Bài 1 · 2.11★★Trang 36— Nhận biết cấp số cộng, tìm số hạng đầu và công sai
Bài 2.11 (trang 36). Mỗi dãy số (un) sau có phải là một cấp số cộng không? Nếu có, hãy tìm số hạng đầu và công sai của nó. a) un=4−3n; b) un=n2+1; c) un=2n+5; d) u1=3, un+1=un+n.
Kiến thức cần nhớ
Dãy (un) là cấp số cộng khi và chỉ khi un+1−un=d không đổi với mọi n≥1; số d gọi là công sai.
Dấu hiệu nhanh: (un) là cấp số cộng khi và chỉ khi un=an+b (bậc nhất theo n), khi đó d=a và u1=a+b.
Tính chất trung bình cộng: (un) là cấp số cộng khi và chỉ khi uk=2uk−1+uk+1 với mọi k≥2.
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn ý đều hỏi một câu duy nhất: hiệu hai số hạng liên tiếp có phải là một hằng số hay không, nên dấu hiệu nhận dạng nằm ở chỗ sau khi rút gọn un+1−un thì chữ n có còn hay không. Hai ý a) và c) cho công thức bậc nhất theo n nên có thể đọc thẳng công sai ra khỏi hệ số của n, nhanh hơn hẳn việc khai triển. Bẫy nằm ở ý d): hệ thức un+1=un+n trông rất giống dạng un+1=un+d, nhưng lượng cộng thêm là n nên thay đổi theo từng bước.
1Cách 1. Xét hiệu hai số hạng liên tiếp theo đúng định nghĩa
Định hướng. Tính un+1−un rồi xem kết quả còn chứa n hay không: còn chứa n là loại ngay.
a) un+1−un=[4−3(n+1)]−(4−3n)=4−3n−3−4+3n=−3
u1=4−3⋅1=1
b) un+1−un=[(n+1)2+1]−(n2+1)=n2+2n+1+1−n2−1=2n+1
c) un+1−un=[2(n+1)+5]−(2n+5)=2n+2+5−2n−5=2
u1=2⋅1+5=7
d) un+1−un=n
Vậy a) là cấp số cộng với u1=1, d=−3; c) là cấp số cộng với u1=7, d=2; b) và d) không là cấp số cộng vì hiệu un+1−un còn phụ thuộc n.
2Cách 2. Đọc thẳng công sai từ dạng bậc nhất của số hạng tổng quát
Định hướng. Một dãy là cấp số cộng khi và chỉ khi un viết được thành an+b; khi đó d=a và u1=a+b, khỏi phải khai triển hiệu.
a) un=−3n+4, tức a=−3 và b=4
d=a=−3; u1=a+b=−3+4=1
b) un=n2+1 chứa n2 nên không viết được thành an+b
c) un=2n+5, tức a=2 và b=5
d=a=2; u1=a+b=2+5=7
d) u1=3; u2=3+1=4; u3=4+2=6; u4=6+3=9
u2−u1=1; u3−u2=2; u4−u3=3
Vậy a) và c) là cấp số cộng với (u1;d) lần lượt là (1;−3) và (7;2); b) và d) không là cấp số cộng.
3Cách 3. Kiểm tính chất trung bình cộng trên một bộ ba số hạng liên tiếp
Định hướng. Cấp số cộng buộc mỗi số hạng phải là trung bình cộng của hai số hạng kề nó, nên chỉ cần chỉ ra một bộ ba vi phạm là kết luận được ngay.
a) u1=1; u2=−2; u3=−5; u4=−8
2u1+u3=21+(−5)=−2=u2 và 2u2+u4=2−2+(−8)=−5=u3
b) u1=2; u2=5; u3=10
2u1+u3=22+10=6=5=u2
c) u1=7; u2=9; u3=11; u4=13
2u1+u3=27+11=9=u2 và 2u2+u4=29+13=11=u3
d) u1=3; u2=4; u3=6
2u1+u3=23+6=4,5=4=u2
Vậy chỉ a) và c) là cấp số cộng, với u1=1, d=−3 và u1=7, d=2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần liếc xem un có phải bậc nhất theo n hay không là đọc ngay ra d=a và u1=a+b, không phải khai triển hiệu như Cách 1; Cách 1 vẫn giữ vai trò trình bày chuẩn khi đề bắt chứng minh.
Đáp số.a) Là cấp số cộng với u1=1, d=−3. b) Không là cấp số cộng. c) Là cấp số cộng với u1=7, d=2. d) Không là cấp số cộng.
Sai lầm thường gặp.Ý a) hay bị lấy luôn u1=4 vì thấy số 4 đứng đầu công thức; thật ra 4 ứng với n=0, còn số hạng đầu là u1=4−3⋅1=1. Ý d) hay bị kết luận là cấp số cộng công sai n, nhưng công sai phải là HẰNG SỐ: ở đây u2−u1=1 mà u3−u2=2. Ý b) đôi khi bị loại sai lý do bằng câu un luôn dương, trong khi lý do đúng là hiệu un+1−un=2n+1 thay đổi theo n.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, dãy un=an2+bn+c là cấp số cộng khi và chỉ khi a=0, vì un+1−un=2an+a+b chỉ hết phụ thuộc n khi a=0; đây là lý do mọi công thức chứa n2 đều bị loại ngay từ cái nhìn đầu tiên.
