Bài 1 · 5.18★★Trang 123— Giới hạn vô cực của dãy chứa căn thức
5.18 (trang 123). Cho dãy số (un) với un=n2+1−n. Mệnh đề đúng là A. n→+∞limun=−∞. B. n→+∞limun=1. C. n→+∞limun=+∞. D. n→+∞limun=0.
Kiến thức cần nhớ
Nếu limun=+∞ và limvn=L>0 thì lim(unvn)=+∞.
Nếu un≥vn với mọi n và limvn=+∞ thì limun=+∞.
limnk1=0 với k>0.
🧠 Phân tích tư duy
Hai căn không cùng bậc tăng: n2+1 tăng như n, còn n tăng chậm hơn hẳn, nên hiệu bị số hạng lớn “kéo” ra vô cực. Hướng chuẩn là đặt n — lũy thừa cao nhất — ra ngoài. Bẫy: thấy “hiệu hai căn” liền nhân liên hợp như dạng n+1−n rồi đoán ra 0.
1Cách 1. Đặt lũy thừa cao nhất n ra ngoài
Định hướng. Rút n khỏi cả hai căn để thấy dạng (+∞)⋅L với L>0.
Định hướng. Tính vài số hạng có n lớn rồi đối chiếu bốn phương án.
u100=10001−10≈100,005−10=90,005 u10000=100000001−100≈10000−100=9900 ⇒un dương và tăng rất nhanh: loại A, B, D
Vậy chọn C.
Nhận xét. Cách 3 chỉ để kiểm tra nhanh; kết luận chặt chẽ phải dựa vào Cách 1 hoặc Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng đặt n ra ngoài là thấy ngay dạng (+∞)⋅1, không phải nhân liên hợp.
Đáp số.C. limun=+∞.
Sai lầm thường gặp.Nhân liên hợp máy móc: un=n2+1+nn2+1−n rồi chia nhầm cả tử lẫn mẫu cho n2 ra 0 — sai vì mẫu chỉ bậc 1, không phải bậc 2. Cũng hay nhầm với dãy n2+1−n (dãy này mới có giới hạn 0).
🚀 Mở rộng.Với un=n2+1−n2+n thì hai căn cùng bậc, nhân liên hợp ra limun=−21 — hãy so sánh hai trường hợp.
Bài 2 · 5.19★★Trang 123— Giới hạn dãy chứa tổng cấp số nhân
5.19 (trang 123). Cho un=2n2+22+…+2n. Giới hạn của dãy số (un) bằng A. 1. B. 2. C. −1. D. 0.
Kiến thức cần nhớ
Tổng n số hạng đầu của cấp số nhân: Sn=u11−q1−qn(q=1).
Tổng cấp số nhân lùi vô hạn: S=1−qu1 với ∣q∣<1.
limqn=0 khi ∣q∣<1.
🧠 Phân tích tư duy
Tử số là tổng n số hạng đầu của cấp số nhân công bội 2, nên phải rút gọn tử bằng công thức tổng trước khi lấy giới hạn. Sau khi rút gọn, dãy có dạng hằng số trừ một lượng dần về 0. Bẫy: thấy tử và mẫu đều “cỡ 2n” rồi đoán giới hạn bằng 1.
1Cách 1. Rút gọn tử bằng công thức tổng cấp số nhân
Định hướng. Tử là cấp số nhân u1=2, q=2, có n số hạng.
Nhận xét. Quy luật đoán ở Cách 3 được Cách 1 chứng minh chặt chẽ; Cách 2 cho thấy un chính là tổng riêng của 1+21+41+…=2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: nhìn ra ngay tổng cấp số nhân lùi 1+21+41+…, bấm công thức 1−qu1 là xong.
Đáp số.B. limun=2.
Sai lầm thường gặp.Chia tử và mẫu cho 2n nhưng coi tử chỉ là 2n nên ra 1 (chọn A). Hoặc tính tổng tử là 2n−1 (quên số hạng đầu là 2 chứ không phải 1) rồi ra limun=1.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: limana+a2+…+an=a−1a với a>1; thử với a=3 được 23.
Bài 3 · 5.20★Trang 123— Tổng cấp số nhân lùi vô hạn
5.20 (trang 123). Cho cấp số nhân lùi vô hạn (un) với un=3n2. Tổng của cấp số nhân này bằng A. 3. B. 2. C. 1. D. 6.
Kiến thức cần nhớ
Cấp số nhân lùi vô hạn (∣q∣<1) có tổng S=u1+u2+…=1−qu1.
S=limSn với Sn là tổng n số hạng đầu.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số hạng tổng quát nên phải đọc ra số hạng đầu u1 và công bội q rồi áp công thức S=1−qu1. Chỉ cần cẩn thận: u1=32 chứ không phải 2 (dãy bắt đầu từ n=1). Bẫy: lấy u0=2 làm số hạng đầu sẽ ra 3 (phương án A).
1Cách 1. Áp công thức S=1−qu1
Định hướng. Tìm u1 và q từ công thức số hạng tổng quát.
Nhận xét. Cách 3 không cần nhớ công thức tổng lùi vô hạn mà vẫn thấy rõ Sn tiến tới 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đọc u1=32, q=31 rồi thay công thức, mất chưa tới nửa phút.
Đáp số.C. S=1.
Sai lầm thường gặp.Lấy số hạng đầu là 2 (ứng với n=0) nên ra S=1−312=3 — sai vì dãy (un) bắt đầu từ u1=32. Lấy q=3 (nhầm với cơ số ở mẫu) thì cấp số không lùi, công thức không áp dụng được.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: n≥1∑bna=b−1a với b>1; ở đây 3−12=1.
Bài 4 · 5.21★★Trang 123— Giới hạn tại vô cực dạng ∞−∞ chứa căn
5.21 (trang 123). Cho hàm số f(x)=x+1−x+2. Mệnh đề đúng là A. x→+∞limf(x)=−∞. B. x→+∞limf(x)=0. C. x→+∞limf(x)=−1. D. x→+∞limf(x)=−21.
