Bài 1 · HĐ1★Trang 119— Giới hạn tại một điểm và so sánh với giá trị của hàm số
HĐ1 (trang 119). Nhận biết tính liên tục của hàm số tại một điểm. Cho hàm số f(x)=⎩⎨⎧x−1x2−12khi x=1khi x=1. Tính giới hạn x→1limf(x) và so sánh giá trị này với f(1).
Kiến thức cần nhớ
a2−b2=(a−b)(a+b).
Khi tính x→x0limf(x) chỉ xét x=x0, không dùng giá trị f(x0).
f liên tục tại x0 khi và chỉ khi x→x0limf(x)=f(x0).
🧠 Phân tích tư duy
Tại x=1 công thức phân thức có dạng 00, nhưng tử x2−1 chứa nhân tử x−1 nên rút gọn được. Giới hạn khi x→1 chỉ dùng công thức với x=1; giá trị f(1)=2 được cho riêng. Bẫy: thay x=1 vào phân thức rồi kết luận “không tính được”.
1Cách 1. Rút gọn phân thức
Định hướng. Triệt tiêu nhân tử chung x−1 rồi tính giới hạn của đa thức còn lại.
Định hướng. Với x=1 đồ thị của f nằm trên đường thẳng y=x+1; điểm (1;f(1))=(1;2) lấp đúng chỗ trống.
x→1+limf(x)=x→1+lim(x+1)=2 x→1−limf(x)=x→1−lim(x+1)=2 ⇒x→1limf(x)=2; điểm (1;2) thuộc đường thẳng y=x+1
Vậyx→1limf(x)=f(1)=2: đồ thị của f là cả đường thẳng y=x+1, liền nét tại x=1.
Nhận xét. Nếu đổi f(1)=3 thì giới hạn vẫn là 2 nhưng khác f(1) — đồ thị bị “thủng” tại (1;2); đó chính là hàm gián đoạn tại x=1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: rút gọn một dòng là ra giới hạn, rồi đặt cạnh f(1) để so sánh.
Đáp số.x→1limf(x)=2=f(1).
Sai lầm thường gặp.Thay x=1 vào phân thức được 00 rồi kết luận giới hạn không tồn tại; hoặc lấy luôn f(1)=2 làm giới hạn mà không tính — hai việc này khác nhau (xem Nhận xét Cách 3).
🚀 Mở rộng.Với f(x)=x−1x3−1 khi x=1 và f(1)=a: hàm liên tục tại 1 khi và chỉ khi a=3.
Bài 2 · Luyện tập 1★★Trang 120— Xét tính liên tục tại điểm nối của hàm nhiều công thức
Luyện tập 1 (trang 120). Xét tính liên tục của hàm số f(x)=⎩⎨⎧−x0x2khi x<0khi x=0khi x>0 tại điểm x0=0.
Kiến thức cần nhớ
f liên tục tại x0⇔x→x0+limf(x)=x→x0−limf(x)=f(x0).
Nguyên lí kẹp: ∣f(x)−L∣≤g(x) và g(x)→0 thì f(x)→L.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm đổi công thức tại đúng điểm x0=0 nên phải tính riêng giới hạn trái (dùng −x) và giới hạn phải (dùng x2), rồi so với f(0)=0. Bẫy: chỉ tính một phía hoặc quên so sánh với f(0).
1Cách 1. So sánh hai giới hạn một bên với f(0)
Định hướng. Tính giới hạn hai phía theo đúng công thức từng phía.
Định hướng. Đồ thị gồm tia y=−x bên trái, nhánh parabol y=x2 bên phải và điểm O(0;0).
x→0−: tia y=−x đi tới điểm O(0;0) x→0+: nhánh parabol y=x2 đi tới điểm O(0;0) f(0)=0⇒ điểm O thuộc đồ thị, hai nhánh gặp nhau tại O
Vậy đồ thị liền nét tại O, hàm số liên tục tại x0=0.
Nhận xét. Hàm này còn liên tục trên cả R vì hai công thức −x và x2 đều là đa thức.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ba giá trị (trái, phải, f(0)) đặt cạnh nhau là đủ kết luận, không cần đánh giá bất đẳng thức.
