Bài 1 · Bài 6.1★Trang 6— Tính căn bậc n và luỹ thừa với số mũ hữu tỉ
Bài 6.1 (trang 6). Tính: a) 3−27 ; b) 2523 ; c) 32−52 ; d) (827)32.
Kiến thức cần nhớ
Với n lẻ thì nan=a với mọi số thực a.
anm=nam và a−r=ar1 với a>0.
27=33, 25=52, 32=25, 8=23.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn cơ số 27, 25, 32, 827 đều là luỹ thừa đúng của một số nguyên nhỏ, đó là dấu hiệu để hạ cơ số về 3, 5 hoặc 2 rồi nhân số mũ. Mẫu số của số mũ cho biết phải khai căn bậc mấy: bậc 3 ở câu a và d, bậc 2 ở câu b, bậc 5 ở câu c. Bẫy ở câu a là cơ số âm nên không được viết dưới dạng số mũ hữu tỉ; phải giữ kí hiệu căn bậc ba.
1Cách 1. Hạ cơ số về luỹ thừa của số nguyên tố
Định hướng. Viết mỗi cơ số thành 3k, 5k hay 2k rồi nhân hai số mũ, không phải khai căn số nào.
a) 3−27=3(−3)3=−3 b) 2523=(52)23=53=125 c) 32−52=(25)−52=2−2=41 d) (827)32=[(23)3]32=(23)2=49
Vậy bốn kết quả lần lượt là −3 ; 125 ; 41 ; 49.
2Cách 2. Diễn giải qua căn bậc n
Định hướng. Dùng đúng định nghĩa anm=nam để mọi câu đều trở thành một phép khai căn.
a) 3−27=−327=−3 b) 2523=253=15625=125 c) 32−52=53221=510241=41 d) (827)32=3(827)2=364729=49
Định hướng. Đoán kết quả rồi nâng lên đúng bậc của căn; trùng với số dưới căn thì kết quả chắc chắn đúng.
a) (−3)3=−27 nên 3−27=−3 b) 12532=25 nên 2523=125 c) (41)−25=425=32 nên 32−52=41 d) (49)23=827 nên (827)32=49
Vậy các giá trị cần tìm là −3 ; 125 ; 41 ; 49.
Nhận xét. Cách 2 phải tính những số khá lớn như 15625 và 1024, nên khi thi vẫn nên hạ cơ số theo Cách 1 rồi mới nhân số mũ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hạ cơ số về 2, 3, 5 thì mọi phép tính chỉ còn là nhân hai số mũ, nhanh nhất và không phải nhớ bảng luỹ thừa lớn.
Đáp số.a) −3. b) 125. c) 41. d) 49.
Sai lầm thường gặp.Viết 3−27=(−27)31 rồi bấm máy — nhiều máy báo lỗi vì cơ số âm không được phép dùng số mũ hữu tỉ; phải tách dấu trừ ra ngoài trước. Lỗi thứ hai là hiểu 32−52 thành số âm −41.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm: (64125)−32=(54)2=2516; tổng quát (bnan)nm=bmam với a, b>0.
Bài 2 · Bài 6.2★★★Trang 6— Xác định vị trí của cơ số so với 1 từ một bất đẳng thức luỹ thừa
Bài 6.2 (trang 6). So sánh cơ số a(a>0) với 1, biết rằng: a) a43>a65 ; b) a611<a815.
Kiến thức cần nhớ
Nếu a>1 thì am>an khi và chỉ khi m>n.
Nếu 0<a<1 thì am>an khi và chỉ khi m<n.
Với a>0 thì anam=am−n, và ak>1 với k>0 khi và chỉ khi a>1.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài đi ngược so với dạng quen thuộc: bình thường biết cơ số rồi so sánh luỹ thừa, ở đây biết chiều của luỹ thừa mà phải suy ra cơ số. Chìa khoá là so sánh hai số mũ trước; nếu chiều của luỹ thừa cùng chiều với số mũ thì a>1, ngược chiều thì 0<a<1. Bẫy là so sánh nhầm hai phân số, chẳng hạn thấy 11<15 mà vội kết luận 611<815 — may là đúng, nhưng lập luận sai vì hai mẫu số khác nhau.
