Bài 1 · 4.1★★Trang 7— Tìm hàm số khi biết đạo hàm và một giá trị
Bài 4.1 (trang 7). Tìm hàm số y=f(x), biết f′(x)=3x+3x2(x>0) và f(1)=1.
Kiến thức cần nhớ
x=x21 và 3x1=x−31 với x>0.
∫xαdx=α+1xα+1+C với α=−1.
Một điều kiện dạng f(x0)=y0 xác định đúng một hằng số C.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đạo hàm chứa căn nên việc đầu tiên là viết lại thành luỹ thừa với số mũ phân số. Sau khi có họ nguyên hàm, dữ kiện f(1)=1 chốt duy nhất hằng số C. Bẫy là đổi 3x2 thành 2x−3 thay vì 2x−31.
1Cách 1. Đưa về luỹ thừa rồi dùng điều kiện f(1)=1
Định hướng. Đổi căn thành số mũ phân số, lấy nguyên hàm rồi thay x=1 để tìm C.
f′(x)=3x21+2x−31
f(x)=3⋅23x23+2⋅32x32+C
f(x)=2x23+3x32+C
f(1)=2+3+C=1
C=−4
f(x)=2xx+33x2−4
Vậyf(x)=2xx+33x2−4 với x>0.
2Cách 2. Đặt hệ số chưa biết cho hai hạng tử luỹ thừa
Định hướng. Đạo hàm có hai luỹ thừa với số mũ 21 và −31, nên f phải chứa hai luỹ thừa số mũ 23 và 32.
Đặt f(x)=ax23+bx32+c
f′(x)=23ax21+32bx−31
23a=3 và 32b=2
a=2, b=3
f(1)=2+3+c=1 nên c=−4
Vậyf(x)=2xx+33x2−4.
3Cách 3. Đổi biến x=t6 để khử cả hai loại căn
Định hướng. Bậc chung của căn bậc hai và căn bậc ba là 6, đặt x=t6 thì mọi căn biến mất và chỉ còn nguyên hàm của đa thức.
Đặt x=t6 với t>0 thì dx=6t5dt, x=t3, 3x=t2
∫(3t3+t22)6t5dt=∫(18t8+12t3)dt
=2t9+3t4+C
t=6x nên 2t9+3t4=2xx+33x2
f(1)=2+3+C=1 nên C=−4
Vậyf(x)=2xx+33x2−4.
Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: 2x23+3x32−4′=3x21+2x−31, đúng đạo hàm đề cho.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đổi căn thành số mũ rồi tra bảng chỉ mất ba dòng; Cách 3 chỉ đáng dùng khi biểu thức căn phức tạp hơn nhiều.
Đáp số.f(x)=2xx+33x2−4 với x>0.
Sai lầm thường gặp.Đổi 3x2 thành 2x−3 rồi được nguyên hàm −x−2; thử lại bằng đạo hàm thấy ra x32 chứ không phải 3x2. Lỗi thứ hai là quên C nên không dùng được điều kiện f(1)=1.
🚀 Mở rộng.Giữ nguyên f′ nhưng đổi điều kiện thành f(1)=0 thì C=−5; điều đó cho thấy vô số hàm số cùng đạo hàm, chỉ khác nhau đúng một hằng số.
Bài 2 · 4.2★★Trang 7— Nguyên hàm của phân thức và tích chứa căn sau khi tách hạng tử
Bài 4.2 (trang 7). Tìm: a) ∫x4(x+2)2dx; b) ∫x(7x2+6)dx(x>0).
Kiến thức cần nhớ
(x+2)2=x2+4x+4.
∫xαdx=α+1xα+1+C với α=−1.
Nguyên hàm của một thương không bằng thương các nguyên hàm.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a là một phân thức nên phải khai triển tử rồi chia từng hạng tử cho x4, ý b chỉ cần nhân phá ngoặc. Sau hai bước đại số ấy cả hai đều thành tổng các luỹ thừa quen thuộc. Bẫy ở ý a là lấy nguyên hàm của tử rồi chia cho nguyên hàm của mẫu, một phép hoàn toàn không có thật.
1Cách 1. Chia từng hạng tử cho mẫu rồi tra bảng luỹ thừa
Định hướng. Khai triển tử, chia từng hạng tử cho x4 ở ý a, nhân phá ngoặc ở ý b, rồi dùng công thức luỹ thừa.
a) x4(x+2)2=x4x2+4x+4=x−2+4x−3+4x−4
∫(x−2+4x−3+4x−4)dx=−1x−1+4⋅−2x−2+4⋅−3x−3+C
=−x1−x22−3x34+C
b) x(7x2+6)=7x25+6x21
∫7x25+6x21dx=7⋅27x27+6⋅23x23+C
=2x3x+4xx+C
Vậy a) −x1−x22−3x34+C; b) 2x3x+4xx+C.
