Bài 1 · 4.35★Trang 102— Trắc nghiệm — vị trí tương đối của đường thẳng với giao tuyến
4.35 (trang 102). Cho đường thẳng a song song với mặt phẳng (P). Mặt phẳng (Q) chứa đường thẳng a và cắt mặt phẳng (P) theo giao tuyến là đường thẳng b. Vị trí tương đối của hai đường thẳng a và b là A. chéo nhau. B. cắt nhau. C. song song. D. trùng nhau.
Kiến thức cần nhớ
Nếu a∥(P) và mặt phẳng (Q) chứa a cắt (P) theo giao tuyến b thì b∥a.
Hai đường thẳng đồng phẳng và không có điểm chung thì song song.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho a∥(P) và một mặt phẳng chứa a cắt (P) — đúng khung của tính chất giao tuyến trong Bài 12. Có thể loại trừ nhanh: a, b cùng nằm trong (Q) nên không chéo, a không có điểm chung với (P) nên không cắt, không trùng b. Bẫy: chọn D vì nghĩ giao tuyến "chính là" a.
1Cách 1. Dùng tính chất giao tuyến
Định hướng. Mặt phẳng chứa đường song song với (P) mà cắt (P) thì giao tuyến song song với đường đó.
a∥(P), a⊂(Q), (Q)∩(P)=b⇒b∥a.
Vậy chọn C.
2Cách 2. Loại trừ theo điểm chung
Định hướng. Đếm điểm chung của a và b, rồi xét đồng phẳng.
b⊂(P), a∩(P)=∅⇒a∩b=∅ (loại B, D). a,b⊂(Q)⇒a, b đồng phẳng (loại A). ⇒a∥b.
Vậy chọn C.
3Cách 3. Phản chứng
Định hướng. Giả sử a cắt b tại I rồi đi tới mâu thuẫn.
a∩b=I⇒I∈b⊂(P)⇒I∈a∩(P). Mâu thuẫn với a∥(P); mà a,b đồng phẳng ⇒a∥b.
Vậy chọn C.
Nhận xét. Cách 1 là một dòng nhưng phải nhớ định lí; Cách 2 tự dựng lại định lí đó từ định nghĩa nên không sợ quên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đúng một định lí vừa học, trả lời tức thì.
Đáp số.C. song song.
Sai lầm thường gặp.Chọn A "chéo nhau" vì thấy a nằm ngoài (P) còn b nằm trong (P) — quên rằng a, b cùng nằm trong (Q) nên không thể chéo nhau.
🚀 Mở rộng.Nếu có thêm (R)⊃a cắt (P) theo c thì b∥c (cùng song song với a) — đây là cách dựng giao tuyến song song hay dùng.
Bài 2 · 4.36★★Trang 102— Trắc nghiệm — chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng
4.36 (trang 102). Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M là trung điểm của cạnh SD. Đường thẳng SB song song với mặt phẳng A. (CDM). B. (ACM). C. (ADM). D. (ACD).
Kiến thức cần nhớ
Nếu đường thẳng d không nằm trong (P) và d song song với một đường thẳng d′ nằm trong (P) thì d∥(P).
Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba.
Hai đường chéo hình bình hành cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
🧠 Phân tích tư duy
Có trung điểm M của SD và tâm O của hình bình hành (trung điểm BD) — gợi ngay đường trung bình OM của tam giác SBD, song song SB. Mặt phẳng nào chứa OM thì song song SB; (ACM) chứa O và M. Bẫy: (CDM), (ADM) thực chất là (SCD), (SAD), mặt (ACD) là mặt đáy — đều cắt SB.
1Cách 1. Đường trung bình OM
Định hướng. Tìm trong (ACM) một đường song song với SB.
O=AC∩BD⇒O là trung điểm BD, O∈(ACM). △SBD: OM là đường trung bình ⇒OM∥SB. OM⊂(ACM), SB⊂(ACM)⇒SB∥(ACM).
Vậy chọn B.
2Cách 2. Loại trừ bằng điểm chung
Định hướng. Ba phương án còn lại đều là những mặt phẳng có điểm chung với SB.
Nhận xét. Cách 2 không cần dựng hình: nhận ra mặt phẳng nào "thực chất" là mặt bên hay mặt đáy là loại được ngay. Kết quả đã kiểm bằng sympy với toạ độ tổng quát.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: ba phương án sai đều là mặt bên hoặc mặt đáy chứa S hay B, loại trong vài giây.
