Chương II. Dãy số. Cấp số cộng và cấp số nhân

Bài 6. Cấp số cộng

Sách bài tập Toán 11 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 2.11★★Trang 36Nhận biết cấp số cộng, tìm số hạng đầu và công sai
Bài 2.11 (trang 36). Mỗi dãy số sau có phải là một cấp số cộng không? Nếu có, hãy tìm số hạng đầu và công sai của nó. a) ; b) ; c) ; d) , .
Kiến thức cần nhớ
  • Dãy là cấp số cộng khi và chỉ khi không đổi với mọi ; số gọi là công sai.
  • Dấu hiệu nhanh: là cấp số cộng khi và chỉ khi (bậc nhất theo ), khi đó .
  • Tính chất trung bình cộng: là cấp số cộng khi và chỉ khi với mọi .
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn ý đều hỏi một câu duy nhất: hiệu hai số hạng liên tiếp có phải là một hằng số hay không, nên dấu hiệu nhận dạng nằm ở chỗ sau khi rút gọn thì chữ có còn hay không. Hai ý a) và c) cho công thức bậc nhất theo nên có thể đọc thẳng công sai ra khỏi hệ số của , nhanh hơn hẳn việc khai triển. Bẫy nằm ở ý d): hệ thức trông rất giống dạng , nhưng lượng cộng thêm là nên thay đổi theo từng bước.
1Cách 1. Xét hiệu hai số hạng liên tiếp theo đúng định nghĩa

Định hướng. Tính rồi xem kết quả còn chứa hay không: còn chứa là loại ngay.

a)
b)
c)
d)

Vậy a) là cấp số cộng với , ; c) là cấp số cộng với , ; b) và d) không là cấp số cộng vì hiệu còn phụ thuộc .

2Cách 2. Đọc thẳng công sai từ dạng bậc nhất của số hạng tổng quát

Định hướng. Một dãy là cấp số cộng khi và chỉ khi viết được thành ; khi đó , khỏi phải khai triển hiệu.

a) , tức
;
b) chứa nên không viết được thành
c) , tức
;
d) ; ; ;
; ;

Vậy a) và c) là cấp số cộng với lần lượt là ; b) và d) không là cấp số cộng.

3Cách 3. Kiểm tính chất trung bình cộng trên một bộ ba số hạng liên tiếp

Định hướng. Cấp số cộng buộc mỗi số hạng phải là trung bình cộng của hai số hạng kề nó, nên chỉ cần chỉ ra một bộ ba vi phạm là kết luận được ngay.

a) ; ; ;
b) ; ;
c) ; ; ;
d) ; ;

Vậy chỉ a) và c) là cấp số cộng, với , , .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần liếc xem có phải bậc nhất theo hay không là đọc ngay ra , không phải khai triển hiệu như Cách 1; Cách 1 vẫn giữ vai trò trình bày chuẩn khi đề bắt chứng minh.
Đáp số. a) Là cấp số cộng với , . b) Không là cấp số cộng. c) Là cấp số cộng với , . d) Không là cấp số cộng.
Sai lầm thường gặp. Ý a) hay bị lấy luôn vì thấy số đứng đầu công thức; thật ra ứng với , còn số hạng đầu là . Ý d) hay bị kết luận là cấp số cộng công sai , nhưng công sai phải là HẰNG SỐ: ở đây . Ý b) đôi khi bị loại sai lý do bằng câu luôn dương, trong khi lý do đúng là hiệu thay đổi theo .
🚀 Mở rộng. Tổng quát, dãy là cấp số cộng khi và chỉ khi , vì chỉ hết phụ thuộc khi ; đây là lý do mọi công thức chứa đều bị loại ngay từ cái nhìn đầu tiên.
Bài 2 · 2.12★★Trang 36Tìm của cấp số cộng khi biết hai số hạng bất kì
Bài 2.12 (trang 36). Số hạng thứ tám của một cấp số cộng là và số hạng thứ hai mươi là . a) Tìm số hạng đầu và công sai của cấp số cộng đó. b) Tìm hệ thức truy hồi cho cấp số cộng đó. c) Tìm công thức số hạng thứ của cấp số cộng đó.
Kiến thức cần nhớ
  • Số hạng tổng quát: .
  • Liên hệ hai số hạng bất kì: , suy ra khi .
  • Hệ thức truy hồi của cấp số cộng: cho trước và với mọi .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai số hạng ở hai vị trí khác nhau, mà một cấp số cộng chỉ cần hai dữ kiện là xác định xong, nên đây đúng là dạng lập hệ hai phương trình hai ẩn. Đường ngắn hơn là trừ trực tiếp hai số hạng để tự triệt tiêu, chỉ còn . Bẫy của đề là số hạng sau nhỏ hơn số hạng trước nên công sai phải âm, ai quen mặc định cấp số cộng là dãy tăng rất dễ đặt nhầm dấu ngay từ dòng đầu.
1Cách 1. Lập hệ hai phương trình với hai ẩn

