Bài 1 · 4.11★★Trang 12— Tính tích phân bằng ý nghĩa hình học (diện tích hình phẳng)
Bài 4.11 (trang 12). Sử dụng ý nghĩa hình học của tích phân, tính: a) ∫03(2x+1)dx; b) ∫0416−x2dx.
Kiến thức cần nhớ
Nếu f liên tục, f(x)≥0 trên [a;b] thì ∫abf(x)dx bằng diện tích hình thang cong giới hạn bởi y=f(x), trục Ox, x=a, x=b.
Diện tích hình thang S=2(a+b)h; diện tích hình tròn bán kính R là πR2.
Công thức Newton – Leibniz: ∫abf(x)dx=F(b)−F(a) với F là một nguyên hàm của f.
🧠 Phân tích tư duy
Hai hàm dưới dấu tích phân đều không âm trên đoạn lấy tích phân, nên mỗi tích phân chính là diện tích hình thang cong tương ứng. Đồ thị y=2x+1 là đường thẳng nên hình cần tính là một hình thang thật; còn y=16−x2 bình phương lên được x2+y2=16, y≥0, tức là nửa trên đường tròn tâm O bán kính 4. Bẫy ở ý b là lấy nhầm cả nửa hình tròn, trong khi đoạn [0;4] chỉ cắt ra một phần tư.
1Cách 1. Nhận ra hình thang và một phần tư hình tròn
Định hướng. Vẽ hình thang cong rồi đọc ra hình quen thuộc: ý a là hình thang vuông, ý b là một phần tư hình tròn.
a) f(0)=1, f(3)=7, chiều cao h=3
∫03(2x+1)dx=2(1+7)⋅3=12
b) y=16−x2⇔x2+y2=16,y≥0
∫0416−x2dx=41π⋅42=4π
Vậy a) 12; b) 4π.
2Cách 2. Cắt hình thành những mảnh đơn giản hơn
Định hướng. Ý a cắt hình thang thành tam giác và hình chữ nhật; ý b dùng tính đối xứng của nửa hình tròn trên [−4;4].
a) ∫03(2x+1)dx=∫032xdx+∫031dx
=21⋅3⋅6+3⋅1=9+3=12
b) 16−(−x)2=16−x2 nên đồ thị đối xứng qua Oy
∫0416−x2dx=21∫−4416−x2dx=21⋅2π⋅42=4π
Vậy a) 12; b) 4π.
3Cách 3. Kiểm lại bằng nguyên hàm (ý a) và đổi biến lượng giác (ý b, mở rộng)
Định hướng. Ý a có nguyên hàm sơ cấp nên dùng ngay Newton – Leibniz; ý b đặt x=4sinu để khử căn (kĩ thuật ngoài SGK, chỉ dùng để đối chiếu).
a) ∫03(2x+1)dx=(x2+x)03=9+3−0=12
b) x=4sinu, u∈[0;2π], dx=4cosudu, 16−x2=4cosu
∫0416−x2dx=∫02π16cos2udu=∫02π8(1+cos2u)du
=(8u+4sin2u)02π=4π
Vậy a) 12; b) 4π.
Nhận xét. Ý b không có nguyên hàm trong bảng cơ bản của lớp 12, nên cách hình học là con đường chính; phép đổi biến chỉ xác nhận lại con số 4π.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đề đã yêu cầu dùng ý nghĩa hình học, chỉ cần nhận đúng hình rồi áp một công thức diện tích.
Đáp số.a) 12; b) 4π.
Sai lầm thường gặp.Ở ý b lấy diện tích cả nửa hình tròn 2π⋅42=8π vì quên cận dưới là 0 chứ không phải −4; hoặc nhầm bán kính là 16 rồi ra 64π.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: ∫0RR2−x2dx=4πR2 và ∫−RRR2−x2dx=2πR2.
Bài 2 · 4.12★Trang 12— Tính chất tuyến tính của tích phân
Bài 4.12 (trang 12). Cho ∫05f(x)dx=6 và ∫05g(x)dx=2. Hãy tính: a) ∫05[2f(x)+3g(x)]dx; b) ∫05[2f(x)−3g(x)]dx.
Kiến thức cần nhớ
∫ab[αf(x)+βg(x)]dx=α∫abf(x)dx+β∫abg(x)dx.
