Bài 1 · 1.25★★Trang 24— Giải phương trình lượng giác cơ bản
Giải các phương trình sau: a) 2sin(3x+15∘)+2=0; b) cos(2x+5π)=−1; c) 3tan2x+3=0; d) cot(2x−3)=cot15∘.
Kiến thức cần nhớ
sinu=sinv⇔u=v+k2π hoặc u=π−v+k2π, k∈Z.
cosu=cosv⇔u=±v+k2π, k∈Z.
tanu=tanv⇔u=v+kπ và cotu=cotv⇔u=v+kπ, k∈Z.
Khi cung đo bằng độ thì chu kì của sin và côsin là k⋅360∘, của tang và côtang là k⋅180∘; đổi đơn vị bằng hệ thức 180∘=π.
Cung đặc biệt cần thuộc: sin(−45∘)=−22, cosπ=−1, tan(−6π)=−33.
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn ý đều chỉ chứa MỘT hàm lượng giác của một cung bậc nhất theo x, nên dấu hiệu là cô lập hàm đó rồi đưa về bốn dạng cơ bản sinu=m, cosu=m, tanu=m, cotu=m. Việc cần cân nhắc là chọn cung mốc: lấy mốc là cung đặc biệt thì nghiệm gọn, lấy mốc bằng arcsin hay arctan thì dài vô ích. Bẫy nằm ở đơn vị đo: ý a và ý d dùng độ nên chu kì phải viết k⋅360∘ hoặc k⋅180∘, riêng ý d còn trộn số đo thực 3 với số đo độ 15∘ nên phải đổi 15∘=12π trước khi cộng.
1Cách 1. Cô lập hàm lượng giác rồi dùng ngay công thức nghiệm tổng quát
Định hướng. Đưa mỗi phương trình về đúng một dạng cơ bản, chọn cung mốc là cung đặc biệt rồi viết công thức nghiệm.
a) 2sin(3x+15∘)+2=0
sin(3x+15∘)=−22=sin(−45∘)
3x+15∘=−45∘+k⋅360∘ hoặc 3x+15∘=225∘+k⋅360∘
3x=−60∘+k⋅360∘ hoặc 3x=210∘+k⋅360∘
x=−180∘+k⋅1080∘ hoặc x=630∘+k⋅1080∘ với k∈Z
b) cos(2x+5π)=−1=cosπ
2x+5π=π+k2π
2x=54π+k2π
x=52π+kπ với k∈Z
c) 3tan2x+3=0
tan2x=−33=tan(−6π)
2x=−6π+kπ
x=−12π+2kπ với k∈Z
d) cot(2x−3)=cot15∘=cot12π
2x−3=12π+kπ
2x=3+12π+kπ
x=23+24π+2kπ với k∈Z
Vậy a) x=−180∘+k⋅1080∘ hoặc x=630∘+k⋅1080∘; b) x=52π+kπ; c) x=−12π+2kπ; d) x=23+24π+2kπ với k∈Z.
2Cách 2. Đọc nghiệm trên đường tròn lượng giác qua vị trí điểm biểu diễn
Định hướng. Mỗi phương trình cơ bản chỉ là câu hỏi điểm biểu diễn nằm ở đâu trên đường tròn lượng giác, nên đọc vị trí rồi suy ra cung.
a) đường thẳng tung độ −22 cắt đường tròn lượng giác tại hai điểm M1, M2 đối xứng qua trục Oy
M1 ứng với cung −45∘ và M2 ứng với cung 225∘
3x+15∘∈{−45∘+k⋅360∘;225∘+k⋅360∘}
x∈{−180∘+k⋅1080∘;630∘+k⋅1080∘} với k∈Z
b) điểm có hoành độ −1 duy nhất là A′(−1;0), ứng với cung π+k2π
2x+5π=π+k2π
x=52π+kπ với k∈Z
c) trên trục tang, điểm có tung độ −33 nối với O cắt đường tròn tại hai điểm đối xứng tâm, ứng với cung −6π+kπ
2x=−6π+kπ
x=−12π+2kπ với k∈Z
d) trên trục côtang, điểm có hoành độ cot12π cho hai điểm đối xứng tâm, ứng với cung 12π+kπ
2x−3=12π+kπ
x=23+24π+2kπ với k∈Z
Vậy bốn họ nghiệm thu được trùng khít với Cách 1, trong đó hai họ của ý a chính là hai điểm M1, M2 trên hình.
3Cách 3. Biến hiệu hai hàm lượng giác thành tích, chuyển sang phương trình tích
Định hướng. Mỗi phương trình đều có dạng hai hàm cùng loại bằng nhau, nên chuyển hết về một vế rồi biến hiệu thành tích.
Nhận xét. Ở ý b hai nhân tử chỉ cho MỘT họ nghiệm chung, đúng như bản chất của cosu=−1: điểm biểu diễn là một điểm duy nhất nên không thể sinh ra hai họ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: bốn công thức nghiệm là kiến thức bắt buộc phải thuộc, mỗi ý chỉ ba dòng và không cần nhớ thêm công thức biến đổi nào; Cách 3 chỉ nên dùng khi hai vế đã sẵn hai hàm cùng loại như ý a và ý d.