Định hướng. Viết cả theo rồi giải hệ bậc nhất hai ẩn.

b) với mọi
c)

Vậy ; ; hệ thức truy hồi là , ; công thức tổng quát là .

2Cách 2. Trừ hai số hạng cho nhau để tự triệt tiêu

Định hướng. Từ đi tới phải cộng thêm đúng lần công sai, nên lấy hiệu là ra ngay mà không cần động tới .

b) với mọi
c)

Vậy ; ; ; .

3Cách 3. Coi là hàm bậc nhất của đi qua hai điểm cho trước

Định hướng. nên các điểm thẳng hàng; viết luôn đường thẳng qua là có ngay công thức tổng quát, rồi mới đọc ngược ra .

b) với mọi

Vậy , từ đó , .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: một phép trừ là ra , một phép thế là ra , tổng cộng hai dòng và không phải viết hệ nên gần như không sai dấu; Cách 1 dài gấp đôi, còn Cách 3 tiện khi đề hỏi thẳng công thức tổng quát.
Đáp số. a) . b) , với mọi . c) .
Sai lầm thường gặp. Hay bị viết do quên dấu trừ một trong công thức ; khi đó ra nhưng , thử lại thấy đúng còn lại trùng với nên rất khó phát hiện. Một lỗi khác là ghi công sai là rồi kết luận luôn . Ở ý c) nhiều bạn dừng ở mà quên rút gọn thành như đề yêu cầu.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, biết hai số hạng với thì — công thức này bỏ hẳn bước đi vòng qua , rất lợi khi đều lớn.
Bài 3 · 2.13★★Trang 36Tìm số hạng đầu khi biết tổng số hạng đầu và công sai
Bài 2.13 (trang 36). Tổng của số hạng đầu của một cấp số cộng với công sai bằng . Tìm số hạng đầu của cấp số cộng này.
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng số hạng đầu: .
  • Dạng tương đương: với .
  • Tổng các số tự nhiên liên tiếp: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho , , và hỏi — bốn đại lượng , , , ràng buộc nhau bởi đúng một công thức nên bài này chỉ là giải một phương trình bậc nhất ẩn . Chọn ngay dạng vì nó chứa sẵn cả , khỏi phải tính trung gian. Bẫy duy nhất là hệ số chứ không phải .
1Cách 1. Thay thẳng vào công thức tổng theo

Định hướng. Dùng dạng tổng chứa sẵn công sai để chỉ còn đúng một ẩn .

Vậy số hạng đầu của cấp số cộng là .

2Cách 2. Đi qua số hạng cuối rồi dùng tổng hai đầu

Định hướng. Viết theo trước, sau đó dùng dạng tổng quen thuộc của hình thang.

Vậy , cấp số cộng là ; ; ; ; .

3Cách 3. Tách tổng thành phần không đổi và phần tăng dần

Định hướng. Mỗi số hạng bằng cộng thêm một số nguyên lần công sai, nên gom riêng lần và gom riêng tổng các bội của .

