Chương V. Giới hạn. Hàm số liên tục

Bài tập cuối chương V

SGK Toán 11 — Kết nối tri thức, tập 1 · 17 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 5.18★★Trang 123— Giới hạn vô cực của dãy chứa căn thức
5.18 (trang 123). Cho dãy số với . Mệnh đề đúng là
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu và thì .
  • Nếu với mọi và thì .
  • với .
🧠 Phân tích tư duy
Hai căn không cùng bậc tăng: tăng như , còn tăng chậm hơn hẳn, nên hiệu bị số hạng lớn “kéo” ra vô cực. Hướng chuẩn là đặt — lũy thừa cao nhất — ra ngoài. Bẫy: thấy “hiệu hai căn” liền nhân liên hợp như dạng rồi đoán ra .
1Cách 1. Đặt lũy thừa cao nhất ra ngoài

Định hướng. Rút khỏi cả hai căn để thấy dạng với .



Vậy . Chọn C.

2Cách 2. So sánh với một dãy dần tới

Định hướng. Bỏ số dưới căn làm biểu thức nhỏ đi; chỉ cần dãy nhỏ hơn đã tiến ra .


,

Vậy chọn C.

3Cách 3. Thử số hạng lớn để loại trừ

Định hướng. Tính vài số hạng có lớn rồi đối chiếu bốn phương án.



dương và tăng rất nhanh: loại A, B, D

Vậy chọn C.

Nhận xét. Cách 3 chỉ để kiểm tra nhanh; kết luận chặt chẽ phải dựa vào Cách 1 hoặc Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một dòng đặt ra ngoài là thấy ngay dạng , không phải nhân liên hợp.
Đáp số. C. .
Sai lầm thường gặp. Nhân liên hợp máy móc: rồi chia nhầm cả tử lẫn mẫu cho ra — sai vì mẫu chỉ bậc , không phải bậc . Cũng hay nhầm với dãy (dãy này mới có giới hạn ).
🚀 Mở rộng. Với thì hai căn cùng bậc, nhân liên hợp ra — hãy so sánh hai trường hợp.
Bài 2 · 5.19★★Trang 123— Giới hạn dãy chứa tổng cấp số nhân
5.19 (trang 123). Cho . Giới hạn của dãy số bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng số hạng đầu của cấp số nhân: .
  • Tổng cấp số nhân lùi vô hạn: với .
  • khi .
🧠 Phân tích tư duy
Tử số là tổng số hạng đầu của cấp số nhân công bội , nên phải rút gọn tử bằng công thức tổng trước khi lấy giới hạn. Sau khi rút gọn, dãy có dạng hằng số trừ một lượng dần về . Bẫy: thấy tử và mẫu đều “cỡ ” rồi đoán giới hạn bằng .
1Cách 1. Rút gọn tử bằng công thức tổng cấp số nhân

Định hướng. Tử là cấp số nhân , , có số hạng.



Vậy . Chọn B.

2Cách 2. Chia từng số hạng cho — cấp số nhân lùi

Định hướng. Chia từng số hạng của tử cho rồi viết theo thứ tự ngược.


là tổng số hạng đầu của cấp số nhân ,

Vậy chọn B.

3Cách 3. Tính vài số hạng đầu, nhận ra quy luật

Định hướng. Tính trực tiếp vài số hạng để thấy khoảng cách tới giới hạn.

, , ,
, , ,

Vậy tiến tới ; chọn B.

Nhận xét. Quy luật đoán ở Cách 3 được Cách 1 chứng minh chặt chẽ; Cách 2 cho thấy chính là tổng riêng của .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nhìn ra ngay tổng cấp số nhân lùi , bấm công thức là xong.
Đáp số. B. .
Sai lầm thường gặp. Chia tử và mẫu cho nhưng coi tử chỉ là nên ra (chọn A). Hoặc tính tổng tử là (quên số hạng đầu là chứ không phải ) rồi ra .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với ; thử với được .
Bài 3 · 5.20★Trang 123— Tổng cấp số nhân lùi vô hạn
5.20 (trang 123). Cho cấp số nhân lùi vô hạn với . Tổng của cấp số nhân này bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Cấp số nhân lùi vô hạn có tổng .
  • với là tổng số hạng đầu.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số hạng tổng quát nên phải đọc ra số hạng đầu và công bội rồi áp công thức . Chỉ cần cẩn thận: chứ không phải (dãy bắt đầu từ ). Bẫy: lấy làm số hạng đầu sẽ ra (phương án A).
1Cách 1. Áp công thức

Định hướng. Tìm và từ công thức số hạng tổng quát.

