Bài 1 · 3.8★Trang 69— Giá trị đại diện của một nhóm số liệu
3.8 (trang 69). Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút)
[0;20)
[20;40)
[40;60)
[60;80)
[80;100)
Số học sinh
5
9
12
10
6
Bảng 3.6
Giá trị đại diện của nhóm [20;40) là A. 10. B. 20. C. 30. D. 40.
Kiến thức cần nhớ
Giá trị đại diện của nhóm [ai;ai+1) là xi=2ai+ai+1.
Các nhóm cùng độ dài h thì các giá trị đại diện lập thành cấp số cộng công sai h.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi “giá trị đại diện” của một nhóm — đó là trung điểm của nhóm, không liên quan đến tần số. Chỉ cần lấy trung bình cộng hai đầu mút 20 và 40. Bẫy của đề là các phương án 20 và 40 chính là hai đầu mút, còn 10 là giá trị đại diện của nhóm liền trước.
1Cách 1. Lấy trung bình cộng hai đầu mút
Định hướng. Giá trị đại diện là trung điểm của nhóm.
x2=220+40 x2=260 x2=30
Vậy giá trị đại diện của nhóm [20;40) là 30. Chọn C.
2Cách 2. Loại trừ phương án
Định hướng. Giá trị đại diện phải nằm trong nhóm và cách đều hai đầu mút.
10∈/[20;40): loại A 20 và 40 là hai đầu mút, không cách đều hai đầu: loại B, D 30−20=40−30=10: C thoả mãn
Vậy chọn C.
3Cách 3. Dãy giá trị đại diện cách đều
Định hướng. Năm nhóm cùng độ dài 20 nên các giá trị đại diện tăng đều 20, bắt đầu từ trung điểm nhóm đầu.
x1=20+20=10 x2=x1+20=10+20=30
Vậy chọn C.
Nhận xét. Dãy giá trị đại diện của cả bảng là 10; 30; 50; 70; 90 — tính một lần là dùng được cho mọi câu hỏi về số trung bình sau đó.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một phép cộng và một phép chia, không thể nhầm; Cách 2 chỉ để kiểm tra lại.
Đáp số.Chọn C.
Sai lầm thường gặp.Chọn B vì nghĩ “đại diện là đầu mút trái” (lẫn với cách ghi nhóm [ai;ai+1)), hoặc chọn A vì lấy nhầm nửa độ dài nhóm 240−20=10 thay cho nửa tổng.
🚀 Mở rộng.Nhóm [a;b) bất kì có giá trị đại diện 2a+b; thử tính giá trị đại diện của nhóm [2,5;5,5) sau khi hiệu chỉnh nhóm số nguyên 3 – 5 (đáp số 4, trùng với trung bình của 3; 4; 5).
Bài 2 · 3.9★Trang 69— Số mốt của mẫu số liệu ghép nhóm
3.9 (trang 69). Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút)
[0;20)
[20;40)
[40;60)
[60;80)
[80;100)
Số học sinh
5
9
12
10
6
Bảng 3.6
Mẫu số liệu ghép nhóm này có số mốt là A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
Kiến thức cần nhớ
Mốt: nhóm [aj;aj+1) có tần số lớn nhất thì Mo=aj+(mj−mj−1)+(mj−mj+1)mj−mj−1⋅h, quy ước m0=mk+1=0; mốt chỉ xét khi các nhóm có cùng độ dài h.
Mẫu ghép nhóm (các nhóm cùng độ dài) có bao nhiêu nhóm cùng đạt tần số lớn nhất thì có bấy nhiêu mốt; mọi nhóm có tần số bằng nhau thì không có mốt.
🧠 Phân tích tư duy
Số mốt bằng số nhóm đạt tần số lớn nhất (khi các nhóm cùng độ dài). Bảng có năm nhóm cùng độ dài 20 với tần số 5; 9; 12; 10; 6, chỉ có một số lớn nhất. Bẫy: nhầm “số mốt” với “giá trị của mốt”, hoặc tưởng nhóm [60;80) tần số 10 gần bằng 12 cũng là mốt.
1Cách 1. Đếm số nhóm có tần số lớn nhất
Định hướng. Các nhóm có cùng độ dài nên chỉ cần xem tần số lớn nhất xuất hiện ở mấy nhóm.
max{5;9;12;10;6}=12 chỉ nhóm [40;60) có tần số 12
Vậy mẫu số liệu có đúng 1 mốt. Chọn B.
