Chương I. Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác

Bài 4. Phương trình lượng giác cơ bản

SBT (Sách bài tập) Toán 11 — Kết nối tri thức, tập 1 · 6 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 1.25★★Trang 24Giải phương trình lượng giác cơ bản
Giải các phương trình sau: a) ; b) ; c) ; d) .
ABA'B'OM₁M₂−√2/2−45°225°
Kiến thức cần nhớ
  • hoặc , .
  • , .
  • , .
  • Khi cung đo bằng độ thì chu kì của sin và côsin là , của tang và côtang là ; đổi đơn vị bằng hệ thức .
  • Cung đặc biệt cần thuộc: , , .
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn ý đều chỉ chứa MỘT hàm lượng giác của một cung bậc nhất theo , nên dấu hiệu là cô lập hàm đó rồi đưa về bốn dạng cơ bản , , , . Việc cần cân nhắc là chọn cung mốc: lấy mốc là cung đặc biệt thì nghiệm gọn, lấy mốc bằng hay thì dài vô ích. Bẫy nằm ở đơn vị đo: ý a và ý d dùng độ nên chu kì phải viết hoặc , riêng ý d còn trộn số đo thực với số đo độ nên phải đổi trước khi cộng.
1Cách 1. Cô lập hàm lượng giác rồi dùng ngay công thức nghiệm tổng quát

Định hướng. Đưa mỗi phương trình về đúng một dạng cơ bản, chọn cung mốc là cung đặc biệt rồi viết công thức nghiệm.

a)
hoặc
hoặc
hoặc với
b)
với
c)
với
d)
với

Vậy a) hoặc ; b) ; c) ; d) với .

2Cách 2. Đọc nghiệm trên đường tròn lượng giác qua vị trí điểm biểu diễn

Định hướng. Mỗi phương trình cơ bản chỉ là câu hỏi điểm biểu diễn nằm ở đâu trên đường tròn lượng giác, nên đọc vị trí rồi suy ra cung.

a) đường thẳng tung độ cắt đường tròn lượng giác tại hai điểm , đối xứng qua trục
ứng với cung ứng với cung
với
b) điểm có hoành độ duy nhất là , ứng với cung
với
c) trên trục tang, điểm có tung độ nối với cắt đường tròn tại hai điểm đối xứng tâm, ứng với cung
với
d) trên trục côtang, điểm có hoành độ cho hai điểm đối xứng tâm, ứng với cung
với

Vậy bốn họ nghiệm thu được trùng khít với Cách 1, trong đó hai họ của ý a chính là hai điểm , trên hình.

3Cách 3. Biến hiệu hai hàm lượng giác thành tích, chuyển sang phương trình tích

Định hướng. Mỗi phương trình đều có dạng hai hàm cùng loại bằng nhau, nên chuyển hết về một vế rồi biến hiệu thành tích.

a)
hoặc
hoặc với
b)
với
c)
với
d)
với

Vậy kết quả bốn ý y như hai cách trên.

