Chương VI. Hàm số mũ và hàm số lôgarit

Bài 18. Luỹ thừa với số mũ thực

SGK Toán 11 — Kết nối tri thức, tập 2 · 22 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Mở đầu★★Trang 4Bài toán lãi kép theo định kì — dùng công thức
Mở đầu (trang 4 - 5). Ngân hàng thường tính lãi suất cho khách hàng theo thể thức lãi kép theo định kì, tức là nếu đến kì hạn người gửi không rút lãi ra thì tiền lãi được tính vào vốn của kì kế tiếp. Nếu một người gửi số tiền với lãi suất mỗi kì thì sau kì, số tiền người đó thu được (cả vốn lẫn lãi) được tính theo công thức lãi kép sau:

Bác Minh gửi tiết kiệm số tiền triệu đồng kì hạn tháng với lãi suất một năm. Giả sử lãi suất không thay đổi. Tính số tiền (cả vốn lẫn lãi) bác Minh thu được sau năm.
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức lãi kép theo định kì: sau kì với lãi suất mỗi kì, số tiền cả vốn lẫn lãi là .
  • Luỹ thừa với số mũ nguyên dương: .
  • Lãi suất phải được viết ở dạng số thập phân: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho kì hạn tháng và lãi suất tính theo năm, tức là một kì đúng bằng một năm nên chính là số năm gửi. Dấu hiệu của lãi kép là câu 'tiền lãi được tính vào vốn của kì kế tiếp' — vốn mỗi năm được nhân thêm cùng một hệ số , nên kết quả là một luỹ thừa chứ không phải một phép nhân thông thường. Bẫy của đề là nhầm lãi kép với lãi đơn: lãi đơn cho triệu tiền lãi, ít hơn lãi kép.
1Cách 1. Thay thẳng vào công thức lãi kép

Định hướng. Kì hạn bằng đúng một năm nên ba năm là ba kì, chỉ việc nhận ra , , rồi thay vào công thức đã cho.

(triệu đồng), ,




Vậy sau năm bác Minh thu được triệu đồng, tức là đồng.

2Cách 2. Tính tiền cuối mỗi năm rồi truy hồi

Định hướng. Bám sát nghĩa của lãi kép: tiền cuối năm này là vốn của năm sau, mỗi năm nhân thêm .



Vậy số tiền thu được sau năm là triệu đồng.

3Cách 3. Tách để thấy rõ phần lãi chồng lãi

Định hướng. Khai triển cho thấy tiền lãi gồm lãi đơn và các phần lãi sinh ra từ lãi, nhờ đó so sánh được ngay với gửi lãi đơn.





Vậy triệu đồng, trong đó triệu là lãi đơn và triệu là phần lãi sinh ra từ lãi.

Nhận xét. Gửi lãi đơn ba năm chỉ được triệu đồng; chênh lệch triệu chính là giá trị của việc nhập lãi vào vốn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ một dòng thay số, dùng máy tính là ra ngay; Cách 3 chỉ nên dùng khi đề hỏi thêm phần lãi sinh ra từ lãi là bao nhiêu.
Đáp số. triệu đồng đồng.
Sai lầm thường gặp. Nhầm sang lãi đơn, tính triệu đồng, thiếu mất triệu đồng. Một lỗi khác là quên đổi thành mà thay thẳng , cho triệu đồng — con số vô lí.
🚀 Mở rộng. Với cùng dữ kiện nhưng gửi năm, số tiền là ; muốn số tiền tăng gấp đôi thì cần , một phương trình mũ sẽ giải được ở Bài 21.
Bài 2 · HĐ1Trang 5Tính luỹ thừa với số mũ nguyên dương theo định nghĩa
HĐ1 (trang 5). Nhận biết luỹ thừa với số mũ nguyên. Tính: ; ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Với nguyên dương và là số thực tuỳ ý: ( thừa số).
  • khi lẻ, khi chẵn.
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba số mũ đều là số nguyên dương nên chỉ cần dùng định nghĩa . Cơ số ở ba câu thuộc ba loại khác nhau — số thập phân, phân số âm, số vô tỉ — nên mỗi câu nên chọn một hình thức viết cho gọn nhất: đổi về phân số, giữ nguyên phân số âm và nhóm thành bình phương của bình phương. Bẫy ở câu thứ hai là dấu: số mũ lẻ giữ nguyên dấu âm.
1Cách 1. Nhân trực tiếp theo định nghĩa

Định hướng. Số mũ nhỏ nên viết hẳn tích các thừa số rồi nhân dần.



Vậy ; ; .

2Cách 2. Đưa mọi cơ số về phân số rồi dùng quy tắc luỹ thừa của thương

Định hướng. Viết để cả ba câu cùng dùng một quy tắc, tránh nhân số thập phân.



Vậy ba kết quả lần lượt là ; ; .

3Cách 3. Nhóm thành bình phương của bình phương

Định hướng. Số mũ tách được thành , còn số mũ tách thành nên mọi phép tính chỉ còn là bình phương, dễ nhẩm nhất.



Vậy ; ; .

Nhận xét. Cách nhóm này rất lợi khi số mũ chẵn và lớn, chẳng hạn .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: đưa hết về phân số hoặc luỹ thừa cơ số thì không phải nhân số thập phân, cũng không sợ sai dấu.
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Viết vì tưởng luỹ thừa luôn cho kết quả dương — số mũ là số lẻ nên kết quả phải âm. Lỗi thứ hai là tính do nhầm với .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với , nên mà không cần nhân từng bước.
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 5Viết số dưới dạng kí hiệu khoa học với
Luyện tập 1 (trang 5). Một số dương được gọi là viết dưới dạng kí hiệu khoa học nếu , ở đó là một số nguyên. Hãy viết các số liệu sau dưới dạng kí hiệu khoa học:
a) Khối lượng của Trái Đất khoảng kg;
b) Khối lượng của hạt proton khoảng kg.
(Theo SGK Vật lí 12, Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2020)
Kiến thức cần nhớ
  • Kí hiệu khoa học của số dương với nguyên.
  • với nguyên dương.
  • Dịch dấu phẩy sang trái bước thì nhân thêm ; dịch sang phải bước thì nhân thêm .
🧠 Phân tích tư duy
Điều kiện buộc phần định trị chỉ có đúng một chữ số khác trước dấu phẩy, nên vị trí dấu phẩy quyết định tất cả. Đếm xem dấu phẩy phải dịch bao nhiêu bước và về phía nào là ra ngay : dịch sang trái cho dương, dịch sang phải cho âm. Bẫy của câu b là đếm sót một chữ số — nên đếm theo từng nhóm ba chữ số mà đề đã tách sẵn.
1Cách 1. Đếm số bước dịch dấu phẩy

Định hướng. Đưa dấu phẩy về ngay sau chữ số khác đầu tiên rồi đếm số bước đã dịch.

a)
b)

Vậy khối lượng Trái Đất khoảng kg và khối lượng hạt proton khoảng kg.

2Cách 2. Tách thành tích rồi rút gọn luỹ thừa của

Định hướng. Viết hẳn số đã cho thành tích của một số nguyên với một luỹ thừa của , rồi hạ tiếp phần nguyên xuống dạng .

a)


b)


Vậy hai số liệu lần lượt viết được là kg và kg.