2Cách 2. Tính hẳn mốt bằng công thức
Định hướng. Công thức mốt cho đúng một giá trị ứng với nhóm có tần số lớn nhất duy nhất.
3Cách 3. Loại trừ theo điều kiện của từng phương án
Định hướng. Mỗi phương án đòi hỏi một kiểu tần số riêng; đối chiếu với bảng là loại được ba phương án.
A (0 mốt) cần mọi tần số bằng nhau, mà 5=12: loại C, D cần ít nhất hai nhóm cùng tần số lớn nhất, mà 5; 9; 12; 10; 6 đôi một khác nhau: loại
Vậy chọn B.
Nhận xét. Nếu nhóm [60;80) cũng có tần số 12 thì mẫu có 2 mốt, mỗi mốt tính riêng trong nhóm của nó.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ nhìn hàng tần số một lần; Cách 2 chỉ cần khi đề hỏi thêm giá trị của mốt.
Đáp số.Chọn B.
Sai lầm thường gặp.Chọn A vì nghĩ mẫu ghép nhóm “không có mốt”, hoặc chọn C vì tính cả nhóm [60;80) (tần số 10) là mốt thứ hai; mốt chỉ ở nhóm có tần số lớn nhất 12.
🚀 Mở rộng.Đổi tần số nhóm [0;20) thành 12 thì mẫu có 2 mốt: nhóm [0;20) cho Mo=0+(12−0)+(12−9)12−0⋅20=16 và nhóm [40;60) vẫn cho Mo=52.
3.10 (trang 69). Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút)
[0;20)
[20;40)
[40;60)
[60;80)
[80;100)
Số học sinh
5
9
12
10
6
Bảng 3.6
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu này là A. [20;40). B. [40;60). C. [60;80). D. [80;100).
Kiến thức cần nhớ
Mốt: nhóm [aj;aj+1) có tần số lớn nhất thì Mo=aj+(mj−mj−1)+(mj−mj+1)mj−mj−1⋅h, quy ước m0=mk+1=0; mốt chỉ xét khi các nhóm có cùng độ dài h.
Trên biểu đồ tần số, nối đỉnh trái cột cao nhất với đỉnh trái cột kế sau và đỉnh phải cột cao nhất với đỉnh phải cột kế trước; giao điểm hai đoạn có hoành độ bằng mốt.
🧠 Phân tích tư duy
Nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất (các nhóm cùng độ dài 20). Nhìn hàng tần số thấy ngay 12 ở nhóm [40;60). Bẫy: lẫn với nhóm chứa trung vị, hoặc chọn nhóm ở giữa bảng theo cảm giác.
1Cách 1. So sánh tần số
Định hướng. Tìm tần số lớn nhất trong hàng số học sinh.
5<9<12 và 12>10>6 tần số lớn nhất 12 thuộc nhóm [40;60)
Vậy nhóm chứa mốt là [40;60). Chọn B.
2Cách 2. Tính mốt rồi xem nó thuộc nhóm nào
Định hướng. Tính mốt bằng công thức rồi đối chiếu với các phương án.
Mo=40+(12−9)+(12−10)12−9⋅20=40+12=52 40≤52<60
Vậy mốt thuộc nhóm [40;60). Chọn B.
3Cách 3. Dựng hai đường chéo trên biểu đồ tần số
Định hướng. Cột cao nhất của biểu đồ là nhóm chứa mốt; hai đường chéo dựng trên cột đó cắt nhau đúng tại mốt.
cột cao nhất ứng với nhóm [40;60), cao 12 đường chéo qua (40;12), (60;10) và đường chéo qua (60;12), (40;9) hai đường cắt nhau tại hoành độ x=52∈[40;60)
Vậy chọn B.
Nhận xét. Hình giải thích vì sao mốt 52 lệch về bên phải trung điểm 50: cột bên phải (10) cao hơn cột bên trái (9), kéo giao điểm về phía nó.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần nhìn thấy số 12 lớn nhất là xong.
Đáp số.Chọn B.
