Bài 1 · Mở đầu★★★Trang 4— Bài toán thực tiễn: tìm quãng đường khi biết vận tốc
Mở đầu (trang 4). Một máy bay di chuyển ra đến đường băng và bắt đầu chạy đà để cất cánh. Giả sử vận tốc của máy bay khi chạy đà được cho bởi v(t)=5+3t (m/s), với t là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi máy bay bắt đầu chạy đà. Sau 30 giây thì máy bay cất cánh rời đường băng. Quãng đường máy bay đã di chuyển từ khi bắt đầu chạy đà đến khi rời đường băng là bao nhiêu mét?
Kiến thức cần nhớ
Ý nghĩa cơ học của đạo hàm: nếu S(t) là quãng đường thì S′(t)=v(t).
F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên K khi F′(x)=f(x) với mọi x∈K.
∫kdt=kt+C và ∫tdt=2t2+C.
Diện tích hình thang bằng nửa tổng hai đáy nhân chiều cao.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho vận tốc và hỏi quãng đường, mà quãng đường có đạo hàm chính là vận tốc, nên đây là bài đi ngược chiều đạo hàm. Vì vậy phải tìm một hàm số có đạo hàm bằng 5+3t, rồi dùng thêm dữ kiện lúc bắt đầu chạy đà quãng đường bằng không để chốt hằng số. Bẫy của đề là dễ lấy thẳng v(30)=95 nhân với 30 giây, nhưng vận tốc thay đổi liên tục nên không được nhân như chuyển động đều.
1Cách 1. Lấy nguyên hàm của vận tốc rồi dùng mốc xuất phát
Định hướng. Quãng đường là nguyên hàm của vận tốc, nên tìm họ nguyên hàm của 5+3t rồi chọn hằng số sao cho lúc t=0 quãng đường bằng 0.
S′(t)=v(t)=5+3t
S(t)=∫(5+3t)dt=5∫dt+3∫tdt
S(t)=5t+23t2+C
S(0)=0⇒C=0
S(t)=23t2+5t
S(30)=23⋅302+5⋅30
S(30)=1350+150=1500
Vậy máy bay đã chạy đà được 1500 m.
2Cách 2. Đặt quãng đường là đa thức bậc hai rồi đồng nhất hệ số
Định hướng. Đạo hàm của quãng đường là đa thức bậc nhất nên bản thân quãng đường phải là đa thức bậc hai; chỉ cần dò ba hệ số.
Đặt S(t)=at2+bt+c
S′(t)=2at+b
2at+b=3t+5 với mọi t
2a=3 và b=5
a=23, b=5
S(0)=c=0
S(t)=23t2+5t
S(30)=23⋅900+150=1500
Vậy quãng đường chạy đà là 1500 m.
3Cách 3. Đọc quãng đường bằng diện tích hình thang dưới đồ thị vận tốc
Định hướng. Vận tốc là hàm bậc nhất nên đồ thị là một đoạn thẳng, phần hình thang giữa đồ thị và trục hoành có diện tích đúng bằng quãng đường.
v(0)=5+3⋅0=5
v(30)=5+3⋅30=95
S=2v(0)+v(30)⋅30
S=25+95⋅30
S=50⋅30=1500
VậyS=1500 m.
Nhận xét. Ba cách cho cùng một số vì chuyển động có gia tốc không đổi; Cách 3 chỉ đúng khi đồ thị vận tốc là đoạn thẳng, còn Cách 1 dùng được cho mọi hàm vận tốc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì nó là lối đi tổng quát: đổi vận tốc bất kì thành quãng đường chỉ bằng một lần lấy nguyên hàm, không phụ thuộc đồ thị có phải đoạn thẳng hay không.
Đáp số.S=1500 m.
Sai lầm thường gặp.Lấy v(30)=95 rồi nhân với 30 ra 2850 m — sai vì công thức quãng đường bằng vận tốc nhân thời gian chỉ đúng cho chuyển động đều. Một lỗi nữa là quên hằng số C rồi vẫn viết S(t)=5t+23t2 mà không kiểm tra S(0)=0.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với v(t)=v0+at thì S(T)=v0T+2aT2, đúng bằng công thức quãng đường của chuyển động biến đổi đều trong Vật lí.
Bài 2 · HĐ1★Trang 4— Kiểm tra một hàm số có là nguyên hàm của hàm số khác hay không
HĐ1 (trang 4). Nhận biết khái niệm nguyên hàm. Cho hai hàm số f(x)=x2+1 và F(x)=31x3+x, với x∈R. a) Tính đạo hàm của hàm số F(x). b) F′(x) và f(x) có bằng nhau không?
Kiến thức cần nhớ
(xn)′=nxn−1 với n nguyên dương.
(u+v)′=u′+v′ và (ku)′=ku′.
Hai hàm số bằng nhau trên R khi giá trị tại mọi điểm trùng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đặt cạnh nhau một hàm bậc ba và một hàm bậc hai, dấu hiệu quen của phép lấy đạo hàm hạ bậc. Chỉ cần đạo hàm F(x) rồi so sánh từng hạng tử với f(x), không phải biến đổi gì thêm. Chỗ dễ nhầm là hệ số 31 bị bỏ quên khi nhân với số mũ 3.
1Cách 1. Đạo hàm trực tiếp theo quy tắc tổng và luỹ thừa
Định hướng. Tách F(x) thành hai hạng tử rồi đạo hàm từng hạng tử.
F(x)=31x3+x
F′(x)=31(x3)′+(x)′
F′(x)=31⋅3x2+1
F′(x)=x2+1
f(x)=x2+1
VậyF′(x)=f(x) với mọi x∈R.
2Cách 2. Quay về định nghĩa đạo hàm bằng giới hạn
Định hướng. Dùng thẳng định nghĩa để thấy rõ vì sao đạo hàm lại đúng bằng x2+1.
F(x+h)−F(x)=31[(x+h)3−x3]+h
F(x+h)−F(x)=31(3x2h+3xh2+h3)+h
hF(x+h)−F(x)=x2+xh+3h2+1
F′(x)=h→0lim(x2+xh+3h2+1)
F′(x)=x2+1
VậyF′(x)=f(x), tức F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên R.
3Cách 3. Viết F(x) thành tích rồi đạo hàm theo quy tắc tích
Định hướng. Đặt x làm nhân tử chung rồi dùng quy tắc đạo hàm của một tích để kiểm chứng lại kết quả.
F(x)=3x(x2+3)
F′(x)=31[(x)′(x2+3)+x(x2+3)′]
F′(x)=31[(x2+3)+x⋅2x]
F′(x)=33x2+3
F′(x)=x2+1
VậyF′(x)=f(x) trên R.
Nhận xét. Ba đường tính khác nhau cùng cho x2+1, đó chính là phép thử lại bằng đạo hàm mà mọi bài nguyên hàm đều phải làm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ mất hai dòng; Cách 2 chỉ nên dùng khi đề yêu cầu chứng minh bằng định nghĩa.
Đáp số.a) F′(x)=x2+1. b) Có, F′(x)=f(x) với mọi x∈R.
Sai lầm thường gặp.Đạo hàm 31x3 ra x3 hoặc ra 31⋅3x3 vì quên hạ bậc; quên đạo hàm hạng tử x nên thiếu số 1 và kết luận nhầm rằng F′(x)=f(x).
🚀 Mở rộng.Tổng quát, (n+1xn+1+x)′=xn+1, nên n+1xn+1+x là một nguyên hàm của xn+1 với mọi n nguyên dương.
Bài 3 · Luyện tập 1★Trang 5— Chọn nguyên hàm đúng trong hai hàm số cho trước
Luyện tập 1 (trang 5). Hàm số nào dưới đây là một nguyên hàm của hàm số f(x)=x+x1 trên khoảng (0;+∞)? a) F(x)=21x2+lnx; b) G(x)=2x2−lnx.
Kiến thức cần nhớ
(lnx)′=x1 với x>0.
(2x2)′=x.
Muốn bác bỏ một khẳng định chỉ cần chỉ ra một giá trị làm nó sai.
🧠 Phân tích tư duy
Hai hàm F và G chỉ khác nhau đúng một dấu trước lnx, nên đề muốn kiểm tra việc nhớ chính xác (lnx)′=x1. Cách nhanh nhất là đạo hàm cả hai rồi đối chiếu với f(x). Bẫy nằm ở chỗ nhìn lướt thấy hai hàm gần giống nhau nên dễ chọn bừa một hàm.
1Cách 1. Đạo hàm cả hai hàm rồi đối chiếu với f(x)
Định hướng. Lấy đạo hàm từng hàm, hàm nào cho đúng x+x1 thì hàm đó là nguyên hàm.
F′(x)=(21x2)′+(lnx)′
F′(x)=x+x1
G′(x)=(2x2)′−(lnx)′
G′(x)=x−x1
F′(x)=f(x) và G′(x)=f(x) trên (0;+∞)
Vậy chỉ có F(x)=21x2+lnx là một nguyên hàm của f(x).
2Cách 2. Dựng ngược nguyên hàm từ f(x) rồi so sánh
Định hướng. Tìm hẳn họ nguyên hàm của f(x), sau đó xem hàm nào trong hai hàm đã cho nằm trong họ đó.
∫(x+x1)dx=∫xdx+∫x1dx
∫(x+x1)dx=2x2+lnx+C (với x>0)
F(x)=2x2+lnx ứng với C=0
G(x)=2x2−lnx không có dạng 2x2+lnx+C vì −lnx−lnx=−2lnx không phải hằng số
VậyF(x) là nguyên hàm của f(x), còn G(x) thì không.
3Cách 3. Bác bỏ nhanh bằng một giá trị cụ thể
Định hướng. Muốn loại G chỉ cần một điểm làm cho G′ khác f, chọn x=1 cho số đẹp.
G′(x)=x−x1
G′(1)=1−1=0
f(1)=1+1=2
G′(1)=0=2=f(1)
F′(1)=1+1=2=f(1)
VậyG(x) bị loại ngay tại x=1, đáp án là F(x).
Nhận xét. Một điểm phản ví dụ đủ để bác bỏ, nhưng muốn khẳng định F đúng thì bắt buộc phải đạo hàm trên cả khoảng chứ không được thử vài điểm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Với dạng trắc nghiệm nên dùng Cách 3 để loại phương án sai trong vài giây, rồi dùng Cách 1 xác nhận phương án còn lại cho chắc.
Đáp số.Hàm số F(x)=21x2+lnx là một nguyên hàm của f(x) trên (0;+∞); G(x) thì không.
Sai lầm thường gặp.Nhớ nhầm (lnx)′=−x1 rồi chọn G; hoặc thấy G cũng có 2x2 nên kết luận cả hai đều đúng mà quên rằng F và G lệch nhau 2lnx chứ không lệch một hằng số.
🚀 Mở rộng.Trên khoảng (−∞;0) thì nguyên hàm của x+x1 lại là 2x2+ln(−x)+C, cho thấy phải luôn để ý khoảng K khi viết ln∣x∣.
