Bài 1 · Mở đầu★★Trang 4— Bài toán lãi kép theo định kì — dùng công thức A=P(1+r)N
Mở đầu (trang 4 - 5). Ngân hàng thường tính lãi suất cho khách hàng theo thể thức lãi kép theo định kì, tức là nếu đến kì hạn người gửi không rút lãi ra thì tiền lãi được tính vào vốn của kì kế tiếp. Nếu một người gửi số tiền P với lãi suất r mỗi kì thì sau N kì, số tiền người đó thu được (cả vốn lẫn lãi) được tính theo công thức lãi kép sau: A=P(1+r)N. Bác Minh gửi tiết kiệm số tiền 100 triệu đồng kì hạn 12 tháng với lãi suất 6% một năm. Giả sử lãi suất không thay đổi. Tính số tiền (cả vốn lẫn lãi) bác Minh thu được sau 3 năm.
Kiến thức cần nhớ
Công thức lãi kép theo định kì: sau N kì với lãi suất r mỗi kì, số tiền cả vốn lẫn lãi là A=P(1+r)N.
Luỹ thừa với số mũ nguyên dương: aN=Na⋅a⋯a.
Lãi suất r phải được viết ở dạng số thập phân: 6%=0,06.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho kì hạn 12 tháng và lãi suất 6% tính theo năm, tức là một kì đúng bằng một năm nên N chính là số năm gửi. Dấu hiệu của lãi kép là câu 'tiền lãi được tính vào vốn của kì kế tiếp' — vốn mỗi năm được nhân thêm cùng một hệ số 1+r, nên kết quả là một luỹ thừa chứ không phải một phép nhân thông thường. Bẫy của đề là nhầm lãi kép với lãi đơn: lãi đơn cho 100⋅3⋅6%=18 triệu tiền lãi, ít hơn lãi kép.
1Cách 1. Thay thẳng vào công thức lãi kép
Định hướng. Kì hạn bằng đúng một năm nên ba năm là ba kì, chỉ việc nhận ra P, r, N rồi thay vào công thức đã cho.
VậyA=119,1016 triệu đồng, trong đó 18 triệu là lãi đơn và 1,1016 triệu là phần lãi sinh ra từ lãi.
Nhận xét. Gửi lãi đơn ba năm chỉ được 118 triệu đồng; chênh lệch 1,1016 triệu chính là giá trị của việc nhập lãi vào vốn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ một dòng thay số, dùng máy tính là ra ngay; Cách 3 chỉ nên dùng khi đề hỏi thêm phần lãi sinh ra từ lãi là bao nhiêu.
Đáp số.A=100⋅(1,06)3=119,1016 triệu đồng =119101600 đồng.
Sai lầm thường gặp.Nhầm sang lãi đơn, tính 100+100⋅0,06⋅3=118 triệu đồng, thiếu mất 1,1016 triệu đồng. Một lỗi khác là quên đổi 6% thành 0,06 mà thay thẳng r=6, cho A=100⋅73=34300 triệu đồng — con số vô lí.
🚀 Mở rộng.Với cùng dữ kiện nhưng gửi N năm, số tiền là A=100⋅(1,06)N; muốn số tiền tăng gấp đôi thì cần (1,06)N=2, một phương trình mũ sẽ giải được ở Bài 21.
Bài 2 · HĐ1★Trang 5— Tính luỹ thừa với số mũ nguyên dương theo định nghĩa
HĐ1 (trang 5). Nhận biết luỹ thừa với số mũ nguyên. Tính: (1,5)2 ; (−32)3 ; (2)4.
Kiến thức cần nhớ
Với n nguyên dương và a là số thực tuỳ ý: an=na⋅a⋯a (n thừa số).
(ba)n=bnan và (−a)n=−an khi n lẻ, (−a)n=an khi n chẵn.
(am)n=amn.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba số mũ đều là số nguyên dương nên chỉ cần dùng định nghĩa an=na⋅a⋯a. Cơ số ở ba câu thuộc ba loại khác nhau — số thập phân, phân số âm, số vô tỉ — nên mỗi câu nên chọn một hình thức viết cho gọn nhất: đổi 1,5 về phân số, giữ nguyên phân số âm và nhóm (2)4 thành bình phương của bình phương. Bẫy ở câu thứ hai là dấu: số mũ lẻ giữ nguyên dấu âm.
1Cách 1. Nhân trực tiếp theo định nghĩa
Định hướng. Số mũ nhỏ nên viết hẳn tích các thừa số rồi nhân dần.
Nhận xét. Cách nhóm này rất lợi khi số mũ chẵn và lớn, chẳng hạn (2)10=[(2)2]5=25=32.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đưa hết về phân số hoặc luỹ thừa cơ số 2 thì không phải nhân số thập phân, cũng không sợ sai dấu.
Đáp số.(1,5)2=49=2,25 ; (−32)3=−278 ; (2)4=4.
Sai lầm thường gặp.Viết (−32)3=278 vì tưởng luỹ thừa luôn cho kết quả dương — số mũ 3 là số lẻ nên kết quả phải âm. Lỗi thứ hai là tính (2)4=2 do nhầm (2)4 với (2)2.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: (a)2k=ak với a≥0, nên (3)8=34=81 mà không cần nhân từng bước.
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 5— Viết số dưới dạng kí hiệu khoa học a⋅10m với 1≤a<10
Luyện tập 1 (trang 5). Một số dương x được gọi là viết dưới dạng kí hiệu khoa học nếu x=a⋅10m, ở đó 1≤a<10 và m là một số nguyên. Hãy viết các số liệu sau dưới dạng kí hiệu khoa học: a) Khối lượng của Trái Đất khoảng 5980000000000000000000000 kg; b) Khối lượng của hạt proton khoảng 0,00000000000000000000000000167262 kg. (Theo SGK Vật lí 12, Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2020)
Kiến thức cần nhớ
Kí hiệu khoa học của số dương x là x=a⋅10m với 1≤a<10 và m nguyên.
10−n=10n1 với n nguyên dương.
Dịch dấu phẩy sang trái m bước thì nhân thêm 10m; dịch sang phải n bước thì nhân thêm 10−n.
🧠 Phân tích tư duy
Điều kiện 1≤a<10 buộc phần định trị chỉ có đúng một chữ số khác 0 trước dấu phẩy, nên vị trí dấu phẩy quyết định tất cả. Đếm xem dấu phẩy phải dịch bao nhiêu bước và về phía nào là ra ngay m: dịch sang trái cho m dương, dịch sang phải cho m âm. Bẫy của câu b là đếm sót một chữ số 0 — nên đếm theo từng nhóm ba chữ số mà đề đã tách sẵn.
1Cách 1. Đếm số bước dịch dấu phẩy
Định hướng. Đưa dấu phẩy về ngay sau chữ số khác 0 đầu tiên rồi đếm số bước đã dịch.
a) 5980000000000000000000000=5,98⋅1024 b) 0,00000000000000000000000000167262=1,67262⋅10−27
Vậy khối lượng Trái Đất khoảng 5,98⋅1024 kg và khối lượng hạt proton khoảng 1,67262⋅10−27 kg.
2Cách 2. Tách thành tích rồi rút gọn luỹ thừa của 10
Định hướng. Viết hẳn số đã cho thành tích của một số nguyên với một luỹ thừa của 10, rồi hạ tiếp phần nguyên xuống dạng 1≤a<10.
a) 5980000000000000000000000=598⋅1022 =5,98⋅102⋅1022 =5,98⋅1024 b) 0,00000000000000000000000000167262=1032167262 =10321,67262⋅105 =1,67262⋅105−32 =1,67262⋅10−27
Vậy hai số liệu lần lượt viết được là 5,98⋅1024 kg và 1,67262⋅10−27 kg.
3Cách 3. Kiểm chứng ngược bằng cách khôi phục lại số ban đầu
Định hướng. Sau khi dự đoán m, nhân ngược a⋅10m và đếm lại số chữ số để chắc chắn không sót chữ số 0 nào.
a) 5,98⋅1024 có phần nguyên gồm 1+24=25 chữ số Số đã cho có 25 chữ số nên m=24 b) 1,67262⋅10−27 có chữ số khác 0 đầu tiên ở hàng phần 1027 Số đã cho có 26 chữ số 0 sau dấu phẩy rồi mới tới chữ số 1 nên m=−27
Vậy5,98⋅1024 kg và 1,67262⋅10−27 kg là hai cách viết đúng dưới dạng kí hiệu khoa học.
Nhận xét. Mẹo đếm nhanh: với số nguyên, m bằng số chữ số trừ đi 1; với số bé hơn 1, m bằng số chữ số 0 đứng sau dấu phẩy cộng thêm 1 rồi lấy dấu âm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 để kiểm tra lại sau khi đã làm theo Cách 1: mẹo đếm chữ số chỉ mất vài giây mà chặn đứng lỗi lệch một đơn vị ở số mũ.
Đáp số.a) 5,98⋅1024 kg. b) 1,67262⋅10−27 kg.