,

Vậy . Chọn C.

2Cách 2. Đặt thừa số chung, dùng tổng quen thuộc

Định hướng. Rút ra ngoài, còn lại tổng



Vậy chọn C.

3Cách 3. Tổng riêng dạng hiệu liên tiếp (khử liên tiếp)

Định hướng. Viết mỗi số hạng thành hiệu của hai số hạng liên tiếp của dãy .



Vậy chọn C.

Nhận xét. Cách 3 không cần nhớ công thức tổng lùi vô hạn mà vẫn thấy rõ tiến tới .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đọc , rồi thay công thức, mất chưa tới nửa phút.
Đáp số. C. .
Sai lầm thường gặp. Lấy số hạng đầu là (ứng với ) nên ra — sai vì dãy bắt đầu từ . Lấy (nhầm với cơ số ở mẫu) thì cấp số không lùi, công thức không áp dụng được.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với ; ở đây .
Bài 4 · 5.21★★Trang 123— Giới hạn tại vô cực dạng chứa căn
5.21 (trang 123). Cho hàm số . Mệnh đề đúng là
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • , không đồng thời bằng .
  • Nếu thì .
  • Nguyên lí kẹp cho giới hạn hàm số.
🧠 Phân tích tư duy
Hai căn cùng bậc, cùng hệ số nên có dạng vô định : phải nhân liên hợp để khử. Sau khi nhân, tử còn hằng số, mẫu ra vô cực. Bẫy: tách thành rồi kết luận bừa.
1Cách 1. Nhân liên hợp

Định hướng. Khử dạng bằng lượng liên hợp .



Vậy . Chọn B.

2Cách 2. Kẹp giữa hai hàm

Định hướng. Sau khi liên hợp, chặn bởi một hàm dần về .

với
,

Vậy chọn B.

3Cách 3. Thử giá trị lớn (máy tính cầm tay)

Định hướng. Nhập , CALC với rất lớn.

:
:
:

Vậy giá trị dần về ; loại A, C, D, chọn B.

Nhận xét. Máy tính chỉ để dò phương án; lời giải tự luận phải trình bày Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một lần nhân liên hợp là tử còn , kết luận ngay.
Đáp số. B. .
Sai lầm thường gặp. Viết rồi “trừ hai vô cực” ra hoặc — phép trừ giới hạn chỉ dùng được khi hai giới hạn hữu hạn. Nhân liên hợp nhưng viết tử thành nên ra .
🚀 Mở rộng. Với thì liên hợp xong tử còn chứ không còn hằng số, giới hạn tại bằng — thử làm để thấy khác biệt.
Bài 5 · 5.22★★Trang 123— Giới hạn một bên của hàm chứa dấu giá trị tuyệt đối
5.22 (trang 123). Cho hàm số . Khi đó bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • khi ; khi .
  • Khi chỉ xét các giá trị .
  • Hàm đa thức: .
🧠 Phân tích tư duy
Có và nên việc đầu tiên là phá dấu giá trị tuyệt đối theo dấu của : nên . Sau đó rút gọn phân thức rồi thay số. Bẫy: thay thẳng ra rồi kết luận .
1Cách 1. Phá trị tuyệt đối rồi rút gọn

Định hướng. Với thay .


Vậy . Chọn B.

2Cách 2. Tách thành hai phân thức quen thuộc

Định hướng. Tách , mỗi phần có giới hạn rõ ràng.


,

Vậy chọn B.

3Cách 3. Dùng dãy số

Định hướng. Theo định nghĩa giới hạn bên phải, xét một dãy dương tiến về .


Vậy giới hạn bằng (với mọi dãy đều có ); chọn B.

