Bài 1 · 4.13★★★Trang 59— Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng
Bài 4.13 (trang 59). Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N, P lần lượt là các điểm thuộc các cạnh AB, BC, CD. Xác định giao điểm của đường thẳng AD và mặt phẳng (MNP) trong các trường hợp sau: a) Đường thẳng NP song song với đường thẳng BD; b) Đường thẳng NP cắt đường thẳng BD.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm giao điểm của đường thẳng d với mặt phẳng (P): chọn mặt phẳng phụ (Q)⊃d, tìm giao tuyến Δ=(P)∩(Q); giao điểm cần tìm là d∩Δ.
Hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.
Định lí ba giao tuyến: ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó đồng quy hoặc đôi một song song.
Định lí Thalès trong tam giác: đường thẳng song song với một cạnh chia hai cạnh kia thành các đoạn tương ứng tỉ lệ, và ngược lại.
🧠 Phân tích tư duy
Chọn mặt phẳng phụ chứa AD và đã có sẵn một điểm của (MNP): đó là (ABD) chứa M. Việc còn lại là tìm giao tuyến của (MNP) với (ABD): nếu NP∥BD thì giao tuyến qua M song song BD; nếu NP cắt BD tại R thì giao tuyến là MR. Bẫy: lấy giao của MN với AD — hai đường này chéo nhau.
1Cách 1. Mặt phẳng phụ (ABD)
Định hướng. Giao điểm cần tìm là giao của AD với giao tuyến (MNP)∩(ABD).
a) M∈(MNP)∩(ABD); NP⊂(MNP), BD⊂(ABD), NP∥BD. ⇒(MNP)∩(ABD)=Mx với Mx∥BD. Trong (ABD): Mx∩AD=Q⇒Q=AD∩(MNP). b) Trong (BCD): R=NP∩BD⇒R∈(MNP)∩(ABD)⇒(MNP)∩(ABD)=MR. Trong (ABD): Q=MR∩AD⇒Q=AD∩(MNP).
Vậy a) Q là giao điểm của AD với đường thẳng qua M song song với BD; b) Q=MR∩AD với R=NP∩BD.
2Cách 2. Định lí ba giao tuyến cho câu a, mặt phẳng phụ (ACD) cho câu b
Định hướng. Câu a) chứng minh giao tuyến MQ song song BD bằng ba giao tuyến; câu b) thử con đường khác qua cạnh AC.
a) Ba mặt phẳng (MNP), (ABD), (BCD): giao tuyến MQ, BD, NP; NP∥BD⇒MQ∥BD. b) Trong (ABC): nếu MN cắt AC tại I thì I∈(MNP)∩(ACD). ⇒(MNP)∩(ACD)=IP; trong (ACD): Q=IP∩AD. Nếu MN∥AC thì (MNP)∩(ACD) là đường qua P song song AC, cắt AD tại Q.
Vậy giao điểm Q của AD và (MNP) dựng được như trên; cả hai mặt phẳng phụ cho cùng một điểm Q.
3Cách 3. Tính vị trí của Q bằng tỉ số
Định hướng. Dùng định lí Thalès (câu a) và định lí Menelaus (câu b) để biết Q chia AD theo tỉ số nào.
a) △ABD: MQ∥BD⇒ADAQ=ABAM. b) △BCD, cát tuyến N,P,R: NCBN⋅PDCP⋅RBDR=1. △ABD, cát tuyến M,Q,R: MBAM⋅RDBR⋅QADQ=1. ⇒QADQ=AMMB⋅BRRD=AMMB⋅NCBN⋅PDCP.
Vậy a) Q∈AD với ADAQ=ABAM; b) Q∈AD với QADQ=MAMB⋅NCNB⋅PDPC.
Nhận xét. Ví dụ ABAM=209, BCBN=53, CDCP=32 cho ADAQ=3827 (đã kiểm bằng sympy).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là cách đi thi: một mặt phẳng phụ (ABD) xử lí được cả hai trường hợp, lời giải ngắn và chặt.
Đáp số.a) Q=AD∩Mx, với Mx là đường thẳng qua M song song BD (trong (ABD)). b) Gọi R=NP∩BD; giao điểm là Q=MR∩AD.
