Chương I. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị của hàm số

SBT (Sách bài tập) Toán 12 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 1.1★★Trang 8Đọc chiều biến thiên và cực trị của từ đồ thị của
Cho hàm số xác định trên và đạo hàm có đồ thị như hình bên. a) Các khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số ? b) Hàm số có cực đại, cực tiểu không? Nếu có, hãy cho biết các điểm cực trị tương ứng.
xyO4y = f '(x)f ' < 0f ' > 0f ' < 0
Kiến thức cần nhớ
  • Trên khoảng mà thì đồng biến; trên khoảng mà thì nghịch biến.
  • Nếu đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua thì đạt cực tiểu tại ; đổi dấu từ dương sang âm thì đạt cực đại tại .
  • Dấu của đọc theo vị trí đồ thị so với trục hoành: phía trên trục là dương, phía dưới trục là âm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho công thức của mà chỉ cho đồ thị của , nên toàn bộ thông tin phải khai thác qua DẤU của chứ không qua giá trị. Hai hoành độ giao điểm với trục hoành là chia trục số thành ba khoảng, trên mỗi khoảng dấu của không đổi. Bẫy quen thuộc là nhìn đồ thị đi lên rồi kết luận hàm đồng biến: đồ thị trong hình là của , không phải của .
1Cách 1. Đọc dấu của f' theo vị trí đồ thị so với trục hoành

Định hướng. Dấu của hiện ngay trên hình: phần đồ thị nằm trên trục hoành cho dương, phần nằm dưới cho âm.

a) Đồ thị cắt trục hoành tại
trên và trên
trên
nghịch biến trên và trên
đồng biến trên
b) đổi dấu từ âm sang dương khi qua
đạt cực tiểu tại
đổi dấu từ dương sang âm khi qua
đạt cực đại tại

Vậy nghịch biến trên , đồng biến trên ; có điểm cực tiểu và điểm cực đại .

2Cách 2. Chuyển hình vẽ thành bảng xét dấu rồi đọc bảng biến thiên

Định hướng. Một bảng xét dấu gọn thay cho việc nhìn hình nhiều lần, và bảng biến thiên cho luôn cả hai câu hỏi a, b.

hoặc
Trên :
Trên :
Trên :
Bảng biến thiên của : giảm trên , tăng trên , giảm trên
Điểm thấp nhất địa phương ứng với , điểm cao nhất địa phương ứng với

Vậy bảng biến thiên cho nghịch biến trên , đồng biến trên , cực tiểu tại và cực đại tại .

3Cách 3. Mô hình hoá đồ thị f' bằng một parabol rồi kiểm chứng bằng đạo hàm cấp hai

Định hướng. Đồ thị là parabol bề lõm hướng xuống cắt trục hoành tại , nên viết được dưới dạng tường minh và kiểm tra kết luận bằng tính toán.

với
đạt cực tiểu tại
đạt cực đại tại
trên trên

Vậy mô hình tường minh cho cùng kết quả: cực tiểu tại , cực đại tại , nghịch biến trên , đồng biến trên .

Nhận xét. Cách 3 cho thấy kết luận không phụ thuộc hệ số hay hằng số : chỉ DẤU của quyết định chiều biến thiên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần đọc hình một lượt là xong cả hai ý, không mất thời gian dựng thêm bảng. Cách 2 nên dùng khi đề có nhiều hơn ba khoảng dấu, lúc đó bảng giúp khỏi lẫn.
Đáp số. a) nghịch biến trên , đồng biến trên . b) có cực tiểu tại và cực đại tại .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là coi hình vẽ là đồ thị của : thấy nhánh parabol đi lên trên rồi kết luận đồng biến trên đạt cực đại tại . Thực tế chỉ là điểm mà lớn nhất, tức nơi tăng nhanh nhất, còn hoàn toàn không có cực trị tại .
🚀 Mở rộng. Nếu đồ thị tiếp xúc trục hoành tại (nghiệm kép) thì không đổi dấu khi qua , khi đó không còn là điểm cực trị dù vẫn có .
Nguồn: SBT Toán 12 KNTT tập 1, trang 8
Bài 2 · 1.2★★Trang 9Khảo sát tính đơn điệu và cực trị của hàm đa thức bậc ba
Tìm các khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến và cực trị (nếu có) của các hàm số sau: a) ; b) .
a) y = x³ − 9x² − 48x + 52xy'y−∞−28+∞++00−∞104−396+∞b) y = −x³ + 6x² + 9xy'y−∞04+∞+00+∞941−∞
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm đa thức xác định trên .
  • trên khoảng nào thì hàm đồng biến trên khoảng đó, thì nghịch biến.
  • Tam thức bậc hai có hai nghiệm phân biệt thì cùng dấu với ở ngoài hai nghiệm, trái dấu với ở giữa hai nghiệm.
  • Giá trị cực trị là giá trị của hàm số tại điểm cực trị, không phải nghiệm của .
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai ý đều là đa thức bậc ba nên là tam thức bậc hai, dấu hiệu rõ ràng của dạng chỉ cần giải rồi xét dấu tam thức. Chọn hướng nhân tử hoá vì hệ số dễ tách, đọc dấu nhanh hơn hẳn việc lập bảng bằng cách thử số. Bẫy ở ý b là hệ số của âm nên khoảng giữa hai nghiệm mới là khoảng dương, ngược với ý a.
1Cách 1. Giải y' = 0 rồi lập bảng biến thiên

