Bài 1 · 1.31★Trang 25— Trắc nghiệm đổi đơn vị số đo góc từ độ sang rađian
Đổi số đo góc α=105∘ sang rađian ta được: A. α=85π; B. α=8π; C. α=127π; D. α=129π.
Kiến thức cần nhớ
Hệ thức đổi đơn vị: 180∘=π rad, nên 1∘=180π rad và 1 rad =π180∘.
Muốn đổi a∘ sang rađian thì nhân với 180π rồi rút gọn phân số.
Muốn kiểm tra ngược, đổi kết quả rađian trở lại độ bằng cách nhân với π180.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số đo bằng độ và bắt trả về rađian, đây là dạng đổi đơn vị thuần túy nên chỉ cần đúng một hệ thức 180∘=π. Nên đi theo hướng lập tỉ số 180105 rồi rút gọn, vì rút gọn phân số an toàn hơn là nhớ thuộc lòng vài góc mẫu. Bẫy nằm ở phương án D: 129π chưa rút gọn nên trông lạ mắt và dễ bị bỏ qua, trong khi kết quả đúng 127π lại có cùng mẫu 12 với nó.
1Cách 1. Nhân trực tiếp với hệ số đổi đơn vị rồi rút gọn phân số
Định hướng. Nhân số đo độ với 180π rồi rút gọn phân số nhận được.
α=105∘=105⋅180π
α=180105π
α=180:15105:15π
α=127π
Vậy chọn phương án C.
2Cách 2. Đổi ngược từng phương án về độ để loại trừ
Định hướng. Đổi cả bốn phương án trở lại đơn vị độ bằng hệ số π180, phương án nào cho 105∘ thì đúng.
85π=85⋅180∘=112,5∘
8π=81⋅180∘=22,5∘
127π=127⋅180∘=105∘
129π=43⋅180∘=135∘
Vậy chỉ 127π cho đúng 105∘, chọn phương án C.
3Cách 3. Tách 105∘ thành tổng hai góc đặc biệt đã thuộc
Định hướng. Viết 105∘ thành tổng hai góc quen thuộc đã biết số đo rađian, rồi cộng hai phân số.
105∘=60∘+45∘
60∘=3π và 45∘=4π
α=3π+4π=124π+123π
α=127π
Vậy cách tách góc cũng cho α=127π, chọn phương án C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ một phép nhân và một lần rút gọn, không phải nhớ thêm góc mẫu nào; Cách 3 chỉ nhanh khi góc tách được thành hai góc đặc biệt như ở bài này.
Đáp số.Chọn C: α=127π
Sai lầm thường gặp.Sai phổ biến là nhân với π180 thay vì 180π, dẫn tới 105⋅π180 là một số rất lớn chứ không phải phân số của π. Lỗi thứ hai là rút gọn nửa vời: từ 180105π chỉ chia cho 5 được 3621π rồi thấy không có phương án nào khớp nên chọn bừa 129π, trong khi 3621π vẫn chia tiếp cho 3 để thành 127π.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, góc a∘ có số đo rađian là 180aπ và phân số này tối giản khi và chỉ khi a nguyên tố cùng nhau với 180; thử với a=105 thì ƯCLN(105;180)=15 đúng bằng lượng vừa giản ước.
Bài 2 · 1.32★★★Trang 25— Trắc nghiệm liên hệ giữa góc hình học và số đo góc lượng giác
Cho góc lượng giác (Ou,Ov) có số đo α mà uOv là góc tù. Mệnh đề nào sau đây đúng? A. Có số nguyên k để 2π+k2π<α<23π+k2π; B. −π≤α<−2π; C. −2π<α≤23π; D. 2π<α<π.
Kiến thức cần nhớ
Góc hình học uOv chỉ nhận một số đo duy nhất trong [0;π], còn góc lượng giác (Ou,Ov) có vô số số đo sai khác nhau k2π.
Nếu uOv=φ thì mọi số đo của góc lượng giác (Ou,Ov) đều có dạng α=φ+k2π hoặc α=−φ+k2π, k∈Z.
Góc tù nghĩa là 2π<φ<π.
Một mệnh đề về góc lượng giác chỉ đúng khi nó nghiệm đúng với MỌI số đo của góc đó.
🧠 Phân tích tư duy
Chữ khoá là hai đối tượng khác nhau bị đặt cạnh nhau: uOv là góc HÌNH HỌC chỉ có một số đo trong [0;π], còn α là số đo góc LƯỢNG GIÁC nên có vô số giá trị lệch nhau k2π và có thể âm. Vì thế phải chọn mệnh đề đúng với mọi số đo chứ không phải mệnh đề đúng với một số đo nào đó, và chỉ có phương án chứa k2π mới gánh nổi yêu cầu này. Bẫy chính là phương án D trông y hệt định nghĩa góc tù, nhưng nó loại sạch các số đo âm như α=−43π vốn cũng biểu diễn đúng góc tù ấy.
1Cách 1. Viết công thức tổng quát cho mọi số đo rồi đối chiếu từng phương án
Định hướng. Gọi φ=uOv, viết tập hợp TẤT CẢ số đo của góc lượng giác (Ou,Ov) rồi xem phương án nào chứa trọn tập đó.
2π<φ<π
α=φ+k2π hoặc α=−φ+k2π, k∈Z
2π+k2π<φ+k2π<π+k2π
−π+k2π<−φ+k2π<−2π+k2π
−π+k2π=π+(k−1)2π và −2π+k2π=23π+(k−1)2π
cả hai họ đều nằm trong (2π+m2π;23π+m2π), m∈Z
Vậy chọn phương án A.
2Cách 2. Lấy một số đo âm cụ thể làm phản ví dụ để loại ba phương án
Định hướng. Chọn một góc tù cụ thể, lấy số đo âm của nó rồi thử vào từng phương án; phương án nào bị phản ví dụ thì loại.
φ=43π là góc tù, lấy α=−43π
phương án B đòi −π≤α<−2π, nhưng số đo α=43π của cùng góc ấy không thoả
phương án C đòi −2π<α, mà −43π<−2π nên không thoả
phương án D đòi 2π<α<π, mà −43π âm nên không thoả
phương án A với k=−1 cho −23π<−43π<−2π, đúng
Vậy ba phương án B, C, D đều bị phản ví dụ, chọn phương án A.
3Cách 3. Nhìn đường tròn lượng giác, quy về nửa mặt phẳng bên trái
Định hướng. Điểm biểu diễn của góc tù nằm trong góc phần tư thứ hai hoặc thứ ba của đường tròn lượng giác; mô tả đúng miền đó bằng một bất đẳng thức.
φ tù nên điểm ngọn của tia Ov có hoành độ âm, tức cosα<0
cosα<0 khi và chỉ khi điểm biểu diễn thuộc cung mở từ 2π đến 23π
2π+k2π<α<23π+k2π, k∈Z
Vậy miền đó đúng bằng phương án A.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần một phản ví dụ α=−43π là bắn rơi luôn ba phương án, nhanh hơn nhiều so với Cách 1 phải biến đổi hai họ số đo về chung một họ.
Đáp số.Chọn A: có số nguyên k để 2π+k2π<α<23π+k2π
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp nhất là chọn D vì nhớ máy móc rằng góc tù thì số đo thuộc (2π;π); điều đó chỉ đúng cho góc HÌNH HỌC. Với uOv=43π thì α=−43π cũng là một số đo hợp lệ của góc lượng giác (Ou,Ov) mà −43π không thuộc (2π;π), nên D sai.
🚀 Mở rộng.Cùng kiểu lập luận, nếu uOv là góc nhọn thì tập số đo của (Ou,Ov) chính là miền cosα>0, tức −2π+k2π<α<2π+k2π; nói cách khác dấu của cosα là đặc trưng bất biến của góc hình học qua mọi số đo.
Bài 3 · 1.33★★Trang 25— Trắc nghiệm tính giá trị lượng giác của cung lớn nhờ tính tuần hoàn
Giá trị cot689π bằng A. −33; B. 3; C. −3; D. 33.
Kiến thức cần nhớ
Hàm côtang tuần hoàn với chu kì π: cot(u+kπ)=cotu, k∈Z.
Do đó cũng có cot(u+k2π)=cotu, tiện khi muốn giữ nguyên góc phần tư.
cot65π=−3 vì 65π thuộc góc phần tư thứ hai, nơi côtang âm.
cotu=sinucosu, dùng để tính lại khi không nhớ bảng giá trị.
🧠 Phân tích tư duy
Số đo 689π lớn hơn 2π rất nhiều, đó là dấu hiệu phải hạ cung về một cung đặc biệt bằng tính tuần hoàn trước khi tra bảng giá trị. Nên trừ đi bội của 2π thay vì bội của π, vì như thế điểm biểu diễn giữ nguyên góc phần tư nên dấu của kết quả không bị nhầm. Bẫy của đề là bốn phương án gồm đủ hai cặp đối nhau ±3 và ±33, nên chỉ cần lệch dấu hoặc lộn côtang với tang là rơi ngay vào một phương án sai.
1Cách 1. Hạ cung về cung đặc biệt bằng chu kì 2π
Định hướng. Tách 689π thành một bội của 2π cộng với một cung đặc biệt, rồi dùng tính tuần hoàn.
689π=684π+65π
689π=14π+65π=7⋅2π+65π
cot689π=cot65π
cot65π=cot(π−6π)=−cot6π
cot689π=−3
Vậy chọn phương án C.
2Cách 2. Tính riêng sin và côsin rồi lập thương
Định hướng. Thay vì tra bảng côtang, tính cos và sin của cung đã hạ rồi lập thương, cách này tự kiểm được dấu.
689π=14π+65π
cos689π=cos65π=−23
sin689π=sin65π=21
cot689π=21−23
cot689π=−23⋅12=−3
Vậy thương của côsin và sin cũng cho −3, chọn phương án C.
3Cách 3. Dùng chu kì π để đưa về cung âm nhỏ nhất
Định hướng. Côtang có chu kì π nên có thể trừ thẳng bội của π để được một cung rất nhỏ, rồi dùng tính chất côtang là hàm lẻ.
689π=690π−6π=15π−6π
cot689π=cot(−6π+15π)=cot(−6π)
cot(−6π)=−cot6π
cot689π=−3
Vậy chỉ hai dòng biến đổi cũng ra −3, chọn phương án C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: tách 689π=15π−6π gọn hơn hẳn vì 90 chia hết cho 6, lại khai thác đúng chu kì π riêng của côtang nên chỉ mất hai dòng.
Đáp số.Chọn C: cot689π=−3
Sai lầm thường gặp.Lỗi nặng nhất là lấy cot65π=cot6π=3 vì quên rằng góc phần tư thứ hai có côtang âm, rơi vào phương án B. Lỗi thứ hai là lộn bảng giá trị: cot6π=3 chứ không phải 33, bởi 33 mới là tan6π, nhầm chỗ này sẽ chọn phương án A.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá bằng phép chia có dư: với cot6nπ ta chỉ cần số dư của n khi chia cho 6, nên cot689π=cot65π vì 89=6⋅14+5; thử lại với cot62026π sẽ thấy 2026=6⋅337+4 nên bằng cot32π=−33.
Bài 4 · 1.34★Trang 25— Trắc nghiệm xét dấu các giá trị lượng giác theo góc phần tư
Cho 2π<α<π. Mệnh đề nào sau đây đúng? A. sinα<0; cosα>0; B. sinα>0; cosα>0; C. sinα<0; cosα<0; D. sinα>0; cosα<0.
Kiến thức cần nhớ
Trên đường tròn lượng giác, cosα là hoành độ và sinα là tung độ của điểm biểu diễn cung α.
Cung α với 2π<α<π có điểm biểu diễn nằm ở góc phần tư thứ hai.
Ở góc phần tư thứ hai: hoành độ âm nên cosα<0, tung độ dương nên sinα>0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho một khoảng chứa α và hỏi về dấu, đó là dấu hiệu của dạng xét dấu theo góc phần tư chứ không cần tính một giá trị cụ thể nào. Hướng ngắn nhất là dựng điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác rồi đọc dấu của hoành độ và tung độ, vì hai toạ độ ấy chính là côsin và sin. Chỗ dễ đi sai ngay từ đầu là đọc nhầm thứ tự: nhiều bạn gán côsin cho tung độ, khi đó đáp án bị lật thành phương án A.
1Cách 1. Đọc dấu hai toạ độ của điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác
Định hướng. Dựng điểm biểu diễn cung α rồi đọc dấu hoành độ và tung độ của nó.
2π<α<π nên điểm biểu diễn thuộc góc phần tư thứ hai
ở góc phần tư thứ hai, hoành độ âm và tung độ dương
cosα<0 và sinα>0
Vậy chọn phương án D.
2Cách 2. Thử một giá trị cụ thể trong khoảng đã cho
Định hướng. Lấy một cung cụ thể thuộc khoảng (2π;π) rồi tính hai giá trị lượng giác để xem dấu.
chọn α=32π thuộc (2π;π)
sin32π=23>0
cos32π=−21<0
Vậy chỉ phương án D khớp với cặp dấu vừa tìm.
3Cách 3. Suy dấu từ công thức cung hơn kém 2π
Định hướng. Đặt α=2π+t với t nhọn, rồi dùng công thức cung hơn kém 2π để chuyển về góc nhọn đã biết dấu.
α=2π+t với 0<t<2π
sinα=sin(2π+t)=cost
cosα=cos(2π+t)=−sint
t nhọn nên cost>0 và sint>0
sinα>0 và cosα=−sint<0
Vậy lập luận bằng công thức cũng dẫn tới phương án D.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đọc dấu ngay trên hình, mất vài giây và không phải nhớ công thức nào; Cách 3 tuy dài hơn nhưng đáng dùng khi đề hỏi dấu của cả tang và côtang cùng lúc.
Đáp số.Chọn D: sinα>0 và cosα<0
Sai lầm thường gặp.Sai điển hình là nhớ lộn vai trò hai trục, cho rằng côsin là tung độ, khi đó cặp dấu bị đảo thành sinα<0 và cosα>0 tức phương án A. Thử α=32π sẽ thấy ngay điều đó vô lí vì sin32π=23 là số dương.
🚀 Mở rộng.Cùng cách đọc toạ độ, ở góc phần tư thứ hai còn suy ra tanα<0 và cotα<0; nói chung dấu của tanα luôn là dấu tích của sinα với cosα nên chỉ cần nhớ dấu hai toạ độ là suy được cả bốn giá trị.
Bài 5 · 1.35★★Trang 25— Trắc nghiệm nhận diện công thức cung hơn kém nửa pi
Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào sai? A. sin(2π−x)=cosx; B. sin(2π+x)=cosx; C. tan(2π−x)=cotx; D. tan(2π+x)=cotx.
Kiến thức cần nhớ
Cung phụ nhau: sin(2π−x)=cosx, tan(2π−x)=cotx.
Cung hơn kém 2π: sin(2π+x)=cosx, cos(2π+x)=−sinx.
Hệ quả: tan(2π+x)=−cotx, dấu trừ là chỗ hay bị bỏ sót.
Muốn kiểm nhanh một đẳng thức lượng giác, thay một cung đặc biệt như x=6π vào hai vế.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phương án đều là công thức liên hệ giữa cung x và cung hơn kém nó 2π, nên đây là dạng kiểm tra thuộc bảng công thức chứ không phải dạng biến đổi. Hướng an toàn nhất là lập thương cossin cho hai phương án về tang, vì khi đó dấu trừ sẽ tự hiện ra thay vì phải nhớ. Cạm bẫy là hai phương án C và D chỉ khác nhau một dấu cộng trừ trong ngoặc, mà công thức cho cung phụ thì không có dấu trừ còn công thức cho cung hơn 2π lại có.
1Cách 1. Lập thương sin trên côsin để tự sinh ra dấu của tang
Định hướng. Viết tang thành thương của sin và côsin, thay công thức cung hơn kém 2π cho từng hàm rồi rút gọn.
sin(2π+x)=cosx và cos(2π+x)=−sinx
tan(2π+x)=cos(2π+x)sin(2π+x)
tan(2π+x)=−sinxcosx
tan(2π+x)=−cotx
Vậy phương án D thiếu dấu trừ nên là đẳng thức sai, chọn D.
2Cách 2. Thay cung đặc biệt x=6π vào bốn phương án
Định hướng. Thay một cung đặc biệt vào hai vế của từng đẳng thức, đẳng thức nào cho hai số khác nhau thì sai.
phương án A: sin3π=23 và cos6π=23, khớp
phương án B: sin32π=23 và cos6π=23, khớp
phương án C: tan3π=3 và cot6π=3, khớp
phương án D: tan32π=−3 nhưng cot6π=3, lệch dấu
Vậy chỉ phương án D không khớp, đó là đẳng thức sai.
3Cách 3. Xét tính tuần hoàn chu kì π của tang để bác bỏ
Định hướng. Dùng riêng chu kì π của tang: nếu phương án D đúng thì kéo theo một hệ quả vô lí, nên D phải sai.
giả sử tan(2π+x)=cotx với mọi x hợp lệ
thay x bởi x+π thì vế trái không đổi vì tang có chu kì π
cotx cũng có chu kì π nên hai vế cùng bất biến, chưa mâu thuẫn
lấy x=4π: vế trái là tan43π=−1, vế phải là cot4π=1
−1=1 nên giả sử sai
Vậy đẳng thức ở phương án D không thể đúng, chọn D.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: thay x=6π hoặc x=4π là dò xong cả bốn phương án trong đầu, không cần nhớ chính xác dấu của từng công thức.
Đáp số.Chọn D: tan(2π+x)=−cotx nên đẳng thức đã cho là sai
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là chọn C vì thấy dấu trừ trong ngoặc rồi tưởng kết quả cũng phải mang dấu trừ. Thực ra 2π−x và x là hai cung PHỤ nhau nên tan(2π−x)=cotx không có dấu trừ; thay x=6π cho tan3π=3=cot6π là thấy rõ.
🚀 Mở rộng.Có thể nhớ gọn cả bảng bằng một câu: cung hơn kém 2π thì ĐỔI TÊN hàm, còn dấu thì xét theo góc phần tư; thử áp dụng để tự suy ra cot(2π+x)=−tanx mà không cần tra bảng.
Bài 6 · 1.36★Trang 26— Trắc nghiệm công thức lượng giác của hai cung bù nhau
Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng? A. sin(180∘−a)=−cosa; B. sin(180∘−a)=−sina; C. sin(180∘−a)=sina; D. sin(180∘−a)=cosa.
Kiến thức cần nhớ
Hai cung bù nhau a và 180∘−a có: sin(180∘−a)=sina, cos(180∘−a)=−cosa.
Kéo theo tan(180∘−a)=−tana và cot(180∘−a)=−cota.
Có thể suy công thức trên từ công thức cộng: sin(180∘−a)=sin180∘cosa−cos180∘sina.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng hai cung bằng 180∘, đó là dấu hiệu rõ ràng của cặp cung bù nhau nên phải nhớ đúng một câu: sin của hai cung bù thì bằng nhau còn côsin thì đối nhau. Hướng chắc chắn nhất là khai triển bằng công thức cộng, vì khi đó sin180∘=0 và cos180∘=−1 sẽ tự dọn hết dấu giúp ta. Bẫy ở đây là hai phương án A và D đổi hẳn sin thành côsin, thứ chỉ xảy ra với cung phụ nhau chứ không phải cung bù nhau.
1Cách 1. Khai triển bằng công thức cộng cho hiệu hai cung
Định hướng. Áp dụng công thức sin(u−v)=sinucosv−cosusinv với u=180∘, rồi thay hai giá trị đặc biệt.
sin(180∘−a)=sin180∘cosa−cos180∘sina
sin180∘=0 và cos180∘=−1
sin(180∘−a)=0⋅cosa−(−1)⋅sina
sin(180∘−a)=sina
Vậy chọn phương án C.
