Bài 1 · 1.10★★Trang 10— Tính giá trị lượng giác của một góc không đặc biệt
Không sử dụng máy tính, tính các giá trị lượng giác của góc 105∘.
Kiến thức cần nhớ
Công thức cộng: sin(a+b)=sinacosb+cosasinb và cos(a+b)=cosacosb−sinasinb.
Công thức hạ bậc: sin2a=21−cos2a và cos2a=21+cos2a.
Biến tổng thành tích: sinu+sinv=2sin2u+vcos2u−v và cosu+cosv=2cos2u+vcos2u−v.
Góc 105∘ thuộc góc phần tư thứ hai nên sin105∘>0 còn cos105∘<0 và tan105∘<0.
🧠 Phân tích tư duy
Góc 105∘ không có trong bảng giá trị đặc biệt, nhưng 105=60+45 và 105=150−45 đều là tổng hoặc hiệu của hai góc đặc biệt, đó là dấu hiệu gọi công thức cộng. Một hướng khác cũng rất tự nhiên là để ý 2⋅105∘=210∘ lại là góc đặc biệt, nên công thức hạ bậc cho ngay bình phương của hai giá trị cần tìm. Bẫy nằm ở dấu: 105∘ thuộc góc phần tư thứ hai nên côsin và tang phải mang dấu âm, ai lấy căn bậc hai rồi quên chọn dấu sẽ sai ba trong bốn giá trị.
1Cách 1. Tách 105∘=60∘+45∘ rồi dùng công thức cộng
Định hướng. Viết 105∘ thành tổng hai góc đặc biệt để mọi giá trị đều quy về bảng đã thuộc.
Vậy bốn giá trị lượng giác của góc 105∘ trùng khít với kết quả của Cách 1, trong đó dấu âm của côsin đến từ vị trí của 105∘ ở góc phần tư thứ hai.
3Cách 3. Ghép cặp với góc 15∘ rồi biến tổng thành tích
Định hướng. Hai góc 105∘ và 15∘ có tổng 120∘ và hiệu 90∘ đều đặc biệt, nên tổng và hiệu các giá trị lượng giác của chúng tính được ngay, từ đó giải ra từng giá trị.
sin105∘+sin15∘=2sin60∘cos45∘=2⋅23⋅22=26
sin105∘−sin15∘=2cos60∘sin45∘=2⋅21⋅22=22
2sin105∘=26+22 nên sin105∘=46+2
cos105∘+cos15∘=2cos60∘cos45∘=2⋅21⋅22=22
cos105∘−cos15∘=−2sin60∘sin45∘=−2⋅23⋅22=−26
2cos105∘=22−26 nên cos105∘=42−6
tan105∘=−2−3 và cot105∘=3−2
Vậysin105∘=46+2 và cos105∘=42−6, cách này hay ở chỗ tính luôn được cả bộ giá trị của góc 15∘ mà không tốn thêm dòng nào.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một lần gọi công thức cộng là ra cả sin lẫn côsin, không phải lấy căn bậc hai nên tránh hẳn khâu chọn dấu dễ sai của Cách 2.
Sai lầm thường gặp.Lỗi nặng nhất là lấy căn ở Cách 2 rồi viết cos105∘=46−2≈0,26, trong khi 105∘ nằm ở góc phần tư thứ hai nên côsin phải âm, giá trị đúng là −0,26. Lỗi thứ hai là tưởng sin105∘=sin100∘+sin5∘; bấm máy thì sin105∘≈0,966 còn sin100∘+sin5∘≈1,072, một số lớn hơn 1 nên không thể là giá trị của sin.
🚀 Mở rộng.Cùng ba cách này tính được mọi góc là bội của 15∘, chẳng hạn 75∘=45∘+30∘ hay 165∘ với góc nhân đôi 330∘; tổng quát, mỗi góc dạng 12kπ đều có giá trị lượng giác viết được bằng căn thức.
Bài 2 · 1.11★★★Trang 10— Tính giá trị lượng giác của góc đơn khi biết góc nhân đôi
Cho cos2x=−54 với 4π<x<2π. Tính sinx, cosx, sin(x+3π), cos(2x−4π).
Kiến thức cần nhớ
Công thức hạ bậc: sin2x=21−cos2x và cos2x=21+cos2x.
Công thức nhân đôi: sin2x=2sinxcosx và cos2x=cos2x−sin2x.
