Bài 1 · 5.26★★Trang 87— Quy tắc tính giới hạn hữu hạn của dãy số
Bài 5.26 (trang 87). Cho hai dãy số (un) và (vn) thoả mãn n→+∞limun=1 và n→+∞limvn=b∈R. Xét các khẳng định sau: (1) n→+∞lim(un+vn)=1+b; (2) n→+∞limunvn=b; (3) n→+∞lim(un+vn)=b; (4) n→+∞limvnun=b1. Số khẳng định đúng là A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.
Kiến thức cần nhớ
lim(un±vn)=limun±limvn khi hai giới hạn hữu hạn.
limvnun=limvnlimun chỉ khi limvn=0.
Một khẳng định “đúng” phải đúng với mọi dãy thoả giả thiết.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn khẳng định là bốn phép toán tổng, thương với giới hạn hữu hạn: quy tắc thương chỉ dùng được khi giới hạn của mẫu khác 0. Mẫu un có giới hạn 1=0 nên (2) đúng; mẫu vn có giới hạn b chưa chắc khác 0 nên (4) không luôn đúng. Bẫy: coi (4) đúng vì “quên” trường hợp b=0.
1Cách 1. Kiểm tra từng khẳng định bằng quy tắc
Định hướng. Áp quy tắc tổng, thương; chú ý điều kiện mẫu khác 0.
(1): lim(un+vn)=1+b — đúng (2): limun=1=0⇒limunvn=1b=b — đúng (3): lim(un+vn)=1+b=b — sai (4): khi b=0 thì b1 không xác định — không luôn đúng, sai
Vậy có 2 khẳng định đúng. Chọn A.
2Cách 2. Phản ví dụ cụ thể
Định hướng. Chọn dãy thật đơn giản thoả giả thiết để thử từng khẳng định.
un=1, vn=n1(b=0) (3): lim(un+vn)=1=0=b — sai (4): vnun=n→+∞, còn b1 vô nghĩa — sai (1), (2) là đúng quy tắc tổng, thương (mẫu un→1=0)
Vậy2 khẳng định đúng; chọn A.
3Cách 3. Lập luận loại trừ
Định hướng. Dùng quan hệ giữa các khẳng định để đếm nhanh.
(1) và (3) cùng nói về lim(un+vn) nhưng 1+b=b⇒ đúng nhiều nhất một trong hai (1) đúng theo quy tắc tổng ⇒ (3) sai (4) hỏng khi b=0; (2) đúng vì mẫu có giới hạn 1
Vậy đúng (1), (2); chọn A.
Nhận xét. Chính điều kiện “giới hạn của mẫu khác 0” tạo ra sự khác nhau giữa (2) và (4).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1, kèm một phản ví dụ b=0 như Cách 2 để loại (4) cho chắc.
Đáp số.A. Có 2 khẳng định đúng: (1) và (2).
Sai lầm thường gặp.Chọn C vì coi (4) đúng — quên rằng b có thể bằng 0. Chọn D vì không để ý (1) và (3) mâu thuẫn nhau.
🚀 Mở rộng.Nếu thêm giả thiết b=0 thì (4) đúng và số khẳng định đúng là 3.
Bài 2 · 5.27★Trang 87— Giới hạn vô cực của dãy đa thức
Bài 5.27 (trang 87). Cho L=n→+∞lim(n3−2n+1). Giá trị của L là A. L=0. B. L=−∞. C. L=+∞. D. L=1.
Kiến thức cần nhớ
limnk=+∞(k>0).
Nếu limun=+∞, limvn=L>0 thì limunvn=+∞.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy là đa thức bậc ba theo n với hệ số cao nhất dương: số hạng n3 lấn át mọi số hạng còn lại. Đặt n3 ra ngoài là thấy ngay. Bẫy: “+∞−∞” rồi đoán bằng 0.
Bài 3 · 5.28★★Trang 87— Tìm tham số từ giới hạn của dãy phân thức
Bài 5.28 (trang 87). Biết n→+∞liman2+12n2+n−1=1 với a là tham số. Giá trị của a2−2a là A. −1. B. 0. C. 2. D. Không xác định.
Kiến thức cần nhớ
Tử, mẫu cùng bậc thì giới hạn bằng tỉ các hệ số bậc cao nhất.
Bậc tử lớn hơn bậc mẫu thì giới hạn là vô cực.
🧠 Phân tích tư duy
Giới hạn bằng số hữu hạn khác 0 nên mẫu phải cùng bậc với tử, tức a=0, và giới hạn bằng tỉ hai hệ số bậc cao nhất a2. Bẫy: quên xét a=0 (khi đó giới hạn là +∞), hoặc tính xong a quên bước tính a2−2a.
1Cách 1. Chia cho n2, xét hai trường hợp của a
Định hướng. Tách trường hợp a=0 và a=0.
a=0: 12n2+n−1→+∞=1 — loại a=0: an2+12n2+n−1=a+n212+n1−n21→a2 a2=1⇒a=2⇒a2−2a=4−4=0
Vậya2−2a=0. Chọn B.
2Cách 2. Thử ngược từ phương án
Định hướng. Mỗi giá trị của a2−2a cho các giá trị a tương ứng; thay vào giới hạn.
A: a2−2a=−1⇒(a−1)2=0⇒a=1: giới hạn 12=2=1 — loại B: a2−2a=0⇒a(a−2)=0⇒a=0 hoặc a=2; a=2 cho giới hạn 22=1 — thoả C: a2−2a=2⇒a=1±3: giới hạn 1±32=1 — loại
Vậy chọn B.
3Cách 3. Lập luận theo bậc
Định hướng. Giới hạn là số khác 0 buộc tử, mẫu cùng bậc; khi đó chỉ còn so hệ số.
giới hạn =1=0, hữu hạn ⇒ bậc mẫu = bậc tử =2⇒a=0 hệ số n2: tử 2, mẫu a⇒a2=1⇒a=2 a2−2a=22−2⋅2=0
Vậy chọn B.
Nhận xét. Cách 2 cho thấy phương án B “ôm” cả a=0 lẫn a=2, nhưng chỉ a=2 thoả — đáp số a2−2a vẫn là 0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: nhẩm “tỉ hệ số bậc cao nhất a2=1” ra a=2 trong một dòng.
Đáp số.B. a2−2a=0 (vì a=2).
Sai lầm thường gặp.Tính được a=2 rồi chọn luôn C (lấy nhầm giá trị a thay cho a2−2a). Chọn D vì cho rằng không biết a có bằng 0 hay không.
