Bài 3.11 (trang 50). Nhóm số liệu rời rạc k1 – k2 với k1,k2∈N, k1<k2 là nhóm gồm các giá trị A. k1 và k2. B. k1+1,…,k2. C. k1,…,k2+1. D. k1,k1+1,…,k2.
Kiến thức cần nhớ
Nhóm số nguyên k1 – k2 gồm các giá trị k1;k1+1;…;k2; khi tính trung vị, tứ phân vị, mốt phải hiệu chỉnh thành [k1−0,5;k2+0,5) để các nhóm nối liền nhau.
Nhóm số nguyên k1 – k2 có đúng k2−k1+1 giá trị.
🧠 Phân tích tư duy
Nhóm rời rạc k1 – k2 là cách viết gọn của mọi số nguyên từ k1 đến k2, lấy cả hai đầu. Chỉ cần thử một nhóm cụ thể là thấy phương án nào thiếu hay thừa giá trị. Bẫy: phương án A chỉ lấy hai đầu mút, còn B, C lệch mất một giá trị ở đầu hoặc cuối.
1Cách 1. Dùng định nghĩa nhóm số liệu rời rạc
Định hướng. Nhóm rời rạc gồm mọi số nguyên nằm giữa hai đầu mút, kể cả hai đầu mút.
k1 – k2={k1;k1+1;…;k2}
Vậy chọn D.
2Cách 2. Thử với một nhóm cụ thể
Định hướng. Lấy nhóm 1 – 3 (gồm 1; 2; 3 học sinh đăng kí, chẳng hạn) rồi so từng phương án.
Bài 3.13 (trang 51). Số a thoả mãn có 25% giá trị trong mẫu số liệu nhỏ hơn a và 75% giá trị trong mẫu số liệu lớn hơn a là A. số trung bình. B. trung vị. C. tứ phân vị thứ nhất. D. tứ phân vị thứ ba.
Kiến thức cần nhớ
Q1, Q2=Me, Q3 chia mẫu đã sắp xếp thành bốn phần, mỗi phần chứa khoảng 25% số giá trị.
Khoảng 25% giá trị nhỏ hơn Q1; khoảng 50% nhỏ hơn Me; khoảng 75% nhỏ hơn Q3.
🧠 Phân tích tư duy
Câu hỏi mô tả một số chia mẫu thành hai phần theo tỉ lệ 25% – 75% — đó là định nghĩa của tứ phân vị. Ba tứ phân vị chia mẫu thành bốn phần bằng nhau; phần nhỏ hơn a chiếm 25% nên a là tứ phân vị thứ nhất. Bẫy: nhầm thứ tự Q1, Q3, hoặc nghĩ số trung bình cũng chia mẫu theo tỉ lệ cố định.
1Cách 1. Theo định nghĩa tứ phân vị
Định hướng. Đếm xem phần giá trị nhỏ hơn a chiếm mấy phần tư của mẫu.
25%=41 số giá trị nhỏ hơn a a=Q1
Vậya là tứ phân vị thứ nhất. Chọn C.
2Cách 2. Loại trừ ba phương án còn lại
Định hướng. Trung vị chia đôi mẫu; số trung bình không gắn với tỉ lệ cố định nào; còn lại hai tứ phân vị phân biệt theo tỉ lệ phía dưới.
trung vị: 50% – 50%, loại B mẫu 1; 2; 3; 4; 100 có xˉ=22 lớn hơn 80% số giá trị: số trung bình không chia theo tỉ lệ cố định, loại A Q1: 25% nhỏ hơn; Q3: 75% nhỏ hơn
Vậy chọn C.
3Cách 3. Kiểm tra trên một mẫu cụ thể
Định hướng. Lấy mẫu 1;2;…;8 đã sắp xếp, tính các tứ phân vị rồi đếm.
Q1=22+3=2,5, Me=24+5=4,5, Q3=26+7=6,5 nhỏ hơn 2,5: 1; 2 (25%); lớn hơn 2,5: 6 giá trị (75%)
Vậya=Q1, chọn C.
Nhận xét. Mẫu ghép nhóm cũng vậy: Q1 ứng với mốc 4n, Q3 ứng với mốc 43n trên dãy tần số tích luỹ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhớ “Q1 để lại 25% số giá trị ở phía dưới” là chọn C ngay, không cần xét các phương án khác.
Đáp số.Chọn C.
Sai lầm thường gặp.Chọn nhầm D vì đọc con số 75% ở vế sau (phần lớn hơn a) thay vì vế trước (phần nhỏ hơn a).
🚀 Mở rộng.Số a có 10% giá trị nhỏ hơn a gọi là phân vị thứ 10; Q1 chính là phân vị thứ 25, trên mẫu ghép nhóm ứng với mốc 4n.
