Bài 1 · 1.1★★Trang 8— Đọc chiều biến thiên và cực trị của f từ đồ thị của f′
Cho hàm số f(x) xác định trên R và đạo hàm f′(x) có đồ thị như hình bên. a) Các khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số f(x)? b) Hàm số f(x) có cực đại, cực tiểu không? Nếu có, hãy cho biết các điểm cực trị tương ứng.
Kiến thức cần nhớ
Trên khoảng mà f′(x)>0 thì f đồng biến; trên khoảng mà f′(x)<0 thì f nghịch biến.
Nếu f′ đổi dấu từ âm sang dương khi x đi qua x0 thì f đạt cực tiểu tại x0; đổi dấu từ dương sang âm thì f đạt cực đại tại x0.
Dấu của f′(x) đọc theo vị trí đồ thị so với trục hoành: phía trên trục là dương, phía dưới trục là âm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho công thức của f mà chỉ cho đồ thị của f′, nên toàn bộ thông tin phải khai thác qua DẤU của f′ chứ không qua giá trị. Hai hoành độ giao điểm với trục hoành là x=0 và x=4 chia trục số thành ba khoảng, trên mỗi khoảng dấu của f′ không đổi. Bẫy quen thuộc là nhìn đồ thị đi lên rồi kết luận hàm đồng biến: đồ thị trong hình là của f′, không phải của f.
1Cách 1. Đọc dấu của f' theo vị trí đồ thị so với trục hoành
Định hướng. Dấu của f′ hiện ngay trên hình: phần đồ thị nằm trên trục hoành cho f′ dương, phần nằm dưới cho f′ âm.
a) Đồ thị y=f′(x) cắt trục hoành tại x=0 và x=4
f′(x)<0 trên (−∞;0) và trên (4;+∞)
f′(x)>0 trên (0;4)
f nghịch biến trên (−∞;0) và trên (4;+∞)
f đồng biến trên (0;4)
b) f′ đổi dấu từ âm sang dương khi x qua 0
f đạt cực tiểu tại x=0
f′ đổi dấu từ dương sang âm khi x qua 4
f đạt cực đại tại x=4
Vậyf nghịch biến trên (−∞;0) và (4;+∞), đồng biến trên (0;4); f có điểm cực tiểu x=0 và điểm cực đại x=4.
2Cách 2. Chuyển hình vẽ thành bảng xét dấu rồi đọc bảng biến thiên
Định hướng. Một bảng xét dấu gọn thay cho việc nhìn hình nhiều lần, và bảng biến thiên cho luôn cả hai câu hỏi a, b.
f′(x)=0⇔x=0 hoặc x=4
Trên (−∞;0): f′(x)<0
Trên (0;4): f′(x)>0
Trên (4;+∞): f′(x)<0
Bảng biến thiên của f: giảm trên (−∞;0), tăng trên (0;4), giảm trên (4;+∞)
Điểm thấp nhất địa phương ứng với x=0, điểm cao nhất địa phương ứng với x=4
Vậy bảng biến thiên cho f nghịch biến trên (−∞;0) và (4;+∞), đồng biến trên (0;4), cực tiểu tại x=0 và cực đại tại x=4.
3Cách 3. Mô hình hoá đồ thị f' bằng một parabol rồi kiểm chứng bằng đạo hàm cấp hai
Định hướng. Đồ thị là parabol bề lõm hướng xuống cắt trục hoành tại 0 và 4, nên viết được f′ dưới dạng tường minh và kiểm tra kết luận bằng tính toán.
f′(x)=−kx(x−4) với k>0
f′′(x)=−k(2x−4)
f′′(0)=4k>0
f đạt cực tiểu tại x=0
f′′(4)=−4k<0
f đạt cực đại tại x=4
f(x)=−k(3x3−2x2)+C
f′<0 trên (−∞;0)∪(4;+∞) và f′>0 trên (0;4)
Vậy mô hình tường minh cho cùng kết quả: cực tiểu tại x=0, cực đại tại x=4, f nghịch biến trên (−∞;0) và (4;+∞), đồng biến trên (0;4).
Nhận xét. Cách 3 cho thấy kết luận không phụ thuộc hệ số k hay hằng số C: chỉ DẤU của f′ quyết định chiều biến thiên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần đọc hình một lượt là xong cả hai ý, không mất thời gian dựng thêm bảng. Cách 2 nên dùng khi đề có nhiều hơn ba khoảng dấu, lúc đó bảng giúp khỏi lẫn.
Đáp số.a) f nghịch biến trên (−∞;0) và (4;+∞), đồng biến trên (0;4). b) f có cực tiểu tại x=0 và cực đại tại x=4.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là coi hình vẽ là đồ thị của f: thấy nhánh parabol đi lên trên (−∞;2) rồi kết luận f đồng biến trên (−∞;2) và f đạt cực đại tại x=2. Thực tế x=2 chỉ là điểm mà f′ lớn nhất, tức nơi f tăng nhanh nhất, còn f hoàn toàn không có cực trị tại x=2.
🚀 Mở rộng.Nếu đồ thị f′ tiếp xúc trục hoành tại x=4 (nghiệm kép) thì f′ không đổi dấu khi qua 4, khi đó x=4 không còn là điểm cực trị dù vẫn có f′(4)=0.
Bài 2 · 1.2★★Trang 9— Khảo sát tính đơn điệu và cực trị của hàm đa thức bậc ba
Tìm các khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến và cực trị (nếu có) của các hàm số sau: a) y=x3−9x2−48x+52; b) y=−x3+6x2+9.
Kiến thức cần nhớ
Hàm đa thức xác định trên R.
y′>0 trên khoảng nào thì hàm đồng biến trên khoảng đó, y′<0 thì nghịch biến.
Tam thức bậc hai ax2+bx+c có hai nghiệm phân biệt thì cùng dấu với a ở ngoài hai nghiệm, trái dấu với a ở giữa hai nghiệm.
Giá trị cực trị là giá trị của hàm số tại điểm cực trị, không phải nghiệm của y′.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai ý đều là đa thức bậc ba nên y′ là tam thức bậc hai, dấu hiệu rõ ràng của dạng chỉ cần giải y′=0 rồi xét dấu tam thức. Chọn hướng nhân tử hoá y′ vì hệ số dễ tách, đọc dấu nhanh hơn hẳn việc lập bảng bằng cách thử số. Bẫy ở ý b là hệ số a của y′ âm nên khoảng giữa hai nghiệm mới là khoảng y′ dương, ngược với ý a.
1Cách 1. Giải y' = 0 rồi lập bảng biến thiên
Định hướng. Quy trình chuẩn: tập xác định, đạo hàm, nghiệm của đạo hàm, bảng biến thiên; giá trị cực trị lấy ngay từ bảng.
a) D=R, y′=3x2−18x−48
y′=0⇔x2−6x−16=0⇔x=−2 hoặc x=8
y(−2)=−8−36+96+52=104
y(8)=512−576−384+52=−396
b) D=R, y′=−3x2+12x
y′=0⇔−3x(x−4)=0⇔x=0 hoặc x=4
y(0)=9
y(4)=−64+96+9=41
Vậy a) hàm đồng biến trên (−∞;−2) và (8;+∞), nghịch biến trên (−2;8), cực đại y=104 tại x=−2, cực tiểu y=−396 tại x=8; b) hàm nghịch biến trên (−∞;0) và (4;+∞), đồng biến trên (0;4), cực tiểu y=9 tại x=0, cực đại y=41 tại x=4.