2Cách 2. Đặt hệ số chưa biết rồi đồng nhất sau khi đạo hàm
Định hướng. Dự đoán nguyên hàm là tổ hợp của đúng các luỹ thừa cao hơn một bậc, rồi so hệ số.
a) Đặt F(x)=xa+x2b+x3c
F′(x)=−x2a−x32b−x43c
−a=1, −2b=4, −3c=4
a=−1, b=−2, c=−34
b) Đặt G(x)=px27+qx23 thì 27p=7 và 23q=6
p=2, q=4
Vậy a) −x1−x22−3x34+C; b) 2x3x+4xx+C.
3Cách 3. Đổi biến đưa phân thức và căn về đa thức
Định hướng. Ý a đặt u=x1 cho mẫu biến mất, ý b đặt x=t2 cho căn biến mất.
a) Đặt u=x1 thì du=−x21dx nên dx=−u2du và x=u1
x4(x+2)2=u4(u1+2)2=u2(1+2u)2
∫u2(1+2u)2(−u2du)=−∫(1+4u+4u2)du
=−u−2u2−34u3+C=−x1−x22−3x34+C
b) Đặt x=t2 với t>0 thì dx=2tdt và x=t
∫t(7t4+6)2tdt=∫(14t6+12t2)dt=2t7+4t3+C
Vậy a) −x1−x22−3x34+C; b) 2x3x+4xx+C.
Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: (−x1−x22−3x34)′=x21+x34+x44=x4(x+2)2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần hai phép đại số rồi tra bảng; Cách 3 cho thấy phép đổi biến vẫn chạy được nhưng dài hơn hẳn với dạng này.
Đáp số.a) −x1−x22−3x34+C; b) 2x3x+4xx+C.
Sai lầm thường gặp.Ý a viết ∫x4(x+2)2dx=3(x+2)3:5x5+C; đây là phép chia hai nguyên hàm, hoàn toàn không có công thức nào cho phép.
🚀 Mở rộng.Đổi ý a thành ∫x2(x+2)2dx thì sau khi chia được 1+x4+x24 và nguyên hàm là x+4ln∣x∣−x4+C, lần này có thêm hàm ln.
Bài 3 · 4.3★★Trang 7— Nguyên hàm của tích và thương chứa căn bậc hai, căn bậc ba
Bài 4.3 (trang 7). Tìm: a) ∫(3x+4)3xdx; b) ∫x(2x+3)2dx(x>0).
Kiến thức cần nhớ
xm⋅xn=xm+n và xnxm=xm−n.
3x=x31, x1=x−21 với x>0.
(2x+3)2=4x2+12x+9.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai ý đều là tích hoặc thương của một đa thức với một căn, dấu hiệu phải nhân phân phối rồi cộng số mũ. Sau khi mọi hạng tử thành xα thì chỉ việc tra bảng. Bẫy là cộng nhầm số mũ khi nhân, chẳng hạn x⋅x31 ra x31 thay vì x34.
1Cách 1. Nhân phân phối rồi cộng số mũ, sau đó tra bảng
Định hướng. Đưa căn về số mũ, nhân phân phối để mỗi hạng tử thành một luỹ thừa của x.
a) (3x+4)x31=3x34+4x31
∫3x34+4x31dx=3⋅37x37+4⋅34x34+C
=79x37+3x34+C
b) x(2x+3)2=(4x2+12x+9)x−21=4x23+12x21+9x−21
Định hướng. Chọn biến mới sao cho căn biến mất hoàn toàn, khi đó chỉ còn nguyên hàm của đa thức.
a) Đặt x=t3 với t>0 thì dx=3t2dt và 3x=t
∫(3t3+4)t⋅3t2dt=∫(9t6+12t3)dt
=79t7+3t4+C=793x7+33x4+C
b) Đặt x=t2 với t>0 thì dx=2tdt và x=t
∫t(2t2+3)2⋅2tdt=∫(8t4+24t2+18)dt
=58t5+8t3+18t+C
Vậy b) 58x2x+8xx+18x+C, trùng với Cách 1.