🚀 Mở rộng.Nếu n→+∞liman2+bn+12n2+n−1=1 thì a=2, còn b tuỳ ý — số hạng bậc thấp không ảnh hưởng tới giới hạn.
Bài 5.29 (trang 87). Cho un=n(n+2−n+1). Khi đó n→+∞limun bằng A. +∞. B. 0. C. 21. D. 1.
Kiến thức cần nhớ
A−B=A+BA−B.
Nguyên lí kẹp.
🧠 Phân tích tư duy
Thừa số n→+∞ còn hiệu hai căn cùng bậc →0: dạng vô định ∞⋅0. Nhân liên hợp biến hiệu thành phân số có tử hằng, lúc đó cả biểu thức thành dạng ∞∞ cùng bậc. Bẫy: thấy n+2−n+1→0 rồi kết luận ngay un→0.
1Cách 1. Nhân liên hợp rồi chia cho n
Định hướng. Khử hiệu căn, sau đó chia tử và mẫu cho n.
Bài 5 · 5.30★★Trang 87— Tổng cấp số nhân lùi vô hạn có công bội âm
Bài 5.30 (trang 87). Tính tổng S=−32+92−272+…+(−1)n3n2+… A. S=21. B. S=−21. C. S=−3. D. S=3.
Kiến thức cần nhớ
Cấp số nhân lùi vô hạn ∣q∣<1: S=1−qu1.
Tổng riêng Sn=u11−q1−qn.
🧠 Phân tích tư duy
Các số hạng đổi dấu xen kẽ và giảm về trị tuyệt đối theo tỉ số 31: đó là cấp số nhân lùi vô hạn với công bội âm q=−31. Áp S=1−qu1, cẩn thận dấu. Bẫy: lấy q=31 hoặc u1=32.
Bài 6 · 5.31★Trang 87— Liên hệ giới hạn một bên và giới hạn
Bài 5.31 (trang 87). Cho hàm số f(x) thoả mãn x→1+limf(x)=3 và x→1−limf(x)=−3. Khẳng định đúng là A. x→1limf(x)=3. B. x→1limf(x)=0. C. Không tồn tại x→1limf(x). D. x→1limf(x)=−3.
Kiến thức cần nhớ
x→x0limf(x)=L⇔x→x0+limf(x)=x→x0−limf(x)=L.
🧠 Phân tích tư duy
Giới hạn tại x0 tồn tại khi và chỉ khi hai giới hạn một bên bằng nhau. Ở đây 3=−3 nên kết luận ngay. Bẫy: lấy trung bình cộng hai giới hạn một bên ra 0.
1Cách 1. So sánh hai giới hạn một bên
Định hướng. Áp điều kiện cần và đủ để giới hạn tồn tại.
x→1+limf(x)=3=−3=x→1−limf(x) ⇒x→1limf(x) không tồn tại
Vậy chọn C.
2Cách 2. Loại trừ từng phương án
Định hướng. Nếu giới hạn bằng L thì cả hai giới hạn một bên đều bằng L.
A: cần x→1−limf(x)=3 — trái giả thiết D: cần x→1+limf(x)=−3 — trái giả thiết B: cần cả hai bằng 0 — trái giả thiết
Vậy chỉ còn C.
3Cách 3. Minh hoạ bằng hàm cụ thể và dãy số
Định hướng. Chọn một hàm thoả giả thiết và hai dãy tiến về 1 từ hai phía.
f(x)=3 khi x>1, f(x)=−3 khi x<1 xn=1+n1: f(xn)=3; yn=1−n1: f(yn)=−3 hai dãy cùng tiến về 1 mà f(xn), f(yn) có giới hạn khác nhau
Vậy giới hạn tại 1 không tồn tại; chọn C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng so sánh 3=−3.
Đáp số.C. Không tồn tại x→1limf(x).
Sai lầm thường gặp.Chọn B vì lấy trung bình 23+(−3)=0 — giới hạn không phải trung bình của hai giới hạn một bên.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi thành x→1−limf(x)=m thì giới hạn tại 1 tồn tại khi và chỉ khi m=3 (xem bài 5.32).
Bài 7 · 5.32★Trang 88— Tìm tham số để giới hạn tồn tại
Bài 5.32 (trang 88). Cho hàm số f(x) thoả mãn x→1+limf(x)=2 và x→1−limf(x)=m+1. Biết giới hạn của f(x) khi x→1 tồn tại. Giá trị của m là A. m=1. B. m=−1. C. m=3. D. Không tồn tại m.
Kiến thức cần nhớ
x→x0limf(x) tồn tại ⇔x→x0+limf(x)=x→x0−limf(x).
🧠 Phân tích tư duy
Giới hạn tồn tại buộc hai giới hạn một bên bằng nhau, cho ngay phương trình bậc nhất theo m. Bẫy: giải nhầm m+1=2 thành m=3.
1Cách 1. Cho hai giới hạn một bên bằng nhau
Định hướng. Lập phương trình theo m.
m+1=2⇔m=1
Vậym=1. Chọn A.
2Cách 2. Thử từng phương án
Định hướng. Thay m vào, xem giới hạn trái có bằng 2 không.
m=1: m+1=2 — thoả m=−1: m+1=0=2 m=3: m+1=4=2
Vậy chọn A.
3Cách 3. Minh hoạ bằng đồ thị
Định hướng. Lấy hàm f(x)=2 khi x>1, f(x)=m+1 khi x<1: đồ thị là hai tia nằm ngang.
hai tia phải cùng độ cao khi tiến tới x=1 m+1=2⇒m=1
Vậym=1; chọn A.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một phương trình bậc nhất.
Đáp số.A. m=1.
Sai lầm thường gặp.Giải m+1=2 thành m=2+1=3 (chuyển vế sai dấu) nên chọn C.
🚀 Mở rộng.Nếu thêm điều kiện f(1)=m2 và yêu cầu f liên tục tại 1 thì cần m=1 và m2=2 — vô lí, nên không tồn tại m.
Bài 8 · 5.33★★Trang 88— Tìm tham số để hàm nhiều công thức có giới hạn
Bài 5.33 (trang 88). Biết hàm số f(x)={x2+a2x+bkhi x≤1khi x>1 có giới hạn khi x→1. Giá trị của a−b bằng A. −1. B. 0. C. 1. D. 3.
Kiến thức cần nhớ
Giới hạn tồn tại ⇔ hai giới hạn một bên bằng nhau.
Đa thức: x→x0limP(x)=P(x0).
