Chương IV. Quan hệ song song trong không gian

Bài 11. Hai đường thẳng song song

Sách bài tập Toán 11 — Kết nối tri thức, tập 1 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 4.13★★★Trang 59— Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng
Bài 4.13 (trang 59). Cho tứ diện . Gọi , , lần lượt là các điểm thuộc các cạnh , , . Xác định giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng trong các trường hợp sau:
a) Đường thẳng song song với đường thẳng ;
b) Đường thẳng cắt đường thẳng .
BCDAMNPRQ
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng : chọn mặt phẳng phụ , tìm giao tuyến ; giao điểm cần tìm là .
  • Hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.
  • Định lí ba giao tuyến: ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó đồng quy hoặc đôi một song song.
  • Định lí Thalès trong tam giác: đường thẳng song song với một cạnh chia hai cạnh kia thành các đoạn tương ứng tỉ lệ, và ngược lại.
🧠 Phân tích tư duy
Chọn mặt phẳng phụ chứa và đã có sẵn một điểm của : đó là chứa . Việc còn lại là tìm giao tuyến của với : nếu thì giao tuyến qua song song ; nếu cắt tại thì giao tuyến là . Bẫy: lấy giao của với — hai đường này chéo nhau.
1Cách 1. Mặt phẳng phụ

Định hướng. Giao điểm cần tìm là giao của với giao tuyến .

a) ; , , .
với .
Trong : .
b) Trong : .
Trong : .

Vậy a) là giao điểm của với đường thẳng qua song song với ; b) với .

2Cách 2. Định lí ba giao tuyến cho câu a, mặt phẳng phụ cho câu b

Định hướng. Câu a) chứng minh giao tuyến song song bằng ba giao tuyến; câu b) thử con đường khác qua cạnh .

a) Ba mặt phẳng , , : giao tuyến , , ; .
b) Trong : nếu cắt tại thì .
; trong : .
Nếu thì là đường qua song song , cắt tại .

Vậy giao điểm của và dựng được như trên; cả hai mặt phẳng phụ cho cùng một điểm .

3Cách 3. Tính vị trí của bằng tỉ số

Định hướng. Dùng định lí Thalès (câu a) và định lí Menelaus (câu b) để biết chia theo tỉ số nào.

a) : .
b) , cát tuyến : .
, cát tuyến : .
.

Vậy a) với ; b) với .

Nhận xét. Ví dụ , , cho (đã kiểm bằng sympy).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là cách đi thi: một mặt phẳng phụ xử lí được cả hai trường hợp, lời giải ngắn và chặt.
Đáp số. a) , với là đường thẳng qua song song (trong ). b) Gọi ; giao điểm là .
Sai lầm thường gặp. Lấy hoặc — các cặp này chéo nhau, không có giao điểm; ở câu a) kéo dài và tìm giao điểm — hai đường song song không cắt nhau.
🚀 Mở rộng. Khi , , là trung điểm ba cạnh thì và là trung điểm : thiết diện là hình bình hành.
Bài 2 · 4.14★★★Trang 59— Giao tuyến của mặt phẳng với các mặt của hình chóp
Bài 4.14 (trang 59). Cho hình chóp có đáy là hình bình hành. Gọi là một điểm bất kì thuộc cạnh .
a) Xác định các giao tuyến của mặt phẳng với các mặt của hình chóp.
b) Xác định các giao tuyến của mặt phẳng với các mặt của hình chóp.
ABCDSMNP
Kiến thức cần nhớ
  • Hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.
  • Định lí ba giao tuyến: ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó đồng quy hoặc đôi một song song.
  • Định lí Thalès trong tam giác: đường thẳng song song với một cạnh chia hai cạnh kia thành các đoạn tương ứng tỉ lệ, và ngược lại.
  • Hình bình hành có , .
🧠 Phân tích tư duy
Mặt phẳng đã có sẵn giao tuyến với đáy () và với (). Mặt chứa và có điểm chung — giao tuyến qua song song , cắt tại ; từ đó có giao tuyến với là . Câu b) làm tương tự với cặp .
1Cách 1. Hệ quả định lí ba giao tuyến

Định hướng. Dùng cặp song song của đáy cho mặt bên đối diện.

a) , .
, , , .
.
b) , .
, , , .
.