3Cách 3. Kiểm chứng ngược bằng cách khôi phục lại số ban đầu

Định hướng. Sau khi dự đoán , nhân ngược và đếm lại số chữ số để chắc chắn không sót chữ số nào.

a) có phần nguyên gồm chữ số
Số đã cho có chữ số nên
b) có chữ số khác đầu tiên ở hàng phần
Số đã cho có chữ số sau dấu phẩy rồi mới tới chữ số nên

Vậy kg và kg là hai cách viết đúng dưới dạng kí hiệu khoa học.

Nhận xét. Mẹo đếm nhanh: với số nguyên, bằng số chữ số trừ đi ; với số bé hơn , bằng số chữ số đứng sau dấu phẩy cộng thêm rồi lấy dấu âm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 để kiểm tra lại sau khi đã làm theo Cách 1: mẹo đếm chữ số chỉ mất vài giây mà chặn đứng lỗi lệch một đơn vị ở số mũ.
Đáp số. a) kg. b) kg.
Sai lầm thường gặp. Viết khối lượng Trái Đất là kg rồi dừng lại — dạng này chưa phải kí hiệu khoa học vì không thoả mãn . Ở câu b hay lệch một đơn vị, viết do quên rằng chữ số nằm ở vị trí thứ sau dấu phẩy.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, tốc độ ánh sáng m/s viết được là m/s; tổng quát, số nguyên dương có chữ số luôn có dạng với .
Bài 4 · HĐ2Trang 6Giải phương trình để dẫn tới khái niệm căn bậc
HĐ2 (trang 6). Nhận biết khái niệm căn bậc .
a) Tìm tất cả các số thực sao cho .
b) Tìm tất cả các số thực sao cho .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Số thực được gọi là căn bậc của nếu .
  • Hàm số đồng biến trên nên phương trình luôn có đúng một nghiệm.
🧠 Phân tích tư duy
Hai câu chỉ khác nhau ở tính chẵn lẻ của số mũ, và chính chỗ khác đó quyết định số nghiệm. Với số mũ chẵn, hai số đối nhau cho cùng một luỹ thừa nên nghiệm đi thành cặp; với số mũ lẻ, hàm luỹ thừa đồng biến trên toàn trục số nên nghiệm là duy nhất. Bẫy là trả lời câu b thành do quen tay từ câu a.
1Cách 1. Đưa về phương trình tích

Định hướng. Chuyển hết về một vế rồi dùng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương và tổng hai lập phương để tách nhân tử.

a)


hoặc
hoặc
b)


với mọi

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Dùng định nghĩa căn bậc

Định hướng. Đi tìm những số mà luỹ thừa bậc bằng , bậc bằng , tức là tìm căn bậc và căn bậc theo đúng định nghĩa.

a)

hoặc
b)

Vậy có hai căn bậc hai là , còn chỉ có một căn bậc ba là .

3Cách 3. Xét tính đơn điệu để khẳng định số nghiệm

Định hướng. Nhìn đồ thị hai hàm : đường thẳng nằm ngang cắt parabol tại hai điểm đối xứng, nhưng chỉ cắt đồ thị hàm bậc ba đúng một điểm.

a) nhận trục tung làm trục đối xứng
Đường thẳng cắt đồ thị tại hai điểm có hoành độ đối nhau
hoặc
b) đồng biến trên
Đường thẳng cắt đồ thị tại đúng một điểm
nên điểm đó có hoành độ

Vậy phương trình a) có hai nghiệm , phương trình b) có nghiệm duy nhất .

Nhận xét. Đây chính là lí do sách chia hai trường hợp khi định nghĩa căn bậc : lẻ thì mỗi số thực có đúng một căn bậc , chẵn thì mỗi số dương có hai căn bậc đối nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì phương trình tích cho lời giải chặt chẽ, tự nó loại luôn nghiệm lạ ở câu b mà không phải nói thêm gì.
Đáp số. a) hoặc . b) .
Sai lầm thường gặp. Trả lời câu b là theo quán tính của câu a; thử lại thấy nên bị loại. Lỗi thứ hai là ở câu a chỉ ghi mà quên nghiệm âm.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: phương trình có đúng một nghiệm khi lẻ; khi chẵn thì có hai nghiệm đối nhau nếu , một nghiệm nếu và vô nghiệm nếu .
Bài 5 · Câu hỏi (trang 6)★★Trang 6Lập luận về sự tồn tại của căn bậc chẵn
Câu hỏi (trang 6). Số âm có căn bậc chẵn không? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
  • là căn bậc của nếu .
  • Với chẵn thì với mọi số thực .
  • Khi chẵn, mỗi số thực dương có đúng hai căn bậc đối nhau; số có một căn bậc .
🧠 Phân tích tư duy
Câu hỏi chạm đúng vào chỗ khác nhau giữa căn bậc chẵn và căn bậc lẻ, nên phải bám vào định nghĩa: là căn bậc của khi . Chìa khoá là dấu của khi chẵn — luỹ thừa bậc chẵn của mọi số thực đều không âm. Bẫy là lẫn sang căn bậc ba: có căn bậc ba là nên nhiều học sinh tưởng số âm luôn có căn bậc với mọi .
1Cách 1. Lập luận trực tiếp theo dấu của luỹ thừa bậc chẵn

Định hướng. Viết số mũ chẵn thành để nhìn thấy ngay một bình phương, mà bình phương thì không âm.

với nguyên dương
với mọi số thực
nên không xảy ra

Vậy số âm không có căn bậc chẵn.

2Cách 2. Phản chứng

Định hướng. Giả sử điều ngược lại rồi đẩy tới mâu thuẫn về dấu.

Giả sử có căn bậc chẵn
Khi đó tồn tại số thực với

Bình phương của số thực lại âm — mâu thuẫn

Vậy giả sử là sai, số âm không có căn bậc chẵn.

3Cách 3. Nhìn trên đồ thị hàm luỹ thừa bậc chẵn

Định hướng. Tập giá trị của hàm cho câu trả lời ngay lập tức mà không cần biến đổi.

Đồ thị nằm trọn phía trên trục hoành, chỉ chạm trục tại gốc
Tập giá trị của hàm là
Đường thẳng với nằm dưới trục hoành nên không cắt đồ thị
Phương trình vô nghiệm

Vậy số âm không có căn bậc chẵn; chẳng hạn không tồn tại, trong khi vẫn có nghĩa.

Nhận xét. Với lẻ, đồ thị trải kín cả hai nửa mặt phẳng nên mọi số thực đều có đúng một căn bậc — đó là lí do tồn tại còn thì không.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ hai dòng, viết rồi chỉ ra là đủ điểm tối đa.
Đáp số. Không. Vì với chẵn thì với mọi số thực , nên không có số thực nào luỹ thừa bậc chẵn lên bằng một số âm.
Sai lầm thường gặp. Lẫn với căn bậc lẻ và trả lời 'có, vì ' — đó là căn bậc ba, số mũ lẻ, không phải căn bậc chẵn. Lỗi thứ hai là viết do nhầm sang quy tắc của căn bậc ba; thử lại thấy .
🚀 Mở rộng. Câu hỏi này mở đường sang số phức: nếu mở rộng ra tập số phức thì lại có tới bốn căn bậc bốn, nên khẳng định trên chỉ đúng khi ta chỉ xét các số thực.
Bài 6 · Luyện tập 2Trang 6Tính căn bậc của một số cụ thể
Luyện tập 2 (trang 6). Tính: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Với lẻ, mỗi số thực có đúng một căn bậc , kí hiệu .
  • Với chẵn và , kí hiệu chỉ căn số học, tức giá trị dương.
  • khi lẻ và khi chẵn.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn khai căn bậc thì phải nhận ra số dưới căn chính là một luỹ thừa bậc : . Câu a có căn bậc lẻ nên giữ nguyên dấu âm; câu b có căn bậc chẵn của một số dương nên lấy giá trị dương, đó là căn số học. Bẫy ở câu b là trả lời vì nhớ rằng số dương có hai căn bậc chẵn — nhưng kí hiệu chỉ giá trị dương.
1Cách 1. Đưa số dưới căn về luỹ thừa bậc

Định hướng. Viết thành lập phương và thành luỹ thừa bậc bốn rồi khai căn.

a)

b)

Vậy .

