Chương IV. Quan hệ song song trong không gian

Bài 12. Đường thẳng và mặt phẳng song song

Sách bài tập Toán 11 — Kết nối tri thức, tập 1 · 7 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 4.22★★Trang 63— Chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng
Bài 4.22 (trang 63). Cho hai hình bình hành và không cùng nằm trong một mặt phẳng. Chứng minh rằng:
a) ;
b) ;
c) .
ABCDEF
Kiến thức cần nhớ
  • Điều kiện song song: nếu và song song với một đường thẳng thì .
  • Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành; hai đường chéo hình bình hành cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
  • Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba ý đều có dạng "đường thẳng song song mặt phẳng": tìm trong mặt phẳng một đường thẳng song song với đường cần xét. Cạnh chung là "cầu nối" cho a), b); ý c) cần thêm nhận xét là hình bình hành để có . Đừng quên chứng minh đường thẳng không nằm trong mặt phẳng — dựa vào giả thiết hai hình bình hành không đồng phẳng.
1Cách 1. Dấu hiệu song song qua cạnh chung và hình bình hành

Định hướng. Mỗi ý chọn một đường thẳng nằm trong mặt phẳng và song song với đường cần xét.

a) , ; (nếu không thì , đồng phẳng) .
b) , ; .
c) là hình bình hành , .
(nếu không thì , nên , vô lí) .

Vậy , , .

2Cách 2. Phản chứng qua giao tuyến

Định hướng. Mỗi đường thẳng cần xét nằm trong một mặt phẳng cắt mặt phẳng kia theo giao tuyến song song với nó.

a) , .
b) , .
c) , .

Vậy ba đường thẳng , , lần lượt không có điểm chung với , , , tức là song song.

3Cách 3. Nhìn hình là lăng trụ

Định hướng. , , đôi một song song và bằng nhau nên là hình lăng trụ tam giác với ba cạnh bên , , .

Cạnh bên của lăng trụ song song với mọi mặt bên không chứa nó.
a) Cạnh bên song song với mặt bên .
b) Cạnh bên song song với mặt bên .
c) là cạnh của đáy , song song với cạnh tương ứng của đáy .

Vậy ba quan hệ song song được chứng minh.

Nhận xét. Hai hình bình hành chung cạnh, không đồng phẳng luôn "dựng" nên một hình lăng trụ tam giác — nhìn ra điều này, mọi quan hệ song song hiện ra ngay.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 hay nhất: đúng khuôn dấu hiệu song song, mỗi ý hai dòng; ý c) chỉ cần thêm nhận xét là hình bình hành.
Đáp số. a) ; b) ; c) là hình bình hành nên ; mỗi đường thẳng đều không nằm trong mặt phẳng tương ứng.
Sai lầm thường gặp. Ở ý c) chọn hoặc làm đường song song với — sai: không song song với hai cạnh đó; phải dùng .
🚀 Mở rộng. Chứng minh thêm và — từ đó mặt "song song" với mặt .
Bài 2 · 4.23★★★Trang 63— Chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng
Bài 4.23 (trang 63). Cho hai hình bình hành và không cùng nằm trong một mặt phẳng. Gọi và lần lượt là giao điểm của hai đường chéo của hai hình bình hành đó. Chứng minh rằng:
a) ;
b) .
ABCDEFKL
Kiến thức cần nhớ
  • Điều kiện song song: nếu và song song với một đường thẳng thì .
  • Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.
  • Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành; hai đường chéo hình bình hành cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
🧠 Phân tích tư duy
, là trung điểm của các đường chéo xuất phát từ cùng một đỉnh, nên là đường trung bình của tam giác có chung đỉnh đó. Qua : là trung điểm , là trung điểm (dùng cho b). Qua : là trung điểm , là trung điểm (dùng cho a).
1Cách 1. Hai đường trung bình qua đỉnh và đỉnh

Định hướng. Chọn tam giác phù hợp để song song với một cạnh nằm trong mặt phẳng cần xét.

a) , là trung điểm , là đường trung bình tam giác , .
— vô lí vì , không đồng phẳng. Vậy .
b) , là trung điểm , , .
Tương tự .