Vậy a) , , , với , ; b) , , , với , .

2Cách 2. Định lí ba giao tuyến với mặt đáy

Định hướng. Xét bộ ba mặt phẳng gồm mặt cắt, mặt bên và mặt đáy.

a) , , : giao tuyến , , ; .
(trong ) các giao tuyến , , , .
b) , , : giao tuyến , , ; .
các giao tuyến , , , .

Vậy như Cách 1.

3Cách 3. Dựng điểm theo tỉ số rồi kiểm tra

Định hướng. Lấy , sao cho ; chứng minh , .

: (Thalès đảo).
đồng phẳng .
: .

Vậy cắt các mặt theo , , , ; cắt các mặt theo , , , .

Nhận xét. Thiết diện và đều là hình thang; khi là trung điểm thì , là trung điểm , .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là cách đi thi: nhận ra cặp song song của đáy là xong phần khó nhất.
Đáp số. a) cắt , , , lần lượt theo , , , , với , . b) cắt , , , lần lượt theo , , , , với , .
Sai lầm thường gặp. Tìm giao tuyến của và bằng cách kéo dài và cho cắt nhau — đáy hình bình hành nên hai đường này song song; hoặc nối với (sai vì ).
🚀 Mở rộng. Nếu đáy chỉ là hình thang thì câu a) vẫn giữ nguyên, còn câu b) giao tuyến với đi qua và giao điểm của , .
Bài 3 · 4.15★★★Trang 59— Giao tuyến qua điểm chung và song song
Bài 4.15 (trang 59). Cho hình chóp có đáy là hình thang . Gọi , lần lượt là các điểm thuộc các cạnh , .
a) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng và .
b) Chứng minh rằng .
ABCDSMNId
Kiến thức cần nhớ
  • Hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.
  • Định lí ba giao tuyến: ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó đồng quy hoặc đôi một song song.
  • Điểm chung của hai mặt phẳng nằm trên giao tuyến.
🧠 Phân tích tư duy
Hai mặt phẳng cùng cắt mặt : theo , theo ; hai đường này cắt nhau tại điểm trong tam giác — điểm chung thứ nhất. Không có điểm chung thứ hai trong hình, nhưng , và — đó là chìa khoá.
1Cách 1. Điểm chung và hệ quả định lí ba giao tuyến

Định hướng. Điểm chung tìm trong ; phương của giao tuyến lấy từ .

Trong : .
, .
, , .
đi qua , .

Vậy là đường thẳng đi qua và song song với ; do đó .

2Cách 2. Định lí ba giao tuyến với mặt đáy

Định hướng. Xét ba mặt phẳng , , .

, , .
ba giao tuyến đôi một song song .
.

Vậy qua và .

3Cách 3. Phản chứng cho câu b

Định hướng. Giả sử cắt rồi chỉ ra cắt .

và cùng nằm trong .
Giả sử , .
: trái với .
(vì ) .

Vậy .

