Chương V. Phương pháp toạ độ trong không gian

Bài 14. Phương trình mặt phẳng

Sách bài tập Toán 12 — Kết nối tri thức, tập 2 · 7 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 5.1★★Trang 24— Phương trình mặt phẳng qua ba điểm
Bài 5.1 (trang 24). Trong không gian , cho ba điểm , , . Viết phương trình mặt phẳng .
Kiến thức cần nhớ
  • là vectơ pháp tuyến của .
  • Qua ba điểm không thẳng hàng có đúng một mặt phẳng.
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Ba điểm cho sẵn toạ độ: dùng cặp vectơ chỉ phương và tích có hướng. Để ý ở cả ba điểm, hoành độ luôn hơn tung độ đúng — một hệ thức bậc nhất có sẵn, gợi ý lời giải một dòng.
1Cách 1. Tích có hướng

Định hướng. Lấy rồi viết phương trình qua .



Vậy .

2Cách 2. Thay ba điểm vào phương trình tổng quát

Định hướng. Tìm để đi qua .




Vậy .

3Cách 3. Nhận ra hệ thức chung của ba điểm

Định hướng. Ba điểm đều thoả ; phương trình này là phương trình mặt phẳng và không thẳng hàng.

: ; : ; :
nên không cùng phương

Vậy .

Nhận xét. Mặt phẳng khuyết nên vuông góc với — điều mà Cách 1 cũng cho thấy qua toạ độ thứ ba của bằng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 (quy trình chuẩn); nếu nhìn ra hệ thức chung như Cách 3 thì chỉ cần một dòng kiểm tra.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là thấy “gần gấp đôi” rồi kết luận ba điểm thẳng hàng. Thật ra nên không cùng phương.
🚀 Mở rộng. Điểm thuộc với mọi vì : mặt phẳng chứa cả đường thẳng đứng qua .
Bài 2 · 5.2★Trang 24— Phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn
Bài 5.2 (trang 24). Trong không gian , cho ba điểm , , . Viết phương trình mặt phẳng .
Kiến thức cần nhớ
  • Mặt phẳng qua , , (): .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Ba điểm nằm trên ba trục toạ độ, khác gốc: dấu hiệu dùng phương trình đoạn chắn. Bẫy: đoạn chắn trên là (âm), giữ nguyên dấu.
1Cách 1. Phương trình đoạn chắn

Định hướng. Thay , , .



Vậy .

2Cách 2. Tích có hướng

Định hướng. Dùng cặp vectơ chỉ phương .



Vậy .

3Cách 3. Phương trình tổng quát với

Định hướng. không qua nên có dạng (chia cho ); thay ba điểm.

: ; : ; :

Vậy .

Nhận xét. Cả ba cách thực chất đều dẫn tới ; Cách 1 dùng thẳng kết quả nên ngắn nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhận ra ba điểm trên ba trục, viết ngay phương trình đoạn chắn.
Đáp số. , hay .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là viết (bỏ dấu âm của ), khi đó không thoả.
🚀 Mở rộng. Khoảng cách từ tới : ; thể tích tứ diện bằng .
Bài 3 · 5.3★★Trang 24— Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng; mặt phẳng song song
Bài 5.3 (trang 24). Trong không gian , cho mặt phẳng và điểm .
a) Tính khoảng cách từ đến mặt phẳng .
b) Viết phương trình mặt phẳng đi qua và song song với .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • thì , .
  • Cùng bộ : .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a áp dụng công thức khoảng cách. Câu b: song song với thì giữ nguyên vectơ pháp tuyến , chỉ còn tìm hệ số tự do từ điều kiện qua . Hai câu liên hệ nhau: khoảng cách ở câu a chính là khoảng cách giữa và .
1Cách 1. Công thức khoảng cách; phương trình qua điểm

Định hướng. Thay toạ độ vào công thức; viết qua với .

a)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Hình chiếu vuông góc; tìm hệ số tự do

Định hướng. Tìm hình chiếu của trên ; câu b giữ vế trái .

a) :

b) , :

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Làm câu b trước, rồi tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song

Định hướng. nên .

b)
a)

Vậy và .