Vậy và .

2Cách 2. Dùng kết quả Bài 4.22

Định hướng. Bài 4.22 cho là hình bình hành nên ; chỉ cần một đường trung bình.

là đường trung bình tam giác .
( là hình bình hành) (hoặc trùng; không trùng vì ).
, , không nằm trong hai mặt phẳng đó.

Vậy , .

3Cách 3. Phản chứng qua giao tuyến

Định hướng. nằm trong , và ; điểm chung của với phải nằm trên .

a) , (vì ).
b) , (vì ).

Vậy không có điểm chung với và , tức , .

Nhận xét. Thực ra : là "đường trung bình" của hình lăng trụ .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 hay nhất: chọn đúng tam giác cho ý a), tam giác cho ý b); mỗi ý là một đường trung bình rồi áp dấu hiệu.
Đáp số. là đường trung bình của tam giác nên ; là đường trung bình của tam giác nên ; không nằm trong hai mặt phẳng đó. Vậy , .
Sai lầm thường gặp. Dùng tam giác cho ý a) rồi viết "" — sai: không nằm trong .
🚀 Mở rộng. Gọi , là trung điểm , . Chứng minh và .
Bài 3 · 4.24★★★Trang 63— Chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng nhờ tỉ số trọng tâm
Bài 4.24 (trang 63). Cho tứ diện . Gọi và lần lượt là trọng tâm của hai tam giác và . Chứng minh rằng .
BCDAMNGH
Kiến thức cần nhớ
  • Điều kiện song song: nếu và song song với một đường thẳng thì .
  • Trọng tâm của tam giác nằm trên trung tuyến và .
  • Định lí Thalès đảo trong tam giác: nếu thì .
🧠 Phân tích tư duy
Trọng tâm gắn với trung tuyến và tỉ số : kẻ hai trung tuyến , (, là trung điểm , ) thì , nằm trong . Tỉ số cho ngay theo Thalès đảo.
1Cách 1. Thalès đảo trong tam giác

Định hướng. Gọi , lần lượt là trung điểm , .

, ; , .
, .
(vì nằm trong tam giác , không thuộc cạnh ) .
.

Vậy .

2Cách 2. Qua cạnh

Định hướng. là đường trung bình tam giác nên ; bắc cầu cho .

và (Thalès).
, .
, ; , .

Vậy , đồng thời .

3Cách 3. Phản chứng qua giao tuyến

Định hướng. nằm trong mặt phẳng , mà .

, .
.
.

Vậy .

Nhận xét. Kết quả vẫn đúng nếu thay bằng bất kì tỉ số nào miễn là ().

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 hay nhất: tỉ số trọng tâm cho Thalès đảo ngay, đúng khuôn dấu hiệu song song.
Đáp số. Gọi , là trung điểm , : nên , . Vậy (thêm nữa , ).
Sai lầm thường gặp. Lấy , là trung điểm của , (trung tuyến từ ) rồi áp Thalès trong tam giác — sai tam giác: khi đó , không nằm trên , .
🚀 Mở rộng. Gọi là trọng tâm tam giác . Chứng minh ba đường thẳng , , đều song song với .
Bài 4 · 4.25★★★Trang 63— Xác định giao tuyến nhờ tính chất đường thẳng song song với mặt phẳng
Bài 4.25 (trang 63). Cho hình chóp tứ giác và là một điểm bất kì thuộc cạnh . Gọi là mặt phẳng qua và song song với hai đường thẳng , . Gọi , lần lượt là giao điểm của và các cạnh , .
a) Chứng minh rằng và .
b) Giả sử đường thẳng cắt các đường thẳng , . Xác định giao tuyến của mặt phẳng và các mặt phẳng , .
ABCDSEMNIJd₁d₂
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất: nếu và mặt phẳng chứa cắt theo giao tuyến thì .
  • Điều kiện song song: nếu và song song với một đường thẳng thì .
  • Ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến thì ba giao tuyến đồng quy hoặc đôi một song song.
🧠 Phân tích tư duy
là giao tuyến của với mặt chứa — tính chất song song cho ngay ; tương tự . Câu b): gọi , là hai điểm chung có sẵn; mặt chứa nên giao tuyến qua song song với . Điểm cần lưu ý: hai giao tuyến gặp nhau tại điểm trên đường thẳng , nằm trên tia đối của tia (ngoài hình chóp).
1Cách 1. Dựng giao tuyến qua điểm chung, song song với cạnh

