Bài 1 · 4.22★★Trang 63— Chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng
Bài 4.22 (trang 63). Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng. Chứng minh rằng: a) CD∥(ABEF); b) EF∥(ABCD); c) CE∥(ADF).
Kiến thức cần nhớ
Điều kiện song song: nếu a⊂(P) và a song song với một đường thẳng b⊂(P) thì a∥(P).
Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành; hai đường chéo hình bình hành cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba ý đều có dạng "đường thẳng song song mặt phẳng": tìm trong mặt phẳng một đường thẳng song song với đường cần xét. Cạnh chung AB là "cầu nối" cho a), b); ý c) cần thêm nhận xét CDFE là hình bình hành để có CE∥DF. Đừng quên chứng minh đường thẳng không nằm trong mặt phẳng — dựa vào giả thiết hai hình bình hành không đồng phẳng.
1Cách 1. Dấu hiệu song song qua cạnh chung AB và hình bình hành CDFE
Định hướng. Mỗi ý chọn một đường thẳng nằm trong mặt phẳng và song song với đường cần xét.
a) CD∥AB, AB⊂(ABEF); CD⊂(ABEF) (nếu không thì ABCD, ABEF đồng phẳng) ⇒CD∥(ABEF). b) EF∥AB, AB⊂(ABCD); EF⊂(ABCD)⇒EF∥(ABCD). c) DC=AB=FE⇒CDFE là hình bình hành ⇒CE∥DF, DF⊂(ADF). CE⊂(ADF) (nếu không thì C∈(ADF), (ADF)⊃A,D,C nên (ADF)=(ABCD)∋F, vô lí) ⇒CE∥(ADF).
VậyCD∥(ABEF), EF∥(ABCD), CE∥(ADF).
2Cách 2. Phản chứng qua giao tuyến
Định hướng. Mỗi đường thẳng cần xét nằm trong một mặt phẳng cắt mặt phẳng kia theo giao tuyến song song với nó.
a) CD⊂(ABCD), (ABCD)∩(ABEF)=AB⇒CD∩(ABEF)=CD∩AB=∅. b) EF⊂(ABEF), (ABEF)∩(ABCD)=AB⇒EF∩(ABCD)=EF∩AB=∅. c) CE⊂(CDFE), (CDFE)∩(ADF)=DF⇒CE∩(ADF)=CE∩DF=∅.
Vậy ba đường thẳng CD, EF, CE lần lượt không có điểm chung với (ABEF), (ABCD), (ADF), tức là song song.
3Cách 3. Nhìn hình là lăng trụ ADF.BCE
Định hướng.AB, DC, FE đôi một song song và bằng nhau nên ADF.BCE là hình lăng trụ tam giác với ba cạnh bên AB, DC, FE.
Cạnh bên của lăng trụ song song với mọi mặt bên không chứa nó. a) Cạnh bên DC song song với mặt bên (ABEF). b) Cạnh bên FE song song với mặt bên (ABCD). c) CE là cạnh của đáy BCE, song song với cạnh tương ứng DF của đáy ADF⇒CE∥(ADF).
Vậy ba quan hệ song song được chứng minh.
Nhận xét. Hai hình bình hành chung cạnh, không đồng phẳng luôn "dựng" nên một hình lăng trụ tam giác — nhìn ra điều này, mọi quan hệ song song hiện ra ngay.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 hay nhất: đúng khuôn dấu hiệu song song, mỗi ý hai dòng; ý c) chỉ cần thêm nhận xét CDFE là hình bình hành.
Đáp số.a) CD∥AB⊂(ABEF); b) EF∥AB⊂(ABCD); c) CDFE là hình bình hành nên CE∥DF⊂(ADF); mỗi đường thẳng đều không nằm trong mặt phẳng tương ứng.
Sai lầm thường gặp.Ở ý c) chọn AD hoặc AF làm đường song song với CE — sai: CE không song song với hai cạnh đó; phải dùng DF.
🚀 Mở rộng.Chứng minh thêm DF∥(BCE) và AF∥(BCE) — từ đó mặt (ADF) "song song" với mặt (BCE).