Đáp số.B. (ACM).
Sai lầm thường gặp.Chọn A vì thấy M và CD "ở phía sau" — thực ra (CDM) trùng mặt bên (SCD), chứa điểm S của SB.
🚀 Mở rộng.Tương tự, gọi N là trung điểm SB thì SD∥(ACN); tổng quát: mặt phẳng qua AC và trung điểm một cạnh bên song song với cạnh bên đối diện.
Bài 3 · 4.37★★Trang 102— Trắc nghiệm — hai mặt phẳng song song trong hình hộp
4.37 (trang 102). Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Mặt phẳng (AB′D′) song song với mặt phẳng A. (ABCD). B. (BCC′B′). C. (BDA′). D. (BDC′).
Kiến thức cần nhớ
Nếu (P) chứa hai đường thẳng cắt nhau cùng song song với (Q) thì (P)∥(Q).
Hình hộp: sáu mặt là hình bình hành, các cặp mặt đối diện song song; các đường chéo của hình hộp cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
🧠 Phân tích tư duy
Hai mặt phẳng song song khi mặt này chứa hai đường cắt nhau song song với mặt kia. Trong hình hộp, B′D′∥BD và AB′∥DC′ (hai đường chéo "cùng hướng" của hai mặt đối diện). Bẫy: (BDA′) cũng chứa BD∥B′D′ nhưng vẫn cắt (AB′D′).
1Cách 1. Hai cặp đường thẳng song song
Định hướng. Ghép B′D′ với BD, AB′ với DC′.
BDD′B′ là hình bình hành ⇒B′D′∥BD⊂(BDC′). AB′C′D là hình bình hành (AD∥B′C′, AD=B′C′) ⇒AB′∥DC′⊂(BDC′). AB′∩B′D′=B′⇒(AB′D′)∥(BDC′).
Vậy chọn D.
2Cách 2. Loại trừ bằng điểm chung
Định hướng. Chỉ ra ba mặt phẳng còn lại đều có điểm chung với (AB′D′).
A∈(AB′D′)∩(ABCD) (loại A); B′∈(AB′D′)∩(BCC′B′) (loại B). (BDA′): I=AB′∩A′B là tâm mặt ABB′A′⇒I∈(AB′D′)∩(BDA′) (loại C).
Vậy chọn D.
3Cách 3. Phương pháp vectơ
Định hướng. Đặt AB=b, AD=d, AA′=a.
AB′=a+b, AD′=a+d. DC′=a+b=AB′, BC′=a+d=AD′. ⇒(BDC′) có cặp vectơ chỉ phương trùng (AB′D′), B∈/(AB′D′)⇒(AB′D′)∥(BDC′).
Vậy chọn D.
Nhận xét. Hai tam giác AB′D′ và C′DB là một cặp "đối xứng tâm" qua tâm hình hộp — đó là lí do hai mặt phẳng song song.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhìn ra hai cặp đường chéo song song là xong.
Đáp số.D. (BDC′).
Sai lầm thường gặp.Chọn C vì (BDA′) cũng chứa BD∥B′D′ — một cặp song song là chưa đủ, cần hai đường cắt nhau; (BDA′) cắt (AB′D′) tại tâm mặt ABB′A′.
🚀 Mở rộng.Hai mặt phẳng (AB′D′) và (BDC′) chia đường chéo A′C thành ba đoạn bằng nhau (xem Bài 4.45 b).
Bài 4 · 4.38★Trang 102— Trắc nghiệm — định lí Thalès trong không gian
4.38 (trang 102). Cho ba mặt phẳng (P), (Q), (R) đôi một song song với nhau. Đường thẳng a cắt các mặt phẳng (P), (Q), (R) lần lượt tại A, B, C sao cho BCAB=32 và đường thẳng b cắt các mặt phẳng (P), (Q), (R) lần lượt tại A′, B′, C′. Tỉ số B′C′A′B′ bằng A. 32. B. 21. C. 23. D. 52.
