Bài 1 · 5.21★Trang 86— Tính liên tục của thương hai hàm liên tục
Bài 5.21 (trang 86). Cho hàm số g(x) liên tục trên R trừ điểm x=0. Xét tính liên tục của hàm số f(x)=xg(x) tại x=1.
Kiến thức cần nhớ
f,g liên tục tại x0 và g(x0)=0 thì gf liên tục tại x0.
Tích của hai hàm liên tục tại x0 là hàm liên tục tại x0.
🧠 Phân tích tư duy
Điểm x=1 khác 0 nên g liên tục tại 1; mẫu x là đa thức, liên tục và khác 0 tại 1. Đó đúng là giả thiết của tính chất “thương của hai hàm liên tục”. Bẫy: bị điểm x=0 đánh lạc hướng — điểm cần xét là x=1.
1Cách 1. Tính chất thương của hai hàm liên tục
Định hướng. Kiểm tra đủ ba điều kiện: tử liên tục, mẫu liên tục, mẫu khác 0 tại x=1.
1=0⇒g liên tục tại x=1 y=x liên tục trên R, 1=0 ⇒f(x)=xg(x) liên tục tại x=1
Vậy hàm số f(x) liên tục tại x=1.
2Cách 2. Theo định nghĩa: giới hạn bằng giá trị
Định hướng. Tính x→1limf(x) bằng quy tắc giới hạn của thương rồi so với f(1).
Định hướng.f(x)=g(x)⋅x1, trong đó x1 là phân thức hữu tỉ xác định tại 1.
h(x)=x1 liên tục trên (0;+∞)∋1 g liên tục tại 1 ⇒f=g⋅h liên tục tại x=1
Vậyf(x) liên tục tại x=1.
Nhận xét. Lập luận giống hệt cho thấy f liên tục tại mọi x0=0, tức là liên tục trên (−∞;0) và (0;+∞).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nêu đủ ba điều kiện của tính chất thương là xong.
Đáp số.f(x) liên tục tại x=1.
Sai lầm thường gặp.Kết luận “không xét được vì g gián đoạn tại 0” — tính liên tục tại 1 chỉ phụ thuộc hàm gần x=1. Lỗi khác: quên nêu điều kiện mẫu 1=0.
🚀 Mở rộng.Với cùng giả thiết, F(x)=x−1g(x) có thể không liên tục tại x=1 vì mẫu bằng 0 tại đó.
Bài 2 · 5.22★★Trang 86— Tìm tham số để hàm ba công thức liên tục trên ℝ
Bài 5.22 (trang 86). Cho hàm số f(x)=⎩⎨⎧3ax+b5khi x≤1khi 1<x<2khi x≥2. Xác định a, b để hàm số liên tục trên R.
Kiến thức cần nhớ
f liên tục tại x0⇔x→x0+limf(x)=x→x0−limf(x)=f(x0).
Đường thẳng qua (x1;y1), (x2;y2) có hệ số góc x2−x1y2−y1.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi công thức là đa thức nên f liên tục trên ba khoảng mở; chỉ còn hai điểm nối x=1 và x=2, mỗi điểm cho một phương trình. Hai phương trình bậc nhất với hai ẩn a, b. Bẫy: chỉ đặt điều kiện tại một điểm.
1Cách 1. Điều kiện tại hai điểm nối, giải hệ
Định hướng. Viết điều kiện liên tục tại x=1 và x=2.
Nhận xét. Kiểm tra: 2x+1 bằng 3 tại x=1 và bằng 5 tại x=2, đúng khớp hai hằng số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: nhìn ra đoạn thẳng nối (1;3) và (2;5) là tính ngay hệ số góc 2.
Đáp số.a=2, b=1.
Sai lầm thường gặp.Đặt điều kiện tại x=2 bằng a+2b=5 (nhầm vai trò a, b) nên ra hệ sai. Lỗi khác: chỉ dùng điều kiện tại x=1 được a+b=3 rồi chọn đại a=1, b=2.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: hằng p khi x≤m, ax+b khi m<x<n, hằng q khi x≥n liên tục trên R khi và chỉ khi a=n−mq−p, b=p−am.
Bài 3 · 5.23★★Trang 86— Tìm tham số để hàm nhiều công thức liên tục
Bài 5.23 (trang 86). Tìm tham số m để hàm số f(x)=⎩⎨⎧x−1x2−1mx+1khi x<1khi x≥1 liên tục trên R.
Kiến thức cần nhớ
a2−b2=(a−b)(a+b).
f liên tục tại x0⇔x→x0+limf(x)=x→x0−limf(x)=f(x0).
🧠 Phân tích tư duy
Với x<1 mẫu x−1=0 nên phân thức liên tục; với x>1 là đa thức. Chỉ cần điều kiện tại x=1, trong đó giới hạn trái có dạng 00 phải rút gọn. Bẫy: thấy mẫu x−1 rồi nghĩ hàm không xác định tại 1 — thật ra f(1)=m+1 theo công thức thứ hai.
