Chương IV. Nguyên hàm và tích phân

Bài 11. Nguyên hàm

SGK Toán 12 — Kết nối tri thức, tập 2 · 24 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Mở đầu★★★Trang 4Bài toán thực tiễn: tìm quãng đường khi biết vận tốc
Mở đầu (trang 4). Một máy bay di chuyển ra đến đường băng và bắt đầu chạy đà để cất cánh. Giả sử vận tốc của máy bay khi chạy đà được cho bởi (m/s), với là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi máy bay bắt đầu chạy đà. Sau giây thì máy bay cất cánh rời đường băng. Quãng đường máy bay đã di chuyển từ khi bắt đầu chạy đà đến khi rời đường băng là bao nhiêu mét?
102030O55095t (s)v (m/s)Diện tích = 1 500 mv = 5 + 3t
Kiến thức cần nhớ
  • Ý nghĩa cơ học của đạo hàm: nếu là quãng đường thì .
  • là một nguyên hàm của trên khi với mọi .
  • .
  • Diện tích hình thang bằng nửa tổng hai đáy nhân chiều cao.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho vận tốc và hỏi quãng đường, mà quãng đường có đạo hàm chính là vận tốc, nên đây là bài đi ngược chiều đạo hàm. Vì vậy phải tìm một hàm số có đạo hàm bằng , rồi dùng thêm dữ kiện lúc bắt đầu chạy đà quãng đường bằng không để chốt hằng số. Bẫy của đề là dễ lấy thẳng nhân với giây, nhưng vận tốc thay đổi liên tục nên không được nhân như chuyển động đều.
1Cách 1. Lấy nguyên hàm của vận tốc rồi dùng mốc xuất phát

Định hướng. Quãng đường là nguyên hàm của vận tốc, nên tìm họ nguyên hàm của rồi chọn hằng số sao cho lúc quãng đường bằng .

Vậy máy bay đã chạy đà được .

2Cách 2. Đặt quãng đường là đa thức bậc hai rồi đồng nhất hệ số

Định hướng. Đạo hàm của quãng đường là đa thức bậc nhất nên bản thân quãng đường phải là đa thức bậc hai; chỉ cần dò ba hệ số.

Đặt
với mọi
,

Vậy quãng đường chạy đà là .

3Cách 3. Đọc quãng đường bằng diện tích hình thang dưới đồ thị vận tốc

Định hướng. Vận tốc là hàm bậc nhất nên đồ thị là một đoạn thẳng, phần hình thang giữa đồ thị và trục hoành có diện tích đúng bằng quãng đường.

Vậy .

Nhận xét. Ba cách cho cùng một số vì chuyển động có gia tốc không đổi; Cách 3 chỉ đúng khi đồ thị vận tốc là đoạn thẳng, còn Cách 1 dùng được cho mọi hàm vận tốc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì nó là lối đi tổng quát: đổi vận tốc bất kì thành quãng đường chỉ bằng một lần lấy nguyên hàm, không phụ thuộc đồ thị có phải đoạn thẳng hay không.
Đáp số. m.
Sai lầm thường gặp. Lấy rồi nhân với ra m — sai vì công thức quãng đường bằng vận tốc nhân thời gian chỉ đúng cho chuyển động đều. Một lỗi nữa là quên hằng số rồi vẫn viết mà không kiểm tra .
🚀 Mở rộng. Tổng quát, với thì , đúng bằng công thức quãng đường của chuyển động biến đổi đều trong Vật lí.
Bài 2 · HĐ1Trang 4Kiểm tra một hàm số có là nguyên hàm của hàm số khác hay không
HĐ1 (trang 4). Nhận biết khái niệm nguyên hàm. Cho hai hàm số , với .
a) Tính đạo hàm của hàm số .
b) có bằng nhau không?
Kiến thức cần nhớ
  • với nguyên dương.
  • .
  • Hai hàm số bằng nhau trên khi giá trị tại mọi điểm trùng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đặt cạnh nhau một hàm bậc ba và một hàm bậc hai, dấu hiệu quen của phép lấy đạo hàm hạ bậc. Chỉ cần đạo hàm rồi so sánh từng hạng tử với , không phải biến đổi gì thêm. Chỗ dễ nhầm là hệ số bị bỏ quên khi nhân với số mũ .
1Cách 1. Đạo hàm trực tiếp theo quy tắc tổng và luỹ thừa

Định hướng. Tách thành hai hạng tử rồi đạo hàm từng hạng tử.

Vậy với mọi .

2Cách 2. Quay về định nghĩa đạo hàm bằng giới hạn

Định hướng. Dùng thẳng định nghĩa để thấy rõ vì sao đạo hàm lại đúng bằng .

Vậy , tức là một nguyên hàm của trên .

3Cách 3. Viết thành tích rồi đạo hàm theo quy tắc tích

Định hướng. Đặt làm nhân tử chung rồi dùng quy tắc đạo hàm của một tích để kiểm chứng lại kết quả.

Vậy trên .

Nhận xét. Ba đường tính khác nhau cùng cho , đó chính là phép thử lại bằng đạo hàm mà mọi bài nguyên hàm đều phải làm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ mất hai dòng; Cách 2 chỉ nên dùng khi đề yêu cầu chứng minh bằng định nghĩa.
Đáp số. a) . b) Có, với mọi .
Sai lầm thường gặp. Đạo hàm ra hoặc ra vì quên hạ bậc; quên đạo hàm hạng tử nên thiếu số và kết luận nhầm rằng .
🚀 Mở rộng. Tổng quát, , nên là một nguyên hàm của với mọi nguyên dương.
Bài 3 · Luyện tập 1Trang 5Chọn nguyên hàm đúng trong hai hàm số cho trước
Luyện tập 1 (trang 5). Hàm số nào dưới đây là một nguyên hàm của hàm số trên khoảng ?
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • với .
  • .
  • Muốn bác bỏ một khẳng định chỉ cần chỉ ra một giá trị làm nó sai.
🧠 Phân tích tư duy
Hai hàm chỉ khác nhau đúng một dấu trước , nên đề muốn kiểm tra việc nhớ chính xác . Cách nhanh nhất là đạo hàm cả hai rồi đối chiếu với . Bẫy nằm ở chỗ nhìn lướt thấy hai hàm gần giống nhau nên dễ chọn bừa một hàm.
1Cách 1. Đạo hàm cả hai hàm rồi đối chiếu với

Định hướng. Lấy đạo hàm từng hàm, hàm nào cho đúng thì hàm đó là nguyên hàm.

trên

Vậy chỉ có là một nguyên hàm của .

2Cách 2. Dựng ngược nguyên hàm từ rồi so sánh

Định hướng. Tìm hẳn họ nguyên hàm của , sau đó xem hàm nào trong hai hàm đã cho nằm trong họ đó.

(với )
ứng với
không có dạng không phải hằng số

Vậy là nguyên hàm của , còn thì không.