3Cách 3. Đặt hệ số chưa biết rồi đồng nhất
Định hướng. Nguyên hàm phải là tổ hợp của đúng các luỹ thừa có số mũ lớn hơn một đơn vị so với từng hạng tử.
a) Đặt F(x)=ax37+bx34
F′(x)=37ax34+34bx31=3x34+4x31
37a=3 và 34b=4 nên a=79, b=3
b) Đặt G(x)=px25+qx23+rx21
25p=4, 23q=12, 21r=9
p=58, q=8, r=18
Vậy hai kết quả trùng khớp với Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: 79x37+3x34′=3x34+4x31=(3x+4)3x.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì nhân phân phối rồi cộng số mũ là thao tác nhanh nhất; Cách 2 để dành cho bài có căn của một nhị thức chứ không phải căn của riêng x.
Đáp số.a) 793x7+33x4+C; b) 58x2x+8xx+18x+C.
Sai lầm thường gặp.Ý b lấy nguyên hàm của tử rồi chia cho x; ý a nhân sai số mũ, viết 3x⋅x31=3x31 nên mất hẳn bậc của x.
🚀 Mở rộng.Đổi ý b thành ∫xx(2x+3)2dx thì sau khi chia được 4x21+12x−21+9x−23 và kết quả là 38xx+24x−x18+C.
Bài 4 · 4.4★★Trang 7— Nguyên hàm của tổng hàm mũ và hàm luỹ thừa
Bài 4.4 (trang 7). Tìm: a) ∫(2ex+3x1)dx; b) ∫(x2+2x)dx.
Kiến thức cần nhớ
∫exdx=ex+C và ∫axdx=lnaax+C với 0<a=1.
3x1=(31)x và ln31=−ln3.
∫x2dx=3x3+C.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a có 3x1 nằm ở mẫu, phải nhận ra đó là hàm mũ cơ số 31 chứ không phải phân thức. Ý b trộn một luỹ thừa x2 với một hàm mũ 2x, hai hạng tử dùng hai công thức hoàn toàn khác nhau. Bẫy lớn nhất là lẫn lộn x2 với 2x rồi áp nhầm công thức cho nhau.
1Cách 1. Tách tổng rồi áp đúng hai bảng công thức
Định hướng. Nhận diện cơ số của từng hàm mũ và số mũ của từng luỹ thừa, rồi dùng đúng công thức cho mỗi loại.
a) 3x1=(31)x
∫(2ex+(31)x)dx=2ex+ln31(31)x+C
=2ex+−ln33−x+C=2ex−3xln31+C
b) ∫(x2+2x)dx=∫x2dx+∫2xdx
=3x3+ln22x+C
Vậy a) 2ex−3xln31+C; b) 3x3+ln22x+C.
2Cách 2. Quy mọi cơ số về e
Định hướng. Viết ax=exlna thì chỉ còn một công thức ∫ekxdx=kekx+C phải nhớ.
a) 3x1=e−xln3
∫e−xln3dx=−ln3e−xln3+C=−3xln31+C
∫2exdx=2ex+C
b) 2x=exln2
∫exln2dx=ln2exln2+C=ln22x+C
Vậy a) 2ex−3xln31+C; b) 3x3+ln22x+C.
3Cách 3. Dò hệ số của nguyên hàm dạng hàm mũ
Định hướng. Nguyên hàm của hàm mũ vẫn là hàm mũ cùng cơ số, chỉ khác một hệ số, nên đặt rồi so là ra.
a) Đặt F(x)=2ex+λ⋅3−x
F′(x)=2ex−λ⋅3−xln3=2ex+3−x
−λln3=1 nên λ=−ln31
b) Đặt G(x)=ax3+μ⋅2x
G′(x)=3ax2+μ2xln2=x2+2x
3a=1 và μln2=1 nên a=31, μ=ln21
Vậy a) 2ex−3xln31+C; b) 3x3+ln22x+C.
Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: (2ex−3xln31)′=2ex+3x1, đúng hàm dưới dấu nguyên hàm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần đọc đúng cơ số rồi chia cho ln của nó; Cách 2 tiện hơn khi số mũ có dạng kx hoặc ax+b.
Đáp số.a) 2ex−3xln31+C; b) 3x3+ln22x+C.
Sai lầm thường gặp.Ý b viết ∫2xdx=x+12x+1 vì áp công thức luỹ thừa cho hàm mũ; ý a bỏ quên dấu trừ do ln31=−ln3 nên kết quả ngược dấu.
