Chương V. Giới hạn. Hàm số liên tục

Bài 16. Giới hạn của hàm số

SGK Toán 11 — Kết nối tri thức, tập 1 · 18 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · HĐ1★★Trang 111— Giới hạn của hàm số tại một điểm qua dãy số
HĐ1 (trang 111). Nhận biết khái niệm giới hạn tại một điểm. Cho hàm số .
a) Tìm tập xác định của hàm số .
b) Cho dãy số . Rút gọn và tính giới hạn của dãy với .
c) Với dãy số bất kì sao cho và , tính và tìm .
Kiến thức cần nhớ
  • Hằng đẳng thức .
  • ; nếu thì .
  • Định nghĩa: nếu mọi dãy , đều cho .
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu bằng tại nên không xác định tại đó, nhưng tử cũng bằng tại — dấu hiệu rút gọn được nhân tử . Sau khi rút gọn, với mọi , nên mọi dãy đều cho cùng một giới hạn. Bẫy: không được thay thẳng vào để kết luận.
1Cách 1. Rút gọn trước rồi thay dãy

Định hướng. Tử có nhân tử , triệt tiêu với mẫu, trở thành một đa thức bậc nhất trên tập xác định.

a) ;
với
b)


c) ;

Vậy a) ; b) , ; c) và .

2Cách 2. Thay trực tiếp vào công thức gốc

Định hướng. Không rút gọn , tính thẳng tử và mẫu của theo rồi chia.

b)



c) ,

Vậy và với mọi dãy () thì .

3Cách 3. Nhìn đồ thị: đường thẳng bị khoét một điểm

Định hướng. Đồ thị của là đường thẳng bỏ đi đúng điểm có hoành độ ; điểm chạy trên đường thẳng đó.

, đồ thị là đường thẳng bỏ điểm
điểm dần tới

Vậy , với mọi dãy , ; tức là .

Nhận xét. Giá trị là tung độ của “lỗ thủng” trên đồ thị: không xác định tại nhưng vẫn có giới hạn tại .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: rút gọn một lần là dùng được cho cả câu b lẫn câu c, không phải tính lại theo .
Đáp số. a) ; b) , ; c) , .
Sai lầm thường gặp. Viết vì quên đổi dấu: , còn mẫu là , nên chứ không phải . Lỗi khác: ghi — thực ra không tồn tại.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: ; thử với để thấy giới hạn là .
Bài 2 · Luyện tập 1★★Trang 113— Giới hạn dạng chứa căn thức
Luyện tập 1 (trang 113). Tính .
Kiến thức cần nhớ
  • với .
  • khi .
  • Hai hàm bằng nhau trên một lân cận bỏ điểm thì có cùng giới hạn tại .
🧠 Phân tích tư duy
Thay được nên chưa dùng được quy tắc thương. Tử chính là , nên có sẵn nhân tử để triệt tiêu với mẫu. Bẫy: không nhận ra hằng đẳng thức thì lời giải dài hơn nhiều.
1Cách 1. Phân tích tử theo hằng đẳng thức

Định hướng. Viết để triệt tiêu nhân tử gây ra dạng .



Vậy .

2Cách 2. Nhân liên hợp của mẫu

Định hướng. Nhân cả tử và mẫu với để mẫu hết căn.


Vậy giới hạn bằng .

3Cách 3. Đặt ẩn phụ

Định hướng. Khi thì , biểu thức trở thành phân thức hữu tỉ theo .

, ,

Vậy giới hạn bằng .

Nhận xét. Thử số: cho , rất gần .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhận ra là xong trong một dòng, không phải nhân thêm gì.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Thay rồi kết luận “ nên không tồn tại giới hạn” — sai, chỉ là dạng vô định, phải biến đổi tiếp. Lỗi khác: viết .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với ; tương tự .
Bài 3 · HĐ2★★Trang 113— Giới hạn một bên qua dãy số
HĐ2 (trang 113). Nhận biết khái niệm giới hạn một bên. Cho hàm số .
a) Cho và . Tính và .
b) Tìm giới hạn của các dãy số và .
c) Cho các dãy số và bất kì sao cho và , , tính và .
Kiến thức cần nhớ
  • khi ; khi .
  • Dãy hằng có .
  • xét các dãy ; xét các dãy .
🧠 Phân tích tư duy
Hàm có trị tuyệt đối nên dấu của quyết định giá trị: bên trái thì , bên phải thì . Chỉ cần biết nằm bên nào của . Bẫy: nghĩ rằng dần về vì tử dần về .
1Cách 1. Xét dấu rồi bỏ trị tuyệt đối

Định hướng. Tính cụ thể và để biết dấu, từ đó bỏ dấu giá trị tuyệt đối.

a)

b) ;
c) ;
;

Vậy a) , ; b) , ; c) , .