1Cách 1. So sánh hai số mũ bằng cách đưa về cùng mẫu số
Định hướng. Viết hai số mũ trên cùng một mẫu số để so sánh, rồi đối chiếu chiều của số mũ với chiều của luỹ thừa đề cho.
a) 43=129 và 65=1210 129<1210 nên 43<65 Số mũ nhỏ hơn mà luỹ thừa lại lớn hơn 0<a<1 b) 611=2444 và 815=2445 2444<2445 nên 611<815 Số mũ nhỏ hơn và luỹ thừa cũng nhỏ hơn a>1
Vậy a) 0<a<1 ; b) a>1.
2Cách 2. Lập tỉ số hai luỹ thừa
Định hướng. Chia hai vế cho nhau để chỉ còn một luỹ thừa duy nhất của a, rồi so sánh nó với 1.
a) a65a43>1 a43−65>1 a−121>1 Số mũ −121 âm mà luỹ thừa lớn hơn 1 nên 0<a<1 b) a815a611<1 a611−815<1 a−241<1 Số mũ −241 âm mà luỹ thừa nhỏ hơn 1 nên a>1
Vậy a) 0<a<1 ; b) a>1.
3Cách 3. Loại trừ bằng phản ví dụ số
Định hướng. Chỉ có hai khả năng là a>1 hoặc 0<a<1 (loại a=1 vì khi đó hai vế bằng nhau), nên thử một số ở mỗi khả năng là biết ngay.
a) Thử a=16>1: 1643=8 và 1665≈10,08 nên 1643<1665 — trái đề, loại Thử a=161<1: (161)43=81 và (161)65≈0,099 nên vế trái lớn hơn — đúng đề 0<a<1 b) Thử a=21<1: số mũ 611<815 cho (21)611>(21)815 — trái đề, loại a>1
Vậy câu a cho 0<a<1, câu b cho a>1.
Nhận xét. Trường hợp a=1 luôn phải loại ngay từ đầu vì khi đó mọi luỹ thừa đều bằng 1, không thể có dấu lớn hơn hay bé hơn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần hai dòng so sánh phân số rồi đối chiếu chiều; Cách 2 tuy đẹp nhưng dễ sai dấu khi trừ hai phân số.
Đáp số.a) 0<a<1. b) a>1.
Sai lầm thường gặp.So sánh hai phân số bằng cách nhìn tử số, chẳng hạn kết luận 43>65 là sai vì 43=0,75 còn 65≈0,833. Lỗi thứ hai là quên loại trường hợp a=1 rồi trả lời a≤1 ở câu a.
🚀 Mở rộng.Thử bài cùng dạng khó hơn: biết a2<a3 thì kết luận gì về a? Vì 2<3 và luỹ thừa cùng chiều với số mũ nên a>1.
Bài 3 · Bài 6.3★★Trang 6— Rút gọn biểu thức chứa căn bậc n của biểu thức đại số
Bài 6.3 (trang 6). Rút gọn các biểu thức sau: a) 532x15y20 ; b) 639x2⋅3324x.
Kiến thức cần nhớ
na⋅nb=nab.
Với n lẻ thì nAn=A với mọi biểu thức A.
32=25, x15=(x3)5, y20=(y4)5 và 9⋅24=216=63.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn rút gọn căn bậc 5 hay bậc 3 thì mọi thứ dưới căn phải trở thành luỹ thừa đúng bậc đó — đây là dấu hiệu duy nhất cần bám. Ở câu a, các số mũ 15 và 20 đều chia hết cho 5 và 32=25 nên khai căn ra hết. Ở câu b, hai căn cùng bậc 3 nên gộp lại trước rồi mới phân tích 9⋅24=216=63; nếu nhân rời từng căn thì sẽ không thấy được luỹ thừa đẹp này.
1Cách 1. Viết biểu thức dưới căn thành luỹ thừa đúng bậc
Định hướng. Câu a tách từng thừa số thành luỹ thừa bậc 5; câu b gộp hai căn bậc ba vào một rồi tách thành luỹ thừa bậc 3.
a) 532x15y20=525⋅(x3)5⋅(y4)5 =5(2x3y4)5 =2x3y4 b) 639x2⋅3324x=1839x2⋅24x =183216x3 =183(6x)3 =18⋅6x =108x
Vậy532x15y20=2x3y4 và 639x2⋅3324x=108x.
