Chương VI. Hàm số mũ và hàm số lôgarit

Bài 18. Luỹ thừa với số mũ thực

Sách bài tập Toán 11 — Kết nối tri thức, tập 2 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 6.1Trang 6Tính căn bậc và luỹ thừa với số mũ hữu tỉ
Bài 6.1 (trang 6). Tính:
a) ; b) ; c) ; d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Với lẻ thì với mọi số thực .
  • với .
  • , , , .
🧠 Phân tích tư duy
Bốn cơ số , , , đều là luỹ thừa đúng của một số nguyên nhỏ, đó là dấu hiệu để hạ cơ số về , hoặc rồi nhân số mũ. Mẫu số của số mũ cho biết phải khai căn bậc mấy: bậc ở câu a và d, bậc ở câu b, bậc ở câu c. Bẫy ở câu a là cơ số âm nên không được viết dưới dạng số mũ hữu tỉ; phải giữ kí hiệu căn bậc ba.
1Cách 1. Hạ cơ số về luỹ thừa của số nguyên tố

Định hướng. Viết mỗi cơ số thành , hay rồi nhân hai số mũ, không phải khai căn số nào.

a)
b)
c)
d)

Vậy bốn kết quả lần lượt là ; ; ; .

2Cách 2. Diễn giải qua căn bậc

Định hướng. Dùng đúng định nghĩa để mọi câu đều trở thành một phép khai căn.

a)
b)
c)
d)

Vậy ; ; ; .

3Cách 3. Kiểm chứng ngược bằng phép nâng luỹ thừa

Định hướng. Đoán kết quả rồi nâng lên đúng bậc của căn; trùng với số dưới căn thì kết quả chắc chắn đúng.

a) nên
b) nên
c) nên
d) nên

Vậy các giá trị cần tìm là ; ; ; .

Nhận xét. Cách 2 phải tính những số khá lớn như , nên khi thi vẫn nên hạ cơ số theo Cách 1 rồi mới nhân số mũ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: hạ cơ số về , , thì mọi phép tính chỉ còn là nhân hai số mũ, nhanh nhất và không phải nhớ bảng luỹ thừa lớn.
Đáp số. a) . b) . c) . d) .
Sai lầm thường gặp. Viết rồi bấm máy — nhiều máy báo lỗi vì cơ số âm không được phép dùng số mũ hữu tỉ; phải tách dấu trừ ra ngoài trước. Lỗi thứ hai là hiểu thành số âm .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm: ; tổng quát với , .
Bài 2 · Bài 6.2★★★Trang 6Xác định vị trí của cơ số so với từ một bất đẳng thức luỹ thừa
Bài 6.2 (trang 6). So sánh cơ số với , biết rằng:
a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu thì khi và chỉ khi .
  • Nếu thì khi và chỉ khi .
  • Với thì , và với khi và chỉ khi .
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài đi ngược so với dạng quen thuộc: bình thường biết cơ số rồi so sánh luỹ thừa, ở đây biết chiều của luỹ thừa mà phải suy ra cơ số. Chìa khoá là so sánh hai số mũ trước; nếu chiều của luỹ thừa cùng chiều với số mũ thì , ngược chiều thì . Bẫy là so sánh nhầm hai phân số, chẳng hạn thấy mà vội kết luận — may là đúng, nhưng lập luận sai vì hai mẫu số khác nhau.
1Cách 1. So sánh hai số mũ bằng cách đưa về cùng mẫu số

Định hướng. Viết hai số mũ trên cùng một mẫu số để so sánh, rồi đối chiếu chiều của số mũ với chiều của luỹ thừa đề cho.

a)
nên
Số mũ nhỏ hơn mà luỹ thừa lại lớn hơn

b)
nên
Số mũ nhỏ hơn và luỹ thừa cũng nhỏ hơn

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Lập tỉ số hai luỹ thừa

Định hướng. Chia hai vế cho nhau để chỉ còn một luỹ thừa duy nhất của , rồi so sánh nó với .

a)


Số mũ âm mà luỹ thừa lớn hơn nên
b)


Số mũ âm mà luỹ thừa nhỏ hơn nên

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Loại trừ bằng phản ví dụ số

Định hướng. Chỉ có hai khả năng là hoặc (loại vì khi đó hai vế bằng nhau), nên thử một số ở mỗi khả năng là biết ngay.

a) Thử : nên — trái đề, loại
Thử : nên vế trái lớn hơn — đúng đề

b) Thử : số mũ cho — trái đề, loại

Vậy câu a cho , câu b cho .

