Chương IV. Quan hệ song song trong không gian

Bài tập cuối chương IV

SGK Toán 11 — Kết nối tri thức, tập 1 · 12 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 4.35★Trang 102— Trắc nghiệm — vị trí tương đối của đường thẳng với giao tuyến
4.35 (trang 102). Cho đường thẳng song song với mặt phẳng . Mặt phẳng chứa đường thẳng và cắt mặt phẳng theo giao tuyến là đường thẳng . Vị trí tương đối của hai đường thẳng và là
A. chéo nhau.
B. cắt nhau.
C. song song.
D. trùng nhau.
ab(P)(Q)
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu và mặt phẳng chứa cắt theo giao tuyến thì .
  • Hai đường thẳng đồng phẳng và không có điểm chung thì song song.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho và một mặt phẳng chứa cắt — đúng khung của tính chất giao tuyến trong Bài 12. Có thể loại trừ nhanh: , cùng nằm trong nên không chéo, không có điểm chung với nên không cắt, không trùng . Bẫy: chọn D vì nghĩ giao tuyến "chính là" .
1Cách 1. Dùng tính chất giao tuyến

Định hướng. Mặt phẳng chứa đường song song với mà cắt thì giao tuyến song song với đường đó.

, , .

Vậy chọn C.

2Cách 2. Loại trừ theo điểm chung

Định hướng. Đếm điểm chung của và , rồi xét đồng phẳng.

, (loại B, D).
, đồng phẳng (loại A).
.

Vậy chọn C.

3Cách 3. Phản chứng

Định hướng. Giả sử cắt tại rồi đi tới mâu thuẫn.

.
Mâu thuẫn với ; mà đồng phẳng .

Vậy chọn C.

Nhận xét. Cách 1 là một dòng nhưng phải nhớ định lí; Cách 2 tự dựng lại định lí đó từ định nghĩa nên không sợ quên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đúng một định lí vừa học, trả lời tức thì.
Đáp số. C. song song.
Sai lầm thường gặp. Chọn A "chéo nhau" vì thấy nằm ngoài còn nằm trong — quên rằng , cùng nằm trong nên không thể chéo nhau.
🚀 Mở rộng. Nếu có thêm cắt theo thì (cùng song song với ) — đây là cách dựng giao tuyến song song hay dùng.
Bài 2 · 4.36★★Trang 102— Trắc nghiệm — chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng
4.36 (trang 102). Cho hình chóp có đáy là hình bình hành. Gọi là trung điểm của cạnh . Đường thẳng song song với mặt phẳng
A. .
B. .
C. .
D. .
ABCDSOM
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu đường thẳng không nằm trong và song song với một đường thẳng nằm trong thì .
  • Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba.
  • Hai đường chéo hình bình hành cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
🧠 Phân tích tư duy
Có trung điểm của và tâm của hình bình hành (trung điểm ) — gợi ngay đường trung bình của tam giác , song song . Mặt phẳng nào chứa thì song song ; chứa và . Bẫy: , thực chất là , , mặt là mặt đáy — đều cắt .
1Cách 1. Đường trung bình

Định hướng. Tìm trong một đường song song với .

là trung điểm , .
: là đường trung bình .
, .

Vậy chọn B.

2Cách 2. Loại trừ bằng điểm chung

Định hướng. Ba phương án còn lại đều là những mặt phẳng có điểm chung với .

chứa (loại A).
chứa (loại C).
chứa (loại D).

Vậy chọn B.

3Cách 3. Phương pháp vectơ

Định hướng. Biểu diễn qua hai vectơ chỉ phương của .

.
, .

Vậy chọn B.