Đáp số.a) x=−180∘+k⋅1080∘ hoặc x=630∘+k⋅1080∘; b) x=52π+kπ; c) x=−12π+2kπ; d) x=23+24π+2kπ với k∈Z
Sai lầm thường gặp.Ý a hay bị mất họ thứ hai vì chỉ lấy 3x+15∘=−45∘+k⋅360∘, khi đó nghiệm x=630∘ biến mất dù thay vào ta có sin(210∘+15∘)=sin225∘=−22 đúng. Lỗi thứ hai là nhân chu kì sai: từ 3x=−60∘+k⋅360∘ nhiều bạn viết x=−180∘+k⋅360∘, nhưng k=1 cho x=180∘ mà sin(60∘+15∘)=sin75∘=−22.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, phương trình sin(ax+b)=m với ∣m∣≤1 và a=0 luôn có hai họ nghiệm x=aarcsinm−b+ak2π và x=aπ−arcsinm−b+ak2π; thay a=31 sẽ thấy chu kì bị nhân lên ba lần thành 1080∘ đúng như ý a.
Bài 2 · 1.26★★★Trang 24— Đưa phương trình lượng giác về dạng cơ bản
Giải các phương trình sau: a) sin(2x+15∘)+cos(2x−15∘)=0; b) cos(2x+5π)+cos(3x−6π)=0; c) tanx+cotx=0; d) sinx+tanx=0.
Kiến thức cần nhớ
Công thức góc phụ: cosα=sin(90∘−α) và sinα=cos(90∘−α).
Công thức góc bù: −cosα=cos(π−α) và −sinα=sin(−α).
Biến tổng thành tích: sinA+sinB=2sin2A+Bcos2A−B và cosA+cosB=2cos2A+Bcos2A−B.
tanx xác định khi cosx=0, cotx xác định khi sinx=0; trên miền xác định chung thì tanx⋅cotx=1.
tanx+cotx=sinxcosx1=sin2x2 nên biểu thức này không bao giờ nhận giá trị 0.
🧠 Phân tích tư duy
Vế trái mỗi ý là TỔNG hai hàm lượng giác chứ không phải một hàm đơn lẻ, nên trước khi dùng công thức nghiệm bắt buộc phải gộp tổng ấy lại. Ý a và ý b có hai hàm cùng loại sau một phép góc phụ nên biến tổng thành tích là đường ngắn nhất, còn ý c và ý d là tổng của hai hàm nghịch đảo nhau nên phải quy về sin cùng côsin kèm điều kiện xác định. Bẫy lớn nhất là bỏ điều kiện: nhân hai vế với cosx hay sinx mà không loại chỗ làm mẫu bằng không thì sinh ra nghiệm thừa.
1Cách 1. Dùng công thức góc phụ và góc bù để đưa hai hàm về cùng một loại
Định hướng. Đổi một trong hai hàm sang loại của hàm kia, khi đó bài trở thành so sánh hai cung có cùng hàm lượng giác.
a) cos(2x−15∘)=sin(105∘−2x) nên phương trình thành sin(2x+15∘)=sin(2x−105∘)
2x+15∘=2x−105∘+k⋅360∘ cho 120∘=k⋅360∘, loại
2x+15∘=180∘−(2x−105∘)+k⋅360∘
4x=270∘+k⋅360∘
x=67,5∘+k⋅90∘ với k∈Z
b) cos(3x−6π)=−cos(2x+5π)=cos(54π−2x)
3x−6π=54π−2x+k2π hoặc 3x−6π=2x−54π+k2π
5x=3029π+k2π hoặc x=−3019π+k2π
x=15029π+52kπ hoặc x=−3019π+k2π với k∈Z
c) điều kiện sinx=0 và cosx=0; cotx=tan(90∘−x) nên phương trình thành tanx=−tan(90∘−x)=tan(x−90∘)
x=x−90∘+k⋅180∘ cho 90∘=k⋅180∘, vô lí
phương trình vô nghiệm
d) điều kiện cosx=0; cosxsinx=−sinx
sinx=−sinxcosx
sinx(1+cosx)=0
sinx=0 hoặc cosx=−1, cả hai đều cho x=kπ và thoả cosx=0
Vậy a) x=67,5∘+k⋅90∘; b) x=15029π+52kπ hoặc x=−3019π+k2π; c) phương trình vô nghiệm; d) x=kπ với k∈Z.
2Cách 2. Biến tổng thành tích rồi giải phương trình tích
Định hướng. Sau một phép góc phụ, hai hạng tử của ý a và ý b thành hai hàm cùng loại nên gộp được thành tích; ý c và ý d thì quy về một phân thức duy nhất.
a) sin(2x+15∘)+sin(105∘−2x)=0
2sin60∘cos(2x−45∘)=0
3cos(2x−45∘)=0
2x−45∘=90∘+k⋅180∘
x=67,5∘+k⋅90∘ với k∈Z
b) 2cos(25x+60π)cos(−2x+6011π)=0
25x+60π=2π+kπ hoặc −2x+6011π=2π+kπ
25x=6029π+kπ hoặc −2x=6019π+kπ
x=15029π+52kπ hoặc x=−3019π+k2π với k∈Z
c) điều kiện sinxcosx=0; tanx+cotx=sinxcosxsin2x+cos2x=sinxcosx1=sin2x2
tử số bằng 2=0 nên phân thức không bao giờ bằng 0
phương trình vô nghiệm
d) điều kiện cosx=0; sinx+tanx=cosxsinx(cosx+1)=0
sinx(cosx+1)=0
x=kπ với k∈Z
Vậy bốn kết quả trùng khít Cách 1 nhưng ý a chỉ còn một họ duy nhất ngay từ dòng thứ hai, không phải xét rồi loại trường hợp nào.