Nhận xét. Trường hợp luôn phải loại ngay từ đầu vì khi đó mọi luỹ thừa đều bằng , không thể có dấu lớn hơn hay bé hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần hai dòng so sánh phân số rồi đối chiếu chiều; Cách 2 tuy đẹp nhưng dễ sai dấu khi trừ hai phân số.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. So sánh hai phân số bằng cách nhìn tử số, chẳng hạn kết luận là sai vì còn . Lỗi thứ hai là quên loại trường hợp rồi trả lời ở câu a.
🚀 Mở rộng. Thử bài cùng dạng khó hơn: biết thì kết luận gì về ? Vì và luỹ thừa cùng chiều với số mũ nên .
Bài 3 · Bài 6.3★★Trang 6Rút gọn biểu thức chứa căn bậc của biểu thức đại số
Bài 6.3 (trang 6). Rút gọn các biểu thức sau:
a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Với lẻ thì với mọi biểu thức .
  • , , .
🧠 Phân tích tư duy
Muốn rút gọn căn bậc hay bậc thì mọi thứ dưới căn phải trở thành luỹ thừa đúng bậc đó — đây là dấu hiệu duy nhất cần bám. Ở câu a, các số mũ đều chia hết cho nên khai căn ra hết. Ở câu b, hai căn cùng bậc nên gộp lại trước rồi mới phân tích ; nếu nhân rời từng căn thì sẽ không thấy được luỹ thừa đẹp này.
1Cách 1. Viết biểu thức dưới căn thành luỹ thừa đúng bậc

Định hướng. Câu a tách từng thừa số thành luỹ thừa bậc ; câu b gộp hai căn bậc ba vào một rồi tách thành luỹ thừa bậc .

a)


b)



Vậy .

2Cách 2. Tách căn của tích thành tích các căn

Định hướng. Xé nhỏ căn thức ra từng thừa số một, mỗi thừa số khai căn riêng rồi nhân lại.

a)


b)


Vậy hai kết quả lần lượt là .

3Cách 3. Kiểm chứng ngược bằng phép nâng luỹ thừa

Định hướng. Nâng kết quả lên đúng bậc của căn, nếu ra lại biểu thức dưới căn thì phép rút gọn chính xác.

a)

b)

Vậy .

Nhận xét. Cả hai căn ở đây đều bậc lẻ nên không cần dấu giá trị tuyệt đối; nếu đổi thành căn bậc chẵn thì kết quả câu a phải viết .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: gộp hai căn bậc ba vào một trước khi tính là mấu chốt của câu b, vì chỉ khi đó tích mới lộ ra.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b nhân hệ số vào trong căn, viết (đúng phải là ). Lỗi thứ hai là ở câu a chia số mũ cho nhưng quên khai căn hệ số, viết .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm: — chú ý dấu giá trị tuyệt đối vì bậc căn chẵn; tổng quát khi lẻ.
Bài 4 · Bài 6.4★★Trang 6Thu gọn tổng đại số các căn thức đồng dạng
Bài 6.4 (trang 6). Rút gọn các biểu thức sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • với ; khi thì .
  • với mọi số thực .
  • , , .
🧠 Phân tích tư duy
Ở câu a, cả ba số , , đều có thừa số chính phương và cùng còn lại — dấu hiệu của các căn thức đồng dạng, chỉ cần đưa thừa số ra ngoài rồi cộng trừ hệ số. Ở câu b, điều kiện , được cho chính là để bỏ dấu giá trị tuyệt đối khi khai căn bậc hai. Bẫy là cộng thẳng các số dưới căn, chẳng hạn viết .
1Cách 1. Đưa thừa số ra ngoài dấu căn rồi thu gọn hệ số

Định hướng. Tách mỗi số dưới căn thành tích của một số chính phương với , khi đó cả ba hạng tử cùng chứa .

a)





b)


Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Đặt ẩn phụ cho phần căn thức

Định hướng. Đặt ở câu a và ở câu b thì cả hai biểu thức trở thành tổng đại số của những hạng tử đồng dạng.

a) Đặt , khi đó
; ;


b) Đặt
;

Vậy hai kết quả lần lượt là .