2Cách 2. Viết thành hàm cho bởi hai công thức

Định hướng. Bỏ trị tuyệt đối ngay trên , được hàm hằng trên từng phía của điểm .


, ,
(); ()

Vậy và .

3Cách 3. Đọc trên đồ thị

Định hướng. Đồ thị của gồm hai tia nằm ngang (bên trái ) và (bên phải ).

: điểm nằm trên tia
: điểm nằm trên tia

Vậy hai giới hạn là và .

Nhận xét. Hai giới hạn một bên khác nhau nên không có giới hạn khi — đây chính là ví dụ mở đường cho khái niệm giới hạn một bên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: viết theo hai khoảng một lần là trả lời được mọi câu hỏi về dãy bên trái, bên phải.
Đáp số. a) , ; b) , ; c) , .
Sai lầm thường gặp. Bỏ trị tuyệt đối không xét dấu, viết với mọi nên ra — sai với . Lỗi khác: kết luận .
🚀 Mở rộng. Tương tự với : , .
Bài 4 · Luyện tập 2★★Trang 113— Giới hạn một bên của hàm cho bởi nhiều công thức
Luyện tập 2 (trang 113). Cho hàm số Tính , và .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • khi giới hạn đó không âm.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm đổi công thức tại nên phải tính riêng từng phía: bên phải dùng , bên trái dùng . Giới hạn hai phía tồn tại khi và chỉ khi hai giới hạn một bên bằng nhau. Bẫy: dùng nhầm công thức cho bên trái.
1Cách 1. Tính hai giới hạn một bên bằng quy tắc

Định hướng. Mỗi phía là một biểu thức quen thuộc, thay giới hạn trực tiếp.



Vậy , , .

2Cách 2. Theo định nghĩa bằng dãy số

Định hướng. Lấy dãy bất kì dần về từ từng phía, tính .

, :
, :
, :

Vậy cả ba giới hạn đều bằng .

3Cách 3. Chặn hàm số bởi một hàm dần về 0

Định hướng. Với thì nên bị kẹp giữa và ở cả hai phía.

:

Vậy .

Nhận xét. Đồ thị gồm nửa đường thẳng bên trái và nhánh bên phải, hai nhánh gặp nhau tại gốc nên giới hạn tồn tại.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính hai giới hạn một bên rồi so sánh là quy trình chuẩn cho mọi hàm nhiều công thức.
Đáp số. , , .
Sai lầm thường gặp. Viết — sai vì với hàm là (và không xác định). Lỗi khác: kết luận không tồn tại vì “hàm có hai công thức”.
🚀 Mở rộng. Đổi thành : khi đó nên không tồn tại.
Bài 5 · HĐ3★Trang 114— Giới hạn hữu hạn của hàm số tại vô cực
HĐ3 (trang 114). Nhận biết khái niệm giới hạn tại vô cực. Cho hàm số có đồ thị như Hình 5.4. Giả sử là dãy số sao cho , . Tính và tìm .
−8−6−4−22468−224xyOx = 1y = 1y = 1 + 2/(x − 1)
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu thì .
  • Quy tắc tổng, thương của giới hạn hữu hạn.
🧠 Phân tích tư duy
Khi thì mẫu lớn vô cùng nên phân số nhỏ dần về . Đồ thị cho thấy nhánh phải “nằm sát” đường thẳng . Bẫy: nhầm với hành vi gần , nơi lại lớn vô cùng.
1Cách 1. Tách hằng số và phân số dần về 0

Định hướng. là cộng một phân số có mẫu dần tới .



Vậy và .

2Cách 2. Quy đồng rồi chia tử và mẫu cho

Định hướng. Viết thành một phân thức rồi chia cho lũy thừa cao nhất của .



Vậy .

3Cách 3. Đánh giá khoảng cách tới 1 và đọc đồ thị

Định hướng. Chứng tỏ dần về ; trên Hình 5.4 đó là khoảng cách từ đồ thị tới đường thẳng .

()

Vậy , tức .

