Bài 1 · 5.11★★Trang 83— Xét sự tồn tại giới hạn của hàm nhiều công thức
Bài 5.11 (trang 83). Cho hàm số f(x)=⎩⎨⎧x21khi x>1khi x=1khi x<1. Hàm số f(x) có giới hạn khi x→1 không?
Kiến thức cần nhớ
x→x0limf(x)=L⇔x→x0+limf(x)=x→x0−limf(x)=L.
Định nghĩa giới hạn chỉ xét các dãy xn=x0.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm đổi công thức tại x=1 nên xét hai giới hạn một bên: bên phải dùng f(x)=x, bên trái dùng f(x)=1. Giá trị f(1)=2 là cái bẫy — giới hạn tại 1 không phụ thuộc giá trị tại chính điểm 1.
1Cách 1. So sánh hai giới hạn một bên
Định hướng. Tính giới hạn phải và giới hạn trái rồi so sánh.
Bài 2 · 5.12★★★Trang 83— Tính giới hạn hữu hạn và vô cực tại một điểm
Bài 5.12 (trang 83). Tính các giới hạn sau: a) x→2limx−24x+1−3; b) x→1limx3−1x3+x2+x−3; c) x→2+lim(x−2)2x2−5x+6; d) x→0−limxx2+x−2.
Kiến thức cần nhớ
(A−B)(A+B)=A−B2.
x3−1=(x−1)(x2+x+1).
Quy tắc thương: L<0, g→0, g>0 cho −∞; L<0, g→0, g<0 cho +∞.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a, b thay số được 00: câu a có căn nên nhân liên hợp, câu b là phân thức đa thức nên tách nhân tử x−1. Câu c rút gọn một nhân tử x−2 thì còn dạng 0L; câu d là dạng 0−2 — cả hai dùng quy tắc thương, chú ý dấu mẫu.
1Cách 1. Nhân liên hợp, phân tích nhân tử, quy tắc thương
Định hướng. Khử nhân tử gây dạng 00 ở câu a, b; câu c, d xét giới hạn tử và dấu mẫu.
a) x→2limx−24x+1−3=x→2lim(x−2)(4x+1+3)(4x+1−3)(4x+1+3)=x→2lim(x−2)(4x+1+3)4(x−2) =x→2lim4x+1+34=3+34=32
b) x→1limx3−1x3+x2+x−3=x→1lim(x−1)(x2+x+1)(x−1)(x2+2x+3)=x→1limx2+x+1x2+2x+3=36=2
c) (x−2)2x2−5x+6=(x−2)2(x−2)(x−3)=x−2x−3 x→2+lim(x−3)=−1<0; x−2>0, x−2→0⇒x→2+lim(x−2)2x2−5x+6=−∞
Định hướng. Đặt h là độ lệch của x so với điểm đang xét, mọi biểu thức thành đa thức theo h và dễ rút gọn.
a) x=2+h, h→0: h9+4h−3=h(9+4h+3)9+4h−9=9+4h+34→64=32
b) x=1+h: x3+x2+x−3=h3+4h2+6h; x3−1=h3+3h2+3h h3+3h2+3hh3+4h2+6h=h2+3h+3h2+4h+6→36=2
c) x=2+h, h→0+: h2(2+h)2−5(2+h)+6=h2h2−h=1−h1→−∞
d) x=h, h→0−: hh2+h−2=h+1−h2→+∞ (vì −h2→+∞)
Vậy a) 32; b) 2; c) −∞; d) +∞.
Nhận xét. Câu c: rút gọn còn x−2x−3, nên giới hạn trái lại là +∞ và không tồn tại x→2lim.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mỗi câu đúng một công cụ chuẩn (liên hợp, phân tích nhân tử, quy tắc thương), dễ trình bày nhất.
Đáp số.a) 32; b) 2; c) −∞; d) +∞.
Sai lầm thường gặp.Câu c: thấy mẫu (x−2)2>0 liền kết luận +∞, quên rằng tử cũng dần về 0 và mang dấu âm — phải rút gọn trước. Câu d: ghi −∞ vì chỉ nhìn tử âm, quên mẫu x<0.