Bài 4 · HĐ2★★Trang 5— Chứng minh nguyên hàm và vai trò của hằng số cộng thêm
HĐ2 (trang 5). Nhận biết họ nguyên hàm của một hàm số. a) Chứng minh rằng hàm số F(x)=4x4 là một nguyên hàm của hàm số f(x)=x3 trên R. b) Hàm số G(x)=4x4+C (với C là hằng số) có là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên R không? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
(x4)′=4x3.
Đạo hàm của hàm hằng bằng 0.
Nếu F là một nguyên hàm của f trên K thì F+C cũng vậy, với mọi hằng số C.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a chỉ là một phép đạo hàm, nhưng câu b mới là ý chính: đề muốn học sinh thấy hằng số C biến mất khi lấy đạo hàm. Vì vậy hướng đi là đạo hàm G rồi chỉ ra nó vẫn bằng x3 dù C là số nào. Bẫy là nghĩ rằng thêm C vào thì hàm đổi nên nguyên hàm cũng phải đổi.
1Cách 1. Đạo hàm trực tiếp cả F và G
Định hướng. Lấy đạo hàm hai hàm, chú ý đạo hàm của hằng số C bằng 0.
F′(x)=(4x4)′=44x3=x3
F′(x)=f(x) với mọi x∈R
G′(x)=(4x4)′+(C)′
G′(x)=x3+0=x3
G′(x)=f(x) với mọi x∈R
Vậy cả F(x) và G(x) đều là nguyên hàm của f(x)=x3 trên R.
2Cách 2. Dùng định nghĩa đạo hàm bằng giới hạn
Định hướng. Khai triển (x+h)4 để thấy hằng số C bị triệt tiêu ngay từ hiệu G(x+h)−G(x).
G(x+h)−G(x)=4(x+h)4−x4
G(x+h)−G(x)=44x3h+6x2h2+4xh3+h4
hG(x+h)−G(x)=x3+23x2h+xh2+4h3
G′(x)=h→0lim(x3+23x2h+xh2+4h3)
G′(x)=x3
VậyG′(x)=f(x), nên G(x) là một nguyên hàm của f(x) trên R với mọi hằng số C.
3Cách 3. Dùng tính chất hiệu hai nguyên hàm là hằng số
Định hướng. Đặt hiệu H=G−F rồi xét đạo hàm của H, khỏi phải đạo hàm lại G từ đầu.
H(x)=G(x)−F(x)=C
H′(x)=0 với mọi x∈R
G′(x)=F′(x)+H′(x)
G′(x)=x3+0=x3
G′(x)=f(x)
VậyG(x) là một nguyên hàm của f(x) trên R.
Nhận xét. Kết quả này chính là lí do mọi kết quả nguyên hàm đều phải viết kèm hằng số C: bỏ C là bỏ mất vô số nguyên hàm khác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi chọn Cách 1 vì gọn nhất và nêu đúng mấu chốt đạo hàm hằng số bằng 0; Cách 3 hay ở chỗ giải thích được vì sao họ nguyên hàm lại có dạng F(x)+C.
Đáp số.a) F′(x)=x3=f(x) nên F là nguyên hàm của f. b) Có, vì G′(x)=x3=f(x) với mọi hằng số C.
Sai lầm thường gặp.Viết (C)′=C hoặc (C)′=1 rồi kết luận G không phải nguyên hàm; hoặc đạo hàm 4x4 ra 44x3 mà quên rút gọn nên tưởng khác x3.
🚀 Mở rộng.Ngược lại cũng đúng: nếu G′=F′ trên một khoảng thì G−F là hằng số, đó là lí do họ nguyên hàm của x3 chỉ gồm các hàm 4x4+C chứ không có hàm nào khác.
Bài 5 · Luyện tập 2★Trang 6— Tìm họ nguyên hàm của một hàm luỹ thừa cơ bản
Luyện tập 2 (trang 6). Tìm ∫x3dx.
Kiến thức cần nhớ
∫f(x)dx=F(x)+C nếu F′(x)=f(x).
(xn+1)′=(n+1)xn.
Mọi kết quả nguyên hàm đều phải có hằng số C.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi thẳng họ nguyên hàm nên kết quả bắt buộc phải kèm hằng số C. Chỉ cần tìm một hàm có đạo hàm bằng x3, mà HĐ2 vừa chỉ ra đó là 4x4. Bẫy phổ biến là viết 4x4 rồi quên mất +C, khiến bài chỉ được nửa số điểm.
1Cách 1. Dùng lại kết quả của HĐ2
Định hướng. HĐ2 đã cho sẵn một nguyên hàm của x3, chỉ việc viết cả họ.
(4x4)′=x3
4x4 là một nguyên hàm của x3 trên R
∫x3dx=4x4+C
Vậy∫x3dx=4x4+C.
2Cách 2. Đặt nguyên hàm dạng ax4 rồi dò hệ số
Định hướng. Đạo hàm hạ một bậc nên nguyên hàm của x3 phải là ax4, chỉ còn tìm a.
Đặt F(x)=ax4
F′(x)=4ax3
4ax3=x3 với mọi x
4a=1
a=41
F(x)=4x4
Vậy∫x3dx=4x4+C.
3Cách 3. Đưa biểu thức dưới dấu nguyên hàm về một đạo hàm có sẵn
Định hướng. Viết x3 thành 41(x4)′ để nguyên hàm hiện ra ngay.
x3=41⋅4x3=41(x4)′
∫x3dx=41∫(x4)′dx
∫x3dx=41x4+C
Thử lại: (4x4+C)′=x3
Vậy∫x3dx=4x4+C.
Nhận xét. Dòng thử lại bằng đạo hàm ở Cách 3 nên làm cho mọi bài nguyên hàm, vì nó phát hiện ngay sai hệ số hay sai số mũ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì công thức luỹ thừa đã thuộc lòng; Cách 2 để dành cho các hàm lạ chưa có trong bảng.
Đáp số.∫x3dx=4x4+C.
Sai lầm thường gặp.Quên hằng số C; hoặc nhớ nhầm sang chiều đạo hàm mà viết ∫x3dx=3x2+C — thử lại bằng đạo hàm sẽ ra 6x chứ không phải x3.
🚀 Mở rộng.Cùng lối làm này, ∫x2024dx=2025x2025+C, và tổng quát là công thức ∫xndx=n+1xn+1+C sẽ gặp ở Luyện tập 3.
Bài 6 · HĐ3★★Trang 6— Chứng minh tính chất đưa hằng số ra ngoài dấu nguyên hàm
HĐ3 (trang 6). Khám phá nguyên hàm của tích một hàm số với một hằng số khác 0. Cho f(x) là hàm số liên tục trên K, k là một hằng số khác 0. Giả sử F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên K. a) Chứng minh kF(x) là một nguyên hàm của hàm số kf(x) trên K. b) Nêu nhận xét về ∫kf(x)dx và k∫f(x)dx.
Kiến thức cần nhớ
(kF)′=kF′ với k là hằng số.
∫f(x)dx=F(x)+C khi F′=f.
Khi k=0 thì kC chạy khắp tập số thực lúc C chạy khắp tập số thực.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn F′=f và hỏi về kF, dấu hiệu của quy tắc đạo hàm một hằng số nhân với một hàm. Hướng đi ngắn nhất là đạo hàm kF rồi dùng ngay định nghĩa nguyên hàm. Ở câu b phải để ý điều kiện k=0, vì nếu k=0 thì vế trái là họ hàm hằng còn vế phải chỉ còn một hàm 0.
1Cách 1. Đạo hàm tích của hằng số với hàm số
Định hướng. Chỉ cần một dòng đạo hàm là ra ngay điều phải chứng minh.
F′(x)=f(x) với mọi x∈K
[kF(x)]′=kF′(x)
[kF(x)]′=kf(x) với mọi x∈K
∫kf(x)dx=kF(x)+C
k∫f(x)dx=k[F(x)+C1]=kF(x)+kC1
VậykF(x) là một nguyên hàm của kf(x) trên K và ∫kf(x)dx=k∫f(x)dx với k=0.
2Cách 2. Quay về định nghĩa đạo hàm bằng giới hạn
Định hướng. Đưa hằng số k ra ngoài giới hạn để thấy đạo hàm cũng được nhân lên k lần.
hkF(x+h)−kF(x)=k⋅hF(x+h)−F(x)
h→0limhkF(x+h)−kF(x)=kh→0limhF(x+h)−F(x)
[kF(x)]′=kF′(x)=kf(x)
VậykF(x) là một nguyên hàm của kf(x) trên K.
3Cách 3. So sánh trực tiếp hai tập hợp nguyên hàm
Định hướng. Viết tường minh hai họ hàm số ở hai vế rồi kiểm tra chúng trùng nhau đúng nhờ giả thiết k=0.
Vế trái: {kF(x)+CC∈R}
Vế phải: {kF(x)+kC1C1∈R}
k=0 nên với mỗi C có C1=kC
Hai tập hợp có cùng phần tử
Vậy∫kf(x)dx=k∫f(x)dx với k=0.
Nhận xét. Nếu k=0 thì vế trái là tập mọi hàm hằng còn vế phải chỉ là hàm 0, nên điều kiện k=0 trong sách là bắt buộc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi trình bày Cách 1 vì vừa chứng minh xong câu a là suy luôn câu b; Cách 3 chỉ cần khi muốn giải thích thật kĩ vai trò của điều kiện k=0.
Đáp số.a) [kF(x)]′=kf(x) nên kF(x) là một nguyên hàm của kf(x). b) ∫kf(x)dx=k∫f(x)dx với k=0.
Sai lầm thường gặp.Đưa cả biến x ra ngoài dấu nguyên hàm như đưa hằng số, ví dụ viết ∫x⋅x2dx=x∫x2dx — sai vì chỉ hằng số mới được đưa ra ngoài.
🚀 Mở rộng.Kết hợp với HĐ4 ta được tính tuyến tính đầy đủ ∫[af(x)+bg(x)]dx=a∫f(x)dx+b∫g(x)dx.
Bài 7 · Luyện tập 3★★Trang 7— Xây dựng công thức nguyên hàm của hàm luỹ thừa số mũ tự nhiên
Luyện tập 3 (trang 7). Cho hàm số f(x)=xn(n∈N∗). a) Chứng minh rằng hàm số F(x)=n+1xn+1 là một nguyên hàm của hàm số f(x). Từ đó tìm ∫xndx. b) Từ kết quả câu a, tìm ∫kxndx (k là hằng số thực khác 0).
Kiến thức cần nhớ
(xm)′=mxm−1 với m nguyên dương.
∫kf(x)dx=k∫f(x)dx với k=0.
n∈N∗ kéo theo n+1≥2, luôn khác 0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu chứng minh một công thức tổng quát chứ không phải tính một số cụ thể, nên phải làm việc với chữ n chứ đừng thử vài giá trị. Vì n∈N∗ nên n+1=0, mẫu số luôn hợp lệ và không cần xét trường hợp riêng. Câu b chỉ là HĐ3 áp dụng cho f(x)=xn, không phải làm lại từ đầu.
1Cách 1. Đạo hàm biểu thức tổng quát n+1xn+1
Định hướng. Coi n+11 là hằng số rồi đạo hàm xn+1 như bình thường.
