Chương V. Giới hạn. Hàm số liên tục

Bài 17. Hàm số liên tục

SGK Toán 11 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · HĐ1★Trang 119— Giới hạn tại một điểm và so sánh với giá trị của hàm số
HĐ1 (trang 119). Nhận biết tính liên tục của hàm số tại một điểm. Cho hàm số
Tính giới hạn và so sánh giá trị này với .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Khi tính chỉ xét , không dùng giá trị .
  • liên tục tại khi và chỉ khi .
🧠 Phân tích tư duy
Tại công thức phân thức có dạng , nhưng tử chứa nhân tử nên rút gọn được. Giới hạn khi chỉ dùng công thức với ; giá trị được cho riêng. Bẫy: thay vào phân thức rồi kết luận “không tính được”.
1Cách 1. Rút gọn phân thức

Định hướng. Triệt tiêu nhân tử chung rồi tính giới hạn của đa thức còn lại.


Vậy .

2Cách 2. Theo định nghĩa bằng dãy số

Định hướng. Lấy dãy bất kì, , tính .

:

Vậy giới hạn bằng và bằng đúng .

3Cách 3. Hai giới hạn một bên và đồ thị

Định hướng. Với đồ thị của nằm trên đường thẳng ; điểm lấp đúng chỗ trống.



; điểm thuộc đường thẳng

Vậy : đồ thị của là cả đường thẳng , liền nét tại .

Nhận xét. Nếu đổi thì giới hạn vẫn là nhưng khác — đồ thị bị “thủng” tại ; đó chính là hàm gián đoạn tại .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: rút gọn một dòng là ra giới hạn, rồi đặt cạnh để so sánh.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Thay vào phân thức được rồi kết luận giới hạn không tồn tại; hoặc lấy luôn làm giới hạn mà không tính — hai việc này khác nhau (xem Nhận xét Cách 3).
🚀 Mở rộng. Với khi và : hàm liên tục tại khi và chỉ khi .
Bài 2 · Luyện tập 1★★Trang 120— Xét tính liên tục tại điểm nối của hàm nhiều công thức
Luyện tập 1 (trang 120). Xét tính liên tục của hàm số tại điểm .
Kiến thức cần nhớ
  • liên tục tại .
  • Nguyên lí kẹp: và thì .
🧠 Phân tích tư duy
Hàm đổi công thức tại đúng điểm nên phải tính riêng giới hạn trái (dùng ) và giới hạn phải (dùng ), rồi so với . Bẫy: chỉ tính một phía hoặc quên so sánh với .
1Cách 1. So sánh hai giới hạn một bên với

Định hướng. Tính giới hạn hai phía theo đúng công thức từng phía.




Vậy hàm số liên tục tại .

2Cách 2. Kẹp bởi

Định hướng. Gần cả hai công thức đều không vượt quá về độ lớn.

: ; :
:

Vậy liên tục tại .

3Cách 3. Đọc đồ thị

Định hướng. Đồ thị gồm tia bên trái, nhánh parabol bên phải và điểm .

: tia đi tới điểm
: nhánh parabol đi tới điểm
điểm thuộc đồ thị, hai nhánh gặp nhau tại

Vậy đồ thị liền nét tại , hàm số liên tục tại .