🚀 Mở rộng.Thử thêm: x→2−lim(x−2)2x2−5x+6=+∞ và x→0+limxx2+x−2=−∞.
Bài 3 · 5.13★★Trang 83— Tìm tham số để hàm có giới hạn tại một điểm
Bài 5.13 (trang 83). Tìm a để hàm số f(x)={x2+ax3x2+1khi x>3khi x≤3 có giới hạn khi x→3.
Kiến thức cần nhớ
x→x0limf(x) tồn tại ⇔x→x0+limf(x)=x→x0−limf(x) (hữu hạn).
Giới hạn của đa thức tại x0 bằng giá trị của đa thức tại x0.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm đổi công thức tại x=3 nên có giới hạn khi và chỉ khi giới hạn phải bằng giới hạn trái. Mỗi giới hạn một bên là giá trị của một đa thức tại 3, dẫn tới một phương trình bậc nhất ẩn a.
1Cách 1. Cho hai giới hạn một bên bằng nhau
Định hướng. Tính giới hạn phải, giới hạn trái theo a rồi cho bằng nhau.
Nhận xét. Khi đó x→3limf(x)=28=f(3), nên với a=319 hàm còn liên tục tại x=3.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hai giới hạn một bên và một phương trình bậc nhất, ngắn và đúng định nghĩa.
Đáp số.a=319.
Sai lầm thường gặp.Dùng công thức x2+ax cho giới hạn trái vì thấy nó viết trước — sai, công thức trái là 3x2+1. Lỗi khác: tính 3⋅32+1=10 (quên bình phương trước khi nhân).
🚀 Mở rộng.Tương tự: tìm a để f(x)={ax+2x2−1khi x>1khi x≤1 có giới hạn tại 1 (đáp số a=−2).
Bài 4 · 5.14★★★Trang 83— Tìm tham số để giới hạn dạng phân thức hữu hạn
Bài 5.14 (trang 83). Tìm các số thực a và b sao cho x→1limx2−3x+22x2−ax+1=b.
Kiến thức cần nhớ
Nếu x→x0limg(x)=0 và x→x0limg(x)f(x)=b hữu hạn thì x→x0limf(x)=0.
Quy tắc thương: tử dần về L=0, mẫu dần về 0 thì thương ra vô cực (một bên).
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu x2−3x+2=(x−1)(x−2) dần về 0 khi x→1; muốn giới hạn là số hữu hạn b thì tử cũng phải dần về 0, tức x=1 là nghiệm của tử. Từ đó tìm a, rút gọn rồi tính b. Bẫy: quên kiểm tra rằng với a tìm được giới hạn thật sự hữu hạn.
1Cách 1. Điều kiện cần: tử dần về 0
Định hướng. Viết tử = thương × mẫu rồi lấy giới hạn hai vế.
Định hướng. Chia tử cho x−1: phần dư 3−a phải bằng 0, nếu không sẽ sinh ra số hạng vô cực.
2x2−ax+1=(x−1)(2x+2−a)+(3−a) x2−3x+22x2−ax+1=x−22x+2−a+(x−1)(x−2)3−a x→1limx−22x+2−a=a−4 hữu hạn ⇒(x−1)(x−2)3−a phải có giới hạn hữu hạn ⇒3−a=0 a=3; b=a−4=−1
Vậya=3 và b=−1.
3Cách 3. Phản chứng bằng quy tắc thương
Định hướng. Giả sử tử không dần về 0 thì thương ra vô cực, mâu thuẫn; sau đó thử lại.
a=3: x→1lim(2x2−ax+1)=3−a=0, x→1lim(x2−3x+2)=0 ⇒x→1+lim hoặc x→1−lim của thương là ±∞, không bằng b hữu hạn a=3: x2−3x+22x2−3x+1=x−22x−1→1−22−1=−1
Vậya=3, b=−1.
Nhận xét. Kiểm tra số: x=1,001 cho thương ≈−1,004, khớp b=−1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: điều kiện “tử phải dần về 0” cho a ngay trong một dòng, rồi rút gọn tính b.
Đáp số.a=3, b=−1.