Bài 2 · 2.12★★Trang 36— Tìm u1 và d của cấp số cộng khi biết hai số hạng bất kì
Bài 2.12 (trang 36). Số hạng thứ tám của một cấp số cộng là 75 và số hạng thứ hai mươi là 39. a) Tìm số hạng đầu và công sai của cấp số cộng đó. b) Tìm hệ thức truy hồi cho cấp số cộng đó. c) Tìm công thức số hạng thứ n của cấp số cộng đó.
Kiến thức cần nhớ
Số hạng tổng quát: un=u1+(n−1)d.
Liên hệ hai số hạng bất kì: uq=up+(q−p)d, suy ra d=q−puq−up khi p=q.
Hệ thức truy hồi của cấp số cộng: u1 cho trước và un+1=un+d với mọi n≥1.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai số hạng ở hai vị trí khác nhau, mà một cấp số cộng chỉ cần hai dữ kiện u1 và d là xác định xong, nên đây đúng là dạng lập hệ hai phương trình hai ẩn. Đường ngắn hơn là trừ trực tiếp hai số hạng để u1 tự triệt tiêu, chỉ còn d. Bẫy của đề là số hạng sau nhỏ hơn số hạng trước nên công sai phải âm, ai quen mặc định cấp số cộng là dãy tăng rất dễ đặt nhầm dấu ngay từ dòng đầu.
1Cách 1. Lập hệ hai phương trình với hai ẩn u1 và d
Định hướng. Viết cả u8 và u20 theo u1 và d rồi giải hệ bậc nhất hai ẩn.
Vậyu1=96; d=−3; hệ thức truy hồi là u1=96, un+1=un−3; công thức tổng quát là un=99−3n.
2Cách 2. Trừ hai số hạng cho nhau để u1 tự triệt tiêu
Định hướng. Từ u8 đi tới u20 phải cộng thêm đúng 12 lần công sai, nên lấy hiệu là ra ngay d mà không cần động tới u1.
u20−u8=(u1+19d)−(u1+7d)=12d
12d=39−75=−36
d=−3
u1=u8−7d=75−7⋅(−3)=75+21=96
b) u1=96 và un+1=un−3 với mọi n≥1
c) un=96+(n−1)⋅(−3)=99−3n
Vậyu1=96; d=−3; un+1=un−3; un=99−3n.
3Cách 3. Coi un là hàm bậc nhất của n đi qua hai điểm cho trước
Định hướng. Vì un=an+b nên các điểm (n;un) thẳng hàng; viết luôn đường thẳng qua (8;75) và (20;39) là có ngay công thức tổng quát, rồi mới đọc ngược ra u1 và d.
un=an+b
a=20−839−75=12−36=−3
b=75−8a=75−8⋅(−3)=99
un=−3n+99=99−3n
d=a=−3 và u1=99−3⋅1=96
b) u1=96 và un+1=un−3 với mọi n≥1
Vậyun=99−3n, từ đó u1=96, d=−3 và un+1=un−3.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: một phép trừ là ra d, một phép thế là ra u1, tổng cộng hai dòng và không phải viết hệ nên gần như không sai dấu; Cách 1 dài gấp đôi, còn Cách 3 tiện khi đề hỏi thẳng công thức tổng quát.
Đáp số.a) u1=96 và d=−3. b) u1=96, un+1=un−3 với mọi n≥1. c) un=99−3n.
Sai lầm thường gặp.Hay bị viết u8=u1+8d và u20=u1+20d do quên dấu trừ một trong công thức un=u1+(n−1)d; khi đó ra d=−3 nhưng u1=99, thử lại thấy u8=99−24=75 đúng còn u1 lại trùng với b nên rất khó phát hiện. Một lỗi khác là ghi công sai là 12d=−36 rồi kết luận luôn d=−36. Ở ý c) nhiều bạn dừng ở un=96+(n−1)(−3) mà quên rút gọn thành 99−3n như đề yêu cầu.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, biết hai số hạng up và uq với p=q thì d=q−puq−up và un=up+(n−p)d — công thức này bỏ hẳn bước đi vòng qua u1, rất lợi khi p và q đều lớn.
Bài 3 · 2.13★★Trang 36— Tìm số hạng đầu khi biết tổng n số hạng đầu và công sai
Bài 2.13 (trang 36). Tổng của 20 số hạng đầu của một cấp số cộng với công sai bằng 3 là 650. Tìm số hạng đầu của cấp số cộng này.
Kiến thức cần nhớ
Tổng n số hạng đầu: Sn=2n[2u1+(n−1)d].
Dạng tương đương: Sn=2n(u1+un) với un=u1+(n−1)d.
Tổng các số tự nhiên liên tiếp: 1+2+⋯+m=2m(m+1).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho n=20, d=3, S20=650 và hỏi u1 — bốn đại lượng n, d, u1, Sn ràng buộc nhau bởi đúng một công thức nên bài này chỉ là giải một phương trình bậc nhất ẩn u1. Chọn ngay dạng Sn=2n[2u1+(n−1)d] vì nó chứa sẵn cả d, khỏi phải tính u20 trung gian. Bẫy duy nhất là hệ số n−1=19 chứ không phải 20.