Sai lầm thường gặp.Viết khối lượng Trái Đất là 598⋅1022 kg rồi dừng lại — dạng này chưa phải kí hiệu khoa học vì 598 không thoả mãn 1≤a<10. Ở câu b hay lệch một đơn vị, viết 1,67262⋅10−26 do quên rằng chữ số 1 nằm ở vị trí thứ 27 sau dấu phẩy.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, tốc độ ánh sáng 299792458 m/s viết được là 2,99792458⋅108 m/s; tổng quát, số nguyên dương có k chữ số luôn có dạng a⋅10k−1 với 1≤a<10.
Bài 4 · HĐ2★Trang 6— Giải phương trình xn=b để dẫn tới khái niệm căn bậc n
HĐ2 (trang 6). Nhận biết khái niệm căn bậc n. a) Tìm tất cả các số thực x sao cho x2=4. b) Tìm tất cả các số thực x sao cho x3=−8.
Kiến thức cần nhớ
A2−B2=(A−B)(A+B) và A3+B3=(A+B)(A2−AB+B2).
Số thực b được gọi là căn bậc n của a nếu bn=a.
Hàm số y=x3 đồng biến trên R nên phương trình x3=m luôn có đúng một nghiệm.
🧠 Phân tích tư duy
Hai câu chỉ khác nhau ở tính chẵn lẻ của số mũ, và chính chỗ khác đó quyết định số nghiệm. Với số mũ chẵn, hai số đối nhau cho cùng một luỹ thừa nên nghiệm đi thành cặp; với số mũ lẻ, hàm luỹ thừa đồng biến trên toàn trục số nên nghiệm là duy nhất. Bẫy là trả lời câu b thành x=±2 do quen tay từ câu a.
1Cách 1. Đưa về phương trình tích
Định hướng. Chuyển hết về một vế rồi dùng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương và tổng hai lập phương để tách nhân tử.
a) x2=4 x2−4=0 (x−2)(x+2)=0 x−2=0 hoặc x+2=0 x=2 hoặc x=−2 b) x3=−8 x3+8=0 (x+2)(x2−2x+4)=0 x2−2x+4=(x−1)2+3>0 với mọi x x+2=0 x=−2
Vậy a) x∈{−2;2} ; b) x=−2.
2Cách 2. Dùng định nghĩa căn bậc n
Định hướng. Đi tìm những số mà luỹ thừa bậc 2 bằng 4, bậc 3 bằng −8, tức là tìm căn bậc 2 và căn bậc 3 theo đúng định nghĩa.
a) 22=4 và (−2)2=4 x2=4⇔∣x∣=2 x=2 hoặc x=−2 b) (−2)3=−8 x3=−8⇔x=3−8 x=−2
Vậy4 có hai căn bậc hai là 2 và −2, còn −8 chỉ có một căn bậc ba là −2.
3Cách 3. Xét tính đơn điệu để khẳng định số nghiệm
Định hướng. Nhìn đồ thị hai hàm y=x2 và y=x3: đường thẳng nằm ngang cắt parabol tại hai điểm đối xứng, nhưng chỉ cắt đồ thị hàm bậc ba đúng một điểm.
a) y=x2 nhận trục tung làm trục đối xứng Đường thẳng y=4 cắt đồ thị tại hai điểm có hoành độ đối nhau x=2 hoặc x=−2 b) y=x3 đồng biến trên R Đường thẳng y=−8 cắt đồ thị tại đúng một điểm (−2)3=−8 nên điểm đó có hoành độ −2 x=−2
Vậy phương trình a) có hai nghiệm x=±2, phương trình b) có nghiệm duy nhất x=−2.
Nhận xét. Đây chính là lí do sách chia hai trường hợp khi định nghĩa căn bậc n: n lẻ thì mỗi số thực có đúng một căn bậc n, n chẵn thì mỗi số dương có hai căn bậc n đối nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì phương trình tích cho lời giải chặt chẽ, tự nó loại luôn nghiệm lạ ở câu b mà không phải nói thêm gì.
Đáp số.a) x=2 hoặc x=−2. b) x=−2.
Sai lầm thường gặp.Trả lời câu b là x=±2 theo quán tính của câu a; thử lại thấy 23=8=−8 nên x=2 bị loại. Lỗi thứ hai là ở câu a chỉ ghi x=2 mà quên nghiệm âm.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: phương trình xn=b có đúng một nghiệm khi n lẻ; khi n chẵn thì có hai nghiệm đối nhau nếu b>0, một nghiệm x=0 nếu b=0 và vô nghiệm nếu b<0.
Bài 5 · Câu hỏi (trang 6)★★Trang 6— Lập luận về sự tồn tại của căn bậc chẵn
Câu hỏi (trang 6). Số âm có căn bậc chẵn không? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
b là căn bậc n của a nếu bn=a.
Với n=2k chẵn thì b2k=(bk)2≥0 với mọi số thực b.
Khi n chẵn, mỗi số thực dương có đúng hai căn bậc n đối nhau; số 0 có một căn bậc n là 0.
🧠 Phân tích tư duy
Câu hỏi chạm đúng vào chỗ khác nhau giữa căn bậc chẵn và căn bậc lẻ, nên phải bám vào định nghĩa: b là căn bậc n của a khi bn=a. Chìa khoá là dấu của bn khi n chẵn — luỹ thừa bậc chẵn của mọi số thực đều không âm. Bẫy là lẫn sang căn bậc ba: −8 có căn bậc ba là −2 nên nhiều học sinh tưởng số âm luôn có căn bậc n với mọi n.
1Cách 1. Lập luận trực tiếp theo dấu của luỹ thừa bậc chẵn
Định hướng. Viết số mũ chẵn thành 2k để nhìn thấy ngay một bình phương, mà bình phương thì không âm.
n=2k với k nguyên dương bn=b2k=(bk)2≥0 với mọi số thực b a<0 nên bn=a không xảy ra
Vậy số âm không có căn bậc chẵn.
2Cách 2. Phản chứng
Định hướng. Giả sử điều ngược lại rồi đẩy tới mâu thuẫn về dấu.
Giả sử a<0 có căn bậc chẵn n=2k Khi đó tồn tại số thực b với b2k=a (bk)2=a<0 Bình phương của số thực bk lại âm — mâu thuẫn
Vậy giả sử là sai, số âm không có căn bậc chẵn.
3Cách 3. Nhìn trên đồ thị hàm luỹ thừa bậc chẵn
Định hướng. Tập giá trị của hàm y=x2k cho câu trả lời ngay lập tức mà không cần biến đổi.
Đồ thị y=x2k nằm trọn phía trên trục hoành, chỉ chạm trục tại gốc Tập giá trị của hàm là [0;+∞) Đường thẳng y=a với a<0 nằm dưới trục hoành nên không cắt đồ thị Phương trình x2k=a vô nghiệm
Vậy số âm không có căn bậc chẵn; chẳng hạn 4−16 không tồn tại, trong khi 3−8=−2 vẫn có nghĩa.
Nhận xét. Với n lẻ, đồ thị y=xn trải kín cả hai nửa mặt phẳng nên mọi số thực đều có đúng một căn bậc n — đó là lí do 3−8 tồn tại còn 4−16 thì không.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ hai dòng, viết n=2k rồi chỉ ra b2k=(bk)2≥0 là đủ điểm tối đa.
Đáp số.Không. Vì với n chẵn thì bn≥0 với mọi số thực b, nên không có số thực nào luỹ thừa bậc chẵn lên bằng một số âm.
Sai lầm thường gặp.Lẫn với căn bậc lẻ và trả lời 'có, vì 3−8=−2' — đó là căn bậc ba, số mũ lẻ, không phải căn bậc chẵn. Lỗi thứ hai là viết 4−16=−2 do nhầm sang quy tắc của căn bậc ba; thử lại thấy (−2)4=16=−16.
🚀 Mở rộng.Câu hỏi này mở đường sang số phức: nếu mở rộng ra tập số phức thì −16 lại có tới bốn căn bậc bốn, nên khẳng định trên chỉ đúng khi ta chỉ xét các số thực.
Bài 6 · Luyện tập 2★Trang 6— Tính căn bậc n của một số cụ thể
Luyện tập 2 (trang 6). Tính: a) 3−125 ; b) 4811.
Kiến thức cần nhớ
Với n lẻ, mỗi số thực a có đúng một căn bậc n, kí hiệu na.
Với n chẵn và a>0, kí hiệu na chỉ căn số học, tức giá trị dương.
nan=a khi n lẻ và nan=∣a∣ khi n chẵn.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn khai căn bậc n thì phải nhận ra số dưới căn chính là một luỹ thừa bậc n: 125=53 và 81=34. Câu a có căn bậc lẻ nên giữ nguyên dấu âm; câu b có căn bậc chẵn của một số dương nên lấy giá trị dương, đó là căn số học. Bẫy ở câu b là trả lời ±31 vì nhớ rằng số dương có hai căn bậc chẵn — nhưng kí hiệu 4 chỉ giá trị dương.
1Cách 1. Đưa số dưới căn về luỹ thừa bậc n
Định hướng. Viết −125 thành lập phương và 811 thành luỹ thừa bậc bốn rồi khai căn.
a) 3−125=3(−5)3 =−5 b) 4811=4(31)4 =31
Vậy3−125=−5 và 4811=31.