Nhận xét. Cách 2 cho thấy thêm: , nên không tồn tại.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: phá trị tuyệt đối theo chiều là rút gọn được ngay, không thể sai.
Đáp số. B. .
Sai lầm thường gặp. Phá (nhầm chiều) nên ra (phương án D) — đó là giới hạn bên trái. Thay vào tử được rồi chọn A mà quên mẫu cũng bằng .
🚀 Mở rộng. Tính thêm và rút ra kết luận về .
Bài 6 · 5.23★★Trang 123— Tính liên tục của hàm số trên tập xác định
5.23 (trang 123). Cho hàm số . Hàm số liên tục trên
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm phân thức, hàm chứa căn, hàm lượng giác liên tục trên từng khoảng của tập xác định.
  • Hàm số không xác định tại thì không liên tục tại .
  • Hàm hằng liên tục trên .
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu chứa nên hàm không xác định tại : mọi phương án chứa đều loại ngay. Trên phần còn lại, phá trị tuyệt đối thì là hàm hằng. Bẫy: thấy biểu thức “đơn giản” rồi chọn A.
1Cách 1. Tìm tập xác định rồi dùng định lí về tính liên tục

Định hướng. Hàm liên tục trên các khoảng của tập xác định.



và liên tục trên , mẫu khác trên liên tục trên từng khoảng của

Vậy liên tục trên và . Chọn C.

2Cách 2. Phá trị tuyệt đối, đưa về hàm hằng từng khúc

Định hướng. Viết lại theo từng phía của .

:
:
là hàm hằng trên mỗi khoảng , ; không xác định

Vậy chọn C.

3Cách 3. Loại trừ phương án

Định hướng. Chỉ cần kiểm tra điểm có thuộc tập đang xét hay không.

A, B, D đều chứa , mà không xác định
loại A, B, D

Vậy chọn C.

Nhận xét. Cách 2 còn cho thấy : dù có gán bằng bao nhiêu cũng không làm liên tục tại .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: thấy làm mẫu bằng là loại ngay ba phương án chứa .
Đáp số. C. liên tục trên (tức trên từng khoảng và ).
Sai lầm thường gặp. Chọn B hoặc D vì nghĩ “đoạn chứa đầu mút vẫn liên tục một phía” — sai vì không tồn tại. Chọn A vì quên điều kiện mẫu khác .
🚀 Mở rộng. Hàm thì sao? Giới hạn hai bên tại là và — vẫn không thể bổ sung để liên tục.
Bài 7 · 5.24★★Trang 123— Tìm tham số để hàm số liên tục tại một điểm
5.24 (trang 123). Cho hàm số . Hàm số liên tục tại khi
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • liên tục tại .
  • Tam thức có thì có nghiệm và .
  • Dạng của phân thức: phân tích nhân tử rồi giản ước.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm cho bởi hai công thức, điểm nối là : liên tục khi . Giới hạn có dạng nên phải phân tích tử thành nhân tử để giản ước . Bẫy: thay vào tử được rồi chọn .
1Cách 1. Phân tích nhân tử rồi giản ước

Định hướng. Tính rồi cho bằng .

: , nghiệm , tức ;


liên tục tại

Vậy . Chọn B.

2Cách 2. Đổi biến ,

Định hướng. Dời điểm nối về để thấy tử chứa sẵn thừa số .



Vậy ; chọn B.

3Cách 3. Nhìn đồ thị

Định hướng. Khi , đồ thị là đường thẳng bị khuyết một điểm; phải “lấp” đúng lỗ đó.

: , đồ thị là đường thẳng bỏ đi điểm
đồ thị liền nét tại điểm trùng

Vậy ; chọn B.

Nhận xét. Cả ba cách đều quy về một ý: khi , nên giá trị “đúng” tại là .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhẩm là biết tử có nhân tử , giản ước còn , thay ra .
Đáp số. B. .
Sai lầm thường gặp. Thay vào tử được rồi kết luận (chọn A) — quên rằng mẫu cũng bằng , đây là dạng vô định. Phân tích nhầm sẽ không giản ước được với .
🚀 Mở rộng. Tìm để , liên tục tại (đáp số ) — hai bài khác nhau nhưng cùng một đáp số, vì sao?
Bài 8 · 5.25★★Trang 124— Giới hạn dãy số bằng nguyên lí kẹp
5.25 (trang 124). Cho dãy số có tính chất . Có kết luận gì về giới hạn của dãy số này?
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu và thì .
  • Định nghĩa: .
  • Nguyên lí kẹp: , .
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho công thức mà chỉ cho một bất đẳng thức chặn khoảng cách từ tới — dấu hiệu dùng nguyên lí kẹp hoặc định nghĩa giới hạn. Vì nên khoảng cách đó phải dần về . Bẫy: nghĩ rằng thiếu công thức thì không kết luận được gì.
1Cách 1. Kẹp khoảng cách

Định hướng. Đưa về dãy bị kẹp giữa và .