Định hướng. Quy trình chuẩn: tập xác định, đạo hàm, nghiệm của đạo hàm, bảng biến thiên; giá trị cực trị lấy ngay từ bảng.

a) ,
hoặc
b) ,
hoặc

Vậy a) hàm đồng biến trên , nghịch biến trên , cực đại tại , cực tiểu tại ; b) hàm nghịch biến trên , đồng biến trên , cực tiểu tại , cực đại tại .

2Cách 2. Nhân tử hoá y' và dùng quy tắc dấu tam thức trong trái ngoài cùng

Định hướng. Khi đã thành tích hai nhân tử bậc nhất thì dấu đọc được ngay, khỏi cần bảng.

a)
hoặc
là giá trị cực đại, là giá trị cực tiểu
b)
hoặc
là giá trị cực tiểu, là giá trị cực đại

Vậy kết quả trùng Cách 1: ý a cực đại tại và cực tiểu tại ; ý b cực tiểu tại và cực đại tại .

3Cách 3. Hoàn chỉnh bình phương y' để quy về một bất phương trình chứa trị tuyệt đối

Định hướng. Đưa về dạng bình phương cộng hằng số thì việc xét dấu chỉ còn là so sánh một bình phương với một số.

a)
hoặc
b)

Vậy ba cách cho cùng một bảng dấu, do đó cùng kết luận về khoảng đơn điệu và cực trị như trên.

Nhận xét. Dạng bình phương còn cho ngay tâm đối xứng của đồ thị: ý a là điểm uốn , ý b là , đúng bằng trung điểm của hai điểm cực trị.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ hai dòng nhân tử là đọc xong dấu, ít sai hơn khi hệ số âm. Cách 1 vẫn nên viết bảng biến thiên nếu đề yêu cầu khảo sát đầy đủ.
Đáp số. a) Đồng biến trên , nghịch biến trên ; cực đại , cực tiểu . b) Nghịch biến trên , đồng biến trên ; cực tiểu , cực đại .
Sai lầm thường gặp. Rất nhiều bạn trả lời cực trị của ý a là rồi ghi luôn cực đại bằng . Giá trị cực đại là , còn chỉ là điểm cực đại; viết cực đại bằng là sai hẳn về bản chất.
🚀 Mở rộng. Thay ý b bằng thì không đổi dấu, hàm nghịch biến trên cả và không có cực trị nào, dù vẫn có .
Nguồn: SBT Toán 12 KNTT tập 1, trang 9
Bài 3 · 1.3★★★Trang 9Khảo sát tính đơn điệu và cực trị của hàm phân thức
Xét tính đơn điệu và tìm các cực trị (nếu có) của các hàm số sau: a) ; b) .
a) y = x + 1/x (vạch đôi tại x = 0)xy'y−∞−101+∞++00−∞−2−∞+∞2+∞b) y = x/(x² + 1)xy'y−∞−11+∞+000−1/21/20
Kiến thức cần nhớ
  • Phải tìm tập xác định trước: ý a loại , ý b xác định trên .
  • .
  • Điểm không thuộc tập xác định KHÔNG bao giờ là điểm cực trị, trong bảng biến thiên phải đánh dấu bằng vạch đôi.
  • Bất đẳng thức với , dấu bằng khi .
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai ý đều là phân thức, nên việc đầu tiên phải làm là tìm tập xác định rồi mới nói chuyện đạo hàm. Ở ý a mẫu triệt tiêu tại nên tập xác định bị chẻ thành hai khoảng rời và hàm số đồng biến trên hai khoảng rời nhau chứ không đồng biến trên hợp của chúng. Cả hai hàm đều là hàm lẻ, đó là gợi ý chỉ cần khảo sát nửa dương rồi lấy đối xứng.
1Cách 1. Lập bảng biến thiên trên từng khoảng của tập xác định

Định hướng. Tập xác định của ý a có hai khoảng rời, nên bảng biến thiên phải có vạch đôi tại để không nhập hai khoảng làm một.

a) ,
hoặc
hoặc
hoặc
,
b) ,
hoặc
,

Vậy a) hàm đồng biến trên , nghịch biến trên , cực đại tại , cực tiểu tại ; b) hàm nghịch biến trên , đồng biến trên , cực tiểu tại , cực đại tại .