Sai lầm thường gặp.Chọn C vì thấy nhóm [60;80) “có nhiều học sinh” (10), hoặc nhầm sang nhóm chứa trung vị; ở đây trùng hợp nhóm chứa trung vị cũng là [40;60), nhưng hai khái niệm khác nhau và thường cho nhóm khác nhau.
🚀 Mở rộng.Nếu nhóm [20;40) có tần số 12 thay cho 9 thì mẫu có hai nhóm chứa mốt là [20;40) và [40;60) — thử tính hai mốt đó.
Bài 4 · 3.11★★Trang 69— Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất
3.11 (trang 69). Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút)
[0;20)
[20;40)
[40;60)
[60;80)
[80;100)
Số học sinh
5
9
12
10
6
Bảng 3.6
Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là A. [0;20). B. [20;40). C. [40;60). D. [60;80).
Kiến thức cần nhớ
Tứ phân vị: Q1, Q3 tính như trung vị với mốc 4n và 43n (thay cho 2n); Q2=Me.
Với n giá trị đã xếp tăng dần x1≤x2≤⋯≤xn: n chẵn thì Me=2xn/2+xn/2+1; Q1 là trung vị của nửa dưới, Q3 là trung vị của nửa trên.
🧠 Phân tích tư duy
Cỡ mẫu n=42 nên mốc của Q1 là 4n=10,5; nhóm chứa Q1 là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ đạt tới 10,5. Dãy tích luỹ 5; 14 cho thấy mốc rơi vào nhóm thứ hai. Bẫy: chọn nhóm đầu [0;20) vì nghĩ “phần tư đầu tiên là nhóm đầu tiên”.
1Cách 1. Dùng tần số tích luỹ với mốc n/4
Định hướng. Tính cỡ mẫu, mốc 4n rồi dò trên dãy tần số tích luỹ.
n=5+9+12+10+6=42, 4n=10,5 tần số tích luỹ: 5; 14; 26; 36; 42 5<10,5≤14
Vậy nhóm chứa Q1 là [20;40). Chọn B.
2Cách 2. Xác định vị trí của Q1 trong dãy đã xếp
Định hướng. Xếp 42 giá trị tăng dần; Q1 là trung vị của nửa dưới x1,…,x21.
Nhận xét. Ý nghĩa: khoảng 25% số học sinh tập thể dục ít hơn 32,22 phút mỗi ngày.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một mốc 10,5 và dãy tích luỹ là đủ, không phải tính Q1.
Đáp số.Chọn B.
Sai lầm thường gặp.Chọn A vì tưởng “tứ phân vị thứ nhất nằm ở nhóm thứ nhất”; nhóm đầu chỉ có 5 học sinh, chưa đủ 25% của 42 (tức 10,5). Cũng hay nhầm mốc 4n thành 2n và ra nhóm của trung vị.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm tìm nhóm chứa Q3: mốc 43n=31,5 nằm giữa 26 và 36 nên nhóm chứa Q3 là [60;80), và Q3=60+1031,5−26⋅20=71.
3.12 (trang 69). Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút)
[0;20)
[20;40)
[40;60)
[60;80)
[80;100)
Số học sinh
5
9
12
10
6
Bảng 3.6
Nhóm chứa trung vị là A. [0;200). B. [20;40). C. [40;60). D. [60;80).
Kiến thức cần nhớ
Trung vị: nếu nhóm [aj;aj+1) chứa mốc 2n thì Me=aj+mj2n−(m1+⋯+mj−1)⋅(aj+1−aj).
Với n giá trị đã xếp tăng dần x1≤x2≤⋯≤xn: n chẵn thì Me=2xn/2+xn/2+1; Q1 là trung vị của nửa dưới, Q3 là trung vị của nửa trên.
🧠 Phân tích tư duy
Mốc trung vị là 2n=21; dãy tần số tích luỹ 5; 14; 26 cho thấy mốc rơi vào nhóm thứ ba. Nhóm chứa trung vị không phụ thuộc giá trị đầu mút, chỉ phụ thuộc tần số. Lưu ý phương án A in là [0;200) — lỗi in của sách, ý là [0;20).
1Cách 1. Dùng tần số tích luỹ với mốc n/2
Định hướng. Tìm nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ không nhỏ hơn 2n.
n=42, 2n=21 tần số tích luỹ: 5; 14; 26; 36; 42 14<21≤26
Vậy nhóm chứa trung vị là [40;60). Chọn C.