2Cách 2. Tách căn của tích thành tích các căn
Định hướng. Xé nhỏ căn thức ra từng thừa số một, mỗi thừa số khai căn riêng rồi nhân lại.
a) 532x15y20=532⋅5x15⋅5y20 =2⋅x3⋅y4 =2x3y4 b) 639x2⋅3324x=18⋅39⋅3x2⋅324⋅3x =18⋅39⋅24⋅3x3 =18⋅6⋅x =108x
Vậy hai kết quả lần lượt là 2x3y4 và 108x.
3Cách 3. Kiểm chứng ngược bằng phép nâng luỹ thừa
Định hướng. Nâng kết quả lên đúng bậc của căn, nếu ra lại biểu thức dưới căn thì phép rút gọn chính xác.
a) (2x3y4)5=25⋅x15⋅y20=32x15y20 532x15y20=2x3y4 b) (18108x)3=(6x)3=216x3=9x2⋅24x 639x2⋅3324x=108x
Vậy532x15y20=2x3y4 và 639x2⋅3324x=108x.
Nhận xét. Cả hai căn ở đây đều bậc lẻ nên không cần dấu giá trị tuyệt đối; nếu đổi thành căn bậc chẵn thì kết quả câu a phải viết 2∣x∣3y4.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: gộp hai căn bậc ba vào một trước khi tính là mấu chốt của câu b, vì chỉ khi đó tích 9⋅24=216=63 mới lộ ra.
Đáp số.a) 2x3y4. b) 108x.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b nhân hệ số vào trong căn, viết 639x2=354x2 (đúng phải là 3216⋅9x2 vì 6=3216). Lỗi thứ hai là ở câu a chia số mũ cho 5 nhưng quên khai căn hệ số, viết 32x3y4.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm: 481x8y12=3x2∣y∣3 — chú ý dấu giá trị tuyệt đối vì bậc căn chẵn; tổng quát nanxkn=axk khi n lẻ.
Bài 4 · Bài 6.4★★Trang 6— Thu gọn tổng đại số các căn thức đồng dạng
Bài 6.4 (trang 6). Rút gọn các biểu thức sau: a) 212−327+248 ; b) 8xy−25x2y2+38x3y3(x>0,y>0).
Kiến thức cần nhớ
A2B=∣A∣B với B≥0; khi A>0 thì ∣A∣=A.
3A3=A với mọi số thực A.
12=22⋅3, 27=32⋅3, 48=42⋅3.
🧠 Phân tích tư duy
Ở câu a, cả ba số 12, 27, 48 đều có thừa số chính phương và cùng còn lại 3 — dấu hiệu của các căn thức đồng dạng, chỉ cần đưa thừa số ra ngoài rồi cộng trừ hệ số. Ở câu b, điều kiện x>0, y>0 được cho chính là để bỏ dấu giá trị tuyệt đối khi khai căn bậc hai. Bẫy là cộng thẳng các số dưới căn, chẳng hạn viết 12+48=60.
1Cách 1. Đưa thừa số ra ngoài dấu căn rồi thu gọn hệ số
Định hướng. Tách mỗi số dưới căn thành tích của một số chính phương với 3, khi đó cả ba hạng tử cùng chứa 3.
a) 212−327+248 =222⋅3−332⋅3+242⋅3 =2⋅23−3⋅33+2⋅43 =43−93+83 =(4−9+8)3 =33 b) 8xy−25x2y2+38x3y3 =8xy−(5xy)2+3(2xy)3 =8xy−5xy+2xy =5xy
Vậy a) 33 ; b) 5xy.
2Cách 2. Đặt ẩn phụ cho phần căn thức
Định hướng. Đặt t=3 ở câu a và u=xy ở câu b thì cả hai biểu thức trở thành tổng đại số của những hạng tử đồng dạng.
a) Đặt t=3, khi đó t2=3 12=4t2=2t ; 27=9t2=3t ; 48=16t2=4t 212−327+248=4t−9t+8t =3t=33 b) Đặt u=xy>0 25x2y2=25u2=5u ; 38x3y3=38u3=2u 8xy−25x2y2+38x3y3=8u−5u+2u =5u=5xy
Vậy hai kết quả lần lượt là 33 và 5xy.
3Cách 3. Kiểm chứng bằng giá trị số
Định hướng. Thay một bộ số cụ thể vào cả biểu thức gốc và kết quả rút gọn để chắc chắn không sai hệ số.
a) 3≈1,7321 212≈6,9282 ; 327≈15,5885 ; 248≈13,8564 6,9282−15,5885+13,8564≈5,1961 33≈5,1962 b) Lấy x=2, y=3 nên xy=6 8⋅6−25⋅36+38⋅216=48−30+12=30 5xy=5⋅6=30
Vậy212−327+248=33 và 8xy−25x2y2+38x3y3=5xy.