Nhận xét. Cách 2 không cần dựng hình: nhận ra mặt phẳng nào "thực chất" là mặt bên hay mặt đáy là loại được ngay. Kết quả đã kiểm bằng sympy với toạ độ tổng quát.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: ba phương án sai đều là mặt bên hoặc mặt đáy chứa hay , loại trong vài giây.
Đáp số. B. .
Sai lầm thường gặp. Chọn A vì thấy và "ở phía sau" — thực ra trùng mặt bên , chứa điểm của .
🚀 Mở rộng. Tương tự, gọi là trung điểm thì ; tổng quát: mặt phẳng qua và trung điểm một cạnh bên song song với cạnh bên đối diện.
Bài 3 · 4.37★★Trang 102— Trắc nghiệm — hai mặt phẳng song song trong hình hộp
4.37 (trang 102). Cho hình hộp . Mặt phẳng song song với mặt phẳng
A. .
B. .
C. .
D. .
ABCDA'B'C'D'
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu chứa hai đường thẳng cắt nhau cùng song song với thì .
  • Hình hộp: sáu mặt là hình bình hành, các cặp mặt đối diện song song; các đường chéo của hình hộp cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
🧠 Phân tích tư duy
Hai mặt phẳng song song khi mặt này chứa hai đường cắt nhau song song với mặt kia. Trong hình hộp, và (hai đường chéo "cùng hướng" của hai mặt đối diện). Bẫy: cũng chứa nhưng vẫn cắt .
1Cách 1. Hai cặp đường thẳng song song

Định hướng. Ghép với , với .

là hình bình hành .
là hình bình hành (, ) .
.

Vậy chọn D.

2Cách 2. Loại trừ bằng điểm chung

Định hướng. Chỉ ra ba mặt phẳng còn lại đều có điểm chung với .

(loại A); (loại B).
: là tâm mặt (loại C).

Vậy chọn D.

3Cách 3. Phương pháp vectơ

Định hướng. Đặt , , .

, .
, .
có cặp vectơ chỉ phương trùng , .

Vậy chọn D.

Nhận xét. Hai tam giác và là một cặp "đối xứng tâm" qua tâm hình hộp — đó là lí do hai mặt phẳng song song.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhìn ra hai cặp đường chéo song song là xong.
Đáp số. D. .
Sai lầm thường gặp. Chọn C vì cũng chứa — một cặp song song là chưa đủ, cần hai đường cắt nhau; cắt tại tâm mặt .
🚀 Mở rộng. Hai mặt phẳng và chia đường chéo thành ba đoạn bằng nhau (xem Bài 4.45 b).
Bài 4 · 4.38★Trang 102— Trắc nghiệm — định lí Thalès trong không gian
4.38 (trang 102). Cho ba mặt phẳng , , đôi một song song với nhau. Đường thẳng cắt các mặt phẳng , , lần lượt tại , , sao cho và đường thẳng cắt các mặt phẳng , , lần lượt tại , , . Tỉ số bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí Thalès trong không gian: ba mặt phẳng đôi một song song chắn trên hai cát tuyến bất kì những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
🧠 Phân tích tư duy
Ba mặt phẳng song song cắt hai cát tuyến — đúng giả thiết định lí Thalès. Tỉ số hỏi có cùng "cấu trúc" với tỉ số cho ( ứng , ứng ) nên giữ nguyên. Bẫy: nhầm sang (phương án D).
1Cách 1. Áp dụng thẳng định lí Thalès

Định hướng. Các đoạn tương ứng tỉ lệ.

.

Vậy chọn A.

2Cách 2. Dựng đường phụ qua

Định hướng. Đưa về định lí Thalès phẳng bằng đường thẳng qua song song .

, cắt , tại , , (hình bình hành).
cắt , theo .
.

Vậy chọn A.

3Cách 3. Đặt độ dài

Định hướng. Đặt , rồi dùng hệ số tỉ lệ .

, .
.

Vậy chọn A.

