Chương III. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm

Bài tập cuối chương III

SGK Toán 11 — Kết nối tri thức, tập 1 · 8 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 3.8Trang 69Giá trị đại diện của một nhóm số liệu
3.8 (trang 69). Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút)
Số học sinh

Bảng 3.6

Giá trị đại diện của nhóm
A. .
B. .
C. .
D. .
2468101259121060204060801000Thời gian (phút)Số học sinh
Kiến thức cần nhớ
  • Giá trị đại diện của nhóm .
  • Các nhóm cùng độ dài thì các giá trị đại diện lập thành cấp số cộng công sai .
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi “giá trị đại diện” của một nhóm — đó là trung điểm của nhóm, không liên quan đến tần số. Chỉ cần lấy trung bình cộng hai đầu mút . Bẫy của đề là các phương án chính là hai đầu mút, còn là giá trị đại diện của nhóm liền trước.
1Cách 1. Lấy trung bình cộng hai đầu mút

Định hướng. Giá trị đại diện là trung điểm của nhóm.



Vậy giá trị đại diện của nhóm . Chọn C.

2Cách 2. Loại trừ phương án

Định hướng. Giá trị đại diện phải nằm trong nhóm và cách đều hai đầu mút.

: loại A
là hai đầu mút, không cách đều hai đầu: loại B, D
: C thoả mãn

Vậy chọn C.

3Cách 3. Dãy giá trị đại diện cách đều

Định hướng. Năm nhóm cùng độ dài nên các giá trị đại diện tăng đều , bắt đầu từ trung điểm nhóm đầu.


Vậy chọn C.

Nhận xét. Dãy giá trị đại diện của cả bảng là ; ; ; ; — tính một lần là dùng được cho mọi câu hỏi về số trung bình sau đó.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một phép cộng và một phép chia, không thể nhầm; Cách 2 chỉ để kiểm tra lại.
Đáp số. Chọn C.
Sai lầm thường gặp. Chọn B vì nghĩ “đại diện là đầu mút trái” (lẫn với cách ghi nhóm ), hoặc chọn A vì lấy nhầm nửa độ dài nhóm thay cho nửa tổng.
🚀 Mở rộng. Nhóm bất kì có giá trị đại diện ; thử tính giá trị đại diện của nhóm sau khi hiệu chỉnh nhóm số nguyên (đáp số , trùng với trung bình của ; ; ).
Bài 2 · 3.9Trang 69Số mốt của mẫu số liệu ghép nhóm
3.9 (trang 69). Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút)
Số học sinh

Bảng 3.6

Mẫu số liệu ghép nhóm này có số mốt là
A. .
B. .
C. .
D. .
246810125912106020406080100Mₒ = 520Thời gian (phút)Số học sinh
Kiến thức cần nhớ
  • Mốt: nhóm có tần số lớn nhất thì , quy ước ; mốt chỉ xét khi các nhóm có cùng độ dài .
  • Mẫu ghép nhóm (các nhóm cùng độ dài) có bao nhiêu nhóm cùng đạt tần số lớn nhất thì có bấy nhiêu mốt; mọi nhóm có tần số bằng nhau thì không có mốt.
🧠 Phân tích tư duy
Số mốt bằng số nhóm đạt tần số lớn nhất (khi các nhóm cùng độ dài). Bảng có năm nhóm cùng độ dài với tần số ; ; ; ; , chỉ có một số lớn nhất. Bẫy: nhầm “số mốt” với “giá trị của mốt”, hoặc tưởng nhóm tần số gần bằng cũng là mốt.
1Cách 1. Đếm số nhóm có tần số lớn nhất

Định hướng. Các nhóm có cùng độ dài nên chỉ cần xem tần số lớn nhất xuất hiện ở mấy nhóm.


chỉ nhóm có tần số

Vậy mẫu số liệu có đúng mốt. Chọn B.

2Cách 2. Tính hẳn mốt bằng công thức

Định hướng. Công thức mốt cho đúng một giá trị ứng với nhóm có tần số lớn nhất duy nhất.



Vậy mẫu có một mốt duy nhất . Chọn B.

3Cách 3. Loại trừ theo điều kiện của từng phương án

Định hướng. Mỗi phương án đòi hỏi một kiểu tần số riêng; đối chiếu với bảng là loại được ba phương án.