2Cách 2. Tách dấu âm ra ngoài và tách căn của thương
Định hướng. Căn bậc lẻ cho phép đưa dấu âm ra ngoài, còn căn của một thương bằng thương hai căn.
a) 3−125=−3125 =−353 =−5 b) 4811=48141 =4341 =31
Vậy hai kết quả lần lượt là −5 và 31.
3Cách 3. Chuyển sang luỹ thừa với số mũ hữu tỉ
Định hướng. Với 811 dương, viết căn thành số mũ hữu tỉ rồi nhân số mũ; câu a giữ lối khai căn vì cơ số âm không được phép viết ở dạng số mũ hữu tỉ.
a) 3−125=−(53)31 =−53⋅31 =−5 b) 4811=(3−4)41 =3−4⋅41 =3−1 =31
Vậy3−125=−5 và 4811=31.
Nhận xét. Cơ số −125 âm nên bắt buộc phải tách dấu trừ ra ngoài trước khi dùng số mũ hữu tỉ; đây chính là điều kiện a>0 ở mục sau của bài học.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận ra −125=(−5)3 và 811=(31)4 rồi khai căn thẳng, chỉ mất hai dòng và không phải bàn về dấu.
Đáp số.a) 3−125=−5. b) 4811=31.
Sai lầm thường gặp.Trả lời câu b là ±31 — tuy 811 có hai căn bậc bốn là 31 và −31, nhưng kí hiệu 4 chỉ dùng cho căn số học, tức giá trị dương. Lỗi thứ hai là viết 3−125=5 do bỏ quên dấu âm khi khai căn bậc lẻ.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm: 5−24332=−32 vì (−32)5=−24332; tổng quát nbnan=ba khi n lẻ.
Bài 7 · HĐ3★★Trang 6— Kiểm chứng quy tắc nhân, chia hai căn thức cùng bậc
HĐ3 (trang 6). Nhận biết tính chất của căn bậc n. a) Tính và so sánh: 3−8⋅327 và 3(−8)⋅27. b) Tính và so sánh: 3273−8 và 327−8.
Kiến thức cần nhớ
na⋅nb=nab.
nbna=nba với b=0.
Với n lẻ thì nan=a với mọi số thực a.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu 'tính và so sánh' nên mục tiêu không phải là ra một con số mà là phát hiện một quy luật: căn của tích bằng tích các căn, căn của thương bằng thương các căn. Vì bậc căn là số lẻ nên mọi số dưới căn đều hợp lệ, kể cả số âm, do đó không phải chia trường hợp. Bẫy là ngại tính 3−216 và đoán bừa; thật ra chỉ cần nhận ra −216=(−6)3.
1Cách 1. Tính riêng từng vế rồi đối chiếu
Định hướng. Khai căn từng số hạng trước, hai vế cùng ra một giá trị thì kết luận bằng nhau.
a) 3−8⋅327=(−2)⋅3=−6 3(−8)⋅27=3−216=3(−6)3=−6 b) 3273−8=3−2 327−8=3(−32)3=−32
Vậy hai vế của câu a cùng bằng −6, hai vế của câu b cùng bằng −32.
2Cách 2. Viết mọi số dưới dạng luỹ thừa bậc ba rồi rút gọn
Định hướng. Đưa −8 và 27 về (−2)3 và 33 ngay từ đầu thì phép nhân, phép chia dưới căn trở nên hiển nhiên.
a) 3(−8)⋅27=3(−2)3⋅33 =3[(−2)⋅3]3 =(−2)⋅3=−6 3−8⋅327=(−2)⋅3=−6 b) 327−8=333(−2)3 =3(3−2)3 =3−2 3273−8=3−2
Vậy ở cả hai câu, hai biểu thức được so sánh đều bằng nhau.
3Cách 3. Lập phương hai biểu thức để so sánh
Định hướng. Hai số thực bằng nhau khi và chỉ khi lập phương của chúng bằng nhau, nên chỉ cần lập phương là quy luật lộ ra mà không phải khai căn số nào.
a) (3−8⋅327)3=(3−8)3⋅(327)3=(−8)⋅27 (3(−8)⋅27)3=(−8)⋅27 Hai số có cùng lập phương nên bằng nhau b) (3273−8)3=27−8 (327−8)3=27−8 Hai số có cùng lập phương nên bằng nhau
Vậy3a⋅3b=3ab và 3b3a=3ba.
Nhận xét. Cách 3 không phụ thuộc vào các con số cụ thể nên chính là chứng minh cho quy tắc tổng quát mà sách phát biểu ngay sau hoạt động này.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 nếu đề chỉ hỏi với số cụ thể, còn khi đề yêu cầu chứng minh quy tắc cho mọi a, b thì bắt buộc dùng Cách 3.
Đáp số.a) Hai vế cùng bằng −6. b) Hai vế cùng bằng −32.
Sai lầm thường gặp.Tưởng quy tắc na⋅nb=nab dùng được cho mọi bậc mà quên điều kiện: với n chẵn, −4⋅−9 không tồn tại trong khi (−4)(−9)=6. Lỗi thứ hai là tính 3−216=−36 do lẫn giữa lập phương và bình phương.
🚀 Mở rộng.Thử lại hoạt động này với bậc chẵn: 416⋅481=2⋅3=6 và 416⋅81=6 — quy tắc vẫn đúng, nhưng bây giờ phải thêm điều kiện hai số dưới căn đều không âm.
Bài 8 · Luyện tập 3★★Trang 7— Rút gọn biểu thức chứa căn bậc n bằng tính chất của căn thức
Luyện tập 3 (trang 7). Tính: a) 35:3625 ; b) 5−255.
Kiến thức cần nhớ
nbna=nba.
nam=anm với a>0.
Với n lẻ thì n−a=−na.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều xoay quanh một cơ số duy nhất là 5, đó là dấu hiệu để gom mọi thứ về luỹ thừa của 5 rồi mới khai căn. Câu a có hai căn cùng bậc nên gộp được vào một căn duy nhất; câu b có căn lồng trong căn nên phải đưa 255 về dạng 525 thì số mũ mới chia hết cho 5. Bẫy ở câu b là dấu âm: bậc căn là 5, số lẻ, nên dấu âm được giữ nguyên ra ngoài.
1Cách 1. Gộp vào một căn thức rồi rút gọn
Định hướng. Hai căn cùng bậc thì gộp được thành một; ở câu b tách dấu âm ra ngoài rồi viết số dưới căn thành luỹ thừa bậc năm.
a) 35:3625=36255 =31251 =3(51)3 =51 b) 5−255=−5255 =−5(5)5 =−5
Vậy35:3625=51 và 5−255=−5.
2Cách 2. Chuyển hết sang luỹ thừa với số mũ hữu tỉ của cơ số 5
Định hướng. Khi mọi số đều là luỹ thừa của 5, phép chia căn trở thành phép trừ số mũ, không còn phải nhìn số dưới căn nữa.
a) 35:3625=531:(54)31 =531:534 =531−34 =5−1 =51 b) 5−255=−52⋅52151 =−52551 =−525⋅51 =−521 =−5
Vậy hai kết quả lần lượt là 51 và −5.
3Cách 3. Kiểm chứng ngược bằng cách nâng lên luỹ thừa
Định hướng. Dự đoán kết quả rồi nâng lên đúng bậc của căn để xác nhận, cách này rất nhanh khi đã đoán được đáp số.
a) (51)3=1251=6255 35:3625=36255=51 b) (−5)5=−(5)5=−525=−255 5−255=−5
Vậy35:3625=51 và 5−255=−5.
Nhận xét. Chìa khoá của câu b là nhận ra 255=52⋅521=525 — số mũ 25 chia cho 5 ra đúng 21, nên kết quả là căn bậc hai của 5.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì mọi số đều quy về cơ số 5, phép tính chỉ còn là cộng trừ phân số ở số mũ nên gần như không thể sai.
Đáp số.a) 51. b) −5.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b viết 5−255=5 do bỏ mất dấu âm, hoặc viết 255=52,5 rồi làm tròn thành 52. Ở câu a nhiều bạn nhân hai căn thay vì chia, cho ra 33125=5325.
🚀 Mở rộng.Cùng kiểu: 7−12832 đưa về −22122; tổng quát nap⋅qa=anqpq+1 với a>0.
Bài 9 · HĐ4★★Trang 7— Xây dựng định nghĩa luỹ thừa với số mũ hữu tỉ của cơ số dương
HĐ4 (trang 7). Nhận biết luỹ thừa với số mũ hữu tỉ. Cho a là một số thực dương. a) Với n là số nguyên dương, hãy thử định nghĩa an1 sao cho an1n=a. b) Từ kết quả của câu a, hãy thử định nghĩa anm, với m là số nguyên và n là số nguyên dương, sao cho anm=an1m.
Kiến thức cần nhớ
b là căn bậc n của a khi bn=a; với a>0 thì na luôn tồn tại và dương.
(am)n=amn với a>0.
Định nghĩa: với a>0 và r=nm thì ar=anm=nam.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho tính toán mà cho một điều kiện ràng buộc an1n=a rồi bảo ta tự tìm định nghĩa — dấu hiệu của bài xây dựng khái niệm. Chìa khoá là đọc điều kiện đó theo đúng định nghĩa căn bậc n: số nào luỹ thừa bậc n lên bằng a thì số đó là căn bậc n của a. Vì a>0 nên căn bậc n luôn tồn tại với mọi n, đó là lí do sách bắt buộc điều kiện cơ số dương.