2Cách 2. Nhìn tính đối xứng qua trục tung trên đường tròn lượng giác
Định hướng. Hai cung bù nhau có điểm biểu diễn đối xứng nhau qua trục tung, từ đó so sánh hai tung độ.
điểm biểu diễn cung a có toạ độ (cosa;sina)
điểm biểu diễn cung 180∘−a là ảnh của điểm trên qua trục tung
phép đối xứng trục tung giữ nguyên tung độ và đổi dấu hoành độ
sin(180∘−a)=sina và cos(180∘−a)=−cosa
Vậy tung độ không đổi nên sin(180∘−a)=sina, chọn phương án C.
3Cách 3. Thử hai cung cụ thể để loại ba phương án còn lại
Định hướng. Chọn một giá trị cụ thể của a rồi tính cả bốn vế phải, phương án nào không khớp thì loại.
chọn a=30∘, khi đó sin(180∘−30∘)=sin150∘=21
phương án A cho −cos30∘=−23, loại
phương án B cho −sin30∘=−21, loại
phương án C cho sin30∘=21, khớp
phương án D cho cos30∘=23, loại
Vậy chỉ phương án C khớp với 21.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: thay a=30∘ là loại được ba phương án trong vài giây, vì bốn vế phải nhận bốn giá trị khác nhau hẳn nên không sợ trùng nhau gây nhập nhằng.
Đáp số.Chọn C: sin(180∘−a)=sina
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn chọn B vì suy diễn rằng có dấu trừ trước a thì kết quả phải mang dấu trừ. Thử a=30∘ thì vế trái là sin150∘=21 dương, còn −sin30∘=−21 âm, hai số này khác nhau nên B sai; dấu trừ chỉ xuất hiện ở côsin, tang và côtang của cung bù.
🚀 Mở rộng.Ghép công thức này với công thức cung đối sẽ tính được sin của mọi cung về cung nhọn, chẳng hạn sin210∘=sin(180∘+30∘)=−sin30∘=−21; hãy thử lập bảng dấu cho cả bốn hàm ở bốn cung a, 180∘−a, 180∘+a, −a.
Bài 7 · 1.37★Trang 26— Trắc nghiệm dùng hệ thức cơ bản giữa sin và côsin
Biết sinx=21. Giá trị của cos2x bằng A. cos2x=21; B. cos2x=23; C. cos2x=41; D. cos2x=43.
Kiến thức cần nhớ
Hệ thức lượng giác cơ bản: sin2x+cos2x=1 với mọi x.
Suy ra cos2x=1−sin2x, tính được ngay mà không cần biết dấu của cosx.
Chỉ khi đề hỏi cosx (không bình phương) thì mới phải xét dấu theo góc phần tư.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sin và hỏi BÌNH PHƯƠNG của côsin, chi tiết bình phương này là dấu hiệu cho biết bài không cần xét dấu nên chỉ một hệ thức cơ bản là đủ. Vì thế đi thẳng từ sin2x+cos2x=1 là hướng ngắn nhất, không phải dựng hình hay tìm x. Bẫy của đề là phương án C bằng đúng sin2x, dành cho ai bình phương xong rồi quên trừ khỏi 1.
1Cách 1. Rút cos2x trực tiếp từ hệ thức cơ bản
Định hướng. Dùng sin2x+cos2x=1 để rút cos2x rồi thay số đã cho.
sin2x+cos2x=1
cos2x=1−sin2x
cos2x=1−(21)2
cos2x=1−41
cos2x=43
Vậy chọn phương án D.
2Cách 2. Tìm cung cụ thể thoả đề rồi tính thẳng
Định hướng. Chỉ ra một cung cụ thể có sin bằng 21, tính côsin của cung đó rồi bình phương; làm thêm một cung nữa để thấy kết quả không đổi.
sin6π=21 nên lấy x=6π
cos6π=23
cos2x=(23)2=43
lấy tiếp x=65π cũng có sinx=21
cos65π=−23 nên cos2x=43
Vậy hai cung khác nhau cùng cho cos2x=43, chọn phương án D.
3Cách 3. Dùng công thức hạ bậc theo cos2x
Định hướng. Đi đường vòng qua cung 2x: tính cos2x từ sinx rồi dùng công thức hạ bậc để lấy cos2x.
cos2x=1−2sin2x
cos2x=1−2⋅41=21
cos2x=21+cos2x
cos2x=21+21=223
cos2x=43
Vậy đường qua cung 2x cũng cho 43, chọn phương án D.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đúng một dòng thay số, lại không phải xét dấu của cosx vì đề chỉ hỏi bình phương; Cách 3 chỉ nên dùng khi đề hỏi luôn cả cos2x.
Đáp số.Chọn D: cos2x=43
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp là bình phương rồi dừng luôn, ghi cos2x=41 tức phương án C, nhưng 41 chính là sin2x chứ không phải cos2x; kiểm lại bằng 41+41=21=1 là thấy sai. Lỗi thứ hai là lấy cosx=23 rồi khoanh phương án B, tức trả lời cosx trong khi đề hỏi cos2x.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, nếu sinx=m với ∣m∣≤1 thì cos2x=1−m2 luôn xác định một giá trị duy nhất, nhưng cosx=±1−m2 lại có hai giá trị; hãy thử xem cần thêm điều kiện gì về góc phần tư để cosx nhận đúng một giá trị.
Bài 8 · 1.38★★★Trang 26— Trắc nghiệm tính biểu thức thuần nhất bậc nhất theo sin và côsin
Biết cotx=21. Giá trị của biểu thức 2sinx−3cosx4sinx+5cosx bằng A. 171; B. 95; C. 13; D. 92.
Kiến thức cần nhớ
Biểu thức thuần nhất cùng bậc theo sinx và cosx thì chia cả tử và mẫu cho cosx (hoặc sinx) để đưa về biến tanx (hoặc cotx).
Quan hệ tanx⋅cotx=1, nên cotx=21 cho tanx=2.
cotx=21 đã bảo đảm sinx=0, nên được phép chia cho sinx.
🧠 Phân tích tư duy
Tử và mẫu cùng là bậc nhất đối với sinx và cosx, dấu hiệu này cho biết giá trị của thương chỉ phụ thuộc tỉ số sinxcosx chứ không phụ thuộc từng giá trị riêng. Vì đề cho sẵn cotx nên chia cả tử lẫn mẫu cho sinx là gọn nhất, khỏi phải đổi sang tanx rồi lại quy đồng. Bẫy nằm ở chỗ nhiều bạn vội kết luận cotx=21 nghĩa là cosx=1 và sinx=2, điều vô lí vì sin không thể lớn hơn 1.
1Cách 1. Chia tử và mẫu cho sinx để đưa về biến cotx
Định hướng. Vì cotx=21 nên sinx=0; chia cả tử và mẫu cho sinx để mọi thứ chỉ còn phụ thuộc cotx.
Định hướng. Dùng quan hệ nghịch đảo để lấy tanx, sau đó chia tử và mẫu cho cosx và thay số.
cotx=21 nên tanx=cotx1=2
2sinx−3cosx4sinx+5cosx=2tanx−34tanx+5
=2⋅2−34⋅2+5
=4−38+5=113
=13
Vậy đưa về tanx cũng cho 13, chọn phương án C.
3Cách 3. Dựng một cung cụ thể thoả đề rồi thay số trực tiếp
Định hướng. Chọn hẳn một cặp giá trị sinx, cosx thoả cả hệ thức cơ bản lẫn điều kiện cotx=21, rồi thay thẳng vào biểu thức.
cotx=21 nên cosx=21sinx
sin2x+cos2x=1 cho sin2x+41sin2x=1
45sin2x=1 nên sinx=52 (chọn cung có sinx>0)
cosx=21⋅52=51
2⋅52−3⋅514⋅52+5⋅51=54−358+5
=113=13
Vậy dựng cung cụ thể cũng cho 13, chọn phương án C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đề đã cho cotx nên chia cho sinx là khớp ngay, tránh được bước lấy nghịch đảo dễ nhầm của Cách 2 và khỏi phải khai căn như Cách 3.
Đáp số.Chọn C: giá trị biểu thức bằng 13
Sai lầm thường gặp.Sai nguy hiểm nhất là hiểu cotx=21 thành cosx=1, sinx=2 rồi thay vào được 2⋅2−34⋅2+5; may là vẫn ra 13 nhưng lập luận sai vì sinx≤1 nên không tồn tại cung nào như thế. Sai thứ hai là chia cho cosx mà vẫn thay cotx=21 vào chỗ của tanx, cho 2⋅21−34⋅21+5=−27, một giá trị không có trong bốn phương án.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với biểu thức thuần nhất csinx+dcosxasinx+bcosx ta luôn có giá trị c+dcotxa+bcotx, chỉ phụ thuộc cotx; thử xem với cotx nào thì mẫu triệt tiêu để biểu thức không xác định.
Bài 9 · 1.39★★Trang 26— Trắc nghiệm nhận diện công thức biến đổi tổng thành tích
Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào sai? A. cosu+cosv=2cos2u+vcos2u−v; B. cosu−cosv=2sin2u+vsin2u−v; C. sinu+sinv=2sin2u+vcos2u−v; D. sinu−sinv=2cos2u+vsin2u−v.
Kiến thức cần nhớ
Bốn công thức tổng thành tích: cosu+cosv=2cos2u+vcos2u−v, cosu−cosv=−2sin2u+vsin2u−v.
sinu+sinv=2sin2u+vcos2u−v và sinu−sinv=2cos2u+vsin2u−v.
Chỉ duy nhất công thức cho hiệu hai côsin có dấu trừ đứng trước.
Mọi công thức đó suy ra được từ công thức cộng bằng cách đặt u=2u+v+2u−v và v=2u+v−2u−v.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phương án là bốn công thức tổng thành tích viết cạnh nhau, nên việc phải làm chỉ là dò xem công thức nào bị sửa một chi tiết. Hướng nhanh và chắc là nhớ một điểm neo duy nhất: trong cả bốn công thức chỉ hiệu hai côsin mang dấu trừ ở ngoài, rồi kiểm lại bằng một cặp cung cụ thể. Bẫy ở đây rất tinh: vế phải của phương án B đúng từng nhân tử, chỉ thiếu đúng dấu trừ, nên đọc nhanh sẽ thấy quen mắt mà bỏ qua.
1Cách 1. Suy ngược từ công thức cộng để dựng lại công thức đúng
Định hướng. Đặt p=2u+v, q=2u−v rồi khai triển cos(p+q)−cos(p−q) bằng công thức cộng.
u=p+q và v=p−q với p=2u+v, q=2u−v
cos(p+q)=cospcosq−sinpsinq
cos(p−q)=cospcosq+sinpsinq
cosu−cosv=cos(p+q)−cos(p−q)=−2sinpsinq
cosu−cosv=−2sin2u+vsin2u−v
Vậy công thức đúng có dấu trừ, nên phương án B sai; chọn B.
2Cách 2. Thay cặp cung đặc biệt để bắt lỗi dấu
Định hướng. Chọn u=2π và v=0, tính hai vế của từng phương án rồi so sánh.
u=2π, v=0 nên 2u+v=4π và 2u−v=4π
phương án B có vế trái cos2π−cos0=0−1=−1
vế phải của phương án B là 2sin4πsin4π=2⋅22⋅22=1
−1=1
Vậy phương án B không nghiệm đúng nên đó là đẳng thức sai.
3Cách 3. Xét tính đối xứng khi đổi chỗ hai cung
Định hướng. Khai thác một tính chất cấu trúc: đổi chỗ u và v thì vế trái đổi dấu, nên vế phải cũng phải đổi dấu.
đổi chỗ u và v thì cosu−cosv đổi dấu
2u+v giữ nguyên còn 2u−v đổi dấu
sin2u+vsin2u−v cũng đổi dấu nên vế phải phương án B thoả tính đối xứng, chưa loại được bằng dấu
lấy u=v=0: vế trái bằng 0, vế phải bằng 2sin0sin0=0, vẫn khớp
lấy u=π, v=0: vế trái là −1−1=−2, vế phải là 2sin2πsin2π=2
Vậy hai vế trái dấu nhau nên phương án B là đẳng thức sai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: một cặp cung đặc biệt như u=2π, v=0 cho ngay hai số trái dấu, nhanh hơn nhiều so với dựng lại công thức bằng công thức cộng.
Đáp số.Chọn B: công thức đúng là cosu−cosv=−2sin2u+vsin2u−v
Sai lầm thường gặp.Sai điển hình là nhớ cả bốn công thức đều không có dấu trừ rồi kết luận cả bốn phương án đúng và chọn bừa. Chỉ cần lấy u=π, v=0: vế trái của phương án B bằng −2 còn vế phải bằng 2, chênh nhau đúng một dấu trừ; đó là lí do công thức hiệu hai côsin buộc phải viết −2sin2u+vsin2u−v.
🚀 Mở rộng.Có thể nhớ cả bốn công thức bằng một mẹo: viết u=p+q, v=p−q rồi cộng hoặc trừ hai công thức cộng, dấu sẽ tự hiện ra mà không phải học thuộc; hãy thử tự dựng lại công thức cho tanu+tanv theo cùng cách đó.
Bài 10 · 1.40★★Trang 26— Trắc nghiệm nhận diện công thức nhân đôi
Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào sai? A. sin2a=2sinacosa; B. cos2a=cos2a−sin2a; C. cos2a=1−2sin2a; D. tan2a=1+tan2a2tana.
Kiến thức cần nhớ
Công thức nhân đôi: sin2a=2sinacosa và cos2a=cos2a−sin2a=1−2sin2a=2cos2a−1.
Công thức nhân đôi của tang: tan2a=1−tan2a2tana, mẫu có dấu TRỪ.
Biểu thức 1+tan2a2tana thực ra bằng sin2a, không phải tan2a.
Điều kiện của công thức nhân đôi tang: cosa=0 và cos2a=0.
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn phương án đều là công thức nhân đôi, nên chỉ cần soi chi tiết bị đổi. Hướng tốt nhất là tập trung vào phương án chứa tang, bởi ba công thức đầu về sin và côsin quá quen còn công thức tang mới là chỗ hay bị viết lệch dấu ở mẫu. Cạm bẫy rất đáng chú ý: 1+tan2a2tana không phải một biểu thức vô nghĩa, nó bằng đúng sin2a, nên trông rất giống công thức thật.
1Cách 1. Dựng lại công thức nhân đôi của tang từ công thức cộng
Định hướng. Xem 2a là a+a rồi áp dụng công thức cộng cho tang để thấy đúng dấu ở mẫu.
tan(u+v)=1−tanutanvtanu+tanv
tan2a=tan(a+a)=1−tanatanatana+tana
tan2a=1−tan2a2tana
Vậy mẫu đúng là 1−tan2a, nên phương án D sai; chọn D.
2Cách 2. Thay a=6π để so hai vế bằng số
Định hướng. Chọn một cung đặc biệt rồi tính hai vế của phương án D bằng số cụ thể.
a=6π nên tana=33 và 2a=3π
vế trái là tan3π=3
tan2a=31 nên vế phải là 1+312⋅33=34323
vế phải =323⋅43=23
3=23
Vậy hai vế lệch nhau nên phương án D là đẳng thức sai.
3Cách 3. Chỉ ra vế phải của phương án D chính là sin2a
Định hướng. Rút gọn biểu thức 1+tan2a2tana về hàm của cung 2a để thấy nó là công thức của một đại lượng khác.
1+tan2a=cos2a1
1+tan2a2tana=2⋅cosasina⋅cos2a
=2sinacosa
=sin2a
sin2a và tan2a chỉ bằng nhau khi cos2a=1, không đúng với mọi a
Vậy vế phải của phương án D là sin2a chứ không phải tan2a; chọn D.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: thay a=6π là ra ngay hai số khác nhau, khỏi phải nhớ dấu ở mẫu; Cách 3 hay nhất về mặt hiểu bản chất vì chỉ đúng thủ phạm là sin2a.
Đáp số.Chọn D: công thức đúng là tan2a=1−tan2a2tana
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn chọn C vì thấy cos2a được viết bằng hai dạng khác nhau ở phương án B và C rồi kết luận phải có một dạng sai. Thực ra cả hai đều đúng: từ cos2a−sin2a thay cos2a=1−sin2a là được ngay 1−2sin2a; kiểm bằng a=6π thì cả ba biểu thức cùng bằng 21.
🚀 Mở rộng.Bộ ba công thức theo t=tana rất đáng nhớ trọn gói: sin2a=1+t22t, cos2a=1+t21−t2, tan2a=1−t22t; chỉ có công thức tang là mẫu đổi dấu, đó chính là mấu chốt của bài này.
Bài 11 · 1.41★★Trang 26— Trắc nghiệm tìm tập xác định của hàm số chứa căn bậc hai
Tập xác định của hàm số y=1−cosx là A. R∖{2π+k2π∣k∈Z}; B. R∖{kπ∣k∈Z}; C. R∖{k2π∣k∈Z}; D. R.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số y=f(x) xác định khi và chỉ khi f(x)≥0.
Tập giá trị của côsin là [−1;1], nên cosx≤1 với mọi x.
Do đó 1−cosx≥0 với mọi x; dấu bằng xảy ra khi cosx=1, tức x=k2π với k∈Z.
Giá trị 0 dưới dấu căn vẫn cho hàm số xác định, chỉ số âm mới bị loại.
🧠 Phân tích tư duy
Có dấu căn bậc hai nên điều kiện duy nhất là biểu thức dưới căn không âm, không có mẫu nào để phải loại. Hướng đúng là so biểu thức 1−cosx với 0 bằng tập giá trị của côsin chứ không giải bất phương trình, vì cosx≤1 luôn đúng. Bẫy của đề nằm ở phương án C: tại x=k2π biểu thức dưới căn bằng 0, mà nhiều bạn lại tưởng bằng 0 thì phải loại như trường hợp mẫu số.
1Cách 1. Dùng tập giá trị của côsin để chặn biểu thức dưới căn
Định hướng. Viết điều kiện dưới căn không âm rồi so với chặn trên cosx≤1.
hàm số xác định khi 1−cosx≥0
1−cosx≥0 tương đương cosx≤1
cosx≤1 đúng với mọi x∈R
điều kiện luôn được thoả
Vậy tập xác định là R, chọn phương án D.
2Cách 2. Hạ bậc để đưa biểu thức dưới căn về một bình phương
Định hướng. Dùng công thức hạ bậc biến 1−cosx thành một bình phương, khi đó dấu của nó hiện ra ngay.
1−cosx=2sin22x
sin22x≥0 với mọi x
1−cosx=2sin22x≥0 với mọi x
y=2sin22x=2sin2x
Vậy biểu thức dưới căn là bình phương nên hàm xác định trên R; chọn D.
3Cách 3. Thử các giá trị bị loại ở ba phương án kia
Định hướng. Ba phương án A, B, C đều loại một số điểm; thay chính các điểm đó vào hàm số để xem hàm có thật sự không xác định hay không.
phương án A loại x=2π, nhưng 1−cos2π=1−0=1≥0
phương án B loại x=π, nhưng 1−cosπ=1−(−1)=2≥0
phương án C loại x=0, nhưng 1−cos0=1−1=0≥0
tại cả ba điểm đó hàm số đều xác định
Vậy không điểm nào bị loại, tập xác định là R; chọn phương án D.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ một dòng cosx≤1 là xong; Cách 2 đáng nhớ vì đưa ra luôn dạng gọn y=2sin2x, rất tiện nếu đề hỏi thêm tập giá trị.