Nhận xét. Cách 3 giúp trả lời luôn các câu hỏi biến thể: , .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một dòng, không cần hình.
Đáp số. A. .
Sai lầm thường gặp. Chọn D vì đọc nhầm mẫu là ; hoặc chọn C vì đảo ngược thứ tự tỉ số.
🚀 Mở rộng. Nếu biết thêm cm thì cm, cm.
Bài 5 · 4.39★★★Trang 102— Trắc nghiệm — giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng và tỉ số
4.39 (trang 102). Cho hình chóp có đáy là hình bình hành. Gọi , lần lượt là trung điểm của các cạnh , ; là giao điểm của mặt phẳng và đường thẳng . Tỉ số bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
ABCDSOMNIK
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm giao điểm của đường thẳng với : chọn mặt phẳng phụ , tìm giao tuyến , giao điểm cần tìm là .
  • Định lí Menelaus: đường thẳng cắt ba cạnh (hoặc phần kéo dài) , , tại , , thì .
🧠 Phân tích tư duy
Muốn tìm ta chọn mặt phẳng phụ chứa là ; giao tuyến là với . Khi đó , và tỉ số tính bằng Menelaus hoặc kẻ đường song song trong tam giác . Bẫy: đoán là trung điểm vì ", đều là trung điểm".
1Cách 1. Mặt phẳng phụ + đường song song

Định hướng. Dựng rồi kẻ để chuyển tỉ số.

, ; là đường trung bình là trung điểm .
.
Kẻ , : có là trung điểm là trung điểm .
có là trung điểm , là trung điểm .
.

Vậy chọn B.

2Cách 2. Định lí Menelaus trong

Định hướng. Cát tuyến , , cắt ba cạnh của tam giác .



.

Vậy chọn B.

3Cách 3. Phương pháp vectơ

Định hướng. Đặt và dùng điều kiện đồng phẳng của , , , .

.
.
.

Vậy chọn B.

Nhận xét. Cách 3 dùng: khi và chỉ khi tổng các hệ số của , , bằng . Đáp số đã kiểm bằng sympy.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 (Menelaus): ba tỉ số đọc ngay trên hình, ra kết quả trong một dòng.
Đáp số. B. .
Sai lầm thường gặp. Đoán là trung điểm (chọn A) vì ", là trung điểm" — sai: mặt phẳng đi qua ở đáy nên cắt gần hơn.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: nếu thì (với được ).
Bài 6 · 4.40★Trang 102— Trắc nghiệm — hình chiếu song song của tam giác
4.40 (trang 102). Cho hình hộp . Gọi , lần lượt là trung điểm của các cạnh , . Hình chiếu của qua phép chiếu song song trên theo phương chiếu là
A. .
B. .
C. .
D. .
ABCDA'B'C'D'MM'
Kiến thức cần nhớ
  • Phép chiếu song song theo phương : hình chiếu của là giao điểm của mặt phẳng chiếu với đường thẳng qua song song (hoặc trùng) ; điểm nằm trên mặt phẳng chiếu thì hình chiếu là chính nó.
  • Hình hộp: sáu mặt là hình bình hành, các cặp mặt đối diện song song; các đường chéo của hình hộp cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
🧠 Phân tích tư duy
Chiếu theo phương cạnh bên lên mặt đáy trên: mỗi điểm ở đáy dưới "đi thẳng lên" theo cạnh bên, điểm ở đáy trên giữ nguyên. Chỉ cần chiếu ba đỉnh , , . Bẫy: quên đã nằm trên mặt chiếu nên hình chiếu là chính nó.
1Cách 1. Chiếu từng đỉnh

Định hướng. Ba đỉnh chiếu thành ba đỉnh của tam giác ảnh.

hình chiếu của là .
, hình chiếu của là .
là hình bình hành, , là trung điểm , hình chiếu của là .

Vậy hình chiếu là , chọn D.

2Cách 2. Loại trừ

Định hướng. Hình chiếu phải chứa (vì nằm trên mặt chiếu) và phải nằm trong mặt chiếu.

có , (loại C).
không chứa (loại B).
: là ảnh của (loại A).