1Cách 1. Đọc điều kiện đã cho theo đúng định nghĩa căn bậc n
Định hướng. Điều kiện an1n=a nói rằng an1 là một số có luỹ thừa bậc n bằng a, tức đúng là căn bậc n của a.
a) Đặt b=an1 bn=a b=na an1=na b) anm=an1m =(na)m =nam
Vậyan1=na và anm=nam với a>0.
2Cách 2. Đi ngược từ quy tắc (ap)q=apq
Định hướng. Muốn định nghĩa mới không phá vỡ quy tắc cũ thì phải bắt quy tắc nhân số mũ tiếp tục đúng; áp quy tắc đó cho p=n1, q=n là ra ngay.
a) an1n=an1⋅n=a1=a Số dương có luỹ thừa bậc n bằng a là duy nhất an1=na b) anm=an1⋅m=an1m=(na)m (na)m=nam anm=nam
Vậy định nghĩa anm=nam là cách duy nhất giữ được quy tắc (ap)q=apq.
3Cách 3. Thử với số cụ thể rồi tổng quát hoá
Định hướng. Lấy một cơ số dễ như a=8, n=3 để đoán quy luật, sau đó viết lại cho trường hợp tổng quát.
8313=8 nên 831 là số có lập phương bằng 8 23=8 nên 831=2=38 832=8312=22=4=382 Thay 8 bởi a>0 và 3 bởi n an1=na ; anm=nam
Vậy với a>0, m nguyên và n nguyên dương thì anm=nam.
Nhận xét. Định nghĩa này bao trùm cả số mũ nguyên: khi n=1 ta được am=1am=am, đúng với luỹ thừa số mũ nguyên đã học.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đi thẳng từ định nghĩa căn bậc n, chỉ ba dòng đã có kết quả; Cách 2 hay hơn về mặt lí luận nên dùng khi đề hỏi 'vì sao phải định nghĩa như vậy'.
Đáp số.a) an1=na. b) anm=(na)m=nam, với a>0.
Sai lầm thường gặp.Bỏ quên điều kiện a>0 và viết (−8)31=−2; cách viết này mâu thuẫn vì 31=62 mà (−8)62=664=2=−2. Lỗi thứ hai là viết anm=(ma)n do đảo nhầm vai trò của tử số và mẫu số.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hơn, chính định nghĩa này cho phép bắc cầu sang số mũ vô tỉ ở mục 3: xấp xỉ số vô tỉ bằng dãy số hữu tỉ rồi lấy giới hạn, nhờ đó a2 mới có nghĩa.
Bài 10 · Câu hỏi (trang 7)★★★Trang 7— Giải thích điều kiện cơ số a>0 của luỹ thừa số mũ hữu tỉ
Câu hỏi (trang 7). Vì sao trong định nghĩa luỹ thừa với số mũ hữu tỉ lại cần điều kiện cơ số a>0?
Kiến thức cần nhớ
Mỗi số hữu tỉ có vô số cách viết dưới dạng phân số: nm=nkmk với k nguyên dương.
Với n chẵn và a<0 thì na không tồn tại trong tập số thực.
Một định nghĩa chỉ hợp lệ khi kết quả không phụ thuộc cách viết của dữ liệu đầu vào.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn chỉ ra một điều kiện là cần thiết thì cách mạnh nhất là tìm phản ví dụ khi bỏ điều kiện đó đi. Dấu hiệu để dựng phản ví dụ nằm ở chỗ một số hữu tỉ có vô số cách viết dưới dạng phân số: 31=62. Nếu cơ số âm thì hai cách viết ấy cho hai giá trị khác nhau, tức là ar không còn là một số xác định. Bẫy là chỉ trả lời 'vì căn bậc chẵn của số âm không tồn tại' — đúng nhưng mới là một nửa lí do.
1Cách 1. Phản ví dụ: cùng một số mũ nhưng hai giá trị khác nhau
Định hướng. Lấy a=−8 và số mũ 31, rồi viết lại số mũ đó thành 62 để thấy hai kết quả không trùng nhau.
Vậy chỉ khi a>0 thì toàn bộ hệ tính chất của luỹ thừa mới được bảo toàn, đó là lí do sách đặt điều kiện a>0.
Nhận xét. Riêng a=0 cũng bị loại vì 0r với r≤0 không có nghĩa, giống như 00 và 0−n đã nói ở mục 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì phản ví dụ (−8)31=(−8)62 chạm đúng trọng tâm câu hỏi và chỉ cần hai dòng tính.
Đáp số.Cần a>0 vì hai lí do: với cơ số âm, na không tồn tại khi n chẵn; và cùng một số mũ hữu tỉ viết ở hai dạng phân số khác nhau lại cho hai giá trị khác nhau, chẳng hạn (−8)31=−2 nhưng (−8)62=2.
Sai lầm thường gặp.Trả lời 'vì a nằm dưới dấu căn nên phải dương' — lí do này sai bản chất, bởi căn bậc lẻ của số âm vẫn tồn tại. Lỗi thứ hai là vẫn viết (−27)31=−3 trong các bài tập rút gọn, trong khi kí hiệu đúng phải là −327.
🚀 Mở rộng.Thử tổng quát: với a<0 và r=nm ở dạng tối giản, người ta chỉ định nghĩa được ar khi n lẻ — nhưng khi đó ar lại không còn liên tục theo r, nên không thể mở rộng tiếp sang số mũ thực.
Bài 11 · Luyện tập 4★★★Trang 7— Rút gọn phân thức chứa luỹ thừa với số mũ hữu tỉ
Luyện tập 4 (trang 7). Rút gọn biểu thức: A=x+yx23y+xy23(x>0,y>0).
Kiến thức cần nhớ
x23=x⋅x21=xx với x>0.
am⋅an=am+n với a>0.
Rút gọn phân thức bằng cách đặt nhân tử chung ở tử sao cho xuất hiện đúng mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu số là x+y nên mục tiêu rõ ràng: phải làm xuất hiện đúng tổng đó ở tử để rút gọn. Nhìn tử thấy cả hai hạng tử đều chứa xy, mà x23=x⋅x, nên đặt xy ra ngoài là tổng x+y hiện ra ngay. Bẫy là vội nhân cả tử và mẫu với x−y — làm vậy phải thêm điều kiện x=y trong khi đề không cho.
1Cách 1. Đặt nhân tử chung xy ở tử số
Định hướng. Tách x23=xx và y23=yy để cả hai hạng tử cùng chứa thừa số xy.
Định hướng. Đoán kết quả là xy rồi nhân ngược với mẫu số, nếu ra đúng tử số thì phép rút gọn là chính xác.
xy(x+y)=xyx+xyy =x⋅x21⋅y+x⋅y⋅y21 =x23y+xy23 Tích này đúng bằng tử số của A A=xy
VậyA=xy; thử số với x=4, y=9 được A=2+38⋅9+4⋅27=5180=36=4⋅9.
Nhận xét. Phép thử số ở dòng cuối chỉ tốn vài giây nhưng phát hiện được ngay mọi sai sót khi đặt nhân tử chung.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ ba dòng, không phải đổi biến cũng không cần thêm điều kiện gì ngoài x>0, y>0 đề đã cho.
Đáp số.A=xy.
Sai lầm thường gặp.Nhân cả tử và mẫu với biểu thức x−y rồi rút gọn — phép này chỉ hợp lệ khi x=y, mà đề không hề cho điều kiện đó, nên lời giải bị thiếu trường hợp x=y. Lỗi thứ hai là tách sai x23=x3x thay vì xx.
🚀 Mở rộng.Cùng lối đặt nhân tử chung: x+yx25y+xy25 không rút gọn đẹp được, nhưng x+yx23+y23=x−xy+y nhờ hằng đẳng thức tổng hai lập phương của x và y.
Bài 12 · HĐ5★★Trang 7— Xấp xỉ luỹ thừa với số mũ vô tỉ bằng dãy số mũ hữu tỉ
HĐ5 (trang 7 - 8). Nhận biết luỹ thừa với số mũ thực. Ta biết rằng 2 là một số vô tỉ và 2=1,4142135624… Gọi (rn) là dãy số hữu tỉ dùng để xấp xỉ số 2, với r1=1 ; r2=1,4 ; r3=1,41 ; r4=1,4142 ; … a) Dùng máy tính cầm tay, hãy tính: 3r1 ; 3r2 ; 3r3 ; 3r4 và 32. b) Có nhận xét gì về sai số tuyệt đối giữa 32 và 3rn, tức là 32−3rn, khi n càng lớn?
Kiến thức cần nhớ
Với a>0 và α vô tỉ, nếu limn→+∞rn=α với (rn) là dãy số hữu tỉ thì aα=limn→+∞arn.
Giới hạn đó không phụ thuộc vào việc chọn dãy (rn).