Bài 3.14 (trang 51). Số a thoả mãn có 75% giá trị trong mẫu số liệu nhỏ hơn a và 25% giá trị trong mẫu số liệu lớn hơn a là A. số trung bình. B. trung vị. C. tứ phân vị thứ nhất. D. tứ phân vị thứ ba.
Kiến thức cần nhớ
Q1, Q2=Me, Q3 chia mẫu đã sắp xếp thành bốn phần, mỗi phần chứa khoảng 25% số giá trị.
Khoảng 25% giá trị nhỏ hơn Q1; khoảng 50% nhỏ hơn Me; khoảng 75% nhỏ hơn Q3.
🧠 Phân tích tư duy
Câu hỏi mô tả một số chia mẫu thành hai phần theo tỉ lệ 75% – 25% — đó là định nghĩa của tứ phân vị. Ba tứ phân vị chia mẫu thành bốn phần bằng nhau; phần nhỏ hơn a chiếm 75% nên a là tứ phân vị thứ ba. Bẫy: nhầm thứ tự Q1, Q3, hoặc nghĩ số trung bình cũng chia mẫu theo tỉ lệ cố định.
1Cách 1. Theo định nghĩa tứ phân vị
Định hướng. Đếm xem phần giá trị nhỏ hơn a chiếm mấy phần tư của mẫu.
75%=43 số giá trị nhỏ hơn a a=Q3
Vậya là tứ phân vị thứ ba. Chọn D.
2Cách 2. Loại trừ ba phương án còn lại
Định hướng. Trung vị chia đôi mẫu; số trung bình không gắn với tỉ lệ cố định nào; còn lại hai tứ phân vị phân biệt theo tỉ lệ phía dưới.
trung vị: 50% – 50%, loại B mẫu 1; 2; 3; 4; 100 có xˉ=22 lớn hơn 80% số giá trị: số trung bình không chia theo tỉ lệ cố định, loại A Q1: 25% nhỏ hơn; Q3: 75% nhỏ hơn
Vậy chọn D.
3Cách 3. Kiểm tra trên một mẫu cụ thể
Định hướng. Lấy mẫu 1;2;…;8 đã sắp xếp, tính các tứ phân vị rồi đếm.
Q1=22+3=2,5, Me=24+5=4,5, Q3=26+7=6,5 nhỏ hơn 6,5: 6 giá trị (75%); lớn hơn 6,5: 7; 8 (25%)
Vậya=Q3, chọn D.
Nhận xét. Mẫu ghép nhóm cũng vậy: Q1 ứng với mốc 4n, Q3 ứng với mốc 43n trên dãy tần số tích luỹ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: loại nhanh trung vị (50%) và số trung bình, rồi phân biệt Q3 với Q1 bằng phần nhỏ hơn a là 75%.
Đáp số.Chọn D.
Sai lầm thường gặp.Chọn nhầm C vì đọc con số 25% ở vế sau (phần lớn hơn a) thay vì vế trước (phần nhỏ hơn a).
🚀 Mở rộng.Số a có 90% giá trị nhỏ hơn a gọi là phân vị thứ 90; Q3 chính là phân vị thứ 75, trên mẫu ghép nhóm ứng với mốc 43n.
Bài 5 · 3.15★★Trang 51— Số mốt của mẫu số liệu ghép nhóm
Bài 3.15 (trang 51). Mẫu số liệu ghép nhóm với tần số các nhóm bằng nhau có số mốt là A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
Kiến thức cần nhớ
Mốt: nhóm [aj;aj+1) có tần số lớn nhất thì Mo=aj+(mj−mj−1)+(mj−mj+1)mj−mj−1⋅h, quy ước m0=mk+1=0; mốt chỉ xét khi các nhóm có cùng độ dài h.
Mẫu có tần số các nhóm (hoặc các giá trị) bằng nhau thì không có mốt.
🧠 Phân tích tư duy
Mốt là giá trị “xuất hiện nhiều nhất”, nên phải có một (hoặc vài) nhóm nổi trội hơn các nhóm còn lại. Khi mọi nhóm có tần số bằng nhau thì không nhóm nào nổi trội, mẫu không có mốt. Bẫy: nghĩ mọi nhóm đều là nhóm chứa mốt rồi chọn số mốt bằng số nhóm.
1Cách 1. Theo ý nghĩa của mốt
Định hướng. Mốt đại diện cho nhóm giá trị xuất hiện nhiều nhất; tần số bằng nhau thì không có nhóm như vậy.
m1=m2=⋯=mk không có nhóm nào có tần số lớn hơn các nhóm khác
Vậy mẫu không có mốt, số mốt là 0. Chọn A.