Nhận xét. Ở ý b hai nhân tử chỉ cho MỘT họ nghiệm chung, đúng như bản chất của : điểm biểu diễn là một điểm duy nhất nên không thể sinh ra hai họ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: bốn công thức nghiệm là kiến thức bắt buộc phải thuộc, mỗi ý chỉ ba dòng và không cần nhớ thêm công thức biến đổi nào; Cách 3 chỉ nên dùng khi hai vế đã sẵn hai hàm cùng loại như ý a và ý d.
Đáp số. a) hoặc ; b) ; c) ; d) với
Sai lầm thường gặp. Ý a hay bị mất họ thứ hai vì chỉ lấy , khi đó nghiệm biến mất dù thay vào ta có đúng. Lỗi thứ hai là nhân chu kì sai: từ nhiều bạn viết , nhưng cho .
🚀 Mở rộng. Tổng quát, phương trình với luôn có hai họ nghiệm ; thay sẽ thấy chu kì bị nhân lên ba lần thành đúng như ý a.
Nguồn: SBT Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 24
Bài 2 · 1.26★★★Trang 24Đưa phương trình lượng giác về dạng cơ bản
Giải các phương trình sau: a) ; b) ; c) ; d) .
67,5°157,5°247,5°337,5°AOBốn điểm biểu diễn của họ nghiệm cách nhau 90°
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức góc phụ: .
  • Công thức góc bù: .
  • Biến tổng thành tích: .
  • xác định khi , xác định khi ; trên miền xác định chung thì .
  • nên biểu thức này không bao giờ nhận giá trị .
🧠 Phân tích tư duy
Vế trái mỗi ý là TỔNG hai hàm lượng giác chứ không phải một hàm đơn lẻ, nên trước khi dùng công thức nghiệm bắt buộc phải gộp tổng ấy lại. Ý a và ý b có hai hàm cùng loại sau một phép góc phụ nên biến tổng thành tích là đường ngắn nhất, còn ý c và ý d là tổng của hai hàm nghịch đảo nhau nên phải quy về sin cùng côsin kèm điều kiện xác định. Bẫy lớn nhất là bỏ điều kiện: nhân hai vế với hay mà không loại chỗ làm mẫu bằng không thì sinh ra nghiệm thừa.
1Cách 1. Dùng công thức góc phụ và góc bù để đưa hai hàm về cùng một loại

Định hướng. Đổi một trong hai hàm sang loại của hàm kia, khi đó bài trở thành so sánh hai cung có cùng hàm lượng giác.

a) nên phương trình thành
cho , loại
với
b)
hoặc
hoặc
hoặc với
c) điều kiện ; nên phương trình thành
cho , vô lí
phương trình vô nghiệm
d) điều kiện ;
hoặc , cả hai đều cho và thoả

Vậy a) ; b) hoặc ; c) phương trình vô nghiệm; d) với .

2Cách 2. Biến tổng thành tích rồi giải phương trình tích

Định hướng. Sau một phép góc phụ, hai hạng tử của ý a và ý b thành hai hàm cùng loại nên gộp được thành tích; ý c và ý d thì quy về một phân thức duy nhất.

a)
với
b)
hoặc
hoặc
hoặc với
c) điều kiện ;
tử số bằng nên phân thức không bao giờ bằng
phương trình vô nghiệm
d) điều kiện ;
với

Vậy bốn kết quả trùng khít Cách 1 nhưng ý a chỉ còn một họ duy nhất ngay từ dòng thứ hai, không phải xét rồi loại trường hợp nào.

3Cách 3. Lập luận đối xứng của hai điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác

Định hướng. Hai cung có sin bằng nhau thì hai điểm biểu diễn đối xứng qua , có côsin đối nhau thì đối xứng qua hoặc qua tâm, nên đọc ngay quan hệ giữa hai cung.

a) nên hai điểm hoặc trùng nhau, hoặc đối xứng qua
trùng nhau thì hiệu hai cung là , cho , loại
đối xứng qua thì tổng hai cung là
với
b) hai cung có côsin đối nhau nên tổng bằng hoặc hiệu bằng
cho
cho
hoặc với
c) nên hai số , luôn cùng dấu và đều khác
tổng hai số cùng dấu không thể bằng nên phương trình vô nghiệm
d) nên điểm biểu diễn của nằm trên trục hoành hoặc trùng
cả hai khả năng gộp lại là điểm biểu diễn trùng hoặc
với