2Cách 2. Xác định vị trí trung vị
Định hướng.n=42 chẵn nên trung vị là trung bình của hai giá trị chính giữa.
Nhận xét. Ý nghĩa: khoảng một nửa số học sinh tập thể dục dưới 51,67 phút mỗi ngày; kết quả khá gần mốt 52 vì bảng gần như đối xứng quanh nhóm giữa.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: dãy tích luỹ đã lập ở câu 3.11 dùng lại ngay, chỉ đổi mốc thành 21.
Đáp số.Chọn C.
Sai lầm thường gặp.Phương án A của sách in [0;200) là lỗi in (đúng là [0;20)); đừng vì thấy “khoảng rất rộng chứa mọi giá trị” mà chọn A. Lỗi khác: chọn B vì lấy mốc 4n của câu trước.
🚀 Mở rộng.Nếu thêm 10 học sinh vào nhóm [0;20) (n=52, mốc 26) thì nhóm chứa trung vị vẫn là [40;60) còn Me=40+1226−24⋅20=3130≈43,33 — trung vị tụt xuống vì thêm nhiều giá trị nhỏ.
Bài 6 · 3.13★★★Trang 69— Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm số nguyên
3.13 (trang 69). Cơ cấu dân số Việt Nam năm 2020 theo độ tuổi được cho trong bảng sau:
Độ tuổi
Dưới 5 tuổi
5 – 14
15 – 24
25 – 64
Trên 65
Số người (triệu)
7,89
14,68
13,32
53,78
7,66
(Theo: http://ourworldindata.org)
Chọn 80 là giá trị đại diện cho nhóm trên 65 tuổi. Tính tuổi trung bình của người Việt Nam năm 2020.
Kiến thức cần nhớ
Số trung bình của mẫu ghép nhóm: xˉ=nm1x1+m2x2+⋯+mkxk, với n=m1+⋯+mk và xi=2ai+ai+1 là giá trị đại diện của nhóm [ai;ai+1).
Nhóm số nguyên k1 – k2 gồm các giá trị k1;k1+1;…;k2; khi tính trung vị, tứ phân vị, mốt phải hiệu chỉnh thành [k1−0,5;k2+0,5) để các nhóm nối liền nhau.
Đổi biến u=x−c (gốc tạm c) thì xˉ=c+uˉ.
🧠 Phân tích tư duy
Tuổi ghi theo số nguyên và các nhóm viết dạng k1 – k2 nên đây là mẫu ghép nhóm số nguyên: giá trị đại diện của nhóm k1 – k2 là 2k1+k2, nhóm “dưới 5 tuổi” gồm 0; 1; 2; 3; 4 tuổi nên đại diện là 2. Tần số ở đây là số người tính bằng triệu, không phải số nguyên — công thức vẫn giữ nguyên. Bẫy: chia cho số nhóm 5, hoặc lấy đại diện nhóm trên 65 bằng đầu mút 65 thay vì 80 đề đã cho.
1Cách 1. Lập bảng giá trị đại diện rồi áp công thức
Định hướng. Thay mỗi nhóm tuổi bằng giá trị đại diện, lấy trung bình có trọng số là số người.
Nhận xét. Nhiều tài liệu lấy 2,5 làm đại diện cho nhóm dưới 5 tuổi (coi là [0;5)) và ra ≈35,19; nếu coi tuổi là đại lượng liên tục với các nhóm [0;5), [5;15), [15;25), [25;65) thì ra ≈35,61. Các cách hiểu đều cho tuổi trung bình khoảng 35 tuổi; file này theo quy ước nhóm số nguyên của SGK.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho bài tự luận vì bám công thức SGK; nếu phải bấm tay, Cách 3 đỡ nhân số lớn nhất (53,78⋅44,5) nên ít sai hơn.
Sai lầm thường gặp.Lấy 65 làm đại diện nhóm trên 65 tuổi (đề đã cho 80) sẽ ra ≈33,97, thấp hơn thực tế. Chia cho số nhóm: 53420,99≈684 tuổi — vô lí. Lấy đại diện nhóm 5 – 14 là 25+15=10 nhưng nhóm 15 – 24 lại là 19,5 là trộn hai quy ước, phải thống nhất một cách.
