Bài 1 · 4.48★★Trang 72— Trắc nghiệm — vị trí tương đối của hai đường thẳng
Bài 4.48 (trang 72). Trong không gian cho hai đường thẳng cắt nhau a và b. Nếu c là một đường thẳng song song với a thì A. c và b song song với nhau. B. c và b cắt nhau. C. c và b chéo nhau. D. c và b không song song với nhau.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng có đúng một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Câu hỏi "chắc chắn đúng" nên phải loại mọi phương án chỉ đúng trong một số trường hợp. c có thể cắt b (khi c nằm trong mặt phẳng (a,b)) hoặc chéo b (khi c nằm ngoài) — nên B, C chưa chắc; còn c∥b thì kéo theo a∥b, vô lí. Bẫy: chọn B vì chỉ hình dung trong mặt phẳng.
1Cách 1. Phản chứng
Định hướng. Giả sử c∥b.
c∥a, c∥b⇒a∥b hoặc a≡b. Mâu thuẫn với a, b cắt nhau ⇒c không song song b.
Vậy chọn D.
2Cách 2. Ví dụ trong hình hộp
Định hướng. Lấy a=AB, b=AD trong hình hộp ABCD.A′B′C′D′.
c=DC∥AB: c∩b=D⇒ cắt nhau (loại C). c=A′B′∥AB: c, AD không đồng phẳng ⇒ chéo nhau (loại B). Cả hai trường hợp đều có c không song song b (loại A).
Vậy chọn D.
3Cách 3. Phân chia theo mặt phẳng (a,b)
Định hướng. Xét c nằm trong hay ngoài mặt phẳng (α) chứa a, b.
c⊂(α): c∥a, a cắt b⇒c cắt b. c⊂(α): c∥a⊂(α)⇒c∥(α)⇒c∩b=∅, c, b không đồng phẳng ⇒ chéo nhau.
Vậyc và b cắt nhau hoặc chéo nhau, tức là không song song; chọn D.
Nhận xét. Cách 3 liệt kê đủ hai khả năng nên thấy rõ vì sao B, C chỉ đúng "một nửa".
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng phản chứng bằng tính chất bắc cầu.
Đáp số.D. c và b không song song với nhau.
Sai lầm thường gặp.Chọn B vì vẽ cả ba đường trên một mặt phẳng giấy — quên khả năng c nằm ngoài mặt phẳng (a,b) và chéo b.
🚀 Mở rộng.Nếu thêm điều kiện c đi qua một điểm của b thì c cắt b; nếu c không có điểm chung với mặt phẳng (a,b) thì c chéo b.
Bài 2 · 4.49★★Trang 72— Trắc nghiệm — định lí về ba giao tuyến
Bài 4.49 (trang 72). Cho tứ diện ABCD. Một mặt phẳng cắt các cạnh AB, BC, CD, DA của tứ diện lần lượt tại các điểm M, N, P, Q. Khi đó A. MN, AC, PQ đồng quy. B. MN, AC, PQ đôi một song song. C. MN, AC, PQ đôi một chéo nhau. D. MN, AC, PQ đôi một song song hoặc đồng quy.
Kiến thức cần nhớ
Ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó hoặc đồng quy, hoặc đôi một song song.
Định lí Thalès đảo trong tam giác: BABM=BCBN thì MN∥AC.
🧠 Phân tích tư duy
Ba đường MN, AC, PQ là giao tuyến đôi một của ba mặt phẳng (ABC), (ACD), (MNPQ) — đúng khung định lí ba giao tuyến. Định lí cho hai khả năng, cả hai đều xảy ra tuỳ vị trí mặt phẳng cắt, nên phải chọn phương án "hoặc". Bẫy: vẽ một hình cụ thể thấy đồng quy rồi chọn A.
1Cách 1. Định lí ba giao tuyến
Định hướng. Nhận ra ba mặt phẳng đôi một cắt nhau.
(ABC)∩(MNPQ)=MN, (ACD)∩(MNPQ)=PQ, (ABC)∩(ACD)=AC. ⇒MN, AC, PQ đồng quy hoặc đôi một song song.
Vậy chọn D.
2Cách 2. Chia trường hợp MN cắt hay song song AC
Định hướng. Hai đường MN, AC cùng nằm trong (ABC) nên chỉ cắt nhau hoặc song song.
MN∩AC=I: I∈(MNPQ)∩(ACD)=PQ⇒MN, AC, PQ đồng quy tại I. MN∥AC: AC∥(MNPQ), (ACD)⊃AC cắt (MNPQ) theo PQ⇒PQ∥AC∥MN.
Vậy chọn D.
3Cách 3. Loại trừ bằng ví dụ
Định hướng. Chỉ ra mỗi phương án A, B, C đều có trường hợp sai.
M, N, P, Q là trung điểm bốn cạnh ⇒MN∥AC∥PQ (loại A). ABAM=21, BCBN=103⇒MN cắt AC (loại B). MN, AC cùng nằm trong (ABC) nên không chéo nhau (loại C).
Vậy chọn D.
Nhận xét. Hình vẽ minh hoạ trường hợp đồng quy tại I nằm trên đường thẳng AC, ngoài đoạn AC (toạ độ đã kiểm bằng Python).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: gọi đúng tên định lí ba giao tuyến là xong.
Đáp số.D. MN, AC, PQ đôi một song song hoặc đồng quy.
Sai lầm thường gặp.Chọn A vì hình vẽ quen thuộc cho thấy ba đường gặp nhau — bỏ sót trường hợp M, N, P, Q là trung điểm, khi đó ba đường song song.
🚀 Mở rộng.Tương tự, NP, BD, MQ cũng đồng quy hoặc đôi một song song (ba giao tuyến của (BCD), (ABD), (MNPQ)).
Bài 3 · 4.50★Trang 72— Trắc nghiệm — giao tuyến với hai mặt phẳng song song
Bài 4.50 (trang 72). Nếu mặt phẳng (R) cắt hai mặt phẳng song song (P) và (Q) lần lượt theo hai giao tuyến a và b thì vị trí tương đối giữa hai đường thẳng a và b là A. song song. B. chéo nhau. C. trùng nhau. D. cắt nhau.
Kiến thức cần nhớ
Nếu (P)∥(Q) thì mọi mặt phẳng cắt (P) đều cắt (Q) và hai giao tuyến song song.
