Bài 1 · HĐ1★★Trang 111— Giới hạn của hàm số tại một điểm qua dãy số
HĐ1 (trang 111). Nhận biết khái niệm giới hạn tại một điểm. Cho hàm số f(x)=x−24−x2. a) Tìm tập xác định của hàm số f(x). b) Cho dãy số xn=n2n+1. Rút gọn f(xn) và tính giới hạn của dãy (un) với un=f(xn). c) Với dãy số (xn) bất kì sao cho xn=2 và xn→2, tính f(xn) và tìm n→+∞limf(xn).
Kiến thức cần nhớ
Hằng đẳng thức a2−b2=(a−b)(a+b).
n→+∞limn1=0; nếu xn→a thì xn+c→a+c.
Định nghĩa: x→x0limf(x)=L nếu mọi dãy xn→x0, xn=x0 đều cho f(xn)→L.
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu x−2 bằng 0 tại x=2 nên f không xác định tại đó, nhưng tử 4−x2 cũng bằng 0 tại x=2 — dấu hiệu rút gọn được nhân tử x−2. Sau khi rút gọn, f(x)=−(x+2) với mọi x=2, nên mọi dãy xn→2 đều cho cùng một giới hạn. Bẫy: không được thay thẳng x=2 vào f để kết luận.
1Cách 1. Rút gọn f(x) trước rồi thay dãy
Định hướng. Tử có nhân tử 2−x, triệt tiêu với mẫu, f trở thành một đa thức bậc nhất trên tập xác định.
a) x−2=0⇔x=2; D=R∖{2} f(x)=x−2(2−x)(2+x)=x−2−(x−2)(x+2)=−(x+2) với x=2 b) xn=n2n+1=2+n1=2 un=f(xn)=−(xn+2)=−(4+n1) n→+∞limun=−(4+0)=−4 c) f(xn)=−(xn+2); n→+∞limf(xn)=−(2+2)=−4
Vậy a) D=R∖{2}; b) un=−4−n1, n→+∞limun=−4; c) f(xn)=−xn−2 và n→+∞limf(xn)=−4.
2Cách 2. Thay trực tiếp xn vào công thức gốc
Định hướng. Không rút gọn f, tính thẳng tử và mẫu của f(xn) theo n rồi chia.
b) xn−2=n1 4−xn2=4−(2+n1)2=4−4−n4−n21=−n24n+1 un=−n24n+1:n1=−n4n+1=−4−n1 n→+∞limun=−4−0=−4 c) 4−xn2=(2−xn)(2+xn), xn−2=0⇒f(xn)=−(2+xn)→−4
Vậyun=−4−n1→−4 và với mọi dãy xn→2 (xn=2) thì f(xn)→−4.
3Cách 3. Nhìn đồ thị: đường thẳng bị khoét một điểm
Định hướng. Đồ thị của f là đường thẳng y=−x−2 bỏ đi đúng điểm có hoành độ 2; điểm (xn;f(xn)) chạy trên đường thẳng đó.
f(x)=−x−2, x=2⇒ đồ thị là đường thẳng y=−x−2 bỏ điểm M(2;−4) xn→2⇒ điểm (xn;−xn−2) dần tới M(2;−4) n→+∞limf(xn)=−4
VậyD=R∖{2}, n→+∞limf(xn)=−4 với mọi dãy xn→2, xn=2; tức là x→2limf(x)=−4.
Nhận xét. Giá trị −4 là tung độ của “lỗ thủng” trên đồ thị: f không xác định tại 2 nhưng vẫn có giới hạn tại 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: rút gọn một lần là dùng được cho cả câu b lẫn câu c, không phải tính lại theo n.
Đáp số.a) D=R∖{2}; b) un=−4−n1, limun=−4; c) f(xn)=−xn−2, n→+∞limf(xn)=−4.
Sai lầm thường gặp.Viết f(x)=x+2 vì quên đổi dấu: 4−x2=(2−x)(2+x), còn mẫu là x−2=−(2−x), nên f(x)=−(x+2) chứ không phải x+2. Lỗi khác: ghi f(2)=−4 — thực ra f(2) không tồn tại.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: x→alimx−aa2−x2=−2a; thử với a=−3 để thấy giới hạn là 6.
Bài 2 · Luyện tập 1★★Trang 113— Giới hạn dạng 00 chứa căn thức
Luyện tập 1 (trang 113). Tính x→1limx−1x−1.
Kiến thức cần nhớ
x−1=(x−1)(x+1) với x≥0.
x→x0limf(x)=L khi x→x0limf(x)=L≥0.
Hai hàm bằng nhau trên một lân cận bỏ điểm x0 thì có cùng giới hạn tại x0.
🧠 Phân tích tư duy
Thay x=1 được 00 nên chưa dùng được quy tắc thương. Tử x−1 chính là (x)2−12, nên có sẵn nhân tử x−1 để triệt tiêu với mẫu. Bẫy: không nhận ra hằng đẳng thức thì lời giải dài hơn nhiều.