🚀 Mở rộng.Ghép hai ý lại thành ∫(x2+2x+3x1)dx=3x3+ln22x−3xln31+C, cho thấy mỗi loại hàm đi theo đúng công thức riêng của nó.
Bài 5 · 4.5★★★Trang 8— Nguyên hàm sau khi khai triển bình phương của tổng hàm mũ
Bài 4.5 (trang 8). Tìm: a) ∫(2x+3x)2dx; b) ∫(ex−e−x)2dx.
Kiến thức cần nhớ
axbx=(ab)x và (ax)2=(a2)x.
ex⋅e−x=1 và (ex)2=e2x=(e2)x.
∫axdx=lnaax+C với 0<a=1.
🧠 Phân tích tư duy
Hai ý đều còn dấu bình phương nên phải khai triển trước, và điểm quyết định là biết gộp tích các hàm mũ thành một hàm mũ mới. Cụ thể 2x⋅3x=6x, (2x)2=4x, ex⋅e−x=1. Bẫy là bình phương số mũ thay vì bình phương cơ số, ví dụ viết (2x)2=2x2.
1Cách 1. Khai triển rồi gộp thành các hàm mũ cơ số mới
Định hướng. Bung hằng đẳng thức, gộp mỗi tích thành một hàm mũ với cơ số mới rồi tra bảng.
a) (2x+3x)2=4x+2⋅6x+9x
∫(4x+2⋅6x+9x)dx=ln44x+ln62⋅6x+ln99x+C
b) (ex−e−x)2=e2x−2+e−2x
∫(e2x−2+e−2x)dx=2e2x−2x−2e−2x+C
Vậy a) ln44x+ln62⋅6x+ln99x+C; b) 2e2x−2x−2e−2x+C.
2Cách 2. Quy mọi cơ số về e rồi dùng công thức ekx
Định hướng. Viết mọi hàm mũ dưới dạng ekx thì chỉ cần một công thức duy nhất ∫ekxdx=kekx+C.
3Cách 3. Dò hệ số bằng cách đạo hàm biểu thức giả định
Định hướng. Nguyên hàm phải là tổ hợp của đúng các hàm mũ đã xuất hiện, cộng thêm một hạng tử bậc nhất cho hằng số −2 ở ý b.
a) Đặt F(x)=p⋅4x+q⋅6x+r⋅9x
F′(x)=p4xln4+q6xln6+r9xln9=4x+2⋅6x+9x
p=ln41, q=ln62, r=ln91
b) Đặt G(x)=me2x+nx+ke−2x
G′(x)=2me2x+n−2ke−2x=e2x−2+e−2x
2m=1, n=−2, −2k=1 nên m=21, k=−21
Vậy a) ln44x+ln62⋅6x+ln99x+C; b) 2e2x−2x−2e−2x+C.
Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: (2e2x−2x−2e−2x)′=e2x−2+e−2x=(ex−e−x)2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì gộp 2x3x=6x rồi tra bảng là con đường ngắn nhất; nhớ rằng hạng tử hằng −2 ở ý b cho ra −2x chứ không biến mất.
Đáp số.a) ln44x+ln62⋅6x+ln99x+C; b) 2e2x−2x−2e−2x+C.
Sai lầm thường gặp.Viết (2x+3x)2=4x+9x vì quên số hạng nhân đôi 2⋅6x; ở ý b quên hằng số −2 nên mất hẳn hạng tử −2x trong kết quả.
🚀 Mở rộng.Đổi ý b thành ∫(ex+e−x)2dx thì được 2e2x+2x−2e−2x+C — chỉ hạng tử giữa đổi dấu, hai hạng tử mũ giữ nguyên.
Bài 6 · 4.6★★Trang 8— Nguyên hàm của tổng một hàm lượng giác với một hàm luỹ thừa
Bài 4.6 (trang 8). Tìm: a) ∫(2cosx+x3)dx(x>0); b) ∫(3x−4sinx)dx(x>0).
Kiến thức cần nhớ
∫cosxdx=sinx+C và ∫sinxdx=−cosx+C.
x1=x−21 và x=x21 với x>0.
∫xαdx=α+1xα+1+C với α=−1.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi ý trộn hai loại hàm khác hẳn nhau nên phải tách tổng rồi dùng hai bảng công thức riêng. Hạng tử chứa căn cần đổi về số mũ phân số trước, còn hạng tử lượng giác tra thẳng bảng. Bẫy là ở ý b lấy nguyên hàm của −4sinx thành −4cosx vì quên dấu trừ sẵn có trong công thức.
