Bài 1 · 5.1★★Trang 24— Phương trình mặt phẳng qua ba điểm
Bài 5.1 (trang 24). Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1;0;−3), B(2;1;0), C(3;2;1). Viết phương trình mặt phẳng (ABC).
Kiến thức cần nhớ
n=[AB,AC] là vectơ pháp tuyến của (ABC).
Qua ba điểm không thẳng hàng có đúng một mặt phẳng.
A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0.
🧠 Phân tích tư duy
Ba điểm cho sẵn toạ độ: dùng cặp vectơ chỉ phương AB,AC và tích có hướng. Để ý ở cả ba điểm, hoành độ luôn hơn tung độ đúng 1 — một hệ thức bậc nhất có sẵn, gợi ý lời giải một dòng.
1Cách 1. Tích có hướng
Định hướng. Lấy n=[AB,AC] rồi viết phương trình qua A.
Định hướng. Ba điểm đều thoả x−y=1; phương trình này là phương trình mặt phẳng và A,B,C không thẳng hàng.
A: 1−0=1; B: 2−1=1; C: 3−2=1 21=21=43 nên AB,AC không cùng phương (ABC):x−y−1=0
Vậy(ABC):x−y−1=0.
Nhận xét. Mặt phẳng (ABC) khuyết z nên vuông góc với (Oxy) — điều mà Cách 1 cũng cho thấy qua toạ độ thứ ba của n bằng 0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 (quy trình chuẩn); nếu nhìn ra hệ thức chung như Cách 3 thì chỉ cần một dòng kiểm tra.
Đáp số.(ABC):x−y−1=0.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là thấy AC=(2;2;4) “gần gấp đôi” AB=(1;1;3) rồi kết luận ba điểm thẳng hàng. Thật ra 4=2⋅3 nên không cùng phương.
🚀 Mở rộng.Điểm D(5;4;m) thuộc (ABC) với mọi m vì 5−4−1=0: mặt phẳng (ABC) chứa cả đường thẳng đứng qua (5;4;0).
Bài 3 · 5.3★★Trang 24— Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng; mặt phẳng song song
Bài 5.3 (trang 24). Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α):x−2y−2z+9=0 và điểm A(2;−1;3). a) Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (α). b) Viết phương trình mặt phẳng (β) đi qua A và song song với (α).
Kiến thức cần nhớ
d(M,(P))=A2+B2+C2∣Ax0+By0+Cz0+D∣.
(β)∥(α) thì (β):Ax+By+Cz+D′=0, D′=D.
Cùng bộ A,B,C: d((α),(β))=A2+B2+C2∣D−D′∣.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a áp dụng công thức khoảng cách. Câu b: song song với (α) thì giữ nguyên vectơ pháp tuyến (1;−2;−2), chỉ còn tìm hệ số tự do từ điều kiện qua A. Hai câu liên hệ nhau: khoảng cách ở câu a chính là khoảng cách giữa (α) và (β).
1Cách 1. Công thức khoảng cách; phương trình qua điểm
Định hướng. Thay toạ độ A vào công thức; viết (β) qua A với n=(1;−2;−2).
a) d(A,(α))=1+4+4∣2−2⋅(−1)−2⋅3+9∣=3∣2+2−6+9∣=37 b) 1(x−2)−2(y+1)−2(z−3)=0⇔x−2y−2z+2=0
Vậy a) d(A,(α))=37; b) (β):x−2y−2z+2=0.
2Cách 2. Hình chiếu vuông góc; tìm hệ số tự do
Định hướng. Tìm hình chiếu H=A+tn của A trên (α); câu b giữ vế trái x−2y−2z.
a) H(2+t;−1−2t;3−2t)∈(α): 2+t+2+4t−6+4t+9=0⇒t=−97 AH=∣t∣∣n∣=97⋅3=37 b) (β):x−2y−2z+d=0, A∈(β): 2+2−6+d=0⇒d=2
Vậy a) 37; b) (β):x−2y−2z+2=0.
