Bài 1 · 2.1★Trang 33— Viết các số hạng đầu của dãy cho bởi công thức tổng quát và bởi hệ thức truy hồi
Viết năm số hạng đầu tiên của mỗi dãy số (un) sau: a) un=(−1)n−12n−1n; b) u1=1, un=n−un−1(n≥2).
Kiến thức cần nhớ
Dãy cho bởi công thức của số hạng tổng quát: thay trực tiếp giá trị của n vào để được số hạng cần tìm.
Dãy cho bởi hệ thức truy hồi: phải biết số hạng trước mới tính được số hạng sau, nên luôn tính lần lượt kể từ số hạng đầu.
(−1)n−1=1 khi n lẻ và (−1)n−1=−1 khi n chẵn.
Tách phần nguyên: 2n−1n=21+2(2n−1)1.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a cho hẳn công thức của số hạng tổng quát nên chỉ việc thay n lần lượt bằng 1 đến 5, còn ý b cho hệ thức truy hồi nên muốn có un phải biết un−1 trước, tức là buộc phải đi tuần tự từ số hạng đầu. Dấu hiệu phân biệt hai kiểu cho dãy số nằm ở chỗ công thức có chứa số hạng liền trước hay không. Bẫy của ý a là thừa số (−1)n−1 đổi dấu luân phiên nhưng bắt đầu từ dấu cộng, rất dễ lệch một nhịp thành dấu trừ ngay ở u1.
1Cách 1. Thay trực tiếp giá trị của n vào công thức, ý b tính truy hồi tuần tự
Định hướng. Ý a thay số vào công thức tổng quát, ý b dùng hệ thức truy hồi để bước từ u1 lên dần tới u5.
a) u1=(−1)0⋅2⋅1−11=11=1
u2=(−1)1⋅2⋅2−12=−32
u3=(−1)2⋅2⋅3−13=53
u4=(−1)3⋅2⋅4−14=−74
u5=(−1)4⋅2⋅5−15=95
b) u1=1
u2=2−u1=2−1=1
u3=3−u2=3−1=2
u4=4−u3=4−2=2
u5=5−u4=5−2=3
Vậy năm số hạng đầu của ý a là 1; −32; 53; −74; 95 và của ý b là 1; 1; 2; 2; 3.
2Cách 2. Tách dấu khỏi độ lớn ở ý a, trừ hai hệ thức liền nhau ở ý b
Định hướng. Ý a viết mỗi số hạng thành dấu luân phiên nhân với độ lớn đã tách phần nguyên; ý b trừ hai hệ thức liên tiếp để nhảy hai bậc một lần.
a) 2n−1n=21⋅2n−12n=21⋅2n−1(2n−1)+1=21+2(2n−1)1
Vậy kết quả trùng với Cách 1, và phép tách còn cho thấy ∣un∣ giảm dần về 21.
3Cách 3. Đổi vai trò hai kiểu cho dãy: lập hệ thức truy hồi cho ý a, tìm công thức tổng quát cho ý b
Định hướng. Ý a chuyển công thức tổng quát thành quy tắc nhân để sinh số hạng sau từ số hạng trước; ý b đoán rồi kiểm chứng công thức đóng, nhờ đó tính được cả số hạng ở xa.
a) unun+1=(−1)n−12n−1n(−1)n2n+1n+1=−n(2n+1)(n+1)(2n−1)
u1=1
u2=u1⋅(−1⋅32⋅1)=−32
u3=u2⋅(−2⋅53⋅3)=−32⋅(−109)=53
u4=u3⋅(−3⋅74⋅5)=53⋅(−2120)=−74
u5=u4⋅(−4⋅95⋅7)=−74⋅(−3635)=95
b) từ 1; 1; 2; 2; 3 đoán un=42n+1−(−1)n
un+un−1=42n+1−(−1)n+42n−1−(−1)n−1
=44n−(−1)n−(−1)n−1=44n=n
u1=42+1+1=1 và u5=410+1+1=3
Vậy công thức đóng un=42n+1−(−1)n thoả hệ thức truy hồi và cho đúng năm số hạng 1; 1; 2; 2; 3.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đề chỉ hỏi năm số hạng đầu nên thay số là nhanh nhất và không cần thêm kĩ thuật nào; Cách 3 chỉ đáng dùng khi đề hỏi số hạng ở vị trí xa như u100, lúc đó tính tuần tự sẽ quá dài.
Sai lầm thường gặp.Hay nhầm (−1)n−1 thành (−1)n nên viết u1=−1, trong khi (−1)1−1=(−1)0=1, thế là cả năm số hạng bị đổi dấu hết. Ở ý b hay thay luôn n=1 vào un=n−un−1 để được u1=1−u0, nhưng hệ thức chỉ đúng khi n≥2 và dãy không có số hạng u0.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, dãy cho bởi u1=a và un=n−un−1 có công thức đóng un=42n+1−(−1)n+(1−a)(−1)n; thay a=1 ra đúng kết quả trên, còn a=2 cho dãy 2; 0; 3; 1; 4.
Bài 2 · 2.2★★Trang 33— Xét tính tăng, giảm của dãy số
Xét tính tăng, giảm của mỗi dãy số sau: a) un=n2+n+1; b) un=n+22n+5; c) un=n2+1(−1)n−1.
Kiến thức cần nhớ
Dãy (un) tăng khi un+1>un với mọi n∈N∗, giảm khi un+1<un với mọi n∈N∗.
Với dãy gồm toàn số dương, có thể so sánh tỉ số unun+1 với 1 thay cho việc xét dấu của hiệu.
Tổng của hai dãy tăng là dãy tăng; nếu (an) tăng và dương thì (an1) giảm.
Tách phần nguyên: n+22n+5=2+n+21.
Chỉ cần một cặp số hạng liên tiếp giảm và một cặp khác tăng là dãy không tăng cũng không giảm.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba ý đều cho công thức tổng quát nên dấu hiệu là lập hiệu un+1−un rồi xét dấu của hiệu đó trên toàn bộ n≥1. Ý a là đa thức nên hiệu thu gọn rất gọn, ý b là phân thức nên tách phần nguyên trước sẽ đỡ quy đồng, riêng ý c có thừa số (−1)n−1 nên phải nghĩ ngay tới khả năng dãy đan dấu và không đơn điệu. Bẫy là chỉ thử vài số hạng đầu rồi kết luận, vì tính tăng giảm đòi hỏi bất đẳng thức đúng với mọi n.
1Cách 1. Xét dấu của hiệu hai số hạng liên tiếp theo đúng định nghĩa
Định hướng. Lập hiệu un+1−un rồi thu gọn tới khi nhìn thấy dấu; ý c chỉ cần hai cặp số hạng liên tiếp trái chiều nhau là đủ kết luận.