Nhận xét. Chẳng hạn muốn chỉ cần , tức . Đường thẳng gọi là tiệm cận ngang của đồ thị.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: dạng “hằng số cộng phân số” cho kết quả ngay, không cần biến đổi.
Đáp số. ; .
Sai lầm thường gặp. Kết luận vì nhìn nhánh đồ thị gần vọt lên — đó là hành vi khi , không phải khi . Lỗi khác: ghi giới hạn bằng do thay nhầm .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với mọi hằng số , , .
Bài 6 · Luyện tập 3★★Trang 115— Giới hạn tại vô cực của phân thức chứa căn
Luyện tập 3 (trang 115). Tính .
Kiến thức cần nhớ
  • khi .
  • với nguyên dương.
  • Nguyên lí kẹp: và , cùng dần về thì .
🧠 Phân tích tư duy
Tử và mẫu đều “cỡ ” khi nên chia cả hai cho ; vì nên , đưa vào căn không cần đổi dấu. Bẫy: khi thì , đáp số đổi dấu.
1Cách 1. Chia tử và mẫu cho

Định hướng. Rút ra khỏi căn (với ) rồi chia.



Vậy .

2Cách 2. Chứng minh bằng nhân liên hợp

Định hướng. Xét hiệu và khử căn ở tử.




(tử , mẫu )

Vậy .

3Cách 3. Kẹp giữa hai hàm

Định hướng. Với có vì .

:

Vậy giới hạn bằng .

Nhận xét. Cách 3 cho thấy với : đồ thị tiến về đường thẳng từ phía dưới.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chia cho là phản xạ chuẩn cho mọi phân thức chứa căn tại vô cực, chỉ ba dòng.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Viết — sai, vì . Lỗi khác: đem công thức sang mà quên (khi đó giới hạn là ).
🚀 Mở rộng. Với : ; tổng quát (, ).
Bài 7 · Vận dụng★★★Trang 115— Giới hạn hàm số trong bài toán hình học
Vận dụng (trang 115). Cho tam giác vuông với và như Hình 5.5. Đường cao có độ dài là .
a) Tính theo .
b) Khi điểm dịch chuyển về , điểm thay đổi thế nào? Tại sao?
c) Khi dịch chuyển ra vô cực theo chiều dương của trục , điểm thay đổi thế nào? Tại sao?
OABH1ahxy
Kiến thức cần nhớ
  • Tam giác vuông: ; cạnh huyền.
  • Khoảng cách từ đến đường thẳng là .
  • ; .
🧠 Phân tích tư duy
Tam giác vuông tại có hai cạnh góc vuông và , đường cao ứng với cạnh huyền — dùng hệ thức lượng hoặc diện tích để có . Câu b, c là tìm giới hạn của (và vị trí ) khi và . Bẫy: chỉ nói thay đổi mà không chỉ ra dần tới điểm nào.
1Cách 1. Hệ thức lượng trong tam giác vuông

Định hướng. Dùng , sau đó xét giới hạn của và của .

a)
()
b)
c)
;

Vậy a) ; b) khi thì nên dần tới ; c) khi ra vô cực thì nên dần tới ().

2Cách 2. Tính diện tích hai cách

Định hướng. cho ngay .

a)
b) :
c) :
: ,

Vậy ; thì ; thì và nên .

3Cách 3. Toạ độ hoá điểm

Định hướng. Viết phương trình , tìm toạ độ chân đường cao rồi lấy giới hạn từng toạ độ.

a) : , tức

, ,
b) ;
c) ;

Vậy ; khi thì ; khi ra vô cực theo chiều dương thì .

Nhận xét. Trực quan: khi về , tam giác bẹp xuống trục , cạnh gần trùng nên chân đường cao về ; khi ra xa, gần song song với , đường cao gần trùng nên về .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: có toạ độ thì trả lời câu b, c chỉ bằng hai giới hạn, lập luận chặt chẽ nhất.
Đáp số. a) ; b) dần tới (vì ); c) dần tới (vì , ).
Sai lầm thường gặp. Viết vì quên căn ở cạnh huyền — đó là hoành độ của chứ không phải độ dài . Lỗi khác: câu c trả lời “ ra vô cực” — sai, luôn nằm trên đoạn và dần về .
🚀 Mở rộng. Với tổng quát: , ; thử tìm giới hạn của khi .
Bài 8 · HĐ4★Trang 115— Giới hạn vô cực qua dãy số
HĐ4 (trang 115). Nhận biết khái niệm giới hạn vô cực. Xét hàm số có đồ thị như Hình 5.6. Cho , chứng tỏ rằng .
−3−2−112312345xyOy = 1/x²
Kiến thức cần nhớ
  • với nguyên dương.
  • Nếu và thì .
🧠 Phân tích tư duy
Thay vào được , dãy này lớn vô hạn. Có thể chứng tỏ bằng giới hạn đặc biệt, bằng định nghĩa (vượt mọi số ) hoặc bằng quy tắc thương. Bẫy: nghĩ rằng vì nên .
1Cách 1. Tính rồi dùng giới hạn đặc biệt