F(x)=n+11⋅xn+1
F′(x)=n+11⋅(n+1)xn
F′(x)=xn=f(x)
∫xndx=n+1xn+1+C
∫kxndx=k∫xndx=n+1kxn+1+C
Vậy∫xndx=n+1xn+1+C và ∫kxndx=n+1kxn+1+C.
2Cách 2. Đặt nguyên hàm là axn+1 rồi đồng nhất hệ số
Định hướng. Đạo hàm hạ đúng một bậc nên nguyên hàm phải có bậc n+1; chỉ còn dò một hệ số duy nhất.
Đặt F(x)=axn+1
F′(x)=a(n+1)xn
a(n+1)xn=xn với mọi x
a(n+1)=1
a=n+11
Đặt G(x)=bxn+1 thì b(n+1)=k nên b=n+1k
Vậy∫xndx=n+1xn+1+C và ∫kxndx=n+1kxn+1+C.
3Cách 3. Dùng định nghĩa đạo hàm và nhị thức Newton
Định hướng. Khai triển (x+h)n+1 rồi chỉ giữ lại số hạng bậc nhất theo h, các số hạng còn lại đều tiến về 0.
(x+h)n+1=xn+1+(n+1)xnh+h2A(x,h)
(n+1)h(x+h)n+1−xn+1=xn+n+1hA(x,h)
F′(x)=h→0lim[xn+n+1hA(x,h)]
F′(x)=xn
VậyF(x)=n+1xn+1 là một nguyên hàm của xn, do đó ∫kxndx=n+1kxn+1+C.
Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: (n+1kxn+1+C)′=kxn, đúng bằng hàm dưới dấu nguyên hàm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi chọn Cách 1 vì đúng một dòng đạo hàm là xong cả hai câu; Cách 2 hữu ích khi quên công thức và muốn tự dựng lại.
Đáp số.a) ∫xndx=n+1xn+1+C. b) ∫kxndx=n+1kxn+1+C.
Sai lầm thường gặp.Viết ∫xndx=nxn+1+C vì chia nhầm cho số mũ cũ; thử lại bằng đạo hàm sẽ ra nn+1xn chứ không phải xn.
🚀 Mở rộng.Công thức này còn đúng cho mọi số mũ thực α=−1, và trường hợp bị loại α=−1 được thay bằng ∫x1dx=ln∣x∣+C ở phần sau của bài.
Bài 8 · HĐ4★★Trang 7— Chứng minh nguyên hàm của tổng bằng tổng các nguyên hàm
HĐ4 (trang 7). Khám phá nguyên hàm của một tổng. Cho f(x) và g(x) là hai hàm số liên tục trên K. Giả sử F(x) là một nguyên hàm của f(x), G(x) là một nguyên hàm của g(x) trên K. a) Chứng minh F(x)+G(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)+g(x) trên K. b) Nêu nhận xét về ∫[f(x)+g(x)]dx và ∫f(x)dx+∫g(x)dx.
Kiến thức cần nhớ
(u+v)′=u′+v′.
F′=f và G′=g trên K theo giả thiết.
Tổng của hai hằng số tuỳ ý vẫn là một hằng số tuỳ ý.
🧠 Phân tích tư duy
Giả thiết cho hai đẳng thức đạo hàm rời nhau, kết luận lại nói về tổng, nên công cụ phải dùng là quy tắc đạo hàm của một tổng. Sau khi có (F+G)′=f+g thì định nghĩa nguyên hàm cho ngay câu b. Chỗ cần cẩn thận là hai vế của câu b đều là họ hàm số, phải so sánh theo tập hợp chứ không so sánh như hai số.
1Cách 1. Dùng quy tắc đạo hàm của một tổng
Định hướng. Đạo hàm F+G rồi thay ngay hai giả thiết vào.
[F(x)+G(x)]′=F′(x)+G′(x)
[F(x)+G(x)]′=f(x)+g(x) với mọi x∈K
∫[f(x)+g(x)]dx=F(x)+G(x)+C
∫f(x)dx+∫g(x)dx=F(x)+C1+G(x)+C2
VậyF+G là một nguyên hàm của f+g và ∫[f(x)+g(x)]dx=∫f(x)dx+∫g(x)dx.
2Cách 2. Dùng định nghĩa đạo hàm bằng giới hạn của tổng
Định hướng. Tách tỉ số gia của tổng thành hai tỉ số gia rồi lấy giới hạn từng phần.
h[F+G](x+h)−[F+G](x)=hF(x+h)−F(x)+hG(x+h)−G(x)
h→0lim hai số hạng lần lượt bằng F′(x) và G′(x)
[F(x)+G(x)]′=F′(x)+G′(x)
[F(x)+G(x)]′=f(x)+g(x)
VậyF(x)+G(x) là một nguyên hàm của f(x)+g(x) trên K.
3Cách 3. So sánh hai họ nguyên hàm theo tập hợp hằng số
Định hướng. Liệt kê phần tử của hai vế trong câu b rồi chỉ ra hai tập hợp đó trùng nhau.
Vế trái: {F(x)+G(x)+CC∈R}
Vế phải: {F(x)+G(x)+C1+C2C1,C2∈R}
C1+C2 nhận mọi giá trị thực khi C1, C2 chạy khắp R
Hai tập hợp gồm đúng các hàm F(x)+G(x)+C
Vậy hai vế của câu b là cùng một họ hàm số.
Nhận xét. Thay g bởi −g và dùng HĐ3 với k=−1 ta được ngay công thức cho hiệu: ∫[f(x)−g(x)]dx=∫f(x)dx−∫g(x)dx.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi viết Cách 1 vì chỉ hai dòng; Cách 3 dành cho lúc cần giải thích tại sao viết một chữ C chung là đủ thay vì C1+C2.
Đáp số.a) [F(x)+G(x)]′=f(x)+g(x). b) ∫[f(x)+g(x)]dx=∫f(x)dx+∫g(x)dx.
Sai lầm thường gặp.Tưởng tính chất này còn đúng cho tích, viết ∫f(x)g(x)dx=∫fdx⋅∫gdx; thử với f=g=x thì vế trái là 3x3 còn vế phải là 4x4, hai kết quả khác hẳn nhau.
🚀 Mở rộng.Quy nạp theo số hạng tử cho kết quả rộng hơn: nguyên hàm của f1+f2+⋯+fm bằng tổng các nguyên hàm, nhờ đó mọi đa thức đều lấy được nguyên hàm.
Bài 9 · Luyện tập 4★★Trang 7— Tìm nguyên hàm của đa thức bằng tính chất tổng và hằng số
Luyện tập 4 (trang 7). Tìm: a) ∫(3x2+1)dx; b) ∫(2x−1)2dx.
Kiến thức cần nhớ
∫xndx=n+1xn+1+C.
∫[f(x)±g(x)]dx=∫f(x)dx±∫g(x)dx.
[(2x−1)3]′=3(2x−1)2⋅2=6(2x−1)2.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a là một tổng đã tách sẵn nên chỉ việc dùng tính chất tổng; ý b còn nguyên dấu bình phương nên phải khai triển hoặc coi 2x−1 là một khối. Chọn khai triển thì an toàn, chọn giữ nguyên khối thì ngắn hơn nhưng phải nhớ chia cho hệ số 2 của x. Bẫy của ý b là viết ngay 3(2x−1)3 mà quên thừa số 21 do đạo hàm hàm hợp sinh ra.
1Cách 1. Khai triển rồi lấy nguyên hàm từng hạng tử
Định hướng. Đưa mọi thứ về tổng các luỹ thừa của x rồi tra bảng nguyên hàm.
a) ∫(3x2+1)dx=3∫x2dx+∫dx
=3⋅3x3+x+C=x3+x+C
b) (2x−1)2=4x2−4x+1
∫(2x−1)2dx=4∫x2dx−4∫xdx+∫dx
=4⋅3x3−4⋅2x2+x+C
=34x3−2x2+x+C
Vậy a) x3+x+C; b) 34x3−2x2+x+C.
2Cách 2. Đặt đa thức có hệ số chưa biết rồi đồng nhất
Định hướng. Nguyên hàm của đa thức bậc hai là đa thức bậc ba, cứ đặt rồi so hệ số hai vế.
a) Đặt F(x)=ax3+bx2+cx
F′(x)=3ax2+2bx+c=3x2+1
3a=3, 2b=0, c=1 nên a=1, b=0, c=1
F(x)=x3+x
b) Đặt G(x)=ax3+bx2+cx
G′(x)=3ax2+2bx+c=4x2−4x+1
3a=4, 2b=−4, c=1 nên a=34, b=−2, c=1
Vậy a) ∫(3x2+1)dx=x3+x+C; b) ∫(2x−1)2dx=34x3−2x2+x+C.
3Cách 3. Đưa biểu thức vào dấu vi phân của hàm hợp
Định hướng. Viết hàm dưới dấu nguyên hàm thành đạo hàm của một hàm quen thuộc, khỏi phải khai triển.
a) 3x2+1=(x3+x)′
∫(x3+x)′dx=x3+x+C
b) [(2x−1)3]′=6(2x−1)2
(2x−1)2=61[(2x−1)3]′
∫(2x−1)2dx=6(2x−1)3+C
Vậy a) x3+x+C; b) 6(2x−1)3+C.
Nhận xét. Hai kết quả của ý b chỉ lệch nhau hằng số 61 vì 6(2x−1)3=34x3−2x2+x−61, mà hằng số đó đã nằm trong C nên cả hai đều đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 cho ý b vì chỉ hai dòng và không phải khai triển bình phương, còn ý a thì Cách 1 đã nhanh nhất; nhớ thử lại bằng đạo hàm trước khi chốt đáp số.
Đáp số.a) x3+x+C; b) 34x3−2x2+x+C, cũng viết được là 6(2x−1)3+C.
Sai lầm thường gặp.Ý b viết thẳng 3(2x−1)3+C vì quên nhân thêm 21 do đạo hàm của 2x−1 bằng 2; đạo hàm thử lại sẽ ra 2(2x−1)2 chứ không phải (2x−1)2.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, ∫(ax+b)ndx=a(n+1)(ax+b)n+1+C với a=0; đây là công cụ rút ngắn rất nhiều bài trong mục BÀI TẬP.
Bài 10 · Vận dụng★★★Trang 8— Bài toán kinh tế: doanh thu là nguyên hàm của tốc độ biến động doanh thu
Vận dụng (trang 8). Doanh thu bán hàng của một công ty khi bán một loại sản phẩm là số tiền R(x) (triệu đồng) thu được khi x đơn vị sản phẩm được bán ra. Tốc độ biến động (thay đổi) của doanh thu khi x đơn vị sản phẩm đã được bán là hàm số MR(x)=R′(x). Một công ty công nghệ cho biết, tốc độ biến đổi của doanh thu khi bán một loại con chíp của hãng được cho bởi MR(x)=300−0,1x, ở đó x là số lượng chíp đã bán. Tìm doanh thu của công ty khi đã bán 1000 con chíp. Hướng dẫn: Vì R′(x)=MR(x) nên doanh thu R(x) là một nguyên hàm của MR(x).