Đáp số.f(x) liên tục tại x0=0.
Sai lầm thường gặp.Tính giới hạn trái bằng công thức x2 (nhầm phía) — tuy ở bài này may mắn vẫn ra 0, nhưng với f(x)=x+1 khi x<0 thì cách làm sai này che mất chỗ gián đoạn. Lỗi khác: kết luận liên tục chỉ vì hai giới hạn một bên bằng nhau mà không so với f(0).
🚀 Mở rộng.Thay 0 ở dòng giữa bằng a: hàm liên tục tại 0 khi và chỉ khi a=0; thay −x bằng −x+m: liên tục khi và chỉ khi m=0.
Bài 3 · HĐ2★★Trang 120— Liên tục và gián đoạn tại điểm nối, liên hệ với đồ thị
HĐ2 (trang 120). Cho hai hàm số f(x)=⎩⎨⎧2x1khi 0≤x≤21khi 21<x≤1 và g(x)=⎩⎨⎧x1khi 0≤x≤21khi 21<x≤1 với đồ thị tương ứng như Hình 5.7. Xét tính liên tục của các hàm số f(x) và g(x) tại điểm x=21 và nhận xét về sự khác nhau giữa hai đồ thị.
Kiến thức cần nhớ
f liên tục tại x0⇔x→x0+limf(x)=x→x0−limf(x)=f(x0).
Chỉ cần một dãy xn→x0 mà f(xn)→f(x0) là f gián đoạn tại x0.
Hàm liên tục trên một khoảng thì đồ thị là đường liền trên khoảng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai hàm đổi công thức tại x=21 nên xét giới hạn trái, giới hạn phải và giá trị tại 21. Bên phải hai hàm giống nhau (đều bằng 1), khác nhau ở bên trái: 2x→1 còn x→21. Bẫy: nhìn đồ thị g thấy hai mẩu “gần nhau” rồi kết luận liên tục.
1Cách 1. Giới hạn một bên
Định hướng. So sánh giới hạn trái, giới hạn phải và giá trị tại 21 cho từng hàm.
x→21−limf(x)=x→21−lim2x=1; x→21+limf(x)=1; f(21)=2⋅21=1 ⇒x→21limf(x)=f(21)=1: f liên tục tại x=21
x→21−limg(x)=x→21−limx=21; x→21+limg(x)=1 21=1⇒ không tồn tại x→21limg(x): g gián đoạn tại x=21
Vậyf liên tục tại x=21, g gián đoạn tại x=21. Đồ thị của f là một đường liền; đồ thị của g bị đứt tại x=21 (nhảy từ độ cao 21 lên độ cao 1).
2Cách 2. Dùng dãy số và đánh giá khoảng cách
Định hướng. Với f: kẹp ∣f(x)−1∣ bởi 2x−21. Với g: chỉ ra một dãy từ bên phải làm g(xn) không dần tới g(21).
0≤x≤21: ∣f(x)−1∣=∣2x−1∣=2x−21; 21<x≤1: ∣f(x)−1∣=0 ⇒∣f(x)−1∣≤2x−21→0 khi x→21⇒x→21limf(x)=1=f(21)
Định hướng. Hàm liên tục tại một điểm khi đồ thị đi qua điểm đó mà không bị nhấc bút.
Đồ thị f: đoạn thẳng từ O(0;0) lên (21;1) rồi đoạn nằm ngang y=1 nối tiếp ngay tại (21;1) Đồ thị g: đoạn thẳng từ O(0;0) dừng ở (21;21), đoạn ngang y=1 bắt đầu từ điểm rỗng (21;1)
Vậy đồ thị f liền nét tại x=21 nên f liên tục tại đó; đồ thị g bị đứt (có bước nhảy độ cao 21) nên g gián đoạn tại x=21.
Nhận xét. Đồ thị cho ta dự đoán, còn lời giải chính thức vẫn là so sánh các giới hạn như Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tính ba con số trái, phải, giá trị tại điểm là thấy ngay hàm nào liên tục; Cách 3 dùng để giải thích bằng hình.
