Bài 1 · 1.16★★Trang 17— Tìm tập xác định của hàm số lượng giác
Tìm tập xác định của các hàm số sau: a) y=cot3x; b) y=1−cos4x; c) y=sin2x−cos2xcos2x; d) y=1−sin2x1+cos2x.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số y=tanu xác định khi cosu=0, tức u=2π+kπ; hàm số y=cotu xác định khi sinu=0, tức u=kπ.
Căn bậc hai A xác định khi A≥0; phân thức BA xác định khi B=0.
Công thức nhân đôi và hạ bậc: 1+cos2x=2cos2x, 1−cos2x=2sin2x và sin2x−cos2x=−cos2x.
Điểm biểu diễn của cung α trùng A(1;0) hoặc A′(−1;0) khi sinα=0, trùng B(0;1) hoặc B′(0;−1) khi cosα=0.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn ý đều là hàm hợp của các hàm lượng giác nên dấu hiệu cần truy là những chỗ làm biểu thức mất nghĩa: mẫu bằng không hoặc biểu thức dưới căn âm. Hai ý cuối trông rối vì có cả bình phương lẫn căn, nhưng hạ bậc bằng công thức nhân đôi thì mỗi mẫu chỉ còn một hàm lượng giác của góc gấp đôi. Bẫy lớn nhất nằm ở ý d: nhiều bạn đi giải bất phương trình cho cả biểu thức dưới căn, trong khi tử bằng 2cos2x và mẫu 1−sin2x đều không âm nên chỉ còn đúng một điều kiện là mẫu khác không.
1Cách 1. Dùng trực tiếp điều kiện xác định của cot, của căn và của phân thức
Định hướng. Mỗi ý chỉ cần chặn đúng chỗ làm biểu thức mất nghĩa: mẫu khác không và biểu thức dưới căn không âm.
a) y=cot3x xác định khi sin3x=0
3x=kπ
x=3kπ với k∈Z
b) y=1−cos4x xác định khi 1−cos4x≥0
cos4x≤1 đúng với mọi x∈R nên D=R
c) y=sin2x−cos2xcos2x xác định khi sin2x−cos2x=0
−cos2x=0
2x=2π+kπ
x=4π+2kπ với k∈Z
d) y=1−sin2x1+cos2x xác định khi 1−sin2x1+cos2x≥0 và 1−sin2x=0
1+cos2x=2cos2x≥0 và 1−sin2x≥0 nên thương không âm với mọi x làm mẫu khác không
sin2x=1
2x=2π+k2π
x=4π+kπ với k∈Z
Vậy a) D=R∖{3kπ}; b) D=R; c) D=R∖{4π+2kπ}; d) D=R∖{4π+kπ} với k∈Z.
2Cách 2. Hạ bậc để mỗi biểu thức chỉ còn một hàm lượng giác của góc gấp đôi
Định hướng. Ba đẳng thức 1−cos4x=2sin22x, sin2x−cos2x=−cos2x và 1+cos2x=2cos2x biến bốn ý thành bốn điều kiện đọc được ngay.
a) cot3x=sin3xcos3x nên cần sin3x=0, tức x=3kπ
b) 1−cos4x=2sin22x≥0 với mọi x
căn luôn có nghĩa nên D=R
c) sin2x−cos2x=−cos2x
y=−cos2xcos2x=−1 với mọi x làm cos2x=0
x=4π+2kπ
d) 1−sin2x1+cos2x=1−sin2x2cos2x
tử không âm, mẫu 1−sin2x≥0 nên chỉ cần mẫu khác không
x=4π+kπ
Vậy bốn tập xác định vẫn như Cách 1, và hạ bậc còn cho thêm một chi tiết đáng giá: hàm số ở ý c thực chất là hàm hằng y=−1 trên toàn bộ tập xác định của nó.
3Cách 3. Đọc trên đường tròn lượng giác: điểm biểu diễn phải tránh vị trí đặc biệt
Định hướng. Chuyển mỗi điều kiện thành một yêu cầu về vị trí của điểm biểu diễn cung tương ứng trên đường tròn lượng giác.
a) sin3x=0 nên điểm biểu diễn cung 3x không được trùng A(1;0) và A′(−1;0)
3x=kπ cho x=3kπ
b) biểu thức không có mẫu và 1−cos4x≥0 luôn đúng nên không điểm nào bị loại
c) cos2x=0 nên điểm biểu diễn cung 2x không được trùng B(0;1) và B′(0;−1)
2x=2π+kπ cho x=4π+2kπ
d) sin2x=1 nên điểm biểu diễn cung 2x chỉ phải tránh duy nhất điểm B(0;1)
2x=2π+k2π cho x=4π+kπ
Vậy ba cách cho cùng đáp số, và nhìn trên đường tròn thấy rất rõ vì sao ý c loại HAI điểm nên các điểm loại cách nhau 2π, còn ý d chỉ loại MỘT điểm nên các điểm loại cách nhau π.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì hạ bậc xong mỗi ý chỉ còn một hàm lượng giác duy nhất, điều kiện hiện ra sau một dòng và lại lộ luôn chi tiết ý c là hàm hằng y=−1.
Đáp số.a) D=R∖{3kπ}; b) D=R; c) D=R∖{4π+2kπ}; d) D=R∖{4π+kπ} với k∈Z
Sai lầm thường gặp.Ý d hay bị viết thành điều kiện 1−sin2x1+cos2x>0 rồi loại luôn những x làm tử bằng không, chẳng hạn loại x=2π. Thử lại tại x=2π: tử bằng 1+cosπ=0, mẫu bằng 1−sinπ=1=0 nên thương bằng 0 và căn vẫn có nghĩa, y=0. Điều kiện đúng là thương ≥0 kèm mẫu khác không.
🚀 Mở rộng.Đổi ý d thành y=1+sin2x1−cos2x thì tử là 2sin2x≥0, mẫu chỉ bằng không khi sin2x=−1, nên tập xác định là R bỏ đi các điểm x=−4π+kπ.
Bài 2 · 1.17★★★Trang 17— Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số lượng giác
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau: a) y=2+3∣cosx∣; b) y=2sinx+1; c) y=3cos2x+4cos2x; d) y=sinx+cosx.
Kiến thức cần nhớ
Với mọi x thì −1≤sinx≤1 và −1≤cosx≤1, do đó 0≤∣cosx∣≤1.