Kiến thức cần nhớ
Định lí Thalès trong không gian: ba mặt phẳng đôi một song song chắn trên hai cát tuyến bất kì những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
🧠 Phân tích tư duy
Ba mặt phẳng song song cắt hai cát tuyến — đúng giả thiết định lí Thalès. Tỉ số hỏi có cùng "cấu trúc" với tỉ số cho (A′B′ ứng AB, B′C′ ứng BC) nên giữ nguyên. Bẫy: nhầm sang A′C′A′B′=52 (phương án D).
1Cách 1. Áp dụng thẳng định lí Thalès
Định hướng. Các đoạn tương ứng tỉ lệ.
ABA′B′=BCB′C′⇒B′C′A′B′=BCAB=32.
Vậy chọn A.
2Cách 2. Dựng đường phụ qua A
Định hướng. Đưa về định lí Thalès phẳng bằng đường thẳng c qua A song song b.
c∥b, c cắt (Q), (R) tại B1, C1⇒AB1=A′B′, B1C1=B′C′ (hình bình hành). (ACC1) cắt (Q), (R) theo BB1∥CC1⇒B1C1AB1=BCAB. ⇒B′C′A′B′=32.
Vậy chọn A.
3Cách 3. Đặt độ dài
Định hướng. Đặt AB=2x, BC=3x rồi dùng hệ số tỉ lệ k.
Bài 5 · 4.39★★★Trang 102— Trắc nghiệm — giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng và tỉ số
4.39 (trang 102). Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh SB, SD; K là giao điểm của mặt phẳng (AMN) và đường thẳng SC. Tỉ số SCSK bằng A. 21. B. 31. C. 41. D. 32.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm giao điểm của đường thẳng d với (P): chọn mặt phẳng phụ (Q)⊃d, tìm giao tuyến Δ=(P)∩(Q), giao điểm cần tìm là d∩Δ.
Định lí Menelaus: đường thẳng cắt ba cạnh (hoặc phần kéo dài) BC, CA, AB tại X, Y, Z thì XCXB⋅YAYC⋅ZBZA=1.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn tìm SC∩(AMN) ta chọn mặt phẳng phụ chứa SC là (SAC); giao tuyến (SAC)∩(AMN) là AI với I=MN∩SO. Khi đó K=AI∩SC, và tỉ số tính bằng Menelaus hoặc kẻ đường song song trong tam giác SAC. Bẫy: đoán K là trung điểm SC vì "M, N đều là trung điểm".
1Cách 1. Mặt phẳng phụ (SAC) + đường song song
Định hướng. Dựng K rồi kẻ OE∥AK để chuyển tỉ số.
O=AC∩BD, I=MN∩SO; MN là đường trung bình △SBD⇒I là trung điểm SO. (AMN)∩(SAC)=AI⇒K=AI∩SC. Kẻ OE∥AK, E∈SC: △CAK có O là trung điểm AC⇒E là trung điểm CK⇒EC=EK. △SOE có I là trung điểm SO, IK∥OE⇒K là trung điểm SE⇒SK=KE. ⇒SK=KE=EC⇒SCSK=31.
Vậy chọn B.
2Cách 2. Định lí Menelaus trong △SOC
Định hướng. Cát tuyến A, I, K cắt ba cạnh của tam giác SOC.
Bài 6 · 4.40★Trang 102— Trắc nghiệm — hình chiếu song song của tam giác
4.40 (trang 102). Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Gọi M, M′ lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, B′C′. Hình chiếu của △B′DM qua phép chiếu song song trên (A′B′C′D′) theo phương chiếu AA′ là A. △B′A′M′. B. △C′D′M′. C. △DMM′. D. △B′D′M′.
Kiến thức cần nhớ
Phép chiếu song song theo phương ℓ: hình chiếu của M là giao điểm của mặt phẳng chiếu với đường thẳng qua M song song (hoặc trùng) ℓ; điểm nằm trên mặt phẳng chiếu thì hình chiếu là chính nó.
Hình hộp: sáu mặt là hình bình hành, các cặp mặt đối diện song song; các đường chéo của hình hộp cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
🧠 Phân tích tư duy
Chiếu theo phương cạnh bên AA′ lên mặt đáy trên: mỗi điểm ở đáy dưới "đi thẳng lên" theo cạnh bên, điểm ở đáy trên giữ nguyên. Chỉ cần chiếu ba đỉnh B′, D, M. Bẫy: quên B′ đã nằm trên mặt chiếu nên hình chiếu là chính nó.