Định hướng. Rút gọn thành lũy thừa của .


Vậy .

2Cách 2. Theo định nghĩa: vượt mọi số dương

Định hướng. Chỉ ra với mỗi , kể từ một số hạng nào đó mọi đều lớn hơn .


Vậy lớn hơn mọi số dương cho trước kể từ một số hạng nào đó, tức .

3Cách 3. Quy tắc nghịch đảo của dãy dần về 0 dương

Định hướng. với và .

;

Vậy .

Nhận xét. Cách 3 dùng được cho mọi dãy , (không chỉ ), nên thật ra — đúng như hai nhánh đồ thị vọt lên dọc trục .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: là thấy ngay; Cách 3 dùng khi phải chứng minh cho dãy bất kì.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Viết do thay nhầm vào mẫu mà quên nghịch đảo. Lỗi khác: kết luận chỉ vì “mẫu bằng 0” — mẫu không bao giờ bằng , nó chỉ dần về .
🚀 Mở rộng. Thử với và : , nên dấu của mẫu quyết định dấu của vô cực.
Bài 9 · HĐ5★Trang 116— Giới hạn vô cực một bên qua dãy số
HĐ5 (trang 116). Cho hàm số . Với các dãy số và cho bởi , , tính và .
Kiến thức cần nhớ
  • ; .
  • , thì ; , thì .
🧠 Phân tích tư duy
Hai dãy cùng dần về nhưng từ hai phía: và . Mẫu dần về với hai dấu khác nhau nên ra và . Bẫy: viết chung một kết quả cho cả hai dãy.
1Cách 1. Tính trực tiếp ,

Định hướng. Thay hai dãy vào , được hai dãy quen thuộc.

;
;

Vậy và .

2Cách 2. Xét dấu của mẫu dần về 0

Định hướng. Không cần rút gọn: chỉ cần mẫu dần về và mang dấu gì.

,
,

Vậy hai giới hạn lần lượt là và .

3Cách 3. Đối xứng:

Định hướng. Hai điểm và đối xứng nhau qua nên giá trị của đối nhau.


, khi

Vậy , .

Nhận xét. Đồ thị nhận điểm làm tâm đối xứng: bên phải vọt lên , bên trái lao xuống . Vì vậy , .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: rút gọn ra và chỉ một dòng, không thể sai.
Đáp số. ; .
Sai lầm thường gặp. Viết cả hai giới hạn là vì chỉ nhìn “mẫu dần về 0” mà quên xét dấu. Lỗi khác: viết (thay nhầm) rồi ra giới hạn .
🚀 Mở rộng. Với cả hai dãy đều cho — lũy thừa chẵn xoá mất sự khác dấu.
Bài 10 · Luyện tập 4★★Trang 116— Giới hạn vô cực tại một điểm
Luyện tập 4 (trang 116). Tính các giới hạn sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • , , thì .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai đều là hằng số dương chia cho một đại lượng dương dần về : và . Dấu của mẫu luôn dương nên kết quả là . Câu b chỉ xét bên trái vì cần .
1Cách 1. Quy tắc tìm giới hạn của thương

Định hướng. Tử có giới hạn dương, mẫu dần về và luôn dương.

a) ; , với
b) ; , với

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Tính hai phía (câu a) và đặt ẩn phụ (câu b)

Định hướng. Câu a bỏ trị tuyệt đối theo từng phía; câu b đặt .

a) ;

b) ;

Vậy cả hai giới hạn bằng .

