Bài 1 · 2.31★Trang 40— Trắc nghiệm tính số hạng của dãy số cho bởi hệ thức truy hồi
Bài 2.31 (trang 40). Cho dãy số (un) xác định bởi: u1=1, un+1=un+n. Số hạng u4 là A. 5; B. 6; C. 7; D. 10.
Kiến thức cần nhớ
Dãy số cho bởi hệ thức truy hồi: biết u1 và quy tắc tính un+1 từ un.
Tổng 1+2+⋯+m=2m(m+1).
🧠 Phân tích tư duy
Dãy cho bằng hệ thức truy hồi nên muốn có u4 phải đi qua u2, u3; mỗi bước cộng thêm đúng chỉ số n của số hạng trước. Chỉ cần ba phép cộng nên tính lần lượt là an toàn nhất. Bẫy nằm ở chỗ cộng nhầm n+1 thay cho n (ra u4=10, trùng phương án D).
1Cách 1. Tính lần lượt theo hệ thức truy hồi
Định hướng. Thay n=1,2,3 vào un+1=un+n.
u2=u1+1=1+1=2 u3=u2+2=2+2=4 u4=u3+3=4+3=7
Vậyu4=7, chọn phương án C.
2Cách 2. Cộng dồn các hiệu để có công thức tổng quát
Định hướng. Hiệu uk+1−uk=k nên cộng các hiệu từ k=1 đến k=n−1 sẽ triệt tiêu các số hạng giữa.
Nhận xét. Cách 2 cho luôn un=1+2n(n−1), dùng được khi đề hỏi số hạng ở xa như u100=4951.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ ba phép cộng nhỏ, không thể nhầm; Cách 2 chỉ đáng dùng khi phải tính số hạng có chỉ số lớn.
Đáp số.Chọn C: u4=7.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp là cộng chỉ số của số hạng mới thay vì số hạng cũ: u2=u1+2=3, u3=3+3=6, u4=6+4=10 rồi chọn D. Hệ thức ghi un+1=un+n, tức muốn có u2 thì cộng n=1 chứ không phải 2.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, dãy u1=a, un+1=un+f(n) có un=a+f(1)+f(2)+⋯+f(n−1); thử với f(n)=2n sẽ được un=a+n(n−1).
Bài 2 · 2.32★★Trang 40— Trắc nghiệm nhận biết dãy số bị chặn
Bài 2.32 (trang 40). Hãy chọn dãy số bị chặn trong các dãy số (un) sau: A. un=1−n2; B. un=2n; C. un=nsinn; D. un=n+12−n.
Kiến thức cần nhớ
(un) bị chặn khi có m, M sao cho m≤un≤M với mọi n≥1.
Phân thức cn+ean+b tách được thành hằng số cộng một phân thức có tử là hằng số.
Dãy giảm thì bị chặn trên bởi u1; dãy tăng thì bị chặn dưới bởi u1.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy bị chặn phải vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới, nên dãy nào có số hạng lớn tuỳ ý về trị tuyệt đối là loại ngay. Phương án D là phân thức cùng bậc ở tử và mẫu, tách phần nguyên sẽ thấy nó chỉ dao động quanh −1. Bẫy là phương án C: sinn bị chặn nhưng nhân với n thì không còn bị chặn nữa.
1Cách 1. Tách phần nguyên của phân thức
Định hướng. Viết un ở phương án D thành −1 cộng một phân thức dương có mẫu tăng dần.
un=n+12−n=n+1−(n+1)+3=−1+n+13 n≥1⇒n+1≥2⇒0<n+13≤23 ⇒−1<−1+n+13≤21 ⇒−1<un≤21 với mọi n≥1
Vậy dãy ở phương án D bị chặn, chọn D.
2Cách 2. Loại ba phương án không bị chặn
Định hướng. Chỉ ra ba dãy A, B, C có số hạng lớn tuỳ ý về trị tuyệt đối.
A: un=1−n2≤1−n, với M>0 lấy n>M+1 thì un<−M B: un=2n≥n, với M>0 lấy n>M thì un>M C: ∣sinx∣<sin21 chỉ khi x∈(kπ−21;kπ+21), khoảng mở dài 1 chứa tối đa một số nguyên ⇒ trong hai số n, n+1 có số m với ∣um∣=m∣sinm∣≥msin21>0,47m ⇒∣um∣ lớn tuỳ ý khi n lớn
Vậy A, B, C đều không bị chặn, chỉ còn D, chọn D.
3Cách 3. Xét tính đơn điệu rồi chặn dưới bằng bất đẳng thức
Định hướng. Dãy giảm thì u1 là chặn trên; chặn dưới lấy từ việc tử lớn hơn số đối của mẫu.
Nhận xét. Cả ba cách cùng cho chặn trên 21 đạt tại n=1 và chặn dưới −1 không bao giờ đạt: số hạng tiến sát −1 khi n lớn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tách phần nguyên cho cả hai chặn chỉ trong ba dòng; Cách 2 cần lập luận về nsinn khá phức tạp, không nên sa vào khi làm trắc nghiệm.
Đáp số.Chọn D: −1<un≤21 với mọi n≥1.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn thấy ∣sinn∣≤1 rồi kết luận nsinn bị chặn, quên rằng hệ số n tăng mãi; chẳng hạn u11=11sin11≈−11,0 và u344≈344⋅0,35≈120. Lỗi khác là chỉ thấy phương án A bị chặn trên bởi 0 rồi chọn A, trong khi bị chặn đòi cả hai phía.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, dãy un=cn+ean+b (với c>0, cn+e>0 mọi n) luôn bị chặn vì un=ca+c(cn+e)bc−ae, phần sau có trị tuyệt đối không vượt quá giá trị tại n=1.
Bài 3 · 2.33★★Trang 41— Trắc nghiệm nhận biết dãy số tăng
Bài 2.33 (trang 41). Hãy chọn dãy số tăng trong các dãy số (un) sau: A. un=−2n+1; B. un=n2−n+1; C. un=(−1)n2n; D. un=1+sinn.
Kiến thức cần nhớ
(un) tăng khi un+1>un với mọi n≥1, tức un+1−un>0.
Để bác bỏ tính tăng chỉ cần một cặp uk+1≤uk.
Hàm f(x)=(x−21)2+43 đồng biến khi x≥21.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy tăng là dãy có un+1>un với MỌI n, nên cách chuẩn là xét dấu hiệu un+1−un. Chỉ phương án B là đa thức có hệ số cao nhất dương nên dự đoán B, rồi kiểm bằng hiệu. Bẫy: phương án C có trị tuyệt đối tăng nhưng dấu đan xen nên không tăng; phương án D dao động theo sinn.
1Cách 1. Xét hiệu hai số hạng liên tiếp
Định hướng. Tính un+1−un của phương án B và chứng tỏ nó dương với mọi n.
un+1−un=[(n+1)2−(n+1)+1]−(n2−n+1) un+1−un=n2+2n+1−n−1+1−n2+n−1 un+1−un=2n>0 với mọi n≥1
Vậy dãy un=n2−n+1 tăng, chọn B.
2Cách 2. Loại trừ bằng phản ví dụ
Định hướng. Với mỗi phương án A, C, D chỉ ra một cặp số hạng liên tiếp không tăng.
A: un+1−un=−2<0 với mọi n C: u1=−2, u2=4, u3=−8<u2 D: u2=1+sin2≈1,909, u3=1+sin3≈1,141<u2
Vậy A, C, D không tăng, chỉ còn B, chọn B.
3Cách 3. Biến đổi thành bình phương rồi so sánh
Định hướng. Viết un thành một bình phương cộng hằng số; cơ số không âm và tăng theo n thì bình phương cũng tăng.
un=n2−n+1=(n−21)2+43 0<n−21<n+21 với mọi n≥1 ⇒(n−21)2<(n+21)2 ⇒un<un+1
Vậy dãy B tăng, chọn B.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy lý do sâu hơn: đỉnh parabol ở x=21 nằm bên trái n=1, nên trên tập chỉ số dãy luôn đi lên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hiệu un+1−un là thao tác chuẩn, ra ngay 2n; Cách 2 hữu ích khi đang phân vân giữa các phương án.
Đáp số.Chọn B: un=n2−n+1 (vì un+1−un=2n>0).
Sai lầm thường gặp.Có bạn thấy ∣un∣=2n ở phương án C tăng rồi chọn C, nhưng u3=−8<u2=4. Có bạn chỉ thử u1=1<u2=3 ở phương án B mà không chứng minh cho mọi n — hai số hạng đầu tăng chưa đủ để kết luận cả dãy tăng.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, un=an2+bn+c với a>0 là dãy tăng khi và chỉ khi u2>u1, tức 3a+b>0; thử với a=1, b=−1 được 2>0.