1Cách 1. Thay thẳng vào công thức tổng theo u1 và d
Định hướng. Dùng dạng tổng chứa sẵn công sai để chỉ còn đúng một ẩn u1.
S20=220[2u1+(20−1)⋅3]=10(2u1+57)
10(2u1+57)=650
2u1+57=65
2u1=8
u1=4
Vậy số hạng đầu của cấp số cộng là u1=4.
2Cách 2. Đi qua số hạng cuối u20 rồi dùng tổng hai đầu
Định hướng. Viết u20 theo u1 trước, sau đó dùng dạng tổng Sn=2n(u1+un) quen thuộc của hình thang.
u20=u1+19⋅3=u1+57
S20=220(u1+u20)=10(u1+u1+57)=10(2u1+57)
10(2u1+57)=650
u1=4
u20=4+57=61 và S20=220(4+61)=650
Vậyu1=4, cấp số cộng là 4; 7; 10; …; 61.
3Cách 3. Tách tổng thành phần không đổi và phần tăng dần
Định hướng. Mỗi số hạng bằng u1 cộng thêm một số nguyên lần công sai, nên gom riêng 20 lần u1 và gom riêng tổng các bội của 3.
S20=(u1)+(u1+3)+(u1+2⋅3)+⋯+(u1+19⋅3)
S20=20u1+3(1+2+⋯+19)
1+2+⋯+19=219⋅20=190
S20=20u1+3⋅190=20u1+570
20u1+570=650
20u1=80
u1=4
Vậyu1=4.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đề cho sẵn đúng bộ n, d, Sn nên thay một lần là xong trong ba dòng, không cần tính u20 trung gian như Cách 2; Cách 3 đáng nhớ vì nó giải thích vì sao công thức tổng lại có thừa số n−1.
Đáp số.u1=4.
Sai lầm thường gặp.Lỗi phổ biến nhất là viết S20=220(2u1+20d), tức dùng 20d thay vì 19d; khi đó ra u1=265−60=2,5, thử lại thấy S20=220(2,5+59,5)=620=650. Một lỗi khác là nhầm 650 là số hạng thứ 20 chứ không phải tổng, khi đó lại ra u1=650−57=593.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, nếu đổi câu hỏi thành tìm d khi biết u1 và Sn thì d=n(n−1)2Sn−2nu1; thay S20=650, u1=4 được đúng d=3801300−160=3.
Bài 4 · 2.14★Trang 37— Tìm tham số để ba biểu thức lập thành cấp số cộng
Bài 2.14 (trang 37). Tìm x để 2x, 3x+2 và 5x+3 là các số hạng liên tiếp của một cấp số cộng.
Kiến thức cần nhớ
Ba số a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi 2b=a+c, tức b=2a+c.
Điều kiện tương đương: hiệu hai số hạng liên tiếp bằng nhau, tức b−a=c−b.
Công sai của ba số đó là d=b−a.
🧠 Phân tích tư duy
Đề nói ba số LIÊN TIẾP của một cấp số cộng nên điều kiện cần và đủ là số đứng giữa bằng trung bình cộng của hai số kề, viết ra là được ngay một phương trình bậc nhất ẩn x. Cách nghĩ tương đương là hai hiệu liên tiếp phải bằng nhau, cùng cho một phương trình nhưng ít phải nhân phá ngoặc hơn. Bẫy là ba số này KHÔNG bắt buộc là ba số hạng đầu của dãy, nên không được đặt chúng là u1, u2, u3 rồi áp công thức un=u1+(n−1)d một cách máy móc.
1Cách 1. Dùng tính chất trung bình cộng của số hạng đứng giữa
Định hướng. Số đứng giữa phải bằng nửa tổng hai số kề, viết thẳng đẳng thức đó ra.
2(3x+2)=2x+(5x+3)
6x+4=7x+3
6x−7x=3−4
−x=−1
x=1
Thử lại: 2x=2; 3x+2=5; 5x+3=8 và 5−2=8−5=3
Vậyx=1, ba số là 2; 5; 8 với công sai d=3.
2Cách 2. Cho hai hiệu liên tiếp bằng nhau
Định hướng. Ba số liên tiếp của cấp số cộng thì khoảng cách giữa số thứ nhất và thứ hai bằng khoảng cách giữa số thứ hai và thứ ba.
(3x+2)−2x=(5x+3)−(3x+2)
x+2=2x+1
x−2x=1−2
−x=−1
x=1
d=(3x+2)−2x=x+2=3
Vậyx=1 và công sai của ba số đó là d=3.
3Cách 3. Đặt ẩn phụ là công sai d rồi lập hệ
Định hướng. Gọi d là công sai, viết số thứ hai và số thứ ba theo số thứ nhất để có một hệ hai phương trình hai ẩn x và d.
{3x+2=2x+d5x+3=2x+2d
{d=x+25x+3=2x+2(x+2)
5x+3=4x+4
x=1
d=1+2=3
Vậyx=1, ba số là 2; 5; 8 và công sai d=3.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ một dòng đẳng thức 2b=a+c rồi giải phương trình bậc nhất, ngắn nhất và khớp đúng câu chữ của định lí trong sách; Cách 3 dài hơn nhưng có lợi khi đề hỏi thêm công sai hoặc số hạng kế tiếp.