Công thức hạ bậc cos2x=21+cos2x dùng để gộp cos2x và cos2x về một hàm duy nhất.
Công thức gộp asinx+bcosx=a2+b2sin(x+α) với α thoả cosα=a2+b2a và sinα=a2+b2b.
Hàm y=m+Acosu hoặc y=m+Asinu có giá trị lớn nhất m+∣A∣ và nhỏ nhất m−∣A∣.
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn ý đều quy về việc chặn đúng một đại lượng lượng giác giữa hai số, nên việc đầu tiên là nhận ra đại lượng nào thực sự biến thiên. Ý c có cả cos2x và cos2x nên buộc phải hạ bậc để chỉ còn một hàm, giữ nguyên hai hàm khác nhau là chặn sai ngay. Bẫy nằm ở ý b: tập xác định chỉ gồm những x có sinx≥0 nên sinx chạy trong đoạn từ 0 đến 1 chứ không phải từ −1 đến 1.
1Cách 1. Chặn trực tiếp từ miền giá trị của sin và cos
Định hướng. Tìm đoạn biến thiên của đại lượng lượng giác rồi nhân và cộng để suy ra đoạn biến thiên của y.
a) 0≤∣cosx∣≤1
0≤3∣cosx∣≤3
2≤2+3∣cosx∣≤5
y=2 khi cosx=0, tức x=2π+kπ; y=5 khi ∣cosx∣=1, tức x=kπ
b) hàm số xác định khi sinx≥0, lúc đó 0≤sinx≤1
0≤sinx≤1
1≤2sinx+1≤3
y=1 khi sinx=0, tức x=kπ; y=3 khi sinx=1, tức x=2π+k2π
c) y=3cos2x+4cos2x=3⋅21+cos2x+4cos2x
y=23+23cos2x+4cos2x
y=23+211cos2x
−1≤cos2x≤1 nên 23−211≤y≤23+211
−4≤y≤7
d) y=sinx+cosx=2sin(x+4π)
−1≤sin(x+4π)≤1
−2≤y≤2
Vậy a) giá trị nhỏ nhất 2 và lớn nhất 5; b) nhỏ nhất 1 và lớn nhất 3; c) nhỏ nhất −4 và lớn nhất 7; d) nhỏ nhất −2 và lớn nhất 2.
2Cách 2. Đặt ẩn phụ rồi khảo sát hàm bậc nhất trên đoạn
Định hướng. Mỗi ý chỉ chứa một đại lượng lượng giác, đặt nó làm ẩn phụ thì bài toán thành tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của một hàm bậc nhất trên một đoạn.
a) đặt t=∣cosx∣ với t∈[0;1], khi đó y=2+3t đồng biến trên [0;1]
y(0)=2 và y(1)=2+3
y(1)=5
b) đặt u=sinx với u∈[0;1], khi đó y=2u+1 đồng biến trên [0;1]
y(0)=1 và y(1)=2+1
y(1)=3
c) đặt c=cos2x với c∈[−1;1], khi đó y=23+211c đồng biến
y(−1)=23−211=−4 và y(1)=23+211=7
d) đặt s=sinx+cosx, từ s2=1+2sinxcosx=1+sin2x và −1≤sin2x≤1
0≤s2≤2
−2≤s≤2
Vậy bốn cặp giá trị lớn nhất và nhỏ nhất vẫn là (5;2), (3;1), (7;−4) và (2;−2); riêng ý d cách bình phương tránh hẳn việc phải nhớ công thức gộp.
3Cách 3. Đưa về một hàm lượng giác duy nhất rồi đọc trục dao động và biên độ
Định hướng. Viết mỗi hàm thành trục dao động cộng biên độ nhân một hàm lượng giác, khi đó hai giá trị cần tìm chính là hai mức biên của dải.
a) y=2+3∣cosx∣ có trục y=2, phần dao động 3∣cosx∣ không âm và lớn nhất bằng 3
đồ thị nằm trọn trong dải từ y=2 đến y=5 và chạm cả hai biên
b) y=2sinx+1 có trục y=1, phần dao động 2sinx không âm và lớn nhất bằng 2
đồ thị nằm trong dải từ y=1 đến y=3
c) y=23+211cos2x có trục y=23 và biên độ 211
ymax=23+211=7 và ymin=23−211=−4
d) y=2sin(x+4π) có trục y=0 và biên độ 2
ymax=2 và ymin=−2
Vậy cách nhìn theo trục dao động và biên độ cho ý c với ý d ra đáp số chỉ trong một dòng, vì mọi hàm dạng y=m+Acosu đều có giá trị lớn nhất m+∣A∣ và nhỏ nhất m−∣A∣.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 cho ý c và ý d vì sau khi gộp về một hàm lượng giác thì đáp số đọc ngay ra từ trục dao động và biên độ; riêng ý b vẫn nên theo Cách 1 để không quên điều kiện sinx≥0.
Đáp số.a) ymin=2, ymax=5; b) ymin=1, ymax=3; c) ymin=−4, ymax=7; d) ymin=−2, ymax=2
Sai lầm thường gặp.Ý b rất hay bị làm thành −1≤sinx≤1 rồi kết luận ymin=2⋅(−1)+1=−1. Nhưng tại x=−2π thì sinx=−1 và −1 không tồn tại, nên x=−2π còn không thuộc tập xác định; giá trị nhỏ nhất thật sự là 1, đạt khi sinx=0.
🚀 Mở rộng.Cùng phép hạ bậc, hàm y=acos2x+bcos2x luôn viết được thành 2a+(2a+b)cos2x nên giá trị lớn nhất và nhỏ nhất là 2a±2a+b; thay a=3, b=4 được đúng 7 và −4.
Bài 3 · 1.18★★Trang 18— Xét tính chẵn lẻ của hàm số lượng giác
Xét tính chẵn lẻ của các hàm số sau: a) y=x3cos2x; b) y=x−sin3x; c) y=1+cosx; d) y=1+cosxsin(23π−2x).
Kiến thức cần nhớ
Hàm số y=f(x) có tập xác định D đối xứng qua 0 gọi là chẵn nếu f(−x)=f(x) và gọi là lẻ nếu f(−x)=−f(x) với mọi x∈D.
cos là hàm chẵn, còn sin, tan, cot và xn với n lẻ đều là hàm lẻ.