🧠 Phân tích tư duy
Điểm nối là x=1, mỗi nhánh là đa thức nên giới hạn một bên tính bằng cách thay số. Có giới hạn khi hai giới hạn một bên bằng nhau, cho một hệ thức giữa a và b — đủ để tính a−b dù không tìm được riêng a, b. Bẫy: cố tìm riêng a và b.
1Cách 1. Hai giới hạn một bên bằng nhau
Định hướng. Tính giới hạn trái (nhánh x2+a) và phải (nhánh 2x+b).
x→1−limf(x)=1+a; x→1+limf(x)=2+b 1+a=2+b⇔a−b=1
Vậya−b=1. Chọn C.
2Cách 2. Đồ thị hai nhánh gặp nhau
Định hướng. Parabol y=x2+a (bên trái) và đường thẳng y=2x+b (bên phải) phải cùng “đến” một điểm khi x→1.
parabol cho điểm (1;1+a), đường thẳng cho điểm (1;2+b) trùng nhau ⇔1+a=2+b⇔a−b=1
Vậy chọn C.
3Cách 3. Dùng dãy từ hai phía
Định hướng. Lấy xn=1−n1 và yn=1+n1; giới hạn tồn tại thì f(xn) và f(yn) cùng giới hạn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thay x=1 vào hai nhánh, cho bằng nhau.
Đáp số.C. a−b=1.
Sai lầm thường gặp.Tính nhánh phải là 2+b nhưng viết thành 1+a=2b hoặc lấy a−b=−1 (chuyển vế sai) nên chọn A.
🚀 Mở rộng.Nếu yêu cầu thêm f liên tục tại 1 thì vẫn chỉ cần a−b=1 (vì f(1)=1+a trùng giới hạn trái); nếu nhánh trái là x<1 và f(1)=c thì cần thêm c=1+a.
Bài 9 · 5.34★Trang 88— Giới hạn một bên dạng 00 chứa căn
Bài 5.34 (trang 88). Giới hạn x→1+limx−1x−1 là A. +∞. B. Không tồn tại. C. 2. D. 0.
Kiến thức cần nhớ
A=(A)2 với A≥0.
x→1+limx−1=0.
🧠 Phân tích tư duy
Dạng 00, nhưng với x>1 có ngay x−1=(x−1)2, nên giản ước được. Bẫy: thấy mẫu dần về 0 rồi chọn +∞.
1Cách 1. Giản ước
Định hướng. Viết tử thành bình phương của mẫu.
x>1: x−1x−1=x−1(x−1)2=x−1 x→1+limx−1=0
Vậy giới hạn bằng 0. Chọn D.
2Cách 2. Đổi biến t=x−1
Định hướng. Khi x→1+ thì t→0+ và x−1=t2.
x−1x−1=tt2=t→0
Vậy chọn D.
3Cách 3. Máy tính cầm tay
Định hướng. CALC tại x sát 1 về bên phải.
x=1,0001: ≈0,01 x=1,000001: ≈0,001
Vậy giá trị về 0; chọn D.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: giản ước còn x−1, thay số.
Đáp số.D. Giới hạn bằng 0.
Sai lầm thường gặp.Thấy mẫu →0 nên chọn A, quên rằng tử cũng →0 và còn nhanh hơn mẫu. Chọn B vì nghĩ tại x=1 biểu thức vô nghĩa — giới hạn không cần hàm xác định tại điểm đó.
🚀 Mở rộng.So sánh: x→1+limx−1x−1=+∞ — đảo tử và mẫu thì kết quả đổi hẳn.
Bài 10 · 5.35★★Trang 88— Giới hạn hàm chứa trị tuyệt đối — xét hai phía
Bài 5.35 (trang 88). Cho f(x)=∣x∣x2−x. Khi đó, giới hạn x→0limf(x) là A. 0. B. −1. C. 1. D. Không tồn tại.
Kiến thức cần nhớ
∣x∣=x khi x>0, ∣x∣=−x khi x<0.
Giới hạn tồn tại ⇔ hai giới hạn một bên bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Có ∣x∣ và x→0 theo cả hai phía nên phải tính riêng giới hạn trái, phải. Rút gọn xong mỗi phía ra một số khác nhau. Bẫy: bỏ trị tuyệt đối như x thường rồi chọn −1.
Bài 12 · 5.37★★★Trang 88— Tính liên tục của hàm nhiều công thức trên khoảng, đoạn
Bài 5.37 (trang 88). Cho hàm số f(x)={21−xkhi −1<x≤1khi x≤−1 hay x>1. Mệnh đề đúng là A. Hàm số f(x) liên tục trên [−1;1]. B. Hàm số f(x) liên tục trên (−1;1]. C. Hàm số f(x) liên tục trên [−1;1). D. Hàm số f(x) liên tục trên R.
Kiến thức cần nhớ
f liên tục trên [a;b] nếu liên tục trên (a;b) và x→a+limf(x)=f(a), x→b−limf(x)=f(b).
f liên tục tại x0⇔ hai giới hạn một bên bằng f(x0).
🧠 Phân tích tư duy
Có hai điểm nối x=−1 và x=1; phải tính giá trị hàm và hai giới hạn một bên tại mỗi điểm. Sau đó đối chiếu với định nghĩa liên tục trên đoạn/nửa khoảng: chỉ cần liên tục bên phải tại đầu mút trái và liên tục bên trái tại đầu mút phải. Bẫy: đòi liên tục “hai phía” tại đầu mút của đoạn.
1Cách 1. Xét hai điểm nối rồi đối chiếu định nghĩa
Định hướng. Tính f và giới hạn một bên tại −1 và 1.
tại −1: f(−1)=1−(−1)=2; x→−1−lim(1−x)=2; x→−1+lim2=2⇒ liên tục tại −1 tại 1: f(1)=2; x→1−lim2=2=f(1); x→1+lim(1−x)=0=f(1)⇒ gián đoạn tại 1 nhưng liên tục bên trái tại 1 trên (−1;1): f=2 liên tục ⇒f liên tục trên [−1;1], (−1;1], [−1;1); không liên tục trên R
Vậy theo đúng định nghĩa SGK, A, B, C cùng đúng, D sai. Đáp án sách chọn C (bản mạnh nhất đúng là A).