Đáp số.f liên tục tại x=21; g gián đoạn tại x=21 vì x→21−limg(x)=21=1=x→21+limg(x). Đồ thị f liền nét, đồ thị g bị đứt tại x=21.
Sai lầm thường gặp.Thấy g(21)=21 bằng giới hạn trái rồi kết luận g liên tục — phải so cả giới hạn phải (=1). Lỗi khác: tính giới hạn phải của g bằng công thức x nên ra 21.
🚀 Mở rộng.Với ga(x)=ax khi 0≤x≤21 và ga(x)=1 khi 21<x≤1: hàm liên tục tại 21 khi và chỉ khi a=2, tức là chỉ có f.
Bài 4 · Luyện tập 2★Trang 121— Tìm khoảng liên tục của hàm phân thức hữu tỉ
Luyện tập 2 (trang 121). Tìm các khoảng trên đó hàm số f(x)=x+2x2+1 liên tục.
Kiến thức cần nhớ
Hàm phân thức hữu tỉ liên tục trên từng khoảng của tập xác định.
f,g liên tục tại x0 và g(x0)=0 thì gf liên tục tại x0.
🧠 Phân tích tư duy
f là thương của hai đa thức nên liên tục trên tập xác định; chỉ cần tìm chỗ mẫu bằng 0. Bẫy: viết đáp số là “R∖{−2}” thay vì hai khoảng như đề hỏi.
1Cách 1. Tập xác định của hàm phân thức
Định hướng. Hàm phân thức hữu tỉ liên tục trên tập xác định của nó.
x+2=0⇔x=−2 D=(−∞;−2)∪(−2;+∞)
Vậyf(x) liên tục trên các khoảng (−∞;−2) và (−2;+∞).
2Cách 2. Tính chất thương của hai hàm liên tục
Định hướng. Tử x2+1 và mẫu x+2 là đa thức, liên tục trên R; thương liên tục tại mọi điểm làm mẫu khác 0.
x0=−2: x2+1 và x+2 liên tục tại x0, x0+2=0 ⇒f liên tục tại mọi x0∈(−∞;−2)∪(−2;+∞) f(−2) không xác định ⇒f gián đoạn tại x=−2
Vậyf(x) liên tục trên (−∞;−2) và trên (−2;+∞).
3Cách 3. Theo định nghĩa tại điểm x0 bất kì
Định hướng. Tính trực tiếp x→x0limf(x) bằng các quy tắc giới hạn và so với f(x0).
x0=−2: x→x0limf(x)=x→x0lim(x+2)x→x0lim(x2+1)=x0+2x02+1=f(x0) x→−2+limf(x)=+∞⇒f không liên tục tại −2
Vậyf(x) liên tục trên các khoảng (−∞;−2) và (−2;+∞).
Nhận xét. Tại x=−2 tử bằng 5=0 nên đồ thị có tiệm cận đứng x=−2 — gián đoạn không “vá” được bằng cách gán thêm giá trị.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần giải x+2=0 và viết tập xác định thành hai khoảng.
Đáp số.f(x) liên tục trên các khoảng (−∞;−2) và (−2;+∞).
Sai lầm thường gặp.Viết “f liên tục trên (−∞;−2)∪(−2;+∞)” rồi hiểu là liên tục trên một khoảng — đó là hợp của hai khoảng rời nhau. Lỗi khác: đi tìm nghiệm của tử x2+1=0 (vô nghiệm) thay vì của mẫu.
🚀 Mở rộng.Hàm f(x)=x2−4x2+1 liên tục trên ba khoảng (−∞;−2), (−2;2), (2;+∞).
Bài 5 · HĐ3★Trang 121— Tính liên tục của tổng hai hàm liên tục
HĐ3 (trang 121). Cho hai hàm số f(x)=x2 và g(x)=−x+1. a) Xét tính liên tục của hai hàm số trên tại x=1. b) Tính L=x→1lim[f(x)+g(x)] và so sánh L với f(1)+g(1).
Kiến thức cần nhớ
Đa thức liên tục trên R: x→x0limP(x)=P(x0).
x→x0lim[f(x)+g(x)]=x→x0limf(x)+x→x0limg(x) khi hai giới hạn hữu hạn.