2Cách 2. Tách dấu âm ra ngoài và tách căn của thương

Định hướng. Căn bậc lẻ cho phép đưa dấu âm ra ngoài, còn căn của một thương bằng thương hai căn.

a)


b)

Vậy hai kết quả lần lượt là .

3Cách 3. Chuyển sang luỹ thừa với số mũ hữu tỉ

Định hướng. Với dương, viết căn thành số mũ hữu tỉ rồi nhân số mũ; câu a giữ lối khai căn vì cơ số âm không được phép viết ở dạng số mũ hữu tỉ.

a)


b)


Vậy .

Nhận xét. Cơ số âm nên bắt buộc phải tách dấu trừ ra ngoài trước khi dùng số mũ hữu tỉ; đây chính là điều kiện ở mục sau của bài học.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhận ra rồi khai căn thẳng, chỉ mất hai dòng và không phải bàn về dấu.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Trả lời câu b là — tuy có hai căn bậc bốn là , nhưng kí hiệu chỉ dùng cho căn số học, tức giá trị dương. Lỗi thứ hai là viết do bỏ quên dấu âm khi khai căn bậc lẻ.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm: ; tổng quát khi lẻ.
Bài 7 · HĐ3★★Trang 6Kiểm chứng quy tắc nhân, chia hai căn thức cùng bậc
HĐ3 (trang 6). Nhận biết tính chất của căn bậc .
a) Tính và so sánh: .
b) Tính và so sánh: .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • với .
  • Với lẻ thì với mọi số thực .
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu 'tính và so sánh' nên mục tiêu không phải là ra một con số mà là phát hiện một quy luật: căn của tích bằng tích các căn, căn của thương bằng thương các căn. Vì bậc căn là số lẻ nên mọi số dưới căn đều hợp lệ, kể cả số âm, do đó không phải chia trường hợp. Bẫy là ngại tính và đoán bừa; thật ra chỉ cần nhận ra .
1Cách 1. Tính riêng từng vế rồi đối chiếu

Định hướng. Khai căn từng số hạng trước, hai vế cùng ra một giá trị thì kết luận bằng nhau.

a)

b)

Vậy hai vế của câu a cùng bằng , hai vế của câu b cùng bằng .

2Cách 2. Viết mọi số dưới dạng luỹ thừa bậc ba rồi rút gọn

Định hướng. Đưa về ngay từ đầu thì phép nhân, phép chia dưới căn trở nên hiển nhiên.

a)



b)


Vậy ở cả hai câu, hai biểu thức được so sánh đều bằng nhau.

3Cách 3. Lập phương hai biểu thức để so sánh

Định hướng. Hai số thực bằng nhau khi và chỉ khi lập phương của chúng bằng nhau, nên chỉ cần lập phương là quy luật lộ ra mà không phải khai căn số nào.

a)

Hai số có cùng lập phương nên bằng nhau
b)

Hai số có cùng lập phương nên bằng nhau

Vậy .

Nhận xét. Cách 3 không phụ thuộc vào các con số cụ thể nên chính là chứng minh cho quy tắc tổng quát mà sách phát biểu ngay sau hoạt động này.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 nếu đề chỉ hỏi với số cụ thể, còn khi đề yêu cầu chứng minh quy tắc cho mọi , thì bắt buộc dùng Cách 3.
Đáp số. a) Hai vế cùng bằng . b) Hai vế cùng bằng .
Sai lầm thường gặp. Tưởng quy tắc dùng được cho mọi bậc mà quên điều kiện: với chẵn, không tồn tại trong khi . Lỗi thứ hai là tính do lẫn giữa lập phương và bình phương.
🚀 Mở rộng. Thử lại hoạt động này với bậc chẵn: — quy tắc vẫn đúng, nhưng bây giờ phải thêm điều kiện hai số dưới căn đều không âm.
Bài 8 · Luyện tập 3★★Trang 7Rút gọn biểu thức chứa căn bậc bằng tính chất của căn thức
Luyện tập 3 (trang 7). Tính: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • với .
  • Với lẻ thì .
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều xoay quanh một cơ số duy nhất là , đó là dấu hiệu để gom mọi thứ về luỹ thừa của rồi mới khai căn. Câu a có hai căn cùng bậc nên gộp được vào một căn duy nhất; câu b có căn lồng trong căn nên phải đưa về dạng thì số mũ mới chia hết cho . Bẫy ở câu b là dấu âm: bậc căn là , số lẻ, nên dấu âm được giữ nguyên ra ngoài.
1Cách 1. Gộp vào một căn thức rồi rút gọn

Định hướng. Hai căn cùng bậc thì gộp được thành một; ở câu b tách dấu âm ra ngoài rồi viết số dưới căn thành luỹ thừa bậc năm.

a)



b)

Vậy .

2Cách 2. Chuyển hết sang luỹ thừa với số mũ hữu tỉ của cơ số

Định hướng. Khi mọi số đều là luỹ thừa của , phép chia căn trở thành phép trừ số mũ, không còn phải nhìn số dưới căn nữa.

a)




b)



Vậy hai kết quả lần lượt là .

3Cách 3. Kiểm chứng ngược bằng cách nâng lên luỹ thừa

Định hướng. Dự đoán kết quả rồi nâng lên đúng bậc của căn để xác nhận, cách này rất nhanh khi đã đoán được đáp số.

a)

b)

Vậy .

Nhận xét. Chìa khoá của câu b là nhận ra — số mũ chia cho ra đúng , nên kết quả là căn bậc hai của .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì mọi số đều quy về cơ số , phép tính chỉ còn là cộng trừ phân số ở số mũ nên gần như không thể sai.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b viết do bỏ mất dấu âm, hoặc viết rồi làm tròn thành . Ở câu a nhiều bạn nhân hai căn thay vì chia, cho ra .
🚀 Mở rộng. Cùng kiểu: đưa về ; tổng quát với .
Bài 9 · HĐ4★★Trang 7Xây dựng định nghĩa luỹ thừa với số mũ hữu tỉ của cơ số dương
HĐ4 (trang 7). Nhận biết luỹ thừa với số mũ hữu tỉ. Cho là một số thực dương.
a) Với là số nguyên dương, hãy thử định nghĩa sao cho .
b) Từ kết quả của câu a, hãy thử định nghĩa , với là số nguyên và là số nguyên dương, sao cho .
Kiến thức cần nhớ
  • là căn bậc của khi ; với thì luôn tồn tại và dương.
  • với .
  • Định nghĩa: với thì .
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho tính toán mà cho một điều kiện ràng buộc rồi bảo ta tự tìm định nghĩa — dấu hiệu của bài xây dựng khái niệm. Chìa khoá là đọc điều kiện đó theo đúng định nghĩa căn bậc : số nào luỹ thừa bậc lên bằng thì số đó là căn bậc của . Vì nên căn bậc luôn tồn tại với mọi , đó là lí do sách bắt buộc điều kiện cơ số dương.
1Cách 1. Đọc điều kiện đã cho theo đúng định nghĩa căn bậc

Định hướng. Điều kiện nói rằng là một số có luỹ thừa bậc bằng , tức đúng là căn bậc của .

a) Đặt



b)

Vậy với .