2Cách 2. Đọc đồ thị
Định hướng. Vẽ đồ thị ba mảnh, xem chỗ bị đứt.
x≤−1: tia y=1−x kết thúc tại (−1;2) −1<x≤1: đoạn nằm ngang y=2 nối liền từ (−1;2) tới (1;2) (điểm (1;2) được tô đặc) x>1: tia y=1−x bắt đầu từ điểm rỗng (1;0) — đồ thị đứt tại x=1 trên đoạn [−1;1] phần đồ thị là đoạn liền từ (−1;2) tới (1;2)
Vậy D sai; A (và cả B, C) đúng theo định nghĩa. Sách chọn C.
3Cách 3. Loại trừ theo điểm gián đoạn
Định hướng. Chỉ có một điểm gián đoạn là x=1 và gián đoạn “từ bên phải”.
D chứa x=1 ở bên trong (có cả hai phía) ⇒ D sai A, B có x=1 là đầu mút phải: chỉ cần x→1−limf(x)=f(1)=2 — thoả C không chứa x=1, trên [−1;1) hàm liên tục — thoả
Vậy phương án chắc chắn đúng mà sách chọn là C; theo định nghĩa thì A, B cũng đúng.
Nhận xét. Đề có nhiều hơn một phương án đúng theo định nghĩa liên tục trên đoạn của SGK; khi làm bài theo sách, chọn C như đáp án in sẵn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tính đủ ba giá trị tại x=1 là thấy gián đoạn chỉ từ bên phải — loại D ngay.
Đáp số.Theo định nghĩa SGK: A, B, C cùng đúng, D sai (f gián đoạn tại x=1). Đáp án sách (vietjack, loigiaihay): C.
Sai lầm thường gặp.Nghĩ rằng gián đoạn tại x=1 thì mọi đoạn chứa 1 đều “không liên tục” — sai, tại đầu mút phải chỉ xét giới hạn bên trái. Lỗi ngược lại: chọn D vì chỉ kiểm tra tại x=−1. (Đề sách có lỗi: A và B cũng đúng theo định nghĩa.)
🚀 Mở rộng.Muốn câu hỏi chỉ có đúng một đáp án C, có thể sửa nhánh giữa thành “−1<x<1” và cho f(1)=0: khi đó f không liên tục bên trái tại 1 nên A, B sai.
Bài 13 · 5.38★★Trang 88— Tìm tham số để hàm số liên tục trên R
Bài 5.38 (trang 88). Xét hàm số f(x)=⎩⎨⎧x+1x2+3x+2mkhi x=−1khi x=−1 với m là tham số. Hàm số f(x) liên tục trên R khi A. m=0. B. m=3. C. m=−1. D. m=1.
Kiến thức cần nhớ
f liên tục tại x0⇔x→x0limf(x)=f(x0).
Tam thức ax2+bx+c có a−b+c=0 thì có nghiệm x=−1.
🧠 Phân tích tư duy
Với x=−1 hàm là phân thức xác định nên liên tục; chỉ còn điểm x=−1. Giới hạn tại −1 có dạng 00, tử có nghiệm −1 nên phân tích được nhân tử (x+1). Bẫy: thay x=−1 vào x+3 (nhầm nhân tử) ra m=2.
1Cách 1. Phân tích nhân tử, cho giới hạn bằng m
Định hướng. Tính x→−1limf(x).
x2+3x+2: Δ=9−8=1, nghiệm x=2−3±1, tức x=−1; x=−2 x2+3x+2=x2+x+2x+2=x(x+1)+2(x+1)=(x+1)(x+2) x→−1limf(x)=x→−1lim(x+2)=1 liên tục tại −1⇔m=1; với x=−1 hàm luôn liên tục
Vậym=1. Chọn D.
2Cách 2. Đổi biến x=−1+h
Định hướng. Dời điểm −1 về 0.
x2+3x+2=(h−1)2+3(h−1)+2=h2+h hh2+h=h+1→1 khi h→0 m=1
Vậy chọn D.
3Cách 3. Đồ thị
Định hướng. Khi x=−1, f(x)=x+2: đồ thị là đường thẳng khuyết điểm (−1;1).
lấp đúng lỗ khuyết ⇔(−1;m)≡(−1;1)
Vậym=1; chọn D.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhẩm a−b+c=1−3+2=0 nên tử có nhân tử x+1, còn lại x+2, thay x=−1.
Đáp số.D. m=1.
Sai lầm thường gặp.Thay x=−1 vào tử được 0 nên chọn m=0 (A). Phân tích nhầm thành (x−1)(x−2) hoặc (x+1)(x+3) rồi ra m=3 hoặc m=2.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: x−x1(x−x1)(x−x2) bổ sung giá trị x1−x2 tại x1; ở đây −1−(−2)=1.
Bài 15 · 5.40★★Trang 89— Chứng minh phương trình có nghiệm bằng tính liên tục
Bài 5.40 (trang 89). Cho phương trình x7+x5=1. Mệnh đề đúng là A. Phương trình có nghiệm âm. B. Phương trình có nghiệm trong khoảng (0;1). C. Phương trình có nghiệm trong khoảng (1;2). D. Phương trình vô nghiệm.
Kiến thức cần nhớ
Nếu g liên tục trên [a;b] và g(a)g(b)<0 thì g(x)=0 có ít nhất một nghiệm trong (a;b).
Đa thức liên tục trên R.
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình bậc bảy không giải được trực tiếp, nhưng hỏi “có nghiệm trong khoảng nào” — dấu hiệu dùng định lí giá trị trung gian: tìm hai đầu mút làm hàm đổi dấu. Bẫy: tính g(1)=1 nhầm thành 0.
1Cách 1. Định lí giá trị trung gian trên [0;1]
Định hướng. Xét g(x)=x7+x5−1.
g liên tục trên [0;1] g(0)=−1<0; g(1)=1+1−1=1>0 g(0)g(1)=−1<0
Vậy phương trình có nghiệm trong (0;1). Chọn B.
2Cách 2. Loại trừ bằng đánh giá dấu
Định hướng. Chỉ ra các phương án A, C, D sai.
x≤0: x7+x5=x5(x2+1)≤0<1⇒ không có nghiệm âm (A sai) x≥1: x7+x5≥1+1=2>1⇒ không có nghiệm trong (1;2) (C sai) D sai theo Cách 1
Vậy chọn B.
3Cách 3. Tính đơn điệu và máy tính
Định hướng.g(x)=x7+x5−1 là tổng các hàm đồng biến nên có đúng một nghiệm; dò nghiệm bằng máy.
x7, x5 đồng biến trên R⇒g đồng biến, có nhiều nhất một nghiệm SOLVE: x≈0,8899∈(0;1)
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x≈0,89 thuộc (0;1); chọn B.