Đáp số.Chọn D: tập xác định là R
Sai lầm thường gặp.Sai phổ biến là chọn C do nhầm điều kiện của căn thức với điều kiện của mẫu số, tức đòi 1−cosx>0 rồi loại x=k2π. Nhưng tại x=0 ta có y=0=0, một giá trị hoàn toàn xác định, nên x=0 vẫn thuộc tập xác định.
🚀 Mở rộng.Đổi đề thành y=1−cosx1 thì kết luận lật ngược hẳn: lúc đó phải có 1−cosx>0 nên tập xác định đúng bằng phương án C; hãy so hai đề này để thấy vai trò của dấu bằng.
Bài 12 · 1.42★★Trang 26— Trắc nghiệm tính đồng biến nghịch biến của hàm số côsin
Khẳng định nào sau đây đúng? A. Hàm số y=cosx nghịch biến trên khoảng (−π;0) và đồng biến trên khoảng (0;π); B. Hàm số y=cosx đồng biến trên các khoảng (−π;0) và (0;π); C. Hàm số y=cosx nghịch biến trên các khoảng (−π;0) và (0;π); D. Hàm số y=cosx đồng biến trên khoảng (−π;0) và nghịch biến trên khoảng (0;π).
Kiến thức cần nhớ
Hàm số y=cosx đồng biến trên mỗi khoảng (−π+k2π;k2π) và nghịch biến trên mỗi khoảng (k2π;π+k2π), k∈Z.
Trên một chu kì, đồ thị y=cosx đi lên từ điểm thấp nhất (−π;−1) tới điểm cao nhất (0;1) rồi đi xuống tới (π;−1).
Hàm số y=cosx là hàm chẵn nên đồ thị đối xứng qua trục tung; chiều biến thiên trên hai khoảng đối xứng luôn NGƯỢC nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi chiều biến thiên trên hai khoảng đối xứng nhau qua gốc, đó là dấu hiệu nên dùng ngay tính chẵn của hàm côsin thay vì xét dấu đạo hàm. Vì hàm chẵn có đồ thị đối xứng qua trục tung, chiều biến thiên trên (−π;0) buộc phải ngược với chiều trên (0;π), nhờ đó hai phương án B và C bị loại tức thì. Bẫy còn lại là phân biệt A với D, chỉ cần nhớ x=0 là nơi côsin đạt giá trị lớn nhất nên đi vào 0 là đi LÊN.
1Cách 1. Đọc chiều đi lên đi xuống ngay trên đồ thị một chu kì
Định hướng. Vẽ đồ thị y=cosx trên đoạn từ −π đến π rồi đọc chiều biến thiên qua ba điểm mốc.
cos(−π)=−1, cos0=1, cosπ=−1
trên (−π;0) giá trị tăng từ −1 lên 1 nên hàm đồng biến
trên (0;π) giá trị giảm từ 1 xuống −1 nên hàm nghịch biến
Vậy chọn phương án D.
2Cách 2. So sánh trực tiếp hai giá trị trong từng khoảng
Định hướng. Lấy hai cung cụ thể trong mỗi khoảng, so giá trị côsin để kết luận chiều biến thiên mà không cần hình.
trên (−π;0) lấy −32π<−3π
cos(−32π)=−21 và cos(−3π)=21
−21<21 nên hàm đồng biến trên (−π;0)
trên (0;π) lấy 3π<32π
cos3π=21 và cos32π=−21
21>−21 nên hàm nghịch biến trên (0;π)
Vậy hai khoảng có chiều trái ngược đúng như phương án D.
3Cách 3. Dùng tính chẵn của hàm côsin để loại hai phương án cùng chiều
Định hướng. Khai thác tính chẵn: đồ thị đối xứng qua trục tung nên chiều biến thiên trên hai khoảng đối xứng phải ngược nhau.
cos(−x)=cosx nên hàm số chẵn, đồ thị đối xứng qua trục tung
phép đối xứng trục tung biến khoảng (0;π) thành (−π;0) và đảo chiều biến thiên
hai phương án B và C cho cùng một chiều trên cả hai khoảng nên bị loại
cos0=1 là giá trị lớn nhất của hàm số nên hàm phải đi LÊN khi tiến tới 0
hàm đồng biến trên (−π;0) và nghịch biến trên (0;π)
Vậy lập luận bằng tính chẵn cũng dẫn tới phương án D.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: tính chẵn loại ngay hai phương án B và C, rồi một nhận xét cos0=1 là lớn nhất chốt luôn giữa A và D, tất cả làm trong đầu không cần tính số.
Đáp số.Chọn D: hàm số y=cosx đồng biến trên (−π;0) và nghịch biến trên (0;π)
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp nhất là chọn A do bê nguyên chiều biến thiên của y=sinx sang: sin thì tăng trên (−2π;2π) nên nhiều bạn tưởng côsin cũng tăng ở nửa bên phải. Kiểm bằng hai số: cos3π=21 lớn hơn cos32π=−21, chứng tỏ trên (0;π) hàm GIẢM chứ không tăng.
🚀 Mở rộng.Kết quả này lặp lại theo chu kì: hàm y=cosx đồng biến trên mọi khoảng (−π+k2π;k2π) và nghịch biến trên mọi khoảng (k2π;π+k2π); hãy thử dùng nó để nói ngay chiều biến thiên của y=cosx trên khoảng (6π;7π).
Bài 13 · 1.43★★Trang 27— Trắc nghiệm tính chất của hàm số tang
Khẳng định nào sau đây sai? A. Tập xác định của hàm số y=tanx là D=R∖{2π+kπ∣k∈Z}; B. Hàm số y=tanx đồng biến trên các khoảng (−2π+kπ;2π+kπ) với mọi k∈Z; C. Tập giá trị của hàm số y=tanx là (−2π;2π); D. Hàm số y=tanx là hàm số tuần hoàn với chu kì π.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số y=tanx có tập xác định R∖{2π+kπ∣k∈Z} và tập giá trị là R.
Hàm số y=tanx tuần hoàn với chu kì π và đồng biến trên mỗi khoảng xác định (−2π+kπ;2π+kπ).
Phải phân biệt TẬP XÁC ĐỊNH (miền của biến x) với TẬP GIÁ TRỊ (miền của y); khoảng (−2π;2π) là một khoảng của biến chứ không phải của giá trị.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phương án nêu bốn tính chất riêng biệt của cùng một hàm, nên phải soi từng tính chất một chứ không biến đổi gì. Chỗ đáng nghi ngay từ đầu là phương án về tập giá trị, bởi (−2π;2π) là miền quen thuộc của BIẾN x trong một chu kì, bị bê sang chỗ của y. Chứng cứ dứt điểm là chỉ ra một giá trị của y nằm ngoài khoảng ấy, chẳng hạn tan3π=3 lớn hơn 2π.
1Cách 1. Chỉ ra một giá trị của hàm số nằm ngoài khoảng ở phương án C
Định hướng. Muốn bác bỏ khẳng định về tập giá trị, chỉ cần tìm một giá trị của y không thuộc khoảng đã nêu.
tan3π=3≈1,73
2π≈1,57
3>2π
3 là một giá trị của hàm số nhưng không thuộc (−2π;2π)
Vậy phương án C sai; chọn C.
2Cách 2. Kiểm ba phương án còn lại đều đúng để chốt bằng loại trừ
Định hướng. Xác nhận A, B, D là ba tính chất đúng của hàm tang, khi đó phương án còn lại buộc phải là khẳng định sai.
tanx=cosxsinx xác định khi cosx=0, tức x=2π+kπ, nên phương án A đúng
tan6π=33<tan4π=1<tan3π=3, phù hợp với tính đồng biến ở phương án B
tan(x+π)=cos(x+π)sin(x+π)=−cosx−sinx=tanx, nên phương án D đúng
Vậy ba phương án A, B, D đều đúng nên khẳng định sai là C.
3Cách 3. Lập luận tập giá trị bằng giới hạn hai đầu khoảng xác định
Định hướng. Xét hàm tang trên một khoảng xác định: nó liên tục, đồng biến và vượt ra vô cùng ở hai đầu, nên nhận mọi giá trị thực.
trên (−2π;2π) hàm y=tanx liên tục và đồng biến
khi x tiến tới 2π thì cosx tiến tới 0 với giá trị dương nên tanx lớn lên vô hạn
khi x tiến tới −2π thì tanx nhỏ đi vô hạn
hàm liên tục và đồng biến nhận trọn mọi giá trị trung gian
tập giá trị của hàm số là R
Vậy tập giá trị là R chứ không phải (−2π;2π); chọn C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một giá trị tan3π=3 là đủ bác bỏ phương án C, không cần kiểm ba phương án còn lại như Cách 2 cũng chẳng cần lập luận giới hạn như Cách 3.
Đáp số.Chọn C: tập giá trị của hàm số y=tanx là R, không phải (−2π;2π)
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là chọn B vì tưởng hàm tang không thể đồng biến trên toàn bộ khoảng do đồ thị bị ngắt. Thực ra đồ thị chỉ ngắt TẠI các điểm 2π+kπ đã bị loại khỏi tập xác định, còn trên mỗi khoảng mở giữa hai điểm đó hàm liền một nét và luôn tăng, ví dụ tan6π<tan4π<tan3π.
🚀 Mở rộng.Cùng kiểu phân biệt tập xác định với tập giá trị, hãy thử phát biểu lại bốn tính chất ấy cho hàm y=cotx: tập xác định bỏ các điểm kπ, tập giá trị vẫn là R, chu kì vẫn π nhưng hàm NGHỊCH biến trên mỗi khoảng xác định.
Bài 14 · 1.44★Trang 27— Trắc nghiệm nhận biết hàm số chẵn qua trục đối xứng của đồ thị
Hàm số nào dưới đây có đồ thị nhận trục tung làm trục đối xứng? A. y=cosx; B. y=sin3x; C. y=sinx; D. y=tanx.
Kiến thức cần nhớ
Đồ thị nhận trục tung làm trục đối xứng khi và chỉ khi hàm số là hàm CHẴN, tức f(−x)=f(x) với mọi x thuộc tập xác định.
Đồ thị nhận gốc toạ độ làm tâm đối xứng khi và chỉ khi hàm số là hàm LẺ, tức f(−x)=−f(x).
Trong bốn hàm lượng giác cơ bản chỉ y=cosx là hàm chẵn; y=sinx, y=tanx, y=cotx đều là hàm lẻ.
🧠 Phân tích tư duy
Cụm chữ trục tung làm trục đối xứng là cách nói hình học của tính chẵn, nên câu hỏi thực chất là tìm hàm chẵn trong bốn hàm đã cho. Hướng nhanh nhất là nhớ một câu chốt rằng trong các hàm lượng giác cơ bản chỉ côsin chẵn, rồi xác nhận lại bằng cos(−x)=cosx. Cạm bẫy là phương án y=sin3x có số mũ lẻ nhìn như luỹ thừa bậc ba nên dễ tưởng làm mất tính lẻ, trong khi luỹ thừa bậc lẻ của một hàm lẻ vẫn lẻ.
1Cách 1. Xét đẳng thức f(−x)=f(x) cho từng hàm số
Định hướng. Thay −x vào từng hàm rồi so với hàm ban đầu, hàm nào không đổi thì chẵn.
cos(−x)=cosx nên y=cosx là hàm chẵn
sin3(−x)=(−sinx)3=−sin3x nên y=sin3x là hàm lẻ
sin(−x)=−sinx nên y=sinx là hàm lẻ
tan(−x)=−tanx nên y=tanx là hàm lẻ
Vậy chỉ y=cosx là hàm chẵn nên chọn phương án A.
2Cách 2. Thử một cặp cung đối nhau để loại ba hàm lẻ
Định hướng. Lấy x=3π và x=−3π, tính giá trị của bốn hàm số rồi so từng cặp.
cos3π=21 và cos(−3π)=21, hai giá trị bằng nhau
sin33π=833 và sin3(−3π)=−833, trái dấu
sin3π=23 và sin(−3π)=−23, trái dấu
tan3π=3 và tan(−3π)=−3, trái dấu
Vậy chỉ hàm y=cosx cho hai giá trị bằng nhau, chọn phương án A.
3Cách 3. Dùng tính chất của tích các hàm lẻ để loại nhanh
Định hướng. Nhận xét về cấu trúc: luỹ thừa bậc lẻ của một hàm lẻ vẫn là hàm lẻ, nhờ đó loại được cả ba phương án còn lại mà không phải tính.
y=sinx, y=tanx đều là hàm lẻ
nếu g lẻ thì g3(−x)=(g(−x))3=(−g(x))3=−g3(x)
nên y=sin3x cũng lẻ
hàm lẻ có đồ thị đối xứng qua GỐC toạ độ, không đối xứng qua trục tung
ba phương án B, C, D đều bị loại
Vậy phương án còn lại là A, ứng với hàm chẵn y=cosx.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ba dòng thay −x là xong, vừa nhanh vừa nêu rõ lí do; Cách 3 hay ở chỗ loại cả ba phương án bằng một nhận xét về cấu trúc, không phải tính số nào.
Đáp số.Chọn A: hàm số y=cosx có đồ thị nhận trục tung làm trục đối xứng
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là lẫn hai loại đối xứng: thấy đồ thị y=sinx rất cân đối rồi chọn C, nhưng đồ thị hàm sin đối xứng qua GỐC toạ độ chứ không qua trục tung. Kiểm bằng một cặp giá trị: sin3π=23 còn sin(−3π)=−23, hai số này đối nhau nên hàm lẻ.
🚀 Mở rộng.Cùng tiêu chí đó, các hàm y=cos3x, y=sin2x, y=∣sinx∣ đều chẵn nên đồ thị cũng nhận trục tung làm trục đối xứng; hãy thử giải thích vì sao bình phương một hàm lẻ lại cho hàm chẵn.
Bài 15 · 1.45★Trang 27— Trắc nghiệm chu kì tuần hoàn của bốn hàm lượng giác cơ bản
Mệnh đề nào sau đây sai? A. Hàm số y=sinx tuần hoàn với chu kì 2π; B. Hàm số y=cosx tuần hoàn với chu kì 2π; C. Hàm số y=tanx tuần hoàn với chu kì 2π; D. Hàm số y=cotx tuần hoàn với chu kì π.
Kiến thức cần nhớ
Chu kì (cơ sở) của y=sinx và y=cosx là 2π.
Chu kì (cơ sở) của y=tanx và y=cotx là π.
Khi nói hàm số tuần hoàn với chu kì T thì T được hiểu là số dương NHỎ NHẤT thoả f(x+T)=f(x); vì thế 2π không phải chu kì của hàm tang dù tan(x+2π)=tanx.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn mệnh đề chỉ khác nhau ở cặp tên hàm và số chu kì, nên bài này kiểm tra việc thuộc chính xác bảng chu kì. Mấu chốt là hiểu đúng chữ chu kì: đó là số dương nhỏ nhất làm hàm lặp lại, nên với hàm tang thì π mới là chu kì còn 2π chỉ là một bội của nó. Bẫy được gài rất kín ở phương án C, vì đẳng thức tan(x+2π)=tanx vẫn ĐÚNG khiến ta dễ tưởng mệnh đề ấy đúng.
1Cách 1. So với chu kì nhỏ nhất của từng hàm
Định hướng. Viết chu kì nhỏ nhất của bốn hàm rồi đối chiếu với số ghi trong từng mệnh đề.
y=sinx và y=cosx có chu kì 2π
y=tanx và y=cotx có chu kì π
ba mệnh đề A, B, D ghi đúng chu kì
mệnh đề C ghi chu kì của hàm tang là 2π trong khi chu kì đúng là π
Vậy mệnh đề C sai; chọn C.
2Cách 2. Chỉ ra một số dương nhỏ hơn vẫn làm hàm tang lặp lại
Định hướng. Muốn bác bỏ rằng 2π là chu kì, chỉ cần chỉ ra một số dương nhỏ hơn 2π mà hàm số đã lặp lại giá trị.
tan(x+π)=cos(x+π)sin(x+π)=−cosx−sinx
tan(x+π)=tanx với mọi x thuộc tập xác định
0<π<2π
2π không phải số dương nhỏ nhất làm hàm lặp lại
Vậy chu kì của hàm tang là π nên mệnh đề C sai.
3Cách 3. Đếm số nghiệm trên một khoảng để phân biệt hai chu kì
Định hướng. Dùng dấu hiệu đếm: trong một chu kì, mỗi giá trị hợp lệ được hàm nhận đúng một lần đối với tang; đếm trên nửa khoảng dài 2π sẽ lộ mâu thuẫn.
xét phương trình tanx=1 trên nửa khoảng [0;2π)
tan4π=1 và tan45π=1
trên nửa khoảng dài 2π hàm tang nhận giá trị 1 tới hai lần
nếu 2π là chu kì nhỏ nhất thì mỗi giá trị chỉ được nhận một lần trên đó
Vậy hàm tang lặp lại sớm hơn, chu kì đúng là π; mệnh đề C sai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: một dòng biến đổi tan(x+π)=tanx là chứng minh xong, lại đúng bản chất định nghĩa chu kì là số dương nhỏ nhất.
Đáp số.Chọn C: hàm số y=tanx tuần hoàn với chu kì π, không phải 2π
Sai lầm thường gặp.Bẫy chính là nghĩ rằng vì tan(x+2π)=tanx đúng nên mệnh đề C đúng. Cần phân biệt hai chuyện: 2π là MỘT số làm hàm lặp lại, nhưng chu kì phải là số dương NHỎ NHẤT có tính chất đó, và π nhỏ hơn 2π đã làm được, nên nói chu kì của tang là 2π là sai.
🚀 Mở rộng.Với hàm dạng y=tan(ax) thì chu kì là ∣a∣π còn y=sin(ax) có chu kì ∣a∣2π; hãy thử tìm chu kì của y=tan3x rồi kiểm lại bằng cách thay x bởi x+3π.
Bài 16 · 1.46★★★Trang 27— Trắc nghiệm xét tính tuần hoàn và tính chẵn lẻ của hàm số tích
Mệnh đề nào sau đây sai? A. Hàm số y=sinxcos2x là hàm số tuần hoàn; B. Hàm số y=sinxcos2x là hàm số lẻ; C. Hàm số y=xsinx là hàm số tuần hoàn; D. Hàm số y=xsinx là hàm số chẵn.
Kiến thức cần nhớ
Tích của hai hàm tuần hoàn có chu kì cùng đo được bởi một số T thì tuần hoàn với chu kì T.
Hàm đa thức bậc nhất y=x KHÔNG tuần hoàn, và tích của một hàm không tuần hoàn với một hàm tuần hoàn thường không tuần hoàn.
Tích của hàm lẻ với hàm chẵn là hàm LẺ; tích của hai hàm lẻ là hàm CHẴN.
Muốn bác bỏ tính tuần hoàn, chỉ cần chỉ ra một dãy giá trị tăng vô hạn của hàm số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề ghép hai câu hỏi khác loại vào một bài: hai mệnh đề nói về tính tuần hoàn, hai mệnh đề nói về tính chẵn lẻ, nên phải xử lí riêng từng loại. Với tính chẵn lẻ thì đếm dấu theo quy tắc tích là xong; với tính tuần hoàn thì thừa số x là dấu hiệu đáng ngờ nhất vì nó lớn lên không giới hạn. Cạm bẫy là hàm y=xsinx có đồ thị dao động lên xuống trông rất giống tuần hoàn, nhưng biên độ dao động cứ phình to theo x nên không thể lặp lại.