3Cách 3. Lập luận đối xứng của hai điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác
Định hướng. Hai cung có sin bằng nhau thì hai điểm biểu diễn đối xứng qua Oy, có côsin đối nhau thì đối xứng qua Oy hoặc qua tâm, nên đọc ngay quan hệ giữa hai cung.
a) sin(2x+15∘)=sin(2x−105∘) nên hai điểm hoặc trùng nhau, hoặc đối xứng qua Oy
trùng nhau thì hiệu hai cung là k⋅360∘, cho 120∘=k⋅360∘, loại
đối xứng qua Oy thì tổng hai cung là 180∘+k⋅360∘
(2x+15∘)+(2x−105∘)=180∘+k⋅360∘
x=67,5∘+k⋅90∘ với k∈Z
b) hai cung có côsin đối nhau nên tổng bằng π+k2π hoặc hiệu bằng π+k2π
(2x+5π)+(3x−6π)=π+k2π cho 5x=3029π+k2π
(3x−6π)−(2x+5π)=π+k2π cho x=3041π+k2π=−3019π+k2π
x=15029π+52kπ hoặc x=−3019π+k2π với k∈Z
c) tanx⋅cotx=1>0 nên hai số tanx, cotx luôn cùng dấu và đều khác 0
tổng hai số cùng dấu không thể bằng 0 nên phương trình vô nghiệm
d) sinx(1+cosx)=0 nên điểm biểu diễn của x nằm trên trục hoành hoặc trùng A′(−1;0)
cả hai khả năng gộp lại là điểm biểu diễn trùng A(1;0) hoặc A′(−1;0)
x=kπ với k∈Z
Vậy nghiệm bốn ý vẫn đúng như hai cách trên; bốn điểm biểu diễn của ý a cách nhau 90∘ nên tạo thành bốn đỉnh một hình vuông như hình bên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 cho cả bài: ý a và ý b chỉ cần một phép biến tổng thành tích là ra ngay phương trình tích mà không phải xét rồi loại trường hợp, còn ý c và ý d thì quy về một phân thức duy nhất, nên toàn bài dùng chung một kĩ thuật.
Đáp số.a) x=67,5∘+k⋅90∘; b) x=15029π+52kπ hoặc x=−3019π+k2π; c) phương trình vô nghiệm; d) x=kπ với k∈Z
Sai lầm thường gặp.Ý c hay bị biến thành tanx=−cotx rồi kết luận x=−4π+kπ do nhầm với tanx=cotx; thử x=−4π thì tanx=−1 và cotx=−1, tổng bằng −2 chứ không bằng 0. Ý d thì hay mất nghiệm vì chia hai vế cho sinx, trong khi chính sinx=0 mới sinh ra toàn bộ họ nghiệm x=kπ.
🚀 Mở rộng.Cùng kĩ thuật quy về một phân thức, phương trình tanx+mcotx=0 đưa được về tan2x=−m, nên chỉ có nghiệm khi m<0 và lúc đó x=±arctan−m+kπ; ý c ứng với m=1 nên vô nghiệm, còn m=−3 sẽ cho x=±3π+kπ.
Bài 3 · 1.27★★★Trang 24— Phương trình lượng giác dạng tích và dạng bậc cao
Giải các phương trình sau: a) (2+cosx)(3cos2x−1)=0; b) 2sin2x−sin4x=0; c) cos6x−sin6x=0; d) tan2x⋅cotx=1.
Kiến thức cần nhớ
−1≤cosx≤1 nên 2+cosx≥1>0 với mọi x.
Công thức nhân đôi: sin2u=2sinucosu và cos2u=2cos2u−1=1−2sin2u=cos2u−sin2u.
A3−B3=(A−B)(A2+AB+B2); với A=cos2x và B=sin2x thì A2+AB+B2=1−4sin22x≥43>0.
sin2xcosx−cos2xsinx=sin(2x−x)=sinx.
cos2x=m với ∣m∣<1 cho 2x=±arccosm+k2π, tức x=±21arccosm+kπ.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a đã sẵn dạng tích nên việc đầu tiên phải làm là đánh giá xem nhân tử nào luôn khác không, tránh mất công giải một phương trình vô nghiệm. Ý b và ý c chứa hai cung khác nhau hoặc bậc sáu, đó là dấu hiệu của công thức nhân đôi và hằng đẳng thức để rút nhân tử chung. Ý d ẩn điều kiện xác định rất chặt là sinx=0 cùng cos2x=0, mà nghiệm tìm được lại rơi đúng vào chỗ bị loại, nên kết luận phải là vô nghiệm chứ không phải x=kπ.