,

Vậy .

2Cách 2. Kẹp trực tiếp giữa hai dãy

Định hướng. Phá dấu giá trị tuyệt đối thành hai bất đẳng thức.


,

Vậy .

3Cách 3. Theo định nghĩa giới hạn

Định hướng. Chứng tỏ nhỏ hơn mọi số dương cho trước kể từ một số hạng nào đó.

cho tuỳ ý, chọn

Vậy .

Nhận xét. Chẳng hạn muốn chỉ cần — đây chính là ý nghĩa “ gần bao nhiêu cũng được”.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: một dòng phá trị tuyệt đối thành kẹp hai phía, hai dãy chặn đều dần về .
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Kết luận “không tìm được giới hạn vì không biết ” — sai, bất đẳng thức đã đủ để kẹp. Hoặc suy ra nhầm vì thấy (đó là giới hạn của chứ không phải của ).
🚀 Mở rộng. Tổng quát: nếu với (hoặc , ) thì .
Bài 9 · 5.26★★Trang 124— Giới hạn dãy: phân thức, tổng cấp số nhân, nguyên lí kẹp
5.26 (trang 124). Tìm giới hạn của các dãy số sau:
a) ;
b) ;
c) .
Kiến thức cần nhớ
  • ; khi .
  • .
  • Nguyên lí kẹp; .
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu, ba kĩ thuật: a) phân thức bậc tử bằng bậc mẫu — chia cho lũy thừa cao nhất; b) mỗi số hạng tách được thành hai lũy thừa , nên là tổng của hai cấp số nhân; c) không có giới hạn nhưng bị chặn, còn — dấu hiệu kẹp. Bẫy ở câu b: tổng bắt đầu từ nên mỗi cấp số có số hạng đầu bằng .
1Cách 1. Biến đổi trực tiếp (chia lũy thừa cao nhất, tính tổng riêng, kẹp)

Định hướng. Mỗi câu đưa về các giới hạn cơ bản.

a)
b)

c)

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Dùng kết quả “khung”: tỉ hệ số, tổng lùi vô hạn, tích bị chặn

Định hướng. Nhận dạng mỗi dãy là một mẫu đã biết kết quả.

a) tử và mẫu cùng bậc , hệ số của ở tử là , ở mẫu là
b)
c) với (bị chặn) và

Vậy a) ; b) ; c) .

3Cách 3. Đánh giá sai số tới giới hạn dự đoán

Định hướng. Dự đoán giới hạn , rồi chứng minh bị chặn bởi một dãy dần về .

a)
b)
c)

Vậy a) ; b) ; c) .

Nhận xét. Cách 3 còn cho biết tốc độ hội tụ: ở câu b, sai số giảm chậm hơn nhiều so với .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 để ra kết quả nhanh (nhất là câu b: hai tổng lùi vô hạn ), trình bày tự luận theo Cách 1.
Đáp số. a) ; b) ; c) .
Sai lầm thường gặp. Câu b: coi số hạng đầu là và (quên ) nên ra . Câu c: viết — sai vì không có giới hạn. Câu a: chia cho thay vì nên còn dạng .
🚀 Mở rộng. Tổng quát câu b: khi ; với , , được .
Bài 10 · 5.27★★Trang 124— Đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn ra phân số
5.27 (trang 124). Viết các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau đây dưới dạng phân số.
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Tổng cấp số nhân lùi vô hạn .
🧠 Phân tích tư duy
Phần tuần hoàn là tổng một cấp số nhân lùi vô hạn — đó là chỗ nối với chương giới hạn. Công bội bằng với là số chữ số của chu kì. Bẫy: nhầm chu kì của là chữ số.
1Cách 1. Tổng cấp số nhân lùi vô hạn