Sai lầm thường gặp.Cho b=0 vì nghĩ “mẫu dần về 0 thì thương bằng 0”. Lỗi khác: tìm được a=3 nhưng tính b bằng cách thay x=1 trực tiếp (ra 00) rồi dừng.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: x→1limx−1x2+ax+b=5 cho 1+a+b=0 và 2+a=5, tức a=3, b=−4.
Bài 5 · 5.15★★Trang 83— Giới hạn tại vô cực chứa căn — chú ý dấu
Bài 5.15 (trang 83). Cho hàm số f(x)=xx2−x+2. Tính: a) x→+∞limf(x); b) x→−∞limf(x).
Kiến thức cần nhớ
x2=∣x∣; ∣x∣=x khi x>0, ∣x∣=−x khi x<0.
x→±∞limxk1=0.
🧠 Phân tích tư duy
Tử và mẫu cùng “cỡ ∣x∣” nên chia cho x, nhưng x2=∣x∣: dương vô cực thì ∣x∣=x, âm vô cực thì ∣x∣=−x. Đây đúng là điểm bài muốn kiểm tra — hai đáp số trái dấu.
1Cách 1. Đưa ∣x∣ ra khỏi căn
Định hướng. Rút x2 ra khỏi căn thành ∣x∣ rồi bỏ dấu giá trị tuyệt đối theo chiều của x.
f(x)=x∣x∣1−x1+x22 a) x>0: f(x)=1−x1+x22; x→+∞limf(x)=1−0+0=1 b) x<0: f(x)=−1−x1+x22; x→−∞limf(x)=−1=−1
Vậy a) 1; b) −1.
2Cách 2. Tính giới hạn của f2 rồi xét dấu
Định hướng.f2 là phân thức hữu tỉ dễ tính; dấu của f trùng dấu của x vì tử luôn dương.
f(x)2=x2x2−x+2=1−x1+x22→1 khi x→±∞ x>0: f(x)>0⇒f(x)=f(x)2→1=1 x<0: f(x)<0⇒f(x)=−f(x)2→−1
Vậyx→+∞limf(x)=1 và x→−∞limf(x)=−1.
3Cách 3. Đổi biến t=x1
Định hướng. Đưa về giới hạn tại 0+ và 0−; khi đó ∣t∣t=±1 quyết định dấu.
x=t1: f=tt21−t1+2=∣t∣t1−t+2t2 a) x→+∞⇒t→0+, ∣t∣t=1: f→1=1 b) x→−∞⇒t→0−, ∣t∣t=−1: f→−1
Vậy a) 1; b) −1.
Nhận xét. Đồ thị của f có hai tiệm cận ngang khác nhau: y=1 ở bên phải và y=−1 ở bên trái.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng đưa ∣x∣ ra ngoài căn, sau đó chỉ cần nhớ đổi dấu khi x→−∞.
Đáp số.a) x→+∞limf(x)=1; b) x→−∞limf(x)=−1.
Sai lầm thường gặp.Câu b viết x2−x+2=x1−x1+x22 như câu a nên ra 1 — sai, vì x<0 mà căn luôn không âm.
Bài 6 · 5.16★★Trang 83— Giới hạn vô cực của đa thức tại vô cực
Bài 5.16 (trang 83). Tính giới hạn x→+∞lim(1−x)(1−x2)(1−x3).
Kiến thức cần nhớ
x→+∞limxk=+∞ (k nguyên dương).
Quy tắc tích: limf=L<0, limg=+∞ thì limfg=−∞.
Nếu f(x)≤g(x) và x→+∞limg(x)=−∞ thì x→+∞limf(x)=−∞.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là đa thức bậc 6 với hệ số cao nhất (−1)3=−1, nên hành xử như −x6 khi x→+∞. Có thể khai triển, đặt lũy thừa ra từng ngoặc, hoặc đánh giá chặn. Bẫy: đếm dấu sai — ba thừa số đều âm khi x lớn nên tích âm.
1Cách 1. Khai triển rồi đặt x6 làm nhân tử
Định hướng. Khai triển thành đa thức, rút lũy thừa cao nhất.
Bài 7 · 5.17★★★Trang 83— Tìm tham số từ giới hạn dạng ∞−∞
Bài 5.17 (trang 83). Cho hàm số g(x)=x2+2x−x2−1−2m với m là tham số. Biết x→+∞limg(x)=0, tìm giá trị của m.