2Cách 2. Chặn giá trị bằng bất đẳng thức để chỉ ra ngay cực trị

Định hướng. Hai hàm này đều chặn được bằng bất đẳng thức cơ bản, và điểm xảy ra dấu bằng chính là điểm cực trị.

a) với : , dấu bằng khi
với : , suy ra , dấu bằng khi
đạt cực tiểu tại và cực đại tại
b) với mọi
với
, dấu bằng khi
đạt cực đại tại và cực tiểu tại

Vậy cách chặn cho ngay giá trị cực trị ở ý a và ở ý b, trùng khớp kết quả tính bằng đạo hàm.

3Cách 3. Khai thác tính lẻ: khảo sát nửa dương rồi lấy đối xứng

Định hướng. Cả hai hàm đều thoả , nên mọi kết luận trên đều lật ngược được sang .

a) , hàm lẻ
trên : , nghịch biến trên , đồng biến trên , cực tiểu
lấy đối xứng qua gốc: đồng biến trên , nghịch biến trên , cực đại
b) , hàm lẻ
trên : đồng biến trên , nghịch biến trên , cực đại
lấy đối xứng qua gốc: nghịch biến trên , đồng biến trên , cực tiểu

Vậy tính lẻ cho một nửa kết quả miễn phí, và kết luận cuối cùng giống hai cách trên.

Nhận xét. Ở ý b còn có nên đồ thị có tiệm cận ngang ; hai giá trị cực trị đồng thời là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trên .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đề yêu cầu xét tính đơn điệu, mà chỉ bảng biến thiên mới trình bày đủ cả khoảng đơn điệu lẫn cực trị. Cách 2 rất nhanh nhưng chỉ cho cực trị, không cho các khoảng đơn điệu.
Đáp số. a) Đồng biến trên , nghịch biến trên ; cực đại tại , cực tiểu tại . b) Nghịch biến trên , đồng biến trên ; cực tiểu tại , cực đại tại .
Sai lầm thường gặp. Ở ý a nhiều bạn viết hàm số nghịch biến trên khoảng vì thấy âm ở cả hai phía của . Điều đó sai vì không thuộc tập xác định: lấy thì nhưng , tức , trái hẳn với nghịch biến.
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá ý a: hàm với có cực đại tại và cực tiểu tại ; còn với thì luôn nên không có cực trị.
Nguồn: SBT Toán 12 KNTT tập 1, trang 9
Bài 4 · 1.4★★★Trang 9Khảo sát hàm trùng phương và hàm chứa logarit
Tìm các khoảng đơn điệu và các cực trị (nếu có) của các hàm số sau: a) ; b) .
a) y = x⁴ − 2x² + 3xy'y−∞−101+∞++000+∞232+∞b) y = x² ln x (miền xác định x > 0)xy'y01/√e+∞+00−1/(2e)+∞
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm chứa chỉ xác định khi .
  • .
  • Nếu thì là điểm cực tiểu; nếu thì là điểm cực đại.
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Ý a là hàm trùng phương, đạo hàm có ba nghiệm nên bảng biến thiên sẽ có ba điểm cực trị, đó là dấu hiệu không được bỏ sót nghiệm . Ý b có nên phải chặn tập xác định về ngay từ dòng đầu, sau đó tách thành tích để dấu chỉ còn phụ thuộc nhân tử thứ hai. Bẫy ở ý b là cho rằng luôn âm với nhỏ rồi kết luận hàm nghịch biến trên cả tập xác định.
1Cách 1. Giải y' = 0 rồi lập bảng biến thiên

Định hướng. Với ý a thì ba nghiệm của chia trục thành bốn khoảng; với ý b thì chỉ đổi dấu một lần nên bảng rất gọn.

a) ,
hoặc hoặc
hoặc
hoặc
, ,
b) ,
nên dấu của là dấu của
,

Vậy a) hàm nghịch biến trên , đồng biến trên , cực tiểu tại , cực đại tại ; b) hàm nghịch biến trên , đồng biến trên , cực tiểu tại .

2Cách 2. Đưa về bình phương đúng ở ý a và đổi biến x = eᵘ ở ý b

Định hướng. Ý a viết được thành bình phương cộng hằng số nên cực tiểu lộ ngay; ý b đổi biến biến logarit thành biến đa thức.

a)
nên , dấu bằng khi
đạt giá trị nhỏ nhất tại , đó là hai điểm cực tiểu
trên thì tăng theo giảm, lớn nhất khi , cho cực đại
b) đặt , , hàm đồng biến

Vậy hai phép biến đổi cho cùng kết quả: ý a cực tiểu tại và cực đại tại ; ý b cực tiểu tại .

3Cách 3. Dùng dấu đạo hàm cấp hai để phân loại cực trị

Định hướng. Khi chỉ cần biết điểm nào là cực đại, điểm nào là cực tiểu thì thay vào nhanh hơn lập bảng.

a) ,
là hai điểm cực tiểu,
là điểm cực đại,
b) ,
là điểm cực tiểu,

Vậy dấu xác nhận đúng loại của từng điểm cực trị đã tìm được ở hai cách trên.