Định hướng. Tách phần nguyên, phần tuần hoàn viết thành tổng lùi vô hạn.

a)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Nhân với rồi trừ để khử phần tuần hoàn

Định hướng. Nhân với lũy thừa của bằng độ dài chu kì, hai số có cùng phần đuôi nên trừ đi hết.

a)

b)

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Quy tắc “chu kì chia cho các chữ số ” và thử lại

Định hướng. Dùng công thức ( chữ số ), rồi chia ngược để kiểm tra.

a)
thử:
b)
thử:

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Quy tắc ở Cách 3 chính là kết quả của Cách 1 viết gọn; nhớ rút gọn vì và cùng chia hết cho .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 khi đề hỏi trong chương giới hạn (đúng kiến thức cấp số nhân lùi); cần nhanh thì Cách 3.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Câu a: coi chu kì là “” nên viết — sai, chu kì là gồm chữ số. Câu b: quên rút gọn hoặc cộng nhầm phần nguyên .
🚀 Mở rộng. Với số tuần hoàn tạp như thì tách — thử tự làm.
Bài 11 · 5.28★★★Trang 124— Giới hạn hàm số: dạng , dạng , dạng
5.28 (trang 124). Tính các giới hạn sau:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • ; ; .
  • Nếu , và gần thì .
  • ; khi thì .
🧠 Phân tích tư duy
Thay thử giá trị để nhận dạng: a), b) ra — khử bằng liên hợp hoặc nhân tử; c) ra với mẫu luôn dương — giới hạn vô cực; d) dạng tại . Bẫy lớn nhất ở câu d: đưa ra khỏi căn phải được vì .
1Cách 1. Biến đổi đại số (liên hợp, nhân tử, xét dấu, đưa ra ngoài căn)

Định hướng. Khử dạng vô định rồi thay số.

a)
b)
c) ; và với
d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Đổi biến để đưa về giới hạn quen thuộc

Định hướng. Mỗi câu chọn một ẩn phụ làm biến mất căn hoặc dời điểm về / về .

a) , ,
b) , :
c) :
,
d) :

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

3Cách 3. Kiểm tra bằng bảng giá trị (máy tính cầm tay)

Định hướng. Nhập từng biểu thức, CALC tại giá trị rất gần điểm cần tính (hoặc rất lớn về trị tuyệt đối).

a) :
b) :
c) : ; : — tăng vô hạn
d) :

Vậy kết quả khớp: a) ; b) ; c) ; d) .

Nhận xét. Máy tính chỉ dùng để kiểm tra; ở câu d, nếu quên dấu “” khi đưa ra khỏi căn sẽ ra , bảng giá trị báo sai ngay.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 (đúng khuôn tự luận), rồi CALC như Cách 3 mất 10 giây để chắc chắn dấu ở câu d.
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Câu d: viết khi nên ra — sai dấu. Câu c: tưởng dạng là “không tồn tại” hoặc ra mà không xét dấu mẫu . Câu b: giản ước xong quên thay vào mà vội kết luận .
🚀 Mở rộng. Đổi câu d thành thì được ; nên không tồn tại — hàm có hai tiệm cận ngang .
Bài 12 · 5.29★★Trang 124— Giới hạn một bên: trị tuyệt đối và dạng
5.29 (trang 124). Tính các giới hạn một bên:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • khi .
  • Nếu , , thì .
  • : chỉ xét .
🧠 Phân tích tư duy
a) Có và : phá trị tuyệt đối theo dấu rồi giản ước. b) Thay được , mẫu là căn nên luôn dương: giới hạn là . Bẫy: ở câu b lo lắng “căn âm” — không đâu, nên .
1Cách 1. Phá trị tuyệt đối và xét dấu mẫu

Định hướng. Làm rõ dấu từng biểu thức theo phía đang xét.

a)

b) ; và với

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Đổi biến về giới hạn tại

Định hướng. Đặt ẩn phụ dương dần về .

a) , :
b) , ,

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Dùng dãy số theo định nghĩa

Định hướng. Lấy dãy cụ thể tiến về điểm từ đúng phía, tính dãy giá trị hàm.