Thương hoặc tích của một hàm chẵn với một hàm lẻ là hàm lẻ; tích của hai hàm cùng tính chẵn lẻ là hàm chẵn.
Hai đẳng thức cần dùng: sin(23π−u)=−cosu và 1+cosx=2cos22x.
🧠 Phân tích tư duy
Trước khi so sánh f(−x) với f(x) phải kiểm tập xác định có đối xứng qua điểm 0 hay không, vì chỉ cần một điểm x0 thuộc mà −x0 không thuộc là hàm mất cả hai tính chất. Dấu hiệu phân loại nằm ở chỗ mỗi thừa số đổi dấu thế nào khi thay x bởi −x: cosin và lũy thừa bậc chẵn giữ nguyên, còn sin cùng lũy thừa bậc lẻ thì đổi dấu. Ý d chính là cái bẫy: cụm sin(23π−2x) trông như một hàm lẻ nhưng rút gọn lại bằng −cos2x nên cả hàm hoá ra chẵn.
1Cách 1. Xét trực tiếp f(−x) theo tính chẵn lẻ của từng hàm thành phần
Định hướng. Kiểm tập xác định đối xứng, rồi thay x bởi −x và so sánh với f(x).
a) D=R∖{0} đối xứng qua 0
f(−x)=(−x)3cos(−2x)=−x3cos2x=−x3cos2x=−f(x)
b) D=R đối xứng qua 0
f(−x)=−x−sin(−3x)=−x+sin3x=−(x−sin3x)=−f(x)
c) 1+cosx≥0 với mọi x nên D=R
f(−x)=1+cos(−x)=1+cosx=f(x)
d) D=R và sin(23π+2x)=−cos2x, sin(23π−2x)=−cos2x
f(−x)=1+cos(−x)sin(23π+2x)=1−cosxcos2x
f(x)=1−cosxcos2x nên f(−x)=f(x)
Vậy a) hàm số lẻ; b) hàm số lẻ; c) hàm số chẵn; d) hàm số chẵn.
2Cách 2. Rút gọn biểu thức rồi dùng quy tắc dấu của tích và thương
Định hướng. Nhận diện mỗi biểu thức là tích hay thương của các hàm đã biết tính chẵn lẻ thì kết luận ra ngay, khỏi phải viết f(−x).
a) y=x3cos2x là thương của hàm chẵn cos2x với hàm lẻ x3 nên là hàm lẻ
b) y=x−sin3x là hiệu của hai hàm lẻ x và sin3x nên là hàm lẻ
c) 1+cosx=2cos22x nên y=2cos2x
cos2−x=cos2x nên hàm số chẵn
d) sin(23π−2x)=−cos2x nên y=1−cosxcos2x
tích hai hàm chẵn cosx và cos2x là hàm chẵn, thêm hằng số vẫn chẵn
Vậy hai ý đầu là hàm lẻ và hai ý sau là hàm chẵn; viết gọn được như thế vì mỗi biểu thức đều quy về một tích hoặc một thương của những hàm đã biết tính chẵn lẻ.
3Cách 3. Thử một cặp giá trị đối nhau để loại nhanh, rồi chứng minh phần còn lại
Định hướng. Một cặp số f(x0) và f(−x0) đủ để loại ngay một trong hai khả năng, phần còn lại mới cần chứng minh tổng quát.
a) f(2π)=(π/2)3cosπ=−π38 và f(−2π)=−(π/2)3cosπ=π38
hai giá trị đối nhau nên loại khả năng chẵn, và f(−x)=−f(x) kiểm được với mọi x=0
b) f(6π)=6π−sin2π=6π−1 và f(−6π)=−6π+1
hai giá trị đối nhau nên hàm số lẻ
c) f(π)=1+cosπ=0=f(−π) và f(2π)=1=f(−2π)
các cặp bằng nhau nên loại khả năng lẻ, và cos(−x)=cosx cho kết luận hàm chẵn
d) f(3π)=1−cos3πcos32π=1−21⋅(−21)=45
f(−3π)=45 nên loại khả năng lẻ, và dạng gọn y=1−cosxcos2x cho kết luận hàm chẵn
Vậy kết quả trùng khớp ba cách: a) lẻ, b) lẻ, c) chẵn, d) chẵn; ưu điểm của cách thử số là chỉ sau một phép tính đã biết phải đi chứng minh điều gì.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì chỉ cần nhìn ra thương của một hàm chẵn với một hàm lẻ, hiệu hai hàm lẻ hay tích hai hàm chẵn là kết luận xong, không phải viết f(−x) cho từng ý.
Đáp số.a) hàm số lẻ; b) hàm số lẻ; c) hàm số chẵn; d) hàm số chẵn
Sai lầm thường gặp.Ý a hay bị lập luận rằng cos2x chẵn và x3 lẻ nên thương là hàm chẵn. Thực ra thương của một hàm chẵn với một hàm lẻ là hàm lẻ: tại x=2π ta có f(2π)=−π38 còn f(−2π)=π38, hai số đối nhau chứ không bằng nhau.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, hàm y=1+cosxsin(23π−nx) là hàm chẵn với mọi số nguyên n, bởi sin(23π−nx)=−cosnx nên y=1−cosxcosnx là tích của hai hàm chẵn.
Bài 4 · 1.19★★★Trang 18— Xét tính tuần hoàn và tìm chu kì của hàm số lượng giác
Xét tính tuần hoàn của các hàm số sau: a) y=Asin(ωx+φ) với A>0; b) y=Atan(ωx+φ) với A>0; c) y=3sin2x+3cos2x; d) y=3sin(2x+6π)+3sin(2x−3π).
Kiến thức cần nhớ
Hàm số y=f(x) tuần hoàn với chu kì T>0 nếu f(x+T)=f(x) với mọi x thuộc tập xác định, và T là số dương nhỏ nhất có tính chất đó.
y=sinx và y=cosx tuần hoàn với chu kì 2π; y=tanx và y=cotx tuần hoàn với chu kì π.
Hàm y=Asin(ωx+φ) có chu kì T=∣ω∣2π, còn y=Atan(ωx+φ) có chu kì T=∣ω∣π với ω=0.
Biến tổng thành tích: sinu+sinv=2sin2u+vcos2u−v.