Bài 4 · 2.34★★★Trang 41— Trắc nghiệm tính tuần hoàn của dãy số lượng giác
Bài 2.34 (trang 41). Cho dãy số un=2020sin2nπ+2021cos3nπ. Mệnh đề nào dưới đây là đúng? A. un+6=un; B. un+9=un; C. un+4=un; D. un+12=un.
Kiến thức cần nhớ
sin(x+k2π)=sinx và cos(x+k2π)=cosx với mọi k∈Z.
Dãy sin2nπ có chu kì 4, dãy cos3nπ có chu kì 6; tổng của chúng có chu kì BCNN(4;6)=12.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy là tổng của hai dãy lượng giác: sin2nπ lặp lại sau 4 bước, cos3nπ lặp lại sau 6 bước. Tổng lặp lại sau số bước là bội chung của 4 và 6, nhỏ nhất là 12. Bẫy: 6 hay 4 chỉ là chu kì của MỘT thành phần, thành phần còn lại chưa quay về.
1Cách 1. Tính trực tiếp un+12
Định hướng. Thay n+12 vào công thức, tách phần là bội của 2π trong mỗi cung.
Nhận xét. Ở phương án C, thử n=1 lại cho u5=u1 nên không bắt được lỗi; phải đổi sang n=2. Một đẳng thức đúng với vài n chưa chắc đúng với mọi n.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: nhìn mẫu số của hai cung là thấy chu kì 4 và 6, ra 12 trong vài giây; Cách 1 dùng để trình bày chặt chẽ khi làm tự luận.
Đáp số.Chọn D: un+12=un với mọi n.
Sai lầm thường gặp.Sai thường gặp là chỉ nhìn một thành phần: thấy cos3nπ có chu kì 6 rồi chọn A, hoặc thấy sin2nπ có chu kì 4 rồi chọn C. Lỗi khác là lấy tích 4⋅6=24 thay cho BCNN, tuy 24 cũng là một chu kì nhưng không có trong phương án nên dễ hoang mang.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, un=Asinanπ+Bcosbnπ (a, b nguyên dương, A, B khác 0) tuần hoàn với chu kì BCNN(2a;2b); thử với a=3, b=4 được chu kì 24.
Bài 5 · 2.35★Trang 41— Trắc nghiệm nhận biết cấp số cộng
Bài 2.35 (trang 41). Chọn cấp số cộng trong các dãy số (un) sau: A. un=3n+2; B. un=n3+1; C. un=3n; D. u1=1, un+1=un+n.
Kiến thức cần nhớ
(un) là cấp số cộng khi un+1=un+d với mọi n, d là hằng số (công sai).
un=u1+(n−1)d=dn+(u1−d): số hạng tổng quát của cấp số cộng có dạng an+b.
🧠 Phân tích tư duy
Cấp số cộng là dãy mà hiệu hai số hạng liên tiếp là một HẰNG SỐ. Công thức tổng quát của cấp số cộng luôn là hàm bậc nhất theo n, nên phương án C lộ ra ngay. Bẫy ở D: hệ thức nhìn giống cấp số cộng nhưng lượng cộng thêm là n thay đổi.
1Cách 1. Xét hiệu un+1−un
Định hướng. Tính hiệu hai số hạng liên tiếp của phương án C, thấy không phụ thuộc n.
un+1−un=3(n+1)−3n=3 với mọi n≥1
Vậy dãy un=3n là cấp số cộng với công sai d=3, chọn C.
2Cách 2. Loại trừ bằng ba số hạng đầu
Định hướng. Viết ba số hạng đầu của mỗi dãy, dãy nào có hai hiệu liên tiếp khác nhau thì bị loại.
A: 5,11,29; hiệu 6=18 B: 4,25,2; hiệu −23=−21 D: 1,2,4; hiệu 1=2 C: 3,6,9; hiệu 3=3
Vậy A, B, D bị loại, chọn C.
3Cách 3. Nhận dạng qua dạng số hạng tổng quát
Định hướng. Cấp số cộng có un=an+b; so dạng công thức của từng phương án.
un=u1+(n−1)d=dn+(u1−d) C: un=3n=3n+0 có dạng an+b với a=3 A: 3n+2 là hàm mũ; B: n3+1 là phân thức; D: un=1+2n(n−1) là bậc hai
Vậy chỉ dãy C là cấp số cộng, u1=3, d=3; chọn C.
Nhận xét. Hệ số a của n chính là công sai, còn u1=a+b.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: nhìn dạng an+b là chọn ngay; muốn chắc chắn thì thêm một dòng hiệu un+1−un như Cách 1.
Đáp số.Chọn C: un=3n là cấp số cộng với công sai d=3.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn chọn D vì hệ thức un+1=un+n có dạng "số hạng sau bằng số hạng trước cộng thêm", quên rằng lượng cộng thêm phải là hằng số. Chỉ kiểm hai số hạng đầu cũng không đủ: dãy nào cũng có một hiệu u2−u1, phải so ít nhất hai hiệu.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, dãy cho bởi un=f(n) là cấp số cộng khi và chỉ khi f(n+1)−f(n) không phụ thuộc n; với f là đa thức thì điều đó xảy ra đúng khi f có bậc không quá 1.
Bài 6 · 2.36★★Trang 41— Trắc nghiệm tính tổng n số hạng đầu của cấp số cộng
Bài 2.36 (trang 41). Cho cấp số cộng với u1=−2, u9=22. Tổng của 50 số hạng đầu của cấp số cộng này là A. 3570; B. 3575; C. 3576; D. 3580.
Kiến thức cần nhớ
un=u1+(n−1)d.
Sn=2n(u1+un)=2n[2u1+(n−1)d].
🧠 Phân tích tư duy
Biết u1 và một số hạng khác là đủ tìm công sai, sau đó áp công thức tổng. Có hai dạng công thức tổng, chọn dạng nào cũng được nhưng phải nhớ đúng hệ số (n−1). Bẫy là tính u9=u1+9d (thừa một công sai), ra d=38 lẻ và sai hết.
1Cách 1. Tìm công sai rồi dùng công thức tổng theo u1, d
Định hướng. Từ u9 ra d, rồi thay vào Sn=2n[2u1+(n−1)d].
Nhận xét. Có thể loại nhanh A, C, D bằng tính chẵn lẻ: S50=25⋅143 là số lẻ tận cùng 5, chỉ B thoả.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: u50 và tổng hai đầu mút là số nhỏ, dễ nhẩm; Cách 1 cũng ngắn nhưng dễ quên nhân đôi u1.
Đáp số.Chọn B: S50=3575 (với d=3, u50=145).
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp: viết u9=u1+9d nên ra d=38; hoặc nhớ nhầm Sn=2n[u1+(n−1)d] (thiếu hệ số 2 của u1), ra 25⋅145=3625 không có trong phương án.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, biết u1 và uk thì d=k−1uk−u1 và Sn=nu1+2n(n−1)⋅k−1uk−u1; thử lại với k=9, n=50 được đúng 3575.
Bài 7 · 2.37★Trang 41— Trắc nghiệm nhận biết cấp số nhân
Bài 2.37 (trang 41). Chọn cấp số nhân trong các dãy số (un) sau: A. un=2n; B. un=n2; C. un=2n; D. u1=1, un+1=nun.
Kiến thức cần nhớ
(un) là cấp số nhân khi un+1=un⋅q với mọi n, q là hằng số (công bội).
un=u1qn−1: số hạng tổng quát của cấp số nhân có dạng c⋅qn.
🧠 Phân tích tư duy
Cấp số nhân là dãy có tỉ số hai số hạng liên tiếp là một HẰNG SỐ, nên số hạng tổng quát có dạng lũy thừa c⋅qn với n nằm ở số mũ. Chỉ phương án C có n ở số mũ. Bẫy ở D: hệ thức giống cấp số nhân nhưng hệ số nhân là n thay đổi.
1Cách 1. Xét tỉ số unun+1
Định hướng. Các số hạng của dãy C khác 0 nên xét tỉ số hai số hạng liên tiếp.
unun+1=2n2n+1=2 với mọi n≥1
Vậyun=2n là cấp số nhân với công bội q=2, chọn C.
2Cách 2. Loại trừ bằng ba số hạng đầu
Định hướng. Ba số hạng liên tiếp của cấp số nhân phải có hai tỉ số bằng nhau.