2Cách 2. Nhân tử hoá y' và dùng quy tắc dấu tam thức trong trái ngoài cùng
Định hướng. Khi y′ đã thành tích hai nhân tử bậc nhất thì dấu đọc được ngay, khỏi cần bảng.
a) y′=3(x+2)(x−8)
y′>0⇔x<−2 hoặc x>8
y′<0⇔−2<x<8
y(−2)=104 là giá trị cực đại, y(8)=−396 là giá trị cực tiểu
b) y′=−3x(x−4)
y′>0⇔0<x<4
y′<0⇔x<0 hoặc x>4
y(0)=9 là giá trị cực tiểu, y(4)=41 là giá trị cực đại
Vậy kết quả trùng Cách 1: ý a cực đại 104 tại x=−2 và cực tiểu −396 tại x=8; ý b cực tiểu 9 tại x=0 và cực đại 41 tại x=4.
3Cách 3. Hoàn chỉnh bình phương y' để quy về một bất phương trình chứa trị tuyệt đối
Định hướng. Đưa y′ về dạng bình phương cộng hằng số thì việc xét dấu chỉ còn là so sánh một bình phương với một số.
a) y′=3(x2−6x−16)=3[(x−3)2−25]
y′≥0⇔(x−3)2≥25⇔∣x−3∣≥5
⇔x≤−2 hoặc x≥8
b) y′=−3(x2−4x)=−3[(x−2)2−4]
y′≥0⇔(x−2)2≤4⇔∣x−2∣≤2
⇔0≤x≤4
Vậy ba cách cho cùng một bảng dấu, do đó cùng kết luận về khoảng đơn điệu và cực trị như trên.
Nhận xét. Dạng bình phương còn cho ngay tâm đối xứng của đồ thị: ý a là điểm uốn x=3, ý b là x=2, đúng bằng trung điểm của hai điểm cực trị.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ hai dòng nhân tử là đọc xong dấu, ít sai hơn khi hệ số a âm. Cách 1 vẫn nên viết bảng biến thiên nếu đề yêu cầu khảo sát đầy đủ.
Đáp số.a) Đồng biến trên (−∞;−2) và (8;+∞), nghịch biến trên (−2;8); cực đại y=104, cực tiểu y=−396. b) Nghịch biến trên (−∞;0) và (4;+∞), đồng biến trên (0;4); cực tiểu y=9, cực đại y=41.
Sai lầm thường gặp.Rất nhiều bạn trả lời cực trị của ý a là x=−2 và x=8 rồi ghi luôn cực đại bằng −2. Giá trị cực đại là y(−2)=104, còn −2 chỉ là điểm cực đại; viết cực đại bằng −2 là sai hẳn về bản chất.
🚀 Mở rộng.Thay ý b bằng y=−x3+6x2−12x+9 thì y′=−3(x−2)2≤0 không đổi dấu, hàm nghịch biến trên cả R và không có cực trị nào, dù vẫn có y′(2)=0.
Bài 3 · 1.3★★★Trang 9— Khảo sát tính đơn điệu và cực trị của hàm phân thức
Xét tính đơn điệu và tìm các cực trị (nếu có) của các hàm số sau: a) y=x+x1; b) y=x2+1x.
Kiến thức cần nhớ
Phải tìm tập xác định trước: ý a loại x=0, ý b xác định trên R vì x2+1>0.
(vu)′=v2u′v−uv′.
Điểm không thuộc tập xác định KHÔNG bao giờ là điểm cực trị, trong bảng biến thiên phải đánh dấu bằng vạch đôi.
Bất đẳng thức a+b≥2ab với a,b>0, dấu bằng khi a=b.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai ý đều là phân thức, nên việc đầu tiên phải làm là tìm tập xác định rồi mới nói chuyện đạo hàm. Ở ý a mẫu triệt tiêu tại x=0 nên tập xác định bị chẻ thành hai khoảng rời và hàm số đồng biến trên hai khoảng rời nhau chứ không đồng biến trên hợp của chúng. Cả hai hàm đều là hàm lẻ, đó là gợi ý chỉ cần khảo sát nửa dương rồi lấy đối xứng.
1Cách 1. Lập bảng biến thiên trên từng khoảng của tập xác định
Định hướng. Tập xác định của ý a có hai khoảng rời, nên bảng biến thiên phải có vạch đôi tại x=0 để không nhập hai khoảng làm một.
a) D=R∖{0}, y′=1−x21=x2x2−1
y′=0⇔x2=1⇔x=−1 hoặc x=1
y′>0⇔x<−1 hoặc x>1
y′<0⇔−1<x<0 hoặc 0<x<1
y(−1)=−2, y(1)=2
b) D=R, y′=(x2+1)2(x2+1)−x⋅2x=(x2+1)21−x2
y′=0⇔x=−1 hoặc x=1
y′>0⇔−1<x<1
y(−1)=−21, y(1)=21
Vậy a) hàm đồng biến trên (−∞;−1) và (1;+∞), nghịch biến trên (−1;0) và (0;1), cực đại y=−2 tại x=−1, cực tiểu y=2 tại x=1; b) hàm nghịch biến trên (−∞;−1) và (1;+∞), đồng biến trên (−1;1), cực tiểu y=−21 tại x=−1, cực đại y=21 tại x=1.
2Cách 2. Chặn giá trị bằng bất đẳng thức để chỉ ra ngay cực trị
Định hướng. Hai hàm này đều chặn được bằng bất đẳng thức cơ bản, và điểm xảy ra dấu bằng chính là điểm cực trị.
a) với x>0: x+x1≥2x⋅x1=2, dấu bằng khi x=1
với x<0: (−x)+(−x1)≥2, suy ra x+x1≤−2, dấu bằng khi x=−1
y đạt cực tiểu 2 tại x=1 và cực đại −2 tại x=−1
b) x2+1≥2∣x∣ với mọi x
x2+1x=x2+1∣x∣≤2∣x∣∣x∣=21 với x=0
−21≤y≤21, dấu bằng khi x=1 và x=−1
y đạt cực đại 21 tại x=1 và cực tiểu −21 tại x=−1
Vậy cách chặn cho ngay giá trị cực trị ±2 ở ý a và ±21 ở ý b, trùng khớp kết quả tính bằng đạo hàm.