2Cách 2. Đi ngược từ quy tắc

Định hướng. Muốn định nghĩa mới không phá vỡ quy tắc cũ thì phải bắt quy tắc nhân số mũ tiếp tục đúng; áp quy tắc đó cho , là ra ngay.

a)
Số dương có luỹ thừa bậc bằng là duy nhất

b)

Vậy định nghĩa là cách duy nhất giữ được quy tắc .

3Cách 3. Thử với số cụ thể rồi tổng quát hoá

Định hướng. Lấy một cơ số dễ như , để đoán quy luật, sau đó viết lại cho trường hợp tổng quát.

nên là số có lập phương bằng
nên

Thay bởi bởi
;

Vậy với , nguyên và nguyên dương thì .

Nhận xét. Định nghĩa này bao trùm cả số mũ nguyên: khi ta được , đúng với luỹ thừa số mũ nguyên đã học.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đi thẳng từ định nghĩa căn bậc , chỉ ba dòng đã có kết quả; Cách 2 hay hơn về mặt lí luận nên dùng khi đề hỏi 'vì sao phải định nghĩa như vậy'.
Đáp số. a) . b) , với .
Sai lầm thường gặp. Bỏ quên điều kiện và viết ; cách viết này mâu thuẫn vì . Lỗi thứ hai là viết do đảo nhầm vai trò của tử số và mẫu số.
🚀 Mở rộng. Tổng quát hơn, chính định nghĩa này cho phép bắc cầu sang số mũ vô tỉ ở mục : xấp xỉ số vô tỉ bằng dãy số hữu tỉ rồi lấy giới hạn, nhờ đó mới có nghĩa.
Bài 10 · Câu hỏi (trang 7)★★★Trang 7Giải thích điều kiện cơ số của luỹ thừa số mũ hữu tỉ
Câu hỏi (trang 7). Vì sao trong định nghĩa luỹ thừa với số mũ hữu tỉ lại cần điều kiện cơ số ?
Kiến thức cần nhớ
  • Mỗi số hữu tỉ có vô số cách viết dưới dạng phân số: với nguyên dương.
  • Với chẵn và thì không tồn tại trong tập số thực.
  • Một định nghĩa chỉ hợp lệ khi kết quả không phụ thuộc cách viết của dữ liệu đầu vào.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn chỉ ra một điều kiện là cần thiết thì cách mạnh nhất là tìm phản ví dụ khi bỏ điều kiện đó đi. Dấu hiệu để dựng phản ví dụ nằm ở chỗ một số hữu tỉ có vô số cách viết dưới dạng phân số: . Nếu cơ số âm thì hai cách viết ấy cho hai giá trị khác nhau, tức là không còn là một số xác định. Bẫy là chỉ trả lời 'vì căn bậc chẵn của số âm không tồn tại' — đúng nhưng mới là một nửa lí do.
1Cách 1. Phản ví dụ: cùng một số mũ nhưng hai giá trị khác nhau

Định hướng. Lấy và số mũ , rồi viết lại số mũ đó thành để thấy hai kết quả không trùng nhau.




Vậy nếu cho phép cơ số âm thì nhận hai giá trị khác nhau ứng với hai cách viết của cùng một số mũ, nên định nghĩa không còn chặt chẽ.

2Cách 2. Chỉ ra biểu thức không tồn tại khi mẫu số chẵn

Định hướng. Chỉ cần một số mũ có mẫu chẵn là biểu thức mất nghĩa ngay, nên định nghĩa không thể phủ hết mọi số hữu tỉ .

Lấy

Số âm không có căn bậc chẵn
không tồn tại trong tập số thực

Vậy với cơ số âm, luỹ thừa số mũ hữu tỉ không xác định được với mọi số mũ, nên phải đòi hỏi .

3Cách 3. Đòi hỏi các tính chất cũ của luỹ thừa vẫn còn đúng

Định hướng. Một định nghĩa mở rộng chỉ có ích khi nó giữ nguyên các quy tắc quen thuộc; thử áp quy tắc nhân số mũ cho cơ số âm sẽ thấy quy tắc gãy.

Quy tắc cần giữ:
Lấy , ,


Vậy chỉ khi thì toàn bộ hệ tính chất của luỹ thừa mới được bảo toàn, đó là lí do sách đặt điều kiện .

Nhận xét. Riêng cũng bị loại vì với không có nghĩa, giống như đã nói ở mục .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì phản ví dụ chạm đúng trọng tâm câu hỏi và chỉ cần hai dòng tính.
Đáp số. Cần vì hai lí do: với cơ số âm, không tồn tại khi chẵn; và cùng một số mũ hữu tỉ viết ở hai dạng phân số khác nhau lại cho hai giá trị khác nhau, chẳng hạn nhưng .
Sai lầm thường gặp. Trả lời 'vì nằm dưới dấu căn nên phải dương' — lí do này sai bản chất, bởi căn bậc lẻ của số âm vẫn tồn tại. Lỗi thứ hai là vẫn viết trong các bài tập rút gọn, trong khi kí hiệu đúng phải là .
🚀 Mở rộng. Thử tổng quát: với ở dạng tối giản, người ta chỉ định nghĩa được khi lẻ — nhưng khi đó lại không còn liên tục theo , nên không thể mở rộng tiếp sang số mũ thực.
Bài 11 · Luyện tập 4★★★Trang 7Rút gọn phân thức chứa luỹ thừa với số mũ hữu tỉ
Luyện tập 4 (trang 7). Rút gọn biểu thức: .
Kiến thức cần nhớ
  • với .
  • với .
  • Rút gọn phân thức bằng cách đặt nhân tử chung ở tử sao cho xuất hiện đúng mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu số là nên mục tiêu rõ ràng: phải làm xuất hiện đúng tổng đó ở tử để rút gọn. Nhìn tử thấy cả hai hạng tử đều chứa , mà , nên đặt ra ngoài là tổng hiện ra ngay. Bẫy là vội nhân cả tử và mẫu với — làm vậy phải thêm điều kiện trong khi đề không cho.
1Cách 1. Đặt nhân tử chung ở tử số

Định hướng. Tách để cả hai hạng tử cùng chứa thừa số .




Vậy với mọi , .

2Cách 2. Đặt ẩn phụ ,

Định hướng. Đổi biến để mọi số mũ trở thành số nguyên, khi đó bài toán chỉ còn là rút gọn một phân thức đại số quen thuộc.

Đặt ,
, , ,



Vậy .

3Cách 3. Kiểm chứng ngược bằng phép nhân

Định hướng. Đoán kết quả là rồi nhân ngược với mẫu số, nếu ra đúng tử số thì phép rút gọn là chính xác.