Kiến thức cần nhớ
A−B=A+BA−B(A,B≥0, không đồng thời bằng 0).
Nếu limg(x)=±∞ thì limg(x)c=0.
Nguyên lí kẹp cho giới hạn hàm số.
🧠 Phân tích tư duy
Hai căn cùng bậc, cùng hệ số nên có dạng vô định ∞−∞: phải nhân liên hợp để khử. Sau khi nhân, tử còn hằng số, mẫu ra vô cực. Bẫy: tách thành limx+1−limx+2=∞−∞ rồi kết luận bừa.
1Cách 1. Nhân liên hợp
Định hướng. Khử dạng ∞−∞ bằng lượng liên hợp x+1+x+2.
Nhận xét. Máy tính chỉ để dò phương án; lời giải tự luận phải trình bày Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một lần nhân liên hợp là tử còn −1, kết luận ngay.
Đáp số.B. x→+∞limf(x)=0.
Sai lầm thường gặp.Viết limf(x)=limx+1−limx+2 rồi “trừ hai vô cực” ra 0 hoặc −∞ — phép trừ giới hạn chỉ dùng được khi hai giới hạn hữu hạn. Nhân liên hợp nhưng viết tử thành (x+1)+(x+2) nên ra −∞.
🚀 Mở rộng.Với f(x)=x2+x−x thì liên hợp xong tử còn x chứ không còn hằng số, giới hạn tại +∞ bằng 21 — thử làm để thấy khác biệt.
Bài 5 · 5.22★★Trang 123— Giới hạn một bên của hàm chứa dấu giá trị tuyệt đối
5.22 (trang 123). Cho hàm số f(x)=∣x∣x−x2. Khi đó x→0+limf(x) bằng A. 0. B. 1. C. +∞. D. −1.
Kiến thức cần nhớ
∣x∣=x khi x>0; ∣x∣=−x khi x<0.
Khi x→x0+ chỉ xét các giá trị x>x0.
Hàm đa thức: x→x0limP(x)=P(x0).
🧠 Phân tích tư duy
Có ∣x∣ và x→0+ nên việc đầu tiên là phá dấu giá trị tuyệt đối theo dấu của x: x>0 nên ∣x∣=x. Sau đó rút gọn phân thức rồi thay số. Bẫy: thay thẳng x=0 ra 00 rồi kết luận 0.
Định hướng. Theo định nghĩa giới hạn bên phải, xét một dãy dương tiến về 0.
f(n1)=n1n1−n21=1−n1 lim(1−n1)=1
Vậy giới hạn bằng 1 (với mọi dãy xn→0+ đều có f(xn)=1−xn→1); chọn B.
Nhận xét. Cách 2 cho thấy thêm: x→0−limf(x)=−1, nên x→0limf(x) không tồn tại.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: phá trị tuyệt đối theo chiều x→0+ là rút gọn được ngay, không thể sai.
Đáp số.B. x→0+limf(x)=1.
Sai lầm thường gặp.Phá ∣x∣=−x (nhầm chiều) nên ra −1 (phương án D) — đó là giới hạn bên trái. Thay x=0 vào tử được 0 rồi chọn A mà quên mẫu cũng bằng 0.
🚀 Mở rộng.Tính thêm x→0−lim∣x∣x−x2=−1 và rút ra kết luận về x→0limf(x).
Bài 6 · 5.23★★Trang 123— Tính liên tục của hàm số trên tập xác định
5.23 (trang 123). Cho hàm số f(x)=∣x+1∣x+1. Hàm số f(x) liên tục trên A. (−∞;+∞). B. (−∞;−1]. C. (−∞;−1)∪(−1;+∞). D. [−1;+∞).
Kiến thức cần nhớ
Hàm phân thức, hàm chứa căn, hàm lượng giác liên tục trên từng khoảng của tập xác định.
Hàm số không xác định tại x0 thì không liên tục tại x0.
Hàm hằng liên tục trên R.
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu chứa ∣x+1∣ nên hàm không xác định tại x=−1: mọi phương án chứa −1 đều loại ngay. Trên phần còn lại, phá trị tuyệt đối thì f là hàm hằng. Bẫy: thấy biểu thức “đơn giản” rồi chọn A.
1Cách 1. Tìm tập xác định rồi dùng định lí về tính liên tục
Định hướng. Hàm f liên tục trên các khoảng của tập xác định.
∣x+1∣=0⇔x=−1 D=(−∞;−1)∪(−1;+∞) x+1 và ∣x+1∣ liên tục trên R, mẫu khác 0 trên D⇒f liên tục trên từng khoảng của D
Vậyf liên tục trên (−∞;−1) và (−1;+∞). Chọn C.
2Cách 2. Phá trị tuyệt đối, đưa về hàm hằng từng khúc
Định hướng. Viết lại f theo từng phía của −1.
x>−1: ∣x+1∣=x+1⇒f(x)=1 x<−1: ∣x+1∣=−(x+1)⇒f(x)=−1 f là hàm hằng trên mỗi khoảng (−∞;−1), (−1;+∞); f(−1) không xác định
Vậy chọn C.
3Cách 3. Loại trừ phương án
Định hướng. Chỉ cần kiểm tra điểm x=−1 có thuộc tập đang xét hay không.
A, B, D đều chứa x=−1, mà f(−1)=00 không xác định ⇒ loại A, B, D
Vậy chọn C.
Nhận xét. Cách 2 còn cho thấy x→−1+limf(x)=1=−1=x→−1−limf(x): dù có gán f(−1) bằng bao nhiêu cũng không làm f liên tục tại −1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: thấy x=−1 làm mẫu bằng 0 là loại ngay ba phương án chứa −1.
Đáp số.C. f liên tục trên (−∞;−1)∪(−1;+∞) (tức trên từng khoảng (−∞;−1) và (−1;+∞)).