1Cách 1. Phân tích tử theo hằng đẳng thức
Định hướng. Viết x−1=(x−1)(x+1) để triệt tiêu nhân tử gây ra dạng 00.
Nhận xét. Thử số: x=1,01 cho 0,0049880,01≈2,005, rất gần 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận ra x−1=(x−1)(x+1) là xong trong một dòng, không phải nhân thêm gì.
Đáp số.x→1limx−1x−1=2.
Sai lầm thường gặp.Thay x=1 rồi kết luận “00 nên không tồn tại giới hạn” — sai, 00 chỉ là dạng vô định, phải biến đổi tiếp. Lỗi khác: viết x−1x−1=x−1.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: x→alimx−ax−a=2a với a>0; tương tự x→1lim3x−1x−1=3.
Bài 3 · HĐ2★★Trang 113— Giới hạn một bên qua dãy số
HĐ2 (trang 113). Nhận biết khái niệm giới hạn một bên. Cho hàm số f(x)=x−1∣x−1∣. a) Cho xn=n+1n và xn′=nn+1. Tính yn=f(xn) và yn′=f(xn′). b) Tìm giới hạn của các dãy số (yn) và (yn′). c) Cho các dãy số (xn) và (xn′) bất kì sao cho xn<1<xn′ và xn→1, xn′→1, tính n→+∞limf(xn) và n→+∞limf(xn′).
Kiến thức cần nhớ
∣A∣=A khi A≥0; ∣A∣=−A khi A<0.
Dãy hằng un=c có n→+∞limun=c.
x→x0−limf(x) xét các dãy xn<x0; x→x0+limf(x) xét các dãy xn>x0.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm có trị tuyệt đối ∣x−1∣ nên dấu của x−1 quyết định giá trị: bên trái 1 thì f=−1, bên phải 1 thì f=1. Chỉ cần biết xn nằm bên nào của 1. Bẫy: nghĩ rằng f(xn) dần về 0 vì tử dần về 0.
1Cách 1. Xét dấu xn−1 rồi bỏ trị tuyệt đối
Định hướng. Tính cụ thể xn−1 và xn′−1 để biết dấu, từ đó bỏ dấu giá trị tuyệt đối.
a) xn−1=n+1n−1=−n+11<0⇒yn=−n+11n+11=−1 xn′−1=nn+1−1=n1>0⇒yn′=n1n1=1 b) n→+∞limyn=−1; n→+∞limyn′=1 c) xn<1⇒f(xn)=xn−1−(xn−1)=−1; xn′>1⇒f(xn′)=xn′−1xn′−1=1 n→+∞limf(xn)=−1; n→+∞limf(xn′)=1
Vậy a) yn=−1, yn′=1; b) limyn=−1, limyn′=1; c) n→+∞limf(xn)=−1, n→+∞limf(xn′)=1.
2Cách 2. Viết f thành hàm cho bởi hai công thức
Định hướng. Bỏ trị tuyệt đối ngay trên f, được hàm hằng trên từng phía của điểm 1.
Bài 4 · Luyện tập 2★★Trang 113— Giới hạn một bên của hàm cho bởi nhiều công thức
Luyện tập 2 (trang 113). Cho hàm số f(x)={−xxkhi x<0khi x≥0. Tính x→0+limf(x), x→0−limf(x) và x→0limf(x).
Kiến thức cần nhớ
x→x0limf(x)=L⇔x→x0+limf(x)=x→x0−limf(x)=L.
x→x0limg(x)=x→x0limg(x) khi giới hạn đó không âm.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm đổi công thức tại x=0 nên phải tính riêng từng phía: bên phải dùng x, bên trái dùng −x. Giới hạn hai phía tồn tại khi và chỉ khi hai giới hạn một bên bằng nhau. Bẫy: dùng nhầm công thức x cho bên trái.
1Cách 1. Tính hai giới hạn một bên bằng quy tắc
Định hướng. Mỗi phía f là một biểu thức quen thuộc, thay giới hạn trực tiếp.
Sai lầm thường gặp.Viết x→0−limf(x)=x→0−limx — sai vì với x<0 hàm là −x (và x không xác định). Lỗi khác: kết luận x→0limf(x) không tồn tại vì “hàm có hai công thức”.
🚀 Mở rộng.Đổi −x thành 1−x: khi đó x→0−limf(x)=1=0=x→0+limf(x) nên x→0limf(x) không tồn tại.
Bài 5 · HĐ3★Trang 114— Giới hạn hữu hạn của hàm số tại vô cực
HĐ3 (trang 114). Nhận biết khái niệm giới hạn tại vô cực. Cho hàm số f(x)=1+x−12 có đồ thị như Hình 5.4. Giả sử (xn) là dãy số sao cho xn>1, xn→+∞. Tính f(xn) và tìm n→+∞limf(xn).
Kiến thức cần nhớ
Nếu vn→+∞ thì vn1→0.
Quy tắc tổng, thương của giới hạn hữu hạn.