1Cách 1. Đánh giá nhân tử rồi tách thành các phương trình lượng giác cơ bản
Định hướng. Đưa mỗi vế trái về dạng tích, loại ngay những nhân tử luôn dương rồi giải các nhân tử còn lại.
a) 2+cosx≥1>0 nên 3cos2x−1=0
cos2x=31
2x=±arccos31+k2π
x=±21arccos31+kπ với k∈Z
b) 2sin2x−2sin2xcos2x=0
2sin2x(1−cos2x)=0
sin2x=0 hoặc cos2x=1
2x=kπ hoặc 2x=k2π, họ sau nằm trong họ trước
x=2kπ với k∈Z
c) cos6x−sin6x=(cos2x−sin2x)(1−4sin22x)=0
1−4sin22x≥43>0 nên cos2x−sin2x=0
cos2x=0
2x=2π+kπ
x=4π+2kπ với k∈Z
d) điều kiện sinx=0, cos2x=0 và cosx=0 vì nếu cosx=0 thì cotx=0 làm vế trái bằng 0
tan2x=cotx1=tanx
2x=x+kπ
x=kπ, trái điều kiện sinx=0 nên phương trình vô nghiệm
Vậy a) x=±21arccos31+kπ; b) x=2kπ; c) x=4π+2kπ; d) phương trình vô nghiệm, với k∈Z.
2Cách 2. Dồn mọi hạng tử về một cung duy nhất bằng hạ bậc và công thức trừ
Định hướng. Mỗi phương trình chỉ rắc rối vì có hai cung khác nhau, nên ép hết về một cung rồi giải.
a) cos2x=1−2sin2x nên 3(1−2sin2x)−1=0
sin2x=31
sinx=±33
x=±arcsin33+kπ với k∈Z
b) 2sin2x(1−cos2x)=2⋅2sinxcosx⋅2sin2x=0
8sin3xcosx=0
sinx=0 hoặc cosx=0
x=2kπ với k∈Z
c) hàm t↦t3 đồng biến trên R nên (cos2x)3=(sin2x)3 tương đương cos2x=sin2x
cos2x=0
x=4π+2kπ với k∈Z
d) điều kiện sinx=0 và cos2x=0; cos2xsinxsin2xcosx=1
sin2xcosx−cos2xsinx=0
sinx=0, trái điều kiện nên phương trình vô nghiệm
Vậy kết quả trùng Cách 1; riêng ý a ra dưới dạng arcsin vì ta chọn dồn về sinx, và arcsin33=21arccos31.
3Cách 3. Đặt ẩn phụ theo tang hoặc côsin để chuyển sang phương trình đại số
Định hướng. Thay hết các hàm lượng giác bằng một biến đại số, giải phương trình đại số rồi trả lại biến x, nhớ xét riêng chỗ ẩn phụ không xác định.
a) đặt t=cosx với t∈[−1;1], ta có 3(2t2−1)−1=0
t2=32
t=±36, đều thoả ∣t∣≤1
x=±arccos36+kπ với k∈Z
b) với cosx=0 thì sin2x=0 và sin4x=0 nên phương trình thoả, được x=2π+kπ
với cosx=0, đặt t=tanx thì sin2x=1+t22t và cos2x=1+t21−t2
1+t24t⋅1+t22t2=(1+t2)28t3=0
t=0 nên x=kπ; gộp hai trường hợp được x=2kπ với k∈Z
c) với cosx=0 thì vế trái bằng −1=0, loại
với cosx=0, chia hai vế cho cos6x và đặt t=tanx được 1−t6=0
t=±1 nên x=±4π+kπ=4π+2kπ với k∈Z
d) đặt t=tanx với t=0 và t2=1, ta có 1−t22t⋅t1=1
1−t22=1
t2=−1 vô nghiệm nên phương trình vô nghiệm
Vậy cả bốn ý cho đúng kết quả hai cách trước, trong đó arccos36=21arccos31.
Nhận xét. Cách này luôn đưa được về đại số nhưng phải nhớ xét riêng cosx=0 ở ý b và ý c, vì đó chính là chỗ tanx không tồn tại.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mỗi ý chỉ cần một lần đưa về tích rồi đánh giá nhân tử luôn dương, không đổi biến nên không phát sinh điều kiện phụ; Cách 3 tuy máy móc nhưng bắt buộc xét riêng cosx=0 ở ý b và ý c nên rất dễ bỏ sót.
Đáp số.a) x=±21arccos31+kπ; b) x=2kπ; c) x=4π+2kπ; d) phương trình vô nghiệm, với k∈Z
Sai lầm thường gặp.Ý a hay bị giải thêm nhân tử thứ nhất thành cosx=−2 rồi ghi một họ nghiệm vô nghĩa, trong khi ∣cosx∣≤1 nên 2+cosx≥1 luôn dương. Ý d thì hay kết luận x=kπ ngay sau khi có tan2x=tanx, nhưng tại x=π thì cotx không xác định nên x=π không phải nghiệm và đáp số đúng là vô nghiệm.
🚀 Mở rộng.Tổng quát cos2nx−sin2nx=0 với mọi n nguyên dương đều rút về cos2x=sin2x nhờ tính đồng biến của t↦tn trên [0;+∞), nên nghiệm luôn là x=4π+2kπ bất kể n bằng bao nhiêu.
Bài 4 · 1.28★★★Trang 24— Tìm x để hai hàm số lượng giác nhận cùng giá trị
Tìm các giá trị của x để giá trị tương ứng của các hàm số sau bằng nhau: a) y=cos(2x−3π) và y=cos(x−4π); b) y=sin(3x−4π) và y=sin(x−6π).