Sai lầm thường gặp.Chọn B hoặc D vì nghĩ “đoạn chứa đầu mút vẫn liên tục một phía” — sai vì f(−1) không tồn tại. Chọn A vì quên điều kiện mẫu khác 0.
🚀 Mở rộng.Hàm g(x)=∣x+1∣x2−1 thì sao? Giới hạn hai bên tại −1 là −2 và 2 — vẫn không thể bổ sung để liên tục.
Bài 7 · 5.24★★Trang 123— Tìm tham số để hàm số liên tục tại một điểm
5.24 (trang 123). Cho hàm số f(x)=⎩⎨⎧x−1x2+x−2akhi x=1khi x=1. Hàm số f(x) liên tục tại x=1 khi A. a=0. B. a=3. C. a=−1. D. a=1.
Kiến thức cần nhớ
f liên tục tại x0⇔x→x0limf(x)=f(x0).
Tam thức ax2+bx+c có a+b+c=0 thì có nghiệm x=1 và x=ac.
Dạng 00 của phân thức: phân tích nhân tử rồi giản ước.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm cho bởi hai công thức, điểm nối là x=1: liên tục khi x→1limf(x)=f(1)=a. Giới hạn có dạng 00 nên phải phân tích tử thành nhân tử để giản ước x−1. Bẫy: thay x=1 vào tử được 0 rồi chọn a=0.
1Cách 1. Phân tích nhân tử rồi giản ước
Định hướng. Tính x→1limf(x) rồi cho bằng f(1)=a.
x2+x−2: Δ=12−4⋅1⋅(−2)=9, nghiệm x=2−1±3, tức x=1; x=−2 x2+x−2=x2+2x−x−2=x(x+2)−(x+2)=(x−1)(x+2) x→1limf(x)=x→1limx−1(x−1)(x+2)=x→1lim(x+2)=3 f liên tục tại 1⇔a=f(1)=3
Vậya=3. Chọn B.
2Cách 2. Đổi biến x=1+h, h→0
Định hướng. Dời điểm nối về 0 để thấy tử chứa sẵn thừa số h.
Định hướng. Khi x=1, đồ thị f là đường thẳng bị khuyết một điểm; phải “lấp” đúng lỗ đó.
x=1: f(x)=x+2, đồ thị là đường thẳng y=x+2 bỏ đi điểm (1;3) đồ thị liền nét tại x=1⇔ điểm (1;a) trùng (1;3)
Vậya=3; chọn B.
Nhận xét. Cả ba cách đều quy về một ý: f(x)=x+2 khi x=1, nên giá trị “đúng” tại 1 là 1+2=3.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhẩm a+b+c=1+1−2=0 là biết tử có nhân tử x−1, giản ước còn x+2, thay x=1 ra 3.
Đáp số.B. a=3.
Sai lầm thường gặp.Thay x=1 vào tử được 0 rồi kết luận a=0 (chọn A) — quên rằng mẫu cũng bằng 0, đây là dạng vô định. Phân tích nhầm x2+x−2=(x+1)(x−2) sẽ không giản ước được với x−1.
🚀 Mở rộng.Tìm a để g(x)=x−1x3−1(x=1), g(1)=a liên tục tại 1 (đáp số a=3) — hai bài khác nhau nhưng cùng một đáp số, vì sao?
Bài 8 · 5.25★★Trang 124— Giới hạn dãy số bằng nguyên lí kẹp
5.25 (trang 124). Cho dãy số (un) có tính chất ∣un−1∣<n2. Có kết luận gì về giới hạn của dãy số này?
Kiến thức cần nhớ
Nếu ∣un−L∣≤vn và limvn=0 thì limun=L.
Định nghĩa: limun=L⇔lim(un−L)=0.
Nguyên lí kẹp: an≤un≤bn, liman=limbn=L⇒limun=L.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho công thức un mà chỉ cho một bất đẳng thức chặn khoảng cách từ un tới 1 — dấu hiệu dùng nguyên lí kẹp hoặc định nghĩa giới hạn. Vì n2→0 nên khoảng cách đó phải dần về 0. Bẫy: nghĩ rằng thiếu công thức un thì không kết luận được gì.
1Cách 1. Kẹp khoảng cách ∣un−1∣
Định hướng. Đưa về dãy ∣un−1∣ bị kẹp giữa 0 và n2.
Định hướng. Chứng tỏ ∣un−1∣ nhỏ hơn mọi số dương cho trước kể từ một số hạng nào đó.
cho ε>0 tuỳ ý, chọn N>ε2 n>N⇒∣un−1∣<n2<N2<ε ⇒lim(un−1)=0
Vậylimun=1.
Nhận xét. Chẳng hạn muốn ∣un−1∣<0,001 chỉ cần n>2000 — đây chính là ý nghĩa “un gần 1 bao nhiêu cũng được”.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: một dòng phá trị tuyệt đối thành kẹp hai phía, hai dãy chặn đều dần về 1.
Đáp số.n→+∞limun=1.
Sai lầm thường gặp.Kết luận “không tìm được giới hạn vì không biết un” — sai, bất đẳng thức đã đủ để kẹp. Hoặc suy ra nhầm limun=0 vì thấy n2→0 (đó là giới hạn của un−1 chứ không phải của un).
🚀 Mở rộng.Tổng quát: nếu ∣un−L∣≤c⋅qn với 0<q<1 (hoặc ≤nkc, k>0) thì limun=L.
Bài 9 · 5.26★★Trang 124— Giới hạn dãy: phân thức, tổng cấp số nhân, nguyên lí kẹp
5.26 (trang 124). Tìm giới hạn của các dãy số sau: a) un=3n2+7n−2n2; b) vn=k=0∑n6k3k+5k; c) wn=4nsinn.
Kiến thức cần nhớ
limnk1=0(k>0); limqn=0 khi ∣q∣<1.
1+q+q2+…+qn=1−q1−qn+1(q=1).