Nhận xét. Hàm này còn liên tục trên cả vì hai công thức và đều là đa thức.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: ba giá trị (trái, phải, ) đặt cạnh nhau là đủ kết luận, không cần đánh giá bất đẳng thức.
Đáp số. liên tục tại .
Sai lầm thường gặp. Tính giới hạn trái bằng công thức (nhầm phía) — tuy ở bài này may mắn vẫn ra , nhưng với khi thì cách làm sai này che mất chỗ gián đoạn. Lỗi khác: kết luận liên tục chỉ vì hai giới hạn một bên bằng nhau mà không so với .
🚀 Mở rộng. Thay ở dòng giữa bằng : hàm liên tục tại khi và chỉ khi ; thay bằng : liên tục khi và chỉ khi .
Bài 3 · HĐ2★★Trang 120— Liên tục và gián đoạn tại điểm nối, liên hệ với đồ thị
HĐ2 (trang 120). Cho hai hàm số và với đồ thị tương ứng như Hình 5.7.
Xét tính liên tục của các hàm số và tại điểm và nhận xét về sự khác nhau giữa hai đồ thị.
1/211/21xyOHàm số y = f(x)1/211/21xyOHàm số y = g(x)
Kiến thức cần nhớ
  • liên tục tại .
  • Chỉ cần một dãy mà là gián đoạn tại .
  • Hàm liên tục trên một khoảng thì đồ thị là đường liền trên khoảng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai hàm đổi công thức tại nên xét giới hạn trái, giới hạn phải và giá trị tại . Bên phải hai hàm giống nhau (đều bằng ), khác nhau ở bên trái: còn . Bẫy: nhìn đồ thị thấy hai mẩu “gần nhau” rồi kết luận liên tục.
1Cách 1. Giới hạn một bên

Định hướng. So sánh giới hạn trái, giới hạn phải và giá trị tại cho từng hàm.

; ;
: liên tục tại
;
không tồn tại : gián đoạn tại

Vậy liên tục tại , gián đoạn tại . Đồ thị của là một đường liền; đồ thị của bị đứt tại (nhảy từ độ cao lên độ cao ).

2Cách 2. Dùng dãy số và đánh giá khoảng cách

Định hướng. Với : kẹp bởi . Với : chỉ ra một dãy từ bên phải làm không dần tới .

: ; :
khi
,

Vậy liên tục, gián đoạn tại .

3Cách 3. Đọc Hình 5.7

Định hướng. Hàm liên tục tại một điểm khi đồ thị đi qua điểm đó mà không bị nhấc bút.

Đồ thị : đoạn thẳng từ lên rồi đoạn nằm ngang nối tiếp ngay tại
Đồ thị : đoạn thẳng từ dừng ở , đoạn ngang bắt đầu từ điểm rỗng

Vậy đồ thị liền nét tại nên liên tục tại đó; đồ thị bị đứt (có bước nhảy độ cao ) nên gián đoạn tại .

Nhận xét. Đồ thị cho ta dự đoán, còn lời giải chính thức vẫn là so sánh các giới hạn như Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính ba con số trái, phải, giá trị tại điểm là thấy ngay hàm nào liên tục; Cách 3 dùng để giải thích bằng hình.
Đáp số. liên tục tại ; gián đoạn tại vì . Đồ thị liền nét, đồ thị bị đứt tại .
Sai lầm thường gặp. Thấy bằng giới hạn trái rồi kết luận liên tục — phải so cả giới hạn phải (). Lỗi khác: tính giới hạn phải của bằng công thức nên ra .
🚀 Mở rộng. Với khi và khi : hàm liên tục tại khi và chỉ khi , tức là chỉ có .
Bài 4 · Luyện tập 2★Trang 121— Tìm khoảng liên tục của hàm phân thức hữu tỉ
Luyện tập 2 (trang 121). Tìm các khoảng trên đó hàm số liên tục.
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm phân thức hữu tỉ liên tục trên từng khoảng của tập xác định.
  • liên tục tại và thì liên tục tại .
🧠 Phân tích tư duy
là thương của hai đa thức nên liên tục trên tập xác định; chỉ cần tìm chỗ mẫu bằng . Bẫy: viết đáp số là “” thay vì hai khoảng như đề hỏi.
1Cách 1. Tập xác định của hàm phân thức

Định hướng. Hàm phân thức hữu tỉ liên tục trên tập xác định của nó.


Vậy liên tục trên các khoảng và .

