nếu hình đã vẽ sẵn gần .
Đáp số. a) ( là trung điểm ). b) ( là trung điểm ). c) (cũng là ), .
Sai lầm thường gặp. Ở câu c gọi — và chéo nhau; hoặc gọi — cũng chéo nhau.
🚀 Mở rộng. Với tổng quát, Menelaus cho ; khi thì , và song song với cả lẫn .
Bài 5 · 4.5★★★Trang 55— Giao tuyến của hai mặt phẳng; giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng
Bài 4.5 (trang 55). Cho hình chóp . Gọi là một điểm nằm trong tam giác .
a) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng và .
b) Xác định giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng .
ABCDSOMNP
Kiến thức cần nhớ
  • Giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng qua hai điểm chung phân biệt.
  • Giao điểm của đường thẳng với : chọn mặt phẳng , tìm , rồi lấy .
🧠 Phân tích tư duy
nằm trong mặt bên, không nằm trên đáy, nên phải "chiếu" xuống đáy từ đỉnh : cắt tại . Khi đó có vết trên đáy là , cắt tại . Câu b dùng luôn giao tuyến của câu a.
1Cách 1. Đưa xuống đáy

Định hướng. Gọi , ; là điểm chung thứ hai của hai mặt phẳng.

a) Trong : nằm trong tam giác nên cắt cạnh tại .
nên .
Trong : .
, ; chung.
.
b) ; trong : .
.
.

Vậy a) giao tuyến là ; b) giao điểm là .

2Cách 2. Chứng minh tồn tại trong tam giác

Định hướng. Nhìn phẳng trong tam giác : và là hai đường nối đỉnh với cạnh đối diện nên cắt nhau bên trong.

Tam giác : nằm trên cạnh ( ở giữa và ).
nằm trên cạnh (vì cắt đoạn trong tứ giác lồi ).
và là hai đoạn nối đỉnh với cạnh đối diện nên cắt nhau tại nằm trong tam giác .
, .

Vậy cắt tại , nằm giữa và .

3Cách 3. Tìm giao điểm trước, suy ra giao tuyến

Định hướng. Làm câu b trước bằng mặt phẳng phụ chứa ; điểm tìm được cùng cho luôn giao tuyến câu a.

; (điểm chung và ).
là giao điểm của với .
, , chung.
.

Vậy giao tuyến là (cũng là ) và giao điểm là .

Nhận xét. Mấu chốt của cả bài là điểm — "hình chiếu" của xuống đáy qua tâm chiếu .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là khuôn mẫu cho dạng "điểm nằm trong mặt bên": luôn nối đỉnh với điểm đó để hạ xuống đáy.
Đáp số. a) Gọi , : . b) là giao điểm của và .
Sai lầm thường gặp. Gọi — và chéo nhau (không cùng một mặt phẳng); hoặc lấy giao tuyến là ().
🚀 Mở rộng. Tương tự, giao điểm của với : gọi , rồi .
Bài 6 · 4.6★★★★Trang 55— Giao tuyến của hai mặt phẳng; giao điểm (nếu có) của đường thẳng và mặt phẳng
Bài 4.6 (trang 55). Cho tứ diện . Gọi , là các điểm lần lượt thuộc cạnh , sao cho và . Gọi là một điểm nằm trong tam giác .
a) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng và .
b) Xác định giao điểm (nếu có) của đường thẳng và mặt phẳng .
BCDAEFOGHI
Kiến thức cần nhớ
  • Giao tuyến của hai mặt phẳng đi qua hai điểm chung phân biệt.
  • Định lí Menelaus; định lí Ta-lét đảo trong tam giác.
🧠 Phân tích tư duy
đã là điểm chung. Điểm chung thứ hai phải "đi đường vòng": cắt tại (vì ), rồi trong đáy cắt tại . Chữ "nếu có" ở câu b báo hiệu có trường hợp — cần tìm điều kiện đó.
1Cách 1. Điểm chung và

Định hướng. Gọi , ; thuộc vì nằm trên .

a) nên .
Trong : , .
Trong : ; , .
, .
.
b) ; trong nếu cắt tại thì .
.

