Chương V. Giới hạn. Hàm số liên tục

Bài 15. Giới hạn của dãy số

SGK Toán 11 — Kết nối tri thức, tập 1 · 18 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · HĐ1★Trang 105— Nhận biết dãy số có giới hạn 0
HĐ1 (trang 105). Nhận biết dãy số có giới hạn là 0.
Cho dãy số với .
a) Biểu diễn năm số hạng đầu của dãy số này trên trục số.
b) Bắt đầu từ số hạng nào của dãy, khoảng cách từ đến nhỏ hơn ?
0xu1−1u21/2u3−1/3u41/4u5−1/5
Kiến thức cần nhớ
  • Khoảng cách giữa hai điểm , trên trục số là ; khoảng cách từ đến là .
  • nên .
  • khi nhỏ hơn số dương bé tuỳ ý kể từ một số hạng nào đó trở đi.
🧠 Phân tích tư duy
Khoảng cách từ đến chính là , nên câu b quy về giải bất phương trình với ẩn nguyên dương . Dấu chỉ làm các điểm nhảy qua lại hai phía của , còn độ lớn mới quyết định điểm gần đến đâu. Bẫy: cho đúng bằng chứ không nhỏ hơn, nên phải bắt đầu từ .
1Cách 1. Tính số hạng rồi giải bất phương trình

Định hướng. Tính năm số hạng đầu để chấm lên trục số; khoảng cách đến là nên giải thẳng bất phương trình theo .

a) ; ; ; ;
b)

Vậy a) năm điểm như hình; b) kể từ số hạng thứ () thì khoảng cách từ đến nhỏ hơn .

2Cách 2. Dùng tính giảm của và xét số hạng ranh giới

Định hướng. Dãy giảm, nên chỉ cần tìm số hạng đầu tiên lọt dưới ; mọi số hạng sau nó còn nhỏ hơn nữa.




Vậy bắt đầu từ số hạng .

3Cách 3. Tổng quát theo số dương bé tuỳ ý

Định hướng. Giải bài toán cho mọi rồi thay ; cách này đồng thời chứng minh .


Vậy kể từ trở đi khoảng cách đến nhỏ hơn ; hơn nữa với mọi đều có chỉ số như vậy nên .

Nhận xét. Trên trục số các điểm nhảy luân phiên hai phía của nhưng khép dần vào — hình ảnh trực quan của giới hạn .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là lời giải gọn nhất để đi thi: một bất phương trình là xong; Cách 3 đáng nhớ vì nó chính là định nghĩa giới hạn .
Đáp số. a) , , , , . b) Từ số hạng thứ .
Sai lầm thường gặp. Trả lời "từ số hạng thứ " vì giải — đề hỏi nhỏ hơn hẳn, mà không nhỏ hơn . Lỗi thứ hai là giải (quên trị tuyệt đối): khi đó mọi lẻ đều thoả vì âm, dẫn tới kết luận vô nghĩa "từ ".
🚀 Mở rộng. Với dãy , số hạng đầu tiên cách dưới là số hạng thứ mấy? (Đáp số: thứ , vì cần .)
Bài 2 · Luyện tập 1★★Trang 105— Chứng minh dãy số có giới hạn 0
Luyện tập 1 (trang 105). Chứng minh rằng .
Kiến thức cần nhớ
  • nếu .
  • Nếu với mọi và thì .
  • với mọi (bất đẳng thức Bernoulli).
🧠 Phân tích tư duy
Tử số chỉ là , mẫu số tăng rất nhanh, nên độ lớn về . Có sẵn hai kết quả trong phần Chú ý: khi và "nếu , thì " — đưa bài về một trong hai là xong. Bẫy: đừng đi tìm giới hạn riêng của vì dãy đó không có giới hạn.
1Cách 1. Chặn trị tuyệt đối bởi dãy

Định hướng. Bỏ dấu bằng trị tuyệt đối, phần còn lại là với .



và

Vậy .

2Cách 2. Viết gọn thành với

Định hướng. Gộp dấu và mẫu vào cùng một luỹ thừa để dùng thẳng kết quả , không cần trị tuyệt đối.



Vậy .

3Cách 3. So sánh với bằng bất đẳng thức Bernoulli

Định hướng. Không dùng kết quả về : chặn bởi dãy quen thuộc, nhờ .



Vậy .