Bài 2 · 4.23★★★Trang 63— Chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng
Bài 4.23 (trang 63). Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng. Gọi K và L lần lượt là giao điểm của hai đường chéo của hai hình bình hành đó. Chứng minh rằng: a) KL∥(ADF); b) KL∥(BCE).
Kiến thức cần nhớ
Điều kiện song song: nếu a⊂(P) và a song song với một đường thẳng b⊂(P) thì a∥(P).
Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.
Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành; hai đường chéo hình bình hành cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
🧠 Phân tích tư duy
K, L là trung điểm của các đường chéo xuất phát từ cùng một đỉnh, nên KL là đường trung bình của tam giác có chung đỉnh đó. Qua A: K là trung điểm AC, L là trung điểm AE⇒KL∥CE (dùng cho b). Qua B: K là trung điểm BD, L là trung điểm BF⇒KL∥DF (dùng cho a).
1Cách 1. Hai đường trung bình qua đỉnh B và đỉnh A
Định hướng. Chọn tam giác phù hợp để KL song song với một cạnh nằm trong mặt phẳng cần xét.
a) K, L là trung điểm BD, BF⇒KL là đường trung bình tam giác BDF⇒KL∥DF, DF⊂(ADF). K∈(ADF)⇒B∈DK⊂(ADF)⇒(ADF)∋A,B,F⇒(ADF)=(ABEF)∋D — vô lí vì ABCD, ABEF không đồng phẳng. Vậy KL⊂(ADF)⇒KL∥(ADF). b) K, L là trung điểm AC, AE⇒KL∥CE, CE⊂(BCE). Tương tự K∈/(BCE)⇒KL⊂(BCE)⇒KL∥(BCE).
VậyKL∥(ADF) và KL∥(BCE).
2Cách 2. Dùng kết quả Bài 4.22
Định hướng. Bài 4.22 cho CDFE là hình bình hành nên CE∥DF; chỉ cần một đường trung bình.
KL là đường trung bình tam giác ACE⇒KL∥CE. CE∥DF (CDFE là hình bình hành) ⇒KL∥DF (hoặc trùng; không trùng vì K∈/DF). KL∥DF⊂(ADF), KL∥CE⊂(BCE), KL không nằm trong hai mặt phẳng đó.
VậyKL∥(ADF), KL∥(BCE).
3Cách 3. Phản chứng qua giao tuyến
Định hướng.KL nằm trong (BDF), và (BDF)∩(ADF)=DF; điểm chung của KL với (ADF) phải nằm trên DF.
a) KL⊂(BDF), (BDF)∩(ADF)=DF⇒KL∩(ADF)=KL∩DF=∅ (vì KL∥DF). b) KL⊂(ACE), (ACE)∩(BCE)=CE⇒KL∩(BCE)=KL∩CE=∅ (vì KL∥CE).
VậyKL không có điểm chung với (ADF) và (BCE), tức KL∥(ADF), KL∥(BCE).
Nhận xét. Thực ra KL=21DF=21CE: KL là "đường trung bình" của hình lăng trụ ADF.BCE.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 hay nhất: chọn đúng tam giác BDF cho ý a), tam giác ACE cho ý b); mỗi ý là một đường trung bình rồi áp dấu hiệu.
Đáp số.KL là đường trung bình của tam giác BDF nên KL∥DF⊂(ADF); KL là đường trung bình của tam giác ACE nên KL∥CE⊂(BCE); KL không nằm trong hai mặt phẳng đó. Vậy KL∥(ADF), KL∥(BCE).
Sai lầm thường gặp.Dùng tam giác ACE cho ý a) rồi viết "KL∥CE⊂(ADF)" — sai: CE không nằm trong (ADF).
🚀 Mở rộng.Gọi M, N là trung điểm AD, BC. Chứng minh MN∥(ABEF) và KL∥(CDFE).
Bài 3 · 4.24★★★Trang 63— Chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng nhờ tỉ số trọng tâm
Bài 4.24 (trang 63). Cho tứ diện ABCD. Gọi G và H lần lượt là trọng tâm của hai tam giác ABC và ACD. Chứng minh rằng GH∥(BCD).
Kiến thức cần nhớ
Điều kiện song song: nếu a⊂(P) và a song song với một đường thẳng b⊂(P) thì a∥(P).
Trọng tâm G của tam giác ABC nằm trên trung tuyến AM và AMAG=32.