3Cách 3. Khai thác tính lẻ: khảo sát nửa dương rồi lấy đối xứng
Định hướng. Cả hai hàm đều thoả y(−x)=−y(x), nên mọi kết luận trên (0;+∞) đều lật ngược được sang (−∞;0).
a) y(−x)=−x−x1=−y(x), hàm lẻ
trên (0;+∞): y′=x2x2−1, nghịch biến trên (0;1), đồng biến trên (1;+∞), cực tiểu y(1)=2
lấy đối xứng qua gốc: đồng biến trên (−∞;−1), nghịch biến trên (−1;0), cực đại y(−1)=−2
b) y(−x)=x2+1−x=−y(x), hàm lẻ
trên [0;+∞): đồng biến trên (0;1), nghịch biến trên (1;+∞), cực đại y(1)=21
lấy đối xứng qua gốc: nghịch biến trên (−∞;−1), đồng biến trên (−1;0), cực tiểu y(−1)=−21
Vậy tính lẻ cho một nửa kết quả miễn phí, và kết luận cuối cùng giống hai cách trên.
Nhận xét. Ở ý b còn có x→±∞limy=0 nên đồ thị có tiệm cận ngang y=0; hai giá trị cực trị ±21 đồng thời là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trên R.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đề yêu cầu xét tính đơn điệu, mà chỉ bảng biến thiên mới trình bày đủ cả khoảng đơn điệu lẫn cực trị. Cách 2 rất nhanh nhưng chỉ cho cực trị, không cho các khoảng đơn điệu.
Đáp số.a) Đồng biến trên (−∞;−1) và (1;+∞), nghịch biến trên (−1;0) và (0;1); cực đại y=−2 tại x=−1, cực tiểu y=2 tại x=1. b) Nghịch biến trên (−∞;−1) và (1;+∞), đồng biến trên (−1;1); cực tiểu y=−21 tại x=−1, cực đại y=21 tại x=1.
Sai lầm thường gặp.Ở ý a nhiều bạn viết hàm số nghịch biến trên khoảng (−1;1) vì thấy y′ âm ở cả hai phía của 0. Điều đó sai vì x=0 không thuộc tập xác định: lấy x1=−21 và x2=21 thì y(x1)=−2,5 nhưng y(x2)=2,5, tức x1<x2 mà y(x1)<y(x2), trái hẳn với nghịch biến.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá ý a: hàm y=x+xa với a>0 có cực đại −2a tại x=−a và cực tiểu 2a tại x=a; còn với a<0 thì y′>0 luôn nên không có cực trị.
Bài 4 · 1.4★★★Trang 9— Khảo sát hàm trùng phương và hàm chứa logarit
Tìm các khoảng đơn điệu và các cực trị (nếu có) của các hàm số sau: a) y=x4−2x2+3; b) y=x2lnx.
Kiến thức cần nhớ
Hàm chứa lnx chỉ xác định khi x>0.
(lnx)′=x1 và (uv)′=u′v+uv′.
Nếu y′(x0)=0 và y′′(x0)>0 thì x0 là điểm cực tiểu; nếu y′′(x0)<0 thì x0 là điểm cực đại.
x→0+limx2lnx=0.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a là hàm trùng phương, đạo hàm có ba nghiệm nên bảng biến thiên sẽ có ba điểm cực trị, đó là dấu hiệu không được bỏ sót nghiệm x=0. Ý b có lnx nên phải chặn tập xác định về (0;+∞) ngay từ dòng đầu, sau đó tách y′ thành tích x(2lnx+1) để dấu chỉ còn phụ thuộc nhân tử thứ hai. Bẫy ở ý b là cho rằng x2lnx luôn âm với x nhỏ rồi kết luận hàm nghịch biến trên cả tập xác định.
1Cách 1. Giải y' = 0 rồi lập bảng biến thiên
Định hướng. Với ý a thì ba nghiệm của y′ chia trục thành bốn khoảng; với ý b thì y′ chỉ đổi dấu một lần nên bảng rất gọn.
a) D=R, y′=4x3−4x=4x(x−1)(x+1)
y′=0⇔x=−1 hoặc x=0 hoặc x=1
y′<0⇔x<−1 hoặc 0<x<1
y′>0⇔−1<x<0 hoặc x>1
y(−1)=1−2+3=2, y(0)=3, y(1)=2
b) D=(0;+∞), y′=2xlnx+x2⋅x1=x(2lnx+1)
y′=0⇔2lnx+1=0⇔lnx=−21⇔x=e1
x>0 nên dấu của y′ là dấu của 2lnx+1
y′<0⇔0<x<e1, y′>0⇔x>e1
y(e1)=e1⋅(−21)=−2e1
Vậy a) hàm nghịch biến trên (−∞;−1) và (0;1), đồng biến trên (−1;0) và (1;+∞), cực tiểu y=2 tại x=±1, cực đại y=3 tại x=0; b) hàm nghịch biến trên (0;e1), đồng biến trên (e1;+∞), cực tiểu y=−2e1 tại x=e1.
2Cách 2. Đưa về bình phương đúng ở ý a và đổi biến x = eᵘ ở ý b
Định hướng. Ý a viết được thành bình phương cộng hằng số nên cực tiểu lộ ngay; ý b đổi biến biến logarit thành biến đa thức.
a) y=x4−2x2+1+2=(x2−1)2+2
(x2−1)2≥0 nên y≥2, dấu bằng khi x2=1
y đạt giá trị nhỏ nhất 2 tại x=−1 và x=1, đó là hai điểm cực tiểu
trên (−1;1) thì x2−1 tăng theo ∣x∣ giảm, y lớn nhất khi x=0, cho cực đại y(0)=3
b) đặt x=eu, u∈R, hàm x↦u đồng biến
y=e2u⋅u
dudy=2e2uu+e2u=e2u(2u+1)
dudy>0⇔u>−21⇔x>e−21
ymin=e−1⋅(−21)=−2e1
Vậy hai phép biến đổi cho cùng kết quả: ý a cực tiểu 2 tại x=±1 và cực đại 3 tại x=0; ý b cực tiểu −2e1 tại x=e−21.
3Cách 3. Dùng dấu đạo hàm cấp hai để phân loại cực trị
Định hướng. Khi chỉ cần biết điểm nào là cực đại, điểm nào là cực tiểu thì thay vào y′′ nhanh hơn lập bảng.
a) y′=4x3−4x, y′′=12x2−4
y′′(−1)=8>0 và y′′(1)=8>0
x=−1 và x=1 là hai điểm cực tiểu, y=2
y′′(0)=−4<0
x=0 là điểm cực đại, y=3
b) y′=x(2lnx+1), y′′=2lnx+3
y′′e−21=−1+3=2>0
x=e−21 là điểm cực tiểu, y=−2e1
Vậy dấu y′′ xác nhận đúng loại của từng điểm cực trị đã tìm được ở hai cách trên.
Nhận xét. Đạo hàm cấp hai chỉ phân loại được điểm cực trị, không cho biết các khoảng đơn điệu; và khi y′′(x0)=0 thì cách này bất lực, phải quay về xét dấu y′.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đề hỏi cả khoảng đơn điệu lẫn cực trị, mà bảng biến thiên trả lời trọn gói. Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra lại loại cực trị cho nhanh.
Đáp số.a) Nghịch biến trên (−∞;−1) và (0;1), đồng biến trên (−1;0) và (1;+∞); cực tiểu y=2 tại x=±1, cực đại y=3 tại x=0. b) Nghịch biến trên (0;e1), đồng biến trên (e1;+∞); cực tiểu y=−2e1.