Đáp số.x=1; khi đó ba số là 2; 5; 8 với công sai d=3.
Sai lầm thường gặp.Hay bị viết nhầm điều kiện thành 3x+2=22x+5x+3 rồi quên nhân chéo, hoặc viết 2(3x+2)=2x+5x+3 nhưng lại phá ngoặc thành 6x+2 nên ra x=−1; thử lại với x=−1 được ba số −2; −1; −2 có hai hiệu là 1 và −1 nên không phải cấp số cộng. Một lỗi khác là kết luận thiếu, chỉ ghi x=1 mà không viết ra ba số 2; 5; 8.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, ba biểu thức bậc nhất ax+b, cx+e, fx+g lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi (2c−a−f)x=b+g−2e, nên bài toán vô nghiệm hoặc đúng với mọi x tuỳ theo 2c−a−f có bằng 0 hay không.
Bài 5 · 2.15★★★Trang 37— Tìm số số hạng n khi biết tổng Sn, số hạng đầu và công sai
Bài 2.15 (trang 37). Phải lấy tổng của bao nhiêu số hạng đầu của một cấp số cộng có số hạng đầu là 78 và công sai là −4 để được tổng là 702?
Kiến thức cần nhớ
Tổng n số hạng đầu: Sn=2n[2u1+(n−1)d].
Phương trình bậc hai an2+bn+c=0 có Δ=b2−4ac; khi Δ>0 thì n=2a−b±Δ.
Định lí Vi-ét: hai nghiệm thoả n1+n2=−ab và n1n2=ac.
Điều kiện của ẩn: n phải là số nguyên dương.
🧠 Phân tích tư duy
Ẩn cần tìm nằm ở vị trí số lượng số hạng nên khi thay vào công thức tổng sẽ được một phương trình BẬC HAI theo n — đây là dấu hiệu để chuẩn bị trước tinh thần có thể có hai giá trị n đều thoả mãn. Công sai âm khiến các số hạng giảm dần rồi đổi dấu, nên phần đuôi của dãy có thể tự triệt tiêu và làm tổng quay lại đúng giá trị cũ. Bẫy lớn nhất là thấy hai nghiệm rồi loại bớt một nghiệm vì nghĩ bài chỉ có một đáp số.
1Cách 1. Lập phương trình bậc hai theo n rồi giải bằng Δ và bằng tách nhân tử
Định hướng. Thay u1=78, d=−4 vào công thức tổng, chuyển hết về một vế để có phương trình bậc hai ẩn n.
Vậyn=13 hoặc n=27 — hai bộ số hạng khác nhau nhưng cùng cho tổng 702.
3Cách 3. Dùng tính đối xứng của tổng và định lí Vi-ét để nhẩm nghiệm
Định hướng. Tổng Sn=−2n2+80n là một tam thức bậc hai theo n nên đồ thị của nó nhận đường thẳng n=20 làm trục đối xứng; hai giá trị n cho cùng một tổng phải đối xứng qua 20.
Sn=−2n2+80n có trục đối xứng n=−2⋅(−2)80=20
Sn=702⇔n2−40n+351=0
n1+n2=40 và n1n2=351
351=27⋅13 và 27+13=40
n1=13; n2=27
S13=80⋅13−2⋅169=1040−338=702 và S27=80⋅27−2⋅729=2160−1458=702
Vậyn=13 hoặc n=27.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: nhẩm Vi-ét cặp 13 và 27 chỉ mất một dòng, lại tự nhắc rằng hai nghiệm đối xứng qua n=20 nên không ai dám bỏ sót nghiệm thứ hai; Cách 1 là bản trình bày đầy đủ nên vẫn nên viết khi đề yêu cầu giải chi tiết.
Đáp số.n=13 hoặc n=27.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm nặng nhất là loại mất nghiệm n=27 với lý do nghe rất xuôi tai rằng tổng không thể lặp lại; thật ra từ u14 trở đi các số hạng 26; 22; …; 2 và −2; …; −26 ghép thành 7 cặp có tổng bằng 0 nên S27=S13. Lỗi thứ hai là thay (n−1)d thành nd, dẫn tới Sn=78n−4⋅2n(n+1) và ra nghiệm không nguyên. Lỗi thứ ba là quên điều kiện n nguyên dương nên giữ lại cả nghiệm âm khi đề đổi số.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, khi d<0 thì Sn là tam thức bậc hai có hệ số bậc hai âm nên phương trình Sn=S luôn có hai nghiệm đối xứng qua n0=21−du1; ở bài này n0=20 chính là vị trí số hạng dương cuối cùng, cũng là chỗ tổng đạt giá trị lớn nhất S20=800.
Bài 6 · 2.16★★★Trang 37— Bài toán thực tế đưa về tổng của một cấp số cộng
Bài 2.16 (trang 37). Một bức tường trang trí có dạng hình thang, rộng 2,4 m ở đáy và rộng 1,2 m ở đỉnh (hình vẽ bên). Các viên gạch hình vuông có kích thước 10 cm ×10 cm phải được đặt sao cho mỗi hàng ở phía trên chứa ít hơn một viên so với hàng ở ngay phía dưới nó. Hỏi sẽ cần bao nhiêu viên gạch hình vuông như vậy để ốp hết bức tường đó?