3Cách 3. Bác bỏ nhanh bằng một giá trị cụ thể

Định hướng. Muốn loại chỉ cần một điểm làm cho khác , chọn cho số đẹp.

Vậy bị loại ngay tại , đáp án là .

Nhận xét. Một điểm phản ví dụ đủ để bác bỏ, nhưng muốn khẳng định đúng thì bắt buộc phải đạo hàm trên cả khoảng chứ không được thử vài điểm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Với dạng trắc nghiệm nên dùng Cách 3 để loại phương án sai trong vài giây, rồi dùng Cách 1 xác nhận phương án còn lại cho chắc.
Đáp số. Hàm số là một nguyên hàm của trên ; thì không.
Sai lầm thường gặp. Nhớ nhầm rồi chọn ; hoặc thấy cũng có nên kết luận cả hai đều đúng mà quên rằng lệch nhau chứ không lệch một hằng số.
🚀 Mở rộng. Trên khoảng thì nguyên hàm của lại là , cho thấy phải luôn để ý khoảng khi viết .
Bài 4 · HĐ2★★Trang 5Chứng minh nguyên hàm và vai trò của hằng số cộng thêm
HĐ2 (trang 5). Nhận biết họ nguyên hàm của một hàm số.
a) Chứng minh rằng hàm số là một nguyên hàm của hàm số trên .
b) Hàm số (với là hằng số) có là một nguyên hàm của hàm số trên không? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Đạo hàm của hàm hằng bằng .
  • Nếu là một nguyên hàm của trên thì cũng vậy, với mọi hằng số .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a chỉ là một phép đạo hàm, nhưng câu b mới là ý chính: đề muốn học sinh thấy hằng số biến mất khi lấy đạo hàm. Vì vậy hướng đi là đạo hàm rồi chỉ ra nó vẫn bằng là số nào. Bẫy là nghĩ rằng thêm vào thì hàm đổi nên nguyên hàm cũng phải đổi.
1Cách 1. Đạo hàm trực tiếp cả

Định hướng. Lấy đạo hàm hai hàm, chú ý đạo hàm của hằng số bằng .

với mọi
với mọi

Vậy cả đều là nguyên hàm của trên .

2Cách 2. Dùng định nghĩa đạo hàm bằng giới hạn

Định hướng. Khai triển để thấy hằng số bị triệt tiêu ngay từ hiệu .

Vậy , nên là một nguyên hàm của trên với mọi hằng số .

3Cách 3. Dùng tính chất hiệu hai nguyên hàm là hằng số

Định hướng. Đặt hiệu rồi xét đạo hàm của , khỏi phải đạo hàm lại từ đầu.

với mọi

Vậy là một nguyên hàm của trên .

Nhận xét. Kết quả này chính là lí do mọi kết quả nguyên hàm đều phải viết kèm hằng số : bỏ là bỏ mất vô số nguyên hàm khác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi chọn Cách 1 vì gọn nhất và nêu đúng mấu chốt đạo hàm hằng số bằng ; Cách 3 hay ở chỗ giải thích được vì sao họ nguyên hàm lại có dạng .
Đáp số. a) nên là nguyên hàm của . b) Có, vì với mọi hằng số .
Sai lầm thường gặp. Viết hoặc rồi kết luận không phải nguyên hàm; hoặc đạo hàm ra mà quên rút gọn nên tưởng khác .
🚀 Mở rộng. Ngược lại cũng đúng: nếu trên một khoảng thì là hằng số, đó là lí do họ nguyên hàm của chỉ gồm các hàm chứ không có hàm nào khác.
Bài 5 · Luyện tập 2Trang 6Tìm họ nguyên hàm của một hàm luỹ thừa cơ bản
Luyện tập 2 (trang 6). Tìm .
Kiến thức cần nhớ
  • nếu .
  • .
  • Mọi kết quả nguyên hàm đều phải có hằng số .
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi thẳng họ nguyên hàm nên kết quả bắt buộc phải kèm hằng số . Chỉ cần tìm một hàm có đạo hàm bằng , mà HĐ2 vừa chỉ ra đó là . Bẫy phổ biến là viết rồi quên mất , khiến bài chỉ được nửa số điểm.
1Cách 1. Dùng lại kết quả của HĐ2

Định hướng. HĐ2 đã cho sẵn một nguyên hàm của , chỉ việc viết cả họ.

là một nguyên hàm của trên

Vậy .

2Cách 2. Đặt nguyên hàm dạng rồi dò hệ số

Định hướng. Đạo hàm hạ một bậc nên nguyên hàm của phải là , chỉ còn tìm .

Đặt
với mọi

Vậy .

3Cách 3. Đưa biểu thức dưới dấu nguyên hàm về một đạo hàm có sẵn

Định hướng. Viết thành để nguyên hàm hiện ra ngay.

Thử lại:

Vậy .

Nhận xét. Dòng thử lại bằng đạo hàm ở Cách 3 nên làm cho mọi bài nguyên hàm, vì nó phát hiện ngay sai hệ số hay sai số mũ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì công thức luỹ thừa đã thuộc lòng; Cách 2 để dành cho các hàm lạ chưa có trong bảng.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Quên hằng số ; hoặc nhớ nhầm sang chiều đạo hàm mà viết — thử lại bằng đạo hàm sẽ ra chứ không phải .
🚀 Mở rộng. Cùng lối làm này, , và tổng quát là công thức sẽ gặp ở Luyện tập 3.
Bài 6 · HĐ3★★Trang 6Chứng minh tính chất đưa hằng số ra ngoài dấu nguyên hàm
HĐ3 (trang 6). Khám phá nguyên hàm của tích một hàm số với một hằng số khác 0. Cho là hàm số liên tục trên , là một hằng số khác . Giả sử là một nguyên hàm của trên .
a) Chứng minh là một nguyên hàm của hàm số trên .
b) Nêu nhận xét về .
Kiến thức cần nhớ
  • với là hằng số.
  • khi .
  • Khi thì chạy khắp tập số thực lúc chạy khắp tập số thực.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn và hỏi về , dấu hiệu của quy tắc đạo hàm một hằng số nhân với một hàm. Hướng đi ngắn nhất là đạo hàm rồi dùng ngay định nghĩa nguyên hàm. Ở câu b phải để ý điều kiện , vì nếu thì vế trái là họ hàm hằng còn vế phải chỉ còn một hàm .
1Cách 1. Đạo hàm tích của hằng số với hàm số

Định hướng. Chỉ cần một dòng đạo hàm là ra ngay điều phải chứng minh.

với mọi
với mọi

Vậy là một nguyên hàm của trên với .

2Cách 2. Quay về định nghĩa đạo hàm bằng giới hạn

Định hướng. Đưa hằng số ra ngoài giới hạn để thấy đạo hàm cũng được nhân lên lần.

Vậy là một nguyên hàm của trên .

3Cách 3. So sánh trực tiếp hai tập hợp nguyên hàm

Định hướng. Viết tường minh hai họ hàm số ở hai vế rồi kiểm tra chúng trùng nhau đúng nhờ giả thiết .