Vậy .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đề cho sẵn đúng bộ , , nên thay một lần là xong trong ba dòng, không cần tính trung gian như Cách 2; Cách 3 đáng nhớ vì nó giải thích vì sao công thức tổng lại có thừa số .
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Lỗi phổ biến nhất là viết , tức dùng thay vì ; khi đó ra , thử lại thấy . Một lỗi khác là nhầm là số hạng thứ chứ không phải tổng, khi đó lại ra .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, nếu đổi câu hỏi thành tìm khi biết thì ; thay , được đúng .
Bài 4 · 2.14Trang 37Tìm tham số để ba biểu thức lập thành cấp số cộng
Bài 2.14 (trang 37). Tìm để , là các số hạng liên tiếp của một cấp số cộng.
Kiến thức cần nhớ
  • Ba số , , theo thứ tự lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi , tức .
  • Điều kiện tương đương: hiệu hai số hạng liên tiếp bằng nhau, tức .
  • Công sai của ba số đó là .
🧠 Phân tích tư duy
Đề nói ba số LIÊN TIẾP của một cấp số cộng nên điều kiện cần và đủ là số đứng giữa bằng trung bình cộng của hai số kề, viết ra là được ngay một phương trình bậc nhất ẩn . Cách nghĩ tương đương là hai hiệu liên tiếp phải bằng nhau, cùng cho một phương trình nhưng ít phải nhân phá ngoặc hơn. Bẫy là ba số này KHÔNG bắt buộc là ba số hạng đầu của dãy, nên không được đặt chúng là , , rồi áp công thức một cách máy móc.
1Cách 1. Dùng tính chất trung bình cộng của số hạng đứng giữa

Định hướng. Số đứng giữa phải bằng nửa tổng hai số kề, viết thẳng đẳng thức đó ra.

Thử lại: ; ;

Vậy , ba số là ; ; với công sai .

2Cách 2. Cho hai hiệu liên tiếp bằng nhau

Định hướng. Ba số liên tiếp của cấp số cộng thì khoảng cách giữa số thứ nhất và thứ hai bằng khoảng cách giữa số thứ hai và thứ ba.

Vậy và công sai của ba số đó là .

3Cách 3. Đặt ẩn phụ là công sai rồi lập hệ

Định hướng. Gọi là công sai, viết số thứ hai và số thứ ba theo số thứ nhất để có một hệ hai phương trình hai ẩn .

Vậy , ba số là ; ; và công sai .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ một dòng đẳng thức rồi giải phương trình bậc nhất, ngắn nhất và khớp đúng câu chữ của định lí trong sách; Cách 3 dài hơn nhưng có lợi khi đề hỏi thêm công sai hoặc số hạng kế tiếp.
Đáp số. ; khi đó ba số là ; ; với công sai .
Sai lầm thường gặp. Hay bị viết nhầm điều kiện thành rồi quên nhân chéo, hoặc viết nhưng lại phá ngoặc thành nên ra ; thử lại với được ba số ; ; có hai hiệu là nên không phải cấp số cộng. Một lỗi khác là kết luận thiếu, chỉ ghi mà không viết ra ba số ; ; .
🚀 Mở rộng. Tổng quát, ba biểu thức bậc nhất , , lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi , nên bài toán vô nghiệm hoặc đúng với mọi tuỳ theo có bằng hay không.
Bài 5 · 2.15★★★Trang 37Tìm số số hạng khi biết tổng , số hạng đầu và công sai
Bài 2.15 (trang 37). Phải lấy tổng của bao nhiêu số hạng đầu của một cấp số cộng có số hạng đầu là và công sai là để được tổng là ?
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng số hạng đầu: .
  • Phương trình bậc hai ; khi thì .
  • Định lí Vi-ét: hai nghiệm thoả .
  • Điều kiện của ẩn: phải là số nguyên dương.
🧠 Phân tích tư duy
Ẩn cần tìm nằm ở vị trí số lượng số hạng nên khi thay vào công thức tổng sẽ được một phương trình BẬC HAI theo — đây là dấu hiệu để chuẩn bị trước tinh thần có thể có hai giá trị đều thoả mãn. Công sai âm khiến các số hạng giảm dần rồi đổi dấu, nên phần đuôi của dãy có thể tự triệt tiêu và làm tổng quay lại đúng giá trị cũ. Bẫy lớn nhất là thấy hai nghiệm rồi loại bớt một nghiệm vì nghĩ bài chỉ có một đáp số.
1Cách 1. Lập phương trình bậc hai theo rồi giải bằng và bằng tách nhân tử