Vậy nghiệm bốn ý vẫn đúng như hai cách trên; bốn điểm biểu diễn của ý a cách nhau nên tạo thành bốn đỉnh một hình vuông như hình bên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 cho cả bài: ý a và ý b chỉ cần một phép biến tổng thành tích là ra ngay phương trình tích mà không phải xét rồi loại trường hợp, còn ý c và ý d thì quy về một phân thức duy nhất, nên toàn bài dùng chung một kĩ thuật.
Đáp số. a) ; b) hoặc ; c) phương trình vô nghiệm; d) với
Sai lầm thường gặp. Ý c hay bị biến thành rồi kết luận do nhầm với ; thử thì , tổng bằng chứ không bằng . Ý d thì hay mất nghiệm vì chia hai vế cho , trong khi chính mới sinh ra toàn bộ họ nghiệm .
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật quy về một phân thức, phương trình đưa được về , nên chỉ có nghiệm khi và lúc đó ; ý c ứng với nên vô nghiệm, còn sẽ cho .
Nguồn: SBT Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 24
Bài 3 · 1.27★★★Trang 24Phương trình lượng giác dạng tích và dạng bậc cao
Giải các phương trình sau: a) ; b) ; c) ; d) .
AON₁N₂1/3α−αCung 2x có côsin bằng 1/3 gồm hai họ đối nhau
Kiến thức cần nhớ
  • nên với mọi .
  • Công thức nhân đôi: .
  • ; với thì .
  • .
  • với cho , tức .
🧠 Phân tích tư duy
Ý a đã sẵn dạng tích nên việc đầu tiên phải làm là đánh giá xem nhân tử nào luôn khác không, tránh mất công giải một phương trình vô nghiệm. Ý b và ý c chứa hai cung khác nhau hoặc bậc sáu, đó là dấu hiệu của công thức nhân đôi và hằng đẳng thức để rút nhân tử chung. Ý d ẩn điều kiện xác định rất chặt là cùng , mà nghiệm tìm được lại rơi đúng vào chỗ bị loại, nên kết luận phải là vô nghiệm chứ không phải .
1Cách 1. Đánh giá nhân tử rồi tách thành các phương trình lượng giác cơ bản

Định hướng. Đưa mỗi vế trái về dạng tích, loại ngay những nhân tử luôn dương rồi giải các nhân tử còn lại.

a) nên
với
b)
hoặc
hoặc , họ sau nằm trong họ trước
với
c)
nên
với
d) điều kiện , vì nếu thì làm vế trái bằng
, trái điều kiện nên phương trình vô nghiệm

Vậy a) ; b) ; c) ; d) phương trình vô nghiệm, với .

2Cách 2. Dồn mọi hạng tử về một cung duy nhất bằng hạ bậc và công thức trừ

Định hướng. Mỗi phương trình chỉ rắc rối vì có hai cung khác nhau, nên ép hết về một cung rồi giải.

a) nên
với
b)
hoặc
với
c) hàm đồng biến trên nên tương đương
với
d) điều kiện ;
, trái điều kiện nên phương trình vô nghiệm

Vậy kết quả trùng Cách 1; riêng ý a ra dưới dạng vì ta chọn dồn về , và .

3Cách 3. Đặt ẩn phụ theo tang hoặc côsin để chuyển sang phương trình đại số

Định hướng. Thay hết các hàm lượng giác bằng một biến đại số, giải phương trình đại số rồi trả lại biến , nhớ xét riêng chỗ ẩn phụ không xác định.

a) đặt với , ta có
, đều thoả
với
b) với thì nên phương trình thoả, được
với , đặt thì
nên ; gộp hai trường hợp được với
c) với thì vế trái bằng , loại
với , chia hai vế cho và đặt được
nên với
d) đặt với , ta có
vô nghiệm nên phương trình vô nghiệm

Vậy cả bốn ý cho đúng kết quả hai cách trước, trong đó .