Vế trái:
Vế phải:
nên với mỗi
Hai tập hợp có cùng phần tử

Vậy với .

Nhận xét. Nếu thì vế trái là tập mọi hàm hằng còn vế phải chỉ là hàm , nên điều kiện trong sách là bắt buộc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi trình bày Cách 1 vì vừa chứng minh xong câu a là suy luôn câu b; Cách 3 chỉ cần khi muốn giải thích thật kĩ vai trò của điều kiện .
Đáp số. a) nên là một nguyên hàm của . b) với .
Sai lầm thường gặp. Đưa cả biến ra ngoài dấu nguyên hàm như đưa hằng số, ví dụ viết — sai vì chỉ hằng số mới được đưa ra ngoài.
🚀 Mở rộng. Kết hợp với HĐ4 ta được tính tuyến tính đầy đủ .
Bài 7 · Luyện tập 3★★Trang 7Xây dựng công thức nguyên hàm của hàm luỹ thừa số mũ tự nhiên
Luyện tập 3 (trang 7). Cho hàm số .
a) Chứng minh rằng hàm số là một nguyên hàm của hàm số . Từ đó tìm .
b) Từ kết quả câu a, tìm ( là hằng số thực khác ).
Kiến thức cần nhớ
  • với nguyên dương.
  • với .
  • kéo theo , luôn khác .
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu chứng minh một công thức tổng quát chứ không phải tính một số cụ thể, nên phải làm việc với chữ chứ đừng thử vài giá trị. Vì nên , mẫu số luôn hợp lệ và không cần xét trường hợp riêng. Câu b chỉ là HĐ3 áp dụng cho , không phải làm lại từ đầu.
1Cách 1. Đạo hàm biểu thức tổng quát

Định hướng. Coi là hằng số rồi đạo hàm như bình thường.

Vậy .

2Cách 2. Đặt nguyên hàm là rồi đồng nhất hệ số

Định hướng. Đạo hàm hạ đúng một bậc nên nguyên hàm phải có bậc ; chỉ còn dò một hệ số duy nhất.

Đặt
với mọi
Đặt thì nên

Vậy .

3Cách 3. Dùng định nghĩa đạo hàm và nhị thức Newton

Định hướng. Khai triển rồi chỉ giữ lại số hạng bậc nhất theo , các số hạng còn lại đều tiến về .

Vậy là một nguyên hàm của , do đó .

Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: , đúng bằng hàm dưới dấu nguyên hàm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi chọn Cách 1 vì đúng một dòng đạo hàm là xong cả hai câu; Cách 2 hữu ích khi quên công thức và muốn tự dựng lại.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Viết vì chia nhầm cho số mũ cũ; thử lại bằng đạo hàm sẽ ra chứ không phải .
🚀 Mở rộng. Công thức này còn đúng cho mọi số mũ thực , và trường hợp bị loại được thay bằng ở phần sau của bài.
Bài 8 · HĐ4★★Trang 7Chứng minh nguyên hàm của tổng bằng tổng các nguyên hàm
HĐ4 (trang 7). Khám phá nguyên hàm của một tổng. Cho là hai hàm số liên tục trên . Giả sử là một nguyên hàm của , là một nguyên hàm của trên .
a) Chứng minh là một nguyên hàm của hàm số trên .
b) Nêu nhận xét về .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • trên theo giả thiết.
  • Tổng của hai hằng số tuỳ ý vẫn là một hằng số tuỳ ý.
🧠 Phân tích tư duy
Giả thiết cho hai đẳng thức đạo hàm rời nhau, kết luận lại nói về tổng, nên công cụ phải dùng là quy tắc đạo hàm của một tổng. Sau khi có thì định nghĩa nguyên hàm cho ngay câu b. Chỗ cần cẩn thận là hai vế của câu b đều là họ hàm số, phải so sánh theo tập hợp chứ không so sánh như hai số.
1Cách 1. Dùng quy tắc đạo hàm của một tổng

Định hướng. Đạo hàm rồi thay ngay hai giả thiết vào.

với mọi

Vậy là một nguyên hàm của .

2Cách 2. Dùng định nghĩa đạo hàm bằng giới hạn của tổng

Định hướng. Tách tỉ số gia của tổng thành hai tỉ số gia rồi lấy giới hạn từng phần.

hai số hạng lần lượt bằng

Vậy là một nguyên hàm của trên .

3Cách 3. So sánh hai họ nguyên hàm theo tập hợp hằng số

Định hướng. Liệt kê phần tử của hai vế trong câu b rồi chỉ ra hai tập hợp đó trùng nhau.

Vế trái:
Vế phải:
nhận mọi giá trị thực khi , chạy khắp
Hai tập hợp gồm đúng các hàm

Vậy hai vế của câu b là cùng một họ hàm số.

Nhận xét. Thay bởi và dùng HĐ3 với ta được ngay công thức cho hiệu: .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi viết Cách 1 vì chỉ hai dòng; Cách 3 dành cho lúc cần giải thích tại sao viết một chữ chung là đủ thay vì .
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Tưởng tính chất này còn đúng cho tích, viết ; thử với thì vế trái là còn vế phải là , hai kết quả khác hẳn nhau.
🚀 Mở rộng. Quy nạp theo số hạng tử cho kết quả rộng hơn: nguyên hàm của bằng tổng các nguyên hàm, nhờ đó mọi đa thức đều lấy được nguyên hàm.
Bài 9 · Luyện tập 4★★Trang 7Tìm nguyên hàm của đa thức bằng tính chất tổng và hằng số
Luyện tập 4 (trang 7). Tìm:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Ý a là một tổng đã tách sẵn nên chỉ việc dùng tính chất tổng; ý b còn nguyên dấu bình phương nên phải khai triển hoặc coi là một khối. Chọn khai triển thì an toàn, chọn giữ nguyên khối thì ngắn hơn nhưng phải nhớ chia cho hệ số của . Bẫy của ý b là viết ngay mà quên thừa số do đạo hàm hàm hợp sinh ra.
1Cách 1. Khai triển rồi lấy nguyên hàm từng hạng tử

Định hướng. Đưa mọi thứ về tổng các luỹ thừa của rồi tra bảng nguyên hàm.

a)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Đặt đa thức có hệ số chưa biết rồi đồng nhất

Định hướng. Nguyên hàm của đa thức bậc hai là đa thức bậc ba, cứ đặt rồi so hệ số hai vế.

a) Đặt
, , nên , ,
b) Đặt
, , nên , ,

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Đưa biểu thức vào dấu vi phân của hàm hợp

Định hướng. Viết hàm dưới dấu nguyên hàm thành đạo hàm của một hàm quen thuộc, khỏi phải khai triển.

a)
b)