🧠 Phân tích tư duy
Khi xn→+∞ thì mẫu xn−1 lớn vô cùng nên phân số xn−12 nhỏ dần về 0. Đồ thị cho thấy nhánh phải “nằm sát” đường thẳng y=1. Bẫy: nhầm với hành vi gần x=1, nơi f lại lớn vô cùng.
1Cách 1. Tách hằng số và phân số dần về 0
Định hướng.f(xn) là 1 cộng một phân số có mẫu dần tới +∞.
Nhận xét. Chẳng hạn muốn ∣f(x)−1∣<0,01 chỉ cần x−1>200, tức x>201. Đường thẳng y=1 gọi là tiệm cận ngang của đồ thị.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: dạng “hằng số cộng phân số” cho kết quả ngay, không cần biến đổi.
Đáp số.f(xn)=1+xn−12; n→+∞limf(xn)=1.
Sai lầm thường gặp.Kết luận limf(xn)=+∞ vì nhìn nhánh đồ thị gần x=1 vọt lên — đó là hành vi khi x→1+, không phải khi x→+∞. Lỗi khác: ghi giới hạn bằng 3 do thay nhầm xn=2.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: x→±∞lim(c+x−ak)=c với mọi hằng số a, c, k.
Bài 7 · Vận dụng★★★Trang 115— Giới hạn hàm số trong bài toán hình học
Vận dụng (trang 115). Cho tam giác vuông OAB với A=(a;0) và B=(0;1) như Hình 5.5. Đường cao OH có độ dài là h. a) Tính h theo a. b) Khi điểm A dịch chuyển về O, điểm H thay đổi thế nào? Tại sao? c) Khi A dịch chuyển ra vô cực theo chiều dương của trục Ox, điểm H thay đổi thế nào? Tại sao?
Kiến thức cần nhớ
Tam giác vuông: h21=b21+c21; bc=h⋅ cạnh huyền.
Khoảng cách từ O đến đường thẳng ax+by=1 là a21+b211.
a→+∞lima2+1a=1; a→0+lima2+1a=0.
🧠 Phân tích tư duy
Tam giác vuông tại O có hai cạnh góc vuông a và 1, đường cao ứng với cạnh huyền — dùng hệ thức lượng hoặc diện tích để có h(a). Câu b, c là tìm giới hạn của h (và vị trí H) khi a→0+ và a→+∞. Bẫy: chỉ nói h thay đổi mà không chỉ ra H dần tới điểm nào.
1Cách 1. Hệ thức lượng trong tam giác vuông
Định hướng. Dùng h21=OA21+OB21, sau đó xét giới hạn của h và của BH.
a) h21=a21+121=a2a2+1 h=a2+1a (a>0)
b) a→0+limOH=a→0+lima2+1a=10=0 c) BH2=OB2−OH2=1−a2+1a2=a2+11 a→+∞limBH=a→+∞lima2+11=0; a→+∞limh=a→+∞lim1+a211=1
Vậy a) h=a2+1a; b) khi A→O thì OH=h→0 nên H dần tới O; c) khi A ra vô cực thì BH→0 nên H dần tới B (h→1=OB).
2Cách 2. Tính diện tích hai cách
Định hướng.2SOAB=OA⋅OB=AB⋅OH cho ngay h.
a) AB=a2+1 a⋅1=a2+1⋅h⇒h=a2+1a
b) a→0+: h→0 c) a→+∞: h=1+a211→1 OBA: tanOBA=OBOA=a→+∞⇒OBA→90∘, BOH=90∘−OBH→0∘
Vậyh=a2+1a; A→O thì H→O; A→+∞ thì OH→1=OB và BOH→0∘ nên H→B.
3Cách 3. Toạ độ hoá điểm H
Định hướng. Viết phương trình AB, tìm toạ độ chân đường cao H rồi lấy giới hạn từng toạ độ.
a) AB: ax+y=1, tức x+ay−a=0 h=d(O,AB)=1+a2∣0+0−a∣=a2+1a OH⊥AB, n=(1;a)⇒H=(t;at), t+a2t−a=0⇒t=a2+1a H(a2+1a;a2+1a2)
b) a→0+lima2+1a=0; a→0+lima2+1a2=0⇒H→O(0;0) c) a→+∞lima2+1a=a→+∞lim1+a21a1=0; a→+∞lima2+1a2=a→+∞lim1+a211=1⇒H→B(0;1)
Vậyh=a2+1a; khi A→O thì H→O; khi A ra vô cực theo chiều dương thì H→B.
Nhận xét. Trực quan: khi A về O, tam giác bẹp xuống trục Oy, cạnh AB gần trùng OB nên chân đường cao về O; khi A ra xa, AB gần song song với Ox, đường cao OH gần trùng OB nên H về B.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: có toạ độ H thì trả lời câu b, c chỉ bằng hai giới hạn, lập luận chặt chẽ nhất.