Biểu diễn theo t=tanx: cos2x=1+t21−t2, sin2x=1+t22t, cos2x=1+t21.
Với 4π<x<2π thì sinx>cosx>0 và 2π<2x<π nên sin2x>0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho giá trị của góc nhân đôi mà lại hỏi giá trị của góc đơn, đó là dấu hiệu dùng công thức hạ bậc để bắc cầu từ cos2x về sinx và cosx. Điều kiện 4π<x<2π không phải để trang trí, nó khẳng định sinx và cosx cùng dương nên mọi căn bậc hai đều lấy dấu cộng. Bẫy nằm ở hai giá trị cuối, một cái hỏi về góc x còn một cái hỏi về góc 2x, phải dùng đúng bộ giá trị tương ứng chứ không trộn lẫn.
1Cách 1. Hạ bậc để kéo góc 2x về góc x
Định hướng. Công thức hạ bậc lấy ngay sin2x và cos2x từ cos2x, chỉ còn việc chọn dấu dương theo điều kiện của đề.
2Cách 2. Đặt ẩn phụ t=tanx để đưa về phương trình đại số
Định hướng. Mọi giá trị lượng giác của x đều biểu diễn được qua t=tanx, nên giả thiết về cos2x trở thành một phương trình bậc hai theo t.
1+t21−t2=−54
5(1−t2)=−4(1+t2)
5−5t2=−4−4t2
t2=9
t=3, loại t=−3 vì 4π<x<2π kéo theo tanx>1
cos2x=1+t21=101 nên cosx=1010 và sinx=tcosx=10310
sin(x+3π)=21⋅10310+23⋅1010=20310+30
sin2x=1+t22t=106=53
cos(2x−4π)=22(−54+53)=−102
Vậy bốn giá trị cần tìm lần lượt là 10310, 1010, 20310+30 và −102.
3Cách 3. Khai thác tổng và hiệu của sinx với cosx qua sin2x
Định hướng. Biết sin2x là biết ngay (sinx+cosx)2 và (sinx−cosx)2, hai đại lượng đó cho một hệ bậc nhất giải ra tức khắc.
2π<2x<π nên sin2x=1−cos22x=1−2516=53
(sinx+cosx)2=1+sin2x=58
(sinx−cosx)2=1−sin2x=52
sinx+cosx=5210 và sinx−cosx=510
sinx=21(5210+510)=10310
cosx=21(5210−510)=1010
sin(x+3π)=20310+30 và cos(2x−4π)=22(−54+53)=−102
Vậy kết quả trùng hai cách trên, và ưu điểm của lối này là chỉ cần khai căn hai số hạng dương 58 với 52 nên không có nguy cơ nhầm dấu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: công thức hạ bậc đi thẳng từ giả thiết tới đích chỉ trong hai dòng, còn Cách 2 phải giải phương trình rồi loại nghiệm, Cách 3 phải mở thêm một bước tính sin2x.
Sai lầm thường gặp.Sai phổ biến là dùng nhầm sin2x=21+cos2x, khi đó sin2x=101 và sinx≈0,32; nhưng 4π<x<2π buộc sinx>22≈0,71 nên kết quả đó vô lí. Sai thứ hai là lấy sin2x=−53 chỉ vì thấy cos2x âm, trong khi 2x nằm trong khoảng từ 2π đến π nên sin2x vẫn dương.
🚀 Mở rộng.Thay giả thiết bằng cos2x=m với −1<m<0 thì cùng cách làm cho sinx=21−m và cosx=21+m, nhìn ngay ra đáp số biến thiên thế nào khi m chạy về −1.
Bài 3 · 1.12★★Trang 11— Chứng minh đẳng thức lượng giác bằng phép hạ bậc liên tiếp
Chứng minh đẳng thức sau: sin4a+cos4a=1−21sin22a=43+41cos4a.
Kiến thức cần nhớ
Hằng đẳng thức A2+B2=(A+B)2−2AB.
Hệ thức cơ bản sin2a+cos2a=1.
Công thức nhân đôi sin2a=2sinacosa.
Công thức hạ bậc sin2u=21−cos2u và cos2u=21+cos2u.