2Cách 2. Thử công thức mốt
Định hướng. Nếu cứ áp công thức cho một nhóm ở giữa thì tử và mẫu cùng bằng 0.
mj−mj−1=0, mj−mj+1=0 (mj−mj−1)+(mj−mj+1)mj−mj−1=00 không xác định
Vậy công thức không cho mốt, chọn A.
3Cách 3. Loại trừ bằng phản ví dụ
Định hướng. Nếu số mốt là 1, 2 hay 3 thì kết quả phải phụ thuộc số nhóm; lấy hai mẫu có số nhóm khác nhau là thấy vô lí.
mẫu 3 nhóm tần số 5; 5; 5 và mẫu 4 nhóm tần số 5; 5; 5; 5 coi mọi nhóm là mốt thì hai mẫu có 3 và 4 mốt, không cùng một đáp án B, C hay D cách hiểu nhất quán duy nhất: không nhóm nào là mốt
Vậy chọn A.
Nhận xét. Tương tự với mẫu không ghép nhóm: dãy 2; 4; 6; 8 mỗi giá trị xuất hiện một lần thì không có mốt.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhớ “không ai nổi trội thì không có mốt” là chọn ngay A.
Đáp số.Chọn A.
Sai lầm thường gặp.Chọn B vì nghĩ “mẫu nào cũng có một mốt”, hoặc nghĩ mọi nhóm đều là mốt nên số mốt bằng số nhóm — với 4 nhóm thì con số đó còn không có trong phương án.
🚀 Mở rộng.Mẫu 4 nhóm cùng độ dài có tần số 6; 10; 10; 4 thì có 2 mốt; thử tính (đáp số Mo ứng với hai nhóm giữa trùng nhau tại đầu mút chung của chúng).
Bài 6 · 3.16★★Trang 51— Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm
Bài 3.16 (trang 51). Cho mẫu số liệu ghép nhóm về tuổi thọ (đơn vị tính là năm) của một loại bóng đèn mới như sau:
Tuổi thọ
[2;3,5)
[3,5;5)
[5;6,5)
[6,5;8)
Số bóng đèn
8
22
35
15
Số trung bình của mẫu số liệu là A. 5,0. B. 5,32. C. 5,75. D. 6,5.
Kiến thức cần nhớ
Số trung bình của mẫu ghép nhóm: xˉ=nm1x1+m2x2+⋯+mkxk, với n=m1+⋯+mk và xi=2ai+ai+1 là giá trị đại diện của nhóm [ai;ai+1).
Đổi biến u=hx−c thì xˉ=c+huˉ.
🧠 Phân tích tư duy
Hỏi số trung bình của bảng ghép nhóm nên thay mỗi nhóm bằng trung điểm 2,75; 4,25; 5,75; 7,25 rồi lấy trung bình có trọng số. Các nhóm cùng độ dài 1,5 nên đặt gốc tạm ở 5,75 sẽ tính nhẩm được. Bẫy: phương án C (5,75) chính là giá trị đại diện của nhóm đông nhất, dễ chọn theo cảm giác.
1Cách 1. Áp công thức số trung bình
Định hướng. Lập giá trị đại diện và cỡ mẫu rồi thay vào công thức.
Nhận xét.uˉ<0 cho biết trung bình nằm bên trái 5,75: nhóm [2;3,5) và [3,5;5) cộng lại (30 bóng) đông hơn nhóm [6,5;8) (15 bóng), kéo trung bình xuống.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm trắc nghiệm dùng Cách 2: tổng −16−22+15=−23 nhẩm được, rồi chỉ một phép nhân là ra 5,32.
Đáp số.Chọn B (xˉ=5,31875≈5,32 năm).
Sai lầm thường gặp.Chọn C vì lấy luôn giá trị đại diện của nhóm đông nhất (5,75); hoặc dùng đầu mút trái làm đại diện: 808⋅2+22⋅3,5+35⋅5+15⋅6,5≈4,57 — lệch đúng nửa độ dài nhóm 0,75.
🚀 Mở rộng.Nếu có thêm 20 bóng tuổi thọ trong nhóm [6,5;8) thì xˉ=100425,5+20⋅7,25=5,705 năm — thử kiểm tra bằng Cách 2.
Bài 9 · 3.19★★Trang 51— Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba
Bài 3.19 (trang 51). Cho mẫu số liệu ghép nhóm về tuổi thọ (đơn vị tính là năm) của một loại bóng đèn mới như sau:
Tuổi thọ
[2;3,5)
[3,5;5)
[5;6,5)
[6,5;8)
Số bóng đèn
8
22
35
15
Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là A. [2;3,5). B. [3,5;5). C. [5;6,5). D. [6,5;8).