Nhận xét. Cách 2 và Cách 3 cho biết thêm: nghiệm là duy nhất và nằm trong (0;1).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hai giá trị g(0), g(1) trái dấu là đủ.
Đáp số.B. Phương trình có nghiệm trong khoảng (0;1).
Sai lầm thường gặp.Xét g(x)=x7+x5 (quên chuyển 1 sang) rồi thấy g(0)=0 và chọn sai. Tính g(1)=0 nên tưởng x=1 là nghiệm.
🚀 Mở rộng.Chứng minh x7+x5=1 có nghiệm trong (21;1): g(21)=1281+321−1<0.
Bài 16 · 5.41★★Trang 89— Giới hạn dãy bằng nguyên lí kẹp
Bài 5.41 (trang 89). Cho dãy số (un) thoả mãn ∣un∣≤1. Tính n→+∞limn+1un.
Kiến thức cần nhớ
Nếu ∣un∣≤vn và limvn=0 thì limun=0.
Dãy bị chặn nhân dãy có giới hạn 0 thì có giới hạn 0.
🧠 Phân tích tư duy
Không biết un cụ thể, chỉ biết bị chặn; mẫu n+1→+∞. Tích “bị chặn nhân vô cùng bé” — dấu hiệu dùng kẹp. Bẫy: viết limun trong khi un có thể không có giới hạn.
Bài 17 · 5.42★★★Trang 89— Giới hạn dãy chứa tổng cấp số cộng dưới căn
Bài 5.42 (trang 89). Tìm giới hạn của dãy số (un) với un=2n2+3n1+2+…+n.
Kiến thức cần nhớ
1+2+…+n=2n(n+1).
Chia tử, mẫu cho lũy thừa cao nhất.
Nguyên lí kẹp.
🧠 Phân tích tư duy
Dưới căn là tổng cấp số cộng nên phải rút gọn thành 2n(n+1) trước. Khi đó tử có “bậc” n⋅n=n2, bằng bậc mẫu: giới hạn hữu hạn khác 0. Bẫy: đưa n ra khỏi căn sai (được n thay vì n2 dưới căn).
1Cách 1. Rút gọn tổng rồi chia cho n2
Định hướng. Thay tổng bằng công thức, đưa n vào căn.
Bài 18 · 5.43★★Trang 89— Đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn ra phân số
Bài 5.43 (trang 89). Viết các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau dưới dạng phân số: a) −0,(31); b) 2,(121).
Kiến thức cần nhớ
0,(a1…ak)=10k−1a1…ak.
Tổng cấp số nhân lùi vô hạn S=1−qu1.
🧠 Phân tích tư duy
Phần tuần hoàn là tổng cấp số nhân lùi vô hạn công bội 10−k (k là số chữ số của chu kì). Câu a có dấu âm đứng trước toàn bộ số. Bẫy: đặt dấu âm chỉ cho phần nguyên, hoặc chu kì 121 tưởng là 12.
1Cách 1. Tổng cấp số nhân lùi vô hạn
Định hướng. Viết phần tuần hoàn thành tổng lùi vô hạn.
a) 0,(31)=10031+100231+…=1−100110031=9931⇒−0,(31)=−9931
b) 2,(121)=2+1000121+10002121+…=2+1−100011000121=2+999121=9992119
Vậy a) −9931; b) 9992119.
2Cách 2. Nhân với 10k rồi trừ
Định hướng. Hai số có cùng phần đuôi tuần hoàn thì hiệu là số nguyên.
a) x=0,3131…; 100x=31,3131… 99x=31⇒x=9931⇒−0,(31)=−9931
b) y=2,121121…; 1000y=2121,121121… 999y=2119⇒y=9992119
Vậy a) −9931; b) 9992119.
3Cách 3. Quy tắc chu kì chia 99…9 và thử lại
Định hướng. Áp quy tắc, kiểm tra tối giản và chia ngược.
a) −9931; 31 nguyên tố, không chia hết 99 — tối giản; 31:99=0,3131…
b) 2+999121=9992⋅999+121=9992119; 999=33⋅37, 2119 không chia hết cho 3 và 37 — tối giản 2119:999=2,121121…
Vậy a) −9931; b) 9992119.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 (đúng kiến thức chương giới hạn), kiểm tra nhanh bằng Cách 3.
Đáp số.a) −0,(31)=−9931; b) 2,(121)=9992119.
Sai lầm thường gặp.Câu a: viết −0,(31)=100−31⋅… rồi đổi dấu công bội. Câu b: tách chu kì là 12 nên ra 2+9912 — sai, chu kì là 121 (ba chữ số).
🚀 Mở rộng.Kiểm tra lại bằng phép cộng: 0,(31)+0,(68)=0,(99)=1, tức 9931+9968=1 — minh hoạ thú vị cho 0,(9)=1.
Bài 19 · 5.44★★★Trang 89— Cấp số nhân lùi vô hạn trong bài toán hình học
Bài 5.44 (trang 89). Cho hình vuông H1 có cạnh bằng a. Chia mỗi cạnh của hình vuông này thành bốn phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để có hình vuông H2. Lặp lại cách làm như trên với hình vuông H2 để được hình vuông H3. Tiếp tục quá trình trên ta nhận được dãy hình vuông H1, H2, H3, …, Hn, … Gọi sn là diện tích của hình vuông Hn. a) Tính sn. b) Tính tổng T=s1+s2+…+sn+…
Kiến thức cần nhớ
Định lí Pythagore.
Cấp số nhân: sn=s1qn−1.
Tổng lùi vô hạn: T=1−qs1, ∣q∣<1.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi lần lặp, hình vuông mới được dựng theo cùng một quy tắc nên diện tích nhân với cùng một tỉ số: (sn) là cấp số nhân. Chỉ cần tính tỉ số s1s2 bằng Pythagore hoặc bằng cách trừ bốn tam giác góc. Bẫy: cho rằng cạnh mới bằng 43 cạnh cũ.
1Cách 1. Pythagore tính cạnh H2
Định hướng. Mỗi đỉnh H2 chia cạnh H1 thành hai đoạn 4a và 43a; cạnh H2 là cạnh huyền.
a) cạnh H2: a2=(4a)2+(43a)2=1610a2=4a10 s2=a22=1610a2=85a2=85s1 tương tự sk+1=85sk⇒sn=a2(85)n−1
b) (sn) là cấp số nhân lùi vô hạn s1=a2, q=85 T=1−85a2=38a2
Vậy a) sn=a2(85)n−1; b) T=38a2.