Nhận xét. Cách 3 cho thêm thông tin định lượng: muốn chỉ cần (thực tế đã đủ vì ).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: một dòng biến đổi đưa về là áp được ngay ; Cách 1 an toàn khi dấu phức tạp hơn.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Viết rồi áp quy tắc giới hạn của tích — sai vì dãy (luân phiên ) không có giới hạn, quy tắc tích chỉ dùng khi cả hai dãy có giới hạn hữu hạn.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: nếu bị chặn, tức , và thì — thử với .
Bài 3 · HĐ2★Trang 105— Tính giới hạn của dãy hiệu
HĐ2 (trang 105). Nhận biết dãy số có giới hạn hữu hạn.
Cho dãy số với . Xét dãy số xác định bởi . Tính .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • ; nếu thì .
🧠 Phân tích tư duy
Rút gọn trước: phần trên tử triệt tiêu với , còn lại đúng dãy của HĐ1. Hoạt động này dẫn tới định nghĩa , nên kết quả cho ngay .
1Cách 1. Rút gọn rồi chặn trị tuyệt đối

Định hướng. Rút gọn để thấy chỉ còn dấu chia cho .



Vậy (và do đó ).

2Cách 2. Kẹp giữa hai dãy và

Định hướng. Tử số chỉ nhận nên luôn nằm giữa hai dãy đối nhau cùng dần về .



Vậy .

3Cách 3. Kiểm trực tiếp bằng định nghĩa với bất kì

Định hướng. Chỉ ra với mọi luôn có chỉ số mà từ đó .


;

Vậy nhỏ hơn mọi số dương kể từ một số hạng nào đó, tức .

Nhận xét. Vì nên theo định nghĩa ở khung kiến thức, : các số hạng dồn về từ hai phía.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 ngắn nhất: rút gọn một dòng là thấy , dãy đã biết giới hạn ở HĐ1.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Tính bằng cách "thay " rồi viết — đó không phải phép tính hợp lệ. Lỗi khác: rút gọn sai thành do trừ chỉ ở tử.
🚀 Mở rộng. Với , hãy tìm để (đáp số ).
Bài 4 · Luyện tập 2★★Trang 106— Chứng minh dãy số có giới hạn hữu hạn
Luyện tập 2 (trang 106). Cho dãy số với . Chứng minh rằng .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • khi ; .
  • Quy tắc: khi hai giới hạn hữu hạn.
🧠 Phân tích tư duy
Tử có cùng dạng với mẫu , nên tách phân thức sẽ lộ ra và một phần dư dần về . Theo định nghĩa chỉ cần chứng minh ; còn nếu dùng quy tắc thì phải biết .
1Cách 1. Theo định nghĩa: xét hiệu

Định hướng. Tính và chỉ ra hiệu đó dần về .


Vậy .

2Cách 2. Tách phân thức rồi dùng quy tắc tính giới hạn

Định hướng. Chia từng hạng tử của tử cho , biểu thức thành hiệu của hằng số và .


Vậy .

3Cách 3. Kẹp giữa và

Định hướng. Dùng để so sánh phần dư với , tránh phải dùng kết quả về .



và

Vậy .

Nhận xét. Các số hạng luôn nằm dưới và tiến sát : ; ; ; … khoảng cách tới giảm một nửa sau mỗi bước.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: tách phân thức một dòng rồi áp quy tắc hiệu, gọn và đúng tinh thần mục 2 của bài.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Chia tử và mẫu cho nhưng quên chia hạng tử , viết thành . Lỗi khác: coi là — kết quả giới hạn vẫn đúng nhưng biến đổi sai, mất điểm trình bày.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với , ; thử (đáp số ).
Bài 5 · Vận dụng 1★★Trang 106— Giới hạn 0 của cấp số nhân trong bài toán thực tế
Vận dụng 1 (trang 106). Một quả bóng cao su được thả từ độ cao m xuống một mặt sàn. Sau mỗi lần chạm sàn, quả bóng nảy lên độ cao bằng độ cao trước đó. Giả sử rằng quả bóng luôn chuyển động vuông góc với mặt sàn và quá trình này tiếp diễn vô hạn lần. Giả sử là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng sau lần nảy lên thứ . Chứng minh rằng dãy số có giới hạn là .
Kiến thức cần nhớ
  • Cấp số nhân: .
  • khi .
  • Bất đẳng thức Bernoulli: với .
🧠 Phân tích tư duy
"Mỗi lần bằng lần trước" là dấu hiệu cấp số nhân với công bội . Viết được công thức thì bài quy về . Bẫy: là độ cao sau lần nảy thứ nhất, bằng chứ không phải .
1Cách 1. Lập công thức cấp số nhân rồi dùng

Định hướng. Độ cao sau mỗi lần nảy lập thành cấp số nhân, nên viết dưới dạng .

;

Vậy dãy độ cao có giới hạn .

2Cách 2. Theo định nghĩa: nhỏ hơn số dương bé tuỳ ý

Định hướng. Chỉ ra với mọi độ cao , kể từ một lần nảy nào đó bóng luôn nảy thấp hơn .

giảm vì
: ;

với mọi có để khi

Vậy ; chẳng hạn từ lần nảy thứ bóng nảy chưa tới cm.