Kiến thức cần nhớ
cosA=cosB⇔A=B+k2π hoặc A=−B+k2π, k∈Z.
sinA=sinB⇔A=B+k2π hoặc A=π−B+k2π, k∈Z.
Biến hiệu thành tích: cosA−cosB=−2sin2A+Bsin2A−B và sinA−sinB=2cos2A+Bsin2A−B.
sinu=0⇔u=kπ và cosu=0⇔u=2π+kπ, k∈Z.
Hai điểm biểu diễn có cùng hoành độ thì đối xứng qua trục Ox, có cùng tung độ thì đối xứng qua trục Oy.
🧠 Phân tích tư duy
Yêu cầu hai hàm số bằng nhau chính là đưa về phương trình cosA=cosB ở ý a và sinA=sinB ở ý b. Dấu hiệu cho biết phải có ĐỦ HAI họ nghiệm là hai cung A và B có hệ số của x khác nhau, nên không thể triệt tiêu để còn một họ duy nhất. Bẫy của đề là ai quen công thức thường chỉ viết A=B+k2π rồi bỏ mất họ còn lại, mà chính họ bị bỏ mới sinh ra các nghiệm có chu kì lẻ như 32kπ và 2kπ.
1Cách 1. Dùng trực tiếp công thức nghiệm của hai cung có côsin hoặc sin bằng nhau
Định hướng. Viết phương trình hai hàm bằng nhau rồi tách thành hai họ theo công thức đã học.
a) cos(2x−3π)=cos(x−4π)
2x−3π=x−4π+k2π hoặc 2x−3π=−x+4π+k2π
x=3π−4π+k2π hoặc 3x=3π+4π+k2π
x=12π+k2π hoặc 3x=127π+k2π
x=12π+k2π hoặc x=367π+32kπ với k∈Z
b) sin(3x−4π)=sin(x−6π)
3x−4π=x−6π+k2π hoặc 3x−4π=π−x+6π+k2π
2x=4π−6π+k2π hoặc 4x=π+6π+4π+k2π
2x=12π+k2π hoặc 4x=1217π+k2π
x=24π+kπ hoặc x=4817π+2kπ với k∈Z
Vậy a) x=12π+k2π hoặc x=367π+32kπ; b) x=24π+kπ hoặc x=4817π+2kπ với k∈Z.
2Cách 2. Biến hiệu hai hàm thành tích rồi giải phương trình tích
Định hướng. Chuyển hết về một vế, hiệu hai côsin hoặc hai sin thành tích nên bài rã thành hai phương trình cơ bản độc lập.
a) cos(2x−3π)−cos(x−4π)=−2sin(23x−247π)sin(2x−24π)=0
23x−247π=kπ hoặc 2x−24π=kπ
23x=247π+kπ hoặc 2x=24π+kπ
x=367π+32kπ hoặc x=12π+k2π với k∈Z
b) sin(3x−4π)−sin(x−6π)=2cos(2x−245π)sin(x−24π)=0
2x−245π=2π+kπ hoặc x−24π=kπ
2x=2417π+kπ hoặc x=24π+kπ
x=4817π+2kπ hoặc x=24π+kπ với k∈Z
Vậy hai họ nghiệm mỗi ý trùng khít Cách 1, chỉ đổi thứ tự xuất hiện.
3Cách 3. Đọc điều kiện bằng nhau trên đường tròn lượng giác qua phép đối xứng
Định hướng. Côsin bằng nhau nghĩa là hai điểm biểu diễn cùng hoành độ, sin bằng nhau nghĩa là cùng tung độ, từ đó chỉ cần viết hai phương trình bậc nhất theo x.
a) hai điểm hoặc trùng nhau, hoặc đối xứng qua Ox
trùng nhau thì hiệu hai cung bằng k2π: (2x−3π)−(x−4π)=k2π
x−12π=k2π nên x=12π+k2π
đối xứng qua Ox thì tổng hai cung bằng k2π: (2x−3π)+(x−4π)=k2π
3x−127π=k2π nên x=367π+32kπ với k∈Z
b) hai điểm hoặc trùng nhau, hoặc đối xứng qua Oy
trùng nhau thì hiệu hai cung bằng k2π: (3x−4π)−(x−6π)=k2π
2x−12π=k2π nên x=24π+kπ
đối xứng qua Oy thì tổng hai cung bằng π+k2π: (3x−4π)+(x−6π)=π+k2π
4x−125π=π+k2π nên x=4817π+2kπ với k∈Z
Vậy vẫn đúng hai họ nghiệm cho mỗi ý, nhưng lời giải chỉ còn hai dòng mỗi họ.
Nhận xét. Hình bên cho thấy vì sao chỉ có hai khả năng: cùng hoành độ thì hai điểm đối xứng qua Ox, cùng tung độ thì đối xứng qua Oy; trường hợp trùng nhau là trường hợp riêng khi hai cung sai khác một số nguyên lần 2π.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: chỉ cần nhớ hai câu ngắn là hiệu hai cung bằng k2π và tổng hai cung bằng k2π với côsin hoặc π+k2π với sin, viết ngay được hai phương trình bậc nhất mà không phải nhớ dấu của công thức biến hiệu thành tích như Cách 2.