1Cách 1. Chỉ ra dãy giá trị tăng vô hạn để bác bỏ tính tuần hoàn
Định hướng. Hàm tuần hoàn thì tập giá trị lặp lại nên bị chặn trên mỗi chu kì; tìm một dãy giá trị lớn dần vô hạn của y=xsinx.
chọn xn=2π+n2π với n nguyên dương
sinxn=sin2π=1
y(xn)=xn⋅1=2π+n2π
y(xn) lớn lên vô hạn khi n tăng
hàm tuần hoàn phải nhận lại đúng các giá trị cũ nên không thể có dãy giá trị tăng vô hạn
Vậy hàm y=xsinx không tuần hoàn, mệnh đề C sai; chọn C.
2Cách 2. Xác nhận ba mệnh đề còn lại đều đúng bằng quy tắc dấu của tích
Định hướng. Kiểm tính chẵn lẻ của hai hàm bằng quy tắc tích, và kiểm tính tuần hoàn của hàm thứ nhất bằng một chu kì chung.
y=sinxcos2x có sin(x+2π)=sinx và cos2(x+2π)=cos(2x+4π)=cos2x, nên tuần hoàn chu kì 2π và mệnh đề A đúng
sin(−x)cos(−2x)=(−sinx)(cos2x)=−sinxcos2x, hàm lẻ nên mệnh đề B đúng
(−x)sin(−x)=(−x)(−sinx)=xsinx, hàm chẵn nên mệnh đề D đúng
Vậy ba mệnh đề A, B, D đúng nên mệnh đề sai là C.
3Cách 3. Giả sử có chu kì rồi dẫn tới mâu thuẫn
Định hướng. Giả sử y=xsinx tuần hoàn với chu kì T>0, thay hai giá trị cụ thể để tìm mâu thuẫn.
giả sử xsinx=(x+T)sin(x+T) với mọi x và một số T>0
thay x=0: 0=TsinT nên sinT=0, tức T=mπ với m nguyên dương
thay x=2π và T=mπ: vế trái là 2π
vế phải là (2π+mπ)sin(2π+mπ)=±(2π+mπ)
±(2π+mπ)>2π vì m≥1
Vậy hai vế không thể bằng nhau, giả sử sai nên mệnh đề C sai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ một dãy xn=2π+n2π cho giá trị lớn vô hạn là bác bỏ xong tính tuần hoàn, gọn hơn hẳn phép phản chứng ở Cách 3.
Đáp số.Chọn C: hàm số y=xsinx không phải hàm số tuần hoàn
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp là chọn D vì thấy y=xsinx có thừa số x là hàm lẻ nên kết luận cả tích là lẻ. Nhưng sinx cũng lẻ, mà tích HAI hàm lẻ lại là hàm chẵn: (−x)sin(−x)=(−x)(−sinx)=xsinx, nên mệnh đề D đúng chứ không sai.
🚀 Mở rộng.Nhìn rộng ra, nếu g tuần hoàn và không đồng nhất 0 thì y=xg(x) hầu như không bao giờ tuần hoàn vì thừa số x luôn thổi biên độ lên; hãy thử xét y=xcosx và y=x2sinx theo đúng dãy điểm như Cách 1.
Bài 17 · 1.47★★Trang 27— Trắc nghiệm công thức nghiệm của phương trình lượng giác đặc biệt
Mệnh đề nào dưới đây đúng? A. cosx=−1⇔x=π+k2π(k∈Z); B. sinx=0⇔x=k2π(k∈Z); C. tanx=0⇔x=k2π(k∈Z); D. cosx=0⇔x=2π+k2π(k∈Z).
Kiến thức cần nhớ
Bốn công thức nghiệm đặc biệt: cosx=−1⇔x=π+k2π; cosx=0⇔x=2π+kπ.
sinx=0⇔x=kπ và tanx=0⇔x=kπ, k∈Z.
Chu kì k2π chỉ dùng khi trên một vòng tròn lượng giác phương trình có ĐÚNG MỘT điểm biểu diễn; nếu có hai điểm đối xứng nhau qua tâm thì gộp lại thành kπ.
Muốn kiểm một công thức nghiệm có đủ hay không, thử một nghiệm nằm ngoài công thức đó.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phương án đều là công thức nghiệm nên việc phải làm là kiểm xem công thức có ĐỦ nghiệm hay không, chứ không chỉ kiểm nghiệm có thoả hay không. Dấu hiệu phân loại rất gọn: đếm số điểm biểu diễn trên một vòng lượng giác, một điểm thì viết k2π, hai điểm đối tâm thì phải viết kπ. Bẫy của đề là cả bốn phương án đều cho nghiệm ĐÚNG, ba phương án sai chỉ vì THIẾU nghiệm, nên ai chỉ thử thay vào thấy thoả là chọn lầm.
1Cách 1. Đếm số điểm biểu diễn trên một vòng lượng giác
Định hướng. Với mỗi phương trình, đếm số điểm biểu diễn nghiệm trên một vòng; một điểm thì chu kì k2π, hai điểm đối tâm thì chu kì kπ.
cosx=−1 chỉ ứng với một điểm duy nhất là điểm ứng cung π, nên x=π+k2π
sinx=0 ứng với hai điểm là cung 0 và cung π, nên x=kπ
tanx=0 cũng ứng với hai điểm đó, nên x=kπ
cosx=0 ứng với hai điểm là cung 2π và −2π, nên x=2π+kπ
Vậy chỉ phương án A viết đúng chu kì; chọn A.
2Cách 2. Tìm nghiệm bị bỏ sót của ba phương án còn lại
Định hướng. Với mỗi phương án B, C, D, chỉ ra một nghiệm của phương trình không nằm trong công thức đã nêu.
phương án B: sinπ=0 nên x=π là nghiệm, nhưng π không có dạng k2π
phương án C: tanπ=0 nên x=π là nghiệm, cũng không có dạng k2π
phương án D: cos(−2π)=0 nên x=−2π là nghiệm, nhưng không có dạng 2π+k2π
ba công thức B, C, D đều thiếu nghiệm
Vậy phương án A là mệnh đề đúng.
3Cách 3. Kiểm phương án A theo cả hai chiều của dấu tương đương
Định hướng. Chứng minh hẳn hai chiều cho phương án A: mọi x=π+k2π đều là nghiệm, và mọi nghiệm đều có dạng đó.
chiều thuận: cos(π+k2π)=cosπ=−1
chiều đảo: cosx=−1 là giá trị NHỎ NHẤT của côsin
cosx đạt giá trị nhỏ nhất khi điểm biểu diễn trùng điểm ứng cung π
điểm đó tương ứng duy nhất với x=π+k2π, k∈Z
Vậy dấu tương đương ở phương án A đúng cả hai chiều; chọn A.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần thử x=π cho hai phương án B, C và x=−2π cho phương án D là loại sạch ba phương án, nhanh hơn việc đếm điểm biểu diễn cho cả bốn phương trình.
Đáp số.Chọn A: cosx=−1⇔x=π+k2π, k∈Z
Sai lầm thường gặp.Sai lầm rất phổ biến là chỉ thử một nghiệm rồi kết luận: thấy x=0 thoả sinx=0 và 0=k2π với k=0 nên chọn B. Nhưng công thức nghiệm phải chứa TẤT CẢ nghiệm, mà x=π cũng thoả sinπ=0 trong khi π không viết được dưới dạng k2π, nên B thiếu nghiệm và do đó sai.
🚀 Mở rộng.Quy tắc đếm điểm biểu diễn dùng được cho mọi phương trình cơ bản: sinx=m với ∣m∣<1 cho hai điểm nên hai họ nghiệm, còn sinx=±1 cho đúng một điểm nên chỉ một họ; hãy thử viết công thức nghiệm của sinx=1 theo cách đó.
Bài 18 · 1.48★★★Trang 27— Đếm số nghiệm của phương trình lượng giác trên một đoạn cho trước
Số nghiệm của phương trình 2cosx=3 trên đoạn [0;25π] là A. 1; B. 4; C. 3; D. 2.
Kiến thức cần nhớ
cosx=cosα⇔x=±α+k2π, k∈Z.
cos6π=23.
Muốn đếm nghiệm trên một đoạn, giải bất phương trình theo k cho từng họ nghiệm rồi đếm số giá trị nguyên của k.
25π=2π+2π, tức đoạn đã cho dài hơn một vòng lượng giác đúng một phần tư vòng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi SỐ NGHIỆM trên một đoạn cụ thể chứ không hỏi công thức nghiệm, nên sau khi giải xong phải chặn theo k và đếm số nguyên. Chi tiết đáng để ý là đoạn [0;25π] dài hơn một vòng 2π nhưng chưa tới hai vòng, vì thế số nghiệm không thể chỉ là hai mà cũng không đủ bốn. Bẫy là họ nghiệm âm x=−6π+k2π vẫn cho nghiệm nằm trong đoạn khi lấy k=1, nếu bỏ qua họ này sẽ đếm thiếu.
1Cách 1. Giải ra hai họ nghiệm rồi chặn theo k và đếm
Định hướng. Đưa về phương trình côsin cơ bản, viết hai họ nghiệm rồi tìm các giá trị nguyên của k để nghiệm thuộc đoạn đã cho.
2cosx=3 nên cosx=23=cos6π
x=6π+k2π hoặc x=−6π+k2π, k∈Z
họ thứ nhất: 0≤6π+k2π≤25π cho −121≤k≤67, nên k∈{0;1}
được x=6π và x=613π
họ thứ hai: 0≤−6π+k2π≤25π cho 121≤k≤34, nên k=1
được x=611π
Vậy phương trình có 3 nghiệm; chọn phương án C.
2Cách 2. Đếm giao điểm của đồ thị với đường thẳng nằm ngang
Định hướng. Vẽ đồ thị y=cosx trên đoạn đã cho rồi đếm số giao điểm với đường thẳng y=23.
cosx=23 với 23<1
trên vòng thứ nhất [0;2π) đồ thị cắt đường thẳng tại x=6π và x=611π
phần còn lại của đoạn là [2π;25π], ở đây x=613π thoả vì 2π<613π<25π
nghiệm kế tiếp là 623π>25π nên bị loại
Vậy có 3 giao điểm nên 3 nghiệm; chọn phương án C.
3Cách 3. Tách đoạn thành một vòng trọn và một phần tư vòng còn lại
Định hướng. Cắt đoạn thành [0;2π) và [2π;25π], đếm nghiệm trên từng phần rồi cộng lại.
25π=2π+2π
trên một vòng trọn [0;2π) phương trình cosx=23 có đúng 2 nghiệm
trên [2π;25π] đặt x=2π+t với 0≤t≤2π
cost=23 trên [0;2π] có đúng 1 nghiệm là t=6π
tổng số nghiệm là 2+1=3
Vậy chia đoạn cũng cho 3 nghiệm; chọn phương án C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: nhận ra 25π=2π+2π rồi cộng 2+1 là xong trong đầu, tránh hẳn việc giải hai bất phương trình theo k dễ sai ở Cách 1.
Đáp số.Chọn C: phương trình có 3 nghiệm, đó là x=6π, x=611π, x=613π
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp nhất là chỉ xét họ x=6π+k2π rồi trả lời 2 nghiệm, tức phương án D, vì quên mất họ x=−6π+k2π; họ này với k=1 cho x=611π nằm gọn trong đoạn nên không được bỏ. Sai thứ hai là đếm luôn cả x=623π thành 4 nghiệm, nhưng 623π>615π=25π nên nó ở ngoài đoạn.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, trên một đoạn dài L thì phương trình cosx=m với ∣m∣<1 có khoảng πL nghiệm, sai khác nhiều nhất một nghiệm ở hai đầu mút; thử kiểm lại với L=25π thì πL=2,5 và đáp số đúng là 3.
Bài 19 · 1.49★★★Trang 28— Tính tổng các nghiệm của phương trình lượng giác trên một khoảng
Tổng các nghiệm thuộc khoảng (0;2π) của phương trình 3cosx−1=0 bằng A. S=2π; B. S=0; C. S=4π; D. S=3π.
Kiến thức cần nhớ
Phương trình cosx=m với 0<m<1 có trên khoảng (0;2π) đúng hai nghiệm.
Hai nghiệm đó đối xứng nhau qua trục hoành trên đường tròn lượng giác, tức chúng có dạng x1=α và x2=2π−α.
Do đó tổng hai nghiệm là x1+x2=2π, không phụ thuộc giá trị m.
Khi m không phải giá trị của cung đặc biệt thì viết nghiệm bằng arccosm là hợp lệ.
🧠 Phân tích tư duy
Giá trị 31 không thuộc bảng cung đặc biệt, đó là tín hiệu đề KHÔNG muốn ta tính từng nghiệm mà muốn ta khai thác tính đối xứng để lấy ngay tổng. Vì hai nghiệm trong một vòng luôn đối xứng qua trục hoành nên tổng của chúng là hằng số 2π, hoàn toàn độc lập với số 31. Cạm bẫy là thói quen thấy hai nghiệm đối nhau rồi cộng ra 0, tức phương án B; điều đó chỉ đúng nếu xét trên khoảng (−π;π) chứ không phải trên (0;2π).
1Cách 1. Dùng tính đối xứng qua trục hoành để lấy tổng mà không cần tính nghiệm
Định hướng. Không tính cụ thể từng nghiệm; chỉ dùng việc hai nghiệm trong một vòng đối xứng nhau qua trục hoành.
3cosx−1=0 nên cosx=31
0<31<1 nên trên khoảng (0;2π) có đúng hai nghiệm
hai nghiệm ấy có dạng x1=α và x2=2π−α với 0<α<2π
S=x1+x2=α+(2π−α)
S=2π
Vậy chọn phương án A.
2Cách 2. Viết nghiệm qua arccos rồi cộng để thấy phần lẻ triệt tiêu
Định hướng. Viết hẳn hai nghiệm bằng arccos31 rồi cộng lại, phần arccos sẽ tự khử nhau.
cosx=31 cho x=±arccos31+k2π, k∈Z
trên khoảng (0;2π) lấy x1=arccos31 (ứng k=0)
và x2=−arccos31+2π (ứng k=1)
S=arccos31+(2π−arccos31)
S=2π
Vậy tổng hai nghiệm bằng 2π; chọn phương án A.
3Cách 3. Đổi biến về tâm khoảng để quy về hai nghiệm đối nhau
Định hướng. Đặt x=π+t đưa khoảng (0;2π) về khoảng đối xứng (−π;π), khi đó hai nghiệm mới đối nhau nên tổng t bằng 0.
đặt x=π+t, khi x chạy trong (0;2π) thì t chạy trong (−π;π)
cosx=cos(π+t)=−cost
phương trình thành −cost=31, tức cost=−31
trên (−π;π) phương trình theo t có hai nghiệm đối nhau t1=−t2 nên t1+t2=0
S=(π+t1)+(π+t2)=2π+0
S=2π
Vậy phép đổi biến cũng cho S=2π; chọn phương án A.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận ra hai nghiệm có dạng α và 2π−α là đọc ra tổng 2π ngay, không cần viết arccos cũng không cần đổi biến.
Đáp số.Chọn A: S=2π
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là nhớ công thức nghiệm dạng x=±α+k2π rồi cộng hai nghiệm α và −α được 0, khoanh phương án B. Nhưng −α là số ÂM nên không thuộc khoảng (0;2π); nghiệm thứ hai trong khoảng phải là −α+2π, vì thế tổng bằng 2π chứ không bằng 0.
🚀 Mở rộng.Tính chất này rất đáng ghi nhớ: tổng hai nghiệm của cosx=m trên (0;2π) luôn bằng 2π với mọi m thuộc khoảng (−1;1); hãy thử tìm tổng hai nghiệm của sinx=m trên (0;π) và sẽ thấy đáp số là π theo đúng lí lẽ đối xứng ấy.
Bài 20 · 1.50★★★Trang 28— Giải phương trình dạng sin bằng sin và chọn đúng họ nghiệm
Giá trị của các hàm số y=sin3x và y=sinx bằng nhau khi và chỉ khi A. x=kπ hoặc x=4π+2kπ(k∈Z); B. x=4kπ(k∈Z); C. x=2kπ(k∈Z); D. x=k2π hoặc x=4π+k2π(k∈Z).
Kiến thức cần nhớ
sinu=sinv⇔u=v+k2π hoặc u=π−v+k2π, k∈Z.
Sau khi giải, phải rút gọn chu kì: từ 2x=k2π ta được x=kπ chứ không phải x=k2π.
Cách kiểm nhanh một phương án: thử một nghiệm đúng xem phương án có chứa nó không, và thử một giá trị thuộc phương án xem nó có thật là nghiệm không.
🧠 Phân tích tư duy
Hai vế là sin của hai cung khác nhau, đó đúng là dạng sinu=sinv nên phải viết ra HAI họ nghiệm chứ không được rút gọn thành một. Việc đáng cẩn thận là chia chu kì: mỗi họ sinh ra từ một phương trình bậc nhất với hệ số khác nhau nên chu kì của hai họ cũng khác nhau. Bẫy nặng nhất là phương án D chỉ đổi 2kπ thành k2π, nghĩa là nghiệm nào cũng đúng nhưng bỏ sót rất nhiều nghiệm khác.
1Cách 1. Dùng công thức sinu=sinv rồi rút gọn chu kì từng họ
Định hướng. Viết hai họ nghiệm theo công thức sinu=sinv với u=3x, v=x, rồi rút gọn mỗi họ về dạng tối giản.
sin3x=sinx
3x=x+k2π hoặc 3x=π−x+k2π, k∈Z
2x=k2π nên x=kπ
4x=π+k2π nên x=4π+2kπ
Vậy nghiệm là x=kπ hoặc x=4π+2kπ; chọn phương án A.
2Cách 2. Biến đổi hiệu hai sin thành tích rồi cho từng nhân tử bằng không
Định hướng. Chuyển hết về một vế, dùng công thức hiệu hai sin thành tích để phương trình thành tích bằng không.
sin3x−sinx=0
2cos23x+xsin23x−x=0
2cos2xsinx=0
sinx=0 cho x=kπ
cos2x=0 cho 2x=2π+kπ, tức x=4π+2kπ
Vậy hai nhân tử cho đúng hai họ nghiệm của phương án A.
3Cách 3. Thử nghiệm cụ thể để loại ba phương án còn lại
Định hướng. Tìm một nghiệm cụ thể rồi xem phương án nào chứa nó, và lấy một giá trị trong phương án nghi vấn để xem có thật là nghiệm.
x=43π có sin49π=22 và sin43π=22, nên đây là một nghiệm
phương án D không chứa 43π vì 43π−4π=2π không phải bội của 2π, loại D
phương án B chứa x=8π, nhưng sin83π=sin8π, loại B
phương án C chứa x=2π, nhưng sin23π=−1 và sin2π=1, loại C
phương án A chứa 43π với k=1
Vậy ba phương án B, C, D bị loại nên chọn phương án A.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đưa về tích 2cos2xsinx=0 rồi đọc nghiệm từng nhân tử là chắc nhất, vì không phải nhớ hai họ của công thức sinu=sinv nên khó bỏ sót họ nào.
Đáp số.Chọn A: x=kπ hoặc x=4π+2kπ với k∈Z
Sai lầm thường gặp.Sai phổ biến nhất là giải 3x=x+k2π ra 2x=k2π rồi ghi luôn x=k2π, tức quên chia hai vế cho 2, dẫn tới chọn phương án D. Kiểm lại thấy x=π thoả phương trình vì sin3π=0=sinπ, nhưng π không có dạng k2π, nên phương án D thiếu nghiệm.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, sinax=sinbx với a=±b luôn cho hai họ nghiệm x=a−bk2π và x=a+bπ+k2π; thay a=3, b=1 sẽ ra đúng hai họ của bài này, hãy thử tiếp với sin5x=sin3x.
