Bài 1 · 2.21★★Trang 39— Chứng minh dãy số là cấp số nhân, tìm số hạng đầu và công bội
Bài 2.21 (trang 39). Chứng minh rằng mỗi dãy số (un) sau là một cấp số nhân. Hãy tìm số hạng đầu và công bội của nó. a) un=−3⋅(21)n; b) un=3n−12n.
Kiến thức cần nhớ
Dãy (un) là cấp số nhân công bội q khi và chỉ khi un+1=un⋅q với mọi n≥1; nếu un=0 với mọi n thì điều này tương đương unun+1=q không đổi.
Số hạng tổng quát: un=u1⋅qn−1.
Tính chất: nếu (un) là cấp số nhân thì uk2=uk−1⋅uk+1 với mọi k≥2; ngược lại, dãy có mọi số hạng khác 0 và thoả hệ thức này là cấp số nhân.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai công thức đều có dạng một hằng số nhân với một luỹ thừa mà số mũ là n, đó là dấu hiệu của cấp số nhân. Hướng chắc chắn nhất là xét thương unun+1 và chứng tỏ nó không phụ thuộc n; hướng nhanh nhất là nặn công thức về đúng khuôn un=u1⋅qn−1 để đọc thẳng u1 và q. Bẫy nằm ở số mũ: câu a có mũ n chứ không phải n−1 nên số hạng đầu không phải là −3.
1Cách 1. Xét thương hai số hạng liên tiếp
Định hướng. Mọi số hạng đều khác 0, nên chỉ cần chứng tỏ unun+1 là một hằng số; hằng số đó chính là công bội.
a) unun+1=−3⋅(21)n−3⋅(21)n+1 a)unun+1=21 u1=−3⋅21=−23 b) unun+1=3n2n+1⋅2n3n−1 b)unun+1=2⋅31 b)unun+1=32 u1=3021=2
Vậy a) (un) là cấp số nhân với u1=−23, q=21; b) (un) là cấp số nhân với u1=2, q=32.
2Cách 2. Đưa về đúng khuôn số hạng tổng quát
Định hướng. Tách một thừa số ra khỏi luỹ thừa để số mũ còn lại là n−1; khi đó công thức có dạng u1⋅qn−1 và đọc được ngay u1, q.
a) un=−3⋅21⋅(21)n−1 a)un=−23⋅(21)n−1 b) un=3n−12⋅2n−1 b)un=2⋅(32)n−1
Vậy cả hai dãy có dạng u1⋅qn−1 nên là cấp số nhân: a) u1=−23, q=21; b) u1=2, q=32.
3Cách 3. Kiểm tính chất trung bình nhân
Định hướng. Dãy có mọi số hạng khác 0 và thoả un2=un−1⋅un+1 với mọi n≥2 thì là cấp số nhân; công bội lấy bằng u1u2.
a) un−1⋅un+1=(−3)2⋅(21)n−1+n+1=9⋅(21)2n a)un−1⋅un+1=[−3⋅(21)n]2=un2 u1=−23;u2=−43;q=u1u2=21 b) un−1⋅un+1=3n−22n−1⋅3n2n+1=32n−222n b)un−1⋅un+1=(3n−12n)2=un2 u1=2;u2=34;q=u1u2=32
Vậy hai dãy đều là cấp số nhân: a) u1=−23, q=21; b) u1=2, q=32.
Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng được vì mọi số hạng khác 0; dãy 0,0,1,… vẫn thoả u22=u1u3 mà không phải cấp số nhân. Cách 1 và Cách 3 là lời chứng minh đầy đủ, Cách 2 ngắn nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: tách một thừa số là thấy ngay khuôn u1⋅qn−1, vừa chứng minh vừa đọc được u1, q trong hai dòng; Cách 1 là cách trình bày chuẩn khi đề ghi rõ chữ chứng minh.
Đáp số.a) Cấp số nhân với u1=−23, q=21. b) Cấp số nhân với u1=2, q=32.