Định hướng. Mỗi mặt chứa một đường thẳng song song với thì giao tuyến song song với đường đó.

a) , , .
, , .
b) : , .
, qua , .
, qua , .

Vậy , ; là đường thẳng qua song song với , là đường thẳng qua song song với .

2Cách 2. Tìm thêm giao điểm của với

Định hướng. Ba mặt phẳng , , đôi một cắt nhau theo , và ; chúng đồng quy tại .

, và cùng nằm trong , cắt tại .
, .
, , với , .

Vậy giao tuyến cần tìm là và , trong đó là giao điểm của đường thẳng qua song song với với đường thẳng .

3Cách 3. Tỉ số Thalès cho vị trí các điểm

Định hướng. Đặt (); các đường song song chia các cạnh xuất phát từ theo cùng tỉ số.

trong tam giác : .
trong tam giác : .
, cùng phía đối với cắt đường thẳng tại nằm trên phần kéo dài của cạnh về phía ; tương tự trên phần kéo dài của cạnh về phía .
với ngoài đoạn nằm trên tia đối của tia .

Vậy hai giao tuyến , nằm ngoài các mặt bên , của hình chóp: chỉ cắt hình chóp theo tam giác .

Nhận xét. Kiểm tra bằng toạ độ: với khi đáy là tứ giác lồi — luôn ở ngoài đoạn .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 hay nhất: tìm thêm điểm trên để hai giao tuyến có đủ hai điểm, vẽ được ngay và thấy rõ chúng đồng quy với .
Đáp số. a) và nên ; tương tự . b) Với , : là đường thẳng qua song song với ; là đường thẳng qua song song với ; hai đường này cắt nhau tại trên đường thẳng .
Sai lầm thường gặp. Cho rằng giao tuyến của với là hoặc — sai: và không thuộc ; phải dựng đường qua song song với .
🚀 Mở rộng. Chứng minh song song với mặt phẳng và tính theo khi là hình bình hành. (Khi đó , trên tia đối.)
Bài 5 · 4.26★★★★Trang 63— Xác định giao tuyến và thiết diện của hình chóp
Bài 4.26 (trang 63). Cho hình chóp có đáy là hình thang (). Gọi là một điểm bất kì thuộc cạnh . Gọi là mặt phẳng qua và song song với hai đường thẳng và .
a) Xác định giao tuyến của mặt phẳng và mặt phẳng , từ đó tìm một điểm chung của mặt phẳng và mặt phẳng .
b) Xác định giao tuyến của mặt phẳng và mặt phẳng .
c) Xác định giao tuyến của mặt phẳng và các mặt còn lại của hình chóp.
ABCDSEFGHK
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất: nếu và mặt phẳng chứa cắt theo giao tuyến thì .
  • Điều kiện song song: nếu và song song với một đường thẳng thì .
  • Định lí Thalès trong tam giác.
  • Nếu một mặt phẳng song song với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng thì nó không cắt (trừ khi trùng).
🧠 Phân tích tư duy
song song với và : mặt nào chứa hoặc (hoặc ) thì giao tuyến song song với đường ấy. Đề dẫn từng bước: chứa cho điểm ; đáy chứa cho giao tuyến qua song song ; rồi đi vòng các mặt bên. Bẫy ở mặt : song song với cả và nên không cắt .
1Cách 1. Dựng lần lượt theo gợi ý của đề

Định hướng. Mỗi bước: một điểm chung đã có + một đường thẳng song song với nằm trong mặt đang xét.

a) , , , , ; .
b) , qua , , , .
c) : , , .
: (và ).
: .
: , ; nếu thì , — vô lí không cắt .

