Bài 1 · 5.1★★Trang 77— Giới hạn dãy số dạng phân thức
Bài 5.1 (trang 77). Tính các giới hạn sau: a) n→+∞lim2n2+n+2n2+1; b) n→+∞lim1+3n2n+3.
Kiến thức cần nhớ
Chia tử và mẫu cho luỹ thừa cao nhất của n (hoặc cơ số lớn nhất của luỹ thừa mũ n).
n→+∞limqn=0 khi ∣q∣<1; n→+∞limnk1=0.
Nếu 0≤un≤vn và n→+∞limvn=0 thì n→+∞limun=0.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a: tử và mẫu cùng bậc 2, giới hạn là tỉ số hệ số cao nhất 21. Câu b: "luỹ thừa cao nhất" là 3n vì 3n lớn nhanh hơn 2n, nên chia cả tử và mẫu cho 3n để xuất hiện các qn với ∣q∣<1. Bẫy câu b: chia cho 2n sẽ ra mẫu (23)n→+∞, vẫn làm được nhưng dễ rối.
Nhận xét. Câu b minh hoạ quy luật "cơ số lớn thắng": khi n lớn, 3n áp đảo 2n nên phân thức dần về 0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chia cho n2 và cho 3n là hai thao tác chuẩn, mỗi câu một dòng.
Đáp số.a) 21. b) 0.
Sai lầm thường gặp.Câu b chia tử và mẫu cho 2n rồi viết mẫu 2n1+(23)n→23 — sai, (23)n→+∞ vì 23>1. Câu a hay nhầm thành 1 do chỉ nhìn hệ số 1 của n2 ở tử.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: n→+∞limbn+dan+c=0 khi 0<a<b và b>1; thử n→+∞lim5n+14n−5n=−1 khi cơ số lớn nhất có mặt ở cả tử.
Bài 2 · 5.2★★★Trang 78— Giới hạn dãy số chứa căn: dạng vô định và giới hạn vô cực
Bài 5.2 (trang 78). Tính các giới hạn sau: a) n→+∞lim(n2+2n−n−2); b) n→+∞lim(2+n2−n4+1); c) n→+∞lim(n2−n+2+n); d) n→+∞lim(3n−4n2+1).
Kiến thức cần nhớ
Liên hợp: A−B=A+BA−B2.
Nếu n→+∞limun=+∞ và n→+∞limvn=a>0 thì n→+∞limunvn=+∞.
Nếu un≥wn và n→+∞limwn=+∞ thì n→+∞limun=+∞.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a, b có dạng "∞−∞" với hai luỹ thừa cao nhất cân bằng (n2=n, n4=n2) nên phải nhân liên hợp, kết quả hữu hạn. Câu c là tổng hai dãy dương cùng tới +∞, không phải dạng vô định. Câu d có 3n lớn hơn 4n2=2n, nên chỉ cần đặt n ra ngoài. Nhìn hệ số trước khi chọn cách là bước quyết định.
1Cách 1. Nhân liên hợp (a, b) và đặt n làm nhân tử chung (c, d)
Định hướng. Hai câu đầu là dạng vô định có căn nên nhân liên hợp; hai câu sau không vô định khi đặt n ra ngoài.
Nhận xét. Quy tắc nhìn nhanh: với an2+… đứng cạnh bn, nếu a=∣b∣ và hai số hạng trái dấu thì phải liên hợp (giới hạn hữu hạn); nếu a=∣b∣ thì đặt n ra ngoài là đủ (giới hạn vô cực).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: liên hợp cho câu a, b và đặt n ra ngoài cho câu c, d — đúng công cụ cho đúng dạng, không cần ước lượng.
Đáp số.a) −1. b) 2. c) +∞. d) +∞.
Sai lầm thường gặp.Câu a quên bình phương cả n+2 khi liên hợp, viết tử thành n2+2n−n2−2. Câu d nhân liên hợp rồi chia cho n2 ra 05 và kết luận sai là không có giới hạn; đúng là tử bậc 2, mẫu bậc 1 nên ra +∞. Câu c nhầm thành dạng vô định và cố nhân liên hợp n2−n+2−n.