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu của dạng này là hàm được viết dưới dạng một hàm lượng giác của biểu thức bậc nhất ωx+φ, khi đó chu kì chỉ phụ thuộc ω chứ không phụ thuộc biên độ A hay pha φ. Hai ý cuối là tổng của hai hàm nên nên gộp về một hàm sin duy nhất trước, vì chỉ nhìn chu kì của từng số hạng rồi đoán là rất dễ nhầm. Cạm bẫy là theo quán tính lấy chu kì của ý b bằng ∣ω∣2π, trong khi tang có chu kì π nên phải chia đôi.
1Cách 1. Dùng chu kì có sẵn của sin và tang kèm phép đổi biến
Định hướng. Đưa mỗi hàm về đúng khuôn Asin(ωx+φ) hoặc Atan(ωx+φ) rồi lấy chu kì theo ω.
a) với ω=0 thì f(x+∣ω∣2π)=Asin(ωx+φ±2π)
=Asin(ωx+φ)=f(x)
T=∣ω∣2π
b) chu kì của tang là π nên g(x+∣ω∣π)=Atan(ωx+φ±π)
=Atan(ωx+φ)=g(x)
T=∣ω∣π
c) y=3sin2x+3cos2x có ω=2 ở cả hai số hạng
T=22π=π
d) y=3sin(2x+6π)+3sin(2x−3π) cũng có ω=2
T=22π=π
Vậy a) T=∣ω∣2π; b) T=∣ω∣π; c) và d) đều tuần hoàn với chu kì T=π.
2Cách 2. Gộp tổng thành một hàm sin duy nhất rồi đọc chu kì
Định hướng. Biến tổng hai hàm sin cùng ω thành một hàm sin duy nhất thì chu kì hiện ra ngay, đồng thời thấy luôn biên độ.
a) và b) đã ở dạng một hàm duy nhất nên T=∣ω∣2π và T=∣ω∣π
Vậy hai hàm ở ý c và ý d chỉ khác nhau đúng pha ban đầu: cùng biên độ 32 và cùng chu kì π, một chi tiết mà cách làm thứ nhất không cho thấy.
3Cách 3. Kiểm bằng định nghĩa và chứng minh không có chu kì nào nhỏ hơn
Định hướng. Muốn chắc T là chu kì nhỏ nhất thì phải chỉ ra một giá trị x làm f(x+2T)=f(x).
a) với T1=∣ω∣π thì Asin(ωx+φ+π)=−Asin(ωx+φ)
chọn x sao cho sin(ωx+φ)=1 thì giá trị đổi từ A thành −A, mà A=−A vì A>0
nửa chu kì không lặp lại nên T=∣ω∣2π là chu kì nhỏ nhất
b) tang nhận mỗi giá trị đúng một lần trên mỗi khoảng dài π, nên không số dương nào nhỏ hơn ∣ω∣π làm được chu kì
c) y(x+2π)=32sin(2x+π+4π)=−32sin(2x+4π)
tại x=8π giá trị đổi từ 32 thành −32 nên 2π không phải chu kì
d) lập luận y hệt ý c với pha −12π, chu kì nhỏ nhất vẫn là π
Vậy bốn chu kì tìm được đều là chu kì nhỏ nhất, nên bốn hàm số đã cho đều là hàm tuần hoàn theo đúng định nghĩa.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho ý a với ý b, rồi dùng Cách 2 cho ý c với ý d: gộp về một hàm sin rồi lấy ∣ω∣2π là chắc ăn nhất, khỏi lo hai số hạng có chu kì lệch nhau.
Đáp số.a) T=∣ω∣2π; b) T=∣ω∣π; c) T=π; d) T=π
Sai lầm thường gặp.Ý d hay bị cộng hai chu kì lại thành T=22π+22π=2π. Thử lại với T=π: 3sin(2x+2π+6π)+3sin(2x+2π−3π) trùng đúng biểu thức ban đầu, nên chu kì đã là π chứ không cần tới 2π.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, y=asin(ωx+α)+asin(ωx+β) luôn gộp được thành 2acos2α−βsin(ωx+2α+β), nên chu kì vẫn là ∣ω∣2π, trừ khi cos2α−β=0 làm hàm suy biến thành hằng số 0.
sin2x=2sinxcosx nên sinxcosx=0 và sin2x=0 là cùng một điều kiện, cho x=2kπ.
sin2x+cos2x=1 là chìa khoá để biến đổi cả bốn đẳng thức.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không hỏi giải phương trình mà hỏi đẳng thức đúng với những x nào, nên bản chất là bài tìm tập xác định của cả hai vế rồi kiểm lại đẳng thức trên tập đó. Dấu hiệu là mỗi vế đều chứa tang, côtang hoặc một mẫu thức, vì vậy chỉ cần chặn các điểm làm một vế nào đó mất nghĩa, còn phần biến đổi đại số thì luôn đúng. Cạm bẫy nằm ở ý d: thấy sin2x ở vế phải thì tưởng phải thêm điều kiện mới, thực ra điều kiện ấy trùng khít với điều kiện của vế trái.
1Cách 1. Chặn điều kiện xác định của từng vế rồi lấy phần chung
Định hướng. Liệt kê điều kiện có nghĩa của từng hàm ở hai vế rồi gộp lại, chưa cần biến đổi gì.
a) tanx có nghĩa khi cosx=0, cotx có nghĩa khi sinx=0
gộp hai điều kiện: sinxcosx=0
21sin2x=0 nên 2x=kπ
x=2kπ
b) vế trái có tanx, vế phải có cos2x ở mẫu, cả hai cùng đòi cosx=0
x=2π+kπ
c) vế trái có cotx, vế phải có sin2x ở mẫu, cả hai cùng đòi sinx=0
x=kπ
d) vế trái đòi sinxcosx=0, vế phải đòi sin2x=0
sin2x=2sinxcosx nên hai điều kiện trùng nhau
x=2kπ
Vậy a) và d) đòi x=2kπ; b) đòi x=2π+kπ; c) đòi x=kπ, với k∈Z.
2Cách 2. Biến đổi cả hai vế về cùng một phân thức theo sin và cos
Định hướng. Quy mọi thứ về sinx với cosx rồi dùng sin2x+cos2x=1 để thấy hai vế đồng nhất trên tập vừa chặn.
Vậy trên đúng các tập đã chặn ở Cách 1, cả bốn đẳng thức đều là đồng nhất thức chứ không phải phương trình có nghiệm rời rạc.