Nguyên lí kẹp; ∣sinn∣≤1.
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu, ba kĩ thuật: a) phân thức bậc tử bằng bậc mẫu — chia cho lũy thừa cao nhất; b) mỗi số hạng tách được thành hai lũy thừa (21)k, (65)k nên vn là tổng của hai cấp số nhân; c) sinn không có giới hạn nhưng bị chặn, còn 4n1→0 — dấu hiệu kẹp. Bẫy ở câu b: tổng bắt đầu từ k=0 nên mỗi cấp số có số hạng đầu bằng 1.
1Cách 1. Biến đổi trực tiếp (chia lũy thừa cao nhất, tính tổng riêng, kẹp)
Định hướng. Mỗi câu đưa về các giới hạn cơ bản.
a) un=3+n7−n221 limun=3+0−01=31
b) vn=k=0∑n(21)k+k=0∑n(65)k vn=1−211−(21)n+1+1−651−(65)n+1=2[1−(21)n+1]+6[1−(65)n+1] limvn=2(1−0)+6(1−0)=8
c) 0≤∣wn∣=4n∣sinn∣≤4n1 lim4n1=0⇒lim∣wn∣=0⇒limwn=0
Vậy a) 31; b) 8; c) 0.
2Cách 2. Dùng kết quả “khung”: tỉ hệ số, tổng lùi vô hạn, tích bị chặn
Định hướng. Nhận dạng mỗi dãy là một mẫu đã biết kết quả.
a) tử và mẫu cùng bậc 2, hệ số của n2 ở tử là 1, ở mẫu là 3 ⇒limun=31
b) limvn=(1+21+41+…)+(1+65+(65)2+…) limvn=1−211+1−651=2+6=8
c) wn=4n1⋅sinn với ∣sinn∣≤1 (bị chặn) và lim4n1=0 ⇒limwn=0
Vậy a) 31; b) 8; c) 0.
3Cách 3. Đánh giá sai số tới giới hạn dự đoán
Định hướng. Dự đoán giới hạn L, rồi chứng minh ∣xn−L∣ bị chặn bởi một dãy dần về 0.
a) un−31=3(3n2+7n−2)3n2−(3n2+7n−2)=3(3n2+7n−2)−(7n−2) un−31<9n27n=9n7→0⇒limun=31
b) 8−vn=2(21)n+1+6(65)n+1=(21)n+5(65)n→0 ⇒limvn=8
c) ∣wn−0∣≤4n1→0⇒limwn=0
Vậy a) 31; b) 8; c) 0.
Nhận xét. Cách 3 còn cho biết tốc độ hội tụ: ở câu b, sai số 5(65)n giảm chậm hơn nhiều so với (21)n.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 để ra kết quả nhanh (nhất là câu b: hai tổng lùi vô hạn 2+6), trình bày tự luận theo Cách 1.
Đáp số.a) limun=31; b) limvn=8; c) limwn=0.
Sai lầm thường gặp.Câu b: coi số hạng đầu là 21 và 65 (quên k=0) nên ra 1+5=6. Câu c: viết limwn=lim4nlimsinn — sai vì sinn không có giới hạn. Câu a: chia cho n thay vì n2 nên còn dạng ∞∞.
🚀 Mở rộng.Tổng quát câu b: k=0∑∞ckak+bk=c−ac+c−bc khi 0<a,b<c; với a=3, b=5, c=6 được 2+6=8.
Phần tuần hoàn 0,0101… là tổng một cấp số nhân lùi vô hạn — đó là chỗ nối với chương giới hạn. Công bội bằng 10−k với k là số chữ số của chu kì. Bẫy: nhầm chu kì của 1,(01) là 1 chữ số.
1Cách 1. Tổng cấp số nhân lùi vô hạn
Định hướng. Tách phần nguyên, phần tuần hoàn viết thành tổng lùi vô hạn.
a) 1,(01)=1+1001+10021+…=1+1−10011001=1+991=99100
b) 5,(132)=5+1000132+10002132+…=5+1−100011000132=5+999132 5,(132)=5+33344=3331665+44=3331709
Vậy a) 1,(01)=99100; b) 5,(132)=3331709.
2Cách 2. Nhân với 10k rồi trừ để khử phần tuần hoàn
Định hướng. Nhân với lũy thừa của 10 bằng độ dài chu kì, hai số có cùng phần đuôi nên trừ đi hết.
a) x=1,0101… 100x=101,0101… 100x−x=101−1⇒99x=100⇒x=99100
b) y=5,132132… 1000y=5132,132132… 1000y−y=5132−5⇒999y=5127⇒y=9995127=3331709
Vậy a) 99100; b) 3331709.
3Cách 3. Quy tắc “chu kì chia cho các chữ số 9” và thử lại
Định hướng. Dùng công thức 0,(a1…ak)=99…9a1…ak (k chữ số 9), rồi chia ngược để kiểm tra.
a) 1,(01)=1+991=99100 thử: 100:99=1,0101…
b) 5,(132)=5+999132=9995127=3331709 thử: 1709:333=5,132132…
Vậy a) 99100; b) 3331709.
Nhận xét. Quy tắc ở Cách 3 chính là kết quả của Cách 1 viết gọn; nhớ rút gọn 9995127 vì 5127 và 999 cùng chia hết cho 3.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 khi đề hỏi trong chương giới hạn (đúng kiến thức cấp số nhân lùi); cần nhanh thì Cách 3.
Đáp số.a) 1,(01)=99100; b) 5,(132)=3331709.
Sai lầm thường gặp.Câu a: coi chu kì là “1” nên viết 1,(01)=1+901 — sai, chu kì là 01 gồm 2 chữ số. Câu b: quên rút gọn 9995127 hoặc cộng nhầm phần nguyên 5=3335⋅333.
🚀 Mở rộng.Với số tuần hoàn tạp như 0,1(6) thì tách 0,1+101⋅0,(6)=101+151=61 — thử tự làm.