Sai số tuyệt đối của phép xấp xỉ là ∣aα−arn∣.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi rn là số thập phân hữu hạn nên 3rn là luỹ thừa với số mũ hữu tỉ, hoàn toàn tính được; còn 32 thì cần một khái niệm mới. Dấu hiệu dẫn dắt của đề là dãy rn càng ngày càng sát 2, nên chỉ việc quan sát xem các giá trị 3rn có tụ lại quanh một số hay không. Bẫy là làm tròn quá sớm: nếu chỉ lấy hai chữ số thập phân thì 3r4 và 32 trông y hệt nhau, không thấy được sai số giảm.
1Cách 1. Bấm máy tính rồi lập bảng giá trị
Định hướng. Tính lần lượt từng luỹ thừa với đủ chữ số thập phân rồi xếp cạnh nhau để thấy chúng tiến dần về một giá trị.
Vậyn càng lớn thì sai số tuyệt đối càng nhỏ và dần về 0, tức là limn→+∞3rn=32.
3Cách 3. Kẹp 32 giữa hai luỹ thừa số mũ hữu tỉ
Định hướng. Dùng tính đồng biến của luỹ thừa cơ số lớn hơn 1: chặn 2 giữa hai số thập phân thì 32 bị chặn giữa hai luỹ thừa tính được, khoảng chặn thu hẹp dần.
Vậy càng lấy nhiều chữ số thập phân của 2 thì khoảng chặn càng hẹp, giá trị chung của chúng chính là 32≈4,7288.
Nhận xét. Cách 3 giải thích vì sao định nghĩa aα=limn→+∞arn không phụ thuộc vào dãy (rn) được chọn: mọi dãy hữu tỉ hội tụ về 2 đều bị kẹp trong cùng những khoảng ấy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì đề hỏi thẳng về sai số tuyệt đối; bảng bốn dòng sai số giảm từ 1,73 xuống 0,00007 đã trả lời trọn vẹn câu b.
Đáp số.a) 3r1=3 ; 3r2≈4,6555 ; 3r3≈4,7070 ; 3r4≈4,7287 ; 32≈4,7288. b) Sai số tuyệt đối 32−3rn càng nhỏ khi n càng lớn và dần về 0.
Sai lầm thường gặp.Làm tròn tới hai chữ số thập phân ngay từ đầu, được 3r4≈4,73 và 32≈4,73 rồi kết luận 'sai số bằng 0' — sai, vì sai số chỉ nhỏ chứ không triệt tiêu. Lỗi thứ hai là bấm máy ở chế độ độ radian hay nhập 3×2 thay cho 32, cho ra 4,2426.
🚀 Mở rộng.Thử lại với cơ số nhỏ hơn 1, chẳng hạn (31)rn: dãy giá trị vẫn hội tụ nhưng giảm dần, cho thấy định nghĩa qua giới hạn dùng được cho mọi cơ số dương.
Bài 13 · Luyện tập 5★★★Trang 8— Rút gọn biểu thức luỹ thừa với số mũ thực
Luyện tập 5 (trang 8). Rút gọn biểu thức: A=a5−1⋅a3−5(a2−1)1+2(a>0).
Kiến thức cần nhớ
Với a>0 và m, n là các số thực: (am)n=amn và am⋅an=am+n.
anam=am−n với a>0.
(2−1)(2+1)=2−1=1.
🧠 Phân tích tư duy
Điều kiện a>0 cho phép dùng trọn bộ tính chất của luỹ thừa với số mũ thực, nên toàn bộ bài toán quy về cộng, trừ, nhân các số mũ. Dấu hiệu quan trọng nằm ở hình dáng của các số mũ: tử có tích (2−1)(2+1) là hằng đẳng thức hiệu hai bình phương, mẫu có (5−1)+(3−5) triệt tiêu căn. Bẫy là cộng số mũ ở tử thay vì nhân, do nhầm (am)n với am⋅an.
1Cách 1. Rút gọn tử và mẫu rồi chia
Định hướng. Tính riêng số mũ của tử bằng hằng đẳng thức, số mũ của mẫu bằng phép cộng, rồi trừ hai số mũ.
3Cách 3. Kiểm chứng bằng một giá trị cụ thể của cơ số
Định hướng. Chọn a=1 để loại mọi số mũ, rồi chọn thêm a=4 và tính bằng máy để khẳng định kết quả a1.
Với a=1: mọi luỹ thừa đều bằng 1 nên A=1=11 Với a=4: tử =4(2−1)(2+1)=41=4 mẫu =4(5−1)+(3−5)=42=16 A=164=41=a1
VậyA=a1, phù hợp với kết quả tìm được ở hai cách trên.
Nhận xét. Đề được thiết kế để mọi dấu căn tự triệt tiêu: tích (2−1)(2+1) khử căn bậc hai của 2, còn tổng (5−1)+(3−5) khử căn bậc hai của 5.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì chỉ viết một dòng số mũ duy nhất rồi cộng trừ, không phải ghi lại tử mẫu nên nhanh nhất và ít sai dấu nhất.
Đáp số.A=a−1=a1.
Sai lầm thường gặp.Nhầm quy tắc ở tử, viết (a2−1)1+2=a(2−1)+(1+2)=a22 — đây là quy tắc của phép nhân hai luỹ thừa chứ không phải luỹ thừa của luỹ thừa. Lỗi thứ hai là sai dấu khi hạ mẫu lên tử, viết A=a1+2=a3.
🚀 Mở rộng.Cùng thủ thuật khử căn: a7⋅a2−7(a3−1)3+1=a2a2=1; tổng quát, (ak−1)k+1=ak−1 với k>1.
Bài 14 · Vận dụng★★Trang 8— Vận dụng công thức lãi kép A=P(1+r)N vào bài toán tiết kiệm
Vận dụng (trang 8). Giải bài toán trong tình huống mở đầu: Bác Minh gửi tiết kiệm số tiền 100 triệu đồng kì hạn 12 tháng với lãi suất 6% một năm. Giả sử lãi suất không thay đổi. Tính số tiền (cả vốn lẫn lãi) bác Minh thu được sau 3 năm.
Kiến thức cần nhớ
Công thức lãi kép theo định kì: A=P(1+r)N, trong đó r là lãi suất mỗi kì và N là số kì gửi.
Số kì gửi N bằng tổng thời gian gửi chia cho độ dài một kì hạn.
6%=0,06 và (1,06)3=1,191016.
🧠 Phân tích tư duy
So với tình huống mở đầu, bây giờ ta đã có đủ công cụ về luỹ thừa nên chỉ cần đọc đúng ba dữ kiện P, r, N. Chi tiết 'kì hạn 12 tháng' và 'lãi suất 6% một năm' cùng chỉ về một chu kì là một năm, nên N bằng đúng số năm gửi. Bẫy thường gặp là đổi 3 năm thành 36 tháng rồi lấy N=36, trong khi lãi chỉ được nhập vốn mỗi 12 tháng một lần.
1Cách 1. Áp dụng công thức lãi kép
Định hướng. Một kì hạn là 12 tháng nên gửi 3 năm là 3 kì, thay thẳng vào công thức.
Vậy sau 3 năm bác Minh thu được 119,1016 triệu đồng.
2Cách 2. Tính lãi và cộng dồn theo từng năm
Định hướng. Bám theo đúng cách ngân hàng làm việc: mỗi năm tính lãi trên số tiền hiện có rồi nhập vào vốn.
Năm thứ nhất: lãi =100⋅0,06=6, vốn mới =100+6=106 Năm thứ hai: lãi =106⋅0,06=6,36, vốn mới =106+6,36=112,36 Năm thứ ba: lãi =112,36⋅0,06=6,7416, vốn mới =112,36+6,7416=119,1016
Vậy số tiền cả vốn lẫn lãi sau 3 năm là 119,1016 triệu đồng, trong đó tiền lãi là 19,1016 triệu đồng.
3Cách 3. Kiểm chứng ngược bằng phép chia
Định hướng. Lấy kết quả chia ngược lại cho 1,06 ba lần, nếu quay về đúng số vốn ban đầu thì đáp số chắc chắn đúng.
119,1016:1,06=112,36 112,36:1,06=106 106:1,06=100 Quay về đúng số vốn ban đầu là 100 triệu đồng
VậyA=119,1016 triệu đồng =119101600 đồng.
Nhận xét. Phép chia ngược cũng chính là công thức tính số vốn ban đầu khi biết số tiền cuối kì: P=(1+r)NA=A(1+r)−N.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ một dòng công thức là ra đáp số; Cách 2 chỉ nên dùng khi đề hỏi thêm tiền lãi của riêng từng năm.
Đáp số.A=100⋅(1,06)3=119,1016 triệu đồng =119101600 đồng.
Sai lầm thường gặp.Đổi 3 năm thành 36 kì rồi tính 100⋅(1,06)36 — sai, vì kì hạn là 12 tháng nên lãi chỉ nhập vốn mỗi năm một lần, N=3. Lỗi thứ hai là chỉ trả lời tiền lãi 19,1016 triệu đồng trong khi đề hỏi cả vốn lẫn lãi.
🚀 Mở rộng.Nếu bác Minh gửi cùng số tiền đó với kì hạn 6 tháng, lãi suất 3% mỗi kì, thì sau 3 năm được 100⋅(1,03)6≈119,4052 triệu đồng — chia nhỏ kì hạn thì tiền lãi nhiều hơn một chút.