🚀 Mở rộng.Nếu cơ cấu dân số già đi, chẳng hạn nhóm trên 65 tuổi tăng thêm 5 triệu người (các nhóm khác giữ nguyên), tuổi trung bình tăng lên khoảng 102,333420,99+400≈37,34 tuổi.
Bài 7 · 3.14★★Trang 69— Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm
3.14 (trang 69). Người ta ghi lại tuổi thọ của một số con ong cho kết quả như sau:
Tuổi thọ (ngày)
[0;20)
[20;40)
[40;60)
[60;80)
[80;100)
Số lượng
5
12
23
31
29
Tìm mốt của mẫu số liệu. Giải thích ý nghĩa của giá trị nhận được.
Kiến thức cần nhớ
Mốt: nhóm [aj;aj+1) có tần số lớn nhất thì Mo=aj+(mj−mj−1)+(mj−mj+1)mj−mj−1⋅h, quy ước m0=mk+1=0; mốt chỉ xét khi các nhóm có cùng độ dài h.
Mốt chia nhóm chứa mốt [a;b) theo tỉ lệ (Mo−a):(b−Mo)=(mj−mj−1):(mj−mj+1).
🧠 Phân tích tư duy
Các nhóm cùng độ dài 20 nên mốt được xác định; nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất 31, tức [60;80). Hai nhóm kề có tần số 23 và 29, bên phải cao hơn nhiều nên mốt sẽ lệch hẳn về phía đầu mút 80. Bẫy: lấy nhầm nhóm kề trước/sau, hoặc báo mốt là trung điểm 70.
1Cách 1. Áp công thức mốt
Định hướng. Xác định nhóm có tần số lớn nhất và hai tần số kề, rồi thay vào công thức.
m4=31 lớn nhất, nhóm chứa mốt là [60;80), h=20 Mo=60+(31−23)+(31−29)31−23⋅20 Mo=60+108⋅20 Mo=60+16=76
VậyMo=76 ngày.
2Cách 2. Giao điểm hai đường chéo trên biểu đồ tần số
Định hướng. Đặt hệ trục (hoành: tuổi thọ, tung: số lượng); mốt là hoành độ giao điểm của hai đoạn chéo dựng trên cột cao nhất.
đoạn qua (60;31) và (80;29): y=31−10x−60 đoạn qua (80;31) và (60;23): y=23+52(x−60) 31−10x−60=23+52(x−60) 8=10x−60+104(x−60)=2x−60 x=76
VậyMo=76 ngày.
3Cách 3. Chia nhóm theo tỉ lệ chênh lệch tần số
Định hướng. Mốt chia đoạn [60;80] thành hai phần tỉ lệ với độ chênh tần số so với hai nhóm kề.
Nhận xét. Ý nghĩa: tuổi thọ khoảng 76 ngày là phổ biến nhất — nhiều con ong có tuổi thọ quanh 76 ngày hơn bất kì mức nào khác. Mốt nằm gần đầu mút 80 vì nhóm [80;100) (29 con) đông gần bằng nhóm chứa mốt.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: chỉ một tỉ lệ 8:2 là ra ngay 60+108⋅20=76; Cách 2 cho thấy công thức mốt từ đâu mà có.
Đáp số.Mo=76 ngày: tuổi thọ phổ biến nhất của loài ong này vào khoảng 76 ngày.
Sai lầm thường gặp.Đảo hai nhóm kề: 60+(31−29)+(31−23)31−29⋅20=64 — sai vì mj−1 phải là nhóm đứng trước (23). Báo mốt là 70 (trung điểm) là bỏ qua ảnh hưởng của hai nhóm kề.
🚀 Mở rộng.Nếu nhóm [80;100) cũng có 31 con thì mẫu có hai nhóm chứa mốt kề nhau; thử tính (đáp số: Mo=60+88⋅20=80 cho nhóm [60;80) và Mo=80+0+310⋅20=80 cho nhóm [80;100) — hai mốt trùng nhau tại 80).