Đáp số.a) x=12π+k2π hoặc x=367π+32kπ; b) x=24π+kπ hoặc x=4817π+2kπ với k∈Z
Sai lầm thường gặp.Sai phổ biến nhất ở ý a là viết họ thứ hai thành A=−B mà quên hằng số, cho x=−12π+k2π; thử x=−12π thì cos(−2π)=0 còn cos(−3π)=21, hai giá trị khác nhau. Lỗi thứ hai ở ý b là dùng công thức của côsin cho sin, viết 3x−4π=−(x−6π)+k2π và được x=485π+2kπ; thử x=485π thì hai vế là sin16π và sin(−16π), trái dấu nhau.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, cos(ax+b)=cos(cx+d) với a=±c luôn cho đúng hai họ nghiệm có chu kì ∣a−c∣2π và ∣a+c∣2π; ý a ứng với a=2 và c=1 nên hai chu kì là 2π cùng 32π, đúng như kết quả thu được.
Bài 5 · 1.29★★★Trang 24— Bài toán thực tế về chuyển động tròn đều mô tả bởi hàm sin
Một chiếc guồng nước có dạng hình tròn bán kính 2,5 m; trục của nó đặt cách mặt nước 2 m. Khi guồng quay đều, khoảng cách h (mét) tính từ một chiếc gầu gắn tại điểm A trên guồng đến mặt nước là h=∣y∣, trong đó y=2+2,5sin2π(x−41) với x là thời gian quay của guồng (x≥0), tính bằng phút; ta quy ước rằng y>0 khi gầu ở trên mặt nước và y<0 khi gầu ở dưới mặt nước. a) Khi nào chiếc gầu ở vị trí cao nhất? Thấp nhất? b) Chiếc gầu cách mặt nước 2 mét lần đầu tiên khi nào?
Kiến thức cần nhớ
−1≤sinu≤1 nên y=2+2,5sinu có giá trị lớn nhất 4,5 và nhỏ nhất −0,5.
Công thức góc phụ dạng lệch pha: sin(u−2π)=−cosu.
Hàm sin2π(x−41) có chu kì 2π2π=1 nên guồng quay đúng một vòng mỗi phút.
∣y∣=a với a>0 tương đương y=a hoặc y=−a.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn mô hình nên vị trí cao nhất hay thấp nhất chỉ phụ thuộc việc sin đạt 1 hay −1, đó là dấu hiệu của bài đánh giá miền giá trị chứ không phải bài giải phương trình khó. Câu b khác hẳn vì h=∣y∣ nên bắt buộc xét CẢ HAI khả năng y=2 và y=−2 rồi loại khả năng vô lí. Bẫy nằm ở chữ lần đầu tiên đi cùng điều kiện x≥0: sau khi có họ nghiệm còn phải chọn giá trị dương nhỏ nhất chứ không lấy k=0 một cách máy móc.
1Cách 1. Dùng miền giá trị của hàm sin rồi giải từng phương trình cơ bản
Định hướng. Gầu cao nhất khi y lớn nhất, thấp nhất khi y nhỏ nhất, nên chỉ cần ép sin về 1 rồi về −1.
a) y lớn nhất khi sin2π(x−41)=1
2π(x−41)=2π+k2π
x−41=41+k
x=21+k, khi đó y=4,5
y nhỏ nhất khi sin2π(x−41)=−1
2π(x−41)=−2π+k2π
x−41=−41+k
x=k, khi đó y=−0,5
b) h=2 nên y=2 hoặc y=−2
y=−2 cho sin2π(x−41)=−1,6<−1, loại
y=2 cho sin2π(x−41)=0
2π(x−41)=kπ
x=41+2k
giá trị dương nhỏ nhất ứng với k=0 là x=41
Vậy gầu ở vị trí cao nhất tại các thời điểm x=21+k (phút) và ở vị trí thấp nhất tại các thời điểm x=k (phút) với k nguyên không âm; gầu cách mặt nước 2 m lần đầu tiên sau 41 phút, tức 15 giây.
2Cách 2. Nhìn trực tiếp chuyển động tròn đều của gầu trên hình vẽ guồng nước
Định hướng. Gầu chạy trên đường tròn bán kính 2,5 m có tâm cách mặt nước 2 m, mỗi phút đúng một vòng, nên chỉ cần biết gầu ở đâu lúc x=0 rồi cộng dồn theo chu kì.
x=0 cho y=2+2,5sin(−2π)=−0,5 nên lúc đầu gầu ở điểm thấp nhất của guồng
chu kì là T=2π2π=1 phút nên gầu trở lại điểm thấp nhất sau mỗi phút
x=k với k nguyên không âm, khi đó gầu ở dưới mặt nước 0,5 m
điểm cao nhất đối xứng tâm với điểm thấp nhất nên gầu tới đó sau nửa vòng
x=21+k, khi đó gầu cao 2+2,5=4,5 m so với mặt nước
trục cao 2 m nên gầu cách mặt nước đúng 2 m khi gầu nằm ngang với trục, tức sau mỗi một phần tư vòng kể từ lúc đầu
một phần tư chu kì là 41 phút nên các thời điểm đó là x=41+2k
lần đầu tiên ứng với k=0 là x=41
Vậy kết quả trùng khít Cách 1 mà không phải giải một phương trình nào.