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Hai kết quả của ý b chỉ lệch nhau hằng số , mà hằng số đó đã nằm trong nên cả hai đều đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 cho ý b vì chỉ hai dòng và không phải khai triển bình phương, còn ý a thì Cách 1 đã nhanh nhất; nhớ thử lại bằng đạo hàm trước khi chốt đáp số.
Đáp số. a) ; b) , cũng viết được là .
Sai lầm thường gặp. Ý b viết thẳng vì quên nhân thêm do đạo hàm của bằng ; đạo hàm thử lại sẽ ra chứ không phải .
🚀 Mở rộng. Tổng quát, với ; đây là công cụ rút ngắn rất nhiều bài trong mục BÀI TẬP.
Bài 10 · Vận dụng★★★Trang 8Bài toán kinh tế: doanh thu là nguyên hàm của tốc độ biến động doanh thu
Vận dụng (trang 8). Doanh thu bán hàng của một công ty khi bán một loại sản phẩm là số tiền (triệu đồng) thu được khi đơn vị sản phẩm được bán ra. Tốc độ biến động (thay đổi) của doanh thu khi đơn vị sản phẩm đã được bán là hàm số . Một công ty công nghệ cho biết, tốc độ biến đổi của doanh thu khi bán một loại con chíp của hãng được cho bởi , ở đó là số lượng chíp đã bán. Tìm doanh thu của công ty khi đã bán con chíp.
Hướng dẫn: nên doanh thu là một nguyên hàm của .
Kiến thức cần nhớ
  • là một nguyên hàm của .
  • .
  • Điều kiện ban đầu dùng để tìm hằng số .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đạo hàm của doanh thu và hỏi chính doanh thu, nên phải đi ngược lại bằng nguyên hàm. Dữ kiện ẩn để chốt hằng số là chưa bán con chíp nào thì chưa có doanh thu, tức . Bẫy là lấy rồi nhân với , trong khi tốc độ biến động giảm dần theo số chíp đã bán.
1Cách 1. Lấy nguyên hàm của tốc độ biến động rồi dùng

Định hướng. Tìm họ nguyên hàm của , rồi chọn hằng số theo mốc chưa bán chíp nào thì doanh thu bằng .

Vậy doanh thu khi bán con chíp là triệu đồng.

2Cách 2. Đặt doanh thu là tam thức bậc hai rồi đồng nhất hệ số

Định hướng. Đạo hàm của doanh thu là bậc nhất nên doanh thu là tam thức bậc hai, chỉ cần dò ba hệ số.

Đặt
,

Vậy triệu đồng.

3Cách 3. Tính bằng diện tích hình thang dưới đồ thị tốc độ biến động

Định hướng. Tốc độ biến động là hàm bậc nhất nên doanh thu tích luỹ chính là diện tích hình thang giữa đồ thị và trục hoành.

Vậy doanh thu là triệu đồng, tức tỉ đồng.

Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: , đúng bằng đề cho.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên trình bày Cách 1 vì nó đúng cho mọi hàm , kể cả khi đồ thị không còn là đường thẳng; Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra nhanh kết quả.
Đáp số. triệu đồng (tức tỉ đồng).
Sai lầm thường gặp. Nhân thẳng hoặc vì coi tốc độ biến động là không đổi; một lỗi khác là quên rồi không kiểm tra điều kiện .
🚀 Mở rộng. Vẫn bài này nhưng hỏi bán bao nhiêu chíp thì doanh thu lớn nhất: giải được triệu đồng.
Bài 11 · Câu hỏi (trang 8)★★Trang 8Tính đạo hàm hàm số luỹ thừa với số mũ thực
Câu hỏi (trang 8). Bằng cách viết lại các hàm số sau dưới dạng hàm số luỹ thừa , hãy tính đạo hàm của các hàm số sau với : ; ; .
Kiến thức cần nhớ
  • với .
  • với mọi , .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Ba hàm đều viết lại được thành với lần lượt là , , dấu hiệu để dùng công thức luỹ thừa tổng quát. Vì nên mọi số mũ thực đều hợp lệ, không phải xét trường hợp. Bẫy là đổi căn bậc ba ở mẫu thành số mũ thay vì .
1Cách 1. Đưa về dạng rồi dùng công thức luỹ thừa

Định hướng. Chuyển hết căn và phân thức thành số mũ, sau đó áp dụng một công thức duy nhất.

Vậy ba đạo hàm lần lượt là , .

2Cách 2. Dùng quy tắc đạo hàm của một thương

Định hướng. Hai hàm đầu bài viết dưới dạng phân thức nên dùng thẳng công thức đạo hàm nghịch đảo để đối chiếu.

với ,
với ,

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.

3Cách 3. Lấy logarit hai vế rồi đạo hàm

Định hướng. Với thì , lấy logarit hai vế biến luỹ thừa thành tích nên đạo hàm rất gọn.

với
Thay :
Thay :
Thay :

Vậy công thức đúng cho cả ba hàm số đã cho.

Nhận xét. Cách 3 giải thích được vì sao công thức luỹ thừa vẫn đúng khi số mũ là số vô tỉ như , điều mà quy tắc luỹ thừa số mũ nguyên không lo nổi.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đổi hết về rồi áp một công thức, tránh được việc nhớ nhiều quy tắc thương và hàm hợp.
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Đổi thành rồi được ; kiểm lại tại thì đạo hàm đúng phải là chứ không phải .
🚀 Mở rộng. Chính công thức này, đọc ngược lại, sẽ cho bảng nguyên hàm ở HĐ5 ngay bên dưới.
Bài 12 · HĐ5★★★Trang 8Xây dựng bảng nguyên hàm của hàm luỹ thừa và hàm nghịch đảo
HĐ5 (trang 8). Khám phá nguyên hàm của hàm số luỹ thừa.
a) Với , tính đạo hàm của hàm số .
b) Cho hàm số . Tính đạo hàm của hàm số này trong hai trường hợp: .
Kiến thức cần nhớ
  • với .
  • khi khi .
  • khi .
🧠 Phân tích tư duy
Điều kiện được nêu ngay từ đầu cho thấy mẫu mới là chỗ quyết định, và trường hợp bị loại chính là nội dung câu b. Ở câu b phải phá dấu giá trị tuyệt đối theo hai trường hợp rồi mới đạo hàm được. Bẫy là khi viết nhưng quên đạo hàm hàm hợp nên mất dấu trừ.
1Cách 1. Đạo hàm trực tiếp và xét hai trường hợp của dấu giá trị tuyệt đối

Định hướng. Coi là hằng số ở câu a; ở câu b bỏ dấu giá trị tuyệt đối theo dấu của .

a)
b) Với : nên
Với : nên

Vậy với mọi .

2Cách 2. Gộp hai trường hợp bằng đồng nhất thức

Định hướng. Viết để biểu thức không còn dấu giá trị tuyệt đối, khỏi phải chia trường hợp.

với
Câu a: nên

Vậy một công thức duy nhất dùng được cho cả lẫn .