Sai lầm thường gặp.Ở ý b nhiều bạn bỏ qua tập xác định và xét cả x<0, thậm chí kết luận thêm cực trị tại x=−e1. Với x=−1 thì ln(−1) không tồn tại nên điểm đó hoàn toàn nằm ngoài bài toán; mọi kết luận về khoảng đơn điệu phải nằm trong (0;+∞).
🚀 Mở rộng.Xét họ hàm y=xnlnx với n≥1: khi đó y′=xn−1(nlnx+1), hàm luôn có đúng một điểm cực tiểu tại x=e−n1 với giá trị −ne1.
Bài 5 · 1.5★★★Trang 9— Tìm tham số để hàm bậc ba đồng biến trên toàn trục số
Tìm các giá trị của tham số m sao cho hàm số y=x3+mx2+3x+2 đồng biến trên R.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số có đạo hàm đồng biến trên R khi và chỉ khi y′≥0 với mọi x∈R.
Tam thức ax2+bx+c với a>0 không âm với mọi x khi và chỉ khi Δ≤0.
Với b=2b′ thì Δ′=b′2−ac.
a+b≥2ab khi a,b>0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hàm bậc ba với hệ số x3 dương và yêu cầu đồng biến trên cả R, đó chính là dấu hiệu của điều kiện y′≥0 với mọi x chứ không phải y′>0. Vì y′ là tam thức có hệ số đầu 3>0, điều kiện không âm rút về đúng một bất phương trình Δ′≤0, ngắn nhất trong các hướng. Bẫy là viết điều kiện chặt y′>0 với mọi x rồi loại hai đầu mút m=±3, trong khi tại m=3 thì y′=3(x+1)2≥0 vẫn cho hàm đồng biến.
1Cách 1. Dùng điều kiện không âm của tam thức bậc hai
Định hướng. Hệ số của x2 trong y′ là 3>0 nên y′ không âm với mọi x khi và chỉ khi biệt thức không dương.
y′=3x2+2mx+3
Hàm đồng biến trên R⇔y′≥0 với mọi x∈R
Δ′=m2−3⋅3≤0
m2−9≤0
m2≤9
−3≤m≤3
Vậy hàm số đồng biến trên R khi và chỉ khi m∈[−3;3].
2Cách 2. Hoàn chỉnh bình phương để đọc giá trị nhỏ nhất của y'
Định hướng. Viết y′ thành bình phương cộng hằng số thì giá trị nhỏ nhất của y′ lộ ra, chỉ việc bắt nó không âm.
y′=3x2+2mx+3
y′=3(x2+32mx)+3
y′=3(x+3m)2−3m2+3
minx∈Ry′=3−3m2, đạt tại x=−3m
3−3m2≥0
m2≤9
−3≤m≤3
Vậy điều kiện thu được vẫn là m∈[−3;3], và tại m=±3 thì y′=3(x±1)2≥0 nên hai đầu mút được nhận.
3Cách 3. Cô lập tham số m rồi chặn bằng bất đẳng thức AM - GM
Định hướng. Tách m về một vế để điều kiện trở thành so sánh m với giá trị nhỏ nhất hoặc lớn nhất của một biểu thức theo x.
y′≥0⇔3x2+3≥−2mx với mọi x∈R
tại x=0: 3≥0 luôn đúng với mọi m
với x>0: −2m≤3x+x3
3x+x3≥23x⋅x3=6, dấu bằng khi x=1
−2m≤6⇔m≥−3
với x<0: −2m≥3x+x3
3(−x)+−x3≥6 nên 3x+x3≤−6, dấu bằng khi x=−1
−2m≥−6⇔m≤3
−3≤m≤3
Vậy ba hướng độc lập đều dẫn tới m∈[−3;3].
Nhận xét. Cách 3 dài hơn nhưng là cách duy nhất còn dùng được khi y′ không phải tam thức, chẳng hạn khi đề đổi thành y=x3+mx2+3x+2sinx.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đúng ba dòng, và điều kiện Δ′≤0 là kiến thức người chấm mong thấy ở dạng này. Cách 2 dùng để tự kiểm tra vì nó nhìn rõ vì sao hai đầu mút m=±3 vẫn được nhận.
Đáp số.m∈[−3;3], tức −3≤m≤3.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm phổ biến là đòi y′>0 với mọi x rồi viết Δ′<0 và trả lời −3<m<3. Thử m=3: y′=3x2+6x+3=3(x+1)2≥0, chỉ bằng 0 tại đúng một điểm x=−1 nên hàm vẫn đồng biến trên R; loại m=3 là mất nghiệm.
🚀 Mở rộng.Đổi yêu cầu thành nghịch biến trên R thì vô nghiệm, vì y′ có hệ số đầu dương nên không thể luôn không dương; còn nếu đề thành y=x3+mx2+3x+2 có hai điểm cực trị thì điều kiện lật lại thành m<−3 hoặc m>3.
Bài 6 · 1.6★★★★Trang 9— Cực trị tại điểm hàm số không có đạo hàm
Chứng minh rằng hàm số f(x)=3x2 không có đạo hàm tại x=0 nhưng có cực tiểu tại điểm x=0.
Kiến thức cần nhớ
f có đạo hàm tại x0 khi và chỉ khi x→x0limx−x0f(x)−f(x0) tồn tại và hữu hạn.
Hàm f đạt cực tiểu tại x0 nếu f(x)≥f(x0) với mọi x trong một khoảng chứa x0.
Điểm cực trị không bắt buộc phải là điểm có đạo hàm bằng 0.
3x2=x32 xác định với mọi x∈R và luôn không âm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu hai việc trái ngược nhau trong cảm nhận thông thường, đó chính là dấu hiệu bài muốn ta thấy rằng định lí Fermat chỉ một chiều. Vế không có đạo hàm phải xử lí bằng giới hạn của tỉ số gia, còn vế có cực tiểu chỉ cần so sánh trực tiếp f(x) với f(0), không được dùng f′(0)=0. Bẫy lớn nhất là giải f′(x)=0 thấy vô nghiệm rồi kết luận hàm không có cực trị.
1Cách 1. Dùng định nghĩa đạo hàm và so sánh trực tiếp giá trị hàm số
Định hướng. Không có đạo hàm chứng minh bằng giới hạn tỉ số gia, còn cực tiểu chứng minh bằng bất đẳng thức f(x)≥f(0).
f(x)=3x2=x32, D=R, f(0)=0
x−0f(x)−f(0)=x3x2=3x1 với x=0
x→0+lim3x1=+∞
x→0−lim3x1=−∞
giới hạn không tồn tại hữu hạn nên f không có đạo hàm tại x=0
3x2≥0 với mọi x∈R
f(x)≥0=f(0) với mọi x∈R, dấu bằng chỉ khi x=0
Vậyf không có đạo hàm tại x=0 nhưng đạt cực tiểu tại x=0 với giá trị cực tiểu f(0)=0.