Kiến thức cần nhớ
A−B=A+BA−B.
x2+bx+c−(x+k)→2b−k khi x→+∞.
🧠 Phân tích tư duy
Hai căn cùng “cỡ x” nên hiệu x2+2x−x2−1 là dạng ∞−∞; nhân liên hợp để tính được giới hạn của nó (bằng 1). Khi đó limg=1−2m, cho bằng 0. Bẫy: kết luận hiệu hai căn bằng 0 nên m=0.
1Cách 1. Nhân liên hợp hai căn
Định hướng. Biến hiệu hai căn thành một thương rồi chia cho x.
Nhận xét. Kiểm tra số: x=1000 cho 1002000−999999≈1,0005, khớp giới hạn 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhân liên hợp một lần là ra hiệu hai căn dần về 1, lập phương trình 1−2m=0.
Đáp số.m=21.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng x2+2x−x2−1→0 vì “hai căn đều xấp xỉ x”, từ đó ra m=0 — sai, dạng ∞−∞ phải khử. Lỗi khác: quên hệ số 2 trước m nên ra m=1.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: x→+∞lim(x2+ax+b−x2+cx+d)=2a−c; thử với a=4, c=−2 được 3.
Bài 8 · 5.18★★★Trang 83— Xét dấu tham số từ giới hạn vô cực
Bài 5.18 (trang 83). Cho m là một số thực. Biết x→−∞lim[(m−x)(mx+1)]=−∞. Xác định dấu của m.
Kiến thức cần nhớ
Quy tắc tích: +∞ nhân −∞ cho −∞; +∞ nhân +∞ cho +∞.
x→−∞lim(mx+1)=−∞ nếu m>0, =+∞ nếu m<0.
Đa thức bậc hai −mx2+… (m=0) có giới hạn tại ±∞ cùng dấu với −m.
🧠 Phân tích tư duy
Khi x→−∞ thì m−x→+∞ với mọi m, còn mx+1 đi về đâu phụ thuộc dấu của m: đó là chìa khoá. Cần xét riêng trường hợp m=0 vì khi đó thừa số thứ hai là hằng số 1.
1Cách 1. Xét ba trường hợp theo dấu của m
Định hướng. Thừa số m−x→+∞ luôn; xét giới hạn của mx+1 theo dấu m.
Định hướng. Khai triển được đa thức bậc hai hệ số cao nhất −m; rút x2 ra ngoài.
(m−x)(mx+1)=−mx2+(m2−1)x+m m=0: =x2(−m+xm2−1+x2m), x2→+∞, ngoặc →−m x→−∞lim=−∞⇔−m<0⇔m>0 m=0: biểu thức bằng −x→+∞ (loại)
Vậym là số dương.
3Cách 3. Đặt t=−x→+∞
Định hướng. Đổi sang biến dương cho dễ nhìn dấu từng thừa số.
(m−x)(mx+1)=(m+t)(1−mt), t→+∞ m+t→+∞; 1−mt→−∞ khi m>0, →+∞ khi m<0, =1 khi m=0 (m+t)(1−mt)→−∞⇔m>0
Vậym>0.
Nhận xét. Kiểm tra: m=1 cho (1−x)(x+1)=1−x2→−∞ đúng; m=−1 cho (−1−x)(1−x)=x2−1→+∞.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một thừa số luôn ra +∞, chỉ cần xét dấu thừa số còn lại — gọn và không bỏ sót m=0.
Đáp số.m>0.
Sai lầm thường gặp.Bỏ sót trường hợp m=0 (khi đó biểu thức là −x, bậc nhất). Lỗi khác: nghĩ mx+1→−∞ khi m<0 vì “x âm” — thực ra âm nhân âm thành dương, mx+1→+∞.
🚀 Mở rộng.Tương tự: x→+∞lim(m−x)(mx+1)=−∞ khi và chỉ khi m≥0 — chú ý khi x→+∞ thì m=0 lại thoả mãn.
Bài 9 · 5.19★★★Trang 83— Chứng minh giới hạn bằng nguyên lí kẹp
Bài 5.19 (trang 83). Cho hàm số f(x)=x2sin2x. Chứng minh rằng x→+∞limf(x)=0.