Nhận xét. Đạo hàm cấp hai chỉ phân loại được điểm cực trị, không cho biết các khoảng đơn điệu; và khi thì cách này bất lực, phải quay về xét dấu .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đề hỏi cả khoảng đơn điệu lẫn cực trị, mà bảng biến thiên trả lời trọn gói. Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra lại loại cực trị cho nhanh.
Đáp số. a) Nghịch biến trên , đồng biến trên ; cực tiểu tại , cực đại tại . b) Nghịch biến trên , đồng biến trên ; cực tiểu .
Sai lầm thường gặp. Ở ý b nhiều bạn bỏ qua tập xác định và xét cả , thậm chí kết luận thêm cực trị tại . Với thì không tồn tại nên điểm đó hoàn toàn nằm ngoài bài toán; mọi kết luận về khoảng đơn điệu phải nằm trong .
🚀 Mở rộng. Xét họ hàm với : khi đó , hàm luôn có đúng một điểm cực tiểu tại với giá trị .
Nguồn: SBT Toán 12 KNTT tập 1, trang 9
Bài 5 · 1.5★★★Trang 9Tìm tham số để hàm bậc ba đồng biến trên toàn trục số
Tìm các giá trị của tham số sao cho hàm số đồng biến trên .
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm số có đạo hàm đồng biến trên khi và chỉ khi với mọi .
  • Tam thức với không âm với mọi khi và chỉ khi .
  • Với thì .
  • khi .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hàm bậc ba với hệ số dương và yêu cầu đồng biến trên cả , đó chính là dấu hiệu của điều kiện với mọi chứ không phải . Vì là tam thức có hệ số đầu , điều kiện không âm rút về đúng một bất phương trình , ngắn nhất trong các hướng. Bẫy là viết điều kiện chặt với mọi rồi loại hai đầu mút , trong khi tại thì vẫn cho hàm đồng biến.
1Cách 1. Dùng điều kiện không âm của tam thức bậc hai

Định hướng. Hệ số của trong nên không âm với mọi khi và chỉ khi biệt thức không dương.

Hàm đồng biến trên với mọi

Vậy hàm số đồng biến trên khi và chỉ khi .

2Cách 2. Hoàn chỉnh bình phương để đọc giá trị nhỏ nhất của y'

Định hướng. Viết thành bình phương cộng hằng số thì giá trị nhỏ nhất của lộ ra, chỉ việc bắt nó không âm.

, đạt tại

Vậy điều kiện thu được vẫn là , và tại thì nên hai đầu mút được nhận.

3Cách 3. Cô lập tham số m rồi chặn bằng bất đẳng thức AM - GM

Định hướng. Tách về một vế để điều kiện trở thành so sánh với giá trị nhỏ nhất hoặc lớn nhất của một biểu thức theo .

với mọi
tại : luôn đúng với mọi
với :
, dấu bằng khi
với :
nên , dấu bằng khi

Vậy ba hướng độc lập đều dẫn tới .

Nhận xét. Cách 3 dài hơn nhưng là cách duy nhất còn dùng được khi không phải tam thức, chẳng hạn khi đề đổi thành .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đúng ba dòng, và điều kiện là kiến thức người chấm mong thấy ở dạng này. Cách 2 dùng để tự kiểm tra vì nó nhìn rõ vì sao hai đầu mút vẫn được nhận.
Đáp số. , tức .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm phổ biến là đòi với mọi rồi viết và trả lời . Thử : , chỉ bằng tại đúng một điểm nên hàm vẫn đồng biến trên ; loại là mất nghiệm.
🚀 Mở rộng. Đổi yêu cầu thành nghịch biến trên thì vô nghiệm, vì có hệ số đầu dương nên không thể luôn không dương; còn nếu đề thành có hai điểm cực trị thì điều kiện lật lại thành hoặc .
Nguồn: SBT Toán 12 KNTT tập 1, trang 9
Bài 6 · 1.6★★★★Trang 9Cực trị tại điểm hàm số không có đạo hàm
Chứng minh rằng hàm số không có đạo hàm tại nhưng có cực tiểu tại điểm .
Kiến thức cần nhớ
  • có đạo hàm tại khi và chỉ khi tồn tại và hữu hạn.
  • Hàm đạt cực tiểu tại nếu với mọi trong một khoảng chứa .
  • Điểm cực trị không bắt buộc phải là điểm có đạo hàm bằng .
  • xác định với mọi và luôn không âm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu hai việc trái ngược nhau trong cảm nhận thông thường, đó chính là dấu hiệu bài muốn ta thấy rằng định lí Fermat chỉ một chiều. Vế không có đạo hàm phải xử lí bằng giới hạn của tỉ số gia, còn vế có cực tiểu chỉ cần so sánh trực tiếp với , không được dùng . Bẫy lớn nhất là giải thấy vô nghiệm rồi kết luận hàm không có cực trị.
1Cách 1. Dùng định nghĩa đạo hàm và so sánh trực tiếp giá trị hàm số

Định hướng. Không có đạo hàm chứng minh bằng giới hạn tỉ số gia, còn cực tiểu chứng minh bằng bất đẳng thức .