🧠 Phân tích tư duy
Hai giao tuyến cùng nằm trong (R) nên đồng phẳng, lại nằm trên hai mặt phẳng không có điểm chung. Đây là tính chất trực tiếp của hai mặt phẳng song song. Bẫy: chọn B vì a, b nằm "ở hai tầng khác nhau".
1Cách 1. Tính chất hai mặt phẳng song song
Định hướng. Áp dụng thẳng tính chất.
(P)∥(Q), (R)∩(P)=a, (R)∩(Q)=b⇒a∥b.
Vậy chọn A.
2Cách 2. Đồng phẳng và không có điểm chung
Định hướng. Xét điểm chung và mặt phẳng chứa cả hai.
a⊂(P), b⊂(Q), (P)∩(Q)=∅⇒a∩b=∅ (loại C, D). a,b⊂(R)⇒a, b đồng phẳng (loại B) ⇒a∥b.
Vậy chọn A.
3Cách 3. Qua đường thẳng song song với mặt phẳng
Định hướng.a nằm trong (P) nên song song với (Q).
a⊂(P), (P)∥(Q)⇒a∥(Q). (R)⊃a, (R)∩(Q)=b⇒b∥a.
Vậy chọn A.
Nhận xét. Ba cách là ba "tầng" lí thuyết: tính chất của hai mặt phẳng song song, định nghĩa song song, tính chất đường thẳng song song mặt phẳng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhớ đúng tính chất là trả lời ngay.
Đáp số.A. song song.
Sai lầm thường gặp.Chọn B "chéo nhau" vì thấy a, b nằm trên hai mặt phẳng khác nhau — quên rằng cả hai cùng nằm trong (R).
🚀 Mở rộng.Ứng dụng: các mép bậc cầu thang trên cùng một bức tường song song với nhau (SGK Bài 4.28).
Bài 4 · 4.51★Trang 72— Trắc nghiệm — định lí Thalès trong không gian
Bài 4.51 (trang 72). Cho ba mặt phẳng (P), (Q), (R) đôi một song song với nhau. Đường thẳng d cắt các mặt phẳng (P), (Q), (R) lần lượt tại A, B, C. Đường thẳng d′ cắt các mặt phẳng (P), (Q), (R) lần lượt tại A′, B′, C′. Biết rằng ACAB=32, tỉ số A′C′A′B′ bằng A. 31. B. 32. C. 23. D. 21.
Kiến thức cần nhớ
Định lí Thalès trong không gian: ba mặt phẳng đôi một song song chắn trên hai cát tuyến bất kì những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
🧠 Phân tích tư duy
Ba mặt phẳng song song cắt hai cát tuyến d, d′ — định lí Thalès. Tỉ số hỏi A′C′A′B′ tương ứng đúng với ACAB nên giữ nguyên. Bẫy: nhầm với B′C′A′B′=2.
1Cách 1. Định lí Thalès
Định hướng. Các đoạn tương ứng tỉ lệ.
ABA′B′=ACA′C′⇒A′C′A′B′=ACAB=32.
Vậy chọn B.
2Cách 2. Đường phụ qua A song song d′
Định hướng. Đưa về Thalès trong một tam giác.
ℓ∥d′ qua A cắt (Q), (R) tại B1, C1⇒AB1=A′B′, AC1=A′C′. (ACC1) cắt (Q), (R) theo BB1∥CC1⇒AC1AB1=ACAB=32.
VậyA′C′A′B′=32, chọn B.
3Cách 3. Đặt độ dài
Định hướng. Đặt AB=2x, AC=3x và hệ số tỉ lệ k.
A′B′=2kx, A′C′=3kx⇒A′C′A′B′=3kx2kx=32.
Vậy chọn B.
Nhận xét. Từ Cách 3 cũng đọc được A′C′B′C′=31 và B′C′A′B′=2 — chính là các phương án nhiễu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng Thalès, không cần vẽ hình hay dựng đường phụ.
Đáp số.B. 32.
Sai lầm thường gặp.Tính B′C′A′B′ rồi chọn nhầm, hoặc chọn A 31 vì lấy A′C′B′C′.
🚀 Mở rộng.Biết A′C′=9 cm thì A′B′=6 cm, B′C′=3 cm.
Bài 5 · 4.52★Trang 72— Trắc nghiệm — giao tuyến chứa hai đường song song
Bài 4.52 (trang 72). Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AB∥CD). Gọi d là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD). Khi đó d đi qua S và song song với A. AC. B. CD. C. BD. D. BC.
Kiến thức cần nhớ
Hai mặt phẳng phân biệt lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến (nếu có) song song hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.
Nếu a∥(P) và mặt phẳng (Q) chứa a cắt (P) theo giao tuyến b thì b∥a.
🧠 Phân tích tư duy
(SAB) chứa AB, (SCD) chứa CD, mà AB∥CD — dạng "điểm chung + phương": giao tuyến qua S song song AB, CD. Bẫy: chọn BC hay AC vì đó là đường nối hai mặt.
1Cách 1. Điểm chung và phương
Định hướng. Hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song.
S∈(SAB)∩(SCD), AB⊂(SAB), CD⊂(SCD), AB∥CD. ⇒d qua S, d∥AB∥CD.
Bài 6 · 4.53★★Trang 72— Trắc nghiệm — giao tuyến song song nhờ đường trung bình
Bài 4.53 (trang 72). Cho tứ diện ABCD có E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CD. Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng EF và cắt mặt phẳng (ABD) theo giao tuyến d. Khi đó A. d song song với BC. B. d song song với AB. C. d song song với BD. D. d song song với CD.
Kiến thức cần nhớ
Nếu đường thẳng d không nằm trong (P) và d song song với một đường thẳng nằm trong (P) thì d∥(P).
Nếu a∥(P) và mặt phẳng (Q) chứa a cắt (P) theo giao tuyến b thì b∥a.
Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba.
🧠 Phân tích tư duy
E, F là trung điểm hai cạnh của tam giác BCD nên EF∥BD, mà BD nằm trong (ABD). Mặt phẳng chứa EF cắt (ABD) thì giao tuyến song song EF, tức song song BD. Bẫy: chọn CD hay BC vì E, F nằm trên các cạnh đó.