A: 2,4,6; tỉ số 2=23 B: 2,1,32; tỉ số 21=32 D: 1,1,2; tỉ số 1=2 C: 2,4,8; tỉ số 2=2
Vậy A, B, D bị loại, chọn C.
3Cách 3. Nhận dạng qua dạng số hạng tổng quát
Định hướng. Viết 2n về đúng khuôn u1qn−1.
un=2n=2⋅2n−1 ⇒un=u1qn−1 với u1=2, q=2 A: 2n là bậc nhất (cấp số cộng); B: n2 là phân thức; D: un=(n−1)!
Vậy chỉ dãy C là cấp số nhân, chọn C.
Nhận xét. Dãy A là cấp số cộng công sai 2, đặt cạnh C để thấy rõ khác biệt: cộng thêm 2 khác nhân thêm 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: thấy n ở số mũ là chọn ngay; cần chắc chắn thì thêm một dòng tỉ số như Cách 1.
Đáp số.Chọn C: un=2n là cấp số nhân với u1=2, công bội q=2.
Sai lầm thường gặp.Hay nhầm A là cấp số nhân vì "2n có chữ 2 nhân n" — thực ra đó là cấp số cộng. Chọn D vì hệ thức "un+1=nun" nhìn giống un+1=qun là quên rằng q phải không đổi.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, un=c⋅akn+m (c=0, a=0) luôn là cấp số nhân với công bội ak; thử với un=3⋅22n−1 được công bội 4.
Bài 8 · 2.38★★Trang 41— Trắc nghiệm tính tổng các số hạng của cấp số nhân
Bài 2.38 (trang 41). Tổng 1+21+221+⋯+2n1 bằng A. 2+2n1; B. 2−2n−11; C. 2−2n+11; D. 2−2n1.
Kiến thức cần nhớ
Sn=u1⋅1−q1−qn (q=1), n là SỐ số hạng.
Dãy 201,211,…,2n1 có n+1 số hạng.
🧠 Phân tích tư duy
Các số hạng là lũy thừa của 21 nên đây là tổng của một cấp số nhân công bội 21. Điểm mấu chốt là ĐẾM ĐÚNG số số hạng: từ 201 đến 2n1 có n+1 số hạng. Bẫy: đếm thành n số hạng sẽ ra phương án B.
1Cách 1. Áp công thức tổng cấp số nhân
Định hướng. Cấp số nhân có u1=1, q=21 và n+1 số hạng.
Bài 9 · 2.39★★★★Trang 41— Trắc nghiệm đếm số cấp số nhân thoả điều kiện tổng và tích
Bài 2.39 (trang 41). Có bao nhiêu cấp số nhân có năm số hạng mà tổng của năm số hạng đó là 31 và tích của chúng là 1024? A. 1; B. 2; C. 3; D. 4.
Kiến thức cần nhớ
Trong cấp số nhân: uk−1uk+1=uk2, suy ra u1u5=u2u4=u32.
q2+q21=(q+q1)2−2; phương trình q+q1=t có nghiệm thực khi ∣t∣≥2.
Hai số có tổng S, tích P là nghiệm của X2−SX+P=0.
🧠 Phân tích tư duy
Cấp số nhân năm số hạng có tính chất đối xứng quanh số hạng giữa: u1u5=u2u4=u32, nên tích năm số hạng bằng u35 và cho ngay u3=4. Khi đó tổng là biểu thức đối xứng theo q và q1, đặt t=q+q1 để hạ bậc. Bẫy: đảo thứ tự một cấp số nhân (thay q bằng q1) cho một cấp số nhân KHÁC, không được gộp làm một.
1Cách 1. Đặt số hạng giữa và ẩn phụ t=q+q1
Định hướng. Viết năm số hạng là q2u3,qu3,u3,u3q,u3q2; tích cho u3, tổng cho phương trình đối xứng theo q.
q2u3⋅qu3⋅u3⋅u3q⋅u3q2=u35=1024=45⇒u3=4 4(q21+q1+1+q+q2)=31 4(t2−2+t+1)=31 với t=q+q1 4t2+4t−35=0 Δ′=4+140=144⇒t=4−2±12, tức t=25 hoặc t=−27 4t2+14t−10t−35=0⇔(2t+7)(2t−5)=0 (tách nhân tử, cùng kết quả) t=25: 2q2−5q+2=0; Δ=25−16=9; 2q2−4q−q+2=(q−2)(2q−1)=0⇒q=2 hoặc q=21 t=−27: 2q2+7q+2=0; Δ=49−16=33>0⇒q=4−7±33
Vậy có 4 giá trị q phân biệt, ứng với 4 cấp số nhân; chọn D.
2Cách 2. Đặt theo u1 và q, đưa về phương trình hồi quy bậc bốn
Định hướng. Dùng u1, q như định nghĩa; loại riêng q=0 và q=1 rồi dùng công thức tổng.
q=0: tích bằng 0=1024 (loại); q=1: u1=531, tích (531)5=1024 (loại) u15q10=(u1q2)5=45⇒u1=q24 q24⋅1−q1−q5=31⇒4(1+q+q2+q3+q4)=31q2 4q4+4q3−27q2+4q+4=0 4(q2+q21)+4(q+q1)−27=0 4(t2−2)+4t−27=0⇔4t2+4t−35=0⇔t=25 hoặc t=−27 ∣t∣≥2 ở cả hai nghiệm ⇒ mỗi giá trị t cho hai giá trị q phân biệt
Vậy có 4 cấp số nhân, chọn D.
3Cách 3. Dùng Vi-ét cho cặp số hạng đối xứng
Định hướng. Đặt s=u2+u4; vì u2u4=16 và u1u5=16 nên u1+u5 tính được theo s.
u2u4=u1u5=u32=16 u1+u5=u3u22+u3u42=4(u2+u4)2−2u2u4=4s2−32 4s2−32+s+4=31⇔s2+4s−140=0 s2+14s−10s−140=(s+14)(s−10)=0⇒s=10 hoặc s=−14 s=10: X2−10X+16=0⇒{u2;u4}={2;8} cho 1,2,4,8,16 và 16,8,4,2,1 s=−14: X2+14X+16=0, Δ′=49−16=33⇒{u2;u4}={−7+33;−7−33}, hai thứ tự
Vậy có 2+2=4 cấp số nhân, chọn D.
Nhận xét. Cặp 1,2,4,8,16 và 16,8,4,2,1 là hai cấp số nhân khác nhau (công bội 2 và 21), đúng với việc q và q1 cùng ứng với một giá trị t.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tích cho u3=4 ngay, ẩn phụ t đưa về phương trình bậc hai gọn; Cách 2 phải đi qua đa thức bậc bốn nên dài và dễ sai hệ số.
Đáp số.Chọn D: có 4 cấp số nhân (công bội 2, 21, 4−7+33, 4−7−33).
Sai lầm thường gặp.Sai phổ biến: coi 1,2,4,8,16 và 16,8,4,2,1 là một nên chỉ đếm được 2 (chọn B), hoặc chỉ tìm được nghiệm "đẹp" t=25 rồi bỏ qua t=−27 vì nghiệm q chứa căn (chọn B). Cũng có bạn quên kiểm ∣t∣≥2: nếu t ra giá trị trong (−2;2) thì không có q thực.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, cấp số nhân 5 số hạng có tích P và tổng S thì u3=5P và t=q+q1 thoả t2+t−1=u3S; thử với P=32, S=31 xem có bao nhiêu cấp số nhân.
Bài 10 · 2.40★★Trang 41— Trắc nghiệm lãi kép theo kì hạn (cấp số nhân)
Bài 2.40 (trang 41). Ông Trung có 100 triệu đồng gửi tiết kiệm vào ngân hàng theo thể thức lãi kép kì hạn 6 tháng với lãi suất 8% một năm. Giả sử lãi suất không thay đổi. Hỏi sau 3 năm số tiền trong tài khoản tiết kiệm của ông Trung gần nhất với số nào sau đây? A. 126532000 đồng; B. 158687000 đồng; C. 125971000 đồng; D. 112486000 đồng.
Kiến thức cần nhớ
Lãi kép: sau N kì, số tiền AN=A0(1+r)N với r là lãi suất một kì.
Lãi suất năm 8%, kì hạn 6 tháng ⇒r=4% một kì; 3 năm =6 kì.
🧠 Phân tích tư duy
Lãi kép kì hạn 6 tháng nghĩa là cứ mỗi 6 tháng tiền gốc được nhân với (1+r), trong đó r là lãi suất CỦA MỘT KÌ, bằng nửa lãi suất năm. Ba năm là 6 kì nên số tiền là số hạng của cấp số nhân công bội 1,04. Bẫy: dùng thẳng 8% cho mỗi kì 6 tháng, hoặc tính 3 kì thay cho 6 kì — cả hai đều có sẵn phương án nhiễu.