∫abf(x)dx=F(b)−F(a) với F′=f.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho biểu thức của f, g mà chỉ cho giá trị hai tích phân trên cùng đoạn [0;5] — dấu hiệu phải dùng tính chất tuyến tính. Hai ý chỉ khác nhau một dấu, nên có thể tính cặp tổng – hiệu để kiểm tra chéo. Bẫy là nhân hệ số vào sai tích phân hoặc quên đổi dấu ở ý b.
1Cách 1. Áp trực tiếp tính chất tuyến tính
Định hướng. Tách tích phân của tổng thành tổng các tích phân, đưa hệ số ra ngoài.
a) ∫05[2f(x)+3g(x)]dx=2∫05f(x)dx+3∫05g(x)dx
=2⋅6+3⋅2=18
b) ∫05[2f(x)−3g(x)]dx=2∫05f(x)dx−3∫05g(x)dx
=2⋅6−3⋅2=6
Vậy a) 18; b) 6.
2Cách 2. Qua nguyên hàm F, G
Định hướng. Gọi F, G là nguyên hàm của f, g thì 2F±3G là nguyên hàm của 2f±3g; chỉ cần hai hiệu số đã biết.
F(5)−F(0)=6, G(5)−G(0)=2
a) ∫05[2f(x)+3g(x)]dx=[2F(5)+3G(5)]−[2F(0)+3G(0)]
=2[F(5)−F(0)]+3[G(5)−G(0)]=12+6=18
b) ∫05[2f(x)−3g(x)]dx=2[F(5)−F(0)]−3[G(5)−G(0)]=12−6=6
Vậy a) 18; b) 6.
3Cách 3. Tính tổng và hiệu hai kết quả
Định hướng. Gọi hai tích phân cần tìm là A, B; cộng và trừ chúng sẽ triệt tiêu từng hàm, cho một hệ rất gọn.
A+B=∫054f(x)dx=4⋅6=24
A−B=∫056g(x)dx=6⋅2=12
A=224+12=18, B=224−12=6
Vậy a) 18; b) 6.
Nhận xét. Không cần biết f, g cụ thể: mọi cặp hàm liên tục có hai tích phân 6 và 2 trên [0;5] đều cho cùng đáp số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng cho mỗi ý; Cách 3 dùng để kiểm tra nhanh khi đề trắc nghiệm hỏi cả tổng lẫn hiệu.
Đáp số.a) 18; b) 6.
Sai lầm thường gặp.Viết ∫052f(x)⋅3g(x)dx hoặc nghĩ ∫(fg)=\intf⋅\intg — tính tuyến tính chỉ đúng cho tổng và tích với hằng số; ở ý b quên đổi dấu nên ra 18 thay vì 6.
🚀 Mở rộng.Nếu thêm ∫58f(x)dx=−1 thì ∫08f(x)dx=6+(−1)=5 — ghép tính chất cộng đoạn với tính tuyến tính.
Bài 3 · 4.13★★Trang 12— Tích phân của đa thức và hàm luỹ thừa
Bài 4.13 (trang 12). Tính các tích phân sau: a) ∫01(1−2x)2dx; b) ∫14xx−2dx.
Kiến thức cần nhớ
\intxαdx=α+1xα+1+C(α=−1).
∫(ax+b)ndx=a(n+1)(ax+b)n+1+C(a=0).
xx−2=x21−2x−21 với x>0.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a là bình phương một nhị thức bậc nhất: khai triển thành đa thức, hoặc giữ nguyên dạng (ax+b)n. Ý b có x dưới mẫu, chia từng hạng tử cho x sẽ ra tổng các luỹ thừa xα. Bẫy ở ý a là viết nguyên hàm 3(1−2x)3 mà quên chia cho hệ số −2.
1Cách 1. Khai triển rồi dùng nguyên hàm luỹ thừa
Định hướng. Đưa cả hai hàm về tổng các luỹ thừa của x rồi áp Newton – Leibniz.
a) ∫01(1−2x)2dx=∫01(1−4x+4x2)dx
=(x−2x2+34x3)01=1−2+34=31
b) ∫14xx−2dx=∫14x21−2x−21dx
=(32xx−4x)14=(316−8)−(32−4)=−38+310=32
Vậy a) 31; b) 32.