Nhận xét. Cách này luôn đưa được về đại số nhưng phải nhớ xét riêng ở ý b và ý c, vì đó chính là chỗ không tồn tại.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: mỗi ý chỉ cần một lần đưa về tích rồi đánh giá nhân tử luôn dương, không đổi biến nên không phát sinh điều kiện phụ; Cách 3 tuy máy móc nhưng bắt buộc xét riêng ở ý b và ý c nên rất dễ bỏ sót.
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) phương trình vô nghiệm, với
Sai lầm thường gặp. Ý a hay bị giải thêm nhân tử thứ nhất thành rồi ghi một họ nghiệm vô nghĩa, trong khi nên luôn dương. Ý d thì hay kết luận ngay sau khi có , nhưng tại thì không xác định nên không phải nghiệm và đáp số đúng là vô nghiệm.
🚀 Mở rộng. Tổng quát với mọi nguyên dương đều rút về nhờ tính đồng biến của trên , nên nghiệm luôn là bất kể bằng bao nhiêu.
Nguồn: SBT Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 24
Bài 4 · 1.28★★★Trang 24Tìm để hai hàm số lượng giác nhận cùng giá trị
Tìm các giá trị của để giá trị tương ứng của các hàm số sau bằng nhau: a) ; b) .
M(u)M'(−u)Côsin bằng nhau: đối xứng qua OxOM(u)M'(π−u)Sin bằng nhau: đối xứng qua OyO
Kiến thức cần nhớ
  • hoặc , .
  • hoặc , .
  • Biến hiệu thành tích: .
  • , .
  • Hai điểm biểu diễn có cùng hoành độ thì đối xứng qua trục , có cùng tung độ thì đối xứng qua trục .
🧠 Phân tích tư duy
Yêu cầu hai hàm số bằng nhau chính là đưa về phương trình ở ý a và ở ý b. Dấu hiệu cho biết phải có ĐỦ HAI họ nghiệm là hai cung có hệ số của khác nhau, nên không thể triệt tiêu để còn một họ duy nhất. Bẫy của đề là ai quen công thức thường chỉ viết rồi bỏ mất họ còn lại, mà chính họ bị bỏ mới sinh ra các nghiệm có chu kì lẻ như .
1Cách 1. Dùng trực tiếp công thức nghiệm của hai cung có côsin hoặc sin bằng nhau

Định hướng. Viết phương trình hai hàm bằng nhau rồi tách thành hai họ theo công thức đã học.

a)
hoặc
hoặc
hoặc
hoặc với
b)
hoặc
hoặc
hoặc
hoặc với

Vậy a) hoặc ; b) hoặc với .

2Cách 2. Biến hiệu hai hàm thành tích rồi giải phương trình tích

Định hướng. Chuyển hết về một vế, hiệu hai côsin hoặc hai sin thành tích nên bài rã thành hai phương trình cơ bản độc lập.

a)
hoặc
hoặc
hoặc với
b)
hoặc
hoặc
hoặc với

Vậy hai họ nghiệm mỗi ý trùng khít Cách 1, chỉ đổi thứ tự xuất hiện.

3Cách 3. Đọc điều kiện bằng nhau trên đường tròn lượng giác qua phép đối xứng

Định hướng. Côsin bằng nhau nghĩa là hai điểm biểu diễn cùng hoành độ, sin bằng nhau nghĩa là cùng tung độ, từ đó chỉ cần viết hai phương trình bậc nhất theo .

a) hai điểm hoặc trùng nhau, hoặc đối xứng qua
trùng nhau thì hiệu hai cung bằng :
nên
đối xứng qua thì tổng hai cung bằng :
nên với
b) hai điểm hoặc trùng nhau, hoặc đối xứng qua
trùng nhau thì hiệu hai cung bằng :
nên
đối xứng qua thì tổng hai cung bằng :
nên với

Vậy vẫn đúng hai họ nghiệm cho mỗi ý, nhưng lời giải chỉ còn hai dòng mỗi họ.