Sai lầm thường gặp.Lấy Q=MN∩AD hoặc Q=MP∩AD — các cặp này chéo nhau, không có giao điểm; ở câu a) kéo dài NP và BD tìm giao điểm — hai đường song song không cắt nhau.
🚀 Mở rộng.Khi M, N, P là trung điểm ba cạnh thì NP∥BD và Q là trung điểm AD: thiết diện MNPQ là hình bình hành.
Bài 2 · 4.14★★★Trang 59— Giao tuyến của mặt phẳng với các mặt của hình chóp
Bài 4.14 (trang 59). Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M là một điểm bất kì thuộc cạnh SC. a) Xác định các giao tuyến của mặt phẳng (MAB) với các mặt của hình chóp. b) Xác định các giao tuyến của mặt phẳng (MAD) với các mặt của hình chóp.
Kiến thức cần nhớ
Hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.
Định lí ba giao tuyến: ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó đồng quy hoặc đôi một song song.
Định lí Thalès trong tam giác: đường thẳng song song với một cạnh chia hai cạnh kia thành các đoạn tương ứng tỉ lệ, và ngược lại.
Hình bình hành có AB∥CD, AD∥BC.
🧠 Phân tích tư duy
Mặt phẳng (MAB) đã có sẵn giao tuyến với đáy (AB) và với (SBC) (BM). Mặt (SCD) chứa CD∥AB và có điểm chung M — giao tuyến qua M song song CD, cắt SD tại N; từ đó có giao tuyến với (SAD) là AN. Câu b) làm tương tự với cặp AD∥BC.
1Cách 1. Hệ quả định lí ba giao tuyến
Định hướng. Dùng cặp song song của đáy cho mặt bên đối diện.
a) (MAB)∩(ABCD)=AB, (MAB)∩(SBC)=BM. M∈(MAB)∩(SCD), AB∥CD⇒(MAB)∩(SCD)=MN, N∈SD, MN∥CD. (MAB)∩(SAD)=AN. b) (MAD)∩(ABCD)=AD, (MAD)∩(SCD)=DM. M∈(MAD)∩(SBC), AD∥BC⇒(MAD)∩(SBC)=MP, P∈SB, MP∥BC. (MAD)∩(SAB)=AP.
Vậy a) AB, BM, MN, NA với N∈SD, MN∥CD; b) AD, DM, MP, PA với P∈SB, MP∥BC.
2Cách 2. Định lí ba giao tuyến với mặt đáy
Định hướng. Xét bộ ba mặt phẳng gồm mặt cắt, mặt bên và mặt đáy.
a) (MAB), (SCD), (ABCD): giao tuyến MN, CD, AB; AB∥CD⇒MN∥CD. N=MN∩SD (trong (SCD)) ⇒ các giao tuyến AB, BM, MN, NA. b) (MAD), (SBC), (ABCD): giao tuyến MP, BC, AD; AD∥BC⇒MP∥BC. P=MP∩SB⇒ các giao tuyến AD, DM, MP, PA.
Vậy như Cách 1.
3Cách 3. Dựng điểm theo tỉ số rồi kiểm tra
Định hướng. Lấy N∈SD, P∈SB sao cho SDSN=SBSP=SCSM; chứng minh N∈(MAB), P∈(MAD).
△SCD: SDSN=SCSM⇒MN∥CD (Thalès đảo). MN∥CD∥AB⇒M,N,A,B đồng phẳng ⇒N∈(MAB). △SBC: SBSP=SCSM⇒MP∥BC∥AD⇒P∈(MAD).
Vậy(MAB) cắt các mặt theo AB, BM, MN, NA; (MAD) cắt các mặt theo AD, DM, MP, PA.
Nhận xét. Thiết diện ABMN và ADMP đều là hình thang; khi M là trung điểm SC thì N, P là trung điểm SD, SB.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là cách đi thi: nhận ra cặp song song của đáy là xong phần khó nhất.
Đáp số.a) (MAB) cắt (ABCD), (SBC), (SCD), (SAD) lần lượt theo AB, BM, MN, NA, với N∈SD, MN∥CD. b) (MAD) cắt (ABCD), (SCD), (SBC), (SAB) lần lượt theo AD, DM, MP, PA, với P∈SB, MP∥BC.