3Cách 3. Chặn trên bằng nhờ bất đẳng thức Bernoulli

Định hướng. Không dùng kết quả về : so sánh với một hàm bậc nhất của .



Vậy .

Nhận xét. Cách 3 cho một chặn cụ thể (thô): chắc chắn khi , trong khi thực tế chỉ cần — chặn Bernoulli dễ chứng minh nhưng rất rộng tay.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là cách chuẩn khi đi thi: nhận ra cấp số nhân, viết và dùng ngay .
Đáp số. và .
Sai lầm thường gặp. Lấy rồi viết — sai chỉ số vì m là độ cao ban đầu, chưa nảy lần nào (giới hạn vẫn là nhưng công thức sai). Lỗi khác: lập luận "bóng nảy vô hạn lần nên độ cao không thể bằng 0" — giới hạn không có nghĩa là có lúc .
🚀 Mở rộng. Tính thêm tổng quãng đường bóng đi được: m — dùng tổng cấp số nhân lùi vô hạn ở mục 3.
Bài 6 · HĐ3★Trang 106— Giới hạn của tổng hai dãy số
HĐ3 (trang 106). Hình thành quy tắc tính giới hạn.
Cho hai dãy số và với , .
Tính và so sánh: và .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • với là hằng số.
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi dãy đều có dạng "hằng số cộng một phần dần về ", nên giới hạn đọc ngay được. Hoạt động nhằm phát hiện quy tắc ; muốn thấy vì sao quy tắc đúng thì xét độ lệch với tổng hai giới hạn.
1Cách 1. Tính riêng từng vế rồi so sánh

Định hướng. Cộng hai dãy trước rồi tìm giới hạn; song song tìm từng giới hạn rồi cộng.



;

Vậy .

2Cách 2. Theo định nghĩa: xét hiệu

Định hướng. Chứng minh trực tiếp tổng dần về bằng cách chỉ ra hiệu với dần về .



;

Vậy hai vế cùng bằng .

3Cách 3. Chứng minh quy tắc tổng bằng bất đẳng thức tam giác

Định hướng. Gộp độ lệch của tổng thành tổng hai độ lệch, mỗi độ lệch dần về — đây là lí do quy tắc đúng với mọi cặp dãy.



Vậy .

Nhận xét. Thay , bằng hai dãy bất kì dần về thì lập luận vẫn nguyên — đó chính là chứng minh quy tắc a) trong khung kiến thức.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 đủ cho yêu cầu "tính và so sánh" của đề; Cách 3 nên đọc để hiểu vì sao quy tắc tổng luôn đúng.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Cộng sai thành (quên dấu trừ của ) — giới hạn vẫn ra nên lỗi bị che, nhưng biến đổi sai. Lỗi quan niệm: áp quy tắc tổng khi một dãy không có giới hạn hữu hạn, ví dụ , .
🚀 Mở rộng. Kiểm tra tương tự với tích: .
Bài 7 · Luyện tập 3★★Trang 107— Giới hạn dãy số dạng phân thức chứa căn
Luyện tập 3 (trang 107). Tìm .
Kiến thức cần nhớ
  • Chia tử và mẫu cho luỹ thừa cao nhất của rồi dùng quy tắc tính giới hạn.
  • Nếu và thì và .
  • Với : .
🧠 Phân tích tư duy
Bậc của tử: "cỡ" , bằng bậc của mẫu , nên giới hạn là tỉ số hệ số: . Chia tử và mẫu cho và đưa vào trong căn dưới dạng . Bẫy: chỉ đúng vì .
1Cách 1. Chia tử và mẫu cho

Định hướng. Luỹ thừa cao nhất (sau khi tính cả căn) là , nên chia cả tử và mẫu cho .


Vậy .

2Cách 2. Bình phương rồi dùng quy tắc giới hạn của căn

Định hướng. Dãy dương, bình phương lên thành phân thức hữu tỉ quen thuộc, tính giới hạn rồi lấy căn.

;

Vậy .

3Cách 3. Kẹp giữa hai dãy cùng dần về

Định hướng. Chặn căn bởi hai biểu thức bậc nhất: .



;

Vậy .