1Cách 1. Chiếu từng đỉnh
Định hướng. Ba đỉnh chiếu thành ba đỉnh của tam giác ảnh.
B′∈(A′B′C′D′)⇒ hình chiếu của B′ là B′. DD′∥AA′, D′∈(A′B′C′D′)⇒ hình chiếu của D là D′. BCC′B′ là hình bình hành, M, M′ là trung điểm BC, B′C′⇒MM′∥BB′∥AA′⇒ hình chiếu của M là M′.
Vậy hình chiếu là △B′D′M′, chọn D.
2Cách 2. Loại trừ
Định hướng. Hình chiếu phải chứa B′ (vì B′ nằm trên mặt chiếu) và phải nằm trong mặt chiếu.
△DMM′ có D, M∈/(A′B′C′D′) (loại C). △C′D′M′ không chứa B′ (loại B). △B′A′M′: A′ là ảnh của A∈/△B′DM (loại A).
Vậy chọn D.
3Cách 3. Phương pháp vectơ
Định hướng. Phép chiếu theo AA′ "xoá" thành phần theo AA′ rồi đặt lên đáy trên.
Bài 7 · 4.41★★Trang 103— Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng
4.41 (trang 103). Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang, AB∥CD và AB<CD. Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng sau: a) (SAD) và (SBC); b) (SAB) và (SCD); c) (SAC) và (SBD).
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm giao tuyến của hai mặt phẳng: tìm hai điểm chung phân biệt; hoặc một điểm chung và phương của giao tuyến (song song với hai đường thẳng song song lần lượt nằm trong hai mặt phẳng).
Nếu hai mặt phẳng lần lượt chứa hai đường thẳng song song và cắt nhau thì giao tuyến song song (hoặc trùng) với hai đường thẳng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi cặp mặt phẳng đều có sẵn điểm chung S; việc còn lại là điểm chung thứ hai hoặc phương giao tuyến. Câu a, c: hai cạnh bên AD, BC (hai đường chéo AC, BD) đồng phẳng trong đáy và cắt nhau, cho điểm chung thứ hai. Câu b: AB∥CD không cắt nhau — phải dùng phương song song. Bẫy: đi tìm AB∩CD.
1Cách 1. Hai điểm chung / điểm chung + phương
Định hướng. Dùng S và giao điểm của các đường trong đáy.
a) AB<CD⇒AD, BC cắt nhau tại I. I∈AD⊂(SAD), I∈BC⊂(SBC)⇒(SAD)∩(SBC)=SI. b) S∈(SAB)∩(SCD), AB⊂(SAB), CD⊂(SCD), AB∥CD. ⇒(SAB)∩(SCD)=d qua S, d∥AB∥CD. c) O=AC∩BD⇒O∈(SAC)∩(SBD)⇒(SAC)∩(SBD)=SO.
Vậy a) SI với I=AD∩BC; b) đường thẳng d qua S song song AB; c) SO với O=AC∩BD.
2Cách 2. Câu b bằng tính chất đường thẳng song song với mặt phẳng
Định hướng. Chứng minh AB∥(SCD) rồi dùng tính chất giao tuyến.
AB∥CD⊂(SCD), AB⊂(SCD)⇒AB∥(SCD). (SAB)⊃AB, (SAB)∩(SCD)=d⇒d∥AB, S∈d. Câu a, c: I, O là hai điểm chung thứ hai như trên ⇒SI, SO.
Vậy giao tuyến là SI, d (qua S, song song AB), SO.
3Cách 3. Câu b bằng phản chứng
Định hướng. Giả sử giao tuyến d cắt AB để thấy vô lí.
Nếu d∩AB=J thì J∈d⊂(SCD), J∈AB⊂(ABCD)⇒J∈CD. ⇒J∈AB∩CD, mâu thuẫn với AB∥CD. d, AB cùng nằm trong (SAB), không cắt nhau ⇒d∥AB.
Vậy(SAB)∩(SCD) là đường thẳng qua S song song AB; câu a, c như Cách 1.
Nhận xét. Điều kiện AB<CD chỉ để bảo đảm AD và BC cắt nhau (hình thang không phải hình bình hành); I nằm về phía đáy nhỏ AB.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mỗi ý hai dòng, đúng khuôn "điểm chung + điểm chung" và "điểm chung + phương".