2Cách 2. Tính chất thương của hai hàm liên tục

Định hướng. Tử và mẫu là đa thức, liên tục trên ; thương liên tục tại mọi điểm làm mẫu khác .

: và liên tục tại ,
liên tục tại mọi
không xác định gián đoạn tại

Vậy liên tục trên và trên .

3Cách 3. Theo định nghĩa tại điểm bất kì

Định hướng. Tính trực tiếp bằng các quy tắc giới hạn và so với .

:
không liên tục tại

Vậy liên tục trên các khoảng và .

Nhận xét. Tại tử bằng nên đồ thị có tiệm cận đứng — gián đoạn không “vá” được bằng cách gán thêm giá trị.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần giải và viết tập xác định thành hai khoảng.
Đáp số. liên tục trên các khoảng và .
Sai lầm thường gặp. Viết “ liên tục trên ” rồi hiểu là liên tục trên một khoảng — đó là hợp của hai khoảng rời nhau. Lỗi khác: đi tìm nghiệm của tử (vô nghiệm) thay vì của mẫu.
🚀 Mở rộng. Hàm liên tục trên ba khoảng , , .
Bài 5 · HĐ3★Trang 121— Tính liên tục của tổng hai hàm liên tục
HĐ3 (trang 121). Cho hai hàm số và .
a) Xét tính liên tục của hai hàm số trên tại .
b) Tính và so sánh với .
Kiến thức cần nhớ
  • Đa thức liên tục trên : .
  • khi hai giới hạn hữu hạn.
🧠 Phân tích tư duy
và đều là đa thức nên giới hạn tại chính là giá trị tại . Câu b) gợi ra tính chất: tổng hai hàm liên tục tại một điểm cũng liên tục tại điểm đó.
1Cách 1. Tính trực tiếp bằng định nghĩa

Định hướng. So sánh giới hạn với giá trị cho từng hàm, rồi gộp thành một đa thức.

a) ;
b)

Vậy a) và liên tục tại ; b) .

2Cách 2. Quy tắc giới hạn của tổng

Định hướng. Tách giới hạn của tổng thành tổng hai giới hạn đã tính ở câu a).

Vậy .

3Cách 3. Theo định nghĩa bằng dãy số

Định hướng. Lấy dãy bất kì và theo dõi , .

,

Vậy , liên tục tại và .

Nhận xét. Kết quả nói rằng liên tục tại ; đây là trường hợp riêng của tính chất: tổng, hiệu, tích của hai hàm liên tục tại là hàm liên tục tại .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: hai giới hạn ở câu a) có sẵn, cộng lại là xong câu b).
Đáp số. a) và liên tục tại ; b) .
Sai lầm thường gặp. Viết thành (bỏ sót dấu trừ), dẫn đến . Lỗi khác: nghĩ rằng phải tính giới hạn bằng dãy số mới được, trong khi với đa thức chỉ cần thay .
🚀 Mở rộng. Tương tự , và không liên tục tại vì .
Bài 6 · Vận dụng★★★Trang 122— Chứng minh tồn tại bằng tính chất của hàm số liên tục
Vận dụng (trang 122). Giải bài toán ở tình huống mở đầu: Một người lái xe từ địa điểm đến địa điểm trong thời gian giờ. Biết quãng đường từ đến dài km. Chứng tỏ rằng có ít nhất một thời điểm trên hành trình, xe chạy với vận tốc km/h.
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu liên tục trên và thì có với .
  • Hệ quả: hàm liên tục trên một đoạn mà không có nghiệm thì không đổi dấu trên đoạn đó.
  • Quãng đường bằng vận tốc nhân thời gian; vận tốc trung bình bằng quãng đường chia cho thời gian.
🧠 Phân tích tư duy
Vận tốc thay đổi liên tục theo thời gian (xe không thể đột ngột nhảy vận tốc), nên là hàm liên tục trên . Muốn nó có nghiệm, chỉ cần chỉ ra nó không thể luôn dương hay luôn âm — điều này suy ra từ vận tốc trung bình km/h. Bẫy: nói “vận tốc trung bình là nên có lúc chạy ” mà không dùng tính liên tục.
1Cách 1. Phản chứng và tính chất giá trị trung gian

Định hướng. Gọi (km/h) là vận tốc tại thời điểm giờ (), liên tục trên . Xét .