Nhận xét. Cách 3 giải thích trực quan: với lớn, và , nên tỉ số xấp xỉ .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chia cho và đưa vào căn là chuẩn mực cho mọi phân thức chứa căn bậc hai.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Đưa vào căn thành (chia cho thay vì ) rồi kết luận giới hạn là . Lỗi khác: chia tử và mẫu cho , mẫu dần về , rồi viết và bế tắc.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với , ; thử .
Bài 8 · HĐ4★★Trang 107— Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn qua hình vẽ
HĐ4 (trang 107). Làm quen với việc tính tổng vô hạn.
Cho hình vuông cạnh (đơn vị độ dài). Chia hình vuông đó thành bốn hình vuông nhỏ bằng nhau, sau đó tô màu hình vuông nhỏ góc dưới bên trái (H.5.2). Lặp lại các thao tác này với hình vuông nhỏ góc trên bên phải. Giả sử quá trình trên tiếp diễn vô hạn lần. Gọi lần lượt là độ dài cạnh của các hình vuông được tô màu.
a) Tính tổng .
b) Tìm .
u1u211
Kiến thức cần nhớ
  • Cấp số nhân: với .
  • khi .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi lần chia bốn thì cạnh giảm một nửa, nên là cấp số nhân , . Câu a dùng công thức tổng số hạng của cấp số nhân, câu b cho với chú ý . Nhìn hình còn thấy ngay: các cạnh tô màu nối tiếp nhau phủ gần kín cạnh hình vuông lớn.
1Cách 1. Công thức tổng số hạng của cấp số nhân

Định hướng. Cạnh hình vuông sau bằng nửa cạnh hình vuông trước: cấp số nhân với .

;

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Tổng triệt tiêu (sai phân)

Định hướng. Viết mỗi số hạng thành hiệu hai số liên tiếp để các số hạng giữa tự triệt tiêu.



Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Đọc thẳng trên hình vẽ

Định hướng. Chiếu các hình vuông tô màu xuống cạnh đáy: chúng nằm liền nhau và phần còn thiếu chính là cạnh của hình vuông chưa chia.

, với là cạnh hình vuông góc trên bên phải còn lại sau lần chia
;

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Hình vẽ cho thấy một tổng có vô hạn số hạng dương vẫn có thể bằng một số hữu hạn — đây là mở đầu cho khái niệm tổng của cấp số nhân lùi vô hạn .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là cách chuẩn và dùng lại được cho mọi cấp số nhân; Cách 3 đẹp nhất để nhớ vì nhìn hình là thấy tổng bằng cạnh hình vuông lớn.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Lấy (nhầm với cạnh hình vuông ban đầu) nên ra . Lỗi thứ hai: dùng (lệch số mũ) cho kết quả .
🚀 Mở rộng. Nếu mỗi lần chia hình vuông thành ô bằng nhau và tô ô góc dưới trái, lặp với ô góc trên phải, thì tổng các cạnh tô màu là .
Bài 9 · Luyện tập 4★Trang 108— Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn
Luyện tập 4 (trang 108). Tính tổng
Kiến thức cần nhớ
  • Cấp số nhân lùi vô hạn: , .
  • và .
🧠 Phân tích tư duy
Tỉ số hai số hạng liên tiếp luôn bằng nên đây là cấp số nhân lùi vô hạn () với . Chỉ cần thay vào ; bẫy là lấy nhầm .
1Cách 1. Công thức

Định hướng. Xác định , rồi thay vào công thức tổng.

; ;

Vậy .

2Cách 2. Tính rồi lấy giới hạn

Định hướng. Đi đúng định nghĩa: tổng vô hạn là giới hạn của tổng số hạng đầu.


Vậy .

3Cách 3. Tính tự đồng dạng:

Định hướng. Bỏ số hạng đầu, phần còn lại đúng bằng của cả tổng (tổng đã hội tụ theo Cách 1).




Vậy .

Nhận xét. Cách 3 chỉ hợp lệ khi đã biết tổng tồn tại (vì ); với cùng lập luận sẽ ra vô lí.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhận dạng , và thay công thức, chỉ hai dòng.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Lấy vì thấy mẫu nhân — thực ra số hạng sau bằng số hạng trước chia , nên . Lỗi khác: quên số hạng đầu , lấy và ra .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với ; thử .
Bài 10 · Vận dụng 2★★★Trang 108— Tổng cấp số nhân lùi vô hạn trong bài toán chuyển động
Vận dụng 2 (trang 108). (Giải thích nghịch lí Zeno)
Để đơn giản, ta giả sử Achilles chạy với vận tốc km/h, vận tốc của rùa là km/h và khoảng cách ban đầu (km).
a) Tính thời gian tương ứng để Achilles đi từ đến , từ đến , …, từ đến , …
b) Tính tổng thời gian cần thiết để Achilles chạy hết các quãng đường , , …, , …, tức là thời gian cần thiết để Achilles đuổi kịp rùa.
c) Sai lầm trong lập luận của Zeno là ở đâu?
Kiến thức cần nhớ
  • Cấp số nhân lùi vô hạn: với .
  • Quãng đường vận tốc thời gian.
  • Hai vật chuyển động cùng chiều, vận tốc : thời gian đuổi kịp bằng khoảng cách ban đầu chia cho .
🧠 Phân tích tư duy
Trong thời gian Achilles chạy một chặng, rùa đi được quãng bằng chặng đó, nên các chặng (và thời gian) lập cấp số nhân công bội . Tổng vô hạn thời gian là hữu hạn — đó là chìa khoá bác bỏ Zeno. Có thể kiểm chứng bằng bài toán chuyển động đuổi nhau quen thuộc ở lớp dưới.
1Cách 1. Lập cấp số nhân thời gian rồi tính tổng