Kiến thức cần nhớ
R(x) là một nguyên hàm của MR(x) vì R′(x)=MR(x).
∫(a−bx)dx=ax−2bx2+C.
Điều kiện ban đầu R(0)=0 dùng để tìm hằng số C.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đạo hàm của doanh thu và hỏi chính doanh thu, nên phải đi ngược lại bằng nguyên hàm. Dữ kiện ẩn để chốt hằng số là chưa bán con chíp nào thì chưa có doanh thu, tức R(0)=0. Bẫy là lấy MR(1000)=200 rồi nhân với 1000, trong khi tốc độ biến động giảm dần theo số chíp đã bán.
1Cách 1. Lấy nguyên hàm của tốc độ biến động rồi dùng R(0)=0
Định hướng. Tìm họ nguyên hàm của MR(x), rồi chọn hằng số theo mốc chưa bán chíp nào thì doanh thu bằng 0.
R(x)=∫(300−0,1x)dx
R(x)=300∫dx−0,1∫xdx
R(x)=300x−0,05x2+C
R(0)=0⇒C=0
R(x)=300x−0,05x2
R(1000)=300⋅1000−0,05⋅10002
R(1000)=300000−50000=250000
Vậy doanh thu khi bán 1000 con chíp là 250000 triệu đồng.
2Cách 2. Đặt doanh thu là tam thức bậc hai rồi đồng nhất hệ số
Định hướng. Đạo hàm của doanh thu là bậc nhất nên doanh thu là tam thức bậc hai, chỉ cần dò ba hệ số.
Đặt R(x)=ax2+bx+c
R′(x)=2ax+b=−0,1x+300
2a=−0,1 và b=300
a=−0,05, b=300
R(0)=c=0
R(x)=−0,05x2+300x
R(1000)=−0,05⋅106+3⋅105=250000
VậyR(1000)=250000 triệu đồng.
3Cách 3. Tính bằng diện tích hình thang dưới đồ thị tốc độ biến động
Định hướng. Tốc độ biến động là hàm bậc nhất nên doanh thu tích luỹ chính là diện tích hình thang giữa đồ thị và trục hoành.
Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: (300x−0,05x2)′=300−0,1x, đúng bằng MR(x) đề cho.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên trình bày Cách 1 vì nó đúng cho mọi hàm MR, kể cả khi đồ thị không còn là đường thẳng; Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra nhanh kết quả.
Đáp số.R(1000)=250000 triệu đồng (tức 250 tỉ đồng).
Sai lầm thường gặp.Nhân thẳng MR(1000)⋅1000=200000 hoặc MR(0)⋅1000=300000 vì coi tốc độ biến động là không đổi; một lỗi khác là quên C rồi không kiểm tra điều kiện R(0)=0.
🚀 Mở rộng.Vẫn bài này nhưng hỏi bán bao nhiêu chíp thì doanh thu lớn nhất: giải MR(x)=0 được x=3000 và R(3000)=450000 triệu đồng.
Bài 11 · Câu hỏi (trang 8)★★Trang 8— Tính đạo hàm hàm số luỹ thừa với số mũ thực
Câu hỏi (trang 8). Bằng cách viết lại các hàm số sau dưới dạng hàm số luỹ thừa y=xα(x>0), hãy tính đạo hàm của các hàm số sau với x>0: y=x41; y=x2; y=3x1.
Kiến thức cần nhớ
xm1=x−m và mx=xm1 với x>0.
(xα)′=αxα−1 với mọi α∈R, x>0.
(u1)′=−u2u′.
🧠 Phân tích tư duy
Ba hàm đều viết lại được thành xα với α lần lượt là −4, 2 và −31, dấu hiệu để dùng công thức luỹ thừa tổng quát. Vì x>0 nên mọi số mũ thực đều hợp lệ, không phải xét trường hợp. Bẫy là đổi căn bậc ba ở mẫu thành số mũ −3 thay vì −31.
1Cách 1. Đưa về dạng xα rồi dùng công thức luỹ thừa
Định hướng. Chuyển hết căn và phân thức thành số mũ, sau đó áp dụng một công thức duy nhất.
y=x41=x−4
y′=−4x−5=−x54
y=x2
y′=2x2−1
y=3x1=x−31
y′=−31x−34=−3x3x1
Vậy ba đạo hàm lần lượt là −x54, 2x2−1 và −3x3x1.
2Cách 2. Dùng quy tắc đạo hàm của một thương
Định hướng. Hai hàm đầu bài viết dưới dạng phân thức nên dùng thẳng công thức đạo hàm nghịch đảo để đối chiếu.
y=x41 với u=x4, u′=4x3
y′=−x84x3=−x54
y=3x1 với u=x31, u′=31x−32
y′=−x3231x−32=−31x−34
y=x2=e2lnx
y′=e2lnx⋅x2=2x2−1
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Lấy logarit hai vế rồi đạo hàm
Định hướng. Với x>0 thì y>0, lấy logarit hai vế biến luỹ thừa thành tích nên đạo hàm rất gọn.
y=xα với α∈{−4;2;−31}
lny=αlnx
yy′=xα
y′=xα⋅xα=αxα−1
Thay α=−4: y′=−4x−5
Thay α=2: y′=2x2−1
Thay α=−31: y′=−31x−34
Vậy công thức (xα)′=αxα−1 đúng cho cả ba hàm số đã cho.
Nhận xét. Cách 3 giải thích được vì sao công thức luỹ thừa vẫn đúng khi số mũ là số vô tỉ như 2, điều mà quy tắc luỹ thừa số mũ nguyên không lo nổi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đổi hết về xα rồi áp một công thức, tránh được việc nhớ nhiều quy tắc thương và hàm hợp.
Bài 12 · HĐ5★★★Trang 8— Xây dựng bảng nguyên hàm của hàm luỹ thừa và hàm nghịch đảo
HĐ5 (trang 8). Khám phá nguyên hàm của hàm số luỹ thừa. a) Với α=−1, tính đạo hàm của hàm số y=α+1xα+1(x>0). b) Cho hàm số y=ln∣x∣(x=0). Tính đạo hàm của hàm số này trong hai trường hợp: x>0 và x<0.
Kiến thức cần nhớ
(xβ)′=βxβ−1 với x>0.
∣x∣=x khi x>0 và ∣x∣=−x khi x<0.
[lnu(x)]′=u(x)u′(x) khi u(x)>0.
🧠 Phân tích tư duy
Điều kiện α=−1 được nêu ngay từ đầu cho thấy mẫu α+1 mới là chỗ quyết định, và trường hợp bị loại α=−1 chính là nội dung câu b. Ở câu b phải phá dấu giá trị tuyệt đối theo hai trường hợp rồi mới đạo hàm được. Bẫy là khi x<0 viết ∣x∣=−x nhưng quên đạo hàm hàm hợp nên mất dấu trừ.
1Cách 1. Đạo hàm trực tiếp và xét hai trường hợp của dấu giá trị tuyệt đối
Định hướng. Coi α+11 là hằng số ở câu a; ở câu b bỏ dấu giá trị tuyệt đối theo dấu của x.
a) y=α+11⋅xα+1
y′=α+11⋅(α+1)xα
y′=xα
b) Với x>0: y=lnx nên y′=x1
Với x<0: y=ln(−x) nên y′=−x(−x)′=−x−1=x1
Vậy(α+1xα+1)′=xα và (ln∣x∣)′=x1 với mọi x=0.
2Cách 2. Gộp hai trường hợp bằng đồng nhất thức ln∣x∣=21lnx2
Định hướng. Viết ∣x∣=x2 để biểu thức không còn dấu giá trị tuyệt đối, khỏi phải chia trường hợp.
ln∣x∣=lnx2=21lnx2 với x=0
(ln∣x∣)′=21⋅x2(x2)′
(ln∣x∣)′=21⋅x22x
(ln∣x∣)′=x1
Câu a: y=α+1xα+1 nên y′=α+1(α+1)xα=xα
Vậy một công thức duy nhất (ln∣x∣)′=x1 dùng được cho cả x>0 lẫn x<0.
3Cách 3. Lấy logarit rồi đạo hàm để kiểm chứng câu a
Định hướng. Với x>0 hàm ở câu a có dấu không đổi, lấy logarit của trị tuyệt đối rồi đạo hàm sẽ ra ngay số mũ.
y=α+1xα+1 và x>0
ln∣y∣=(α+1)lnx−ln∣α+1∣
yy′=xα+1
y′=xα+1⋅α+1xα+1
y′=xα
Vậy∫xαdx=α+1xα+1+C(α=−1) và ∫x1dx=ln∣x∣+C.
Nhận xét. Số mũ α=−1 bị loại vì khi đó mẫu α+1 bằng 0; đúng chỗ trống ấy được lấp bằng ln∣x∣ của câu b.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đó là lối trình bày sách yêu cầu; Cách 2 nên nhớ để viết gọn khi cần đạo hàm ln∣u∣ mà không muốn chia trường hợp.
Đáp số.a) y′=xα, do đó ∫xαdx=α+1xα+1+C(α=−1). b) (ln∣x∣)′=x1 trong cả hai trường hợp, do đó ∫x1dx=ln∣x∣+C.
Sai lầm thường gặp.Với x<0 viết [ln(−x)]′=−x1 vì quên nhân đạo hàm của −x; hoặc bỏ dấu giá trị tuyệt đối mà viết ∫x1dx=lnx+C, sai trên khoảng âm.
🚀 Mở rộng.Cùng lập luận, [ln∣ax+b∣]′=ax+ba, nên ∫ax+b1dx=a1ln∣ax+b∣+C với a=0.
Bài 13 · Luyện tập 5★★Trang 9— Tìm nguyên hàm sau khi đưa căn và phân thức về luỹ thừa
Luyện tập 5 (trang 9). Tìm: a) ∫x41dx; b) ∫xxdx(x>0); c) ∫(x3−53x)dx(x>0).
Kiến thức cần nhớ
∫xαdx=α+1xα+1+C với α=−1.
∫x1dx=ln∣x∣+C.
xx=x23 và 3x=x31 với x>0.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba ý đều có căn hoặc phân thức, dấu hiệu bắt buộc phải viết lại thành xα trước khi tra bảng. Riêng ý c có hạng tử x3 ứng với α=−1 nên phải dùng ln chứ không dùng công thức luỹ thừa. Bẫy là áp công thức luỹ thừa cho x3 rồi ra mẫu 0.
1Cách 1. Viết về luỹ thừa rồi tra bảng nguyên hàm
Định hướng. Đổi mọi căn và phân thức thành xα, tách tổng rồi áp công thức luỹ thừa.
a) ∫x41dx=∫x−4dx=−3x−3+C=−3x31+C
b) ∫xxdx=∫x23dx=25x25+C=52x2x+C
c) ∫(x3−53x)dx=3∫x1dx−5∫x31dx
=3lnx−5⋅34x34+C
=3lnx−415x3x+C
Vậy a) −3x31+C; b) 52x2x+C; c) 3lnx−415x3x+C.