3Cách 3. Làm câu b trước, rồi tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song
Định hướng.A∈(β)∥(α) nên d(A,(α))=d((β),(α)).
b) (β):x−2y−2z+2=0 a) d(A,(α))=d((β),(α))=1+4+4∣9−2∣=37
Vậyd(A,(α))=37 và (β):x−2y−2z+2=0.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy mối liên hệ giữa hai câu: mọi điểm của (β) đều cách (α) đúng 37.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thay số trực tiếp, hai dòng là xong.
Đáp số.a) d(A,(α))=37. b) (β):x−2y−2z+2=0.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp ở câu a là tính −2⋅(−1) thành −2, ra 3∣2−2−6+9∣=1. Cẩn thận dấu khi thay toạ độ âm.
🚀 Mở rộng.Mặt phẳng song song với (α) và cách A một khoảng bằng 1: x−2y−2z+d=0 với ∣d−2∣=3, tức d=5 hoặc d=−1.
Bài 4 · 5.4★★Trang 24— Mặt phẳng chứa hai điểm, vuông góc mặt phẳng / song song trục
Bài 5.4 (trang 24). Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2;−1;0), B(3;1;2) và mặt phẳng (α):x+2y+3z−1=0. a) Viết phương trình mặt phẳng (β) chứa A,B và vuông góc với mặt phẳng (α). b) Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa A,B và song song với trục Ox.
Kiến thức cần nhớ
(β)⊥(α) thì nα có giá song song hoặc nằm trong (β).
(P)∥Ox thì i=(1;0;0) là vectơ chỉ phương, phương trình khuyết x.
n=[u,v] với u,v là cặp vectơ chỉ phương.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều có một vectơ chỉ phương sẵn là AB. Câu a thêm vectơ chỉ phương nα (vì (β)⊥(α)), câu b thêm i (vì (P)∥Ox). Bẫy câu b: phải kiểm tra (P) không chứa trục Ox.
1Cách 1. Tích có hướng
Định hướng. a) nβ=[AB,nα]; b) nP=[AB,i].
AB=(1;2;2),nα=(1;2;3) a) [AB,nα]=(2⋅3−2⋅2;2⋅1−1⋅3;1⋅2−2⋅1)=(2;−1;0) 2(x−2)−(y+1)=0⇔2x−y−5=0 b) [AB,i]=(2⋅0−2⋅0;2⋅1−1⋅0;1⋅0−2⋅1)=(0;2;−2)=2(0;1;−1) (y+1)−(z−0)=0⇔y−z+1=0; O: 1=0 nên Ox⊂(P)
Vậy a) (β):2x−y−5=0; b) (P):y−z+1=0.
2Cách 2. Lập hệ điều kiện cho hệ số
Định hướng. Đặt n=(p;q;r), dùng các điều kiện vuông góc; câu b dùng dạng khuyết x.
a) n⋅AB=p+2q+2r=0,n⋅nα=p+2q+3r=0⇒r=0,p=−2q q=−1⇒n=(2;−1;0): 2(x−2)−(y+1)=0⇔2x−y−5=0 b) (P):by+cz+d=0; A: −b+d=0; B: b+2c+d=0 d=b,c=−b; b=1: y−z+1=0
Vậy a) (β):2x−y−5=0; b) (P):y−z+1=0.
3Cách 3. Mặt phẳng qua ba điểm dựng thêm
Định hướng. a) (β) chứa A,B và A1=A+nα; b) (P) chứa A,B và A2=A+i.
a) A1(3;1;3): AA1=(1;2;3), AB=(1;2;2) ax+by+cz+d=0 qua A,B,A1: c=0 (hiệu A1 và B), a+2b=0, 2a−b+d=0 b=−1,a=2,d=−5: 2x−y−5=0 b) A2(3;−1;0): a=0 (hiệu A2 và A), 2b+2c=0, −b+d=0⇒y−z+1=0
Vậy(β):2x−y−5=0 và (P):y−z+1=0.
Nhận xét. Kiểm tra: nβ⋅nα=2−2+0=0 nên (β)⊥(α); B: 2⋅3−1−5=0 và 1−2+1=0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho câu a và Cách 2 cho câu b (dạng khuyết x chỉ còn hai điều kiện).