1Cách 1. EF∥(ABD)
Định hướng. Đường trung bình cho đường thẳng song song với mặt phẳng.
△BCD: EF là đường trung bình ⇒EF∥BD⊂(ABD)⇒EF∥(ABD). (P)⊃EF, (P)∩(ABD)=d⇒d∥EF∥BD.
Vậy chọn C.
2Cách 2. Hai mặt phẳng chứa hai đường song song
Định hướng.(P)⊃EF, (ABD)⊃BD, EF∥BD.
⇒d∥EF hoặc d∥BD (hoặc trùng một trong hai). d⊂(ABD), EF⊂(ABD)⇒d∥BD hoặc d≡BD; cả hai đều loại A, B, D.
Vậy chọn C.
3Cách 3. Loại trừ
Định hướng. Các cạnh BC, CD, AB đều có điểm chung với (P) hoặc nằm trong (ABD) mà cắt BD.
d∥EF (giao tuyến với mặt chứa EF∥(ABD)); nếu d∥AB thì AB∥EF∥BD, vô lí vì AB∩BD=B (loại B). BC∩(P)=E, CD∩(P)=F⇒BC, CD không song song với đường nào nằm trong (P) (loại A, D).
Vậy chọn C.
Nhận xét. Trên hình, d đi qua hai điểm nằm trên AB và AD; thiết diện là hình thang có hai đáy EF và d.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đường trung bình rồi tính chất giao tuyến.
Đáp số.C. d song song với BD.
Sai lầm thường gặp.Chọn D vì F nằm trên CD — quên rằng CD cắt (P) tại F nên không thể song song với đường nằm trong (P).
🚀 Mở rộng.Nếu E, F không là trung điểm mà CBCE=CDCF thì kết luận vẫn đúng: d∥BD.
Bài 7 · 4.54★★Trang 72— Trắc nghiệm — hình chiếu song song của một điểm
Bài 4.54 (trang 72). Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Hình chiếu song song của điểm A trên mặt phẳng (CDD′C′) theo phương BC′ là A. D′. B. D. C. B. D. C′.
Kiến thức cần nhớ
Phép chiếu song song theo phương ℓ lên (P): hình chiếu của M là giao điểm của (P) với đường thẳng qua M song song (hoặc trùng) ℓ.
Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
Hình hộp có các mặt là hình bình hành.
🧠 Phân tích tư duy
Cần đường qua A song song BC′ rồi cắt với mặt (CDD′C′). Trong hình hộp, AB∥D′C′ và bằng nhau nên ABC′D′ là hình bình hành, cho AD′∥BC′ với D′ nằm sẵn trên mặt chiếu. Bẫy: chọn D vì AD∥BC (nhầm phương BC với BC′).
1Cách 1. Hình bình hành ABC′D′
Định hướng. Tìm điểm trên mặt chiếu mà đường nối với A song song BC′.
AB∥DC∥D′C′, AB=D′C′⇒ABC′D′ là hình bình hành ⇒AD′∥BC′. D′∈(CDD′C′)⇒ hình chiếu của A là D′.
Vậy chọn A.
2Cách 2. Phương pháp vectơ
Định hướng. Đặt AB=b, AD=d, AA′=a.
BC′=d+a; AD′=d+a=BC′. ⇒AD′∥BC′, D′∈(CDD′C′).
Vậy hình chiếu của A là D′, chọn A.
3Cách 3. Loại trừ
Định hướng. Kiểm tra từng phương án: đoạn nối A với điểm đó có song song BC′ không.
AD∥BC, không song song BC′ (loại B). AB∩BC′=B (loại C); AC′ là đường chéo hình hộp, AC′∩BC′=C′ (loại D).
Vậy chọn A.
Nhận xét. Nhận xét chung: chiếu theo phương BC′ lên (CDD′C′) biến A↦D′, B↦C′; đáp án không phụ thuộc hình hộp có là hình hộp chữ nhật hay không.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhìn ra hình bình hành ABC′D′ là thấy đáp án.
Đáp số.A. D′.
Sai lầm thường gặp.Chọn B (D) vì nhầm phương chiếu BC′ thành BC (AD∥BC).
🚀 Mở rộng.Theo cùng phương chiếu, hình chiếu của B lên (CDD′C′) là C′, nên hình chiếu của đoạn AB là D′C′.
Bài 8 · 4.55★Trang 73— Trắc nghiệm — định nghĩa giao tuyến
Bài 4.55 (trang 73). Cho hai mặt phẳng (P) và (Q) cắt nhau theo giao tuyến d. Khi đó A. d là tập hợp tất cả các điểm nằm trong mặt phẳng (P) và nằm ngoài mặt phẳng (Q). B. d là tập hợp tất cả các điểm nằm ngoài mặt phẳng (P) và nằm trong mặt phẳng (Q). C. d là tập hợp tất cả các điểm nằm ngoài cả hai mặt phẳng (P) và (Q). D. d là tập hợp tất cả các điểm nằm trong cả hai mặt phẳng (P) và (Q).
Kiến thức cần nhớ
Giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt có điểm chung là đường thẳng gồm tất cả các điểm chung của hai mặt phẳng: d=(P)∩(Q).
🧠 Phân tích tư duy
Câu hỏi kiểm tra đúng định nghĩa: giao tuyến là tập các điểm chung. Mỗi phương án là một "phép toán tập hợp" khác nhau trên (P), (Q) — chỉ có giao mới là giao tuyến.
1Cách 1. Định nghĩa giao tuyến
Định hướng. Giao tuyến chính là giao của hai tập điểm.
d=(P)∩(Q)={M:M∈(P),M∈(Q)}.
Vậy chọn D.
2Cách 2. Loại trừ bằng một điểm của d
Định hướng. Lấy M∈d và thử với từng phương án.
M∈d⇒M∈(P) và M∈(Q). M∈(Q) (loại A); M∈(P) (loại B); M thuộc cả hai (loại C).
Vậy chọn D.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đọc đúng định nghĩa.
Đáp số.D. d là tập hợp tất cả các điểm nằm trong cả hai mặt phẳng (P) và (Q).
Sai lầm thường gặp.Chọn A vì hiểu "giao tuyến là mép của (P) chạm vào (Q)" — điểm của giao tuyến nằm TRONG (Q) chứ không nằm ngoài.