3Cách 3. Thử các giá trị đặc biệt để phát hiện điểm phải loại rồi tổng quát hoá
Định hướng. Dò vài giá trị quen thuộc để thấy điểm nào làm đẳng thức mất nghĩa, khoảng cách giữa các điểm hỏng sẽ chỉ ra công thức chung.
a) tại x=4π hai vế bằng 1; tại x=0 thì cot0 vô nghĩa; tại x=2π thì tan2π vô nghĩa
các điểm hỏng cách nhau 2π nên chúng là x=2kπ
b) tại x=2π cả hai vế hỏng, còn tại x=0 và x=4π đẳng thức đúng
các điểm hỏng cách nhau π nên chúng là x=2π+kπ
c) tại x=0 và x=π cả hai vế hỏng, còn tại x=2π đẳng thức đúng
các điểm hỏng cách nhau π nên chúng là x=kπ
d) tại x=4π hai vế cùng bằng 2, còn tại x=0 và x=2π đều hỏng
các điểm hỏng cách nhau 2π nên chúng là x=2kπ
Vậy cách thử điểm cho đúng bốn tập như trên và phát hiện rất nhanh, nhưng vẫn phải ghép thêm một dòng biến đổi của Cách 2 mới kết luận được đẳng thức đúng trên toàn bộ tập ấy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 rồi ghép một dòng biến đổi của Cách 2: phần điều kiện xác định là chỗ cho điểm, còn đẳng thức chỉ cần quy về sinxcosxsin2x+cos2x là xong.
Đáp số.a) x=2kπ; b) x=2π+kπ; c) x=kπ; d) x=2kπ, với k∈Z
Sai lầm thường gặp.Ý a hay chỉ được ghi điều kiện sinx=0 vì thấy cotx, rồi kết luận đẳng thức đúng với mọi x=kπ. Nhưng tại x=2π thì tan2π không xác định nên vế trái vô nghĩa, vậy x=2π vẫn phải loại và đáp số đúng là x=2kπ.
🚀 Mở rộng.Cùng kiểu lập luận, đẳng thức tanx−cotx=−tan2x2 đúng khi cả ba hàm cùng có nghĩa, tức sin2x=0 và cos2x=0, cho điều kiện gọn x=4kπ.
Bài 6 · 1.21★★★Trang 18— Dựng đồ thị hàm số lượng giác bằng phép biến hình đồ thị
Từ đồ thị hàm số y=cosx, hãy vẽ các đồ thị hàm số sau: a) y=−cosx; b) y=∣cosx∣; c) y=cosx+1; d) y=cos(x+2π).
Kiến thức cần nhớ
Đồ thị y=−f(x) là ảnh của đồ thị y=f(x) qua phép đối xứng trục Ox.
Đồ thị y=∣f(x)∣ giữ nguyên phần nằm trên Ox và lấy đối xứng phần nằm dưới Ox lên phía trên.
Đồ thị y=f(x)+b là ảnh của đồ thị y=f(x) qua phép dịch theo trục tung b đơn vị; đồ thị y=f(x+a) là ảnh qua phép dịch theo trục hoành sang trái a đơn vị khi a>0.
Hai đẳng thức tiện dùng: cos(x+2π)=−sinx và cosx+1=2cos22x.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu suy đồ thị từ một đồ thị đã biết nên dấu hiệu cần đọc là mỗi công thức tác động vào y hay vào x: đổi dấu y, lấy trị tuyệt đối của y hay cộng thêm vào y đều là biến đổi theo trục tung, còn cộng vào bên trong ngoặc mới là dịch theo trục hoành. Vẽ lại từ bảng giá trị thì lâu và dễ lệch, trong khi mỗi phép biến hình chỉ mất một động tác trên đồ thị gốc. Bẫy ở ý d là chiều dịch: cos(x+2π) dịch sang TRÁI 2π chứ không phải sang phải.
1Cách 1. Dùng ba phép biến hình đồ thị: đối xứng trục, gấp phần âm lên và phép dịch
Định hướng. Mỗi ý chỉ là một động tác hình học tác động lên đồ thị y=cosx có sẵn.
a) y=−cosx nhận được khi lấy đối xứng đồ thị y=cosx qua trục Ox
đỉnh (0;1) chuyển thành (0;−1) và đáy (π;−1) chuyển thành (π;1)
b) y=∣cosx∣ giữ nguyên phần đồ thị nằm trên Ox và gấp phần nằm dưới Ox lên trên
đồ thị mới không âm và lặp lại sau mỗi khoảng dài π
c) y=cosx+1 nhận được khi dịch đồ thị y=cosx lên trên 1 đơn vị
dải −1≤cosx≤1 chuyển thành 0≤y≤2
d) y=cos(x+2π) nhận được khi dịch đồ thị y=cosx sang trái 2π đơn vị
đỉnh (0;1) chuyển về (−2π;1)
Vậy bốn đồ thị lần lượt là ảnh đối xứng qua Ox, ảnh gấp phần âm lên, ảnh dịch lên 1 đơn vị và ảnh dịch sang trái 2π đơn vị của đồ thị y=cosx.
2Cách 2. Lập bảng giá trị tại các điểm mốc rồi nối bằng đường trơn
Định hướng. Bảy điểm mốc cách nhau 2π đủ để dựng chính xác một chu kì rưỡi của mỗi đồ thị.
tại x=−π,−2π,0,2π,π,23π,2π thì cosx=−1,0,1,0,−1,0,1
a) −cosx nhận 1,0,−1,0,1,0,−1
b) ∣cosx∣ nhận 1,0,1,0,1,0,1
c) cosx+1 nhận 0,1,2,1,0,1,2
d) cos(x+2π) nhận 0,1,0,−1,0,1,0
nối các điểm ấy bằng đường trơn, mỗi đồ thị lặp lại sau đúng một chu kì của nó
Vậy bảng giá trị cho đúng bốn đồ thị như Cách 1, nên đây là cách kiểm tra chéo rất tốt khi chưa chắc về chiều của phép dịch.