Tích này đúng bằng tử số của

Vậy ; thử số với , được .

Nhận xét. Phép thử số ở dòng cuối chỉ tốn vài giây nhưng phát hiện được ngay mọi sai sót khi đặt nhân tử chung.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ ba dòng, không phải đổi biến cũng không cần thêm điều kiện gì ngoài , đề đã cho.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhân cả tử và mẫu với biểu thức rồi rút gọn — phép này chỉ hợp lệ khi , mà đề không hề cho điều kiện đó, nên lời giải bị thiếu trường hợp . Lỗi thứ hai là tách sai thay vì .
🚀 Mở rộng. Cùng lối đặt nhân tử chung: không rút gọn đẹp được, nhưng nhờ hằng đẳng thức tổng hai lập phương của .
Bài 12 · HĐ5★★Trang 7Xấp xỉ luỹ thừa với số mũ vô tỉ bằng dãy số mũ hữu tỉ
HĐ5 (trang 7 - 8). Nhận biết luỹ thừa với số mũ thực. Ta biết rằng là một số vô tỉ và Gọi là dãy số hữu tỉ dùng để xấp xỉ số , với ; ; ; ;
a) Dùng máy tính cầm tay, hãy tính: ; ; ; .
b) Có nhận xét gì về sai số tuyệt đối giữa , tức là , khi càng lớn?
Kiến thức cần nhớ
  • Với vô tỉ, nếu với là dãy số hữu tỉ thì .
  • Giới hạn đó không phụ thuộc vào việc chọn dãy .
  • Sai số tuyệt đối của phép xấp xỉ là .
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi là số thập phân hữu hạn nên là luỹ thừa với số mũ hữu tỉ, hoàn toàn tính được; còn thì cần một khái niệm mới. Dấu hiệu dẫn dắt của đề là dãy càng ngày càng sát , nên chỉ việc quan sát xem các giá trị có tụ lại quanh một số hay không. Bẫy là làm tròn quá sớm: nếu chỉ lấy hai chữ số thập phân thì trông y hệt nhau, không thấy được sai số giảm.
1Cách 1. Bấm máy tính rồi lập bảng giá trị

Định hướng. Tính lần lượt từng luỹ thừa với đủ chữ số thập phân rồi xếp cạnh nhau để thấy chúng tiến dần về một giá trị.





Vậy dãy tiến dần tới .

2Cách 2. Tính trực tiếp từng sai số tuyệt đối

Định hướng. Lấy hiệu rồi lấy giá trị tuyệt đối ở mỗi bước, dãy sai số nói lên tất cả.




Vậy càng lớn thì sai số tuyệt đối càng nhỏ và dần về , tức là .

3Cách 3. Kẹp giữa hai luỹ thừa số mũ hữu tỉ

Định hướng. Dùng tính đồng biến của luỹ thừa cơ số lớn hơn : chặn giữa hai số thập phân thì bị chặn giữa hai luỹ thừa tính được, khoảng chặn thu hẹp dần.





Vậy càng lấy nhiều chữ số thập phân của thì khoảng chặn càng hẹp, giá trị chung của chúng chính là .

Nhận xét. Cách 3 giải thích vì sao định nghĩa không phụ thuộc vào dãy được chọn: mọi dãy hữu tỉ hội tụ về đều bị kẹp trong cùng những khoảng ấy.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì đề hỏi thẳng về sai số tuyệt đối; bảng bốn dòng sai số giảm từ xuống đã trả lời trọn vẹn câu b.
Đáp số. a) ; ; ; ; . b) Sai số tuyệt đối càng nhỏ khi càng lớn và dần về .
Sai lầm thường gặp. Làm tròn tới hai chữ số thập phân ngay từ đầu, được rồi kết luận 'sai số bằng ' — sai, vì sai số chỉ nhỏ chứ không triệt tiêu. Lỗi thứ hai là bấm máy ở chế độ độ radian hay nhập thay cho , cho ra .
🚀 Mở rộng. Thử lại với cơ số nhỏ hơn , chẳng hạn : dãy giá trị vẫn hội tụ nhưng giảm dần, cho thấy định nghĩa qua giới hạn dùng được cho mọi cơ số dương.
Bài 13 · Luyện tập 5★★★Trang 8Rút gọn biểu thức luỹ thừa với số mũ thực
Luyện tập 5 (trang 8). Rút gọn biểu thức: .
Kiến thức cần nhớ
  • Với , là các số thực: .
  • với .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Điều kiện cho phép dùng trọn bộ tính chất của luỹ thừa với số mũ thực, nên toàn bộ bài toán quy về cộng, trừ, nhân các số mũ. Dấu hiệu quan trọng nằm ở hình dáng của các số mũ: tử có tích là hằng đẳng thức hiệu hai bình phương, mẫu có triệt tiêu căn. Bẫy là cộng số mũ ở tử thay vì nhân, do nhầm với .
1Cách 1. Rút gọn tử và mẫu rồi chia

Định hướng. Tính riêng số mũ của tử bằng hằng đẳng thức, số mũ của mẫu bằng phép cộng, rồi trừ hai số mũ.







Vậy với mọi .

2Cách 2. Gom tất cả về một số mũ duy nhất

Định hướng. Viết ngay cả biểu thức thành một luỹ thừa của , rồi mới tính gọn số mũ một lần.




Vậy .

3Cách 3. Kiểm chứng bằng một giá trị cụ thể của cơ số

Định hướng. Chọn để loại mọi số mũ, rồi chọn thêm và tính bằng máy để khẳng định kết quả .

Với : mọi luỹ thừa đều bằng nên
Với : tử
mẫu

Vậy , phù hợp với kết quả tìm được ở hai cách trên.

Nhận xét. Đề được thiết kế để mọi dấu căn tự triệt tiêu: tích khử căn bậc hai của , còn tổng khử căn bậc hai của .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì chỉ viết một dòng số mũ duy nhất rồi cộng trừ, không phải ghi lại tử mẫu nên nhanh nhất và ít sai dấu nhất.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhầm quy tắc ở tử, viết — đây là quy tắc của phép nhân hai luỹ thừa chứ không phải luỹ thừa của luỹ thừa. Lỗi thứ hai là sai dấu khi hạ mẫu lên tử, viết .
🚀 Mở rộng. Cùng thủ thuật khử căn: ; tổng quát, với .
Bài 14 · Vận dụng★★Trang 8Vận dụng công thức lãi kép vào bài toán tiết kiệm
Vận dụng (trang 8). Giải bài toán trong tình huống mở đầu: Bác Minh gửi tiết kiệm số tiền triệu đồng kì hạn tháng với lãi suất một năm. Giả sử lãi suất không thay đổi. Tính số tiền (cả vốn lẫn lãi) bác Minh thu được sau năm.
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức lãi kép theo định kì: , trong đó là lãi suất mỗi kì và là số kì gửi.
  • Số kì gửi bằng tổng thời gian gửi chia cho độ dài một kì hạn.
  • .
🧠 Phân tích tư duy
So với tình huống mở đầu, bây giờ ta đã có đủ công cụ về luỹ thừa nên chỉ cần đọc đúng ba dữ kiện , , . Chi tiết 'kì hạn tháng' và 'lãi suất một năm' cùng chỉ về một chu kì là một năm, nên bằng đúng số năm gửi. Bẫy thường gặp là đổi năm thành tháng rồi lấy , trong khi lãi chỉ được nhập vốn mỗi tháng một lần.
1Cách 1. Áp dụng công thức lãi kép

Định hướng. Một kì hạn là tháng nên gửi năm là kì, thay thẳng vào công thức.