Nhận xét. Nếu thì và điểm nằm trên trung tuyến từ của tam giác .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là cách trình bày chuẩn: tìm rồi dùng hệ quả — vừa xác định vừa chứng minh luôn câu b).
Đáp số. a) Gọi ; là đường thẳng đi qua và song song với (và ). b) vì , lần lượt chứa hai đường song song , .
Sai lầm thường gặp. Lấy giao điểm làm điểm chung — và chính là và , cắt nhau tại , nhưng không thuộc .
🚀 Mở rộng. Khi , là trung điểm , thì là trọng tâm tam giác ; với là trung điểm ta có , nên cắt , tại các điểm chia cạnh theo tỉ số tính từ .
Bài 4 · 4.16★★★Trang 59— Giao tuyến và chứng minh các giao tuyến song song
Bài 4.16 (trang 59). Cho tứ diện . Gọi , , , lần lượt là trung điểm của các cạnh , , , .
a) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng và .
b) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng và .
c) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng và .
d) Chứng minh rằng các giao tuyến tìm được ở trên đôi một song song với nhau.
BCDAMNPQEF
Kiến thức cần nhớ
  • Hai trung tuyến của tam giác cắt nhau tại trọng tâm , .
  • Hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.
  • Định lí ba giao tuyến: ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó đồng quy hoặc đôi một song song.
  • Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
  • Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba.
🧠 Phân tích tư duy
và là hai trung tuyến của tam giác , cắt nhau tại trọng tâm; và là hai trung tuyến của tam giác — hai điểm chung cho câu a. Câu b, c có điểm chung , và cặp song song , (đường trung bình). Mọi thứ quy về phương .
1Cách 1. Trọng tâm và hệ quả định lí ba giao tuyến

Định hướng. Tìm hai điểm chung cho câu a; câu b, c dùng một điểm chung và cặp song song với .

a) (trọng tâm ), (trọng tâm ) .
b) ; , .
c) ; , .
d) , , .
, , cùng song song , đôi một phân biệt đôi một song song.

Vậy a) ; b) qua , ; c) qua , ; d) , , đôi một song song.

2Cách 2. Tỉ số trọng tâm và định lí Thalès

Định hướng. Chứng minh trực tiếp trong tam giác .

là trọng tâm .
là trọng tâm .
(Thalès đảo trong ).
; kết hợp , .

Vậy ba giao tuyến , , đôi một song song (cùng song song với ).

Nhận xét. Cách này cho thêm độ dài: .

3Cách 3. Định lí ba giao tuyến cho từng bộ ba mặt phẳng

Định hướng. Mỗi giao tuyến được so với qua một bộ ba mặt phẳng có hai giao tuyến đã song song.

, , : giao tuyến , , ; .
, , : giao tuyến , , ; .
, , : giao tuyến , , ; .

Vậy .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 đi thi gọn nhất; Cách 2 nên nhớ vì cho luôn .
Đáp số. a) với , là trọng tâm các tam giác , . b) Đường thẳng qua song song với . c) Đường thẳng qua song song với . d) Cả ba giao tuyến cùng song song với nên đôi một song song.
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) lấy giao tuyến là hay — sai vì ; hoặc kéo dài cắt — hai đường song song.
🚀 Mở rộng. Nếu , , , chia các cạnh theo tỉ số bất kì với , thì kết luận d) vẫn đúng.
Bài 5 · 4.17★★Trang 59— Chứng minh ba đường thẳng đôi một song song
Bài 4.17 (trang 59). Cho hai hình bình hành và không cùng nằm trong một mặt phẳng. Gọi , lần lượt là giao điểm của hai đường chéo của hai hình bình hành đó. Chứng minh rằng ba đường thẳng , , đôi một song song.
ABCDEFGH
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường chéo hình bình hành cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
  • Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba.
  • Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
là trung điểm của và ; là trung điểm của và . Vậy vừa là đường trung bình của tam giác , vừa là đường trung bình của tam giác . Nhớ chỉ ra ba đường đôi một phân biệt.
1Cách 1. Hai đường trung bình và tính chất bắc cầu

Định hướng. Chọn hai tam giác nhận làm đường trung bình.

là trung điểm , là trung điểm là đường trung bình .
là trung điểm , là trung điểm là đường trung bình .
(, , , , ) .

Vậy , , đôi một song song.

2Cách 2. Vectơ: biểu diễn GH qua CE và DF

Định hướng. Biểu diễn , , qua các cạnh.

.
.
; ba đường không trùng nhau.

Vậy ba đường thẳng , , đôi một song song.

3Cách 3. Hình bình hành rồi đường trung bình

Định hướng. Dùng kết quả Luyện tập 3 (SGK): là hình bình hành nên ; chỉ còn cần .