3Cách 3. Rút gọn công thức về một hàm lượng giác đã biết đồ thị
Định hướng. Mỗi biểu thức còn viết được dưới một dạng khác, và dạng ấy làm dáng đồ thị hiện ra ngay lập tức.
a) −cosx=cos(x−π) nên đồ thị còn là ảnh của y=cosx khi dịch sang phải π đơn vị
b) ∣cosx∣=21+cos2x nên hàm số tuần hoàn với chu kì π và trên [−2π;2π] trùng đúng cosx
chỉ cần vẽ một nhịp trên đoạn ấy rồi lặp lại
c) cosx+1=2cos22x≥0 nên đồ thị luôn nằm trên Ox và chạm Ox tại x=π+k2π
d) cos(x+2π)=−sinx nên đồ thị chính là ảnh của đồ thị y=sinx qua phép đối xứng trục Ox
Vậy mỗi ý đều nhận ra được một dáng đồ thị đã quen: ý a là cosin dịch π, ý b là một nhịp cosin lặp với chu kì π, ý c là cosin nâng lên thành hàm không âm chạm trục, còn ý d là sin lật ngược.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì mỗi ý chỉ mất một động tác biến hình trên đồ thị gốc, nhanh hơn hẳn việc lập bảng; giữ Cách 2 để soát lại vài điểm mốc cho chắc chiều dịch.
Đáp số.a) ảnh của đồ thị y=cosx qua phép đối xứng trục Ox; b) phần trên Ox giữ nguyên và phần dưới Ox gấp lên, chu kì π; c) đồ thị y=cosx dịch lên 1 đơn vị, nằm trong dải 0≤y≤2; d) đồ thị y=cosx dịch sang trái 2π đơn vị, cũng chính là đồ thị y=−sinx
Sai lầm thường gặp.Ý b hay bị lấy đối xứng TOÀN BỘ đồ thị qua Ox, thành ra vẽ đúng đồ thị y=−cosx của ý a. Thử tại x=0: ∣cos0∣=1 là số dương, trong khi hình vẽ sai lại cho −1; vậy phải giữ nguyên phần nằm trên Ox và chỉ gấp phần nằm dưới lên.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, từ đồ thị y=cosx dựng được y=acos(x+φ)+b bằng ba động tác liên tiếp: co giãn theo trục tung với hệ số ∣a∣, dịch ngang φ đơn vị rồi dịch dọc b đơn vị; thử ngay với y=2cos(x−3π)−1.
Bài 7 · 1.22★★Trang 18— Đọc nghiệm và dấu của hàm số lượng giác trên một đoạn
Từ đồ thị hàm số y=sinx, hãy xác định các giá trị của x trên đoạn [−23π;25π] sao cho: a) sinx=0; b) sinx>0.
Kiến thức cần nhớ
sinx=0 khi và chỉ khi x=kπ với k∈Z.
sinx>0 khi và chỉ khi k2π<x<π+k2π, tức khi điểm biểu diễn nằm ở nửa trên của đường tròn lượng giác.
Trên đồ thị, nghiệm của sinx=0 là hoành độ các giao điểm với trục hoành, còn sinx>0 ứng với các khoảng đồ thị nằm phía trên trục hoành.
Khi đề giới hạn trên một đoạn thì phải cắt tập nghiệm tổng quát theo đoạn đó và xét riêng hai đầu mút.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho đoạn từ −23π đến 25π chứ không cho toàn trục số, nên đây là bài đọc nghiệm trên một đoạn và phải liệt kê đúng những giá trị rơi vào đoạn ấy. Nhìn đồ thị là nhanh nhất vì nghiệm của sinx=0 chính là các giao điểm với trục hoành, còn sinx>0 là các khoảng đồ thị nằm phía trên trục hoành. Bẫy nằm ở hai đầu mút: sin(−23π)=1 và sin25π=1 đều dương nên hai mút phải được lấy vào.
1Cách 1. Đọc trực tiếp trên đồ thị hàm số y=sinx
Định hướng. Đồ thị cho thấy ngay chỗ nào cắt trục hoành và chỗ nào nằm phía trên trục hoành.
a) các giao điểm của đồ thị với trục hoành trong đoạn đã cho có hoành độ −π,0,π,2π
b) đồ thị nằm phía trên trục hoành trên ba phần: từ −23π tới −π, từ 0 tới π và từ 2π tới 25π
tại x=−23π và x=25π đồ thị đang ở đỉnh y=1 nên hai mút này được lấy
tại x=−π,0,π,2π thì sinx=0 nên bốn điểm này bị loại khỏi ý b
Vậy a) x∈{−π;0;π;2π}; b) x∈[−23π;−π)∪(0;π)∪(2π;25π].
2Cách 2. Giải bằng công thức nghiệm tổng quát rồi chọn k thuộc đoạn
Định hướng. Viết tập nghiệm trên toàn trục số trước, sau đó chặn chỉ số k theo đoạn đề cho.
a) sinx=0 cho x=kπ với k∈Z
−23π≤kπ≤25π
−23≤k≤25
k∈{−1;0;1;2} cho x=−π,0,π,2π
b) sinx>0 cho k2π<x<π+k2π
k=−1 cho khoảng (−2π;−π), cắt với đoạn đề cho còn [−23π;−π)
k=0 cho khoảng (0;π), nằm trọn trong đoạn đề cho
k=1 cho khoảng (2π;3π), cắt với đoạn đề cho còn (2π;25π]
Vậy hai đáp số trùng khớp với cách đọc đồ thị: bốn nghiệm rời cho ý a và ba khoảng cho ý b.
3Cách 3. Dùng đường tròn lượng giác, đi theo từng vòng quay
Định hướng. Đoạn đề cho dài đúng hai vòng nên chỉ việc theo dõi điểm biểu diễn quay hai vòng trên đường tròn lượng giác.
độ dài đoạn là 25π−(−23π)=4π nên ứng với đúng hai vòng quay
a) sinx=0 khi điểm biểu diễn trùng A(1;0) hoặc A′(−1;0)
trong hai vòng đó các cung tương ứng là −π,0,π,2π
b) sinx>0 khi điểm biểu diễn nằm hẳn ở nửa trên đường tròn, tức cung thuộc (k2π;π+k2π)
cắt với đoạn đã cho được [−23π;−π)∪(0;π)∪(2π;25π]
Vậy cả ba cách cho cùng kết quả, và trên đường tròn thấy rõ hai mút −23π với 25π đều nằm đúng tại điểm cao nhất B(0;1) nên chắc chắn được lấy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì hình vẽ cho thấy ngay ba khoảng dương và bốn nghiệm, khó sót khoảng ở phía âm; sau đó lấy Cách 2 để viết đáp số cho gọn và chặt.