, ,
với
giới hạn không tồn tại hữu hạn nên không có đạo hàm tại
với mọi
với mọi , dấu bằng chỉ khi

Vậy không có đạo hàm tại nhưng đạt cực tiểu tại với giá trị cực tiểu .

2Cách 2. Xét dấu đạo hàm ở hai phía của điểm tới hạn

Định hướng. Trên hàm có đạo hàm, nên vẫn xét dấu được và dùng quy tắc đổi dấu của tại điểm tới hạn.

với
với
với
nghịch biến trên , đồng biến trên
đổi dấu từ âm sang dương khi qua
đạt cực tiểu tại
hai đạo hàm một bên không hữu hạn nên không có đạo hàm tại

Vậy bảng dấu của khẳng định là điểm cực tiểu, đồng thời hai giới hạn vô cực khẳng định không có đạo hàm tại đó.

3Cách 3. Đổi biến t = ∛x để đưa về parabol quen thuộc

Định hướng. Phép đổi biến là song ánh tăng từ lên nên giữ nguyên chiều biến thiên và vị trí cực trị.

đặt , khi đó đồng biến theo
với mọi , dấu bằng khi
đạt cực tiểu duy nhất tại
đạt cực tiểu duy nhất tại , giá trị
cho nên tỉ số gia không có giới hạn hữu hạn

Vậy qua biến thì đồ thị là parabol bị kéo ngang, có điểm nhọn tại gốc: cực tiểu tại mà tiếp tuyến thẳng đứng nên không có đạo hàm.

Nhận xét. Bài này chỉ ra định lí Fermat là điều kiện cần một chiều: điểm cực trị chỉ có thể nằm trong tập các điểm mà HOẶC không tồn tại, nên khi tìm cực trị không được quên nhóm điểm thứ hai.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì nó đúng hai việc đề hỏi, mỗi việc một dòng lập luận gọn và không cần thêm định lí nào. Cách 2 hay hơn khi đề còn hỏi thêm các khoảng đơn điệu.
Đáp số. không có đạo hàm tại ; đạt cực tiểu tại với với mọi .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là viết rồi kết luận vô nghiệm nên hàm không có cực trị. Phản ví dụ chính là bài này: đều lớn hơn , rõ ràng là điểm cực tiểu dù không tồn tại, nên lập luận trên sai ngay từ tiền đề.
🚀 Mở rộng. Cùng ý tưởng, hàm với luôn có cực tiểu tại mà không có đạo hàm tại đó; còn thì không có đạo hàm tại và cũng không có cực trị vì đồng biến trên .
Nguồn: SBT Toán 12 KNTT tập 1, trang 9
Bài 7 · 1.7★★★Trang 9Ứng dụng tính đơn điệu vào bài toán lợi nhuận
Một nhà phân phối đồ chơi trẻ em xác định hàm chi phí và hàm doanh thu (đều tính bằng trăm nghìn đồng) cho một loại đồ chơi như sau: với ; với , trong đó là số lượng đồ chơi loại đó được sản xuất và bán ra. Xác định khoảng của để hàm lợi nhuận đồng biến trên khoảng đó. Giải thích ý nghĩa thực tiễn của kết quả nhận được.
Kiến thức cần nhớ
  • Lợi nhuận bằng doanh thu trừ chi phí: .
  • đồng biến trên khoảng mà .
  • Parabol với đồng biến trên và nghịch biến trên .
  • Miền thực tế của bài toán là , mọi kết luận phải giao với miền đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn cả doanh thu và chi phí rồi hỏi khoảng đồng biến của hiệu hai hàm, dấu hiệu của việc lập trước đã rồi mới đạo hàm. Sau khi trừ thì là hàm bậc hai với hệ số âm, nên chỉ có đúng một mốc chuyển từ tăng sang giảm và mốc đó là mức sản lượng cho lợi nhuận lớn nhất. Cạm bẫy là đạo hàm riêng từng hàm rồi so sánh, hoặc quên chặn kết quả vào miền mà đề đã cho.
1Cách 1. Lập hàm lợi nhuận rồi xét dấu đạo hàm

Định hướng. Trừ hai hàm cho , rồi dấu của quyết định khoảng đồng biến.

với

Vậy đồng biến trên khoảng và nghịch biến trên . Về thực tiễn: khi sản lượng còn dưới đồ chơi thì càng sản xuất và bán thêm, lợi nhuận càng tăng; vượt mốc thì làm thêm lại giảm lãi, nên mức cho lợi nhuận lớn nhất là trăm nghìn đồng.

2Cách 2. Đưa hàm lợi nhuận về dạng bình phương đúng để đọc đỉnh parabol

Định hướng. Hàm lợi nhuận là parabol bề lõm hướng xuống nên chỉ cần biết hoành độ đỉnh là biết ngay hai khoảng đơn điệu.

hệ số , đỉnh parabol là
đồng biến khi , nghịch biến khi
giao với miền : đồng biến trên , nghịch biến trên

Vậy dạng đỉnh cho ngay lợi nhuận lớn nhất trăm nghìn đồng tại , và khoảng đồng biến cần tìm là .