Vậy a) giao tuyến là ; b) giao điểm là (khi không song song với ).

2Cách 2. Câu b qua mặt

Định hướng. Tìm giao tuyến của với mặt chứa : điểm chung và .

Trong : (đường đi qua nằm trong tam giác và điểm trên tia ngoài đoạn nên cắt cạnh ).
, ; , .
.
Trong : (nếu có).
, trùng với điểm của Cách 1.

Vậy giao điểm là .

3Cách 3. Định vị và tìm điều kiện có giao điểm

Định hướng. Menelaus trong tam giác định vị ; Menelaus trong tam giác cho biết khi nào .

Tam giác , cát tuyến , , : .
, : nằm trên tia , .
(Ta-lét).
: tam giác , cát tuyến , , cho , tồn tại.
: , không cắt .

Vậy cắt tại khi ; khi thì không có giao điểm.

Nhận xét. Ví dụ như hình vẽ, cho : là trung điểm của .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là đường đi chuẩn; nhưng chỉ Cách 3 giải thích trọn vẹn chữ "nếu có" của đề.
Đáp số. a) , , . b) Nếu cắt thì giao điểm là ; nếu (khi ) thì không cắt .
Sai lầm thường gặp. Gọi — hai đường chéo nhau; hoặc khẳng định luôn có giao điểm mà bỏ qua trường hợp .
🚀 Mở rộng. Điều kiện tương đương với việc nằm trên đường thẳng nối với điểm chia theo tỉ số ; khi đó song song với mặt phẳng (Bài 12).
Bài 7 · 4.7★★★Trang 56— Chuỗi giao tuyến – giao điểm trong tứ diện
Bài 4.7 (trang 56). Cho tứ diện và các điểm , , lần lượt thuộc các cạnh , , . Gọi là một điểm nằm trong tam giác .
a) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng và .
b) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng và .
c) Xác định giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng .
BCDAMNPOEFG
Kiến thức cần nhớ
  • Giao tuyến của hai mặt phẳng đi qua hai điểm chung phân biệt.
  • Giao điểm của với = giao điểm của với giao tuyến của và một mặt phẳng chứa .
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu nối tiếp nhau: câu a cho đường () nằm trên mặt ; câu b dùng đường đó cắt để có điểm chung ; câu c dùng giao tuyến của câu b. Làm đúng thứ tự thì mỗi bước chỉ cần một giao điểm trong một mặt phẳng.
1Cách 1. Theo thứ tự a → b → c

Định hướng. Gọi , , .

a) Trong : nằm trong tam giác nên cắt cạnh tại .
, ; chung.
.
b) ; nên chung của và .
Trong : ( là đường nối đỉnh với cạnh , cắt đoạn ).
, .
.
c) ; trong : .
.
.

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Câu c qua mặt phẳng phụ

Định hướng. Chọn mặt phẳng khác chứa : cắt tại .

Trong : ; .
: chung của và .
Trong : ; .
.
Trong : là giao điểm của với .

Vậy giao điểm của và là , trùng với điểm tìm ở Cách 1.

3Cách 3. Nhìn trong tam giác

Định hướng. Kiểm tra các giao điểm thật sự tồn tại: mọi đường cần cắt đều là đoạn nối đỉnh với cạnh đối diện của một tam giác.

Tam giác : nối đỉnh với điểm trên cạnh ; nối hai điểm trên , nên cắt tại nằm giữa và .
Tam giác : nằm giữa và , nên là đoạn nối đỉnh với cạnh .
, : đoạn cắt tại nằm trong tam giác .
, .

Vậy các điểm , , luôn tồn tại và là giao điểm cần tìm.