3Cách 3. Kiểm chứng bằng giá trị số

Định hướng. Thay một bộ số cụ thể vào cả biểu thức gốc và kết quả rút gọn để chắc chắn không sai hệ số.

a)
; ;


b) Lấy , nên

Vậy .

Nhận xét. Nếu bỏ điều kiện , thì câu b phải viết , kết quả sẽ là khi khi .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đưa thừa số ra ngoài dấu căn là thao tác chuẩn, chỉ mất ba dòng và thấy ngay các hạng tử đồng dạng.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Cộng thẳng các số dưới căn, viết — hai căn chỉ cộng được sau khi đã đưa về cùng phần căn . Lỗi thứ hai là ở câu b khai căn do quên rằng khai căn thì số mũ bị chia đôi.
🚀 Mở rộng. Cùng lối làm: ; tổng quát mọi tổng dạng đều thu về .
Bài 5 · Bài 6.5★★★Trang 6Rút gọn biểu thức luỹ thừa với số mũ thực của cơ số dương
Bài 6.5 (trang 6). Cho là số thực dương. Rút gọn các biểu thức sau:
a) ; b) ; c) ; d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Với : , , .
  • nên .
  • với , và .
🧠 Phân tích tư duy
Điều kiện cho phép dùng trọn bộ tính chất luỹ thừa, nên cả bốn câu đều quy về cộng, trừ, nhân các số mũ. Mỗi câu ứng với đúng một quy tắc: câu a nhân số mũ, câu b và d cộng số mũ, câu c trừ số mũ. Bẫy nằm ở câu b ( nên số mũ phải đổi dấu) và câu c (phải khai triển trước khi trừ).
1Cách 1. Áp dụng từng quy tắc luỹ thừa

Định hướng. Mỗi câu chỉ dùng đúng một quy tắc, cứ đưa mọi thứ về luỹ thừa cơ số rồi làm việc trên số mũ.

a)
b)
c)

d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Gom cả biểu thức về một số mũ duy nhất rồi tính

Định hướng. Viết ngay kết quả dưới dạng rồi tính riêng số mũ , tách hẳn phần tính số ra khỏi phần biến đổi luỹ thừa.

a)
Kết quả
b)
Kết quả
c)
Kết quả
d)
Kết quả

Vậy bốn biểu thức lần lượt bằng ; ; ; .

3Cách 3. Kiểm chứng bằng một giá trị cụ thể của cơ số

Định hướng. Chọn rồi so sánh giá trị của biểu thức gốc với giá trị của kết quả đã rút gọn.

a)
b)
c)
d)

Vậy các kết quả ; ; ; đều khớp với giá trị thử tại .

Nhận xét. Câu c không rút gọn được về luỹ thừa số mũ nguyên vì số mũ là số vô tỉ; đó là kết quả cuối cùng, không cần biến đổi thêm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: tính riêng số mũ ra một dòng rồi mới viết giúp tách bạch phép tính số với phép biến đổi luỹ thừa, hầu như không sai dấu.
Đáp số. a) . b) . c) . d) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b giữ nguyên số mũ mà quên đổi dấu, viết rồi ra . Ở câu c khai triển sai do quên hạng tử .
🚀 Mở rộng. Cùng kiểu triệt tiêu số mũ: ; tổng quát tích các căn của cùng một cơ số dương luôn quy về với là tổng các phân số mũ.
Bài 6 · Bài 6.6★★★★Trang 7Rút gọn biểu thức phức chứa luỹ thừa số mũ hữu tỉ
Bài 6.6 (trang 7). Cho là hai số dương, . Rút gọn biểu thức sau:
.
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Mọi số mũ trong bài đều là bội của , đó là dấu hiệu bảo ta đặt , để biến cả biểu thức thành phân thức đại số với số mũ nguyên. Khi đó và mẫu thứ nhất là , nên hai phân thức trong ngoặc đưa được về cùng một dạng. Bẫy là chia ngay cho khi chưa rút gọn trong ngoặc — điều kiện được cho chính là để phép chia này hợp lệ.
1Cách 1. Đặt ẩn phụ ,

Định hướng. Đổi biến để mọi số mũ thành số nguyên, khi đó bài chỉ còn là rút gọn phân thức với các hằng đẳng thức quen thuộc.