🧠 Phân tích tư duy
Đề là một dãy hai dấu bằng nối ba biểu thức, và bậc của góc tăng dần từ a lên 2a rồi 4a, đó là dấu hiệu đi bằng phép hạ bậc liên tiếp chứ không khai triển tung toé. Vế trái có dạng A2+B2 với A=sin2a và B=cos2a mà lại biết A+B=1, gợi ý dùng hằng đẳng thức A2+B2=(A+B)2−2AB. Bẫy là chứng minh xong dấu bằng thứ nhất rồi tưởng đã xong, trong khi còn phải nối tiếp sang biểu thức thứ ba.
1Cách 1. Dùng hằng đẳng thức tổng hai bình phương rồi hạ bậc một lần
Định hướng. Gom vế trái về (sin2a+cos2a)2 trừ đi phần dư, phần dư ấy chính là bình phương của sin2a.
sin4a+cos4a=(sin2a+cos2a)2−2sin2acos2a
=1−21(2sinacosa)2
=1−21sin22a
=1−21⋅21−cos4a
=1−41+41cos4a
=43+41cos4a
Vậy cả hai dấu bằng của đề đều đúng với mọi số thực a.
2Cách 2. Hạ bậc ngay từ đầu, đưa tất cả về cos2a rồi cos4a
Định hướng. Thay luôn sin2a và cos2a bằng biểu thức theo cos2a, bài toán trở thành phép cộng hai bình phương của hai số đối nhau lệch 1 đơn vị.
sin4a+cos4a=(21−cos2a)2+(21+cos2a)2
=4(1−cos2a)2+(1+cos2a)2=42+2cos22a=21+cos22a
=21+21⋅21+cos4a=43+41cos4a
21+cos22a=21+1−sin22a=1−21sin22a
Vậy biểu thức 21+cos22a là cầu nối chung, nó vừa bằng 1−21sin22a vừa bằng 43+41cos4a.
3Cách 3. Đặt ẩn phụ t=sin2a, đưa về tam thức bậc hai
Định hướng. Coi vế trái là một hàm bậc hai của t=sin2a rồi đưa về dạng chính phương, phần chính phương ấy lộ ra ngay cos2a.
Vậy dạng chính phương còn cho thêm một kết quả mà đề không hỏi: vì 0≤cos22a≤1 nên sin4a+cos4a nhận mọi giá trị từ 21 đến 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ một hằng đẳng thức quen thuộc và một lần hạ bậc là đi hết cả hai dấu bằng, trong khi Cách 2 phải khai triển hai bình phương còn Cách 3 phải dựng thêm ẩn phụ.
Đáp số.Đẳng thức đúng với mọi số thực a: ba biểu thức đều bằng 43+41cos4a, nên hiệu của từng cặp vế luôn bằng 0
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp nhất là viết sin4a+cos4a=(sin2a+cos2a)2=1, tức bỏ quên số hạng −2sin2acos2a; thử a=4π thì vế trái bằng 41+41=21 chứ không phải 1. Lỗi thứ hai là viết sin22a=2sin2a; tại a=4π hai vế cùng bằng 1 nên chưa lộ, nhưng tại a=6π thì sin22a=43 còn 2sin2a=21.
🚀 Mở rộng.Cùng lối hạ bậc cho sin6a+cos6a=1−43sin22a=85+83cos4a, và tổng quát mọi tổng sin2na+cos2na đều rút gọn được thành một đa thức của sin22a vì sin2a với cos2a có tổng bằng 1 và tích bằng 4sin22a.
Bài 4 · 1.13★★★★Trang 11— Tính giá trị đúng của tổng và tích các giá trị lượng giác
Tính giá trị của các biểu thức sau: a) A=sin9π−sin95π+sin97π; b) B=sin6∘sin42∘sin66∘sin78∘.
Kiến thức cần nhớ
Biến tổng thành tích: sinu+sinv=2sin2u+vcos2u−v.
Biến tích thành tổng: 2sinusinv=cos(u−v)−cos(u+v).
Cung bù nhau có sin bằng nhau, cung hơn kém nhau 360∘ có mọi giá trị lượng giác bằng nhau.
Giá trị đặc biệt cos36∘=41+5 và cos72∘=45−1.