Bài 21 · 1.51★★Trang 28— Biểu diễn cung trên đường tròn lượng giác và tính giá trị lượng giác
Trên đường tròn lượng giác, xác định điểm M biểu diễn các góc lượng giác có số đo sau và tính các giá trị lượng giác của chúng: a) 423π; b) 631π; c) −1380∘.
Kiến thức cần nhớ
Hai số đo sai khác nhau một bội của 2π (hoặc 360∘) thì cho CÙNG một điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác.
Muốn tìm điểm biểu diễn, tách số đo thành α0+k2π với 0≤α0<2π và k∈Z.
Điểm biểu diễn có toạ độ (cosα;sinα); từ đó tanα=cosαsinα và cotα=sinαcosα.
Các cung đặc biệt cần thuộc: 47π, 67π và 60∘.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba số đo đều vượt xa một vòng, đó là dấu hiệu phải rút gọn về cung trong nửa khoảng [0;2π) trước khi làm bất cứ việc gì khác. Nên rút gọn bằng cách trừ bội của 2π (hay 360∘) thay vì đổi hết sang số thập phân, vì giữ dạng phân số của π mới nhận ra ngay cung đặc biệt. Bẫy ở ý c là số đo ÂM và tính theo độ, nên phải CỘNG bội của 360∘ chứ không trừ, và phải cộng đủ để kết quả về khoảng [0∘;360∘).
1Cách 1. Trừ bội của 2π để hạ về cung trong một vòng rồi tra bảng
Định hướng. Tách mỗi số đo thành một bội của 2π cộng cung đặc biệt, điểm biểu diễn chính là điểm của cung đặc biệt ấy.
a) 423π=416π+47π=2⋅2π+47π
điểm M là điểm biểu diễn cung 47π
sin423π=sin47π=−22, cos423π=cos47π=22
tan423π=−1, cot423π=−1
b) 631π=624π+67π=2⋅2π+67π
điểm M là điểm biểu diễn cung 67π
sin631π=−21, cos631π=−23
tan631π=33, cot631π=3
c) −1380∘=−1380∘+4⋅360∘=60∘
điểm M là điểm biểu diễn cung 60∘
sin(−1380∘)=23, cos(−1380∘)=21
tan(−1380∘)=3, cot(−1380∘)=33
Vậy ba điểm lần lượt ứng với các cung 47π, 67π, 60∘ với các giá trị lượng giác nêu trên.
2Cách 2. Dùng phép chia có dư để đọc ngay cung rút gọn
Định hướng. Xem tử số của phân số nhân π rồi chia có dư cho mẫu số nhân 2; số dư cho ngay cung cần tìm.
a) mẫu là 4 nên một vòng ứng với tử số 8; 23=8⋅2+7
cung rút gọn là 47π
b) mẫu là 6 nên một vòng ứng với tử số 12; 31=12⋅2+7
cung rút gọn là 67π
c) 1380=360⋅3+300 nên −1380∘=−300∘−3⋅360∘
−300∘+360∘=60∘ nên cung rút gọn là 60∘
Vậy phép chia có dư cho đúng ba cung 47π, 67π, 60∘ như Cách 1.
3Cách 3. Quy về cung đối hoặc cung nhọn để suy dấu theo góc phần tư
Định hướng. Viết mỗi cung rút gọn dưới dạng liên hệ với một cung NHỌN, rồi lấy dấu theo góc phần tư của điểm biểu diễn.
a) 47π=2π−4π, điểm ở góc phần tư thứ tư nên sin âm, côsin dương
sin47π=−sin4π=−22, cos47π=cos4π=22
b) 67π=π+6π, điểm ở góc phần tư thứ ba nên cả sin và côsin đều âm
sin67π=−sin6π=−21, cos67π=−cos6π=−23
c) 60∘ là cung nhọn, điểm ở góc phần tư thứ nhất nên mọi giá trị dương
sin60∘=23, cos60∘=21
tang và côtang lấy theo thương của hai giá trị vừa tìm
Vậy cách quy về cung nhọn cho cùng kết quả và kiểm chéo được dấu của từng giá trị.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: phép chia có dư cho cung rút gọn chỉ trong một dòng cho mỗi ý, còn Cách 3 nên dùng kèm để kiểm lại DẤU vì đó là chỗ mất điểm nhiều nhất.
Đáp số.a) Điểm biểu diễn cung 47π; sin=−22, cos=22, tan=−1, cot=−1. b) Điểm biểu diễn cung 67π; sin=−21, cos=−23, tan=33, cot=3. c) Điểm biểu diễn cung 60∘; sin=23, cos=21, tan=3, cot=33.
Sai lầm thường gặp.Ở ý c nhiều bạn trừ tiếp 360∘ thay vì cộng, ra −1740∘ rồi loay hoay mãi không về được khoảng [0∘;360∘); với số đo ÂM thì phải CỘNG bội của 360∘. Lỗi thứ hai là ở ý a lấy 423π−4π=47π nhưng rồi ghi sin47π=22 vì quên rằng góc phần tư thứ tư có sin âm.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, mọi số đo α đều viết được duy nhất dưới dạng α=α0+k2π với α0∈[0;2π) và k∈Z, và bốn giá trị lượng giác của α trùng với của α0; hãy thử áp dụng cho 32026π bằng phép chia 2026 cho 6.
Bài 22 · 1.52★★Trang 28— Ứng dụng công thức độ dài cung tròn vào chuyển động của kim đồng hồ
Kim phút và kim giờ của đồng hồ lớn nhà Bưu điện Thành phố Hà Nội theo thứ tự dài 1,75 m và 1,26 m. Hỏi trong 15 phút, mũi kim phút vạch nên cung tròn có độ dài bao nhiêu mét? Cũng câu hỏi đó cho mũi kim giờ.
Kiến thức cần nhớ
Độ dài cung tròn bán kính R chắn góc ở tâm α (đo bằng rađian) là ℓ=Rα.
Công thức ℓ=Rα chỉ đúng khi α tính bằng RAĐIAN, nên số đo độ phải đổi trước.
Kim phút đi hết một vòng 2π trong 60 phút; kim giờ đi hết một vòng 2π trong 12 giờ tức 720 phút.
Trong cùng một khoảng thời gian, kim giờ quay chậm hơn kim phút đúng 12 lần.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho chiều dài hai kim và khoảng thời gian, hỏi độ dài đường đi của mũi kim, đó chính là dạng độ dài cung với bán kính là chiều dài kim. Việc quyết định là tính đúng góc quay của từng kim trong 15 phút, vì hai kim có tốc độ quay chênh nhau 12 lần. Cạm bẫy lớn nhất là dùng luôn số đo độ trong công thức ℓ=Rα, hoặc tưởng kim giờ cũng quét 90∘ như kim phút trong khi nó chỉ nhích được 7,5∘.
1Cách 1. Tính góc quay theo phần vòng rồi nhân với chiều dài kim
Định hướng. Tìm phần vòng mà mỗi kim quay được trong 15 phút, đổi ra rađian rồi nhân với chiều dài kim.
kim phút đi hết một vòng trong 60 phút nên trong 15 phút nó quay 6015=41 vòng
α1=41⋅2π=2π
ℓ1=1,75⋅2π=87π
ℓ1=87π≈2,75 (m)
kim giờ đi hết một vòng trong 720 phút nên trong 15 phút nó quay 72015=481 vòng
α2=481⋅2π=24π
ℓ2=1,26⋅24π=40021π
ℓ2=40021π≈0,16 (m)
Vậy mũi kim phút vạch cung dài 87π≈2,75 m, mũi kim giờ vạch cung dài 40021π≈0,16 m.
2Cách 2. Đi qua số đo độ rồi mới đổi sang rađian
Định hướng. Tính góc quay bằng ĐỘ theo tốc độ quay mỗi phút, sau đó đổi sang rađian và áp dụng công thức độ dài cung.
kim phút quay 60360∘=6∘ mỗi phút nên trong 15 phút quét 15⋅6∘=90∘
90∘=90⋅180π=2π
ℓ1=1,75⋅2π=87π≈2,75 (m)
kim giờ quay 720360∘=0,5∘ mỗi phút nên trong 15 phút quét 15⋅0,5∘=7,5∘
7,5∘=7,5⋅180π=24π
ℓ2=1,26⋅24π=40021π≈0,16 (m)
Vậy hai kim vạch nên các cung dài 87π m và 40021π m.
3Cách 3. Tính cung kim phút trước rồi suy cung kim giờ bằng tỉ lệ
Định hướng. Dùng quan hệ kim giờ quay chậm hơn kim phút 12 lần để suy độ dài cung thứ hai từ cung thứ nhất, chỉ cần nhân thêm tỉ số bán kính.
ℓ1=1,75⋅2π=87π (m)
α2=12α1 vì kim giờ quay chậm hơn 12 lần
ℓ1ℓ2=R1α1R2α2=1,751,26⋅121
ℓ1ℓ2=2518⋅121=503
ℓ2=503⋅87π=40021π≈0,16 (m)
Vậy lập tỉ lệ cũng cho ℓ2=40021π m, khớp với hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: quy về PHẦN VÒNG rồi nhân 2π là tránh được hẳn việc đổi độ sang rađian, khâu dễ sai nhất; Cách 3 hay để kiểm nhanh vì chỉ cần một tỉ số.
Đáp số.Mũi kim phút vạch cung dài 87π≈2,75 m; mũi kim giờ vạch cung dài 40021π≈0,16 m
Sai lầm thường gặp.Sai nặng nhất là thay số đo ĐỘ vào công thức ℓ=Rα, tính 1,75⋅90=157,5 m, một con số vô lí vì kim chỉ dài 1,75 m nên cung không thể dài hơn 2π⋅1,75≈11 m. Lỗi thứ hai là cho kim giờ cũng quét 90∘, ra ℓ2=1,26⋅2π≈1,98 m, trong khi trong 15 phút kim giờ chỉ nhích được 7,5∘.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, trong t phút kim phút quét góc 30πt còn kim giờ quét góc 360πt, nên tỉ số hai cung luôn là 12R1R2 không phụ thuộc t; hãy thử tính lại cho t=20 phút để kiểm nhận xét này.
Bài 23 · 1.53★★Trang 28— Ứng dụng độ dài cung tròn để tính khoảng cách theo kinh tuyến
Huyện lị Quản Bạ tỉnh Hà Giang và huyện lị Cái Nước tỉnh Cà Mau cùng nằm ở 105∘ kinh đông, nhưng Quản Bạ ở 23∘ vĩ bắc, Cái Nước ở vĩ độ 9∘ bắc. Hãy tính độ dài cung kinh tuyến nối hai huyện lị đó, coi Trái Đất có bán kính 6378 km.
Kiến thức cần nhớ
Hai địa điểm cùng kinh độ thì cùng nằm trên một kinh tuyến, là một đường tròn lớn bán kính bằng bán kính Trái Đất.
Góc ở tâm chắn cung nối hai địa điểm cùng kinh tuyến bằng HIỆU hai vĩ độ (khi cùng bán cầu).
Độ dài cung: ℓ=Rα với α tính bằng rađian.
Đổi đơn vị: 1∘=180π rad.
🧠 Phân tích tư duy
Dữ kiện cùng 105∘ kinh đông là chìa khoá: nó bảo đảm hai điểm nằm trên CÙNG một kinh tuyến nên bài toán quy về độ dài cung của một đường tròn bán kính 6378 km. Vì hai vĩ độ đều ở bán cầu bắc nên góc ở tâm là hiệu 23∘−9∘, lấy hiệu chứ không lấy tổng. Chỗ dễ đi sai ngay từ đầu là dùng con số kinh độ 105∘ vào phép tính, trong khi nó chỉ có vai trò khẳng định hai điểm cùng một kinh tuyến.
1Cách 1. Lấy hiệu hai vĩ độ làm góc ở tâm rồi dùng công thức độ dài cung
Định hướng. Tính góc ở tâm bằng hiệu hai vĩ độ, đổi sang rađian rồi nhân với bán kính Trái Đất.
hai huyện lị cùng kinh độ 105∘ đông nên cùng nằm trên một kinh tuyến
α=23∘−9∘=14∘
α=14⋅180π=907π
ℓ=Rα=6378⋅907π
ℓ=9044646π=52479π
ℓ≈1558 (km)
Vậy độ dài cung kinh tuyến nối hai huyện lị xấp xỉ 1558 km.
2Cách 2. Tính độ dài một độ vĩ tuyến rồi nhân với số độ
Định hướng. Tính trước độ dài cung ứng với 1∘ trên kinh tuyến, sau đó nhân với hiệu vĩ độ.
chu vi kinh tuyến là 2πR=2π⋅6378=12756π (km)
cung ứng với 1∘ dài 36012756π=301063π
301063π≈111,3 (km)
ℓ=14⋅301063π=3014882π=52479π
ℓ≈14⋅111,3≈1558 (km)
Vậy cách tính theo độ dài một độ cũng cho khoảng 1558 km.
3Cách 3. Dùng tỉ lệ giữa cung và cả chu vi đường tròn
Định hướng. Lập tỉ lệ: cung cần tìm so với chu vi kinh tuyến đúng bằng 14∘ so với 360∘.
2πRℓ=360∘14∘
36014=1807
ℓ=1807⋅2π⋅6378
ℓ=1807⋅12756π=18089292π=52479π
ℓ≈1558 (km)
Vậy ba cách đều cho ℓ=52479π≈1558 km.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đúng một công thức ℓ=Rα sau khi đổi 14∘ sang rađian; Cách 2 đáng nhớ vì con số 1∘ vĩ tuyến xấp xỉ 111 km rất tiện để ước lượng nhanh mọi bài cùng dạng.
Đáp số.ℓ=52479π≈1558 km
Sai lầm thường gặp.Sai lầm điển hình là cộng hai vĩ độ thành 23∘+9∘=32∘ rồi ra ℓ≈3562 km; phép cộng chỉ dùng khi hai điểm ở HAI bán cầu khác nhau, còn ở đây cả hai đều là vĩ bắc nên phải lấy hiệu. Sai thứ hai là quên đổi đơn vị, thay thẳng 14 vào công thức thành 6378⋅14=89292 km, lớn hơn cả chu vi Trái Đất nên chắc chắn vô lí.
🚀 Mở rộng.Cùng công thức, nếu hai điểm ở hai bán cầu với vĩ độ a∘ bắc và b∘ nam thì góc ở tâm là a+b độ; hãy thử tính khoảng cách theo kinh tuyến giữa một điểm ở 23∘ bắc và một điểm ở 9∘ nam để so với đáp số của bài này.
Bài 24 · 1.54★★★Trang 28— Tính giá trị lượng giác của cung nhân đôi và cung tổng hiệu
Cho cosα=43, sinα>0; sinβ=53, β∈(29π;5π). Hãy tính cos2α, sin2α, cos2β, sin2β, cos(α+β), sin(α−β).
Kiến thức cần nhớ
Công thức nhân đôi: cos2α=2cos2α−1=1−2sin2α và sin2α=2sinαcosα.
Công thức cộng: cos(α+β)=cosαcosβ−sinαsinβ và sin(α−β)=sinαcosβ−cosαsinβ.
Hệ thức cơ bản sin2+cos2=1 dùng để tìm giá trị còn thiếu, DẤU lấy theo góc phần tư.
Muốn biết β ở góc phần tư nào, trừ bội của 2π để đưa về nửa khoảng [0;2π).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho mỗi cung đúng một giá trị lượng giác kèm một điều kiện về dấu hoặc về khoảng, đó là dấu hiệu phải tìm giá trị còn lại trước rồi mới lắp vào công thức nhân đôi và công thức cộng. Việc quan trọng nhất là xác định góc phần tư của β: khoảng (29π;5π) trừ 4π thành (2π;π), tức góc phần tư thứ hai nên cosβ<0. Bẫy chết người là thấy 29π lớn rồi đoán bừa dấu, hoặc lấy cosβ=54 dương vì quen với tam giác ba bốn năm.
1Cách 1. Tìm đủ sin và côsin của hai cung rồi lắp vào công thức
Định hướng. Dùng hệ thức cơ bản để tìm giá trị còn thiếu của mỗi cung, xác định dấu theo góc phần tư, sau đó thay vào công thức nhân đôi và công thức cộng.
2Cách 2. Đổi biến β=4π+β0 để làm việc với cung nhỏ
Định hướng. Đặt β=4π+β0 với β0 thuộc (2π;π), khi đó mọi giá trị lượng giác của β trùng với của β0 nên dấu hiện ra rõ ràng.
β=4π+β0 với 2π<β0<π
sinβ0=sinβ=53 và cosβ0=cosβ
β0 ở góc phần tư thứ hai nên cosβ0=−54
cos2β=cos(8π+2β0)=cos2β0=cos2β0−sin2β0
cos2β=2516−259=257
sin2β=sin2β0=2⋅53⋅(−54)=−2524
với α: cos2α=1−2sin2α=1−2⋅167=1−87=81
sin2α=2⋅47⋅43=837
Vậy hai giá trị của cung 2β tính qua β0 trùng khớp Cách 1, và cos2α tính bằng công thức theo sin cũng cho 81.
3Cách 3. Dùng toạ độ điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác
Định hướng. Gắn mỗi cung với một điểm trên đường tròn đơn vị, đọc toạ độ rồi dùng công thức cộng như phép nhân toạ độ.
điểm ứng cung α có toạ độ (43;47) vì sinα>0
điểm ứng cung β có toạ độ (−54;53) vì cung ở góc phần tư thứ hai
kiểm lại: (43)2+(47)2=169+7=1
kiểm lại: (−54)2+(53)2=2516+9=1
cos(α+β)=43⋅(−54)−47⋅53=−2012+37
sin(α−β)=47⋅(−54)−43⋅53=−209+47
Vậy đọc toạ độ hai điểm rồi áp dụng công thức cộng cho cùng hai kết quả, lại tự kiểm được bằng hệ thức sin2+cos2=1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đổi β=4π+β0 ngay từ đầu là khoá chặt dấu của cosβ, xử lí đúng chỗ dễ mất điểm nhất của bài; phần còn lại chỉ là thay số.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm quyết định là lấy cosβ=54 theo phản xạ tam giác ba bốn năm mà không xét khoảng; khi đó sin2β=2524 thay vì −2524 và cả hai giá trị cos(α+β), sin(α−β) đều sai dấu. Lỗi thứ hai là lấy sinα=−47 dù đề đã ghi rõ sinα>0, kéo theo sin2α mang dấu âm.
🚀 Mở rộng.Chú ý cos2β=257 và sin2β=−2524 cho thấy cung 2β nằm ở góc phần tư thứ tư, đúng như dự đoán vì β ở góc phần tư thứ hai thì 2β vượt qua π; hãy thử tự lập bảng góc phần tư của 2β theo góc phần tư của β.
Bài 25 · 1.55★★★★Trang 28— Rút gọn biểu thức lượng giác bằng công thức nhân đôi, hạ bậc và tổng thành tích
Rút gọn các biểu thức sau: a) sin(45∘+α)+cos(45∘+α)sin(45∘+α)−cos(45∘+α); b) 1+cos2α+cosαsin2α+sinα; c) 1−cosα−sinα1+cosα−sinα; d) cosα+cos3α+cos5αsinα+sin3α+sin5α.
Kiến thức cần nhớ
Công thức hạ bậc: 1+cos2α=2cos2α và 1−cosα=2sin22α, 1+cosα=2cos22α.
Công thức nhân đôi: sin2α=2sinαcosα.
Tổng thành tích: sinu+sinv=2sin2u+vcos2u−v và cosu+cosv=2cos2u+vcos2u−v.