1Cách 1. Giới hạn một bên tại x=1
Định hướng. Rút gọn phân thức cho giới hạn trái, so với giới hạn phải và f(1).
Định hướng. Chọn dãy dần tới 1 từ bên trái để tính giới hạn trái.
xn=1−n1→1: f(xn)=xn+1=2−n1→2 f liên tục tại 1⇒2=f(1)=m+1⇒m=1 m=1: f(x)=x+1 với mọi x⇒f liên tục trên R
Vậym=1.
3Cách 3. Nối đồ thị
Định hướng. Với x<1 đồ thị là đường thẳng y=x+1 dần tới (1;2); đường thẳng y=mx+1 luôn đi qua (0;1).
liền nét tại x=1⇔ đường y=mx+1 đi qua (1;2) m⋅1+1=2⇔m=1
Vậym=1; khi đó hai mảnh ghép lại thành đúng đường thẳng y=x+1.
Nhận xét. Hai công thức y=x+1 và y=mx+1 cùng đi qua (0;1) nên chỉ trùng nhau khi m=1 — đó là lí do đáp số “đẹp”.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: rút gọn giới hạn trái bằng 2 rồi cho m+1=2.
Đáp số.m=1.
Sai lầm thường gặp.Tính giới hạn trái bằng cách thay x=1 vào phân thức được 00 rồi kết luận không có m nào. Lỗi khác: dùng công thức phân thức cho cả giới hạn phải.
🚀 Mở rộng.Với f(x)=x−1x3−1 khi x<1 và mx+1 khi x≥1 thì cần m+1=3, tức m=2.
Bài 4 · 5.24★★Trang 86— Tính liên tục của phân thức và thương có hàm lượng giác
Bài 5.24 (trang 86). Xét tính liên tục của các hàm số sau trên tập xác định của chúng: a) f(x)=x2−3x+2x3+x+1; b) g(x)=x2+3x−4cosx.
Kiến thức cần nhớ
Hàm phân thức hữu tỉ liên tục trên từng khoảng của tập xác định.
y=cosx liên tục trên R; thương hai hàm liên tục tại x0 liên tục tại x0 nếu mẫu khác 0.
ax2+bx+c có a+b+c=0 thì có nghiệm x=1 và x=ac.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là phân thức hữu tỉ, câu b) là thương của cosx (liên tục trên R) với một đa thức. Cả hai đều liên tục tại mọi điểm làm mẫu khác 0, nên việc chính là tìm nghiệm của mẫu. Bẫy: đi tìm nghiệm của tử.
1Cách 1. Tìm tập xác định
Định hướng. Hàm đã cho liên tục trên tập xác định; tách mẫu thành nhân tử.
a) x2−3x+2=(x−1)(x−2)=0⇔x=1 và x=2 D=(−∞;1)∪(1;2)∪(2;+∞)
b) x2+3x−4=(x−1)(x+4)=0⇔x=1 và x=−4 D=(−∞;−4)∪(−4;1)∪(1;+∞)
Vậy a) f liên tục trên các khoảng (−∞;1), (1;2), (2;+∞); b) g liên tục trên các khoảng (−∞;−4), (−4;1), (1;+∞).
2Cách 2. Tính chất thương tại điểm x0 bất kì
Định hướng. Tử và mẫu là các hàm liên tục trên R; xét những x0 làm mẫu khác 0.
a) x3+x+1, x2−3x+2 liên tục trên R; x0∈/{1;2}⇒x02−3x0+2=0 ⇒f liên tục tại mọi x0∈/{1;2}
b) cosx, x2+3x−4 liên tục trên R; x0∈/{−4;1}⇒x02+3x0−4=0 ⇒g liên tục tại mọi x0∈/{−4;1}
Vậy a) f liên tục trên (−∞;1), (1;2), (2;+∞); b) g liên tục trên (−∞;−4), (−4;1), (1;+∞).
3Cách 3. Phân tích thành tích các hàm liên tục
Định hướng. Viết mỗi hàm thành tích của tử với các thừa số dạng x−c1.
a) f(x)=(x3+x+1)⋅x−11⋅x−21 x−11 liên tục khi x=1, x−21 liên tục khi x=2
b) g(x)=cosx⋅x−11⋅x+41 x−11 liên tục khi x=1, x+41 liên tục khi x=−4
Vậy a) f liên tục trên (−∞;1), (1;2), (2;+∞); b) g liên tục trên (−∞;−4), (−4;1), (1;+∞).
Nhận xét. Tại các điểm loại ra, tử khác 0 (a: 3 và 11; b: cos1, cos(−4) đều khác 0) nên đồ thị có tiệm cận đứng tại đó.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhẩm nghiệm mẫu nhờ a+b+c=0, viết tập xác định thành các khoảng là xong.
Đáp số.a) f liên tục trên các khoảng (−∞;1), (1;2), (2;+∞). b) g liên tục trên các khoảng (−∞;−4), (−4;1), (1;+∞).
Sai lầm thường gặp.Ở b) phân tích sai x2+3x−4=(x+1)(x−4) nên loại nhầm −1 và 4 — thử lại: (−1)2+3(−1)−4=−6=0. Lỗi khác: nghĩ cosx làm hàm gián đoạn tại những điểm cosx=0.