Bài 3 · 5.3★★★Trang 78— Giới hạn liên quan tổng cấp số nhân
Bài 5.3 (trang 78). Cho un=1+b+b2+…+bn1+a+a2+…+an với a, b là các số thực thoả mãn ∣a∣<1, ∣b∣<1. Tính n→+∞limun.
Kiến thức cần nhớ
1+q+q2+…+qn=1−q1−qn+1 (q=1).
n→+∞limqn=0 khi ∣q∣<1.
Tổng cấp số nhân lùi vô hạn: 1+q+q2+…=1−q1.
🧠 Phân tích tư duy
Tử và mẫu đều là tổng n+1 số hạng đầu của cấp số nhân, công bội a và b có trị tuyệt đối nhỏ hơn 1. Rút gọn bằng công thức tổng rồi dùng an+1→0, bn+1→0. Bẫy: số số hạng là n+1 chứ không phải n; và nếu a=0 hay b=0 công thức vẫn đúng.
1Cách 1. Rút gọn bằng công thức tổng rồi lấy giới hạn
Định hướng. Thu gọn tử và mẫu, biểu thức còn lại một hằng số nhân với phân thức dần về 1.
Nhận xét. Kiểm tra với a=b: un=1 và công thức cho 1−a1−a=1. Với a=31, b=21 giới hạn là 43 (sympy xác nhận).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: nhận ra tử và mẫu dần tới hai tổng cấp số nhân lùi vô hạn là ra kết quả ngay, không cần rút gọn dài.
Đáp số.n→+∞limun=1−a1−b.
Sai lầm thường gặp.Viết tử bằng 1−a1−an (đếm thiếu một số hạng) — giới hạn vẫn đúng nhưng biến đổi sai. Lỗi nặng hơn: đảo ngược thành 1−b1−a do nhầm tổng vô hạn là 1−q thay vì 1−q1.
🚀 Mở rộng.Nếu ∣a∣<1 nhưng b>1 thì mẫu tới +∞ và n→+∞limun=0; thử với a=21, b=2.
Bài 4 · 5.4★★Trang 78— Giới hạn dãy số có tử là tổng cấp số cộng
Bài 5.4 (trang 78). Tính n→+∞limn2+2n1+3+5+…+(2n−1).
Kiến thức cần nhớ
Tổng cấp số cộng: Sn=2n(u1+un).
1+3+…+(2n−1)=n2.
Phân thức cùng bậc: giới hạn bằng tỉ số hệ số cao nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Tử là tổng n số lẻ đầu tiên — một cấp số cộng công sai 2, tổng bằng n2. Thu gọn xong bài thành phân thức cùng bậc 2, giới hạn là 1. Bẫy: không được lấy giới hạn từng số hạng của tử rồi cộng vì số số hạng tăng theo n.
1Cách 1. Công thức tổng cấp số cộng rồi chia cho n2
Định hướng. Thu gọn tử bằng công thức tổng cấp số cộng, sau đó chia tử và mẫu cho n2.
Nhận xét. Hình ảnh: n2 ô vuông xếp thành hình vuông cạnh n được ghép từ các "góc chữ L" gồm 1,3,5,… ô — đó là lí do tổng các số lẻ là số chính phương.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thu gọn tử bằng công thức tổng cấp số cộng rồi chia n2, hai dòng là xong.
Đáp số.1.
Sai lầm thường gặp.Tính tổng tử sai thành 2n(2n−1) (quên cộng số hạng đầu): giới hạn vẫn ra 1 vì 2(n2+2n)n(2n−1)→1, nên lỗi bị che nhưng biến đổi sai vẫn mất điểm. Lỗi nặng hơn là lấy giới hạn từng số hạng n2+2n1→0, n2+2n3→0, … rồi kết luận giới hạn 0.