Nếu limf=L>0, limg=0 và g>0 gần x0 thì limgf=+∞.
x2=∣x∣; khi x→−∞ thì ∣x∣=−x.
🧠 Phân tích tư duy
Thay thử giá trị để nhận dạng: a), b) ra 00 — khử bằng liên hợp hoặc nhân tử; c) ra 01 với mẫu luôn dương — giới hạn vô cực; d) dạng ∞∞ tại −∞. Bẫy lớn nhất ở câu d: đưa x ra khỏi căn phải được ∣x∣=−x vì x<0.
1Cách 1. Biến đổi đại số (liên hợp, nhân tử, xét dấu, đưa x ra ngoài căn)
Định hướng. Khử dạng vô định rồi thay số.
a) x−7x+2−3=(x−7)(x+2+3)(x+2)−9=x+2+31 x→7limx+2+31=3+31=61
b) x2−1x3−1=(x−1)(x+1)(x−1)(x2+x+1)=x+1x2+x+1 x→1limx+1x2+x+1=23
c) x→1lim(2−x)=1>0; x→1lim(1−x)2=0 và (1−x)2>0 với x=1 ⇒x→1lim(1−x)22−x=+∞
Định hướng. Mỗi câu chọn một ẩn phụ làm biến mất căn hoặc dời điểm về 0 / về +∞.
a) t=x+2, x=t2−2, x→7⇔t→3 t2−9t−3=t+31→61
b) x=1+h, h→0: (1+h)2−1(1+h)3−1=2h+h23h+3h2+h3=2+h3+3h+h2→23
c) t=1−x→0: (1−x)22−x=t21+t 1+t→1>0, t2→0+⇒t21+t→+∞
d) t=−x→+∞: 4t2+12−t=4+t21t2−1→2−1=−21
Vậy a) 61; b) 23; c) +∞; d) −21.
3Cách 3. Kiểm tra bằng bảng giá trị (máy tính cầm tay)
Định hướng. Nhập từng biểu thức, CALC tại giá trị rất gần điểm cần tính (hoặc rất lớn về trị tuyệt đối).
a) x=7,0001: ≈0,166666≈61
b) x=1,0001: ≈1,500025≈23
c) x=1,001: ≈999000; x=0,999: ≈1001000 — tăng vô hạn
d) x=−106: ≈−0,499999≈−21
Vậy kết quả khớp: a) 61; b) 23; c) +∞; d) −21.
Nhận xét. Máy tính chỉ dùng để kiểm tra; ở câu d, nếu quên dấu “−” khi đưa x ra khỏi căn sẽ ra 21, bảng giá trị báo sai ngay.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 (đúng khuôn tự luận), rồi CALC như Cách 3 mất 10 giây để chắc chắn dấu ở câu d.
Đáp số.a) 61; b) 23; c) +∞; d) −21.
Sai lầm thường gặp.Câu d: viết 4x2+1=x4+x21 khi x→−∞ nên ra 21 — sai dấu. Câu c: tưởng dạng 01 là “không tồn tại” hoặc ra −∞ mà không xét dấu mẫu (1−x)2>0. Câu b: giản ước xong quên thay x=1 vào x+1 mà vội kết luận 3.
🚀 Mở rộng.Đổi câu d thành x→+∞ thì được 21; nên x→∞lim4x2+1x+2 không tồn tại — hàm có hai tiệm cận ngang y=±21.
Bài 12 · 5.29★★Trang 124— Giới hạn một bên: trị tuyệt đối và dạng 0+L
5.29 (trang 124). Tính các giới hạn một bên: a) x→3+lim∣x−3∣x2−9; b) x→1−lim1−xx.
Kiến thức cần nhớ
∣A∣=A khi A≥0.
Nếu limf=L>0, limg=0, g>0 thì limgf=+∞.
x→x0−: chỉ xét x<x0.
🧠 Phân tích tư duy
a) Có ∣x−3∣ và x→3+: phá trị tuyệt đối theo dấu x−3>0 rồi giản ước. b) Thay x=1 được 01, mẫu là căn nên luôn dương: giới hạn là +∞. Bẫy: ở câu b lo lắng “căn âm” — không đâu, x→1− nên 1−x>0.
1Cách 1. Phá trị tuyệt đối và xét dấu mẫu
Định hướng. Làm rõ dấu từng biểu thức theo phía đang xét.
a) x>3⇒∣x−3∣=x−3 ∣x−3∣x2−9=x−3(x−3)(x+3)=x+3 x→3+lim(x+3)=6
b) x→1−limx=1>0; x→1−lim1−x=0 và 1−x>0 với x<1 ⇒x→1−lim1−xx=+∞
Vậy a) 6; b) +∞.
2Cách 2. Đổi biến về giới hạn tại 0+
Định hướng. Đặt ẩn phụ dương dần về 0.
a) x=3+h, h→0+: ∣h∣(3+h)2−9=h6h+h2=6+h→6
b) t=1−x, x=1−t2, x→1−⇔t→0+ 1−xx=t1−t2=t1−t→+∞
Vậy a) 6; b) +∞.
3Cách 3. Dùng dãy số theo định nghĩa
Định hướng. Lấy dãy cụ thể tiến về điểm từ đúng phía, tính dãy giá trị hàm.
a) Với mọi dãy xn→3, xn>3: f(xn)=xn+3→6; chẳng hạn xn=3+n1 cho f(xn)=6+n1
b) Với mọi dãy xn→1, xn<1: 1−xn→0+, xn→1⇒f(xn)→+∞ chẳng hạn xn=1−n21: f(xn)=(1−n21)n=n−n1→+∞
Vậy a) 6; b) +∞.
Nhận xét. Ở câu a, giới hạn bên trái là x→3−lim(−(x+3))=−6, nên x→3lim không tồn tại — đó là lí do đề chỉ hỏi một bên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: phá trị tuyệt đối/ xét dấu mẫu là ra ngay, hai dòng mỗi câu.