Đáp số.a) SI, với I=AD∩BC. b) Đường thẳng qua S song song với AB (và CD). c) SO, với O=AC∩BD.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b tìm giao điểm AB∩CD để nối với S — không có giao điểm vì AB∥CD. Ở câu a nối S với giao điểm AB∩CD — sai cặp cạnh.
🚀 Mở rộng.Nếu đáy là hình bình hành thì cả câu a cũng thành "điểm chung + phương": giao tuyến qua S song song AD.
Bài 8 · 4.42★★★Trang 103— Giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng — tỉ số trong lăng trụ
4.42 (trang 103). Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A′B′C′. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC và AA′. a) Xác định giao điểm của mặt phẳng (MNP) với đường thẳng B′C. b) Gọi K là giao điểm của mặt phẳng (MNP) với đường thẳng B′C. Tính tỉ số KCKB′.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm giao điểm của đường thẳng d với (P): chọn mặt phẳng phụ (Q)⊃d, tìm giao tuyến Δ=(P)∩(Q), giao điểm cần tìm là d∩Δ.
Đường trung bình của tam giác song song và bằng nửa cạnh thứ ba.
Mặt bên của lăng trụ là hình bình hành.
🧠 Phân tích tư duy
B′C nằm trong mặt bên (BCC′B′) — chọn mặt phụ này; cần giao tuyến của (MNP) với (BCC′B′), đã có điểm chung N. MN∥AC nên (MNP) cắt (ACC′A′) theo đường qua P song song AC, cho thêm điểm Q (trung điểm CC′). Bẫy: lấy nhầm đường thẳng B′C′ thay cho B′C.
1Cách 1. Thiết diện MNQP và đường trung bình
Định hướng. Tìm điểm chung thứ hai Q trên CC′, rồi K=NQ∩B′C.
MN∥AC⇒(MNP)∩(ACC′A′) là đường qua P song song AC, cắt CC′ tại trung điểm Q của CC′. (MNP)∩(BCC′B′)=NQ⇒K=NQ∩B′C. △CBC′: NQ là đường trung bình ⇒NQ∥BC′. O=BC′∩B′C (tâm hình bình hành BCC′B′) ⇒CO=21CB′. △CBO: N là trung điểm CB, NK∥BO⇒K là trung điểm CO⇒CK=41CB′. KB′=43CB′⇒KCKB′=3.
Vậy a) K là giao điểm của NQ (Q là trung điểm CC′) với B′C; b) KCKB′=3.
2Cách 2. Kéo dài MP cắt BB′
Định hướng. Điểm chung thứ hai của (MNP) và (BCC′B′) lấy trên đường thẳng BB′.
△MAP và △MBE với E=MP∩BB′: MA=MB, AP∥BE⇒BE=AP=21BB′ (E nằm ngoài đoạn BB′, phía B). (MNP)∩(BCC′B′)=EN⇒K=EN∩B′C. EB′EB⋅KCKB′⋅NBNC=1 31⋅KCKB′⋅1=1 KCKB′=3.
Nhận xét. Cách 1 dựng luôn thiết diện MNQP (hình bình hành) nên trực quan; Cách 3 không cần nhìn hình. Đáp số đã kiểm bằng sympy với lăng trụ tổng quát.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: dựng Q là trung điểm CC′ rồi hai lần đường trung bình, không cần công thức Menelaus.
Đáp số.a) K=NQ∩B′C, trong đó Q là trung điểm CC′ (tương đương K=EN∩B′C với E=MP∩BB′). b) KCKB′=3.
Sai lầm thường gặp.Nhầm đường chéo mặt bên B′C thành cạnh đáy trên B′C′ và đi tìm giao điểm trên đáy trên — sai đối tượng; ngoài ra hay tính KCKB′=2 vì tưởng K là trọng tâm.
🚀 Mở rộng.Nếu M, N vẫn là trung điểm nhưng P chia AA′ theo AA′AP=t thì KCKB′=t2−t (với t=21 được 3).
Bài 9 · 4.43★★★Trang 103— Giao điểm, tỉ số và chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng
4.43 (trang 103). Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Trên cạnh SC và cạnh AB lần lượt lấy điểm M và N sao cho CM=2SM và BN=2AN. a) Xác định giao điểm K của mặt phẳng (ABM) với đường thẳng SD. Tính tỉ số SDSK. b) Chứng minh rằng MN∥(SAD).