Bài 8 · 3.15★★★Trang 69— Tứ phân vị thứ ba — bài toán ngưỡng
3.15 (trang 69). Một bảng xếp hạng đã tính điểm chuẩn hoá cho chỉ số nghiên cứu của một số trường đại học ở Việt Nam và thu được kết quả sau:
Điểm
Dưới 20
[20;30)
[30;40)
[40;60)
[60;80)
[80;100)
Số trường
4
19
6
2
3
1
Xác định điểm ngưỡng để đưa ra danh sách 25% trường đại học có chỉ số nghiên cứu tốt nhất Việt Nam.
Kiến thức cần nhớ
Tứ phân vị: Q1, Q3 tính như trung vị với mốc 4n và 43n (thay cho 2n); Q2=Me.
Số a có 75% giá trị nhỏ hơn a và 25% giá trị lớn hơn a là tứ phân vị thứ ba Q3.
Tứ phân vị (khác với mốt) vẫn tính được khi các nhóm có độ dài khác nhau.
🧠 Phân tích tư duy
“25% trường tốt nhất” là nhóm có điểm từ ngưỡng trở lên, mà dưới ngưỡng có 75% số trường — đó chính là tứ phân vị thứ ba Q3. Các nhóm không cùng độ dài nhưng tứ phân vị vẫn tính bằng công thức nội suy trong nhóm chứa nó. Bẫy: tìm Q1 (vì “25%”), hoặc tìm mốt — mốt không định nghĩa được khi độ dài nhóm khác nhau.
1Cách 1. Tính Q3 bằng công thức
Định hướng. Ngưỡng cần tìm là Q3; dò nhóm chứa mốc 43n rồi nội suy.
n=4+19+6+2+3+1=35, 43n=26,25 tần số tích luỹ: 4; 23; 29; 31; 34; 35 23<26,25≤29 nên nhóm chứa Q3 là [30;40) Q3=30+626,25−23⋅(40−30) Q3=30+63,25⋅10=30+1265 Q3=12425≈35,42
Vậy điểm ngưỡng là khoảng 35,42: các trường có điểm từ 35,42 trở lên thuộc nhóm 25% tốt nhất.
2Cách 2. Đếm ngược từ nhóm điểm cao nhất
Định hướng.25% của 35 trường là 8,75 trường; lấy dần từ nhóm điểm cao xuống cho đủ 8,75 trường, phần còn thiếu lấy ở đầu trên của nhóm tiếp theo.
25%⋅35=8,75 [80;100), [60;80), [40;60): 1+3+2=6 trường còn thiếu 8,75−6=2,75 trường, lấy trong nhóm [30;40) gồm 6 trường ngưỡng =40−62,75⋅10=40−1255 ngưỡng =12425≈35,42
Vậy điểm ngưỡng khoảng 35,42.
3Cách 3. Đọc trên đường tần số tích luỹ
Định hướng. Nối các điểm (đầu mút phải; tần số tích luỹ); ngưỡng là hoành độ điểm có tung độ 26,25, nằm trên đoạn nối (30;23) với (40;29).
đoạn qua (30;23) và (40;29): y=23+106(x−30) 23+53(x−30)=26,25 53(x−30)=3,25 x=30+1265=12425≈35,42
Vậy ngưỡng ≈35,42 điểm.
Nhận xét. Nhóm “Dưới 20” không có đầu mút trái nhưng không ảnh hưởng, vì Q3 chỉ dùng số trường của nhóm đó (4); cũng vì thế không tính được số trung bình chính xác. Hình vẽ tạm lấy đầu mút trái là 0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho bài tự luận vì đúng công thức SGK; Cách 2 rất hợp để hiểu bài: “lấy từ trên xuống cho đủ 25%” chính là ý nghĩa của ngưỡng.
Đáp số.Điểm ngưỡng Q3=12425≈35,42 điểm.
Sai lầm thường gặp.Tính Q1 vì thấy chữ “25%”: Q1=20+198,75−4⋅10=22,5 — đó là ngưỡng của 25% trường có điểm THẤP nhất. Lỗi khác: dùng độ dài nhóm 20 (của nhóm [40;60)) thay cho 10 của nhóm [30;40) và ra 40,83.
🚀 Mở rộng.Muốn lấy danh sách 10% trường tốt nhất thì tìm phân vị 90%: mốc 0,9⋅35=31,5 thuộc nhóm [60;80), ngưỡng =60+331,5−31⋅20=3190≈63,33 điểm.