Đáp số.a) 6; b) +∞.
Sai lầm thường gặp.Câu a: phá ∣x−3∣=3−x (nhầm phía) nên ra −6. Câu b: kết luận “không tồn tại” vì mẫu bằng 0, hoặc ra −∞ mà không để ý căn luôn dương.
🚀 Mở rộng.Tính x→3−lim∣x−3∣x2−9 và x→1−lim1−xx−1 (đáp số −6 và 0).
Bài 13 · 5.30★★Trang 124— Chứng minh giới hạn không tồn tại
5.30 (trang 124). Chứng minh rằng giới hạn x→0limx∣x∣ không tồn tại.
Kiến thức cần nhớ
x→x0limf(x)=L⇔x→x0+limf(x)=x→x0−limf(x)=L.
Nếu x→x0limf(x)=L thì với mọi dãy xn→x0(xn=x0) ta có f(xn)→L.
🧠 Phân tích tư duy
Có ∣x∣ và x→0 theo cả hai phía: dấu của x đổi nên biểu thức nhận hai giá trị khác nhau. Chỉ cần chỉ ra hai giới hạn một bên khác nhau. Bẫy: rút gọn x∣x∣=1 cho mọi x.
Định hướng. Đồ thị y=x∣x∣ là hai tia nằm ngang tách rời tại x=0.
y=1 khi x>0; y=−1 khi x<0 khi x tiến về 0 từ bên phải, điểm trên đồ thị tiến về (0;1); từ bên trái tiến về (0;−1) hai điểm khác nhau ⇒ không có một số L chung
Vậy giới hạn không tồn tại.
Nhận xét. Hàm x∣x∣ (hàm “dấu” của x) là ví dụ chuẩn cho giới hạn một bên tồn tại nhưng giới hạn hai bên không tồn tại.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đây đúng là khuôn chứng minh giới hạn không tồn tại của SGK — hai giới hạn một bên khác nhau.
Đáp số.Vì x→0+limx∣x∣=1=−1=x→0−limx∣x∣ nên giới hạn không tồn tại.
Sai lầm thường gặp.Rút gọn x∣x∣=1 cho mọi x=0 — sai với x<0. Hoặc chỉ tính một phía rồi kết luận giới hạn bằng 1.
🚀 Mở rộng.Tìm a để x→0lim(x∣x∣+a⋅∣x∣x) tồn tại (đáp số a=−1, khi đó biểu thức luôn bằng 0).
Bài 14 · 5.31★★Trang 124— Chứng minh hàm số gián đoạn tại một điểm
5.31 (trang 124). Giải thích tại sao các hàm số sau đây gián đoạn tại điểm đã cho. a) f(x)=⎩⎨⎧x11khi x=0khi x=0 tại điểm x=0; b) g(x)={1+x2−xkhi x<1khi x≥1 tại điểm x=1.
Kiến thức cần nhớ
f liên tục tại x0⇔x→x0limf(x)=f(x0).
x→0+limx1=+∞, x→0−limx1=−∞.
Giới hạn tồn tại khi hai giới hạn một bên bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm liên tục tại x0 đòi hỏi đủ ba điều: f(x0) xác định, x→x0limf(x) tồn tại (hữu hạn), và hai số đó bằng nhau. Chỉ cần chỉ ra một điều bị vi phạm. Câu a vi phạm “giới hạn tồn tại” (vì x1 ra vô cực), câu b vi phạm vì hai giới hạn một bên lệch nhau. Bẫy: chỉ so f(x0) với một giới hạn một bên.
1Cách 1. Chỉ ra giới hạn tại điểm đó không tồn tại
Định hướng. Tính các giới hạn một bên tại điểm đã cho.
a) x→0+limf(x)=x→0+limx1=+∞⇒x→0limf(x) không tồn tại (hữu hạn) ⇒f gián đoạn tại x=0
b) x→1−limg(x)=x→1−lim(1+x)=2; x→1+limg(x)=x→1+lim(2−x)=1 2=1⇒x→1limg(x) không tồn tại ⇒g gián đoạn tại x=1
Vậyf gián đoạn tại 0 và g gián đoạn tại 1 vì giới hạn của hàm tại điểm đó không tồn tại.
2Cách 2. Dùng dãy số: f(xn) không dần tới f(x0)
Định hướng. Nếu liên tục thì mọi dãy xn→x0 đều cho f(xn)→f(x0); tìm một dãy vi phạm.
a) xn=n1→0: f(xn)=n→+∞=1=f(0)
b) xn=1−n1→1: g(xn)=2−n1→2=1=g(1)
Vậy cả hai hàm đều gián đoạn tại điểm đã cho.
3Cách 3. Nhìn đồ thị
Định hướng. Hàm liên tục tại x0 khi đồ thị “liền nét” qua điểm có hoành độ x0.
a) đồ thị y=x1 gồm hai nhánh hypebol chạy ra vô cực hai bên trục tung; điểm (0;1) đứng riêng lẻ, không nối với nhánh nào
b) bên trái x=1 đồ thị là tia của y=1+x tiến tới (1;2); bên phải là tia y=2−x bắt đầu từ (1;1) đồ thị bị “nhảy” một đoạn 2−1=1 tại x=1
Vậy đồ thị hai hàm bị đứt tại điểm đã cho, nên chúng gián đoạn tại đó.
Nhận xét. Câu b là gián đoạn kiểu “bước nhảy”; câu a là gián đoạn “vô cực” — việc gán f(0)=1 không cứu được vì nhánh đồ thị không tiến về số hữu hạn nào.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đúng khuôn SGK, chỉ cần tính giới hạn một bên và kết luận.
Đáp số.a) x→0+limf(x)=+∞ nên f không có giới hạn hữu hạn tại 0, gián đoạn tại 0. b) x→1−limg(x)=2=1=x→1+limg(x) nên g gián đoạn tại 1.