3Cách 3. Theo định nghĩa: vượt mọi số

Định hướng. Chỉ ra khoảng quanh điểm đang xét mà trên đó hàm lớn hơn tuỳ ý.

a) ; , từ một lúc nào đó ,
b) ; , từ một lúc nào đó

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Ví dụ: muốn chỉ cần .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: quy tắc thương (bảng trang 117) cho kết quả ngay sau khi xác định dấu của mẫu.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Câu a: bỏ trị tuyệt đối thành rồi kết luận không có giới hạn vì hai bên là và — sai, luôn dương nên cả hai bên đều . Câu b: tính hai phía — với căn không xác định.
🚀 Mở rộng. So sánh: không tồn tại (hai bên là và ), còn .
Bài 11 · Luyện tập 5★★Trang 118— Giới hạn vô cực một bên của phân thức
Luyện tập 5 (trang 118). Tính và .
Kiến thức cần nhớ
  • Bảng quy tắc thương: , , cho ; , , cho .
  • ; .
🧠 Phân tích tư duy
Tử dần về còn mẫu dần về nên kết quả là vô cực; dấu của mẫu ở mỗi phía quyết định hay . Bẫy: quên rằng bên trái thì .
1Cách 1. Quy tắc thương

Định hướng. Tính giới hạn của tử, xét dấu mẫu ở từng phía.

;

Vậy và .

2Cách 2. Tách phần nguyên

Định hướng. Chia cho để còn lại một hằng số cộng phân số đơn giản.



Vậy hai giới hạn là và .

3Cách 3. Đánh giá chặn

Định hướng. Gần tử lớn hơn một hằng số dương, so sánh với .

: ,
: ,

Vậy , .

Nhận xét. Cách 2 còn cho thấy : đồ thị có tiệm cận đứng và tiệm cận ngang .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đúng bảng quy tắc của sách, chỉ cần giới hạn của tử và dấu của mẫu.
Đáp số. ; .
Sai lầm thường gặp. Cho cả hai giới hạn là do không xét dấu mẫu. Lỗi khác: thay được rồi viết “” không dấu — phải ghi rõ hay .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với , () là , dấu phụ thuộc dấu của và của mẫu.
Bài 12 · 5.7★★Trang 118— Hai hàm số bằng nhau và giới hạn tại một điểm
Bài 5.7 (trang 118). Cho hai hàm số và . Khẳng định nào sau đây là đúng?
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Hai hàm số bằng nhau khi cùng tập xác định và với mọi .
  • Giới hạn tại chỉ phụ thuộc giá trị của hàm tại các điểm gần .
🧠 Phân tích tư duy
Rút gọn thì , nhưng chỉ đúng khi ; hai hàm số bằng nhau đòi hỏi cùng tập xác định. Giới hạn tại không quan tâm giá trị tại , nên hai giới hạn vẫn bằng nhau. Bẫy: rút gọn xong vội kết luận .
1Cách 1. So sánh tập xác định, rồi rút gọn để tính giới hạn

Định hướng. Kiểm tra tập xác định cho câu a; rút gọn trên cho câu b.

a) ,
b) :
;

Vậy khẳng định a) sai, khẳng định b) đúng.

2Cách 2. Phản ví dụ tại và định nghĩa bằng dãy

Định hướng. Một điểm mà và khác nhau là đủ bác bỏ a; dùng dãy để chứng minh b.

a) , còn không xác định sai tại
b) , : ;

Vậy a) sai; b) đúng, cả hai giới hạn bằng .

3Cách 3. So sánh đồ thị

Định hướng. Đồ thị của là đường thẳng ; đồ thị của là chính đường thẳng đó bị khoét điểm .

Đồ thị : đường thẳng bỏ điểm ; đồ thị : đường thẳng
Hai đồ thị khác nhau đúng một điểm
: hai điểm trên đồ thị cùng dần tới hai giới hạn bằng

Vậy chỉ khẳng định b) đúng.

Nhận xét. Bài này cho thấy: hai hàm khác nhau vẫn có thể có cùng giới hạn — giới hạn “không nhìn” giá trị tại chính điểm .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nêu tập xác định để loại a, rút gọn để tính b — đủ ý, ngắn gọn.
Đáp số. a) Sai (vì không xác định tại còn ); b) Đúng: .
Sai lầm thường gặp. Chọn cả a và b vì “rút gọn thì ” — phép rút gọn chỉ hợp lệ khi . Lỗi khác: loại b vì nghĩ không xác định tại nên không có giới hạn tại .
🚀 Mở rộng. Tương tự: và khác nhau nhưng cùng có giới hạn khi .
Bài 13 · 5.8★★Trang 118— Khử dạng tại một điểm
Bài 5.8 (trang 118). Tính các giới hạn sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • Quy tắc thương khi giới hạn của mẫu khác .
🧠 Phân tích tư duy
Thay cả hai đều ra . Câu a là đa thức, khai triển hoặc dùng hằng đẳng thức là rút được . Câu b có căn nên nhân liên hợp để làm xuất hiện ở tử.
1Cách 1. Hằng đẳng thức (câu a) và nhân liên hợp (câu b)