🚀 Mở rộng.Tương tự: n→+∞limn21+2+…+n=21 và n→+∞limn312+22+…+n2=31.
Bài 5 · 5.5★Trang 78— Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn
Bài 5.5 (trang 78). Tính tổng S=−1+51−521+…+(−1)n5n−11+…
Kiến thức cần nhớ
S=1−qu1 với ∣q∣<1.
Sn=1−qu1(1−qn) và S=n→+∞limSn.
🧠 Phân tích tư duy
Số hạng tổng quát (−1)n5n−11: tỉ số hai số hạng liên tiếp bằng −51, nên đây là cấp số nhân lùi vô hạn u1=−1, q=−51. Bẫy là dấu: u1 âm và q âm, 1−q=56 chứ không phải 54.
1Cách 1. Công thức tổng cấp số nhân lùi vô hạn
Định hướng. Xác định u1, q từ số hạng tổng quát rồi thay công thức.
Bài 6 · 5.6★★Trang 78— Đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn ra phân số
Bài 5.6 (trang 78). Viết các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau dưới dạng phân số: a) 1,(03); b) 3,(23).
Kiến thức cần nhớ
S=1−qu1 với ∣q∣<1.
0,(ab)=99ab.
99=9⋅11.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai số có chu kì hai chữ số (03 và 23), nên phần thập phân là tổng cấp số nhân lùi vô hạn với công bội 1001. Chú ý chu kì 03 có chữ số 0 đứng đầu: số hạng đầu là 1003 chứ không phải 103.
1Cách 1. Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn
Định hướng. Tách phần nguyên; phần thập phân là tổng các khối chu kì với công bội 1001.
Bài 7 · 5.7★★Trang 78— Giới hạn 0 bằng cách chặn trị tuyệt đối
Bài 5.7 (trang 78). Cho dãy số (un) với un=n2cosn. Tính n→+∞limun.
Kiến thức cần nhớ
∣cosx∣≤1 với mọi x.
Nếu ∣un∣≤vn với mọi n≥1 và n→+∞limvn=0 thì n→+∞limun=0.
Định lí kẹp: an≤un≤bn và n→+∞liman=n→+∞limbn=L thì n→+∞limun=L.
🧠 Phân tích tư duy
cosn không có giới hạn nhưng luôn bị chặn trong [−1;1], còn mẫu n2→+∞. Dùng kết quả "nếu ∣un∣≤vn và vn→0 thì un→0". Bẫy: không được tách limcosn⋅limn21.
1Cách 1. Chặn trị tuyệt đối bởi n21
Định hướng. Bỏ phần dao động bằng bất đẳng thức ∣cosn∣≤1.
∣un∣=n2∣cosn∣≤n21 n→+∞limn21=0
Vậyn→+∞limn2cosn=0.
2Cách 2. Kiểm trực tiếp bằng định nghĩa
Định hướng. Với mọi ε>0 chỉ ra chỉ số mà từ đó ∣un∣<ε.
∣un∣≤n21<ε⇐n>ε1 ε=10−4⇒n>100: mọi số hạng từ u101 có ∣un∣<0,0001
Vậy∣un∣ nhỏ hơn số dương bé tuỳ ý kể từ một số hạng nào đó, tức n→+∞limun=0.
3Cách 3. Kẹp hai phía
Định hướng. Viết −1≤cosn≤1 rồi chia cho n2>0 để kẹp un giữa hai dãy đối nhau.
−n21≤n2cosn≤n21 n→+∞lim(−n21)=n→+∞limn21=0
Vậyn→+∞limun=0.
Nhận xét. Kết quả tổng quát: dãy bị chặn nhân với dãy dần về 0 thì dần về 0 — dùng được cho nsinn, n(−1)n, …
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một bất đẳng thức ∣un∣≤n21 là đủ, đúng kết quả nêu trong SGK.
Đáp số.n→+∞limun=0.