Vậy chọn D.

3Cách 3. Phương pháp vectơ

Định hướng. Phép chiếu theo "xoá" thành phần theo rồi đặt lên đáy trên.

; .
, , .

Vậy chọn D.

Nhận xét. Kết quả đã kiểm bằng sympy với hình hộp tổng quát.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chiếu ba đỉnh, mỗi đỉnh một cạnh bên.
Đáp số. D. .
Sai lầm thường gặp. Chọn C vì nghĩ hình chiếu phải "chứa" đoạn chiếu — hình chiếu là tập ảnh, phải nằm hoàn toàn trong mặt phẳng chiếu.
🚀 Mở rộng. Nếu chiếu theo phương lên thì hình chiếu của là — thử tìm ảnh của khi đó.
Bài 7 · 4.41★★Trang 103— Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng
4.41 (trang 103). Cho hình chóp có đáy là hình thang, và . Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng sau:
a) và ;
b) và ;
c) và .
ABCDSIOd
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm giao tuyến của hai mặt phẳng: tìm hai điểm chung phân biệt; hoặc một điểm chung và phương của giao tuyến (song song với hai đường thẳng song song lần lượt nằm trong hai mặt phẳng).
  • Nếu hai mặt phẳng lần lượt chứa hai đường thẳng song song và cắt nhau thì giao tuyến song song (hoặc trùng) với hai đường thẳng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi cặp mặt phẳng đều có sẵn điểm chung ; việc còn lại là điểm chung thứ hai hoặc phương giao tuyến. Câu a, c: hai cạnh bên , (hai đường chéo , ) đồng phẳng trong đáy và cắt nhau, cho điểm chung thứ hai. Câu b: không cắt nhau — phải dùng phương song song. Bẫy: đi tìm .
1Cách 1. Hai điểm chung / điểm chung + phương

Định hướng. Dùng và giao điểm của các đường trong đáy.

a) , cắt nhau tại .
, .
b) , , , .
qua , .
c) .

Vậy a) với ; b) đường thẳng qua song song ; c) với .

2Cách 2. Câu b bằng tính chất đường thẳng song song với mặt phẳng

Định hướng. Chứng minh rồi dùng tính chất giao tuyến.

, .
, , .
Câu a, c: , là hai điểm chung thứ hai như trên , .

Vậy giao tuyến là , (qua , song song ), .

3Cách 3. Câu b bằng phản chứng

Định hướng. Giả sử giao tuyến cắt để thấy vô lí.

Nếu thì , .
, mâu thuẫn với .
, cùng nằm trong , không cắt nhau .

Vậy là đường thẳng qua song song ; câu a, c như Cách 1.

Nhận xét. Điều kiện chỉ để bảo đảm và cắt nhau (hình thang không phải hình bình hành); nằm về phía đáy nhỏ .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: mỗi ý hai dòng, đúng khuôn "điểm chung + điểm chung" và "điểm chung + phương".
Đáp số. a) , với . b) Đường thẳng qua song song với (và ). c) , với .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b tìm giao điểm để nối với — không có giao điểm vì . Ở câu a nối với giao điểm — sai cặp cạnh.
🚀 Mở rộng. Nếu đáy là hình bình hành thì cả câu a cũng thành "điểm chung + phương": giao tuyến qua song song .
Bài 8 · 4.42★★★Trang 103— Giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng — tỉ số trong lăng trụ
4.42 (trang 103). Cho hình lăng trụ tam giác . Gọi , , lần lượt là trung điểm của các cạnh , và .
a) Xác định giao điểm của mặt phẳng với đường thẳng .
b) Gọi là giao điểm của mặt phẳng với đường thẳng . Tính tỉ số .
ABCA'B'C'MNPQK
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm giao điểm của đường thẳng với : chọn mặt phẳng phụ , tìm giao tuyến , giao điểm cần tìm là .
  • Đường trung bình của tam giác song song và bằng nửa cạnh thứ ba.
  • Mặt bên của lăng trụ là hình bình hành.
🧠 Phân tích tư duy
nằm trong mặt bên — chọn mặt phụ này; cần giao tuyến của với , đã có điểm chung . nên cắt theo đường qua song song , cho thêm điểm (trung điểm ). Bẫy: lấy nhầm đường thẳng thay cho .
1Cách 1. Thiết diện và đường trung bình