🚀 Mở rộng.Tương tự, giao điểm của đường thẳng a với (P) là điểm vừa thuộc a vừa thuộc (P) — dùng định nghĩa này để tìm giao điểm qua mặt phẳng phụ.
Bài 9 · 4.56★Trang 73— Trắc nghiệm — sự tồn tại duy nhất của mặt phẳng song song
Bài 4.56 (trang 73). Cho mặt phẳng (P) và điểm A nằm ngoài mặt phẳng (P). Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Qua A có vô số mặt phẳng song song với (P). B. Qua A có đúng một mặt phẳng song song với (P). C. Qua A không có mặt phẳng nào song song với (P). D. Qua A có đúng hai mặt phẳng song song với (P).
Kiến thức cần nhớ
Qua một điểm nằm ngoài một mặt phẳng cho trước có một và chỉ một mặt phẳng song song với mặt phẳng đó.
Nếu (P) chứa hai đường thẳng cắt nhau cùng song song với (Q) thì (P)∥(Q).
Qua điểm A có vô số đường thẳng song song với (P), tất cả nằm trong mặt phẳng qua A song song (P).
🧠 Phân tích tư duy
Đây là định lí "qua một điểm nằm ngoài mặt phẳng có một và chỉ một mặt phẳng song song" của Bài 13. Muốn thấy rõ: dựng được (tồn tại) và hai mặt phẳng như thế phải trùng (duy nhất). Bẫy: nhầm với "qua A có vô số đường thẳng song song với (P)".
1Cách 1. Định lí tồn tại duy nhất
Định hướng. Áp dụng thẳng định lí.
A∈/(P)⇒ có đúng một mặt phẳng (Q) qua A và (Q)∥(P).
Vậy chọn B.
2Cách 2. Dựng mặt phẳng
Định hướng. Lấy hai đường cắt nhau trong (P) rồi kẻ qua A hai đường song song.
a,b⊂(P), a∩b=O; qua A kẻ a′∥a, b′∥b. a′∥(P), b′∥(P), a′∩b′=A⇒(Q)=(a′,b′)∥(P) — tồn tại (loại C).
Vậy có mặt phẳng qua A song song (P); kết hợp tính duy nhất, chọn B.
3Cách 3. Phản chứng cho tính duy nhất
Định hướng. Giả sử có hai mặt phẳng phân biệt (Q1), (Q2) qua A cùng song song (P).
Lấy c⊂(P) và mặt phẳng (R) qua A, c không chứa Δ=(Q1)∩(Q2). (R) cắt (Q1), (Q2) theo hai đường phân biệt Δ1, Δ2 cùng qua A; Δ1∥c, Δ2∥c (tính chất giao tuyến). Δ1, Δ2 cùng qua A, cùng song song c trong (R)⇒Δ1≡Δ2, mâu thuẫn.
Vậy chỉ có đúng một mặt phẳng, chọn B.
Nhận xét. Cách 3 dùng tiên đề Euclid trong mặt phẳng (R): qua A chỉ có một đường song song với c. Như vậy loại được A và D.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đúng một định lí.
Đáp số.B. Qua A có đúng một mặt phẳng song song với (P).
Sai lầm thường gặp.Chọn A vì nhớ nhầm "qua A có vô số đường thẳng song song với (P)" — đường thẳng thì vô số, mặt phẳng thì chỉ một.
🚀 Mở rộng.Hệ quả: mọi đường thẳng qua A song song với (P) đều nằm trong mặt phẳng duy nhất đó.
Bài 10 · 4.57★★★Trang 73— Giao tuyến trong hình chóp ngũ giác và chứng minh song song
Bài 4.57 (trang 73). Cho hình chóp ngũ giác S.ABCDE. Giả sử AB song song với DE. a) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBE). b) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SDE). c) Giả sử giao tuyến của hai mặt phẳng (SAE) và (SBC) song song với đường thẳng AE. Chứng minh rằng AE∥BC.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm giao tuyến của hai mặt phẳng: tìm hai điểm chung phân biệt; hoặc một điểm chung và phương của giao tuyến.
Hai mặt phẳng phân biệt lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến (nếu có) song song hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.
Nếu đường thẳng d không nằm trong (P) và d song song với một đường thẳng nằm trong (P) thì d∥(P).
Nếu a∥(P) và mặt phẳng (Q) chứa a cắt (P) theo giao tuyến b thì b∥a.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a: hai đường chéo AD, BE của ngũ giác lồi cắt nhau tại I — điểm chung thứ hai. Câu b: AB∥DE — dạng "điểm chung + phương". Câu c đi ngược lại: từ giao tuyến song song AE suy ra AE∥(SBC), rồi mặt đáy chứa AE cắt (SBC) theo BC. Bẫy: ở câu c chứng minh vòng tròn, dùng luôn điều phải chứng minh.
1Cách 1. Điểm chung, phương và tính chất giao tuyến
Định hướng. Câu c: AE song song một đường nằm trong (SBC).
a) I=AD∩BE⇒I∈(SAD)∩(SBE)⇒(SAD)∩(SBE)=SI. b) S∈(SAB)∩(SDE), AB∥DE⇒(SAB)∩(SDE)=d qua S, d∥AB∥DE. c) Δ=(SAE)∩(SBC), AE∥Δ⊂(SBC), AE⊂(SBC)⇒AE∥(SBC). (ABCDE)⊃AE, (ABCDE)∩(SBC)=BC⇒AE∥BC.
Vậy a) SI với I=AD∩BE; b) đường thẳng qua S song song AB; c) AE∥BC.
2Cách 2. Câu c bằng phản chứng
Định hướng. Giả sử AE cắt BC tại J.
J∈AE⊂(SAE), J∈BC⊂(SBC)⇒(SAE)∩(SBC)=SJ. SJ đi qua J∈AE⇒SJ cắt AE hoặc trùng AE — mâu thuẫn với giao tuyến song song AE. AE, BC cùng nằm trong mặt đáy, không cắt nhau ⇒AE∥BC.
VậyAE∥BC; câu a, b như Cách 1.
3Cách 3. Câu b bằng đường thẳng song song với mặt phẳng
Định hướng.DE∥AB nên DE∥(SAB).