Giả sử với mọi không đổi dấu trên
quãng đường km (vô lí)
quãng đường km (vô lí)
:

Vậy có ít nhất một thời điểm trên hành trình mà xe chạy với vận tốc km/h.

2Cách 2. So sánh với một xe chạy đều km/h

Định hướng. Cho một xe “ảo” chạy đều km/h xuất phát cùng lúc từ . Gọi là quãng đường xe thật đi được sau giờ; xét (xe thật đi trước xe ảo bao nhiêu km).

;
tăng (vô lí); (vô lí)
: ,
liên tục, nằm giữa :

Vậy tồn tại thời điểm với km/h.

Nhận xét. Nếu hoặc thì đó đã là thời điểm cần tìm; ngược lại và áp dụng tính chất của hàm liên tục trên đoạn nằm giữa , .

3Cách 3. Đồ thị vận tốc – thời gian

Định hướng. Quãng đường bằng diện tích phần nằm dưới đồ thị , ; hình chữ nhật cao , rộng có diện tích đúng .

Diện tích dưới đồ thị diện tích hình chữ nhật dưới đường thẳng
Đồ thị nằm hẳn trên đường diện tích ; nằm hẳn dưới diện tích
đồ thị có điểm không nằm dưới và có điểm không nằm trên đường
liên tục đồ thị là đường liền cắt đường thẳng tại

Vậy tại thời điểm đó, xe chạy với vận tốc km/h.

Nhận xét. Cả ba cách đều cần giả thiết vận tốc biến thiên liên tục; nếu vận tốc có thể “nhảy” từ lên km/h thì kết luận không còn chắc chắn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đặt , phản chứng hai trường hợp dấu rồi áp dụng tính chất của hàm liên tục — gọn và đúng trọng tâm bài học.
Đáp số. Có ít nhất một thời điểm mà vận tốc của xe bằng km/h.
Sai lầm thường gặp. Chỉ viết “vận tốc trung bình là km/h nên có lúc xe chạy km/h” — thiếu lập luận: phải dùng tính liên tục của . Lỗi khác: áp dụng tính chất cho với hai đầu , — hai giá trị này chưa biết là lớn hơn hay nhỏ hơn .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: xe đi quãng đường trong thời gian thì có lúc vận tốc tức thời bằng đúng ; ở lớp 12 kết quả này là hệ quả của định lí giá trị trung bình.
Bài 7 · 5.14★★Trang 122— Dùng tính liên tục để tính giá trị tại điểm
Bài 5.14 (trang 122). Cho và là các hàm số liên tục tại . Biết và . Tính .
Kiến thức cần nhớ
  • liên tục tại .
  • khi các giới hạn hữu hạn.
🧠 Phân tích tư duy
“Liên tục tại ” cho phép thay giới hạn bằng giá trị: , . Khi đó giới hạn đã cho trở thành một phương trình bậc nhất với ẩn .
1Cách 1. Hàm liên tục tại

Định hướng. Hiệu của hai hàm liên tục tại là hàm liên tục tại , nên giới hạn bằng giá trị.




Vậy .

2Cách 2. Tách giới hạn để tìm

Định hướng. Viết , cả hai thành phần đều có giới hạn hữu hạn.


liên tục tại

Vậy .

3Cách 3. Theo định nghĩa bằng dãy số

Định hướng. Lấy dãy ; tính liên tục chuyển thành , .

,

Vậy .