Sai lầm thường gặp.Câu a hay bị ghi u1=−3 vì thấy số −3 đứng đầu công thức; thật ra −3 ứng với n=0, còn u1=−3⋅21=−23. Dấu trừ ở câu a cũng làm nhiều bạn tưởng công bội âm, nhưng dấu trừ nằm ngoài luỹ thừa nên q=21>0. Câu b dễ viết ngược thành q=23 khi lấy un+1un thay vì unun+1.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, mọi dãy un=A⋅Bn với A,B=0 đều là cấp số nhân có q=B và u1=AB; chẳng hạn un=22n5n+1=5⋅(45)n có q=45, u1=425.
Bài 2 · 2.22★Trang 39— Tìm số hạng thứ n của cấp số nhân cho bởi vài số hạng đầu
Bài 2.22 (trang 39). Tìm số hạng thứ 10 của cấp số nhân 64,−32,16,−8,…
Kiến thức cần nhớ
Công bội: q=u1u2.
Số hạng tổng quát: un=u1⋅qn−1; tổng quát hơn un=um⋅qn−m.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã khẳng định đây là cấp số nhân và cho sẵn các số hạng đầu, nên chỉ cần lấy công bội bằng thương hai số liền nhau rồi áp công thức un=u1qn−1. Công bội âm nên dấu các số hạng đổi liên tục, đó là chỗ phải cẩn thận. Để ý các số đều là luỹ thừa của 2 nên có thể tính nhẩm hoàn toàn.
1Cách 1. Dùng công thức số hạng tổng quát
Định hướng. Tìm q từ hai số hạng đầu rồi thay vào u10=u1q9.
Nhận xét. Mũ chẵn của q âm cho số dương, nên dấu của u10 trùng dấu u4: với q<0, các số hạng có chỉ số chẵn đều âm, chỉ số lẻ đều dương, kiểm dấu nhanh bằng cách này.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: xuất phát từ u4 chỉ phải tính q6 với mũ chẵn nên không lo sai dấu; Cách 1 là cách chuẩn khi số hạng đã biết nằm xa.
Đáp số.u10=−81.
Sai lầm thường gặp.Lấy q=−3264=−2 (chia ngược thứ tự) sẽ cho u10=64⋅(−2)9=−32768, sai hoàn toàn: dãy đang giảm về độ lớn nên ∣q∣<1. Lỗi thứ hai là dùng q10 thay cho q9, ra u10=161 mang cả sai dấu.
🚀 Mở rộng.Từ ∣un∣=27−n suy ra số hạng đầu tiên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 10001 là u17, vì 2−9=5121>10001>2−10=10241.
Bài 3 · 2.23★★Trang 39— Tìm số hạng của cấp số nhân khi biết hai số hạng
Bài 2.23 (trang 39). Cho một cấp số nhân với tất cả các số hạng đều dương. Số hạng thứ 4 của cấp số nhân là 125 và số hạng thứ 10 là 64125. Tìm số hạng thứ 14 của cấp số nhân này.
Kiến thức cần nhớ
un=u1⋅qn−1 và un=um⋅qn−m, suy ra umun=qn−m.
Cấp số nhân có mọi số hạng dương thì u1>0 và q>0.
🧠 Phân tích tư duy
Biết hai số hạng u4, u10 là dấu hiệu lập hệ theo u1 và q, chia hai phương trình cho nhau để khử u1. Phương trình q6=641 có mũ chẵn nên có hai nghiệm ±21, giả thiết mọi số hạng dương chính là để loại nghiệm âm. Thật ra đề chỉ hỏi u14=u10⋅q4, nên không bắt buộc phải tìm u1.
1Cách 1. Lập hệ theo số hạng đầu và công bội
Định hướng. Viết u4, u10 theo u1, q; chia vế theo vế để ra q, rồi tìm u1 và u14.
Nhận xét. Vì u14=u10⋅q4 mà q4 như nhau với q=±21, đáp số không đổi dù chọn dấu nào; nhưng lời giải vẫn phải loại q=−21 vì khi đó u1=−1000<0, trái giả thiết.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: không cần tìm u1, chỉ hai phép tính q6 và q4 với số nhỏ; Cách 1 dài hơn và phải tính (21)13 dễ nhầm.