3Cách 3. Rút gọn mô hình về hàm côsin để triệt tiêu độ lệch pha
Định hướng. Độ lệch pha 41 đúng bằng một phần tư chu kì, nên đổi sin lệch pha thành cos là mô hình hết lệch.
y=2+2,5sin(2πx−2π)
y=2−2,5cos2πx
a) y lớn nhất khi cos2πx=−1
2πx=π+k2π
x=21+k, khi đó y=4,5
y nhỏ nhất khi cos2πx=1
2πx=k2π
x=k, khi đó y=−0,5
b) y=−2 cho cos2πx=1,6>1, loại
y=2 cho cos2πx=0
2πx=2π+kπ
x=41+2k, lần đầu tiên là x=41
Vậy ba cách cho cùng một đáp số: cao nhất tại x=21+k, thấp nhất tại x=k và cách mặt nước 2 m lần đầu sau 41 phút.
Nhận xét. Dạng y=2−2,5cos2πx cho thấy ngay mô hình là chuyển động tròn đều bắt đầu từ điểm thấp nhất, điều mà dạng sin lệch pha ban đầu che mất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: chỉ một dòng đổi sin(2πx−2π) thành −cos2πx là mô hình hết lệch pha, mọi phương trình sau đó chỉ còn cos2πx bằng hằng số nên hầu như không thể sai chu kì hay sai mốc thời gian.
Đáp số.a) Cao nhất tại x=21+k (phút), khi đó h=4,5 m; thấp nhất tại x=k (phút), khi đó y=−0,5 nên gầu ở dưới mặt nước 0,5 m, với k nguyên không âm. b) Lần đầu tiên tại x=41 phút, tức 15 giây
Sai lầm thường gặp.Câu b hay bị giải thành 2+2,5sin2π(x−41)=2 mà bỏ quên khả năng y=−2; ở bài này khả năng đó vô lí nên vẫn đúng đáp số, nhưng nếu đề đổi thành cách mặt nước 0,5 m thì chính họ y=−0,5 mới cho đáp số nên bỏ qua là mất nghiệm. Lỗi thứ hai là quên điều kiện x≥0 rồi trả lời lần đầu tiên là x=−41 phút, một thời điểm chưa tồn tại.
🚀 Mở rộng.Với guồng bán kính R và trục cao d so với mặt nước, cùng cách làm ta được y=d−Rcos2πx, nên gầu chìm dưới nước khi cos2πx>Rd và guồng không bao giờ chìm nếu d≥R; ở đây d=2 nhỏ hơn R=2,5 nên mỗi vòng gầu có một quãng nằm dưới mặt nước.
Bài 6 · 1.30★★★★Trang 25— Bài toán thực tế về mô hình hàm sin trên tập thời gian nguyên
Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố A trong ngày thứ t của một năm không nhuận được cho bởi hàm số L(t)=12+2,83sin[3652π(t−80)] với t∈Z và 0<t≤365. a) Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất? b) Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có nhiều giờ có ánh sáng mặt trời nhất? c) Vào ngày nào trong năm thì thành phố A có khoảng 10 giờ có ánh sáng mặt trời?
Kiến thức cần nhớ
−1≤sinu≤1 nên L có giá trị nhỏ nhất 12−2,83=9,17 và lớn nhất 12+2,83=14,83.
Hàm L có chu kì T=3652π2π=365 ngày và L(80)=12, nên ngày thứ 80 là mốc pha của mô hình.
sinu=−1⇔u=−2π+k2π và sinu=1⇔u=2π+k2π, k∈Z.
sinu=m với ∣m∣<1 cho u=arcsinm+k2π hoặc u=π−arcsinm+k2π.
Số ngày cộng dồn của năm không nhuận: hết tháng một là 31, hết tháng năm là 151, hết tháng mười là 304, hết tháng mười một là 334.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm L có dạng 12+2,83sinu nên ngày ít nắng nhất ứng với sinu=−1, ngày nhiều nắng nhất ứng với sinu=1, còn câu c là phương trình sinu bằng một hằng số không đặc biệt. Điều làm bài này khó hơn mọi bài trước là biến t chỉ nhận giá trị NGUYÊN, mà nghiệm của các phương trình ấy lại không nguyên, nên bước cuối luôn phải làm tròn rồi so sánh hai ngày liền kề. Bẫy tiếp theo là khâu đổi thứ tự ngày sang ngày tháng: phải cộng dồn số ngày của từng tháng chứ không được chia cho 30.
1Cách 1. Dùng miền giá trị của hàm sin rồi giải phương trình lượng giác cơ bản
Định hướng. Ép sin về −1, về 1 rồi về −2,832, sau đó chọn giá trị nguyên của t trong một năm.
a) L nhỏ nhất khi sin[3652π(t−80)]=−1
3652π(t−80)=−2π+k2π
t−80=−4365+365k
t=−11,25+365k
k=1 cho t=353,75, mà t nguyên và 354 gần 353,75 hơn 353 nên t=354
334<354≤365 và 354−334=20 nên đó là ngày 20 tháng 12
b) L lớn nhất khi sin[3652π(t−80)]=1
3652π(t−80)=2π+k2π
t=80+4365+365k=171,25+365k
k=0 cho t=171,25 nên giá trị nguyên gần nhất là t=171
151<171≤181 và 171−151=20 nên đó là ngày 20 tháng 6
c) 12+2,83sin[3652π(t−80)]=10
sin[3652π(t−80)]=−2,832≈−0,7067
3652π(t−80)≈−0,7848+k2π hoặc 3652π(t−80)≈π+0,7848+k2π
t≈80−45,59+365k hoặc t≈80+228,09+365k
t≈34,41+365k hoặc t≈308,09+365k
trong khoảng 0<t≤365 và t nguyên được t=34 và t=308
t=34 là ngày 3 tháng 2 và t=308 là ngày 4 tháng 11
Vậy a) ngày 20 tháng 12; b) ngày 20 tháng 6; c) ngày 3 tháng 2 và ngày 4 tháng 11.