Định hướng. Tìm điểm chung thứ hai trên , rồi .

là đường qua song song , cắt tại trung điểm của .
.
: là đường trung bình .
(tâm hình bình hành ) .
: là trung điểm , là trung điểm .
.

Vậy a) là giao điểm của ( là trung điểm ) với ; b) .

2Cách 2. Kéo dài cắt

Định hướng. Điểm chung thứ hai của và lấy trên đường thẳng .

và với : , ( nằm ngoài đoạn , phía ).
.


.

Vậy và .

3Cách 3. Toạ độ trong mặt bên

Định hướng. Đặt , rồi giải giao điểm.

, ; : .
: .
, .
.

Vậy .

Nhận xét. Cách 1 dựng luôn thiết diện (hình bình hành) nên trực quan; Cách 3 không cần nhìn hình. Đáp số đã kiểm bằng sympy với lăng trụ tổng quát.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: dựng là trung điểm rồi hai lần đường trung bình, không cần công thức Menelaus.
Đáp số. a) , trong đó là trung điểm (tương đương với ). b) .
Sai lầm thường gặp. Nhầm đường chéo mặt bên thành cạnh đáy trên và đi tìm giao điểm trên đáy trên — sai đối tượng; ngoài ra hay tính vì tưởng là trọng tâm.
🚀 Mở rộng. Nếu , vẫn là trung điểm nhưng chia theo thì (với được ).
Bài 9 · 4.43★★★Trang 103— Giao điểm, tỉ số và chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng
4.43 (trang 103). Cho hình chóp có đáy là hình bình hành. Trên cạnh và cạnh lần lượt lấy điểm và sao cho và .
a) Xác định giao điểm của mặt phẳng với đường thẳng . Tính tỉ số .
b) Chứng minh rằng .
ABCDSMNK
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu và mặt phẳng chứa cắt theo giao tuyến thì .
  • Nếu đường thẳng không nằm trong và song song với một đường thẳng nằm trong thì .
  • Định lí Thalès trong tam giác: .
🧠 Phân tích tư duy
chứa nên cắt theo đường qua song song — cho ngay trên , tỉ số theo Thalès trong tam giác . Câu b: nên là hình bình hành, . Bẫy: đọc thành .
1Cách 1. Giao tuyến song song + hình bình hành

Định hướng. Qua kẻ song song trong .

a) ; qua , song song , cắt tại .
.
b) ; .
(cùng hướng) là hình bình hành .
, .

Vậy là giao điểm của với đường qua song song , và .

2Cách 2. Câu a bằng mặt phẳng phụ ; câu b bằng mặt phẳng song song

Định hướng. Tìm qua ; chứng minh nằm trong một mặt phẳng song song .

a) trong ; trong ; (giao tuyến với ) .
b) Qua kẻ , .
, .

Vậy , .

3Cách 3. Phương pháp vectơ

Định hướng. Đặt , , .

.
, .
.

Vậy và .