Kiến thức cần nhớ
Số hạng tổng quát: un=u1+(n−1)d.
Tổng n số hạng đầu: Sn=2n(u1+un).
Số các số nguyên liên tiếp từ a đến b với a≤b là b−a+1.
Khi n lẻ thì Sn=n⋅u2n+1, tức tổng bằng số số hạng nhân với số hạng chính giữa.
🧠 Phân tích tư duy
Cụm chữ mỗi hàng ở phía trên chứa ít hơn một viên so với hàng ngay dưới chính là công sai d=−1, còn hai chiều rộng của hình thang cho số viên ở hàng đầu và hàng cuối, nên bài quy về tính tổng một cấp số cộng đã biết hai đầu. Việc phải làm trước tiên là đổi 2,4 m và 1,2 m về xăng-ti-mét rồi chia cho cạnh viên gạch. Bẫy chết người nằm ở số hàng: từ 24 viên giảm xuống 12 viên có 13 hàng chứ không phải 12 hàng.
1Cách 1. Lập cấp số cộng rồi dùng công thức số hạng tổng quát và công thức tổng
Định hướng. Đổi đơn vị để đếm số viên ở hàng dưới và hàng trên, coi số viên mỗi hàng tính từ dưới lên là một cấp số cộng công sai −1.
2,4 m =240 cm và 1,2 m =120 cm
u1=240:10=24 và un=120:10=12
d=−1
un=u1+(n−1)d=24−(n−1)=25−n
25−n=12
n=13
S13=213(u1+u13)=213(24+12)=213⋅36=234
Vậy cần 234 viên gạch hình vuông để ốp hết bức tường.
2Cách 2. Viết tổng xuôi rồi viết tổng ngược và ghép cặp kiểu Gauss
Định hướng. Số viên mỗi hàng là các số nguyên liên tiếp từ 12 đến 24; viết tổng hai lần theo hai chiều rồi cộng lại, mọi cặp đều có cùng một tổng.
Số viên mỗi hàng từ dưới lên: 24; 23; 22; …; 13; 12
Số hàng là 24−12+1=13
S=24+23+⋯+13+12
S=12+13+⋯+23+24
2S=(24+12)+(23+13)+⋯+(12+24)=13⋅36=468
S=2468=234
Vậy tổng số viên gạch cần dùng là 234 viên.
3Cách 3. Dùng số hạng chính giữa vì số hàng là số lẻ
Định hướng. Có 13 hàng, một số lẻ, nên hàng thứ bảy đứng chính giữa và số viên của nó đúng bằng số viên trung bình của cả bức tường.
Số hàng là 24−12+1=13
Hàng chính giữa là hàng thứ 213+1=7
u7=25−7=18
u7=2u1+u13=224+12=18
S13=13⋅u7=13⋅18=234
Vậy cần 234 viên gạch.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: sau khi có 13 hàng thì chỉ còn một phép nhân 13⋅18, không phải nhân chia phân số như Cách 1 nên hầu như không sai số; Cách 1 vẫn là bản trình bày an toàn nhất khi chưa chắc số hàng là chẵn hay lẻ.
Đáp số.Cần 234 viên gạch hình vuông.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp nhất là đếm 12 hàng do lấy hiệu 24−12; khi đó tổng thành 212(24+13)=222 viên, thiếu đúng hàng trên cùng — đây chính là con số 222 vẫn lưu truyền trên vài diễn đàn. Sai lầm thứ hai là quên đổi đơn vị, lấy thẳng 2,4:10 rồi ra số viên lẻ. Sai lầm thứ ba là tính chiều cao tường bằng 240−120=120 cm rồi chia cho 10 để ra 12 hàng, trong khi đề không hề cho chiều cao.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, bức tường hình thang rộng a viên ở đáy và b viên ở đỉnh với a>b cần 2(a+b)(a−b+1) viên gạch; thay a=24, b=12 được đúng 236⋅13=234.
Bài 7 · 2.17★★Trang 37— Bài toán thực tế về số hạng thứ n và tổng của cấp số cộng
Bài 2.17 (trang 37). Một cầu thang bằng gạch có tổng cộng 30 bậc. Bậc dưới cùng cần 100 viên gạch. Mỗi bậc tiếp theo cần ít hơn hai viên gạch so với bậc ngay trước nó. a) Cần bao nhiêu viên gạch cho bậc trên cùng? b) Cần bao nhiêu viên gạch để xây cầu thang?
Kiến thức cần nhớ
Số hạng tổng quát: un=u1+(n−1)d.
Tổng n số hạng đầu: Sn=2n(u1+un)=2n[2u1+(n−1)d].
Tổng các số tự nhiên liên tiếp: 1+2+⋯+m=2m(m+1).
🧠 Phân tích tư duy
Cụm chữ mỗi bậc tiếp theo cần ít hơn hai viên cho ngay công sai d=−2, bậc dưới cùng cho u1=100 và tổng số bậc cho n=30, nên ý a) hỏi u30 còn ý b) hỏi S30. Nên làm ý a) trước vì có u30 rồi thì ý b) chỉ còn một phép nhân với dạng tổng hai đầu. Bẫy là nhân 30 lần công sai thay vì 29 lần, vì từ bậc 1 lên bậc 30 chỉ bước 29 lần.