Cung phụ: cos(45∘+α)=sin(45∘−α).
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi ý là một phân thức mà tử và mẫu có cùng một cấu trúc, nên chiến lược chung là phân tích cả tử lẫn mẫu thành TÍCH rồi triệt tiêu nhân tử chung. Dấu hiệu chọn công cụ rất rõ: ý a có tổng và hiệu của sin với côsin cùng cung nên dùng cung phụ, ý b và c có hằng số 1 đứng cạnh côsin nên dùng hạ bậc, ý d có ba cung cách đều nên ghép cặp đầu và cuối. Cạm bẫy ở ý c là hai nhân tử chung khác nhau một dấu, nên kết quả mang dấu trừ và rất dễ bị bỏ mất.
1Cách 1. Phân tích tử và mẫu thành tích rồi triệt tiêu nhân tử chung
Định hướng. Với từng ý, đưa tử và mẫu về dạng tích có nhân tử chung rồi giản ước.
a) cos(45∘+α)=sin(45∘−α)
tử =sin(45∘+α)−sin(45∘−α)=2cos45∘sinα=2sinα
mẫu =sin(45∘+α)+sin(45∘−α)=2sin45∘cosα=2cosα
a) =2cosα2sinα=tanα
b) tử =2sinαcosα+sinα=sinα(2cosα+1)
mẫu =2cos2α+cosα=cosα(2cosα+1)
b) =cosα(2cosα+1)sinα(2cosα+1)=tanα
c) tử =2cos22α−2sin2αcos2α=2cos2α(cos2α−sin2α)
b) chia tử và mẫu cho cosα sau khi đã nhóm nhân tử (2cosα+1): b) =tanα
d) chia tử và mẫu cho cos3α sau khi nhóm nhân tử (2cos2α+1): d) =tan3α
Vậy ba ý a, b, d đều rút về tang của đúng cung ở tử, khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử một giá trị cụ thể để kiểm chứng kết quả rút gọn
Định hướng. Thay một cung cụ thể vào biểu thức gốc và vào kết quả đã rút gọn, hai số phải trùng nhau.
chọn α=60∘
a) biểu thức gốc =sin105∘+cos105∘sin105∘−cos105∘, tính được ≈1,7321
tan60∘=3≈1,7321, khớp
b) biểu thức gốc =1+cos120∘+cos60∘sin120∘+sin60∘=1−21+2123+23=3, khớp tan60∘
c) biểu thức gốc =1−21−231+21−23≈−1,7321
−cot30∘=−3≈−1,7321, khớp
d) biểu thức gốc =cos60∘+cos180∘+cos300∘sin60∘+sin180∘+sin300∘=21−1+2123+0−23=0
tan180∘=0, khớp
Vậy bốn kết quả rút gọn đều vượt phép thử số nên lời giải đáng tin.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: phân tích thành tích rồi triệt tiêu là đường chung cho cả bốn ý, chỉ cần đổi công cụ theo từng ý; nên dành một dòng làm phép thử số kiểu Cách 3 để chốt dấu ở ý c.
Đáp số.a) tanα; b) tanα; c) −cot2α; d) tan3α
Sai lầm thường gặp.Ý c là chỗ mất điểm nhiều nhất: sau khi phân tích, mẫu là −2sin2α(cos2α−sin2α) nhưng nhiều bạn bỏ mất dấu trừ và trả lời cot2α. Thử α=60∘ cho biểu thức gốc xấp xỉ −1,73 là số ÂM, còn cot30∘=3 dương, nên kết quả buộc phải là −cot2α.
🚀 Mở rộng.Ý d gợi một quy luật đẹp: với ba cung cách đều, cos(u−d)+cosu+cos(u+d)sin(u−d)+sinu+sin(u+d)=tanu vì cả tử và mẫu cùng chứa nhân tử 2cosd+1; hãy thử mở rộng cho năm cung cách đều α, 3α, 5α, 7α, 9α.
Bài 26 · 1.56★★★★Trang 28— Chứng minh biểu thức lượng giác không phụ thuộc biến
Chứng minh các biểu thức sau không phụ thuộc vào x: a) A=sin(4π+x)−cos(4π−x); b) B=cos(6π−x)−sin(3π+x); c) C=sin2x+cos(3π−x)cos(3π+x); d) D=1+cos2x+sin2x1−cos2x+sin2xcotx.
Kiến thức cần nhớ
Cung phụ nhau: cosu=sin(2π−u) và sinu=cos(2π−u).
Công thức biến đổi tích thành tổng: cosucosv=21[cos(u−v)+cos(u+v)].
Công thức hạ bậc: 1−cos2x=2sin2x, 1+cos2x=2cos2x, sin2x=2sinxcosx.
Một biểu thức không phụ thuộc x khi rút gọn được về một HẰNG SỐ trên toàn tập xác định.
🧠 Phân tích tư duy
Yêu cầu chứng minh không phụ thuộc x có nghĩa đích đến là một hằng số, nên phải rút gọn tới cùng chứ không được dừng ở biểu thức còn chứa x. Dấu hiệu dẫn đường khác nhau theo từng ý: ý a và b có hai cung mà tổng của chúng bằng 2π nên dùng cung phụ là triệt tiêu ngay, ý c có tích hai côsin nên biến tích thành tổng, ý d có cặp 1±cos2x nên hạ bậc. Bẫy là ở ý a và b hai số hạng THỰC SỰ bằng nhau nên kết quả bằng 0, nhiều bạn không tin nổi rồi đi tìm một biểu thức khác.
1Cách 1. Dùng cung phụ và hạ bậc để rút mỗi biểu thức về hằng số
Định hướng. Với từng ý, chọn công cụ thích hợp để biến hai số hạng thành cùng một dạng rồi rút gọn hết x.
VậyA=0, B=0, C=41, D=1 nên cả bốn biểu thức không phụ thuộc x.
2Cách 2. Khai triển hết bằng công thức cộng rồi thu gọn theo sinx, cosx
Định hướng. Khai triển mọi cung tổng hiệu về sinx và cosx, sau đó thu gọn để thấy các số hạng chứa x triệt tiêu.
a) sin(4π+x)=22(cosx+sinx)
cos(4π−x)=22(cosx+sinx)
A=22(cosx+sinx)−22(cosx+sinx)=0
b) cos(6π−x)=23cosx+21sinx
sin(3π+x)=23cosx+21sinx
B=0
c) cos(3π−x)=21cosx+23sinx và cos(3π+x)=21cosx−23sinx
tích hai lượng đó =41cos2x−43sin2x
C=sin2x+41cos2x−43sin2x=41sin2x+41cos2x
C=41(sin2x+cos2x)=41
Vậy khai triển thẳng cũng cho A=B=0 và C=41.
3Cách 3. Thay hai giá trị khác nhau để dự đoán hằng số rồi chốt bằng biến đổi
Định hướng. Thay hai cung cụ thể vào từng biểu thức: nếu hai lần cho cùng một số thì đó chính là hằng số cần chứng minh, phần biến đổi chỉ còn việc xác nhận.
a) với x=0: A=sin4π−cos4π=0; với x=4π: A=sin2π−cos0=1−1=0
b) với x=0: B=cos6π−sin3π=23−23=0; với x=6π: B=cos0−sin2π=1−1=0
c) với x=0: C=0+cos3πcos3π=21⋅21=41
với x=2π: C=1+cos(−6π)cos65π=1+23⋅(−23)=1−43=41
d) với x=4π: D=1+0+11−0+1⋅1=1; với x=6π: D=1+21+231−21+23⋅3=1
bốn hằng số dự đoán là 0, 0, 41, 1, trùng với Cách 1
Vậy phép thử hai giá trị khớp hằng số tìm được ở Cách 1, xác nhận lời giải.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mỗi ý chỉ hai đến ba dòng nhờ chọn đúng công cụ, và ở ý a, b thì công thức cung phụ cho kết quả tức thì; Cách 3 nên dùng làm bước nháp để biết trước hằng số cần đi tới.
Đáp số.A=0; B=0; C=41; D=1
Sai lầm thường gặp.Ở ý a, b nhiều bạn thấy kết quả 0 thì nghi mình làm sai rồi quay lại khai triển lung tung và tạo ra lỗi mới. Thực ra hai cung 4π+x và 4π−x là PHỤ nhau vì tổng bằng 2π, nên hai số hạng bằng nhau và hiệu đúng bằng 0; thử x=4π cho sin2π−cos0=1−1=0 là xác nhận được ngay.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá ý c rất đẹp: với mọi a ta có cos(a−x)cos(a+x)=cos2a−sin2x, nên sin2x+cos(a−x)cos(a+x)=cos2a luôn là hằng số; thay a=3π ra đúng 41, hãy thử với a=4π.
Bài 27 · 1.57★★★★Trang 29— Ứng dụng công thức cộng để tổng hợp hai sóng âm cùng tần số
Hai sóng âm có phương trình lần lượt là f1(t)=Csinωt và f2(t)=Csin(ωt+α). Hai sóng này giao thoa với nhau tạo ra âm kết hợp có phương trình f(t)=f1(t)+f2(t)=Csinωt+Csin(ωt+α). a) Sử dụng công thức cộng chỉ ra rằng hàm f(t) có thể viết dưới dạng f(t)=Asinωt+Bcosωt, với A, B là hai hằng số phụ thuộc vào α. b) Khi C=10 và α=3π, tìm biên độ và pha ban đầu của sóng âm kết hợp, tức là tìm hai hằng số k và φ sao cho f(t)=ksin(ωt+φ).
Kiến thức cần nhớ
Công thức cộng: sin(u+v)=sinucosv+cosusinv.
Mọi biểu thức Asinθ+Bcosθ đều viết được thành ksin(θ+φ) với k=A2+B2.
Khi đó cosφ=kA và sinφ=kB; k là biên độ, φ là pha ban đầu.
Công thức hạ bậc dùng để rút gọn 1+cosα=2cos22α và sinα=2sin2αcos2α.
🧠 Phân tích tư duy
Hai sóng cùng tần số ω chỉ lệch nhau pha α, đó là dấu hiệu tổng của chúng vẫn là một sóng hình sin cùng tần số nên chắc chắn gom được về dạng ksin(ωt+φ). Ý a chỉ cần khai triển số hạng thứ hai bằng công thức cộng rồi nhóm theo sinωt và cosωt, còn ý b là bài toán ngược: từ cặp (A;B) tìm k và φ. Chỗ dễ sai ở ý b là tính φ chỉ bằng tanφ=AB mà không kiểm dấu, vì phương trình tang cho tới hai nghiệm lệch nhau π.
1Cách 1. Khai triển bằng công thức cộng rồi nhóm theo hai hàm cơ bản
Định hướng. Khai triển sin(ωt+α), nhóm các số hạng chứa sinωt và cosωt, sau đó áp dụng công thức k=A2+B2.
a) Csin(ωt+α)=Csinωtcosα+Ccosωtsinα
f(t)=Csinωt+Csinωtcosα+Ccosωtsinα
f(t)=C(1+cosα)sinωt+Csinαcosωt
A=C(1+cosα) và B=Csinα
b) với C=10, α=3π: A=10(1+21)=15
B=10⋅23=53
k=A2+B2=225+75=300
k=103
cosφ=kA=10315=23 và sinφ=kB=10353=21
φ=6π
f(t)=103sin(ωt+6π)
Vậy a) A=C(1+cosα), B=Csinα; b) biên độ k=103 và pha ban đầu φ=6π.
2Cách 2. Cộng hai sin thành tích ngay từ đầu để đọc thẳng biên độ và pha
Định hướng. Dùng công thức tổng hai sin thành tích cho f1+f2, khi đó dạng ksin(ωt+φ) hiện ra mà không cần giải hệ.
Csinωt+Csin(ωt+α)=2Csin2ωt+ωt+αcos2ωt−ωt−α
f(t)=2Ccos2αsin(ωt+2α)
so với dạng ksin(ωt+φ) thì k=2Ccos2α và φ=2α
với C=10, α=3π: k=2⋅10⋅cos6π=20⋅23
k=103
φ=21⋅3π=6π
Vậy chỉ một công thức tổng thành tích đã cho ngay biên độ 103 và pha ban đầu 6π.
3Cách 3. Kiểm chứng kết quả bằng cách thay hai thời điểm cụ thể
Định hướng. Thay hai giá trị của ωt vào biểu thức gốc và vào dạng đã gom, hai lần đều phải trùng số.
với C=10, α=3π thì f(t)=10sinωt+10sin(ωt+3π)
lấy ωt=0: f=10⋅0+10⋅23=53
dạng gom cho 103sin6π=103⋅21=53, khớp
lấy ωt=3π: f=10⋅23+10sin32π=53+53=103
dạng gom cho 103sin2π=103, khớp
giá trị 103 đạt được nên biên độ đúng bằng 103
Vậy phép thử hai thời điểm xác nhận f(t)=103sin(ωt+6π).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: một công thức tổng thành tích cho luôn cả biên độ 2Ccos2α và pha 2α, khỏi phải tính A2+B2 rồi dò dấu của φ như Cách 1.
Đáp số.a) A=C(1+cosα) và B=Csinα. b) Biên độ k=103, pha ban đầu φ=6π, tức f(t)=103sin(ωt+6π)
Sai lầm thường gặp.Sai điển hình ở ý b là cộng biên độ hai sóng thành 10+10=20, nhưng hai sóng lệch pha nên không cộng đỉnh cùng lúc; giá trị đúng 103≈17,3 nhỏ hơn 20. Lỗi thứ hai là lấy tanφ=AB=33 rồi chọn φ=67π, nhưng cos67π<0 trong khi A=15>0, nên phải lấy φ=6π.
🚀 Mở rộng.Kết quả k=2Ccos2α giải thích trọn hiện tượng giao thoa: khi α=0 thì k=2C là cộng hưởng cực đại, còn khi α=π thì k=0 nên hai sóng triệt tiêu nhau hoàn toàn; hãy thử tìm α để biên độ kết hợp đúng bằng C.
Bài 28 · 1.58★★★Trang 29— Tìm tập xác định của hàm số lượng giác có mẫu hoặc có phân thức bên trong
Tìm tập xác định của các hàm số sau: a) y=cosx−12x; b) y=cosx−cos3x1; c) y=cosx+sin2x1; d) y=tanx+cotx.
Kiến thức cần nhớ
Hàm y=cosu xác định với mọi u, nên điều kiện chỉ đến từ biểu thức u.
Phân thức M1 xác định khi M=0.
cosu−cosv=−2sin2u+vsin2u−v, dùng để phân tích mẫu thành tích.
tanx xác định khi cosx=0; cotx xác định khi sinx=0.
sinxcosx=0 tương đương sin2x=0, tức x=2kπ.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn ý có nguồn điều kiện khác nhau nên phải nhận đúng loại trước khi viết điều kiện: ý a chỉ vướng phân thức bên TRONG côsin, ba ý còn lại vướng mẫu số bằng không. Với các mẫu là hiệu hoặc tổng hai hàm lượng giác thì phải phân tích thành TÍCH rồi mới cho từng nhân tử khác không, vì giải trực tiếp cosx−cos3x=0 là bế tắc. Bẫy ở ý a là tưởng côsin cũng cần điều kiện như căn thức, trong khi côsin nhận mọi số thực nên chỉ cần x=1.
1Cách 1. Phân tích mẫu thành tích rồi cho từng nhân tử khác không
Định hướng. Với mỗi ý, xác định nguồn điều kiện rồi đưa mẫu về dạng tích để đọc nghiệm cần loại.
a) côsin xác định với mọi số thực nên chỉ cần x−1=0
a) x=1, tập xác định D=R∖{1}
b) cosx−cos3x=−2sin2xsin(−x)=2sin2xsinx
2sin2xsinx=2⋅2sinxcosx⋅sinx=4sin2xcosx
điều kiện 4sin2xcosx=0 cho sinx=0 và cosx=0
sinxcosx=0 tương đương sin2x=0, tức x=2kπ
b) D=R∖{2kπ∣k∈Z}
c) cosx+sin2x=cosx+2sinxcosx=cosx(1+2sinx)
điều kiện cosx=0 cho x=2π+kπ
điều kiện 1+2sinx=0 cho sinx=−21, tức x=−6π+k2π và x=67π+k2π
c) D=R∖{2π+kπ;−6π+k2π;67π+k2π∣k∈Z}
d) tanx cần cosx=0, cotx cần sinx=0
hai điều kiện gộp lại thành sin2x=0, tức x=2kπ
d) D=R∖{2kπ∣k∈Z}
Vậy a) R∖{1}; b) và d) cùng là R∖{2kπ}; c) bỏ thêm hai họ điểm ứng sinx=−21.
2Cách 2. Đặt ẩn phụ t=sinx hoặc t=cosx để giải điều kiện như phương trình đại số
Định hướng. Quy các mẫu về đa thức theo một ẩn phụ rồi giải phương trình đại số, sau đó trả lại về cung.
b) cosx−cos3x với cos3x=4cos3x−3cosx
cosx−cos3x=cosx−4cos3x+3cosx=4cosx−4cos3x
=4cosx(1−cos2x)=4cosxsin2x
đặt t=cosx: mẫu bằng 0 khi t=0 hoặc t2=1
cosx=0 cho x=2π+kπ; cosx=±1 cho x=kπ
hai họ đó gộp lại đúng bằng x=2kπ
c) đặt t=sinx: mẫu là cosx(1+2t), bằng 0 khi cosx=0 hoặc t=−21
sinx=−21 cho x=−6π+k2π hoặc x=67π+k2π
Vậy ẩn phụ cho cùng các họ điểm phải loại, trùng khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử các điểm nghi vấn để kiểm lại tập xác định
Định hướng. Lấy vài điểm tiêu biểu, thay trực tiếp vào mẫu để xác nhận điểm nào phải loại và điểm nào vẫn hợp lệ.
b) tại x=2π: mẫu =cos2π−cos23π=0−0=0, phải loại
b) tại x=π: mẫu =cosπ−cos3π=−1−(−1)=0, phải loại
b) tại x=4π: mẫu =22−(−22)=2=0, hợp lệ
c) tại x=−6π: mẫu =cos(−6π)+sin(−3π)=23−23=0, phải loại
c) tại x=0: mẫu =cos0+sin0=1=0, hợp lệ
d) tại x=2π thì tanx không xác định, phải loại; tại x=0 thì cotx không xác định, phải loại
Vậy các điểm thử đều phù hợp với tập xác định tìm ở Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: biến mọi mẫu thành TÍCH rồi đọc nghiệm từng nhân tử là đường ngắn nhất, lại giúp gộp gọn hai họ sinx=0 và cosx=0 thành một họ x=2kπ.
Đáp số.a) D=R∖{1}; b) D=R∖{2kπ∣k∈Z}; c) D=R∖{2π+kπ;−6π+k2π;67π+k2π∣k∈Z}; d) D=R∖{2kπ∣k∈Z}
Sai lầm thường gặp.Ở ý a nhiều bạn viết thêm điều kiện −1≤x−12x≤1 vì tưởng đối số của côsin phải nằm trong [−1;1]; thực ra [−1;1] là tập GIÁ TRỊ của côsin chứ không phải miền của đối số, nên cos100 vẫn xác định bình thường. Ở ý d lỗi hay gặp là chỉ viết x=2π+kπ mà bỏ mất sinx=0, khi đó x=0 bị lọt vào tập xác định dù cot0 không tồn tại.
🚀 Mở rộng.Nhận xét đáng ghi: hai ý b và d có cùng tập xác định dù biểu thức trông rất khác nhau, vì cả hai đều quy về sin2x=0; hãy thử tìm tập xác định của y=sinx−sin3x1 và xem có ra kết quả tương tự hay không.