2Cách 2. Dò hệ số của nguyên hàm dạng luỹ thừa
Định hướng. Đoán nguyên hàm có cùng dạng luỹ thừa với số mũ lớn hơn một đơn vị rồi so hệ số.
a) Đặt F(x)=ax−3 thì F′(x)=−3ax−4=x−4 nên a=−31
b) Đặt G(x)=bx25 thì G′(x)=25bx23=x23 nên b=52
c) Đặt H(x)=3lnx+cx34 thì H′(x)=x3+34cx31
34c=−5 nên c=−415
Vậy ba kết quả lần lượt là −3x31+C, 52x2x+C và 3lnx−415x3x+C.
3Cách 3. Đổi biến x=tk để khử hẳn dấu căn
Định hướng. Đặt x bằng một luỹ thừa của biến mới sao cho căn biến mất, khi đó chỉ còn nguyên hàm của đa thức.
b) Đặt x=t2 với t>0 thì dx=2tdt và xx=t3
∫xxdx=∫t3⋅2tdt=2⋅5t5+C
=52(x)5+C=52x2x+C
c) Đặt x=t3 với t>0 thì dx=3t2dt và 3x=t
∫53xdx=∫5t⋅3t2dt=415t4+C=415x3x+C
Vậy b) 52x2x+C và phần chứa căn của ý c cho 415x3x, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: (52x2x)′=xx và (3lnx−415x3x)′=x3−53x.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi chọn Cách 1 vì đổi về luỹ thừa rồi tra bảng là con đường ngắn nhất; Cách 3 để dành cho các bài căn thức phức tạp hơn ở chương sau.
Đáp số.a) −3x31+C; b) 52x2x+C; c) 3lnx−415x3x+C.
Sai lầm thường gặp.Áp công thức luỹ thừa cho x3 thành 03x0 (vô nghĩa) thay vì dùng ln; hoặc ở ý a viết 3x−3 mà quên dấu trừ của mẫu α+1=−3.
🚀 Mở rộng.Vì đề cho x>0 nên viết lnx là đủ; nếu bỏ điều kiện ấy thì ý c phải viết 3ln∣x∣ và ý b không còn nghĩa vì x đòi x≥0.
Bài 14 · HĐ6★★Trang 9— Xây dựng bảng nguyên hàm của bốn hàm lượng giác cơ bản
HĐ6 (trang 9). Khám phá nguyên hàm của hàm số lượng giác. a) Tính đạo hàm của các hàm số sinx, cosx, tanx, cotx và nêu kết quả tương ứng vào bảng. b) Sử dụng kết quả ở câu a, tìm nguyên hàm của các hàm số cosx, sinx, cos2x1, sin2x1.
Kiến thức cần nhớ
(sinx)′=cosx và (cosx)′=−sinx.
(tanx)′=cos2x1 và (cotx)′=−sin2x1.
cosx=sin(2π−x) và cotx=tan(2π−x).
🧠 Phân tích tư duy
Bảng ở câu a là bốn đạo hàm quen thuộc, còn câu b chỉ là đọc ngược lại chính bảng đó. Điểm phải cực kì cẩn thận là hai dấu trừ: đạo hàm của cosx mang dấu trừ nên nguyên hàm của sinx cũng mang dấu trừ, tương tự với cotx. Bẫy là chép xuôi bảng đạo hàm mà quên đảo dấu khi viết nguyên hàm.
1Cách 1. Tra bảng đạo hàm rồi đọc ngược thành bảng nguyên hàm
Định hướng. Viết bốn đạo hàm đã học, sau đó mỗi đẳng thức đọc ngược cho một công thức nguyên hàm.
(sinx)′=cosx
(cosx)′=−sinx
(tanx)′=cos2x1
(cotx)′=−sin2x1
∫cosxdx=sinx+C
∫sinxdx=−cosx+C
∫cos2x1dx=tanx+C
∫sin2x1dx=−cotx+C
Vậy bảng nguyên hàm lượng giác gồm bốn công thức trên.
2Cách 2. Dựng lại hai đạo hàm khó bằng quy tắc thương
Định hướng. Nếu quên đạo hàm của tanx và cotx thì viết chúng thành thương rồi đạo hàm.
tanx=cosxsinx
(tanx)′=cos2xcosx⋅cosx−sinx⋅(−sinx)
(tanx)′=cos2xcos2x+sin2x=cos2x1
cotx=sinxcosx
(cotx)′=sin2x−sinx⋅sinx−cosx⋅cosx
(cotx)′=−sin2x1
Vậy∫cos2x1dx=tanx+C và ∫sin2x1dx=−cotx+C.
3Cách 3. Dùng công thức góc phụ để suy nửa bảng còn lại
Định hướng. Hai hàm cos và cot là ảnh của sin và tan qua góc phụ, nên chỉ cần nhớ nửa bảng rồi suy ra nửa kia.
cosx=sin(2π−x)
(cosx)′=cos(2π−x)⋅(−1)=−sinx
cotx=tan(2π−x)
(cotx)′=cos2(2π−x)1⋅(−1)=−sin2x1
Vậy hai dấu trừ trong bảng nguyên hàm đều sinh ra từ đạo hàm của góc phụ 2π−x.
Nhận xét. Mẹo nhớ: đi từ sin sang cos theo chiều nguyên hàm thì được dấu cộng, đi ngược lại thì mang dấu trừ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì bốn công thức này bắt buộc phải thuộc; Cách 2 là phao cứu sinh khi quên đạo hàm của tanx hoặc cotx.
Bài 15 · Luyện tập 6★★Trang 9— Tìm nguyên hàm của tổ hợp các hàm lượng giác cơ bản
Luyện tập 6 (trang 9). Tìm: a) ∫(3cosx−4sinx)dx; b) ∫(cos2x1−sin2x1)dx.
Kiến thức cần nhớ
∫cosxdx=sinx+C, ∫sinxdx=−cosx+C.
∫cos2x1dx=tanx+C, ∫sin2x1dx=−cotx+C.
acosx+bsinx viết được thành a2+b2cos(x−φ).
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai ý đều là hiệu của hai hàm đã có sẵn trong bảng, nên chỉ cần tách rồi tra bảng. Điều phải canh là hai dấu trừ gặp nhau: nguyên hàm của −4sinx cho +4cosx, còn nguyên hàm của −sin2x1 cho +cotx. Bẫy của đề là giữ nguyên dấu trừ ở kết quả vì quên rằng bản thân hai công thức kia đã mang dấu trừ.
1Cách 1. Tách hiệu rồi tra bảng nguyên hàm lượng giác
Định hướng. Đưa hằng số ra ngoài, tách theo từng hạng tử rồi dùng đúng bốn công thức của HĐ6.
a) ∫(3cosx−4sinx)dx=3∫cosxdx−4∫sinxdx
=3sinx−4(−cosx)+C
=3sinx+4cosx+C
b) ∫(cos2x1−sin2x1)dx=∫cos2x1dx−∫sin2x1dx
=tanx−(−cotx)+C
=tanx+cotx+C
Vậy a) 3sinx+4cosx+C; b) tanx+cotx+C.
2Cách 2. Đoán nguyên hàm dạng tổ hợp rồi đồng nhất hệ số
Định hướng. Nguyên hàm phải nằm trong cùng họ hàm lượng giác, cứ đặt hệ số chưa biết rồi đạo hàm để so.
a) Đặt F(x)=asinx+bcosx
F′(x)=acosx−bsinx=3cosx−4sinx
a=3 và b=4
b) Đặt G(x)=mtanx+ncotx
G′(x)=cos2xm−sin2xn=cos2x1−sin2x1
m=1 và n=1
Vậy a) 3sinx+4cosx+C; b) tanx+cotx+C.
3Cách 3. Rút gọn về một hàm lượng giác duy nhất trước khi lấy nguyên hàm
Định hướng. Gộp hai hạng tử thành một hàm duy nhất, khi đó chỉ phải lấy nguyên hàm một lần.
a) 3cosx−4sinx=5(53cosx−54sinx)=5cos(x+φ) với cosφ=53, sinφ=54
∫5cos(x+φ)dx=5sin(x+φ)+C
=5(sinx⋅53+cosx⋅54)+C=3sinx+4cosx+C
b) cos2x1−sin2x1=sin2xcos2xsin2x−cos2x=sin22x−4cos2x
(sin2x2)′=sin22x−4cos2x
∫(cos2x1−sin2x1)dx=sin2x2+C
Vậy a) 3sinx+4cosx+C; b) sin2x2+C, và sin2x2=sinxcosx1=tanx+cotx.
Nhận xét. Hai dạng viết của ý b hoàn toàn trùng nhau, chứng tỏ kết quả đúng; thử lại bằng đạo hàm luôn là bước kiểm tra rẻ nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì tách rồi tra bảng chỉ mất hai dòng và ít nguy cơ sai dấu; Cách 3 dùng khi cần một dạng kết quả gọn để so với đáp án trắc nghiệm.
Đáp số.a) 3sinx+4cosx+C; b) tanx+cotx+C (cũng bằng sin2x2+C).
Sai lầm thường gặp.Viết 3sinx−4cosx+C ở ý a vì quên rằng ∫sinxdx đã mang sẵn dấu trừ; đạo hàm thử lại sẽ ra 3cosx+4sinx, sai dấu hạng tử thứ hai.
🚀 Mở rộng.Đổi ý b thành ∫(cos2x1+sin2x1)dx thì kết quả là tanx−cotx+C, cho thấy chỉ một dấu thay đổi là kết quả đổi hẳn.
Bài 16 · HĐ7★★Trang 10— Xây dựng bảng nguyên hàm của hàm số mũ
HĐ7 (trang 10). Khám phá nguyên hàm của hàm số mũ. a) Tính đạo hàm của các hàm số F(x)=ex và F(x)=lnaax(0<a=1) và nêu kết quả tương ứng vào bảng. b) Sử dụng kết quả ở câu a, tìm nguyên hàm của các hàm số f(x)=ex và f(x)=ax(0<a=1).
Kiến thức cần nhớ
(ex)′=ex.
(ax)′=axlna với 0<a=1.
ax=exlna.
🧠 Phân tích tư duy
Điều kiện 0<a=1 có mặt để lna tồn tại và khác 0, đó là mấu chốt khiến mẫu số hợp lệ. Chỉ cần đạo hàm hai hàm đã cho rồi đọc ngược thành công thức nguyên hàm. Bẫy là quên lna ở mẫu và viết ∫axdx=ax+C như trường hợp riêng a=e.
1Cách 1. Đạo hàm theo công thức hàm số mũ đã học
Định hướng. Coi lna1 là hằng số rồi đạo hàm ax như bình thường.
(ex)′=ex
(lnaax)′=lna1(ax)′
=lna1⋅axlna=ax
∫exdx=ex+C
∫axdx=lnaax+C
Vậy∫exdx=ex+C và ∫axdx=lnaax+C với 0<a=1.
2Cách 2. Viết ax thành exlna rồi dùng đạo hàm hàm hợp
Định hướng. Đưa mọi cơ số về e thì chỉ còn một công thức đạo hàm duy nhất phải nhớ.
ax=exlna
(exlna)′=exlna⋅(xlna)′
=exlnalna=axlna
(lnaax)′=ax
∫axdx=lnaax+C
Vậy cùng một kết quả, và khi a=e thì lne=1 nên công thức trở về ∫exdx=ex+C.