a) Với mọi dãy , : ; chẳng hạn cho
b) Với mọi dãy , : ,
chẳng hạn :

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Ở câu a, giới hạn bên trái là , nên không tồn tại — đó là lí do đề chỉ hỏi một bên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: phá trị tuyệt đối/ xét dấu mẫu là ra ngay, hai dòng mỗi câu.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Câu a: phá (nhầm phía) nên ra . Câu b: kết luận “không tồn tại” vì mẫu bằng , hoặc ra mà không để ý căn luôn dương.
🚀 Mở rộng. Tính và (đáp số và ).
Bài 13 · 5.30★★Trang 124— Chứng minh giới hạn không tồn tại
5.30 (trang 124). Chứng minh rằng giới hạn không tồn tại.
−4−3−2−112341−1Oxyy = 1 khi x > 0y = −1 khi x < 0
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Nếu thì với mọi dãy ta có .
🧠 Phân tích tư duy
Có và theo cả hai phía: dấu của đổi nên biểu thức nhận hai giá trị khác nhau. Chỉ cần chỉ ra hai giới hạn một bên khác nhau. Bẫy: rút gọn cho mọi .
1Cách 1. So sánh hai giới hạn một bên

Định hướng. Tính giới hạn trái và phải tại .

:
:

Vậy không tồn tại.

2Cách 2. Phản chứng bằng hai dãy số

Định hướng. Giả sử giới hạn bằng ; hai dãy khác nhau cùng dần về phải cho cùng giới hạn .

:
:
: vô lí

Vậy giới hạn không tồn tại.

3Cách 3. Đọc đồ thị

Định hướng. Đồ thị là hai tia nằm ngang tách rời tại .

khi ; khi
khi tiến về từ bên phải, điểm trên đồ thị tiến về ; từ bên trái tiến về
hai điểm khác nhau không có một số chung

Vậy giới hạn không tồn tại.

Nhận xét. Hàm (hàm “dấu” của ) là ví dụ chuẩn cho giới hạn một bên tồn tại nhưng giới hạn hai bên không tồn tại.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đây đúng là khuôn chứng minh giới hạn không tồn tại của SGK — hai giới hạn một bên khác nhau.
Đáp số. Vì nên giới hạn không tồn tại.
Sai lầm thường gặp. Rút gọn cho mọi — sai với . Hoặc chỉ tính một phía rồi kết luận giới hạn bằng .
🚀 Mở rộng. Tìm để tồn tại (đáp số , khi đó biểu thức luôn bằng ).
Bài 14 · 5.31★★Trang 124— Chứng minh hàm số gián đoạn tại một điểm
5.31 (trang 124). Giải thích tại sao các hàm số sau đây gián đoạn tại điểm đã cho.
a) tại điểm ;
b) tại điểm .
Kiến thức cần nhớ
  • liên tục tại .
  • , .
  • Giới hạn tồn tại khi hai giới hạn một bên bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm liên tục tại đòi hỏi đủ ba điều: xác định, tồn tại (hữu hạn), và hai số đó bằng nhau. Chỉ cần chỉ ra một điều bị vi phạm. Câu a vi phạm “giới hạn tồn tại” (vì ra vô cực), câu b vi phạm vì hai giới hạn một bên lệch nhau. Bẫy: chỉ so với một giới hạn một bên.
1Cách 1. Chỉ ra giới hạn tại điểm đó không tồn tại

Định hướng. Tính các giới hạn một bên tại điểm đã cho.

a) không tồn tại (hữu hạn)
gián đoạn tại
b) ;
không tồn tại gián đoạn tại

Vậy gián đoạn tại và gián đoạn tại vì giới hạn của hàm tại điểm đó không tồn tại.

2Cách 2. Dùng dãy số: không dần tới

Định hướng. Nếu liên tục thì mọi dãy đều cho ; tìm một dãy vi phạm.

a) :
b) :

Vậy cả hai hàm đều gián đoạn tại điểm đã cho.