2Cách 2. Nguyên hàm dạng (ax+b)n và dò hệ số
Định hướng. Ý a giữ nguyên khối (1−2x); ý b đoán nguyên hàm có dạng (mx+n)x rồi đạo hàm để tìm m, n.
a) ∫01(1−2x)2dx=−2⋅3(1−2x)301=−6(−1)3−13=−6−2=31
3Cách 3. Tịnh tiến đối xứng (ý a) và đổi biến u=x (ý b, mở rộng)
Định hướng. Đồ thị y=(1−2x)2=4(x−21)2 đối xứng qua x=21, tịnh tiến sang trái 21 đơn vị thì diện tích giữ nguyên; ý b đặt u=x để khử căn.
a) ∫014(x−21)2dx=∫−21214t2dt=2∫0214t2dt=38t3021=38⋅81=31
b) x=u2, dx=2udu, x=1↦u=1, x=4↦u=2
∫14xx−2dx=∫12uu2−2⋅2udu=∫12(2u2−4)du
=(32u3−4u)12=(316−8)−(32−4)=32
Vậy a) 31; b) 32.
Nhận xét. Ý b có tích phân dương dù hàm âm trên [1;2): phần dương trên (2;4] lớn hơn phần âm, đúng với dấu của đáp số 32>0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần công thức luỹ thừa, ít chỗ sai nhất; Cách 2 ý a nhanh hơn khi số mũ lớn (chẳng hạn (1−2x)10).
Đáp số.a) 31; b) 32.
Sai lầm thường gặp.Ý a viết nguyên hàm là 3(1−2x)3, quên chia cho −2, ra 3−1−1=−32 — âm vô lí vì hàm dưới dấu tích phân không âm. Ý b tách sai xx−2=x−2.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm: ∫01(1−2x)ndx=2(n+1)1−(−1)n+1, bằng n+11 khi n chẵn và bằng 0 khi n lẻ.
Bài 4 · 4.14★★Trang 13— Tích phân của hàm chứa dấu giá trị tuyệt đối
Bài 4.14 (trang 13). Tính các tích phân sau: a) ∫02∣2x−1∣dx; b) ∫−23∣x−1∣dx.
Kiến thức cần nhớ
∣u∣=u khi u≥0, ∣u∣=−u khi u<0.
∫abf(x)dx=∫acf(x)dx+∫cbf(x)dx với c∈[a;b].
Hàm ∣x∣ có một nguyên hàm là 2x∣x∣ trên R.
🧠 Phân tích tư duy
Dấu giá trị tuyệt đối đổi công thức tại nghiệm của biểu thức bên trong: x=21 ở ý a, x=1 ở ý b, và cả hai nghiệm đều nằm trong đoạn lấy tích phân. Vì thế phải tách đoạn rồi phá dấu trên từng đoạn con; hàm không âm nên cũng có thể đọc thành diện tích hai tam giác. Bẫy là phá luôn dấu ∣∣ trên cả đoạn.
1Cách 1. Tách đoạn tại nghiệm rồi phá dấu
Định hướng. Chia đoạn tại điểm biểu thức trong dấu ∣∣ đổi dấu, trên mỗi đoạn con hàm là đa thức bậc nhất.
Định hướng. Đồ thị y=∣ax+b∣ là hai tia hình chữ V chạm trục hoành tại nghiệm, nên mỗi tích phân là tổng diện tích hai tam giác vuông.
a) S1=21⋅21⋅1=41, S2=21⋅23⋅3=49
∫02∣2x−1∣dx=41+49=25
b) S1=21⋅3⋅3=29, S2=21⋅2⋅2=2
∫−23∣x−1∣dx=29+2=213
Vậy a) 25; b) 213.
3Cách 3. Một nguyên hàm chung 2u∣u∣
Định hướng. Với u=ax+b, hàm F(x)=2a(ax+b)∣ax+b∣ có đạo hàm ∣ax+b∣ trên cả R, nên khỏi phải tách đoạn.
a) F(x)=4(2x−1)∣2x−1∣
∫02∣2x−1∣dx=F(2)−F(0)=43⋅3−4(−1)⋅1=49+41=25
b) G(x)=2(x−1)∣x−1∣
∫−23∣x−1∣dx=G(3)−G(−2)=22⋅2−2(−3)⋅3=2+29=213
Vậy a) 25; b) 213.
Nhận xét.(2u∣u∣)′=∣u∣ vì với u≥0 ta có (2u2)′=u, với u<0 ta có (−2u2)′=−u.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: vẽ nhanh chữ V rồi cộng diện tích hai tam giác, gần như không phải tính; Cách 1 là cách trình bày tự luận chuẩn.