Định lí Thalès đảo trong tam giác: nếu AMAG=ANAH thì GH∥MN.
🧠 Phân tích tư duy
Trọng tâm gắn với trung tuyến và tỉ số 32: kẻ hai trung tuyến AM, AN (M, N là trung điểm BC, CD) thì M, N nằm trong (BCD). Tỉ số AMAG=ANAH cho ngay GH∥MN theo Thalès đảo.
1Cách 1. Thalès đảo trong tam giác AMN
Định hướng. Gọi M, N lần lượt là trung điểm BC, CD.
G∈AM, AMAG=32; H∈AN, ANAH=32. AMAG=ANAH⇒GH∥MN, MN⊂(BCD). G∈/(BCD) (vì G nằm trong tam giác ABC, không thuộc cạnh BC) ⇒GH⊂(BCD). ⇒GH∥(BCD).
VậyGH∥(BCD).
2Cách 2. Qua cạnh BD
Định hướng.MN là đường trung bình tam giác BCD nên MN∥BD; bắc cầu cho GH∥BD.
GH∥MN và GH=32MN (Thalès). MN∥BD, MN=21BD. ⇒GH∥BD, GH=31BD; BD⊂(BCD), GH⊂(BCD).
VậyGH∥(BCD), đồng thời GH=31BD.
3Cách 3. Phản chứng qua giao tuyến MN
Định hướng.GH nằm trong mặt phẳng (AMN), mà (AMN)∩(BCD)=MN.
Nhận xét. Kết quả vẫn đúng nếu thay 32 bằng bất kì tỉ số k nào miễn là AMAG=ANAH=k (0<k<1).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 hay nhất: tỉ số trọng tâm cho Thalès đảo ngay, đúng khuôn dấu hiệu song song.
Đáp số.Gọi M, N là trung điểm BC, CD: AMAG=ANAH=32 nên GH∥MN⊂(BCD), GH⊂(BCD). Vậy GH∥(BCD) (thêm nữa GH∥BD, GH=31BD).
Sai lầm thường gặp.Lấy M, N là trung điểm của AB, AD (trung tuyến từ C) rồi áp Thalès trong tam giác AMN — sai tam giác: khi đó G, H không nằm trên AM, AN.
🚀 Mở rộng.Gọi I là trọng tâm tam giác ABD. Chứng minh ba đường thẳng GH, HI, IG đều song song với (BCD).
Bài 4 · 4.25★★★Trang 63— Xác định giao tuyến nhờ tính chất đường thẳng song song với mặt phẳng
Bài 4.25 (trang 63). Cho hình chóp tứ giác S.ABCD và E là một điểm bất kì thuộc cạnh SA. Gọi (P) là mặt phẳng qua E và song song với hai đường thẳng SB, SD. Gọi M, N lần lượt là giao điểm của (P) và các cạnh AB, AD. a) Chứng minh rằng EM∥SB và EN∥SD. b) Giả sử đường thẳng MN cắt các đường thẳng BC, CD. Xác định giao tuyến của mặt phẳng (P) và các mặt phẳng (SBC), (SCD).
Kiến thức cần nhớ
Tính chất: nếu a∥(P) và mặt phẳng (Q) chứa a cắt (P) theo giao tuyến b thì b∥a.
Điều kiện song song: nếu a⊂(P) và a song song với một đường thẳng b⊂(P) thì a∥(P).
Ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến thì ba giao tuyến đồng quy hoặc đôi một song song.
🧠 Phân tích tư duy
EM là giao tuyến của (P) với mặt (SAB) chứa SB — tính chất song song cho ngay EM∥SB; tương tự EN∥SD. Câu b): gọi I=MN∩BC, J=MN∩CD là hai điểm chung có sẵn; mặt (SBC) chứa SB∥(P) nên giao tuyến qua I song song với SB. Điểm cần lưu ý: hai giao tuyến gặp nhau tại điểm K trên đường thẳng SC, nằm trên tia đối của tia SC (ngoài hình chóp).