3Cách 3. Xét hiệu P(x₂) − P(x₁) theo định nghĩa hàm đồng biến

Định hướng. Định nghĩa đồng biến kiểm tra được trực tiếp bằng dấu của hiệu hai giá trị, không cần đạo hàm.

lấy , khi đó
lấy thì nên

Vậy hiệu hai giá trị đổi dấu đúng tại mốc , khẳng định lại kết quả của hai cách trên.

Nhận xét. Mốc là nơi doanh thu biên bằng chi phí biên ; đây chính là nguyên tắc kinh tế cơ bản để chọn sản lượng tối ưu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì bài toán thực tiễn dạng này người chấm muốn thấy hàm lợi nhuận và dấu của đạo hàm. Cách 2 dùng để kiểm tra nhanh: đỉnh parabol nằm ở là biết ngay đáp số.
Đáp số. đồng biến trên khoảng ; lợi nhuận lớn nhất là trăm nghìn đồng, tức triệu đồng.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay thấy là so sánh riêng lẻ: thấy dương tới rồi trả lời đồng biến trên . Kiểm lại tại thì nhỏ hơn , chứng tỏ đã giảm trước mốc , nên đáp số đó sai.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với trong đó , lợi nhuận đạt lớn nhất tại ; thay số bài này được đúng .
Nguồn: SBT Toán 12 KNTT tập 1, trang 9
Bài 8 · 1.8★★★Trang 9Lợi nhuận trung bình và tiệm cận ngang của hàm phân thức
Hàm chi phí và hàm doanh thu (đều tính bằng triệu đồng) của một loại sản phẩm lần lượt là , trong đó là số đơn vị sản phẩm được sản xuất và bán ra. a) Tìm hàm lợi nhuận trung bình . b) Tìm lợi nhuận trung bình khi lần lượt là , đơn vị sản phẩm. c) Xét tính đơn điệu của hàm trên khoảng và tính . Giải thích ý nghĩa thực tiễn của kết quả nhận được.
Kiến thức cần nhớ
  • Lợi nhuận trung bình bằng lợi nhuận chia cho số sản phẩm.
  • .
  • với mọi hằng số .
  • Đường thẳng là tiệm cận ngang của đồ thị nếu .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hàm chi phí có phần cố định triệu đồng, đó là dấu hiệu lợi nhuận trung bình sẽ chứa số hạng và bài toán thực chất về hàm phân thức. Hướng rút gọn về dạng được chọn vì khi đó cả ba câu a, b, c đều trả lời được chỉ bằng một biểu thức. Bẫy là tưởng lợi nhuận trung bình tăng vô hạn theo sản lượng, trong khi nó chỉ tiến dần tới mà không bao giờ đạt.
1Cách 1. Rút gọn biểu thức rồi lấy đạo hàm của hàm phân thức

Định hướng. Rút gọn trước để chỉ còn hằng số trừ một phân thức đơn giản, mọi câu hỏi sau đó chỉ là thay số và đạo hàm.

a)
với
b)
c)
với mọi

Vậy a) ; b) lần lượt là , , triệu đồng; c) đồng biến trên , nghĩa là càng sản xuất nhiều thì phần chi phí cố định chia cho mỗi sản phẩm càng nhỏ nên lãi trung bình mỗi sản phẩm càng tăng, nhưng luôn nhỏ hơn triệu đồng và tiến dần tới triệu đồng.

2Cách 2. Dùng tính đơn điệu của hàm nghịch đảo, không cần đạo hàm

Định hướng. Biểu thức chỉ gồm một hằng số trừ , mà giảm trên nên hiệu phải tăng.

với
lấy
khi nên

Vậy đồng biến trên và có giới hạn khi , đúng như kết quả tính bằng đạo hàm.

3Cách 3. Nhìn đồ thị: hyperbol tịnh tiến với tiệm cận ngang y = 50

Định hướng. Đồ thị của chỉ là đồ thị quen thuộc của dịch lên đơn vị, nên chiều biến thiên và tiệm cận đọc được ngay.

nhánh của đi lên từ tới
tịnh tiến lên đơn vị: nhánh của đi lên từ tới
tiệm cận đứng , tiệm cận ngang
khi khi

Vậy đồ thị cho thấy đồng biến trên , luôn ở dưới đường , và doanh nghiệp chỉ bắt đầu có lãi từ sản phẩm thứ trở đi.