Kiến thức cần nhớ
Tứ phân vị: Q1, Q3 tính như trung vị với mốc 4n và 43n (thay cho 2n); Q2=Me.
n=80: Q3 là trung vị của nửa trên x41,…,x80, tức 2x60+x61.
🧠 Phân tích tư duy
Mốc của Q3 là 43n=60; tần số tích luỹ 30; 65 cho thấy 60 vẫn nằm trong nhóm thứ ba. Bẫy: chọn nhóm cuối [6,5;8) theo suy luận “tứ phân vị thứ ba ở cuối bảng”.
1Cách 1. Dò mốc 3n/4 trên tần số tích luỹ
Định hướng. Tìm nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ không nhỏ hơn 60.
43n=60 tần số tích luỹ: 8; 30; 65; 80 30<60≤65
Vậy nhóm chứa Q3 là [5;6,5). Chọn C.
2Cách 2. Đếm từ phía trên xuống
Định hướng. Phía trên Q3 có 25% số bóng, tức 20 bóng; nhóm cuối chỉ có 15 bóng nên chưa đủ.
Bài 3.20 (trang 51). Cho mẫu số liệu ghép nhóm về tuổi thọ (đơn vị tính là năm) của một loại bóng đèn mới như sau:
Tuổi thọ
[2;3,5)
[3,5;5)
[5;6,5)
[6,5;8)
Số bóng đèn
8
22
35
15
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là A. [2;3,5). B. [3,5;5). C. [5;6,5). D. [6,5;8).
Kiến thức cần nhớ
Mốt: nhóm [aj;aj+1) có tần số lớn nhất thì Mo=aj+(mj−mj−1)+(mj−mj+1)mj−mj−1⋅h, quy ước m0=mk+1=0; mốt chỉ xét khi các nhóm có cùng độ dài h.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn nhóm cùng độ dài 1,5 nên nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất. Hàng tần số 8; 22; 35; 15 có 35 lớn nhất. Bẫy: nhầm với nhóm chứa Q1 ([3,5;5)) của câu trước.
1Cách 1. So sánh tần số
Định hướng. Tìm tần số lớn nhất.
max{8;22;35;15}=35 ở nhóm [5;6,5)
Vậy chọn C.
2Cách 2. Tính hẳn mốt
Định hướng. Áp công thức mốt cho nhóm có tần số lớn nhất rồi kiểm tra.
Bài 11 · 3.21★Trang 51— Số mốt của mẫu số liệu ghép nhóm
Bài 3.21 (trang 51). Cho mẫu số liệu ghép nhóm về tuổi thọ (đơn vị tính là năm) của một loại bóng đèn mới như sau:
Tuổi thọ
[2;3,5)
[3,5;5)
[5;6,5)
[6,5;8)
Số bóng đèn
8
22
35
15
Số mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này là A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
Kiến thức cần nhớ
Mốt: nhóm [aj;aj+1) có tần số lớn nhất thì Mo=aj+(mj−mj−1)+(mj−mj+1)mj−mj−1⋅h, quy ước m0=mk+1=0; mốt chỉ xét khi các nhóm có cùng độ dài h.
Số mốt bằng số nhóm cùng đạt tần số lớn nhất; mọi nhóm có tần số bằng nhau thì không có mốt.
🧠 Phân tích tư duy
Các nhóm cùng độ dài nên số mốt bằng số nhóm đạt tần số lớn nhất. Tần số 8; 22; 35; 15 đôi một khác nhau nên chỉ có một nhóm lớn nhất. Bẫy: đếm cả những nhóm có tần số “khá lớn” như 22.
1Cách 1. Đếm số nhóm có tần số lớn nhất
Định hướng. Xem tần số lớn nhất xuất hiện ở mấy nhóm.
max{8;22;35;15}=35 chỉ nhóm [5;6,5) có tần số 35
Vậy mẫu có 1 mốt. Chọn B.
2Cách 2. Tính mốt
Định hướng. Công thức mốt cho đúng một giá trị.
Mo=5+3313⋅1,5=22123≈5,59
Vậy mẫu có một mốt duy nhất. Chọn B.
3Cách 3. Loại trừ
Định hướng. Đối chiếu điều kiện của từng phương án với hàng tần số.
A cần mọi tần số bằng nhau, mà 8=35: loại C, D cần ít nhất hai nhóm cùng tần số lớn nhất, mà 8; 22; 35; 15 đôi một khác nhau: loại
Vậy chọn B.
Nhận xét. So với Bài 3.15: tần số bằng nhau thì 0 mốt; ở đây có một nhóm nổi trội nên có đúng 1 mốt.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một lần nhìn hàng tần số là đủ.
Đáp số.Chọn B.