2Cách 2. Xét dấu đạo hàm ở hai phía của điểm tới hạn
Định hướng. Trên R∖{0} hàm có đạo hàm, nên vẫn xét dấu được và dùng quy tắc đổi dấu của f′ tại điểm tới hạn.
f′(x)=32x−31=33x2 với x=0
f′(x)<0 với x<0
f′(x)>0 với x>0
f nghịch biến trên (−∞;0), đồng biến trên (0;+∞)
f′ đổi dấu từ âm sang dương khi x qua 0
f đạt cực tiểu tại x=0
x→0+limf′(x)=+∞ và x→0−limf′(x)=−∞
hai đạo hàm một bên không hữu hạn nên f không có đạo hàm tại x=0
Vậy bảng dấu của f′ khẳng định x=0 là điểm cực tiểu, đồng thời hai giới hạn vô cực khẳng định không có đạo hàm tại đó.
3Cách 3. Đổi biến t = ∛x để đưa về parabol quen thuộc
Định hướng. Phép đổi biến t=3x là song ánh tăng từ R lên R nên giữ nguyên chiều biến thiên và vị trí cực trị.
đặt t=3x, khi đó x=t3 và t đồng biến theo x
f=(3x)2=t2
t2≥0 với mọi t, dấu bằng khi t=0⇔x=0
g(t)=t2 đạt cực tiểu duy nhất tại t=0
f đạt cực tiểu duy nhất tại x=0, giá trị 0
x−0f(x)−f(0)=t3t2=t1
t→0± cho t1→±∞ nên tỉ số gia không có giới hạn hữu hạn
Vậy qua biến t thì đồ thị là parabol bị kéo ngang, có điểm nhọn tại gốc: cực tiểu tại x=0 mà tiếp tuyến thẳng đứng nên không có đạo hàm.
Nhận xét. Bài này chỉ ra định lí Fermat là điều kiện cần một chiều: điểm cực trị chỉ có thể nằm trong tập các điểm mà f′=0 HOẶC f′ không tồn tại, nên khi tìm cực trị không được quên nhóm điểm thứ hai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì nó đúng hai việc đề hỏi, mỗi việc một dòng lập luận gọn và không cần thêm định lí nào. Cách 2 hay hơn khi đề còn hỏi thêm các khoảng đơn điệu.
Đáp số.f không có đạo hàm tại x=0 vì x→0±limxf(x)−f(0)=±∞; f đạt cực tiểu tại x=0 với f(0)=0 vì f(x)≥0 với mọi x.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là viết f′(x)=33x2 rồi kết luận f′(x)=0 vô nghiệm nên hàm không có cực trị. Phản ví dụ chính là bài này: f(−1)=f(1)=1 đều lớn hơn f(0)=0, rõ ràng x=0 là điểm cực tiểu dù f′(0) không tồn tại, nên lập luận trên sai ngay từ tiền đề.
🚀 Mở rộng.Cùng ý tưởng, hàm f(x)=∣x∣α với 0<α<1 luôn có cực tiểu tại x=0 mà không có đạo hàm tại đó; còn f(x)=3x thì không có đạo hàm tại 0 và cũng không có cực trị vì f đồng biến trên R.
Bài 7 · 1.7★★★Trang 9— Ứng dụng tính đơn điệu vào bài toán lợi nhuận
Một nhà phân phối đồ chơi trẻ em xác định hàm chi phí C(x) và hàm doanh thu R(x) (đều tính bằng trăm nghìn đồng) cho một loại đồ chơi như sau: C(x)=1,2x−0,0001x2 với 0≤x≤6000; R(x)=3,6x−0,0005x2 với 0≤x≤6000, trong đó x là số lượng đồ chơi loại đó được sản xuất và bán ra. Xác định khoảng của x để hàm lợi nhuận P(x)=R(x)−C(x) đồng biến trên khoảng đó. Giải thích ý nghĩa thực tiễn của kết quả nhận được.
Kiến thức cần nhớ
Lợi nhuận bằng doanh thu trừ chi phí: P(x)=R(x)−C(x).
P đồng biến trên khoảng mà P′(x)>0.
Parabol y=a(x−x0)2+y0 với a<0 đồng biến trên (−∞;x0) và nghịch biến trên (x0;+∞).
Miền thực tế của bài toán là 0≤x≤6000, mọi kết luận phải giao với miền đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn cả doanh thu và chi phí rồi hỏi khoảng đồng biến của hiệu hai hàm, dấu hiệu của việc lập P trước đã rồi mới đạo hàm. Sau khi trừ thì P là hàm bậc hai với hệ số x2 âm, nên chỉ có đúng một mốc chuyển từ tăng sang giảm và mốc đó là mức sản lượng cho lợi nhuận lớn nhất. Cạm bẫy là đạo hàm riêng từng hàm R và C rồi so sánh, hoặc quên chặn kết quả vào miền [0;6000] mà đề đã cho.
1Cách 1. Lập hàm lợi nhuận rồi xét dấu đạo hàm
Định hướng. Trừ hai hàm cho P, rồi dấu của P′ quyết định khoảng đồng biến.
P(x)=R(x)−C(x)=(3,6x−0,0005x2)−(1,2x−0,0001x2)
P(x)=2,4x−0,0004x2 với 0≤x≤6000
P′(x)=2,4−0,0008x
P′(x)=0⇔x=0,00082,4=3000
P′(x)>0⇔x<3000
P′(x)<0⇔x>3000
P(3000)=7200−3600=3600
VậyP đồng biến trên khoảng (0;3000) và nghịch biến trên (3000;6000). Về thực tiễn: khi sản lượng còn dưới 3000 đồ chơi thì càng sản xuất và bán thêm, lợi nhuận càng tăng; vượt mốc 3000 thì làm thêm lại giảm lãi, nên mức x=3000 cho lợi nhuận lớn nhất là 3600 trăm nghìn đồng.
2Cách 2. Đưa hàm lợi nhuận về dạng bình phương đúng để đọc đỉnh parabol
Định hướng. Hàm lợi nhuận là parabol bề lõm hướng xuống nên chỉ cần biết hoành độ đỉnh là biết ngay hai khoảng đơn điệu.
P(x)=2,4x−0,0004x2=−0,0004(x2−6000x)
P(x)=−0,0004[(x−3000)2−9000000]
P(x)=−0,0004(x−3000)2+3600
hệ số −0,0004<0, đỉnh parabol là (3000;3600)
P đồng biến khi x<3000, nghịch biến khi x>3000
giao với miền [0;6000]: đồng biến trên (0;3000), nghịch biến trên (3000;6000)
Vậy dạng đỉnh cho ngay lợi nhuận lớn nhất 3600 trăm nghìn đồng tại x=3000, và khoảng đồng biến cần tìm là (0;3000).
3Cách 3. Xét hiệu P(x₂) − P(x₁) theo định nghĩa hàm đồng biến
Định hướng. Định nghĩa đồng biến kiểm tra được trực tiếp bằng dấu của hiệu hai giá trị, không cần đạo hàm.