🧠 Phân tích tư duy
f và g đều là đa thức nên giới hạn tại 1 chính là giá trị tại 1. Câu b) gợi ra tính chất: tổng hai hàm liên tục tại một điểm cũng liên tục tại điểm đó.
1Cách 1. Tính trực tiếp bằng định nghĩa
Định hướng. So sánh giới hạn với giá trị cho từng hàm, rồi gộp f+g thành một đa thức.
a) x→1limf(x)=x→1limx2=1=f(1); x→1limg(x)=x→1lim(−x+1)=0=g(1) b) L=x→1lim(x2−x+1)=1−1+1=1 f(1)+g(1)=1+0=1
Vậy a) f và g liên tục tại x=1; b) L=1=f(1)+g(1).
2Cách 2. Quy tắc giới hạn của tổng
Định hướng. Tách giới hạn của tổng thành tổng hai giới hạn đã tính ở câu a).
L=x→1limf(x)+x→1limg(x)=f(1)+g(1)=1+0=1
VậyL=f(1)+g(1)=1.
3Cách 3. Theo định nghĩa bằng dãy số
Định hướng. Lấy dãy xn→1 bất kì và theo dõi f(xn), g(xn).
Nhận xét. Kết quả L=f(1)+g(1) nói rằng f+g liên tục tại 1; đây là trường hợp riêng của tính chất: tổng, hiệu, tích của hai hàm liên tục tại x0 là hàm liên tục tại x0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: hai giới hạn ở câu a) có sẵn, cộng lại là xong câu b).
Đáp số.a) f và g liên tục tại x=1; b) L=1=f(1)+g(1).
Sai lầm thường gặp.Viết g(1)=−1+1 thành 2 (bỏ sót dấu trừ), dẫn đến L=3. Lỗi khác: nghĩ rằng phải tính giới hạn bằng dãy số mới được, trong khi với đa thức chỉ cần thay x=1.
🚀 Mở rộng.Tương tự x→1lim[f(x)g(x)]=f(1)g(1)=0, và gf không liên tục tại 1 vì g(1)=0.
Bài 6 · Vận dụng★★★Trang 122— Chứng minh tồn tại bằng tính chất của hàm số liên tục
Vận dụng (trang 122). Giải bài toán ở tình huống mở đầu: Một người lái xe từ địa điểm A đến địa điểm B trong thời gian 3 giờ. Biết quãng đường từ A đến B dài 180 km. Chứng tỏ rằng có ít nhất một thời điểm trên hành trình, xe chạy với vận tốc 60 km/h.
Kiến thức cần nhớ
Nếu h liên tục trên [a;b] và h(a)h(b)<0 thì có c∈(a;b) với h(c)=0.
Hệ quả: hàm liên tục trên một đoạn mà không có nghiệm thì không đổi dấu trên đoạn đó.
Quãng đường bằng vận tốc nhân thời gian; vận tốc trung bình bằng quãng đường chia cho thời gian.
🧠 Phân tích tư duy
Vận tốc thay đổi liên tục theo thời gian (xe không thể đột ngột nhảy vận tốc), nên v(t)−60 là hàm liên tục trên [0;3]. Muốn nó có nghiệm, chỉ cần chỉ ra nó không thể luôn dương hay luôn âm — điều này suy ra từ vận tốc trung bình 3180=60 km/h. Bẫy: nói “vận tốc trung bình là 60 nên có lúc chạy 60” mà không dùng tính liên tục.
1Cách 1. Phản chứng và tính chất giá trị trung gian
Định hướng. Gọi v(t) (km/h) là vận tốc tại thời điểm t giờ (0≤t≤3), v liên tục trên [0;3]. Xét h(t)=v(t)−60.
Giả sử h(t)=0 với mọi t∈[0;3]⇒h không đổi dấu trên [0;3] h(t)>0∀t⇒v(t)>60⇒ quãng đường >60⋅3=180 km (vô lí) h(t)<0∀t⇒v(t)<60⇒ quãng đường <60⋅3=180 km (vô lí) ⇒∃t0∈[0;3]: h(t0)=0⇔v(t0)=60
Vậy có ít nhất một thời điểm t0 trên hành trình mà xe chạy với vận tốc 60 km/h.