Đặt , ,
, , , ,





Vậy .

2Cách 2. Đặt nhân tử chung ngay trên biểu thức gốc

Định hướng. Mẫu thứ nhất có nhân tử chung , sau khi rút ra thì hai phân thức trong ngoặc cùng mẫu .








Vậy với mọi , .

3Cách 3. Kiểm chứng bằng giá trị số

Định hướng. Chọn , là luỹ thừa bậc bốn của số nguyên để mọi căn bậc bốn đều đẹp, rồi tính thẳng giá trị của .

Lấy , nên , , , ,



Vậy , khớp với kết quả tính bằng số.

Nhận xét. Kết quả không phụ thuộc điều kiện ; điều kiện đó chỉ cần để phép chia ở cuối có nghĩa, bởi khi thì số chia bằng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đặt , biến bài thành phân thức số mũ nguyên, mọi hằng đẳng thức đều quen thuộc và không sợ nhầm số mũ phân số.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Rút gọn sai hằng đẳng thức, viết trong khi thực ra và còn phải tách tiếp một lần nữa. Lỗi thứ hai là bỏ dấu ngoặc vuông rồi chia từng phân thức riêng cho sai thứ tự phép tính.
🚀 Mở rộng. Bài cùng dạng ở mức khó hơn: rút gọn — dùng hằng đẳng thức hiệu hai lập phương của sẽ được kết quả bằng .
Bài 7 · Bài 6.7★★Trang 7Tính giá trị của mô hình tăng trưởng vi khuẩn dạng luỹ thừa
Bài 6.7 (trang 7). Giả sử một lọ nuôi cấy có con vi khuẩn lúc ban đầu và số lượng vi khuẩn tăng gấp đôi sau mỗi giờ. Khi đó số vi khuẩn sau (giờ) sẽ là (con). Hỏi sau giờ sẽ có bao nhiêu con vi khuẩn?
Kiến thức cần nhớ
  • nên .
  • với .
  • Số cá thể phải là số nguyên nên kết quả cần làm tròn.
🧠 Phân tích tư duy
Công thức đã cho sẵn nên việc quan trọng nhất là đổi đúng hỗn số thành rồi thay vào; khi đó số mũ trở thành , một số mũ hữu tỉ. Đơn vị đếm là con vi khuẩn nên kết quả phải làm tròn về số nguyên. Bẫy là thay nhầm vào chỗ của , cho số mũ thay vì .
1Cách 1. Thay giá trị của vào công thức

Định hướng. Đổi hỗn số về phân số trước, rồi rút gọn số mũ trước khi bấm máy.

(giờ)




Vậy sau giờ trong lọ có khoảng con vi khuẩn.

2Cách 2. Đưa vào một căn bậc bốn duy nhất

Định hướng. Viết rồi đưa cả hệ số vào trong căn, chỉ còn một phép khai căn.





Vậy số vi khuẩn sau giờ vào khoảng con.

3Cách 3. Tính theo từng chặng thời gian

Định hướng. Bám sát nghĩa của mô hình: cứ giờ số vi khuẩn gấp đôi, nên giờ nhân và nửa giờ nhân .

Sau giờ:
Sau giờ:
Sau giờ:

Vậy sau giờ có khoảng con vi khuẩn.

Nhận xét. Cách 3 cho thấy hệ số nhân của mỗi nửa giờ đúng bằng , tức — đúng với việc số mũ trong công thức tăng thêm sau mỗi nửa giờ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ hai dòng; nhớ viết rõ dòng để không thay nhầm số mũ.
Đáp số. , tức khoảng con vi khuẩn.
Sai lầm thường gặp. Thay thẳng vào vị trí số mũ, tính con — gấp hơn ba lần đáp số đúng. Lỗi thứ hai là làm tròn lên thành con, trong khi số vi khuẩn đã đạt tới phải lấy phần nguyên.
🚀 Mở rộng. Cùng mô hình, muốn biết sau bao lâu có con thì giải , tức nên giờ.
Bài 8 · Bài 6.8★★Trang 7Tính giá trị của công thức vật lí chứa căn bậc hai
Bài 6.8 (trang 7). Chu kì dao động (tính bằng giây) của một con lắc có chiều dài (tính bằng mét) được cho bởi . Nếu một con lắc có chiều dài m, hãy tính chu kì của con lắc này (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Kiến thức cần nhớ
  • với , .
  • .
  • nên .
🧠 Phân tích tư duy
Điểm đáng chú ý là hai số gấp nhau đúng hai lần, nên thương dưới căn rút gọn thành — dấu hiệu để tính chính xác bằng trước rồi mới làm tròn. Nếu chia ra số thập phân lẻ ngay từ đầu thì dễ sai số. Bẫy là bấm máy ở chế độ độ thay vì chế độ số thực, hoặc quên nhân .
1Cách 1. Rút gọn thương dưới căn rồi tính