Sai lầm thường gặp.Viết n→+∞limun=n→+∞limcosn⋅n→+∞limn21=cos(+∞)⋅0 — vô nghĩa vì dãy cosn không có giới hạn. Lỗi khác: cho rằng cosn≥0 nên chỉ chặn một phía 0≤un≤n21.
🚀 Mở rộng.Tính n→+∞limn2+1nsinn+2n2: tách thành n2+1nsinn→0 và n2+12n2→2, đáp số 2.
Bài 8 · 5.8★★Trang 78— Tổng cấp số nhân lùi vô hạn trong hình học
Bài 5.8 (trang 78). Cho tam giác A1B1C1 có diện tích là 3 (đơn vị diện tích). Dựng tam giác A2B2C2 bằng cách nối các trung điểm của các cạnh B1C1, C1A1, A1B1. Tiếp tục quá trình này, ta có các tam giác A3B3C3, …, AnBnCn, … Kí hiệu sn là diện tích của tam giác AnBnCn. a) Tính sn. b) Tính tổng s1+s2+…+sn+…
Kiến thức cần nhớ
Đường trung bình của tam giác song song và bằng nửa cạnh thứ ba.
Hai tam giác đồng dạng tỉ số k thì tỉ số diện tích là k2.
S=1−qu1 với ∣q∣<1.
🧠 Phân tích tư duy
Tam giác nối trung điểm (tam giác trung bình) có các cạnh bằng nửa cạnh tam giác cũ, nên diện tích bằng 41. Vậy (sn) là cấp số nhân s1=3, q=41 và câu b là tổng cấp số nhân lùi vô hạn. Có thể kiểm chứng bằng cách chia tam giác thành bốn tam giác bằng nhau.
1Cách 1. Tỉ số đồng dạng và công thức cấp số nhân
Định hướng. Tam giác trung bình đồng dạng với tam giác ban đầu tỉ số 21, suy ra diện tích nhân 41 sau mỗi bước.
a)B2C2=21B1C1; C2A2=21C1A1; A2B2=21A1B1 △A2B2C2∽△A1B1C1 tỉ số 21⇒s2=(21)2s1=41s1 sn+1=41sn⇒sn=3(41)n−1
b)s1+s2+…=1−413=433=4
Vậy a) sn=3(41)n−1=4n−13; b) tổng bằng 4.
2Cách 2. Bốn tam giác bằng nhau; tổng riêng rồi lấy giới hạn
Định hướng. Ba đường trung bình chia tam giác A1B1C1 thành bốn tam giác bằng nhau (cạnh – cạnh – cạnh), trong đó có A2B2C2.
Định hướng. Bỏ tam giác đầu tiên, dãy s2,s3,… chính là dãy ban đầu thu nhỏ 41, nên tổng T thoả phương trình.
T=s1+(s2+s3+…)=3+41T 43T=3 T=4
Vậys1+s2+…+sn+…=4.
Nhận xét. Tổng bằng 34 diện tích tam giác đầu: mỗi lần chia, phần tam giác giữa chiếm 41 nên chuỗi 1+41+161+…=34.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một câu về tỉ số đồng dạng 21 cho ngay công bội 41, rồi dùng S=1−qu1.
Đáp số.a) sn=3(41)n−1. b) s1+s2+…=4.
Sai lầm thường gặp.Lấy công bội 21 (nhầm tỉ số cạnh với tỉ số diện tích) nên được sn=2n−13 và tổng 6. Lỗi khác: viết sn=3(41)n, khiến s1=43 mâu thuẫn đề.
🚀 Mở rộng.Nếu tính tổng chu vi các tam giác khi tam giác đầu có chu vi p thì công bội là 21 và tổng bằng 2p.
Bài 9 · 5.9★★★Trang 78— Dãy truy hồi, tổng triệt tiêu và giới hạn
Bài 5.9 (trang 78). Cho dãy số (un) với u1=2, un+1=un+3n2, n≥1. Đặt vn=un+1−un. a) Tính v1+v2+…+vn theo n. b) Tính un theo n. c) Tính n→+∞limun.