Đáp số.u14=1024125.
Sai lầm thường gặp.Từ q6=641 nhiều bạn chỉ ghi q=21 mà không nêu lý do loại q=−21 (vì các số hạng dương), lời giải mất ý. Có bạn lấy căn bậc hai thay căn bậc sáu, ra q=81 và u14=64125⋅40961, sai. Lỗi đếm chỉ số: viết u10=u4⋅q7 (cộng thừa 1) làm cả bài lệch.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: biết um và uk thì qk−m=umuk; nếu k−m lẻ thì q xác định duy nhất, còn nếu k−m chẵn phải có thêm thông tin về dấu, như giả thiết các số hạng dương ở bài này.
Bài 4 · 2.24★★Trang 39— Tìm tham số để ba số lập thành cấp số nhân
Bài 2.24 (trang 39). Tìm x sao cho x,x+2,x+3 là ba số hạng liên tiếp của một cấp số nhân.
Kiến thức cần nhớ
a,b,c là ba số hạng liên tiếp của cấp số nhân thì b2=ac.
Nếu a=uk, b=uk+1, c=uk+2 thì b=aq, c=aq2, và c−b=q(b−a).
🧠 Phân tích tư duy
Ba số hạng liên tiếp của cấp số nhân gợi ngay tính chất trung bình nhân: bình phương số đứng giữa bằng tích hai số hai bên. Khai triển thì x2 triệt tiêu, chỉ còn phương trình bậc nhất. Bẫy là đặt nhầm số giữa, và quên thử lại xem các số hạng có khác 0 hay không.
1Cách 1. Dùng tính chất trung bình nhân
Định hướng. Số đứng giữa là x+2, nên (x+2)2=x(x+3); hạng tử x2 hai vế triệt tiêu.
(x+2)2=x(x+3) x2+4x+4=x2+3x 4x−3x=−4 x=−4
Vậyx=−4; thử lại ba số −4,−2,−1 lập cấp số nhân công bội q=21.
2Cách 2. Lập hệ theo x và công bội q
Định hướng. Viết x+2=xq và x+3=xq2; trừ từng cặp để được hai tích có chung thừa số x(q−1), chia cho nhau là ra q.
Định hướng. Gọi số giữa là t=x+2; hai số hai bên là t−2 và t+1, phương trình trung bình nhân gọn hơn và ra thẳng số giữa.
t2=(t−2)(t+1) t2=t2−t−2 t=−2 x=t−2=−2−2=−4
Vậyx=−4.
Nhận xét. Cả ba cách đều cho các số hạng −4,−2,−1 khác 0, nên cấp số nhân tồn tại thật. Cách 2 còn cho biết công bội trước khi biết x, vì hiệu các số hạng liên tiếp 2 và 1 cũng lập cấp số nhân cùng công bội.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng tính chất trung bình nhân, x2 tự triệt tiêu nên chỉ còn phương trình bậc nhất; Cách 2 hữu ích khi đề hỏi thêm công bội.
Đáp số.x=−4 (ba số là −4,−2,−1, công bội 21).
Sai lầm thường gặp.Đặt nhầm số giữa, viết x2=(x+2)(x+3), ra x=−56; thử lại ba số −56,54,59 có 54:(−56)=−32 còn 59:54=49, không phải cấp số nhân. Nhầm sang cấp số cộng với 2(x+2)=x+(x+3) thì ra 4=3, vô lý, rồi kết luận sai là không có x.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, x,x+a,x+b là ba số hạng liên tiếp của cấp số nhân khi (x+a)2=x(x+b), tức x=b−2aa2 với b=2a và a=0; với a=2, b=3 ta lại được x=−4.
Bài 5 · 2.25★★Trang 39— Tính tổng n số hạng đầu của cấp số nhân
Bài 2.25 (trang 39). Tính các tổng sau: a) 1+4+16+64+…+49; b) 31+32+322+…+3212.
Kiến thức cần nhớ
Cấp số nhân công bội q=1: Sn=u1+u2+…+un=1−qu1(1−qn)=q−1u1(qn−1).