Nhận xét. Nếu bỏ điều kiện x>0, y>0 thì câu b phải viết 8xy−5∣xy∣+2xy, kết quả sẽ là 5xy khi xy>0 và 15xy khi xy<0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đưa thừa số ra ngoài dấu căn là thao tác chuẩn, chỉ mất ba dòng và thấy ngay các hạng tử đồng dạng.
Đáp số.a) 33. b) 5xy.
Sai lầm thường gặp.Cộng thẳng các số dưới căn, viết 212+248=260 — hai căn chỉ cộng được sau khi đã đưa về cùng phần căn 3. Lỗi thứ hai là ở câu b khai căn 25x2y2=5x2y2 do quên rằng khai căn thì số mũ bị chia đôi.
🚀 Mở rộng.Cùng lối làm: 350−218+98=152−62+72=162; tổng quát mọi tổng dạng ∑kiai2b đều thu về (∑kiai)b.
Bài 5 · Bài 6.5★★★Trang 6— Rút gọn biểu thức luỹ thừa với số mũ thực của cơ số dương
Bài 6.5 (trang 6). Cho a là số thực dương. Rút gọn các biểu thức sau: a) (a6)24 ; b) a2(a1)2−1 ; c) a−3:a(3−1)2 ; d) 3a⋅4a⋅12a5.
Kiến thức cần nhớ
Với a>0: (am)n=amn, am⋅an=am+n, am:an=am−n.
a1=a−1 nên (a1)k=a−k.
nam=anm với a>0, và (3−1)2=4−23.
🧠 Phân tích tư duy
Điều kiện a>0 cho phép dùng trọn bộ tính chất luỹ thừa, nên cả bốn câu đều quy về cộng, trừ, nhân các số mũ. Mỗi câu ứng với đúng một quy tắc: câu a nhân số mũ, câu b và d cộng số mũ, câu c trừ số mũ. Bẫy nằm ở câu b (a1=a−1 nên số mũ phải đổi dấu) và câu c (phải khai triển (3−1)2=4−23 trước khi trừ).
1Cách 1. Áp dụng từng quy tắc luỹ thừa
Định hướng. Mỗi câu chỉ dùng đúng một quy tắc, cứ đưa mọi thứ về luỹ thừa cơ số a rồi làm việc trên số mũ.
a) (a6)24=a6⋅24=a144=a12 b) a2(a1)2−1=a2⋅a1−2=a2+1−2=a c) (3−1)2=3−23+1=4−23 a−3:a4−23=a−3−4+23=a3−4 d) 3a⋅4a⋅12a5=a31⋅a41⋅a125=a124+3+5=a1=a
Vậy a) a12 ; b) a ; c) a3−4 ; d) a.
2Cách 2. Gom cả biểu thức về một số mũ duy nhất rồi tính
Định hướng. Viết ngay kết quả dưới dạng aS rồi tính riêng số mũ S, tách hẳn phần tính số ra khỏi phần biến đổi luỹ thừa.
a) S=6⋅24=6⋅24=144=12 Kết quả =a12 b) S=2−(2−1)=1 Kết quả =a1=a c) S=−3−(3−1)2=−3−4+23=3−4 Kết quả =a3−4 d) S=31+41+125=124+123+125=1 Kết quả =a
Vậy bốn biểu thức lần lượt bằng a12 ; a ; a3−4 ; a.
3Cách 3. Kiểm chứng bằng một giá trị cụ thể của cơ số
Định hướng. Chọn a=2 rồi so sánh giá trị của biểu thức gốc với giá trị của kết quả đã rút gọn.
a) (26)24=212=4096 b) 22⋅(21)2−1=22⋅21−2=2 c) 2−3:24−23=23−4≈2−2,268≈0,2076 d) 32⋅42⋅1225≈1,2599⋅1,1892⋅1,3348≈2
Vậy các kết quả a12 ; a ; a3−4 ; a đều khớp với giá trị thử tại a=2.
Nhận xét. Câu c không rút gọn được về luỹ thừa số mũ nguyên vì số mũ 3−4 là số vô tỉ; đó là kết quả cuối cùng, không cần biến đổi thêm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: tính riêng số mũ ra một dòng rồi mới viết aS giúp tách bạch phép tính số với phép biến đổi luỹ thừa, hầu như không sai dấu.