Bài 15 · Bài 6.1★Trang 9— Tính luỹ thừa với số mũ nguyên âm và số mũ hữu tỉ
Bài 6.1 (trang 9). Tính: a) (51)−2 ; b) 423 ; c) (81)−32 ; d) (161)−0,75.
Kiến thức cần nhớ
a−n=an1 với a=0, do đó (a1)−n=an.
anm=nam với a>0.
(am)n=amn và 0,75=43.
🧠 Phân tích tư duy
Mọi số mũ ở đây đều âm hoặc phân số, còn mọi cơ số đều là luỹ thừa của 2 hoặc của 5 — đó là hai dấu hiệu chỉ đường. Đổi cơ số về dạng 2k hay 5k trước, sau đó phép tính chỉ còn là nhân hai số mũ, nhanh hơn hẳn việc khai căn. Bẫy ở câu d là số mũ thập phân: phải đổi −0,75 thành −43 mới thấy được liên hệ với căn bậc bốn.
1Cách 1. Lật nghịch đảo để khử số mũ âm rồi tính
Định hướng. Số mũ âm của một phân số chính là số mũ dương của phân số nghịch đảo, nhờ đó mọi số mũ trở thành dương.
a) (51)−2=52=25 b) 423=(22)23=23=8 c) (81)−32=832=(23)32=22=4 d) (161)−0,75=1643=(24)43=23=8
Vậy bốn kết quả lần lượt là 25 ; 8 ; 4 ; 8.
2Cách 2. Đưa mọi cơ số về luỹ thừa của 2 và của 5 ngay từ đầu
Định hướng. Viết 51=5−1, 81=2−3, 161=2−4 thì cả bài chỉ còn phép nhân hai số mũ.
a) (5−1)−2=5(−1)(−2)=52=25 b) 423=(22)23=23=8 c) (2−3)−32=2(−3)⋅(−32)=22=4 d) (2−4)−43=2(−4)⋅(−43)=23=8
Định hướng. Dùng đúng định nghĩa anm=nam để thấy bài toán thực chất là khai căn.
a) (51)−2=(51)21=2511=25 b) 423=43=64=8 c) (81)−32=832=382=364=4 d) (161)−0,75=1643=4163=44096=8
Vậy các giá trị cần tìm là 25 ; 8 ; 4 ; 8.
Nhận xét. Cách 3 cho con số dưới căn khá lớn (4096), nên khi thi vẫn nên hạ cơ số về 2 trước như Cách 2 rồi mới tính.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đưa hết về cơ số 2 hoặc 5 thì chỉ còn nhân hai số mũ, không phải khai căn số nào và cũng không sợ nhầm dấu của số mũ âm.
Đáp số.a) 25. b) 8. c) 4. d) 8.
Sai lầm thường gặp.Hiểu số mũ âm thành kết quả âm, viết (51)−2=−25; thực ra số mũ âm chỉ có nghĩa là lấy nghịch đảo. Lỗi thứ hai là ở câu d đổi 0,75 thành 53 hoặc 57 thay vì 43.
🚀 Mở rộng.Cùng kiểu: (321)−0,4=3252=22=4; tổng quát (an1)−nm=am với a>0.
Bài 16 · Bài 6.2★★Trang 9— Thực hiện phép tính trên luỹ thừa với số mũ hữu tỉ và số mũ thực
Bài 6.2 (trang 9). Thực hiện phép tính: a) 27^{\frac{2}{3}} + 81^{-0{,}75} - 25^{\circ}{,}5} ; b) 42−37⋅827.
Kiến thức cần nhớ
am⋅an=am+n và (am)n=amn với a>0.
0,75=43 và 0,5=21.
27=33, 81=34, 25=52, 4=22, 8=23.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a có ba cơ số 27, 81, 25 đều là luỹ thừa của số nguyên tố, nên tính từng số hạng rồi cộng là xong. Câu b thì khác hẳn: hai cơ số 4 và 8 cùng là luỹ thừa của 2, và các số mũ chứa 7 được đề bố trí để triệt tiêu nhau — dấu hiệu bắt buộc phải đưa về cùng cơ số 2 trước khi làm bất cứ điều gì. Bẫy là bấm máy ngay ở câu b, cho ra số gần đúng mà không thấy kết quả là số nguyên 16.
1Cách 1. Tính từng số hạng rồi cộng trừ
Định hướng. Câu a có ba số hạng độc lập nên tính riêng từng số; câu b hạ cả hai cơ số về 2 rồi cộng số mũ.
Định hướng. Đưa mọi số mũ hữu tỉ về căn bậc n để tính bằng kiến thức căn thức quen thuộc, không cần đổi cơ số.
a) 2732=3272=3729=9 81−0,75=48131=45314411=271 25^{\circ}{,}5} = \displaystyle\sqrt{25} = 5 Tổng =9+271−5=27243+1−135=27109 b) 42−37⋅827=43742⋅827 =16⋅437827 =16⋅267267 =16
Vậy a) 27109≈4,037 ; b) 16.
3Cách 3. Viết ba số hạng của câu a trên cùng mẫu 27 và đặt ẩn phụ ở câu b
Định hướng. Câu a viết cả ba số hạng trên cùng mẫu 27 để không phải cộng hỗn số; câu b đặt t=27 để nhìn thấy ngay phần chứa căn triệt tiêu.
a) 27^{\frac{2}{3}} + 81^{-0{,}75} - 25^{\circ}{,}5} = \dfrac{243}{27} + \dfrac{1}{27} - \dfrac{135}{27} =27243+1−135 =27109 b) Đặt t=27>0 42−37=24⋅2−67=16⋅t−6 827=267=t6 42−37⋅827=16⋅t−6⋅t6 =16
Vậy a) 27109 ; b) 16.
Nhận xét. Ẩn phụ t=27 cho thấy rõ dụng ý của đề: hệ số −3 ở số mũ của 4 và hệ số 2 ở số mũ của 8 được chọn sao cho 2⋅(−3)+3⋅2=0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đưa cơ số về số nguyên tố là thao tác an toàn nhất; riêng câu b tuyệt đối không bấm máy mà phải hạ về cơ số 2 mới thấy đáp số đẹp 16.
Đáp số.a) 27109≈4,037. b) 16.
Sai lầm thường gặp.Đổi nhầm 81−0,75 thành -81^{\circ}{,}75} = -27 rồi được kết quả 9−27−5=−23; dấu trừ ở số mũ chỉ có nghĩa lấy nghịch đảo chứ không đổi dấu giá trị. Ở câu b hay gặp lỗi cộng thẳng số mũ của hai cơ số khác nhau, viết 42−37⋅827=322−7.
🚀 Mở rộng.Cùng thiết kế triệt tiêu căn: 91−25⋅27345=32=9; tổng quát (ap)m−kα⋅(aq)hα=apm khi qh=pk.
Bài 17 · Bài 6.3★★Trang 9— Rút gọn biểu thức chứa luỹ thừa với số mũ nguyên âm
Bài 6.3 (trang 9). Rút gọn các biểu thức sau: a) A=x3yx5y−2(x,y=0) ; b) B=(x−1y4)−3x2y−3(x,y=0).
Kiến thức cần nhớ
anam=am−n với a=0.
(ambn)p=ampbnp.
a−n=an1 với a=0.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức chỉ gồm tích và thương các luỹ thừa của hai chữ x, y nên chiến lược duy nhất là gom số mũ của từng chữ lại. Điều kiện x,y=0 được nêu là để các số mũ âm có nghĩa. Ở câu b, chỗ dễ sai nhất là dấu: mũ −3 ở ngoài ngoặc nhân vào cả hai số mũ bên trong, mà một trong hai số mũ đó lại đang âm.
1Cách 1. Trừ số mũ của từng chữ
Định hướng. Tách riêng phần chứa x và phần chứa y rồi áp quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số.
a) A=x3x5⋅y1y−2 A=x5−3⋅y−2−1 A=x2y−3 A=y3x2 b) (x−1y4)−3=x3y−12 B=x3y−12x2y−3 B=x2−3⋅y−3−(−12) B=x−1y9 B=xy9
VậyA=y3x2 và B=xy9.
2Cách 2. Khử hết số mũ âm trước rồi mới rút gọn phân thức
Định hướng. Hạ mọi luỹ thừa số mũ âm xuống mẫu để chỉ còn số mũ dương, khi đó bài trở thành rút gọn phân thức thông thường.
a) A=x3y2yx5=x3y3x5 A=y3x2 b) (x−1y4)−3=(xy4)−3=(y4x)3=y12x3 B=y3x2:y12x3 B=y3x2⋅x3y12 B=xy9
VậyA=y3x2 và B=xy9.
3Cách 3. Kiểm chứng bằng giá trị số
Định hướng. Thay một bộ số đơn giản vào cả biểu thức gốc và kết quả rút gọn; hai giá trị trùng nhau thì phép rút gọn đáng tin.
Lấy x=2, y=3 a) A=23⋅325⋅3−2=2432:9=274 y3x2=274 b) (2−1⋅34)−3=(281)−3=5314418 B=531441822⋅3−3=5314418274=219683 xy9=219683
VậyA=y3x2 và B=xy9, khớp với kết quả thử số.