Sai lầm thường gặp.Câu b: chỉ so g(1)=1 với x→1+limg(x)=1 rồi kết luận “liên tục” — quên giới hạn bên trái. Câu a: viết x→0limx1=∞=1 là chưa chuẩn, vì hai phía ra +∞ và −∞ khác nhau.
🚀 Mở rộng.Sửa công thức nhánh phải của g thành 3−x thì g liên tục tại 1; tổng quát nhánh phải c−x cần c=3.
Bài 15 · 5.32★★Trang 124— Xét tính liên tục của hàm nhiều công thức (bài toán thực tế)
5.32 (trang 124). Lực hấp dẫn tác dụng lên một đơn vị khối lượng ở khoảng cách r tính từ tâm Trái Đất là F(r)=⎩⎨⎧R3GMrr2GMkhi r<Rkhi r≥R trong đó M và R lần lượt là khối lượng và bán kính của Trái Đất, G là hằng số hấp dẫn. Xét tính liên tục của hàm số F(r).
Kiến thức cần nhớ
f liên tục tại x0⇔x→x0−limf(x)=x→x0+limf(x)=f(x0).
Hàm đa thức liên tục trên R; hàm phân thức liên tục trên từng khoảng xác định.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm cho bởi hai công thức với điểm nối r=R; mỗi công thức đều là hàm sơ cấp liên tục trên khoảng của nó. Vậy chỉ còn kiểm tra tại r=R (với G, M, R là các hằng số dương). Bẫy: coi G, M, R là biến, hoặc quên xét điểm nối.
1Cách 1. Xét từng khoảng và điểm nối
Định hướng. Khoảng cách r>0; kiểm tra lần lượt (0;R), (R;+∞) và r=R.
0<r<R: F(r)=R3GM⋅r là hàm bậc nhất ⇒ liên tục r>R: F(r)=r2GM là phân thức xác định với r=0⇒ liên tục F(R)=R2GM r→R−limF(r)=r→R−limR3GMr=R3GMR=R2GM r→R+limF(r)=r→R+limr2GM=R2GM ⇒r→RlimF(r)=F(R): F liên tục tại R
Vậy hàm số F(r) liên tục trên (0;+∞).
2Cách 2. Hai công thức “khớp nhau” tại điểm nối
Định hướng. Hai hàm thành phần đều liên tục tại chính R, nên chỉ cần chúng cho cùng một giá trị tại R.
F1(r)=R3GMr và F2(r)=r2GM liên tục trên (0;+∞) F1(R)=R3GMR=R2GM=F2(R) F=F1 trên (0;R), F=F2 trên [R;+∞), hai mảnh gặp nhau tại cùng giá trị
VậyF liên tục trên (0;+∞).
3Cách 3. Đồ thị và ý nghĩa vật lí
Định hướng. Vẽ đồ thị F(r) để thấy hai mảnh nối liền tại r=R.
0<r<R: đoạn thẳng đi lên từ gốc O tới điểm (R;R2GM) r≥R: nhánh giảm r2GM xuất phát đúng từ điểm (R;R2GM) đồ thị liền nét, lực lớn nhất tại mặt đất r=R
VậyF liên tục trên (0;+∞) (xem hình).
Nhận xét. Về vật lí: đi từ trong lòng đất ra ngoài, lực hấp dẫn thay đổi dần dần, không có bước nhảy nào tại bề mặt — đúng như tính liên tục của F.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: trình bày đủ ba giá trị F(R), giới hạn trái, giới hạn phải — đúng thang điểm.
Đáp số.Hàm số F(r) liên tục trên (0;+∞) (liên tục tại mọi r>0, kể cả tại r=R vì r→RlimF(r)=F(R)=R2GM).
Sai lầm thường gặp.Chỉ tính r→R+limF(r)=F(R) rồi kết luận liên tục — thiếu giới hạn bên trái. Rút gọn sai R3GMR=R3GM nên tưởng hàm gián đoạn.
🚀 Mở rộng.Nếu xét cả r=0 (tâm Trái Đất) thì F(0)=0=r→0+limF(r), nên F liên tục trên [0;+∞).
Bài 16 · 5.33★★Trang 124— Tập xác định và tính liên tục của hàm sơ cấp
5.33 (trang 124). Tìm tập xác định của các hàm số sau và giải thích tại sao các hàm này liên tục trên các khoảng xác định của chúng. a) f(x)=x2+5x+6cosx; b) g(x)=sinxx−2.
Kiến thức cần nhớ
Nếu f, g liên tục tại x0 và g(x0)=0 thì gf liên tục tại x0.
Hàm đa thức, sinx, cosx liên tục trên R.
sinx=0⇔x=kπ, k∈Z.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai là thương của hai hàm liên tục trên R; định lí thương cho liên tục ở mọi điểm làm mẫu khác 0. Vậy việc chính là giải phương trình “mẫu =0”. Câu a mẫu là tam thức bậc hai, câu b là sinx=0 cho vô số điểm x=kπ. Bẫy: quên k∈Z, hoặc nói “liên tục trên R”.
1Cách 1. Định lí về thương của hai hàm liên tục
Định hướng. Tìm các điểm làm mẫu bằng 0 rồi áp định lí.
a) x2+5x+6=0: Δ=25−24=1, x=2−5±1, tức x=−2; x=−3 x2+5x+6=x2+2x+3x+6=x(x+2)+3(x+2)=(x+2)(x+3) Df=R∖{−3;−2}=(−∞;−3)∪(−3;−2)∪(−2;+∞) cosx và x2+5x+6 liên tục trên R, mẫu khác 0 trên Df⇒f liên tục trên mỗi khoảng của Df
b) sinx=0⇔x=kπ, k∈Z Dg=R∖{kπ∣k∈Z} x−2 và sinx liên tục trên R, sinx=0 trên Dg⇒g liên tục trên mỗi khoảng (kπ;(k+1)π)
Vậy a) Df=R∖{−3;−2}; b) Dg=R∖{kπ∣k∈Z}; hai hàm liên tục trên từng khoảng xác định.