Nhận xét. Dạng bài này là "chuỗi": kết quả câu trước là công cụ cho câu sau, nên đừng bỏ câu a dù thấy dễ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 gọn nhất vì tận dụng liên tiếp kết quả câu trước; Cách 2 dùng để kiểm tra lại hình vẽ.
Đáp số. a) , . b) , . c) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b gọi — hai đường chéo nhau; ở câu c gọi giao điểm với — cũng chéo nhau.
🚀 Mở rộng. Nếu là trọng tâm tam giác và , , là trung điểm các cạnh thì là trung điểm của (vì cắt ở nửa đường từ ).
Bài 8 · 4.8★★★Trang 56— Chứng minh ba điểm thẳng hàng trong không gian
Bài 4.8 (trang 56). Cho hình tứ diện và các điểm , , lần lượt thuộc các cạnh , , . Giả sử hai đường thẳng và cắt nhau tại , hai đường thẳng và cắt nhau tại và hai đường thẳng và cắt nhau tại . Chứng minh rằng ba điểm , , thẳng hàng.
ABCSA′B′C′DEF
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu ba điểm cùng thuộc hai mặt phẳng phân biệt thì chúng thẳng hàng (cùng nằm trên giao tuyến).
  • Định lí Menelaus và định lí Menelaus đảo trong tam giác.
🧠 Phân tích tư duy
Dạng "chứng minh ba điểm thẳng hàng" trong không gian: chỉ ra ba điểm cùng thuộc hai mặt phẳng phân biệt — khi đó chúng nằm trên giao tuyến. Mỗi điểm , , là giao của một cạnh tam giác với một cạnh tam giác , nên cả ba cùng thuộc và .
1Cách 1. Ba điểm nằm trên giao tuyến

Định hướng. Chứng minh , , cùng thuộc hai mặt phẳng phân biệt và .

, .
, .
, .
, nên : .
— một đường thẳng.

Vậy ba điểm , , thẳng hàng.

2Cách 2. Định lí Menelaus trên ba mặt bên

Định hướng. Áp dụng Menelaus cho ba tam giác , , rồi nhân lại, dùng Menelaus đảo trong tam giác .

Tam giác , cát tuyến , , : .
Tam giác , cát tuyến , , : .
Tam giác , cát tuyến , , : .
Nhân vế theo vế: .
, , đều nằm ngoài các cạnh , , (mỗi cát tuyến cắt hai cạnh bên ở trong nên cắt cạnh đáy ở ngoài).
Theo định lí Menelaus đảo trong tam giác : , , thẳng hàng.

Vậy , , thẳng hàng.

Nhận xét. Đây là định lí Desargues: hai tam giác và có , , đồng quy tại thì giao điểm các cặp cạnh tương ứng thẳng hàng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 cực ngắn và là phương pháp chuẩn của hình học không gian; Cách 2 cho thấy bài toán còn là một định lí đẹp của hình học phẳng.
Đáp số. , , cùng thuộc hai mặt phẳng phân biệt và nên cùng nằm trên giao tuyến của chúng, do đó thẳng hàng.
Sai lầm thường gặp. Quên chứng minh hai mặt phẳng , phân biệt; hoặc chứng minh , , thuộc rồi kết luận thẳng hàng — ba điểm cùng một mặt phẳng chưa chắc thẳng hàng.
🚀 Mở rộng. Nhìn ngược lại: đây là cách chứng minh định lí Desargues trong mặt phẳng bằng cách "nâng" hình lên không gian.
Bài 9 · 4.9★★★Trang 56— Chứng minh ba điểm thẳng hàng trong không gian
Bài 4.9 (trang 56). Cho hai mặt phẳng và cắt nhau theo giao tuyến và một điểm nằm ngoài cả hai mặt phẳng đó. Gọi , là hai điểm phân biệt thuộc mặt phẳng sao cho cắt tại . Gọi , lần lượt là giao điểm của hai đường thẳng , và mặt phẳng . Chứng minh rằng ba điểm , , thẳng hàng.
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu ba điểm cùng thuộc hai mặt phẳng phân biệt thì chúng thẳng hàng.
  • Giao tuyến của hai mặt phẳng đi qua hai điểm chung phân biệt.
🧠 Phân tích tư duy
Ba điểm , , đều nằm trong ; cần thêm một mặt phẳng thứ hai chứa cả ba. Mặt phẳng chứa các đường , , — đúng ba đường đi qua , , .
1Cách 1. Ba điểm cùng thuộc và

Định hướng. Chứng minh là một mặt phẳng, khác , và chứa , , .

nên : , , xác định mặt phẳng .
, .
, .
, .
nên .
— một đường thẳng.