Định hướng. Thay , vào công thức tổng, chuyển hết về một vế để có phương trình bậc hai ẩn .

hoặc
Tách nhân tử: hai số có tổng và tích
hoặc
hoặc , cả hai đều là số nguyên dương nên đều nhận

Vậy phải lấy tổng của số hạng đầu hoặc số hạng đầu.

2Cách 2. Cộng dồn tới rồi chỉ ra phần đuôi tự triệt tiêu

Định hướng. Viết số hạng tổng quát để thấy dãy đổi dấu ở đâu; cộng dồn được nghiệm nhỏ, còn nghiệm lớn có được nhờ ghép các số hạng đối nhau.

; ; ; ; ; ;
; ; ;

Vậy hoặc — hai bộ số hạng khác nhau nhưng cùng cho tổng .

3Cách 3. Dùng tính đối xứng của tổng và định lí Vi-ét để nhẩm nghiệm

Định hướng. Tổng là một tam thức bậc hai theo nên đồ thị của nó nhận đường thẳng làm trục đối xứng; hai giá trị cho cùng một tổng phải đối xứng qua .

có trục đối xứng
;

Vậy hoặc .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: nhẩm Vi-ét cặp chỉ mất một dòng, lại tự nhắc rằng hai nghiệm đối xứng qua nên không ai dám bỏ sót nghiệm thứ hai; Cách 1 là bản trình bày đầy đủ nên vẫn nên viết khi đề yêu cầu giải chi tiết.
Đáp số. hoặc .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm nặng nhất là loại mất nghiệm với lý do nghe rất xuôi tai rằng tổng không thể lặp lại; thật ra từ trở đi các số hạng ; ; ; ; ; ghép thành cặp có tổng bằng nên . Lỗi thứ hai là thay thành , dẫn tới và ra nghiệm không nguyên. Lỗi thứ ba là quên điều kiện nguyên dương nên giữ lại cả nghiệm âm khi đề đổi số.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, khi thì là tam thức bậc hai có hệ số bậc hai âm nên phương trình luôn có hai nghiệm đối xứng qua ; ở bài này chính là vị trí số hạng dương cuối cùng, cũng là chỗ tổng đạt giá trị lớn nhất .
Bài 6 · 2.16★★★Trang 37Bài toán thực tế đưa về tổng của một cấp số cộng
Bài 2.16 (trang 37). Một bức tường trang trí có dạng hình thang, rộng m ở đáy và rộng m ở đỉnh (hình vẽ bên). Các viên gạch hình vuông có kích thước cm cm phải được đặt sao cho mỗi hàng ở phía trên chứa ít hơn một viên so với hàng ở ngay phía dưới nó. Hỏi sẽ cần bao nhiêu viên gạch hình vuông như vậy để ốp hết bức tường đó?
2,4 m (24 viên)1,2 m (12 viên)13 hàngmỗi hàngbớt 1 viên
Kiến thức cần nhớ
  • Số hạng tổng quát: .
  • Tổng số hạng đầu: .
  • Số các số nguyên liên tiếp từ đến với .
  • Khi lẻ thì , tức tổng bằng số số hạng nhân với số hạng chính giữa.
🧠 Phân tích tư duy
Cụm chữ mỗi hàng ở phía trên chứa ít hơn một viên so với hàng ngay dưới chính là công sai , còn hai chiều rộng của hình thang cho số viên ở hàng đầu và hàng cuối, nên bài quy về tính tổng một cấp số cộng đã biết hai đầu. Việc phải làm trước tiên là đổi m và m về xăng-ti-mét rồi chia cho cạnh viên gạch. Bẫy chết người nằm ở số hàng: từ viên giảm xuống viên có hàng chứ không phải hàng.
1Cách 1. Lập cấp số cộng rồi dùng công thức số hạng tổng quát và công thức tổng