3Cách 3. Đặt nguyên hàm dạng λax rồi dò hệ số
Định hướng. Đạo hàm của hàm mũ vẫn là hàm mũ cùng cơ số, nên nguyên hàm chỉ sai khác một hệ số.
Đặt F(x)=λax
F′(x)=λaxlna
λaxlna=ax với mọi x
λlna=1
λ=lna1 (hợp lệ vì 0<a=1 nên lna=0)
Vậy∫axdx=lnaax+C.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy rõ vì sao phải loại a=1: khi đó lna=0, hệ số λ không tồn tại, mà thật ra 1x=1 có nguyên hàm là x+C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì hai công thức này nằm sẵn trong bảng; Cách 2 đáng nhớ vì nó biến mọi cơ số về e, rất tiện khi gặp au(x).
Đáp số.a) (ex)′=ex và (lnaax)′=ax. b) ∫exdx=ex+C; ∫axdx=lnaax+C(0<a=1).
Sai lầm thường gặp.Viết ∫axdx=ax+C vì áp máy móc trường hợp a=e; thử lại bằng đạo hàm được axlna, thừa hẳn một thừa số lna.
🚀 Mở rộng.Với a=e1 thì lna=−1, nên ∫e−xdx=−e−x+C — đúng kết quả sẽ dùng ở Luyện tập 7 ý b.
Bài 17 · Luyện tập 7★★Trang 10— Tìm nguyên hàm của hàm số mũ và tổ hợp của chúng
Luyện tập 7 (trang 10). Tìm: a) ∫4xdx; b) ∫ex1dx; c) ∫(2⋅3x−31⋅7x)dx.
Kiến thức cần nhớ
∫axdx=lnaax+C với 0<a=1.
ex1=e−x=(e1)x và lne1=−1.
Hằng số nhân được đưa ra ngoài dấu nguyên hàm.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a và ý c dùng thẳng công thức ∫axdx=lnaax+C sau khi đưa hệ số ra ngoài. Ý b phải nhận ra ex1 chính là hàm mũ cơ số e1, nếu không sẽ lúng túng vì thấy nó nằm ở mẫu. Bẫy là coi ex1 như một phân thức rồi định dùng công thức ln.
1Cách 1. Áp thẳng công thức nguyên hàm hàm mũ
Định hướng. Nhận ra cơ số của từng hàm mũ rồi chia cho logarit tự nhiên của cơ số đó.
a) ∫4xdx=ln44x+C
b) ex1=(e1)x
∫(e1)xdx=lne1(e1)x+C=−1e−x+C=−ex1+C
c) ∫(2⋅3x−31⋅7x)dx=2∫3xdx−31∫7xdx
=ln32⋅3x−3ln77x+C
Vậy a) ln44x+C; b) −ex1+C; c) ln32⋅3x−3ln77x+C.
2Cách 2. Quy mọi cơ số về e rồi lấy nguyên hàm
Định hướng. Viết ax=exlna thì chỉ còn một công thức duy nhất ∫ekxdx=kekx+C.
a) 4x=exln4
∫exln4dx=ln4exln4+C=ln44x+C
b) ex1=e−x
∫e−xdx=−1e−x+C=−e−x+C
c) 3x=exln3 và 7x=exln7
∫(2exln3−31exln7)dx=ln32exln3−3ln7exln7+C
Vậy kết quả trùng với Cách 1.
3Cách 3. Đặt nguyên hàm dạng λax rồi đồng nhất hệ số
Định hướng. Nguyên hàm của hàm mũ vẫn là hàm mũ cùng cơ số, chỉ cần dò hệ số đứng trước.
a) Đặt F(x)=λ⋅4x thì F′(x)=λ4xln4=4x nên λ=ln41
b) Đặt G(x)=μe−x thì G′(x)=−μe−x=e−x nên μ=−1
c) Đặt H(x)=p⋅3x+q⋅7x
H′(x)=p3xln3+q7xln7=2⋅3x−31⋅7x
pln3=2 và qln7=−31
p=ln32, q=−3ln71
Vậy a) ln44x+C; b) −e−x+C; c) ln32⋅3x−3ln77x+C.
Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: (−e−x)′=e−x=ex1, đúng hàm dưới dấu nguyên hàm ở ý b.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ việc đọc cơ số rồi chia cho ln của nó; Cách 2 hữu ích khi gặp hàm mũ có số mũ dạng kx vì công thức kekx áp được ngay.
Đáp số.a) ln44x+C; b) −ex1+C; c) ln32⋅3x−3ln77x+C.
Sai lầm thường gặp.Ý b viết ∫ex1dx=ln∣ex∣+C=x+C vì nhầm với công thức ∫x1dx; thử lại thấy (x+C)′=1 chứ không phải e−x.
🚀 Mở rộng.Ghép thêm hệ số bên trong số mũ ta có ∫akxdx=klnaakx+C với k=0, dùng rất nhiều trong các bài lãi kép và phân rã phóng xạ.
Bài 18 · 4.1★★Trang 11— Kiểm tra quan hệ nguyên hàm giữa hai hàm số cho trước
Bài 4.1 (trang 11). Trong mỗi trường hợp sau, hàm số F(x) có là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên khoảng tương ứng không? Vì sao? a) F(x)=xlnx và f(x)=1+lnx trên khoảng (0;+∞); b) F(x)=esinx và f(x)=ecosx trên R.
Kiến thức cần nhớ
(uv)′=u′v+uv′ và (eu)′=u′eu.
(lnx)′=x1 với x>0.
Hàm mũ luôn nhận giá trị dương.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a là tích của hai hàm nên phải dùng quy tắc đạo hàm tích, còn ý b là hàm hợp nên phải nhân thêm đạo hàm của số mũ. Chính thừa số cosx sinh ra ở ý b là chỗ làm hỏng đẳng thức, vì f(x) không có thừa số nào như vậy. Bẫy của đề là hai biểu thức ở ý b nhìn rất cân xứng nên dễ tin là đúng.
1Cách 1. Lấy đạo hàm rồi so sánh với f(x)
Định hướng. Đạo hàm từng hàm F theo đúng quy tắc tích và quy tắc hàm hợp, rồi đối chiếu.
a) F(x)=xlnx
F′(x)=(x)′lnx+x(lnx)′
F′(x)=lnx+x⋅x1=1+lnx
F′(x)=f(x) với mọi x>0
b) F(x)=esinx
F′(x)=(sinx)′esinx=cosx⋅esinx
F′(x)=ecosx=f(x)
Vậy a) có; b) không.
2Cách 2. Bác bỏ ý b bằng một giá trị cụ thể
Định hướng. Muốn phủ định một đẳng thức đúng với mọi x thì chỉ cần một điểm làm nó sai, chọn x=0 cho số đẹp.
F′(x)=cosx⋅esinx
F′(0)=cos0⋅esin0=1⋅e0=1
f(0)=ecos0=e1=e
1=e
Với ý a, tại x=1: F′(1)=1+ln1=1 và f(1)=1+ln1=1
Vậy ý b bị bác bỏ ngay tại x=0, còn ý a vẫn đứng vững và đã được chứng minh trên cả khoảng ở Cách 1.
3Cách 3. Xét dấu để thấy ý b không thể xảy ra
Định hướng. Nếu F là nguyên hàm của f thì dấu của F′ phải giống dấu của f; ở ý b hai dấu này khác hẳn nhau.
f(x)=ecosx>0 với mọi x∈R
F′(x)=cosx⋅esinx
esinx>0 nên dấu của F′(x) là dấu của cosx
cosπ=−1<0 nên F′(π)<0 trong khi f(π)>0
Ý a: ∫(1+lnx)dx có (xlnx)′=1+lnx nên họ nguyên hàm là xlnx+C
VậyF(x)=xlnx là một nguyên hàm của 1+lnx trên (0;+∞), còn esinx không thể là nguyên hàm của ecosx trên R.
Nhận xét. Lập luận theo dấu mạnh hơn một phản ví dụ vì nó chỉ ra hẳn cơ chế vì sao không thể đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho ý a và Cách 2 cho ý b: chứng minh thì phải đạo hàm trên cả khoảng, còn bác bỏ chỉ cần một điểm là đủ và nhanh hơn nhiều.
Đáp số.a) Có, vì (xlnx)′=1+lnx với mọi x>0. b) Không, vì (esinx)′=cosx⋅esinx=ecosx.
Sai lầm thường gặp.Đạo hàm esinx thành ecosx vì tưởng đạo hàm chỉ tác động vào số mũ; thực ra phải giữ nguyên esinx rồi nhân thêm (sinx)′=cosx.
🚀 Mở rộng.Đổi ý b thành F(x)=esinx và f(x)=cosx⋅esinx thì khẳng định lại đúng, đó chính là mẫu của phép đổi biến sẽ học ở bài sau.
Bài 19 · 4.2★★Trang 11— Tìm nguyên hàm của đa thức và biểu thức đưa được về luỹ thừa
Bài 4.2 (trang 11). Tìm nguyên hàm của các hàm số sau: a) f(x)=3x2+2x−1; b) f(x)=x3−x; c) f(x)=(2x+1)2; d) f(x)=(2x−x1)2.
Kiến thức cần nhớ
∫xαdx=α+1xα+1+C với α=−1.
(A−B)2=A2−2AB+B2.
∫(ax+b)ndx=a(n+1)(ax+b)n+1+C với a=0.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn ý đều quy về nguyên hàm của luỹ thừa, nhưng ý c và ý d còn dấu bình phương nên phải khai triển hoặc dùng công thức hàm hợp. Ý d là bẫy lớn nhất: khai triển ra mới lộ hạng tử hằng −4 và hạng tử x21, kèm điều kiện x=0. Nếu bình phương từng hạng tử mà bỏ số hạng nhân đôi thì kết quả sai ngay từ dòng đầu.
1Cách 1. Khai triển rồi lấy nguyên hàm từng hạng tử
Định hướng. Biến mọi biểu thức thành tổng các luỹ thừa của x rồi tra bảng.
a) ∫(3x2+2x−1)dx=3⋅3x3+2⋅2x2−x+C=x3+x2−x+C
b) ∫(x3−x)dx=4x4−2x2+C
c) (2x+1)2=4x2+4x+1
∫(2x+1)2dx=4⋅3x3+4⋅2x2+x+C=34x3+2x2+x+C
d) (2x−x1)2=4x2−4+x21 với x=0
∫(4x2−4+x−2)dx=34x3−4x+−1x−1+C=34x3−4x−x1+C
Vậy a) x3+x2−x+C; b) 4x4−2x2+C; c) 34x3+2x2+x+C; d) 34x3−4x−x1+C.