Định hướng. Chia cho được đúng , nên chu kì rút gọn thành .

với



Vậy chu kì dao động của con lắc là giây.

2Cách 2. Viết căn thành luỹ thừa số mũ hữu tỉ

Định hướng. Chuyển thành số mũ để mọi phép biến đổi đều nằm trên số mũ.






Vậy giây.

3Cách 3. So sánh với con lắc chuẩn dài m

Định hướng. Con lắc dài m có chu kì đúng bằng ; chiều dài gấp đôi thì chu kì chỉ gấp lần, nhờ đó ước lượng được ngay.

Với :


Vậy chu kì con lắc dài m là giây, dài hơn con lắc m khoảng lần.

Nhận xét. Từ công thức thấy chu kì tỉ lệ với căn bậc hai của chiều dài: muốn chu kì gấp đôi thì phải làm dây dài gấp bốn lần.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì rút gọn ngay từ dòng đầu giúp giữ kết quả chính xác là , chỉ làm tròn ở dòng cuối.
Đáp số. , làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất được giây.
Sai lầm thường gặp. Quên hệ số và chỉ trả lời giây. Lỗi thứ hai là làm tròn quá sớm: lấy rồi tính giây, lệch mất một chữ số thập phân.
🚀 Mở rộng. Cùng công thức, con lắc dài m có chu kì giây; tổng quát tỉ lệ thuận với nên nhân chiều dài với thì chu kì nhân với .
Bài 9 · Bài 6.9★★★Trang 7Biểu diễn và tính giá trị từ một quan hệ luỹ thừa trong thiên văn
Bài 6.9 (trang 7). Định luật thứ ba của Kepler nói rằng bình phương của chu kì quỹ đạo (tính bằng năm Trái Đất) của một hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời (theo quỹ đạo là một đường elip với Mặt Trời nằm ở một tiêu điểm) bằng lập phương của bán trục lớn (tính bằng đơn vị thiên văn AU).
a) Tính theo .
b) Nếu Sao Thổ có chu kì quỹ đạo là năm Trái Đất, hãy tính bán trục lớn quỹ đạo của Sao Thổ đến Mặt Trời (kết quả tính theo đơn vị thiên văn và làm tròn đến hàng phần trăm).
Kiến thức cần nhớ
  • Định luật thứ ba của Kepler: với , là các số dương.
  • Từ suy ra .
  • Nâng hai vế dương lên cùng một luỹ thừa thì đẳng thức không đổi.
🧠 Phân tích tư duy
Câu chữ 'bình phương của bằng lập phương của ' dịch thẳng thành , đó là toàn bộ nội dung câu a; chỉ cần nhớ để chọn dấu dương khi khai căn. Câu b là bài ngược: biết tìm , nên phải nâng hai vế lên luỹ thừa . Bẫy là nhầm vai trò của , viết và cho ra con số hơn AU, vô lí so với hệ Mặt Trời.
1Cách 1. Khai căn trực tiếp từ

Định hướng. Dịch lời phát biểu thành đẳng thức rồi rút ẩn cần tìm, chú ý đều dương.

a)
nên

b)



Vậy a) ; b) bán trục lớn quỹ đạo Sao Thổ khoảng AU.

2Cách 2. Nâng hai vế lên luỹ thừa với số mũ hữu tỉ

Định hướng. Muốn chuyển từ sang thì nâng luỹ thừa , muốn từ sang thì nâng luỹ thừa .

a)

b)


Vậy AU.

3Cách 3. Kẹp giá trị giữa hai số rồi kiểm chứng ngược

Định hướng. Đề chỉ đòi hai chữ số thập phân nên có thể chặn giữa hai số nguyên rồi thu hẹp dần, cuối cùng thử ngược lại bằng công thức câu a.


nên
nên
nên
Kiểm chứng:

Vậy bán trục lớn quỹ đạo của Sao Thổ khoảng AU.