2Cách 2. Diện tích bù trừ bốn tam giác góc
Định hướng.H2 bằng H1 bỏ đi bốn tam giác vuông bằng nhau ở bốn góc.
a) mỗi tam giác góc có hai cạnh góc vuông 4a, 43a s2=a2−4⋅21⋅4a⋅43a=a2−83a2=85a2 ⇒sn=(85)n−1a2
b) T=a2[1+85+(85)2+…]=a2⋅1−851=38a2
Vậy a) sn=(85)n−1a2; b) T=38a2.
3Cách 3. Tổng riêng rồi lấy giới hạn
Định hướng. Tính Tn=s1+…+sn bằng công thức tổng n số hạng, sau đó cho n→+∞.
Bài 20 · 5.45★★Trang 89— Tìm tham số từ giới hạn tại vô cực
Bài 5.45 (trang 89). Tìm a là số thực thoả mãn x→+∞lim(x2+2x+32x2+1+a2+3a)=0.
Kiến thức cần nhớ
Tử, mẫu cùng bậc: giới hạn tại vô cực bằng tỉ hệ số bậc cao nhất.
lim(f(x)+c)=limf(x)+c.
Phương trình bậc hai: công thức nghiệm và tách nhân tử.
🧠 Phân tích tư duy
a2+3a là hằng số nên giới hạn bằng giới hạn của phân thức cộng hằng số đó. Phân thức cùng bậc hai ở tử và mẫu có giới hạn 2. Còn lại là phương trình bậc hai theo a. Bẫy: quên rằng có hai giá trị a.
1Cách 1. Chia cho x2
Định hướng. Tính giới hạn của phân thức rồi lập phương trình theo a.
Bài 21 · 5.46★★★Trang 89— Giới hạn tại vô cực: phân thức, tích, dạng ∞−∞ căn bậc ba
Bài 5.46 (trang 89). Tính các giới hạn sau: a) x→−∞lim5x3+x+7x(x+1)(2x−1); b) x→−∞lim(x3−1)(2−x5); c) x→+∞lim(3x3+x2+1−x).
Kiến thức cần nhớ
A−B=A2+AB+B2A3−B3.
Giới hạn của tích khi một thừa số ra vô cực, thừa số kia có dấu xác định.
Đa thức tại vô cực cùng dấu với số hạng bậc cao nhất.
🧠 Phân tích tư duy
a) Tử, mẫu cùng bậc ba — tỉ hệ số. b) Tích hai thừa số: tìm dấu của từng thừa số khi x→−∞, hoặc số hạng bậc cao nhất −x8. c) Dạng ∞−∞ với căn bậc ba: nhân liên hợp bậc ba theo A3−B3=(A−B)(A2+AB+B2). Bẫy câu b: x3→−∞ và −x5→+∞, dấu dễ lẫn.
1Cách 1. Chia lũy thừa cao nhất; xét dấu từng thừa số; liên hợp bậc ba
Định hướng. Mỗi câu một công cụ chuẩn.
a) 5x3+x+7x(x+1)(2x−1)=5+x21+x371⋅(1+x1)(2−x1)→52
b) x→−∞lim(x3−1)=−∞; x→−∞lim(2−x5)=+∞ ⇒x→−∞lim(x3−1)(2−x5)=−∞
c) đặt A=3x3+x2+1: A−x=A2+Ax+x2A3−x3=A2+Ax+x2x2+1 xA=31+x1+x31→1⇒A2+Ax+x2x2+1=(xA)2+xA+11+x21→31
Vậy a) 52; b) −∞; c) 31.
2Cách 2. Đặt số hạng bậc cao nhất ra ngoài / đổi biến t=x1
Định hướng. Tách phần “chính” khỏi phần dần về hằng số.
a) tử =2x3+x2−x, mẫu =5x3+x+7: cùng bậc 3, hệ số 2 và 5⇒52
b) (x3−1)(2−x5)=−x8(1−x31)(1−x52); −x8→−∞, ngoặc →1⇒−∞
c) t=x1→0+: 3x3+x2+1−x=t31+t+t3−1 B=31+t+t3: tB−1=t(B2+B+1)B3−1=B2+B+11+t2→31
Vậy a) 52; b) −∞; c) 31.
3Cách 3. Kiểm tra bằng máy tính cầm tay
Định hướng. CALC tại x có trị tuyệt đối rất lớn.
a) x=−105: ≈0,399998
b) x=−10: (−1001)⋅100002≈−1,0⋅108, càng về −∞ càng âm lớn
c) x=103: ≈0,33322; x=105: ≈0,333332
Vậy khớp: a) 52; b) −∞; c) 31.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 cho a, b (nhìn số hạng bậc cao nhất) và Cách 1 cho c (liên hợp bậc ba chuẩn khuôn).
Đáp số.a) 52; b) −∞; c) 31.
Sai lầm thường gặp.Câu b: cho rằng “âm nhân dương ra dương” nhưng xác định sai dấu của 2−x5 (khi x→−∞ thì −x5→+∞), kết luận +∞. Câu c: nhân liên hợp kiểu căn bậc hai (A+x) — không khử được căn bậc ba.
Bài 22 · 5.47★★Trang 90— Giới hạn tích nhiều thừa số tại vô cực
Bài 5.47 (trang 90). Tính x→−∞lim(1−x)(1−2x)…(1−2018x).
Kiến thức cần nhớ
Tích các hàm cùng có giới hạn +∞ thì có giới hạn +∞.
Đa thức tại vô cực cùng dấu với số hạng bậc cao nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Có 2018 thừa số, mỗi thừa số 1−kx với k>0; khi x→−∞ thì −kx→+∞ nên mọi thừa số đều dương và ra +∞. Không cần khai triển. Bẫy: đếm dấu sai khi viết số hạng bậc cao nhất (−1)20182018!x2018.
1Cách 1. Mỗi thừa số dần tới +∞
Định hướng. Xét giới hạn từng thừa số.
k=1,2,…,2018: x→−∞lim(1−kx)=+∞ tích của 2018 hàm cùng ra +∞
Bài 23 · 5.48★★★Trang 90— Giới hạn vô cực dựa vào x→0limxsinx=1
Bài 5.48 (trang 90). Biết x→0limxsinx=1. Hãy tính: a) x→0limx3sinx; b) x→0+limx2sinx; c) x→0−limx2sinx.
Kiến thức cần nhớ
x→0limxsinx=1.
x→0limx21=+∞; x→0±limx1=±∞.