Đáp số.a) 25; b) 213.
Sai lầm thường gặp.Bỏ dấu giá trị tuyệt đối trên cả đoạn: ∫02(2x−1)dx=2 và ∫−23(x−1)dx=−25 — kết quả âm là dấu hiệu sai ngay, vì hàm ∣⋅∣ không âm.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: nếu a≤c≤b thì ∫ab∣x−c∣dx=2(c−a)2+(b−c)2.
Bài 5 · 4.15★★Trang 13— Tích phân của hàm số lượng giác
Bài 4.15 (trang 13). Tính các tích phân sau: a) ∫02π(3cosx+2sinx)dx; b) ∫6π4π(cos2x1−sin2x1)dx.
Kiến thức cần nhớ
∫cosxdx=sinx+C, ∫sinxdx=−cosx+C.
∫cos2x1dx=tanx+C, ∫sin2x1dx=−cotx+C.
tanx+cotx=sinxcosx1=sin2x2.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai ý đều là tổ hợp các hàm có sẵn trong bảng nguyên hàm lượng giác: cosx, sinx, cos2x1, sin2x1. Điểm cần cẩn thận là dấu: nguyên hàm của sinx là −cosx, của −sin2x1 là +cotx. Ý b còn có thể gộp tanx+cotx=sin2x2 cho gọn.
1Cách 1. Nguyên hàm từng hạng tử rồi thay cận
Định hướng. Viết một nguyên hàm của cả biểu thức, thay cận một lần.
a) ∫02π(3cosx+2sinx)dx=(3sinx−2cosx)02π=(3−0)−(0−2)=5
b) ∫6π4π(cos2x1−sin2x1)dx=(tanx+cotx)6π4π
=(1+1)−(33+3)=2−343
Vậy a) 5; b) 2−343.
2Cách 2. Tách tuyến tính (ý a) và gộp nguyên hàm thành sin2x2 (ý b)
Định hướng. Ý a tách thành hai tích phân cơ bản rồi cộng; ý b gộp tanx+cotx thành một phân thức để chỉ thay cận vào một hàm.
a) 3∫02πcosxdx=3sinx02π=3, 2∫02πsinxdx=−2cosx02π=2
3Cách 3. Tính đối xứng x↦2π−x (ý a) và biến đổi hàm dưới dấu tích phân (ý b)
Định hướng. Trên [0;2π] đồ thị sinx là ảnh đối xứng của cosx qua đường x=4π, nên hai tích phân bằng nhau; ý b viết lại hàm dưới dấu tích phân theo 2x.
a) ∫02πsinxdx=∫02πcosxdx=sinx02π=1
∫02π(3cosx+2sinx)dx=(3+2)⋅1=5
b) cos2x1−sin2x1=sin2xcos2xsin2x−cos2x=sin22x−4cos2x
(sin2x2)′=sin22x−2⋅2cos2x=sin22x−4cos2x
∫6π4πsin22x−4cos2xdx=sin2x26π4π=2−343
Vậy a) 5; b) 2−343.
Nhận xét. Ý b ra số âm (≈−0,31) là hợp lí: trên (6π;4π) có sinx<cosx nên sin2x1>cos2x1, hàm dưới dấu tích phân âm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đọc thẳng bảng nguyên hàm, thay cận bằng giá trị lượng giác đặc biệt; Cách 3 ý a là mẹo nhẩm rất nhanh cho trắc nghiệm.
Đáp số.a) 5; b) 2−343.
Sai lầm thường gặp.Ý a viết nguyên hàm của sinx là cosx nên ra 3−2=1; ý b viết nguyên hàm của −sin2x1 là −cotx, ra tanx−cotx và được 0−(33−3)=323, sai dấu cả phần sau.
🚀 Mở rộng.Tổng quát ý a: ∫02π(acosx+bsinx)dx=a+b với mọi hằng số a, b.
Bài 4.16 (trang 13). Tính các tích phân sau: a) ∫01(3x−2ex)dx; b) ∫012ex(ex−1)2dx.
Kiến thức cần nhớ
\intaxdx=lnaax+C(0<a=1); \intexdx=ex+C.
\inte−xdx=−e−x+C.
