Chương V. Giới hạn. Hàm số liên tục

Bài 15. Giới hạn của dãy số

Sách bài tập Toán 11 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 5.1★★Trang 77— Giới hạn dãy số dạng phân thức
Bài 5.1 (trang 77). Tính các giới hạn sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Chia tử và mẫu cho luỹ thừa cao nhất của (hoặc cơ số lớn nhất của luỹ thừa mũ ).
  • khi ; .
  • Nếu và thì .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a: tử và mẫu cùng bậc , giới hạn là tỉ số hệ số cao nhất . Câu b: "luỹ thừa cao nhất" là vì lớn nhanh hơn , nên chia cả tử và mẫu cho để xuất hiện các với . Bẫy câu b: chia cho sẽ ra mẫu , vẫn làm được nhưng dễ rối.
1Cách 1. Chia tử và mẫu cho luỹ thừa cao nhất

Định hướng. Câu a chia cho , câu b chia cho .

a)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Theo định nghĩa (a) và kẹp (b)

Định hướng. Câu a chứng minh ; câu b chặn phân thức dương bởi một dãy .

a)
b)

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Tách phân thức thành các phần đơn giản

Định hướng. Câu a viết tử theo mẫu để lộ cộng phần dư; câu b tách thành hai phân số, mỗi phân số dần về .

a)
b)
;

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Câu b minh hoạ quy luật "cơ số lớn thắng": khi lớn, áp đảo nên phân thức dần về .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chia cho và cho là hai thao tác chuẩn, mỗi câu một dòng.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Câu b chia tử và mẫu cho rồi viết mẫu — sai, vì . Câu a hay nhầm thành do chỉ nhìn hệ số của ở tử.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: khi và ; thử khi cơ số lớn nhất có mặt ở cả tử.
Bài 2 · 5.2★★★Trang 78— Giới hạn dãy số chứa căn: dạng vô định và giới hạn vô cực
Bài 5.2 (trang 78). Tính các giới hạn sau:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Liên hợp: .
  • Nếu và thì .
  • Nếu và thì .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a, b có dạng "" với hai luỹ thừa cao nhất cân bằng (, ) nên phải nhân liên hợp, kết quả hữu hạn. Câu c là tổng hai dãy dương cùng tới , không phải dạng vô định. Câu d có lớn hơn , nên chỉ cần đặt ra ngoài. Nhìn hệ số trước khi chọn cách là bước quyết định.
1Cách 1. Nhân liên hợp (a, b) và đặt làm nhân tử chung (c, d)

Định hướng. Hai câu đầu là dạng vô định có căn nên nhân liên hợp; hai câu sau không vô định khi đặt ra ngoài.

a)
b)
c) ; ,
d) ;

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Kẹp và chặn dưới bằng bất đẳng thức

Định hướng. Chặn căn giữa hai biểu thức đơn giản: , , .

a)
;
b)
;
c) ;
d) ;

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

3Cách 3. Tách thành các giới hạn đã biết

Định hướng. Tách bớt số hạng hằng để đưa về các dạng cơ bản , ; câu c, d xét nghịch đảo hoặc liên hợp.

a)
b)
c) ;
(vì , , )
d)
;

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

Nhận xét. Quy tắc nhìn nhanh: với đứng cạnh , nếu và hai số hạng trái dấu thì phải liên hợp (giới hạn hữu hạn); nếu thì đặt ra ngoài là đủ (giới hạn vô cực).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: liên hợp cho câu a, b và đặt ra ngoài cho câu c, d — đúng công cụ cho đúng dạng, không cần ước lượng.
Đáp số. a) . b) . c) . d) .
Sai lầm thường gặp. Câu a quên bình phương cả khi liên hợp, viết tử thành . Câu d nhân liên hợp rồi chia cho ra và kết luận sai là không có giới hạn; đúng là tử bậc , mẫu bậc nên ra . Câu c nhầm thành dạng vô định và cố nhân liên hợp .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: ; thử .
Bài 3 · 5.3★★★Trang 78— Giới hạn liên quan tổng cấp số nhân
Bài 5.3 (trang 78). Cho với , là các số thực thoả mãn , . Tính .
Kiến thức cần nhớ
  • ().
  • khi .
  • Tổng cấp số nhân lùi vô hạn: .
🧠 Phân tích tư duy
Tử và mẫu đều là tổng số hạng đầu của cấp số nhân, công bội và có trị tuyệt đối nhỏ hơn . Rút gọn bằng công thức tổng rồi dùng , . Bẫy: số số hạng là chứ không phải ; và nếu hay công thức vẫn đúng.
1Cách 1. Rút gọn bằng công thức tổng rồi lấy giới hạn

Định hướng. Thu gọn tử và mẫu, biểu thức còn lại một hằng số nhân với phân thức dần về .