1Cách 1. Tính số hạng thứ ba mươi rồi dùng công thức tổng hai đầu
Định hướng. Số viên gạch mỗi bậc tính từ dưới lên lập thành cấp số cộng với u1=100 và d=−2; tìm u30 trước rồi mới tính tổng.
u1=100; d=−2; n=30
a) u30=u1+29d=100+29⋅(−2)=100−58=42
b) S30=230(u1+u30)=15(100+42)=15⋅142=2130
Vậy bậc trên cùng cần 42 viên gạch và cả cầu thang cần 2130 viên gạch.
2Cách 2. Tách tổng thành phần cố định và phần hao hụt
Định hướng. Coi như mọi bậc đều cần 100 viên rồi trừ đi phần hao hụt: bậc thứ k hụt 2(k−1) viên so với bậc dưới cùng.
a) Bậc thứ 30 hụt 2⋅29=58 viên so với bậc dưới cùng
u30=100−58=42
b) S30=30⋅100−2(1+2+⋯+29)
1+2+⋯+29=229⋅30=435
S30=3000−2⋅435=3000−870=2130
Vậyu30=42 viên và S30=2130 viên.
3Cách 3. Ghép cặp bậc dưới với bậc trên để mọi cặp có cùng một tổng
Định hướng. Ghép bậc 1 với bậc 30, bậc 2 với bậc 29, và cứ thế; hai bậc trong mỗi cặp cách đều hai đầu nên tổng của chúng không đổi.
a) u30=100+29⋅(−2)=42
b) u1+u30=100+42=142
u2+u29=98+44=142 và u3+u28=96+46=142
30 bậc ghép được 15 cặp, mỗi cặp 142 viên
S30=15⋅142=2130
Vậy bậc trên cùng cần 42 viên và toàn bộ cầu thang cần 2130 viên gạch.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hai dòng thay số là xong cả hai ý, lại dùng đúng hai công thức bắt buộc phải thuộc; Cách 3 hay ở chỗ nhẩm được 15⋅142 trong đầu nên rất tiện để kiểm tra lại kết quả.
Đáp số.a) Bậc trên cùng cần 42 viên gạch. b) Cả cầu thang cần 2130 viên gạch.
Sai lầm thường gặp.Lỗi thường gặp nhất là tính u30=100−2⋅30=40 do nhân 30 lần công sai; khi đó tổng thành 15⋅140=2100, hụt đúng 30 viên. Lỗi thứ hai là hiểu ít hơn hai viên thành giảm một nửa rồi lập cấp số nhân. Lỗi thứ ba là ở ý b) lấy 30⋅42=1260, tức nhân số bậc với số viên của bậc trên cùng thay vì với số viên trung bình 2100+42=71.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, muốn bậc trên cùng vẫn còn ít nhất một viên thì cần 100−2(n−1)≥1, tức n≤50; vậy kiểu cầu thang này nhiều nhất chỉ có 50 bậc và khi đó cần S50=25⋅102=2550 viên.
Bài 8 · 2.18★★★Trang 37— Tìm số số hạng n từ tổng Sn của một cấp số cộng tăng
Bài 2.18 (trang 37). Có bao nhiêu hàng ghế trong một góc khán đài của một sân vận động, biết rằng góc khán đài đó có 2040 chỗ ngồi, hàng đầu tiên có 10 chỗ ngồi và mỗi hàng ghế sau có thêm 4 chỗ ngồi so với hàng ghế ngay trước nó?
Kiến thức cần nhớ
Tổng n số hạng đầu: Sn=2n[2u1+(n−1)d].
Phương trình bậc hai n2+bn+c=0 tách được thành tích khi tìm được hai số có tổng bằng b và tích bằng c.
Với d>0 thì dãy Sn tăng ngặt nên phương trình Sn=S có nhiều nhất một nghiệm nguyên dương.
🧠 Phân tích tư duy
Hàng sau hơn hàng trước đúng 4 chỗ là dấu hiệu của cấp số cộng công sai d=4, tổng số chỗ chính là Sn, nên ẩn cần tìm nằm ở số lượng số hạng và phương trình thu được sẽ là bậc hai theo n. Vì công sai dương nên Sn tăng ngặt, chỉ có duy nhất một giá trị n thoả mãn, khác hẳn bài có công sai âm. Bẫy nhỏ là nghiệm âm của phương trình bậc hai phải bị loại vì số hàng ghế là số nguyên dương.
1Cách 1. Lập phương trình bậc hai theo n, giải bằng Δ và bằng tách nhân tử
Định hướng. Thay u1=10, d=4, Sn=2040 vào công thức tổng rồi đưa về phương trình bậc hai ẩn n.