DE∥AB⊂(SAB)⇒DE∥(SAB). (SDE)⊃DE cắt (SAB) theo d⇒d∥DE, S∈d. Câu c tương tự: AE∥Δ⇒ ba mặt (SAE), (SBC), (ABCDE) cắt nhau đôi một theo Δ, AE, BC đôi một song song hoặc đồng quy; Δ∥AE⇒ đôi một song song ⇒AE∥BC.
Vậy các giao tuyến và kết luận như trên.
Nhận xét. Cách 3 ở câu c dùng định lí ba giao tuyến: đã có hai giao tuyến song song thì giao tuyến thứ ba cũng song song với chúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ba ý, mỗi ý đúng một tính chất quen thuộc.
Đáp số.a) SI, với I=AD∩BE. b) Đường thẳng qua S song song với AB (và DE). c) Giao tuyến song song AE nên AE∥(SBC); mặt đáy chứa AE cắt (SBC) theo BC nên AE∥BC.
Sai lầm thường gặp.Ở câu a nối S với giao điểm của AB và DE — hai đường này song song, không có giao điểm. Ở câu c viết "vì AE∥BC nên giao tuyến song song AE" — là chứng minh đảo chiều.
🚀 Mở rộng.Đảo lại: nếu AE∥BC thì (SAE)∩(SBC) là đường qua S song song AE — câu c và câu b là hai chiều của cùng một tính chất.
Bài 11 · 4.58★★★Trang 73— Đường thẳng song song mặt phẳng, giao tuyến trong lăng trụ
Bài 4.58 (trang 73). Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A′B′C′. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AA′, AB, AC. a) Chứng minh rằng BC∥(MNP). b) Xác định giao tuyến d của hai mặt phẳng (MNP) và (A′B′C′). c) Chứng minh rằng d∥NP.
Kiến thức cần nhớ
Nếu đường thẳng d không nằm trong (P) và d song song với một đường thẳng nằm trong (P) thì d∥(P).
Nếu (P)∥(Q) thì mọi mặt phẳng cắt (P) đều cắt (Q) và hai giao tuyến song song.
Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba.
Hai đáy của lăng trụ nằm trên hai mặt phẳng song song.
🧠 Phân tích tư duy
N, P là trung điểm AB, AC nên NP∥BC — xong câu a. Câu b: kéo dài MN, MP (nằm trong hai mặt bên) cắt A′B′, A′C′ để có hai điểm chung với đáy trên. Câu c: hai đáy lăng trụ song song nên (MNP) cắt chúng theo hai giao tuyến song song NP và d. Bẫy: nghĩ d phải "nằm trong" tam giác A′B′C′.
1Cách 1. Kéo dài MN, MP
Định hướng. Hai điểm chung nằm trên đường thẳng A′B′, A′C′.
a) △ABC: NP là đường trung bình ⇒NP∥BC⇒BC∥(MNP) (BC⊂(MNP)). b) Trong (ABB′A′): E=MN∩A′B′; △MAN=△MA′E⇒A′E=AN=21A′B′ (E đối phía B′ qua A′). Trong (ACC′A′): F=MP∩A′C′, A′F=AP=21A′C′ (F đối phía C′ qua A′). E,F∈(MNP)∩(A′B′C′)⇒d=EF. c) (ABC)∥(A′B′C′), (MNP)∩(ABC)=NP, (MNP)∩(A′B′C′)=d⇒d∥NP.
VậyBC∥(MNP); d=EF với E=MN∩A′B′, F=MP∩A′C′; d∥NP.
2Cách 2. Một điểm chung và phương
Định hướng.(MNP) chứa NP∥B′C′ nên giao tuyến với đáy trên song song B′C′.
NP∥BC∥B′C′⇒NP∥(A′B′C′). E=MN∩A′B′ là một điểm chung ⇒d qua E, d∥NP (tính chất giao tuyến). ⇒d∥NP, đồng thời d∥B′C′.
Nhận xét. Vì M là trung điểm AA′ nên E, F đối xứng với N, P qua M: thực chất EF là ảnh của NP qua phép đối xứng tâm M. Toạ độ đã kiểm bằng sympy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: dựng rõ E, F rồi dùng tính chất hai đáy song song cho câu c.
Đáp số.a) NP∥BC nên BC∥(MNP). b) d=EF với E=MN∩A′B′, F=MP∩A′C′ (A′E=21A′B′, A′F=21A′C′, nằm ngoài đáy trên). c) Hai đáy song song nên d∥NP.
Sai lầm thường gặp.Tìm giao điểm của MN với cạnh A′B′ trong đoạn — không có, giao điểm nằm trên phần kéo dài phía A′. Kết luận d∥NP vì "d và NP không cắt nhau" — thiếu điều kiện đồng phẳng.
🚀 Mở rộng.Nếu M chia AA′ theo AA′AM=t thì A′B′A′E=2t1−t; với t=31 giao tuyến đi qua đúng B′, C′.
Bài 12 · 4.59★★★Trang 73— Giao tuyến, hình thang và hai giao tuyến song song
Bài 4.59 (trang 73). Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng AD và cắt hai cạnh SB, SC lần lượt tại E, F. a) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (EAB) và (FCD). b) Chứng minh rằng tứ giác AEFD là hình thang. c) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (ECD) và (FAB). d) Chứng minh rằng giao tuyến của hai mặt phẳng (ECD) và (FAB) song song với giao tuyến của hai mặt phẳng (EAB) và (FCD).
Kiến thức cần nhớ
Hai mặt phẳng phân biệt lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến (nếu có) song song hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.
Nếu a∥(P) và mặt phẳng (Q) chứa a cắt (P) theo giao tuyến b thì b∥a.
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
🧠 Phân tích tư duy
(EAB) chính là (SAB), (FCD) chính là (SCD) — hai mặt chứa AB∥CD. Câu b: AD∥BC nên AD∥(SBC), mặt (P) chứa AD cắt (SBC) theo EF∥AD. Câu c: điểm chung là giao của hai đường chéo AF, DE của hình thang AEFD, phương là AB∥CD. Bẫy: nhầm (ECD) là một mặt bên.