Đáp số.a) a12. b) a. c) a3−4. d) a.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b giữ nguyên số mũ mà quên đổi dấu, viết (a1)2−1=a2−1 rồi ra a22−1. Ở câu c khai triển sai (3−1)2=3−1=2 do quên hạng tử −23.
🚀 Mở rộng.Cùng kiểu triệt tiêu số mũ: 5a2⋅10a3⋅a=a52+103+21=a56; tổng quát tích các căn của cùng một cơ số dương luôn quy về aS với S là tổng các phân số mũ.
Bài 6 · Bài 6.6★★★★Trang 7— Rút gọn biểu thức phức chứa luỹ thừa số mũ hữu tỉ
Bài 6.6 (trang 7). Cho a và b là hai số dương, a=b. Rút gọn biểu thức sau: A=a43+a21b41a−b−a41+b41a21−b21:a41−b41.
Kiến thức cần nhớ
u4−v4=(u2−v2)(u2+v2)=(u−v)(u+v)(u2+v2).
a21−b21=a41−b41a41+b41.
a43+a21b41=a21a41+b41.
🧠 Phân tích tư duy
Mọi số mũ trong bài đều là bội của 41, đó là dấu hiệu bảo ta đặt u=a41, v=b41 để biến cả biểu thức thành phân thức đại số với số mũ nguyên. Khi đó a−b=u4−v4 và mẫu thứ nhất là u3+u2v=u2(u+v), nên hai phân thức trong ngoặc đưa được về cùng một dạng. Bẫy là chia ngay cho a41−b41 khi chưa rút gọn trong ngoặc — điều kiện a=b được cho chính là để phép chia này hợp lệ.
1Cách 1. Đặt ẩn phụ u=a41, v=b41
Định hướng. Đổi biến để mọi số mũ thành số nguyên, khi đó bài chỉ còn là rút gọn phân thức với các hằng đẳng thức quen thuộc.
Nhận xét. Kết quả ab không phụ thuộc điều kiện a=b; điều kiện đó chỉ cần để phép chia ở cuối có nghĩa, bởi khi a=b thì số chia bằng 0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đặt u=a41, v=b41 biến bài thành phân thức số mũ nguyên, mọi hằng đẳng thức đều quen thuộc và không sợ nhầm số mũ phân số.
Đáp số.A=a21b21=ab.
Sai lầm thường gặp.Rút gọn sai hằng đẳng thức, viết a−b=a41−b41a41+b41 trong khi thực ra a−b=a21−b21a21+b21 và còn phải tách tiếp một lần nữa. Lỗi thứ hai là bỏ dấu ngoặc vuông rồi chia từng phân thức riêng cho a41−b41 sai thứ tự phép tính.
🚀 Mở rộng.Bài cùng dạng ở mức khó hơn: rút gọn a32+a31b31+b32a−b:a31−b31 — dùng hằng đẳng thức hiệu hai lập phương của a31 và b31 sẽ được kết quả bằng 1.
Bài 7 · Bài 6.7★★Trang 7— Tính giá trị của mô hình tăng trưởng vi khuẩn dạng luỹ thừa
Bài 6.7 (trang 7). Giả sử một lọ nuôi cấy có 100 con vi khuẩn lúc ban đầu và số lượng vi khuẩn tăng gấp đôi sau mỗi 2 giờ. Khi đó số vi khuẩn N sau t (giờ) sẽ là N=100⋅22t (con). Hỏi sau 321 giờ sẽ có bao nhiêu con vi khuẩn?
Kiến thức cần nhớ
321=27 nên 2t=47.
anm=nam với a>0 và 247=4128≈3,3636.
Số cá thể phải là số nguyên nên kết quả cần làm tròn.
🧠 Phân tích tư duy
Công thức đã cho sẵn nên việc quan trọng nhất là đổi đúng hỗn số 321 thành 27 rồi thay vào; khi đó số mũ trở thành 47, một số mũ hữu tỉ. Đơn vị đếm là con vi khuẩn nên kết quả phải làm tròn về số nguyên. Bẫy là thay nhầm t=3,5 vào chỗ của 2t, cho số mũ 3,5 thay vì 1,75.
1Cách 1. Thay giá trị của t vào công thức
Định hướng. Đổi hỗn số về phân số trước, rồi rút gọn số mũ trước khi bấm máy.