Bài 29 · 1.59★★★★Trang 29— Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số lượng giác
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau: a) y=sinx−cosx; b) y=sinx+sin(3π−x); c) y=sin4x+cos4x; d) y=cos2x+2cosx−1.
Kiến thức cần nhớ
Asinθ+Bcosθ=A2+B2sin(θ+φ), nên hàm này có giá trị lớn nhất A2+B2 và nhỏ nhất −A2+B2.
sinu+sinv=2sin2u+vcos2u−v.
sin4x+cos4x=1−2sin2xcos2x=1−21sin22x.
Với hàm quy về đa thức của t=cosx trên [−1;1], phải xét giá trị tại ĐỈNH parabol và tại HAI ĐẦU đoạn.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn ý thuộc bốn kiểu quy gọn khác nhau nên phải nhận dạng trước: ý a là dạng Asinx+Bcosx, ý b gom được thành một hàm côsin duy nhất, ý c hạ bậc về sin22x, ý d quy về tam thức bậc hai theo cosx. Nguyên tắc chung là đưa về MỘT biểu thức lượng giác duy nhất rồi dùng tập giá trị của nó, chứ không được đánh giá riêng từng số hạng rồi cộng các cực trị lại. Bẫy lớn nhất ở ý d là sau khi đặt t=cosx thì t chỉ chạy trên đoạn [−1;1] nên phải xét cả hai đầu đoạn chứ không chỉ xét đỉnh parabol.
1Cách 1. Gom về một hàm lượng giác duy nhất rồi dùng tập giá trị của nó
Định hướng. Với mỗi ý, biến đổi về một biểu thức chỉ chứa MỘT hàm lượng giác, sau đó đọc giá trị lớn nhất và nhỏ nhất từ tập giá trị của hàm đó.
a) y=2(22sinx−22cosx)=2sin(x−4π)
−1≤sin(x−4π)≤1 nên −2≤y≤2
a) giá trị lớn nhất 2, giá trị nhỏ nhất −2
b) y=2sin2x+3π−xcos2x−3π+x=2sin6πcos(x−6π)
y=cos(x−6π)
b) giá trị lớn nhất 1, giá trị nhỏ nhất −1
c) sin4x+cos4x=(sin2x+cos2x)2−2sin2xcos2x=1−21sin22x
0≤sin22x≤1 nên 21≤y≤1
c) giá trị lớn nhất 1, giá trị nhỏ nhất 21
d) y=2cos2x−1+2cosx−1=2cos2x+2cosx−2
đặt t=cosx với −1≤t≤1 thì y=2t2+2t−2=2(t+21)2−25
tại t=−21 thì y=−25; tại t=1 thì y=2; tại t=−1 thì y=−2
d) giá trị lớn nhất 2, giá trị nhỏ nhất −25
Vậy a) max=2, min=−2; b) max=1, min=−1; c) max=1, min=21; d) max=2, min=−25.
2Cách 2. Chỉ ra cung đạt cực trị để chứng minh chặn là chặt
Định hướng. Sau khi có chặn trên và chặn dưới, chỉ ra cung cụ thể làm dấu bằng xảy ra, nhờ đó khẳng định đó đúng là cực trị.
a) y=2 khi x−4π=2π, tức x=43π
a) y=−2 khi x=−4π
b) y=1 khi x=6π, y=−1 khi x=67π
c) y=1 khi sin2x=0, tức x=2kπ
c) y=21 khi sin22x=1, tức x=4π+2kπ
d) y=2 khi cosx=1, tức x=k2π
d) y=−25 khi cosx=−21, tức x=±32π+k2π
ở mọi họ điểm trên, k∈Z
Vậy mọi chặn đều đạt được nên chúng chính là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất.
3Cách 3. Đặt ẩn phụ và dùng điều kiện có nghiệm của phương trình
Định hướng. Xem y là tham số: hàm nhận giá trị y khi và chỉ khi phương trình tương ứng có nghiệm, từ đó suy ra miền giá trị của y.
a) y=sinx−cosx có nghiệm khi y2≤12+(−1)2
y2≤2 nên −2≤y≤2
c) đặt u=sin22x với 0≤u≤1, ta có y=1−2u
y là hàm bậc nhất giảm theo u nên y lớn nhất tại u=0 và nhỏ nhất tại u=1
y∈[21;1]
d) 2t2+2t−2=y có nghiệm t∈[−1;1] khi y thuộc miền giá trị của hàm g(t)=2t2+2t−2 trên [−1;1]
g có đỉnh tại t=−21 thuộc [−1;1] nên ming=−25
maxg=max{g(−1);g(1)}=max{−2;2}=2
Vậy điều kiện có nghiệm cho đúng các miền giá trị đã tìm ở Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: gom về một hàm duy nhất rồi đọc tập giá trị là cách ngắn và ít sai nhất; riêng ý d nhớ kèm Cách 2 để chỉ ra cung đạt cực trị, vì đó là phần chấm điểm.
Đáp số.a) maxy=2, miny=−2; b) maxy=1, miny=−1; c) maxy=1, miny=21; d) maxy=2, miny=−25
Sai lầm thường gặp.Ý d là chỗ sai nhiều nhất: sau khi có y=2t2+2t−2 nhiều bạn lấy luôn đỉnh parabol làm giá trị nhỏ nhất rồi kết luận hàm không có giá trị lớn nhất, quên rằng t=cosx chỉ chạy trên [−1;1] nên y lớn nhất bằng g(1)=2. Ý a cũng hay bị đánh giá rời: lấy sinx≤1 và −cosx≤1 rồi cộng thành y≤2, nhưng 2 không đạt được vì sinx=1 buộc cosx=0, khi đó y=1 chứ không phải 2.
🚀 Mở rộng.Ý c còn cho một chuỗi kết quả đẹp: sin2nx+cos2nx luôn có giá trị lớn nhất bằng 1 và giá trị nhỏ nhất bằng 2n−11 đạt tại x=4π+2kπ với k∈Z; hãy thử kiểm với n=3 để thấy min=41.
Muốn kết luận một hàm KHÔNG chẵn không lẻ, chỉ cần một giá trị x0 mà f(−x0)=f(x0) và f(−x0)=−f(x0).
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi ý chỉ cần thay −x rồi so với biểu thức gốc, nhưng phải nhớ kiểm tập xác định đối xứng trước vì các hàm có tang, côtang đều khuyết điểm. Điều đáng để ý là ý d nên rút gọn trước khi xét, bởi tích hai hàm ở dạng thô rất khó nhìn còn sau khi biến thành −cos2x thì kết luận hiện ra ngay. Cạm bẫy là ý c trông cân đối với hai số hạng quen thuộc nhưng lại KHÔNG chẵn cũng không lẻ, vì sin2x lẻ còn cosx chẵn nên tổng không thuộc loại nào.
1Cách 1. Thay −x vào từng hàm rồi so sánh với biểu thức ban đầu
Định hướng. Kiểm tập xác định đối xứng, sau đó tính f(−x) và so với f(x).
a) tập xác định là x=kπ với k∈Z, đối xứng qua 0
f(−x)=sin3(−x)−cot(−x)=−sin3x+cotx
f(−x)=−(sin3x−cotx)=−f(x) nên hàm LẺ
b) tập xác định là cosx=0, đối xứng qua 0
f(−x)=cos(−x)cos(−x)+tan2(−x)=cosxcosx+tan2x=f(x) nên hàm CHẴN
c) tập xác định là R, đối xứng qua 0
f(−x)=sin(−2x)+cos(−x)=−sin2x+cosx
tại x=4π: f(4π)=1+22 còn f(−4π)=−1+22
hai số đó không bằng nhau và cũng không đối nhau nên hàm KHÔNG chẵn KHÔNG lẻ
d) 2cos(43π+x)sin(4π−x)=sinπ−sin(2π+2x)
f(x)=0−cos2x=−cos2x
f(−x)=−cos(−2x)=−cos2x=f(x) nên hàm CHẴN
Vậy a) hàm lẻ; b) hàm chẵn; c) không chẵn không lẻ; d) hàm chẵn.
2Cách 2. Tách thành tổng các hàm đã biết tính chẵn lẻ rồi dùng quy tắc
Định hướng. Phân tích mỗi hàm thành tổng hoặc tích những hàm đã biết tính chẵn lẻ, rồi áp dụng quy tắc: tổng hai hàm cùng loại giữ nguyên loại, tổng một hàm chẵn với một hàm lẻ thì không thuộc loại nào.
a) y=sin3x−cotx với sin3x lẻ và cotx lẻ
hiệu hai hàm lẻ là hàm lẻ nên a) LẺ
b) cosxcosx+tan2x=1+cosxtan2x
tan2x chẵn (bình phương của hàm lẻ) và cosx chẵn nên thương chẵn
hằng số 1 cũng là hàm chẵn nên b) CHẴN
c) sin2x lẻ, cosx chẵn; tổng một hàm lẻ khác không với một hàm chẵn khác không thì không chẵn không lẻ nên c) KHÔNG thuộc loại nào
d) sau khi rút gọn y=−cos2x, mà cos2x chẵn nên d) CHẴN
Vậy quy tắc tổng và tích cho cùng bốn kết luận như Cách 1.
3Cách 3. Kiểm bằng bảng giá trị tại hai cung đối nhau
Định hướng. Lập bảng giá trị tại một cặp cung đối nhau: bằng nhau thì nghi chẵn, đối nhau thì nghi lẻ, không cả hai thì kết luận ngay.
chọn cặp x=3π và x=−3π
a) f(3π)=833−33 và f(−3π)=−833+33, hai số đối nhau
b) f(3π)=2121+3=7 và f(−3π)=7, hai số bằng nhau
c) f(3π)=23+21 và f(−3π)=−23+21, không bằng cũng không đối
d) f(3π)=−cos32π=21 và f(−3π)=21, hai số bằng nhau
Vậy bảng giá trị khớp với kết luận lẻ, chẵn, không thuộc loại nào, chẵn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 nhưng nhớ rút gọn ý d trước: đưa về −cos2x rồi kết luận chẵn chỉ mất một dòng, còn để nguyên dạng tích thì rất dễ nhầm dấu khi thay −x.
Đáp số.a) Hàm số lẻ; b) hàm số chẵn; c) hàm số không chẵn không lẻ; d) hàm số chẵn
Sai lầm thường gặp.Ở ý c nhiều bạn kết luận hàm lẻ vì chỉ nhìn số hạng sin2x, nhưng cosx là hàm chẵn nên tổng bị phá vỡ: tại x=4π thì f=1+22≈1,71 còn f(−4π)=−1+22≈−0,29, hai số này không đối nhau. Ở ý a lỗi khác là quên kiểm tập xác định, trong khi cotx đòi x=kπ và may là tập này đối xứng nên kết luận vẫn đúng.
🚀 Mở rộng.Quy tắc đáng ghi nhớ: bình phương của một hàm lẻ luôn cho hàm chẵn, điều này giải thích vì sao tan2x ở ý b làm cả hàm thành chẵn; hãy thử xét tính chẵn lẻ của y=sinx⋅cotx và y=xtanx theo cùng quy tắc ấy.
Bài 31 · 1.61★★★★Trang 29— Tìm chu kì của tổng hai hàm lượng giác tuần hoàn
Xét tính tuần hoàn của các hàm số sau: a) y=sin2x+cos3x; b) y=cos5x+tan3x.
Kiến thức cần nhớ
Hàm y=sin(ax) và y=cos(ax) có chu kì ∣a∣2π.
Hàm y=tan(ax) và y=cot(ax) có chu kì ∣a∣π.
Nếu f1 có chu kì T1 và f2 có chu kì T2 thì f1+f2 tuần hoàn với chu kì là BỘI CHUNG NHỎ NHẤT của T1 và T2 (khi bội chung đó tồn tại).
Muốn tìm bội chung nhỏ nhất của T1 và T2, viết chúng cùng mẫu rồi lấy BCNN của hai tử số.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi hàm là tổng hai hàm tuần hoàn có chu kì khác nhau, nên chu kì của tổng phải là số dương nhỏ nhất đồng thời là bội của cả hai chu kì thành phần. Việc đáng cẩn thận là dùng đúng công thức chu kì cho từng loại hàm: sin và côsin lấy ∣a∣2π còn tang lấy ∣a∣π, lẫn hai công thức này là lệch gấp đôi. Bẫy ở ý b là thấy tan3x rồi lấy chu kì 6π theo công thức của sin, trong khi chu kì đúng của nó là 3π.
1Cách 1. Tính chu kì từng số hạng rồi lấy bội chung nhỏ nhất
Định hướng. Áp dụng công thức chu kì cho từng số hạng, viết hai chu kì cùng mẫu rồi lấy bội chung nhỏ nhất của hai tử số.
a) sin2x có chu kì T1=212π=4π
cos3x có chu kì T2=32π
T1=312π và T2=32π
BCNN(12;2)=12 nên T=312π=4π
a) hàm số tuần hoàn với chu kì 4π
b) cos5x có chu kì T1=52π
tan3x có chu kì T2=31π=3π
T1=52π và T2=515π
BCNN(2;15)=30 nên T=530π=6π
b) hàm số tuần hoàn với chu kì 6π
Vậy a) chu kì 4π; b) chu kì 6π.
2Cách 2. Giải hệ ràng buộc để tìm số dương nhỏ nhất làm cả hai số hạng lặp lại
Định hướng. Đặt T là chu kì cần tìm, viết điều kiện T là bội của cả hai chu kì rồi giải để lấy T nhỏ nhất.
a) cần T=m⋅4π và T=n⋅32π với m, n nguyên dương
4m=32n nên 12m=2n, tức n=6m
chọn m=1 nhỏ nhất được T=4π
b) cần T=m⋅52π và T=n⋅3π
52m=3n nên 2m=15n
15n chẵn nên n chẵn, chọn n=2 nhỏ nhất được m=15
T=15⋅52π=6π
Vậy giải hệ ràng buộc cho cùng hai chu kì 4π và 6π.
3Cách 3. Kiểm trực tiếp bằng phép thay x bởi x+T
Định hướng. Thay x bởi x+T với T vừa tìm để xác nhận hàm không đổi, đồng thời thử một số nhỏ hơn để thấy nó KHÔNG phải chu kì.
a) với T=4π: sin2x+4π=sin(2x+2π)=sin2x
cos3(x+4π)=cos(3x+12π)=cos3x, nên hàm không đổi
thử T=2π: sin2x+2π=sin(2x+π)=−sin2x, đổi dấu nên 2π không phải chu kì
b) với T=6π: cos5(x+6π)=cos(5x+30π)=cos5x
tan3x+6π=tan(3x+2π)=tan3x, nên hàm không đổi
thử T=3π: cos5(x+3π)=cos(5x+15π)=−cos5x, đổi dấu nên 3π không phải chu kì
Vậy phép thay xác nhận 4π và 6π là chu kì, còn các số nhỏ hơn thì không.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: viết hai chu kì cùng mẫu rồi lấy BCNN hai tử số là xong trong ba dòng; nên kèm một dòng kiểu Cách 3 thử số nhỏ hơn để chứng tỏ chu kì tìm được là nhỏ nhất.
Đáp số.a) Hàm số tuần hoàn với chu kì T=4π; b) hàm số tuần hoàn với chu kì T=6π
Sai lầm thường gặp.Ở ý b lỗi nặng nhất là dùng công thức của sin cho tang, lấy chu kì của tan3x là 312π=6π rồi ra BCNN cũng bằng 6π, tình cờ đúng đáp số nhưng lập luận sai vì chu kì thật của nó là 3π. Lỗi thứ hai là lấy TỔNG hai chu kì thay vì bội chung nhỏ nhất, ở ý a cho 4π+32π=314π, thay vào thấy cos3(x+314π)=cos(3x+14π)=cos3x nhưng sin2x+314π=sin2x nên số đó không phải chu kì.
🚀 Mở rộng.Quy tắc tổng quát: y=sin(ax)+cos(bx) tuần hoàn khi và chỉ khi ba là số hữu tỉ, lúc đó chu kì là BCNN của ∣a∣2π và ∣b∣2π; hãy thử giải thích vì sao y=sinx+cos(2x) không tuần hoàn.
Bài 32 · 1.62★★★★Trang 29— Giải phương trình lượng giác cơ bản và phương trình đưa về cùng một hàm
Giải các phương trình sau: a) sin3x=−23; b) tan(3x+10∘)=−31; c) sin3x−cos5x=0; d) tan3xtanx=1.
Kiến thức cần nhớ
sinu=sinv⇔u=v+k2π hoặc u=π−v+k2π, k∈Z.
tanu=tanv⇔u=v+kπ, k∈Z; khi đo bằng độ thì chu kì là k⋅180∘.
cosu=cosv⇔u=±v+k2π; và sinu=cos(2π−u) dùng để đổi sin thành côsin.
cos3xcosx−sin3xsinx=cos4x, công thức cộng dùng để gom ý d.
Cung đặc biệt: sin(−3π)=−23 và tan(−30∘)=−31.
🧠 Phân tích tư duy
Hai ý đầu là phương trình cơ bản nên chỉ việc chọn cung mốc đặc biệt rồi viết công thức nghiệm, còn hai ý sau có HAI hàm khác nhau nên trước hết phải đưa về cùng một hàm. Ý c dùng cung phụ để biến sin thành côsin, ý d nhân chéo rồi gom thành cos4x là gọn nhất vì tránh được việc xét điều kiện rối rắm. Cạm bẫy nằm ở đơn vị của ý b: cung đo bằng ĐỘ nên chu kì phải viết k⋅180∘, và sau khi nhân ba thì chu kì nở ra thành k⋅540∘.
1Cách 1. Chọn cung mốc đặc biệt rồi viết công thức nghiệm cho từng ý
Định hướng. Đưa mỗi phương trình về đúng một dạng cơ bản, chọn cung mốc là cung đặc biệt rồi viết nghiệm và chia hệ số của x.
a) sin3x=−23=sin(−3π)
3x=−3π+k2π hoặc 3x=π+3π+k2π=34π+k2π
x=−9π+3k2π hoặc x=94π+3k2π, k∈Z
b) tan(3x+10∘)=−31=tan(−30∘)
3x+10∘=−30∘+k⋅180∘
3x=−40∘+k⋅180∘
x=−120∘+k⋅540∘, k∈Z
c) sin3x=cos5x với sin3x=cos(2π−3x)
cos5x=cos(2π−3x)
5x=2π−3x+k2π hoặc 5x=−2π+3x+k2π
8x=2π+k2π nên x=16π+4kπ
2x=−2π+k2π nên x=−4π+kπ
d) điều kiện cos3x=0 và cosx=0
cos3xsin3x⋅cosxsinx=1 cho sin3xsinx=cos3xcosx
cos3xcosx−sin3xsinx=0
cos4x=0
4x=2π+kπ nên x=8π+4kπ, k∈Z
mọi x=8π+4kπ đều thoả điều kiện vì cosx và cos3x khác 0 tại đó
Vậy a) x=−9π+3k2π hoặc x=94π+3k2π; b) x=−120∘+k⋅540∘; c) x=16π+4kπ hoặc x=−4π+kπ; d) x=8π+4kπ với k∈Z.