2Cách 2. So sánh với một xe chạy đều 60 km/h
Định hướng. Cho một xe “ảo” chạy đều 60 km/h xuất phát cùng lúc từ A. Gọi s(t) là quãng đường xe thật đi được sau t giờ; xét d(t)=s(t)−60t (xe thật đi trước xe ảo bao nhiêu km).
d(0)=0−0=0; d(3)=180−60⋅3=0 v(t)>60∀t⇒d tăng ⇒d(3)>d(0) (vô lí); v(t)<60∀t⇒d(3)<d(0) (vô lí) ⇒∃t1,t2∈[0;3]: v(t1)≥60, v(t2)≤60 h(t)=v(t)−60 liên tục, h(t1)≥0≥h(t2)⇒∃t0 nằm giữa t1,t2: h(t0)=0
Vậy tồn tại thời điểm t0 với v(t0)=60 km/h.
Nhận xét. Nếu h(t1)=0 hoặc h(t2)=0 thì đó đã là thời điểm cần tìm; ngược lại h(t1)h(t2)<0 và áp dụng tính chất của hàm liên tục trên đoạn nằm giữa t1, t2.
3Cách 3. Đồ thị vận tốc – thời gian
Định hướng. Quãng đường bằng diện tích phần nằm dưới đồ thị v=v(t), 0≤t≤3; hình chữ nhật cao 60, rộng 3 có diện tích đúng 180.
Diện tích dưới đồ thị =180=3⋅60= diện tích hình chữ nhật dưới đường thẳng v=60 Đồ thị nằm hẳn trên đường v=60⇒ diện tích >180; nằm hẳn dưới ⇒ diện tích <180 ⇒ đồ thị có điểm không nằm dưới và có điểm không nằm trên đường v=60 v liên tục ⇒ đồ thị là đường liền ⇒ cắt đường thẳng v=60 tại t0
Vậy tại thời điểm t0 đó, xe chạy với vận tốc 60 km/h.
Nhận xét. Cả ba cách đều cần giả thiết vận tốc biến thiên liên tục; nếu vận tốc có thể “nhảy” từ 50 lên 70 km/h thì kết luận không còn chắc chắn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đặt h(t)=v(t)−60, phản chứng hai trường hợp dấu rồi áp dụng tính chất của hàm liên tục — gọn và đúng trọng tâm bài học.
Đáp số.Có ít nhất một thời điểm t0∈[0;3] mà vận tốc của xe bằng 60 km/h.
Sai lầm thường gặp.Chỉ viết “vận tốc trung bình là 60 km/h nên có lúc xe chạy 60 km/h” — thiếu lập luận: phải dùng tính liên tục của v(t). Lỗi khác: áp dụng tính chất cho v(t) với hai đầu v(0), v(3) — hai giá trị này chưa biết là lớn hơn hay nhỏ hơn 60.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: xe đi quãng đường S trong thời gian T thì có lúc vận tốc tức thời bằng đúng TS; ở lớp 12 kết quả này là hệ quả của định lí giá trị trung bình.
Bài 7 · 5.14★★Trang 122— Dùng tính liên tục để tính giá trị tại điểm
Bài 5.14 (trang 122). Cho f(x) và g(x) là các hàm số liên tục tại x=1. Biết f(1)=2 và x→1lim[2f(x)−g(x)]=3. Tính g(1).
Kiến thức cần nhớ
f liên tục tại x0⇔x→x0limf(x)=f(x0).
lim[af(x)−g(x)]=alimf(x)−limg(x) khi các giới hạn hữu hạn.
🧠 Phân tích tư duy
“Liên tục tại x=1” cho phép thay giới hạn bằng giá trị: x→1limf(x)=f(1), x→1limg(x)=g(1). Khi đó giới hạn đã cho trở thành một phương trình bậc nhất với ẩn g(1).
1Cách 1. Hàm 2f−g liên tục tại 1
Định hướng. Hiệu của hai hàm liên tục tại 1 là hàm liên tục tại 1, nên giới hạn bằng giá trị.