Vậy ba điểm , , thẳng hàng.

2Cách 2. Chứng minh nằm trên đường thẳng

Định hướng. Tìm giao tuyến trước, rồi chỉ ra thuộc giao tuyến đó.

, , và nên .
: .
và .
.

Vậy nằm trên đường thẳng , tức , , thẳng hàng.

Nhận xét. Hình ảnh thực tế: là nguồn sáng, là màn chiếu; bóng của đường thẳng trên màn là đường thẳng , và nó phải đi qua điểm mà chạm màn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 chặt chẽ hơn vì nêu rõ và chỉ ra đích danh đường thẳng chứa ba điểm là .
Đáp số. , , cùng thuộc hai mặt phẳng phân biệt và nên nằm trên giao tuyến của chúng; vậy , , thẳng hàng.
Sai lầm thường gặp. Quên chứng minh , , không thẳng hàng (để là mặt phẳng) và .
🚀 Mở rộng. Nếu lấy thêm điểm trên đường thẳng và thì cũng nằm trên đường thẳng .
Bài 10 · 4.10★★Trang 56— Vận dụng: giao tuyến của hai mặt phẳng
Bài 4.10 (trang 56). Đánh dấu một điểm trên mép của tờ giấy A4 và dùng kéo cắt một đường bất kì đi qua điểm đó (trong khi cắt không xoay kéo). Hãy giải thích vì sao đường cắt nhận được trên tờ giấy luôn là đường thẳng.
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu hai mặt phẳng phân biệt có điểm chung thì phần chung của chúng là một đường thẳng.
  • Đường thẳng có hai điểm phân biệt thuộc mặt phẳng thì nằm trong mặt phẳng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Không xoay kéo nghĩa là hai lưỡi kéo luôn chuyển động trong một mặt phẳng cố định. Tờ giấy là một mặt phẳng khác. Đường cắt là phần chung của hai mặt phẳng — giao tuyến, nên phải là đường thẳng.
1Cách 1. Giao tuyến của mặt phẳng lưỡi kéo và mặt phẳng tờ giấy

Định hướng. Chỉ ra hai mặt phẳng và điểm chung của chúng.

Tờ giấy: mặt phẳng .
Hai lưỡi kéo không xoay: luôn nằm trong một mặt phẳng cố định .
Điểm đánh dấu thuộc cả và ; .
là một đường thẳng đi qua .
Đường cắt nằm trên .

Vậy đường cắt luôn là đường thẳng đi qua điểm đánh dấu.

2Cách 2. Hai điểm của đường cắt

Định hướng. Lấy thêm một điểm bất kì của đường cắt rồi xét đường thẳng .

, đều là chỗ lưỡi kéo chạm giấy: .
và .
Mọi điểm của đường cắt thuộc .

Vậy đường cắt nằm trên đường thẳng .

3Cách 3. Phản chứng

Định hướng. Giả sử đường cắt cong rồi chỉ ra hai mặt phẳng trùng nhau.

Giả sử đường cắt có ba điểm , , không thẳng hàng.
và .
: lưỡi kéo nằm áp trên tờ giấy — vô lí.

Vậy đường cắt không thể cong, nó là đường thẳng.