1Cách 1. Áp công thức lãi kép theo kì
Định hướng. Đổi lãi suất năm về lãi suất kì, đếm số kì rồi thay vào A0(1+r)N.
Định hướng. Mỗi phương án sai ứng với một cách hiểu sai lãi suất hay số kì; nhận diện chúng rồi giữ lại cách hiểu đúng.
B: 100⋅1,086≈158,687 (dùng 8% cho mỗi kì 6 tháng) C: 100⋅1,083≈125,971 (gộp lãi theo năm, sai kì hạn) D: 100⋅1,043≈112,486 (chỉ tính 3 kì) A: 100⋅1,046≈126,532 (6 kì, 4% mỗi kì)
Vậy chọn A.
Nhận xét. So sánh A và C: cùng lãi suất năm 8% nhưng ghép lãi 6 tháng một lần cho nhiều hơn ghép lãi một năm một lần khoảng 561 nghìn đồng, vì lãi được tính lãi sớm hơn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần đổi đúng r=4% và N=6, bấm máy một lần; Cách 3 giúp tự kiểm vì mỗi phương án nhiễu ứng đúng một lỗi.
Đáp số.Chọn A: khoảng 126532000 đồng (100⋅1,046≈126,532 triệu đồng).
Sai lầm thường gặp.Lỗi phổ biến nhất là dùng 8% cho mỗi kì 6 tháng, ra 158687000 đồng (phương án B) — đây là lãi suất của CẢ NĂM. Lỗi thứ hai là đếm 3 năm thành 3 kì, ra 112486000 đồng (phương án D).
🚀 Mở rộng.Tổng quát, lãi suất năm R, ghép lãi m lần mỗi năm thì sau t năm có A0(1+mR)mt; thử m=12 (kì hạn 1 tháng) với bài này được khoảng 127,024 triệu đồng.
Bài 11 · 2.41★★★Trang 41— Trắc nghiệm bài toán thực tế tổng cấp số nhân
Bài 2.41 (trang 41). Một du khách vào trường đua ngựa xem đua ngựa và đặt cược chọn con thắng cuộc. Nếu chọn đúng con thắng cuộc thì sẽ nhận được số tiền gấp đôi số tiền đặt cược, còn nếu chọn sai thì sẽ mất số tiền đặt cược. Người du khách đó lần đầu tiên đặt 20000 đồng, mỗi lần sau tiền đặt gấp đôi tiền đặt lần trước. Người đó thua 9 lần liên tiếp và thắng ở lần thứ 10. Hỏi du khách đó thắng hay thua bao nhiêu? A. Thắng 20000 đồng; B. Hoà vốn; C. Thua 20000 đồng; D. Thua 40000 đồng.
Kiến thức cần nhớ
un=u1qn−1, Sn=u1⋅q−1qn−1.
Với q=2: 1+2+⋯+2n−1=2n−1, tức mỗi lũy thừa của 2 lớn hơn tổng các lũy thừa trước nó đúng 1.
🧠 Phân tích tư duy
Tiền đặt mỗi lần gấp đôi lần trước nên các khoản cược là cấp số nhân u1=20000, q=2. Thua 9 lần là mất tổng S9; lần thứ 10 thắng thì nhận về gấp đôi tiền cược, tức lời thêm đúng u10. Bẫy nằm ở cách hiểu "nhận gấp đôi": số tiền nhận về đã gồm cả tiền vốn đặt cược.
1Cách 1. So sánh tiền lời lần 10 với tổng tiền thua
Định hướng. Tính số tiền mất trong 9 lần đầu và tiền lời ở lần 10, rồi lấy hiệu.
Nhận xét. Kết quả không phụ thuộc số lần thua: thua bao nhiêu lần rồi thắng một lần thì vẫn chỉ lời đúng tiền cược đầu 20000 đồng, trong khi số vốn phải có lên tới hơn 20 triệu đồng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: một dòng lũy thừa của 2 cho ngay đáp số, không phải nhân số lớn; Cách 1 là trình bày chuẩn khi làm tự luận.
Đáp số.Chọn A: du khách thắng 20000 đồng.
Sai lầm thường gặp.Hay sai khi hiểu "nhận gấp đôi" là lời gấp đôi, tức lời 2u10=20480000 đồng, rồi kết luận thắng 10260000 đồng (không có phương án). Lỗi khác là tính S10 thay cho S9 làm tiền thua, ra thua hơn 10 triệu đồng.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, cược a đồng, mỗi lần gấp đôi, thua k lần rồi thắng thì luôn lời đúng a đồng; nếu mỗi lần gấp ba thì lời a⋅23k+1 đồng.
Bài 12 · 2.42★★★★Trang 42— Trắc nghiệm kết hợp cấp số cộng và cấp số nhân
Bài 2.42 (trang 42). Ba số phân biệt có tổng là 217 có thể coi là các số hạng liên tiếp của một cấp số nhân, cũng có thể coi là số hạng thứ 2, thứ 9, thứ 44 của một cấp số cộng. Hỏi phải lấy bao nhiêu số hạng đầu của cấp số cộng này để tổng của chúng bằng 210? A. 40; B. 30; C. 20; D. 10.
Kiến thức cần nhớ
Cấp số cộng: un=u1+(n−1)d, Sn=2n[2u1+(n−1)d].
Ba số a, b, c là ba số hạng liên tiếp của cấp số nhân thì b2=ac.
🧠 Phân tích tư duy
Ba số vừa là u2, u9, u44 của cấp số cộng vừa là ba số hạng liên tiếp của cấp số nhân: hai điều kiện đó cùng với tổng 217 đủ để tìm u1 và d. Khoảng cách chỉ số 9−2=7 và 44−9=35 gấp nhau 5 lần, đó chính là công bội. Bẫy: "ba số phân biệt" dùng để loại d=0.
1Cách 1. Lập hệ theo u2 và d
Định hướng. Viết ba số theo u2 và d, dùng điều kiện cấp số nhân b2=ac và tổng 217.
u9=u2+7d, u44=u2+42d (u2+7d)2=u2(u2+42d) 14u2d+49d2=42u2d 7d(7d−4u2)=0⇒7d=4u2 (vì d=0) u2+u9+u44=3u2+49d=3u2+28u2=31u2=217⇒u2=7, d=4, u1=3 Sn=2n[6+4(n−1)]=n(2n+1)=210 2n2+n−210=0; Δ=1+1680=1681=412⇒n=4−1+41=10 (loại n=−221) 2n2+21n−20n−210=(2n+21)(n−10)=0 (tách nhân tử, cùng kết quả)
Vậy phải lấy 10 số hạng đầu, chọn D.
2Cách 2. Tìm công bội từ tỉ số các khoảng cách
Định hướng. Gọi ba số là x, xq, xq2; hiệu hai số liên tiếp trong cấp số cộng bằng số bước nhân công sai.
xq−x=u9−u2=7d; xq2−xq=u44−u9=35d x(q−1)xq(q−1)=7d35d⇒q=5 x(1+5+25)=217⇒x=7; ba số là 7,35,175 d=735−7=4, u1=u2−d=3 S10=210(u1+u10)=5(3+39)=210
Vậy cần 10 số hạng đầu, chọn D.
3Cách 3. Tìm tham số rồi thử ngược bốn phương án
Định hướng. Có u1=3, d=4 thì Sn=n(2n+1); thay từng phương án và so với 210.
Nhận xét. Tổng Sn=n(2n+1) là tích của hai số nguyên tố cùng nhau; 210=10⋅21 nhìn ra ngay n=10.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: tỉ số 735 cho công bội 5 tức thì, ba số 7, 35, 175 hiện ra không cần giải hệ; Cách 1 là cách lập hệ chuẩn nhưng dài hơn.
Đáp số.Chọn D: 10 số hạng (cấp số cộng u1=3, d=4; ba số là 7, 35, 175).
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp: viết u44=u2+43d (đếm thừa một bước) làm hệ sai hết; hoặc giải 7d(7d−4u2)=0 mà giữ cả d=0, khi đó ba số bằng nhau 3217, trái với giả thiết "phân biệt".
🚀 Mở rộng.Tổng quát, nếu ua, ub, uc của một cấp số cộng (công sai khác 0) lập thành cấp số nhân thì công bội là b−ac−b; ở đây 9−244−9=5.