Đáp số.a) h=a2+1a; b) H dần tới O (vì h→0); c) H dần tới B (vì h→1, H→(0;1)).
Sai lầm thường gặp.Viết h=a2+1a vì quên căn ở cạnh huyền — đó là hoành độ của H chứ không phải độ dài OH. Lỗi khác: câu c trả lời “H ra vô cực” — sai, H luôn nằm trên đoạn AB và dần về B.
🚀 Mở rộng.Với B=(0;b) tổng quát: h=a2+b2ab, a→+∞limh=b; thử tìm giới hạn của AH khi a→+∞.
HĐ4 (trang 115). Nhận biết khái niệm giới hạn vô cực. Xét hàm số f(x)=x21 có đồ thị như Hình 5.6. Cho xn=n1, chứng tỏ rằng f(xn)→+∞.
Kiến thức cần nhớ
n→+∞limnk=+∞ với k nguyên dương.
Nếu vn>0 và vn→0 thì vn1→+∞.
🧠 Phân tích tư duy
Thay xn=n1 vào f được f(xn)=n2, dãy này lớn vô hạn. Có thể chứng tỏ bằng giới hạn đặc biệt, bằng định nghĩa (vượt mọi số M) hoặc bằng quy tắc thương. Bẫy: nghĩ rằng vì xn→0 nên f(xn)→0.
1Cách 1. Tính f(xn) rồi dùng giới hạn đặc biệt
Định hướng. Rút gọn f(xn) thành lũy thừa của n.
f(xn)=(n1)21=n2 n→+∞limn2=+∞
Vậyf(xn)→+∞.
2Cách 2. Theo định nghĩa: vượt mọi số dương M
Định hướng. Chỉ ra với mỗi M>0, kể từ một số hạng nào đó mọi f(xn) đều lớn hơn M.
f(xn)=n2>M⇔n>M n>M⇒f(xn)>M
Vậyf(xn) lớn hơn mọi số dương cho trước kể từ một số hạng nào đó, tức f(xn)→+∞.
3Cách 3. Quy tắc nghịch đảo của dãy dần về 0 dương
Định hướng.f(xn)=xn21 với xn2>0 và xn2→0.
xn2=n21>0; n→+∞limn21=0 f(xn)=xn21→+∞
Vậyf(xn)→+∞.
Nhận xét. Cách 3 dùng được cho mọi dãy xn→0, xn=0 (không chỉ xn=n1), nên thật ra x→0limx21=+∞ — đúng như hai nhánh đồ thị vọt lên dọc trục Oy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: f(xn)=n2 là thấy ngay; Cách 3 dùng khi phải chứng minh cho dãy bất kì.
Đáp số.f(xn)=n2→+∞.
Sai lầm thường gặp.Viết f(xn)=n21→0 do thay nhầm xn vào mẫu mà quên nghịch đảo. Lỗi khác: kết luận f(xn)→+∞ chỉ vì “mẫu bằng 0” — mẫu xn2 không bao giờ bằng 0, nó chỉ dần về 0.
🚀 Mở rộng.Thử với f(x)=x31 và xn=−n1: f(xn)=−n3→−∞, nên dấu của mẫu quyết định dấu của vô cực.
Bài 9 · HĐ5★Trang 116— Giới hạn vô cực một bên qua dãy số
HĐ5 (trang 116). Cho hàm số f(x)=x−11. Với các dãy số (xn) và (xn′) cho bởi xn=1+n1, xn′=1−n1, tính n→+∞limf(xn) và n→+∞limf(xn′).
Kiến thức cần nhớ
n→+∞limn=+∞; n→+∞lim(−n)=−∞.
vn→0, vn>0 thì vn1→+∞; vn→0, vn<0 thì vn1→−∞.
🧠 Phân tích tư duy
Hai dãy cùng dần về 1 nhưng từ hai phía: xn−1=n1>0 và xn′−1=−n1<0. Mẫu dần về 0 với hai dấu khác nhau nên f ra +∞ và −∞. Bẫy: viết chung một kết quả cho cả hai dãy.
1Cách 1. Tính trực tiếp f(xn), f(xn′)
Định hướng. Thay hai dãy vào f, được hai dãy quen thuộc.
Cả hai đều là hằng số dương chia cho một đại lượng dương dần về 0: ∣x∣→0 và 2−x→0. Dấu của mẫu luôn dương nên kết quả là +∞. Câu b chỉ xét bên trái 2 vì 2−x cần x<2.
1Cách 1. Quy tắc tìm giới hạn của thương
Định hướng. Tử có giới hạn dương, mẫu dần về 0 và luôn dương.
a) x→0lim2=2>0; x→0lim∣x∣=0, ∣x∣>0 với x=0⇒x→0lim∣x∣2=+∞ b) x→2−lim1=1>0; x→2−lim2−x=0, 2−x>0 với x<2⇒x→2−lim2−x1=+∞
Vậy a) +∞; b) +∞.