Vậy a) (, ), điểm chung với đáy là ; b) qua , ; c) , , , không cắt . Thiết diện là tứ giác .

2Cách 2. Tỉ số Thalès định vị mọi điểm

Định hướng. Đặt ; các đường song song mang tỉ số đi khắp hình.

: .
trong tam giác : .
trong tam giác : .
: .

Vậy , , , chia , , , theo các tỉ số trên; các giao tuyến , , , , .

3Cách 3. Nhận ra song song với mặt

Định hướng. song song với và với (vì ) — hai đường cắt nhau của ; mọi giao tuyến của với các mặt khác đều song song với giao tuyến của với mặt đó.

là đường qua song song .
.
.
.
và không có điểm chung.

Vậy thiết diện của hình chóp cắt bởi là tứ giác có (), , ; không cắt .

Nhận xét. Đã verify bằng sympy với toạ độ tổng quát: pháp tuyến của cùng phương với pháp tuyến của , ; tứ giác là hình thang ().

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 hay nhất khi đi thi: bám đúng ba bước a), b), c) của đề, mỗi giao tuyến một dòng; câu kết về lấy từ Cách 3.
Đáp số. a) với , ; là điểm chung của và . b) là đường thẳng qua song song với (, ). c) (, ); ; ; không cắt . Thiết diện là hình thang .
Sai lầm thường gặp. Cố dựng giao tuyến của với song song với — sai: giao tuyến đó phải đồng thời song song với , nên không tồn tại; song song với .
🚀 Mở rộng. Khi và , tính theo ; thiết diện có thể là hình bình hành không? ( với , nên không bao giờ là hình bình hành.)
Bài 6 · 4.27★★Trang 63— Vận dụng dấu hiệu song song vào thực tế
Bài 4.27 (trang 63). Một tấm bảng hình chữ nhật được đặt dựa vào tường như trong Hình 4.18. Hãy giải thích vì sao mép trên của tấm bảng song song với mặt đất, mép dưới của tấm bảng song song với mặt tường.
(Hình 4.18: tấm bảng đặt nghiêng, mép trên tựa vào mặt tường, mép dưới nằm trên mặt đất.)
ABCDmặt tườngmặt đất
Kiến thức cần nhớ
  • Điều kiện song song: nếu và song song với một đường thẳng thì .
  • Hình chữ nhật có các cạnh đối song song.
🧠 Phân tích tư duy
Tấm bảng hình chữ nhật : mép trên nằm trên mặt tường, mép dưới nằm trên mặt đất, và . Mỗi mép song song với mép kia — mà mép kia nằm trong mặt phẳng cần xét — đúng dấu hiệu song song. Chỉ còn kiểm tra điều kiện "không nằm trong": mép trên không nằm trên mặt đất, mép dưới không nằm trên mặt tường.
1Cách 1. Dấu hiệu song song

Định hướng. Gọi là mép trên (tựa tường), là mép dưới (trên mặt đất).

là hình chữ nhật .
mặt đất, mặt đất (mép trên ở trên cao) mặt đất.
mặt tường, mặt tường (chân bảng kê cách chân tường) mặt tường.

Vậy mép trên song song với mặt đất, mép dưới song song với mặt tường.

2Cách 2. Phản chứng qua giao tuyến chân tường

Định hướng. Mặt tường và mặt đất cắt nhau theo đường chân tường ; dùng tính chất giao tuyến.

Giả sử cắt mặt đất tại : mặt tường mặt đất .
Mặt cắt mặt đất theo , tức cắt — trái với .
Tương tự: cắt mặt tường tại thì và — mâu thuẫn.

Vậy không có điểm chung với mặt đất, không có điểm chung với mặt tường: hai quan hệ song song được chứng minh.

3Cách 3. Qua đường chân tường

Định hướng. Chứng minh cả hai mép cùng song song với đường chân tường .

Mặt chứa cắt mặt đất theo ; mặt tường chứa cắt mặt đất theo .
mặt đất (dấu hiệu) (tính chất giao tuyến).
, mặt tường, mặt tường mặt tường.