3Cách 3. Lấy logarit rồi đạo hàm để kiểm chứng câu a

Định hướng. Với hàm ở câu a có dấu không đổi, lấy logarit của trị tuyệt đối rồi đạo hàm sẽ ra ngay số mũ.

Vậy .

Nhận xét. Số mũ bị loại vì khi đó mẫu bằng ; đúng chỗ trống ấy được lấp bằng của câu b.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đó là lối trình bày sách yêu cầu; Cách 2 nên nhớ để viết gọn khi cần đạo hàm mà không muốn chia trường hợp.
Đáp số. a) , do đó . b) trong cả hai trường hợp, do đó .
Sai lầm thường gặp. Với viết vì quên nhân đạo hàm của ; hoặc bỏ dấu giá trị tuyệt đối mà viết , sai trên khoảng âm.
🚀 Mở rộng. Cùng lập luận, , nên với .
Bài 13 · Luyện tập 5★★Trang 9Tìm nguyên hàm sau khi đưa căn và phân thức về luỹ thừa
Luyện tập 5 (trang 9). Tìm:
a) ;
b) ;
c) .
Kiến thức cần nhớ
  • với .
  • .
  • với .
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba ý đều có căn hoặc phân thức, dấu hiệu bắt buộc phải viết lại thành trước khi tra bảng. Riêng ý c có hạng tử ứng với nên phải dùng chứ không dùng công thức luỹ thừa. Bẫy là áp công thức luỹ thừa cho rồi ra mẫu .
1Cách 1. Viết về luỹ thừa rồi tra bảng nguyên hàm

Định hướng. Đổi mọi căn và phân thức thành , tách tổng rồi áp công thức luỹ thừa.

a)
b)
c)

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Dò hệ số của nguyên hàm dạng luỹ thừa

Định hướng. Đoán nguyên hàm có cùng dạng luỹ thừa với số mũ lớn hơn một đơn vị rồi so hệ số.

a) Đặt thì nên
b) Đặt thì nên
c) Đặt thì
nên

Vậy ba kết quả lần lượt là , .

3Cách 3. Đổi biến để khử hẳn dấu căn

Định hướng. Đặt bằng một luỹ thừa của biến mới sao cho căn biến mất, khi đó chỉ còn nguyên hàm của đa thức.

b) Đặt với thì
c) Đặt với thì

Vậy b) và phần chứa căn của ý c cho , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi chọn Cách 1 vì đổi về luỹ thừa rồi tra bảng là con đường ngắn nhất; Cách 3 để dành cho các bài căn thức phức tạp hơn ở chương sau.
Đáp số. a) ; b) ; c) .
Sai lầm thường gặp. Áp công thức luỹ thừa cho thành (vô nghĩa) thay vì dùng ; hoặc ở ý a viết mà quên dấu trừ của mẫu .
🚀 Mở rộng. Vì đề cho nên viết là đủ; nếu bỏ điều kiện ấy thì ý c phải viết và ý b không còn nghĩa vì đòi .
Bài 14 · HĐ6★★Trang 9Xây dựng bảng nguyên hàm của bốn hàm lượng giác cơ bản
HĐ6 (trang 9). Khám phá nguyên hàm của hàm số lượng giác.
a) Tính đạo hàm của các hàm số , , , và nêu kết quả tương ứng vào bảng.
b) Sử dụng kết quả ở câu a, tìm nguyên hàm của các hàm số , , , .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Bảng ở câu a là bốn đạo hàm quen thuộc, còn câu b chỉ là đọc ngược lại chính bảng đó. Điểm phải cực kì cẩn thận là hai dấu trừ: đạo hàm của mang dấu trừ nên nguyên hàm của cũng mang dấu trừ, tương tự với . Bẫy là chép xuôi bảng đạo hàm mà quên đảo dấu khi viết nguyên hàm.
1Cách 1. Tra bảng đạo hàm rồi đọc ngược thành bảng nguyên hàm

Định hướng. Viết bốn đạo hàm đã học, sau đó mỗi đẳng thức đọc ngược cho một công thức nguyên hàm.

Vậy bảng nguyên hàm lượng giác gồm bốn công thức trên.

2Cách 2. Dựng lại hai đạo hàm khó bằng quy tắc thương

Định hướng. Nếu quên đạo hàm của thì viết chúng thành thương rồi đạo hàm.

Vậy .

3Cách 3. Dùng công thức góc phụ để suy nửa bảng còn lại

Định hướng. Hai hàm là ảnh của qua góc phụ, nên chỉ cần nhớ nửa bảng rồi suy ra nửa kia.

Vậy hai dấu trừ trong bảng nguyên hàm đều sinh ra từ đạo hàm của góc phụ .

Nhận xét. Mẹo nhớ: đi từ sang theo chiều nguyên hàm thì được dấu cộng, đi ngược lại thì mang dấu trừ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì bốn công thức này bắt buộc phải thuộc; Cách 2 là phao cứu sinh khi quên đạo hàm của hoặc .
Đáp số. a) ; ; ; . b) ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Viết vì chép xuôi bảng đạo hàm; đạo hàm thử lại cho , ngược dấu với hàm dưới dấu nguyên hàm.
🚀 Mở rộng. Thêm hệ số bên trong thì phải chia cho hệ số ấy: với .
Bài 15 · Luyện tập 6★★Trang 9Tìm nguyên hàm của tổ hợp các hàm lượng giác cơ bản
Luyện tập 6 (trang 9). Tìm:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • , .
  • , .
  • viết được thành .
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai ý đều là hiệu của hai hàm đã có sẵn trong bảng, nên chỉ cần tách rồi tra bảng. Điều phải canh là hai dấu trừ gặp nhau: nguyên hàm của cho , còn nguyên hàm của cho . Bẫy của đề là giữ nguyên dấu trừ ở kết quả vì quên rằng bản thân hai công thức kia đã mang dấu trừ.
1Cách 1. Tách hiệu rồi tra bảng nguyên hàm lượng giác

Định hướng. Đưa hằng số ra ngoài, tách theo từng hạng tử rồi dùng đúng bốn công thức của HĐ6.

a)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Đoán nguyên hàm dạng tổ hợp rồi đồng nhất hệ số

Định hướng. Nguyên hàm phải nằm trong cùng họ hàm lượng giác, cứ đặt hệ số chưa biết rồi đạo hàm để so.

a) Đặt
b) Đặt

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Rút gọn về một hàm lượng giác duy nhất trước khi lấy nguyên hàm

Định hướng. Gộp hai hạng tử thành một hàm duy nhất, khi đó chỉ phải lấy nguyên hàm một lần.

a) với ,
b)

Vậy a) ; b) , và .