Số số hạng của dãy q0,q1,…,qm là m+1.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi tổng là các số hạng liên tiếp của một cấp số nhân (thương hai số liền nhau không đổi), nên dùng công thức Sn=1−qu1(1−qn). Điểm quyết định là đếm đúng số số hạng n: mũ chạy từ 0 nên câu a có 10 số hạng, câu b có 13 số hạng.
Định hướng.1+4+…+4k=1+4(1+4+…+4k−1), nên tổng riêng thoả Sk+1=1+4Sk; cứ thế nhân rồi cộng 1, không cần luỹ thừa lớn.
a) S1=1;S2=5;S3=21;S4=85;S5=341 S6=1365;S7=5461;S8=21845;S9=87381 S10=1+4⋅87381=349525 b) Tk+1=1+2Tk: T1=1;T2=3;T3=7;…;Tk=2k−1 1+2+…+212=T13=213−1=8191 31+32+…+3212=38191
Vậy a) 349525; b) 38191.
Nhận xét. Lược đồ lồng nhau cho thấy 1+2+…+2k−1=2k−1 (số nhị phân gồm k chữ số 1), và tương tự 1+4+…+49 là số 1111111111 viết trong hệ cơ số 4.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: xác định u1, q, n rồi thay công thức là xong; Cách 2 nên nhớ vì nó chính là cách chứng minh công thức và cứu được khi quên công thức.
Đáp số.a) 349525; b) 38191.
Sai lầm thường gặp.Đếm sai số số hạng: câu a lấy n=9 (theo số mũ cuối) sẽ ra 349−1=87381, thiếu hẳn số hạng 49; câu b lấy n=12 ra 34095. Câu b còn hay bị quên thừa số 31, ra 8191.
🚀 Mở rộng.Tổng quát 1+x+x2+…+xn=x−1xn+1−1 với x=1; thử tính 1−2+4−…+212 (công bội −2) sẽ được 3213+1=2731.
Bài 6 · 2.26★★★Trang 39— Bài toán thực tế: mô hình lây lan theo cấp số nhân, tổng n số hạng
Bài 2.26 (trang 39). Các bệnh truyền nhiễm có thể lây lan rất nhanh. Giả sử có năm người bị bệnh trong tuần đầu tiên của một đợt dịch, và mỗi người bị bệnh sẽ lây bệnh cho bốn người vào cuối tuần tiếp theo. Tính đến hết tuần thứ 10 của đợt dịch, có bao nhiêu người đã bị lây bởi căn bệnh này?
Kiến thức cần nhớ
Đại lượng mà mỗi bước được nhân với cùng một số q tạo thành cấp số nhân công bội q.
Sn=q−1u1(qn−1) với q=1.
🧠 Phân tích tư duy
Mô hình: gọi un là số người MỚI mắc bệnh trong tuần thứ n; mỗi người mới mắc lây cho 4 người ở tuần kế tiếp nên un+1=4un, tức (un) là cấp số nhân u1=5, q=4. Cụm tính đến hết tuần thứ 10 hỏi TỔNG số người đã mắc qua 10 tuần, tức S10, không phải riêng u10. Mỗi người chỉ lây một lần (ở cuối tuần tiếp theo), nên không được nhân tổng lên 5 lần mỗi tuần.
1Cách 1. Cấp số nhân các ca mới rồi lấy tổng 10 số hạng đầu
Định hướng. Số ca mới mỗi tuần là cấp số nhân u1=5, q=4; tổng số người đã mắc đến hết tuần 10 là S10.
Vậy tổng số người đã mắc đến hết tuần 10 là 1747625 người.
3Cách 3. Truy hồi của tổng và dãy phụ
Định hướng. Các ca mới từ tuần 2 đến tuần n đúng bằng 4 lần các ca từ tuần 1 đến tuần n−1, nên Sn=5+4Sn−1; cộng thêm 35 hai vế để biến nó thành cấp số nhân.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy dãy tổng (Sn) không phải cấp số nhân, nhưng dãy (Sn+35) thì là; mẹo cộng hằng số này dùng lại được cho mọi bài gửi tiết kiệm hằng tháng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận ra ca mới mỗi tuần là cấp số nhân rồi áp công thức tổng là xong trong ba dòng; Cách 2 chỉ để kiểm tra nhanh vài tuần đầu.