1Cách 1. Nhận ra các mặt phẳng và dùng phương AB
Định hướng. Điểm chung + phương song song AB.
a) (EAB)=(SAB), (FCD)=(SCD), AB∥CD⇒ giao tuyến là d qua S, d∥AB. b) AD∥BC⊂(SBC)⇒AD∥(SBC); (P)∩(SBC)=EF⇒EF∥AD. EF<BC=AD⇒AEFD là hình thang (đáy AD, EF). c) I=AF∩DE (hai đường chéo của hình thang) ⇒I∈(FAB)∩(ECD). AB⊂(FAB), CD⊂(ECD), AB∥CD⇒(ECD)∩(FAB)=d′ qua I, d′∥AB. d) d∥AB, d′∥AB⇒d∥d′.
Vậy a) d qua S song song AB; b) AEFD là hình thang; c) d′ qua I=AF∩DE song song AB; d) d∥d′.
2Cách 2. Câu b bằng ba giao tuyến
Định hướng. Ba mặt (P), (SBC), (ABCD) đôi một cắt nhau theo EF, BC, AD.
AD∥BC⇒EF, BC, AD đôi một song song ⇒EF∥AD. E nằm trong cạnh SB⇒EF=SBSE⋅BC<BC=AD⇒AEFD là hình thang. Câu c, d: d′ và d cùng song song AB (như Cách 1) ⇒d∥d′.
VậyAEFD là hình thang và hai giao tuyến song song.
3Cách 3. Câu d bằng đường thẳng song song với mặt phẳng
Định hướng. Chứng minh AB song song với cả hai giao tuyến qua (SCD) và (ECD).
AB∥CD⊂(SCD)⇒AB∥(SCD); (SAB)⊃AB cắt (SCD) theo d⇒d∥AB. AB∥CD⊂(ECD)⇒AB∥(ECD); (FAB)⊃AB cắt (ECD) theo d′⇒d′∥AB. ⇒d∥d′ (d=d′ vì S∈/d′).
Vậyd∥d′.
Nhận xét. Cả hai giao tuyến đều song song với AB và CD; chúng phân biệt vì d′ đi qua I nằm trong mặt phẳng (P), còn S∈/(P). Đã kiểm bằng sympy: EF∥AD với mọi vị trí của E.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận ra (EAB)=(SAB), (FCD)=(SCD) thì mọi ý đều quy về phương AB.
Đáp số.a) Đường thẳng d qua S song song AB. b) EF∥AD (và EF<AD) nên AEFD là hình thang. c) Đường thẳng d′ qua I=AF∩DE song song AB. d) d, d′ cùng song song AB nên d∥d′.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c tìm giao điểm của EC và FA — hai đường này có thể không đồng phẳng; phải dùng hai đường chéo AF, DE cùng nằm trong (P). Ở câu b quên chỉ ra EF=AD nên chưa loại trường hợp hình bình hành.
🚀 Mở rộng.Nếu (P) đi qua trung điểm E của SB thì EF là đường trung bình, EF=21AD và I chia AF theo tỉ số IFAI=2.
Bài 13 · 4.60★★★Trang 73— Giao điểm và giao tuyến qua mặt phẳng phụ
Bài 4.60 (trang 73). Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AB∥CD). Gọi O là một điểm nằm trong tam giác SAD. a) Xác định giao điểm của đường thẳng AO và mặt phẳng (SCD). b) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (SBO) và (SAC). c) Xác định giao điểm của đường thẳng BO và mặt phẳng (SAC).
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm giao điểm của đường thẳng d với (P): chọn mặt phẳng phụ (Q)⊃d, tìm Δ=(P)∩(Q), giao điểm là d∩Δ.
Muốn tìm giao tuyến của hai mặt phẳng: tìm hai điểm chung phân biệt; hoặc một điểm chung và phương của giao tuyến.
🧠 Phân tích tư duy
AO nằm trong mặt (SAD), mặt này cắt (SCD) theo SD — mặt phẳng phụ có sẵn. Câu b: kéo SO xuống đáy được F=SO∩AD, khi đó (SBO)=(SBF) cắt (SAC) tại S và G=BF∩AC. Câu c dùng ngay giao tuyến SG vừa tìm. Bẫy: nối B với O rồi tìm giao với AC trong đáy — BO không nằm trong đáy.
1Cách 1. Mặt phẳng phụ chứa đường thẳng
Định hướng. Dùng (SAD) cho câu a, (SBF) cho câu b, c.
a) AO⊂(SAD), (SAD)∩(SCD)=SD; O trong △SAD⇒AO cắt SD tại E. ⇒AO∩(SCD)=E. b) F=SO∩AD⇒(SBO)=(SBF); G=BF∩AC (trong đáy). S,G∈(SBO)∩(SAC)⇒(SBO)∩(SAC)=SG. c) BO⊂(SBO), (SBO)∩(SAC)=SG⇒BO∩(SAC)=H=BO∩SG.
Vậy a) E=AO∩SD; b) SG với G=BF∩AC, F=SO∩AD; c) H=BO∩SG.
2Cách 2. Câu c qua mặt phẳng phụ (SBF) ghi rõ trong mặt phẳng
Định hướng. Mọi điểm đều nằm trong tam giác SBF.
O∈SF⇒B, O, S, F, G cùng nằm trong (SBF). Trong △SBF: BO là đường nối đỉnh B với điểm trong cạnh SF, SG nối đỉnh S với điểm trong cạnh BF⇒BO, SG cắt nhau tại H trong tam giác. H∈SG⊂(SAC)⇒H=BO∩(SAC).
VậyH=BO∩SG là giao điểm cần tìm (và H nằm trong tam giác SBF).
3Cách 3. Câu a qua mặt phẳng phụ khác
Định hướng. Dùng mặt (SAO) trùng (SAD) hoặc kéo AO qua điểm trên SD theo Menelaus.
(SAO)=(SAD) vì O nằm trong tam giác SAD; giao tuyến với (SCD) là SD. Trong △SAD: đường AO đi qua đỉnh A và điểm trong tam giác nên cắt cạnh đối diện SD tại E. Câu b, c: mặt phẳng phụ chứa BO là (SBO), giao tuyến SG như Cách 1.
Vậy các giao điểm, giao tuyến như trên.
Nhận xét. Điều kiện AB∥CD không dùng đến trong bài này; nó chỉ bảo đảm hình đáy là hình thang để AC, BF cắt nhau trong đáy. Toạ độ hình vẽ đã kiểm bằng Python.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ba ý nối tiếp, ý sau dùng kết quả ý trước.