Đáp số.a) x∈{−π;0;π;2π}; b) x∈[−23π;−π)∪(0;π)∪(2π;25π]
Sai lầm thường gặp.Ý b hay bị viết ngay thành x∈(0;π)∪(2π;3π) theo quán tính công thức, vừa sai vừa thiếu. Sai vì 3π>25π nên phần đó phải cắt lại thành (2π;25π], còn thiếu vì bỏ sót hẳn khoảng [−23π;−π) ở phía âm.
🚀 Mở rộng.Cùng cách đọc đồ thị, hãy tìm các x trong đoạn [−23π;25π] sao cho sinx≥21: lúc này ba khoảng co lại thành ba đoạn kín và hai đầu mút vẫn được lấy vì ở đó sinx=1.
Bài 8 · 1.23★★Trang 18— Bài toán dao động điều hoà: chu kì, tần số và biên độ
Một con lắc lò xo dao động điều hoà quanh vị trí cân bằng theo phương trình y=25sin4πt (y tính bằng centimét, t tính bằng giây). a) Tìm chu kì dao động của con lắc lò xo. b) Tìm tần số dao động của con lắc, tức là số lần dao động trong một giây. c) Tìm khoảng cách giữa điểm cao nhất và điểm thấp nhất của con lắc.
Kiến thức cần nhớ
Dao động điều hoà y=Asin(ωt+φ) có biên độ ∣A∣, chu kì T=ω2π và tần số f=T1=2πω.
Chu kì là khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở lại đúng trạng thái cũ, đo được bằng khoảng cách giữa hai đỉnh liên tiếp trên đồ thị.
Tần số là số dao động thực hiện trong một giây, không phải tần số góc ω.
Vì −1≤sinu≤1 nên li độ thoả −∣A∣≤y≤∣A∣, khoảng cách hai vị trí biên bằng 2∣A∣.
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình dao động đã cho sẵn ở dạng y=Asinωt nên ba câu hỏi chỉ là ba cách đọc hai hệ số: ω cho chu kì rồi cho tần số, còn A cho biên độ. Không cần giải phương trình nào, chỉ cần nhớ T=ω2π với ω=4π. Bẫy ở câu c là trả lời 25 centimét, trong khi khoảng cách giữa điểm cao nhất và điểm thấp nhất bằng hai lần biên độ.
1Cách 1. Đọc trực tiếp hai hệ số của phương trình dao động
Định hướng. Nhận ra A với ω rồi thay vào ba công thức quen thuộc của dao động điều hoà.
a) y=25sin4πt có dạng y=Asinωt với A=25 và ω=4π
T=ω2π=4π2π
T=21 giây
b) f=T1=211
f=2 dao động mỗi giây
c) biên độ A=25 nên vị trí cao nhất là y=25 cm và vị trí thấp nhất là y=−25 cm
khoảng cách bằng 25−(−25)
=50 cm
VậyT=0,5 giây, f=2 dao động mỗi giây và khoảng cách giữa điểm cao nhất với điểm thấp nhất là 50 cm.
2Cách 2. Kiểm bằng định nghĩa chu kì và bằng miền giá trị của sin
Định hướng. Không dùng công thức nhớ sẵn mà đi từ định nghĩa y(t+T)=y(t) và từ chặn −1≤sinu≤1.
a) y(t+T)=25sin(4πt+4πT) trùng y(t) với mọi t khi 4πT=2π
T=4π2π
T=21 giây
b) số nhịp trong 1 giây là T1=0,51
f=2
c) −1≤sin4πt≤1
−25≤25sin4πt≤25
độ dài đoạn giá trị bằng 25−(−25)=50 cm
Vậy ba đáp số được xác nhận lại bằng chính định nghĩa chu kì và miền giá trị của hàm sin, không cần mượn công thức nào.
3Cách 3. Đọc chu kì, tần số và biên độ ngay trên đồ thị dao động
Định hướng. Đồ thị li độ theo thời gian cho thấy chu kì bằng khoảng cách hai đỉnh liên tiếp và biên độ bằng độ cao của đỉnh.
hai đỉnh liên tiếp của đồ thị ở t=81 và t=85
T=85−81=84
T=21 giây
trên khoảng thời gian từ t=0 đến t=1 đồ thị đi hết đúng hai nhịp nên f=2
đỉnh cao nhất ở y=25 và đáy thấp nhất ở y=−25
khoảng cách theo trục tung bằng 50 cm
Vậy đồ thị cho cả ba đáp số chỉ bằng việc đo khoảng cách giữa hai đỉnh và độ cao của một nhịp, nên đây là cách kiểm tra nhanh nhất khi sợ nhầm giữa tần số và tần số góc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần nhận ra ω=4π rồi thay vào T=ω2π, cả bài gọn trong ba dòng; dùng Cách 3 để kiểm lại bằng hình nếu còn thời gian.
Đáp số.a) T=21 giây; b) f=2 dao động mỗi giây; c) 50 cm
Sai lầm thường gặp.Câu b hay bị lấy f=ω=4π≈12,57 do lẫn tần số với tần số góc. Tần số là số lần dao động trong một giây nên f=T1=0,51=2; kiểm lại trên đồ thị thì trong một giây con lắc đi đúng hai nhịp, chứ không thể hơn mười hai nhịp.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với y=Asin(ωt+φ) thì T=ω2π, f=2πω và khoảng cách hai vị trí biên luôn bằng 2∣A∣; thử lại với y=8sin(6πt+3π) để được T=31 giây, f=3 và 16 cm.
Bài 9 · 1.24★★★★Trang 19— Bài toán thực tế dùng hàm côtang và tiệm cận đứng
Hằng ngày, Mặt Trời chiếu sáng, bóng của một toà chung cư cao 40 m in trên mặt đất, độ dài bóng của toà nhà này được tính bằng công thức S(t)=40cot12πt, ở đó S được tính bằng mét, còn t là số giờ tính từ 6 giờ sáng. a) Tính độ dài bóng của toà nhà tại các thời điểm 8 giờ sáng, 12 giờ trưa, 2 giờ chiều và 5 giờ 45 phút chiều. b) Tại thời điểm nào thì độ dài bóng của toà nhà bằng chiều cao toà nhà? c) Bóng toà nhà sẽ như thế nào khi thời gian tiến dần đến 6 giờ tối?