Vậy mép trên, mép dưới và đường chân tường đôi một song song; mép trên song song với mặt đất, mép dưới song song với mặt tường.

Nhận xét. Thực tế: nhờ vậy tấm bảng đặt nghiêng vẫn "cân", mép trên nằm ngang, không bị lệch sang một bên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 hay nhất: tính chất hình chữ nhật cộng dấu hiệu song song, mỗi kết luận một dòng.
Đáp số. Tấm bảng là hình chữ nhật nên mép trên mép dưới . Vì nằm trên mặt đất, không nằm trên mặt đất nên mặt đất; vì nằm trên mặt tường, không nằm trên mặt tường nên mặt tường.
Sai lầm thường gặp. Chỉ nói "mép trên nằm ngang nên song song mặt đất" mà không nêu đường thẳng nằm trong mặt đất song song với nó — lời giải thiếu căn cứ.
🚀 Mở rộng. Nếu tấm bảng là hình thang cân (mép trên ngắn hơn mép dưới, hai mép song song) thì kết luận còn đúng không? (Vẫn đúng, chỉ cần hai mép song song.)
Bài 7 · 4.28★★Trang 63— Vận dụng dấu hiệu song song vào thực tế
Bài 4.28 (trang 63). Để dựng dây phơi quần áo, bác Việt lắp hai thanh sắt thẳng đứng có chiều dài bằng nhau trên mặt đất và căng dây nối hai đầu còn lại của hai thanh sắt (H.4.19). Khi đó, dây phơi có song song với mặt đất không? Giải thích vì sao.
ABA'B'mặt đất
Kiến thức cần nhớ
  • Điều kiện song song: nếu và song song với một đường thẳng thì .
  • Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành; hai đường chéo hình bình hành cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
🧠 Phân tích tư duy
Hai thanh sắt thẳng đứng thì song song; cùng chiều dài thì bốn đầu mút tạo thành hình bình hành. Cạnh đối của dây phơi là đoạn nối hai chân thanh sắt — nằm trên mặt đất. Dấu hiệu song song cho ngay kết luận. Giả thiết "mặt đất phẳng" là ngầm hiểu; đất dốc thì kết luận thay đổi.
1Cách 1. Hình bình hành

Định hướng. Gọi , là hai thanh sắt (, trên mặt đất), dây phơi là .

(cùng thẳng đứng), .
là hình bình hành .
mặt đất, mặt đất mặt đất.

Vậy dây phơi song song với mặt đất.

2Cách 2. Độ cao mọi điểm trên dây

Định hướng. Dây căng thẳng nối hai điểm cùng độ cao (chiều dài thanh sắt).

, cùng cách mặt đất .
Điểm trên dây với có độ cao .
Mọi điểm của đường thẳng cách mặt đất không có điểm chung với mặt đất.

Vậy dây phơi song song với mặt đất.

3Cách 3. Phản chứng

Định hướng. Giả sử đường thẳng cắt mặt đất tại ; nằm trên giao tuyến của với mặt đất.

mặt đất .
, nhưng (Cách 1) — mâu thuẫn.
không có điểm chung với mặt đất.

Vậy dây phơi song song với mặt đất.

Nhận xét. Nếu hai thanh sắt dài khác nhau thì chỉ là hình thang, cắt đường thẳng nên dây phơi không song song với mặt đất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 hay nhất: nhận ra hình bình hành là đủ, lập luận ba dòng đúng dấu hiệu song song.
Đáp số. Có. Hai thanh sắt , song song và bằng nhau nên là hình bình hành, suy ra dây nằm trên mặt đất; dây không nằm trên mặt đất nên song song với mặt đất.
Sai lầm thường gặp. Chỉ nêu "hai thanh bằng nhau" mà quên điều kiện cả hai cùng thẳng đứng (song song) — nếu một thanh cắm nghiêng thì hai đầu không còn cùng độ cao.
🚀 Mở rộng. Nếu một thanh dài m, thanh kia dài m và hai chân cách nhau m thì dây phơi cắt mặt đất tại điểm cách chân thanh thấp bao xa? (Cách m.)