Đáp số.a) E=AO∩SD. b) SG, với F=SO∩AD, G=BF∩AC. c) H=BO∩SG.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b lấy điểm chung là BO∩AC — hai đường này thường chéo nhau, không có giao điểm. Ở câu a tìm giao của AO với CD — AO không nằm trong mặt đáy.
🚀 Mở rộng.Tương tự, giao điểm của CO với (SBD): dựng G′=CF∩BD, giao tuyến (SCO)∩(SBD)=SG′, giao điểm là CO∩SG′.
Bài 14 · 4.61★★Trang 74— Hình bình hành trong lăng trụ và giao tuyến với mặt bên
Bài 4.61 (trang 74). Cho hình lăng trụ tứ giác ABCD.A′B′C′D′. Gọi M, N, M′, N′ lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, CD, A′B′, C′D′. a) Chứng minh rằng bốn điểm M, N, M′, N′ đồng phẳng và tứ giác MNN′M′ là hình bình hành. b) Giả sử MN không song song với BC. Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (MNN′M′) và (BCC′B′).
Kiến thức cần nhớ
Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
Các mặt bên của lăng trụ là hình bình hành, các cạnh bên song song và bằng nhau.
Muốn tìm giao tuyến của hai mặt phẳng: tìm hai điểm chung phân biệt; hoặc một điểm chung và phương của giao tuyến.
Hai mặt phẳng phân biệt lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến (nếu có) song song hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Mặt bên lăng trụ là hình bình hành nên đoạn nối trung điểm hai cạnh đối (MM′, NN′) song song và bằng cạnh bên — cho ngay MM′∥NN′, MM′=NN′. Câu b: MN, BC cùng nằm trong đáy dưới và cắt nhau tại I; tương tự M′N′∩B′C′=I′. Bẫy: quên rằng MNN′M′ chứa cạnh bên song song nên giao tuyến cũng song song cạnh bên.
1Cách 1. Hai cạnh song song và bằng nhau; hai điểm chung
Định hướng. Đoạn nối trung điểm trong mỗi mặt bên song song và bằng cạnh bên.
ABB′A′ là hình bình hành, M, M′ là trung điểm AB, A′B′⇒MM′∥AA′, MM′=AA′. Tương tự NN′∥DD′, NN′=DD′; AA′∥DD′, AA′=DD′⇒MM′∥NN′, MM′=NN′. ⇒M, N, N′, M′ đồng phẳng và MNN′M′ là hình bình hành. b) I=MN∩BC, I′=M′N′∩B′C′⇒I,I′∈(MNN′M′)∩(BCC′B′). ⇒(MNN′M′)∩(BCC′B′)=II′.
VậyMNN′M′ là hình bình hành và giao tuyến là II′ với I=MN∩BC, I′=M′N′∩B′C′.
2Cách 2. Câu b bằng một điểm chung và phương cạnh bên
Định hướng. Hai mặt phẳng chứa hai đường song song MM′ và BB′.
I=MN∩BC là điểm chung. MM′⊂(MNN′M′), BB′⊂(BCC′B′), MM′∥BB′⇒ giao tuyến qua I, song song BB′. Câu a: MM′=AA′=NN′⇒MNN′M′ là hình bình hành.
Vậy giao tuyến là đường thẳng qua I song song với BB′ (chính là II′).
3Cách 3. Phương pháp vectơ cho câu a
Định hướng. So sánh hai vectơ MM′, NN′.
MM′=21(AA′+BB′)=AA′. NN′=21(CC′+DD′)=AA′. ⇒MM′=NN′, M∈/NN′⇒MNN′M′ là hình bình hành (nên đồng phẳng).
VậyMNN′M′ là hình bình hành; câu b như Cách 1 hoặc Cách 2.
Nhận xét. Cách 3 không cần đáy là hình gì — bài đúng với mọi lăng trụ tứ giác. Giao tuyến II′ song song với cạnh bên, khớp với hình vẽ đã kiểm toạ độ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho câu a và Cách 2 cho câu b: chỉ cần một điểm I và phương cạnh bên.
Đáp số.a) MM′∥NN′ (cùng song song cạnh bên) và MM′=NN′ nên MNN′M′ là hình bình hành, bốn điểm đồng phẳng. b) Giao tuyến là II′ với I=MN∩BC, I′=M′N′∩B′C′ (song song với cạnh bên).
Sai lầm thường gặp.Ở câu a chỉ chứng minh MM′∥NN′ rồi kết luận hình bình hành — thiếu MM′=NN′ (hoặc cặp cạnh thứ hai). Ở câu b lấy giao điểm MN∩BB′ — hai đường này chéo nhau.
🚀 Mở rộng.Nếu MN∥BC (chẳng hạn đáy là hình bình hành) thì (MNN′M′)∥(BCC′B′), không có giao tuyến.
Bài 15 · 4.62★★Trang 74— Chứng minh bốn điểm đồng phẳng và hình bình hành trong hình hộp
Bài 4.62 (trang 74). Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AA′, BB′, CC′, DD′. Chứng minh rằng bốn điểm M, N, P, Q đồng phẳng và MNPQ là hình bình hành.
Kiến thức cần nhớ
Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
Hình hộp có sáu mặt là hình bình hành.
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Trung điểm hai cạnh bên cùng một mặt bên (hình bình hành) cho đoạn song song và bằng cạnh đáy: MN∥AB, MN=AB; QP∥DC, QP=DC. Mà AB, DC song song cùng chiều và bằng nhau nên MN, QP cũng vậy. Bẫy: chứng minh hình bình hành trước khi chỉ ra bốn điểm đồng phẳng mà không nhận ra hai việc là một.
1Cách 1. Một cặp cạnh song song và bằng nhau
Định hướng. Đi qua hai mặt bên ABB′A′, DCC′D′.
AM∥BN, AM=BN=21AA′⇒ABNM là hình bình hành ⇒MN∥AB, MN=AB. Tương tự DCPQ là hình bình hành ⇒QP∥DC, QP=DC. AB∥DC, AB=DC⇒MN∥QP, MN=QP. ⇒M, N, P, Q đồng phẳng và MNPQ là hình bình hành.