1Cách 1. Dựng giao tuyến qua điểm chung, song song với cạnh
Định hướng. Mỗi mặt chứa một đường thẳng song song với (P) thì giao tuyến song song với đường đó.
a) SB∥(P), SB⊂(SAB), (SAB)∩(P)=EM⇒EM∥SB. SD∥(P), SD⊂(SAD), (SAD)∩(P)=EN⇒EN∥SD. b) I=MN∩BC: I∈MN⊂(P), I∈BC⊂(SBC)⇒I∈(P)∩(SBC). SB∥(P), SB⊂(SBC)⇒(P)∩(SBC)=d1 qua I, d1∥SB. J=MN∩CD∈(P)∩(SCD), SD∥(P)⇒(P)∩(SCD)=d2 qua J, d2∥SD.
VậyEM∥SB, EN∥SD; (P)∩(SBC) là đường thẳng qua I song song với SB, (P)∩(SCD) là đường thẳng qua J song song với SD.
2Cách 2. Tìm thêm giao điểm K của SC với (P)
Định hướng. Ba mặt phẳng (P), (SBC), (SCD) đôi một cắt nhau theo d1, d2 và SC; chúng đồng quy tại K.
d1∥SB, d1 và SC cùng nằm trong (SBC), SC∦SB⇒d1 cắt SC tại K. K∈d1⊂(P), K∈SC⊂(SCD)⇒K∈(P)∩(SCD)=d2. ⇒(P)∩(SBC)=IK, (P)∩(SCD)=JK, với IK∥SB, JK∥SD.
Vậy giao tuyến cần tìm là IK và JK, trong đó K là giao điểm của đường thẳng qua I song song với SB với đường thẳng SC.
3Cách 3. Tỉ số Thalès cho vị trí các điểm
Định hướng. Đặt ASAE=t (0<t<1); các đường song song chia các cạnh xuất phát từ A theo cùng tỉ số.
EM∥SB trong tam giác ASB: ABAM=ASAE=t. EN∥SD trong tam giác ASD: ADAN=t⇒MN∥BD. M, N cùng phía A đối với BD⇒MN cắt đường thẳng BC tại I nằm trên phần kéo dài của cạnh CB về phía B; tương tự J trên phần kéo dài của cạnh CD về phía D. IK∥SB với I ngoài đoạn BC⇒K nằm trên tia đối của tia SC.
Vậy hai giao tuyến IK, JK nằm ngoài các mặt bên SBC, SCD của hình chóp: (P) chỉ cắt hình chóp theo tam giác EMN.
Nhận xét. Kiểm tra bằng toạ độ: K=S+λSC với λ<0 khi đáy ABCD là tứ giác lồi — K luôn ở ngoài đoạn SC.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 hay nhất: tìm thêm điểm K trên SC để hai giao tuyến có đủ hai điểm, vẽ được ngay và thấy rõ chúng đồng quy với SC.
Đáp số.a) EM=(P)∩(SAB) và SB∥(P) nên EM∥SB; tương tự EN∥SD. b) Với I=MN∩BC, J=MN∩CD: (P)∩(SBC) là đường thẳng qua I song song với SB; (P)∩(SCD) là đường thẳng qua J song song với SD; hai đường này cắt nhau tại K trên đường thẳng SC.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng giao tuyến của (P) với (SBC) là IC hoặc IS — sai: C và S không thuộc (P); phải dựng đường qua I song song với SB.
🚀 Mở rộng.Chứng minh (P) song song với mặt phẳng (SBD) và tính SCSK theo t=ASAE khi ABCD là hình bình hành. (Khi đó SCSK=1−t, K trên tia đối.)
Bài 5 · 4.26★★★★Trang 63— Xác định giao tuyến và thiết diện của hình chóp
Bài 4.26 (trang 63). Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AB∥CD). Gọi E là một điểm bất kì thuộc cạnh SA. Gọi (P) là mặt phẳng qua E và song song với hai đường thẳng AB và SC. a) Xác định giao tuyến của mặt phẳng (P) và mặt phẳng (SAC), từ đó tìm một điểm chung của mặt phẳng (P) và mặt phẳng (ABCD). b) Xác định giao tuyến của mặt phẳng (P) và mặt phẳng (ABCD). c) Xác định giao tuyến của mặt phẳng (P) và các mặt còn lại của hình chóp.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất: nếu a∥(P) và mặt phẳng (Q) chứa a cắt (P) theo giao tuyến b thì b∥a.