Định hướng. Làm xuất hiện nhân tử chung với mẫu rồi triệt tiêu.

a)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Khai triển (câu a) và đặt ẩn phụ (câu b)

Định hướng. Câu a khai triển bình phương; câu b đổi biến để khử căn, khi thì .

a)
b) , , ( khi )

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Đổi biến (câu a) và phân tích mẫu (câu b)

Định hướng. Câu a đặt ; câu b viết thành tích.

a) , :
b)

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Câu b kiểm tra bằng số: cho , khớp .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: hằng đẳng thức và nhân liên hợp là hai công cụ chuẩn cho dạng , trình bày một mạch là xong.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Câu b viết rồi ra — sai vì . Lỗi khác: nhân liên hợp xong quên nhân vào mẫu, được thay vì .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: () và .
Bài 14 · 5.9★Trang 118— Giới hạn một bên của hàm cho bởi nhiều công thức
Bài 5.9 (trang 118). Cho hàm số (hàm Heaviside, thường được dùng để mô tả việc chuyển trạng thái tắt/mở của dòng điện tại thời điểm ). Tính và .
−3−2−11231tyOH(t) = 1H(t) = 0
Kiến thức cần nhớ
  • (cả giới hạn một bên).
  • chỉ xét ; chỉ xét .
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi phía của hàm là hằng số: bên phải bằng , bên trái bằng . Giới hạn một bên của hằng số là chính nó. Bẫy: dùng giá trị cho cả giới hạn bên trái.
1Cách 1. Giới hạn của hằng số trên từng phía

Định hướng. Trên thì , trên thì .


Vậy và .

2Cách 2. Theo định nghĩa bằng dãy số

Định hướng. Lấy dãy dần về từ từng phía.

, :
, :

Vậy giới hạn phải bằng , giới hạn trái bằng .

3Cách 3. Đọc đồ thị

Định hướng. Đồ thị là hai tia nằm ngang có bước nhảy tại .

: đồ thị là tia điểm dần tới
: đồ thị là tia điểm dần tới

Vậy , .

Nhận xét. Hai giới hạn một bên khác nhau nên không tồn tại — đúng với ý nghĩa vật lí: dòng điện chuyển đột ngột từ tắt sang mở.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần chỉ ra biểu thức của ở mỗi phía là có ngay kết quả.
Đáp số. ; .
Sai lầm thường gặp. Ghi vì lấy — giới hạn bên trái chỉ xét , không dùng giá trị tại . Lỗi khác: kết luận .
🚀 Mở rộng. Với (bật tại , tắt tại ): , .
Bài 15 · 5.10★★Trang 118— Giới hạn vô cực một bên của phân thức
Bài 5.10 (trang 118). Tính các giới hạn một bên:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc thương: , , thì ; , , thì .
  • với mọi .
🧠 Phân tích tư duy
Tử dần về số khác ( và ), mẫu dần về nên kết quả là vô cực. Dấu = dấu của tử nhân dấu của mẫu ở phía đang xét. Bẫy câu a: tử âm, mẫu dương nên ra , không phải .
1Cách 1. Quy tắc thương

Định hướng. Tính giới hạn của tử và xét dấu của mẫu ở phía đang xét.

a) ; ,
b) ; ,

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Chia đa thức, tách phần nguyên

Định hướng. Tách thành đa thức cộng một phân số có tử là hằng số.

a) ;
b)
;

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Đánh giá chặn

Định hướng. Gần điểm đang xét, chặn tử bởi một hằng số rồi so sánh với .

a) : ,
b) : ,

Vậy ; .