Nhận xét. Hai dạng viết của ý b hoàn toàn trùng nhau, chứng tỏ kết quả đúng; thử lại bằng đạo hàm luôn là bước kiểm tra rẻ nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì tách rồi tra bảng chỉ mất hai dòng và ít nguy cơ sai dấu; Cách 3 dùng khi cần một dạng kết quả gọn để so với đáp án trắc nghiệm.
Đáp số. a) ; b) (cũng bằng ).
Sai lầm thường gặp. Viết ở ý a vì quên rằng đã mang sẵn dấu trừ; đạo hàm thử lại sẽ ra , sai dấu hạng tử thứ hai.
🚀 Mở rộng. Đổi ý b thành thì kết quả là , cho thấy chỉ một dấu thay đổi là kết quả đổi hẳn.
Bài 16 · HĐ7★★Trang 10Xây dựng bảng nguyên hàm của hàm số mũ
HĐ7 (trang 10). Khám phá nguyên hàm của hàm số mũ.
a) Tính đạo hàm của các hàm số và nêu kết quả tương ứng vào bảng.
b) Sử dụng kết quả ở câu a, tìm nguyên hàm của các hàm số .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • với .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Điều kiện có mặt để tồn tại và khác , đó là mấu chốt khiến mẫu số hợp lệ. Chỉ cần đạo hàm hai hàm đã cho rồi đọc ngược thành công thức nguyên hàm. Bẫy là quên ở mẫu và viết như trường hợp riêng .
1Cách 1. Đạo hàm theo công thức hàm số mũ đã học

Định hướng. Coi là hằng số rồi đạo hàm như bình thường.

Vậy với .

2Cách 2. Viết thành rồi dùng đạo hàm hàm hợp

Định hướng. Đưa mọi cơ số về thì chỉ còn một công thức đạo hàm duy nhất phải nhớ.

Vậy cùng một kết quả, và khi thì nên công thức trở về .

3Cách 3. Đặt nguyên hàm dạng rồi dò hệ số

Định hướng. Đạo hàm của hàm mũ vẫn là hàm mũ cùng cơ số, nên nguyên hàm chỉ sai khác một hệ số.

Đặt
với mọi
(hợp lệ vì nên )

Vậy .

Nhận xét. Cách 3 cho thấy rõ vì sao phải loại : khi đó , hệ số không tồn tại, mà thật ra có nguyên hàm là .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì hai công thức này nằm sẵn trong bảng; Cách 2 đáng nhớ vì nó biến mọi cơ số về , rất tiện khi gặp .
Đáp số. a) . b) ; .
Sai lầm thường gặp. Viết vì áp máy móc trường hợp ; thử lại bằng đạo hàm được , thừa hẳn một thừa số .
🚀 Mở rộng. Với thì , nên — đúng kết quả sẽ dùng ở Luyện tập 7 ý b.
Bài 17 · Luyện tập 7★★Trang 10Tìm nguyên hàm của hàm số mũ và tổ hợp của chúng
Luyện tập 7 (trang 10). Tìm:
a) ;
b) ;
c) .
Kiến thức cần nhớ
  • với .
  • .
  • Hằng số nhân được đưa ra ngoài dấu nguyên hàm.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a và ý c dùng thẳng công thức sau khi đưa hệ số ra ngoài. Ý b phải nhận ra chính là hàm mũ cơ số , nếu không sẽ lúng túng vì thấy nó nằm ở mẫu. Bẫy là coi như một phân thức rồi định dùng công thức .
1Cách 1. Áp thẳng công thức nguyên hàm hàm mũ

Định hướng. Nhận ra cơ số của từng hàm mũ rồi chia cho logarit tự nhiên của cơ số đó.

a)
b)
c)

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Quy mọi cơ số về rồi lấy nguyên hàm

Định hướng. Viết thì chỉ còn một công thức duy nhất .

a)
b)
c)

Vậy kết quả trùng với Cách 1.

3Cách 3. Đặt nguyên hàm dạng rồi đồng nhất hệ số

Định hướng. Nguyên hàm của hàm mũ vẫn là hàm mũ cùng cơ số, chỉ cần dò hệ số đứng trước.

a) Đặt thì nên
b) Đặt thì nên
c) Đặt
,

Vậy a) ; b) ; c) .

Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: , đúng hàm dưới dấu nguyên hàm ở ý b.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ việc đọc cơ số rồi chia cho của nó; Cách 2 hữu ích khi gặp hàm mũ có số mũ dạng vì công thức áp được ngay.
Đáp số. a) ; b) ; c) .
Sai lầm thường gặp. Ý b viết vì nhầm với công thức ; thử lại thấy chứ không phải .
🚀 Mở rộng. Ghép thêm hệ số bên trong số mũ ta có với , dùng rất nhiều trong các bài lãi kép và phân rã phóng xạ.
Bài 18 · 4.1★★Trang 11Kiểm tra quan hệ nguyên hàm giữa hai hàm số cho trước
Bài 4.1 (trang 11). Trong mỗi trường hợp sau, hàm số có là một nguyên hàm của hàm số trên khoảng tương ứng không? Vì sao?
a) trên khoảng ;
b) trên .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • với .
  • Hàm mũ luôn nhận giá trị dương.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a là tích của hai hàm nên phải dùng quy tắc đạo hàm tích, còn ý b là hàm hợp nên phải nhân thêm đạo hàm của số mũ. Chính thừa số sinh ra ở ý b là chỗ làm hỏng đẳng thức, vì không có thừa số nào như vậy. Bẫy của đề là hai biểu thức ở ý b nhìn rất cân xứng nên dễ tin là đúng.
1Cách 1. Lấy đạo hàm rồi so sánh với

Định hướng. Đạo hàm từng hàm theo đúng quy tắc tích và quy tắc hàm hợp, rồi đối chiếu.

a)
với mọi
b)

Vậy a) có; b) không.

2Cách 2. Bác bỏ ý b bằng một giá trị cụ thể

Định hướng. Muốn phủ định một đẳng thức đúng với mọi thì chỉ cần một điểm làm nó sai, chọn cho số đẹp.

Với ý a, tại :

Vậy ý b bị bác bỏ ngay tại , còn ý a vẫn đứng vững và đã được chứng minh trên cả khoảng ở Cách 1.

3Cách 3. Xét dấu để thấy ý b không thể xảy ra

Định hướng. Nếu là nguyên hàm của thì dấu của phải giống dấu của ; ở ý b hai dấu này khác hẳn nhau.

với mọi
nên dấu của là dấu của
nên trong khi
Ý a: nên họ nguyên hàm là

Vậy là một nguyên hàm của trên , còn không thể là nguyên hàm của trên .