2Cách 2. Tính hai phía (câu a) và đặt ẩn phụ (câu b)
Định hướng. Câu a bỏ trị tuyệt đối theo từng phía; câu b đặt t=2−x→0+.
a) x→0+lim∣x∣2=x→0+limx2=+∞; x→0−lim∣x∣2=x→0−lim−x2=+∞ ⇒x→0lim∣x∣2=+∞ b) t=2−x; x→2−⇒t→0+ x→2−lim2−x1=t→0+limt1=+∞
Vậy cả hai giới hạn bằng +∞.
3Cách 3. Theo định nghĩa: vượt mọi số M>0
Định hướng. Chỉ ra khoảng quanh điểm đang xét mà trên đó hàm lớn hơn M tuỳ ý.
a) ∣x∣2>M⇔0<∣x∣<M2; xn→0, xn=0⇒ từ một lúc nào đó ∣xn∣<M2, ∣xn∣2>M b) 2−x1>M⇔0<2−x<M21; xn<2, xn→2⇒ từ một lúc nào đó 2−xn1>M
Vậy a) x→0lim∣x∣2=+∞; b) x→2−lim2−x1=+∞.
Nhận xét. Ví dụ: muốn ∣x∣2>1000 chỉ cần ∣x∣<0,002.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: quy tắc thương (bảng trang 117) cho kết quả ngay sau khi xác định dấu của mẫu.
Đáp số.a) x→0lim∣x∣2=+∞; b) x→2−lim2−x1=+∞.
Sai lầm thường gặp.Câu a: bỏ trị tuyệt đối thành x2 rồi kết luận không có giới hạn vì hai bên là +∞ và −∞ — sai, ∣x∣ luôn dương nên cả hai bên đều +∞. Câu b: tính x→2lim hai phía — với x>2 căn không xác định.
🚀 Mở rộng.So sánh: x→0limx2 không tồn tại (hai bên là +∞ và −∞), còn x→0lim∣x∣2=+∞.
Bài 12 · 5.7★★Trang 118— Hai hàm số bằng nhau và giới hạn tại một điểm
Bài 5.7 (trang 118). Cho hai hàm số f(x)=x−1x2−1 và g(x)=x+1. Khẳng định nào sau đây là đúng? a) f(x)=g(x); b) x→1limf(x)=x→1limg(x).
Kiến thức cần nhớ
Hai hàm số bằng nhau khi cùng tập xác định D và f(x)=g(x) với mọi x∈D.
Giới hạn tại x0 chỉ phụ thuộc giá trị của hàm tại các điểm x=x0 gần x0.
🧠 Phân tích tư duy
Rút gọn thì f(x)=x+1, nhưng chỉ đúng khi x=1; hai hàm số bằng nhau đòi hỏi cùng tập xác định. Giới hạn tại 1 không quan tâm giá trị tại 1, nên hai giới hạn vẫn bằng nhau. Bẫy: rút gọn xong vội kết luận f=g.
1Cách 1. So sánh tập xác định, rồi rút gọn để tính giới hạn
Định hướng. Kiểm tra tập xác định cho câu a; rút gọn f trên x=1 cho câu b.
a) Df=R∖{1}, Dg=R⇒Df=Dg b) x=1: f(x)=x−1(x−1)(x+1)=x+1 x→1limf(x)=x→1lim(x+1)=2; x→1limg(x)=1+1=2
Vậy khẳng định a) sai, khẳng định b) đúng.
2Cách 2. Phản ví dụ tại x=1 và định nghĩa bằng dãy
Định hướng. Một điểm mà f và g khác nhau là đủ bác bỏ a; dùng dãy xn→1 để chứng minh b.
a) g(1)=2, còn f(1)=00 không xác định ⇒f(x)=g(x) sai tại x=1 b) xn=1, xn→1: f(xn)=xn−1xn2−1=xn+1→2; g(xn)=xn+1→2
Vậy a) sai; b) đúng, cả hai giới hạn bằng 2.
3Cách 3. So sánh đồ thị
Định hướng. Đồ thị của g là đường thẳng y=x+1; đồ thị của f là chính đường thẳng đó bị khoét điểm (1;2).
Đồ thị f: đường thẳng y=x+1 bỏ điểm M(1;2); đồ thị g: đường thẳng y=x+1 Hai đồ thị khác nhau đúng một điểm M⇒f=g x→1: hai điểm trên đồ thị cùng dần tới M(1;2)⇒ hai giới hạn bằng 2
Vậy chỉ khẳng định b) đúng.
Nhận xét. Bài này cho thấy: hai hàm khác nhau vẫn có thể có cùng giới hạn — giới hạn “không nhìn” giá trị tại chính điểm x0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nêu tập xác định để loại a, rút gọn để tính b — đủ ý, ngắn gọn.
Đáp số.a) Sai (vì f không xác định tại x=1 còn g(1)=2); b) Đúng: x→1limf(x)=x→1limg(x)=2.
Sai lầm thường gặp.Chọn cả a và b vì “rút gọn thì f(x)=x+1” — phép rút gọn chỉ hợp lệ khi x=1. Lỗi khác: loại b vì nghĩ f không xác định tại 1 nên không có giới hạn tại 1.