Sn=2n[2⋅10+(n−1)⋅4]=2n(4n+16)=2n2+8n
2n2+8n=2040
n2+4n−1020=0
Δ=42−4⋅1⋅(−1020)=16+4080=4096 và Δ=64
n=2−4+64=30 hoặc n=2−4−64=−34
Tách nhân tử: hai số có tổng 4 và tích −1020 là 34 và −30
2Cách 2. Đưa tổng về một tích hai số hơn kém nhau 4 rồi phân tích 1020
Định hướng. Viết Sn dưới dạng tích thay vì dạng khai triển; khi đó việc tìm n chỉ còn là tách 1020 thành tích hai số cách nhau 4 đơn vị.
un=10+(n−1)⋅4=4n+6
Sn=2n(u1+un)=2n(10+4n+6)=2n(4n+16)=2n(n+4)
2n(n+4)=2040
n(n+4)=1020
1020=30⋅34 và 34−30=4
n=30
Vậy có 30 hàng ghế, hàng cuối cùng có u30=4⋅30+6=126 chỗ ngồi.
3Cách 3. Chặn hai đầu rồi thử vì tổng tăng ngặt
Định hướng. Công sai dương nên Sn tăng ngặt, chỉ cần kẹp 2040 giữa hai giá trị liên tiếp của Sn là khẳng định được nghiệm duy nhất.
Sn=2n(n+4)
S29=2⋅29⋅33=1914<2040
S30=2⋅30⋅34=2040
S31=2⋅31⋅35=2170>2040
Sn tăng ngặt theo n nên n=30 là giá trị duy nhất
Vậy góc khán đài có đúng 30 hàng ghế.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đưa được Sn về 2n(n+4) rồi nhẩm 1020=30⋅34 là xong trong bốn dòng, không phải tính Δ tới bốn chữ số như Cách 1; Cách 3 dùng để kiểm tra lại kết quả trong ba mươi giây.
Đáp số.Góc khán đài có 30 hàng ghế.
Sai lầm thường gặp.Hay bị viết Sn=2n[2⋅10+4n]=2n2+10n vì quên dấu trừ một trong (n−1)d; khi đó 2n2+10n=2040 cho n2+5n−1020=0 với Δ=4105 không chính phương, đáng lẽ phải nghi ngờ ngay. Lỗi thứ hai là nhận cả nghiệm n=−34 vì quên điều kiện số hàng ghế nguyên dương. Lỗi thứ ba là hiểu 2040 là số chỗ của hàng cuối chứ không phải tổng số chỗ.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với u1=a và d>0 thì Sn=2dn2+(a−2d)n luôn tăng ngặt theo n, nên phương trình Sn=S có nhiều nhất một nghiệm nguyên dương — khác hẳn trường hợp d<0 ở Bài 2.15 có tới hai nghiệm.
Bài 9 · 2.19★★★Trang 37— Bài toán lương thưởng đưa về tìm n từ tổng của cấp số cộng
Bài 2.19 (trang 37). Nếu anh Nam nhận lời mời làm việc cho một công ty nước ngoài với mức lương khởi điểm là 35000 đô la mỗi năm và được tăng thêm 1400 đô la lương mỗi năm, thì sẽ mất bao nhiêu năm làm việc để tổng lương mà anh Nam nhận được là 319200 đô la?
Kiến thức cần nhớ
Mức lương năm thứ n: un=u1+(n−1)d.
Tổng lương n năm đầu: Sn=2n[2u1+(n−1)d]=2n(u1+un).
Phương trình bậc hai với hệ số lớn nên đặt nhân tử chung để rút gọn trước khi tính Δ.
Số năm làm việc n phải là số nguyên dương.
🧠 Phân tích tư duy
Lương mỗi năm hơn năm trước đúng 1400 đô la là dấu hiệu của cấp số cộng, còn tổng lương nhận được sau n năm chính là Sn, nên ẩn cần tìm lại nằm ở số lượng số hạng. Các số liệu đều lớn nên nên rút gọn sớm bằng cách đặt nhân tử chung 700, tránh phải tính Δ tới sáu chữ số. Bẫy là hiểu nhầm 319200 là mức lương của năm cuối cùng chứ không phải tổng lương của tất cả các năm.
1Cách 1. Lập phương trình bậc hai theo n, giải bằng Δ và bằng tách nhân tử
Định hướng. Thay u1=35000, d=1400, Sn=319200 vào công thức tổng rồi chia cả hai vế cho 700 để hệ số gọn lại.
Vậy cần 8 năm làm việc, năm thứ tám anh Nam nhận u8=1400⋅8+33600=44800 đô la.
3Cách 3. Lập bảng lương từng năm rồi cộng dồn
Định hướng. Liệt kê lương từng năm và cộng dồn cho tới khi chạm mốc 319200 đô la; cách này không cần công thức nào và cho luôn bức tranh lương theo từng năm.
Vậy sau đúng 8 năm tổng lương anh Nam nhận được là 319200 đô la.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: rút gọn về n(n+49)=456 rồi nhẩm 456=8⋅57 là ra ngay, tránh hẳn việc bình phương 49 và khai căn 4225 như Cách 1; Cách 3 chỉ nên dùng để đối chiếu vì đề mà đổi thành vài chục năm thì cộng dồn sẽ rất lâu.
Đáp số.Anh Nam phải làm việc 8 năm.