Sai lầm thường gặp.Chọn C vì coi cả nhóm [3,5;5) (22 bóng) là mốt thứ hai; mốt chỉ ở nhóm có tần số lớn NHẤT.
🚀 Mở rộng.Nếu nhóm [2;3,5) cũng có 35 bóng thì mẫu có 2 mốt ở hai nhóm không kề nhau, mỗi mốt tính riêng trong nhóm của nó.
Theo quy định, mức phạt nồng độ cồn đối với lái xe ô tô như sau: Mức 1. Nồng độ cồn trong hơi thở chưa vượt quá 0,25 phạt từ 6 đến 8 triệu đồng; Mức 2. Nồng độ cồn trong hơi thở từ trên 0,25 đến 0,4 phạt từ 16 đến 18 triệu đồng; Mức 3. Nồng độ cồn trong hơi thở vượt quá 0,4 phạt từ 30 đến 40 triệu đồng. a) Lập bảng thống kê biểu diễn số lượng lái xe vi phạm theo mức tiền bị phạt. b) Trung bình mỗi lái xe bị phạt bao nhiêu tiền? Tổng số tiền phạt của 20 lái xe khoảng bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
Số trung bình của mẫu ghép nhóm: xˉ=nm1x1+m2x2+⋯+mkxk, với n=m1+⋯+mk và xi=2ai+ai+1 là giá trị đại diện của nhóm [ai;ai+1).
Tổng các giá trị của mẫu xấp xỉ bằng n⋅xˉ.
“Chưa vượt quá a” nghĩa là ≤a; “vượt quá a” nghĩa là >a.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a là phân loại 20 giá trị vào ba mức theo ranh giới 0,25 và 0,4 — chú ý “chưa vượt quá 0,25” là ≤0,25, “từ trên 0,25 đến 0,4” là nửa khoảng (0,25;0,4]. Câu b: mỗi mức phạt là một khoảng tiền nên lấy trung điểm 7; 17; 35 triệu làm giá trị đại diện. Bẫy: xếp 0,41, 0,42 vào mức 2 vì “gần 0,4”, hoặc lấy đại diện mức 3 là 30.
1Cách 1. Phân loại từng giá trị rồi dùng giá trị đại diện
Định hướng. Đếm số lái xe mỗi mức, lập bảng, rồi áp công thức số trung bình với đại diện là trung điểm khoảng tiền phạt.
Vậyxˉ=20,2 triệu đồng, tổng khoảng 404 triệu đồng.
3Cách 3. Kẹp tổng tiền phạt giữa mức thấp nhất và cao nhất
Định hướng. Mỗi người bị phạt trong một khoảng tiền; cộng lại được khoảng chứa tổng tiền phạt, giá trị ước lượng là trung điểm của khoảng đó.
tối thiểu: 8⋅6+4⋅16+8⋅30=48+64+240=352 tối đa: 8⋅8+4⋅18+8⋅40=64+72+320=456 ước lượng tổng: 2352+456=404 trung bình mỗi người: 20404=20,2
Vậy tổng tiền phạt từ 352 đến 456 triệu đồng, ước lượng khoảng 404 triệu đồng; trung bình 20,2 triệu đồng mỗi người.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy “khoảng bao nhiêu” trong đề có nghĩa: con số 404 chỉ là ước lượng, sai lệch thật tối đa 52 triệu đồng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 cho câu a (sắp xếp rồi cắt thì không đếm sót) và công thức Cách 1 cho câu b; Cách 3 giúp tự kiểm tra kết quả nằm trong khoảng hợp lí.
Đáp số.a) Mức 6 – 8 triệu: 8 người; 16 – 18 triệu: 4 người; 30 – 40 triệu: 8 người. b) Trung bình khoảng 20,2 triệu đồng/người; tổng khoảng 404 triệu đồng.
Sai lầm thường gặp.Xếp 0,41 và 0,42 vào mức 2 thì ra 8; 6; 6 và xˉ=2056+102+210=18,4 triệu — sai vì 0,41>0,4. Lấy đại diện là mức thấp nhất (6; 16; 30) thì chỉ được 17,6 triệu, thấp hơn thực tế.
🚀 Mở rộng.Nếu mức 2 nới thành “từ trên 0,25 đến 0,5” và mức 3 chỉ áp cho nồng độ trên 0,5 thì bảng thành 8; 8; 4 người và trung bình còn 208⋅7+8⋅17+4⋅35=16,6 triệu đồng — ngưỡng phạt ảnh hưởng rất mạnh đến tổng tiền.