Nhận xét. Con số chính là lãi biên trên mỗi sản phẩm; lợi nhuận trung bình không bao giờ đạt vì phần chi phí cố định luôn phải chia cho hữu hạn sản phẩm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì cả ba câu a, b, c đều nằm gọn trong một mạch và câu c cần đúng dấu của . Cách 3 rất đáng thêm vào phần giải thích ý nghĩa, vì tiệm cận ngang nói lên bản chất kinh tế.
Đáp số. a) với . b) ; ; (triệu đồng). c) đồng biến trên .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là rút gọn thành do chia thiếu, hoặc kết luận lợi nhuận trung bình có thể lớn hơn khi rất lớn. Thử thì vẫn nhỏ hơn ; do với mọi nên luôn đúng, đường chỉ là tiệm cận.
🚀 Mở rộng. Đổi chi phí thành thì , điểm hoà vốn dịch tới nhưng tiệm cận ngang vẫn là với mọi .
Nguồn: SBT Toán 12 KNTT tập 1, trang 9
Bài 9 · 1.9★★★★Trang 10Vận tốc và gia tốc là đạo hàm cấp một, cấp hai của li độ
Một con lắc lò xo gồm một vật nặng có khối lượng kg được gắn vào một lò xo được cố định một đầu, dao động điều hoà với biên độ m và chu kì giây. Vị trí (mét) của vật tại thời điểm được cho bởi , trong đó là tần số góc và thời gian tính bằng giây. a) Tìm vị trí của vật tại thời điểm và tại thời điểm giây. b) Tìm vận tốc của vật tại thời điểm giây và tìm vận tốc của vật khi giây. c) Tìm gia tốc của vật. d) Sử dụng định luật thứ hai của Newton , tìm độ lớn và hướng của lực tác dụng lên vật khi giây. e) Tìm thời gian tối thiểu để vật chuyển động từ vị trí ban đầu đến vị trí m. Tìm vận tốc của vật khi m.
Kiến thức cần nhớ
  • Vận tốc là đạo hàm của li độ theo thời gian: ; gia tốc là .
  • .
  • Trong dao động điều hoà luôn có .
  • với .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho li độ theo thời gian và hỏi vận tốc, gia tốc, lực, đó là dấu hiệu của chuỗi đạo hàm liên tiếp theo biến thời gian. Chọn hướng viết tường minh ngay từ dòng đầu để mọi phép tính sau chỉ còn là đạo hàm hàm hợp với hệ số cụ thể. Bẫy nằm ở câu e: vị trí ban đầu là m chứ không phải gốc toạ độ, và phải chọn nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình lượng giác.
1Cách 1. Thay số vào công thức rồi đạo hàm liên tiếp theo thời gian

Định hướng. Tính trước, sau đó mỗi câu là một lần lấy đạo hàm của hàm hợp và thay .

(rad/s)
a) (m)
(m)
b) (m/s)
(m/s)
c) ()
d) (N)
e)
hoặc ,
hoặc ,
nhỏ nhất là (giây)
(m/s)

Vậy a) m; b) m/s; c) ; d) lực có độ lớn N, hướng theo chiều âm của trục, tức hướng về vị trí cân bằng; e) thời gian tối thiểu là giây và vận tốc lúc đó là m/s.

2Cách 2. Dùng hai hệ thức đặc trưng a = −ω²x và v² = ω²(A² − x²)

Định hướng. Hai hệ thức này thay được cho việc đạo hàm lần thứ hai và cho phép tính vận tốc theo li độ mà không cần biết thời điểm.

,
c)
d) nên (N)
e)
(m/s)
vật đi từ về phía âm nên , do đó

Vậy gia tốc, lực và độ lớn vận tốc tại m trùng khớp Cách 1, mà chỉ cần một phép khai căn thay cho việc giải phương trình lượng giác.

3Cách 3. Đọc kết quả theo pha dao động trên đường tròn lượng giác

Định hướng. Pha chạy đều với tốc độ rad mỗi giây, nên mỗi vị trí ứng với một góc và thời gian suy ra từ góc.

, mỗi giây pha tăng rad
a) , (m)
b) (m/s)
e) vị trí ban đầu ứng với , tức
pha nhỏ nhất dương thoả điều kiện là
(giây)
(m/s)

Vậy cách đọc theo pha cho ngay giây, đúng bằng , và vận tốc m/s.