Vậy dãy ở ý a tăng, dãy ở ý b giảm, còn dãy ở ý c không tăng cũng không giảm.
2Cách 2. So sánh tỉ số hai số hạng liên tiếp với 1
Định hướng. Hai dãy đầu chỉ gồm số dương nên so unun+1 với 1 là ra kết luận; ở ý c tỉ số âm, đó chính là bằng chứng hai số hạng liên tiếp trái dấu.
a) un=n2+n+1>0 với mọi n≥1
unun+1=n2+n+1n2+3n+3
(n2+3n+3)−(n2+n+1)=2n+2>0
unun+1>1 với mọi n≥1
b) un=n+22n+5>0 với mọi n≥1
unun+1=n+32n+7⋅2n+5n+2=2n2+11n+152n2+11n+14
2n2+11n+152n2+11n+14<1 với mọi n≥1
c) unun+1=(n+1)2+1(−1)n⋅(−1)n−1n2+1=−n2+2n+2n2+1
−n2+2n+2n2+1<0 với mọi n≥1
Vậy tỉ số lớn hơn 1 nên dãy ý a tăng, tỉ số nhỏ hơn 1 trên dãy dương nên dãy ý b giảm, còn tỉ số âm nên hai số hạng liên tiếp của dãy ý c luôn trái dấu, dãy đó không đơn điệu.
3Cách 3. Dùng tính đơn điệu của các dãy thành phần, ý c tách theo chỉ số chẵn lẻ
Định hướng. Không tính hiệu mà lắp ghép từ những dãy đã biết chiều biến thiên: tổng hai dãy tăng thì tăng, nghịch đảo của dãy dương tăng thì giảm.
a) (n2) tăng và (n) tăng trên n≥1
un=n2+n+1 là tổng của hai dãy tăng với một hằng số
b) (n+2) tăng và n+2>0 với mọi n≥1
(n+21) giảm
un=2+n+21 là hằng số cộng với một dãy giảm
c) n=2k−1 lẻ: u2k−1=(2k−1)2+11>0
n=2k chẵn: u2k=−4k2+11<0
dãy có vô hạn số hạng dương và vô hạn số hạng âm xen kẽ nhau
Vậy dãy ý a tăng, dãy ý b giảm, dãy ý c đan dấu nên không tăng cũng không giảm; riêng hai dãy con của ý c thì (u2k−1) giảm và (u2k) tăng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: xét dấu của hiệu un+1−un là cách duy nhất dùng được cho cả dãy dương, dãy âm lẫn dãy đan dấu mà không phải kiểm tra thêm điều kiện gì; Cách 2 nhanh hơn nhưng chỉ hợp lệ khi đã chắc dãy không đổi dấu.
Đáp số.a) Dãy tăng. b) Dãy giảm. c) Dãy không tăng, không giảm.
Sai lầm thường gặp.Ý b hay bị kết luận tăng do chỉ nhìn tử 2n+5 tăng mà quên mẫu n+2 cũng tăng; thử số thật thì u1=37≈2,333 còn u2=49=2,25 nên dãy giảm. Ý c hay bị kết luận giảm vì thấy n2+1 tăng nên nghĩ phân số nhỏ dần, nhưng u2=−51 lại nhỏ hơn u3=101.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, dãy un=cn+dan+b với c=0 và cn+d=0 luôn đơn điệu ngặt vì un+1−un=(cn+d)(cn+c+d)ad−bc, tăng hay giảm chỉ tuỳ dấu của ad−bc; ở ý b thì ad−bc=2⋅2−5⋅1=−1<0 nên dãy giảm.
Bài 3 · 2.3★★Trang 33— Xét tính bị chặn của dãy số
Xét tính bị chặn của các dãy số sau: a) un=2n+1n; b) un=n2+n−1; c) un=−n2+1.
Kiến thức cần nhớ
Dãy (un) bị chặn trên nếu có số M với un≤M cho mọi n; bị chặn dưới nếu có số m với un≥m cho mọi n; bị chặn nếu vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới.
Tách phần nguyên: 2n+1n=21−2(2n+1)1.
Dãy tăng thì bị chặn dưới bởi số hạng đầu, dãy giảm thì bị chặn trên bởi số hạng đầu.
Với mọi số M đều tìm được n∈N∗ lớn hơn M — đây là căn cứ để chứng minh một dãy không bị chặn.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn nói một dãy bị chặn trên hay bị chặn dưới thì phải chỉ ra được một số cụ thể chặn mọi số hạng, còn muốn nói không bị chặn thì phải chứng minh không có số nào làm nổi việc đó. Dấu hiệu phân loại nằm ở bậc: ý a là phân thức có tử và mẫu cùng bậc một nên giá trị bị kẹp trong một khoảng hữu hạn, còn ý b và ý c là tam thức bậc hai nên một phía chắc chắn chạy ra vô cùng. Bẫy thường gặp là thấy dãy tăng liền nói bị chặn dưới rồi kết luận luôn là dãy bị chặn, trong khi bị chặn đòi hỏi chặn được cả hai phía.
1Cách 1. Tách phần nguyên rồi đánh giá trực tiếp mọi số hạng
Định hướng. Biến mỗi công thức thành dạng thấy ngay chặn: ý a tách thành hằng số trừ một lượng dương nhỏ dần, ý b và ý c đưa về n2−1≥0.
a) un=2n+1n=21⋅2n+12n=21⋅2n+1(2n+1)−1=21−2(2n+1)1
0<2(2n+1)1≤61 với mọi n≥1
21−61≤un<21
31≤un<21
b) un=n2+n−1=(n2−1)+n≥0+1=1 với mọi n≥1
un≥n với mọi n≥1 nên không có số nào chặn trên được dãy
c) un=−n2+1=−(n2−1)≤0 với mọi n≥1
un≤1−n với mọi n≥1 nên không có số nào chặn dưới được dãy
Vậy dãy ý a bị chặn vì 31≤un<21; dãy ý b chỉ bị chặn dưới bởi 1; dãy ý c chỉ bị chặn trên bởi 0, nên hai dãy sau đều không bị chặn.
2Cách 2. Dùng tính đơn điệu để lấy ngay chặn tốt nhất là số hạng đầu
Định hướng. Chứng minh chiều biến thiên trước, khi đó số hạng đầu chính là chặn chặt nhất và còn là chặn đạt được.
a) un+1−un=2n+3n+1−2n+1n=(2n+1)(2n+3)(n+1)(2n+1)−n(2n+3)
Vậy dãy ý a bị kẹp giữa 31 và 21 nên bị chặn; dãy ý b có chặn dưới nhỏ nhất là 1; dãy ý c có chặn trên nhỏ nhất là 0, cả ba chặn này đều đạt được tại n=1.