(ex−1)2=e2x−2ex+1.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a là hiệu hai hàm mũ có sẵn công thức, chỉ cần nhớ chia cho ln3. Ý b là một phân thức mũ: khai triển tử rồi chia cho 2ex sẽ tách thành 2ex−1+2e−x. Bẫy là quên hạng tử hằng −1 hoặc lấy nguyên hàm e−x thành e−x thay vì −e−x.
1Cách 1. Khai triển rồi áp bảng nguyên hàm mũ
Định hướng. Đưa mỗi hàm về tổng các hàm mũ cơ bản rồi dùng Newton – Leibniz.
a) ∫01(3x−2ex)dx=(ln33x−2ex)01=(ln33−2e)−(ln31−2)=ln32−2e+2
Nhận xét. Kiểm tra dấu: ý a ≈1,82−5,44+2=−1,62<0 vì 2ex>3x trên [0;1]; ý b ≈0,18>0 vì hàm dưới dấu tích phân không âm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: khai triển một dòng rồi thay cận; Cách 2 hợp khi đề trắc nghiệm có nhiều tích phân dùng chung các tích phân mẫu.
Đáp số.a) ln32−2e+2; b) 2e−2e1−1=2ee2−2e−1.
Sai lầm thường gặp.Ý a viết ∫3xdx=3xln3 (nhầm với đạo hàm); ý b lấy nguyên hàm của 2e−x là 2e−x, ra 2e+2e1−2 — sai dấu hạng tử 2e1.
Bài 7 · 4.17★★★Trang 13— Ứng dụng tích phân: tính biến thiên từ tốc độ thay đổi (lợi nhuận biên)
Bài 4.17 (trang 13). Lợi nhuận biên của một sản phẩm được mô hình hoá bởi P′(x)=−0,0005x+12,2. a) Tìm sự thay đổi lợi nhuận khi doanh số bán hàng tăng từ 100 lên 101 đơn vị. b) Tìm sự thay đổi lợi nhuận khi doanh số bán hàng tăng từ 100 lên 110 đơn vị.
Kiến thức cần nhớ
P(b)−P(a)=∫abP′(x)dx.
∫ab(mx+n)dx=(b−a)(m⋅2a+b+n).
b2−a2=(b−a)(b+a).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đạo hàm P′(x) (lợi nhuận biên) và hỏi độ thay đổi P(b)−P(a) — đúng nội dung công thức Newton – Leibniz P(b)−P(a)=∫abP′(x)dx. Vì P′ là hàm bậc nhất, tích phân còn bằng diện tích hình thang, hay bằng độ dài đoạn nhân với giá trị P′ tại trung điểm. Bẫy là trả lời P′(100) hay P′(101) cho ý a — đó chỉ là xấp xỉ.
1Cách 1. Tích phân lợi nhuận biên theo Newton – Leibniz
Định hướng. Một nguyên hàm của P′ là F(x)=−0,00025x2+12,2x, độ thay đổi lợi nhuận là F(b)−F(a).
a) P(101)−P(100)=∫100101(−0,0005x+12,2)dx=(−0,00025x2+12,2x)100101
Vậy lợi nhuận tăng a) 12,14975; b) 121,475 (đơn vị tiền của mô hình).
2Cách 2. Diện tích hình thang dưới đường thẳng lợi nhuận biên
Định hướng.P′(x)>0 trên [100;110] và đồ thị là đường thẳng, nên tích phân là diện tích hình thang với hai đáy P′(a), P′(b).
P′(100)=12,15, P′(101)=12,1495, P′(110)=12,145
a) P(101)−P(100)=2P′(100)+P′(101)⋅1=212,15+12,1495=12,14975
b) P(110)−P(100)=2P′(100)+P′(110)⋅10=212,15+12,145⋅10=121,475
Vậy lợi nhuận tăng a) 12,14975; b) 121,475.
3Cách 3. Giá trị tại trung điểm của hàm bậc nhất
Định hướng. Với hàm bậc nhất, giá trị trung bình trên [a;b] bằng giá trị tại trung điểm 2a+b, nên tích phân bằng độ dài đoạn nhân giá trị đó.
a) P(101)−P(100)=1⋅P′(100,5)=−0,0005⋅100,5+12,2=12,14975
b) P(110)−P(100)=10⋅P′(105)=10(−0,0525+12,2)=121,475
Vậy lợi nhuận tăng a) 12,14975; b) 121,475.