, là hình bình hành .
: là đường trung bình .
, .

Vậy , , đôi một song song.

Nhận xét. Ba đường thẳng này là ba "cạnh bên" song song của lăng trụ tam giác cùng với đường nối tâm .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là cách đi thi: hai tam giác, hai đường trung bình, xong trong ba dòng.
Đáp số. là đường trung bình của các tam giác và nên , ; từ đó . Ba đường đôi một song song.
Sai lầm thường gặp. Chỉ chứng minh và mà quên kiểm tra và là hai đường phân biệt (nếu trùng thì không nói "song song" được).
🚀 Mở rộng. Chứng minh thêm và gọi là trung điểm : chứng minh và (Bài 13).
Bài 6 · 4.18★★★Trang 59— Trọng tâm, đường trung bình hình thang và giao tuyến
Bài 4.18 (trang 59). Cho hình chóp có đáy là hình thang . Gọi , lần lượt là trọng tâm của các tam giác , .
a) Gọi , lần lượt là trung điểm của các cạnh , . Chứng minh rằng , từ đó suy ra .
b) Xác định các giao tuyến của mặt phẳng với các mặt của hình chóp.
c) Trong các giao tuyến tìm được ở câu b, giao tuyến nào song song với đường thẳng ?
ABCDSMNEFPQ
Kiến thức cần nhớ
  • Trọng tâm chia trung tuyến theo tỉ số tính từ đỉnh.
  • Đường trung bình của hình thang song song với hai đáy.
  • Định lí Thalès trong tam giác: đường thẳng song song với một cạnh chia hai cạnh kia thành các đoạn tương ứng tỉ lệ, và ngược lại.
  • Hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.
🧠 Phân tích tư duy
, nằm trên hai trung tuyến , với cùng tỉ số — Thalès cho ; là đường trung bình hình thang nên song song . Vì nên chứa luôn ; đường là trung tuyến kéo dài của tam giác nên cắt tại trung điểm.
1Cách 1. Thalès trong tam giác và đường trung bình

Định hướng. Hai trọng tâm cùng chia trung tuyến theo tỉ số tính từ .

a) (Thalès đảo trong ).
là đường trung bình hình thang .
b) đồng phẳng .
Trong : cắt tại (trung điểm ); trong : cắt tại (trung điểm ).
cắt , , , lần lượt theo , , , .
c) là đường trung bình ; ; , cắt tại , .

Vậy a) ; b) các giao tuyến , , , (, là trung điểm , ); c) và song song với .

2Cách 2. Vectơ: biểu diễn qua các vectơ đỉnh S

Định hướng. Biểu diễn mọi điểm qua .

, .
, .
trung điểm : thẳng hàng.
.

Vậy ; cắt hình chóp theo , , , ; hai giao tuyến song song với là , .

3Cách 3. Hệ quả định lí ba giao tuyến cho câu b, c

Định hướng. Tìm giao tuyến với nhờ cặp , không cần biết trước , là trung điểm.

chứa ; .
, , với .
cắt tại .
.

Vậy giao tuyến song song với là và .

Nhận xét. Thiết diện là hình thang với .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 đi thi: câu a) một dòng Thalès, câu b) quy về hai trung tuyến kéo dài.
Đáp số. a) (vì ), nên . b) cắt , , , theo , , , với , là trung điểm , . c) và .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) quên rằng chứa (vì ) nên đi tìm giao tuyến với đáy bằng cách kéo dài — song song đáy, không cắt đáy.
🚀 Mở rộng. Nếu thay trọng tâm bằng điểm chia trung tuyến , theo cùng tỉ số thì vẫn đúng; cắt tại điểm với .
Bài 7 · 4.19★★★Trang 60— Vận dụng định lí ba giao tuyến
Bài 4.19 (trang 60). Cho tứ diện . Một mặt phẳng cắt bốn cạnh , , , lần lượt tại các điểm , , , .
a) Chứng minh rằng các đường thẳng , , đôi một song song hoặc đồng quy.
b) Chứng minh rằng các đường thẳng , , đôi một song song hoặc đồng quy.
BCDAMNPQI
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí ba giao tuyến: ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó đồng quy hoặc đôi một song song.
  • Hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.
  • Định lí Menelaus trong tam giác.
🧠 Phân tích tư duy
"Đồng quy hoặc đôi một song song" là nguyên văn kết luận của định lí ba giao tuyến — chỉ cần chỉ ra ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo đúng ba đường đã cho. Với câu a) đó là , , ; câu b) là , , .
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp định lí ba giao tuyến