Kiến thức cần nhớ
Nếu a∥(P) và mặt phẳng (Q) chứa a cắt (P) theo giao tuyến b thì b∥a.
Nếu đường thẳng d không nằm trong (P) và d song song với một đường thẳng d′ nằm trong (P) thì d∥(P).
Định lí Thalès trong tam giác: MK∥CD⇒SDSK=SCSM=CDMK.
🧠 Phân tích tư duy
(ABM) chứa AB∥CD nên cắt (SCD) theo đường qua M song song CD — cho ngay K trên SD, tỉ số theo Thalès trong tam giác SCD. Câu b: MK=31CD=31AB=AN nên AKMN là hình bình hành, MN∥AK⊂(SAD). Bẫy: đọc CM=2SM thành SCSM=21.
1Cách 1. Giao tuyến song song + hình bình hành AKMN
Định hướng. Qua M kẻ song song CD trong (SCD).
a) AB∥CD⇒AB∥(SCD); (ABM)∩(SCD) qua M, song song CD, cắt SD tại K. CM=2SM⇒SCSM=31⇒SDSK=SCSM=31. b) MK=31CD=31AB; BN=2AN⇒AN=31AB⇒MK=AN. MK∥CD∥AN (cùng hướng) ⇒AKMN là hình bình hành ⇒MN∥AK. AK⊂(SAD), MN⊂(SAD)⇒MN∥(SAD).
VậyK là giao điểm của SD với đường qua M song song CD, SDSK=31 và MN∥(SAD).
2Cách 2. Câu a bằng mặt phẳng phụ (SBD); câu b bằng mặt phẳng song song
Định hướng. Tìm K qua O=AC∩BD; chứng minh MN nằm trong một mặt phẳng song song (SAD).
a) I=AM∩SO trong (SAC); K=BI∩SD trong (SBD); MK∥CD (giao tuyến với (SCD)) ⇒SDSK=31. b) Qua N kẻ NE∥AD, E∈CD⇒DCDE=ABAN=31⇒CDCE=32=CSCM⇒ME∥SD. NE∥AD, ME∥SD⇒(MNE)∥(SAD)⇒MN∥(SAD).
Nhận xét. Cách 3 cho thấy NM=AK — chính là hình bình hành AKMN của Cách 1. Kết quả đã kiểm bằng sympy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một đường song song cho cả câu a lẫn câu b.
Đáp số.a) K là giao điểm của SD với đường thẳng qua M song song CD; SDSK=31. b) AKMN là hình bình hành nên MN∥AK⊂(SAD), do đó MN∥(SAD).
Sai lầm thường gặp.Đọc CM=2SM thành SM=2CM và ra SDSK=32; hoặc kết luận MN∥(SAD) chỉ vì "MN không cắt SA, AD" — không đủ, phải chỉ ra đường song song nằm trong (SAD).
🚀 Mở rộng.Tổng quát: nếu SCSM=ABAN=t thì luôn có SDSK=t và MN∥(SAD).
Bài 10 · 4.44★★★Trang 103— Chứng minh song song và hình bình hành nhờ trọng tâm, mặt phẳng song song
4.44 (trang 103). Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi G, K lần lượt là trọng tâm của các tam giác SAD, SCD. a) Chứng minh rằng GK∥(ABCD). b) Mặt phẳng chứa đường thẳng GK và song song với mặt phẳng (ABCD) cắt các cạnh SA, SB, SC, SD lần lượt tại M, N, E, F. Chứng minh rằng tứ giác MNEF là hình bình hành.
Kiến thức cần nhớ
Trọng tâm G của tam giác SAD nằm trên trung tuyến SI và SISG=32.
Nếu đường thẳng d không nằm trong (P) và d song song với một đường thẳng d′ nằm trong (P) thì d∥(P).
Hai mặt phẳng song song bị mặt phẳng thứ ba cắt theo hai giao tuyến song song.
Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
🧠 Phân tích tư duy
Trọng tâm nằm trên trung tuyến và chia theo tỉ số 32 từ đỉnh S — hai trọng tâm G, K cùng tỉ số nên GK song song với đoạn nối hai trung điểm I, J ở đáy. Câu b: mặt phẳng song song với đáy cắt các mặt bên theo các đường song song với cạnh đáy, và cùng tỉ số 32. Bẫy: chứng minh MNEF là hình bình hành chỉ bằng một cặp cạnh song song.