P(x2)−P(x1)=2,4(x2−x1)−0,0004(x22−x12)
P(x2)−P(x1)=(x2−x1)[2,4−0,0004(x1+x2)]
lấy 0≤x1<x2<3000, khi đó x1+x2<6000
2,4−0,0004(x1+x2)>2,4−0,0004⋅6000=0
x2−x1>0
P(x2)−P(x1)>0
lấy 3000<x1<x2≤6000 thì x1+x2>6000 nên P(x2)−P(x1)<0
Vậy hiệu hai giá trị đổi dấu đúng tại mốc x=3000, khẳng định lại kết quả của hai cách trên.
Nhận xét. Mốc x=3000 là nơi doanh thu biên R′(x) bằng chi phí biên C′(x); đây chính là nguyên tắc kinh tế cơ bản để chọn sản lượng tối ưu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì bài toán thực tiễn dạng này người chấm muốn thấy hàm lợi nhuận và dấu của đạo hàm. Cách 2 dùng để kiểm tra nhanh: đỉnh parabol nằm ở x=3000 là biết ngay đáp số.
Đáp số.P(x)=2,4x−0,0004x2 đồng biến trên khoảng (0;3000); lợi nhuận lớn nhất là P(3000)=3600 trăm nghìn đồng, tức 360 triệu đồng.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay thấy là so sánh riêng lẻ: thấy R′(x)=3,6−0,001x dương tới x=3600 rồi trả lời P đồng biến trên (0;3600). Kiểm lại tại x=3600 thì P(3600)=8640−5184=3456 nhỏ hơn P(3000)=3600, chứng tỏ P đã giảm trước mốc 3600, nên đáp số đó sai.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với C(x)=ax−bx2 và R(x)=cx−dx2 trong đó d>b, lợi nhuận đạt lớn nhất tại x=2(d−b)c−a; thay số bài này được đúng x=3000.
Bài 8 · 1.8★★★Trang 9— Lợi nhuận trung bình và tiệm cận ngang của hàm phân thức
Hàm chi phí và hàm doanh thu (đều tính bằng triệu đồng) của một loại sản phẩm lần lượt là C(x)=25,5x+1000 và R(x)=75,5x, trong đó x là số đơn vị sản phẩm được sản xuất và bán ra. a) Tìm hàm lợi nhuận trung bình P(x)=xR(x)−C(x). b) Tìm lợi nhuận trung bình khi x lần lượt là 100, 500 và 1000 đơn vị sản phẩm. c) Xét tính đơn điệu của hàm P(x) trên khoảng (0;+∞) và tính x→+∞limP(x). Giải thích ý nghĩa thực tiễn của kết quả nhận được.
Kiến thức cần nhớ
Lợi nhuận trung bình bằng lợi nhuận chia cho số sản phẩm.
(x1)′=−x21.
x→+∞limxk=0 với mọi hằng số k.
Đường thẳng y=y0 là tiệm cận ngang của đồ thị nếu x→+∞limy=y0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hàm chi phí có phần cố định 1000 triệu đồng, đó là dấu hiệu lợi nhuận trung bình sẽ chứa số hạng x1000 và bài toán thực chất về hàm phân thức. Hướng rút gọn P về dạng 50−x1000 được chọn vì khi đó cả ba câu a, b, c đều trả lời được chỉ bằng một biểu thức. Bẫy là tưởng lợi nhuận trung bình tăng vô hạn theo sản lượng, trong khi nó chỉ tiến dần tới 50 mà không bao giờ đạt.
1Cách 1. Rút gọn biểu thức rồi lấy đạo hàm của hàm phân thức
Định hướng. Rút gọn trước để P chỉ còn hằng số trừ một phân thức đơn giản, mọi câu hỏi sau đó chỉ là thay số và đạo hàm.
a) P(x)=xR(x)−C(x)=x75,5x−(25,5x+1000)
P(x)=x50x−1000=50−x1000 với x>0
b) P(100)=50−1001000=50−10=40
P(500)=50−5001000=50−2=48
P(1000)=50−10001000=50−1=49
c) P′(x)=0−1000⋅(−x21)=x21000
P′(x)>0 với mọi x>0
x→+∞limP(x)=x→+∞lim(50−x1000)=50
Vậy a) P(x)=50−x1000; b) lần lượt là 40, 48, 49 triệu đồng; c) P đồng biến trên (0;+∞) và x→+∞limP(x)=50, nghĩa là càng sản xuất nhiều thì phần chi phí cố định chia cho mỗi sản phẩm càng nhỏ nên lãi trung bình mỗi sản phẩm càng tăng, nhưng luôn nhỏ hơn 50 triệu đồng và tiến dần tới 50 triệu đồng.
2Cách 2. Dùng tính đơn điệu của hàm nghịch đảo, không cần đạo hàm
Định hướng. Biểu thức chỉ gồm một hằng số trừ x1000, mà x1000 giảm trên (0;+∞) nên hiệu phải tăng.
P(x)=50−x1000 với x>0
lấy 0<x1<x2
x11000>x21000
−x11000<−x21000
50−x11000<50−x21000
P(x1)<P(x2)
x1000→0 khi x→+∞ nên P(x)→50
VậyP đồng biến trên (0;+∞) và có giới hạn 50 khi x→+∞, đúng như kết quả tính bằng đạo hàm.
3Cách 3. Nhìn đồ thị: hyperbol tịnh tiến với tiệm cận ngang y = 50
Định hướng. Đồ thị của P chỉ là đồ thị quen thuộc của y=−x1000 dịch lên 50 đơn vị, nên chiều biến thiên và tiệm cận đọc được ngay.
P(x)=50−x1000=−x1000+50
nhánh x>0 của y=−x1000 đi lên từ −∞ tới 0
tịnh tiến lên 50 đơn vị: nhánh của P đi lên từ −∞ tới 50
tiệm cận đứng x=0, tiệm cận ngang y=50
P(x)=0⇔x1000=50⇔x=20
P(x)<0 khi 0<x<20 và P(x)>0 khi x>20
Vậy đồ thị cho thấy P đồng biến trên (0;+∞), luôn ở dưới đường y=50, và doanh nghiệp chỉ bắt đầu có lãi từ sản phẩm thứ 21 trở đi.
Nhận xét. Con số 50=75,5−25,5 chính là lãi biên trên mỗi sản phẩm; lợi nhuận trung bình không bao giờ đạt 50 vì phần chi phí cố định 1000 luôn phải chia cho hữu hạn sản phẩm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì cả ba câu a, b, c đều nằm gọn trong một mạch và câu c cần đúng dấu của P′. Cách 3 rất đáng thêm vào phần giải thích ý nghĩa, vì tiệm cận ngang y=50 nói lên bản chất kinh tế.
Đáp số.a) P(x)=50−x1000 với x>0. b) P(100)=40; P(500)=48; P(1000)=49 (triệu đồng). c) P đồng biến trên (0;+∞) và x→+∞limP(x)=50.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là rút gọn thành P(x)=50−1000=−950 do chia thiếu, hoặc kết luận lợi nhuận trung bình có thể lớn hơn 50 khi x rất lớn. Thử x=1000000 thì P=50−0,001=49,999 vẫn nhỏ hơn 50; do x1000>0 với mọi x>0 nên P(x)<50 luôn đúng, đường y=50 chỉ là tiệm cận.