Nhận xét. Nếu bỏ giả thiết g liên tục tại 1 thì chỉ biết x→1limg(x)=1, còn g(1) có thể là số bất kì.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng 2f(1)−g(1)=3 là ra đáp số.
Đáp số.g(1)=1.
Sai lầm thường gặp.Viết 2f(1)−g(1)=3 thành 2−g(1)=3 (quên nhân 2) nên ra g(1)=−1. Lỗi khác: không nêu lí do được thay giới hạn bằng giá trị (tính liên tục tại 1).
🚀 Mở rộng.Nếu biết thêm x→1limg(x)+kf(x)=1 thì 1+k2=1, suy ra k=1.
Bài 8 · 5.15★★Trang 122— Xét tính liên tục trên tập xác định
Bài 5.15 (trang 122). Xét tính liên tục của các hàm số sau trên tập xác định của chúng: a) f(x)=x2+5x+6x; b) f(x)={1+x24−xkhi x<1khi x≥1.
Kiến thức cần nhớ
Phân thức hữu tỉ liên tục trên từng khoảng của tập xác định.
f liên tục tại x0⇔x→x0+limf(x)=x→x0−limf(x)=f(x0).
x2+5x+6=(x+2)(x+3).
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là phân thức hữu tỉ: liên tục trên tập xác định, chỉ cần tìm nghiệm của mẫu. Câu b) mỗi công thức là đa thức nên chỉ cần kiểm tra điểm nối x=1 bằng hai giới hạn một bên. Bẫy ở b): 1+12=2 còn 4−1=3, hai công thức không “nối” nhau.
1Cách 1. Tập xác định và giới hạn một bên tại điểm nối
Định hướng. a) tìm nghiệm của mẫu; b) đa thức ở mỗi phía, kiểm tra riêng x=1.
a) x2+5x+6=(x+2)(x+3)=0⇔x=−2 và x=−3 D=(−∞;−3)∪(−3;−2)∪(−2;+∞)
b) D=R; trên (−∞;1): f(x)=1+x2, trên (1;+∞): f(x)=4−x là đa thức x→1−limf(x)=x→1−lim(1+x2)=2 x→1+limf(x)=x→1+lim(4−x)=3=f(1) 2=3⇒ không tồn tại x→1limf(x)
Vậy a) f liên tục trên các khoảng (−∞;−3), (−3;−2), (−2;+∞). b) f liên tục trên (−∞;1) và [1;+∞), gián đoạn tại x=1, nên không liên tục trên tập xác định R.
2Cách 2. Tính chất tổng, hiệu, tích, thương
Định hướng. Dựng f từ các hàm liên tục quen thuộc và chỉ ra chỗ tính chất không còn áp dụng được.
a) x và (x+2)(x+3) liên tục trên R; thương liên tục tại x0 khi (x0+2)(x0+3)=0 ⇒f liên tục tại mọi x0=−2, x0=−3
b) x0<1: gần x0 có f(x)=1+x2⇒f liên tục tại x0; x0>1: f(x)=4−x⇒f liên tục tại x0 xn=1−n1→1: f(xn)=1+(1−n1)2→2=3=f(1)⇒f gián đoạn tại 1
Vậy a) liên tục trên (−∞;−3), (−3;−2), (−2;+∞); b) liên tục trên (−∞;1) và [1;+∞), gián đoạn tại x=1.
3Cách 3. Đọc đồ thị
Định hướng. a) đồ thị có hai tiệm cận đứng x=−3, x=−2; b) đồ thị gồm nhánh parabol và tia thẳng.
a) x→−3−limf(x)=+∞, x→−2+limf(x)=−∞: đồ thị bị đứt tại x=−3, x=−2 và liền trên từng khoảng còn lại
b) nhánh y=1+x2 (x<1) dần tới điểm rỗng (1;2) tia y=4−x (x≥1) bắt đầu từ điểm (1;3) ⇒ đồ thị nhảy từ độ cao 2 lên độ cao 3 tại x=1
Vậy a) liên tục trên (−∞;−3), (−3;−2), (−2;+∞); b) gián đoạn tại x=1, liên tục trên (−∞;1) và [1;+∞).