1Cách 1. Tỉ số 32 và giao tuyến song song
Định hướng. Gọi I, J là trung điểm AD, CD.
a) SISG=SJSK=32⇒GK∥IJ. IJ⊂(ABCD), GK⊂(ABCD)⇒GK∥(ABCD). b) (MNEF)∥(ABCD), (SAB) cắt hai mặt theo MN, AB⇒MN∥AB; tương tự FE∥DC. (SAD): MF∥AD và MF đi qua G⇒SASM=SISG=32; tương tự SBSN=SCSE=SDSF=32. MN=32AB, FE=32DC, AB=DC, AB∥DC⇒MN∥FE, MN=FE. ⇒MNEF là hình bình hành.
VậyGK∥(ABCD) và MNEF là hình bình hành.
2Cách 2. Hai cặp cạnh đối song song
Định hướng. Chỉ dùng các giao tuyến song song, không tính tỉ số.
a) G∈SI, K∈SJ với SISG=SJSK⇒GK∥IJ∥AC⇒GK∥(ABCD). b) (SAB)∩(MNEF)=MN∥AB, (SCD)∩(MNEF)=FE∥CD⇒MN∥FE. (SBC)∩(MNEF)=NE∥BC, (SAD)∩(MNEF)=MF∥AD⇒NE∥MF. ⇒MNEF có hai cặp cạnh đối song song ⇒ là hình bình hành.
VậyMNEF là hình bình hành.
3Cách 3. Phép vị tự tâm S (vectơ)
Định hướng. Mọi điểm của mặt phẳng song song đáy qua G ứng với tỉ số 32 trên các cạnh bên.
VậyGK∥AC nên GK∥(ABCD); MN=FE nên MNEF là hình bình hành.
Nhận xét. Thiết diện MNEF là ảnh của đáy ABCD qua phép vị tự tâm S tỉ số 32, nên giữ nguyên dạng hình bình hành. Kết quả đã kiểm bằng sympy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần bốn giao tuyến song song với bốn cạnh đáy, không phải tính tỉ số.
Đáp số.a) SISG=SJSK=32 nên GK∥IJ⊂(ABCD). b) MN∥AB∥CD∥FE và NE∥BC∥AD∥MF nên MNEF là hình bình hành (thực ra MN=FE=32AB).
Sai lầm thường gặp.Viết "GK∥IJ vì G, K là trọng tâm" mà không nêu tỉ số SISG=SJSK — thiếu căn cứ Thalès; hoặc chỉ chứng minh MN∥FE rồi kết luận hình bình hành (hình thang cũng có một cặp cạnh song song).
🚀 Mở rộng.Nếu đáy ABCD là hình thang thì MNEF cũng là hình thang cùng tỉ số hai đáy — thiết diện song song đáy luôn "đồng dạng" với đáy.
Bài 11 · 4.45★★★Trang 103— Chứng minh quan hệ song song và điểm thẳng hàng trong hình hộp
4.45 (trang 103). Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của cạnh AD, A′B′. Chứng minh rằng: a) BD∥B′D′, (A′BD)∥(CB′D′) và MN∥(BDD′B′); b) Đường thẳng AC′ đi qua trọng tâm G của tam giác A′BD.
Kiến thức cần nhớ
Hình hộp: sáu mặt là hình bình hành, các cặp mặt đối diện song song; các đường chéo của hình hộp cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Nếu (P) chứa hai đường thẳng cắt nhau cùng song song với (Q) thì (P)∥(Q).
Nếu (P)∥(Q) thì mọi đường thẳng nằm trong (P) đều song song với (Q).
Trọng tâm tam giác nằm trên trung tuyến, cách đỉnh 32 độ dài trung tuyến.
🧠 Phân tích tư duy
Mọi mặt hình hộp là hình bình hành — các cặp đường chéo song song có sẵn (BD∥B′D′, A′B∥D′C). Để chứng minh MN∥(BDD′B′), dựng mặt phẳng qua MN song song (BDD′B′) bằng trung điểm Q của AB. Câu b: nằm trong mặt chéo (ACC′A′), AC′ cắt trung tuyến A′O của tam giác A′BD theo tỉ số 2:1.