Bài 13 · 3.23★★★Trang 52— Đọc mẫu ghép nhóm và tìm trung vị
Bài 3.23 (trang 52). Bạn Chi vào website của một cửa hàng bán điện thoại tìm hiểu và đã thống kê số lượng một loại điện thoại theo giá bán cho kết quả như sau:
Giá tiền (triệu đồng)
Dưới 2
[2;4)
[4;7)
[7;13)
[13;20]
Số lượng
20
5
11
18
21
a) Đọc và giải thích mẫu số liệu ghép nhóm này. b) 50% loại điện thoại trên có giá dưới bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
Trung vị: nếu nhóm [aj;aj+1) chứa mốc 2n thì Me=aj+mj2n−(m1+⋯+mj−1)⋅(aj+1−aj).
Số lượng của nhóm không có đầu mút (nhóm mở) vẫn dùng được để tính trung vị, tứ phân vị; nhưng không tính được chính xác số trung bình.
🧠 Phân tích tư duy
“50% có giá dưới bao nhiêu” chính là hỏi trung vị Me. Các nhóm không cùng độ dài (2; 2; 3; 6; 7) và nhóm đầu “dưới 2” không có đầu mút trái, nhưng trung vị vẫn tính được vì chỉ dùng số lượng của nhóm đầu. Bẫy: dùng độ dài nhóm chung cho mọi nhóm, hoặc tìm mốt (không định nghĩa được ở đây).
1Cách 1. Đọc bảng và áp công thức trung vị
Định hướng. Câu a đọc từng cột; câu b tìm nhóm chứa mốc 2n bằng tần số tích luỹ rồi nội suy.
a) 20 điện thoại giá dưới 2 triệu; 5 chiếc từ 2 đến dưới 4 triệu; 11 chiếc từ 4 đến dưới 7 triệu; 18 chiếc từ 7 đến dưới 13 triệu; 21 chiếc từ 13 đến 20 triệu b) n=20+5+11+18+21=75, 2n=37,5 tần số tích luỹ: 20; 25; 36; 54; 75 36<37,5≤54 nên nhóm chứa trung vị là [7;13) Me=7+1837,5−36⋅(13−7)=7+181,5⋅6=7+0,5=7,5
Vậy50% loại điện thoại trên có giá dưới 7,5 triệu đồng.
2Cách 2. Đếm từ nhóm giá cao xuống
Định hướng. Phía trên trung vị cũng có 37,5 điện thoại; nhóm cao nhất có 21 chiếc nên lấy thêm từ đầu trên của nhóm [7;13).
37,5−21=16,5 chiếc lấy trong nhóm [7;13) gồm 18 chiếc Me=13−1816,5⋅6 Me=13−5,5=7,5
VậyMe=7,5 triệu đồng.
3Cách 3. Đọc trên đường tần số tích luỹ
Định hướng. Trung vị là hoành độ điểm có tung độ 37,5 trên đoạn nối (7;36) với (13;54).
Nhận xét. Mẫu có nhóm mở “dưới 2” và các nhóm dài ngắn khác nhau nên không tính chính xác được số trung bình và không tìm được mốt; trung vị là số đặc trưng phù hợp nhất ở đây.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đúng khuôn SGK; Cách 2 để kiểm tra nhanh: đếm từ trên xuống cũng phải ra đúng 7,5.
Đáp số.b) Me=7,5: 50% loại điện thoại có giá dưới 7,5 triệu đồng.
Sai lầm thường gặp.Nhân với độ dài nhóm sai: 7+181,5⋅7≈7,58 (lấy độ dài 7 của nhóm cuối). Lấy mốc 2n+1=38 thay cho 2n=37,5 thì ra 7,67 — sai công thức ghép nhóm của SGK.
🚀 Mở rộng.Tìm mức giá mà 25% số điện thoại rẻ hơn: mốc 18,75 thuộc nhóm “dưới 2”, cần giả thiết giá thấp nhất (chẳng hạn 0) mới tính được — đây là hạn chế của nhóm mở.
Bài 14 · 3.24★★★Trang 52— Số trung bình và tứ phân vị của mẫu ghép nhóm số nguyên
Bài 3.24 (trang 52). Số nguyện vọng đăng kí vào đại học của các bạn trong lớp được thống kê trong bảng sau:
Số nguyện vọng
1 – 3
4 – 6
7 – 9
10 – 12
Số học sinh
5
18
13
7
a) Trung bình một bạn trong lớp đăng kí bao nhiêu nguyện vọng. b) Tìm các tứ phân vị của mẫu số liệu.
Kiến thức cần nhớ
Số trung bình của mẫu ghép nhóm: xˉ=nm1x1+m2x2+⋯+mkxk, với n=m1+⋯+mk và xi=2ai+ai+1 là giá trị đại diện của nhóm [ai;ai+1).
Nhóm số nguyên k1 – k2 gồm các giá trị k1;k1+1;…;k2; khi tính trung vị, tứ phân vị, mốt phải hiệu chỉnh thành [k1−0,5;k2+0,5) để các nhóm nối liền nhau.