3Cách 3. Nhìn đồ thị

Định hướng. Hàm liên tục tại khi đồ thị “liền nét” qua điểm có hoành độ .

a) đồ thị gồm hai nhánh hypebol chạy ra vô cực hai bên trục tung; điểm đứng riêng lẻ, không nối với nhánh nào
b) bên trái đồ thị là tia của tiến tới ; bên phải là tia bắt đầu từ
đồ thị bị “nhảy” một đoạn tại

Vậy đồ thị hai hàm bị đứt tại điểm đã cho, nên chúng gián đoạn tại đó.

Nhận xét. Câu b là gián đoạn kiểu “bước nhảy”; câu a là gián đoạn “vô cực” — việc gán không cứu được vì nhánh đồ thị không tiến về số hữu hạn nào.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đúng khuôn SGK, chỉ cần tính giới hạn một bên và kết luận.
Đáp số. a) nên không có giới hạn hữu hạn tại , gián đoạn tại . b) nên gián đoạn tại .
Sai lầm thường gặp. Câu b: chỉ so với rồi kết luận “liên tục” — quên giới hạn bên trái. Câu a: viết là chưa chuẩn, vì hai phía ra và khác nhau.
🚀 Mở rộng. Sửa công thức nhánh phải của thành thì liên tục tại ; tổng quát nhánh phải cần .
Bài 15 · 5.32★★Trang 124— Xét tính liên tục của hàm nhiều công thức (bài toán thực tế)
5.32 (trang 124). Lực hấp dẫn tác dụng lên một đơn vị khối lượng ở khoảng cách tính từ tâm Trái Đất là

trong đó và lần lượt là khối lượng và bán kính của Trái Đất, là hằng số hấp dẫn. Xét tính liên tục của hàm số .
RGM/R²OrFGMr/R³GM/r²
Kiến thức cần nhớ
  • liên tục tại .
  • Hàm đa thức liên tục trên ; hàm phân thức liên tục trên từng khoảng xác định.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm cho bởi hai công thức với điểm nối ; mỗi công thức đều là hàm sơ cấp liên tục trên khoảng của nó. Vậy chỉ còn kiểm tra tại (với , , là các hằng số dương). Bẫy: coi , , là biến, hoặc quên xét điểm nối.
1Cách 1. Xét từng khoảng và điểm nối

Định hướng. Khoảng cách ; kiểm tra lần lượt , và .

: là hàm bậc nhất liên tục
: là phân thức xác định với liên tục



: liên tục tại

Vậy hàm số liên tục trên .

2Cách 2. Hai công thức “khớp nhau” tại điểm nối

Định hướng. Hai hàm thành phần đều liên tục tại chính , nên chỉ cần chúng cho cùng một giá trị tại .

và liên tục trên

trên , trên , hai mảnh gặp nhau tại cùng giá trị

Vậy liên tục trên .

3Cách 3. Đồ thị và ý nghĩa vật lí

Định hướng. Vẽ đồ thị để thấy hai mảnh nối liền tại .

: đoạn thẳng đi lên từ gốc tới điểm
: nhánh giảm xuất phát đúng từ điểm
đồ thị liền nét, lực lớn nhất tại mặt đất

Vậy liên tục trên (xem hình).

Nhận xét. Về vật lí: đi từ trong lòng đất ra ngoài, lực hấp dẫn thay đổi dần dần, không có bước nhảy nào tại bề mặt — đúng như tính liên tục của .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: trình bày đủ ba giá trị , giới hạn trái, giới hạn phải — đúng thang điểm.
Đáp số. Hàm số liên tục trên (liên tục tại mọi , kể cả tại vì ).
Sai lầm thường gặp. Chỉ tính rồi kết luận liên tục — thiếu giới hạn bên trái. Rút gọn sai nên tưởng hàm gián đoạn.
🚀 Mở rộng. Nếu xét cả (tâm Trái Đất) thì , nên liên tục trên .
Bài 16 · 5.33★★Trang 124— Tập xác định và tính liên tục của hàm sơ cấp
5.33 (trang 124). Tìm tập xác định của các hàm số sau và giải thích tại sao các hàm này liên tục trên các khoảng xác định của chúng.
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu , liên tục tại và thì liên tục tại .
  • Hàm đa thức, , liên tục trên .
  • , .
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai là thương của hai hàm liên tục trên ; định lí thương cho liên tục ở mọi điểm làm mẫu khác . Vậy việc chính là giải phương trình “mẫu ”. Câu a mẫu là tam thức bậc hai, câu b là cho vô số điểm . Bẫy: quên , hoặc nói “liên tục trên ”.
1Cách 1. Định lí về thương của hai hàm liên tục