Đáp số.Đến hết tuần thứ 10 có 1747625 người đã mắc bệnh; riêng tuần thứ 10 có 1310720 ca mới.
Sai lầm thường gặp.Lỗi phổ biến nhất là trả lời u10=5⋅49=1310720: đó chỉ là số ca MỚI của riêng tuần 10, còn cụm tính đến hết tuần thứ 10 đòi cộng dồn cả 10 tuần. Lỗi thứ hai là cho mọi người bệnh cứ tuần nào cũng lây thêm 4 người, khiến tổng nhân 5 mỗi tuần và ra 5⋅59=9765625; đề chỉ nói lây vào cuối tuần tiếp theo, tức mỗi người lây một lần.
🚀 Mở rộng.Muốn biết từ tuần nào tổng số người mắc vượt 1 triệu, giải 35(4n−1)>106: vì S9=436905 và S10=1747625 nên đó là tuần thứ 10.
Bài 7 · 2.27★★Trang 40— Bài toán thực tế: tăng trưởng phần trăm đều theo cấp số nhân
Bài 2.27 (trang 40). Nếu một kĩ sư được một công ty thuê với mức lương hằng năm là 180 triệu đồng và nhận được mức tăng lương hằng năm là 5%, thì mức lương của người kĩ sư đó là bao nhiêu khi bắt đầu năm thứ sáu làm việc cho công ty?
Kiến thức cần nhớ
Tăng r% mỗi kì nghĩa là nhân với 1+100r; sau k kì giá trị là A(1+100r)k.
un=u1⋅qn−1.
Nhị thức Newton: (a+b)5=a5+5a4b+10a3b2+10a2b3+5ab4+b5.
🧠 Phân tích tư duy
Mô hình: gọi un là lương (triệu đồng) của năm làm việc thứ n; tăng 5% mỗi năm nghĩa là nhân với 1,05, nên (un) là cấp số nhân u1=180, q=1,05. Đầu năm thứ sáu là lương của năm thứ sáu, tức u6=u1q5: mới tăng 5 lần. Bẫy là cộng đều 5% của 180 mỗi năm, biến bài thành cấp số cộng.
1Cách 1. Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân
Định hướng. Lương năm thứ n là un=180⋅1,05n−1; năm thứ sáu ứng với n=6.
Nhận xét. Ba số hạng đầu 1+0,25+0,025=1,275 đã cho u6≈229,5 triệu đồng, nên khi lãi suất nhỏ có thể ước lượng nhanh bằng vài số hạng đầu của khai triển.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận ra cấp số nhân q=1,05 rồi bấm máy 180⋅1,055 là xong; Cách 2 hợp để kiểm chứng và thấy rõ vì sao mũ là 5 chứ không phải 6.
Đáp số.Khoảng 229,73 triệu đồng một năm (đúng bằng 229,73068125 triệu đồng).
Sai lầm thường gặp.Dùng u1q6=180⋅1,056≈241,22 là lệch một năm: đầu năm thứ sáu mới qua 5 lần tăng lương. Cộng đều 5%⋅180=9 triệu mỗi năm ra 180+5⋅9=225 triệu là coi nhầm thành cấp số cộng, bỏ mất phần lương tăng trên phần đã tăng.
🚀 Mở rộng.Lương gấp đôi mức khởi điểm khi 1,05n−1≥2; vì 1,0514≈1,980 còn 1,0515≈2,079 nên điều đó xảy ra từ năm làm việc thứ 16.
