Chương I. Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác

Bài 2. Công thức lượng giác

SBT (Sách bài tập) Toán 11 — Kết nối tri thức, tập 1 · 6 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 1.10★★Trang 10Tính giá trị lượng giác của một góc không đặc biệt
Không sử dụng máy tính, tính các giá trị lượng giác của góc .
OxyM105°cos105°sin105°105° = 60° + 45° = 150° - 45°M o goc phan tu II: sin duong, cos am
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức cộng: .
  • Công thức hạ bậc: .
  • Biến tổng thành tích: .
  • Góc thuộc góc phần tư thứ hai nên còn .
🧠 Phân tích tư duy
Góc không có trong bảng giá trị đặc biệt, nhưng đều là tổng hoặc hiệu của hai góc đặc biệt, đó là dấu hiệu gọi công thức cộng. Một hướng khác cũng rất tự nhiên là để ý lại là góc đặc biệt, nên công thức hạ bậc cho ngay bình phương của hai giá trị cần tìm. Bẫy nằm ở dấu: thuộc góc phần tư thứ hai nên côsin và tang phải mang dấu âm, ai lấy căn bậc hai rồi quên chọn dấu sẽ sai ba trong bốn giá trị.
1Cách 1. Tách rồi dùng công thức cộng

Định hướng. Viết thành tổng hai góc đặc biệt để mọi giá trị đều quy về bảng đã thuộc.

Vậy , , , .

2Cách 2. Hạ bậc từ góc nhân đôi

Định hướng. là góc đặc biệt nên công thức hạ bậc cho ngay bình phương của sin và côsin, chỉ còn việc chọn dấu theo góc phần tư thứ hai.

Vậy bốn giá trị lượng giác của góc trùng khít với kết quả của Cách 1, trong đó dấu âm của côsin đến từ vị trí của ở góc phần tư thứ hai.

3Cách 3. Ghép cặp với góc rồi biến tổng thành tích

Định hướng. Hai góc có tổng và hiệu đều đặc biệt, nên tổng và hiệu các giá trị lượng giác của chúng tính được ngay, từ đó giải ra từng giá trị.

nên
nên

Vậy , cách này hay ở chỗ tính luôn được cả bộ giá trị của góc mà không tốn thêm dòng nào.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một lần gọi công thức cộng là ra cả sin lẫn côsin, không phải lấy căn bậc hai nên tránh hẳn khâu chọn dấu dễ sai của Cách 2.
Đáp số. ; ; ;
Sai lầm thường gặp. Lỗi nặng nhất là lấy căn ở Cách 2 rồi viết , trong khi nằm ở góc phần tư thứ hai nên côsin phải âm, giá trị đúng là . Lỗi thứ hai là tưởng ; bấm máy thì còn , một số lớn hơn nên không thể là giá trị của sin.
🚀 Mở rộng. Cùng ba cách này tính được mọi góc là bội của , chẳng hạn hay với góc nhân đôi ; tổng quát, mỗi góc dạng đều có giá trị lượng giác viết được bằng căn thức.
Nguồn: SBT Toán 11 KNTT tập 1, trang 10
Bài 2 · 1.11★★★Trang 10Tính giá trị lượng giác của góc đơn khi biết góc nhân đôi
Cho với . Tính , , , .
OxyMNx2x45° < x < 90°90° < 2x < 180°cos2x = -0,8 nen N nam o goc phan tu II, sin2x van duong
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức hạ bậc: .
  • Công thức nhân đôi: .
  • Biểu diễn theo : , , .
  • Với thì nên .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho giá trị của góc nhân đôi mà lại hỏi giá trị của góc đơn, đó là dấu hiệu dùng công thức hạ bậc để bắc cầu từ về . Điều kiện không phải để trang trí, nó khẳng định cùng dương nên mọi căn bậc hai đều lấy dấu cộng. Bẫy nằm ở hai giá trị cuối, một cái hỏi về góc còn một cái hỏi về góc , phải dùng đúng bộ giá trị tương ứng chứ không trộn lẫn.
1Cách 1. Hạ bậc để kéo góc về góc

Định hướng. Công thức hạ bậc lấy ngay từ , chỉ còn việc chọn dấu dương theo điều kiện của đề.

Vậy , , , .

2Cách 2. Đặt ẩn phụ để đưa về phương trình đại số

Định hướng. Mọi giá trị lượng giác của đều biểu diễn được qua , nên giả thiết về trở thành một phương trình bậc hai theo .