Nhận xét. Hình bên cho thấy vì sao chỉ có hai khả năng: cùng hoành độ thì hai điểm đối xứng qua , cùng tung độ thì đối xứng qua ; trường hợp trùng nhau là trường hợp riêng khi hai cung sai khác một số nguyên lần .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: chỉ cần nhớ hai câu ngắn là hiệu hai cung bằng và tổng hai cung bằng với côsin hoặc với sin, viết ngay được hai phương trình bậc nhất mà không phải nhớ dấu của công thức biến hiệu thành tích như Cách 2.
Đáp số. a) hoặc ; b) hoặc với
Sai lầm thường gặp. Sai phổ biến nhất ở ý a là viết họ thứ hai thành mà quên hằng số, cho ; thử thì còn , hai giá trị khác nhau. Lỗi thứ hai ở ý b là dùng công thức của côsin cho sin, viết và được ; thử thì hai vế là , trái dấu nhau.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, với luôn cho đúng hai họ nghiệm có chu kì ; ý a ứng với nên hai chu kì là cùng , đúng như kết quả thu được.
Nguồn: SBT Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 24
Bài 5 · 1.29★★★Trang 24Bài toán thực tế về chuyển động tròn đều mô tả bởi hàm sin
Một chiếc guồng nước có dạng hình tròn bán kính m; trục của nó đặt cách mặt nước m. Khi guồng quay đều, khoảng cách (mét) tính từ một chiếc gầu gắn tại điểm trên guồng đến mặt nước là , trong đó với là thời gian quay của guồng (), tính bằng phút; ta quy ước rằng khi gầu ở trên mặt nước và khi gầu ở dưới mặt nước. a) Khi nào chiếc gầu ở vị trí cao nhất? Thấp nhất? b) Chiếc gầu cách mặt nước mét lần đầu tiên khi nào?
2 m2,5 mAhOvị trí cao nhấtvị trí thấp nhấtmặt nước
Kiến thức cần nhớ
  • nên có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất .
  • Công thức góc phụ dạng lệch pha: .
  • ; ; , .
  • Hàm có chu kì nên guồng quay đúng một vòng mỗi phút.
  • với tương đương hoặc .
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn mô hình nên vị trí cao nhất hay thấp nhất chỉ phụ thuộc việc đạt hay , đó là dấu hiệu của bài đánh giá miền giá trị chứ không phải bài giải phương trình khó. Câu b khác hẳn vì nên bắt buộc xét CẢ HAI khả năng rồi loại khả năng vô lí. Bẫy nằm ở chữ lần đầu tiên đi cùng điều kiện : sau khi có họ nghiệm còn phải chọn giá trị dương nhỏ nhất chứ không lấy một cách máy móc.
1Cách 1. Dùng miền giá trị của hàm sin rồi giải từng phương trình cơ bản

Định hướng. Gầu cao nhất khi lớn nhất, thấp nhất khi nhỏ nhất, nên chỉ cần ép về rồi về .

a) lớn nhất khi
, khi đó
nhỏ nhất khi
, khi đó
b) nên hoặc
cho , loại
cho
giá trị dương nhỏ nhất ứng với

Vậy gầu ở vị trí cao nhất tại các thời điểm (phút) và ở vị trí thấp nhất tại các thời điểm (phút) với nguyên không âm; gầu cách mặt nước m lần đầu tiên sau phút, tức giây.

2Cách 2. Nhìn trực tiếp chuyển động tròn đều của gầu trên hình vẽ guồng nước

Định hướng. Gầu chạy trên đường tròn bán kính m có tâm cách mặt nước m, mỗi phút đúng một vòng, nên chỉ cần biết gầu ở đâu lúc rồi cộng dồn theo chu kì.

cho nên lúc đầu gầu ở điểm thấp nhất của guồng
chu kì là phút nên gầu trở lại điểm thấp nhất sau mỗi phút
với nguyên không âm, khi đó gầu ở dưới mặt nước m
điểm cao nhất đối xứng tâm với điểm thấp nhất nên gầu tới đó sau nửa vòng
, khi đó gầu cao m so với mặt nước
trục cao m nên gầu cách mặt nước đúng m khi gầu nằm ngang với trục, tức sau mỗi một phần tư vòng kể từ lúc đầu
một phần tư chu kì là phút nên các thời điểm đó là
lần đầu tiên ứng với

Vậy kết quả trùng khít Cách 1 mà không phải giải một phương trình nào.