Điều kiện song song: nếu a⊂(P) và a song song với một đường thẳng b⊂(P) thì a∥(P).
Định lí Thalès trong tam giác.
Nếu một mặt phẳng song song với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng (Q) thì nó không cắt (Q) (trừ khi trùng).
🧠 Phân tích tư duy
(P) song song với SC và AB: mặt nào chứa SC hoặc AB (hoặc CD∥AB) thì giao tuyến song song với đường ấy. Đề dẫn từng bước: (SAC) chứa SC cho điểm F∈AC; đáy chứa AB cho giao tuyến qua F song song AB; rồi đi vòng các mặt bên. Bẫy ở mặt (SCD): (P) song song với cả SC và CD nên (P) không cắt (SCD).
1Cách 1. Dựng lần lượt theo gợi ý của đề
Định hướng. Mỗi bước: một điểm chung đã có + một đường thẳng song song với (P) nằm trong mặt đang xét.
a) SC∥(P), SC⊂(SAC), E∈(SAC)⇒(P)∩(SAC)=EF, EF∥SC, F∈AC; F∈(P)∩(ABCD). b) AB∥(P), AB⊂(ABCD)⇒(P)∩(ABCD)=GH qua F, GH∥AB, G∈AD, H∈BC. c) (SAB): AB∥(P)⇒(P)∩(SAB)=EK, EK∥AB, K∈SB. (SBC): K,H∈(P)∩(SBC)⇒(P)∩(SBC)=KH (và KH∥SC). (SAD): E,G∈(P)∩(SAD)⇒(P)∩(SAD)=EG. (SCD): SC∥(P), CD∥AB∥(P); nếu (P)∩(SCD)=Δ thì Δ∥SC, Δ∥CD⇒SC∥CD — vô lí ⇒(P) không cắt (SCD).
Vậy a) (P)∩(SAC)=EF (EF∥SC, F∈AC), điểm chung với đáy là F; b) (P)∩(ABCD)=GH qua F, GH∥AB; c) (P)∩(SAB)=EK, (P)∩(SBC)=KH, (P)∩(SAD)=EG, (P) không cắt (SCD). Thiết diện là tứ giác EKHG.
2Cách 2. Tỉ số Thalès định vị mọi điểm
Định hướng. Đặt ASAE=t; các đường song song mang tỉ số t đi khắp hình.
EF∥SC: ACAF=ASAE=t. FG∥CD trong tam giác ACD: ADAG=ACAF=t⇒EG∥SD. FH∥AB trong tam giác CAB: CBCH=CACF=1−t. EK∥AB: SBSK=SASE=1−t⇒BSBK=t=BCBH⇒KH∥SC.
VậyF, G, H, K chia AC, AD, BC, SB theo các tỉ số trên; các giao tuyến EF∥SC, GH∥AB, EK∥AB, KH∥SC, EG∥SD.
3Cách 3. Nhận ra (P) song song với mặt (SCD)
Định hướng.(P) song song với SC và với CD (vì CD∥AB) — hai đường cắt nhau của (SCD); mọi giao tuyến của (P) với các mặt khác đều song song với giao tuyến của (SCD) với mặt đó.
(SAB)∩(SCD) là đường qua S song song AB⇒(P)∩(SAB)=EK∥AB. (SBC)∩(SCD)=SC⇒(P)∩(SBC)=KH∥SC. (SAD)∩(SCD)=SD⇒(P)∩(SAD)=EG∥SD. (ABCD)∩(SCD)=CD⇒(P)∩(ABCD)=GH∥CD. (P) và (SCD) không có điểm chung.
Vậy thiết diện của hình chóp cắt bởi (P) là tứ giác EKHG có EK∥GH (∥AB), KH∥SC, EG∥SD; (P) không cắt (SCD).
Nhận xét. Đã verify bằng sympy với toạ độ tổng quát: pháp tuyến của (P) cùng phương với pháp tuyến của (SCD), S∈/(P); tứ giác EKHG là hình thang (EK∥GH).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 hay nhất khi đi thi: bám đúng ba bước a), b), c) của đề, mỗi giao tuyến một dòng; câu kết về (SCD) lấy từ Cách 3.