Nhận xét. Cách 3 cho thấy — chính là hình bình hành của Cách 1. Kết quả đã kiểm bằng sympy.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một đường song song cho cả câu a lẫn câu b.
Đáp số. a) là giao điểm của với đường thẳng qua song song ; . b) là hình bình hành nên , do đó .
Sai lầm thường gặp. Đọc thành và ra ; hoặc kết luận chỉ vì " không cắt , " — không đủ, phải chỉ ra đường song song nằm trong .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: nếu thì luôn có và .
Bài 10 · 4.44★★★Trang 103— Chứng minh song song và hình bình hành nhờ trọng tâm, mặt phẳng song song
4.44 (trang 103). Cho hình chóp có đáy là hình bình hành. Gọi , lần lượt là trọng tâm của các tam giác , .
a) Chứng minh rằng .
b) Mặt phẳng chứa đường thẳng và song song với mặt phẳng cắt các cạnh , , , lần lượt tại , , , . Chứng minh rằng tứ giác là hình bình hành.
ABCDSIJGKMNEF
Kiến thức cần nhớ
  • Trọng tâm của tam giác nằm trên trung tuyến và .
  • Nếu đường thẳng không nằm trong và song song với một đường thẳng nằm trong thì .
  • Hai mặt phẳng song song bị mặt phẳng thứ ba cắt theo hai giao tuyến song song.
  • Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
🧠 Phân tích tư duy
Trọng tâm nằm trên trung tuyến và chia theo tỉ số từ đỉnh — hai trọng tâm , cùng tỉ số nên song song với đoạn nối hai trung điểm , ở đáy. Câu b: mặt phẳng song song với đáy cắt các mặt bên theo các đường song song với cạnh đáy, và cùng tỉ số . Bẫy: chứng minh là hình bình hành chỉ bằng một cặp cạnh song song.
1Cách 1. Tỉ số và giao tuyến song song

Định hướng. Gọi , là trung điểm , .

a) .
, .
b) , cắt hai mặt theo , ; tương tự .
: và đi qua ; tương tự .
, , , , .
là hình bình hành.

Vậy và là hình bình hành.

2Cách 2. Hai cặp cạnh đối song song

Định hướng. Chỉ dùng các giao tuyến song song, không tính tỉ số.

a) , với .
b) , .
, .
có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành.

Vậy là hình bình hành.

3Cách 3. Phép vị tự tâm (vectơ)

Định hướng. Mọi điểm của mặt phẳng song song đáy qua ứng với tỉ số trên các cạnh bên.

, , , .
.
.

Vậy nên ; nên là hình bình hành.

Nhận xét. Thiết diện là ảnh của đáy qua phép vị tự tâm tỉ số , nên giữ nguyên dạng hình bình hành. Kết quả đã kiểm bằng sympy.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần bốn giao tuyến song song với bốn cạnh đáy, không phải tính tỉ số.
Đáp số. a) nên . b) và nên là hình bình hành (thực ra ).
Sai lầm thường gặp. Viết " vì , là trọng tâm" mà không nêu tỉ số — thiếu căn cứ Thalès; hoặc chỉ chứng minh rồi kết luận hình bình hành (hình thang cũng có một cặp cạnh song song).
🚀 Mở rộng. Nếu đáy là hình thang thì cũng là hình thang cùng tỉ số hai đáy — thiết diện song song đáy luôn "đồng dạng" với đáy.
Bài 11 · 4.45★★★Trang 103— Chứng minh quan hệ song song và điểm thẳng hàng trong hình hộp
4.45 (trang 103). Cho hình hộp . Gọi , lần lượt là trung điểm của cạnh , . Chứng minh rằng:
a) , và ;
b) Đường thẳng đi qua trọng tâm của tam giác .
ABCDA'B'C'D'MNOG
Kiến thức cần nhớ
  • Hình hộp: sáu mặt là hình bình hành, các cặp mặt đối diện song song; các đường chéo của hình hộp cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
  • Nếu chứa hai đường thẳng cắt nhau cùng song song với thì .
  • Nếu thì mọi đường thẳng nằm trong đều song song với .
  • Trọng tâm tam giác nằm trên trung tuyến, cách đỉnh độ dài trung tuyến.
🧠 Phân tích tư duy
Mọi mặt hình hộp là hình bình hành — các cặp đường chéo song song có sẵn (, ). Để chứng minh , dựng mặt phẳng qua song song bằng trung điểm của . Câu b: nằm trong mặt chéo , cắt trung tuyến của tam giác theo tỉ số .
1Cách 1. Hình bình hành và mặt phẳng trung gian

Định hướng. Dùng các mặt chéo là hình bình hành; với dựng mặt .