Định hướng. Tìm các điểm làm mẫu bằng rồi áp định lí.

a) : , , tức ;


và liên tục trên , mẫu khác trên liên tục trên mỗi khoảng của
b) ,

và liên tục trên , trên liên tục trên mỗi khoảng

Vậy a) ; b) ; hai hàm liên tục trên từng khoảng xác định.

2Cách 2. Kiểm tra định nghĩa tại một điểm bất kì của tập xác định

Định hướng. Lấy tuỳ ý thuộc tập xác định và dùng quy tắc tính giới hạn.

a) : ,
b) : ,

Vậy , liên tục tại mọi điểm của tập xác định, tức liên tục trên các khoảng xác định.

3Cách 3. Phân rã thành tích các hàm liên tục đơn giản

Định hướng. Viết mỗi hàm thành tích/hiệu của những hàm mà tính liên tục đã rõ.

a)
; liên tục khi , liên tục khi
b) ; liên tục trên mỗi khoảng
tích của hai hàm liên tục trên cùng một khoảng là hàm liên tục

Vậy hai hàm liên tục trên các khoảng xác định: , .

Nhận xét. Tại các điểm bị loại (, , ) hàm không xác định nên gián đoạn; ví dụ .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: giải “mẫu ” ra tập xác định rồi dẫn định lí thương — đủ ý, ngắn gọn.
Đáp số. a) ; b) . Mỗi hàm là thương của hai hàm liên tục trên với mẫu khác trên tập xác định, nên liên tục trên các khoảng xác định.
Sai lầm thường gặp. Câu b: viết hoặc (nhầm với ). Câu a: giải nhầm nghiệm , do sai dấu. Nói “ liên tục trên ” là sai, vì tại , hàm không xác định.
🚀 Mở rộng. Với thì ; bổ sung ta được hàm liên tục trên cả (vì ).
Bài 17 · 5.34★★★Trang 124— Tìm tham số để hàm nhiều công thức liên tục trên
5.34 (trang 124). Tìm các giá trị của để hàm số liên tục trên .
Kiến thức cần nhớ
  • liên tục tại .
  • Hàm đa thức liên tục trên .
  • Phương trình : , .
🧠 Phân tích tư duy
Điểm nối không cố định mà chính là tham số : hai công thức đa thức luôn liên tục, nên chỉ cần hai nhánh gặp nhau tại . Điều kiện đưa về phương trình bậc hai ẩn . Bẫy: tìm để liên tục “tại ” hay chỉ lấy một nghiệm.
1Cách 1. Liên tục trên từng khoảng, xét điểm nối

Định hướng. Trên và hàm là đa thức; còn lại điều kiện tại .

; ;
liên tục tại
,

Vậy hoặc .

2Cách 2. Đồ thị: hai nhánh phải gặp nhau tại

Định hướng. Đồ thị là phần đường thẳng bên trái ghép với phần parabol bên phải .

đồ thị liền nét tại đường thẳng và parabol có cùng tung độ
là hoành độ giao điểm của và

Vậy .

3Cách 3. Dùng dãy số tiến về từ bên phải

Định hướng. Liên tục tại buộc mọi dãy cho ; chọn dãy từ phía phải là nhánh còn “chưa khớp”.

, :
cần ; ngược lại khi thì hai giới hạn một bên đều bằng

Vậy .

Nhận xét. Hai giá trị chính là hai hoành độ giao điểm của đường thẳng với parabol — mọi điểm nối khác đều làm đồ thị bị “nhảy”.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: ba giá trị , giới hạn trái, giới hạn phải rồi giải .
Đáp số. hoặc .
Sai lầm thường gặp. Chỉ lấy nghiệm dương mà bỏ nghiệm âm — cả hai đều thoả. Giải nhầm thành nên ra .
🚀 Mở rộng. Với khi , khi : có để liên tục trên khi và chỉ khi có nghiệm, tức .