Nhận xét. Lấy P′(100)=12,15 làm đáp số ý a chỉ là xấp xỉ (sai 0,00025); tích phân mới cho độ thay đổi chính xác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: một phép nhân cho mỗi ý vì P′ bậc nhất; Cách 1 là trình bày tự luận chuẩn, dùng được cả khi lợi nhuận biên không tuyến tính.
Đáp số.a) Tăng 12,14975; b) tăng 121,475 (đơn vị tiền của mô hình).
Sai lầm thường gặp.Trả lời ý a bằng P′(101)=12,1495 hoặc P′(100)=12,15 — đó là tốc độ tại một điểm, không phải độ thay đổi; hoặc viết nguyên hàm −0,0005x2+12,2x quên chia 2 nên ra 12,0995.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: tăng doanh số từ a lên a+h thì lợi nhuận thay đổi h(12,2−0,0005(a+2h)); lợi nhuận biên giảm dần nên mỗi đơn vị bán thêm lãi ít hơn đơn vị trước.
Bài 8 · 4.18★★★Trang 13— Giá trị trung bình của hàm số trên một đoạn
Bài 4.18 (trang 13). Tìm chi phí trung bình trên mỗi đơn vị sản phẩm trong khoảng thời gian hai năm nếu chi phí cho mỗi đơn vị được tính bởi c(t)=0,005t2+0,02t+12,5 với 0≤t≤24, tính theo tháng.
Kiến thức cần nhớ
Giá trị trung bình của f trên [a;b]: f=b−a1∫abf(x)dx.
∫0Tt2dt=3T3, ∫0Ttdt=2T2.
Với đa thức bậc không quá 3: ∫abfdx=6b−a[f(a)+4f(2a+b)+f(b)].
🧠 Phân tích tư duy
"Trung bình trong hai năm" của một đại lượng thay đổi liên tục theo thời gian là giá trị trung bình của hàm trên đoạn [0;24]: 241∫024c(t)dt. Hai năm phải đổi thành 24 tháng vì t tính theo tháng. Bẫy là lấy trung bình cộng 2c(0)+c(24) — chỉ đúng với hàm bậc nhất.
1Cách 1. Tính tích phân rồi chia độ dài đoạn
Định hướng. Tính tổng chi phí tích luỹ ∫024c(t)dt, chia cho 24 tháng.
Bài 9 · 4.19★★★Trang 13— Hàm cho bởi tích phân có cận trên biến thiên
Bài 4.19 (trang 13). Giả sử tổng chi phí mua và bảo trì một thiết bị trong x năm có thể được mô hình hoá bởi công thức C=500025+3∫0xt41dt. Tính tổng chi phí sau: a) 1 năm; b) 5 năm; c) 10 năm.
Kiến thức cần nhớ
∫0xtαdt=α+1xα+1(α>−1).
x45=x4x.
Nếu G(x)=∫0xf(t)dt thì G′(x)=f(x) và G(0)=0.
🧠 Phân tích tư duy
Chi phí C là hàm của cận trên x, nên tính một lần ∫0xt41dt theo x rồi thay x=1;5;10. Nguyên hàm của t41 là 54t45, suy ra C(x)=125000+12000x45. Bẫy là quên nhân 5000 vào số hạng 25, hoặc nhầm x45 thành x54.
1Cách 1. Lập công thức C(x) rồi thay số
Định hướng. Tính tích phân theo cận trên x để có công thức gọn của C(x).
∫0xt41dt=54t450x=54x45
C(x)=500025+512x45=125000+12000x45
a) C(1)=125000+12000=137000
b) C(5)=125000+12000⋅545=125000+6000045≈214720,93
c) C(10)=125000+12000⋅10410=125000+120000410≈338393,53
Vậy a) 137000; b) 125000+6000045≈214720,93; c) 125000+120000410≈338393,53.
2Cách 2. Tính riêng từng tích phân xác định
Định hướng. Với mỗi mốc thời gian, tính trực tiếp tích phân có cận số rồi thay vào công thức chi phí.
a) ∫01t41dt=54, C=5000(25+3⋅54)=5000⋅27,4=137000
b) ∫05t41dt=54⋅545=445, C=5000(25+1245)≈214720,93
c) ∫010t41dt=54⋅1045=8410, C=5000(25+24410)≈338393,53
Vậy a) 137000; b) 5000(25+1245)≈214720,93; c) 5000(25+24410)≈338393,53.