Bài 13 · 2.43★★Trang 42— Nhận biết cấp số cộng, cấp số nhân và tìm công sai, công bội
Bài 2.43 (trang 42). Trong các dãy số (un) dưới đây, dãy số nào là cấp số cộng, dãy số nào là cấp số nhân? Nếu dãy số là cấp số cộng hoặc cấp số nhân, hãy xác định công sai hoặc công bội của nó. a) u1=2, un+1=un+n; b) un=6n+3; c) u1=1, un+1=n⋅un; d) un=3⋅5n.
Kiến thức cần nhớ
Cấp số cộng: un+1−un=d không đổi. Cấp số nhân: un+1=qun, q không đổi.
Ba số hạng liên tiếp a, b, c của cấp số cộng thoả a+c=2b; của cấp số nhân thoả b2=ac.
Cấp số cộng có un=an+b; cấp số nhân có un=c⋅qn.
🧠 Phân tích tư duy
Với dãy cho bằng công thức tổng quát (ý b, d) thì xét trực tiếp hiệu un+1−un hoặc tỉ số unun+1. Với dãy truy hồi mà lượng thêm vào phụ thuộc n (ý a, c) thì đoán là không phải, và chỉ cần một phản ví dụ từ ba số hạng đầu. Bẫy: phải kết luận CẢ HAI ý "không là cấp số cộng" và "không là cấp số nhân".
1Cách 1. Xét hiệu, tỉ số và phản ví dụ
Định hướng. Ý b, d xét hiệu hoặc tỉ số tổng quát; ý a, c tính ba số hạng đầu để bác bỏ.
a) u1=2, u2=3, u3=5; u2−u1=1=u3−u2=2; u1u2=23=u2u3=35 b) un+1−un=6(n+1)+3−(6n+3)=6 c) u1=1, u2=1⋅1=1, u3=2⋅1=2; u2−u1=0=u3−u2=1; u1u2=1=u2u3=2 d) unun+1=3⋅5n3⋅5n+1=5
Vậy a) và c) không là cấp số cộng, không là cấp số nhân; b) là cấp số cộng, d=6; d) là cấp số nhân, q=5.
2Cách 2. Nhận dạng qua công thức số hạng tổng quát
Định hướng. Tìm công thức tổng quát của từng dãy rồi so với hai khuôn an+b và c⋅qn.
a) un=2+(1+2+⋯+(n−1))=2+2n(n−1): bậc hai theo n b) un=6n+3: dạng an+b với a=6 c) un=1⋅1⋅2⋅3⋯(n−1)=(n−1)!: tăng nhanh hơn mọi dạng c⋅qn vì tỉ số unun+1=n tăng mãi d) un=3⋅5n=15⋅5n−1: dạng u1qn−1 với u1=15, q=5
Vậy chỉ b) là cấp số cộng (d=6) và chỉ d) là cấp số nhân (q=5).
3Cách 3. Dùng tính chất ba số hạng liên tiếp
Định hướng. Cấp số cộng cần uk−1+uk+1=2uk, cấp số nhân cần uk2=uk−1uk+1 với mọi k≥2.
a) k=2: u1+u3=7=2u2=6; u22=9=u1u3=10 b) uk−1+uk+1=(6k−3)+(6k+9)=12k+6=2uk c) k=2: u1+u3=3=2u2=2; u22=1=u1u3=2 d) uk−1uk+1=9⋅52k=(3⋅5k)2=uk2, các số hạng khác 0
Vậy b) là cấp số cộng với d=u2−u1=6; d) là cấp số nhân với q=u1u2=5; a), c) không là cấp số cộng và không là cấp số nhân.
Nhận xét. Ở ý d), tính chất uk2=uk−1uk+1 chỉ đủ để kết luận khi mọi số hạng khác 0; dãy 1,0,0,0,… thoả tính chất đó nhưng không phải cấp số nhân.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hiệu hoặc tỉ số cho ý b, d chỉ một dòng, phản ví dụ ba số hạng cho ý a, c cũng một dòng; Cách 2 giúp hiểu vì sao a, c không thể là cấp số.
Đáp số.a) Không là cấp số cộng, không là cấp số nhân; b) cấp số cộng, công sai d=6; c) không là cấp số cộng, không là cấp số nhân; d) cấp số nhân, công bội q=5.
Sai lầm thường gặp.Ở ý c, u2=u1=1 khiến nhiều bạn vội kết luận "cấp số nhân công bội 1" hoặc "cấp số cộng công sai 0" chỉ từ hai số hạng đầu; phải xét thêm u3=2. Ở ý d, hay nhầm số hạng đầu là 3 (thực ra u1=15), tuy công bội vẫn là 5.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, dãy un+1=un+f(n) là cấp số cộng khi và chỉ khi f là hằng; dãy un+1=g(n)un (các số hạng khác 0) là cấp số nhân khi và chỉ khi g là hằng.
Bài 14 · 2.44★★★Trang 42— Chứng minh tính chất của cấp số cộng, cấp số nhân
Bài 2.44 (trang 42). Chứng minh rằng: a) Nếu a1,a2,a3,… và b1,b2,b3,… là hai cấp số cộng thì a1+b1,a2+b2,a3+b3,… cũng là cấp số cộng. b) Nếu a1,a2,a3,… và b1,b2,b3,… là hai cấp số nhân thì a1b1,a2b2,a3b3,… cũng là cấp số nhân.
Kiến thức cần nhớ
(an) là cấp số cộng công sai d khi an+1=an+d với mọi n≥1.
(an) là cấp số nhân công bội q khi an+1=anq với mọi n≥1.
Số hạng tổng quát: an=a1+(n−1)d và an=a1qn−1.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai cấp số tổng quát nên phải đặt tên công sai d1, d2 (hoặc công bội q1, q2) rồi đi đúng định nghĩa. Tổng hai cấp số cộng có hiệu liên tiếp bằng tổng hai công sai; tích hai cấp số nhân có tỉ số liên tiếp bằng tích hai công bội. Chú ý dùng định nghĩa dạng NHÂN un+1=qun ở ý b để khỏi vướng chuyện chia cho số hạng bằng 0.
1Cách 1. Dùng định nghĩa bằng hệ thức truy hồi
Định hướng. Gọi d1, d2 là công sai và q1, q2 là công bội, biến đổi số hạng thứ n+1 của dãy mới.
a) an+1+bn+1=(an+d1)+(bn+d2)=(an+bn)+(d1+d2) với mọi n≥1 b) an+1bn+1=(anq1)(bnq2)=(anbn)⋅q1q2 với mọi n≥1
Vậy(an+bn) là cấp số cộng công sai d1+d2, (anbn) là cấp số nhân công bội q1q2 (đpcm).
2Cách 2. Dùng công thức số hạng tổng quát
Định hướng. Viết an, bn theo số hạng đầu, rồi đưa tổng, tích về đúng khuôn của cấp số cộng, cấp số nhân.
a) an+bn=[a1+(n−1)d1]+[b1+(n−1)d2]=(a1+b1)+(n−1)(d1+d2) b) anbn=a1q1n−1⋅b1q2n−1=(a1b1)(q1q2)n−1
Vậy dãy tổng có dạng c1+(n−1)D với c1=a1+b1, D=d1+d2; dãy tích có dạng p1Qn−1 với p1=a1b1, Q=q1q2 (đpcm).
3Cách 3. Dùng tính chất ba số hạng liên tiếp
Định hướng. Với k≥2: cấp số cộng thoả xk−1+xk+1=2xk; đem cộng hai đẳng thức như vậy. Ý b dùng hiệu ck+1−q1q2ck để khỏi chia.
a) (ak−1+bk−1)+(ak+1+bk+1)=(ak−1+ak+1)+(bk−1+bk+1)=2ak+2bk=2(ak+bk) b) ck=akbk: ck+1−q1q2ck=ak+1bk+1−(q1ak)(q2bk)=ak+1bk+1−ak+1bk+1=0
Vậy dãy tổng thoả tính chất trung bình cộng nên là cấp số cộng; dãy tích thoả ck+1=q1q2ck nên là cấp số nhân (đpcm).
Nhận xét. Tính chất trung bình cộng xk−1+xk+1=2xk với mọi k≥2 là ĐIỀU KIỆN ĐỦ cho cấp số cộng; còn xk2=xk−1xk+1 thì chưa đủ cho cấp số nhân khi có số hạng bằng 0, nên ý b không đi đường đó.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đúng định nghĩa, hai dòng là xong và không có trường hợp ngoại lệ; Cách 2 cho thêm luôn số hạng đầu của dãy mới.