🚀 Mở rộng.Tương tự: f(x)=x−2x3−8 và g(x)=x2+2x+4 khác nhau nhưng cùng có giới hạn 12 khi x→2.
Bài 13 · 5.8★★Trang 118— Khử dạng 00 tại một điểm
Bài 5.8 (trang 118). Tính các giới hạn sau: a) x→0limx(x+2)2−4; b) x→0limx2x2+9−3.
Kiến thức cần nhớ
A2−B2=(A−B)(A+B).
(A−B)(A+B)=A−B2.
Quy tắc thương khi giới hạn của mẫu khác 0.
🧠 Phân tích tư duy
Thay x=0 cả hai đều ra 00. Câu a là đa thức, khai triển hoặc dùng hằng đẳng thức A2−B2 là rút được x. Câu b có căn nên nhân liên hợp x2+9+3 để làm xuất hiện x2 ở tử.
1Cách 1. Hằng đẳng thức (câu a) và nhân liên hợp (câu b)
Định hướng. Làm xuất hiện nhân tử chung với mẫu rồi triệt tiêu.
a) x→0limx(x+2)2−4=x→0limx(x+2−2)(x+2+2)=x→0limxx(x+4)=x→0lim(x+4)=4
b) x→0limx2x2+9−3=x→0limx2(x2+9+3)(x2+9−3)(x2+9+3) =x→0limx2(x2+9+3)x2=x→0limx2+9+31=3+31=61
Vậy a) 4; b) 61.
2Cách 2. Khai triển (câu a) và đặt ẩn phụ t=x2+9 (câu b)
Định hướng. Câu a khai triển bình phương; câu b đổi biến để khử căn, khi x→0 thì t→3.
a) (x+2)2−4=x2+4x+4−4=x2+4x x→0limxx2+4x=x→0lim(x+4)=4
b) t=x2+9, x2=t2−9, x→0⇒t→3 (t=3 khi x=0) x→0limx2x2+9−3=t→3limt2−9t−3=t→3lim(t−3)(t+3)t−3=t→3limt+31=61
Vậy a) 4; b) 61.
3Cách 3. Đổi biến (câu a) và phân tích mẫu (câu b)
Định hướng. Câu a đặt u=x+2→2; câu b viết x2=(x2+9)2−32 thành tích.
a) u=x+2, x→0⇒u→2: u→2limu−2u2−4=u→2lim(u+2)=4
b) x2=(x2+9−3)(x2+9+3) x2x2+9−3=(x2+9−3)(x2+9+3)x2+9−3=x2+9+31→61
Vậy a) 4; b) 61.
Nhận xét. Câu b kiểm tra bằng số: x=0,01 cho 0,00019,0001−3≈0,16666, khớp 61.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hằng đẳng thức và nhân liên hợp là hai công cụ chuẩn cho dạng 00, trình bày một mạch là xong.
Đáp số.a) x→0limx(x+2)2−4=4; b) x→0limx2x2+9−3=61.
Sai lầm thường gặp.Câu b viết x2+9=x+3 rồi ra limx2x — sai vì a+b=a+b. Lỗi khác: nhân liên hợp xong quên nhân vào mẫu, được lim(x2+9+3)=6 thay vì 61.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: x→0limx2x2+a2−a=2a1 (a>0) và x→0limx(x+a)2−a2=2a.
Bài 14 · 5.9★Trang 118— Giới hạn một bên của hàm cho bởi nhiều công thức
Bài 5.9 (trang 118). Cho hàm số H(t)={01khi t<0khi t≥0 (hàm Heaviside, thường được dùng để mô tả việc chuyển trạng thái tắt/mở của dòng điện tại thời điểm t=0). Tính t→0+limH(t) và t→0−limH(t).
Kiến thức cần nhớ
x→x0limc=c (cả giới hạn một bên).
x→x0+lim chỉ xét x>x0; x→x0−lim chỉ xét x<x0.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi phía của 0 hàm là hằng số: bên phải bằng 1, bên trái bằng 0. Giới hạn một bên của hằng số là chính nó. Bẫy: dùng giá trị H(0)=1 cho cả giới hạn bên trái.
1Cách 1. Giới hạn của hằng số trên từng phía
Định hướng. Trên (0;+∞) thì H(t)=1, trên (−∞;0) thì H(t)=0.
t→0+limH(t)=t→0+lim1=1 t→0−limH(t)=t→0−lim0=0
Vậyt→0+limH(t)=1 và t→0−limH(t)=0.
2Cách 2. Theo định nghĩa bằng dãy số
Định hướng. Lấy dãy tn dần về 0 từ từng phía.
tn>0, tn→0: H(tn)=1→1 tn<0, tn→0: H(tn)=0→0
Vậy giới hạn phải bằng 1, giới hạn trái bằng 0.