Công thức nhân ba dạng tích: sinαsin(60∘−α)sin(60∘+α)=41sin3α.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) gồm ba sin của các cung cùng mẫu 9, trong đó 9π và 97π có nửa tổng 94π và nửa hiệu 3π đặc biệt, đó là dấu hiệu ghép cặp để biến tổng thành tích. Ý b) là tích bốn sin của các cung không đặc biệt nhưng 6+66=72 và 42+78=120 lại rất đẹp, nên ghép đôi rồi biến tích thành tổng sẽ đưa mọi thứ về cos36∘ với cos72∘. Bẫy chung là bấm máy ra số thập phân rồi đoán bừa, trong khi đề đòi giá trị đúng.
1Cách 1. Ghép cặp hai cung có nửa tổng đặc biệt rồi đổi giữa tổng và tích
Định hướng. Ở ý a) ghép sin9π với sin97π vì nửa hiệu của chúng là 3π; ở ý b) ghép sin6∘ với sin66∘ và sin42∘ với sin78∘ để tích thành tổng ra toàn cung đặc biệt.
a) sin9π+sin97π=2sin94πcos3π=2sin94π⋅21=sin94π
sin95π=sin(π−95π)=sin94π
A=sin94π−sin94π=0
b) sin6∘sin66∘=21(cos60∘−cos72∘)=21(21−45−1)=83−5
2Cách 2. Nhân thêm một thừa số để các số hạng triệt tiêu dây chuyền
Định hướng. Nhân A với 2sin60∘ thì mỗi tích thành tổng lại khử với số hạng kế bên; còn ở ý b) đổi hết sang côsin rồi nhân với 8sin12∘ để dùng nhân đôi liên tiếp.
a) −sin95π=sin(−95π)=sin913π nên A=sin20∘+sin140∘+sin260∘
2sin60∘sin20∘=cos40∘−cos80∘
2sin60∘sin140∘=cos80∘−cos200∘
2sin60∘sin260∘=cos200∘−cos320∘
2sin60∘⋅A=cos40∘−cos320∘=cos40∘−cos40∘=0 mà sin60∘=0 nên A=0
3Cách 3. Nhìn trên đường tròn lượng giác và dùng công thức nhân ba dạng tích
Định hướng. Ba cung 20∘, 140∘, 260∘ chia đều đường tròn lượng giác nên tổng ba tung độ triệt tiêu; còn ở ý b) hai bộ ba cung 6∘, 54∘, 66∘ và 18∘, 42∘, 78∘ đều có dạng α, 60∘−α, 60∘+α.
a) A=sin20∘+sin140∘+sin260∘ với ba cung cách đều nhau 120∘
Ba điểm biểu diễn là ba đỉnh của một tam giác đều nội tiếp, tâm đường tròn là trọng tâm nên tổng ba tung độ bằng 0, do đó A=0
b) sin6∘sin54∘sin66∘=41sin18∘ nên sin6∘sin66∘=4sin54∘sin18∘
sin18∘sin42∘sin78∘=41sin54∘ nên sin42∘sin78∘=4sin18∘sin54∘
B=4sin54∘sin18∘⋅4sin18∘sin54∘=161
VậyA=0 và B=161, lối này đẹp ở chỗ hai thừa số lạ sin18∘ và sin54∘ tự khử nhau nên không cần biết giá trị của chúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi ý a) dùng Cách 1 vì chỉ hai dòng ghép cặp là xong; ý b) dùng Cách 3 nếu đã thuộc công thức nhân ba dạng tích, còn không thì Cách 1 an toàn hơn vì chỉ đòi nhớ cos36∘ và cos72∘.
Đáp số.a) A=0; b) B=161
Sai lầm thường gặp.Ở ý a) nhiều bạn viết sin9π−sin95π=sin(9π−95π), tức coi hiệu hai sin là sin của hiệu; thay số thì sin20∘−sin100∘≈−0,643 còn sin(−80∘)≈−0,985, hai số khác hẳn nhau. Ở ý b) lỗi hay gặp là nhớ cos36∘=25+1≈1,618, một số lớn hơn 1 nên không thể là côsin, giá trị đúng là 45+1.
🚀 Mở rộng.Thay ý a) bằng sinα+sin(α+120∘)+sin(α+240∘) thì tổng luôn bằng 0 với mọi α, và côsin cũng vậy; còn tích bốn sin ở ý b) chỉ là một trường hợp riêng của đẳng thức sinαsin(60∘−α)sin(60∘+α)=41sin3α.