(triệu đồng), ,



Vậy sau năm bác Minh thu được triệu đồng.

2Cách 2. Tính lãi và cộng dồn theo từng năm

Định hướng. Bám theo đúng cách ngân hàng làm việc: mỗi năm tính lãi trên số tiền hiện có rồi nhập vào vốn.

Năm thứ nhất: lãi , vốn mới
Năm thứ hai: lãi , vốn mới
Năm thứ ba: lãi , vốn mới

Vậy số tiền cả vốn lẫn lãi sau năm là triệu đồng, trong đó tiền lãi là triệu đồng.

3Cách 3. Kiểm chứng ngược bằng phép chia

Định hướng. Lấy kết quả chia ngược lại cho ba lần, nếu quay về đúng số vốn ban đầu thì đáp số chắc chắn đúng.




Quay về đúng số vốn ban đầu là triệu đồng

Vậy triệu đồng đồng.

Nhận xét. Phép chia ngược cũng chính là công thức tính số vốn ban đầu khi biết số tiền cuối kì: .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ một dòng công thức là ra đáp số; Cách 2 chỉ nên dùng khi đề hỏi thêm tiền lãi của riêng từng năm.
Đáp số. triệu đồng đồng.
Sai lầm thường gặp. Đổi năm thành kì rồi tính — sai, vì kì hạn là tháng nên lãi chỉ nhập vốn mỗi năm một lần, . Lỗi thứ hai là chỉ trả lời tiền lãi triệu đồng trong khi đề hỏi cả vốn lẫn lãi.
🚀 Mở rộng. Nếu bác Minh gửi cùng số tiền đó với kì hạn tháng, lãi suất mỗi kì, thì sau năm được triệu đồng — chia nhỏ kì hạn thì tiền lãi nhiều hơn một chút.
Bài 15 · Bài 6.1Trang 9Tính luỹ thừa với số mũ nguyên âm và số mũ hữu tỉ
Bài 6.1 (trang 9). Tính:
a) ; b) ; c) ; d) .
Kiến thức cần nhớ
  • với , do đó .
  • với .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Mọi số mũ ở đây đều âm hoặc phân số, còn mọi cơ số đều là luỹ thừa của hoặc của — đó là hai dấu hiệu chỉ đường. Đổi cơ số về dạng hay trước, sau đó phép tính chỉ còn là nhân hai số mũ, nhanh hơn hẳn việc khai căn. Bẫy ở câu d là số mũ thập phân: phải đổi thành mới thấy được liên hệ với căn bậc bốn.
1Cách 1. Lật nghịch đảo để khử số mũ âm rồi tính

Định hướng. Số mũ âm của một phân số chính là số mũ dương của phân số nghịch đảo, nhờ đó mọi số mũ trở thành dương.

a)
b)
c)
d)

Vậy bốn kết quả lần lượt là ; ; ; .

2Cách 2. Đưa mọi cơ số về luỹ thừa của và của ngay từ đầu

Định hướng. Viết , , thì cả bài chỉ còn phép nhân hai số mũ.

a)
b)
c)
d)

Vậy ; ; ; .

3Cách 3. Diễn giải qua căn bậc

Định hướng. Dùng đúng định nghĩa để thấy bài toán thực chất là khai căn.

a)
b)
c)
d)

Vậy các giá trị cần tìm là ; ; ; .

Nhận xét. Cách 3 cho con số dưới căn khá lớn (), nên khi thi vẫn nên hạ cơ số về trước như Cách 2 rồi mới tính.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: đưa hết về cơ số hoặc thì chỉ còn nhân hai số mũ, không phải khai căn số nào và cũng không sợ nhầm dấu của số mũ âm.
Đáp số. a) . b) . c) . d) .
Sai lầm thường gặp. Hiểu số mũ âm thành kết quả âm, viết ; thực ra số mũ âm chỉ có nghĩa là lấy nghịch đảo. Lỗi thứ hai là ở câu d đổi thành hoặc thay vì .
🚀 Mở rộng. Cùng kiểu: ; tổng quát với .
Bài 16 · Bài 6.2★★Trang 9Thực hiện phép tính trên luỹ thừa với số mũ hữu tỉ và số mũ thực
Bài 6.2 (trang 9). Thực hiện phép tính:
a) 27^{\frac{2}{3}} + 81^{-0{,}75} - 25^{\circ}{,}5} ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • với .
  • .
  • , , , , .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a có ba cơ số , , đều là luỹ thừa của số nguyên tố, nên tính từng số hạng rồi cộng là xong. Câu b thì khác hẳn: hai cơ số cùng là luỹ thừa của , và các số mũ chứa được đề bố trí để triệt tiêu nhau — dấu hiệu bắt buộc phải đưa về cùng cơ số trước khi làm bất cứ điều gì. Bẫy là bấm máy ngay ở câu b, cho ra số gần đúng mà không thấy kết quả là số nguyên .
1Cách 1. Tính từng số hạng rồi cộng trừ

Định hướng. Câu a có ba số hạng độc lập nên tính riêng từng số; câu b hạ cả hai cơ số về rồi cộng số mũ.

a)

25^{\circ}{,}5} = \left(5^{2}\right)^{\frac{1}{2}} = 5
27^{\frac{2}{3}} + 81^{-0{,}75} - 25^{\circ}{,}5} = 9 + \dfrac{1}{27} - 5


b)


Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Diễn giải bằng căn thức

Định hướng. Đưa mọi số mũ hữu tỉ về căn bậc để tính bằng kiến thức căn thức quen thuộc, không cần đổi cơ số.

a)

25^{\circ}{,}5} = \displaystyle\sqrt{25} = 5
Tổng
b)


Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Viết ba số hạng của câu a trên cùng mẫu và đặt ẩn phụ ở câu b

Định hướng. Câu a viết cả ba số hạng trên cùng mẫu để không phải cộng hỗn số; câu b đặt để nhìn thấy ngay phần chứa căn triệt tiêu.

a) 27^{\frac{2}{3}} + 81^{-0{,}75} - 25^{\circ}{,}5} = \dfrac{243}{27} + \dfrac{1}{27} - \dfrac{135}{27}


b) Đặt



Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Ẩn phụ cho thấy rõ dụng ý của đề: hệ số ở số mũ của và hệ số ở số mũ của được chọn sao cho .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đưa cơ số về số nguyên tố là thao tác an toàn nhất; riêng câu b tuyệt đối không bấm máy mà phải hạ về cơ số mới thấy đáp số đẹp .
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Đổi nhầm thành -81^{\circ}{,}75} = -27 rồi được kết quả ; dấu trừ ở số mũ chỉ có nghĩa lấy nghịch đảo chứ không đổi dấu giá trị. Ở câu b hay gặp lỗi cộng thẳng số mũ của hai cơ số khác nhau, viết .
🚀 Mở rộng. Cùng thiết kế triệt tiêu căn: ; tổng quát khi .
Bài 17 · Bài 6.3★★Trang 9Rút gọn biểu thức chứa luỹ thừa với số mũ nguyên âm
Bài 6.3 (trang 9). Rút gọn các biểu thức sau:
a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • với .
  • .
  • với .
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức chỉ gồm tích và thương các luỹ thừa của hai chữ , nên chiến lược duy nhất là gom số mũ của từng chữ lại. Điều kiện được nêu là để các số mũ âm có nghĩa. Ở câu b, chỗ dễ sai nhất là dấu: mũ ở ngoài ngoặc nhân vào cả hai số mũ bên trong, mà một trong hai số mũ đó lại đang âm.
1Cách 1. Trừ số mũ của từng chữ

Định hướng. Tách riêng phần chứa và phần chứa rồi áp quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số.

a)



b)



Vậy .