Bài 8 · 2.28★★★Trang 40— Bài toán thực tế: gửi tiết kiệm đều hằng tháng, lãi kép
Bài 2.28 (trang 40). Để tích luỹ tiền cho việc học đại học của con gái, cô Hoa quyết định hằng tháng bỏ ra 500 nghìn đồng vào tài khoản tiết kiệm, được trả lãi 0,5% cộng dồn hằng tháng. Cô bắt đầu chương trình tích luỹ này khi con gái cô tròn 3 tuổi. Cô ấy sẽ tích luỹ được bao nhiêu tiền vào thời điểm gửi khoản tiền thứ 180? Lúc này con gái cô Hoa bao nhiêu tuổi?
Kiến thức cần nhớ
Lãi kép: số tiền A gửi k kì với lãi suất r mỗi kì thành A(1+r)k.
Sn=q−1u1(qn−1) với q=1.
Gửi đều a mỗi kì, ngay sau lần gửi thứ n có Tn=a⋅r(1+r)n−1.
🧠 Phân tích tư duy
Mô hình: đơn vị triệu đồng, a=0,5, r=0,5%=0,005; khoản thứ k gửi vào đầu tháng thứ k, ngay sau khi gửi khoản thứ 180 thì khoản đó chưa sinh lãi, khoản thứ nhất đã sinh lãi 179 tháng. Tổng tiền là tổng các giá trị a(1+r)j với j=0,1,…,179, tức tổng 180 số hạng của cấp số nhân công bội 1+r. Câu hỏi tuổi cũng phải đếm theo khoảng cách: khoản thứ 180 cách khoản đầu 179 tháng.
1Cách 1. Lập truy hồi rồi khai triển thành tổng cấp số nhân
Định hướng. Gọi Tn là số tiền ngay sau lần gửi thứ n; mỗi tháng tiền cũ sinh lãi rồi cộng khoản mới: Tn=Tn−1(1+r)+a.
Vậy lúc gửi khoản thứ 180, cô Hoa có khoảng 145,41 triệu đồng; khoản này gửi sau khoản đầu 179 tháng, tức 14 năm 11 tháng, nên con gái cô 17 tuổi 11 tháng (một tháng nữa tròn 18 tuổi).
2Cách 2. Cộng giá trị hiện tại của từng khoản gửi
Định hướng. Khoản thứ k đã nằm trong tài khoản 180−k tháng nên lúc đó trị giá 0,5⋅1,005180−k; đọc từ khoản 180 ngược về khoản 1 được cấp số nhân u1=0,5, q=1,005, n=180.
Vậy khoảng 145,41 triệu đồng, con gái 17 tuổi 11 tháng.
Nhận xét. Nhiều tài liệu ghi tuổi là 3+180:12=18; con số đó đúng cho thời điểm một tháng SAU lần gửi thứ 180 (lúc khoản thứ 181 đáng lẽ được gửi). Làm tròn thì nói con gái sắp tròn 18 tuổi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: nhìn thẳng mỗi khoản gửi đã sinh lãi bao nhiêu tháng rồi cộng, không phải viết truy hồi, và đếm đúng được số mũ lớn nhất là 179.
Đáp số.Khoảng 145,41 triệu đồng (xấp xỉ 145409356 đồng); lúc đó con gái cô Hoa 17 tuổi 11 tháng, tức sắp tròn 18 tuổi.
Sai lầm thường gặp.Cho khoản đầu sinh lãi 180 tháng, tức tính 0,5⋅0,0051,005181−1,005≈146,14 triệu, là cộng thừa một tháng lãi của mọi khoản (đó là số tiền một tháng sau lần gửi cuối). Đếm tuổi bằng 3+180:12=18 cũng lệch một tháng vì lần gửi thứ nhất ứng với tháng thứ 0. Chỉ cộng tiền gốc 0,5⋅180=90 triệu rồi thêm lãi đơn là bỏ mất phần lãi cộng dồn hằng tháng.
🚀 Mở rộng.Muốn sau lần gửi thứ 180 có đúng 200 triệu đồng thì mỗi tháng phải gửi a=1,005180−1200⋅0,005≈0,688 triệu đồng, tức khoảng 688 nghìn đồng.