Định hướng. Gọi là mặt phẳng đã cho; chọn hai mặt của tứ diện chứa cạnh (hoặc ).

a) , , .
Ba giao tuyến phân biệt , , đồng quy hoặc đôi một song song.
b) , , .
, , đồng quy hoặc đôi một song song.

Vậy các bộ ba đường thẳng và đều đôi một song song hoặc đồng quy.

2Cách 2. Xét hai trường hợp của và

Định hướng. Hai đường , đồng phẳng trong nên cắt nhau hoặc song song; mỗi trường hợp kéo theo vị trí của .

: , ba đường đồng quy tại .
: , giao tuyến .
Câu b) làm hệt như vậy với cặp , trong và giao tuyến của với .

Vậy mỗi bộ ba đường thẳng hoặc đồng quy hoặc đôi một song song.

3Cách 3. Điều kiện định lượng bằng định lí Menelaus

Định hướng. Cho biết cụ thể khi nào ba đường song song, khi nào đồng quy.

(Thalès trong ).
Khi đó .
Ngược lại, với ; khi .
Nhân hai đẳng thức: — điều kiện bốn điểm đồng phẳng.

Vậy ba đường , , đồng quy (tại ) hoặc cùng song song (khi ); tương tự cho , , .

Nhận xét. Đẳng thức là định lí Menelaus cho tứ diện; ví dụ số trong hình (, , ) đã kiểm bằng sympy.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là cách đi thi: chỉ cần gọi tên đúng ba mặt phẳng rồi trích định lí.
Đáp số. a) Ba mặt phẳng , , đôi một cắt nhau theo , , nên ba đường này đồng quy hoặc đôi một song song. b) Tương tự với , , và các giao tuyến , , .
Sai lầm thường gặp. Kết luận ", , đồng quy" mà bỏ trường hợp song song (khi ) — định lí có hai khả năng, phải nêu đủ.
🚀 Mở rộng. Khi nào thiết diện là hình bình hành? (Khi và chỉ khi và , tức là .)
Bài 8 · 4.20★★Trang 60— Vận dụng định lí ba giao tuyến vào thực tế
Bài 4.20 (trang 60). Một chiếc thang được đặt sao cho hai đầu của chân thang dựa vào tường, hai đầu còn lại nằm trên sàn nhà (H.4.12). Biết rằng chiếc thang có dạng hình chữ nhật, hãy giải thích vì sao hai đầu của chân thang nằm trên sàn nhà lại cách đều đường chân tường.
ABCDHKctườngsàn
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí ba giao tuyến: ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó đồng quy hoặc đôi một song song.
  • Hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.
  • Trong một mặt phẳng, mọi điểm của đường thẳng song song với đều cách một khoảng bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Gọi thang là hình chữ nhật với , trên tường, , trên sàn. Mặt thang, mặt tường, mặt sàn là ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo , và đường chân tường . Vì (hình chữ nhật) nên ; hai điểm trên một đường song song với thì cách đều .
1Cách 1. Định lí ba giao tuyến

Định hướng. Ba mặt phẳng: mặt thang , mặt tường , mặt sàn .

, , .
là hình chữ nhật .
Trong mặt sàn: .

Vậy hai chân thang , trên sàn cách đều đường chân tường.

2Cách 2. Hệ quả của định lí ba giao tuyến

Định hướng. Tường chứa , sàn chứa , — giao tuyến của tường và sàn song song với chúng.