A ( mốt) cần mọi tần số bằng nhau, mà : loại
C, D cần ít nhất hai nhóm cùng tần số lớn nhất, mà ; ; ; ; đôi một khác nhau: loại

Vậy chọn B.

Nhận xét. Nếu nhóm cũng có tần số thì mẫu có mốt, mỗi mốt tính riêng trong nhóm của nó.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ nhìn hàng tần số một lần; Cách 2 chỉ cần khi đề hỏi thêm giá trị của mốt.
Đáp số. Chọn B.
Sai lầm thường gặp. Chọn A vì nghĩ mẫu ghép nhóm “không có mốt”, hoặc chọn C vì tính cả nhóm (tần số ) là mốt thứ hai; mốt chỉ ở nhóm có tần số lớn nhất .
🚀 Mở rộng. Đổi tần số nhóm thành thì mẫu có mốt: nhóm cho và nhóm vẫn cho .
Bài 3 · 3.10Trang 69Nhóm chứa mốt
3.10 (trang 69). Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút)
Số học sinh

Bảng 3.6

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu này là
A. .
B. .
C. .
D. .
2468101259121060204060801000Thời gian (phút)Số học sinh
Kiến thức cần nhớ
  • Mốt: nhóm có tần số lớn nhất thì , quy ước ; mốt chỉ xét khi các nhóm có cùng độ dài .
  • Trên biểu đồ tần số, nối đỉnh trái cột cao nhất với đỉnh trái cột kế sau và đỉnh phải cột cao nhất với đỉnh phải cột kế trước; giao điểm hai đoạn có hoành độ bằng mốt.
🧠 Phân tích tư duy
Nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất (các nhóm cùng độ dài ). Nhìn hàng tần số thấy ngay ở nhóm . Bẫy: lẫn với nhóm chứa trung vị, hoặc chọn nhóm ở giữa bảng theo cảm giác.
1Cách 1. So sánh tần số

Định hướng. Tìm tần số lớn nhất trong hàng số học sinh.


tần số lớn nhất thuộc nhóm

Vậy nhóm chứa mốt là . Chọn B.

2Cách 2. Tính mốt rồi xem nó thuộc nhóm nào

Định hướng. Tính mốt bằng công thức rồi đối chiếu với các phương án.


Vậy mốt thuộc nhóm . Chọn B.

3Cách 3. Dựng hai đường chéo trên biểu đồ tần số

Định hướng. Cột cao nhất của biểu đồ là nhóm chứa mốt; hai đường chéo dựng trên cột đó cắt nhau đúng tại mốt.

cột cao nhất ứng với nhóm , cao
đường chéo qua , và đường chéo qua ,
hai đường cắt nhau tại hoành độ

Vậy chọn B.

Nhận xét. Hình giải thích vì sao mốt lệch về bên phải trung điểm : cột bên phải () cao hơn cột bên trái (), kéo giao điểm về phía nó.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần nhìn thấy số lớn nhất là xong.
Đáp số. Chọn B.
Sai lầm thường gặp. Chọn C vì thấy nhóm “có nhiều học sinh” (), hoặc nhầm sang nhóm chứa trung vị; ở đây trùng hợp nhóm chứa trung vị cũng là , nhưng hai khái niệm khác nhau và thường cho nhóm khác nhau.
🚀 Mở rộng. Nếu nhóm có tần số thay cho thì mẫu có hai nhóm chứa mốt là — thử tính hai mốt đó.
Bài 4 · 3.11★★Trang 69Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất
3.11 (trang 69). Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút)
Số học sinh

Bảng 3.6

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là
A. .
B. .
C. .
D. .
51015202530354045020406080100Q₁ ≈ 32,220Thời gian (phút)Tần số tích luỹ
Kiến thức cần nhớ
  • Tứ phân vị: , tính như trung vị với mốc (thay cho ); .
  • Với giá trị đã xếp tăng dần : chẵn thì ; là trung vị của nửa dưới, là trung vị của nửa trên.
🧠 Phân tích tư duy
Cỡ mẫu nên mốc của ; nhóm chứa là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ đạt tới . Dãy tích luỹ ; cho thấy mốc rơi vào nhóm thứ hai. Bẫy: chọn nhóm đầu vì nghĩ “phần tư đầu tiên là nhóm đầu tiên”.
1Cách 1. Dùng tần số tích luỹ với mốc n/4

Định hướng. Tính cỡ mẫu, mốc rồi dò trên dãy tần số tích luỹ.