Đáp số.a) (β):2x−y−5=0. b) (P):y−z+1=0.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là lấy nα làm vectơ pháp tuyến của (β) — đó là điều kiện SONG SONG. Với “vuông góc”, nα là vectơ CHỈ PHƯƠNG của (β).
🚀 Mở rộng.Không tồn tại mặt phẳng chứa A,B và song song với (α), vì AB⋅nα=1+4+6=11=0, tức đường thẳng AB cắt (α).
Bài 5 · 5.5★★★★Trang 24— Mặt phẳng chứa một trục; tứ diện vuông có trực tâm cho trước
Bài 5.5 (trang 24). Trong không gian Oxyz, cho điểm H(3;2;4). a) Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa điểm H và trục Oy. b) Viết phương trình mặt phẳng (Q) đi qua điểm H và cắt các trục toạ độ Ox,Oy,Oz lần lượt tại các điểm A,B,C (với A,B,C đều không trùng với gốc toạ độ O) sao cho H là trực tâm tam giác ABC.
Kiến thức cần nhớ
Mặt phẳng chứa Oy có dạng ax+cz=0.
Tứ diện vuông OABC: H là trực tâm △ABC⇔OH⊥(ABC).
Phương trình đoạn chắn ax+by+cz=1.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a: mặt phẳng chứa Oy đi qua O và nhận j làm vectơ chỉ phương, cùng với OH là đủ cặp. Câu b: OA,OB,OC đôi một vuông góc (tứ diện vuông) — trong tứ diện vuông, trực tâm của mặt đối diện đỉnh O chính là hình chiếu của O, nên OH⊥(ABC) và OH là vectơ pháp tuyến.
1Cách 1. Tích có hướng; chứng minh OH⊥(ABC)
Định hướng. a) nP=[OH,j]. b) chứng minh OH vuông góc với hai cạnh AB,BC.
a) [OH,j]=(2⋅0−4⋅1;4⋅0−3⋅0;3⋅1−2⋅0)=(−4;0;3) −4x+3z=0⇔4x−3z=0 b) OC⊥(OAB)⇒OC⊥AB; CH⊥AB⇒AB⊥(OCH)⇒AB⊥OH OA⊥(OBC)⇒OA⊥BC; AH⊥BC⇒BC⊥(OAH)⇒BC⊥OH OH⊥(ABC), nQ=OH=(3;2;4) 3(x−3)+2(y−2)+4(z−4)=0⇔3x+2y+4z−29=0
Vậy a) (P):4x−3z=0; b) (Q):3x+2y+4z−29=0.
2Cách 2. Dạng khuyết; đoạn chắn và điều kiện trực tâm
Định hướng. a) (P)⊃Oy nên (P):ax+cz=0. b) đặt A(a;0;0), B(0;b;0), C(0;0;c), viết ba điều kiện: AH⊥BC, BH⊥AC, H∈(Q).
a) H∈(P): 3a+4c=0; a=4⇒c=−3: 4x−3z=0 b) AH⋅BC=(3−a;2;4)⋅(0;−b;c)=−2b+4c=0⇒b=2c BH⋅AC=(3;2−b;4)⋅(−a;0;c)=−3a+4c=0⇒a=34c a3+b2+c4=1⇔4c9+c1+c4=1⇔4c29=1⇔c=429 a=329,b=229: 293x+292y+294z=1⇔3x+2y+4z−29=0
Vậy a) (P):4x−3z=0; b) (Q):3x+2y+4z−29=0, cắt các trục tại A(329;0;0), B(0;229;0), C(0;0;429).
Nhận xét. Câu a còn một cách nhìn nữa: (P) chứa Oy nên cắt (Oxz) theo đường thẳng qua O và H′(3;0;4) — chính là đường 4x−3z=0 trong (Oxz).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Câu b nên dùng Cách 1: nhận ra OH là vectơ pháp tuyến thì chỉ một dòng; Cách 2 là con đường “tính thẳng” khi không nhớ tính chất tứ diện vuông.
Đáp số.a) (P):4x−3z=0. b) (Q):3x+2y+4z−29=0.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp ở câu b là lấy OH làm vectơ pháp tuyến mà không chứng minh OH⊥(ABC); hoặc khai triển sai thành 3x−2y+4z−29=0 (thử lại H: 9−4+16−29=0).