Nhận xét. Nếu trong khi cắt ta xoay kéo thì mặt phẳng lưỡi kéo đổi, mỗi đoạn cắt là một đoạn thẳng khác phương — đường cắt thành đường gấp khúc hoặc cong.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 ngắn gọn và dùng đúng tính chất giao tuyến của bài học.
Đáp số. Khi không xoay kéo, hai lưỡi kéo luôn nằm trong một mặt phẳng cố định; đường cắt là giao tuyến của mặt phẳng đó với mặt phẳng tờ giấy nên là đường thẳng.
Sai lầm thường gặp. Giải thích "vì lưỡi kéo thẳng" — chưa đủ, phải nêu được điều kiện không xoay kéo làm mặt phẳng lưỡi kéo cố định.
🚀 Mở rộng. Vì sao cắt đậu phụ bằng dao phẳng thì vết cắt trên mặt khối đậu là đường thẳng? (Cùng lí do: giao tuyến của hai mặt phẳng.)
Bài 11 · 4.11★★Trang 56— Vận dụng: giao tuyến của hai mặt phẳng
Bài 4.11 (trang 56). Bạn Huy đổ nước màu vào một chiếc bể cá có các mặt đều làm bằng kính phẳng. Sau một vài hôm nước bay hơi một phần và để lại trên thành bể cá các vệt màu như trong Hình 4.5. Huy quan sát thấy rằng, dù bể cá có hình như thế nào, miễn là các mặt đều phẳng thì vệt màu trên mỗi thành bể đều là các đường thẳng. Hãy giải thích vì sao.
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu hai mặt phẳng phân biệt có điểm chung thì phần chung là một đường thẳng (giao tuyến).
🧠 Phân tích tư duy
Mặt nước tĩnh là một mặt phẳng nằm ngang; mỗi thành bể là một mặt phẳng. Vệt màu là chỗ mặt nước chạm thành bể — tập điểm chung của hai mặt phẳng. Chữ "dù bể có hình như thế nào" nhắc ta xét RIÊNG từng thành bể.
1Cách 1. Giao tuyến của mặt nước và thành bể

Định hướng. Xét một thành bể bất kì và mặt nước tại thời điểm để lại vệt.

Mặt nước tĩnh: mặt phẳng .
Một thành bể kính phẳng: mặt phẳng , .
Mép nước chạm thành bể nên , có điểm chung.
là một đường thẳng.
Vệt màu nằm trên giao tuyến đó.

Vậy vệt màu trên mỗi thành bể là một đường thẳng.

2Cách 2. Hai điểm chung ở hai mép thành bể

Định hướng. Lấy hai điểm của vệt màu ở hai mép của một thành bể.

, là hai đầu vệt màu trên thành bể, .
và .
Mọi điểm của vệt màu thuộc .

Vậy vệt màu là đoạn thẳng .

3Cách 3. Vì sao không phụ thuộc hình dạng bể

Định hướng. Hình dạng bể chỉ quyết định số thành bể và góc giữa chúng, còn mỗi thành vẫn là một mặt phẳng.

Bể hình hộp, lăng trụ lục giác hay đáy tam giác: mỗi thành đều phẳng.
Mỗi thành cho một giao tuyến với mặt nước.
Các vệt nối nhau thành một đa giác nằm ngang (cùng thuộc mặt nước).

Vậy vệt màu trên mỗi thành bể luôn là đường thẳng, và toàn bộ vệt màu tạo thành một đa giác phẳng.