,
tần số tích luỹ: ; ; ; ;

Vậy nhóm chứa . Chọn B.

2Cách 2. Xác định vị trí của Q1 trong dãy đã xếp

Định hướng. Xếp giá trị tăng dần; là trung vị của nửa dưới .


;

Vậy chọn B.

3Cách 3. Tính hẳn Q1 và đọc trên đường tích luỹ

Định hướng. Tính bằng công thức, kiểm lại bằng điểm có tung độ trên đường tần số tích luỹ.



Vậy phút thuộc nhóm . Chọn B.

Nhận xét. Ý nghĩa: khoảng số học sinh tập thể dục ít hơn phút mỗi ngày.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một mốc và dãy tích luỹ là đủ, không phải tính .
Đáp số. Chọn B.
Sai lầm thường gặp. Chọn A vì tưởng “tứ phân vị thứ nhất nằm ở nhóm thứ nhất”; nhóm đầu chỉ có học sinh, chưa đủ của (tức ). Cũng hay nhầm mốc thành và ra nhóm của trung vị.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm tìm nhóm chứa : mốc nằm giữa nên nhóm chứa , và .
Bài 5 · 3.12★★Trang 69Nhóm chứa trung vị
3.12 (trang 69). Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút)
Số học sinh

Bảng 3.6

Nhóm chứa trung vị là
A. .
B. .
C. .
D. .
51015202530354045020406080100Mₑ ≈ 51,670Thời gian (phút)Tần số tích luỹ
Kiến thức cần nhớ
  • Trung vị: nếu nhóm chứa mốc thì .
  • Với giá trị đã xếp tăng dần : chẵn thì ; là trung vị của nửa dưới, là trung vị của nửa trên.
🧠 Phân tích tư duy
Mốc trung vị là ; dãy tần số tích luỹ ; ; cho thấy mốc rơi vào nhóm thứ ba. Nhóm chứa trung vị không phụ thuộc giá trị đầu mút, chỉ phụ thuộc tần số. Lưu ý phương án A in là — lỗi in của sách, ý là .
1Cách 1. Dùng tần số tích luỹ với mốc n/2

Định hướng. Tìm nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ không nhỏ hơn .

,
tần số tích luỹ: ; ; ; ;

Vậy nhóm chứa trung vị là . Chọn C.

2Cách 2. Xác định vị trí trung vị

Định hướng. chẵn nên trung vị là trung bình của hai giá trị chính giữa.



Vậy chọn C.

3Cách 3. Tính hẳn trung vị

Định hướng. Tính bằng công thức rồi xem nó thuộc nhóm nào.



Vậy chọn C.

Nhận xét. Ý nghĩa: khoảng một nửa số học sinh tập thể dục dưới phút mỗi ngày; kết quả khá gần mốt vì bảng gần như đối xứng quanh nhóm giữa.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: dãy tích luỹ đã lập ở câu 3.11 dùng lại ngay, chỉ đổi mốc thành .
Đáp số. Chọn C.
Sai lầm thường gặp. Phương án A của sách in là lỗi in (đúng là ); đừng vì thấy “khoảng rất rộng chứa mọi giá trị” mà chọn A. Lỗi khác: chọn B vì lấy mốc của câu trước.
🚀 Mở rộng. Nếu thêm học sinh vào nhóm (, mốc ) thì nhóm chứa trung vị vẫn là còn — trung vị tụt xuống vì thêm nhiều giá trị nhỏ.
Bài 6 · 3.13★★★Trang 69Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm số nguyên
3.13 (trang 69). Cơ cấu dân số Việt Nam năm theo độ tuổi được cho trong bảng sau:
Độ tuổiDưới tuổiTrên
Số người (triệu)

(Theo: http://ourworldindata.org)