Nhận xét. Ở b) nếu đổi 4−x thành 3−x thì hai giới hạn một bên cùng bằng 2=f(1) và hàm liên tục trên cả R.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: câu a) chỉ là tìm tập xác định, câu b) chỉ cần tính hai giới hạn một bên tại x=1.
Đáp số.a) f liên tục trên (−∞;−3), (−3;−2), (−2;+∞). b) f liên tục trên (−∞;1) và [1;+∞), gián đoạn tại x=1 (không liên tục trên R).
Sai lầm thường gặp.Ở a) tách sai x2+5x+6=(x−2)(x−3) nên ra hai điểm 2 và 3 — thử lại: 22+5⋅2+6=20=0. Ở b) chỉ so x→1+limf(x)=f(1)=3 rồi kết luận liên tục, bỏ sót giới hạn trái bằng 2.
🚀 Mở rộng.Tìm a để f(x)=1+x2 khi x<1, f(x)=a−x khi x≥1 liên tục trên R: cần 2=a−1, tức a=3.
Bài 9 · 5.16★★Trang 122— Tìm tham số để hàm nhiều công thức liên tục
Bài 5.16 (trang 122). Tìm giá trị của tham số m để hàm số f(x)={sinx−x+mkhi x≥0khi x<0 liên tục trên R.
Kiến thức cần nhớ
y=sinx và các đa thức liên tục trên R.
f liên tục tại x0⇔x→x0+limf(x)=x→x0−limf(x)=f(x0).
🧠 Phân tích tư duy
Trên (0;+∞) hàm là sinx, trên (−∞;0) là đa thức −x+m, đều liên tục với mọi m. Vậy chỉ còn điều kiện tại điểm nối x=0: giới hạn trái m phải bằng f(0)=sin0=0.
1Cách 1. Điều kiện tại điểm nối
Định hướng. Liên tục trên hai khoảng đã có sẵn; đặt điều kiện liên tục tại x=0.
f(0)=sin0=0 x→0+limf(x)=x→0+limsinx=0 x→0−limf(x)=x→0−lim(−x+m)=m f liên tục tại 0⇔m=0
Vậym=0.
2Cách 2. Theo định nghĩa bằng dãy số
Định hướng. Chọn một dãy dần tới 0 từ bên trái để lộ ra m.
xn=−n1→0: f(xn)=n1+m→m f liên tục tại 0⇒m=f(0)=0 m=0: f(x)=−x (x<0), ∣f(x)∣≤∣x∣ với mọi x⇒x→0limf(x)=0=f(0)
Vậym=0.
Nhận xét. Dòng cuối kiểm tra ngược: với m=0 thì ∣sinx∣≤∣x∣ và ∣−x∣=∣x∣ nên f bị kẹp về 0.
3Cách 3. Nối đồ thị
Định hướng. Đồ thị liền nét tại x=0 khi tia y=−x+m đi tới đúng điểm mà đường sin bắt đầu.
y=sinx (x≥0) bắt đầu từ O(0;0) tia y=−x+m (x<0) dần tới điểm (0;m) trên trục tung liền nét ⇔(0;m)≡O(0;0)⇔m=0
Vậym=0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ba dòng f(0), giới hạn phải, giới hạn trái rồi cho bằng nhau.
Đáp số.m=0.
Sai lầm thường gặp.Viết x→0−lim(−x+m)=−m (đổi dấu nhầm cả m) — kết quả vẫn ra m=0 nên lỗi bị che, nhưng nếu f(0)=1 thì sẽ sai. Lỗi khác: quên kiểm tra tính liên tục trên hai khoảng (−∞;0) và (0;+∞).
🚀 Mở rộng.Với f(x)=cosx khi x≥0 và f(x)=−x+m khi x<0 thì cần m=cos0=1.
Bài 10 · 5.17★★★Trang 122— Lập hàm nhiều công thức từ bài toán thực tế và xét tính liên tục
Bài 5.17 (trang 122). Một bảng giá cước taxi được cho như sau: • Giá mở cửa (0,5 km đầu): 10000 đồng; • Giá cước các km tiếp theo đến 30 km: 13500 đồng; • Giá cước từ km thứ 31: 11000 đồng. a) Viết công thức hàm số mô tả số tiền khách phải trả theo quãng đường di chuyển. b) Xét tính liên tục của hàm số ở câu a.