🚀 Mở rộng.Đổi chi phí thành C(x)=25,5x+k thì P(x)=50−xk, điểm hoà vốn dịch tới x=50k nhưng tiệm cận ngang vẫn là y=50 với mọi k>0.
Bài 9 · 1.9★★★★Trang 10— Vận tốc và gia tốc là đạo hàm cấp một, cấp hai của li độ
Một con lắc lò xo gồm một vật nặng có khối lượng 1 kg được gắn vào một lò xo được cố định một đầu, dao động điều hoà với biên độ A=0,24 m và chu kì T=4 giây. Vị trí x (mét) của vật tại thời điểm t được cho bởi x(t)=Acos(ωt), trong đó ω=T2π là tần số góc và thời gian t tính bằng giây. a) Tìm vị trí của vật tại thời điểm t và tại thời điểm t=0,5 giây. b) Tìm vận tốc v của vật tại thời điểm t giây và tìm vận tốc của vật khi t=0,5 giây. c) Tìm gia tốc a của vật. d) Sử dụng định luật thứ hai của Newton F=ma, tìm độ lớn và hướng của lực tác dụng lên vật khi t=0,5 giây. e) Tìm thời gian tối thiểu để vật chuyển động từ vị trí ban đầu đến vị trí x=−0,12 m. Tìm vận tốc của vật khi x=−0,12 m.
Kiến thức cần nhớ
Vận tốc là đạo hàm của li độ theo thời gian: v(t)=x′(t); gia tốc là a(t)=v′(t)=x′′(t).
(cosu)′=−u′sinu và (sinu)′=u′cosu.
Trong dao động điều hoà luôn có a=−ω2x và v2=ω2(A2−x2).
cosα=−21⇔α=±32π+2kπ với k∈Z.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho li độ theo thời gian và hỏi vận tốc, gia tốc, lực, đó là dấu hiệu của chuỗi đạo hàm liên tiếp theo biến thời gian. Chọn hướng viết tường minh ω=2π ngay từ dòng đầu để mọi phép tính sau chỉ còn là đạo hàm hàm hợp với hệ số cụ thể. Bẫy nằm ở câu e: vị trí ban đầu là x(0)=A=0,24 m chứ không phải gốc toạ độ, và phải chọn nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình lượng giác.
1Cách 1. Thay số vào công thức rồi đạo hàm liên tiếp theo thời gian
Định hướng. Tính ω trước, sau đó mỗi câu là một lần lấy đạo hàm của hàm hợp và thay t=0,5.
ω=T2π=42π=2π (rad/s)
a) x(t)=0,24cos2πt (m)
x(0,5)=0,24cos4π=0,24⋅22=0,122≈0,17 (m)
b) v(t)=x′(t)=−0,24⋅2πsin2πt=−0,12πsin2πt (m/s)
v(0,5)=−0,12π⋅22=−0,062π≈−0,27 (m/s)
c) a(t)=v′(t)=−0,12π⋅2πcos2πt=−0,06π2cos2πt (m/s2)
Vậy a) x(t)=0,24cos2πt và x(0,5)=0,122≈0,17 m; b) v(t)=−0,12πsin2πt và v(0,5)=−0,062π≈−0,27 m/s; c) a(t)=−0,06π2cos2πt; d) lực có độ lớn 0,032π2≈0,42 N, hướng theo chiều âm của trục, tức hướng về vị trí cân bằng; e) thời gian tối thiểu là 34 giây và vận tốc lúc đó là −0,063π≈−0,33 m/s.
2Cách 2. Dùng hai hệ thức đặc trưng a = −ω²x và v² = ω²(A² − x²)
Định hướng. Hai hệ thức này thay được cho việc đạo hàm lần thứ hai và cho phép tính vận tốc theo li độ mà không cần biết thời điểm.
ω=2π, A=0,24
c) a(t)=−ω2x(t)=−4π2⋅0,24cos2πt=−0,06π2cos2πt
d) x(0,5)=0,122 nên F=ma=−4π2⋅0,122=−0,032π2≈−0,42 (N)
e) v2=ω2(A2−x2)=4π2(0,242−0,122)
v2=4π2(0,0576−0,0144)=4π2⋅0,0432=0,0108π2
∣v∣=0,0108π=0,063π≈0,33 (m/s)
vật đi từ x=A về phía âm nên v<0, do đó v=−0,063π
Vậy gia tốc, lực và độ lớn vận tốc tại x=−0,12 m trùng khớp Cách 1, mà chỉ cần một phép khai căn thay cho việc giải phương trình lượng giác.
3Cách 3. Đọc kết quả theo pha dao động trên đường tròn lượng giác
Định hướng. Pha φ=ωt chạy đều với tốc độ 2π rad mỗi giây, nên mỗi vị trí ứng với một góc và thời gian suy ra từ góc.
φ=ωt=2πt, mỗi giây pha tăng 2π rad
a) t=0,5⇒φ=4π, x=Acos4π=0,122 (m)
b) v=−Aωsinφ=−0,24⋅2π⋅22=−0,062π (m/s)
e) vị trí ban đầu t=0 ứng với φ=0, tức x=A
x=−0,12=−2A⇔cosφ=−21
pha nhỏ nhất dương thoả điều kiện là φ=32π
t=ωφ=32π:2π=34 (giây)
v=−Aωsin32π=−0,12π⋅23=−0,063π (m/s)
Vậy cách đọc theo pha cho ngay t=34 giây, đúng bằng 3T, và vận tốc −0,063π m/s.
Nhận xét. Quãng pha 32π ứng với đúng một phần ba chu kì, nên thời gian tối thiểu bằng 3T=34 giây; nhận xét này giúp nhẩm nhanh các mốc ±2A, ±2A2, ±2A3.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đề ra theo mạch đạo hàm và người chấm cần thấy v=x′, a=v′. Riêng ý e nên dùng Cách 3 để lấy thời điểm nhỏ nhất, vì nhìn pha là loại được ngay các nghiệm lớn hơn.
Đáp số.ω=2π rad/s. a) x(t)=0,24cos2πt m, x(0,5)=0,122≈0,17 m. b) v(t)=−0,12πsin2πt m/s, v(0,5)=−0,062π≈−0,27 m/s. c) a(t)=−0,06π2cos2πt (extm/s2). d) ∣F∣=0,032π2≈0,42 N, hướng theo chiều âm của trục. e) tmin=34 giây, v=−0,063π≈−0,33 m/s.
Sai lầm thường gặp.Ở ý e nhiều bạn hiểu vị trí ban đầu là vị trí cân bằng x=0 rồi giải cos2πt=−21 kể từ lúc vật ở gốc, cho ra t=31 giây. Thực tế x(0)=0,24cos0=0,24 m, tức vật bắt đầu ở biên dương, nên thời gian tối thiểu là 34 giây; đáp số 31 giây sai vì chọn sai điểm xuất phát.
🚀 Mở rộng.Đổi câu e thành tìm thời điểm vật đạt tốc độ lớn nhất: tốc độ lớn nhất là Aω=0,12π m/s, xảy ra khi x=0, tức t=1+2k giây, và ngay tại đó gia tốc bằng 0.