VậyMNPQ là hình bình hành (nên bốn điểm đồng phẳng).
2Cách 2. Hai cặp cạnh đối song song
Định hướng. Ghép MN với QP, NP với MQ.
MN∥AB∥DC∥QP; NP∥BC∥AD∥MQ. MN∥QP⇒M, N, P, Q đồng phẳng. MNPQ có hai cặp cạnh đối song song ⇒ là hình bình hành.
Vậy bốn điểm đồng phẳng và MNPQ là hình bình hành.
3Cách 3. Phương pháp vectơ
Định hướng. So sánh MN với QP.
MN=MA+AB+BN=−21AA′+AB+21BB′=AB. QP=DC=AB⇒MN=QP. M∈/QP⇒MNPQ là hình bình hành.
VậyMNPQ là hình bình hành, bốn điểm đồng phẳng.
Nhận xét. Thực ra (MNPQ) song song và cách đều hai đáy; MNPQ là ảnh của ABCD qua phép tịnh tiến theo 21AA′. Đã kiểm bằng sympy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một cặp cạnh song song và bằng nhau cho luôn cả đồng phẳng lẫn hình bình hành.
Đáp số.MN∥AB, MN=AB và QP∥DC, QP=DC, mà AB∥DC, AB=DC, nên MN∥QP, MN=QP: bốn điểm đồng phẳng và MNPQ là hình bình hành.
Sai lầm thường gặp.Chỉ chứng minh MN∥QP và NP∥MQ bằng cách "nhìn hình" mà không nêu căn cứ hình bình hành ABNM, DCPQ; hoặc khẳng định bốn điểm đồng phẳng vì "cùng nằm giữa hai đáy".
🚀 Mở rộng.Tổng quát: nếu M, N, P, Q chia AA′, BB′, CC′, DD′ theo cùng tỉ số t thì MNPQ vẫn là hình bình hành bằng đáy.
Bài 16 · 4.63★★★Trang 74— Vận dụng — đường thẳng song song với mặt phẳng trong thực tế
Bài 4.63 (trang 74). Một người thợ đang cố gắng đặt tấm kính ABCD (mép AB không song song với CD) dựa vào tường sao cho mép kính CD song song với đường chân tường, còn mép kính AB nằm hoàn toàn trên tường. Sau một hồi loay hoay, người thợ vẫn không thể đặt được tấm kính như mong muốn. Hãy giải thích tại sao. Có cách nào đặt tấm kính để một mép kính song song với đường chân tường, một mép kính khác nằm hoàn toàn trên tường không? (Sách có hình minh hoạ người thợ dựng tấm kính nghiêng dựa vào tường.)
Kiến thức cần nhớ
Nếu đường thẳng d không nằm trong (P) và d song song với một đường thẳng nằm trong (P) thì d∥(P).
Nếu a∥(P) và mặt phẳng (Q) chứa a cắt (P) theo giao tuyến b thì b∥a.
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Mô hình hoá: mặt tường (T), mặt kính (K), đường chân tường ℓ⊂(T). CD∥ℓ kéo theo CD∥(T); mặt kính chứa CD cắt tường theo AB nên AB∥CD — trái giả thiết. Câu hỏi sau: muốn làm được thì mép nằm trên tường phải song song với mép song song chân tường, tức cần hai mép đối song song. Bẫy: đổ lỗi cho "tường nghiêng" hay "sàn không phẳng".
1Cách 1. Đường thẳng song song với mặt phẳng
Định hướng. Chuyển điều kiện CD∥ℓ thành CD∥(T).
CD∥ℓ⊂(T), CD⊂(T)⇒CD∥(T). (K)⊃CD, (K)∩(T)=AB⇒AB∥CD — mâu thuẫn với AB không song song CD. Nếu tấm kính có hai mép đối song song, chẳng hạn AD∥BC: đặt BC nằm trên tường, BC∥ℓ⇒ mặt kính cắt sàn theo mép AD∥BC∥ℓ.
Vậy không thể đặt được vì khi đó buộc AB∥CD; có thể đặt được nếu chọn hai mép đối song song (ví dụ BC trên tường, AD trên sàn, cùng song song chân tường).
2Cách 2. Bắc cầu hai đường song song
Định hướng. Mép trên tường song song với chân tường.
(K)∩(T)=AB; CD∥(T)⇒AB∥CD. AB∥CD∥ℓ⇒AB∥ℓ và AB∥CD, trái giả thiết. Vậy cặp mép (một trên tường, một song song chân tường) phải là hai mép song song với nhau.
Vậy điều mong muốn chỉ làm được với hai mép song song của tấm kính (như AD và BC nếu AD∥BC).
3Cách 3. Phản chứng theo giao điểm
Định hướng. Giả sử đặt được; xét giao điểm của đường thẳng AB và CD.
AB, CD cùng nằm trong (K), không song song ⇒AB∩CD=J. J∈AB⊂(T)⇒J∈CD∩(T), mâu thuẫn CD∥(T). Với tấm kính hình thang AD∥BC: BC⊂(T), BC∥ℓ⇒AD∥(T), đặt được.
Vậy không đặt được theo cách ban đầu; đặt được khi dùng hai mép song song.
Nhận xét. Ba cách cùng một ý: mặt kính chứa mép song song với tường thì cắt tường theo đường song song với mép đó. Muốn kính đứng vững, đặt mép AD trên sàn song song chân tường, mép BC tựa lên tường.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 hay nhất: đúng một định lí về giao tuyến, giải thích gọn và chỉ ra luôn cách đặt đúng.
Đáp số.Mép CD song song chân tường nên CD∥ mặt tường; mặt kính chứa CD cắt tường theo AB nên buộc AB∥CD, trái giả thiết — không đặt được. Có thể đặt được nếu tấm kính có hai mép đối song song (chẳng hạn AD∥BC): đặt BC nằm trên tường và AD trên sàn, cả hai song song với chân tường.
Sai lầm thường gặp.Giải thích "vì tấm kính không phải hình chữ nhật" — chưa đủ: tấm kính hình thang có hai đáy song song vẫn đặt được; mấu chốt là hai mép được chọn phải song song.
🚀 Mở rộng.Nếu tấm kính là hình bình hành thì có hai cách đặt (dùng cặp AB, CD hoặc cặp AD, BC).