Nhận xét. Quãng pha ứng với đúng một phần ba chu kì, nên thời gian tối thiểu bằng giây; nhận xét này giúp nhẩm nhanh các mốc , , .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đề ra theo mạch đạo hàm và người chấm cần thấy , . Riêng ý e nên dùng Cách 3 để lấy thời điểm nhỏ nhất, vì nhìn pha là loại được ngay các nghiệm lớn hơn.
Đáp số. rad/s. a) m, m. b) m/s, m/s. c) (). d) N, hướng theo chiều âm của trục. e) giây, m/s.
Sai lầm thường gặp. Ở ý e nhiều bạn hiểu vị trí ban đầu là vị trí cân bằng rồi giải kể từ lúc vật ở gốc, cho ra giây. Thực tế m, tức vật bắt đầu ở biên dương, nên thời gian tối thiểu là giây; đáp số giây sai vì chọn sai điểm xuất phát.
🚀 Mở rộng. Đổi câu e thành tìm thời điểm vật đạt tốc độ lớn nhất: tốc độ lớn nhất là m/s, xảy ra khi , tức giây, và ngay tại đó gia tốc bằng .
Nguồn: SBT Toán 12 KNTT tập 1, trang 10
Bài 10 · 1.10★★★★Trang 10Vận tốc, tốc độ và gia tốc của chuyển động trên trục số
Một vật chuyển động dọc theo trục số nằm ngang, chiều dương từ trái sang phải. Giả sử vị trí của vật (mét) từ thời điểm giây đến thời điểm giây được cho bởi công thức . a) Xác định vận tốc của vật. Xác định khoảng thời gian vật chuyển động sang phải và khoảng thời gian vật chuyển động sang trái. b) Tìm tốc độ của vật và thời điểm vật dừng lại. Tính tốc độ cực đại của vật trong khoảng thời gian từ giây đến giây. c) Xác định gia tốc của vật. Tìm khoảng thời gian vật tăng tốc và khoảng thời gian vật giảm tốc.
Bảng biến thiên của x(t) trên [0 ; 5]tv(t)x(t)0111/35++0051014/2710Bảng xét dấu gia tốc a(t) = 6t − 14ta(t)07/35+0
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Vật chuyển động theo chiều dương khi , theo chiều âm khi , dừng lại khi .
  • Tốc độ là độ lớn của vận tốc: .
  • Vật tăng tốc khi và giảm tốc khi theo quy ước của bài.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho li độ là đa thức bậc ba trên đoạn nên vận tốc là tam thức bậc hai, dấu hiệu rõ ràng của việc xét dấu tam thức trên một đoạn hữu hạn. Chọn hướng nhân tử hoá vì hai nghiệm đều nằm trong đoạn, chia thành ba khoảng dấu rõ ràng. Bẫy là lẫn vận tốc với tốc độ ở câu b: tốc độ cực đại trên đạt tại điểm mà vận tốc NHỎ NHẤT, vì trên đoạn đó vận tốc âm.
1Cách 1. Xét dấu vận tốc qua nghiệm của tam thức bậc hai

Định hướng. Lấy đạo hàm để có vận tốc, tìm nghiệm rồi xét dấu trên từng khoảng con của .

a) với (m/s)
hoặc
hoặc
b) tốc độ là
hoặc
trên : , ,
(m/s)
c) ()
,

Vậy a) ; vật đi sang phải trên , đi sang trái trên ; b) vật dừng lại tại giây và giây, tốc độ cực đại trên m/s; c) ; vật tăng tốc trên và giảm tốc trên .

2Cách 2. Hoàn chỉnh bình phương vận tốc để đọc ngay đỉnh và tốc độ cực đại

Định hướng. Viết thành bình phương cộng hằng số thì đỉnh parabol lộ ra, cho luôn giá trị nhỏ nhất của và mốc đổi dấu của gia tốc.

tại , và
, nên trên thì
(m/s)
hoặc
, đổi dấu tại

Vậy dạng bình phương cho ngay tốc độ cực đại m/s tại giây và các mốc đổi chiều , giây, đúng như Cách 1.

3Cách 3. Phân tích nhân tử rồi so sánh giá trị tại các mốc của đoạn

Định hướng. Nhân tử hoá cho dấu của tức thì, còn tốc độ cực đại trên một đoạn chỉ có thể đạt tại hai đầu mút hoặc tại điểm .

a)
hoặc
b)
ba mốc cần so trên , ,
, ,
tốc độ cực đại trên (m/s), đạt tại giây
c) , dấu của là dấu của

Vậy ba cách cho cùng kết quả; riêng cách so mốc cho thấy rõ tốc độ cực đại nằm ở điểm trong, không ở đầu mút.

Nhận xét. Điểm là nơi nhỏ nhất nhưng tốc độ lớn nhất, vì trên vận tốc âm; đây là chỗ dễ lẫn nhất giữa vận tốc và tốc độ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đề hỏi ba ý theo đúng mạch đạo hàm và xét dấu, trình bày thẳng theo thứ tự đề là đủ điểm. Ở phần tốc độ cực đại nên chèn thêm dạng bình phương của Cách 2, chỉ một dòng mà ra ngay .
Đáp số. a) ; sang phải trên , sang trái trên . b) Tốc độ ; vật dừng tại giây; tốc độ cực đại trên bằng m/s tại giây. c) ; tăng tốc trên , giảm tốc trên .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm phổ biến ở câu b là tìm giá trị lớn nhất của thay vì của : trên thì nên nhiều bạn trả lời tốc độ cực đại là m/s. So lại thì tại vật có , tốc độ m/s lớn hơn m/s, nên đáp số m/s là sai vì đã bỏ qua dấu âm của vận tốc.
🚀 Mở rộng. Thử tiếp câu hỏi khó hơn: tính quãng đường vật đi được trên . Vì đổi dấu hai lần, quãng đường bằng m, khác hẳn độ dịch chuyển m.
Nguồn: SBT Toán 12 KNTT tập 1, trang 10

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-12-kn/bai-1-tinh-don-dieu-va-cuc-tri-cua-ham-so.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-11-trang-8-sach-bai-tap-toan-12-ket-noi-tri-thuc-a172515.html