Định hướng. Chặng bằng quãng rùa đi trong thời gian ; thời gian sau bằng thời gian trước.

a) km (h)
km (h)

(h)
b) (h)

Vậy a) giờ; b) Achilles đuổi kịp rùa sau giờ (khoảng giờ phút giây); c) Zeno ngầm cho rằng tổng của vô hạn khoảng thời gian dương phải là vô hạn, nhưng tổng đó là tổng cấp số nhân lùi vô hạn, bằng số hữu hạn giờ.

2Cách 2. Vận tốc tương đối (kiểm chứng câu b)

Định hướng. Mỗi giờ Achilles rút ngắn khoảng cách thêm km, nên thời gian đuổi kịp tính thẳng.

(km/h)
(h)

Vậy thời gian đuổi kịp là giờ, trùng với tổng vô hạn ở Cách 1.

3Cách 3. Lập phương trình vị trí của hai nhân vật

Định hướng. Chọn gốc tại , viết toạ độ của Achilles và rùa theo thời gian rồi cho bằng nhau.

;

(km)

Vậy Achilles đuổi kịp rùa lúc giờ, tại vị trí cách khoảng km.

Nhận xét. Quãng đường Achilles chạy cũng là tổng vô hạn km — khớp với Cách 3. Vô hạn chặng không có nghĩa là vô hạn thời gian.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Câu a, b phải dùng Cách 1 vì đề yêu cầu các và tổng của chúng; Cách 2 là phép thử nhanh nhất để chắc chắn đáp số giờ.
Đáp số. a) (giờ). b) giờ. c) Tổng vô hạn các khoảng thời gian là một số hữu hạn nên Achilles vẫn đuổi kịp rùa.
Sai lầm thường gặp. Tính giờ nhưng lại cho chặng km (lẫn thời gian với quãng đường); đúng ra km. Lỗi khác: dùng vận tốc tương đối km/h (coi như ngược chiều) được giờ.
🚀 Mở rộng. Với vận tốc Achilles , rùa (), khoảng cách : và tổng — đúng công thức chuyển động đuổi nhau.
Bài 11 · HĐ5★★Trang 108— Nhận biết dãy số có giới hạn vô cực
HĐ5 (trang 108). Nhận biết giới hạn vô cực.
Một loại vi khuẩn được nuôi cấy với số lượng ban đầu là . Sau mỗi chu kì giờ, số lượng của chúng sẽ tăng gấp đôi.
a) Dự đoán công thức tính số vi khuẩn sau chu kì thứ .
b) Sau bao lâu, số lượng vi khuẩn sẽ vượt con số 10 000?
Kiến thức cần nhớ
  • Cấp số nhân: khi đánh số từ số hạng ban đầu .
  • Dãy tăng: , .
  • với .
🧠 Phân tích tư duy
"Tăng gấp đôi sau mỗi chu kì" là cấp số nhân công bội , nên . Câu b là bất phương trình mũ với ẩn nguyên dương, giải bằng cách so sánh với các luỹ thừa của . Bẫy: đề hỏi "sau bao lâu" nên đáp số phải đổi số chu kì ra giờ.
1Cách 1. Lập công thức rồi so sánh với luỹ thừa của 2

Định hướng. Nhân đôi liên tiếp từ để dự đoán công thức, rồi quy câu b về .

a) ; ; ; …
b)

; (giờ)

Vậy a) ; b) sau chu kì, tức sau giờ, số vi khuẩn vượt 10 000 (khi đó có con).

2Cách 2. Lập bảng theo chu kì

Định hướng. Nhân đôi từng bước cho tới khi vượt 10 000; cách này vừa kiểm tra công thức vừa trả lời câu b.

; ; ;
; ;

Vậy lần đầu vượt 10 000 là sau chu kì thứ , tức sau giờ.

3Cách 3. Dùng logarit (tham khảo Chương VI)

Định hướng. Lấy logarit cơ số hai vế để giải bất phương trình mũ mà không cần dò bảng.


Vậy sau giờ.