Định hướng. Bám sát nghĩa của mô hình: cứ 2 giờ số vi khuẩn gấp đôi, nên 1 giờ nhân 2 và nửa giờ nhân 42.
Sau 2 giờ: 100⋅2=200 Sau 3 giờ: 200⋅2≈282,84 Sau 3,5 giờ: 282,84⋅42≈282,84⋅1,1892≈336,36
Vậy sau 321 giờ có khoảng 336 con vi khuẩn.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy hệ số nhân của mỗi nửa giờ đúng bằng 42, tức 241 — đúng với việc số mũ trong công thức tăng thêm 41 sau mỗi nửa giờ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ hai dòng; nhớ viết rõ dòng 2t=47 để không thay nhầm số mũ.
Đáp số.N=100⋅247≈336,36, tức khoảng 336 con vi khuẩn.
Sai lầm thường gặp.Thay t=3,5 thẳng vào vị trí số mũ, tính N=100⋅23,5≈1131 con — gấp hơn ba lần đáp số đúng. Lỗi thứ hai là làm tròn lên thành 337 con, trong khi số vi khuẩn đã đạt tới phải lấy phần nguyên.
🚀 Mở rộng.Cùng mô hình, muốn biết sau bao lâu có 1600 con thì giải 100⋅22t=1600, tức 22t=16 nên 2t=4 và t=8 giờ.
Bài 8 · Bài 6.8★★Trang 7— Tính giá trị của công thức vật lí chứa căn bậc hai
Bài 6.8 (trang 7). Chu kì dao động (tính bằng giây) của một con lắc có chiều dài L (tính bằng mét) được cho bởi T=2π9,8L. Nếu một con lắc có chiều dài 19,6 m, hãy tính chu kì T của con lắc này (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Kiến thức cần nhớ
BA=BA với A≥0, B>0.
9,819,6=2 và 2≈1,4142.
π≈3,1416 nên 2π≈6,2832.
🧠 Phân tích tư duy
Điểm đáng chú ý là hai số 19,6 và 9,8 gấp nhau đúng hai lần, nên thương dưới căn rút gọn thành 2 — dấu hiệu để tính chính xác bằng 2π2 trước rồi mới làm tròn. Nếu chia ra số thập phân lẻ ngay từ đầu thì dễ sai số. Bẫy là bấm máy ở chế độ độ thay vì chế độ số thực, hoặc quên nhân 2π.
1Cách 1. Rút gọn thương dưới căn rồi tính
Định hướng. Chia 19,6 cho 9,8 được đúng 2, nên chu kì rút gọn thành 2π2.
T=2π9,8L với L=19,6 T=2π9,819,6 T=2π2 T≈2⋅3,1416⋅1,4142 T≈8,8858
Vậy chu kì dao động của con lắc là T≈8,9 giây.
2Cách 2. Viết căn thành luỹ thừa số mũ hữu tỉ
Định hướng. Chuyển thành số mũ 21 để mọi phép biến đổi đều nằm trên số mũ.
Định hướng. Con lắc dài 9,8 m có chu kì đúng bằng 2π; chiều dài gấp đôi thì chu kì chỉ gấp 2 lần, nhờ đó ước lượng được ngay.
Với L0=9,8: T0=2π1=2π≈6,2832 T0T=9,819,6=2 T=T02≈6,2832⋅1,4142 T≈8,8858
Vậy chu kì con lắc dài 19,6 m là T≈8,9 giây, dài hơn con lắc 9,8 m khoảng 1,41 lần.
Nhận xét. Từ công thức thấy chu kì tỉ lệ với căn bậc hai của chiều dài: muốn chu kì gấp đôi thì phải làm dây dài gấp bốn lần.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì rút gọn 9,819,6=2 ngay từ dòng đầu giúp giữ kết quả chính xác là 2π2, chỉ làm tròn ở dòng cuối.
Đáp số.T=2π2≈8,8858, làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất được T≈8,9 giây.
Sai lầm thường gặp.Quên hệ số 2π và chỉ trả lời T=2≈1,4 giây. Lỗi thứ hai là làm tròn quá sớm: lấy 2≈1,4 rồi tính T≈8,8 giây, lệch mất một chữ số thập phân.
🚀 Mở rộng.Cùng công thức, con lắc dài 39,2 m có chu kì T=2π4=4π≈12,6 giây; tổng quát T tỉ lệ thuận với L nên nhân chiều dài với k thì chu kì nhân với k.