2Cách 2. Khử hết số mũ âm trước rồi mới rút gọn phân thức

Định hướng. Hạ mọi luỹ thừa số mũ âm xuống mẫu để chỉ còn số mũ dương, khi đó bài trở thành rút gọn phân thức thông thường.

a)

b)


Vậy .

3Cách 3. Kiểm chứng bằng giá trị số

Định hướng. Thay một bộ số đơn giản vào cả biểu thức gốc và kết quả rút gọn; hai giá trị trùng nhau thì phép rút gọn đáng tin.

Lấy ,
a)

b)

Vậy , khớp với kết quả thử số.

Nhận xét. Phép thử số không thay được lời giải nhưng là bộ lọc rất tốt cho bài rút gọn nhiều số mũ âm, nơi chỉ cần sai một dấu là cả kết quả lệch.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì gom số mũ theo từng chữ chỉ mất hai dòng; nên viết hẳn dòng trước khi rút gọn để không sai dấu.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b tính do quên nhân dấu trừ vào số mũ ; kết quả sai thành . Lỗi thứ hai là ở câu a trừ nhầm .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: ; áp dụng công thức này với , , , , cho lại đúng kết quả câu b.
Bài 18 · Bài 6.4★★★★Trang 9Rút gọn biểu thức chứa luỹ thừa với số mũ hữu tỉ và số mũ vô tỉ
Bài 6.4 (trang 9). Cho , là các số thực dương. Rút gọn các biểu thức sau:
a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • , .
  • với .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Ở câu a, mẫu số là , nên phải ép tử cũng hiện ra tổng ấy; muốn vậy hãy quy mọi số mũ về mẫu số chung rồi đặt ra ngoài. Ở câu b, các số mũ đều chứa và được ghép thành tích hay — dấu hiệu phải dùng hằng đẳng thức để khử căn. Bẫy lớn nhất ở câu b là quên rằng số mũ ngoài ngoặc phải nhân vào cả số mũ của dưới mẫu.
1Cách 1. Đặt nhân tử chung ở tử (câu a) và gom số mũ theo từng chữ (câu b)

Định hướng. Câu a tách để tử hiện ra thừa số ; câu b nhân số mũ ngoài ngoặc vào rồi cộng số mũ của , của riêng.

a)



b)




Vậy .

2Cách 2. Đặt ẩn phụ , cho câu a và dùng ẩn phụ số mũ cho câu b

Định hướng. Đổi biến để mọi số mũ thành số nguyên, khi đó câu a chỉ còn là phân thức đại số quen thuộc.

a) Đặt ,
, , ,



b) Đặt , khi đó



Vậy .

3Cách 3. Kiểm chứng bằng giá trị số

Định hướng. Chọn , để các căn bậc sáu đều nguyên; câu b chọn để tách riêng phần chứa .

a) , cho , , , , ,


b) Với :
Với :

Vậy , không phụ thuộc .

Nhận xét. Mẫu số chung ở câu a là chìa khoá: nên mọi số mũ đều là bội của , đúng bằng số mũ ở mẫu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: ở câu a chỉ cần một dòng tách là nhân tử chung hiện ra, còn câu b viết hẳn tích hai số mũ dạng hằng đẳng thức để khỏi sai dấu.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b chỉ nhân số mũ ngoài ngoặc vào tử mà quên mẫu, viết , dẫn tới kết quả còn chứa . Ở câu a nhiều bạn nhân cả tử và mẫu với , phép này đòi thêm điều kiện mà đề không cho.
🚀 Mở rộng. Cùng lối đặt nhân tử chung, bài tương tự ở mức khó hơn: — chỉ đổi mẫu số chung của các số mũ từ sang .
Bài 19 · Bài 6.5★★★Trang 9Chứng minh đẳng thức chứa căn thức lồng nhau
Bài 6.5 (trang 9). Chứng minh rằng .
Kiến thức cần nhớ
  • với mọi số thực .
  • .
  • nên .
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu nhận dạng rất rõ: biểu thức dưới căn có dạng , đây là dạng căn lồng, và cách xử lí kinh điển là viết nó thành một bình phương đúng. Tách thì . Bẫy chết người là khai căn mà bỏ dấu giá trị tuyệt đối: bằng , may mà nên vẫn là .
1Cách 1. Đưa biểu thức dưới căn về bình phương đúng

Định hướng. Tách để nhận ra hai bình phương của .






Vậy (đpcm).

2Cách 2. Bình phương cả biểu thức

Định hướng. Đặt là vế trái, bình phương lên thì hai căn lồng biến mất nhờ hằng đẳng thức hiệu hai bình phương; cuối cùng chọn dấu nhờ nhận xét .

Đặt
nên




Vậy (đpcm).

3Cách 3. Tách căn lồng bằng cách tìm hai số có tổng và tích cho trước

Định hướng. Tìm với thì ; đây là kĩ thuật chung cho mọi căn lồng dạng .


, là nghiệm của



hoặc
,

Vậy đẳng thức được chứng minh (đpcm).

Nhận xét. Cách 3 dùng được cho mọi căn lồng: muốn tách chỉ cần tìm hai số có tổng và tích .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì nhìn ra ngay là xong trong bốn dòng; nhớ viết dấu giá trị tuyệt đối rồi mới bỏ để lời giải chặt chẽ.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Khai căn bỏ dấu giá trị tuyệt đối theo quán tính, viết rồi được kết quả ; phải so sánh với mới biết chọn . Lỗi thứ hai là ở Cách 2 quên xét dấu của rồi kết luận .
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật: ; tổng quát với , là hai số có tổng , tích .
Bài 20 · Bài 6.6★★★Trang 9So sánh hai luỹ thừa bằng cách đưa về cùng cơ số
Bài 6.6 (trang 9). Không sử dụng máy tính cầm tay, hãy so sánh:
a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu thì khi và chỉ khi .
  • Nếu thì khi và chỉ khi .
  • Với thì .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a đã sẵn cùng cơ số nên chỉ còn việc so sánh hai số mũ ; hai số này đều dương nên đưa hệ số vào trong căn rồi so sánh số dưới căn là gọn nhất. Câu b có hai cơ số khác nhau nhìn bề ngoài, nhưng đều là luỹ thừa của , nên đưa cả hai vế về cơ số rồi so sánh số mũ. Bẫy là dùng máy tính bấm ra số gần đúng — đề cấm và hai giá trị ở câu b khá sát nhau.
1Cách 1. Đưa hệ số vào trong căn để so sánh số mũ

Định hướng. Hai số mũ ở câu a đều dương nên so sánh chúng bằng cách đưa hệ số vào trong dấu căn; câu b hạ cả hai vế về cơ số .

a)

nên
nên
b)


nên

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Bình phương hai số mũ dương

Định hướng. Với hai số dương, số nào có bình phương lớn hơn thì lớn hơn; bình phương làm biến mất dấu căn nên so sánh trở thành so sánh hai số nguyên.

a)

và hai số mũ đều dương nên

b)

Vậy .