,

Vậy .

2Cách 2. Giới hạn của tử và mẫu là hai tổng vô hạn

Định hướng. Tử là tổng riêng của cấp số nhân lùi vô hạn nên dần tới tổng ; tương tự với mẫu, rồi dùng quy tắc thương.



Vậy .

3Cách 3. Theo định nghĩa: xét hiệu

Định hướng. Tính hiệu với giá trị dự đoán, chứng minh hiệu dần về .


; ;

Vậy .

Nhận xét. Kiểm tra với : và công thức cho . Với , giới hạn là (sympy xác nhận).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nhận ra tử và mẫu dần tới hai tổng cấp số nhân lùi vô hạn là ra kết quả ngay, không cần rút gọn dài.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Viết tử bằng (đếm thiếu một số hạng) — giới hạn vẫn đúng nhưng biến đổi sai. Lỗi nặng hơn: đảo ngược thành do nhầm tổng vô hạn là thay vì .
🚀 Mở rộng. Nếu nhưng thì mẫu tới và ; thử với , .
Bài 4 · 5.4★★Trang 78— Giới hạn dãy số có tử là tổng cấp số cộng
Bài 5.4 (trang 78). Tính .
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng cấp số cộng: .
  • .
  • Phân thức cùng bậc: giới hạn bằng tỉ số hệ số cao nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Tử là tổng số lẻ đầu tiên — một cấp số cộng công sai , tổng bằng . Thu gọn xong bài thành phân thức cùng bậc , giới hạn là . Bẫy: không được lấy giới hạn từng số hạng của tử rồi cộng vì số số hạng tăng theo .
1Cách 1. Công thức tổng cấp số cộng rồi chia cho

Định hướng. Thu gọn tử bằng công thức tổng cấp số cộng, sau đó chia tử và mẫu cho .


Vậy giới hạn bằng .

2Cách 2. Tổng triệt tiêu và tách phân thức

Định hướng. Viết mỗi số lẻ thành hiệu hai bình phương liên tiếp để tổng tự thu gọn; rồi tách .




Vậy giới hạn bằng .

3Cách 3. Ghép cặp kiểu Gauss và dùng định nghĩa

Định hướng. Cộng hai lần tổng theo chiều ngược nhau để có cặp cùng bằng ; kết luận bằng cách chứng minh hiệu với dần về .




Vậy giới hạn bằng .

Nhận xét. Hình ảnh: ô vuông xếp thành hình vuông cạnh được ghép từ các "góc chữ L" gồm ô — đó là lí do tổng các số lẻ là số chính phương.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thu gọn tử bằng công thức tổng cấp số cộng rồi chia , hai dòng là xong.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Tính tổng tử sai thành (quên cộng số hạng đầu): giới hạn vẫn ra vì , nên lỗi bị che nhưng biến đổi sai vẫn mất điểm. Lỗi nặng hơn là lấy giới hạn từng số hạng , , … rồi kết luận giới hạn .
🚀 Mở rộng. Tương tự: và .
Bài 5 · 5.5★Trang 78— Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn
Bài 5.5 (trang 78). Tính tổng
Kiến thức cần nhớ
  • với .
  • và .
🧠 Phân tích tư duy
Số hạng tổng quát : tỉ số hai số hạng liên tiếp bằng , nên đây là cấp số nhân lùi vô hạn , . Bẫy là dấu: âm và âm, chứ không phải .
1Cách 1. Công thức tổng cấp số nhân lùi vô hạn

Định hướng. Xác định , từ số hạng tổng quát rồi thay công thức.

; ;

Vậy .

2Cách 2. Tính tổng riêng rồi lấy giới hạn

Định hướng. Theo định nghĩa tổng vô hạn là giới hạn của tổng số hạng đầu.


Vậy .

3Cách 3. Tự đồng dạng:

Định hướng. Tách số hạng đầu, phần còn lại bằng lần chính tổng (tổng tồn tại vì ).




Vậy .