Chọn là giá trị đại diện cho nhóm trên tuổi. Tính tuổi trung bình của người Việt Nam năm .
2040607,89Dưới 514,685 – 1413,3215 – 2453,7825 – 647,66Trên 650Độ tuổiSố người (triệu)
Kiến thức cần nhớ
  • Số trung bình của mẫu ghép nhóm: , với là giá trị đại diện của nhóm .
  • Nhóm số nguyên gồm các giá trị ; khi tính trung vị, tứ phân vị, mốt phải hiệu chỉnh thành để các nhóm nối liền nhau.
  • Đổi biến (gốc tạm ) thì .
🧠 Phân tích tư duy
Tuổi ghi theo số nguyên và các nhóm viết dạng nên đây là mẫu ghép nhóm số nguyên: giá trị đại diện của nhóm , nhóm “dưới tuổi” gồm ; ; ; ; tuổi nên đại diện là . Tần số ở đây là số người tính bằng triệu, không phải số nguyên — công thức vẫn giữ nguyên. Bẫy: chia cho số nhóm , hoặc lấy đại diện nhóm trên bằng đầu mút thay vì đề đã cho.
1Cách 1. Lập bảng giá trị đại diện rồi áp công thức

Định hướng. Thay mỗi nhóm tuổi bằng giá trị đại diện, lấy trung bình có trọng số là số người.

, , , ,



Vậy tuổi trung bình của người Việt Nam năm khoảng tuổi.

2Cách 2. Dùng tỉ lệ dân số từng nhóm

Định hướng. Đổi số người mỗi nhóm thành tỉ lệ trên tổng dân số triệu; tuổi trung bình là tổng tuổi đại diện nhân tỉ lệ.

; ; ; ;


Vậy tuổi.

3Cách 3. Đặt gốc tạm ở nhóm đông nhất

Định hướng. Nhóm chiếm hơn một nửa dân số; lấy gốc tạm thì số hạng lớn nhất biến mất, chỉ còn tính độ lệch của bốn nhóm nhỏ.

: ; ; ; ;


Vậy tuổi.

Nhận xét. Nhiều tài liệu lấy làm đại diện cho nhóm dưới tuổi (coi là ) và ra ; nếu coi tuổi là đại lượng liên tục với các nhóm , , , thì ra . Các cách hiểu đều cho tuổi trung bình khoảng tuổi; file này theo quy ước nhóm số nguyên của SGK.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho bài tự luận vì bám công thức SGK; nếu phải bấm tay, Cách 3 đỡ nhân số lớn nhất () nên ít sai hơn.
Đáp số. tuổi (khoảng tuổi).
Sai lầm thường gặp. Lấy làm đại diện nhóm trên tuổi (đề đã cho ) sẽ ra , thấp hơn thực tế. Chia cho số nhóm: tuổi — vô lí. Lấy đại diện nhóm nhưng nhóm lại là là trộn hai quy ước, phải thống nhất một cách.
🚀 Mở rộng. Nếu cơ cấu dân số già đi, chẳng hạn nhóm trên tuổi tăng thêm triệu người (các nhóm khác giữ nguyên), tuổi trung bình tăng lên khoảng tuổi.
Bài 7 · 3.14★★Trang 69Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm
3.14 (trang 69). Người ta ghi lại tuổi thọ của một số con ong cho kết quả như sau:
Tuổi thọ (ngày)
Số lượng
Tìm mốt của mẫu số liệu. Giải thích ý nghĩa của giá trị nhận được.
5101520253035512233129020406080100Mₒ = 760Tuổi thọ (ngày)Số lượng
Kiến thức cần nhớ
  • Mốt: nhóm có tần số lớn nhất thì , quy ước ; mốt chỉ xét khi các nhóm có cùng độ dài .
  • Mốt chia nhóm chứa mốt theo tỉ lệ .
🧠 Phân tích tư duy
Các nhóm cùng độ dài nên mốt được xác định; nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất , tức . Hai nhóm kề có tần số , bên phải cao hơn nhiều nên mốt sẽ lệch hẳn về phía đầu mút . Bẫy: lấy nhầm nhóm kề trước/sau, hoặc báo mốt là trung điểm .
1Cách 1. Áp công thức mốt

Định hướng. Xác định nhóm có tần số lớn nhất và hai tần số kề, rồi thay vào công thức.

lớn nhất, nhóm chứa mốt là ,


Vậy ngày.

2Cách 2. Giao điểm hai đường chéo trên biểu đồ tần số

Định hướng. Đặt hệ trục (hoành: tuổi thọ, tung: số lượng); mốt là hoành độ giao điểm của hai đoạn chéo dựng trên cột cao nhất.

đoạn qua :
đoạn qua :


Vậy ngày.

3Cách 3. Chia nhóm theo tỉ lệ chênh lệch tần số

Định hướng. Mốt chia đoạn thành hai phần tỉ lệ với độ chênh tần số so với hai nhóm kề.