3Cách 3. Phản chứng bằng cách chọn một chỉ số vượt qua chặn giả định
Định hướng. Muốn khẳng định KHÔNG bị chặn thì chỉ đánh giá là chưa đủ, phải chỉ ra với mỗi số cho trước đều tồn tại số hạng vượt qua nó.
b) giả sử có M với un≤M cho mọi n≥1
chọn n0∈N∗ sao cho n0>M
un0=n02+n0−1≥n0>M
điều này trái với un0≤M
c) giả sử có m với un≥m cho mọi n≥1
chọn n1∈N∗ sao cho n1>1−m
un1=−n12+1≤1−n1<m
điều này trái với un1≥m
a) giả sử có M<21 chặn trên dãy, đặt t=21−M>0
chọn n2∈N∗ sao cho n2>2t1
un2=21−2(2n2+1)1>21−2n21>21−t=M
Vậy dãy ý b không bị chặn trên, dãy ý c không bị chặn dưới, nên cả hai không bị chặn; còn ở ý a thì 21 là chặn trên nhỏ nhất, không thể hạ thấp hơn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho ý a vì phép tách 21−2(2n+1)1 cho cả hai chặn chỉ trong một dòng; nhưng với ý b và ý c thì nên viết thêm lập luận của Cách 3, vì khẳng định không bị chặn bắt buộc phải chỉ ra được chỉ số vượt qua mọi số cho trước.
Đáp số.a) Dãy bị chặn: 31≤un<21 với mọi n≥1. b) Dãy bị chặn dưới bởi 1, không bị chặn trên nên không bị chặn. c) Dãy bị chặn trên bởi 0, không bị chặn dưới nên không bị chặn.
Sai lầm thường gặp.Ý a hay bị ghi chặn trên kèm dấu bằng thành un≤21 rồi nói dấu bằng xảy ra khi n rất lớn; thật ra 2n+1n=21 dẫn tới 2n=2n+1 nên không có n nào đạt được. Ý c hay bị kết luận bị chặn chỉ vì đã có chặn trên 0, trong khi u100=−9999 và un còn nhỏ hơn mọi số cho trước khi n đủ lớn nên dãy không bị chặn dưới.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, mọi dãy un=cn+dan+b với c=0 đều bị chặn vì tách được thành ca+c(cn+d)bc−ad, còn mọi dãy đa thức bậc từ một trở lên đều không bị chặn về phía dấu của hệ số bậc cao nhất — thử xét un=n2+nn2+1 xem chặn nhỏ nhất và lớn nhất là bao nhiêu.
Bài 4 · 2.4★★★Trang 34— Tính xấp xỉ căn bậc hai bằng dãy truy hồi và đánh giá sai số tuyệt đối
Để tính xấp xỉ giá trị p, người ta có thể dùng dãy số cho bởi hệ thức truy hồi u1=k, un=21(un−1+un−1p) với n≥2, ở đó k là một giá trị dự đoán ban đầu của p. Sử dụng hệ thức truy hồi này, hãy tính xấp xỉ các giá trị sau bằng cách tính u5 và tính sai số tuyệt đối khi so với giá trị tính bằng máy tính cầm tay (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ năm). a) 5 (lấy k=3); b) 8 (lấy k=3).
Kiến thức cần nhớ
Phép lặp un=21(un−1+un−1p) xuất phát từ u1>0 luôn cho dãy giảm hội tụ về p.
Sai số tuyệt đối của giá trị gần đúng u so với giá trị đúng a là ∣u−a∣.
Công thức truyền sai số: nếu en=un−p thì en+1=2unen2, nên sai số gần như bình phương lại sau mỗi bước.
5=2,2360679774997896… và 8=2,8284271247461903…
🧠 Phân tích tư duy
Hệ thức lấy trung bình của un−1 và un−1p, tức là trung bình của một số và thương của p với số đó, nên đích đến phải là số mà hai đại lượng ấy bằng nhau, đúng bằng p. Vì đề hỏi u5 nên phải chạy bốn bước lặp, và điều quyết định độ chính xác là giữ đủ chữ số ở từng bước chứ không phải bấm máy nhanh. Bẫy là làm tròn ngay các số hạng trung gian rồi lấy hiệu của hai số đã làm tròn để gọi là sai số tuyệt đối, trong khi sai số phải so với giá trị chưa làm tròn của p.
1Cách 1. Lặp bằng số thập phân, giữ dự trữ chữ số ở mỗi bước
Định hướng. Chạy bốn bước lặp trên máy tính cầm tay, mỗi bước giữ khoảng mười chữ số thập phân để phần làm tròn không leo lên kết quả cuối.
a) p=5, u1=3
u2=21(3+35)=2,3333333333
u3=21(2,3333333333+2,33333333335)=2,2380952381
u4=21(2,2380952381+2,23809523815)=2,2360688956
u5=21(2,2360688956+2,23606889565)=2,2360679775
u5≈2,23607 và 5≈2,23607
b) p=8, u1=3
u2=21(3+38)=2,8333333333
u3=21(2,8333333333+2,83333333338)=2,8284313725
u4=21(2,8284313725+2,82843137258)=2,8284271247
u5=21(2,8284271247+2,82842712478)=2,8284271247
u5≈2,82843 và 8≈2,82843
Vậyu5≈2,23607 ở ý a và u5≈2,82843 ở ý b, hai giá trị này trùng khít với 5 và 8 khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ năm, nên sai số tuyệt đối làm tròn đến hàng đó đều bằng 0,00000.
2Cách 2. Lặp bằng phân số đúng rồi chỉ làm tròn ở bước cuối cùng
Định hướng. Giữ mọi số hạng ở dạng phân số nên tuyệt đối không có sai số làm tròn tích luỹ, nhờ đó đọc được sai số thật của u5 chính xác tới hàng rất nhỏ.
Vậyu5=21783094870847≈2,23607 với sai số tuyệt đối chỉ 1,88⋅10−13, và u5=313506783024886731088897≈2,82843 với sai số tuyệt đối chỉ 1,80⋅10−24; cả hai sai số đều nhỏ hơn 10−5 nên làm tròn đến chữ số thập phân thứ năm đều cho 0,00000.
3Cách 3. Dùng công thức truyền sai số để biết trước độ chính xác, khỏi tính hết
Định hướng. Thay vì so u5 với p ở cuối, hãy theo dõi riêng sai số en=un−p; công thức truyền cho thấy nó bình phương lại mỗi bước.
e3≈4,2478⋅10−6 rồi e4≈3,1894⋅10−12 và e5≈1,80⋅10−24
Vậy sai số của u5 chỉ cỡ 10−13 ở ý a và 10−24 ở ý b, đều nhỏ hơn 10−5 rất nhiều, nên u5≈2,23607 và u5≈2,82843 đã trùng khít giá trị đúng ở năm chữ số thập phân, sai số làm tròn bằng 0,00000.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 nhưng bắt buộc giữ ít nhất mười chữ số thập phân ở mỗi bước, vì máy tính cầm tay có phím ANS nên chỉ cần bấm một công thức rồi lặp bốn lần; Cách 3 dành để giải thích vì sao năm bước đã đủ và để kiểm tra kết quả mà không phải tính lại.