Tứ phân vị: Q1, Q3 tính như trung vị với mốc 4n và 43n (thay cho 2n); Q2=Me.
🧠 Phân tích tư duy
Số nguyện vọng là số nguyên, các nhóm viết dạng k1 – k2 nên đây là mẫu ghép nhóm số nguyên: số trung bình dùng giá trị đại diện 2; 5; 8; 11, còn tứ phân vị phải hiệu chỉnh nhóm thành [0,5;3,5), [3,5;6,5), … để các nhóm nối liền. Cỡ mẫu n=43 nên các mốc là 10,75; 21,5; 32,25. Bẫy: quên hiệu chỉnh (lấy đầu mút 4 thay 3,5, lệch 0,5), hoặc dùng độ dài nhóm 2 (6−4) thay vì 3.
1Cách 1. Giá trị đại diện, hiệu chỉnh rồi áp công thức
Định hướng. Câu a tính trực tiếp với giá trị đại diện; câu b hiệu chỉnh bảng rồi dò ba mốc trên tần số tích luỹ.
a) n=5+18+13+7=43; xi: 2; 5; 8; 11 xˉ=435⋅2+18⋅5+13⋅8+7⋅11=4310+90+104+77=43281≈6,53 b) tần số tích luỹ: 5; 23; 36; 43 4n=10,75: 5<10,75≤23; Q1=3,5+1810,75−5⋅3=3,5+2423=24107≈4,46 2n=21,5: 5<21,5≤23; Q2=3,5+1821,5−5⋅3=3,5+2,75=6,25 43n=32,25: 23<32,25≤36; Q3=6,5+1332,25−23⋅3=6,5+52111=52449≈8,63
Số nguyện vọng
[0,5;3,5)
[3,5;6,5)
[6,5;9,5)
[9,5;12,5)
Số học sinh
5
18
13
7
Vậy trung bình mỗi bạn đăng kí khoảng 6,53 nguyện vọng; Q1≈4,46, Q2=6,25, Q3≈8,63.
2Cách 2. Gốc tạm cho số trung bình, vị trí và đếm ngược cho tứ phân vị
Định hướng. Giá trị đại diện cách đều 3 nên đổi biến; với tứ phân vị, xác định vị trí trong dãy 43 giá trị rồi đếm từ hai đầu.
a) u=3x−5: −1; 0; 1; 2; uˉ=43−5+0+13+14=4322 xˉ=5+3⋅4322=43281≈6,53 b) Q1=x11, Q2=x22, Q3=x33; x6,…,x23∈[3,5;6,5), x24,…,x36∈[6,5;9,5) phía trên Q3 có 443=10,75 giá trị: nhóm cuối 7, thêm 3,75 từ nhóm [6,5;9,5) Q3=9,5−133,75⋅3=52449≈8,63 Q1=3,5+185,75⋅3≈4,46; Q2=3,5+1816,5⋅3=6,25
Vậyxˉ≈6,53; Q1≈4,46; Q2=6,25; Q3≈8,63.
3Cách 3. Đọc trên đường tần số tích luỹ
Định hướng. Nối các điểm (0,5;0), (3,5;5), (6,5;23), (9,5;36), (12,5;43); mỗi tứ phân vị là hoành độ của điểm có tung độ bằng mốc tương ứng.
trên đoạn (3,5;5) – (6,5;23): y=5+6(x−3,5) y=10,75: x=3,5+65,75≈4,46; y=21,5: x=3,5+616,5=6,25 trên đoạn (6,5;23) – (9,5;36): y=23+313(x−6,5) y=32,25: x=6,5+133⋅9,25≈8,63
VậyQ1≈4,46; Q2=6,25; Q3≈8,63.
Nhận xét. Khoảng 25% số bạn đăng kí dưới 4,46 nguyện vọng, một nửa đăng kí dưới 6,25 và 75% đăng kí dưới 8,63 nguyện vọng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hiệu chỉnh bảng một lần rồi ba công thức cùng khuôn; Cách 2 (gốc tạm) giúp câu a nhẩm được.
Đáp số.a) xˉ=43281≈6,53 nguyện vọng. b) Q1=24107≈4,46; Q2=6,25; Q3=52449≈8,63.
Sai lầm thường gặp.Không hiệu chỉnh, dùng nhóm [4;6] với độ dài 2: Q2=4+1816,5⋅2≈5,83 — sai cả đầu mút lẫn độ dài nhóm. Tính nhầm câu a thành 6,73 (như một số lời giải trên mạng) là do cộng sai tử số; tử số đúng là 281.