, là hình bình hành .
, là hình bình hành .
, .
là trung điểm : (đường trung bình ), ( là hình bình hành).
.
b) , trong ; , .
, là trung tuyến .
đi qua .

Vậy cả ba quan hệ song song ở câu a đều đúng, và đi qua trọng tâm của tam giác .

2Cách 2. Phương pháp vectơ

Định hướng. Đặt , , .

; .
().
.

Vậy các quan hệ song song ở câu a đúng, và với .

3Cách 3. Câu a qua mặt phẳng song song khác; câu b qua giao tuyến

Định hướng. Với : dùng mặt phẳng qua song song ; với câu b: nằm trên giao tuyến của hai mặt chéo.

là trung điểm , .
b) ; không song song .
(tỉ số ) .

Vậy câu a, b được chứng minh.

Nhận xét. Cách 2 còn cho thêm: , tức và chia đường chéo thành ba đoạn bằng nhau. Đã kiểm bằng sympy.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho câu a (trình bày hình học quen thuộc) và Cách 2 cho câu b (một dòng vectơ là xong).
Đáp số. a) , là hình bình hành nên , , suy ra ; mặt phẳng qua , và trung điểm song song nên . b) nên đi qua .
Sai lầm thường gặp. Chứng minh chỉ bằng — thiếu cặp thứ hai cắt nhau. Ở câu b, nhầm là giao điểm của với mà không chứng minh nó là trọng tâm.
🚀 Mở rộng. Cũng vậy, đi qua trọng tâm của tam giác với .
Bài 12 · 4.46★★★Trang 103— Thiết diện song song với hai cạnh — giao điểm và tỉ số
4.46 (trang 103). Cho tứ diện . Trên cạnh lấy điểm sao cho . Mặt phẳng đi qua song song với hai đường thẳng và .
a) Xác định giao điểm của mặt phẳng với đường thẳng .
b) Tính tỉ số .
ABCDMNQK
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu và mặt phẳng chứa cắt theo giao tuyến thì .
  • Định lí Thalès trong tam giác.
  • Hai con đường dựng khác nhau phải cho cùng một điểm — đó là cách tự kiểm.
🧠 Phân tích tư duy
song song và nên cắt mỗi mặt chứa hoặc theo đường song song với cạnh đó — thiết diện được dựng hoàn toàn bằng các đường song song. Tỉ số chạy qua dãy Thalès: (hoặc ). Bẫy: nghĩa là , không phải .
1Cách 1. Đi qua mặt rồi

Định hướng. Kẻ trong , rồi trong .

, .
, .
.

Vậy là giao điểm của với đường qua song song (, ), và .

2Cách 2. Đi qua mặt rồi

Định hướng. Kẻ trong , rồi trong .

, .
, .

Vậy .

3Cách 3. Phương pháp vectơ

Định hướng. Đặt , phải biểu diễn được qua và .


.
đồng phẳng với , .

Vậy .

Nhận xét. Thiết diện là hình bình hành (, ); hai đường dựng ở Cách 1 và Cách 2 gặp nhau tại cùng . Đáp số đã kiểm bằng sympy.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: hai lần Thalès, không phải lấy phần bù hai lần.
Đáp số. a) Kẻ (), (); là giao điểm cần tìm (thiết diện là hình bình hành). b) .
Sai lầm thường gặp. Hiểu thành và ra ; hoặc tính ra rồi ghi nhầm làm đáp số .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: nếu thì và thiết diện là hình bình hành với , .