Đáp số.a) u5=21783094870847≈2,23607, sai số tuyệt đối u5−5≈1,88⋅10−13 nên bằng 0,00000 khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ năm. b) u5=313506783024886731088897≈2,82843, sai số tuyệt đối u5−8≈1,80⋅10−24, cũng bằng 0,00000 khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ năm.
Sai lầm thường gặp.Hay bị làm tròn ngay ở các bước trung gian, chẳng hạn lấy u2≈2,33 thì u3≈2,23796 chứ không phải 2,23810, lệch ngay từ chữ số thập phân thứ tư nên cả bảng giá trị trung gian và phần đánh giá sai số đều không còn đáng tin (riêng u5 vẫn ra đúng vì phép lặp tự sửa sai, và chính điều đó gây ngộ nhận rằng làm tròn sớm là vô hại). Một lỗi nữa là lấy hiệu của hai số đã làm tròn, thấy 2,23607−2,23607=0 rồi kết luận sai số bằng 0, trong khi sai số thật là 1,88⋅10−13 chứ không phải 0.
🚀 Mở rộng.Cùng phép lặp này, hệ thức en+1=2unen2 cho thấy số chữ số thập phân đúng xấp xỉ gấp đôi sau mỗi bước, đó là lí do chỉ năm bước đã đúng tới hàng 10−13 — thử tính 2 với k=1 xem cần mấy bước để đúng 20 chữ số thập phân.
Bài 5 · 2.5★★★Trang 34— Số tam giác: viết số hạng, tìm công thức tổng quát và chứng minh hệ thức
Cho dãy số (un) xác định bằng hệ thức truy hồi u1=1, un+1=un+(n+1). a) Mỗi số hạng của dãy số này gọi là một số tam giác. Viết bảy số tam giác đầu. b) Biết rằng 1+2+⋯+n=2n(n+1). Hãy chứng tỏ công thức của số hạng tổng quát là un+1=2(n+1)(n+2). c) Chứng minh rằng un+1+un=(n+1)2, tức là tổng của hai số tam giác liên tiếp là một số chính phương.
Kiến thức cần nhớ
Cộng dồn hệ thức truy hồi: un+1=u1+(u2−u1)+⋯+(un+1−un).
1+2+⋯+n=2n(n+1).
Số tam giác thứ m là um=2m(m+1), đếm số chấm xếp thành tam giác có m hàng, hàng thứ i có i chấm.
Hai số tam giác liên tiếp ghép lại vừa khít một hình vuông: un+1+un=(n+1)2.
🧠 Phân tích tư duy
Hệ thức un+1=un+(n+1) cho biết mỗi số hạng hơn số hạng liền trước đúng một số tự nhiên tăng dần, nên dấu hiệu là cộng dồn các mức tăng để nối un+1 về u1 rồi dùng luôn công thức tổng 1+2+⋯+n mà đề đã cho sẵn. Ý c chỉ là hệ quả của ý b nên không cần tính lại từ đầu, chỉ việc cộng hai biểu thức rồi đặt nhân tử chung n+1. Bẫy nằm ở chỉ số: đề viết công thức cho un+1 chứ không phải cho un, nếu vội thay n bởi n+1 một lần nữa là lệch hẳn một số hạng.
1Cách 1. Cộng dồn các mức tăng rồi dùng công thức tổng các số tự nhiên đầu tiên
Định hướng. Viết un+1 thành u1 cộng tất cả các mức tăng, khi đó vế phải đúng là tổng 1+2+⋯+(n+1) mà đề đã cho công thức.
a) u1=1
u2=u1+2=1+2=3
u3=u2+3=3+3=6
u4=u3+4=6+4=10
u5=u4+5=10+5=15
u6=u5+6=15+6=21
u7=u6+7=21+7=28
b) uk+1−uk=k+1 với mọi k≥1
un+1=u1+(u2−u1)+(u3−u2)+⋯+(un+1−un)
un+1=1+2+3+⋯+(n+1)
un+1=2(n+1)[(n+1)+1]=2(n+1)(n+2)
c) thay n+1 bởi n trong công thức trên: un=2n(n+1)
un+1+un=2(n+1)(n+2)+2n(n+1)=2(n+1)[(n+2)+n]
=2(n+1)(2n+2)=22(n+1)(n+1)=(n+1)2
Vậy bảy số tam giác đầu là 1; 3; 6; 10; 15; 21; 28; công thức tổng quát là un+1=2(n+1)(n+2) và un+1+un=(n+1)2 là một số chính phương.
2Cách 2. Kiểm chứng công thức theo dây chuyền truy hồi (quy nạp theo chỉ số)
Định hướng. Khẳng định um=2m(m+1) đúng ở m=1, rồi chứng minh hễ đúng ở m thì đúng ở m+1, nên đúng với mọi m; ý c thì dùng thẳng hệ thức truy hồi.
b) đặt khẳng định um=2m(m+1) với m≥1
m=1: u1=1=21⋅2 nên khẳng định đúng
giả sử khẳng định đúng ở một chỉ số m≥1, tức um=2m(m+1)
um+1=um+(m+1)=2m(m+1)+(m+1)
=2m(m+1)+2(m+1)=2(m+1)(m+2)
khẳng định đúng ở m+1, nên đúng với mọi m≥1
thay m=n+1: un+1=2(n+1)(n+2)
c) un+1+un=[un+(n+1)]+un=2un+n+1
=2⋅2n(n+1)+n+1=n2+n+n+1
=n2+2n+1=(n+1)2
Vậy công thức un+1=2(n+1)(n+2) được kiểm chứng cho mọi chỉ số, và cách cộng 2un+n+1 cho ý c chỉ mất ba dòng vì dùng ngay hệ thức truy hồi.
3Cách 3. Đếm chấm trên hình: ghép hai số tam giác liên tiếp thành hình vuông
Định hướng. Coi um là số chấm của tam giác m hàng; ghép hai bản sao thành hình chữ nhật cho ý b, còn cắt hình vuông theo đường chéo cho ngay ý c.
a) tam giác m hàng có hàng thứ i gồm i chấm
u1=1; u2=1+2=3; u3=1+2+3=6; u4=10
u5=15; u6=21; u7=28
b) ghép hai bản sao của tam giác m hàng thành hình chữ nhật m hàng và m+1 cột
2um=m(m+1) nên um=2m(m+1)
thay m=n+1: un+1=2(n+1)(n+2)
c) xét hình vuông gồm (n+1) hàng và (n+1) cột chấm, cắt theo đường chéo chính
phần gồm đường chéo và bên dưới có 1+2+⋯+(n+1)=un+1 chấm
phần còn lại phía trên đường chéo có 1+2+⋯+n=un chấm
un+1+un=(n+1)2
Vậy hình vẽ cho thấy 15+10=25=52 đúng với n=4, và lập luận cắt hình vuông theo đường chéo chứng minh un+1+un=(n+1)2 cho mọi n mà không cần tính toán.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ một lần cộng dồn là có ngay cả ba ý và không phải trình bày giả thiết quy nạp như Cách 2; Cách 3 rất đẹp và dễ nhớ nhưng lập luận đếm hình khó viết cho đủ chặt trong bài làm.