Sai lầm thường gặp.Tìm giao tuyến của (MAB) và (SCD) bằng cách kéo dài AB và CD cho cắt nhau — đáy hình bình hành nên hai đường này song song; hoặc nối M với D (sai vì D∈/(MAB)).
🚀 Mở rộng.Nếu đáy chỉ là hình thang AB∥CD thì câu a) vẫn giữ nguyên, còn câu b) giao tuyến với (SBC) đi qua M và giao điểm của AD, BC.
Bài 3 · 4.15★★★Trang 59— Giao tuyến qua điểm chung và song song
Bài 4.15 (trang 59). Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AB∥CD). Gọi M, N lần lượt là các điểm thuộc các cạnh SA, SD. a) Xác định giao tuyến d của hai mặt phẳng (MCD) và (NAB). b) Chứng minh rằng d∥AB.
Kiến thức cần nhớ
Hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.
Định lí ba giao tuyến: ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó đồng quy hoặc đôi một song song.
Điểm chung của hai mặt phẳng nằm trên giao tuyến.
🧠 Phân tích tư duy
Hai mặt phẳng cùng cắt mặt (SAD): (MCD) theo DM, (NAB) theo AN; hai đường này cắt nhau tại điểm I trong tam giác SAD — điểm chung thứ nhất. Không có điểm chung thứ hai trong hình, nhưng (MCD)⊃CD, (NAB)⊃AB và AB∥CD — đó là chìa khoá.
1Cách 1. Điểm chung I và hệ quả định lí ba giao tuyến
Định hướng. Điểm chung tìm trong (SAD); phương của giao tuyến lấy từ AB∥CD.
Trong (SAD): I=AN∩DM. I∈DM⊂(MCD), I∈AN⊂(NAB)⇒I∈(MCD)∩(NAB). CD⊂(MCD), AB⊂(NAB), AB∥CD. ⇒d=(MCD)∩(NAB) đi qua I, d∥AB∥CD.
Vậyd là đường thẳng đi qua I=AN∩DM và song song với AB; do đó d∥AB.
2Cách 2. Định lí ba giao tuyến với mặt đáy
Định hướng. Xét ba mặt phẳng (MCD), (NAB), (ABCD).
(MCD)∩(ABCD)=CD, (NAB)∩(ABCD)=AB, (MCD)∩(NAB)=d. AB∥CD⇒ ba giao tuyến đôi một song song ⇒d∥AB. I=AN∩DM∈d.
Vậyd qua I và d∥AB.
3Cách 3. Phản chứng cho câu b
Định hướng. Giả sử d cắt AB rồi chỉ ra AB cắt CD.
d và AB cùng nằm trong (NAB). Giả sử d∩AB={K}⇒K∈d⊂(MCD), K∈AB⊂(ABCD). ⇒K∈(MCD)∩(ABCD)=CD⇒AB∩CD={K}: trái với AB∥CD. d=AB (vì I∈/(ABCD)) ⇒d∥AB.
Vậyd∥AB.
Nhận xét. Nếu SASM=SDSN thì MN∥AD và điểm I nằm trên trung tuyến từ S của tam giác SAD.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là cách trình bày chuẩn: tìm I rồi dùng hệ quả — vừa xác định vừa chứng minh luôn câu b).
Đáp số.a) Gọi I=AN∩DM; d là đường thẳng đi qua I và song song với AB (và CD). b) d∥AB vì (MCD), (NAB) lần lượt chứa hai đường song song CD, AB.
Sai lầm thường gặp.Lấy giao điểm AM∩DN làm điểm chung — AM và DN chính là SA và SD, cắt nhau tại S, nhưng S không thuộc (MCD).
🚀 Mở rộng.Khi M, N là trung điểm SA, SD thì I là trọng tâm tam giác SAD; với K là trung điểm AD ta có SKSI=32, nên d cắt SB, SC tại các điểm chia cạnh theo tỉ số 32 tính từ S.
Bài 4 · 4.16★★★Trang 59— Giao tuyến và chứng minh các giao tuyến song song
Bài 4.16 (trang 59). Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. a) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (ANP) và (CMQ). b) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (ANP) và (ABD). c) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (CMQ) và (BCD). d) Chứng minh rằng các giao tuyến tìm được ở trên đôi một song song với nhau.
Kiến thức cần nhớ
Hai trung tuyến của tam giác cắt nhau tại trọng tâm G, AG=32AN.
Hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.
Định lí ba giao tuyến: ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó đồng quy hoặc đôi một song song.
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba.
🧠 Phân tích tư duy
AN và CM là hai trung tuyến của tam giác ABC, cắt nhau tại trọng tâm; AP và CQ là hai trung tuyến của tam giác ACD — hai điểm chung cho câu a. Câu b, c có điểm chung A, C và cặp song song NP∥BD, MQ∥BD (đường trung bình). Mọi thứ quy về phương BD.
1Cách 1. Trọng tâm và hệ quả định lí ba giao tuyến
Định hướng. Tìm hai điểm chung cho câu a; câu b, c dùng một điểm chung và cặp song song với BD.
a) E=AN∩CM (trọng tâm △ABC), F=AP∩CQ (trọng tâm △ACD) ⇒(ANP)∩(CMQ)=EF. b) A∈(ANP)∩(ABD); NP∥BD⇒(ANP)∩(ABD)=Ax, Ax∥BD. c) C∈(CMQ)∩(BCD); MQ∥BD⇒(CMQ)∩(BCD)=Cy, Cy∥BD. d) (ANP)⊃NP, (CMQ)⊃MQ, NP∥MQ⇒EF∥NP∥BD. EF, Ax, Cy cùng song song BD, đôi một phân biệt ⇒ đôi một song song.
Vậy a) EF; b) Ax qua A, Ax∥BD; c) Cy qua C, Cy∥BD; d) EF, Ax, Cy đôi một song song.
2Cách 2. Tỉ số trọng tâm và định lí Thalès
Định hướng. Chứng minh EF∥NP trực tiếp trong tam giác ANP.
E là trọng tâm △ABC⇒ANAE=32. F là trọng tâm △ACD⇒APAF=32. ⇒ANAE=APAF⇒EF∥NP (Thalès đảo trong △ANP). NP∥BD⇒EF∥BD; kết hợp Ax∥BD, Cy∥BD.
Vậy ba giao tuyến EF, Ax, Cy đôi một song song (cùng song song với BD).
Nhận xét. Cách này cho thêm độ dài: EF=32NP=31BD.
3Cách 3. Định lí ba giao tuyến cho từng bộ ba mặt phẳng
Định hướng. Mỗi giao tuyến được so với BD qua một bộ ba mặt phẳng có hai giao tuyến đã song song.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 đi thi gọn nhất; Cách 2 nên nhớ vì cho luôn EF=31BD.
Đáp số.a) EF với E, F là trọng tâm các tam giác ABC, ACD. b) Đường thẳng qua A song song với BD. c) Đường thẳng qua C song song với BD. d) Cả ba giao tuyến cùng song song với BD nên đôi một song song.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) lấy giao tuyến là AN hay AP — sai vì N,P∈/(ABD); hoặc kéo dài NP cắt BD — hai đường song song.
🚀 Mở rộng.Nếu M, N, P, Q chia các cạnh theo tỉ số bất kì với NP∥BD, MQ∥BD thì kết luận d) vẫn đúng.
Bài 5 · 4.17★★Trang 59— Chứng minh ba đường thẳng đôi một song song
Bài 4.17 (trang 59). Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng. Gọi G, H lần lượt là giao điểm của hai đường chéo của hai hình bình hành đó. Chứng minh rằng ba đường thẳng GH, CE, DF đôi một song song.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường chéo hình bình hành cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba.
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
G là trung điểm của AC và BD; H là trung điểm của AE và BF. Vậy GH vừa là đường trung bình của tam giác ACE, vừa là đường trung bình của tam giác BDF. Nhớ chỉ ra ba đường đôi một phân biệt.
1Cách 1. Hai đường trung bình và tính chất bắc cầu
Định hướng. Chọn hai tam giác nhận GH làm đường trung bình.
G là trung điểm AC, H là trung điểm AE⇒GH là đường trung bình △ACE⇒GH∥CE. G là trung điểm BD, H là trung điểm BF⇒GH là đường trung bình △BDF⇒GH∥DF. CE=DF (C∈(ABCD), E∈/(ABCD), D∈(ABCD), F∈/(ABCD), C=D) ⇒CE∥DF.
VậyGH, CE, DF đôi một song song.