, , .
.
khoảng cách từ và tới bằng nhau.

Vậy , cách đều chân tường.

3Cách 3. Phản chứng

Định hướng. Nếu không song song với chân tường thì trong mặt sàn chúng cắt nhau; chỉ ra điều vô lí.

Giả sử .
, .
: trái với .
.

Vậy hai đầu thang trên sàn cách đều đường chân tường.

Nhận xét. Vì vậy khi dựng thang chữ nhật, chỉ cần hai đầu trên tựa vào tường là hai chân tự động "thẳng hàng" song song với chân tường — thang không bị vặn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 ngắn nhất; Cách 1 thể hiện rõ định lí vừa học.
Đáp số. Ba mặt phẳng (mặt thang, tường, sàn) đôi một cắt nhau theo , và chân tường ; vì nên , do đó , cách đều chân tường.
Sai lầm thường gặp. Chỉ nói "thang hình chữ nhật nên hai chân đều nhau" — chưa giải thích vì sao đường nối hai chân lại song song với chân tường (cần định lí ba giao tuyến).
🚀 Mở rộng. Nếu thang có dạng hình thang cân (hai đầu trên hẹp hơn) thì hai chân còn cách đều chân tường không? (Vẫn cách đều, vì hai đáy hình thang vẫn song song.)
Bài 9 · 4.21★★Trang 60— Vận dụng hệ quả định lí ba giao tuyến vào thực tế
Bài 4.21 (trang 60). Bạn Hà lấy một tờ giấy hình chữ nhật và gấp tờ giấy sao cho hai mép của tờ giấy song song với nhau (H.4.13). Hà thấy rằng dù gấp thế nào thì đường nếp gấp vẫn luôn song song với hai mép của tờ giấy. Hãy giải thích vì sao.
Kiến thức cần nhớ
  • Hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.
  • Định lí ba giao tuyến: ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó đồng quy hoặc đôi một song song.
  • Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Sau khi gấp, tờ giấy thành hai nửa phẳng — hai mặt phẳng cắt nhau theo nếp gấp. Mỗi nửa chứa một mép giấy, hai mép song song. Đúng tình huống của hệ quả: hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến song song với chúng.
1Cách 1. Hệ quả của định lí ba giao tuyến

Định hướng. Gọi , là hai nửa tờ giấy, , là hai mép, là nếp gấp.

, , .
.
, (vì không trùng mép giấy).

Vậy nếp gấp luôn song song với hai mép giấy.

2Cách 2. Định lí ba giao tuyến

Định hướng. Mặt phẳng thứ ba là mặt phẳng chứa hai mép song song , .

, , .
ba giao tuyến không đồng quy .

Vậy đường nếp gấp song song với hai mép giấy.

3Cách 3. Phản chứng

Định hướng. Giả sử nếp gấp cắt một mép rồi suy ra hai mép cắt nhau.

và cùng nằm trong .
Giả sử , .
và thuộc mặt phẳng chứa , : vô lí.
; tương tự .

Vậy nếp gấp song song với hai mép giấy.

Nhận xét. Đây cũng là lí do khi gấp đôi tờ giấy để hai mép trùng nhau, nếp gấp chính là "đường trung bình" song song với hai mép.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 gọn nhất: đúng một dòng áp dụng hệ quả.
Đáp số. Hai nửa tờ giấy là hai mặt phẳng lần lượt chứa hai mép song song; nếp gấp là giao tuyến của chúng nên song song với hai mép giấy.
Sai lầm thường gặp. Giải thích "vì tờ giấy hình chữ nhật" mà không chỉ ra nếp gấp là giao tuyến của hai mặt phẳng chứa hai đường song song.
🚀 Mở rộng. Nếu tờ giấy hình thang (hai đáy song song) và ta gấp sao cho hai đáy song song với nhau thì nếp gấp có song song với hai đáy không? (Có, lập luận y hệt.)