2Cách 2. Đặt hệ số chưa biết rồi đồng nhất hai vế
Định hướng. Biết trước dạng của nguyên hàm thì chỉ còn việc so hệ số, khỏi phải nhớ công thức.
a) Đặt F(x)=ax3+bx2+cx thì 3a=3, 2b=2, c=−1 nên a=1, b=1, c=−1
b) Đặt F(x)=ax4+bx2 thì 4a=1, 2b=−1 nên a=41, b=−21
c) Đặt F(x)=ax3+bx2+cx thì 3a=4, 2b=4, c=1 nên a=34, b=2, c=1
d) Đặt F(x)=ax3+bx+xc thì F′(x)=3ax2+b−x2c
3a=4, b=−4, −c=1 nên a=34, b=−4, c=−1
Vậy bốn nguyên hàm lần lượt là x3+x2−x+C, 4x4−2x2+C, 34x3+2x2+x+C và 34x3−4x−x1+C.
3Cách 3. Nhận ra ngay đạo hàm của một hàm quen (đưa vào vi phân)
Định hướng. Viết hàm dưới dấu nguyên hàm thành đạo hàm của một biểu thức, khi đó nguyên hàm hiện ra không cần tính.
a) 3x2+2x−1=(x3+x2−x)′ nên nguyên hàm là x3+x2−x+C
b) x3−x=(4x4−2x2)′ nên nguyên hàm là 4x4−2x2+C
c) [(2x+1)3]′=6(2x+1)2
∫(2x+1)2dx=6(2x+1)3+C
d) 4x2−4+x21=(34x3−4x−x1)′ nên nguyên hàm là 34x3−4x−x1+C
Vậy ý c còn viết gọn được thành 6(2x+1)3+C, các ý còn lại trùng với Cách 1.
Nhận xét.6(2x+1)3=34x3+2x2+x+61 nên hai dạng viết của ý c chỉ lệch nhau hằng số 61, đã nằm trong C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho ý a, b, d và Cách 3 cho ý c vì công thức (ax+b)n bỏ hẳn được bước khai triển; luôn kết thúc bằng một phép đạo hàm thử lại.
Đáp số.a) x3+x2−x+C; b) 4x4−2x2+C; c) 34x3+2x2+x+C; d) 34x3−4x−x1+C(x=0).
Sai lầm thường gặp.Ý d khai triển thiếu số hạng giữa, viết (2x−x1)2=4x2+x21 nên mất hẳn hạng tử −4x trong kết quả; ngoài ra hay quên điều kiện x=0.
🚀 Mở rộng.Vẫn ý d nhưng đổi thành (2x−x1)3: khai triển cho 8x3−12x+x6−x31, nguyên hàm là 2x4−6x2+6ln∣x∣+2x21+C.
Bài 20 · 4.3★★★Trang 11— Nguyên hàm của căn thức, phân thức hữu tỉ và hàm mũ
Bài 4.3 (trang 11). Tìm: a) ∫(3x+3x1)dx; b) ∫x(7x2−3)dx(x>0); c) ∫x2(2x+1)2dx; d) ∫(2x+x23)dx.
Kiến thức cần nhớ
x=x21, 3x1=x−31 với x>0.
∫x1dx=ln∣x∣+C và ∫axdx=lnaax+C.
Nguyên hàm của một thương KHÔNG bằng thương các nguyên hàm.
🧠 Phân tích tư duy
Ba ý đầu đều phải biến đổi về tổng các luỹ thừa trước khi tra bảng: ý a đổi căn thành số mũ phân số, ý b nhân phá ngoặc, ý c chia từng hạng tử cho x2. Ý c sau khi chia sẽ xuất hiện x4 ứng với α=−1 nên bắt buộc dùng ln∣x∣. Bẫy lớn nhất là ở ý c định lấy nguyên hàm của tử rồi chia cho nguyên hàm của mẫu.
1Cách 1. Đưa hết về luỹ thừa rồi tra bảng
Định hướng. Khử căn và khử phân thức bằng số mũ, chia từng hạng tử cho mẫu, sau đó áp công thức luỹ thừa.
a) ∫3x21+x−31dx=3⋅23x23+32x32+C=2xx+233x2+C
Vậy a) 2xx+233x2+C; b) 2x3x−2xx+C; c) 4x+4ln∣x∣−x1+C; d) ln22x−x3+C.
2Cách 2. Đổi biến x=tk để khử căn ở hai ý đầu
Định hướng. Đặt x bằng luỹ thừa bậc 6 của biến mới thì cả căn bậc hai lẫn căn bậc ba đều biến mất cùng lúc.
a) Đặt x=t6 với t>0 thì dx=6t5dt, x=t3, 3x=t2
∫(3t3+t−2)6t5dt=∫(18t8+6t3)dt
=2t9+23t4+C=2xx+233x2+C
b) Đặt x=t2 với t>0 thì dx=2tdt, x=t
∫t(7t4−3)2tdt=∫(14t6−6t2)dt
=2t7−2t3+C=2x3x−2xx+C
Vậy hai ý đầu cho đúng kết quả của Cách 1, chứng tỏ phép đổi biến hợp lệ.
3Cách 3. Đặt hệ số chưa biết rồi đồng nhất
Định hướng. Dự đoán dạng nguyên hàm theo đúng các luỹ thừa có mặt rồi so hệ số sau khi đạo hàm.
a) Đặt F(x)=ax23+bx32 thì 23a=3, 32b=1 nên a=2, b=23
b) Đặt F(x)=ax27+bx23 thì 27a=7, 23b=−3 nên a=2, b=−2
c) Đặt F(x)=ax+bln∣x∣+xc thì F′(x)=a+xb−x2c
a=4, b=4, −c=1 nên c=−1
d) Đặt F(x)=λ⋅2x+xm thì F′(x)=λ2xln2−x2m
λln2=1, −m=3 nên λ=ln21, m=−3
Vậy bốn kết quả trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: (4x+4ln∣x∣−x1)′=4+x4+x21=x2(2x+1)2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì bốn ý đều chỉ cần biến đổi đại số rồi tra bảng; Cách 2 nên nhớ vì phép đổi biến khử căn còn dùng lại rất nhiều ở bài Tích phân.
Đáp số.a) 2xx+233x2+C; b) 2x3x−2xx+C; c) 4x+4ln∣x∣−x1+C; d) ln22x−x3+C.
Sai lầm thường gặp.Ý c lấy nguyên hàm của tử rồi chia cho nguyên hàm của mẫu; ý d viết ∫2xdx=x+12x+1 vì dùng nhầm công thức luỹ thừa cho hàm mũ.
🚀 Mở rộng.Đổi ý c thành ∫x3(2x+1)2dx thì sau khi chia được x4+x24+x31, nguyên hàm là 4ln∣x∣−x4−2x21+C.
Bài 21 · 4.4★★★Trang 11— Nguyên hàm lượng giác sau khi hạ bậc và dùng hằng đẳng thức
Bài 4.4 (trang 11). Tìm: a) ∫(2cosx−sin2x3)dx; b) ∫4sin22xdx; c) ∫(sin2x−cos2x)2dx; d) ∫(x+tan2x)dx.
Kiến thức cần nhớ
sin2α=21−cos2α và 2sinαcosα=sin2α.
tan2x=cos2x1−1.
∫sin2x1dx=−cotx+C và ∫cos2x1dx=tanx+C.
🧠 Phân tích tư duy
Chỉ ý a nằm sẵn trong bảng, ba ý còn lại đều phải biến đổi lượng giác trước: ý b hạ bậc, ý c khai triển rồi dùng công thức nhân đôi, ý d thay tan2x bằng cos2x1−1. Dấu hiệu nhận dạng là mọi biểu thức đều có bậc hai, mà bảng nguyên hàm chỉ có bậc một, nên bắt buộc phải hạ bậc. Bẫy là lấy nguyên hàm trực tiếp của sin22x hay tan2x vì hai hàm này không có mặt trong bảng.
1Cách 1. Hạ bậc bằng công thức nhân đôi rồi tra bảng
Định hướng. Đưa mọi biểu thức bậc hai về bậc một nhờ công thức hạ bậc và hằng đẳng thức, sau đó dùng bảng nguyên hàm lượng giác.
a) ∫(2cosx−sin2x3)dx=2sinx−3(−cotx)+C=2sinx+3cotx+C
b) 4sin22x=4⋅21−cosx=2−2cosx
∫(2−2cosx)dx=2x−2sinx+C
c) (sin2x−cos2x)2=1−2sin2xcos2x=1−sinx
∫(1−sinx)dx=x+cosx+C
d) x+tan2x=x+cos2x1−1
∫(x+cos2x1−1)dx=2x2+tanx−x+C
Vậy a) 2sinx+3cotx+C; b) 2x−2sinx+C; c) x+cosx+C; d) 2x2+tanx−x+C.
2Cách 2. Dùng đường biến đổi lượng giác khác cho ý b và ý c
Định hướng. Ý b có thể đi qua cos2 thay vì sin2, còn ý c gộp thành một hàm sin duy nhất bằng công thức cộng.
b) 4sin22x=4(1−cos22x)=4−4⋅21+cosx=2−2cosx
∫(2−2cosx)dx=2x−2sinx+C
c) sin2x−cos2x=2sin(2x−4π)
(sin2x−cos2x)2=2sin2(2x−4π)=1−cos(x−2π)
1−cos(x−2π)=1−sinx
∫(1−sinx)dx=x+cosx+C
Vậy b) 2x−2sinx+C; c) x+cosx+C, trùng với Cách 1.
3Cách 3. Đặt hệ số chưa biết rồi đồng nhất sau khi đạo hàm
Định hướng. Dự đoán nguyên hàm nằm trong họ các hàm x, sinx, cosx, tanx, cotx rồi dò hệ số.
a) Đặt F=asinx+bcotx thì F′=acosx−sin2xb=2cosx−sin2x3 nên a=2, b=3
b) Đặt F=ax+bsinx thì F′=a+bcosx=2−2cosx nên a=2, b=−2
c) Đặt F=ax+bcosx thì F′=a−bsinx=1−sinx nên a=1, b=1
d) Đặt F=ax2+btanx+cx thì F′=2ax+cos2xb+c=x+cos2x1−1
2a=1, b=1, c=−1 nên a=21
Vậy bốn nguyên hàm lần lượt là 2sinx+3cotx+C, 2x−2sinx+C, x+cosx+C, 2x2+tanx−x+C.
Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: (2x2+tanx−x)′=x+cos2x1−1=x+tan2x.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì hạ bậc là thao tác chuẩn cho mọi biểu thức lượng giác bậc hai; nhớ rằng kết quả ý d còn hạng tử −x sinh ra từ tan2x=cos2x1−1.
Đáp số.a) 2sinx+3cotx+C; b) 2x−2sinx+C; c) x+cosx+C; d) 2x2+tanx−x+C.
Sai lầm thường gặp.Ý d viết ∫tan2xdx=tanx+C vì quên trừ đi 1; đạo hàm thử lại cho cos2x1=1+tan2x, thừa hẳn một đơn vị. Ý c khai triển quên số hạng −2sin2xcos2x nên mất luôn −sinx.
🚀 Mở rộng.Cùng lối hạ bậc, ∫cos22xdx=2x+2sinx+C và ∫cot2xdx=−cotx−x+C.