2Cách 2. Vectơ: biểu diễn GH qua CE và DF
Định hướng. Biểu diễn GH, CE, DF qua các cạnh.
GH=AH−AG=21AE−21AC=21CE. GH=BH−BG=21BF−21BD=21DF. ⇒CE=DF=2GH; ba đường không trùng nhau.
Vậy ba đường thẳng GH, CE, DF đôi một song song.
3Cách 3. Hình bình hành CDFE rồi đường trung bình
Định hướng. Dùng kết quả Luyện tập 3 (SGK): CDFE là hình bình hành nên CE∥DF; chỉ còn cần GH∥CE.
DC∥AB∥FE, DC=AB=FE⇒CDFE là hình bình hành ⇒CE∥DF. △ACE: GH là đường trung bình ⇒GH∥CE. GH∥CE, CE∥DF⇒GH∥DF.
VậyGH, CE, DF đôi một song song.
Nhận xét. Ba đường thẳng này là ba "cạnh bên" song song của lăng trụ tam giác ADF.BCE cùng với đường nối tâm GH.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là cách đi thi: hai tam giác, hai đường trung bình, xong trong ba dòng.
Đáp số.GH là đường trung bình của các tam giác ACE và BDF nên GH∥CE, GH∥DF; từ đó CE∥DF. Ba đường đôi một song song.
Sai lầm thường gặp.Chỉ chứng minh GH∥CE và GH∥DF mà quên kiểm tra CE và DF là hai đường phân biệt (nếu trùng thì không nói "song song" được).
🚀 Mở rộng.Chứng minh thêm GH=21CE và gọi K là trung điểm CD: chứng minh GK∥AD và (GHK)∥(ADF) (Bài 13).
Bài 6 · 4.18★★★Trang 59— Trọng tâm, đường trung bình hình thang và giao tuyến
Bài 4.18 (trang 59). Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AB∥CD). Gọi E, F lần lượt là trọng tâm của các tam giác SAD, SBC. a) Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AD, BC. Chứng minh rằng EF∥MN, từ đó suy ra EF∥AB. b) Xác định các giao tuyến của mặt phẳng (AEF) với các mặt của hình chóp. c) Trong các giao tuyến tìm được ở câu b, giao tuyến nào song song với đường thẳng EF?
Kiến thức cần nhớ
Trọng tâm chia trung tuyến theo tỉ số 2:1 tính từ đỉnh.
Đường trung bình của hình thang song song với hai đáy.
Định lí Thalès trong tam giác: đường thẳng song song với một cạnh chia hai cạnh kia thành các đoạn tương ứng tỉ lệ, và ngược lại.
Hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.
🧠 Phân tích tư duy
E, F nằm trên hai trung tuyến SM, SN với cùng tỉ số 32 — Thalès cho EF∥MN; MN là đường trung bình hình thang nên song song AB. Vì EF∥AB nên (AEF) chứa luôn AB; đường AE là trung tuyến kéo dài của tam giác SAD nên cắt SD tại trung điểm.
1Cách 1. Thalès trong tam giác SMN và đường trung bình
Định hướng. Hai trọng tâm cùng chia trung tuyến theo tỉ số 32 tính từ S.
a) SMSE=SNSF=32⇒EF∥MN (Thalès đảo trong △SMN). MN là đường trung bình hình thang ABCD⇒MN∥AB⇒EF∥AB. b) EF∥AB⇒A,B,E,F đồng phẳng ⇒(AEF)≡(ABFE). Trong (SAD): AE cắt SD tại P (trung điểm SD); trong (SBC): BF cắt SC tại Q (trung điểm SC). (AEF) cắt (ABCD), (SAD), (SCD), (SBC) lần lượt theo AB, AP, PQ, QB. c) PQ là đường trung bình △SCD⇒PQ∥CD∥EF; AB∥EF; AP, QB cắt EF tại E, F.
Vậy a) EF∥MN∥AB; b) các giao tuyến AB, AP, PQ, QB (P, Q là trung điểm SD, SC); c) AB và PQ song song với EF.
2Cách 2. Vectơ: biểu diễn qua các vectơ đỉnh S
Định hướng. Biểu diễn mọi điểm qua SA,SB,SC,SD.