Nhận xét. Vì lớn hơn mọi số dương cho trước kể từ một chu kì nào đó, dãy có giới hạn : — đúng nội dung định nghĩa ngay sau hoạt động.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: công thức cấp số nhân cộng so sánh là đủ chặt chẽ và ngắn.
Đáp số. a) . b) Sau chu kì, tức giờ.
Sai lầm thường gặp. Viết (coi là số lượng sau chu kì thứ nhất) nên ra chu kì, giờ. Lỗi khác: trả lời "sau 8 giờ" vì quên nhân với độ dài giờ của một chu kì.
🚀 Mở rộng. Nếu mỗi chu kì số vi khuẩn tăng thêm thì và cần chu kì ().
Bài 12 · Luyện tập 5★★Trang 109— Giới hạn vô cực của dãy số
Luyện tập 5 (trang 109). Tính .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu và thì .
  • ( nguyên dương); .
  • Nếu với mọi và thì .
🧠 Phân tích tư duy
Hiệu có dạng "", không trừ trực tiếp được. Đặt nhân tử chung là luỹ thừa cao nhất ( hoặc ) để đưa về tích của một dãy dần tới và một dãy có giới hạn dương, rồi dùng quy tắc giới hạn vô cực như Ví dụ 6.
1Cách 1. Đặt làm nhân tử chung

Định hướng. Tách ra ngoài để còn lại thừa số dần về .


;

Vậy .

2Cách 2. Đặt làm nhân tử chung

Định hướng. Viết , hiệu thành tích hai thừa số cùng dần tới .


;

Vậy .

3Cách 3. So sánh với dãy

Định hướng. Chặn dưới hiệu bởi một dãy đơn giản đã biết tiến tới .



Vậy .

Nhận xét. Cách 3 còn cho ước lượng cụ thể: muốn chỉ cần .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đặt luỹ thừa cao nhất ra ngoài là thao tác chuẩn cho mọi dạng "" của đa thức, căn.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Viết — sai vì quy tắc hiệu chỉ áp dụng cho giới hạn hữu hạn, "" là dạng vô định. Lỗi khác: nhân liên hợp rồi bỏ dở, thực ra cũng dẫn tới nhưng dài hơn nhiều.
🚀 Mở rộng. Với : , còn ; thử thêm để thấy khi hai luỹ thừa cao nhất cân bằng thì kết quả hữu hạn.
Bài 13 · 5.1★★Trang 109— Giới hạn dãy phân thức và dạng vô định có căn
Bài 5.1 (trang 109). Tìm các giới hạn sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Phân thức: chia tử và mẫu cho luỹ thừa cao nhất của .
  • Liên hợp: .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a là phân thức cùng bậc ở tử và mẫu, giới hạn bằng tỉ số hệ số cao nhất . Câu b là dạng "" với căn bậc hai, mẹo chuẩn là nhân liên hợp để đưa về phân thức. Bẫy câu b: đặt ra ngoài được lại thành dạng "", vẫn phải liên hợp.
1Cách 1. Chia cho luỹ thừa cao nhất và nhân liên hợp

Định hướng. Câu a chia tử và mẫu cho ; câu b nhân và chia với biểu thức liên hợp để khử dạng .

a)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Tách phần nguyên (a) và kẹp giữa hai dãy (b)

Định hướng. Câu a tách phân thức thành cộng phần dư; câu b chặn căn giữa và .

a)
b)

;

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Định nghĩa (a) và đặt ẩn phụ (b)

Định hướng. Câu a chứng minh ; câu b đặt và tìm giới hạn của từ đẳng thức bình phương.

a)
b) , (vì )

;

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Ở câu b, sát nên hiệu với gần ; cả ba cách đều khai thác đúng ý này dưới ba góc nhìn: đại số (liên hợp), kẹp và đặt ẩn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chia cho ở câu a và nhân liên hợp ở câu b là hai kĩ thuật chuẩn, ít bước, không cần ước lượng.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Câu b viết — sai vì là dạng vô định (thực ra kết quả là ). Câu a hay nhầm thành khi chỉ nhìn hệ số của ở tử mà quên hệ số ở mẫu.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: ; thử .
Bài 14 · 5.2★Trang 109— Áp dụng quy tắc tính giới hạn hữu hạn
Bài 5.2 (trang 109). Cho hai dãy số không âm và với và . Tìm các giới hạn sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu , thì , , ().
  • Nếu và thì và .
🧠 Phân tích tư duy
Chỉ biết giới hạn chứ không biết công thức của , , nên con đường duy nhất là dùng các quy tắc tổng, hiệu, tích, thương, căn. Điều kiện cần kiểm: mẫu có giới hạn ; dãy dưới căn không âm vì .
1Cách 1. Áp dụng liên tiếp các quy tắc tính giới hạn

Định hướng. Tính giới hạn của từng bộ phận (bình phương, hiệu, tổng) rồi ghép lại bằng quy tắc thương và căn.

a)

b) ;

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Đặt , với

Định hướng. Theo định nghĩa, và dần về ; khai triển biểu thức theo , để thấy rõ phần dần về .

a)
b)