2Cách 2. Dùng chu kì và tính đối xứng của đồ thị hình sin quanh mốc pha
Định hướng. Đồ thị hình sin đạt cực trị sau đúng một phần tư chu kì kể từ mốc pha, nên chỉ cần cộng hoặc trừ 4365 ngày vào mốc t=80.
chu kì là T=365 ngày và L(80)=12 khi đồ thị đang đi lên
cực đại cách mốc một phần tư chu kì về sau: t=80+4365=171,25
cực tiểu cách mốc một phần tư chu kì về trước: t=80−4365=−11,25
cộng thêm một chu kì được t=−11,25+365=353,75
làm tròn về ngày nguyên gần nhất được t=171 và t=354
t=171 là ngày 20 tháng 6 và t=354 là ngày 20 tháng 12
c) L=10 thấp hơn 12 đúng 2 giờ nên hai ngày cần tìm đối xứng nhau qua ngày cực đại t=171,25
khoảng cách từ cực đại tới mỗi ngày đó là (2π+0,7848)⋅2π365≈136,84 ngày
t≈171,25−136,84=34,41 hoặc t≈171,25+136,84=308,09
làm tròn được t=34 và t=308, tức ngày 3 tháng 2 và ngày 4 tháng 11
Vậy ba câu trả lời trùng khít Cách 1 mà không phải giải phương trình nào cho hai câu đầu.
3Cách 3. Thử trực tiếp các ngày nguyên lân cận vì biến thời gian chỉ nhận giá trị nguyên
Định hướng. Cực trị lí thuyết rơi vào ngày không nguyên nên đáp số phải là ngày nguyên cho giá trị tốt nhất; tính thẳng L ở vài ngày kề nhau rồi so sánh.
a) L(353)≈9,17024 và L(354)≈9,17003 và L(355)≈9,17066
giá trị nhỏ nhất trong ba ngày là L(354) nên ngày ít nắng nhất là t=354, tức ngày 20 tháng 12
b) L(170)≈14,82934 và L(171)≈14,82997 và L(172)≈14,82976
giá trị lớn nhất trong ba ngày là L(171) nên ngày nhiều nắng nhất là t=171, tức ngày 20 tháng 6
c) L(34)≈9,986 và L(35)≈10,021 nên ngày thứ 34 cho khoảng 10 giờ nắng
L(307)≈10,038 và L(308)≈10,003 và L(309)≈9,969 nên ngày thứ 308 cho khoảng 10 giờ nắng
t=34 là ngày 3 tháng 2 và t=308 là ngày 4 tháng 11
Vậy cách thử này chốt được đúng ngày nguyên mà hai cách trên chỉ nêu dưới dạng số thập phân 353,75 và 171,25.
Nhận xét. Chênh lệch giữa L(353) và L(354) chỉ khoảng 0,0002 giờ, nên nếu chỉ làm tròn bằng mắt thì rất dễ chọn sai; phép thử trực tiếp là cách duy nhất chắc chắn ở đây.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 cho hai câu đầu vì chỉ cần nhớ cực trị lệch mốc pha một phần tư chu kì là viết ngay t=80±4365, nhanh hơn hẳn việc giải hai phương trình sin bằng ±1; sau đó thêm một dòng thử của Cách 3 để chốt ngày nguyên cho chắc.
Đáp số.a) Ngày thứ 354, tức ngày 20 tháng 12, với L≈9,17 giờ. b) Ngày thứ 171, tức ngày 20 tháng 6, với L≈14,83 giờ. c) Ngày thứ 34 là ngày 3 tháng 2 và ngày thứ 308 là ngày 4 tháng 11
Sai lầm thường gặp.Sai nặng nhất là lấy luôn nghiệm không nguyên làm đáp số, trả lời ngày thứ 353,75 hoặc quy thành ngày 19 tháng 12; thử lại thấy L(353)≈9,17024 lớn hơn L(354)≈9,17003 nên ngày thứ 354 mới là ngày ít nắng nhất. Lỗi thứ hai là đổi ngày thứ t sang ngày tháng bằng cách chia cho 30: phép chia 354 cho 30 cho thương 11 dư 24 và ra ngày 24 tháng 12, lệch bốn ngày so với kết quả đúng.
🚀 Mở rộng.Tổng quát với L(t)=A+Bsin[T2π(t−t0)] và B>0 thì ngày nhiều nắng nhất là t0+4T, ngày ít nắng nhất là t0−4T, còn số ngày trong năm có L≥A luôn đúng bằng nửa chu kì 2T; thử tính xem thành phố A có bao nhiêu ngày sáng hơn 12 giờ.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-11-kn/bai-4-phuong-trinh-luong-giac-co-ban.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-125-trang-24-sach-bai-tap-toan-11-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a145810.html