Nhận xét. Nếu bỏ giả thiết liên tục tại thì chỉ biết , còn có thể là số bất kì.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một dòng là ra đáp số.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Viết thành (quên nhân ) nên ra . Lỗi khác: không nêu lí do được thay giới hạn bằng giá trị (tính liên tục tại ).
🚀 Mở rộng. Nếu biết thêm thì , suy ra .
Bài 8 · 5.15★★Trang 122— Xét tính liên tục trên tập xác định
Bài 5.15 (trang 122). Xét tính liên tục của các hàm số sau trên tập xác định của chúng:
a) ;
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Phân thức hữu tỉ liên tục trên từng khoảng của tập xác định.
  • liên tục tại .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là phân thức hữu tỉ: liên tục trên tập xác định, chỉ cần tìm nghiệm của mẫu. Câu b) mỗi công thức là đa thức nên chỉ cần kiểm tra điểm nối bằng hai giới hạn một bên. Bẫy ở b): còn , hai công thức không “nối” nhau.
1Cách 1. Tập xác định và giới hạn một bên tại điểm nối

Định hướng. a) tìm nghiệm của mẫu; b) đa thức ở mỗi phía, kiểm tra riêng .

a) và
b) ; trên : , trên : là đa thức


không tồn tại

Vậy a) liên tục trên các khoảng , , . b) liên tục trên và , gián đoạn tại , nên không liên tục trên tập xác định .

2Cách 2. Tính chất tổng, hiệu, tích, thương

Định hướng. Dựng từ các hàm liên tục quen thuộc và chỉ ra chỗ tính chất không còn áp dụng được.

a) và liên tục trên ; thương liên tục tại khi
liên tục tại mọi ,
b) : gần có liên tục tại ; : liên tục tại
: gián đoạn tại

Vậy a) liên tục trên , , ; b) liên tục trên và , gián đoạn tại .

3Cách 3. Đọc đồ thị

Định hướng. a) đồ thị có hai tiệm cận đứng , ; b) đồ thị gồm nhánh parabol và tia thẳng.

a) , : đồ thị bị đứt tại , và liền trên từng khoảng còn lại
b) nhánh () dần tới điểm rỗng
tia () bắt đầu từ điểm
đồ thị nhảy từ độ cao lên độ cao tại

Vậy a) liên tục trên , , ; b) gián đoạn tại , liên tục trên và .

Nhận xét. Ở b) nếu đổi thành thì hai giới hạn một bên cùng bằng và hàm liên tục trên cả .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: câu a) chỉ là tìm tập xác định, câu b) chỉ cần tính hai giới hạn một bên tại .
Đáp số. a) liên tục trên , , . b) liên tục trên và , gián đoạn tại (không liên tục trên ).
Sai lầm thường gặp. Ở a) tách sai nên ra hai điểm và — thử lại: . Ở b) chỉ so rồi kết luận liên tục, bỏ sót giới hạn trái bằng .
🚀 Mở rộng. Tìm để khi , khi liên tục trên : cần , tức .
Bài 9 · 5.16★★Trang 122— Tìm tham số để hàm nhiều công thức liên tục
Bài 5.16 (trang 122). Tìm giá trị của tham số để hàm số liên tục trên .
Kiến thức cần nhớ
  • và các đa thức liên tục trên .
  • liên tục tại .
🧠 Phân tích tư duy
Trên hàm là , trên là đa thức , đều liên tục với mọi . Vậy chỉ còn điều kiện tại điểm nối : giới hạn trái phải bằng .
1Cách 1. Điều kiện tại điểm nối

Định hướng. Liên tục trên hai khoảng đã có sẵn; đặt điều kiện liên tục tại .




liên tục tại

Vậy .

2Cách 2. Theo định nghĩa bằng dãy số

Định hướng. Chọn một dãy dần tới từ bên trái để lộ ra .

:
liên tục tại
: (), với mọi

Vậy .

Nhận xét. Dòng cuối kiểm tra ngược: với thì và nên bị kẹp về .