🚀 Mở rộng.Tính thêm mốt của mẫu này (xem Bài 3.25) và so sánh: Mo≈5,67<Me=6,25<xˉ≈6,53 — dấu hiệu phân bố lệch phải (đuôi dài về phía nhiều nguyện vọng).
Bài 15 · 3.25★★★Trang 52— Điều kiện tìm mốt và tính mốt
Bài 3.25 (trang 52). Trong các mẫu số liệu cho trong bài tập 3.23 và 3.24, ta có thể tìm mốt cho mẫu số liệu nào? Tìm mốt của mẫu số liệu đó và giải thích ý nghĩa của giá trị tìm được.
Kiến thức cần nhớ
Mốt: nhóm [aj;aj+1) có tần số lớn nhất thì Mo=aj+(mj−mj−1)+(mj−mj+1)mj−mj−1⋅h, quy ước m0=mk+1=0; mốt chỉ xét khi các nhóm có cùng độ dài h.
Nhóm số nguyên k1 – k2 gồm các giá trị k1;k1+1;…;k2; khi tính trung vị, tứ phân vị, mốt phải hiệu chỉnh thành [k1−0,5;k2+0,5) để các nhóm nối liền nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Công thức mốt của SGK chỉ dùng cho mẫu có các nhóm cùng độ dài. Bài 3.23 có độ dài nhóm 2; 2; 3; 6; 7 (lại có nhóm mở) nên không tìm mốt; Bài 3.24 sau hiệu chỉnh có các nhóm cùng độ dài 3 nên tìm được. Bẫy: thấy nhóm [13;20] của Bài 3.23 có tần số lớn nhất 21 rồi vội kết luận nhóm chứa mốt.
1Cách 1. Kiểm tra độ dài nhóm rồi áp công thức mốt
Định hướng. Chỉ mẫu có các nhóm cùng độ dài mới dùng công thức mốt; với Bài 3.24 dùng bảng đã hiệu chỉnh.
Bài 3.23: độ dài 2; 2; 3; 6; 7 khác nhau: không tìm mốt Bài 3.24: [0,5;3,5), [3,5;6,5), [6,5;9,5), [9,5;12,5) cùng độ dài 3 tần số lớn nhất 18, nhóm chứa mốt [3,5;6,5) Mo=3,5+(18−5)+(18−13)18−5⋅3 Mo=3,5+1813⋅3=3,5+613=317≈5,67
Vậy chỉ tìm được mốt cho mẫu ở Bài 3.24: Mo≈5,67 — số nguyện vọng các bạn đăng kí nhiều nhất là khoảng 5 đến 6 nguyện vọng.
2Cách 2. Giao điểm hai đường chéo trên biểu đồ tần số
Định hướng. Trên biểu đồ tần số của bảng đã hiệu chỉnh, mốt là hoành độ giao điểm hai đoạn chéo dựng trên cột cao nhất.
đoạn qua (3,5;18) và (6,5;13): y=18−35(x−3,5) đoạn qua (6,5;18) và (3,5;5): y=5+313(x−3,5) 18−35(x−3,5)=5+313(x−3,5) 13=6(x−3,5) x=3,5+613=317
VậyMo=317≈5,67.
3Cách 3. Chia nhóm theo tỉ lệ chênh lệch tần số
Định hướng. Mốt chia nhóm [3,5;6,5) theo tỉ lệ độ chênh tần số với hai nhóm kề: 13:5.
Nhận xét. Vì số nguyện vọng là số nguyên, có thể hiểu: mức 5 hoặc 6 nguyện vọng là phổ biến nhất trong lớp. Mốt lệch về bên phải trung điểm 5 vì nhóm kề phải (13 bạn) đông hơn nhóm kề trái (5 bạn).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: tỉ lệ 13:5 cho ngay Mo=3,5+1813⋅3; nhưng bước kiểm tra “các nhóm cùng độ dài” của Cách 1 là bắt buộc phải viết.
Đáp số.Chỉ tìm được mốt cho mẫu ở Bài 3.24: Mo=317≈5,67 — khoảng 5 đến 6 nguyện vọng là mức các bạn đăng kí phổ biến nhất.
Sai lầm thường gặp.Không hiệu chỉnh, dùng nhóm [4;6] độ dài 2: Mo=4+1813⋅2≈5,44 — sai. Kết luận Bài 3.23 có nhóm chứa mốt [13;20] vì tần số 21 lớn nhất — sai vì nhóm đó dài gấp 3,5 lần nhóm [2;4), so tần số không công bằng.
🚀 Mở rộng.Muốn so sánh độ “dày” của các nhóm không đều ở Bài 3.23, hãy chia tần số cho độ dài nhóm (mật độ): [2;4) có 2,5 chiếc mỗi triệu đồng, [13;20] có 3 chiếc mỗi triệu đồng.