3Cách 3. Rút gọn mô hình về hàm côsin để triệt tiêu độ lệch pha

Định hướng. Độ lệch pha đúng bằng một phần tư chu kì, nên đổi lệch pha thành là mô hình hết lệch.

a) lớn nhất khi
, khi đó
nhỏ nhất khi
, khi đó
b) cho , loại
cho
, lần đầu tiên là

Vậy ba cách cho cùng một đáp số: cao nhất tại , thấp nhất tại và cách mặt nước m lần đầu sau phút.

Nhận xét. Dạng cho thấy ngay mô hình là chuyển động tròn đều bắt đầu từ điểm thấp nhất, điều mà dạng lệch pha ban đầu che mất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: chỉ một dòng đổi thành là mô hình hết lệch pha, mọi phương trình sau đó chỉ còn bằng hằng số nên hầu như không thể sai chu kì hay sai mốc thời gian.
Đáp số. a) Cao nhất tại (phút), khi đó m; thấp nhất tại (phút), khi đó nên gầu ở dưới mặt nước m, với nguyên không âm. b) Lần đầu tiên tại phút, tức giây
Sai lầm thường gặp. Câu b hay bị giải thành mà bỏ quên khả năng ; ở bài này khả năng đó vô lí nên vẫn đúng đáp số, nhưng nếu đề đổi thành cách mặt nước m thì chính họ mới cho đáp số nên bỏ qua là mất nghiệm. Lỗi thứ hai là quên điều kiện rồi trả lời lần đầu tiên là phút, một thời điểm chưa tồn tại.
🚀 Mở rộng. Với guồng bán kính và trục cao so với mặt nước, cùng cách làm ta được , nên gầu chìm dưới nước khi và guồng không bao giờ chìm nếu ; ở đây nhỏ hơn nên mỗi vòng gầu có một quãng nằm dưới mặt nước.
Nguồn: SBT Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 24
Bài 6 · 1.30★★★★Trang 25Bài toán thực tế về mô hình hàm sin trên tập thời gian nguyên
Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố A trong ngày thứ của một năm không nhuận được cho bởi hàm số với . a) Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất? b) Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có nhiều giờ có ánh sáng mặt trời nhất? c) Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có khoảng giờ có ánh sáng mặt trời?
341713083541012t (ngày)L (giờ)14,839,17
Kiến thức cần nhớ
  • nên có giá trị nhỏ nhất và lớn nhất .
  • Hàm có chu kì ngày và , nên ngày thứ là mốc pha của mô hình.
  • , .
  • với cho hoặc .
  • Số ngày cộng dồn của năm không nhuận: hết tháng một là , hết tháng năm là , hết tháng mười là , hết tháng mười một là .
🧠 Phân tích tư duy
Hàm có dạng nên ngày ít nắng nhất ứng với , ngày nhiều nắng nhất ứng với , còn câu c là phương trình bằng một hằng số không đặc biệt. Điều làm bài này khó hơn mọi bài trước là biến chỉ nhận giá trị NGUYÊN, mà nghiệm của các phương trình ấy lại không nguyên, nên bước cuối luôn phải làm tròn rồi so sánh hai ngày liền kề. Bẫy tiếp theo là khâu đổi thứ tự ngày sang ngày tháng: phải cộng dồn số ngày của từng tháng chứ không được chia cho .
1Cách 1. Dùng miền giá trị của hàm sin rồi giải phương trình lượng giác cơ bản

Định hướng. Ép về , về rồi về , sau đó chọn giá trị nguyên của trong một năm.

a) nhỏ nhất khi
cho , mà nguyên và gần hơn nên
nên đó là ngày tháng
b) lớn nhất khi
cho nên giá trị nguyên gần nhất là
nên đó là ngày tháng
c)
hoặc
hoặc
hoặc
trong khoảng nguyên được
là ngày tháng là ngày tháng

Vậy a) ngày tháng ; b) ngày tháng ; c) ngày tháng và ngày tháng .