2Cách 2. Chuyển về một vế rồi biến đổi tổng thành tích
Định hướng. Với ý c và ý d, dồn hết về một vế rồi dùng công thức biến đổi để phương trình thành tích bằng không.
c) sin3x−cos5x=0 với cos5x=sin(2π−5x)
sin3x−sin(2π−5x)=0
2cos23x+2π−5xsin23x−2π+5x=0
2cos(4π−x)sin(4x−4π)=0
cos(4π−x)=0 cho 4π−x=2π+kπ, tức x=−4π−kπ
sin(4x−4π)=0 cho 4x−4π=kπ, tức x=16π+4kπ
d) tan3xtanx=1 nên tan3x=cotx=tan(2π−x)
3x=2π−x+kπ
4x=2π+kπ nên x=8π+4kπ
Vậy hai họ nghiệm của ý c và một họ của ý d trùng khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử lại từng họ nghiệm bằng cung cụ thể
Định hướng. Thay một giá trị của k vào từng họ nghiệm rồi kiểm phương trình gốc, đây là bước tự kiểm bắt buộc khi bài có nhiều họ.
a) với k=0 lấy x=−9π: sin(−3π)=−23, đúng
a) với k=0 lấy x=94π: sin34π=−23, đúng
b) với k=0 lấy x=−120∘: tan(−40∘+10∘)=tan(−30∘)=−31, đúng
c) với k=0 lấy x=16π: sin163π và cos165π=sin(2π−165π)=sin163π, hai vế bằng nhau
c) với k=0 lấy x=−4π: sin(−43π)=−22 và cos(−45π)=−22, đúng
d) với k=0 lấy x=8π: tan83πtan8π, mà tan83π=cot8π nên tích bằng 1, đúng
Vậy mọi họ nghiệm đều vượt phép thử nên lời giải đáng tin.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: bốn công thức nghiệm cơ bản là kiến thức bắt buộc thuộc nên mỗi ý chỉ ba dòng; riêng ý d thì gom thành cos4x=0 như Cách 1 hay hơn Cách 2 vì không cần đổi sang côtang.
Đáp số.a) x=−9π+3k2π hoặc x=94π+3k2π; b) x=−120∘+k⋅540∘; c) x=16π+4kπ hoặc x=−4π+kπ; d) x=8π+4kπ, với k∈Z
Sai lầm thường gặp.Ý b là chỗ sai nhiều nhất: sau khi có 3x=−40∘+k⋅180∘, nhiều bạn nhân ba chỉ phần đầu và ghi x=−120∘+k⋅180∘; thử k=1 cho x=60∘ thì tan(20∘+10∘)=tan30∘=31 là số DƯƠNG nên không thoả, chu kì đúng phải là k⋅540∘. Ý a hay bị mất họ thứ hai do chỉ lấy 3x=−3π+k2π, khi đó nghiệm x=94π biến mất dù sin34π=−23 đúng.
🚀 Mở rộng.Ý d gợi một kết quả tổng quát rất gọn: tanaxtanbx=1 tương đương cos[(a+b)x]=0, nên nghiệm là x=2(a+b)π+a+bkπ; thay a=3, b=1 ra đúng x=8π+4kπ, hãy thử với tan5xtan3x=1.
Công thức hạ bậc: cos2x=2cos2x−1 và sin4x+cos4x=1−21sin22x.
sin22x=1 tương đương cos4x=−1, tiện để viết nghiệm gọn.
🧠 Phân tích tư duy
Không ý nào ở dạng cơ bản nên bước đầu tiên luôn là chọn phép gom thích hợp để rút về một hàm của một cung. Dấu hiệu khá rõ: ý a là tổng sin cộng côsin cùng cung nên gom thành một sin, ý b là hiệu hai côsin nên biến thành tích rồi xuất hiện nhân tử sinx chung với vế phải, ý c và d hạ bậc rồi mọi thứ chỉ còn một cung. Cạm bẫy ở ý b là chia hai vế cho sinx để cho gọn, làm thế sẽ mất trắng họ nghiệm sinx=0.
1Cách 1. Gom hoặc hạ bậc để rút về một hàm của một cung duy nhất
Định hướng. Với mỗi ý, chọn phép biến đổi đưa phương trình về một hàm lượng giác của một cung rồi viết nghiệm.
a) sin5x+cos5x=2sin(5x+4π)
2sin(5x+4π)=−1 nên sin(5x+4π)=−22=sin(−4π)
5x+4π=−4π+k2π nên x=−10π+5k2π
5x+4π=45π+k2π nên x=5π+5k2π
b) cos3x−cos5x=−2sin4xsin(−x)=2sin4xsinx
2sin4xsinx=sinx nên sinx(2sin4x−1)=0
sinx=0 cho x=kπ
sin4x=21 cho 4x=6π+k2π hoặc 4x=65π+k2π
x=24π+2kπ hoặc x=245π+2kπ
c) 2cos2x+cos2x=2 với 2cos2x=1+cos2x
1+cos2x+cos2x=2 nên 2cos2x=1
cos2x=21=cos3π
2x=±3π+k2π nên x=±6π+kπ
d) sin4x+cos4x=1−21sin22x
1−21sin22x=21sin22x nên sin22x=1
cos4x=1−2sin22x=−1
4x=π+k2π nên x=4π+2kπ
Vậy a) x=−10π+5k2π hoặc x=5π+5k2π; b) x=kπ, x=24π+2kπ hoặc x=245π+2kπ; c) x=±6π+kπ; d) x=4π+2kπ với k∈Z.
2Cách 2. Đặt ẩn phụ để quy về phương trình đại số
Định hướng. Với ý c và d, đặt ẩn phụ là một hàm lượng giác rồi giải phương trình đại số theo ẩn đó trước khi trả về cung.
c) đặt t=cosx với −1≤t≤1, ta có cos2x=2t2−1
2t2+2t2−1=2 nên 4t2=3
t2=43 nên t=±23, cả hai đều thuộc [−1;1]
cosx=23 cho x=±6π+k2π
cosx=−23 cho x=±65π+k2π
bốn họ đó gộp lại thành x=±6π+kπ
d) đặt u=sin22x với 0≤u≤1
1−2u=2u nên u=1
sin22x=1 cho sin2x=±1, tức 2x=2π+kπ
x=4π+2kπ
Vậy ẩn phụ cho cùng tập nghiệm của ý c và ý d như Cách 1.
3Cách 3. Kiểm số nghiệm trên một chu kì để chắc không thừa không thiếu
Định hướng. Với mỗi ý, đếm nghiệm trên đúng một chu kì của phương trình rồi đối chiếu với số nghiệm mà các họ vừa tìm sinh ra.
a) chu kì của phương trình là 52π; hai họ nghiệm mỗi họ cho đúng một nghiệm trên đó, là 5π và 103π
thử x=5π: sinπ+cosπ=0−1=−1, đúng
c) chu kì là π; hai họ cho hai nghiệm 6π và 65π trên nửa khoảng [0;π)
thử x=6π: 2⋅43+21=23+21=2, đúng
d) chu kì là 2π; một họ cho đúng một nghiệm 4π trên đó
thử x=4π: 41+41=21 và 21sin22π=21, đúng
b) chu kì là 2π; ba họ nghiệm cho tất cả 10 nghiệm trên nửa khoảng [0;2π)
Vậy số nghiệm trên mỗi chu kì khớp với các họ đã tìm nên tập nghiệm là đầy đủ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mỗi ý một phép gom đúng chỗ là ra ngay, đặc biệt ý b phải giữ dạng TÍCH sinx(2sin4x−1)=0 thay vì chia cho sinx, nhờ đó không mất họ nghiệm.
Đáp số.a) x=−10π+5k2π hoặc x=5π+5k2π; b) x=kπ, x=24π+2kπ hoặc x=245π+2kπ; c) x=±6π+kπ; d) x=4π+2kπ, với k∈Z
Sai lầm thường gặp.Ý b là bẫy kinh điển: từ 2sin4xsinx=sinx nhiều bạn chia hai vế cho sinx để được sin4x=21, thế là mất sạch họ x=kπ; kiểm lại thấy x=π thoả phương trình gốc vì cos3π−cos5π=−1−(−1)=0=sinπ. Ý c hay bị dừng ở cos2x=21 rồi ghi x=6π+k2π, tức bỏ mất họ x=−6π+kπ và viết sai chu kì.
🚀 Mở rộng.Ý d cho thấy một tính chất đáng nhớ: sin4x+cos4x và 21sin22x có tổng luôn bằng 1, nên phương trình cho hai lượng bằng nhau tương đương mỗi lượng bằng 21; hãy thử giải sin4x+cos4x=43 theo cùng ý tưởng đó.
Bài 34 · 1.64★★★★Trang 30— Bài toán thực tế đưa về cực trị của hàm số lượng giác
Một thanh xà gồ hình hộp chữ nhật được cắt ra từ một khối gỗ hình trụ có đường kính 30 cm. a) Chứng minh rằng diện tích mặt cắt của thanh xà gồ được tính bởi công thức S(θ)=450sin2θ (cm2); ở đó góc θ được chỉ ra trong hình vẽ. b) Tìm góc θ để diện tích mặt cắt của thanh xà gồ là lớn nhất.
Kiến thức cần nhớ
Hình chữ nhật nội tiếp một đường tròn thì đường chéo của nó là ĐƯỜNG KÍNH của đường tròn đó.
Trong tam giác vuông có cạnh huyền c và một góc nhọn θ kề cạnh a: a=ccosθ và cạnh đối b=csinθ.
2sinθcosθ=sin2θ.
sin2θ≤1 với mọi θ, dấu bằng khi 2θ=2π tức θ=4π.
🧠 Phân tích tư duy
Mặt cắt là hình chữ nhật nội tiếp đường tròn đường kính 30 cm, nên đường chéo của nó luôn bằng 30 và hai cạnh biểu diễn được qua góc θ giữa đường chéo với một cạnh. Nhờ đó diện tích thành hàm một biến θ và bài toán thực tế chuyển hẳn thành bài tìm giá trị lớn nhất của một hàm lượng giác. Chỗ dễ đi sai ngay từ đầu là lấy 30 làm cạnh hoặc làm bán kính, trong khi 30 là đường KÍNH và cũng chính là đường chéo hình chữ nhật.
1Cách 1. Biểu diễn hai cạnh qua góc θ rồi dùng công thức nhân đôi
Định hướng. Đặt tên mặt cắt là hình chữ nhật ABCD có đường chéo AC là đường kính, biểu diễn hai cạnh qua θ rồi lập diện tích.
a) AC=30 vì đường chéo của hình chữ nhật nội tiếp là đường kính
tam giác ABC vuông tại B với góc θ tại đỉnh A
AB=ACcosθ=30cosθ
BC=ACsinθ=30sinθ
S(θ)=AB⋅BC=30cosθ⋅30sinθ
S(θ)=900sinθcosθ
S(θ)=450⋅2sinθcosθ
S(θ)=450sin2θ (cm2)
b) sin2θ≤1 với mọi θ nên S(θ)≤450
dấu bằng khi sin2θ=1, tức 2θ=2π
θ=4π=45∘
Vậy a) S(θ)=450sin2θ cm2; b) diện tích lớn nhất bằng 450 cm2 khi θ=4π, lúc đó mặt cắt là hình vuông.
2Cách 2. Đặt một cạnh làm ẩn rồi dùng bất đẳng thức về tổng hai bình phương
Định hướng. Gọi hai cạnh là a và b, dùng ràng buộc đường chéo rồi đánh giá diện tích bằng bất đẳng thức, không cần tới lượng giác cho ý b.
gọi hai cạnh mặt cắt là a và b, đường chéo bằng 30 nên a2+b2=900
S=ab
a2+b2≥2ab với mọi a, b dương
900≥2S nên S≤450
dấu bằng khi a=b, tức mặt cắt là hình vuông
a=b cho 30cosθ=30sinθ, tức tanθ=1
θ=4π
Vậy diện tích lớn nhất là 450 cm2, đạt khi θ=4π, trùng kết quả Cách 1.
3Cách 3. Lập bảng giá trị để thấy diện tích tăng rồi giảm quanh 45∘
Định hướng. Tính S(θ) tại vài góc rồi quan sát: giá trị tăng tới 45∘ rồi giảm, xác nhận đỉnh nằm đúng tại 45∘.
S(θ)=450sin2θ
S(15∘)=450sin30∘=450⋅21=225
S(30∘)=450sin60∘=450⋅23≈389,7
S(45∘)=450sin90∘=450
S(60∘)=450sin120∘≈389,7
S(75∘)=450sin150∘=225
bảng giá trị đối xứng quanh 45∘ và đạt lớn nhất tại đó
Vậy bảng giá trị xác nhận diện tích lớn nhất 450 cm2 tại θ=45∘.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho ý a vì đề yêu cầu chứng minh đúng công thức đó, rồi dùng ngay sin2θ≤1 cho ý b; Cách 2 đáng nhớ vì cho thêm kết luận đẹp là mặt cắt phải là hình vuông.
Đáp số.a) S(θ)=450sin2θ (cm2). b) θ=4π=45∘, khi đó diện tích mặt cắt lớn nhất bằng 450 cm2 và mặt cắt là hình vuông cạnh 152 cm
Sai lầm thường gặp.Sai nặng nhất là hiểu 30 cm là BÁN KÍNH, khi đó đường chéo thành 60 và diện tích ra 1800sin2θ, gấp bốn lần đáp số đúng. Lỗi thứ hai ở ý b là giải sin2θ=1 rồi ghi θ=2π vì quên chia 2; với θ=2π thì S=450sinπ=0, tức mặt cắt suy biến nên chắc chắn vô lí.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, hình chữ nhật nội tiếp đường tròn đường kính d có diện tích lớn nhất 2d2 và luôn đạt khi nó là hình vuông; thay d=30 ra 450 cm2, hãy thử xem chu vi của hình chữ nhật ấy lớn nhất khi nào.
Bài 35 · 1.65★★★★Trang 30— Bài toán thực tế đếm số nghiệm của phương trình lượng giác trên một đoạn
Huyết áp là áp lực cần thiết tác động lên thành của động mạch để đưa máu từ tim đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp được tạo ra do lực co bóp của cơ tim và sức cản của thành động mạch. Mỗi lần tim đập, huyết áp của chúng ta tăng rồi giảm giữa các nhịp. Huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu gọi là huyết áp tâm thu và tâm trương, tương ứng. Chỉ số huyết áp của chúng ta được viết là tâm thu trên tâm trương. Chỉ số huyết áp 120/80 là bình thường. Giả sử một người nào đó có nhịp tim là 70 lần trên phút và huyết áp của người đó được mô hình hoá bởi hàm số P(t)=100+20sin37πt, ở đó P(t) là huyết áp tính theo đơn vị mmHg (milimét thuỷ ngân) và thời gian t tính theo giây. a) Trong khoảng từ 0 giây đến 1 giây, hãy xác định số lần huyết áp là 100 mmHg. b) Trong khoảng từ 0 giây đến 1 giây, hãy xác định số lần huyết áp là 120 mmHg.
Kiến thức cần nhớ
sinu=0⇔u=kπ; sinu=1⇔u=2π+k2π, k∈Z.
Hàm P(t)=100+20sin37πt có chu kì T=37π2π=76 giây, khớp với nhịp tim 70 lần mỗi phút.
Huyết áp P(t)=100 ứng với sin37πt=0; P(t)=120 là giá trị LỚN NHẤT nên ứng với sin37πt=1.
Muốn đếm số lần, giải theo k rồi chặn k bởi điều kiện 0≤t≤1.
🧠 Phân tích tư duy
Hai câu hỏi đều là đếm số lần một giá trị được nhận, tức đếm nghiệm của phương trình trên đoạn [0;1], nên sau khi giải phải chặn tham số k chứ không dừng ở công thức nghiệm. Điều đáng nhận ra là 120 chính là giá trị lớn nhất của P vì 100+20=120, nên câu b chỉ có nghiệm khi sin đạt đúng 1 và do đó rất ít nghiệm. Cạm bẫy là chu kì 76 giây không chia hết cho 1 giây nên không thể nhân nhẩm số nhịp, buộc phải chặn k cẩn thận.
1Cách 1. Giải phương trình theo t rồi chặn tham số k bởi đoạn thời gian
Định hướng. Viết phương trình cho từng mức huyết áp, giải ra t theo k rồi tìm các số nguyên k cho t thuộc đoạn [0;1].
a) 100+20sin37πt=100 nên sin37πt=0
37πt=kπ nên t=73k
0≤73k≤1 cho 0≤k≤37
k∈{0;1;2} nên t∈{0;73;76}
a) có 3 lần huyết áp bằng 100 mmHg
b) 100+20sin37πt=120 nên sin37πt=1
37πt=2π+k2π nên t=143+76k
0≤143+76k≤1 cho −41≤k≤1211
k=0 nên t=143
b) có 1 lần huyết áp bằng 120 mmHg
Vậy a) 3 lần, tại các thời điểm t=0, t=73, t=76 giây; b) 1 lần, tại thời điểm t=143 giây.
2Cách 2. Dùng chu kì để đếm số nhịp tim trọn vẹn trong một giây
Định hướng. Tính chu kì của P, xem một giây chứa bao nhiêu chu kì rồi đếm số lần mỗi mức huyết áp xuất hiện trong mỗi chu kì.
chu kì T=37π2π=76 (giây)
T1=67 nên một giây chứa một chu kì trọn và thêm 61 chu kì
trong mỗi chu kì, P=100 xảy ra 2 lần và P=120 xảy ra 1 lần
trên chu kì trọn [0;76] thì P=100 tại t=0, t=73 và t=76, tức 3 mốc kể cả hai đầu
phần dư (76;1] dài 71 giây, nghiệm kế tiếp của P=100 là t=79>1 nên không thêm lần nào
với P=120: nghiệm đầu là t=143, nghiệm kế tiếp t=143+76=1415>1 nên chỉ 1 lần
Vậy cách đếm theo chu kì cũng cho 3 lần và 1 lần.
3Cách 3. Đếm giao điểm của đồ thị với hai đường huyết áp
Định hướng. Vẽ đồ thị P(t) trên đoạn [0;1] rồi đếm giao điểm với đường P=100 và đường P=120.
P(t) dao động quanh giá trị 100 với biên độ 20 nên 80≤P(t)≤120
đường P=100 là trục dao động nên cắt đồ thị tại mọi điểm sin bằng 0
trên [0;1] các điểm đó là t=0, t=73≈0,43, t=76≈0,86
đường P=120 đi qua các ĐỈNH của đồ thị nên chỉ tiếp xúc tại điểm cao nhất
trên [0;1] chỉ có một đỉnh, tại t=143≈0,21
đỉnh tiếp theo ở t=1415≈1,07, đã ra ngoài đoạn
Vậy đồ thị cho 3 giao điểm với đường P=100 và 1 giao điểm với đường P=120.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: giải rồi chặn k là cách duy nhất chắc chắn không bỏ sót mốc nào; Cách 3 nên vẽ kèm để tự kiểm, vì nhìn hình là thấy ngay đường P=120 chỉ chạm đúng một đỉnh.
Đáp số.a) 3 lần, tại t=0; t=73; t=76 (giây). b) 1 lần, tại t=143 (giây)
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp ở ý b là giải sin37πt=1 nhưng viết chu kì kπ thành t=143+73k, khi đó thêm nghiệm t=149 và trả lời 2 lần; thay vào thấy sin37π⋅149=sin23π=−1 nên P=80 chứ không phải 120. Ở ý a lỗi khác là bỏ mốc t=0 rồi trả lời 2 lần, trong khi P(0)=100+20sin0=100 đúng bằng mức cần đếm.
🚀 Mở rộng.Đáng chú ý là chu kì 76 giây khớp đúng nhịp tim 70 lần mỗi phút vì 7060=76, nên hệ số 37π trong đề không hề ngẫu nhiên; hãy thử viết mô hình huyết áp cho người có nhịp tim 80 lần mỗi phút với cùng biên độ 20.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-11-kn/bai-tap-cuoi-chuong-1.jsp · https://loigiaihay.com/bai-tap-cuoi-chuong-i-sbt-toan-11-kntt-e32840.html