Nhận xét. Cách 3 cho thấy không cần biết chính xác giới hạn của tử, chỉ cần tử bị chặn xa và giữ dấu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: quy tắc thương chỉ cần hai thông tin — giới hạn của tử và dấu của mẫu.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Câu a ghi vì chỉ để ý mẫu dương mà quên tử âm (). Câu b ghi vì tưởng khi — thực ra nên .
🚀 Mở rộng. Thử lại hai giới hạn còn lại: và .
Bài 16 · 5.11★★Trang 118— Giới hạn một bên của hàm chứa trị tuyệt đối
Bài 5.11 (trang 118). Cho hàm số . Tìm và .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • khi ; khi .
  • Quy tắc tích của giới hạn hữu hạn.
🧠 Phân tích tư duy
Tử có nhân tử , còn mẫu là — bỏ trị tuyệt đối theo từng phía thì rút gọn được. Kết quả hai phía khác dấu vì . Bẫy: rút gọn cho cả hai phía.
1Cách 1. Bỏ trị tuyệt đối từng phía rồi rút gọn

Định hướng. Phân tích tử thành nhân tử, xét và .


Vậy và .

2Cách 2. Quy tắc tích với hàm dấu

Định hướng. Viết , thừa số sau chỉ nhận hai giá trị .

,

Vậy hai giới hạn là và .

3Cách 3. Theo định nghĩa bằng dãy số

Định hướng. Lấy dãy dần về từ mỗi phía, rút gọn .

, :
, :

Vậy , .

Nhận xét. Hai giới hạn một bên khác nhau nên không có giới hạn khi ; đồ thị gồm hai đoạn thẳng và bị ngắt tại .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: phân tích tử rồi bỏ trị tuyệt đối theo phía là cách tự nhiên, trình bày gọn nhất.
Đáp số. ; .
Sai lầm thường gặp. Viết cho cả hai phía nên ra hai giới hạn cùng bằng . Lỗi khác: phân tích sai — thử lại tại thì tử phải bằng .
🚀 Mở rộng. Tương tự: .
Bài 17 · 5.12★★★Trang 118— Giới hạn tại vô cực chứa căn thức
Bài 5.12 (trang 118). Tính các giới hạn sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • khi .
  • khi .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a là thương hai đại lượng cùng “cỡ ”, chia cho . Câu b là hiệu dạng nên phải nhân liên hợp để thành một thương. Bẫy câu b: tách rồi kết luận bằng .
1Cách 1. Chia cho (câu a), nhân liên hợp (câu b)

Định hướng. Câu a rút khỏi căn; câu b biến hiệu thành thương rồi chia cho .

a)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Đổi biến

Định hướng. Đưa giới hạn tại vô cực về giới hạn tại , rồi xử lí như dạng tại một điểm.

a) , :
b)

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. So sánh với hàm “chính” (câu a) và thêm bớt (câu b)

Định hướng. Câu a xét hiệu với ; câu b viết để thấy căn gần bằng .

a)
tử , mẫu
b)

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Cách 3 câu b cho quy tắc nhanh: khi — kiểm tra nhanh đáp số trắc nghiệm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chia cho và nhân liên hợp là hai thao tác chuẩn, ít biến đổi nhất.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Câu b viết — sai, vì dạng là vô định. Câu a: rút (nhầm với ) nên ra .
🚀 Mở rộng. Khi : và (hai số hạng cùng dương, không còn triệt tiêu).
Bài 18 · 5.13★★Trang 118— Giới hạn vô cực một bên của phân thức
Bài 5.13 (trang 118). Cho hàm số . Tìm và .
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc thương: , thì nếu , nếu .
  • Quy tắc tích: nhân với cho .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Tử là hằng số , mẫu dần về khi . Gần thì nên dấu của mẫu chính là dấu của . Bẫy: quên thừa số và xét sai dấu.
1Cách 1. Quy tắc thương

Định hướng. Tử bằng , mẫu dần về ; xét dấu mẫu với và .


:
:

Vậy và .

2Cách 2. Quy tắc tích

Định hướng. Viết : thừa số đầu có giới hạn , thừa số sau ra vô cực.



Vậy và .

3Cách 3. Tách thành hiệu hai phân thức

Định hướng. Phân tích thành tổng các phân thức đơn giản; chỉ một phân thức gây ra vô cực.


;

Vậy , .

Nhận xét. Cách 3 còn cho ngay giới hạn tại : , .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: tách một thừa số có giới hạn hữu hạn dương, phần còn lại là quen thuộc, gần như không cần xét dấu.
Đáp số. ; .
Sai lầm thường gặp. Xét dấu mẫu với thay vì nên được và ra cho giới hạn trái. Lỗi khác: viết “” không ghi dấu.
🚀 Mở rộng. Với thì cả hai phía đều ra vì .