3Cách 3. Dựng C(x) từ đạo hàm và giá trị ban đầu
Định hướng. Không cần tính tích phân trước: C′(x)=15000x41 và C(0)=125000 xác định hoàn toàn C.
Nhận xét.125000 là chi phí mua ban đầu (x=0); phần 12000x45 là chi phí bảo trì tích luỹ, tăng nhanh hơn tuyến tính vì thiết bị càng cũ càng tốn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tính tích phân một lần theo x rồi thay ba giá trị, không phải lặp lại phép tính.
Đáp số.a) 137000; b) 125000+6000045≈214720,93; c) 125000+120000410≈338393,53.
Sai lầm thường gặp.Nhân 5000 chỉ vào tích phân mà quên số 25, ra C(1)=25+12000; hoặc viết nguyên hàm 45t45 (nghịch đảo nhầm hệ số) nên C(1)=125000+18750=143750.
🚀 Mở rộng.Chi phí trung bình mỗi năm xC(x)=x125000+120004x nhỏ nhất khi đạo hàm bằng 0 — một bài tối ưu nối tiếp tự nhiên.
Bài 10 · 4.20★★Trang 13— Ứng dụng tích phân: quãng đường từ vận tốc
Bài 4.20 (trang 13). Vận tốc v của một vật rơi tự do từ trạng thái đứng yên được cho bởi công thức v(t)=9,8t, trong đó vận tốc v tính bằng m/s và thời gian t tính bằng giây. a) Biểu thị quãng đường vật đi được trong T giây đầu tiên dưới dạng tích phân. b) Tìm quãng đường vật đi được trong 5 giây đầu tiên.
Kiến thức cần nhớ
s(T)=∫0Tv(t)dt khi v(t)≥0 trên [0;T].
Chuyển động biến đổi đều: vận tốc trung bình bằng 2v0+v.
∫0Ttdt=2T2.
🧠 Phân tích tư duy
Quãng đường là nguyên hàm của vận tốc, và vật chuyển động một chiều (v≥0), nên quãng đường trong [0;T] là ∫0Tv(t)dt. Đồ thị v=9,8t là đường thẳng qua gốc, nên tích phân còn là diện tích tam giác. Bẫy là lấy v(5)⋅5=245 như chuyển động đều.
1Cách 1. Tích phân vận tốc theo Newton – Leibniz
Định hướng. Viết quãng đường thành tích phân vận tốc rồi tính theo T.
a) s(T)=∫0T9,8tdt
=4,9t20T=4,9T2
b) s(5)=∫059,8tdt=4,9⋅25=122,5
Vậy a) s(T)=∫0T9,8tdt=4,9T2 (m); b) 122,5 m.
2Cách 2. Diện tích tam giác dưới đồ thị vận tốc
Định hướng. Đồ thị v=9,8t trên [0;T] cùng trục Ot tạo tam giác vuông cạnh T và 9,8T.
a) s(T)=∫0T9,8tdt=21⋅T⋅9,8T=4,9T2
b) s(5)=21⋅5⋅49=122,5
Vậy a) s(T)=∫0T9,8tdt; b) 122,5 m.
3Cách 3. Vận tốc trung bình của chuyển động nhanh dần đều
Định hướng. Vận tốc tăng đều theo thời gian nên vận tốc trung bình bằng trung bình cộng vận tốc đầu và cuối.
v(0)=0, v(5)=49
vtb=20+49=24,5
s(5)=24,5⋅5=122,5
Vậy quãng đường trong 5 giây đầu là 122,5 m.
Nhận xét.s(T)=4,9T2=21gT2 với g=9,8 m/s² — đúng công thức rơi tự do của Vật lí.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì ý a bắt buộc viết tích phân; ý b nhẩm bằng Cách 2 (diện tích tam giác) để kiểm tra.
Đáp số.a) s(T)=∫0T9,8tdt=4,9T2 (m); b) 122,5 m.
Sai lầm thường gặp.Tính s(5)=v(5)⋅5=245 m như chuyển động đều; hoặc viết tích phân ∫0T9,8tdx lẫn biến x với t.
🚀 Mở rộng.Quãng đường rơi trong giây thứ n là s(n)−s(n−1)=4,9(2n−1), tỉ lệ với các số lẻ 1:3:5:… (quy luật Galilei).