3Cách 3. Đọc đồ thị
Định hướng. Đồ thị là hai tia nằm ngang có bước nhảy tại t=0.
t>0: đồ thị là tia y=1⇒ điểm (t;H(t)) dần tới (0;1) t<0: đồ thị là tia y=0⇒ điểm (t;H(t)) dần tới (0;0)
Vậyt→0+limH(t)=1, t→0−limH(t)=0.
Nhận xét. Hai giới hạn một bên khác nhau nên không tồn tại t→0limH(t) — đúng với ý nghĩa vật lí: dòng điện chuyển đột ngột từ tắt sang mở.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần chỉ ra biểu thức của H ở mỗi phía là có ngay kết quả.
Đáp số.t→0+limH(t)=1; t→0−limH(t)=0.
Sai lầm thường gặp.Ghi t→0−limH(t)=1 vì lấy H(0)=1 — giới hạn bên trái chỉ xét t<0, không dùng giá trị tại 0. Lỗi khác: kết luận t→0limH(t)=1.
🚀 Mở rộng.Với K(t)=H(t)−H(t−1) (bật tại t=0, tắt tại t=1): t→1−limK(t)=1, t→1+limK(t)=0.
Bài 15 · 5.10★★Trang 118— Giới hạn vô cực một bên của phân thức
Bài 5.10 (trang 118). Tính các giới hạn một bên: a) x→1+limx−1x−2; b) x→4−lim4−xx2−x+1.
Kiến thức cần nhớ
Quy tắc thương: L<0, g→0, g>0 thì gf→−∞; L>0, g→0, g>0 thì gf→+∞.
x2−x+1=(x−21)2+43>0 với mọi x.
🧠 Phân tích tư duy
Tử dần về số khác 0 (−1 và 13), mẫu dần về 0 nên kết quả là vô cực. Dấu = dấu của tử nhân dấu của mẫu ở phía đang xét. Bẫy câu a: tử âm, mẫu dương nên ra −∞, không phải +∞.
1Cách 1. Quy tắc thương
Định hướng. Tính giới hạn của tử và xét dấu của mẫu ở phía đang xét.
a) x→1+lim(x−2)=−1<0; x→1+lim(x−1)=0, x−1>0⇒x→1+limx−1x−2=−∞ b) x→4−lim(x2−x+1)=16−4+1=13>0; x→4−lim(4−x)=0, 4−x>0⇒x→4−lim4−xx2−x+1=+∞
Vậy a) −∞; b) +∞.
2Cách 2. Chia đa thức, tách phần nguyên
Định hướng. Tách thành đa thức cộng một phân số có tử là hằng số.
a) x−1x−2=x−1(x−1)−1=1−x−11; x→1+limx−11=+∞⇒x→1+lim(1−x−11)=−∞ b) x2−x+1=−(4−x)(x+3)+13⇒4−xx2−x+1=−(x+3)+4−x13 x→4−lim(−(x+3))=−7; x→4−lim4−x13=+∞⇒x→4−lim4−xx2−x+1=+∞
Vậy a) −∞; b) +∞.
3Cách 3. Đánh giá chặn
Định hướng. Gần điểm đang xét, chặn tử bởi một hằng số rồi so sánh với x−x0c.
a) 1<x<23: x−2<−21, x−1>0⇒x−1x−2<−2(x−1)1→−∞ b) x<4: x2−x+1≥43, 4−x>0⇒4−xx2−x+1≥4(4−x)3→+∞
Vậyx→1+limx−1x−2=−∞; x→4−lim4−xx2−x+1=+∞.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy không cần biết chính xác giới hạn của tử, chỉ cần tử bị chặn xa 0 và giữ dấu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: quy tắc thương chỉ cần hai thông tin — giới hạn của tử và dấu của mẫu.
Đáp số.a) x→1+limx−1x−2=−∞; b) x→4−lim4−xx2−x+1=+∞.
Sai lầm thường gặp.Câu a ghi +∞ vì chỉ để ý mẫu dương mà quên tử âm (−1). Câu b ghi −∞ vì tưởng 4−x<0 khi x→4− — thực ra x<4 nên 4−x>0.
🚀 Mở rộng.Thử lại hai giới hạn còn lại: x→1−limx−1x−2=+∞ và x→4+lim4−xx2−x+1=−∞.
Bài 16 · 5.11★★Trang 118— Giới hạn một bên của hàm chứa trị tuyệt đối
Bài 5.11 (trang 118). Cho hàm số g(x)=∣x−2∣x2−5x+6. Tìm x→2+limg(x) và x→2−limg(x).
Kiến thức cần nhớ
x2−5x+6=(x−2)(x−3).
∣x−2∣=x−2 khi x>2; ∣x−2∣=2−x khi x<2.
Quy tắc tích của giới hạn hữu hạn.
🧠 Phân tích tư duy
Tử x2−5x+6=(x−2)(x−3) có nhân tử x−2, còn mẫu là ∣x−2∣ — bỏ trị tuyệt đối theo từng phía thì rút gọn được. Kết quả hai phía khác dấu vì ∣x−2∣x−2=±1. Bẫy: rút gọn ∣x−2∣x−2=1 cho cả hai phía.