Nhận xét. Phép thử số không thay được lời giải nhưng là bộ lọc rất tốt cho bài rút gọn nhiều số mũ âm, nơi chỉ cần sai một dấu là cả kết quả lệch.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì gom số mũ theo từng chữ chỉ mất hai dòng; nên viết hẳn dòng x2−3⋅y−3−(−12) trước khi rút gọn để không sai dấu.
Đáp số.a) A=x2y−3=y3x2. b) B=x−1y9=xy9.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b tính (x−1y4)−3=x−3y−12 do quên nhân dấu trừ vào số mũ −1; kết quả sai thành B=x5y9. Lỗi thứ hai là ở câu a trừ nhầm y−2−1=y−1.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: (xcyd)exayb=xa−ceyb−de; áp dụng công thức này với a=2, b=−3, c=−1, d=4, e=−3 cho lại đúng kết quả câu b.
Bài 18 · Bài 6.4★★★★Trang 9— Rút gọn biểu thức chứa luỹ thừa với số mũ hữu tỉ và số mũ vô tỉ
Bài 6.4 (trang 9). Cho x, y là các số thực dương. Rút gọn các biểu thức sau: a) A=6x+6yx31y+y31x ; b) B=(y3−1x3)3+1⋅y−2x−3−1.
Kiến thức cần nhớ
x31=x62 và x=x63, 6x=x61.
(ba)m=bmam và (am)n=amn với a,b>0.
(3−1)(3+1)=2 và 3(3+1)=3+3.
🧠 Phân tích tư duy
Ở câu a, mẫu số là 6x+6y=x61+y61, nên phải ép tử cũng hiện ra tổng ấy; muốn vậy hãy quy mọi số mũ về mẫu số chung 6 rồi đặt (xy)31 ra ngoài. Ở câu b, các số mũ đều chứa 3 và được ghép thành tích 3(3+1) hay (3−1)(3+1) — dấu hiệu phải dùng hằng đẳng thức để khử căn. Bẫy lớn nhất ở câu b là quên rằng số mũ ngoài ngoặc phải nhân vào cả số mũ của y dưới mẫu.
1Cách 1. Đặt nhân tử chung (xy)31 ở tử (câu a) và gom số mũ theo từng chữ (câu b)
Định hướng. Câu a tách y=y31⋅y61 để tử hiện ra thừa số x61+y61; câu b nhân số mũ ngoài ngoặc vào rồi cộng số mũ của x, của y riêng.
a) x31y=x31y31⋅y61 y31x=x31y31⋅x61 A=x61+y61(xy)31x61+y61 A=(xy)31=3xy b) (y3−1x3)3+1=y(3−1)(3+1)x3(3+1) =y2x3+3 B=y2x3+3⋅y−2x−3−1 B=x3+3−3−1⋅y−2+2 B=x2y0 B=x2
VậyA=3xy và B=x2.
2Cách 2. Đặt ẩn phụ u=6x, v=6y cho câu a và dùng ẩn phụ số mũ cho câu b
Định hướng. Đổi biến để mọi số mũ thành số nguyên, khi đó câu a chỉ còn là phân thức đại số quen thuộc.
a) Đặt u=x61>0, v=y61>0 x31=u2, y=v3, y31=v2, x=u3 A=u+vu2v3+v2u3 A=u+vu2v2(v+u) A=u2v2=x31y31=3xy b) Đặt m=3, khi đó m2=3 B=xm(m+1)⋅y−(m−1)(m+1)⋅x−m−1⋅y2 B=xm2+m−m−1⋅y−(m2−1)+2 B=x3−1⋅y−2+2 B=x2
VậyA=3xy và B=x2.
3Cách 3. Kiểm chứng bằng giá trị số
Định hướng. Chọn x=64, y=729 để các căn bậc sáu đều nguyên; câu b chọn y=1 để tách riêng phần chứa x.
a) x=64, y=729 cho x31=4, y=27, y31=9, x=8, 6x=2, 6y=3 A=2+34⋅27+9⋅8=5180=36 3xy=364⋅729=4⋅9=36 b) Với y=1: B=(x3)3+1⋅x−3−1=x3+3−3−1=x2 Với x=1: B=y−(3−1)(3+1)+2=y−2+2=1
VậyA=3xy và B=x2, không phụ thuộc y.
Nhận xét. Mẫu số chung 6 ở câu a là chìa khoá: 31=62 và 21=63 nên mọi số mũ đều là bội của 61, đúng bằng số mũ ở mẫu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ở câu a chỉ cần một dòng tách y=y31y61 là nhân tử chung hiện ra, còn câu b viết hẳn tích hai số mũ dạng hằng đẳng thức để khỏi sai dấu.
Đáp số.a) A=(xy)31=3xy. b) B=x2.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b chỉ nhân số mũ ngoài ngoặc vào tử mà quên mẫu, viết (y3−1x3)3+1=y3−1x3+3, dẫn tới kết quả còn chứa y. Ở câu a nhiều bạn nhân cả tử và mẫu với 6x−6y, phép này đòi thêm điều kiện x=y mà đề không cho.
🚀 Mở rộng.Cùng lối đặt nhân tử chung, bài tương tự ở mức khó hơn: 3x+3yx313y2+y313x2=3xy — chỉ đổi mẫu số chung của các số mũ từ 6 sang 3.
Bài 19 · Bài 6.5★★★Trang 9— Chứng minh đẳng thức chứa căn thức lồng nhau
Bài 6.5 (trang 9). Chứng minh rằng 4+23−4−23=2.
Kiến thức cần nhớ
A2=∣A∣ với mọi số thực A.
(m±n)2=m2±2mn+n2.
3≈1,732>1 nên 3−1>0.
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu nhận dạng rất rõ: biểu thức dưới căn có dạng A±2B, đây là dạng căn lồng, và cách xử lí kinh điển là viết nó thành một bình phương đúng. Tách 4=3+1 thì 4+23=(3)2+23+1=(3+1)2. Bẫy chết người là khai căn mà bỏ dấu giá trị tuyệt đối: (3−1)2 bằng 3−1, may mà 3>1 nên vẫn là 3−1.
1Cách 1. Đưa biểu thức dưới căn về bình phương đúng
Định hướng. Tách 4=3+1 để nhận ra hai bình phương của 3+1 và 3−1.
Định hướng. Đặt S là vế trái, bình phương lên thì hai căn lồng biến mất nhờ hằng đẳng thức hiệu hai bình phương; cuối cùng chọn dấu nhờ nhận xét S>0.
Đặt S=4+23−4−23 4+23>4−23>0 nên S>0 S2=(4+23)+(4−23)−2(4+23)(4−23) S2=8−216−12 S2=8−24 S2=8−4=4 S=2
Vậy4+23−4−23=2 (đpcm).
3Cách 3. Tách căn lồng bằng cách tìm hai số có tổng và tích cho trước
Định hướng. Tìm u>v>0 với u+v=4 và uv=3 thì 4±23=u±v; đây là kĩ thuật chung cho mọi căn lồng dạng A±2B.
u+v=4 và uv=3 u, v là nghiệm của t2−4t+3=0 t2−t−3t+3=0 t(t−1)−3(t−1)=0 (t−1)(t−3)=0 t=1 hoặc t=3 u=3, v=1 4+23=3+1 và 4−23=3−1 4+23−4−23=2
Vậy đẳng thức được chứng minh (đpcm).
Nhận xét. Cách 3 dùng được cho mọi căn lồng: muốn tách A±2B chỉ cần tìm hai số có tổng A và tích B.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì nhìn ra ngay 4±23=(3±1)2 là xong trong bốn dòng; nhớ viết dấu giá trị tuyệt đối rồi mới bỏ để lời giải chặt chẽ.
Đáp số.4+23−4−23=(3+1)−(3−1)=2.
Sai lầm thường gặp.Khai căn bỏ dấu giá trị tuyệt đối theo quán tính, viết 4−23=1−3 rồi được kết quả 23; phải so sánh 3 với 1 mới biết chọn 3−1. Lỗi thứ hai là ở Cách 2 quên xét dấu của S rồi kết luận S=±2.
🚀 Mở rộng.Cùng kĩ thuật: 7+43−7−43=(2+3)−(2−3)=23; tổng quát A+2B−A−2B=2v với u, v là hai số có tổng A, tích B và u>v.
Bài 20 · Bài 6.6★★★Trang 9— So sánh hai luỹ thừa bằng cách đưa về cùng cơ số
Bài 6.6 (trang 9). Không sử dụng máy tính cầm tay, hãy so sánh: a) 563 và 536 ; b) (21)−34 và 2⋅232.
Kiến thức cần nhớ
Nếu a>1 thì am>an khi và chỉ khi m>n.
Nếu 0<a<1 thì am>an khi và chỉ khi m<n.
Với k>0 và c>0 thì kc=k2c.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a đã sẵn cùng cơ số 5>1 nên chỉ còn việc so sánh hai số mũ 63 và 36; hai số này đều dương nên đưa hệ số vào trong căn rồi so sánh số dưới căn là gọn nhất. Câu b có hai cơ số khác nhau nhìn bề ngoài, nhưng 21 và 2 đều là luỹ thừa của 2, nên đưa cả hai vế về cơ số 2 rồi so sánh số mũ. Bẫy là dùng máy tính bấm ra số gần đúng — đề cấm và hai giá trị ở câu b khá sát nhau.