Nhận xét. Lập luận theo dấu mạnh hơn một phản ví dụ vì nó chỉ ra hẳn cơ chế vì sao không thể đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho ý a và Cách 2 cho ý b: chứng minh thì phải đạo hàm trên cả khoảng, còn bác bỏ chỉ cần một điểm là đủ và nhanh hơn nhiều.
Đáp số. a) Có, vì với mọi . b) Không, vì .
Sai lầm thường gặp. Đạo hàm thành vì tưởng đạo hàm chỉ tác động vào số mũ; thực ra phải giữ nguyên rồi nhân thêm .
🚀 Mở rộng. Đổi ý b thành thì khẳng định lại đúng, đó chính là mẫu của phép đổi biến sẽ học ở bài sau.
Bài 19 · 4.2★★Trang 11Tìm nguyên hàm của đa thức và biểu thức đưa được về luỹ thừa
Bài 4.2 (trang 11). Tìm nguyên hàm của các hàm số sau:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • với .
  • .
  • với .
🧠 Phân tích tư duy
Bốn ý đều quy về nguyên hàm của luỹ thừa, nhưng ý c và ý d còn dấu bình phương nên phải khai triển hoặc dùng công thức hàm hợp. Ý d là bẫy lớn nhất: khai triển ra mới lộ hạng tử hằng và hạng tử , kèm điều kiện . Nếu bình phương từng hạng tử mà bỏ số hạng nhân đôi thì kết quả sai ngay từ dòng đầu.
1Cách 1. Khai triển rồi lấy nguyên hàm từng hạng tử

Định hướng. Biến mọi biểu thức thành tổng các luỹ thừa của rồi tra bảng.

a)
b)
c)
d) với

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Đặt hệ số chưa biết rồi đồng nhất hai vế

Định hướng. Biết trước dạng của nguyên hàm thì chỉ còn việc so hệ số, khỏi phải nhớ công thức.

a) Đặt thì , , nên , ,
b) Đặt thì , nên ,
c) Đặt thì , , nên , ,
d) Đặt thì
, , nên , ,

Vậy bốn nguyên hàm lần lượt là , , .

3Cách 3. Nhận ra ngay đạo hàm của một hàm quen (đưa vào vi phân)

Định hướng. Viết hàm dưới dấu nguyên hàm thành đạo hàm của một biểu thức, khi đó nguyên hàm hiện ra không cần tính.

a) nên nguyên hàm là
b) nên nguyên hàm là
c)
d) nên nguyên hàm là

Vậy ý c còn viết gọn được thành , các ý còn lại trùng với Cách 1.

Nhận xét. nên hai dạng viết của ý c chỉ lệch nhau hằng số , đã nằm trong .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho ý a, b, d và Cách 3 cho ý c vì công thức bỏ hẳn được bước khai triển; luôn kết thúc bằng một phép đạo hàm thử lại.
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Ý d khai triển thiếu số hạng giữa, viết nên mất hẳn hạng tử trong kết quả; ngoài ra hay quên điều kiện .
🚀 Mở rộng. Vẫn ý d nhưng đổi thành : khai triển cho , nguyên hàm là .
Bài 20 · 4.3★★★Trang 11Nguyên hàm của căn thức, phân thức hữu tỉ và hàm mũ
Bài 4.3 (trang 11). Tìm:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • , với .
  • .
  • Nguyên hàm của một thương KHÔNG bằng thương các nguyên hàm.
🧠 Phân tích tư duy
Ba ý đầu đều phải biến đổi về tổng các luỹ thừa trước khi tra bảng: ý a đổi căn thành số mũ phân số, ý b nhân phá ngoặc, ý c chia từng hạng tử cho . Ý c sau khi chia sẽ xuất hiện ứng với nên bắt buộc dùng . Bẫy lớn nhất là ở ý c định lấy nguyên hàm của tử rồi chia cho nguyên hàm của mẫu.
1Cách 1. Đưa hết về luỹ thừa rồi tra bảng

Định hướng. Khử căn và khử phân thức bằng số mũ, chia từng hạng tử cho mẫu, sau đó áp công thức luỹ thừa.

a)
b)
c)
d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Đổi biến để khử căn ở hai ý đầu

Định hướng. Đặt bằng luỹ thừa bậc của biến mới thì cả căn bậc hai lẫn căn bậc ba đều biến mất cùng lúc.

a) Đặt với thì , ,
b) Đặt với thì ,

Vậy hai ý đầu cho đúng kết quả của Cách 1, chứng tỏ phép đổi biến hợp lệ.

3Cách 3. Đặt hệ số chưa biết rồi đồng nhất

Định hướng. Dự đoán dạng nguyên hàm theo đúng các luỹ thừa có mặt rồi so hệ số sau khi đạo hàm.

a) Đặt thì , nên ,
b) Đặt thì , nên ,
c) Đặt thì
, , nên
d) Đặt thì
, nên ,

Vậy bốn kết quả trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì bốn ý đều chỉ cần biến đổi đại số rồi tra bảng; Cách 2 nên nhớ vì phép đổi biến khử căn còn dùng lại rất nhiều ở bài Tích phân.
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Ý c lấy nguyên hàm của tử rồi chia cho nguyên hàm của mẫu; ý d viết vì dùng nhầm công thức luỹ thừa cho hàm mũ.
🚀 Mở rộng. Đổi ý c thành thì sau khi chia được , nguyên hàm là .
Bài 21 · 4.4★★★Trang 11Nguyên hàm lượng giác sau khi hạ bậc và dùng hằng đẳng thức
Bài 4.4 (trang 11). Tìm:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Chỉ ý a nằm sẵn trong bảng, ba ý còn lại đều phải biến đổi lượng giác trước: ý b hạ bậc, ý c khai triển rồi dùng công thức nhân đôi, ý d thay bằng . Dấu hiệu nhận dạng là mọi biểu thức đều có bậc hai, mà bảng nguyên hàm chỉ có bậc một, nên bắt buộc phải hạ bậc. Bẫy là lấy nguyên hàm trực tiếp của hay vì hai hàm này không có mặt trong bảng.
1Cách 1. Hạ bậc bằng công thức nhân đôi rồi tra bảng

Định hướng. Đưa mọi biểu thức bậc hai về bậc một nhờ công thức hạ bậc và hằng đẳng thức, sau đó dùng bảng nguyên hàm lượng giác.

a)
b)
c)
d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Dùng đường biến đổi lượng giác khác cho ý b và ý c

Định hướng. Ý b có thể đi qua thay vì , còn ý c gộp thành một hàm sin duy nhất bằng công thức cộng.

b)
c)

Vậy b) ; c) , trùng với Cách 1.

3Cách 3. Đặt hệ số chưa biết rồi đồng nhất sau khi đạo hàm

Định hướng. Dự đoán nguyên hàm nằm trong họ các hàm , , , , rồi dò hệ số.

a) Đặt thì nên ,
b) Đặt thì nên ,
c) Đặt thì nên ,
d) Đặt thì
, , nên

Vậy bốn nguyên hàm lần lượt là , , , .

Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì hạ bậc là thao tác chuẩn cho mọi biểu thức lượng giác bậc hai; nhớ rằng kết quả ý d còn hạng tử sinh ra từ .
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Ý d viết vì quên trừ đi ; đạo hàm thử lại cho , thừa hẳn một đơn vị. Ý c khai triển quên số hạng nên mất luôn .
🚀 Mở rộng. Cùng lối hạ bậc, .
Bài 22 · 4.5★★★Trang 11Tìm hàm số khi biết đạo hàm và một giá trị, rồi tính giá trị tại điểm khác
Bài 4.5 (trang 11). Cho hàm số xác định trên khoảng . Biết rằng với mọi . Tính giá trị .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Điều kiện dùng để xác định hằng số .
  • Hai nguyên hàm của cùng một hàm chỉ sai khác một hằng số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đạo hàm và một giá trị, đúng mô hình tìm hằng số của họ nguyên hàm. Vì nên luôn xác định, không phải xét thêm trường hợp. Bẫy là quên hằng số rồi tính luôn từ , kết quả bị hụt đúng một đơn vị.
1Cách 1. Tìm hẳn công thức của rồi thay

Định hướng. Lấy nguyên hàm của , dùng để chốt hằng số, rồi thay số.

Vậy .

2Cách 2. Dùng hiệu qua một nguyên hàm bất kì

Định hướng. Chọn sẵn một nguyên hàm cụ thể; vì là hằng số nên hiệu bằng đúng hiệu , khỏi phải tìm .

Chọn thì
với mọi

Vậy .

3Cách 3. Đặt dạng của rồi đồng nhất hệ số

Định hướng. Đạo hàm gồm một hạng tử bậc nhất và một hạng tử , nên phải có dạng .

Đặt
,
nên

Vậy .

Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: , đúng đạo hàm đề cho.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì tìm được hẳn công thức thì trả lời được mọi câu hỏi phụ; Cách 2 nhanh hơn khi đề chỉ hỏi một giá trị và không cần biết .
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Quên hằng số nên lấy , thiếu đúng ; hoặc lấy nguyên hàm của thành mà quên dấu trừ.
🚀 Mở rộng. Giữ nguyên nhưng đổi điều kiện thành thì , cho thấy hằng số đổi thì mọi giá trị đều đổi theo.
Bài 23 · 4.6★★★Trang 11Tìm hàm số khi biết hệ số góc tiếp tuyến và một điểm của đồ thị
Bài 4.6 (trang 11). Cho hàm số có đồ thị là . Xét điểm thay đổi trên . Biết rằng, hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị tại và điểm trùng với gốc toạ độ khi nó nằm trên trục tung. Tìm biểu thức .
Kiến thức cần nhớ
  • Hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị tại điểm hoành độ bằng .
  • Điểm nằm trên trục tung có hoành độ bằng .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Hệ số góc tiếp tuyến tại chính là , nên đề thực chất cho và yêu cầu tìm . Câu gợi ý điểm trùng gốc toạ độ khi nằm trên trục tung dịch ra là , đây chính là dữ kiện chốt hằng số. Bẫy là đọc lướt câu cuối rồi bỏ mất điều kiện, khi ấy bài không có đáp số duy nhất.
1Cách 1. Khai triển rồi lấy nguyên hàm từng hạng tử

Định hướng. Dịch dữ kiện thành , sau đó khai triển bình phương rồi lấy nguyên hàm.

nằm trên trục tung khi , khi đó trùng gốc toạ độ nên

Vậy .

2Cách 2. Giữ nguyên khối và dùng công thức luỹ thừa của nhị thức

Định hướng. Không khai triển, dùng thẳng cho ngắn.

Vậy , khai triển ra đúng bằng .

3Cách 3. Đặt đa thức bậc ba rồi đồng nhất hệ số

Định hướng. Đạo hàm là tam thức bậc hai nên là đa thức bậc ba, cứ đặt bốn hệ số rồi so.

Đặt
, ,
, ,

Vậy .

Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: , đúng hệ số góc đề cho.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì giữ nguyên khối cho lời giải ngắn nhất và ít nguy cơ sai khi khai triển; sau đó khai triển ra dạng chuẩn để so đáp án.
Đáp số. (cũng viết được là ).
Sai lầm thường gặp. Bỏ qua câu trùng gốc toạ độ nên để nguyên hằng số và trả lời một họ hàm số; hoặc hiểu nhầm là giá trị chứ không phải .
🚀 Mở rộng. nên hàm số này đồng biến trên chỉ là điểm mà tiếp tuyến nằm ngang chứ không phải cực trị.
Bài 24 · 4.7★★★★Trang 11Bài toán chuyển động: tìm độ cao và độ cao lớn nhất từ vận tốc
Bài 4.7 (trang 11). Một viên đạn được bắn thẳng đứng lên trên từ mặt đất. Giả sử tại thời điểm giây (coi là thời điểm viên đạn được bắn lên), vận tốc của nó được cho bởi (m/s). Tìm độ cao của viên đạn (tính từ mặt đất):
a) Sau giây;
b) Khi nó đạt độ cao lớn nhất (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
51015O80160t (s)v (m/s)677,5Cao nhất: 1 306,1 mt
Kiến thức cần nhớ
  • vì bắn từ mặt đất.
  • .
  • Hàm bậc hai đạt giá trị lớn nhất tại .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho vận tốc theo thời gian nên độ cao là nguyên hàm của vận tốc, với mốc bắn từ mặt đất là . Câu b hỏi độ cao lớn nhất, mà độ cao đạt cực đại đúng lúc vận tốc bằng tức viên đạn dừng lại trước khi rơi xuống. Bẫy là dùng luôn cho câu b hoặc quên đổi dấu khi lấy nguyên hàm của .
1Cách 1. Lấy nguyên hàm vận tốc rồi xét dấu đạo hàm

Định hướng. Tìm từ , thay cho câu a; câu b tìm nghiệm của rồi tính giá trị lớn nhất.

Vậy a) m; b) độ cao lớn nhất khoảng .

2Cách 2. Đưa về dạng chính tắc của parabol

Định hướng. Hoàn chỉnh bình phương để đọc ngay đỉnh parabol, khỏi phải giải phương trình đạo hàm.

với mọi
Dấu bằng xảy ra khi

Vậy độ cao lớn nhất khoảng m, đạt được sau khoảng giây.

3Cách 3. Đọc quãng đường bằng diện tích dưới đồ thị vận tốc

Định hướng. Đồ thị vận tốc là đoạn thẳng, nên độ cao sau giây là diện tích hình thang, còn độ cao lớn nhất là diện tích tam giác tính đến lúc vận tốc bằng .

khi

Vậy a) m; b) khoảng m.

Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: , đúng hàm vận tốc đề cho.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì nó trả lời được cả hai câu bằng một mạch duy nhất và áp được cho mọi hàm vận tốc; Cách 3 dùng để kiểm tra lại số cho chắc.
Đáp số. a) m; b) m, đạt được khi giây.
Sai lầm thường gặp. Lấy nguyên hàm của thành vì quên chia ; hoặc trả lời câu b bằng do nghĩ rằng viên đạn cao nhất ngay tại mốc thời gian đề cho ở câu a.
🚀 Mở rộng. Vẫn bài này nhưng hỏi lúc nào viên đạn chạm đất: giải được giây, đúng gấp đôi thời điểm đạt độ cao lớn nhất.