Đáp số.a) (an+bn) là cấp số cộng với công sai d1+d2; b) (anbn) là cấp số nhân với công bội q1q2.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp ở ý b là chứng minh bằng tỉ số anbnan+1bn+1=q1q2 mà không để ý có thể có số hạng bằng 0 (ví dụ an=0 với mọi n≥2 khi q1=0). Một lỗi khác là "chứng minh" bằng ví dụ số cụ thể — ví dụ chỉ minh hoạ, không thay được lập luận với d1, d2 tổng quát.
🚀 Mở rộng.Mở rộng: tích hai cấp số CỘNG nói chung không là cấp số cộng (ví dụ n⋅n=n2), còn tổng hai cấp số NHÂN nói chung không là cấp số nhân (ví dụ 2n+3n cho 5,13,35 có 132=5⋅35).
Bài 15 · 2.45★★Trang 42— Bài toán thực tế tăng trưởng theo phần trăm (cấp số nhân)
Bài 2.45 (trang 42). Một con chó con nặng 0,4 kg khi mới sinh và sau mỗi tuần tuổi khối lượng của nó tăng thêm 24%. Giả sử un (kg) là khối lượng của con chó vào cuối tuần tuổi thứ n. a) Viết lần lượt các công thức tính u2, u3. Từ đó dự đoán công thức của un. b) Con chó nặng bao nhiêu kilôgam khi được sáu tuần tuổi?
Kiến thức cần nhớ
Tăng thêm p% tức là nhân với 1+100p.
Cấp số nhân: un=u1qn−1.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi tuần khối lượng tăng 24% tức được nhân với 1,24: đó là dấu hiệu của cấp số nhân công bội 1,24. Theo cách lập mô hình của sách, mốc u1=0,4 là khối lượng ban đầu và mỗi tuần sau nhân thêm 1,24. Khi dự đoán un phải đếm đúng số lần nhân là n−1.
1Cách 1. Tính lần lượt rồi dự đoán theo quy luật
Định hướng. Viết u2, u3 dưới dạng u1 nhân với lũy thừa của 1,24 để lộ ra quy luật số mũ.
Vậy con chó nặng khoảng 1,173 kg khi sáu tuần tuổi.
3Cách 3. Chứng minh công thức dự đoán bằng quy nạp
Định hướng. Hệ thức uk+1=1,24uk đúng với mọi k, nên chứng minh un=0,4⋅1,24n−1 bằng quy nạp rồi thay n=6.
n=1: u1=0,4=0,4⋅1,24∘ Giả sử uk=0,4⋅1,24k−1⇒uk+1=1,24⋅uk=0,4⋅1,24k ⇒un=0,4⋅1,24n−1 với mọi n≥1 u6=0,4⋅1,245=0,4⋅2,93162506…≈1,173
Vậy công thức un=0,4⋅1,24n−1 đúng với mọi n và u6≈1,173 kg.
Nhận xét. Nếu lấy mốc 0,4 kg là lúc mới sinh (tuần 0) và đếm đủ 6 lần tăng thì được 0,4⋅1,246≈1,454 kg; cách lập mô hình của sách là u1=0,4.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: viết hai số hạng là thấy ngay dạng cấp số nhân, rồi bấm máy 0,4⋅1,245 một lần; Cách 2 chỉ dùng để kiểm tra.
Đáp số.a) u2=0,4⋅1,24, u3=0,4⋅1,242, dự đoán un=0,4⋅1,24n−1; b) u6=0,4⋅1,245≈1,173 kg.
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp là cộng thêm 24% của khối lượng BAN ĐẦU mỗi tuần (như cấp số cộng), ra 0,4+5⋅0,096=0,88 kg — sai vì 24% tính trên khối lượng của tuần trước. Lỗi khác là viết un=0,4⋅1,24n (thừa một lần nhân) rồi ra 1,454 kg trong khi mô hình của đề lấy u1=0,4.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, đại lượng ban đầu A tăng p% mỗi kì thì sau k kì bằng A(1+100p)k; với bài này, con chó vượt 2 kg lần đầu khi 0,4⋅1,24n−1>2, tức n=9.
Bài 16 · 2.46★★Trang 42— Bài toán thực tế cấp số cộng: truy hồi, số hạng tổng quát, tổng
Bài 2.46 (trang 42). Bác Hưng quyết định tham gia một chương trình bơi lội để duy trì sức khoẻ. Bác bắt đầu bằng cách bơi 10 phút vào ngày đầu tiên, sau đó thêm 2 phút mỗi ngày sau đó. a) Tìm công thức truy hồi cho số phút Tn mà bác ấy bơi vào ngày thứ n của chương trình. b) Tìm sáu số hạng đầu của dãy số (Tn). c) Tìm công thức tổng quát của dãy số (Tn). d) Bác Hưng đạt được mục tiêu bơi ít nhất 60 phút mỗi ngày vào ngày thứ bao nhiêu của chương trình? e) Tính tổng thời gian bác Hưng bơi sau 30 ngày đầu của chương trình.
Kiến thức cần nhớ
Cấp số cộng: Tn+1=Tn+d, Tn=T1+(n−1)d.
Sn=2n(T1+Tn).
🧠 Phân tích tư duy
"Thêm 2 phút mỗi ngày" là cộng một hằng số, nên (Tn) là cấp số cộng T1=10, d=2. Năm ý đi đúng trình tự: truy hồi, liệt kê, số hạng tổng quát, giải bất phương trình theo n, tính tổng. Bẫy ở ý d: "ít nhất 60 phút" là bất phương trình Tn≥60 và phải lấy n NHỎ NHẤT.
1Cách 1. Dùng các công thức cấp số cộng
Định hướng. Nhận ra cấp số cộng T1=10, d=2 rồi áp lần lượt công thức cho từng ý.
a) T1=10, Tn+1=Tn+2 với mọi n≥1 b) T1=10, T2=12, T3=14, T4=16, T5=18, T6=20 c) Tn=10+(n−1)⋅2=2n+8 d) Tn≥60⇔2n+8≥60⇔n≥26 e) T30=2⋅30+8=68; S30=230(10+68)=15⋅78=1170
Vậy a) T1=10, Tn+1=Tn+2; b) 10,12,14,16,18,20; c) Tn=2n+8; d) ngày thứ 26; e) 1170 phút (tức 19 giờ 30 phút).
2Cách 2. Đếm số lần tăng và ghép cặp Gauss
Định hướng. Ý d đếm cần bao nhiêu lần tăng 2 phút; ý e ghép ngày đầu với ngày cuối thành các cặp có tổng bằng nhau.
d) 60−10=50 phút cần tăng thêm, mỗi ngày tăng 2 phút ⇒50:2=25 lần tăng ⇒ đạt 60 phút ở ngày 1+25=26 (ngày 25 mới có 58 phút) e) T1+T30=T2+T29=⋯=T15+T16=10+68=78 S30=15⋅78=1170
Vậy ngày thứ 26 và tổng 1170 phút.
3Cách 3. Tách tổng thành phần cố định và phần tăng thêm
Định hướng. Mỗi ngày gồm 10 phút cố định cộng 2(n−1) phút tăng thêm; cộng riêng hai phần.
c) Tn=10+2(n−1) e) S30=30⋅10+2(0+1+2+⋯+29) S30=300+2⋅229⋅30=300+870=1170
Vậy tổng thời gian bơi sau 30 ngày là 1170 phút.
Nhận xét. Cả ba cách đều cho 1170 phút; từ ngày thứ 26 trở đi bác Hưng luôn bơi ít nhất 60 phút vì dãy tăng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: năm ý đều là áp công thức cấp số cộng trực tiếp, trình bày gọn và đủ ý; Cách 2 nhẩm nhanh để kiểm tra ý d, e.
Đáp số.a) T1=10, Tn+1=Tn+2 (n≥1); b) 10; 12; 14; 16; 18; 20; c) Tn=2n+8; d) ngày thứ 26; e) 1170 phút.
Sai lầm thường gặp.Ở ý d hay tính 60:2=30 rồi trả lời ngày 30, hoặc giải 10+2n=60 ra ngày 25 (quên rằng ngày đầu chưa tăng). Ở ý e hay nhầm S30=30⋅T30=2040 vì quên lấy trung bình của ngày đầu và ngày cuối.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, bắt đầu a phút, mỗi ngày thêm d phút thì ngày đầu tiên đạt mục tiêu M phút là ngày 1+⌈dM−a⌉; thử với a=15, d=3, M=60 được ngày 16.