, loại kéo theo
nên

Vậy bốn giá trị cần tìm lần lượt là , , .

3Cách 3. Khai thác tổng và hiệu của với qua

Định hướng. Biết là biết ngay , hai đại lượng đó cho một hệ bậc nhất giải ra tức khắc.

nên

Vậy kết quả trùng hai cách trên, và ưu điểm của lối này là chỉ cần khai căn hai số hạng dương với nên không có nguy cơ nhầm dấu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: công thức hạ bậc đi thẳng từ giả thiết tới đích chỉ trong hai dòng, còn Cách 2 phải giải phương trình rồi loại nghiệm, Cách 3 phải mở thêm một bước tính .
Đáp số. ; ; ;
Sai lầm thường gặp. Sai phổ biến là dùng nhầm , khi đó ; nhưng buộc nên kết quả đó vô lí. Sai thứ hai là lấy chỉ vì thấy âm, trong khi nằm trong khoảng từ đến nên vẫn dương.
🚀 Mở rộng. Thay giả thiết bằng với thì cùng cách làm cho , nhìn ngay ra đáp số biến thiên thế nào khi chạy về .
Nguồn: SBT Toán 11 KNTT tập 1, trang 10
Bài 3 · 1.12★★Trang 11Chứng minh đẳng thức lượng giác bằng phép hạ bậc liên tiếp
Chứng minh đẳng thức sau: .
Kiến thức cần nhớ
  • Hằng đẳng thức .
  • Hệ thức cơ bản .
  • Công thức nhân đôi .
  • Công thức hạ bậc .
🧠 Phân tích tư duy
Đề là một dãy hai dấu bằng nối ba biểu thức, và bậc của góc tăng dần từ lên rồi , đó là dấu hiệu đi bằng phép hạ bậc liên tiếp chứ không khai triển tung toé. Vế trái có dạng với mà lại biết , gợi ý dùng hằng đẳng thức . Bẫy là chứng minh xong dấu bằng thứ nhất rồi tưởng đã xong, trong khi còn phải nối tiếp sang biểu thức thứ ba.
1Cách 1. Dùng hằng đẳng thức tổng hai bình phương rồi hạ bậc một lần

Định hướng. Gom vế trái về trừ đi phần dư, phần dư ấy chính là bình phương của .

Vậy cả hai dấu bằng của đề đều đúng với mọi số thực .

2Cách 2. Hạ bậc ngay từ đầu, đưa tất cả về rồi

Định hướng. Thay luôn bằng biểu thức theo , bài toán trở thành phép cộng hai bình phương của hai số đối nhau lệch đơn vị.

Vậy biểu thức là cầu nối chung, nó vừa bằng vừa bằng .

3Cách 3. Đặt ẩn phụ , đưa về tam thức bậc hai

Định hướng. Coi vế trái là một hàm bậc hai của rồi đưa về dạng chính phương, phần chính phương ấy lộ ra ngay .

với

Vậy dạng chính phương còn cho thêm một kết quả mà đề không hỏi: vì nên nhận mọi giá trị từ đến .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ một hằng đẳng thức quen thuộc và một lần hạ bậc là đi hết cả hai dấu bằng, trong khi Cách 2 phải khai triển hai bình phương còn Cách 3 phải dựng thêm ẩn phụ.
Đáp số. Đẳng thức đúng với mọi số thực : ba biểu thức đều bằng , nên hiệu của từng cặp vế luôn bằng
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp nhất là viết , tức bỏ quên số hạng ; thử thì vế trái bằng chứ không phải . Lỗi thứ hai là viết ; tại hai vế cùng bằng nên chưa lộ, nhưng tại thì còn .
🚀 Mở rộng. Cùng lối hạ bậc cho , và tổng quát mọi tổng đều rút gọn được thành một đa thức của với có tổng bằng và tích bằng .
Nguồn: SBT Toán 11 KNTT tập 1, trang 11
Bài 4 · 1.13★★★★Trang 11Tính giá trị đúng của tổng và tích các giá trị lượng giác
Tính giá trị của các biểu thức sau: a) ; b) .
Oxy20°140°260°20°, 140°, 260° chia deu duong tronhai cung lien tiep cach nhau 120°tong ba tung do bang 0 nen A = 0
Kiến thức cần nhớ
  • Biến tổng thành tích: .
  • Biến tích thành tổng: .
  • Cung bù nhau có sin bằng nhau, cung hơn kém nhau có mọi giá trị lượng giác bằng nhau.
  • Giá trị đặc biệt .
  • Công thức nhân ba dạng tích: .
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) gồm ba sin của các cung cùng mẫu , trong đó có nửa tổng và nửa hiệu đặc biệt, đó là dấu hiệu ghép cặp để biến tổng thành tích. Ý b) là tích bốn sin của các cung không đặc biệt nhưng lại rất đẹp, nên ghép đôi rồi biến tích thành tổng sẽ đưa mọi thứ về với . Bẫy chung là bấm máy ra số thập phân rồi đoán bừa, trong khi đề đòi giá trị đúng.
1Cách 1. Ghép cặp hai cung có nửa tổng đặc biệt rồi đổi giữa tổng và tích