Kiến thức cần nhớ
Biến t đếm từ 6 giờ sáng, nên một thời điểm h giờ ứng với t=h−6.
cot6π=3, cot4π=1, cot2π=0, cot32π=−31 và cot43π=−1.
∣cotu∣=1 khi u=4π+2kπ.
Hàm y=cotu có tiệm cận đứng tại u=kπ: khi u→kπ thì ∣cotu∣ tăng không giới hạn.
🧠 Phân tích tư duy
Công thức đã cho sẵn nên câu a chỉ là việc đổi mốc giờ thực tế sang biến t đếm từ 6 giờ sáng rồi thay số. Câu b là phương trình ∣cotu∣=1, dấu hiệu quen thuộc dẫn tới góc 4π hoặc 43π, còn câu c hỏi về dáng điệu nên phải nhìn vào tiệm cận đứng của hàm côtang. Bẫy lớn nhất là quên trừ 6 giờ: 2 giờ chiều ứng với t=8 chứ không phải t=14 hay t=2.
1Cách 1. Đổi mốc giờ sang biến t rồi tính trực tiếp theo công thức
Định hướng. Quy mỗi thời điểm về số giờ kể từ 6 giờ sáng, sau đó tính giá trị côtang của góc tương ứng.
a) 8 giờ sáng ứng với t=8−6=2, khi đó S(2)=40cot122π=40cot6π=403≈69,3 m
12 giờ trưa ứng với t=6, khi đó S(6)=40cot126π=40cot2π=40⋅0=0 m
2 giờ chiều ứng với t=14−6=8, khi đó S(8)=40cot128π=40cot32π=40⋅31=3403≈23,1 m
5 giờ 45 phút chiều ứng với t=17,75−6=11,75, khi đó S(11,75)=40cot4847π=40cot48π≈610,3 m
b) S(t)=40 cho 40cot12πt=40
cot12πt=1
12πt=4π+2kπ
t=3+6k
với 0<t<12 ta được t=3 và t=9
c) khi t→12− thì 12πt→π− nên sin12πt→0+
cot12πt→+∞ nên S(t)→+∞
Vậy a) bóng dài 403≈69,3 m, rồi 0 m, rồi 3403≈23,1 m và khoảng 610,3 m; b) t=3 và t=9, tức 9 giờ sáng và 3 giờ chiều; c) bóng dài ra vô hạn khi thời gian tiến tới 6 giờ tối.
2Cách 2. Dùng góc nâng của Mặt Trời: so sánh bóng với chiều cao toà nhà
Định hướng. Gọi α là góc nâng của Mặt Trời thì bóng và chiều cao liên hệ bởi S=tanαh=h∣cotα∣, nên mô hình đã cho ứng với α=12πt.
góc nâng α=12πt tăng từ 0 tới π trong 12 giờ ban ngày
b) bóng bằng chiều cao khi ∣cotα∣=1, tức α=45∘ hoặc α=135∘
12πt=4π cho t=3, còn 12πt=43π cho t=9
a) tại t=2 thì α=30∘ nên S=40cot30∘=403≈69,3 m
tại t=6 thì α=90∘, nắng chiếu thẳng đứng nên S=0 m
tại t=8 thì α=120∘ nên S=40∣cot120∘∣=3403≈23,1 m
tại t=11,75 thì α=176,25∘, Mặt Trời gần sát chân trời nên S=40cot3,75∘≈610,3 m
c) khi α→180∘ thì tanα→0 nên S→+∞
Vậy góc nâng α giải thích trọn bài: bóng ngắn nhất đúng lúc nắng chiếu thẳng đứng giữa trưa, bằng chiều cao toà nhà khi nắng nghiêng 45∘, và dài ra vô hạn khi Mặt Trời sắp lặn.
3Cách 3. Đọc trên đồ thị của S(t) với hai tiệm cận đứng
Định hướng. Đồ thị S(t)=40cot12πt có hai tiệm cận đứng ở hai đầu ngày và chạm trục hoành đúng một lần, nên ba câu hỏi đều đọc được bằng hình.
đồ thị có hai tiệm cận đứng t=0 và t=12, chạm trục hoành duy nhất tại t=6
a) tung độ đọc trên đồ thị tại t=2,6,8 lần lượt là 69,3 m, 0 m và 23,1 m, còn tại t=11,75 điểm đã vọt lên rất cao, ngoài khung hình
b) đường nằm ngang S=40 cắt đồ thị tại đúng hai điểm, hoành độ t=3 và t=9
hai nhánh đối xứng nhau qua đường thẳng t=6 nên 3+9=12
c) nhánh bên phải đi lên men theo tiệm cận t=12 nên S tăng không giới hạn
Vậy hình vẽ cho thấy bóng ngắn dần tới 0 lúc giữa trưa rồi dài trở lại, và hai thời điểm bóng bằng chiều cao toà nhà đối xứng nhau quanh 12 giờ trưa.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho câu a vì chỉ việc trừ 6 rồi thay số, rồi dùng Cách 2 cho câu b với câu c: góc nâng 45∘ và hình ảnh Mặt Trời sắp lặn cho lời giải thích gọn mà thuyết phục.
Đáp số.a) S(2)=403≈69,3 m, S(6)=0 m, S(8)=3403≈23,1 m, S(11,75)≈610,3 m; b) t=3 và t=9, tức 9 giờ sáng và 3 giờ chiều; c) khi t→12− thì S(t)→+∞, bóng dài ra vô hạn
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn thay thẳng giờ đồng hồ vào công thức, chẳng hạn lấy t=14 cho 2 giờ chiều và được S=40cot67π=403≈69,3 m. Kết quả này trùng với lúc 8 giờ sáng nên vô lí, vì buổi chiều Mặt Trời đã lên cao hơn hẳn so với 8 giờ. Biến t đếm từ 6 giờ sáng nên 2 giờ chiều là t=8 và S=3403≈23,1 m.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, bóng của toà nhà cao h có độ dài S(t)=hcot12πt, nên thời điểm bóng dài bằng n lần chiều cao luôn thoả tan12πt=±n1, cho t=π12arctann1 hoặc t=12−π12arctann1; với n=1 ra đúng t=3 và t=9.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/bai-3-ham-so-luong-giac-sbt-toan-11-kntt-e32837.html · https://vietjack.com/sbt-toan-11-kn/bai-1-16-trang-17-sbt-toan-lop-11-tap-1.jsp