1Cách 1. Tách tổng rồi dùng hai bảng công thức riêng
Định hướng. Đưa hằng số ra ngoài, đổi căn thành số mũ, rồi lấy nguyên hàm từng hạng tử.
a) ∫2cosx+3x−21dx=2∫cosxdx+3∫x−21dx
=2sinx+3⋅21x21+C
=2sinx+6x+C
b) ∫3x21−4sinxdx=3⋅23x23−4(−cosx)+C
=2xx+4cosx+C
Vậy a) 2sinx+6x+C; b) 2xx+4cosx+C.
2Cách 2. Đặt hệ số chưa biết rồi đồng nhất
Định hướng. Nguyên hàm nằm trong họ gồm sinx, cosx và một luỹ thừa của x, chỉ còn dò hai hệ số.
a) Đặt F(x)=asinx+bx
F′(x)=acosx+2xb=2cosx+x3
a=2 và 2b=3 nên b=6
b) Đặt G(x)=px23+qcosx
G′(x)=23px21−qsinx=3x21−4sinx
23p=3 và q=4 nên p=2
Vậy a) 2sinx+6x+C; b) 2xx+4cosx+C.
3Cách 3. Đổi biến x=t2 cho riêng phần chứa căn
Định hướng. Phần lượng giác đã nằm trong bảng, chỉ cần xử lí riêng phần căn bằng phép đổi biến khử căn.
Đặt x=t2 với t>0 thì dx=2tdt và x=t
a) ∫x3dx=∫t3⋅2tdt=∫6dt=6t+C=6x+C
∫2cosxdx=2sinx+C
b) ∫3xdx=∫3t⋅2tdt=2t3+C=2xx+C
∫(−4sinx)dx=4cosx+C
Vậy a) 2sinx+6x+C; b) 2xx+4cosx+C.
Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: (2sinx+6x)′=2cosx+x3, đúng hàm dưới dấu nguyên hàm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì tách tổng rồi tra hai bảng là nhanh và an toàn nhất; đặc biệt nhớ ∫x1dx=2x+C để khỏi tính lại mỗi lần.
Đáp số.a) 2sinx+6x+C; b) 2xx+4cosx+C.
Sai lầm thường gặp.Ý b viết −4cosx vì nghĩ nguyên hàm của sinx là cosx; đạo hàm thử lại cho 4sinx, ngược dấu hoàn toàn. Ý a nhầm x3 thành 3lnx vì thấy có phân thức.
🚀 Mở rộng.Đổi ý a thành ∫(2cosx+x3)dx thì hạng tử thứ hai rơi đúng vào trường hợp α=−1 và kết quả là 2sinx+3ln∣x∣+C, một dạng hoàn toàn khác.
Bài 7 · 4.7★★★★Trang 8— Nguyên hàm lượng giác sau khi hạ bậc và dùng đồng nhất thức
Bài 4.7 (trang 8). Tìm: a) ∫(x+sin22x)dx; b) ∫(2tanx+cotx)2dx.
Kiến thức cần nhớ
sin22x=21−cosx.
tan2x=cos2x1−1 và cot2x=sin2x1−1.
tanxcotx=1 với mọi x làm cả hai hàm xác định.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai ý đều có hàm lượng giác bậc hai, mà bảng nguyên hàm chỉ có bậc một, nên bắt buộc phải hạ bậc hoặc thay bằng cos2x1, sin2x1. Ý b sau khi khai triển có số hạng 4tanxcotx, và chính đẳng thức tanxcotx=1 mới biến nó thành hằng số. Bẫy là lấy nguyên hàm trực tiếp của tan2x hay cot2x vì hai hàm này không nằm trong bảng.
1Cách 1. Hạ bậc và dùng đồng nhất thức trước khi tra bảng
Định hướng. Biến mọi biểu thức bậc hai thành bậc một hoặc thành cos2x1, sin2x1 rồi dùng bảng nguyên hàm lượng giác.
a) x+sin22x=x+21−cosx=x+21−2cosx
∫(x+21−2cosx)dx=2x2+2x−2sinx+C
b) (2tanx+cotx)2=4tan2x+4tanxcotx+cot2x
=4(cos2x1−1)+4+(sin2x1−1)
=cos2x4+sin2x1−1
∫(cos2x4+sin2x1−1)dx=4tanx−cotx−x+C
Vậy a) 2x2+2x−2sinx+C; b) 4tanx−cotx−x+C.