Đáp số.a) 1; 3; 6; 10; 15; 21; 28. b) un+1=2(n+1)(n+2), tương đương um=2m(m+1) với mọi m≥1. c) un+1+un=(n+1)2 nên tổng hai số tam giác liên tiếp luôn là một số chính phương.
Sai lầm thường gặp.Hay bị lệch chỉ số ở ý b: từ công thức tổng 1+2+⋯+n=2n(n+1) viết luôn un+1=2n(n+1), thử n=1 thì ra u2=1 trong khi u2=3. Ở ý c hay bị dùng un+1=un do quên mức tăng, dẫn tới 2un=n(n+1) khác (n+1)2 ngay tại n=1 vì 2=4.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, tổng hai số tam giác cách nhau d vị trí là un+d+un=2(n+d)(n+d+1)+n(n+1), và mọi số tam giác còn thoả 8un+1=(2n+1)2 nên nhân tám cộng một là biến ngay thành số chính phương — thử tìm mọi số tam giác đồng thời là số chính phương trong 100 số đầu.
Bài 6 · 2.6★★Trang 34— Dãy số mô hình giảm giá theo tỉ lệ phần trăm không đổi
Giá của một chiếc máy photocopy lúc mới mua là 50 triệu đồng. Biết rằng giá trị của nó sau mỗi năm sử dụng chỉ còn 75% giá trị trong năm liền trước đó. Tính giá trị còn lại của chiếc máy photocopy đó sau mỗi năm, trong khoảng thời gian 5 năm kể từ khi mua.
Kiến thức cần nhớ
Còn 75% giá trị năm trước nghĩa là nhân với 0,75=43, không phải trừ đi một lượng không đổi.
Dãy cho bởi A0=a và An=q⋅An−1 có công thức tổng quát An=a⋅qn.
(43)n=4n3n nên tính bằng phân số cho kết quả đúng tuyệt đối, không có sai số làm tròn.
🧠 Phân tích tư duy
Cụm chỉ còn 75% giá trị của năm liền trước cho biết mỗi năm giá trị được nhân với cùng một số 0,75, đó là dấu hiệu của dãy cho bởi hệ thức truy hồi kiểu nhân, cũng chính là một cấp số nhân. Đề hỏi giá trị sau mỗi năm trong năm năm nên phải liệt kê đủ năm số, không được chỉ đưa ra con số của năm thứ năm. Bẫy là hiểu thành mỗi năm mất 25% của giá mua ban đầu, dẫn tới phép trừ 50−5⋅12,5 và cho kết quả âm vô lí.
1Cách 1. Nhân liên tiếp với 0,75 theo từng năm sử dụng
Định hướng. Đi đúng theo lời văn của đề: giá trị năm sau bằng 0,75 lần giá trị năm trước, nên chỉ việc nhân dồn năm lần.
A0=50
A1=0,75⋅50=37,5
A2=0,75⋅37,5=28,125
A3=0,75⋅28,125=21,09375
A4=0,75⋅21,09375=15,8203125
A5=0,75⋅15,8203125=11,865234375
Vậy giá trị còn lại sau 1; 2; 3; 4; 5 năm lần lượt là 37,5; 28,125; 21,09375; 15,8203125; 11,865234375 triệu đồng.
2Cách 2. Dùng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân công bội 0,75
Định hướng. Lập một công thức chung An=50⋅(0,75)n rồi thay năm giá trị của n, mỗi phép tính độc lập nên sai một dòng không kéo sai cả dây.
An=50⋅(0,75)n
A1=50⋅0,75=37,5
A2=50⋅0,5625=28,125
A3=50⋅0,421875=21,09375
A4=50⋅0,31640625=15,8203125
A5=50⋅0,2373046875=11,865234375
Vậy công thức An=50⋅(0,75)n cho lại đúng năm giá trị của Cách 1, và còn tính ngay được giá trị của những năm xa hơn.
3Cách 3. Tính bằng phân số 3/4 để có số liệu đúng tuyệt đối, đọc kèm tỉ lệ còn lại
Định hướng. Thay 0,75 bởi 43 thì mọi kết quả là phân số nên không có sai số làm tròn, đồng thời luỹ thừa của 43 đọc luôn ra tỉ lệ phần trăm còn lại so với giá mua.
An=50⋅(43)n=4n50⋅3n
A1=450⋅3=4150=37,5 tức còn 75%
A2=1650⋅9=16450=28,125 tức còn 56,25%
A3=6450⋅27=641350=21,09375 tức còn 42,1875%
A4=25650⋅81=2564050=15,8203125 tức còn 31,640625%
A5=102450⋅243=102412150=11,865234375 tức còn 23,73046875%
Vậy kết quả trùng khít hai cách trên và còn cho thấy sau 3 năm máy đã mất hơn một nửa giá trị vì chỉ còn 42,1875% giá mua.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: một công thức An=50⋅(0,75)n rồi thay năm giá trị của n, mỗi dòng độc lập nên sai một dòng không kéo sai cả dây như Cách 1; Cách 3 dùng khi cần số liệu đúng tuyệt đối hoặc phải báo cáo theo phần trăm.
Đáp số.Sau lần lượt 1; 2; 3; 4; 5 năm, giá trị còn lại của máy photocopy là 37,5; 28,125; 21,09375; 15,8203125; 11,865234375 triệu đồng.
Sai lầm thường gặp.Hay bị hiểu mỗi năm giảm 25% của giá mua ban đầu, tức trừ đi 12,5 triệu đồng mỗi năm; khi đó sau 4 năm máy còn 0 đồng và sau 5 năm thành −12,5 triệu đồng, vô lí. Một lỗi nữa là làm tròn giữa đường, chẳng hạn ghi A3≈21,09 rồi nhân tiếp thì A5≈11,863125 chứ không phải 11,865234375.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, tài sản giá a mà mỗi năm chỉ còn q phần giá trị năm trước thì sau n năm còn a⋅qn, và nó tụt xuống dưới một nửa giá mua kể từ n>logq−log2 — với q=0,75 thì ngưỡng là 2,41 nên từ năm thứ ba máy đã mất hơn nửa giá trị.