1Cách 1. Đưa hệ số vào trong căn để so sánh số mũ
Định hướng. Hai số mũ ở câu a đều dương nên so sánh chúng bằng cách đưa hệ số vào trong dấu căn; câu b hạ cả hai vế về cơ số 2.
a) 63=36⋅3=108 36=9⋅6=54 108>54 nên 63>36 5>1 nên 563>536 b) (21)−34=234 2⋅232=221⋅232=221+32=267 34=68>67 2>1 nên 234>267
Vậy a) 563>536 ; b) (21)−34>2⋅232.
2Cách 2. Bình phương hai số mũ dương
Định hướng. Với hai số dương, số nào có bình phương lớn hơn thì lớn hơn; bình phương làm biến mất dấu căn nên so sánh trở thành so sánh hai số nguyên.
a) (63)2=36⋅3=108 (36)2=9⋅6=54 108>54 và hai số mũ đều dương nên 63>36 563>536 b) (34) và (21+32)=67 34−67=68−7=61>0 234>267
Vậy563>536 và (21)−34>2⋅232.
3Cách 3. Lập tỉ số hai luỹ thừa
Định hướng. Chia vế này cho vế kia rồi xét xem thương lớn hơn hay bé hơn 1; cách này tránh hẳn việc phải so sánh hai số vô tỉ bằng ước lượng.
a) 536563=563−36 63−36=108−54>0 563−36>50=1 563>536 b) 267234=234−67=261 261=62>1 (21)−34>2⋅232
Vậy ở cả hai câu, biểu thức đứng trước đều lớn hơn biểu thức đứng sau.
Nhận xét. Cách 3 còn cho biết hơn kém bao nhiêu lần: ở câu b tỉ số đúng bằng 62≈1,12.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đưa hệ số vào trong căn chỉ mất một dòng, và câu b quy về so sánh hai phân số cùng mẫu 6 nên nhìn là thấy ngay.
Đáp số.a) 563>536 vì 63=108>54=36. b) (21)−34=234>267=2⋅232.
Sai lầm thường gặp.So sánh 63 với 36 bằng cách 'thấy 6>3 nên 36 lớn hơn' — quên mất hệ số 6 so với 3. Ở câu b hay quên đổi (21)−34 thành 234 mà giữ nguyên cơ số 21 rồi áp nhầm chiều bất đẳng thức của cơ số bé hơn 1.
🚀 Mở rộng.Thử với cơ số bé hơn 1: so sánh (51)63 và (51)36 thì chiều bất đẳng thức đảo lại, vế trái nhỏ hơn vế phải.
Bài 21 · Bài 6.7★★★Trang 9— Bài toán lãi kép khi một năm tính lãi nhiều lần
Bài 6.7 (trang 9). Nếu một khoản tiền gốc P được gửi ngân hàng với lãi suất hằng năm r (r được biểu thị dưới dạng số thập phân), được tính lãi n lần trong một năm, thì tổng số tiền A nhận được (cả vốn lẫn lãi) sau N kì gửi cho bởi công thức sau: A=P(1+nr)N. Hỏi nếu bác An gửi tiết kiệm số tiền 120 triệu đồng theo kì hạn 6 tháng với lãi suất không đổi là 5% một năm, thì số tiền thu được (cả vốn lẫn lãi) của bác An sau 2 năm là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
Công thức lãi kép tính lãi n lần một năm: A=P(1+nr)N với N là số kì gửi.
Số kì gửi N bằng số năm nhân với số kì trong một năm.
5%=0,05 và (1,025)4=1,103812890625.
🧠 Phân tích tư duy
Điểm khác với tình huống mở đầu là lãi suất cho theo năm nhưng lãi lại nhập vốn mỗi 6 tháng, nên phải tách bạch hai con số: lãi suất mỗi kì là nr và số kì gửi là N. Một năm có 2 kì 6 tháng nên n=2, gửi 2 năm nên N=4. Bẫy lớn nhất là lấy N=2 vì đọc thấy chữ 'sau 2 năm', hoặc dùng luôn r=5% làm lãi suất mỗi kì.
1Cách 1. Xác định nr và N rồi thay vào công thức
Định hướng. Kì hạn 6 tháng nên một năm có 2 kì, hai năm có 4 kì; lãi suất mỗi kì bằng một nửa lãi suất năm.
VậyA≈132,4575 triệu đồng; tiền lãi bác An nhận được khoảng 12,4575 triệu đồng.
Nhận xét. Nếu gửi theo kì hạn 12 tháng với cùng lãi suất 5% một năm thì chỉ được 120⋅(1,05)2=132,3 triệu đồng — chia nhỏ kì hạn có lợi hơn một chút.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 nhưng phải viết rõ dòng N=2⋅2=4 trước khi thay số; đây là chỗ mất điểm nhiều nhất của dạng bài này.
Đáp số.A=120⋅(1,025)4=132,457546875 triệu đồng ≈132,4575 triệu đồng.
Sai lầm thường gặp.Lấy N=2 vì thấy 'sau 2 năm', cho A=120⋅(1,025)2=126,075 triệu đồng — thiếu hẳn hai kì. Lỗi thứ hai là dùng thẳng r=0,05 làm lãi suất mỗi kì, cho A=120⋅(1,05)4≈145,8 triệu đồng.
🚀 Mở rộng.Cùng công thức, nếu tính lãi hằng tháng (n=12) thì sau 2 năm được 120(1+120,05)24≈132,5930 triệu đồng; số kì càng nhiều thì tiền càng tăng nhưng tiến dần tới một giới hạn hữu hạn.
Bài 22 · Bài 6.8★★Trang 9— Tính giá trị của mô hình tăng trưởng dạng luỹ thừa
Bài 6.8 (trang 9). Năm 2021, dân số của một quốc gia ở châu Á là 19 triệu người. Người ta ước tính rằng dân số của quốc gia này sẽ tăng gấp đôi sau 30 năm nữa. Khi đó dân số A (triệu người) của quốc gia đó sau t năm kể từ năm 2021 được ước tính bằng công thức A=19⋅230t. Hỏi với tốc độ tăng dân số như vậy thì sau 20 năm nữa dân số của quốc gia này sẽ là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng triệu).
Kiến thức cần nhớ
anm=nam với a>0.
3020=32 và 232=34≈1,5874.
Làm tròn đến chữ số hàng triệu nghĩa là lấy phần nguyên của số triệu người.
🧠 Phân tích tư duy
Công thức đã cho sẵn nên việc duy nhất là thay t=20 và tính 23020=232 — một luỹ thừa với số mũ hữu tỉ, tức là một căn bậc ba. Yêu cầu 'làm tròn đến chữ số hàng triệu' cho biết đáp số là một số nguyên triệu người, nên chỉ cần ước lượng đủ chính xác tới hàng đơn vị. Bẫy là rút gọn sai 3020 thành 302 hoặc hiểu 'sau 20 năm nữa' là năm 2021+30+20.
1Cách 1. Thay t=20 vào công thức
Định hướng. Rút gọn số mũ trước rồi mới tính, để số mũ thành phân số tối giản dễ nhìn.
A=19⋅230t với t=20 A=19⋅23020 A=19⋅232 A≈19⋅1,5874 A≈30,1606
Vậy sau 20 năm nữa dân số của quốc gia đó khoảng 30 triệu người.
2Cách 2. Đưa cả biểu thức vào trong một căn bậc ba
Định hướng. Viết 232=34 rồi đưa cả hệ số 19 vào trong căn, chỉ còn một phép khai căn duy nhất.
3Cách 3. Kẹp giá trị giữa hai lập phương để làm tròn mà không cần máy
Định hướng. Đề chỉ đòi làm tròn tới hàng triệu, nên chỉ cần chặn 327436 giữa hai số nguyên liên tiếp là đủ kết luận.
303=27000 và 313=29791 27000<27436<29791 30<327436<31 30,53=28372,625>27436 30<A<30,5
VậyA nằm giữa 30 và 30,5 nên làm tròn đến hàng triệu được 30 triệu người.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy có thể trả lời trọn vẹn câu hỏi mà không cần máy tính, chỉ bằng vài phép lập phương số nguyên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì có máy tính thì chỉ một dòng là ra; Cách 3 để dành cho đề cấm dùng máy hoặc để kiểm tra lại kết quả đã làm tròn.
Đáp số.A=19⋅232≈30,16, làm tròn đến hàng triệu được khoảng 30 triệu người.
Sai lầm thường gặp.Rút gọn sai số mũ, viết 23020=2151 (chia tử mẫu cho những số khác nhau) rồi được A≈19,9 triệu người. Lỗi thứ hai là làm tròn thành 31 triệu người do lấy 232≈1,6 rồi nhân ra 30,4 và làm tròn lên.
🚀 Mở rộng.Cùng mô hình, dân số tăng gấp đôi sau 30 năm nên sau 60 năm là 19⋅22=76 triệu người; tổng quát A=A0⋅2Tt với T là thời gian nhân đôi.