Đáp số.a) (P)∩(SAC)=EF với EF∥SC, F∈AC; F là điểm chung của (P) và (ABCD). b) (P)∩(ABCD) là đường thẳng GH qua F song song với AB (G∈AD, H∈BC). c) (P)∩(SAB)=EK (EK∥AB, K∈SB); (P)∩(SBC)=KH; (P)∩(SAD)=EG; (P) không cắt (SCD). Thiết diện là hình thang EKHG.
Sai lầm thường gặp.Cố dựng giao tuyến của (P) với (SCD) song song với CD — sai: giao tuyến đó phải đồng thời song song với SC, nên không tồn tại; (P) song song với (SCD).
🚀 Mở rộng.Khi AB=2CD và ASAE=t, tính GHEK theo t; thiết diện EKHG có thể là hình bình hành không? (GHEK=2−t2−2t<1 với 0<t<1, nên không bao giờ là hình bình hành.)
Bài 6 · 4.27★★Trang 63— Vận dụng dấu hiệu song song vào thực tế
Bài 4.27 (trang 63). Một tấm bảng hình chữ nhật được đặt dựa vào tường như trong Hình 4.18. Hãy giải thích vì sao mép trên của tấm bảng song song với mặt đất, mép dưới của tấm bảng song song với mặt tường. (Hình 4.18: tấm bảng đặt nghiêng, mép trên tựa vào mặt tường, mép dưới nằm trên mặt đất.)
Kiến thức cần nhớ
Điều kiện song song: nếu a⊂(P) và a song song với một đường thẳng b⊂(P) thì a∥(P).
Hình chữ nhật có các cạnh đối song song.
🧠 Phân tích tư duy
Tấm bảng hình chữ nhật ABCD: mép trên AB nằm trên mặt tường, mép dưới CD nằm trên mặt đất, và AB∥CD. Mỗi mép song song với mép kia — mà mép kia nằm trong mặt phẳng cần xét — đúng dấu hiệu song song. Chỉ còn kiểm tra điều kiện "không nằm trong": mép trên không nằm trên mặt đất, mép dưới không nằm trên mặt tường.
1Cách 1. Dấu hiệu song song
Định hướng. Gọi AB là mép trên (tựa tường), CD là mép dưới (trên mặt đất).
ABCD là hình chữ nhật ⇒AB∥CD. CD⊂ mặt đất, AB⊂ mặt đất (mép trên ở trên cao) ⇒AB∥ mặt đất. AB⊂ mặt tường, CD⊂ mặt tường (chân bảng kê cách chân tường) ⇒CD∥ mặt tường.
Vậy mép trên song song với mặt đất, mép dưới song song với mặt tường.
2Cách 2. Phản chứng qua giao tuyến chân tường
Định hướng. Mặt tường và mặt đất cắt nhau theo đường chân tường c; dùng tính chất giao tuyến.
Giả sử AB cắt mặt đất tại X: X∈ mặt tường ∩ mặt đất =c. Mặt (ABCD) cắt mặt đất theo CD⇒X∈CD, tức AB cắt CD — trái với AB∥CD. Tương tự: CD cắt mặt tường tại Y thì Y∈c và Y∈AB — mâu thuẫn.
VậyAB không có điểm chung với mặt đất, CD không có điểm chung với mặt tường: hai quan hệ song song được chứng minh.
3Cách 3. Qua đường chân tường
Định hướng. Chứng minh cả hai mép cùng song song với đường chân tường c.
Mặt (ABCD) chứa AB cắt mặt đất theo CD; mặt tường chứa AB cắt mặt đất theo c. AB∥CD⇒AB∥ mặt đất (dấu hiệu) ⇒c∥AB (tính chất giao tuyến). CD∥AB∥c, c⊂ mặt tường, CD⊂ mặt tường ⇒CD∥ mặt tường.
Vậy mép trên, mép dưới và đường chân tường đôi một song song; mép trên song song với mặt đất, mép dưới song song với mặt tường.
Nhận xét. Thực tế: nhờ vậy tấm bảng đặt nghiêng vẫn "cân", mép trên nằm ngang, không bị lệch sang một bên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 hay nhất: tính chất hình chữ nhật cộng dấu hiệu song song, mỗi kết luận một dòng.