Bài 7 · 2.7★Trang 34— Tính số hạng của dãy số mô hình lạm phát
Nếu tỉ lệ lạm phát là 3,5% mỗi năm và giá trung bình của một căn hộ chung cư mới tại thời điểm hiện tại là 2,5 tỉ đồng thì giá trung bình của một căn hộ chung cư mới sau n năm nữa được cho bởi công thức An=2,5⋅(1,035)n (tỉ đồng). Tìm giá trung bình của một căn hộ chung cư mới sau 5 năm nữa.
Kiến thức cần nhớ
Tăng r phần trăm mỗi năm nghĩa là mỗi năm nhân với 1+100r.
An=A0⋅qn với A0=2,5 và q=1,035.
(1,035)5=[(1,035)2]2⋅1,035 nên chỉ cần ba phép nhân.
Nhị thức Newton: (1+x)5=1+5x+10x2+10x3+5x4+x5.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn công thức tổng quát và chỉ hỏi đúng một số hạng nên việc phải làm là thay n=5, phần khó duy nhất là tính luỹ thừa (1,035)5 cho chính xác. Cơ số 1,035 chính là 1+0,035 nên có thể bình phương liên tiếp hoặc khai triển nhị thức để thấy rõ phần lạm phát cộng dồn. Bẫy là cộng thẳng năm lần 3,5% thành 17,5% rồi lấy 2,5⋅1,175, tức bỏ mất phần lạm phát sinh ra trên chính phần đã tăng.
1Cách 1. Thay n = 5 vào công thức, tính luỹ thừa bằng cách bình phương liên tiếp
Định hướng. Tách số mũ 5 thành 4+1 và 4=2⋅2, nhờ đó chỉ mất ba phép nhân thay vì năm phép.
A5=2,5⋅(1,035)5
(1,035)2=1,071225
(1,035)4=(1,071225)2=1,147523000625
(1,035)5=1,147523000625⋅1,035=1,187686305646875
A5=2,5⋅1,187686305646875=2,9692157641171875
A5≈2,969
Vậy sau 5 năm nữa giá trung bình của một căn hộ chung cư mới khoảng 2,969 tỉ đồng.
2Cách 2. Nhân dồn 1,035 theo từng năm để theo dõi giá của mọi năm trung gian
Định hướng. Dùng hệ thức truy hồi An+1=1,035An nên có luôn bảng giá của cả năm năm, tiện khi đề hỏi thêm mốc giữa.
A0=2,5
A1=2,5⋅1,035=2,5875
A2=2,5875⋅1,035=2,6780625
A3=2,6780625⋅1,035=2,7717946875
A4=2,7717946875⋅1,035=2,8688075015625
A5=2,8688075015625⋅1,035=2,9692157641171875
Vậy bảng giá năm năm là 2,5875; 2,6780625; 2,7717946875; 2,8688075015625; 2,9692157641171875 tỉ đồng, số cuối cùng trùng khít Cách 1 nên A5≈2,969 tỉ đồng.
3Cách 3. Khai triển nhị thức Newton để đọc rõ phần lạm phát cộng dồn
Định hướng. Viết (1+0,035)5 thành tổng các hạng tử, hạng tử thứ hai là lãi đơn còn các hạng tử sau chính là phần lạm phát sinh trên phần đã tăng.
VậyA5≈2,969 tỉ đồng, trong đó phần vượt trên cách cộng gộp phần trăm là khoảng 0,0317 tỉ đồng, tức hơn 31 triệu đồng — đó chính là lạm phát sinh ra trên phần giá đã tăng của các năm trước.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ ba phép nhân vì (1,035)5=[(1,035)2]2⋅1,035, ít bấm máy hơn Cách 2 nên ít sai; Cách 3 để giải thích vì sao không được cộng gộp phần trăm.
Sai lầm thường gặp.Hay bị cộng gộp tỉ lệ thành 5⋅3,5%=17,5% rồi tính 2,5⋅1,175=2,9375 tỉ đồng, thiếu khoảng 0,0317 tỉ đồng so với đáp số đúng, vì lạm phát của năm sau còn tính trên phần đã tăng của các năm trước. Một lỗi nữa là nhầm sau 5 năm với số hạng thứ năm rồi lấy n=4, cho 2,8688 tỉ đồng, trong khi đề đã lấy mốc hiện tại là n=0.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, giá sau n năm là An=A0(1+r)n và thời gian để giá tăng gấp đôi là n=log(1+r)log2 — với r=3,5% thì khoảng 20,1 năm, khớp với quy tắc lấy 70 chia cho số phần trăm.
Bài 8 · 2.8★★Trang 34— Dãy số lãi kép theo kì hạn quý
Bác An gửi tiết kiệm 200 triệu đồng kì hạn 3 tháng, với lãi suất 3% một năm. Số tiền (triệu đồng) cả vốn lẫn lãi mà bác An nhận được sau n quý (mỗi quý là 3 tháng) sẽ là An=200(1+40,03)n với n=0; 1; 2; … a) Viết ba số hạng đầu của dãy số. b) Tìm số tiền bác An nhận được sau 2 năm.
Kiến thức cần nhớ
Lãi kép kì hạn quý: lãi suất mỗi quý bằng lãi suất năm chia cho 4.
An=A0(1+i)n với A0=200 và i=40,03=0,0075.
Hai năm gồm 2⋅4=8 quý nên số tiền sau hai năm là A8.
q8=[(q2)2]2 nên chỉ cần ba lần bình phương.
🧠 Phân tích tư duy
Lãi suất 3% ghi cho một năm nhưng kì hạn gửi là quý nên phải chia bốn, đó chính là lí do trong công thức có 40,03=0,0075. Ba số hạng đầu ứng với n=0; 1; 2 nên số hạng đầu là chính số tiền gửi ban đầu chứ không phải số tiền sau một quý. Bẫy lớn nhất của ý b là đổi hai năm thành n=2, trong khi biến n đếm theo quý nên hai năm ứng với n=8.
1Cách 1. Thay trực tiếp giá trị của n vào công thức đã cho
Định hướng. Tính trước công bội 1+40,03, sau đó ý a thay n=0; 1; 2 còn ý b chỉ cần đổi hai năm thành 8 quý rồi thay n=8.
1+40,03=1+0,0075=1,0075
a) A0=200⋅(1,0075)0=200
A1=200⋅1,0075=201,5
A2=200⋅(1,0075)2=200⋅1,01505625=203,01125
b) hai năm gồm 2⋅4=8 quý nên cần tính A8
(1,0075)2=1,01505625
(1,0075)4=(1,01505625)2=1,0303391906640625
(1,0075)8=(1,0303391906640625)2=1,0615988478…
A8=200⋅1,0615988478…=212,3197695637…
A8≈212,32
Vậy ba số hạng đầu là A0=200; A1=201,5; A2=203,01125 triệu đồng, và sau 2 năm bác An nhận được A8≈212,32 triệu đồng.