Kiến thức cần nhớ
Tổng cấp số nhân: Sn=1−qu1(1−qn).
Tổng triệt tiêu: (u2−u1)+(u3−u2)+…+(un+1−un)=un+1−u1.
n→+∞limqn=0 khi ∣q∣<1.
🧠 Phân tích tư duy
Theo hệ thức truy hồi, vn=3n2 là cấp số nhân công bội 31 với số hạng đầu 32 (không phải 2). Tổng v1+…+vn triệt tiêu thành un+1−u1, từ đó có un. Bẫy lớn: công thức tổng với n số hạng bắt đầu từ 32 cho 1−3n1; nhầm số hạng đầu sẽ ra giới hạn sai là 5 (cả vietjack và loigiaihay đều mắc lỗi này).
1Cách 1. Tổng cấp số nhân của vk và tổng triệt tiêu
Định hướng. Tính tổng các vk bằng công thức cấp số nhân, rồi so với dạng triệt tiêu để rút un.
Nhận xét. Kiểm tra số: u5=3−811≈2,988 đã rất sát 3, không thể tới 5. Hai trang tham khảo ra đáp số 5 vì dùng nhầm tổng 1+31+…+3n1 thay cho 31+…+3n1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đúng mạch câu a → b → c mà đề dẫn dắt; Cách 3 là phép thử một dòng để chắc chắn giới hạn bằng 3.
Đáp số.a) v1+v2+…+vn=1−3n1. b) un=3−3n−11. c) n→+∞limun=3.
Sai lầm thường gặp.Lấy số hạng đầu của cấp số nhân vn là 2 (hoặc cộng thừa số hạng 1 trong ngoặc) nên được tổng 3(1−3n+11) và giới hạn 5 — thử n=1: v1=32 trong khi công thức sai cho 38. Lỗi khác: từ un+1=3−3n1 viết thẳng un=3−3n1 mà không lùi chỉ số.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: u1=a, un+1=un+cqn (∣q∣<1) thì n→+∞limun=a+1−qcq; thử u1=1, un+1=un+2n1 được giới hạn 2.
Bài 10 · 5.10★★Trang 78— Tìm giới hạn nhờ bất đẳng thức chặn
Bài 5.10 (trang 78). Cho dãy số (un) có tính chất un−n+1n≤n21. Tính n→+∞limun.
Kiến thức cần nhớ
Nếu ∣wn∣≤vn và n→+∞limvn=0 thì n→+∞limwn=0.
n→+∞lim(un+vn)=n→+∞limun+n→+∞limvn khi hai giới hạn hữu hạn.
∣x+y∣≤∣x∣+∣y∣.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho công thức un mà cho khoảng cách từ un đến n+1n bị chặn bởi n21→0. Vậy un "bám" theo n+1n, mà n+1n→1. Viết un bằng tổng của dãy dần về 0 và dãy dần về 1.
1Cách 1. Đặt wn=un−n+1n rồi dùng quy tắc tổng
Định hướng. Tách un thành tổng của dãy wn→0 và dãy n+1n→1.
Nhận xét. Cách 3 còn cho tốc độ: muốn ∣un−1∣<0,01 chỉ cần n>200, bất kể un cụ thể là dãy nào thoả điều kiện.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đặt dãy phụ wn rồi áp quy tắc tổng — gọn và đúng tinh thần định nghĩa giới hạn hữu hạn.
Đáp số.n→+∞limun=1.
Sai lầm thường gặp.Kết luận n→+∞limun=0 vì thấy vế phải n21→0 — đó là giới hạn của khoảng cách un−n+1n, không phải của un. Lỗi khác: cho rằng phải tìm ra công thức cụ thể của un mới tính được giới hạn.
🚀 Mở rộng.Tương tự: nếu un−n2+32n2≤n1 thì n→+∞limun=2.