Bài 17 · 2.47★★★Trang 43— Lập cấp số cộng từ hiệu của dãy số chính phương, lập phương
Bài 2.47 (trang 43). Dãy các số chính phương sau đây không phải là cấp số cộng 1,4,9,16,25,36,49,64,81,… Tuy nhiên, chúng ta có thể lập một cấp số cộng liên quan bằng cách tìm hiệu của các số hạng liên tiếp của dãy số này. a) Viết tám số hạng đầu của cấp số cộng liên quan được mô tả ở trên. Tìm công thức của số hạng thứ n của cấp số cộng này. b) Mô tả bằng cách nào để chúng ta có thể lập được một cấp số cộng từ dãy các số lập phương sau đây: 1,8,27,64,125,216,343,512,729,… c) Viết bảy số hạng đầu của cấp số cộng ở trong phần b) và tìm số hạng thứ n của nó.
Kiến thức cần nhớ
Hằng đẳng thức (n+1)2−n2=2n+1 và (n+1)3−n3=3n2+3n+1.
Dãy có số hạng tổng quát dạng an+b là cấp số cộng với công sai a.
Hiệu hai lần của ba số liên tiếp x, y, z là (z−y)−(y−x)=x+z−2y.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy n2 là bậc hai nên hiệu liên tiếp của nó là bậc nhất, tức một cấp số cộng. Dãy n3 là bậc ba: lấy hiệu một lần được bậc hai (chưa phải cấp số cộng), lấy hiệu thêm lần nữa mới được bậc nhất. Bẫy ở ý b: nhiều bạn dừng ở hiệu lần một 7,19,37,… tưởng đã xong.
1Cách 1. Tính trực tiếp từ các số đã cho
Định hướng. Trừ từng cặp số liên tiếp; với lập phương thì trừ thêm một lần nữa trên dãy hiệu.
a) 4−1=3, 9−4=5, 16−9=7, 25−16=9, 36−25=11, 49−36=13, 64−49=15, 81−64=17 un=(n+1)2−n2=2n+1 (cấp số cộng, u1=3, d=2) b) hiệu lần một: 7,19,37,61,91,127,169,217,… (chưa là cấp số cộng) c) hiệu lần hai: 12,18,24,30,36,42,48 vn=12+(n−1)⋅6=6n+6
Vậy a) 3,5,7,9,11,13,15,17 và un=2n+1; b) lấy hiệu hai số hạng liên tiếp, rồi lấy hiệu liên tiếp của dãy hiệu đó; c) 12,18,24,30,36,42,48 và vn=6n+6.
2Cách 2. Biến đổi đại số bằng hằng đẳng thức
Định hướng. Tính hiệu tổng quát theo n thay vì từng số, rồi lấy hiệu tiếp cho đến khi được bậc nhất.
a) un=(n+1)2−n2=n2+2n+1−n2=2n+1; un+1−un=2 b) wn=(n+1)3−n3=3n2+3n+1; wn+1−wn còn phụ thuộc n c) vn=wn+1−wn=[3(n+1)2+3(n+1)+1]−(3n2+3n+1) vn=6n+3+3=6n+6; vn+1−vn=6
Vậy cấp số cộng ở ý a có un=2n+1, ở ý c có vn=6n+6 (công sai 6).
3Cách 3. Công thức hiệu hai lần cho ba số hạng liên tiếp
Định hướng. Hiệu hai lần của ba lập phương liên tiếp là n3+(n+2)3−2(n+1)3; khai triển một lần là ra công thức.
b) vn=n3+(n+2)3−2(n+1)3 (số đầu cộng số thứ ba trừ hai lần số giữa) c) vn=n3+(n3+6n2+12n+8)−2(n3+3n2+3n+1) vn=6n+6 v1=1+27−16=12, v2=8+64−54=18, …, v7=343+729−1024=48
Vậy bảy số hạng là 12,18,24,30,36,42,48 và vn=6n+6.
Nhận xét. Ở ý a có thể nhìn hình: thêm vào hình vuông cạnh n một "thước thợ" gồm 2n+1 ô để thành hình vuông cạnh n+1 — đó là số hạng un.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: hằng đẳng thức cho ngay công thức tổng quát và chứng minh luôn là cấp số cộng; Cách 1 dùng để liệt kê số hạng.
Đáp số.a) 3;5;7;9;11;13;15;17, un=2n+1; b) lấy hiệu liên tiếp hai lần (số đầu cộng số thứ ba trừ hai lần số giữa của ba lập phương liên tiếp); c) 12;18;24;30;36;42;48, vn=6n+6.
Sai lầm thường gặp.Sai thường gặp ở ý b là dừng ở hiệu lần một 7,19,37,61,…: hiệu của dãy này là 12,18,24 không bằng nhau nên nó KHÔNG phải cấp số cộng. Ở ý a có bạn viết un=n2−(n−1)2=2n−1 rồi lấy u1=1, lệch chỉ số so với cách đánh số tám hiệu 3,5,…,17.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, dãy nk phải lấy hiệu liên tiếp k−1 lần mới được cấp số cộng, và lấy hiệu k lần thì được dãy hằng k!; với k=3 công sai là 3!=6.
Bài 18 · 2.48★★★Trang 43— Chứng minh ba số vừa là cấp số cộng vừa là cấp số nhân thì bằng nhau
Bài 2.48 (trang 43). Chứng minh rằng nếu ba số theo thứ tự vừa lập thành một cấp số cộng vừa lập thành một cấp số nhân thì ba số ấy bằng nhau.
Kiến thức cần nhớ
a, b, c là cấp số cộng ⇔a+c=2b.
a, b, c là cấp số nhân thì b2=ac (và b=aq, c=aq2).
A2=0⇔A=0.
🧠 Phân tích tư duy
Ba số theo thứ tự lập thành cấp số cộng cho một đẳng thức (trung bình cộng), lập thành cấp số nhân cho một đẳng thức (trung bình nhân). Kết hợp hai đẳng thức sẽ ra một bình phương bằng 0. Chọn cách đặt ẩn khéo (đối xứng quanh số giữa) giúp lời giải ngắn nhất.
1Cách 1. Đặt số đầu và số cuối
Định hướng. Gọi hai số ngoài là x, y; điều kiện cấp số cộng cho số giữa, điều kiện cấp số nhân cho phương trình giữa x và y.
Ba số: x,2x+y,y (2x+y)2=xy x2+2xy+y2=4xy (x−y)2=0⇒x=y 2x+y=22x=x
Vậy ba số đều bằng x (đpcm).
2Cách 2. Đặt đối xứng theo công sai
Định hướng. Viết ba số của cấp số cộng là a−d, a, a+d rồi áp điều kiện cấp số nhân.
(a−d)(a+d)=a2 a2−d2=a2 d2=0⇒d=0
Vậy ba số là a, a, a, bằng nhau (đpcm).
3Cách 3. Đặt theo công bội
Định hướng. Viết ba số của cấp số nhân là a, aq, aq2 rồi áp điều kiện cấp số cộng.
a+aq2=2aq a(q2−2q+1)=0 a(q−1)2=0⇒a=0 hoặc q=1 a=0: ba số là 0,0,0; q=1: ba số là a,a,a
Vậy trong cả hai trường hợp ba số bằng nhau (đpcm).
Nhận xét. Cách 2 ngắn nhất vì cách đặt a−d, a, a+d đã "dùng hết" điều kiện cấp số cộng, chỉ còn một hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đặt đối xứng quanh số giữa, chỉ ba dòng và không phải xét trường hợp; Cách 3 phải tách trường hợp a=0.
Đáp số.Ba số đó bằng nhau: cấp số cộng có công sai d=0 (và cấp số nhân có công bội q=1 hoặc cả ba số bằng 0).
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp ở Cách 3 là chia hai vế cho a mà không xét a=0, hoặc từ b2=ac suy ngược "ba số là cấp số nhân" rồi chia cho b khi b có thể bằng 0. Có bạn chỉ lấy ví dụ 2,2,2 để "chứng minh" — ví dụ không phải là chứng minh.
🚀 Mở rộng.Mở rộng: nếu a, b, c là cấp số cộng và a, c, b (đổi thứ tự) là cấp số nhân với a=0 thì hoặc ba số bằng nhau, hoặc chúng tỉ lệ với 4, 1, −2; thử kiểm với 4,1,−2.