Định hướng. Ở ý a) ghép với vì nửa hiệu của chúng là ; ở ý b) ghép với với để tích thành tổng ra toàn cung đặc biệt.

a)
b)

Vậy .

2Cách 2. Nhân thêm một thừa số để các số hạng triệt tiêu dây chuyền

Định hướng. Nhân với thì mỗi tích thành tổng lại khử với số hạng kế bên; còn ở ý b) đổi hết sang côsin rồi nhân với để dùng nhân đôi liên tiếp.

a) nên
nên
b)

Vậy , đúng như Cách 1.

3Cách 3. Nhìn trên đường tròn lượng giác và dùng công thức nhân ba dạng tích

Định hướng. Ba cung , , chia đều đường tròn lượng giác nên tổng ba tung độ triệt tiêu; còn ở ý b) hai bộ ba cung , , , , đều có dạng , , .

a) với ba cung cách đều nhau
Ba điểm biểu diễn là ba đỉnh của một tam giác đều nội tiếp, tâm đường tròn là trọng tâm nên tổng ba tung độ bằng , do đó
b) nên
nên

Vậy , lối này đẹp ở chỗ hai thừa số lạ tự khử nhau nên không cần biết giá trị của chúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi ý a) dùng Cách 1 vì chỉ hai dòng ghép cặp là xong; ý b) dùng Cách 3 nếu đã thuộc công thức nhân ba dạng tích, còn không thì Cách 1 an toàn hơn vì chỉ đòi nhớ .
Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Ở ý a) nhiều bạn viết , tức coi hiệu hai sin là sin của hiệu; thay số thì còn , hai số khác hẳn nhau. Ở ý b) lỗi hay gặp là nhớ , một số lớn hơn nên không thể là côsin, giá trị đúng là .
🚀 Mở rộng. Thay ý a) bằng thì tổng luôn bằng với mọi , và côsin cũng vậy; còn tích bốn sin ở ý b) chỉ là một trường hợp riêng của đẳng thức .
Nguồn: SBT Toán 11 KNTT tập 1, trang 11
Bài 5 · 1.14★★Trang 11Thu gọn tổng một sin với một côsin thành một hàm lượng giác duy nhất
Chứng minh rằng: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức cộng: .
  • Cung phụ nhau: .
  • Biến tổng thành tích: .
  • Biến tích thành tổng: .
🧠 Phân tích tư duy
Hai vế trái đều có dạng còn hai vế phải là một hàm lượng giác duy nhất nhân với một hằng số, đó là dấu hiệu của phép thu gọn biên độ và pha. Ở ý a) thì , ở ý b) thì , đúng bằng hệ số đứng trước vế phải, nên chỉ việc đặt hệ số đó làm nhân tử chung là hai vế gặp nhau. Bẫy là nhớ nhầm dấu của góc lệch, phải kiểm lại bằng cách thay một giá trị cụ thể của .
1Cách 1. Khai triển vế phải bằng công thức cộng

Định hướng. Đi ngược từ vế phải vì ở đó chỉ có một hàm lượng giác của một góc tổng, bung ra là gặp ngay vế trái.

a)
b)

Vậy cả hai đẳng thức đều đúng với mọi số thực .

2Cách 2. Đưa hai số hạng về cùng một hàm rồi biến tổng thành tích

Định hướng. Dùng cung phụ đổi thành côsin ở ý a) để vế trái là hiệu hai côsin; ở ý b) tách thành tổng hai côsin, khi đó chỉ còn việc gộp lại.

a)
b)

Vậy hai vế bằng nhau ở cả hai ý, và lối này không dùng tới công thức cộng một lần nào.