1Cách 1. Hình bình hành và mặt phẳng trung gian
Định hướng. Dùng các mặt chéo là hình bình hành; với MN dựng mặt (MNQ).
BB′∥DD′, BB′=DD′⇒BDD′B′ là hình bình hành ⇒BD∥B′D′. A′D′∥BC, A′D′=BC⇒A′BCD′ là hình bình hành ⇒A′B∥D′C. BD∥B′D′, A′B∥D′C⇒(A′BD)∥(CB′D′). Q là trung điểm AB: MQ∥BD (đường trung bình △ABD), QN∥BB′ (ABB′A′ là hình bình hành). ⇒(MNQ)∥(BDD′B′)⇒MN∥(BDD′B′). b) O=AC∩BD, G′=AC′∩A′O trong (ACC′A′); AO∥A′C′, AO=21A′C′. ⇒G′A′OG′=C′A′AO=21⇒A′G′=32A′O, A′O là trung tuyến △A′BD. ⇒G′≡G⇒AC′ đi qua G.
Vậy cả ba quan hệ song song ở câu a đều đúng, và AC′ đi qua trọng tâm G của tam giác A′BD.
Vậy các quan hệ song song ở câu a đúng, và G∈AC′ với AG=31AC′.
3Cách 3. Câu a qua mặt phẳng song song khác; câu b qua giao tuyến
Định hướng. Với MN: dùng mặt phẳng qua N song song (BDD′B′); với câu b: G nằm trên giao tuyến của hai mặt chéo.
P là trung điểm A′D′⇒NP∥B′D′, PM∥DD′⇒(MNP)∥(BDD′B′)⇒MN∥(BDD′B′). b) A′O=(A′BD)∩(ACC′A′); AC′⊂(ACC′A′) không song song A′O⇒AC′∩A′O=G′. △G′AO∼△G′C′A′ (tỉ số 21) ⇒A′OA′G′=32⇒G′=G.
Vậy câu a, b được chứng minh.
Nhận xét. Cách 2 còn cho thêm: AG=31AC′, tức (A′BD) và (CB′D′) chia đường chéo AC′ thành ba đoạn bằng nhau. Đã kiểm bằng sympy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho câu a (trình bày hình học quen thuộc) và Cách 2 cho câu b (một dòng vectơ là xong).
Đáp số.a) BDD′B′, A′BCD′ là hình bình hành nên BD∥B′D′, A′B∥D′C, suy ra (A′BD)∥(CB′D′); mặt phẳng qua M, N và trung điểm AB song song (BDD′B′) nên MN∥(BDD′B′). b) AG=31AC′ nên AC′ đi qua G.
Sai lầm thường gặp.Chứng minh (A′BD)∥(CB′D′) chỉ bằng BD∥B′D′ — thiếu cặp thứ hai cắt nhau. Ở câu b, nhầm G là giao điểm của AC′ với (A′BD) mà không chứng minh nó là trọng tâm.
🚀 Mở rộng.Cũng vậy, AC′ đi qua trọng tâm G2 của tam giác CB′D′ với AG2=32AC′.
Bài 12 · 4.46★★★Trang 103— Thiết diện song song với hai cạnh — giao điểm và tỉ số
4.46 (trang 103). Cho tứ diện ABCD. Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho BM=3AM. Mặt phẳng (P) đi qua M song song với hai đường thẳng AD và BC. a) Xác định giao điểm K của mặt phẳng (P) với đường thẳng CD. b) Tính tỉ số CDKC.
Kiến thức cần nhớ
Nếu a∥(P) và mặt phẳng (Q) chứa a cắt (P) theo giao tuyến b thì b∥a.
Định lí Thalès trong tam giác.
Hai con đường dựng khác nhau phải cho cùng một điểm K — đó là cách tự kiểm.
🧠 Phân tích tư duy
(P) song song AD và BC nên cắt mỗi mặt chứa AD hoặc BC theo đường song song với cạnh đó — thiết diện được dựng hoàn toàn bằng các đường song song. Tỉ số chạy qua dãy Thalès: AB→BD→CD (hoặc AB→AC→CD). Bẫy: BM=3AM nghĩa là ABAM=41, không phải 31.
1Cách 1. Đi qua mặt (ABD) rồi (BCD)
Định hướng. Kẻ MQ∥AD trong (ABD), rồi QK∥BC trong (BCD).