Nếu limf=L>0 và limg=±∞ thì limfg=±∞.
🧠 Phân tích tư duy
Tách mỗi biểu thức thành xsinx nhân phần còn lại x21 hoặc x1. Phần đầu dần về 1, phần sau ra vô cực — dấu phụ thuộc phía tiến tới 0. Bẫy: câu a cũng tách hai phía nhưng x21>0 cả hai phía nên có giới hạn.
1Cách 1. Tách thừa số xsinx
Định hướng. Viết thành tích của một thừa số dần về 1 và một thừa số ra vô cực.
a) x3sinx=xsinx⋅x21; xsinx→1>0, x21→+∞⇒+∞
b) x2sinx=xsinx⋅x1; x→0+limx1=+∞⇒+∞
c) x→0−limx1=−∞⇒x→0−limx2sinx=−∞
Vậy a) +∞; b) +∞; c) −∞.
2Cách 2. So sánh (chặn dưới/chặn trên)
Định hướng. Vì xsinx→1 nên gần 0 có xsinx>21; dùng bất đẳng thức này để so sánh.
a) 0<∣x∣<δ: x3sinx>2x21→+∞
b) 0<x<δ: x2sinx>2x1→+∞
c) −δ<x<0: x2sinx=xsinx⋅x1<2x1→−∞
Vậy a) +∞; b) +∞; c) −∞.
3Cách 3. Bảng giá trị
Định hướng. CALC tại x sát 0 (chế độ radian).
a) x=±0,01: ≈9999,8
b) x=0,01: ≈99,998; x=0,001: ≈999,9998
c) x=−0,01: ≈−99,998
Vậy khớp: a) +∞; b) +∞; c) −∞.
Nhận xét. Hệ quả: x→0limx2sinx không tồn tại (hai phía khác nhau), còn x→0limx3sinx=+∞ tồn tại theo nghĩa vô cực.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tách xsinx là thấy ngay, chỉ cần để ý dấu của x1.
Đáp số.a) +∞; b) +∞; c) −∞.
Sai lầm thường gặp.Câu c: quên x<0 nên ra +∞. Câu a: viết x3sinx→x21 rồi “thay x=0” ra 01 và kết luận không tồn tại. Máy tính để đơn vị góc là độ (D) cho kết quả sai hẳn.
🚀 Mở rộng.Tính x→0limxsin3x=3 bằng cách viết 3xsin3x⋅3.
Bài 24 · 5.49★★Trang 90— Giới hạn bằng nguyên lí kẹp (hàm dao động)
Bài 5.49 (trang 90). Tính x→0limxsinx1.
Kiến thức cần nhớ
∣sint∣≤1 với mọi t.
Nguyên lí kẹp cho giới hạn hàm số.
Nếu với mọi dãy xn→x0(xn=x0) có f(xn)→L thì x→x0limf(x)=L.
🧠 Phân tích tư duy
sinx1 dao động giữa −1 và 1, không có giới hạn tại 0, nhưng bị nhân với x→0. Đây là dạng “bị chặn nhân vô cùng bé”, dùng kẹp. Bẫy: nhầm với x→0limxsinx=1 nên đoán 1.
Bài 25 · 5.50★★★Trang 90— Bổ sung giá trị để hàm liên tục — kiểm tra tập xác định
Bài 5.50 (trang 90). Cho hàm số f(x)=xx−1−1−x. Phải bổ sung thêm giá trị f(0) bằng bao nhiêu để hàm số f(x) liên tục tại x=0?
Kiến thức cần nhớ
Liên tục tại x0 đòi hỏi f xác định trên một khoảng chứa x0 và x→x0limf(x)=f(x0).
A xác định khi A≥0.
🧠 Phân tích tư duy
Trước khi tính giới hạn phải tìm tập xác định: x−1 cần x≥1, 1−x cần x≤1, nên hàm chỉ xác định tại đúng một điểm x=1. Không có khoảng nào quanh 0 để nói tới giới hạn hay liên tục. Bẫy: nhân liên hợp máy móc như bài x1+x−1−x rồi ra f(0)=1.
1Cách 1. Tìm tập xác định
Định hướng. Giải hệ điều kiện của hai căn và mẫu.
⎩⎨⎧x−1≥01−x≥0x=0⇔⎩⎨⎧x≥1x≤1x=0⇔x=1 D={1}: không có khoảng nào chứa 0 mà f xác định
Vậy không có giá trị f(0) nào làm f liên tục tại x=0.
2Cách 2. Giới hạn tại 0 không có nghĩa
Định hướng. Muốn tính x→0limf(x) cần các dãy xn→0 nằm trong tập xác định.
mọi xn∈D đều bằng 1 không có dãy xn∈D, xn→0⇒x→0limf(x) không tồn tại
Vậy không thể chọn f(0) để x→0limf(x)=f(0); không có giá trị nào.
3Cách 3. Phản chứng với một điểm cụ thể
Định hướng. Giả sử bổ sung f(0)=c mà f liên tục tại 0; khi đó f phải xác định trên một khoảng (−δ;δ).
lấy x=2δ∈(0;1) (chọn δ<1): 2δ−1 vô nghĩa vì 2δ−1<0 ⇒f không xác định tại 2δ: mâu thuẫn
Vậy không tồn tại giá trị f(0) thoả mãn.
Nhận xét. Đề sách có thể in nhầm; với f(x)=x1+x−1−x thì f(x)=1+x+1−x2→1 và cần bổ sung f(0)=1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tìm tập xác định trước tiên — bài này chỉ cần đúng bước đó.
Đáp số.Không có giá trị f(0) nào thoả mãn, vì f chỉ xác định tại x=1 (tập xác định D={1}).
Sai lầm thường gặp.Nhân liên hợp: f(x)=x(x−1+1−x)(x−1)−(1−x)=x(…)2(x−1) rồi “tính” giới hạn — mọi phép biến đổi đều vô nghĩa vì hàm không xác định gần 0.
🚀 Mở rộng.Với g(x)=x1+x−1−x (khả năng đề muốn hỏi) thì phải bổ sung g(0)=1.
Bài 26 · 5.51★★★Trang 90— Điều kiện liên tục trong định lí giá trị trung gian
Bài 5.51 (trang 90). Cho hàm số f(x)=⎩⎨⎧x12khi x=0khi x=0. a) Chứng minh rằng f(−1)⋅f(1)<0. b) Chứng minh rằng phương trình f(x)=0 không có nghiệm thuộc khoảng (−1;1). c) Có kết luận gì về tính liên tục của hàm số f(x) trên đoạn [−1;1]?