Sai lầm thường gặp.Lỗi nặng nhất là hiểu 319200 là lương của năm cuối, khi đó giải 35000+(n−1)⋅1400=319200 ra n=204 năm — một con số vô lí mà vẫn có bạn ghi vào bài. Lỗi thứ hai là quên chia hai vế cho 700 rồi tính Δ=343002+4⋅700⋅319200 nên sai số học giữa chừng. Lỗi thứ ba là nhận luôn nghiệm n=−57 vì quên điều kiện số năm nguyên dương.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với lương khởi điểm a và mức tăng d mỗi năm thì tổng lương sau n năm là Sn=2dn(n+d2a−d), nên mọi bài dạng này đều quy về tách một số cho trước thành tích hai thừa số có hiệu bằng d2a−d; ở đây hiệu đó là 49.
Bài 10 · 2.20★★Trang 37— Chèn các trung bình cộng vào giữa hai số cho trước
Bài 2.20 (trang 37). Nếu p, m và q lập thành một cấp số cộng thì dễ thấy m=2p+q. Số m được gọi là trung bình cộng của p và q. a) Chèn ba trung bình cộng vào giữa 4 và 12. b) Tìm bốn trung bình cộng nằm giữa 16 và 91.
Kiến thức cần nhớ
Ba số p, m, q lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi m=2p+q.
Chèn k số vào giữa p và q thì dãy có k+2 số hạng và q=p+(k+1)d, suy ra d=k+1q−p.
Trong cấp số cộng, hai số hạng cách đều hai đầu có tổng không đổi: ui+un+1−i=u1+un.
🧠 Phân tích tư duy
Chèn k số vào giữa p và q để được một cấp số cộng nghĩa là dựng một dãy có đúng k+2 số hạng với u1=p và uk+2=q, nên chỉ cần một phương trình là ra công sai. Dấu hiệu quyết định nằm ở chỗ đếm đúng số số hạng: chèn ba số thì có năm số hạng chứ không phải bốn. Bẫy của đề là chữ trung bình cộng khiến nhiều bạn tưởng phải chia đôi liên tiếp, trong khi ở ý b) số số hạng chẵn nên không có số hạng chính giữa để chia đôi.
1Cách 1. Đếm số số hạng rồi dùng công thức số hạng tổng quát
Định hướng. Chèn k số thì dãy có k+2 số hạng; viết số hạng cuối theo u1 và d là có ngay một phương trình bậc nhất ẩn d.
a) Dãy có 3+2=5 số hạng với u1=4 và u5=12
u5=u1+4d
12=4+4d
4d=8
d=2
u2=6; u3=8; u4=10
b) Dãy có 4+2=6 số hạng với u1=16 và u6=91
u6=u1+5d
91=16+5d
5d=75
d=15
u2=31; u3=46; u4=61; u5=76
Vậy a) ba số cần chèn là 6; 8; 10; b) bốn số cần tìm là 31; 46; 61; 76.
2Cách 2. Dùng tính chất hai số hạng cách đều hai đầu có tổng bằng nhau
Định hướng. Khai thác thẳng định nghĩa trung bình cộng trong đề: mọi cặp số hạng cách đều hai đầu đều có tổng bằng u1+un.
a) Dãy 4; x; y; z; 12 có y cách đều hai đầu
2y=4+12=16
y=8
2x=4+y=4+8=12
x=6
2z=y+12=8+12=20
z=10
b) Dãy 16; u2; u3; u4; u5; 91 có u3 và u4 cách đều hai đầu
u3+u4=16+91=107
(16+2d)+(16+3d)=107
32+5d=107
d=15
u2=31; u3=46; u4=61; u5=76
Vậy a) được dãy 4; 6; 8; 10; 12; b) được dãy 16; 31; 46; 61; 76; 91.
3Cách 3. Chia đều khoảng cách trên trục số rồi tổng quát hoá
Định hướng. Trên trục số, chèn k số làm đoạn từ p tới q bị chia thành k+1 phần bằng nhau, nên công sai chính là độ dài mỗi phần.
Vậy a) ba trung bình cộng là 6; 8; 10; b) bốn trung bình cộng là 31; 46; 61; 76.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: nhớ một công thức duy nhất d=k+1q−p là làm được mọi bài chèn trung bình cộng trong hai dòng, không phải đếm lại số hạng như Cách 1; Cách 2 đáng giá ở chỗ nó dùng đúng định nghĩa mà đề vừa nêu nên rất hợp khi phải giải thích.
Đáp số.a) Ba trung bình cộng cần chèn là 6; 8; 10, được dãy 4; 6; 8; 10; 12 với d=2. b) Bốn trung bình cộng cần tìm là 31; 46; 61; 76, được dãy 16; 31; 46; 61; 76; 91 với d=15.
Sai lầm thường gặp.Lỗi phổ biến nhất là đếm nhầm số khoảng: ý a) lấy d=312−4=38 vì tưởng chèn ba số thì có ba khoảng, ý b) lấy d=491−16=18,75; thử lại thấy số hạng cuối không ra 12 và 91 nên biết ngay là sai. Lỗi thứ hai là ở ý b) cố tìm số hạng chính giữa để chia đôi, trong khi dãy có 6 số hạng nên không có số hạng nào đứng giữa. Lỗi thứ ba là kể luôn cả 4 và 12 vào đáp số, trong khi đề chỉ hỏi các số được chèn.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, k trung bình cộng chèn vào giữa p và q là p+i⋅k+1q−p với i=1; 2; …; k, và tổng của chúng luôn bằng k⋅2p+q; kiểm ở ý b): 31+46+61+76=214=4⋅216+91.