2Cách 2. Lập hệ thức truy hồi rồi cộng lãi theo từng quý
Định hướng. Mỗi quý số tiền được cộng thêm 0,75% của chính nó, tức An+1=1,0075An; đi tám bước sẽ thấy rõ lãi của từng quý một.
An+1=An+0,0075⋅An=1,0075⋅An
a) A0=200
A1=200+200⋅0,0075=200+1,5=201,5
A2=201,5+201,5⋅0,0075=201,5+1,51125=203,01125
b) A3=203,01125⋅1,0075≈204,534
A4≈206,068
A5≈207,613
A6≈209,170
A7≈210,739
A8≈212,320
Vậy lãi mỗi quý một tăng, từ 1,5 triệu đồng ở quý đầu lên khoảng 1,581 triệu đồng ở quý thứ tám, và tổng cộng sau 8 quý bác An nhận được khoảng 212,32 triệu đồng, đúng bằng kết quả Cách 1.
3Cách 3. Gộp bốn quý thành một năm rồi so với lãi đơn để kiểm tra kết quả
Định hướng. Tính hệ số của trọn một năm là (1,0075)4, bình phương lên được hệ số hai năm; kết quả phải lớn hơn lãi đơn 212 một chút, đó là phép thử nhanh.
(1,0075)4=1,0303391906640625 là hệ số của trọn một năm
A8=200⋅[(1,0075)4]2=200⋅(1,0303391906640625)2
A8=212,3197695636550674…≈212,32
lãi đơn hai năm: 200(1+0,03⋅2)=200⋅1,06=212
A8−212=0,3197695636…≈0,32
200⋅(1,0303391906640625−1)=6,0678381… là lãi của năm thứ nhất
VậyA8≈212,32 triệu đồng, nhiều hơn lãi đơn đúng khoảng 0,32 triệu đồng — phần chênh này chính là lãi sinh ra từ lãi, dấu hiệu cho biết đã tính đúng theo lãi kép.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: công thức đã có sẵn trong đề nên chỉ cần đổi 2 năm thành 8 quý rồi bấm một lần luỹ thừa, nhanh và không tích luỹ sai số như Cách 2; Cách 3 dùng để kiểm tra vì đáp số bắt buộc phải lớn hơn lãi đơn 212 một chút.
Đáp số.a) A0=200; A1=201,5; A2=203,01125 (triệu đồng). b) Sau 2 năm, tức n=8 quý, bác An nhận được A8=200⋅(1,0075)8≈212,32 triệu đồng.
Sai lầm thường gặp.Hay bị thay n=2 cho ý b vì đọc hai năm thành hai đơn vị thời gian, cho 203,01125 triệu đồng, trong khi n đếm theo quý nên phải lấy n=8. Một lỗi nữa là dùng luôn lãi suất 3% cho mỗi quý thành 200⋅(1,03)8≈253,354 triệu đồng, cao hơn đáp số đúng tới hơn 41 triệu đồng.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, gửi A0 với lãi suất năm r chia thành m kì trong năm thì sau t năm nhận được A0(1+mr)mt; càng chia nhỏ kì hạn số tiền càng tăng nhưng chỉ tiến dần tới giới hạn A0ert — với số liệu trên, gửi theo tháng cho 212,351 còn ghép lãi liên tục cho 212,367 triệu đồng.
Bài 9 · 2.9★★Trang 35— Dãy số mô hình phân đôi của vi khuẩn
Vi khuẩn E. Coli sinh sản thông qua một quá trình gọi là quá trình phân đôi. Vi khuẩn E. Coli phân chia làm đôi cứ sau 20 phút. Giả sử tốc độ phân chia này được duy trì trong 12 giờ kể từ khi vi khuẩn ban đầu xâm nhập vào cơ thể. Hỏi sau 12 giờ sẽ có bao nhiêu vi khuẩn E. Coli trong cơ thể? Giả sử có một nguồn dinh dưỡng vô hạn để vi khuẩn E. Coli duy trì tốc độ phân chia như cũ trong 48 giờ kể từ khi vi khuẩn ban đầu xâm nhập vào cơ thể. Hỏi sau 48 giờ sẽ có bao nhiêu vi khuẩn E. Coli trong cơ thể?
Kiến thức cần nhớ
Mỗi lần phân đôi số vi khuẩn được nhân với 2, nên sau n lần phân chia có un=u0⋅2n vi khuẩn.
20 phút bằng một phần ba giờ nên mỗi giờ có 3 lần phân chia, sau t giờ có 3t lần.
236=68719476736 và mỗi giờ số vi khuẩn được nhân với 23=8.
Muốn biết một số khổng lồ lớn cỡ nào thì dùng lôgarit: log(2144)=144log2, và số chữ số bằng phần nguyên của kết quả cộng 1.
🧠 Phân tích tư duy
Cứ 20 phút số vi khuẩn lại nhân đôi nên dãy số lượng vi khuẩn là dãy nhân với 2, việc đầu tiên phải làm là đổi thời gian thành số lần phân chia. Một giờ có ba lần phân chia nên 12 giờ có 36 lần và 48 giờ có 144 lần, đó mới là số mũ cần dùng. Bẫy là lấy luôn 12 hoặc 48 làm số mũ, hoặc quên rằng lúc đầu chỉ có một vi khuẩn nên số hạng ứng với 0 lần phân chia phải bằng 1.
1Cách 1. Đổi thời gian thành số lần phân chia rồi dùng công thức nhân đôi
Định hướng. Lấy tổng số phút chia cho 20 để biết đã phân chia bao nhiêu lần, số đó chính là số mũ của 2.
u0=1 và un=2un−1 nên un=2n
số lần phân chia trong 12 giờ: 2012⋅60=36
u36=236=68719476736
số lần phân chia trong 48 giờ: 2048⋅60=144
u144=2144
2144=22300745198530623141535718272648361505980416
Vậy sau 12 giờ trong cơ thể có 236=68719476736 vi khuẩn và sau 48 giờ có 2144 vi khuẩn, tức khoảng 2,23⋅1043 con.
2Cách 2. Gộp ba lần phân chia của một giờ rồi tính theo số giờ
Định hướng. Trong một giờ vi khuẩn phân chia ba lần nên số lượng được nhân với 23=8; lấy 8 làm cơ số thì số mũ chính là số giờ.
trong 1 giờ có 3 lần phân chia nên số vi khuẩn được nhân với 23=8
vt=8t với t là số giờ
v12=812=68719476736
812=(23)12=236
v48=848=(812)4=(236)4=2144
Vậy tính theo giờ cho 812 và 848, đúng bằng 236 và 2144 của Cách 1; cách này còn cho thấy mỗi giờ số vi khuẩn tăng gấp 8 lần.