Nhận xét. Tổng riêng đan dấu: ; ; ; ; … dao động quanh và dồn về .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: xác định đúng , rồi thay công thức, hai dòng.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Lấy (bỏ dấu) được . Lấy (bỏ dấu của số hạng đầu) được — cần đọc kĩ với cho số âm.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với ; thử được (đúng là số đối của Ví dụ 4 trong SGK).
Bài 6 · 5.6★★Trang 78— Đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn ra phân số
Bài 5.6 (trang 78). Viết các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau dưới dạng phân số:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • với .
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai số có chu kì hai chữ số ( và ), nên phần thập phân là tổng cấp số nhân lùi vô hạn với công bội . Chú ý chu kì có chữ số đứng đầu: số hạng đầu là chứ không phải .
1Cách 1. Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn

Định hướng. Tách phần nguyên; phần thập phân là tổng các khối chu kì với công bội .

a)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Nhân với rồi trừ

Định hướng. Nhân với thì phần đuôi tuần hoàn trùng khớp, trừ đi là mất.

a) ;


b) ;


Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Quy tắc chu kì trên và thử lại bằng phép chia

Định hướng. Dùng quy tắc rút ra từ Cách 1: phần tuần hoàn thuần có chu kì hai chữ số bằng chu kì chia ; sau đó chia lại để kiểm tra.

a) ;
b) ;

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Phân số đã tối giản vì không có ước hay .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Tự luận nên trình bày Cách 1 (đúng kiến thức tổng cấp số nhân lùi vô hạn); trắc nghiệm dùng Cách 3 cho nhanh.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Câu a đọc chu kì thành (bỏ số ) nên viết — sai hẳn. Lỗi khác: dùng công bội cho chu kì hai chữ số.
🚀 Mở rộng. Thử với chu kì ba chữ số: .
Bài 7 · 5.7★★Trang 78— Giới hạn 0 bằng cách chặn trị tuyệt đối
Bài 5.7 (trang 78). Cho dãy số với . Tính .
Kiến thức cần nhớ
  • với mọi .
  • Nếu với mọi và thì .
  • Định lí kẹp: và thì .
🧠 Phân tích tư duy
không có giới hạn nhưng luôn bị chặn trong , còn mẫu . Dùng kết quả "nếu và thì ". Bẫy: không được tách .
1Cách 1. Chặn trị tuyệt đối bởi

Định hướng. Bỏ phần dao động bằng bất đẳng thức .


Vậy .

2Cách 2. Kiểm trực tiếp bằng định nghĩa

Định hướng. Với mọi chỉ ra chỉ số mà từ đó .


: mọi số hạng từ có

Vậy nhỏ hơn số dương bé tuỳ ý kể từ một số hạng nào đó, tức .

3Cách 3. Kẹp hai phía

Định hướng. Viết rồi chia cho để kẹp giữa hai dãy đối nhau.


Vậy .

Nhận xét. Kết quả tổng quát: dãy bị chặn nhân với dãy dần về thì dần về — dùng được cho , , …

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một bất đẳng thức là đủ, đúng kết quả nêu trong SGK.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Viết — vô nghĩa vì dãy không có giới hạn. Lỗi khác: cho rằng nên chỉ chặn một phía .
🚀 Mở rộng. Tính : tách thành và , đáp số .
Bài 8 · 5.8★★Trang 78— Tổng cấp số nhân lùi vô hạn trong hình học
Bài 5.8 (trang 78). Cho tam giác có diện tích là (đơn vị diện tích). Dựng tam giác bằng cách nối các trung điểm của các cạnh , , . Tiếp tục quá trình này, ta có các tam giác , …, , … Kí hiệu là diện tích của tam giác .
a) Tính .
b) Tính tổng
A1B1C1A2B2C2
Kiến thức cần nhớ
  • Đường trung bình của tam giác song song và bằng nửa cạnh thứ ba.
  • Hai tam giác đồng dạng tỉ số thì tỉ số diện tích là .
  • với .
🧠 Phân tích tư duy
Tam giác nối trung điểm (tam giác trung bình) có các cạnh bằng nửa cạnh tam giác cũ, nên diện tích bằng . Vậy là cấp số nhân , và câu b là tổng cấp số nhân lùi vô hạn. Có thể kiểm chứng bằng cách chia tam giác thành bốn tam giác bằng nhau.
1Cách 1. Tỉ số đồng dạng và công thức cấp số nhân

Định hướng. Tam giác trung bình đồng dạng với tam giác ban đầu tỉ số , suy ra diện tích nhân sau mỗi bước.

a) ; ;
tỉ số
b)

Vậy a) ; b) tổng bằng .