Đáp số.Tấm bảng là hình chữ nhật nên mép trên AB∥ mép dưới CD. Vì CD nằm trên mặt đất, AB không nằm trên mặt đất nên AB∥ mặt đất; vì AB nằm trên mặt tường, CD không nằm trên mặt tường nên CD∥ mặt tường.
Sai lầm thường gặp.Chỉ nói "mép trên nằm ngang nên song song mặt đất" mà không nêu đường thẳng nằm trong mặt đất song song với nó — lời giải thiếu căn cứ.
🚀 Mở rộng.Nếu tấm bảng là hình thang cân (mép trên ngắn hơn mép dưới, hai mép song song) thì kết luận còn đúng không? (Vẫn đúng, chỉ cần hai mép song song.)
Bài 7 · 4.28★★Trang 63— Vận dụng dấu hiệu song song vào thực tế
Bài 4.28 (trang 63). Để dựng dây phơi quần áo, bác Việt lắp hai thanh sắt thẳng đứng có chiều dài bằng nhau trên mặt đất và căng dây nối hai đầu còn lại của hai thanh sắt (H.4.19). Khi đó, dây phơi có song song với mặt đất không? Giải thích vì sao.
Kiến thức cần nhớ
Điều kiện song song: nếu a⊂(P) và a song song với một đường thẳng b⊂(P) thì a∥(P).
Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành; hai đường chéo hình bình hành cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
🧠 Phân tích tư duy
Hai thanh sắt thẳng đứng thì song song; cùng chiều dài thì bốn đầu mút tạo thành hình bình hành. Cạnh đối của dây phơi là đoạn nối hai chân thanh sắt — nằm trên mặt đất. Dấu hiệu song song cho ngay kết luận. Giả thiết "mặt đất phẳng" là ngầm hiểu; đất dốc thì kết luận thay đổi.
1Cách 1. Hình bình hành AA′B′B
Định hướng. Gọi AA′, BB′ là hai thanh sắt (A, B trên mặt đất), dây phơi là A′B′.
AA′∥BB′ (cùng thẳng đứng), AA′=BB′. ⇒AA′B′B là hình bình hành ⇒A′B′∥AB. AB⊂ mặt đất, A′B′⊂ mặt đất ⇒A′B′∥ mặt đất.
Vậy dây phơi song song với mặt đất.
2Cách 2. Độ cao mọi điểm trên dây
Định hướng. Dây căng thẳng nối hai điểm cùng độ cao h (chiều dài thanh sắt).
A′, B′ cùng cách mặt đất h>0. Điểm M trên dây với A′M=kA′B′ có độ cao (1−k)h+kh=h. Mọi điểm của đường thẳng A′B′ cách mặt đất h⇒ không có điểm chung với mặt đất.
Vậy dây phơi song song với mặt đất.
3Cách 3. Phản chứng
Định hướng. Giả sử đường thẳng A′B′ cắt mặt đất tại X; X nằm trên giao tuyến của mp(AA′,BB′) với mặt đất.
mp(AA′,BB′)∩ mặt đất =AB⇒X∈AB. X∈A′B′∩AB, nhưng A′B′∥AB (Cách 1) — mâu thuẫn. A′B′ không có điểm chung với mặt đất.
Vậy dây phơi song song với mặt đất.
Nhận xét. Nếu hai thanh sắt dài khác nhau thì AA′B′B chỉ là hình thang, A′B′ cắt đường thẳng AB nên dây phơi không song song với mặt đất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 hay nhất: nhận ra hình bình hành AA′B′B là đủ, lập luận ba dòng đúng dấu hiệu song song.
Đáp số.Có. Hai thanh sắt AA′, BB′ song song và bằng nhau nên AA′B′B là hình bình hành, suy ra dây A′B′∥AB nằm trên mặt đất; dây không nằm trên mặt đất nên song song với mặt đất.
Sai lầm thường gặp.Chỉ nêu "hai thanh bằng nhau" mà quên điều kiện cả hai cùng thẳng đứng (song song) — nếu một thanh cắm nghiêng thì hai đầu không còn cùng độ cao.
🚀 Mở rộng.Nếu một thanh dài 1,8 m, thanh kia dài 1,6 m và hai chân cách nhau 4 m thì dây phơi cắt mặt đất tại điểm cách chân thanh thấp bao xa? (Cách 32 m.)