Định hướng. Đổi đơn vị để đếm số viên ở hàng dưới và hàng trên, coi số viên mỗi hàng tính từ dưới lên là một cấp số cộng công sai .

m cm và m cm

Vậy cần viên gạch hình vuông để ốp hết bức tường.

2Cách 2. Viết tổng xuôi rồi viết tổng ngược và ghép cặp kiểu Gauss

Định hướng. Số viên mỗi hàng là các số nguyên liên tiếp từ đến ; viết tổng hai lần theo hai chiều rồi cộng lại, mọi cặp đều có cùng một tổng.

Số viên mỗi hàng từ dưới lên: ; ; ; ; ;
Số hàng là

Vậy tổng số viên gạch cần dùng là viên.

3Cách 3. Dùng số hạng chính giữa vì số hàng là số lẻ

Định hướng. hàng, một số lẻ, nên hàng thứ bảy đứng chính giữa và số viên của nó đúng bằng số viên trung bình của cả bức tường.

Số hàng là
Hàng chính giữa là hàng thứ

Vậy cần viên gạch.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: sau khi có hàng thì chỉ còn một phép nhân , không phải nhân chia phân số như Cách 1 nên hầu như không sai số; Cách 1 vẫn là bản trình bày an toàn nhất khi chưa chắc số hàng là chẵn hay lẻ.
Đáp số. Cần viên gạch hình vuông.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp nhất là đếm hàng do lấy hiệu ; khi đó tổng thành viên, thiếu đúng hàng trên cùng — đây chính là con số vẫn lưu truyền trên vài diễn đàn. Sai lầm thứ hai là quên đổi đơn vị, lấy thẳng rồi ra số viên lẻ. Sai lầm thứ ba là tính chiều cao tường bằng cm rồi chia cho để ra hàng, trong khi đề không hề cho chiều cao.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, bức tường hình thang rộng viên ở đáy và viên ở đỉnh với cần viên gạch; thay , được đúng .
Bài 7 · 2.17★★Trang 37Bài toán thực tế về số hạng thứ và tổng của cấp số cộng
Bài 2.17 (trang 37). Một cầu thang bằng gạch có tổng cộng bậc. Bậc dưới cùng cần viên gạch. Mỗi bậc tiếp theo cần ít hơn hai viên gạch so với bậc ngay trước nó. a) Cần bao nhiêu viên gạch cho bậc trên cùng? b) Cần bao nhiêu viên gạch để xây cầu thang?
1009896949242bậc 30bậc 1Số viên gạch mỗi bậc lập thành cấp số cộngsố hạng đầu 100, công sai −2
Kiến thức cần nhớ
  • Số hạng tổng quát: .
  • Tổng số hạng đầu: .
  • Tổng các số tự nhiên liên tiếp: .
🧠 Phân tích tư duy
Cụm chữ mỗi bậc tiếp theo cần ít hơn hai viên cho ngay công sai , bậc dưới cùng cho và tổng số bậc cho , nên ý a) hỏi còn ý b) hỏi . Nên làm ý a) trước vì có rồi thì ý b) chỉ còn một phép nhân với dạng tổng hai đầu. Bẫy là nhân lần công sai thay vì lần, vì từ bậc lên bậc chỉ bước lần.
1Cách 1. Tính số hạng thứ ba mươi rồi dùng công thức tổng hai đầu

Định hướng. Số viên gạch mỗi bậc tính từ dưới lên lập thành cấp số cộng với ; tìm trước rồi mới tính tổng.

; ;
a)
b)

Vậy bậc trên cùng cần viên gạch và cả cầu thang cần viên gạch.