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Cách 2 cho thấy vì sao cần điều kiện : nếu mẫu dần về thì phép chia không còn kiểm soát được.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đề cho sẵn giới hạn nên áp quy tắc là đủ, chỉ cần ghi rõ điều kiện mẫu khác và biểu thức dưới căn không âm.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Câu a quên kiểm trước khi dùng quy tắc thương. Câu b tính nhầm do đặt nhân tử sai, ra .
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành (với ) thì không dùng quy tắc thương được vì mẫu dần về ; phải rút gọn thành .
Bài 15 · 5.3★★Trang 109— Giới hạn vô cực của dãy số
Bài 5.3 (trang 109). Tìm giới hạn của các dãy số cho bởi:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu và thì .
  • Nếu với mọi và thì .
  • Với : .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a: bậc tử () lớn hơn bậc mẫu (), hệ số cùng dương nên giới hạn . Câu b: cỡ , lớn hơn hẳn nên hiệu tiến tới ; đặt ra ngoài là thấy ngay thừa số . Bẫy: câu b khác bài 5.1b vì hệ số của trong căn không bằng , nhân liên hợp vẫn làm được nhưng dài.
1Cách 1. Đặt làm nhân tử chung

Định hướng. Tách ra ngoài để được tích của với một dãy có giới hạn dương.

a)
;
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Chặn dưới bởi một dãy bậc nhất

Định hướng. Làm nhỏ tử, làm lớn mẫu (câu a) hoặc bỏ số dưới căn (câu b) để được dãy với .

a) ;
b)

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Chia đa thức (a) và nhân liên hợp (b)

Định hướng. Câu a tách thành phần bậc nhất cộng phần dư; câu b đưa hiệu về phân thức rồi xét bậc.

a)

b)
; ,

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Cách 3a cho biết thêm "gần" , tức dãy tăng như một cấp số cộng công sai .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đặt ra ngoài là thao tác chuẩn cho cả hai câu, ra ngay thừa số giới hạn dương và .
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Câu a chia tử và mẫu cho rồi thấy mẫu và kết luận "không có giới hạn" — cần thêm mẫu dương và dùng quy tắc . Câu b nhầm với bài 5.1b và đoán giới hạn hữu hạn; ở đây hệ số trong căn là nên hiệu không bị triệt tiêu.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: bằng nếu , bằng nếu , bằng nếu — thử với .
Bài 16 · 5.4★★Trang 109— Đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn ra phân số
Bài 5.4 (trang 109). Viết các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau đây dưới dạng phân số:
a) ;
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng cấp số nhân lùi vô hạn: .
  • Chu kì chữ số: .
  • ; .
🧠 Phân tích tư duy
Phần lặp lại là chu kì (hai chữ số) và (ba chữ số), nên phần thập phân là tổng cấp số nhân lùi vô hạn với công bội và — đúng như Ví dụ 5. Có thể kiểm tra bằng mẹo nhân rồi trừ để khử phần lặp. Bẫy: phải rút gọn phân số tới tối giản.
1Cách 1. Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn

Định hướng. Tách phần nguyên, phần thập phân là tổng các khối chu kì với công bội .

a)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Nhân với rồi trừ để khử phần lặp

Định hướng. Nhân với (chu kì chữ số) hoặc (chu kì chữ số) thì phần đuôi trùng nhau và triệt tiêu khi trừ.

a) ;


b) ;


Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Quy tắc "chu kì trên các chữ số 9"

Định hướng. Từ Cách 1 rút ra quy tắc: phần thập phân tuần hoàn thuần bằng chu kì chia cho số gồm toàn chữ số có cùng số chữ số.

a)
b)

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Quy tắc: số với chu kì có chữ số bằng — thử lại bằng phép chia là chắc chắn không sai.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi tự luận trình bày Cách 1 vì đúng kiến thức của bài (tổng cấp số nhân lùi vô hạn); trắc nghiệm thì Cách 3 nhanh nhất.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Dùng công bội cho chu kì hai chữ số, được — sai, vì mỗi khối chu kì dịch đi chữ số nên . Lỗi khác: để nguyên hay mà không rút gọn.
🚀 Mở rộng. Với số tuần hoàn tạp như : — tách phần không tuần hoàn trước rồi mới dùng tổng vô hạn.
Bài 17 · 5.5★★★Trang 109— Cấp số nhân và tổng vô hạn trong bài toán thực tế
Bài 5.5 (trang 109). Một bệnh nhân hàng ngày phải uống một viên thuốc mg. Sau ngày đầu, trước mỗi lần uống, hàm lượng thuốc cũ trong cơ thể vẫn còn . Tính lượng thuốc có trong cơ thể sau khi uống viên thuốc của ngày thứ . Ước tính lượng thuốc trong cơ thể nếu bệnh nhân sử dụng thuốc trong một thời gian dài.
Kiến thức cần nhớ
  • ; khi .
  • Còn nghĩa là nhân với .
  • Dãy truy hồi () dần về điểm cân bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi ngày lượng thuốc cũ nhân với rồi cộng thêm : viên uống cách đây ngày còn mg. Lượng thuốc sau ngày thứ là tổng số hạng đầu của cấp số nhân , ; "thời gian dài" nghĩa là cho , dùng tổng cấp số nhân lùi vô hạn. Bẫy: viên của ngày thứ còn nguyên mg, viên ngày đầu còn chứ không phải .
1Cách 1. Tổng cấp số nhân và tổng vô hạn

Định hướng. Cộng phần còn lại của từng viên thuốc: các số hạng lập cấp số nhân , .