Nhận xét. Cách 3 cho thấy mối liên hệ giữa hai câu: mọi điểm của đều cách đúng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thay số trực tiếp, hai dòng là xong.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp ở câu a là tính thành , ra . Cẩn thận dấu khi thay toạ độ âm.
🚀 Mở rộng. Mặt phẳng song song với và cách một khoảng bằng : với , tức hoặc .
Bài 4 · 5.4★★Trang 24— Mặt phẳng chứa hai điểm, vuông góc mặt phẳng / song song trục
Bài 5.4 (trang 24). Trong không gian , cho hai điểm , và mặt phẳng .
a) Viết phương trình mặt phẳng chứa và vuông góc với mặt phẳng .
b) Viết phương trình mặt phẳng chứa và song song với trục .
Kiến thức cần nhớ
  • thì có giá song song hoặc nằm trong .
  • thì là vectơ chỉ phương, phương trình khuyết .
  • với là cặp vectơ chỉ phương.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều có một vectơ chỉ phương sẵn là . Câu a thêm vectơ chỉ phương (vì ), câu b thêm (vì ). Bẫy câu b: phải kiểm tra không chứa trục .
1Cách 1. Tích có hướng

Định hướng. a) ; b) .


a)

b)
; : nên

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Lập hệ điều kiện cho hệ số

Định hướng. Đặt , dùng các điều kiện vuông góc; câu b dùng dạng khuyết .

a)
:
b) ; : ; :
; :

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Mặt phẳng qua ba điểm dựng thêm

Định hướng. a) chứa và ; b) chứa và .

a) : ,
qua : (hiệu và ), ,
:
b) : (hiệu và ), ,

Vậy và .

Nhận xét. Kiểm tra: nên ; : và .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho câu a và Cách 2 cho câu b (dạng khuyết chỉ còn hai điều kiện).
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là lấy làm vectơ pháp tuyến của — đó là điều kiện SONG SONG. Với “vuông góc”, là vectơ CHỈ PHƯƠNG của .
🚀 Mở rộng. Không tồn tại mặt phẳng chứa và song song với , vì , tức đường thẳng cắt .
Bài 5 · 5.5★★★★Trang 24— Mặt phẳng chứa một trục; tứ diện vuông có trực tâm cho trước
Bài 5.5 (trang 24). Trong không gian , cho điểm .
a) Viết phương trình mặt phẳng chứa điểm và trục .
b) Viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm và cắt các trục toạ độ lần lượt tại các điểm (với đều không trùng với gốc toạ độ ) sao cho là trực tâm tam giác .
xyzOABCH
Kiến thức cần nhớ
  • Mặt phẳng chứa có dạng .
  • Tứ diện vuông : là trực tâm .
  • Phương trình đoạn chắn .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a: mặt phẳng chứa đi qua và nhận làm vectơ chỉ phương, cùng với là đủ cặp. Câu b: đôi một vuông góc (tứ diện vuông) — trong tứ diện vuông, trực tâm của mặt đối diện đỉnh chính là hình chiếu của , nên và là vectơ pháp tuyến.
1Cách 1. Tích có hướng; chứng minh

Định hướng. a) . b) chứng minh vuông góc với hai cạnh .

a)

b) ;
;
,

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Dạng khuyết; đoạn chắn và điều kiện trực tâm

Định hướng. a) nên . b) đặt , , , viết ba điều kiện: , , .

a) : ; :
b)


:

Vậy a) ; b) , cắt các trục tại , , .