🚀 Mở rộng.Hàm h(x)=cosx−1sinx liên tục trên từng khoảng (k2π;(k+1)2π), k∈Z.
Bài 5 · 5.25★★★Trang 86— Chứng minh phương trình có nghiệm bằng tính chất hàm liên tục
Bài 5.25 (trang 86). Chứng tỏ rằng các phương trình sau có nghiệm trong khoảng tương ứng: a) x2=x+1, trong khoảng (1;2); b) cosx=x, trong khoảng (0;1).
Kiến thức cần nhớ
h liên tục trên [a;b] và h(a)h(b)<0 thì có c∈(a;b) với h(c)=0.
y=x liên tục trên [0;+∞); y=cosx liên tục trên R.
0<1<2π⇒0<cos1<1.
🧠 Phân tích tư duy
Đưa về dạng h(x)=0 với h liên tục trên đoạn [a;b], rồi chỉ ra h(a) và h(b) trái dấu. Câu a) có căn nên cần x+1≥0 — thoả trên [1;2]; câu b) dùng cosx liên tục trên R. Bẫy: tính cos1 ở chế độ DEG thay vì radian.
1Cách 1. Tính chất giá trị trung gian trực tiếp
Định hướng. Chuyển hết sang một vế và xét dấu tại hai đầu khoảng.
a) h(x)=x2−x+1 liên tục trên [1;2] h(1)=1−2<0; h(2)=4−3>0 h(1)h(2)<0⇒∃c∈(1;2): h(c)=0
b) k(x)=cosx−x liên tục trên [0;1] k(0)=1−0=1>0; k(1)=cos1−1<0 k(0)k(1)<0⇒∃d∈(0;1): cosd=d
Vậy cả hai phương trình đều có nghiệm trong khoảng tương ứng.
2Cách 2. Biến đổi tương đương về hàm gọn hơn
Định hướng. a) bình phương hai vế không âm để khử căn, được đa thức; b) thu hẹp khoảng bằng một điểm “đẹp” 4π.
a) x∈(1;2): x2=x+1⇔x4=x+1 (hai vế đều dương) p(x)=x4−x−1 liên tục trên [1;2]; p(1)=−1<0, p(2)=13>0 ⇒∃c∈(1;2): p(c)=0⇒c2=c+1
b) k(x)=cosx−x; k(0)=1>0 k(4π)=22−4π≈0,707−0,785<0 ⇒∃d∈(0;4π)⊂(0;1): cosd=d
Vậy hai phương trình có nghiệm trong (1;2) và (0;1) tương ứng.
Nhận xét. Dấu 22<4π tương đương 22<π, đúng vì 22<2,83<3,14.
3Cách 3. Chia đôi khoảng để định vị nghiệm
Định hướng. Áp dụng lặp tính chất trung gian: mỗi lần lấy trung điểm, giữ nửa khoảng mà hàm đổi dấu; vừa chứng minh có nghiệm vừa ước lượng được nghiệm.
a) h(1,5)=2,25−2,5≈0,67>0⇒ nghiệm thuộc (1;1,5) h(1,25)=1,5625−1,5=0,0625>0⇒ nghiệm thuộc (1;1,25) h(1,2)=1,44−2,2≈−0,043<0⇒ nghiệm thuộc (1,2;1,25)⊂(1;2)
b) k(0,5)=cos0,5−0,5≈0,378>0⇒ nghiệm thuộc (0,5;1) k(0,75)=cos0,75−0,75≈−0,018<0⇒ nghiệm thuộc (0,5;0,75)⊂(0;1)
Vậy a) có nghiệm c∈(1,2;1,25); b) có nghiệm d∈(0,5;0,75); cả hai đều nằm trong khoảng đề cho.
Nhận xét. Tiếp tục chia đôi được c≈1,2207 và d≈0,7391; máy tính cầm tay (SHIFT SOLVE, chế độ radian ở câu b) cho cùng kết quả.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đặt hàm, tính hai giá trị ở hai đầu, nêu tính liên tục trên đoạn rồi kết luận — đủ ý, ngắn nhất.
Đáp số.a) h(x)=x2−x+1 có h(1)<0<h(2) nên có nghiệm trong (1;2); b) k(x)=cosx−x có k(0)>0>k(1) nên có nghiệm trong (0;1).
Sai lầm thường gặp.Chỉ tính h(1), h(2) mà không nêu h liên tục trên đoạn [1;2]. Ở b) bấm máy cos1 ở chế độ DEG được 0,9998 — vẫn nhỏ hơn 1 nên may mắn đúng, nhưng thói quen này làm sai ở bài khác; phải dùng radian.
🚀 Mở rộng.Chứng minh cosx=x có đúng một nghiệm: với x>1 thì cosx≤1<x, với x<0 thì cosx≥−1 và cosx>x; trên [0;1] cả cosx và −x đều giảm nên cosx−x giảm, không thể có hai nghiệm.