Nhận xét. Con số AU rất sát giá trị thiên văn thực tế của Sao Thổ, cho thấy định luật Kepler mô tả rất chính xác chuyển động của các hành tinh.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì nâng hai vế lên luỹ thừa cho ngay , bấm máy một lần là ra, không phải qua bước tính .
Đáp số. a) . b) , làm tròn đến hàng phần trăm được AU.
Sai lầm thường gặp. Đảo nhầm vai trò, dùng AU — con số này lớn hơn cả bán trục lớn của Sao Diêm Vương nên chắc chắn sai. Lỗi thứ hai là ở câu a lấy cả nghiệm âm trong khi chu kì phải dương.
🚀 Mở rộng. Cùng định luật, Sao Mộc có chu kì năm nên bán trục lớn AU; tổng quát mọi hành tinh trong hệ Mặt Trời đều thoả .
Bài 10 · Bài 6.10★★Trang 7Tính giá trị hàm số chứa căn bậc ba trong bài toán thực tế
Bài 6.10 (trang 7). Khoảng cách từ một hành tinh đến Mặt Trời có thể xấp xỉ bằng một hàm số của độ dài năm của hành tinh đó. Công thức của hàm số đó là , trong đó là khoảng cách từ hành tinh đó đến Mặt Trời (tính bằng triệu dặm) và là độ dài năm của hành tinh đó (tính bằng số ngày Trái Đất).
(Theo Algebra 2, NXB MacGraw-Hill, 2008)
a) Nếu độ dài của một năm trên Sao Hoả là ngày Trái Đất thì khoảng cách từ Sao Hoả đến Mặt Trời là bao nhiêu?
b) Tính khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời (coi một năm trên Trái Đất có ngày).
(Kết quả của câu a và câu b tính theo đơn vị triệu dặm và làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Kiến thức cần nhớ
  • với .
  • Trong , luỹ thừa được thực hiện trước phép nhân.
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Công thức cho sẵn nên chỉ việc thay rồi tính một căn bậc ba; điều cần cẩn thận là thứ tự phép tính — phải bình phương trước rồi mới nhân , sau cùng mới khai căn. Yêu cầu làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai cho biết phải giữ đủ chữ số trong suốt quá trình tính. Bẫy là nhầm thành , khi đó kết quả lệch đi khoảng lần.
1Cách 1. Thay giá trị của rồi tính căn bậc ba

Định hướng. Bình phương trước, nhân , rồi khai căn bậc ba một lần duy nhất.

a)



b)


Vậy a) khoảng cách từ Sao Hoả đến Mặt Trời khoảng triệu dặm ; b) khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời khoảng triệu dặm.

2Cách 2. Tách thành tích hai luỹ thừa số mũ hữu tỉ

Định hướng. Viết để tách hằng số ra khỏi biến, tiện khi phải tính cho nhiều hành tinh.



a)

b)

Vậy hai khoảng cách lần lượt khoảng triệu dặm.

3Cách 3. Kẹp giữa hai lập phương nguyên

Định hướng. Chặn giá trị dưới căn giữa hai lập phương của số nguyên rồi thu hẹp dần bằng các lập phương một chữ số thập phân.

a) nên
nên
b) nên
nên

Vậy triệu dặm với Sao Hoả và triệu dặm với Trái Đất.

Nhận xét. Kết quả câu b rất sát khoảng cách thực tế từ Trái Đất đến Mặt Trời (khoảng triệu dặm), cho thấy mô hình căn bậc ba này xấp xỉ khá tốt.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì bấm máy một lần là ra; chỉ cần viết rõ dòng để thấy phép bình phương làm trước phép nhân.
Đáp số. a) triệu dặm. b) triệu dặm.
Sai lầm thường gặp. Hiểu sai thứ tự phép tính, tính rồi khai căn, cho triệu dặm. Lỗi thứ hai là kéo hệ số ra ngoài căn, viết , cho câu b ra khoảng triệu dặm — xa thực tế.
🚀 Mở rộng. Cùng công thức, Sao Kim có độ dài năm khoảng ngày nên triệu dặm; đây chính là dạng số mũ hữu tỉ của định luật Kepler ở Bài 6.9.