Bài 9 · Bài 6.9★★★Trang 7— Biểu diễn và tính giá trị từ một quan hệ luỹ thừa trong thiên văn
Bài 6.9 (trang 7). Định luật thứ ba của Kepler nói rằng bình phương của chu kì quỹ đạo p (tính bằng năm Trái Đất) của một hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời (theo quỹ đạo là một đường elip với Mặt Trời nằm ở một tiêu điểm) bằng lập phương của bán trục lớn d (tính bằng đơn vị thiên văn AU). a) Tính p theo d. b) Nếu Sao Thổ có chu kì quỹ đạo là 29,46 năm Trái Đất, hãy tính bán trục lớn quỹ đạo của Sao Thổ đến Mặt Trời (kết quả tính theo đơn vị thiên văn và làm tròn đến hàng phần trăm).
Kiến thức cần nhớ
Định luật thứ ba của Kepler: p2=d3 với p, d là các số dương.
Từ p2=d3 suy ra p=d23=d3 và d=p32=3p2.
Nâng hai vế dương lên cùng một luỹ thừa thì đẳng thức không đổi.
🧠 Phân tích tư duy
Câu chữ 'bình phương của p bằng lập phương của d' dịch thẳng thành p2=d3, đó là toàn bộ nội dung câu a; chỉ cần nhớ p>0 để chọn dấu dương khi khai căn. Câu b là bài ngược: biết p tìm d, nên phải nâng hai vế lên luỹ thừa 32. Bẫy là nhầm vai trò của p và d, viết d=p23 và cho ra con số hơn 150 AU, vô lí so với hệ Mặt Trời.
1Cách 1. Khai căn trực tiếp từ p2=d3
Định hướng. Dịch lời phát biểu thành đẳng thức rồi rút ẩn cần tìm, chú ý p và d đều dương.
a) p2=d3 p>0 nên p=d3 p=d23 b) d3=p2 d3=29,462 d3=867,8916 d=3867,8916 d≈9,5387
Vậy a) p=d3=d23 ; b) bán trục lớn quỹ đạo Sao Thổ khoảng 9,54 AU.
2Cách 2. Nâng hai vế lên luỹ thừa với số mũ hữu tỉ
Định hướng. Muốn chuyển từ p2 sang p thì nâng luỹ thừa 21, muốn từ d3 sang d thì nâng luỹ thừa 31.
a) (p2)21=(d3)21 p=d23 b) (p2)31=(d3)31 d=p32 d=29,4632 d≈9,5387
Vậyp=d23 và d≈9,54 AU.
3Cách 3. Kẹp giá trị giữa hai số rồi kiểm chứng ngược
Định hướng. Đề chỉ đòi hai chữ số thập phân nên có thể chặn d giữa hai số nguyên rồi thu hẹp dần, cuối cùng thử ngược lại bằng công thức câu a.
p2=29,462=867,8916 93=729 và 103=1000 nên 9<d<10 9,53=857,375 và 9,63=884,736 nên 9,5<d<9,6 9,533=865,523 và 9,543=868,251 nên 9,53<d<9,54 Kiểm chứng: 9,5423≈29,466≈29,46
Vậy bán trục lớn quỹ đạo của Sao Thổ khoảng 9,54 AU.
Nhận xét. Con số 9,54 AU rất sát giá trị thiên văn thực tế của Sao Thổ, cho thấy định luật Kepler mô tả rất chính xác chuyển động của các hành tinh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì nâng hai vế lên luỹ thừa 31 cho ngay d=p32, bấm máy một lần là ra, không phải qua bước tính p2.
Đáp số.a) p=d3=d23. b) d=29,4632≈9,5387, làm tròn đến hàng phần trăm được d≈9,54 AU.
Sai lầm thường gặp.Đảo nhầm vai trò, dùng d=p23=29,4623≈159,9 AU — con số này lớn hơn cả bán trục lớn của Sao Diêm Vương nên chắc chắn sai. Lỗi thứ hai là ở câu a lấy cả nghiệm âm p=−d3 trong khi chu kì phải dương.
🚀 Mở rộng.Cùng định luật, Sao Mộc có chu kì 11,86 năm nên bán trục lớn d=11,8632≈5,20 AU; tổng quát mọi hành tinh trong hệ Mặt Trời đều thoả d3p2=1.