1Cách 1. Bỏ trị tuyệt đối từng phía rồi rút gọn
Định hướng. Phân tích tử thành nhân tử, xét x>2 và x<2.
Nhận xét. Hai giới hạn một bên khác nhau nên g không có giới hạn khi x→2; đồ thị gồm hai đoạn thẳng y=x−3 và y=3−x bị ngắt tại x=2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: phân tích tử rồi bỏ trị tuyệt đối theo phía là cách tự nhiên, trình bày gọn nhất.
Đáp số.x→2+limg(x)=−1; x→2−limg(x)=1.
Sai lầm thường gặp.Viết ∣x−2∣=x−2 cho cả hai phía nên ra hai giới hạn cùng bằng −1. Lỗi khác: phân tích sai x2−5x+6=(x+2)(x+3) — thử lại tại x=2 thì tử phải bằng 0.
Bài 17 · 5.12★★★Trang 118— Giới hạn tại vô cực chứa căn thức
Bài 5.12 (trang 118). Tính các giới hạn sau: a) x→+∞limx2+11−2x; b) x→+∞lim(x2+x+2−x).
Kiến thức cần nhớ
x2=x khi x>0.
A−B=A+BA−B2 khi A+B=0.
x→+∞limxk1=0.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a là thương hai đại lượng cùng “cỡ x”, chia cho x. Câu b là hiệu dạng ∞−∞ nên phải nhân liên hợp để thành một thương. Bẫy câu b: tách limx2+x+2−limx=∞−∞ rồi kết luận bằng 0.
1Cách 1. Chia cho x (câu a), nhân liên hợp (câu b)
Định hướng. Câu a rút x khỏi căn; câu b biến hiệu thành thương rồi chia cho x.
a) x→+∞limx2+11−2x=x→+∞limx1+x21x(x1−2)=x→+∞lim1+x21x1−2=10−2=−2
b) x→+∞lim(x2+x+2−x)=x→+∞limx2+x+2+xx2+x+2−x2=x→+∞limx2+x+2+xx+2 =x→+∞lim1+x1+x22+11+x2=1+11=21
Vậy a) −2; b) 21.
2Cách 2. Đổi biến t=x1→0+
Định hướng. Đưa giới hạn tại vô cực về giới hạn tại 0+, rồi xử lí như dạng tại một điểm.
a) x=t1, t>0: x2+11−2x=t11+t21−t2=1+t2t−2 t→0+lim1+t2t−2=−2
b) x2+x+2−x=t1+t+2t2−1=t(1+t+2t2+1)t+2t2=1+t+2t2+11+2t t→0+lim1+t+2t2+11+2t=21
Vậy a) −2; b) 21.
3Cách 3. So sánh với hàm “chính” (câu a) và thêm bớt 21 (câu b)
Định hướng. Câu a xét hiệu với −2; câu b viết x2+x+2=(x+21)2+47 để thấy căn gần bằng x+21.
a) x2+11−2x+2=x2+11+2(x2+1−x)=x2+11+x2+1+x2 tử →1, mẫu →+∞⇒x2+11−2x+2→0
b) x2+x+2−x=(x+21)2+47−(x+21)+21 =(x+21)2+47+x+2147+21→0+21=21
Vậy a) −2; b) 21.
Nhận xét. Cách 3 câu b cho quy tắc nhanh: x2+bx+c−x→2b khi x→+∞ — kiểm tra nhanh đáp số trắc nghiệm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chia cho x và nhân liên hợp là hai thao tác chuẩn, ít biến đổi nhất.
Đáp số.a) x→+∞limx2+11−2x=−2; b) x→+∞lim(x2+x+2−x)=21.
Sai lầm thường gặp.Câu b viết x2+x+2−x≈x−x=0 — sai, vì dạng ∞−∞ là vô định. Câu a: rút x2=−x (nhầm với x→−∞) nên ra 2.
🚀 Mở rộng.Khi x→−∞: limx2+11−2x=2 và lim(x2+x+2−x)=+∞ (hai số hạng cùng dương, không còn triệt tiêu).
Nhận xét. Cách 3 còn cho ngay giới hạn tại x=1: x→1+limf(x)=−∞, x→1−limf(x)=+∞.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: tách một thừa số có giới hạn hữu hạn dương, phần còn lại là x−21 quen thuộc, gần như không cần xét dấu.
Đáp số.x→2+limf(x)=+∞; x→2−limf(x)=−∞.
Sai lầm thường gặp.Xét dấu mẫu với x<1 thay vì 1<x<2 nên được (x−1)(x−2)>0 và ra +∞ cho giới hạn trái. Lỗi khác: viết “02=∞” không ghi dấu.
🚀 Mở rộng.Với g(x)=(x−1)(x−2)22 thì cả hai phía đều ra +∞ vì (x−2)2>0.