3Cách 3. Lập tỉ số hai luỹ thừa

Định hướng. Chia vế này cho vế kia rồi xét xem thương lớn hơn hay bé hơn ; cách này tránh hẳn việc phải so sánh hai số vô tỉ bằng ước lượng.

a)



b)

Vậy ở cả hai câu, biểu thức đứng trước đều lớn hơn biểu thức đứng sau.

Nhận xét. Cách 3 còn cho biết hơn kém bao nhiêu lần: ở câu b tỉ số đúng bằng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đưa hệ số vào trong căn chỉ mất một dòng, và câu b quy về so sánh hai phân số cùng mẫu nên nhìn là thấy ngay.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. So sánh với bằng cách 'thấy nên lớn hơn' — quên mất hệ số so với . Ở câu b hay quên đổi thành mà giữ nguyên cơ số rồi áp nhầm chiều bất đẳng thức của cơ số bé hơn .
🚀 Mở rộng. Thử với cơ số bé hơn : so sánh thì chiều bất đẳng thức đảo lại, vế trái nhỏ hơn vế phải.
Bài 21 · Bài 6.7★★★Trang 9Bài toán lãi kép khi một năm tính lãi nhiều lần
Bài 6.7 (trang 9). Nếu một khoản tiền gốc được gửi ngân hàng với lãi suất hằng năm ( được biểu thị dưới dạng số thập phân), được tính lãi lần trong một năm, thì tổng số tiền nhận được (cả vốn lẫn lãi) sau kì gửi cho bởi công thức sau:

Hỏi nếu bác An gửi tiết kiệm số tiền triệu đồng theo kì hạn tháng với lãi suất không đổi là một năm, thì số tiền thu được (cả vốn lẫn lãi) của bác An sau năm là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức lãi kép tính lãi lần một năm: với là số kì gửi.
  • Số kì gửi bằng số năm nhân với số kì trong một năm.
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Điểm khác với tình huống mở đầu là lãi suất cho theo năm nhưng lãi lại nhập vốn mỗi tháng, nên phải tách bạch hai con số: lãi suất mỗi kì là và số kì gửi là . Một năm có tháng nên , gửi năm nên . Bẫy lớn nhất là lấy vì đọc thấy chữ 'sau năm', hoặc dùng luôn làm lãi suất mỗi kì.
1Cách 1. Xác định rồi thay vào công thức

Định hướng. Kì hạn tháng nên một năm có kì, hai năm có kì; lãi suất mỗi kì bằng một nửa lãi suất năm.

(triệu đồng), , ,




Vậy sau năm bác An thu được khoảng triệu đồng, tức khoảng đồng.

2Cách 2. Tính tiền cuối từng kì tháng

Định hướng. Đi theo đúng cách ngân hàng cộng lãi: cứ sau mỗi tháng thì số tiền được nhân thêm .

Sau kì :
Sau kì :
Sau kì :
Sau kì :

Vậy số tiền cả vốn lẫn lãi sau năm là triệu đồng.

3Cách 3. Tách thành bình phương của bình phương

Định hướng. Số mũ tách được thành nên chỉ cần bình phương hai lần, tính tay cũng được mà không cần máy.




Vậy triệu đồng; tiền lãi bác An nhận được khoảng triệu đồng.

Nhận xét. Nếu gửi theo kì hạn tháng với cùng lãi suất một năm thì chỉ được triệu đồng — chia nhỏ kì hạn có lợi hơn một chút.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 nhưng phải viết rõ dòng trước khi thay số; đây là chỗ mất điểm nhiều nhất của dạng bài này.
Đáp số. triệu đồng triệu đồng.
Sai lầm thường gặp. Lấy vì thấy 'sau năm', cho triệu đồng — thiếu hẳn hai kì. Lỗi thứ hai là dùng thẳng làm lãi suất mỗi kì, cho triệu đồng.
🚀 Mở rộng. Cùng công thức, nếu tính lãi hằng tháng () thì sau năm được triệu đồng; số kì càng nhiều thì tiền càng tăng nhưng tiến dần tới một giới hạn hữu hạn.
Bài 22 · Bài 6.8★★Trang 9Tính giá trị của mô hình tăng trưởng dạng luỹ thừa
Bài 6.8 (trang 9). Năm , dân số của một quốc gia ở châu Á là triệu người. Người ta ước tính rằng dân số của quốc gia này sẽ tăng gấp đôi sau năm nữa. Khi đó dân số (triệu người) của quốc gia đó sau năm kể từ năm được ước tính bằng công thức . Hỏi với tốc độ tăng dân số như vậy thì sau năm nữa dân số của quốc gia này sẽ là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng triệu).
Kiến thức cần nhớ
  • với .
  • .
  • Làm tròn đến chữ số hàng triệu nghĩa là lấy phần nguyên của số triệu người.
🧠 Phân tích tư duy
Công thức đã cho sẵn nên việc duy nhất là thay và tính — một luỹ thừa với số mũ hữu tỉ, tức là một căn bậc ba. Yêu cầu 'làm tròn đến chữ số hàng triệu' cho biết đáp số là một số nguyên triệu người, nên chỉ cần ước lượng đủ chính xác tới hàng đơn vị. Bẫy là rút gọn sai thành hoặc hiểu 'sau năm nữa' là năm .
1Cách 1. Thay vào công thức

Định hướng. Rút gọn số mũ trước rồi mới tính, để số mũ thành phân số tối giản dễ nhìn.

với



Vậy sau năm nữa dân số của quốc gia đó khoảng triệu người.

2Cách 2. Đưa cả biểu thức vào trong một căn bậc ba

Định hướng. Viết rồi đưa cả hệ số vào trong căn, chỉ còn một phép khai căn duy nhất.





Vậy dân số sau năm nữa khoảng triệu người.

3Cách 3. Kẹp giá trị giữa hai lập phương để làm tròn mà không cần máy

Định hướng. Đề chỉ đòi làm tròn tới hàng triệu, nên chỉ cần chặn giữa hai số nguyên liên tiếp là đủ kết luận.





Vậy nằm giữa nên làm tròn đến hàng triệu được triệu người.

Nhận xét. Cách 3 cho thấy có thể trả lời trọn vẹn câu hỏi mà không cần máy tính, chỉ bằng vài phép lập phương số nguyên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì có máy tính thì chỉ một dòng là ra; Cách 3 để dành cho đề cấm dùng máy hoặc để kiểm tra lại kết quả đã làm tròn.
Đáp số. , làm tròn đến hàng triệu được khoảng triệu người.
Sai lầm thường gặp. Rút gọn sai số mũ, viết (chia tử mẫu cho những số khác nhau) rồi được triệu người. Lỗi thứ hai là làm tròn thành triệu người do lấy rồi nhân ra và làm tròn lên.
🚀 Mở rộng. Cùng mô hình, dân số tăng gấp đôi sau năm nên sau năm là triệu người; tổng quát với là thời gian nhân đôi.