Nhận xét. Nếu thành bể cong (bể tròn) thì vệt màu là một đường cong — điều kiện "các mặt đều phẳng" là then chốt.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là lời giải chuẩn; Cách 3 trả lời trọn vẹn ý "dù bể có hình như thế nào".
Đáp số. Mặt nước tĩnh là một mặt phẳng, mỗi thành bể là một mặt phẳng khác; vệt màu là giao tuyến của hai mặt phẳng đó nên là đường thẳng, bất kể bể có hình gì.
Sai lầm thường gặp. Giải thích bằng tính chất của nước màu (bám dính, bay hơi) mà không chỉ ra hai mặt phẳng và giao tuyến.
🚀 Mở rộng. Nếu nghiêng bể rồi để yên, mặt nước vẫn nằm ngang, vệt màu vẫn là đường thẳng nhưng không còn song song với đáy bể.
Bài 12 · 4.12★★Trang 56— Vận dụng: mặt phẳng xác định bởi hai đường thẳng cắt nhau
Bài 4.12 (trang 56). Một số chiếc bàn có thiết kế khung sắt là hai hình chữ nhật có thể xoay quanh một trục, mặt bàn là một tấm gỗ phẳng được đặt lên phần khung như trong Hình 4.6. Tính chất hình học nào giải thích việc mặt bàn có thể được giữ cố định bởi khung sắt? (Giả sử khung sắt chắc chắn và được đặt cân đối).
Kiến thức cần nhớ
  • Một mặt phẳng hoàn toàn xác định khi biết nó chứa hai đường thẳng cắt nhau.
  • Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng.
🧠 Phân tích tư duy
Hai hình chữ nhật xoay quanh một trục chung; khi mở ra, hai cạnh trên của chúng là hai đoạn thẳng cắt nhau tại điểm trên trục. Mặt bàn tựa trên hai đoạn đó — nhận ra ngay cách xác định mặt phẳng bởi hai đường thẳng cắt nhau.
1Cách 1. Hai đường thẳng cắt nhau

Định hướng. Cạnh trên của hai khung chữ nhật là hai đường thẳng cắt nhau.

Cạnh trên khung thứ nhất: đường thẳng ; khung thứ hai: đường thẳng .
Hai khung xoay quanh cùng một trục nên , cắt nhau tại điểm trên trục.
Mặt bàn tựa lên cả và : mặt bàn chứa và .
Có đúng một mặt phẳng .

Vậy mặt bàn được giữ cố định vì một mặt phẳng hoàn toàn xác định khi chứa hai đường thẳng cắt nhau.

2Cách 2. Ba điểm tựa không thẳng hàng

Định hướng. Chọn ba điểm tựa của mặt bàn trên khung.

Hai đầu , của cạnh trên khung thứ nhất và một đầu của cạnh trên khung thứ hai.
Hai khung không trùng nhau nên .
, , không thẳng hàng, xác định duy nhất mặt phẳng .
Mặt bàn .

Vậy mặt bàn nằm ở một vị trí duy nhất, không bị bập bênh.

3Cách 3. So sánh khi hai khung trùng nhau

Định hướng. Xét trường hợp hai khung khép lại trùng nhau để thấy vai trò của việc mở khung.

Khung khép lại: hai cạnh trên trùng nhau, chỉ còn một đường thẳng .
Có vô số mặt phẳng chứa : mặt bàn lật quanh .
Khung mở ra: hai cạnh trên cắt nhau, chỉ còn một mặt phẳng.

Vậy phải mở hai khung ra (hai cạnh trên cắt nhau) thì mặt bàn mới được giữ cố định.

Nhận xét. Khi gấp bàn, người ta xoay hai khung về trùng nhau — lúc đó mặt bàn mất chỗ tựa ổn định, đúng như tính chất hình học.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 trả lời đúng câu hỏi "tính chất hình học nào": mặt phẳng xác định bởi hai đường thẳng cắt nhau.
Đáp số. Hai cạnh trên của hai khung chữ nhật là hai đường thẳng cắt nhau (tại trục xoay); mặt phẳng hoàn toàn xác định khi chứa hai đường thẳng cắt nhau, nên mặt bàn được giữ cố định.
Sai lầm thường gặp. Trả lời "ba điểm thẳng hàng xác định mặt phẳng" (thiếu chữ KHÔNG), hoặc "hai đường thẳng xác định mặt phẳng" mà không nói chúng cắt nhau.
🚀 Mở rộng. Nếu thay hai khung bằng một khung và một chân chống đặt lệch khỏi mặt phẳng khung thì mặt bàn vẫn được giữ — lúc đó ta dùng cách xác định "một đường thẳng và một điểm không thuộc nó".