Nhận xét. Câu a còn một cách nhìn nữa: chứa nên cắt theo đường thẳng qua và — chính là đường trong .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Câu b nên dùng Cách 1: nhận ra là vectơ pháp tuyến thì chỉ một dòng; Cách 2 là con đường “tính thẳng” khi không nhớ tính chất tứ diện vuông.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp ở câu b là lấy làm vectơ pháp tuyến mà không chứng minh ; hoặc khai triển sai thành (thử lại : ).
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với (), mặt phẳng cần tìm là .
Bài 6 · 5.6★★Trang 25— Ứng dụng khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
Bài 5.6 (trang 25). Trong không gian , một máy phát sóng đặt tại vị trí và có bán kính phủ sóng là . Hỏi vùng phủ sóng trên mặt phẳng có bán kính bằng bao nhiêu?
AIMh = 1R = 2r(Oxy)
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Mặt phẳng cách tâm cầu một khoảng cắt mặt cầu theo đường tròn bán kính .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Vùng phủ sóng là khối cầu tâm bán kính ; mặt phẳng cắt khối cầu theo một hình tròn. Bán kính hình tròn tính bằng Pythagore từ bán kính cầu và khoảng cách từ tới — khoảng cách đó chính là .
1Cách 1. Khoảng cách và Pythagore

Định hướng. Gọi là hình chiếu của trên , là điểm trên biên vùng phủ sóng.


Vậy vùng phủ sóng trên là hình tròn bán kính .

2Cách 2. Công thức khoảng cách với phương trình

Định hướng. Viết và dùng công thức khoảng cách.


Vậy .

3Cách 3. Viết bất phương trình của vùng phủ sóng

Định hướng. Điểm được phủ sóng khi .


Vậy vùng phủ sóng là hình tròn tâm , bán kính .

Nhận xét. Cách 3 cho luôn tâm vùng phủ sóng và dễ mở rộng cho mặt phẳng bất kì.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: khoảng cách tới đọc ngay từ cao độ, rồi một phép Pythagore.
Đáp số. Bán kính vùng phủ sóng trên là .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là trả lời bán kính bằng (lẫn bán kính khối cầu với bán kính hình tròn thiết diện), hoặc dùng thay cho làm khoảng cách tới .
🚀 Mở rộng. Nếu máy phát ở độ cao thì , vùng phủ sóng trên mặt đất chỉ còn đúng một điểm; ở độ cao lớn hơn thì mặt đất không được phủ sóng.
Bài 7 · 5.7★★Trang 25— Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song trong thực tiễn
Bài 5.7 (trang 25). Trong không gian , sàn của một căn phòng thuộc mặt phẳng và trần của căn phòng đó thuộc mặt phẳng . Hỏi chiều cao của căn phòng có đủ để kê một chiếc tủ có chiều cao bằng hay không?
Kiến thức cần nhớ
  • khi cùng vectơ pháp tuyến, khác hệ số tự do.
  • với .
  • Cùng bộ : .
🧠 Phân tích tư duy
Sàn và trần có cùng bộ hệ số nên song song; chiều cao căn phòng là khoảng cách giữa hai mặt phẳng đó. So sánh với .
1Cách 1. Lấy một điểm trên sàn

Định hướng. Chọn rồi tính khoảng cách tới .

,
:

Vậy căn phòng chỉ cao , không đủ để kê chiếc tủ cao .

2Cách 2. Công thức nhanh

Định hướng. Hai phương trình cùng vế trái .

Vậy không đủ chiều cao để kê tủ.

3Cách 3. Hình chiếu vuông góc từ sàn lên trần

Định hướng. Từ đi theo tới .

:

Vậy chiều cao căn phòng là , chiếc tủ cao không kê vừa.

Nhận xét. Cả ba cách đều đo khoảng cách theo phương vuông góc với sàn — đó mới đúng là “chiều cao”, không phải hiệu cao độ .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: hai phương trình cùng vế trái nên chỉ cần một dòng .
Đáp số. Không đủ: chiều cao căn phòng là .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là tính rồi quên chia cho , kết luận “cao , đủ kê tủ”.
🚀 Mở rộng. Muốn kê vừa tủ cao thì trần phải là với , chẳng hạn .