SE=31(SA+SD)=32SM, SF=32SN. EF=32MN=31(AB+DC), DC=kAB⇒EF=31+kAB. P trung điểm SD: AP=21(AS+AD)=23AE⇒A,E,P thẳng hàng. PQ=21DC=2kAB⇒PQ∥AB∥EF.
VậyEF∥MN∥AB; (AEF) cắt hình chóp theo AB, AP, PQ, QB; hai giao tuyến song song với EF là AB, PQ.
3Cách 3. Hệ quả định lí ba giao tuyến cho câu b, c
Định hướng. Tìm giao tuyến với (SCD) nhờ cặp AB∥CD, không cần biết trước P, Q là trung điểm.
(AEF) chứa AB; P=AE∩SD∈(AEF)∩(SCD). AB⊂(AEF), CD⊂(SCD), AB∥CD⇒(AEF)∩(SCD)=Pt với Pt∥CD. Pt cắt SC tại Q⇒Q=BF∩SC. PQ∥CD∥AB∥EF.
Vậy giao tuyến song song với EF là AB và PQ.
Nhận xét. Thiết diện ABQP là hình thang với PQ=21CD.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 đi thi: câu a) một dòng Thalès, câu b) quy về hai trung tuyến kéo dài.
Đáp số.a) EF∥MN (vì SMSE=SNSF=32), MN∥AB nên EF∥AB. b) (AEF) cắt (ABCD), (SAD), (SCD), (SBC) theo AB, AP, PQ, QB với P, Q là trung điểm SD, SC. c) AB và PQ.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) quên rằng (AEF) chứa B (vì EF∥AB) nên đi tìm giao tuyến với đáy bằng cách kéo dài EF — EF song song đáy, không cắt đáy.
🚀 Mở rộng.Nếu thay trọng tâm bằng điểm chia trung tuyến SM, SN theo cùng tỉ số t thì EF∥AB vẫn đúng; (AEF) cắt SD tại điểm P với SDSP=2−tt.
Bài 7 · 4.19★★★Trang 60— Vận dụng định lí ba giao tuyến
Bài 4.19 (trang 60). Cho tứ diện ABCD. Một mặt phẳng cắt bốn cạnh AB, BC, CD, DA lần lượt tại các điểm M, N, P, Q. a) Chứng minh rằng các đường thẳng MN, PQ, AC đôi một song song hoặc đồng quy. b) Chứng minh rằng các đường thẳng MQ, NP, BD đôi một song song hoặc đồng quy.
Kiến thức cần nhớ
Định lí ba giao tuyến: ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó đồng quy hoặc đôi một song song.
Hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.
Định lí Menelaus trong tam giác.
🧠 Phân tích tư duy
"Đồng quy hoặc đôi một song song" là nguyên văn kết luận của định lí ba giao tuyến — chỉ cần chỉ ra ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo đúng ba đường đã cho. Với câu a) đó là (MNPQ), (ABC), (ACD); câu b) là (MNPQ), (ABD), (BCD).
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp định lí ba giao tuyến
Định hướng. Gọi (α) là mặt phẳng đã cho; chọn hai mặt của tứ diện chứa cạnh AC (hoặc BD).
a) (α)∩(ABC)=MN, (α)∩(ACD)=PQ, (ABC)∩(ACD)=AC. Ba giao tuyến phân biệt ⇒MN, PQ, AC đồng quy hoặc đôi một song song. b) (α)∩(ABD)=MQ, (α)∩(BCD)=NP, (ABD)∩(BCD)=BD. ⇒MQ, NP, BD đồng quy hoặc đôi một song song.
Vậy các bộ ba đường thẳng MN,PQ,AC và MQ,NP,BD đều đôi một song song hoặc đồng quy.
2Cách 2. Xét hai trường hợp của MN và AC
Định hướng. Hai đường MN, AC đồng phẳng trong (ABC) nên cắt nhau hoặc song song; mỗi trường hợp kéo theo vị trí của PQ.
MN∩AC={I}: I∈MN⊂(α), I∈AC⊂(ACD)⇒I∈(α)∩(ACD)=PQ⇒ ba đường đồng quy tại I. MN∥AC: (α)⊃MN, (ACD)⊃AC⇒ giao tuyến PQ∥AC∥MN. Câu b) làm hệt như vậy với cặp MQ, BD trong (ABD) và giao tuyến NP của (α) với (BCD).