Kiến thức cần nhớ
Đa thức liên tục trên R.
f liên tục tại x0⇔x→x0+limf(x)=x→x0−limf(x)=f(x0).
Hàm liên tục trên một khoảng thì đồ thị là đường liền.
🧠 Phân tích tư duy
Giá cước chia ba khúc theo quãng đường: 0<x≤0,5, 0,5<x≤30, x>30. Ở mỗi khúc tiền = tiền đã tích luỹ tới mốc + đơn giá × số km vượt mốc, nên mỗi công thức là đa thức bậc không hoặc bậc nhất. Chỉ cần kiểm tra hai điểm nối x=0,5 và x=30. Bẫy: tính 13500x cho cả khúc giữa mà quên trừ 0,5 km đầu.
1Cách 1. Lập công thức rồi xét giới hạn một bên
Định hướng. Gọi x (km) là quãng đường, f(x) (đồng) là số tiền phải trả, x>0.
b) x→0,5−limf(x)=10000=f(0,5); x→0,5+limf(x)=13500⋅0,5+3250=10000 x→30−limf(x)=13500⋅30+3250=408250=f(30); x→30+limf(x)=11000⋅30+78250=408250 ⇒f liên tục tại x=0,5 và x=30; trên mỗi khoảng f là đa thức
Vậy a) hàm số như trên; b) f liên tục trên (0;+∞).
2Cách 2. Viết mỗi khúc dạng “giá trị tại mốc + đơn giá × phần vượt”
Định hướng. Nếu công thức của khúc sau bắt đầu bằng đúng giá trị của khúc trước tại mốc thì hai khúc tự khớp nhau.
f(x)=10000+13500(x−0,5) khi 0,5<x≤30: tại x=0,5 cho 10000+0=10000 f(30)=10000+13500⋅29,5=408250 f(x)=408250+11000(x−30) khi x>30: tại x=30 cho 408250+0=f(30) ⇒ mỗi khúc là đa thức và giá trị hai bên mỗi mốc trùng nhau
Vậyf liên tục tại mọi x>0, tức là liên tục trên (0;+∞).
Nhận xét. Cách viết này cho thấy vì sao hàm cước taxi luôn liên tục: tiền chỉ được cộng dồn thêm theo số km, không có khoản phí “nhảy bậc” nào tại các mốc.
3Cách 3. Đồ thị gấp khúc
Định hướng. Đồ thị gồm một đoạn nằm ngang và hai đoạn/tia thẳng có hệ số góc 13500 và 11000.
đoạn ngang y=10000 trên (0;0,5] kết thúc tại A(0,5;10000) đoạn y=13500x+3250 đi từ A đến B(30;408250) tia y=11000x+78250 xuất phát từ B ⇒ các mảnh nối đầu nhau tại A và B: đường gấp khúc liền
Vậy đồ thị là một đường liền trên (0;+∞) nên f liên tục trên (0;+∞).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: viết ba công thức rút gọn, rồi kiểm tra hai điểm nối bằng giới hạn một bên — đúng khuôn bài xét tính liên tục của hàm nhiều công thức.
Đáp số.a) f(x)=10000 khi 0<x≤0,5; f(x)=13500x+3250 khi 0,5<x≤30; f(x)=11000x+78250 khi x>30 (đồng). b) f liên tục trên (0;+∞).
Sai lầm thường gặp.Viết khúc giữa là 13500x (quên trừ 0,5 km đã tính trong giá mở cửa) thì x→0,5+limf(x)=6750=10000 — sai thành “gián đoạn”. Lỗi khác: tính khúc cuối là 11000x cho toàn bộ quãng đường.
🚀 Mở rộng.Nếu hãng tính khúc cuối là 11000x cho cả quãng đường khi x>30 thì tại x=30 tiền giảm đột ngột từ 408250 xuống 330000 đồng — hàm gián đoạn, và khách đi 31 km trả ít hơn khách đi 30 km.