3Cách 3. Đổi biến, lấy luôn góc ở vế phải làm ẩn phụ

Định hướng. Đặt ẩn phụ là chính góc xuất hiện ở vế phải rồi thay ngược vào vế trái, đẳng thức cần chứng minh biến thành một phép rút gọn hiển nhiên.

a) Đặt thì
b) Đặt thì

Vậy hai đẳng thức được chứng minh, và phép đổi biến cho thấy vì sao góc lệch phải là với ý a) và với ý b).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: khai triển vế phải chỉ mất hai dòng và không cần nhớ thêm công thức nào ngoài công thức cộng, trong khi Cách 2 đòi thuộc cả tổng thành tích lẫn cung phụ.
Đáp số. Cả hai đẳng thức đúng với mọi số thực ; dạng thu gọn chung là
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp là viết do nhớ nhầm dấu của góc lệch; thử thì hai bên cùng bằng nên chưa lộ, nhưng thử thì vế trái bằng còn , sai hẳn dấu. Lỗi thứ hai là viết , lấy tổng hai hệ số thay vì lấy .
🚀 Mở rộng. Tổng quát với ; nhờ đó thấy ngay giá trị lớn nhất của bằng và nhỏ nhất bằng .
Nguồn: SBT Toán 11 KNTT tập 1, trang 11
Bài 6 · 1.15★★★★Trang 11Chứng minh đẳng thức lượng giác trong tam giác
Chứng minh rằng trong mọi tam giác ta đều có .
ABC80°60°40°A + B + C = 180°suy ra (A + B)/2 = 90° - C/2
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tam giác ta có , suy ra .
  • Cung phụ nhau: .
  • Biến tổng thành tích: .
  • Biến tích thành tổng: .
  • Công thức nhân đôi: .
🧠 Phân tích tư duy
Giả thiết duy nhất được dùng là , từ đó nên sin của nửa tổng hai góc bằng côsin của nửa góc còn lại, đây chính là cây cầu nối hai vế. Vế trái là tổng ba sin của các góc nguyên còn vế phải là tích ba côsin của các nửa góc, dấu hiệu quá rõ của phép biến tổng thành tích. Bẫy là quên mất ràng buộc tổng ba góc rồi biến đổi thuần tuý, vì đẳng thức này sai với ba góc bất kì.
1Cách 1. Nhóm hai sin đầu rồi biến tổng thành tích

Định hướng. Gom thành tích để lộ ra , sau đó tách theo nửa góc để đặt được làm nhân tử chung.

Vậy đẳng thức đúng trong mọi tam giác .

2Cách 2. Đặt nửa góc làm ẩn phụ rồi khử một góc bằng công thức cộng

Định hướng. Đặt ba nửa góc làm ẩn phụ có tổng , khử ẩn thứ ba rồi khai triển bằng công thức cộng, nhân tử chung hiện ra ngay sau khi gom theo .

Đặt , , thì

Vậy đẳng thức được chứng minh, và cách này nói rõ vì sao phải có ràng buộc .

3Cách 3. Đi ngược từ vế phải bằng công thức biến tích thành tổng

Định hướng. Tách tích ba côsin ở vế phải thành hai số hạng, mỗi số hạng lại thu về đúng một phần của vế trái.

Vậy hai vế bằng nhau, và đi từ vế phải xuống lại ngắn hơn vì tích ba côsin tách ra là gặp ngay hai mảnh của vế trái.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ ba dòng, dùng đúng một lần biến tổng thành tích và một lần cung phụ, lại dễ nhớ vì luôn bắt đầu bằng việc nhóm hai góc bất kì của tam giác.
Đáp số. Đẳng thức đúng trong mọi tam giác ; chẳng hạn với tam giác đều thì hai vế cùng bằng
Sai lầm thường gặp. Lỗi nặng nhất là dùng thay cho ; với tam giác đều thì còn nên toàn bộ lời giải hỏng ngay dòng đầu. Lỗi thứ hai là bỏ quên điều kiện rồi khẳng định đẳng thức đúng với ba góc tuỳ ý; lấy thì vế trái bằng còn vế phải bằng .
🚀 Mở rộng. Cùng cây cầu chứng minh được , hai đẳng thức hay ra trong đề học sinh giỏi.
Nguồn: SBT Toán 11 KNTT tập 1, trang 11

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-11-kn/bai-2-cong-thuc-luong-giac.jsp · https://loigiaihay.com/bai-2-cong-thuc-luong-giac-sbt-toan-11-kntt-e32836.html