Vậy mỗi bộ ba đường thẳng hoặc đồng quy hoặc đôi một song song.
3Cách 3. Điều kiện định lượng bằng định lí Menelaus
Định hướng. Cho biết cụ thể khi nào ba đường song song, khi nào đồng quy.
MN∥AC⇔BABM=BCBN (Thalès trong △ABC). Khi đó PQ∥AC⇒DCDP=DADQ. Ngược lại, MN∩AC=I với MBAM⋅NCBN⋅IACI=1; I∈PQ khi PDCP⋅QADQ⋅ICAI=1. Nhân hai đẳng thức: MBAM⋅NCBN⋅PDCP⋅QADQ=1 — điều kiện bốn điểm M,N,P,Q đồng phẳng.
Vậy ba đường MN, PQ, AC đồng quy (tại I) hoặc cùng song song (khi MN∥AC); tương tự cho MQ, NP, BD.
Nhận xét. Đẳng thức MBAM⋅NCBN⋅PDCP⋅QADQ=1 là định lí Menelaus cho tứ diện; ví dụ số trong hình (ABAM=53, BCBN=107, CDCP=21) đã kiểm bằng sympy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là cách đi thi: chỉ cần gọi tên đúng ba mặt phẳng rồi trích định lí.
Đáp số.a) Ba mặt phẳng (MNPQ), (ABC), (ACD) đôi một cắt nhau theo MN, PQ, AC nên ba đường này đồng quy hoặc đôi một song song. b) Tương tự với (MNPQ), (ABD), (BCD) và các giao tuyến MQ, NP, BD.
Sai lầm thường gặp.Kết luận "MN, PQ, AC đồng quy" mà bỏ trường hợp song song (khi MN∥AC) — định lí có hai khả năng, phải nêu đủ.
🚀 Mở rộng.Khi nào thiết diện MNPQ là hình bình hành? (Khi và chỉ khi MN∥AC và MQ∥BD, tức là ABAM=CBCN=CDCP=ADAQ.)
Bài 8 · 4.20★★Trang 60— Vận dụng định lí ba giao tuyến vào thực tế
Bài 4.20 (trang 60). Một chiếc thang được đặt sao cho hai đầu của chân thang dựa vào tường, hai đầu còn lại nằm trên sàn nhà (H.4.12). Biết rằng chiếc thang có dạng hình chữ nhật, hãy giải thích vì sao hai đầu của chân thang nằm trên sàn nhà lại cách đều đường chân tường.
Kiến thức cần nhớ
Định lí ba giao tuyến: ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó đồng quy hoặc đôi một song song.
Hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.
Trong một mặt phẳng, mọi điểm của đường thẳng song song với c đều cách c một khoảng bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Gọi thang là hình chữ nhật ABCD với A, B trên tường, C, D trên sàn. Mặt thang, mặt tường, mặt sàn là ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo AB, CD và đường chân tường c. Vì AB∥CD (hình chữ nhật) nên c∥CD; hai điểm trên một đường song song với c thì cách đều c.
1Cách 1. Định lí ba giao tuyến
Định hướng. Ba mặt phẳng: mặt thang (ABCD), mặt tường (T), mặt sàn (S′).
(ABCD)∩(T)=AB, (ABCD)∩(S′)=CD, (T)∩(S′)=c. ABCD là hình chữ nhật ⇒AB∥CD⇒c∥CD. Trong mặt sàn: CD∥c⇒d(C,c)=d(D,c).
Vậy hai chân thang C, D trên sàn cách đều đường chân tường.
2Cách 2. Hệ quả của định lí ba giao tuyến
Định hướng. Tường chứa AB, sàn chứa CD, AB∥CD — giao tuyến của tường và sàn song song với chúng.
AB⊂(T), CD⊂(S′), AB∥CD. (T)∩(S′)=c⇒c∥CD. ⇒ khoảng cách từ C và D tới c bằng nhau.
VậyC, D cách đều chân tường.
3Cách 3. Phản chứng
Định hướng. Nếu CD không song song với chân tường thì trong mặt sàn chúng cắt nhau; chỉ ra điều vô lí.