2Cách 2. Bốn tam giác bằng nhau; tổng riêng rồi lấy giới hạn

Định hướng. Ba đường trung bình chia tam giác thành bốn tam giác bằng nhau (cạnh – cạnh – cạnh), trong đó có .

a) (cạnh – cạnh – cạnh)
;
b)

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Tự đồng dạng cho tổng vô hạn

Định hướng. Bỏ tam giác đầu tiên, dãy chính là dãy ban đầu thu nhỏ , nên tổng thoả phương trình.



Vậy .

Nhận xét. Tổng bằng diện tích tam giác đầu: mỗi lần chia, phần tam giác giữa chiếm nên chuỗi .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một câu về tỉ số đồng dạng cho ngay công bội , rồi dùng .
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Lấy công bội (nhầm tỉ số cạnh với tỉ số diện tích) nên được và tổng . Lỗi khác: viết , khiến mâu thuẫn đề.
🚀 Mở rộng. Nếu tính tổng chu vi các tam giác khi tam giác đầu có chu vi thì công bội là và tổng bằng .
Bài 9 · 5.9★★★Trang 78— Dãy truy hồi, tổng triệt tiêu và giới hạn
Bài 5.9 (trang 78). Cho dãy số với , , . Đặt .
a) Tính theo .
b) Tính theo .
c) Tính .
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng cấp số nhân: .
  • Tổng triệt tiêu: .
  • khi .
🧠 Phân tích tư duy
Theo hệ thức truy hồi, là cấp số nhân công bội với số hạng đầu (không phải ). Tổng triệt tiêu thành , từ đó có . Bẫy lớn: công thức tổng với số hạng bắt đầu từ cho ; nhầm số hạng đầu sẽ ra giới hạn sai là (cả vietjack và loigiaihay đều mắc lỗi này).
1Cách 1. Tổng cấp số nhân của và tổng triệt tiêu

Định hướng. Tính tổng các bằng công thức cấp số nhân, rồi so với dạng triệt tiêu để rút .

a) ; ;
b)
(; )
c)

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Dự đoán công thức rồi chứng minh quy nạp

Định hướng. Tính vài số hạng đầu để đoán , chứng minh bằng quy nạp, sau đó mới suy ra câu a.

; ;
Giả sử :

Vậy a) ; b) ; c) .

3Cách 3. Giới hạn bằng tổng cấp số nhân lùi vô hạn (kiểm tra câu c)

Định hướng. , nên khi giới hạn của bằng cộng tổng vô hạn của các .


Vậy .

Nhận xét. Kiểm tra số: đã rất sát , không thể tới . Hai trang tham khảo ra đáp số vì dùng nhầm tổng thay cho .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đúng mạch câu a → b → c mà đề dẫn dắt; Cách 3 là phép thử một dòng để chắc chắn giới hạn bằng .
Đáp số. a) . b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Lấy số hạng đầu của cấp số nhân là (hoặc cộng thừa số hạng trong ngoặc) nên được tổng và giới hạn — thử : trong khi công thức sai cho . Lỗi khác: từ viết thẳng mà không lùi chỉ số.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: , () thì ; thử , được giới hạn .
Bài 10 · 5.10★★Trang 78— Tìm giới hạn nhờ bất đẳng thức chặn
Bài 5.10 (trang 78). Cho dãy số có tính chất . Tính .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu và thì .
  • khi hai giới hạn hữu hạn.
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho công thức mà cho khoảng cách từ đến bị chặn bởi . Vậy "bám" theo , mà . Viết bằng tổng của dãy dần về và dãy dần về .
1Cách 1. Đặt rồi dùng quy tắc tổng

Định hướng. Tách thành tổng của dãy và dãy .

,

Vậy .

2Cách 2. Kẹp hai phía

Định hướng. Mở trị tuyệt đối thành hai bất đẳng thức, bị kẹp giữa hai dãy cùng dần về .


;

Vậy .

3Cách 3. Theo định nghĩa: chặn

Định hướng. Dùng bất đẳng thức tam giác để đánh giá khoảng cách từ đến .



Vậy .

Nhận xét. Cách 3 còn cho tốc độ: muốn chỉ cần , bất kể cụ thể là dãy nào thoả điều kiện.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đặt dãy phụ rồi áp quy tắc tổng — gọn và đúng tinh thần định nghĩa giới hạn hữu hạn.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Kết luận vì thấy vế phải — đó là giới hạn của khoảng cách , không phải của . Lỗi khác: cho rằng phải tìm ra công thức cụ thể của mới tính được giới hạn.
🚀 Mở rộng. Tương tự: nếu thì .