Bài 19 · 2.49★★Trang 43— Bài toán thực tế so sánh tổng cấp số cộng và cấp số nhân
Bài 2.49 (trang 43). Anh Nam là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp. Anh vừa kí hợp đồng 5 năm với một câu lạc bộ với mức lương năm khởi điểm là 300 triệu đồng. Chủ tịch câu lạc bộ đưa ra cho anh Nam ba phương án về lương như sau: – Phương án 1: Mỗi năm ngoài mức lương cố định như trên, sẽ được thưởng thêm 50 triệu đồng. – Phương án 2: Mỗi năm lương sẽ tăng thêm 10% so với lương năm trước đó, bắt đầu kể từ năm thứ hai. – Phương án 3: Mỗi năm lương sẽ tăng thêm 30 triệu so với lương năm trước đó, bắt đầu kể từ năm thứ hai. Em hãy tính giúp anh Nam xem với phương án lương nào thì tổng lương sau 5 năm của anh Nam là lớn nhất?
Kiến thức cần nhớ
Tổng cấp số cộng: Sn=2n[2u1+(n−1)d].
Tổng cấp số nhân: Sn=u1⋅q−1qn−1 (q=1).
🧠 Phân tích tư duy
Ba phương án ứng với ba loại dãy: phương án 1 là dãy hằng 350, phương án 3 là cấp số cộng d=30, phương án 2 là cấp số nhân q=1,1. Tính tổng 5 số hạng đầu của mỗi dãy rồi so sánh. Bẫy: "bắt đầu kể từ năm thứ hai" nghĩa là năm thứ nhất vẫn nhận 300 triệu, có đúng 4 lần tăng.
1Cách 1. Dùng công thức tổng của từng loại dãy
Định hướng. Nhận dạng mỗi phương án là dãy gì, áp công thức tổng 5 số hạng.
PA 1: S=5⋅(300+50)=1750 PA 2: S=300⋅1,1−11,15−1=300⋅0,10,61051=1831,53 PA 3: S=25[2⋅300+4⋅30]=25⋅720=1800 1831,53>1800>1750
Vậy phương án 2 cho tổng lương lớn nhất, 1831,53 triệu đồng.
2Cách 2. Lập bảng lương từng năm
Định hướng. Liệt kê lương năm 1 đến năm 5 của mỗi phương án rồi cộng.
PA 1: 350+350+350+350+350=1750 PA 2: 300+330+363+399,3+439,23=1831,53 PA 3: 300+330+360+390+420=1800
Vậy phương án 2 lớn nhất (đơn vị triệu đồng).
3Cách 3. So sánh phần vượt trên 5 năm lương gốc
Định hướng. Mỗi phương án đều có 5⋅300=1500 triệu lương gốc; chỉ cần so phần cộng thêm.
PA 1: 5⋅50=250 PA 3: 30⋅(0+1+2+3+4)=30⋅10=300 PA 2: 300[(1,1−1)+(1,12−1)+(1,13−1)+(1,14−1)] =300(0,1+0,21+0,331+0,4641)=300⋅1,1051=331,53 331,53>300>250
Vậy phương án 2 vượt nhiều nhất, tổng lương 1500+331,53=1831,53 triệu đồng.
Nhận xét. Phương án 2 và 3 cùng cho lương năm thứ hai 330 triệu; từ năm thứ ba tăng 10% bắt đầu vượt tăng 30 triệu vì 10% tính trên mức lương đã lớn hơn 300.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ba công thức tổng, mỗi phương án một dòng; Cách 3 đỡ phải nhân số lớn và thấy rõ phần chênh lệch.
Đáp số.Phương án 2: tổng lương 5 năm là 1831,53 triệu đồng (phương án 1: 1750; phương án 3: 1800 triệu đồng).
Sai lầm thường gặp.Hay sai khi tính phương án 2 là 300⋅1,15≈483,15 (chỉ là lương năm thứ sáu nếu có) hoặc dùng 5 lần tăng từ năm đầu, ra 330⋅0,11,15−1≈2014,68. Đề nói tăng "kể từ năm thứ hai" nên năm đầu vẫn là 300 triệu.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, sau n năm phương án 2 vượt phương án 3 khi 300⋅0,11,1n−1>300n+15n(n−1); hợp đồng càng dài thì tăng theo phần trăm càng có lợi.
Bài 20 · 2.50★★★★Trang 43— Cấp số nhân cộng: số hạng tổng quát và tổng n số hạng đầu
Bài 2.50 (trang 43). Một dãy số (un) được gọi là một cấp số nhân cộng nếu nó cho bởi hệ thức truy hồi u1=a, un+1=qun+d. Nếu q=1 ta có cấp số cộng với công sai d, còn nếu d=0 ta có cấp số nhân với công bội q. a) Giả sử q=1. Dự đoán công thức số hạng tổng quát un. b) Thiết lập công thức tính tổng Sn của n số hạng đầu của cấp số nhân cộng (un).
Kiến thức cần nhớ
1+q+⋯+qk−1=1−q1−qk (q=1).
Nếu vn+1=qvn thì (vn) là cấp số nhân, vn=v1qn−1.
Phương pháp quy nạp: đúng với n=1, và đúng với k suy ra đúng với k+1.
🧠 Phân tích tư duy
Viết vài số hạng đầu sẽ thấy un gồm phần "cấp số nhân" aqn−1 cộng phần d(1+q+⋯+qn−2) là một tổng cấp số nhân. Cách gọn hơn là tìm hằng số c để dãy un−c trở thành cấp số nhân thật sự (c=1−qd). Khi có un thì Sn là tổng của một cấp số nhân và một dãy hằng.
1Cách 1. Viết các số hạng đầu, dự đoán rồi tách tổng
Định hướng. Thay liên tiếp để lộ quy luật, chốt bằng quy nạp; sau đó cộng hai phần của uk.
u2=qa+d, u3=q2a+d(q+1), u4=q3a+d(q2+q+1) a) un=qn−1a+d(1+q+⋯+qn−2)=qn−1a+d⋅1−q1−qn−1 uk+1=quk+d=qka+d⋅1−qq−qk+d=qka+d⋅1−q1−qk (quy nạp đúng) b) Sn=∑k=1n[qk−1a+1−qd−1−qdqk−1] Sn=a⋅1−q1−qn+1−qnd−1−qd⋅1−q1−qn
Vậyun=aqn−1+d⋅1−q1−qn−1 và Sn=1−qa(1−qn)+1−qnd−(1−q)2d(1−qn).
2Cách 2. Đổi biến về cấp số nhân qua điểm bất động
Định hướng. Tìm c thoả c=qc+d; khi đó vn=un−c thoả vn+1=qvn.
c=qc+d⇔c=1−qd vn+1=un+1−c=(qun+d)−(qc+d)=q(un−c)=qvn a) vn=(a−c)qn−1⇒un=c+(a−c)qn−1=1−qd+(a−1−qd)qn−1 b) Sn=nc+(a−c)(1+q+⋯+qn−1)=1−qnd+(a−1−qd)1−q1−qn
Vậyun=1−qd+(a−1−qd)qn−1 và Sn=1−qnd+(a−1−qd)1−q1−qn (khai triển ra đúng công thức ở Cách 1).
3Cách 3. Cộng dồn hệ thức truy hồi để tính tổng
Định hướng. Cộng các đẳng thức uk+1=quk+d với k=1,…,n−1, vế trái là Sn−a, vế phải chứa Sn−un.
u2+u3+⋯+un=q(u1+⋯+un−1)+(n−1)d Sn−a=q(Sn−un)+(n−1)d (1−q)Sn=a−qun+(n−1)d Sn=1−qa−qun+(n−1)d với un tìm ở ý a
VậySn=1−qa−qun+(n−1)d, thay un ở ý a vào được đúng công thức của Cách 1.
Nhận xét. Kiểm tra với a=1, q=2, d=1: dãy 1,3,7,15 có S4=26; công thức Cách 3 cho 1−21−2⋅15+3=26, khớp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đổi biến vn=un−1−qd biến bài toán lạ thành cấp số nhân quen thuộc, cho cả un lẫn Sn gọn nhất; Cách 3 là lối tắt khi đã có un.
Đáp số.a) un=aqn−1+d⋅1−q1−qn−1; b) Sn=1−qa(1−qn)+1−qnd−(1−q)2d(1−qn) (với q=1), tương đương Sn=1−qa−qun+(n−1)d.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp là đếm nhầm số hạng của tổng d(1+q+⋯+qn−2): có n−1 số hạng chứ không phải n, nên tử là 1−qn−1. Cũng có bạn cho rằng (Sn) lại là một cấp số nhân cộng theo hệ thức Sn+1=qSn+a+nd — lượng cộng thêm a+nd thay đổi theo n nên không đúng định nghĩa.
🚀 Mở rộng.Mở rộng: với ∣q∣<1, khi n lớn thì un dần tới 1−qd; chẳng hạn hồ nước mỗi ngày mất 20% rồi bơm thêm 10 m³ (q=0,8, d=10) sẽ ổn định quanh 50 m³.