Bài 5 · 1.14★★Trang 11— Thu gọn tổng một sin với một côsin thành một hàm lượng giác duy nhất
Chứng minh rằng: a) cosa−sina=2cos(a+4π); b) sina+3cosa=2sin(a+3π).
Kiến thức cần nhớ
Công thức cộng: cos(a+b)=cosacosb−sinasinb và sin(a+b)=sinacosb+cosasinb.
Cung phụ nhau: sinα=cos(2π−α) và cosα=sin(2π−α).
Biến tổng thành tích: cosu−cosv=−2sin2u+vsin2u−v và sinu−sinv=2cos2u+vsin2u−v.
Biến tích thành tổng: 2cosucosv=cos(u−v)+cos(u+v).
🧠 Phân tích tư duy
Hai vế trái đều có dạng msina+ncosa còn hai vế phải là một hàm lượng giác duy nhất nhân với một hằng số, đó là dấu hiệu của phép thu gọn biên độ và pha. Ở ý a) thì 1+1=2, ở ý b) thì 1+3=2, đúng bằng hệ số đứng trước vế phải, nên chỉ việc đặt hệ số đó làm nhân tử chung là hai vế gặp nhau. Bẫy là nhớ nhầm dấu của góc lệch, phải kiểm lại bằng cách thay một giá trị cụ thể của a.
1Cách 1. Khai triển vế phải bằng công thức cộng
Định hướng. Đi ngược từ vế phải vì ở đó chỉ có một hàm lượng giác của một góc tổng, bung ra là gặp ngay vế trái.
a) 2cos(a+4π)=2(cosacos4π−sinasin4π)
=2(22cosa−22sina)=cosa−sina
b) 2sin(a+3π)=2(sinacos3π+cosasin3π)
=2(21sina+23cosa)=sina+3cosa
Vậy cả hai đẳng thức đều đúng với mọi số thực a.
2Cách 2. Đưa hai số hạng về cùng một hàm rồi biến tổng thành tích
Định hướng. Dùng cung phụ đổi sina thành côsin ở ý a) để vế trái là hiệu hai côsin; ở ý b) tách 3cosa thành tổng hai côsin, khi đó chỉ còn việc gộp lại.
a) cosa−sina=cosa−cos(2π−a)=−2sin4πsin(a−4π)=−2sin(a−4π)
Vậy hai đẳng thức được chứng minh, và phép đổi biến cho thấy vì sao góc lệch phải là 4π với ý a) và 3π với ý b).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: khai triển vế phải chỉ mất hai dòng và không cần nhớ thêm công thức nào ngoài công thức cộng, trong khi Cách 2 đòi thuộc cả tổng thành tích lẫn cung phụ.
Đáp số.Cả hai đẳng thức đúng với mọi số thực a; dạng thu gọn chung là msina+ncosa=m2+n2sin(a+φ)
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp là viết cosa−sina=2cos(a−4π) do nhớ nhầm dấu của góc lệch; thử a=0 thì hai bên cùng bằng 1 nên chưa lộ, nhưng thử a=2π thì vế trái bằng −1 còn 2cos4π=1, sai hẳn dấu. Lỗi thứ hai là viết sina+3cosa=(1+3)sin(a+3π), lấy tổng hai hệ số thay vì lấy 12+(3)2=2.
🚀 Mở rộng.Tổng quát msina+ncosa=m2+n2sin(a+φ) với cosφ=m2+n2m và sinφ=m2+n2n; nhờ đó thấy ngay giá trị lớn nhất của sina+3cosa bằng 2 và nhỏ nhất bằng −2.
Bài 6 · 1.15★★★★Trang 11— Chứng minh đẳng thức lượng giác trong tam giác
Chứng minh rằng trong mọi tam giác ABC ta đều có sinA+sinB+sinC=4cos2Acos2Bcos2C.
Kiến thức cần nhớ
Trong tam giác ABC ta có A+B+C=π, suy ra 2A+B+2C=2π.
Cung phụ nhau: sin2A+B=cos2C và cos2A+B=sin2C.
Biến tổng thành tích: sinu+sinv=2sin2u+vcos2u−v.
Biến tích thành tổng: 2cosucosv=cos(u−v)+cos(u+v).
Công thức nhân đôi: sinC=2sin2Ccos2C.