2Cách 2. Kiểm tra định nghĩa tại một điểm bất kì của tập xác định
Định hướng. Lấy x0 tuỳ ý thuộc tập xác định và dùng quy tắc tính giới hạn.
a) x0∈Df: x→x0limcosx=cosx0, x→x0lim(x2+5x+6)=x02+5x0+6=0 ⇒x→x0limf(x)=x02+5x0+6cosx0=f(x0)
b) x0=kπ: x→x0lim(x−2)=x0−2, x→x0limsinx=sinx0=0 ⇒x→x0limg(x)=sinx0x0−2=g(x0)
Vậyf, g liên tục tại mọi điểm của tập xác định, tức liên tục trên các khoảng xác định.
3Cách 3. Phân rã thành tích các hàm liên tục đơn giản
Định hướng. Viết mỗi hàm thành tích/hiệu của những hàm mà tính liên tục đã rõ.
a) (x+2)(x+3)1=x+21−x+31 f(x)=cosx(x+21−x+31); x+21 liên tục khi x=−2, x+31 liên tục khi x=−3
b) g(x)=(x−2)⋅sinx1; sinx1 liên tục trên mỗi khoảng (kπ;(k+1)π) tích của hai hàm liên tục trên cùng một khoảng là hàm liên tục
Vậy hai hàm liên tục trên các khoảng xác định: Df=R∖{−3;−2}, Dg=R∖{kπ∣k∈Z}.
Nhận xét. Tại các điểm bị loại (−2, −3, kπ) hàm không xác định nên gián đoạn; ví dụ x→0+limg(x)=−∞.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: giải “mẫu =0” ra tập xác định rồi dẫn định lí thương — đủ ý, ngắn gọn.
Đáp số.a) Df=R∖{−3;−2}; b) Dg=R∖{kπ∣k∈Z}. Mỗi hàm là thương của hai hàm liên tục trên R với mẫu khác 0 trên tập xác định, nên liên tục trên các khoảng xác định.
Sai lầm thường gặp.Câu b: viết Dg=R∖{0} hoặc x=2π+kπ (nhầm với cosx=0). Câu a: giải nhầm nghiệm x=2, x=3 do sai dấu. Nói “f liên tục trên R” là sai, vì tại −2, −3 hàm không xác định.
🚀 Mở rộng.Với h(x)=xsinx thì Dh=R∖{0}; bổ sung h(0)=1 ta được hàm liên tục trên cả R (vì x→0limxsinx=1).
Bài 17 · 5.34★★★Trang 124— Tìm tham số để hàm nhiều công thức liên tục trên R
5.34 (trang 124). Tìm các giá trị của a để hàm số f(x)={x+1x2khi x≤akhi x>a liên tục trên R.
Kiến thức cần nhớ
f liên tục tại x0⇔x→x0−limf(x)=x→x0+limf(x)=f(x0).
Hàm đa thức liên tục trên R.
Phương trình ax2+bx+c=0: Δ=b2−4ac, x=2a−b±Δ.
🧠 Phân tích tư duy
Điểm nối không cố định mà chính là tham số a: hai công thức đa thức luôn liên tục, nên chỉ cần hai nhánh gặp nhau tại x=a. Điều kiện đưa về phương trình bậc hai ẩn a. Bẫy: tìm a để liên tục “tại x=1” hay chỉ lấy một nghiệm.
1Cách 1. Liên tục trên từng khoảng, xét điểm nối x=a
Định hướng. Trên (−∞;a) và (a;+∞) hàm là đa thức; còn lại điều kiện tại x=a.
f(a)=a+1; x→a−limf(x)=x→a−lim(x+1)=a+1; x→a+limf(x)=x→a+limx2=a2 f liên tục tại a⇔a2=a+1⇔a2−a−1=0 Δ=(−1)2−4⋅1⋅(−1)=5, a=21±5 a2−a−1=(a−21)2−45=(a−21−25)(a−21+25)=0
Vậya=21+5 hoặc a=21−5.
2Cách 2. Đồ thị: hai nhánh phải gặp nhau tại x=a
Định hướng. Đồ thị f là phần đường thẳng y=x+1 bên trái a ghép với phần parabol y=x2 bên phải a.
đồ thị liền nét ⇔ tại x=a đường thẳng và parabol có cùng tung độ ⇔a là hoành độ giao điểm của y=x+1 và y=x2 x2=x+1⇔x2−x−1=0⇔x=21±5
Vậya=21±5.
3Cách 3. Dùng dãy số tiến về a từ bên phải
Định hướng. Liên tục tại a buộc mọi dãy xn→a cho f(xn)→f(a); chọn dãy từ phía phải là nhánh còn “chưa khớp”.
xn=a+n1>a, xn→a: f(xn)=(a+n1)2→a2 cần a2=f(a)=a+1; ngược lại khi a2=a+1 thì hai giới hạn một bên đều bằng f(a) a2−a−1=0⇔a=21±5
Vậya∈{21−5;21+5}.
Nhận xét. Hai giá trị a chính là hai hoành độ giao điểm của đường thẳng y=x+1 với parabol y=x2 — mọi điểm nối khác đều làm đồ thị bị “nhảy”.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ba giá trị f(a), giới hạn trái, giới hạn phải rồi giải a2−a−1=0.
Đáp số.a=21+5 hoặc a=21−5.
Sai lầm thường gặp.Chỉ lấy nghiệm dương a=21+5 mà bỏ nghiệm âm — cả hai đều thoả. Giải nhầm a2=a+1 thành a2+a−1=0 nên ra a=2−1±5.
🚀 Mở rộng.Với f(x)=x+m khi x≤a, f(x)=x2 khi x>a: có a để f liên tục trên R khi và chỉ khi x2−x−m=0 có nghiệm, tức m≥−41.