Kiến thức cần nhớ
Nếu f liên tục trên [a;b] và f(a)f(b)<0 thì f(x)=0 có nghiệm trong (a;b).
x→0+limx1=+∞.
🧠 Phân tích tư duy
Bài dựng sẵn một “phản ví dụ”: hàm đổi dấu trên [−1;1] nhưng không có nghiệm. Nếu f liên tục trên đoạn thì định lí giá trị trung gian bắt buộc có nghiệm, nên f không thể liên tục. Bẫy: áp định lí giá trị trung gian mà không kiểm tra tính liên tục.
1Cách 1. Tính trực tiếp từng ý
Định hướng. a), b) thay số; c) xét giới hạn tại 0.
a) f(−1)=−1, f(1)=1⇒f(−1)f(1)=−1<0
b) x=0: f(x)=x1=0; x=0: f(0)=2=0 ⇒f(x)=0 vô nghiệm trên (−1;1)
c) x→0+limf(x)=+∞⇒f không có giới hạn hữu hạn tại 0⇒f gián đoạn tại 0∈[−1;1]
Vậy a), b) đã chứng minh; c) f không liên tục trên [−1;1] (gián đoạn tại x=0).
2Cách 2. Phản chứng bằng định lí giá trị trung gian (ý c)
Định hướng. Dùng a), b) để suy ra c) mà không cần tính giới hạn.
giả sử f liên tục trên [−1;1] theo a): f(−1)f(1)<0⇒f(x)=0 có nghiệm trong (−1;1) trái với b)
Vậyf không liên tục trên [−1;1].
3Cách 3. Đồ thị
Định hướng. Vẽ đồ thị: hai nhánh hypebol y=x1 và điểm (0;2).
nhánh trái nằm dưới trục hoành, nhánh phải nằm trên trục hoành không nhánh nào cắt trục hoành; điểm (0;2) cũng không đồ thị bị đứt tại x=0 nên “đi từ dưới lên trên” mà không cắt Ox
Vậy đồ thị đứt tại 0: f gián đoạn tại 0, không liên tục trên [−1;1].
Nhận xét. Bài cho thấy giả thiết “liên tục” trong định lí giá trị trung gian là không thể bỏ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi: a), b) theo Cách 1; ý c trình bày theo Cách 2 — gọn và cho thấy hiểu bản chất định lí.
Đáp số.a) f(−1)f(1)=−1<0; b) f(x)=0 với mọi x∈(−1;1); c) f không liên tục trên [−1;1] (gián đoạn tại x=0).
Sai lầm thường gặp.Kết luận ý b sai (“có nghiệm”) vì áp định lí giá trị trung gian từ ý a mà không kiểm tra tính liên tục. Quên kiểm tra riêng x=0 trong ý b.
🚀 Mở rộng.Hàm g(x)=x khi x=0, g(0)=2 cũng đổi dấu trên [−1;1], gián đoạn tại 0 nhưng vẫn không có nghiệm — thử giải thích.
Bài 27 · 5.52★★★Trang 90— Lập hàm nhiều công thức từ bài toán thực tế và xét tính liên tục
Bài 5.52 (trang 90). Một điểm dịch vụ trông giữ xe ô tô thu phí 30 nghìn đồng trong giờ đầu tiên và thu thêm 20 nghìn đồng cho mỗi giờ tiếp theo. a) Viết hàm số f(x) mô tả số tiền phí theo thời gian trông giữ. b) Xét tính liên tục của hàm số này.
Kiến thức cần nhớ
f liên tục tại x0⇔x→x0−limf(x)=x→x0+limf(x)=f(x0).
Hàm đa thức liên tục trên R.
🧠 Phân tích tư duy
Phí chia hai khúc theo thời gian x (giờ): giờ đầu cố định 30, sau đó tăng 20 mỗi giờ. Theo cách hiểu của đề (tính phí tỉ lệ thời gian sau giờ đầu), khúc sau là 30+20(x−1); chỉ cần kiểm tra điểm nối x=1. Bẫy: viết khúc sau là 20x (quên 30 nghìn của giờ đầu).
1Cách 1. Lập công thức và xét điểm nối x=1
Định hướng. Gọi x (giờ), x>0, là thời gian gửi; f(x) tính bằng nghìn đồng.
a) 0<x≤1: f(x)=30; x>1: f(x)=30+20(x−1)=20x+10 f(x)={3020x+10khi 0<x≤1khi x>1
b) trên (0;1), (1;+∞): f là đa thức, liên tục f(1)=30; x→1−limf(x)=30; x→1+lim(20x+10)=30 ⇒f liên tục tại 1
Vậy a) như trên; b) f liên tục trên (0;+∞).
2Cách 2. Viết khúc sau dạng “giá trị tại mốc + đơn giá × phần vượt”
Định hướng. Công thức khúc sau bắt đầu bằng đúng giá trị tại mốc nên hai khúc tự khớp.
x>1: f(x)=30+20(x−1); tại x=1 cho 30+0=30=f(1) mỗi khúc là đa thức, giá trị hai bên mốc bằng nhau
Vậyf liên tục trên (0;+∞).
3Cách 3. Đồ thị
Định hướng. Đồ thị là đoạn nằm ngang nối với một tia đi lên.
đoạn y=30 trên (0;1] kết thúc tại (1;30) tia y=20x+10 với x>1 xuất phát từ (1;30) hai mảnh nối liền
Vậy đồ thị liền nét, f liên tục trên (0;+∞).
Nhận xét. Nếu bãi xe làm tròn lên theo giờ (phần lẻ tính trọn một giờ) thì f(x)=30+20(n−1) khi n−1<x≤n — hàm bậc thang, gián đoạn tại mọi x=1,2,3,… Lời giải trên theo cách hiểu tính phí tỉ lệ thời gian như đáp án sách.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: viết hai công thức, kiểm tra ba giá trị tại x=1.
Đáp số.a) f(x)=30 khi 0<x≤1; f(x)=20x+10 khi x>1 (nghìn đồng). b) f liên tục trên (0;+∞).
Sai lầm thường gặp.Viết khúc sau là f(x)=20x hoặc 30+20x nên tại x=1 lệch với f(1)=30 và kết luận sai “gián đoạn”.
🚀 Mở rộng.So sánh với cách tính làm tròn giờ: f(1,5)=50 thay vì 40 — hàm bậc thang gián đoạn tại các số nguyên dương.