3Cách 3. Dùng lôgarit thập phân để viết kết quả dưới dạng kí hiệu khoa học
Định hướng. Số 2144 quá lớn để đọc, nên lấy lôgarit để biết nó cỡ mấy chục chữ số rồi viết gọn dưới dạng kí hiệu khoa học.
log(236)=36log2≈36⋅0,30103=10,83708
236≈1010,83708≈6,87⋅1010
log(2144)=144log2≈144⋅0,30103=43,34832
2144≈1043,34832≈2,23⋅1043
số chữ số của 2144 bằng 43+1=44
Vậy sau 12 giờ có khoảng 6,87⋅1010 vi khuẩn, còn sau 48 giờ có khoảng 2,23⋅1043 vi khuẩn, tức một số có 44 chữ số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ một phép chia để ra số lần phân chia rồi viết luỹ thừa của 2, không phải nhớ thêm quan hệ 8=23 như Cách 2; Cách 3 dùng khi đề yêu cầu viết kết quả dưới dạng kí hiệu khoa học hoặc hỏi số chữ số.
Đáp số.Sau 12 giờ có 236=68719476736 vi khuẩn. Sau 48 giờ có 2144=22300745198530623141535718272648361505980416≈2,23⋅1043 vi khuẩn.
Sai lầm thường gặp.Hay bị lấy luôn số giờ làm số mũ, cho 212=4096 vi khuẩn sau 12 giờ, nhỏ hơn đáp số đúng đúng 224=16777216 lần. Một lỗi nữa là nghĩ 48 giờ gấp 4 lần 12 giờ nên số vi khuẩn cũng gấp 4 lần, thành 4⋅236=238, trong khi phải là (236)4=2144.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, nếu chu kì phân đôi là T thì sau thời gian t số vi khuẩn là u=u0⋅2t/T, nên thời gian để số vi khuẩn tăng gấp 1000 lần là t=Tlog21000≈9,97T — với T=20 phút thì chỉ khoảng 199 phút, chưa tới ba giờ rưỡi.
Bài 10 · 2.10★★★Trang 35— Hệ thức truy hồi dạng un+1=aun+b và số hạng tổng quát
Một công ty dược phẩm đang thử nghiệm một loại thuốc mới. Một thí nghiệm bắt đầu với 1,0⋅109 vi khuẩn. Một liều thuốc được sử dụng sau mỗi bốn giờ có thể tiêu diệt 4,0⋅108 vi khuẩn. Giữa các liều thuốc, số lượng vi khuẩn tăng lên 25%. a) Viết hệ thức truy hồi cho số lượng vi khuẩn sống trước mỗi lần sử dụng thuốc. b) Tìm số vi khuẩn còn sống trước lần sử dụng thuốc thứ năm.
Kiến thức cần nhớ
Tăng 25% nghĩa là cộng thêm 0,25 lần chính nó; tiêu diệt một lượng cố định nghĩa là trừ đi một số không đổi.
Hệ thức un+1=aun+b với a=1 đưa được về cấp số nhân bằng phép đặt vn=un−L, trong đó L là nghiệm của L=aL+b.
Tổng 1+q+q2+⋯+qn−1=q−1qn−1 với q=1.
1,254=256625=2,44140625.
🧠 Phân tích tư duy
Bài trộn hai tác động ngược chiều trong cùng một chu kì bốn giờ: thuốc tiêu diệt một lượng cố định còn vi khuẩn lại tăng theo tỉ lệ, nên hệ thức truy hồi bắt buộc có cả phép nhân lẫn phép trừ, tức dạng un+1=aun+b. Cụm lần thứ năm là dấu hiệu có thể phải tìm công thức tổng quát, nhưng với chỉ số nhỏ như vậy thì tính lần lượt vẫn nhanh hơn. Bẫy là lẫn thứ tự hai tác động: un được đếm trước khi dùng thuốc nên lượng tăng 25% tính trên un, cho un+1=1,25un−4,0⋅108.
1Cách 1. Lập hệ thức truy hồi rồi tính lần lượt năm số hạng đầu
Định hướng. Dịch lời văn thành hệ thức: lấy un trừ đi lượng thuốc diệt rồi cộng thêm 25% của un; sau đó chạy bốn bước là tới u5.
a) gọi un là số vi khuẩn sống trước lần dùng thuốc thứ n
Vậy hệ thức truy hồi là u1=1,0⋅109 và un+1=1,25un−4,0⋅108, và trước lần dùng thuốc thứ năm còn 135156250 vi khuẩn sống.
2Cách 2. Chuyển về cấp số nhân bằng cách trừ đi điểm bất động của hệ thức
Định hướng. Tìm số L đứng yên qua một chu kì, rồi đo mọi số hạng bằng khoảng cách tới L; khoảng cách ấy là một cấp số nhân nên có ngay công thức tổng quát.
Vậyu5=135156250 vi khuẩn, trùng khít hai cách trên; lối khai triển này còn cho thấy rõ phần vi khuẩn tự nhân lên là 1,254u1 và phần bị thuốc tiêu diệt cộng dồn là 4⋅108⋅5,765625.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ bốn phép tính, không cần nhớ kĩ thuật điểm bất động và lại kiểm soát được số vi khuẩn trước từng liều; Cách 2 mới là cách phải dùng nếu đề hỏi số vi khuẩn trước liều thứ 20 hoặc hỏi bao giờ vi khuẩn bị tiêu diệt hết.
Đáp số.a) u1=1,0⋅109 và un+1=1,25un−4,0⋅108 với mọi n≥1, trong đó un là số vi khuẩn sống trước lần dùng thuốc thứ n. b) u5=1,3515625⋅108=135156250 vi khuẩn.
Sai lầm thường gặp.Hay bị viết hệ thức thành un+1=1,25(un−4⋅108) vì cho rằng lượng tăng 25% tính trên số còn sống sau khi dùng thuốc; khi đó u4=4,6875⋅107 nhỏ hơn 4⋅108 nên u5 ra số âm, vô nghĩa. Một lỗi nữa là lẫn dấu khi tìm điểm bất động, lấy L=−1,6⋅109, dẫn tới u5=1,6⋅109 lớn hơn cả số vi khuẩn ban đầu.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, dãy un+1=aun+b luôn viết được thành un=L+(u1−L)an−1 với L=1−ab, nên khi a>1 và u1<L thì dãy giảm không ngừng và số vi khuẩn sẽ tuyệt diệt — thử tìm liều thuốc nhỏ nhất giữ cho số vi khuẩn không đổi, đáp số là 2,5⋅108 con mỗi liều.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-11-kn/bai-5-day-so.jsp · https://loigiaihay.com/bai-5-day-so-sbt-toan-11-kntt-e32842.html