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với H(x0;y0;z0) (x0y0z0=0), mặt phẳng cần tìm là x0x+y0y+z0z−(x02+y02+z02)=0.
Bài 6 · 5.6★★Trang 25— Ứng dụng khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
Bài 5.6 (trang 25). Trong không gian Oxyz, một máy phát sóng đặt tại vị trí A(1;2;1) và có bán kính phủ sóng là 2. Hỏi vùng phủ sóng trên mặt phẳng (Oxy) có bán kính bằng bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
d(M,(Oxy))=∣zM∣.
Mặt phẳng cách tâm cầu một khoảng h<R cắt mặt cầu theo đường tròn bán kính r=R2−h2.
MA2=(x−xA)2+(y−yA)2+(z−zA)2.
🧠 Phân tích tư duy
Vùng phủ sóng là khối cầu tâm A bán kính 2; mặt phẳng (Oxy) cắt khối cầu theo một hình tròn. Bán kính hình tròn tính bằng Pythagore từ bán kính cầu và khoảng cách từ A tới (Oxy) — khoảng cách đó chính là ∣zA∣.
1Cách 1. Khoảng cách và Pythagore
Định hướng. Gọi I là hình chiếu của A trên (Oxy), M là điểm trên biên vùng phủ sóng.
h=AI=d(A,(Oxy))=∣zA∣=1 r=IM=AM2−AI2=22−12=3
Vậy vùng phủ sóng trên (Oxy) là hình tròn bán kính 3≈1,73.
2Cách 2. Công thức khoảng cách với phương trình (Oxy):z=0
Định hướng. Viết (Oxy):0x+0y+1z+0=0 và dùng công thức khoảng cách.
h=0+0+1∣0⋅1+0⋅2+1⋅1+0∣=1<2 r=R2−h2=4−1=3
Vậyr=3.
3Cách 3. Viết bất phương trình của vùng phủ sóng
Định hướng. Điểm M(x;y;0) được phủ sóng khi MA≤2.
(x−1)2+(y−2)2+(0−1)2≤4 (x−1)2+(y−2)2≤3
Vậy vùng phủ sóng là hình tròn tâm I(1;2;0), bán kính 3.
Nhận xét. Cách 3 cho luôn tâm vùng phủ sóng và dễ mở rộng cho mặt phẳng bất kì.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: khoảng cách tới (Oxy) đọc ngay từ cao độ, rồi một phép Pythagore.
Đáp số.Bán kính vùng phủ sóng trên (Oxy) là 3.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là trả lời bán kính bằng 2 (lẫn bán kính khối cầu với bán kính hình tròn thiết diện), hoặc dùng ∣xA∣ thay cho ∣zA∣ làm khoảng cách tới (Oxy).
🚀 Mở rộng.Nếu máy phát ở độ cao zA=2 thì h=R, vùng phủ sóng trên mặt đất chỉ còn đúng một điểm; ở độ cao lớn hơn 2 thì mặt đất không được phủ sóng.
Bài 7 · 5.7★★Trang 25— Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song trong thực tiễn
Bài 5.7 (trang 25). Trong không gian Oxyz, sàn của một căn phòng thuộc mặt phẳng (α):x+2y+2z−1=0 và trần của căn phòng đó thuộc mặt phẳng (β):x+2y+2z−3=0. Hỏi chiều cao của căn phòng có đủ để kê một chiếc tủ có chiều cao bằng 1 hay không?
Kiến thức cần nhớ
(α)∥(β) khi cùng vectơ pháp tuyến, khác hệ số tự do.
d((α),(β))=d(M,(β)) với M∈(α).
Cùng bộ A,B,C: d=A2+B2+C2∣D−D′∣.
🧠 Phân tích tư duy
Sàn và trần có cùng bộ hệ số (1;2;2) nên song song; chiều cao căn phòng là khoảng cách giữa hai mặt phẳng đó. So sánh với 1.
1Cách 1. Lấy một điểm trên sàn
Định hướng. Chọn M(1;0;0)∈(α) rồi tính khoảng cách tới (β).