Giả sử CD∩c={I}. I∈c⊂(T), I∈CD⊂(ABCD)⇒I∈(T)∩(ABCD)=AB. ⇒AB∩CD={I}: trái với AB∥CD. ⇒CD∥c⇒d(C,c)=d(D,c).
Vậy hai đầu thang trên sàn cách đều đường chân tường.
Nhận xét. Vì vậy khi dựng thang chữ nhật, chỉ cần hai đầu trên tựa vào tường là hai chân tự động "thẳng hàng" song song với chân tường — thang không bị vặn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 ngắn nhất; Cách 1 thể hiện rõ định lí vừa học.
Đáp số.Ba mặt phẳng (mặt thang, tường, sàn) đôi một cắt nhau theo AB, CD và chân tường c; vì AB∥CD nên CD∥c, do đó C, D cách đều chân tường.
Sai lầm thường gặp.Chỉ nói "thang hình chữ nhật nên hai chân đều nhau" — chưa giải thích vì sao đường nối hai chân lại song song với chân tường (cần định lí ba giao tuyến).
🚀 Mở rộng.Nếu thang có dạng hình thang cân (hai đầu trên hẹp hơn) thì hai chân còn cách đều chân tường không? (Vẫn cách đều, vì hai đáy hình thang vẫn song song.)
Bài 9 · 4.21★★Trang 60— Vận dụng hệ quả định lí ba giao tuyến vào thực tế
Bài 4.21 (trang 60). Bạn Hà lấy một tờ giấy hình chữ nhật và gấp tờ giấy sao cho hai mép của tờ giấy song song với nhau (H.4.13). Hà thấy rằng dù gấp thế nào thì đường nếp gấp vẫn luôn song song với hai mép của tờ giấy. Hãy giải thích vì sao.
Kiến thức cần nhớ
Hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.
Định lí ba giao tuyến: ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó đồng quy hoặc đôi một song song.
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Sau khi gấp, tờ giấy thành hai nửa phẳng — hai mặt phẳng cắt nhau theo nếp gấp. Mỗi nửa chứa một mép giấy, hai mép song song. Đúng tình huống của hệ quả: hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến song song với chúng.
1Cách 1. Hệ quả của định lí ba giao tuyến
Định hướng. Gọi (P), (Q) là hai nửa tờ giấy, a⊂(P), b⊂(Q) là hai mép, g là nếp gấp.
a∥b, a⊂(P), b⊂(Q). (P)∩(Q)=g. ⇒g∥a, g∥b (vì g không trùng mép giấy).
Vậy nếp gấp luôn song song với hai mép giấy.
2Cách 2. Định lí ba giao tuyến
Định hướng. Mặt phẳng thứ ba là mặt phẳng (R) chứa hai mép song song a, b.
(R)∩(P)=a, (R)∩(Q)=b, (P)∩(Q)=g. a∥b⇒ ba giao tuyến không đồng quy ⇒g∥a∥b.
Vậy đường nếp gấp song song với hai mép giấy.
3Cách 3. Phản chứng
Định hướng. Giả sử nếp gấp cắt một mép rồi suy ra hai mép cắt nhau.
g và a cùng nằm trong (P). Giả sử g∩a={I}⇒I∈g⊂(Q), I∈a. I∈(Q) và I thuộc mặt phẳng (R) chứa a, b⇒I∈(Q)∩(R)=b⇒a∩b={I}: vô lí. ⇒g∥a; tương tự g∥b.
Vậy nếp gấp song song với hai mép giấy.
Nhận xét. Đây cũng là lí do khi gấp đôi tờ giấy để hai mép trùng nhau, nếp gấp chính là "đường trung bình" song song với hai mép.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 gọn nhất: đúng một dòng áp dụng hệ quả.
Đáp số.Hai nửa tờ giấy là hai mặt phẳng lần lượt chứa hai mép song song; nếp gấp là giao tuyến của chúng nên song song với hai mép giấy.
Sai lầm thường gặp.Giải thích "vì tờ giấy hình chữ nhật" mà không chỉ ra nếp gấp là giao tuyến của hai mặt phẳng chứa hai đường song song.
🚀 Mở rộng.Nếu tờ giấy hình thang (hai đáy song song) và ta gấp sao cho hai đáy song song với nhau thì nếp gấp có song song với hai đáy không? (Có, lập luận y hệt.)