Vậy ngày.

Nhận xét. Ý nghĩa: tuổi thọ khoảng ngày là phổ biến nhất — nhiều con ong có tuổi thọ quanh ngày hơn bất kì mức nào khác. Mốt nằm gần đầu mút vì nhóm ( con) đông gần bằng nhóm chứa mốt.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: chỉ một tỉ lệ là ra ngay ; Cách 2 cho thấy công thức mốt từ đâu mà có.
Đáp số. ngày: tuổi thọ phổ biến nhất của loài ong này vào khoảng ngày.
Sai lầm thường gặp. Đảo hai nhóm kề: — sai vì phải là nhóm đứng trước (). Báo mốt là (trung điểm) là bỏ qua ảnh hưởng của hai nhóm kề.
🚀 Mở rộng. Nếu nhóm cũng có con thì mẫu có hai nhóm chứa mốt kề nhau; thử tính (đáp số: cho nhóm cho nhóm — hai mốt trùng nhau tại ).
Bài 8 · 3.15★★★Trang 69Tứ phân vị thứ ba — bài toán ngưỡng
3.15 (trang 69). Một bảng xếp hạng đã tính điểm chuẩn hoá cho chỉ số nghiên cứu của một số trường đại học ở Việt Nam và thu được kết quả sau:
ĐiểmDưới
Số trường
Xác định điểm ngưỡng để đưa ra danh sách trường đại học có chỉ số nghiên cứu tốt nhất Việt Nam.
51015202530350102030405060708090100Q₃ ≈ 35,420ĐiểmTần số tích luỹ
Kiến thức cần nhớ
  • Tứ phân vị: , tính như trung vị với mốc (thay cho ); .
  • Số giá trị nhỏ hơn giá trị lớn hơn là tứ phân vị thứ ba .
  • Tứ phân vị (khác với mốt) vẫn tính được khi các nhóm có độ dài khác nhau.
🧠 Phân tích tư duy
trường tốt nhất” là nhóm có điểm từ ngưỡng trở lên, mà dưới ngưỡng có số trường — đó chính là tứ phân vị thứ ba . Các nhóm không cùng độ dài nhưng tứ phân vị vẫn tính bằng công thức nội suy trong nhóm chứa nó. Bẫy: tìm (vì “”), hoặc tìm mốt — mốt không định nghĩa được khi độ dài nhóm khác nhau.
1Cách 1. Tính Q3 bằng công thức

Định hướng. Ngưỡng cần tìm là ; dò nhóm chứa mốc rồi nội suy.

,
tần số tích luỹ: ; ; ; ; ;
nên nhóm chứa


Vậy điểm ngưỡng là khoảng : các trường có điểm từ trở lên thuộc nhóm tốt nhất.

2Cách 2. Đếm ngược từ nhóm điểm cao nhất

Định hướng. của trường là trường; lấy dần từ nhóm điểm cao xuống cho đủ trường, phần còn thiếu lấy ở đầu trên của nhóm tiếp theo.


, , : trường
còn thiếu trường, lấy trong nhóm gồm trường
ngưỡng
ngưỡng

Vậy điểm ngưỡng khoảng .

3Cách 3. Đọc trên đường tần số tích luỹ

Định hướng. Nối các điểm (đầu mút phải; tần số tích luỹ); ngưỡng là hoành độ điểm có tung độ , nằm trên đoạn nối với .

đoạn qua :


Vậy ngưỡng điểm.

Nhận xét. Nhóm “Dưới ” không có đầu mút trái nhưng không ảnh hưởng, vì chỉ dùng số trường của nhóm đó (); cũng vì thế không tính được số trung bình chính xác. Hình vẽ tạm lấy đầu mút trái là .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho bài tự luận vì đúng công thức SGK; Cách 2 rất hợp để hiểu bài: “lấy từ trên xuống cho đủ ” chính là ý nghĩa của ngưỡng.
Đáp số. Điểm ngưỡng điểm.
Sai lầm thường gặp. Tính vì thấy chữ “”: — đó là ngưỡng của trường có điểm THẤP nhất. Lỗi khác: dùng độ dài nhóm (của nhóm ) thay cho của nhóm và ra .
🚀 Mở rộng. Muốn lấy danh sách trường tốt nhất thì tìm phân vị : mốc thuộc nhóm , ngưỡng điểm.