Bài 22 · 4.5★★★Trang 11— Tìm hàm số khi biết đạo hàm và một giá trị, rồi tính giá trị tại điểm khác
Bài 4.5 (trang 11). Cho hàm số y=f(x) xác định trên khoảng (0;+∞). Biết rằng f′(x)=2x+x21 với mọi x∈(0;+∞) và f(1)=1. Tính giá trị f(4).
Kiến thức cần nhớ
∫xdx=2x2+C và ∫x−2dx=−x1+C.
Điều kiện f(1)=1 dùng để xác định hằng số C.
Hai nguyên hàm của cùng một hàm chỉ sai khác một hằng số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đạo hàm và một giá trị, đúng mô hình tìm hằng số C của họ nguyên hàm. Vì x>0 nên x21 luôn xác định, không phải xét thêm trường hợp. Bẫy là quên hằng số C rồi tính luôn f(4) từ x2−x1, kết quả bị hụt đúng một đơn vị.
1Cách 1. Tìm hẳn công thức của f(x) rồi thay x=4
Định hướng. Lấy nguyên hàm của f′(x), dùng f(1)=1 để chốt hằng số, rồi thay số.
f(x)=∫(2x+x−2)dx
f(x)=2⋅2x2+−1x−1+C
f(x)=x2−x1+C
f(1)=1−1+C=1
C=1
f(x)=x2−x1+1
f(4)=16−41+1=467
Vậyf(4)=467=16,75.
2Cách 2. Dùng hiệu f(4)−f(1) qua một nguyên hàm bất kì
Định hướng. Chọn sẵn một nguyên hàm F cụ thể; vì f−F là hằng số nên hiệu f(4)−f(1) bằng đúng hiệu F(4)−F(1), khỏi phải tìm C.
Chọn F(x)=x2−x1 thì F′(x)=f′(x)
f(x)−F(x)=C với mọi x>0
f(4)−f(1)=F(4)−F(1)
F(4)=16−41=463
F(1)=1−1=0
f(4)=f(1)+463−0=1+463
f(4)=467
Vậyf(4)=467.
3Cách 3. Đặt dạng của f rồi đồng nhất hệ số
Định hướng. Đạo hàm gồm một hạng tử bậc nhất và một hạng tử x21, nên f phải có dạng ax2+xb+c.
Đặt f(x)=ax2+xb+c
f′(x)=2ax−x2b
2ax−x2b=2x+x21
2a=2 và −b=1
a=1, b=−1
f(1)=1−1+c=1 nên c=1
f(4)=16−41+1=467
Vậyf(x)=x2−x1+1 và f(4)=467.
Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: (x2−x1+1)′=2x+x21, đúng đạo hàm đề cho.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì tìm được hẳn công thức f(x) thì trả lời được mọi câu hỏi phụ; Cách 2 nhanh hơn khi đề chỉ hỏi một giá trị và không cần biết f.
Đáp số.f(x)=x2−x1+1 và f(4)=467=16,75.
Sai lầm thường gặp.Quên hằng số C nên lấy f(4)=16−41=463, thiếu đúng 1; hoặc lấy nguyên hàm của x−2 thành x1 mà quên dấu trừ.
🚀 Mở rộng.Giữ nguyên f′ nhưng đổi điều kiện thành f(2)=0 thì C=−27 và f(4)=463−27=449, cho thấy hằng số C đổi thì mọi giá trị đều đổi theo.
Bài 23 · 4.6★★★Trang 11— Tìm hàm số khi biết hệ số góc tiếp tuyến và một điểm của đồ thị
Bài 4.6 (trang 11). Cho hàm số y=f(x) có đồ thị là (C). Xét điểm M(x;f(x)) thay đổi trên (C). Biết rằng, hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị (C) tại M là kM=(x−1)2 và điểm M trùng với gốc toạ độ khi nó nằm trên trục tung. Tìm biểu thức f(x).
Kiến thức cần nhớ
Hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị y=f(x) tại điểm hoành độ x bằng f′(x).
Điểm nằm trên trục tung có hoành độ bằng 0.
[(x−1)3]′=3(x−1)2.
🧠 Phân tích tư duy
Hệ số góc tiếp tuyến tại M chính là f′(x), nên đề thực chất cho f′(x)=(x−1)2 và yêu cầu tìm f. Câu gợi ý điểm M trùng gốc toạ độ khi nằm trên trục tung dịch ra là f(0)=0, đây chính là dữ kiện chốt hằng số. Bẫy là đọc lướt câu cuối rồi bỏ mất điều kiện, khi ấy bài không có đáp số duy nhất.
1Cách 1. Khai triển rồi lấy nguyên hàm từng hạng tử
Định hướng. Dịch dữ kiện thành f′(x)=(x−1)2 và f(0)=0, sau đó khai triển bình phương rồi lấy nguyên hàm.
f′(x)=kM=(x−1)2=x2−2x+1
f(x)=∫(x2−2x+1)dx
f(x)=3x3−x2+x+C
M nằm trên trục tung khi x=0, khi đó M trùng gốc toạ độ nên f(0)=0
f(0)=C=0
f(x)=3x3−x2+x
Vậyf(x)=3x3−x2+x.
2Cách 2. Giữ nguyên khối (x−1) và dùng công thức luỹ thừa của nhị thức
Định hướng. Không khai triển, dùng thẳng ∫(x−1)2dx=3(x−1)3+C cho ngắn.
f(x)=∫(x−1)2dx=3(x−1)3+C
f(0)=0
3(0−1)3+C=0
−31+C=0
C=31
f(x)=3(x−1)3+31=3(x−1)3+1
Vậyf(x)=3(x−1)3+1, khai triển ra đúng bằng 3x3−x2+x.
3Cách 3. Đặt đa thức bậc ba rồi đồng nhất hệ số
Định hướng. Đạo hàm là tam thức bậc hai nên f là đa thức bậc ba, cứ đặt bốn hệ số rồi so.
Đặt f(x)=ax3+bx2+cx+d
f′(x)=3ax2+2bx+c=x2−2x+1
3a=1, 2b=−2, c=1
a=31, b=−1, c=1
f(0)=d=0
f(x)=3x3−x2+x
Vậyf(x)=3x3−x2+x.
Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: (3x3−x2+x)′=x2−2x+1=(x−1)2, đúng hệ số góc đề cho.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì giữ nguyên khối (x−1) cho lời giải ngắn nhất và ít nguy cơ sai khi khai triển; sau đó khai triển ra dạng chuẩn để so đáp án.
Đáp số.f(x)=3x3−x2+x (cũng viết được là 3(x−1)3+1).
Sai lầm thường gặp.Bỏ qua câu M trùng gốc toạ độ nên để nguyên hằng số C và trả lời một họ hàm số; hoặc hiểu nhầm kM=(x−1)2 là giá trị f(x) chứ không phải f′(x).
🚀 Mở rộng.Vì f′(x)=(x−1)2≥0 nên hàm số này đồng biến trên R và x=1 chỉ là điểm mà tiếp tuyến nằm ngang chứ không phải cực trị.
Bài 24 · 4.7★★★★Trang 11— Bài toán chuyển động: tìm độ cao và độ cao lớn nhất từ vận tốc
Bài 4.7 (trang 11). Một viên đạn được bắn thẳng đứng lên trên từ mặt đất. Giả sử tại thời điểm t giây (coi t=0 là thời điểm viên đạn được bắn lên), vận tốc của nó được cho bởi v(t)=160−9,8t (m/s). Tìm độ cao của viên đạn (tính từ mặt đất): a) Sau t=5 giây; b) Khi nó đạt độ cao lớn nhất (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Kiến thức cần nhớ
h′(t)=v(t) và h(0)=0 vì bắn từ mặt đất.
∫(a−bt)dt=at−2bt2+C.
Hàm bậc hai h(t)=−4,9t2+160t đạt giá trị lớn nhất tại t=9,8160.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho vận tốc theo thời gian nên độ cao là nguyên hàm của vận tốc, với mốc bắn từ mặt đất là h(0)=0. Câu b hỏi độ cao lớn nhất, mà độ cao đạt cực đại đúng lúc vận tốc bằng 0 tức viên đạn dừng lại trước khi rơi xuống. Bẫy là dùng luôn t=5 cho câu b hoặc quên đổi dấu khi lấy nguyên hàm của −9,8t.
1Cách 1. Lấy nguyên hàm vận tốc rồi xét dấu đạo hàm
Định hướng. Tìm h(t) từ v(t), thay t=5 cho câu a; câu b tìm nghiệm của h′(t)=0 rồi tính giá trị lớn nhất.
h(t)=∫(160−9,8t)dt
h(t)=160t−9,8⋅2t2+C
h(t)=160t−4,9t2+C
h(0)=0⇒C=0
h(t)=160t−4,9t2
h(5)=160⋅5−4,9⋅25=800−122,5=677,5
h′(t)=v(t)=160−9,8t=0
t=9,8160=49800
h(49800)=160⋅49800−4,9⋅4928002≈1306,1
Vậy a) h(5)=677,5 m; b) độ cao lớn nhất khoảng 1306,1 m.
2Cách 2. Đưa h(t) về dạng chính tắc của parabol
Định hướng. Hoàn chỉnh bình phương để đọc ngay đỉnh parabol, khỏi phải giải phương trình đạo hàm.
h(t)=−4,9t2+160t
h(t)=−4,9(t2−4,9160t)
h(t)=−4,9(t−4,980)2+4⋅4,91602
h(t)≤19,625600 với mọi t
19,625600≈1306,1
Dấu bằng xảy ra khi t=4,980=49800≈16,3
Vậy độ cao lớn nhất khoảng 1306,1 m, đạt được sau khoảng 16,3 giây.
3Cách 3. Đọc quãng đường bằng diện tích dưới đồ thị vận tốc
Định hướng. Đồ thị vận tốc là đoạn thẳng, nên độ cao sau 5 giây là diện tích hình thang, còn độ cao lớn nhất là diện tích tam giác tính đến lúc vận tốc bằng 0.
v(0)=160 và v(5)=160−49=111
h(5)=2160+111⋅5=2271⋅5=677,5
v(t)=0 khi t=9,8160
hmax=21⋅9,8160⋅160
hmax=9,812800≈1306,1
Vậy a) 677,5 m; b) khoảng 1306,1 m.
Nhận xét. Thử lại bằng đạo hàm: (160t−4,9t2)′=160−9,8t=v(t), đúng hàm vận tốc đề cho.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì nó trả lời được cả hai câu bằng một mạch duy nhất và áp được cho mọi hàm vận tốc; Cách 3 dùng để kiểm tra lại số cho chắc.
Đáp số.a) h(5)=677,5 m; b) hmax=9,812800≈1306,1 m, đạt được khi t=49800≈16,3 giây.
Sai lầm thường gặp.Lấy nguyên hàm của −9,8t thành −9,8t2 vì quên chia 2; hoặc trả lời câu b bằng h(5) do nghĩ rằng viên đạn cao nhất ngay tại mốc thời gian đề cho ở câu a.
🚀 Mở rộng.Vẫn bài này nhưng hỏi lúc nào viên đạn chạm đất: giải 160t−4,9t2=0 được t=491600≈32,7 giây, đúng gấp đôi thời điểm đạt độ cao lớn nhất.