2Cách 2. Dùng chu kì và tính đối xứng của đồ thị hình sin quanh mốc pha

Định hướng. Đồ thị hình sin đạt cực trị sau đúng một phần tư chu kì kể từ mốc pha, nên chỉ cần cộng hoặc trừ ngày vào mốc .

chu kì là ngày và khi đồ thị đang đi lên
cực đại cách mốc một phần tư chu kì về sau:
cực tiểu cách mốc một phần tư chu kì về trước:
cộng thêm một chu kì được
làm tròn về ngày nguyên gần nhất được
là ngày tháng là ngày tháng
c) thấp hơn đúng giờ nên hai ngày cần tìm đối xứng nhau qua ngày cực đại
khoảng cách từ cực đại tới mỗi ngày đó là ngày
hoặc
làm tròn được , tức ngày tháng và ngày tháng

Vậy ba câu trả lời trùng khít Cách 1 mà không phải giải phương trình nào cho hai câu đầu.

3Cách 3. Thử trực tiếp các ngày nguyên lân cận vì biến thời gian chỉ nhận giá trị nguyên

Định hướng. Cực trị lí thuyết rơi vào ngày không nguyên nên đáp số phải là ngày nguyên cho giá trị tốt nhất; tính thẳng ở vài ngày kề nhau rồi so sánh.

a)
giá trị nhỏ nhất trong ba ngày là nên ngày ít nắng nhất là , tức ngày tháng
b)
giá trị lớn nhất trong ba ngày là nên ngày nhiều nắng nhất là , tức ngày tháng
c) nên ngày thứ cho khoảng giờ nắng
nên ngày thứ cho khoảng giờ nắng
là ngày tháng là ngày tháng

Vậy cách thử này chốt được đúng ngày nguyên mà hai cách trên chỉ nêu dưới dạng số thập phân .

Nhận xét. Chênh lệch giữa chỉ khoảng giờ, nên nếu chỉ làm tròn bằng mắt thì rất dễ chọn sai; phép thử trực tiếp là cách duy nhất chắc chắn ở đây.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 cho hai câu đầu vì chỉ cần nhớ cực trị lệch mốc pha một phần tư chu kì là viết ngay , nhanh hơn hẳn việc giải hai phương trình bằng ; sau đó thêm một dòng thử của Cách 3 để chốt ngày nguyên cho chắc.
Đáp số. a) Ngày thứ , tức ngày tháng , với giờ. b) Ngày thứ , tức ngày tháng , với giờ. c) Ngày thứ là ngày tháng và ngày thứ là ngày tháng
Sai lầm thường gặp. Sai nặng nhất là lấy luôn nghiệm không nguyên làm đáp số, trả lời ngày thứ hoặc quy thành ngày tháng ; thử lại thấy lớn hơn nên ngày thứ mới là ngày ít nắng nhất. Lỗi thứ hai là đổi ngày thứ sang ngày tháng bằng cách chia cho : phép chia cho cho thương và ra ngày tháng , lệch bốn ngày so với kết quả đúng.
🚀 Mở rộng. Tổng quát với thì ngày nhiều nắng nhất là , ngày ít nắng nhất là , còn số ngày trong năm có luôn đúng bằng nửa chu kì ; thử tính xem thành phố A có bao nhiêu ngày sáng hơn giờ.
Nguồn: SBT Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 25

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-11-kn/bai-4-phuong-trinh-luong-giac-co-ban.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-125-trang-24-sach-bai-tap-toan-11-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a145810.html