2Cách 2. Đi đường cos2 và đường phân thức lượng giác
Định hướng. Ý a hạ bậc qua cos22x, ý b gộp thành một phân thức theo sinx và cosx để thấy rõ cấu trúc.
a) sin22x=1−cos22x=1−21+cosx=21−cosx
∫(x+21−cosx)dx=2x2+2x−2sinx+C
b) 2tanx+cotx=sinxcosx2sin2x+cos2x=sinxcosx1+sin2x
3Cách 3. Đặt hệ số chưa biết rồi đồng nhất sau khi đạo hàm
Định hướng. Dự đoán nguyên hàm là tổ hợp của x, x2, sinx, tanx, cotx rồi dò các hệ số.
a) Đặt F(x)=ax2+bx+csinx
F′(x)=2ax+b+ccosx=x+21−2cosx
2a=1, b=21, c=−21 nên a=21
b) Đặt G(x)=ptanx+qcotx+rx
G′(x)=cos2xp−sin2xq+r=cos2x4+sin2x1−1
p=4, −q=1, r=−1 nên q=−1
Vậy a) 2x2+2x−2sinx+C; b) 4tanx−cotx−x+C.
Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: (4tanx−cotx−x)′=cos2x4+sin2x1−1=(2tanx+cotx)2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì hạ bậc và thay tan2x=cos2x1−1 là hai thao tác chuẩn, cho lời giải ngắn và ít sai; Cách 2 chỉ dùng khi muốn kiểm tra chéo.
Đáp số.a) 2x2+2x−2sinx+C; b) 4tanx−cotx−x+C.
Sai lầm thường gặp.Ý b khai triển quên số hạng 4tanxcotx=4 nên thiếu hẳn hằng số làm triệt tiêu bớt phần −x; ý a hạ bậc nhầm thành 21−cos2x vì áp công thức cho sin2x thay vì cho sin22x.
🚀 Mở rộng.Đổi ý b thành ∫(tanx+cotx)2dx thì được tanx−cotx+C vì khi ấy (tanx+cotx)2=cos2x1+sin2x1, hằng số −2 vừa vặn bị +2 triệt tiêu.
Bài 8 · 4.8★★★Trang 8— Bài toán chuyển động thẳng đứng: độ cao và độ cao lớn nhất
Bài 4.8 (trang 8). Một viên đạn được bắn thẳng đứng lên trên từ mặt đất với vận tốc tại thời điểm t (coi t=0 là thời điểm viên đạn được bắn lên) cho bởi v(t)=150−9,8t (m/s). Tìm độ cao của viên đạn (tính từ mặt đất): a) Sau t=3 giây; b) Khi nó đạt độ cao lớn nhất (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của mét).
Kiến thức cần nhớ
h′(t)=v(t) và h(0)=0 vì viên đạn xuất phát từ mặt đất.
∫tdt=2t2+C.
Hàm bậc hai h(t)=−4,9t2+150t đạt giá trị lớn nhất tại t=9,8150.
🧠 Phân tích tư duy
Độ cao là nguyên hàm của vận tốc, còn mốc bắn từ mặt đất cho điều kiện độ cao ban đầu bằng không. Câu b hỏi độ cao lớn nhất, mà viên đạn lên cao nhất đúng lúc vận tốc triệt tiêu chứ không phải tại mốc thời gian của câu a. Bẫy là quên chia đôi khi lấy nguyên hàm của −9,8t, hoặc lấy luôn t=3 cho câu b.
1Cách 1. Lấy nguyên hàm vận tốc rồi giải phương trình đạo hàm bằng không
Định hướng. Tìm h(t) từ v(t) nhờ điều kiện h(0)=0, thay t=3 cho câu a; câu b tìm nghiệm của h′(t)=0.
h(t)=∫(150−9,8t)dt
h(t)=150t−9,8⋅2t2+C
h(t)=150t−4,9t2+C
h(0)=0⇒C=0
h(3)=150⋅3−4,9⋅9=450−44,1
h(3)=405,9
h′(t)=150−9,8t=0
t=9,8150=49750
h(49750)=2⋅9,81502=19,622500≈1148,0
Vậy a) h(3)=405,9 m; b) độ cao lớn nhất khoảng 1148,0 m.
2Cách 2. Đưa h(t) về dạng chính tắc của parabol
Định hướng. Hoàn chỉnh bình phương để đọc thẳng giá trị lớn nhất, khỏi phải xét dấu đạo hàm.
h(t)=−4,9t2+150t
h(t)=−4,9(t2−4,9150t)
h(t)=−4,9(t−4,975)2+4⋅4,91502
h(t)≤19,622500 với mọi t
19,622500≈1148,0
Dấu bằng xảy ra khi t=4,975=49750≈15,3
Vậy viên đạn cao nhất khoảng 1148,0 m, sau khoảng 15,3 giây.