Bài 9 · 2.29★★★Trang 40— Bài toán hình học lặp: tổng diện tích theo cấp số nhân
Bài 2.29 (trang 40). Các cạnh của hình vuông ban đầu có chiều dài 16 cm. Một hình vuông mới được hình thành bằng cách nối các điểm giữa của các cạnh của hình vuông ban đầu và hai trong số các hình tam giác kết quả được tô màu (hình vẽ). Nếu quá trình này được lặp lại năm lần nữa, hãy xác định tổng diện tích của vùng được tô màu.
Kiến thức cần nhớ
Nối trung điểm các cạnh hình vuông cạnh a được hình vuông cạnh 2a2, diện tích 2a2.
Tam giác vuông cân cạnh góc vuông b có diện tích 2b2.
Sn=1−qu1(1−qn) với q=1.
🧠 Phân tích tư duy
Nối trung điểm bốn cạnh của một hình vuông cho hình vuông mới có diện tích bằng một nửa, nên mọi đại lượng diện tích ở các lần sau đều nhân 21: đó là cấp số nhân. Bốn tam giác vuông cân ở góc chiếm đúng nửa hình vuông cũ, tô hai tam giác là tô một phần tư. Bẫy nằm ở cụm lặp lại năm lần nữa: cộng cả lần đầu là 6 lần tô, không phải 5.
1Cách 1. Cấp số nhân diện tích tô ở mỗi lần
Định hướng. Gọi un là diện tích hai tam giác được tô ở lần thứ n; lần đầu hai tam giác vuông cân cạnh góc vuông 8 cm, mỗi lần sau hình vuông co diện tích một nửa nên q=21; có n=6 lần tô.
Định hướng. Qua 6 lần, phần bị cắt khỏi hình vuông ban đầu là hình vuông lớn trừ hình vuông trong cùng; mỗi lần tô đúng nửa phần bị cắt của lần đó, nên vùng tô bằng nửa hiệu hai diện tích đầu cuối.
Nhận xét. Cách 3 gần như không phải tính: hình vuông trong cùng sau 6 lần có cạnh 2 cm, diện tích 4cm2, phần tô là nửa của 256−4. Nếu lặp mãi, vùng tô tiến tới nửa hình vuông, tức 128cm2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: chỉ cần diện tích hình vuông đầu và cuối, một phép trừ và một phép chia đôi; Cách 1 là cách chuẩn theo bài học cấp số nhân.
Đáp số.126cm2.
Sai lầm thường gặp.Chỉ tính 5 lần tô (S5=64⋅211−321=124) là quên lần đầu: đề nói lặp lại năm lần NỮA nên tổng cộng 6 lần. Lấy cạnh góc vuông tam giác đầu là 82 (nhầm với cạnh hình vuông mới) sẽ ra u1=128, gấp đôi. Lấy q=22 (tỉ số cạnh) thay cho q=21 (tỉ số diện tích) cũng sai.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, bắt đầu từ hình vuông diện tích A và tô n lần thì vùng tô bằng 2A(1−2n1); khi n tăng mãi, vùng tô dần tới nửa hình vuông.
Bài 10 · 2.30★★Trang 40— Chèn trung bình nhân giữa hai số
Bài 2.30 (trang 40). Nếu p, m và q lập thành một cấp số nhân thì dễ thấy m2=p⋅q. Số m được gọi là trung bình nhân của p và q. Cho hai số p và q, nếu ta tìm được k số khác m1,m2,…,mk sao cho p,m1,m2,…,mk,q lập thành một cấp số nhân thì chúng ta nói rằng đã chèn k trung bình nhân vào giữa p và q. Hãy a) Chèn hai trung bình nhân vào giữa 3 và 24; b) Chèn ba trung bình nhân vào giữa 2,25 và 576.
Kiến thức cần nhớ
un=u1⋅qn−1; chèn k số giữa p và q thì số hạng cuối là uk+2.
Phương trình xn=b với b>0: n lẻ có một nghiệm x=nb; n chẵn có hai nghiệm x=±nb.
Ba số hạng liên tiếp a,b,c của cấp số nhân thoả b2=ac; các số hạng cách đều u1 và u2k+1 thoả uk+12=u1u2k+1.