3Cách 3. Nối đồ thị

Định hướng. Đồ thị liền nét tại khi tia đi tới đúng điểm mà đường sin bắt đầu.

() bắt đầu từ
tia () dần tới điểm trên trục tung
liền nét

Vậy .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: ba dòng , giới hạn phải, giới hạn trái rồi cho bằng nhau.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Viết (đổi dấu nhầm cả ) — kết quả vẫn ra nên lỗi bị che, nhưng nếu thì sẽ sai. Lỗi khác: quên kiểm tra tính liên tục trên hai khoảng và .
🚀 Mở rộng. Với khi và khi thì cần .
Bài 10 · 5.17★★★Trang 122— Lập hàm nhiều công thức từ bài toán thực tế và xét tính liên tục
Bài 5.17 (trang 122). Một bảng giá cước taxi được cho như sau:
• Giá mở cửa ( km đầu): đồng;
• Giá cước các km tiếp theo đến km: đồng;
• Giá cước từ km thứ : đồng.
a) Viết công thức hàm số mô tả số tiền khách phải trả theo quãng đường di chuyển.
b) Xét tính liên tục của hàm số ở câu a.
Kiến thức cần nhớ
  • Đa thức liên tục trên .
  • liên tục tại .
  • Hàm liên tục trên một khoảng thì đồ thị là đường liền.
🧠 Phân tích tư duy
Giá cước chia ba khúc theo quãng đường: , , . Ở mỗi khúc tiền tiền đã tích luỹ tới mốc đơn giá số km vượt mốc, nên mỗi công thức là đa thức bậc không hoặc bậc nhất. Chỉ cần kiểm tra hai điểm nối và . Bẫy: tính cho cả khúc giữa mà quên trừ km đầu.
1Cách 1. Lập công thức rồi xét giới hạn một bên

Định hướng. Gọi (km) là quãng đường, (đồng) là số tiền phải trả, .

a) :
:
:
b) ;
;
liên tục tại và ; trên mỗi khoảng là đa thức

Vậy a) hàm số như trên; b) liên tục trên .

2Cách 2. Viết mỗi khúc dạng “giá trị tại mốc đơn giá phần vượt”

Định hướng. Nếu công thức của khúc sau bắt đầu bằng đúng giá trị của khúc trước tại mốc thì hai khúc tự khớp nhau.

khi : tại cho

khi : tại cho
mỗi khúc là đa thức và giá trị hai bên mỗi mốc trùng nhau

Vậy liên tục tại mọi , tức là liên tục trên .

Nhận xét. Cách viết này cho thấy vì sao hàm cước taxi luôn liên tục: tiền chỉ được cộng dồn thêm theo số km, không có khoản phí “nhảy bậc” nào tại các mốc.

3Cách 3. Đồ thị gấp khúc

Định hướng. Đồ thị gồm một đoạn nằm ngang và hai đoạn/tia thẳng có hệ số góc và .

đoạn ngang trên kết thúc tại
đoạn đi từ đến
tia xuất phát từ
các mảnh nối đầu nhau tại và : đường gấp khúc liền

Vậy đồ thị là một đường liền trên nên liên tục trên .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: viết ba công thức rút gọn, rồi kiểm tra hai điểm nối bằng giới hạn một bên — đúng khuôn bài xét tính liên tục của hàm nhiều công thức.
Đáp số. a) khi ; khi ; khi (đồng). b) liên tục trên .
Sai lầm thường gặp. Viết khúc giữa là (quên trừ km đã tính trong giá mở cửa) thì — sai thành “gián đoạn”. Lỗi khác: tính khúc cuối là cho toàn bộ quãng đường.
🚀 Mở rộng. Nếu hãng tính khúc cuối là cho cả quãng đường khi thì tại tiền giảm đột ngột từ xuống đồng — hàm gián đoạn, và khách đi km trả ít hơn khách đi km.