(mg)
(mg)

Vậy sau ngày thứ cơ thể có khoảng mg thuốc; dùng lâu dài thì lượng thuốc ổn định quanh mg.

2Cách 2. Tính lặp theo hệ thức truy hồi

Định hướng. Gọi là lượng thuốc ngay sau khi uống viên ngày thứ : .





Vậy sau ngày thứ có mg thuốc.

3Cách 3. Điểm cân bằng của dãy truy hồi (ước tính dài hạn)

Định hướng. Lượng thuốc ổn định là số không đổi qua một ngày: giữ lại rồi thêm mg vẫn ra ; sau đó chứng minh .



;
(mg)

Vậy dùng thuốc lâu dài thì lượng thuốc trong cơ thể xấp xỉ mg.

Nhận xét. Chỉ sau ngày lượng thuốc đã sát giá trị ổn định (chênh chưa tới mg) vì là tỉ lệ còn lại rất nhỏ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một công thức và một công thức trả lời trọn cả hai câu hỏi; Cách 2 để kiểm tra con số .
Đáp số. Sau ngày thứ : mg. Dùng lâu dài: mg.
Sai lầm thường gặp. Lấy công bội (nhầm "còn " với "mất ") nên ra tổng dài hạn mg. Lỗi khác: tính bằng hoặc cho viên ngày thứ cũng bị nhân .
🚀 Mở rộng. Nếu mỗi ngày thuốc cũ còn () và liều là mg thì lượng ổn định là ; muốn lượng ổn định là mg với thì liều cần mg.
Bài 18 · 5.6★★★Trang 109— Tổng cấp số nhân lùi vô hạn trong hình học
Bài 5.6 (trang 109). Cho tam giác vuông vuông tại , có và góc bằng (H.5.3). Từ kẻ , từ kẻ , sau đó lại kẻ . Tiếp tục quá trình trên, ta được đường gấp khúc vô hạn Tính độ dài đường gấp khúc này theo và .
αABCA1A2A3A4A5A6h
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tam giác vuông: cạnh góc vuông cạnh huyền góc đối diện.
  • Góc có cạnh tương ứng vuông góc (hoặc song song) thì bằng nhau hoặc bù nhau.
  • Tổng cấp số nhân lùi vô hạn .
  • Phép vị tự tâm tỉ số nhân mọi độ dài với .
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi đoạn mới là cạnh góc vuông của một tam giác vuông có cạnh huyền là đoạn trước và một góc nhọn bằng , nên các đoạn lập cấp số nhân công bội . Vì nên , tổng vô hạn tồn tại. Mấu chốt là chứng minh đúng các góc và .
1Cách 1. Chứng minh mỗi đoạn bằng đoạn trước nhân

Định hướng. Xét lần lượt các tam giác vuông , , , … và nhận ra góc nhọn lặp lại.

vuông tại :

vuông tại :
(cùng vuông góc )
vuông tại :
(với )

Vậy độ dài đường gấp khúc là .

2Cách 2. Tam giác đồng dạng quanh đỉnh

Định hướng. Các tam giác , , , … đều vuông và chung góc nên đồng dạng với ; tỉ số giữa hai tam giác liên tiếp là .

;
: ;
tỉ số

Vậy .

3Cách 3. Phép vị tự tâm và phương trình tự đồng dạng

Định hướng. Phép vị tự tâm biến và (vì ) nên biến cả đường gấp khúc thành ; lập phương trình cho độ dài .




Vậy .

Nhận xét. Kiểm tra: với thì ; mô phỏng số đoạn bằng máy cũng cho đúng . Khi tam giác rất dẹt, .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chứng minh hai góc bằng là thấy ngay cấp số nhân công bội , sau đó chỉ việc dùng .
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Lấy công bội vì nhầm góc: bằng chứ không bằng — thử lại với nhỏ, đường gấp khúc phải ngắn. Lỗi khác: quên đoạn đầu , lấy nên ra .
🚀 Mở rộng. Nếu kẻ xen kẽ vuông góc với và (thay vì ) thì công bội đổi thành và độ dài là .