🧠 Phân tích tư duy
Chèn k số vào giữa p và q là dựng cấp số nhân có u1=p và uk+2=q, nên công bội thoả q0k+1=pq (kí hiệu q0 để khỏi trùng với số q của đề). Câu a mũ 3 lẻ nên công bội duy nhất; câu b mũ 4 chẵn nên có hai công bội đối nhau, tức hai cách chèn. Để ý thêm 2,25=1,52 và 576=242 là thấy câu b liên hệ với câu a.
1Cách 1. Dùng công thức số hạng tổng quát
Định hướng. Câu a: u1=3, u4=24. Câu b: u1=2,25, u5=576. Tìm công bội rồi nhân dần.
a) u4=u1q03 24=3q03 q03=8 q0=2 m1=3⋅2=6;m2=6⋅2=12 b) u5=u1q04 576=2,25q04 q04=256 q0=4 hoặc q0=−4 q0=4:m1=9;m2=36;m3=144 q0=−4:m1=−9;m2=36;m3=−144
Vậy a) 3,6,12,24; b) 2,25;9;36;144;576 hoặc 2,25;−9;36;−144;576.
2Cách 2. Chèn trung bình nhân từng đôi một
Định hướng. Câu b có ba số chèn, số giữa m2 là trung bình nhân của hai đầu mút; sau đó chèn tiếp một trung bình nhân vào mỗi nửa. Câu a dùng hai hệ thức trung bình nhân của hai bộ ba liên tiếp.
b) m22=2,25⋅576=1296 m2=36 (vì m2=u1q02 cùng dấu với u1>0) m12=2,25⋅36=81;m32=36⋅576=20736 m1=±9;m3=±144, với m1m3=m22>0 nên m1, m3 cùng dấu a) {m12=3m2m22=24m1 m14=9m22=9⋅24m1 m13=216 (vì m1=0) m1=6;m2=3m12=12
Vậy a) chèn 6 và 12; b) chèn 9,36,144 hoặc −9,36,−144.
3Cách 3. Nhận ra câu b là bình phương của một cấp số nhân
Định hướng.2,25=1,52 và 576=242; mà 1,5;3;6;12;24 là cấp số nhân công bội 2 (chính là câu a nối dài về trước), bình phương từng số được cấp số nhân công bội 4.
a) 324=8=23: 3,3⋅2,3⋅22,3⋅23=3,6,12,24 b) 1,52,32,62,122,242=2,25;9;36;144;576 2,259=936=36144=144576=4 2,25;−9;36;−144;576 có 2,25−9=−936=36−144=−144576=−4
Vậy a) 6 và 12; b) 9,36,144 hoặc −9,36,−144.
Nhận xét. Đổi dấu các số hạng chỉ số chẵn của một cấp số nhân vẫn được cấp số nhân (công bội đổi dấu); vì số chèn ở câu b là 3 nên hai đầu mút ở vị trí lẻ không đổi dấu, do đó mới có hai đáp án. Câu a có 2 số chèn, đầu mút 24 ở vị trí chẵn nên chỉ một đáp án.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một phương trình q0k+1=pq cho ngay công bội, chỉ cần nhớ mũ chẵn thì lấy cả hai dấu; Cách 2 rất nhanh khi số trung bình nhân chèn vào là số lẻ.
Đáp số.a) 3,6,12,24 (chèn 6 và 12). b) 2,25;9;36;144;576 hoặc 2,25;−9;36;−144;576.
Sai lầm thường gặp.Câu b hay bỏ sót đáp án q0=−4 vì chỉ lấy căn dương của q04=256. Ngược lại, câu a lại hay thêm thừa q0=−2, nhưng (−2)3=−8=8 nên phải loại. Có bạn dùng uk+1 thay cho uk+2 làm số hạng cuối (câu a viết 24=3q02), công bội sai ngay từ đầu.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, chèn k trung bình nhân giữa hai số cùng dấu p, q có công bội q0=k+1pq khi k chẵn (một đáp án) và q0=±k+1pq khi k lẻ (hai đáp án); nếu p, q trái dấu thì chỉ chèn được khi k chẵn.