🧠 Phân tích tư duy
Giả thiết duy nhất được dùng là A+B+C=π, từ đó 2A+B=2π−2C nên sin của nửa tổng hai góc bằng côsin của nửa góc còn lại, đây chính là cây cầu nối hai vế. Vế trái là tổng ba sin của các góc nguyên còn vế phải là tích ba côsin của các nửa góc, dấu hiệu quá rõ của phép biến tổng thành tích. Bẫy là quên mất ràng buộc tổng ba góc rồi biến đổi thuần tuý, vì đẳng thức này sai với ba góc bất kì.
1Cách 1. Nhóm hai sin đầu rồi biến tổng thành tích
Định hướng. Gom sinA+sinB thành tích để lộ ra cos2C, sau đó tách sinC theo nửa góc để đặt được cos2C làm nhân tử chung.
sinA+sinB=2sin2A+Bcos2A−B=2cos2Ccos2A−B
sinC=2sin2Ccos2C=2cos2A+Bcos2C
sinA+sinB+sinC=2cos2C(cos2A−B+cos2A+B)
=2cos2C⋅2cos2Acos2B
=4cos2Acos2Bcos2C
Vậy đẳng thức đúng trong mọi tam giác ABC.
2Cách 2. Đặt nửa góc làm ẩn phụ rồi khử một góc bằng công thức cộng
Định hướng. Đặt ba nửa góc làm ẩn phụ có tổng 2π, khử ẩn thứ ba rồi khai triển bằng công thức cộng, nhân tử chung hiện ra ngay sau khi gom theo cos.
Đặt x=2A, y=2B, z=2C thì x+y+z=2π và 2z=π−2x−2y
sinA+sinB+sinC=sin2x+sin2y+sin(2x+2y)
=sin2x+sin2y+sin2xcos2y+cos2xsin2y
=sin2x(1+cos2y)+sin2y(1+cos2x)
=2sinxcosx⋅2cos2y+2sinycosy⋅2cos2x
=4cosxcosy(sinxcosy+cosxsiny)=4cosxcosysin(x+y)
sin(x+y)=sin(2π−z)=cosz
sinA+sinB+sinC=4cosxcosycosz=4cos2Acos2Bcos2C
Vậy đẳng thức được chứng minh, và cách này nói rõ vì sao phải có ràng buộc x+y+z=2π.
3Cách 3. Đi ngược từ vế phải bằng công thức biến tích thành tổng
Định hướng. Tách tích ba côsin ở vế phải thành hai số hạng, mỗi số hạng lại thu về đúng một phần của vế trái.
4cos2Acos2Bcos2C=2cos2C(cos2A−B+cos2A+B)
=2cos2Ccos2A−B+2cos2Ccos2A+B
2cos2Ccos2A−B=2sin2A+Bcos2A−B=sinA+sinB
2cos2Ccos2A+B=2cos2Csin2C=sinC
4cos2Acos2Bcos2C=sinA+sinB+sinC
Vậy hai vế bằng nhau, và đi từ vế phải xuống lại ngắn hơn vì tích ba côsin tách ra là gặp ngay hai mảnh của vế trái.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ ba dòng, dùng đúng một lần biến tổng thành tích và một lần cung phụ, lại dễ nhớ vì luôn bắt đầu bằng việc nhóm hai góc bất kì của tam giác.
Đáp số.Đẳng thức đúng trong mọi tam giác ABC; chẳng hạn với tam giác đều thì hai vế cùng bằng 233
Sai lầm thường gặp.Lỗi nặng nhất là dùng sin2A+B=sin2C thay cho cos2C; với tam giác đều thì sin60∘=23 còn sin30∘=21 nên toàn bộ lời giải hỏng ngay dòng đầu. Lỗi thứ hai là bỏ quên điều kiện A+B+C=π rồi khẳng định đẳng thức đúng với ba góc tuỳ ý; lấy A=B=C=2π thì vế trái bằng 3 còn vế phải bằng 4(22)3=2.
🚀 Mở rộng.Cùng cây cầu 2A+B=2π−2C chứng minh được cosA+cosB+cosC=1+4sin2Asin2Bsin2C và sin2A+sin2B+sin2C=4sinAsinBsinC, hai đẳng thức hay ra trong đề học sinh giỏi.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-11-kn/bai-2-cong-thuc-luong-giac.jsp · https://loigiaihay.com/bai-2-cong-thuc-luong-giac-sbt-toan-11-kntt-e32836.html