Bài 10 · 1.10★★★★Trang 10— Vận tốc, tốc độ và gia tốc của chuyển động trên trục số
Một vật chuyển động dọc theo trục số nằm ngang, chiều dương từ trái sang phải. Giả sử vị trí của vật x (mét) từ thời điểm t=0 giây đến thời điểm t=5 giây được cho bởi công thức x(t)=t3−7t2+11t+5. a) Xác định vận tốc v của vật. Xác định khoảng thời gian vật chuyển động sang phải và khoảng thời gian vật chuyển động sang trái. b) Tìm tốc độ của vật và thời điểm vật dừng lại. Tính tốc độ cực đại của vật trong khoảng thời gian từ t=1 giây đến t=4 giây. c) Xác định gia tốc a của vật. Tìm khoảng thời gian vật tăng tốc và khoảng thời gian vật giảm tốc.
Kiến thức cần nhớ
v(t)=x′(t) và a(t)=v′(t)=x′′(t).
Vật chuyển động theo chiều dương khi v(t)>0, theo chiều âm khi v(t)<0, dừng lại khi v(t)=0.
Tốc độ là độ lớn của vận tốc: ∣v(t)∣.
Vật tăng tốc khi a(t)>0 và giảm tốc khi a(t)<0 theo quy ước của bài.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho li độ là đa thức bậc ba trên đoạn [0;5] nên vận tốc là tam thức bậc hai, dấu hiệu rõ ràng của việc xét dấu tam thức trên một đoạn hữu hạn. Chọn hướng nhân tử hoá v vì hai nghiệm 1 và 311 đều nằm trong đoạn, chia [0;5] thành ba khoảng dấu rõ ràng. Bẫy là lẫn vận tốc với tốc độ ở câu b: tốc độ cực đại trên [1;4] đạt tại điểm mà vận tốc NHỎ NHẤT, vì trên đoạn đó vận tốc âm.
1Cách 1. Xét dấu vận tốc qua nghiệm của tam thức bậc hai
Định hướng. Lấy đạo hàm để có vận tốc, tìm nghiệm rồi xét dấu trên từng khoảng con của [0;5].
a) v(t)=x′(t)=3t2−14t+11 với t∈[0;5] (m/s)
v(t)=0⇔3t2−14t+11=0⇔t=1 hoặc t=311
v(t)>0⇔0≤t<1 hoặc 311<t≤5
v(t)<0⇔1<t<311
b) tốc độ là ∣v(t)∣=3t2−14t+11
∣v(t)∣=0⇔t=1 hoặc t=311
trên [1;4]: v(1)=0, v(37)=−316, v(4)=48−56+11=3
[1;4]max∣v(t)∣=−316=316 (m/s)
c) a(t)=v′(t)=6t−14 (m/s2)
a(t)>0⇔t>37, a(t)<0⇔t<37
Vậy a) v(t)=3t2−14t+11; vật đi sang phải trên (0;1) và (311;5), đi sang trái trên (1;311); b) vật dừng lại tại t=1 giây và t=311 giây, tốc độ cực đại trên [1;4] là 316 m/s; c) a(t)=6t−14; vật tăng tốc trên (37;5) và giảm tốc trên (0;37).
2Cách 2. Hoàn chỉnh bình phương vận tốc để đọc ngay đỉnh và tốc độ cực đại
Định hướng. Viết v thành bình phương cộng hằng số thì đỉnh parabol lộ ra, cho luôn giá trị nhỏ nhất của v và mốc đổi dấu của gia tốc.
v(t)=3t2−14t+11=3(t2−314t)+11
v(t)=3(t−37)2−349+11
v(t)=3(t−37)2−316
minv=−316 tại t=37, và 37∈[1;4]
v(1)=0, v(4)=3 nên trên [1;4] thì −316≤v(t)≤3
[1;4]max∣v(t)∣=316 (m/s)
v(t)≥0⇔(t−37)2≥916⇔t−37≥34
⇔t≤1 hoặc t≥311
a(t)=v′(t)=6(t−37), đổi dấu tại t=37
Vậy dạng bình phương cho ngay tốc độ cực đại 316 m/s tại t=37 giây và các mốc đổi chiều t=1, t=311 giây, đúng như Cách 1.
3Cách 3. Phân tích nhân tử rồi so sánh giá trị tại các mốc của đoạn
Định hướng. Nhân tử hoá cho dấu của v tức thì, còn tốc độ cực đại trên một đoạn chỉ có thể đạt tại hai đầu mút hoặc tại điểm v′=0.
a) v(t)=3(t−1)(t−311)=(t−1)(3t−11)
v(t)>0⇔t<1 hoặc t>311
v(t)<0⇔1<t<311
b) v′(t)=6t−14=0⇔t=37
ba mốc cần so trên [1;4] là t=1, t=37, t=4
∣v(1)∣=0, v(37)=316, ∣v(4)∣=3
0<3<316
tốc độ cực đại trên [1;4] là 316 (m/s), đạt tại t=37 giây
c) a(t)=6t−14=2(3t−7), dấu của a là dấu của 3t−7
Vậy ba cách cho cùng kết quả; riêng cách so mốc cho thấy rõ tốc độ cực đại nằm ở điểm trong, không ở đầu mút.
Nhận xét. Điểm t=37 là nơi v nhỏ nhất nhưng tốc độ lớn nhất, vì trên (1;311) vận tốc âm; đây là chỗ dễ lẫn nhất giữa vận tốc và tốc độ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đề hỏi ba ý theo đúng mạch đạo hàm và xét dấu, trình bày thẳng theo thứ tự đề là đủ điểm. Ở phần tốc độ cực đại nên chèn thêm dạng bình phương của Cách 2, chỉ một dòng mà ra ngay 316.
Đáp số.a) v(t)=3t2−14t+11; sang phải trên (0;1) và (311;5), sang trái trên (1;311). b) Tốc độ ∣v(t)∣=3t2−14t+11; vật dừng tại t=1 và t=311 giây; tốc độ cực đại trên [1;4] bằng 316 m/s tại t=37 giây. c) a(t)=6t−14; tăng tốc trên (37;5), giảm tốc trên (0;37).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm phổ biến ở câu b là tìm giá trị lớn nhất của v thay vì của ∣v∣: trên [1;4] thì maxv=v(4)=3 nên nhiều bạn trả lời tốc độ cực đại là 3 m/s. So lại thì tại t=37 vật có v=−316, tốc độ 316≈5,33 m/s lớn hơn 3 m/s, nên đáp số 3 m/s là sai vì đã bỏ qua dấu âm của vận tốc.
🚀 Mở rộng.Thử tiếp câu hỏi khó hơn: tính quãng đường vật đi được trên [0;5]. Vì v đổi dấu hai lần, quãng đường bằng ∣x(1)−x(0)∣+x(311)−x(1)+x(5)−x(311)=5+27256+27256=27647 m, khác hẳn độ dịch chuyển x(5)−x(0)=5 m.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-12-kn/bai-1-tinh-don-dieu-va-cuc-tri-cua-ham-so.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-11-trang-8-sach-bai-tap-toan-12-ket-noi-tri-thuc-a172515.html