2Cách 2. Tách tổng thành phần cố định và phần hao hụt

Định hướng. Coi như mọi bậc đều cần viên rồi trừ đi phần hao hụt: bậc thứ hụt viên so với bậc dưới cùng.

a) Bậc thứ hụt viên so với bậc dưới cùng
b)

Vậy viên và viên.

3Cách 3. Ghép cặp bậc dưới với bậc trên để mọi cặp có cùng một tổng

Định hướng. Ghép bậc với bậc , bậc với bậc , và cứ thế; hai bậc trong mỗi cặp cách đều hai đầu nên tổng của chúng không đổi.

a)
b)
bậc ghép được cặp, mỗi cặp viên

Vậy bậc trên cùng cần viên và toàn bộ cầu thang cần viên gạch.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: hai dòng thay số là xong cả hai ý, lại dùng đúng hai công thức bắt buộc phải thuộc; Cách 3 hay ở chỗ nhẩm được trong đầu nên rất tiện để kiểm tra lại kết quả.
Đáp số. a) Bậc trên cùng cần viên gạch. b) Cả cầu thang cần viên gạch.
Sai lầm thường gặp. Lỗi thường gặp nhất là tính do nhân lần công sai; khi đó tổng thành , hụt đúng viên. Lỗi thứ hai là hiểu ít hơn hai viên thành giảm một nửa rồi lập cấp số nhân. Lỗi thứ ba là ở ý b) lấy , tức nhân số bậc với số viên của bậc trên cùng thay vì với số viên trung bình .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, muốn bậc trên cùng vẫn còn ít nhất một viên thì cần , tức ; vậy kiểu cầu thang này nhiều nhất chỉ có bậc và khi đó cần viên.
Bài 8 · 2.18★★★Trang 37Tìm số số hạng từ tổng của một cấp số cộng tăng
Bài 2.18 (trang 37). Có bao nhiêu hàng ghế trong một góc khán đài của một sân vận động, biết rằng góc khán đài đó có chỗ ngồi, hàng đầu tiên có chỗ ngồi và mỗi hàng ghế sau có thêm chỗ ngồi so với hàng ghế ngay trước nó?
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng số hạng đầu: .
  • Phương trình bậc hai tách được thành tích khi tìm được hai số có tổng bằng và tích bằng .
  • Với thì dãy tăng ngặt nên phương trình có nhiều nhất một nghiệm nguyên dương.
🧠 Phân tích tư duy
Hàng sau hơn hàng trước đúng chỗ là dấu hiệu của cấp số cộng công sai , tổng số chỗ chính là , nên ẩn cần tìm nằm ở số lượng số hạng và phương trình thu được sẽ là bậc hai theo . Vì công sai dương nên tăng ngặt, chỉ có duy nhất một giá trị thoả mãn, khác hẳn bài có công sai âm. Bẫy nhỏ là nghiệm âm của phương trình bậc hai phải bị loại vì số hàng ghế là số nguyên dương.
1Cách 1. Lập phương trình bậc hai theo , giải bằng và bằng tách nhân tử

Định hướng. Thay , , vào công thức tổng rồi đưa về phương trình bậc hai ẩn .

hoặc
Tách nhân tử: hai số có tổng và tích
hoặc
loại vì phải nguyên dương; thoả mãn

Vậy góc khán đài đó có hàng ghế.

2Cách 2. Đưa tổng về một tích hai số hơn kém nhau rồi phân tích

Định hướng. Viết dưới dạng tích thay vì dạng khai triển; khi đó việc tìm chỉ còn là tách thành tích hai số cách nhau đơn vị.

Vậy hàng ghế, hàng cuối cùng có chỗ ngồi.