3Cách 3. Đọc độ cao bằng diện tích dưới đồ thị vận tốc
Định hướng. Đồ thị vận tốc là đoạn thẳng, nên độ cao sau 3 giây là diện tích hình thang, độ cao lớn nhất là diện tích tam giác tính tới lúc vận tốc bằng 0.
v(0)=150 và v(3)=150−29,4=120,6
h(3)=2150+120,6⋅3
h(3)=135,3⋅3=405,9
v(t)=0 khi t=9,8150
hmax=21⋅9,8150⋅150
hmax=9,811250≈1148,0
Vậy a) 405,9 m; b) khoảng 1148,0 m.
Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: (150t−4,9t2)′=150−9,8t=v(t), đúng hàm vận tốc đề cho.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì một mạch nguyên hàm trả lời được cả hai câu và dùng lại được cho mọi hàm vận tốc; Cách 3 dùng để soát nhanh con số.
Đáp số.a) h(3)=405,9 m; b) hmax=9,811250≈1148,0 m khi t=49750≈15,3 giây.
Sai lầm thường gặp.Lấy nguyên hàm của −9,8t thành −9,8t2 nên độ cao sai gấp đôi phần bậc hai; hoặc lấy h(3) làm luôn đáp số cho câu b vì tưởng đề chỉ có một mốc thời gian.
🚀 Mở rộng.Vẫn bài này nhưng hỏi lúc chạm đất: giải 150t−4,9t2=0 được t=491500≈30,6 giây, đúng gấp đôi thời điểm lên cao nhất.
Bài 9 · 4.9★★★★Trang 8— Chứng minh và vận dụng công thức nguyên hàm của hàm hợp
Bài 4.9 (trang 8). Cho F(u) là một nguyên hàm của hàm số f(u) trên khoảng K và u(x), x∈J, là hàm số có đạo hàm liên tục, u(x)∈K với mọi x∈J. Tìm ∫f(u(x))⋅u′(x)dx. Áp dụng: Tìm ∫(2x+1)5dx và ∫2x+11dx.
Kiến thức cần nhớ
[F(u(x))]′=F′(u(x))⋅u′(x) (đạo hàm hàm hợp).
∫u5du=6u6+C và ∫u1du=2u+C.
(2x+1)′=2.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức f(u(x))⋅u′(x) có cấu trúc y hệt vế phải của quy tắc đạo hàm hàm hợp, đó là dấu hiệu để đạo hàm F(u(x)) chứ không phải biến đổi gì thêm. Ở phần áp dụng, cả hai biểu thức đều có u=2x+1 với u′=2 là hằng số, nên chỉ cần nhân và chia cho 2 là dựng được đúng dạng. Bẫy là quên nhân bù hệ số 21 ấy.
1Cách 1. Đạo hàm hàm hợp rồi dựng lại dạng f(u)u′
Định hướng. Đạo hàm F(u(x)) để thấy nó cho ra đúng biểu thức dưới dấu nguyên hàm, sau đó nhân và chia cho 2 ở phần áp dụng.
F′(u)=f(u) với mọi u∈K
[F(u(x))]′=F′(u(x))⋅u′(x)=f(u(x))⋅u′(x) với mọi x∈J
Định hướng. Đặt t=2x+1 thì dt=2dx, mọi thứ chuyển sang biến t và bài trở thành nguyên hàm cơ bản.
Đặt t=2x+1 thì dt=2dx nên dx=2dt
∫(2x+1)5dx=∫t5⋅2dt=21⋅6t6+C
=12t6+C=12(2x+1)6+C
∫2x+11dx=∫t1⋅2dt=21⋅2t+C
=t+C=2x+1+C
Vậy hai kết quả trùng với Cách 1.
3Cách 3. Khai triển nhị thức và dò hệ số
Định hướng. Kiểm chứng lại bằng con đường hoàn toàn sơ cấp: khai triển cho luỹ thừa, đặt hệ số cho căn.
(2x+1)5=32x5+80x4+80x3+40x2+10x+1
∫(2x+1)5dx=316x6+16x5+20x4+340x3+5x2+x+C
12(2x+1)6=316x6+16x5+20x4+340x3+5x2+x+121
Đặt G(x)=a2x+1 thì G′(x)=22x+12a=2x+1a
a=1
Vậy hai dạng viết của nguyên hàm thứ nhất chỉ lệch nhau hằng số 121, còn nguyên hàm thứ hai đúng bằng 2x+1+C.
Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: (2x+1)′=2x+11 và (12(2x+1)6)′=(2x+1)5.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì đổi biến viết ra rất gọn và dùng lại được cho mọi hàm hợp; Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra vì khai triển bậc năm rất dễ sai hệ số.
Bài 10 · 4.10★★★Trang 8— Nguyên hàm của phân thức bậc nhất trên bậc nhất và biểu thức lượng giác bậc hai
Bài 4.10 (trang 8). Tìm: a) ∫x+12x−1dx; b) ∫(3+2sin2x)dx.
Kiến thức cần nhớ
x+12x−1=2−x+13.
∫x+11dx=ln∣x+1∣+C.
sin2x=21−cos2x và ∫cos2xdx=2sin2x+C.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a có tử và mẫu cùng bậc nhất, dấu hiệu bắt buộc phải tách phần nguyên trước khi lấy nguyên hàm. Ý b lại có sin2x nên phải hạ bậc bằng công thức nhân đôi, vì bảng nguyên hàm không có hàm lượng giác bậc hai. Bẫy chung của hai ý là lấy nguyên hàm thẳng từng phần rời rạc: chia hai nguyên hàm ở ý a, bình phương nguyên hàm ở ý b.
1Cách 1. Tách phần nguyên và hạ bậc rồi tra bảng
Định hướng. Ý a chia tử cho mẫu để tách ra một hằng số cộng một phân thức đơn giản; ý b hạ bậc sin2x về cos2x.
a) x+12x−1=x+12(x+1)−3=2−x+13
∫(2−x+13)dx=2x−3ln∣x+1∣+C
b) 3+2sin2x=3+2⋅21−cos2x=4−cos2x
∫(4−cos2x)dx=4x−2sin2x+C
Vậy a) 2x−3ln∣x+1∣+C; b) 4x−2sin2x+C.
2Cách 2. Đổi biến để đưa về nguyên hàm cơ bản
Định hướng. Ý a đặt t=x+1 cho mẫu thành một chữ, ý b đặt t=2x cho hàm lượng giác thành bậc một theo biến mới.
a) Đặt t=x+1 thì dt=dx và x=t−1
x+12x−1=t2t−3=2−t3
∫(2−t3)dt=2t−3ln∣t∣+C=2(x+1)−3ln∣x+1∣+C
b) Đặt t=2x thì dt=2dx
∫cos2xdx=∫cost⋅2dt=2sint+C=2sin2x+C
∫(4−cos2x)dx=4x−2sin2x+C
Vậy a) 2x−3ln∣x+1∣+C (hằng số 2 đã gộp vào C); b) 4x−2sin2x+C.
3Cách 3. Đặt hệ số chưa biết rồi đồng nhất sau khi đạo hàm
Định hướng. Dự đoán nguyên hàm là tổ hợp của x, ln∣x+1∣ ở ý a và của x, sin2x ở ý b rồi dò hệ số.
a) Đặt F(x)=ax+bln∣x+1∣
F′(x)=a+x+1b=x+1a(x+1)+b=x+12x−1
a=2 và a+b=−1 nên b=−3
b) Đặt G(x)=px+qsin2x
G′(x)=p+2qcos2x=4−cos2x
p=4 và 2q=−1 nên q=−21
Vậy a) 2x−3ln∣x+1∣+C; b) 4x−2sin2x+C.
Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: (2x−3ln∣x+1∣)′=2−x+13=x+12x−1 và (4x−2sin2x)′=4−cos2x=3+2sin2x.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì tách phần nguyên và hạ bậc là hai thao tác chuẩn, mỗi ý chỉ mất hai dòng; Cách 3 tiện để soát lại khi nghi ngờ hệ số.
Đáp số.a) 2x−3ln∣x+1∣+C(x=−1); b) 4x−2sin2x+C.
Sai lầm thường gặp.Ý a viết ∫x+12x−1dx=ln∣x+1∣x2−x+C vì chia hai nguyên hàm cho nhau; ý b viết 3x+2⋅(−3cos3x)+C do định lấy nguyên hàm trực tiếp của sin2x, một hàm không có trong bảng.
🚀 Mở rộng.Đổi ý a thành ∫x+22x−1dx thì tách được 2−x+25 và kết quả là 2x−5ln∣x+2∣+C, cho thấy phần dư quyết định hệ số trước hàm ln.