Bài 10 · Bài 6.10★★Trang 7— Tính giá trị hàm số chứa căn bậc ba trong bài toán thực tế
Bài 6.10 (trang 7). Khoảng cách từ một hành tinh đến Mặt Trời có thể xấp xỉ bằng một hàm số của độ dài năm của hành tinh đó. Công thức của hàm số đó là d=36t2, trong đó d là khoảng cách từ hành tinh đó đến Mặt Trời (tính bằng triệu dặm) và t là độ dài năm của hành tinh đó (tính bằng số ngày Trái Đất). (Theo Algebra 2, NXB MacGraw-Hill, 2008) a) Nếu độ dài của một năm trên Sao Hoả là 687 ngày Trái Đất thì khoảng cách từ Sao Hoả đến Mặt Trời là bao nhiêu? b) Tính khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời (coi một năm trên Trái Đất có 365 ngày). (Kết quả của câu a và câu b tính theo đơn vị triệu dặm và làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Kiến thức cần nhớ
3A=A31 với A>0 và 36t2=631t32.
Trong 36t2, luỹ thừa được thực hiện trước phép nhân.
6872=471969 và 3652=133225.
🧠 Phân tích tư duy
Công thức cho sẵn nên chỉ việc thay t rồi tính một căn bậc ba; điều cần cẩn thận là thứ tự phép tính — phải bình phương t trước rồi mới nhân 6, sau cùng mới khai căn. Yêu cầu làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai cho biết phải giữ đủ chữ số trong suốt quá trình tính. Bẫy là nhầm 36t2 thành 63t2, khi đó kết quả lệch đi khoảng 3,3 lần.
1Cách 1. Thay giá trị của t rồi tính căn bậc ba
Định hướng. Bình phương t trước, nhân 6, rồi khai căn bậc ba một lần duy nhất.
a) d=36⋅6872 d=36⋅471969 d=32831814 d≈141,4778 b) d=36⋅3652 d=36⋅133225 d=3799350 d≈92,8066
Vậy a) khoảng cách từ Sao Hoả đến Mặt Trời khoảng 141,48 triệu dặm ; b) khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời khoảng 92,81 triệu dặm.
2Cách 2. Tách thành tích hai luỹ thừa số mũ hữu tỉ
Định hướng. Viết d=631⋅t32 để tách hằng số ra khỏi biến, tiện khi phải tính cho nhiều hành tinh.
d=(6t2)31=631⋅t32 631≈1,8171 a) 68732≈77,8582 d≈1,8171⋅77,8582≈141,4778 b) 36532≈51,0735 d≈1,8171⋅51,0735≈92,8066
Vậy hai khoảng cách lần lượt khoảng 141,48 và 92,81 triệu dặm.
3Cách 3. Kẹp giữa hai lập phương nguyên
Định hướng. Chặn giá trị dưới căn giữa hai lập phương của số nguyên rồi thu hẹp dần bằng các lập phương một chữ số thập phân.
a) 1413=2803221 và 1423=2863288 nên 141<d<142 141,43=2827145,9 và 141,53=2833148,4 nên 141,4<d<141,5 b) 923=778688 và 933=804357 nên 92<d<93 92,83=799178,8 và 92,93=801765,1 nên 92,8<d<92,9
Vậyd≈141,48 triệu dặm với Sao Hoả và d≈92,81 triệu dặm với Trái Đất.
Nhận xét. Kết quả câu b rất sát khoảng cách thực tế từ Trái Đất đến Mặt Trời (khoảng 93 triệu dặm), cho thấy mô hình căn bậc ba này xấp xỉ khá tốt.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì bấm máy một lần là ra; chỉ cần viết rõ dòng 6⋅6872=2831814 để thấy phép bình phương làm trước phép nhân.
Đáp số.a) d=36⋅6872≈141,48 triệu dặm. b) d=36⋅3652≈92,81 triệu dặm.
Sai lầm thường gặp.Hiểu sai thứ tự phép tính, tính (6⋅687)2 rồi khai căn, cho d≈255 triệu dặm. Lỗi thứ hai là kéo hệ số ra ngoài căn, viết 36t2=63t2, cho câu b ra khoảng 306 triệu dặm — xa thực tế.
🚀 Mở rộng.Cùng công thức, Sao Kim có độ dài năm khoảng 225 ngày nên d=36⋅2252≈67,22 triệu dặm; đây chính là dạng số mũ hữu tỉ của định luật Kepler ở Bài 6.9.