3Cách 3. Chặn hai đầu rồi thử vì tổng tăng ngặt

Định hướng. Công sai dương nên tăng ngặt, chỉ cần kẹp giữa hai giá trị liên tiếp của là khẳng định được nghiệm duy nhất.

tăng ngặt theo nên là giá trị duy nhất

Vậy góc khán đài có đúng hàng ghế.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: đưa được về rồi nhẩm là xong trong bốn dòng, không phải tính tới bốn chữ số như Cách 1; Cách 3 dùng để kiểm tra lại kết quả trong ba mươi giây.
Đáp số. Góc khán đài có hàng ghế.
Sai lầm thường gặp. Hay bị viết vì quên dấu trừ một trong ; khi đó cho với không chính phương, đáng lẽ phải nghi ngờ ngay. Lỗi thứ hai là nhận cả nghiệm vì quên điều kiện số hàng ghế nguyên dương. Lỗi thứ ba là hiểu là số chỗ của hàng cuối chứ không phải tổng số chỗ.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, với thì luôn tăng ngặt theo , nên phương trình có nhiều nhất một nghiệm nguyên dương — khác hẳn trường hợp ở Bài 2.15 có tới hai nghiệm.
Bài 9 · 2.19★★★Trang 37Bài toán lương thưởng đưa về tìm từ tổng của cấp số cộng
Bài 2.19 (trang 37). Nếu anh Nam nhận lời mời làm việc cho một công ty nước ngoài với mức lương khởi điểm là đô la mỗi năm và được tăng thêm đô la lương mỗi năm, thì sẽ mất bao nhiêu năm làm việc để tổng lương mà anh Nam nhận được là đô la?
Kiến thức cần nhớ
  • Mức lương năm thứ : .
  • Tổng lương năm đầu: .
  • Phương trình bậc hai với hệ số lớn nên đặt nhân tử chung để rút gọn trước khi tính .
  • Số năm làm việc phải là số nguyên dương.
🧠 Phân tích tư duy
Lương mỗi năm hơn năm trước đúng đô la là dấu hiệu của cấp số cộng, còn tổng lương nhận được sau năm chính là , nên ẩn cần tìm lại nằm ở số lượng số hạng. Các số liệu đều lớn nên nên rút gọn sớm bằng cách đặt nhân tử chung , tránh phải tính tới sáu chữ số. Bẫy là hiểu nhầm là mức lương của năm cuối cùng chứ không phải tổng lương của tất cả các năm.
1Cách 1. Lập phương trình bậc hai theo , giải bằng và bằng tách nhân tử

Định hướng. Thay , , vào công thức tổng rồi chia cả hai vế cho để hệ số gọn lại.

hoặc
Tách nhân tử: hai số có tổng và tích
hoặc
loại vì số năm phải nguyên dương; thoả mãn

Vậy anh Nam phải làm việc năm.

2Cách 2. Đưa tổng về dạng tích rồi phân tích thành tích hai thừa số

Định hướng. Giữ tổng ở dạng tích thay vì khai triển, khi đó chỉ cần tách thành tích của hai số hơn kém nhau đơn vị.

Vậy cần năm làm việc, năm thứ tám anh Nam nhận đô la.

3Cách 3. Lập bảng lương từng năm rồi cộng dồn

Định hướng. Liệt kê lương từng năm và cộng dồn cho tới khi chạm mốc đô la; cách này không cần công thức nào và cho luôn bức tranh lương theo từng năm.

Lương các năm: ; ; ; ; ; ; ;
Sau năm:
Sau năm:
Sau năm:
Sau năm:

Vậy sau đúng năm tổng lương anh Nam nhận được là đô la.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: rút gọn về rồi nhẩm là ra ngay, tránh hẳn việc bình phương và khai căn như Cách 1; Cách 3 chỉ nên dùng để đối chiếu vì đề mà đổi thành vài chục năm thì cộng dồn sẽ rất lâu.
Đáp số. Anh Nam phải làm việc năm.
Sai lầm thường gặp. Lỗi nặng nhất là hiểu là lương của năm cuối, khi đó giải ra năm — một con số vô lí mà vẫn có bạn ghi vào bài. Lỗi thứ hai là quên chia hai vế cho rồi tính nên sai số học giữa chừng. Lỗi thứ ba là nhận luôn nghiệm vì quên điều kiện số năm nguyên dương.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, với lương khởi điểm và mức tăng mỗi năm thì tổng lương sau năm là , nên mọi bài dạng này đều quy về tách một số cho trước thành tích hai thừa số có hiệu bằng ; ở đây hiệu đó là .
Bài 10 · 2.20★★Trang 37Chèn các trung bình cộng vào giữa hai số cho trước
Bài 2.20 (trang 37). Nếu , lập thành một cấp số cộng thì dễ thấy . Số được gọi là trung bình cộng của . a) Chèn ba trung bình cộng vào giữa . b) Tìm bốn trung bình cộng nằm giữa .
a)4681012d = 2b)163146617691d = 15
Kiến thức cần nhớ
  • Ba số , , lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi .
  • Chèn số vào giữa thì dãy có số hạng và , suy ra .
  • Trong cấp số cộng, hai số hạng cách đều hai đầu có tổng không đổi: .
🧠 Phân tích tư duy
Chèn số vào giữa để được một cấp số cộng nghĩa là dựng một dãy có đúng số hạng với , nên chỉ cần một phương trình là ra công sai. Dấu hiệu quyết định nằm ở chỗ đếm đúng số số hạng: chèn ba số thì có năm số hạng chứ không phải bốn. Bẫy của đề là chữ trung bình cộng khiến nhiều bạn tưởng phải chia đôi liên tiếp, trong khi ở ý b) số số hạng chẵn nên không có số hạng chính giữa để chia đôi.
1Cách 1. Đếm số số hạng rồi dùng công thức số hạng tổng quát

Định hướng. Chèn số thì dãy có số hạng; viết số hạng cuối theo là có ngay một phương trình bậc nhất ẩn .

a) Dãy có số hạng với
; ;
b) Dãy có số hạng với
; ; ;

Vậy a) ba số cần chèn là ; ; ; b) bốn số cần tìm là ; ; ; .

2Cách 2. Dùng tính chất hai số hạng cách đều hai đầu có tổng bằng nhau

Định hướng. Khai thác thẳng định nghĩa trung bình cộng trong đề: mọi cặp số hạng cách đều hai đầu đều có tổng bằng .

a) Dãy ; ; ; ; cách đều hai đầu
b) Dãy ; ; ; ; ; cách đều hai đầu
; ; ;

Vậy a) được dãy ; ; ; ; ; b) được dãy ; ; ; ; ; .

3Cách 3. Chia đều khoảng cách trên trục số rồi tổng quát hoá

Định hướng. Trên trục số, chèn số làm đoạn từ tới bị chia thành phần bằng nhau, nên công sai chính là độ dài mỗi phần.

a)
; ; ; ;
b)
; ; ; ; ;

Vậy a) ba trung bình cộng là ; ; ; b) bốn trung bình cộng là ; ; ; .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: nhớ một công thức duy nhất là làm được mọi bài chèn trung bình cộng trong hai dòng, không phải đếm lại số hạng như Cách 1; Cách 2 đáng giá ở chỗ nó dùng đúng định nghĩa mà đề vừa nêu nên rất hợp khi phải giải thích.
Đáp số. a) Ba trung bình cộng cần chèn là ; ; , được dãy ; ; ; ; với . b) Bốn trung bình cộng cần tìm là ; ; ; , được dãy ; ; ; ; ; với .
Sai lầm thường gặp. Lỗi phổ biến nhất là đếm nhầm số khoảng: ý a) lấy vì tưởng chèn ba số thì có ba khoảng, ý b) lấy ; thử lại thấy số hạng cuối không ra nên biết ngay là sai. Lỗi thứ hai là ở ý b) cố tìm số hạng chính giữa để chia đôi, trong khi dãy có số hạng nên không có số hạng nào đứng giữa. Lỗi thứ ba là kể luôn cả vào đáp số, trong khi đề chỉ hỏi các số được chèn.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, trung bình cộng chèn vào giữa với ; ; ; , và tổng của chúng luôn bằng ; kiểm ở ý b): .