Kiến thức cần nhớ
0≤sin2x≤1 với mọi x.
Nguyên lí kẹp cho dãy số: un≤vn≤wn, limun=limwn=L thì limvn=L.
x→+∞limxk1=0.
🧠 Phân tích tư duy
sin2x không có giới hạn khi x→+∞ nên không dùng được quy tắc thương. Nhưng 0≤sin2x≤1, nên f bị kẹp giữa 0 và x21→0. Bẫy: viết limsin2x⋅limx21 khi giới hạn thứ nhất không tồn tại.
1Cách 1. Định nghĩa bằng dãy số và nguyên lí kẹp
Định hướng. Lấy dãy xn→+∞ bất kì, kẹp f(xn) giữa hai dãy cùng dần về 0.
Nhận xét. Kĩ thuật “hàm bị chặn nhân với hàm dần về 0” dùng được cho xcosx, x2+1sin3x+2, n(−1)n…
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đúng khung định nghĩa của sách (dãy số) cộng nguyên lí kẹp đã học ở Bài 15.
Đáp số.0≤x2sin2x≤x21→0 nên x→+∞limf(x)=0.
Sai lầm thường gặp.Viết limx2sin2x=limx2limsin2x — sai vì sin2x không có giới hạn và mẫu ra vô cực. Lỗi khác: nhầm với x→0limxsinx=1 nên kết luận bằng 1.
🚀 Mở rộng.Tương tự: x→−∞limxcos2x=0 vì xcos2x≤∣x∣1.
Bài 10 · 5.20★★Trang 83— Giới hạn tại vô cực trong bài toán thực tế
Bài 5.20 (trang 83). Một đơn vị sản xuất hàng thủ công ước tính chi phí để sản xuất x đơn vị sản phẩm là C(x)=2x+55 (triệu đồng). a) Tìm hàm số f(x) biểu thị chi phí trung bình để sản xuất mỗi đơn vị sản phẩm. b) Tính x→+∞limf(x). Giới hạn này có ý nghĩa gì?
Kiến thức cần nhớ
Chi phí trung bình f(x)=xC(x).
x→+∞limxk=0.
🧠 Phân tích tư duy
Chi phí trung bình = tổng chi phí chia số sản phẩm. Chi phí gồm phần cố định 55 triệu và phần biến đổi 2 triệu mỗi sản phẩm; khi sản xuất rất nhiều, phần cố định chia đều gần như biến mất. Bẫy: nhầm chi phí trung bình với C(x) nên ra +∞.
1Cách 1. Tách thành hằng số cộng phân số
Định hướng. Chia từng số hạng của C(x) cho x.
a) f(x)=x2x+55=2+x55 (x>0) b) x→+∞limf(x)=x→+∞lim(2+x55)=2+0=2
Vậyf(x)=x2x+55 (triệu đồng) và x→+∞limf(x)=2: khi số sản phẩm rất lớn, chi phí trung bình mỗi sản phẩm tiến gần 2 triệu đồng (chi phí cố định 55 triệu được chia gần hết).
Vậy chi phí trung bình giảm dần và tiến tới 2 triệu đồng mỗi sản phẩm nhưng luôn lớn hơn 2 triệu.
Nhận xét. Chẳng hạn sản xuất trên 5500 sản phẩm thì chi phí trung bình chỉ còn cao hơn 2 triệu chưa tới 10000 đồng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tách 2+x55 vừa cho giới hạn ngay, vừa giải thích được ý nghĩa thực tế.
Đáp số.a) f(x)=x2x+55 (triệu đồng); b) x→+∞limf(x)=2: sản xuất càng nhiều, chi phí trung bình mỗi sản phẩm càng gần 2 triệu đồng.
Sai lầm thường gặp.Tính x→+∞limC(x)=+∞ rồi nói “chi phí tăng vô hạn” — đề hỏi chi phí trung bình f(x), không phải tổng chi phí. Lỗi khác: viết f(x)=2x+55x (chia ngược).
🚀 Mở rộng.Với C(x)=ax+b (a,b>0) thì chi phí trung bình dần về a — đúng bằng chi phí biến đổi cho mỗi sản phẩm.